HC VI N NGÂN HÀNG
KHOA NGÂN HÀNG
BÀI T P L N
Hc ph n: I NGÂN HÀNG THƯƠNG M
Đề tài 1: Vai trò của ngân hàng thương mại trong nn kinh t s . ế Đánh giá
tác đng của xu hướng phát trin n n kinh t s t i ho ng kinh doanh ế ạt độ
của ngân hàng thương mại Techcombank
Giảng viên hướng dẫn: Nguyễn Thị Vân
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Phú Quang - 24A4011339
Hà Mai Lan - 24A4012099
La Hoàng Lâm - 24A4012102
Hoàng Thị Xuân - 24A4031782
Nguyễn Thị Kiều Nga - 24A4012730
môn học: 222FIN17
Số từ: 7437
Ngân hàng nghiên cứu: Techcombank
Hà Nội, ngày 03 tháng 06 năm 2023
2
MC L C
LỜI MỞ ĐẦU ........................................................................................................... 3
NỘI DUNG ............................................................................................................... 4
I. Sự cần thiết và xu hướng phát triển của nền kinh tế số trong ba năm trở lại
đây trên thế giới và tại Việt Nam ........................................................................... 4
1. Khái niệm cơ bản về nền kinh tế số ................................................................. 4
2. Sự phát triển của nền kinh tế số....................................................................... 6
3. Xu hướng phát triển của nền kinh tế số trong ba năm trở lại đây ................. 8
II. Đánh giá tổng quan về vai trò của ngân hàng thương mại trong phát triển
nền kinh tế số ........................................................................................................ 12
1. Cung cấp các dịch vụ ngân hàng số ............................................................... 12
2. Phân tích dữ liệu và cá nhân hóa ................................................................... 12
3. Hợp tác với các tập đoàn Fintech .................................................................. 14
4. An ninh mạng và quản lý rủi ro ..................................................................... 15
5. Tài trợ và đầu tư vào công nghệ .................................................................... 15
III. Phân tích tác động của xu hướng phát triển nền kinh tế số tới hoạt động
kinh doanh của ngân hàng Techcombank .......................................................... 16
1. Tác động tích cực ............................................................................................ 16
2. Tác động tiêu cực ............................................................................................ 17
KẾT LUẬN ............................................................................................................. 19
TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................................................... 20
3
LI M U ĐẦ
Trong th i s hóa ngày càng phát tri n, kinh t s ời đạ ế đang trở thành một xu hướng
không th ph nh n. Các công ngh thông tin và truy n thông hi o ra nh ng ện đại đã tạ
thay đổi đáng kể t độ trong cách thc ho ng c a các ngành công nghi p, và ngành ngân
hàng không ph i là ngo i l . Trong b i c nh này, nghiên c u v Vai trò của ngân hàng
thương mạ và đánh giá tác động xu hưới trong nn kinh tế s ng phát trin nn kinh tế
s t i ho ng kinh doanh c ạt độ ủa ngân hàng thương mạitr nên vô cùng quan trng.
Trong đề tài này, nhóm chúng em l a ch n i C ph n K Ngân hàng Thương mạ
Thương Việt Nam Techcombank là đối tượng nghiên c u. Techcombank đã định hình
mình như một ngân hàng tiên phong trong vi c áp d ng công ngh s và ph c v khách
hàng trên các n n t ng k thu t s . Các d ch v và s n ph m tiên ti n c a ngân hàng ế
này, bao gm Internet Banking, Mobile Banking và các giải pháp thanh toán điệ ử, đã n t
góp ph n t o ra s i m i trong ngành ngân hàng và t m khác bi t trong vi c cung đổ ạo điể
cp tr i nghi m khách hàng t Bên c phát tri n ốt n. ạnh đó, Techcombank đã sự
nhanh chóng trong th i gian g ần đây, không chỉ v quy mô còn v công ngh
dch v u này cho th y ngân hàng kh i s bi i c a môi ụ. Điề năng thích nghi vớ ến đổ
trường kinh doanh s d ng kinh t s nâng cao hi u su t ho ng ế để ạt động đáp
nhu c u c a khách hàng.
Qua bài t p này, nhóm chúng em hi v ng r ng bài vi t s mang l i nh ng thông ế
tin quý giá sâu s c v ng c a kinh t s n ho ng kinh doanh c a Ngân tác độ ế đế ạt độ
hàng T i Techcombank. Vi c hi u nh i mà kinh t s hương mạ ững thay đổi và cơ h ế
mang l i s giúp Techcombank nói riêng h th ng các ngân hàng nói chung cái
nhìn t ng quan v tình hình phát tri n c a ngành ngân hàng trong b i c nh kinh t s , ế
nm bắt được xu hướng phát tri n m i và phát tri n các d ch v và s n ph m tiên phong
để đáp ứng nhu cu ngày càng cao c a khách hàng.
4
NI DUNG
I. S c n thi ết và xu hưng phát tri n c a n n kinh t s trong ba ế năm trở
lại đây trên thế gii và ti Vit Nam
1. Khái ni n v n n kinh t s ệm cơ bả ế
1.1. Định nghĩa
Thut ng n kinh t s “nề ế ố” ra đời t những năm 1990s, khi mạng Internet vn ch
là mt phn b sung cho các s n ph m và d ch v analog. S t ập trung khi đó đưc dn
vào cách nh ng kênh s m i n i th tác động đến người tiêu dùng và doanh nghi p
trong m t n n kinh t r ế ộng hơn. Ngày nay, nền kinh tế s th được hiu bt c
hoạt động nào di n ra m t cách tr c tuy ến. Đó là một n n kinh t d a trên d li ế ệu, được
đánh dấu bi kh p, s d ng và phân tích m t kh ng thông tin kh ng năng thu thậ ối lượ
l, t đó cung cấ ều hơn nữp nhi a nhng tr i nghi ệm nhân hóa và ý nghĩa. Nền kinh
tế s cho phép các công ty t o ra nh ng mô hình doanh nghi p và nh ng giá tr kinh t ế
mi theo những cách cách đây 30 m không ai thể hình dung đượ c [1]. Vy,
nn kinh t sế th c s là gì?
r t nhi m khác nhau v a n n kinh t s ều quan điể định nghĩa củ ế ố. Công ty
vn qu n lý toàn c ầu Deloitte định nghĩa nền kinh t s là hoế ạt động kinh t c t o ra ế đượ
bi nh ng m i liên h c hình thành tr c tuy n gi đượ ế ữa con người và công ngh .
Nhà xu t b n nghiên c u, The Conversation, gi i thích r ng n n kinh t s ph n ế
ánh cách th c công ngh s n quá trình s n xu tác động đế ất tiêu dùng, bao gồm
cách hàng hóa d ch v đượ c tiếp th [2]. ị, trao đổi, và thanh toán”
Theo nhóm c ng tác kinh t s Oxford, Kinh t s c hi ế ế đượ ểu đó là một n n kinh
tế v n hành ch y u d ế a trên công ngh s c bi t là các giao d n t ti n hành ố, đặ ịch điệ ế
thông qua Internet. Kinh t s bao g m t t cế các lĩnh vực và nn kinh tế (công nghi p,
nông nghi p, d ch v ; s n xu t, phân ph n t i, ối, lưu thông hàng hóa, giao thông vậ
logistic, tài chính ngân hàng, …) mà công ngh s được áp dng.
Theo “Diễn đàn Kinh tế nhân Việt Nam năm 2019”, kinh tế s được hiu
toàn b ho ng kinh t d a trên n n t ng s và phát tri n kinh t s là s d ng công ạt độ ế ế
ngh s và d li t o ra nh ng mô hình h p tác kinh doanh m i. ệu để
5
th kh a n n kinh t s s còn ti p t c phát tri n song ẳng định, định nghĩa c ế ế
song v i s ti n b công ngh . Tuy nhiên v b n ch t, chúng ta th hi ế ểu đây các
hình t ch c ho ng c a n n kinh t d a trên ng d ng công ngh s . Ta ạt độ ế
th d dàng b t g p hàng ngày nh ng bi u hi n c a công ngh s xu t hi n b t c đâu
trong đờ ống như các trang thương mại điệi s n t, qung cáo trc tuyến hay các ng
dng v ăn uống, v n chuy n, giao nh ận,… được tích h p công ngh s để đáp ứng nhu
cu thu n ti ện cho khách hàng. Nhưng nếu xét tầm vĩ mô hơn, kinh tế s còn có nh ng
đóng góp không nhỏ trong s h i nh p c a các doanh nghi p Vi t Nam vào chu i công
ngh toàn c u và t o ra các giá tr v kinh t l y phát tri c. ế n thúc đẩ ển đất nướ
1.2. m c a kinh t s Đặc điể ế
Nn kinh t s ng không ng ng phát tri n. V i r t nhi i ế cùng đa dạ ều h
để tham gia vào n n kinh t s , vi c tìm ra m t l m t ế ối đi riêng phù hợp cũng có th
thách th c. Vì v có th tham gia vào n n kinh t s m ậy, để ế t cách ch động, hiu qu,
mọi người cn phi xem xét nh n hình c a nó [3]. ững đặc trưng điể
Da trên Internet: Internet là c t s ng c a n n kinh t s u này giúp vi c ti p ế ố. Điề ế
cn th trường và khách hàng m i c a các doanh nghi p tr nên kh thi.
Toàn cu: N n kinh t s ế không b gi i h n b i địa lý. Đây một nn kinh t ế
toàn c u, g n k t; cho phép các doanh nghi p lan t ế ỏa thương hiệu ca mình kh p
toàn th gi i. ế
Luôn luôn hoạt động: N n kinh t s ho ế ạt động 24/7. Điều này có nghĩa các
doanh nghi p có th ho ạt động mt cách liên t c và ti p c n khách hàng vào b t k ế thi
điểm nào.
Tốc độ nhanh: N n kinh t s di n ra v ế i tốc đ chóng m u này là do s i ặt. Điề đổ
mi không ngng và s i c a các công ngh m i. ra đờ
Da trên d li u: D li u "huy t m ế ch" ca n n kinh t s . Các doanh nghi p ế
s d ng d li t o ra s n ph m dệu để ch v m nh, nh m m c tiêu ới, đưa ra quyết đị
khách hàng và nhi a. ều hơn nữ
6
Cnh tranh: N n kinh t s ế t o ra c nh tranh m nh m ẽ. Điều này do khách hàng
nhi u l a ch ọn hơn và các doanh nghiệp ph i chi ến đấu để thu hút s chú ý c a khách
hàng.
1.3. m Ưu điể
Cùng vi s phát tri n c a Internet v n v t (IoT), trí tu nhân t o (AI), chu i kh i
(blockchain), th c t o và các công ngh khác, n n kinh t s s n m gi m t vai trò ế ế
ngày càng quan tr t s l i ích mà nó mang l i bao g m [4]: ọng trong tương lai. M
Thông tin: i tiêu dùng có thêm thông tin - không ch t các nhà s n xu t Ngườ
công ty, còn t người tiêu dùng khác trong các diễn đàn đánh giá đưa ra - để
quyết định v hàng hóa và d ch v .
S gần gũi: Các kênh d ch v tr c tiếp cho phép khách hàng gi i quy t câu h i ế
và v v i nhà s n xu t ho c nhà cung c p d ch vấn đề một cách nhanh chóng hơn.
Tính hi n di n toàn c u:Vi hàng hóa và dch v có s i tiêu dùng b t ẵn cho ngườ
c lúc nào b t k đâu, các công ty có thể m r ng vào nhi u th trường hơn.
Bo mt: Công ngh s , ch ng h c m ạn như xác thự nh m ca thanh toán tr c
tuyến, làm cho các giao dch tr nên an toàn hơn.
2. S phát tri n c a n n kinh t sế
2.1. Trên th gi i ế
Nn kinh t s mế ra m ng một không gian tăng trư i, giúp c i thi n tính cnh
tranh c a n n kinh t ng l ng kinh t qu c gia, ế đ ực chính để thúc đẩy tăng trưở ế
đồng thời đóng góp vào việ ấn đềc gii quyết các v kinh t - xã h i. ế
Trên th gi i, n n kinh tế ế s n r t nhanh, tr thành chìa khóa cho đang phát tri
nhiu n n kinh t ti p c n v ế ế i thế gi u này có th th y qua phân tích d li u trong ới. Điề
các báo cáo qu c t , ch ng h ế ạn như Báo cáo Nền kinh t s c a Diế ễn đàn Thương mại
và Phát tri n c a Liên H p Qu c (UNCTAD).
7
Ly ví d m t trong nh ng n n kinh t ế hàng đầu thế gi i là Trung Qu ốc. Vào năm
2008, n n kinh t s c a Trung Qu c ch chi m kho ế ế ảng 15% GDP, nhưng đến năm
2020, n n kinh t s t t ng nhanh nh t th gi t quy ế này đã đạ ốc độ tăng trưở ế ới đạ
xếp th hai th gi i (sau M ), ch m m c 39.200 t nhân dân t (6.100 t USD), chi m ế ế
38,6% GDP c a qu c gia này [5]. Con s này trong các năm ần lượ2021 2022 l t là
45.500 t nhân dân t (39,8% GDP) 50.200 t nhân dân t (41,5% GDP). Nhi u
doanh nghi p n n kinh t s Trung Qu thành nh ng ông l n công ngh gây lo ế c đã trở
lng cho M nhi u qu c gia phát tri n phương Tây khả năng phát trin s
cnh tranh toàn cu mnh m c a h .
khu v c châu Á - n kinh tThái Bình Dương, vào năm 2017, n ế s ch chiếm
khoảng 6% GDP, nhưng vào năm 2019, đã chiếm 25% GDP, vi tình hình dch
bnh Covid-19 ph c t n kinh t s ã chi a ạp, vào năm 2021, nề ế đ ếm hơn 60% GDP c
khu v c này [6].
Cũng trong m 2021, nền kinh tế s ICT chi m kho ng 4,5% GDP toàn c u, ế
khong 6,9% GDP c a M và 7% GDP c a Trung Qu c [6].
Như vậy, có th thy, vi s tiến b nhanh chóng, không ngng ngh ca tiến b
khoa h c ng ngh , cùng v i d ch Covid - 19 v a qua, vai trò c a n n ới bàn đạp đạ
kinh t s trên th gi c khế ế ới đang đượ ẳng định mnh m hơn bao giờ hết.
2.2. T i Vi t Nam
Việt Nam được cho nn kinh t s phát tri n nhanh nh t khu vế c Châu Á -
Thái Bình Dương (APAC) khi nỗ ực thúc đ ển đổ như mộ l y quá trình chuy i s t chiến
lược chính để thúc đẩ y nn kinh tế quc gia.
Năm 2020 nề ệt Nam ước tính đạn kinh tế s ti Vi t kho ng 163 t USD, chi m ế
8,2% GDP [6] n kinh t s mang l i 11,91% GDP c a . Ước tính trong năm 2021, n ế
toàn quốc, và năm 2022 là 14,26%. Vi nh ng con s th ng kê kh quan như vậy, nước
ta đặt k vọng vào năm 2023, giá trị nn kinh tế s mang l i s t 16% trên t ng GDP. đạ
Ngoài ra, trong năm 2021, ước tính nn kinh tế s ICT chi m kho ng 5,5% GDP ế
ca Vit Nam, v i doanh thu kho ng 123 t [6]. đô la
8
Tuy nhiên, nh ng con s này v ti ẫn chưa phản ánh đầy đủ ềm năng thực s ca
nn kinh t s qua Internet c a Vi t Nam, vì nhi u n n t ng k thu t s xuyên biên gi i ế
thu đượ đô la tạ ệt Nam nhưng không được hàng t i Vi c khai báo. Qun và giám sát
các hình th c kinh doanh tr c tuy n v ế n còn nhiều vướng m c, vi ng n n ệc đo lườ
kinh t s vế ẫn còn khó khăn. vậy, con s này cho thy rng nn kinh tế s qua
Internet c a Vi t Nam v n ti n l n. Theo Báo cáo e-Conomy SEA, ềm năng phát triể
mc n n kinh t Internet c a Vi ng sau Indonesia Thái Lan v doanh ế ệt Nam đứ
thu t ng c ộng, nhưng tăng trưở năm, so vớVit Nam t l ng cao nht vi 16%/ i
11%/năm của Indonesia ho a Thái Lan [6]. ặc 7%/năm củ
Qua đó, ta có th thy rõ tình thi t y u c a n n kinh t s ế ế ế đối vi s phát tri n c a
Việt Nam, khi đang ngày càng chi m m t v trí quan tr ng th n n ế ọng hơn trong tổ
kinh t . Vì v y, các c p chính quy n, Bế ộ, ngành, địa phương cầ ững định hướn có nh ng
phù h p cho s phát tri n c a n n kinh t s trong nh n s p t i. ế ững giai đoạ
3. ng phát tri n cXu hướ a nn kinh tế s trong ba năm trở ại đây l
3.1. Trên th gi i ế
Kinh t s ế đã trở thành m t ph n quan tr ng c a n n kinh t toàn c u trong nh ng ế
năm gần đây. Thế ối n, các công ty chính phủ đang tìm kiế gii tr nên kết n m
nhng cách thc mới đ tn dng công ngh nh m t ăng năng sut, nâng cao hiu qu
t o ra nh i m i cho s phát tri n. Trên th c t , kinh t ững hộ ế ế s đã mang li rt
nhiều ưu thế ập đoàn lớ ững ưu điể cho các công ty, t n trên toàn cu. Nh m ni bt nht
trong nh ng th m nh kinh t s mang l i trong nh ế ế ững m gần đây th k t i:
tăng trưởng thương mại điệ ử; thúc đẩy ngườn t i dùng s d ng internet và phát tri n h
thng hàng hóa, dch v kinh t s ế .
Thế gii đang trải qua mt cu c cách m ng công ngh và chuy i công nghi p ển đổ
ngày càng sâu r ng. M t trong nh ng y u t t ng c a kinh t s ế ạo nên xu hướ ế t m
quan tr ng c a d li u. Khi ngày càng nhi c trong cu c s ng c s hóa, d u lĩnh vự đượ
liệu đượ ốc độ chưa từ ụng đểc to ra vi t ng thy. D liu này có th được s d hiu rõ
9
hơn về à xu hướ ủa người tiêu dùng, sau đó có th hành vi, s thích v ng c được s dng
để cung cp thông tin cho các quy i m i. ết định kinh doanh và thúc đẩy đổ
Một lĩnh vực quan trng khác c a kinh t s là vi c s d ng các n n t ng s . Các ế
nn t hay i cách chúng ta mua s m, giao ảng như Amazon, Facebook Grab đã thay đổ
tiếp đi lạ ảng này đã tại. Nhng nn t o ra th trường mi phá v các ngành công
nghip truy n th ống, thườ ẫn đến tăng trưở ới đáng kểng d ng kinh tế và to vic làm m .
Kinh t sế cũng đang được đẩy m nh b i s đổi m i nhanh chóng và liên t c gi i
thiu các công ngh m i. Trí tu nhân t o (AI), chu i kh i (blockchain) và Internet v n
vt (IoT) chmt vài ví d v các công ngh y kinh t s phát tri n. đang thúc đẩ ế
Để thy rõ nhất xu hướng phát tri n c a n n kinh t s ta có th nhìn vào hai qu c ế
gia có n n kinh t l n và phát tri n nh t trên th gi i là M và Trung Qu c: Kinh t s ế ế ế
ca M m t trong nh ng n n kinh t l n nh t th gi i, v ế ế i quy th trường hơn
1.300 t USD vào năm 2020. Mỹ quê hương củ a mt s công ty công ngh thành
công nh t th gi i, bao g m: Apple, Amazon, Google, Facebook Microsoft, ế đã đi
đầu trong đổ ều năm và đã đóng mội mi k thut s trong nhi t vai trò quan tr ng trong
việc định hình kinh t s . ế Tương tự, kinh t s c a Trung Qu m t trong nh ng ế ốc cũng
nn kinh t l n nh t th gi i, v i quy thế ế trường hơn 1.500 tỷ USD vào năm 2020.
Trung Qu c bi n v i các công ty công ngh sáng t o, bao g m: Alibaba, ốc đượ ết đế
Tencent, Baidu JD.com đã đi đầu trong đi mi k thut s Trung Quc và giúp
thúc đẩy s phát trin ca kinh t s . ế
Có th th y, c M và Trung Quốc đều đã đầu tư đáng kể vào công ngh và cơ sở
h t ng s . M đã đầu vào các công nghệ ến như trí tuệ tiên ti nhân to, hc máy
(machine learning) và người máy. Trong khi đó, Trung Quc tp trung phát tri n m ng
5G, chu i kh ối điện toán đám mây. C 2 nước cũng đã đầu đáng kể vào nghiên
cu và phát tri y s i m i trong kinh t s . Các qu c gia n. Điều này đã giúp thúc đẩ đổ ế
trên th gi i nh n ra t m quan tr ng c a n n kinh t sế ế ố, điều này đã khiến các quc gia
tăng cườ ến lược, tăng cường đầu tư cho nghiên cứng các chi u và phát tri n trong doanh
nghiệp và thúc đẩy s hóa các ngành công nghi i m i và ệp, để thúc đẩy tăng trưởng đổ
phát tri n n n kinh t s c c. ế ủa đất nướ
10
3.2. T i Vi t Nam
Thúc đẩy chuy i s qu c gia, phát tri n kinh t s , h i s t o b t phá ển đổ ế để
nhằm nâng cao năng suấ ất lượt, ch ng, hiu qu, sc cnh tranh ca nn kinh tế mt
trong những quan điểm l n c ủa Đảng trong chiến lược phát triển đất nước. Để phát tri n
nn kinh t s c ta s t p trung khai thác d li u công ngh s ki n t o nên ế ố, nướ để ế
mô hình kinh doanh m i. V i nhi u n n t ng công ngh tr ng tâm là trí tu nhân t o -
AI, chu i kh i - Blockchain, d li u l n - Big Data, Internet v n v t - IoT, n toán điệ
đám mây - Cloud Computing, n n kinh t s m ế ra nhiều cơ hội phát tri n cho n n kinh
tế Vi t Nam. Các n n t ng công ngh ng phát tri n n n kinh t s trên chính xu hướ ế
ti Việt Nam trong 3 năm trở ại đây. l
Theo B Thông tin Truy n thông - ng tr c c a y ban qu c gia quan thườ
v chuy i s trển đổ ố, năm 2022, tỷ ng kinh t s c a Vi t 14,26% GDP; tế ệt Nam đạ
trọng này năm 2021 là 11,91%, kinh t s c a Viế ệt Namm 2020 chiếm kho ng 8,2%
GDP. Theo đánh giá củ ệt Nam trong 3 m đã a các t chc quc tế, kinh tế s ca Vi
những bước phát trin nhanh nhi u tri n v ng so v i khu v c th gi i. ế
Chúng ta cũng đang đứng trướ ững h n đểc nh i rt l phát trin kinh tế s. Chuyn
đổi sang kinh tế s hướng đi được Vit Nam quy t tâm th c hi n v i nh ng n l c ế
cao nh t t c ấp Đảng và Nhà nước. Điề ệc Đạu này th hin qua vi i hi ln th XIII
của Đảng đã đặ ục tiêu đến năm 2025, kinh tết m s Vit Nam s chi m kho ng 20% ế
GDP [7].
Việt Nam đã ghi nhậ xu hướn s xut hin ng s hóa nhi ều lĩnh vc, ngành kinh
tế, t thương mại, thanh toán cho đến giao thông, giáo d c, y t Hàng lo t chính sách ế…
nhm h tr cũng như ưu đãi DN chuyển đổi s được ban hành. Không ch v y, h t ng
s qu c phát tri n v i t c ốc gia cũng đượ độ cao.Viễn thông, thanh toán điệ ử, điện t n
toán đám mây, nề ảng địn t nh danh và xác th c s cũng đang đượ ọng đầu tư vớc chú tr i
tm nhìn dài h n. Hàng lo t các n n t ng công ngh “Made in Việt Nam” được áp d ng
vào th c t nh m giúp DN chuy i s v ế ển đổ i mc kinh phí thp nh u quất nhưng hiệ
cao nh t. T s n l c c a toàn b c, kinh t s Vi c nh ng đất nướ ế ệt Nam đã đạt đượ
thành qu bước đầ ấn tượ Đông Nam Á lầu cùng ng. Báo cáo nn kinh tế s n th 7
vừa được Google, Temasek và Bain & Company m a ra nh nh kinh t i đây đã đư ận đị ế
11
s Vi ng cao nh t khu v t qua c nh ng qu c gia ệt Nam đang mức tăng trưở ực, vượ
như Indonesia hay Thái Lan.
S phát tri n c a công ngh s đang dần làm thay đổi cơ bản các hình th c cung
ng d ch v ngân hàng truyn thng. Các ngân hàng thương mại (NHTM) trong nước
đã triển khai ng d ng nhi u công ngh tiên ti n vào ho ế ạt động ngân hàng như: AI, ML,
Cloud Computing, Big Data, IoT để đánh giá, phân loạ i khách hàng và quy nh gi i ết đị
ngân hay giúp đơn giản hóa các quy trình, th t c và rút ng n th i gian giao d ch. Song
song v i vi c ng d ng công ngh s , các NHTM còn h p tác v nâng ới các Fintech để
cp các quy trình, nghip v , cung ng các s n ph m, d ch v tiên ti n, giúp ngân hàng ế
chuyển đổi sang hình kinh doanh m i, tích h p công ngh ng t ng, theo hướ độ
thông minh để giúp các ngân hàng th ti n hành kinh doanh, cung ng s n ph m, ế
dch v d dàng trên n n t ng s , khai thác d li u hi u qu ả. Để đáp ứng được k vng
ca khách hàng, các ngân hàng truy n th p công ngh s vào ho ng ống đã tích hợ ạt độ
nghip vụ, đồng th i t n d i m i, sáng t o. M t s ụng được các mô hình kinh doanh đổ
kết qu ban đầu được ghi nhn t ng d ng công ngh s vào ho ng ngân hàng, t o ạt độ
tri nghi m m ng d ng công ngh AI, ML, Big Data: M t s ới cho khách hàng như:
ng dng công ngh AI đã xuất hin trong các nghi p v n i b như: Hệ th ng qu n tr ,
hoạt động tín dụng, Chatbot, Marketing… Mộ ngân hàng đã t s ng d ng k ết hp công
ngh AI, ML và Big Data đ đánh giá, phân lo i khách hàng và quy nh gi i ngân... ết đị
giúp đơn giản hóa quy trình, th tc và rút ngn thi gian giao d ch v i khách hàng.
12
II. ng quan v vai trò c a ngân i trong phát Đánh giá tổ hàng thương mạ
trin n n kinh t s ế
1. Cung c p các d ch v ngân hàng s
Bi c nh c a cu c cách m ng công nghi n ra m nh m , cùng v i ệp 4.0 đang diễ
mt kho ng th i gian giãn cách xã h i do s bùng phát kéo dài c i d ch Covid - 19 ủa đạ
đã đặ ấn đềt ra mt v c p thi ết cho người dân trên toàn thế gii v mt loi hình d ch v
giúp con người th chi tr cho các nhu cu ca mình mt cách trc tuyến. Nm bt
được xu hướng này, các ngân hàng thương mại ngày càng cung c p nhi u d ch v ngân
hàng k thu t s toàn di n, cho phép khách hàng th c hi n nhi u giao d ch và truy c p
thông tin tài chính thông qua các n n t ng tr c tuy ến như Internet banking, Mobile
banking ho c các ng d ng khác. T ụng di độ đây, vấn đề ển đổ đã được đặ chuy i s t ra
như một s chuyn dch thiết yếu ca h thng ngân hàng.
Đánh giá: Thông qua d ch v s c a ngân hàng, khách hàng có th d dàng ti p ế
cận đầy đủ các d ch v ngân hàng t các ho ạt động đơn giản như chuyển khon, thanh
toán hóa đơn đế ạt độ ạp hơn như đăng vay tiề ản lý đầu n các ho ng phc t n, qu
nhiều hơn thế ữa. Điều này giúp tăng tính ti n n li tiết kim thi gian cho khách
hàng, đồng thời giúp tăng cường tiếp cn tài chính cho các doanh nghip nhân
trong n n kinh t s y n n kinh t s ngày càng phát tri n [8]. ế , t đó thúc đẩ ế
2. Phân tích d li u và cá nhân hóa
Mc tiêu x p thế hai của ngành ngân hàng theo báo cáo tháng 8 năm 2020 ca
trang The Financial Brand chính là vi c nâng cao tr i nghi m khách hàng, và vi c phân
tích d li u và cá nhân hóa là m t trong nhng cách th c t t nh ất để làm được điều này.
S li u c a m t cu c kh c ti n hành b i Accenture ch ảo sát đượ ế ra r ng, 75% khách
hàng mu n m vi c v i các ngân hàng cung c p d ch v nhân hóa. Trong khi đó,
các ngân hàng thương mại s h u m ột lượng d li u khách hàng kh ng l , bao g m các
thông tin như lịch s giao d ch, mô hình chi tiêu và hành vi tài chính. T đó, ngân hàng
th cung c p các tr i nghi n v ệm mang tính nhân hơn đế ới khách hàng; điu này
dẫn đến mt s gia tăng trong ức độm hài lòng và c lòng trung thành c a khách hàng.
13
Ngân hàng có th v n dng d ch v ngân hàng cá nhân hóa theo hai cách:
Thông qua ti p thế đích, nghĩa là nhận di n vi n ệc khách hàng quan tâm đế
nhng s n ph m, d ch v c th để g i nh ng tin nh n qung cáo, ti p th phù ế
hợp. Theo như báo cáo của Salesforce, email cá nhân hóa có t l m cao hơn
29% và t l nh p chu ột cao hơn 41% so với email không được cá nhân hóa.
Thông qua các ưu đãi tùy chỉnh, có nghĩa cung cấp các chính sách ưu đãi tùy
chnh da trên nhu c u tài chính s thích c a khách hàng. d , n u m t ế
khách hàng đang tiết kim để đặt c c mua m t ngôi nhà, ngân hàng có th cung
cp cho h m t tài kho n ti t ki m có l i su t cao ho c m ế t sn ph m vay mua
nhà được tùy chnh cho tình hình tài chính ca h. Theo mt báo cáo ca
Accenture, 73% người dùng s n sàng chia s d li u nhân c a h v i ngân
hàng để ại các ưu đãi cá nhân hóa. đổi l
Bên cạnh đó, cùng với s phát tri n không ng ng c a khoa h c công ngh , m t s
tính năng đột phá có th được mong ch trong tương lai gần như:
Chatbot: Cung c p nh ng s tr giúp cá nhân hóa cho khách hàng trong th i
gian th c, có th ti p c n thông qua các ng d ng nh n tin ho c tr gi ng ế
nói. Chatbot ước đạt đạt t l s d ụng 90% trong lĩnh vực ngân hàng vào năm
2022, như đưc báo cáo bi Juniper Research.
Xác th c sinh tr c h c: S d ụng các đặc trưng vật lý duy nhất như nhận di n
khuôn mt hoặc quét vân tay để cung c p truy c p an toàn và ti n l n các ợi đế
dch v ngân hàng. Th trường xác th c sinh tr c h c toàn c c d báo ầu đượ
s tăng từ 12,9 t đô la vào năm 2020 n 36,6 t đô la vào năm 2025, theo
MarketsandMarkets.
Công c qu n tài chính nhân : Giúp khách hàng theo dõi chi phí, t o
ngân sách và cung c p l i khuyên tài chính cá nhân hóa. Aite Group cho bi t ế
t l s d ng công c qu t 3 . ản lý tài chính cá nhân đạ 5% vào năm 2022
Đánh giá: Nh ng s li u trên y m t s chuy n d ch l n v nhu c u s đã cho thấ
dng các d ch v ngân hàng được cá nhân hóa của người tiêu dùng, bi chính nh ng s
nhân hóa y s giúp c i thi n tr i nghi m khách hàng m đòn bẩy cho s phát
trin c a n n kinh t s . [9] ế
14
3. H p tác v i các t ập đoàn Fintech
Theo mt cuc kho sát gần đây từ Economist Impact, hơn mộ t na (54%) trong
s 300 giám đố ủa các ngân hàng đã trả đã c cp cao c li rng t chc tài chính ca h
phải đối m t vi s c nh tranh gay gắt hơn trong vòng ba năm qua từ các công ty công
ngh tài chính do các công ty công ngh s tuân th quy định cht ch hơn khả
năng thu thậ ốt hơnp d liu t [10]. Có th th y, s ra đời các tập đoàn Fintech đã mang
li những khó khăn nhất định đối vi h th ng ngân hàng. Tuy nhiên, m t s ngân hàng
dẫn đầu đã biến chính điểm y u này thành nhế ững hộ ềm năng, bằi ti ng cách hp tác
để đổ i mi, với 84% lãnh đạo ngân hàng ti Vit Nam cho biết có mong mu n h p tác
với các công ty Fintech đ tn dng thế mnh sn có ca mi bên, cùng phát tri n.
Ly ví d v th trường Vit Nam, nếu như 10 năm trước đây, nhiều ngân hàng đã
phi t b các d án Mobile Banking vì chi phí đầu tư quá lớn thì hi n nay, v i s h p
tác c a các t ập đoàn Fintech, Internet Banking và Mobile Banking đã trở nên tt yếu và
ph bi n. M t trong nhế ng khoản đầu trong nước đáng chú ý như VIB vào công ty
Fintech Weezi cho ra m t s n ph m MyVIB Keyboard, m t ng d ng chuy n ti n qua
mng xã hội. Techcombank đã kết hp v i Fintech Fastacash gi i thi ệu tính năng F@st
Mobile, phương thức chuyn ti n nhanh chóng qua Facebook và Google; Vietcombank
hp tác v i M_Service trong thanh toán chuy n ti n; VietinBank h p tác v i
Opportunity Network (ON) cung c p n n t ng k t n i doanh nghi p v i trên 15.000 ế
doanh nghi p 113 qu c gia, t i m ạo ra cơ hộ rng th trường hiu qu cho các doanh
nghiệp trong nướ ới các đối tác nước ngoài. Trong khi đó, Ngân hàng TMCP Quân c v
đội (MB) đã phát trin ngân hàng s d a trên s h p tác v i tác chi c Viettel, ới đố ến lượ
mt trong nh ng công ty tài chính vi n thông l ớn trong nước t o ra công ngh cho phép
ngườ i dùng th c hin giao d ch ngay trong ng d ng Messenger ca Facebook [8].
Đánh giá: Nh ng s h y giúp các ngân hàng t n d ng công ngh ợp tác như vậ
ngày m t tân ti n và cung c p cho khách hàng các d ch v tài chính thu n ti n và hi u ế
qu hơn, góp phầ ực, năng suất, tăng trưởn phân b ngun l ng kinh t ch ng cao. ế ất lượ
15
4. An ninh m ng và qu n lý r i ro
Vi s m r ng c a n n kinh t k ế thut s, r i ro v các m a và t n công ối đe dọ
mạng ngày càng gia tăng, điều này đc bit nghiêm trng vi nhóm ngành ngân hàng.
Năm 2021, các ngân hàng b t n công trung bình 700 l n m i tuần trong m 2021, tăng
53% so với năm 2020. Từ các v lừa đảo và t n công nh m ng t k t n ế ối đến nh ng cu c
tấn công tinh vi hơn của các tác nhân xuyên quc gia, các mối đe dọa an ninh m ng liên
tc nh m vào các ngân hàng. Chính vì v y, ngành ngân hàng nói riêngcác ngân hàng
thương mại nói chung đóng một vai trò quan trng trong vi m b o an toàn cho các ệc đả
giao d ch k thut s và b o v thông tin khách hàng. Các ngân hàng cần đầu tư vào các
bin pháp an ninh m ng m nh m , s d ng các công ngh phát hi n gian l n và giáo
dc khách hàng v các phương pháp trự ạnh đó, các ngân hàng c tuyến an toàn. Bên c
còn không ngừng nâng cao năng lực s v an ninh m ng b ng cách tài tr các khóa đào
to chuyên sâu v c an ninh m ng cho nhân viên, theo dõi các giao d phát lĩnh vự ịch để
hin ho ng n m ngoài m ạt độ ẫu hình hay đánh giá các tương tác không bình thường đ
phát hi cung c p h tr th c t n u x y ra gian l n. B ng cách ện hành vi đáng ngờ ế ế
duy trì ni m tin và b o m ật, các ngân hàng đóng góp vào sự phát tri n chung và áp d ng
các d ch v k thut s [12].
5. Tài tr và đầu tư vào công nghệ
Bên c nh nh ững đóng góp nêu trên, các ngân hàng thương mi còn th thc
hin m t trong s nh ng nghi p v n c a mình là cho vay, trong ng h p này bả trườ
nhn m n vi vào các công ty công ngh , phát tri n các công ạnh đế ệc đầu tài trợ
ngh mi hay các công ty kh i nghi ệp trong lĩnh vực kinh tế s . H có th cho vay v n
hoặc đầu tư trực ti p vào các công ty công ngh , start-up và d án phát tri n công ngh , ế
giúp thúc đẩy s phát trin ca nn kinh t s . ế
16
III. Phân tích tác đ a xu hưng c ng phát trin n n kinh t s ế t i ho t
độ ng kinh doanh c a ngân hàng Techcombank
1. Tác động tích c c
Techcombank luôn thành viên tiên phong trin khai ch trương của Chính ph
Ngân hàng Nhà nướ n đổ ạt độc trên hành trình chuy i s trong ho ng ngân hàng.
Techcombank luôn xem s hóa m t tr c t trong chi c phát tri n b n v ng, ến lượ
hướng đến tri nghim li n m ch và vượ ội cho khách hàng, đem l ững tác đột tr i nh ng
tích c n ho ng kinh doanh c a ngân hàng. ực đế ạt độ
Th nht, Techcombank Mobile - ng d ng ngân hàng di được vinh danh “Ứ
động m i sáng t o nh ất 2022”, do Tạp chí Global Business Outlook trao t ng. ng d ng
này được thiết k d a trên nh ng nghiên cế u k lưỡng v nhu cu và hành vi c a khách
hàng, d a trên k t qu ph ng v n và kh ế ảo sát n 4.200 khách hàng với hàng trăm giờ
kim th i s b o m t t c b o m t ử. Techcombank Mobile đem lạ ối đa với phương th
mi và cao c p nh ng m i nhu c u giao d ất, đáp ịch hàng ngày và đảm bo tính xuyên
sut ca giao dịch. Công nghệ xác thực bằng sinh tr c h c, cho phép xác th ực đa kênh
(out-of-band authentication) là nh ng l p b o m t h u hi m b o giao d ch an ệu giúp đả
toàn và thu n l i khi s d ng Techcombank Mobile.V i Techcombank Mobile, khách
hàng không c n ph ải đế ển đổn quy giao dch vn có th chuy i mi n phí th thanh toán
công ngh t sang phiên b n th công ngh chip; đăng ký mở th/ gia hn th trc tiếp
qua ng d ng; m tài kho n t xa b ng công ngh n t eKYC; t i định danh điệ ạo và đổ
e-PIN thay th hoàn toàn PIN gi y truy n th góp qua th tín ế ống; đăng tr
dụng hoàn toàn online … [13]
Đặc bi n tài chính khách hàng l u tiên xuệt n, tính năng quả n đầ t hin trên
th trường được Techcombank thi t k riêng bi t t i tế ế ừng người dùng. Vi kh năng dự
báo hóa đơn, hệ thng d dàng cho phép khách hàng l p k ho ch tài chính bao g m ế
qun danh m c tài s n, phân tích chi tiêu, ti t ki m m c tiêu, chi tiêu thông minh, ế
gii thi u s n ph m m i cho khách hàng m c tiêu.
Th hai, Techcombank tr t tr thành điển hình vượ ội cho quá trình đầu công
ngh, d n d t thanh toán "s " thành công. N u nhìn vào s ế lượng khách hàng đến vi
17
Techcombank qua các kênh giao dịch điện t , con s này r t n tượng so vi nhiu ngân
hàng khác và liên t c c i thi n qua các k công b k ế t qu kinh doanh. Hi n t i, kho ng
hơn 90% các giao dị ủa khách hàng Techcombank đượch c c thc hin qua kênh s, vi
t l g n v i ng d n 88%. Riêng trong quụng đạt đế y I/2023, Techcombank đã thu
hút thêm kho ng 424.000 khách hàng m ới, trong đó, 68% đến t nhng n n t ng s .
Khối lượng giao d n t c a khách hàng nhân trong quý I/2023 c a ịch qua kênh điệ
Techcombank cũng tăng 22,5% so với cùng k năm ngoái, đạt 238,4 tri u giao d ch v i
giá tr giao d t 2,1 tri u t ịch đạ đồng. Đi vi khách hàng doanh nghi p, tính t i tháng
4/2023, t l chuy i v i các khách hàng doanh nghi p t th c hi n ển đổi khách hàng đố
m tài kho n online toàn di ện đã tăng 7 lầ ời điển so vi th m tháng I/2023. Các d li u
thống trên đã phầ ấy đượn nào th c s thành công c a Techcombank trong ch ng
đường phát triển & đem đến các gi i pháp tài chính t ối ưu cho khách hàng, giúp mỗi cá
nhân, doanh nghi p t ch c cu c s t tr m hi n th c hóa t m ống vượ ội hơn, nhằ
nhìn “Chuyển đổi ngành tài chính, nâng tm giá tr sống” [14].
Th ba, V i nh ng n l c v chuy i sển đổ , v c vinh ừa qua, Techcombank đượ
danh "Ngân hàng s t t nh ất năm 2023" tại bui l trao gi i The Asset Triple A Digital
Awards 2023. Gi ng s ghi nh n cho nh ng n l c không ng ng ngh c a ải thưở
Techcombank trên hành trình chuyển đổi số, đổi m i sáng t o, th c thi chi ến lược khách
hàng làm tr ng m nh m đem đến nhng gi n, hi u qu , ti n ải pháp tài chính đơn giả
ích vượt tri cho khách hàng [15].
Trong th i gian t i, ti p t ng hành phát tri t tr i cùng Doanh nghi p, ế ục đồ ển vượ
Techcombank s nh nh m phát tri n các n n t ng công ngh ững đầu mạ để để
hướng đến mc tiêu s hóa toàn b các gi i pháp tài chính ngân hàng cho doanh nghi p,
k c nh ng gi i pháp ph c t chu i cung ạp như L/C, tài tr ng,…
2. Tác động tiêu c c
Mặc dù xu hướng phát trin nn kinh tế s mang li nhiu li ích cho ngành ngân
hàng, nhưng cũng có mộ tác độ ực đốt s ng tiêu c i vi ho ng kinh doanh cạt độ a Ngân
hàng Techcombank. C th :
18
Cnh tranh t các công ty công ngh tài chính (Fintech): Các công ty Fintech
kh năng cung cấp các dch v tài chính trc tuy n nhanh chóng ti n l i, ế
kh năng cạnh tranh trc tiếp v i ngân hàng truy n th u này ống như Techcombank. Điề
có th gây áp l c c nh tranh và gi m doanh s c a ngân hàng trong m t s lĩnh vực như
thanh toán tr c tuy n, chuy n ti ế ền và vay mượn.
Nghiên c u toàn c u d a trên k t qu kh ế ảo sát hơn 1.300 người cho thy ngành
tài chính đang dần nm bắt được s đổi mi sáng t o. S hp tác gi a các nhà cung c p
dch v truyn th ng và FinTech xu t phát ch y u t quan ng i r ng doanh thu c a các ế
t ch c tài chính truy n th ng s i vào tay c công ty FinTech độc l p. 88% cho r ng
đây một mối đe dọa thc s đối vi h (năm 2016: 83%) h nhn thy khong
24% t ng doanh thu c a b i các FinTech [16]. ủa mình đang bị đe dọ
Ri ro b o m t an ninh: V i vi c s d ng công ngh d li u tr c tuy n, ế
ngân hàng Techcombank đối mt vi ri ro v bo mt an ninh. Các cuc tn công
mng và vi c l thông tin cá nhân có th gây thi t h ại đáng kể đến uy tín và lòng tin c a
khách hàng, và có th gây m t mát tài chính và hình nh c a ngân hàng.
Chi phí đầu công nghệ: Để đáp ng nhu cu ca khách hàng, ngân hàng
Techcombank ph n vào công ngh và h th i ải đầu lớ ống thông tin. Điều này đòi hỏ
các kho phát tri n, tri n khai và duy trì h th ng kản đầu tư chi phí cao đ thut ph c
tp, gây áp l i vực tài chính đố i ngân hàng, làm gim l i nhu n trong th i gian ng n.
Thay đổi trong hành vi khách hàng: Xu hướng phát tri n n n kinh t s ế đã thay
đổi cách mà khách hàng ti p c n và s d ng d ch vế ngân hàng. Người tiêu dùng ngày
càng chuy n sang các d ch v ngân hàng tr c tuy n s d ng công ngh thanh toán ế
số. Điều này có th yêu c u Techcombank thích ng nhanh v i s i này, thay thay đ
đổi mô hình kinh doanh và cung c p các d ch v phù h ợp để duy trì và tăng cườ ng mi
quan h v i khách hàng.
Trong năm 2022, thu phí t ngân hàng đầu tư giả dch v m 28,1% so vi cùng
năm ngoái, đạt 26 nghìn t . Tâm lý kém tích c c c ủa nhà đầu tư, các thay đổi nói trong
quy định liên quan đến th trường trái phiếu, b ng sất độ n hay lãi su u ất tăng cao. Đi
này làm ng kép t i kảnh hưở ết qu và thanh kho n c a th trường cũng như tư vấn trái
phiếu c a ngân hàng Techcombank [17].
19
KT LU N
Trong n n kinh t s hi i, vai trò c i tr nên c c k ế ện đạ ủa ngân hàng thương mạ
quan tr ng và không th thi ếu. Ngân hàng thương mại đóng vai trò trung m trong vic
h tr ng y s phát tri n c a các ho ng kinh doanh trong môi , định hướ thúc đẩ ạt độ
trường s c bi hóa. Đặ ệt, Techcombank đã n ắt được xu hướm b ng phát trin nn kinh
tế s áp d ng nhi u gi i pháp sáng t ạo để tăng cường hot động kinh doanh c a mình.
Xu hướng phát trin nn kinh tế s đã một tác động r t tích c c và sâu s c t i
hoạt động kinh doanh c a Techcombank. Nh n th c s m v t m quan tr ng c a s hoá,
Techcombank đã thực hin nhi u n l ực để t n d ụng cơ hội t xu hướng này. Ngân hàng
đã đầu tư mnh m vào công ngh và h th ng thông tin, t o ra nh ng d ch v tài chính
s tiên ti n thu n ti n cho khách hàng. S phát tri n c a n n kinh t sế ế đã giúp
Techcombank tối ưu hóa quy trình kinh doanh và nâng cao hiệ ạt độu sut ho ng.
Tuy nhiên, đồ ời cũng cầ ức đượ ức xu hướng th n nhn th c nhng thách th ng
phát tri n n n kinh t s mang l i. Các v an ninh m ế ấn đề ng và tình tr ng l o tr c ừa đả
tuyến đã trở thành nh ng v ấn đề đáng quan ngại. Do đó, Techcombank cần đả m b o an
toàn thông tin b o v quy ền riêng của khách hàng bng cách áp dng các bin
pháp b o m t và đào to nhân viên v an ninh mng.
Tổng quan, tác độ ủa xu hướng c ng phát trin n n kinh t s t i ho ng kinh ế ạt độ
doanh c a Techcombank r t tích c c. S chuy i s ển đ đã m ra nhiu i mhộ i
cho Techcombank, t o ra l i th c nh tranh trong ngành công nghi p tài chính. ế
20
TÀI LI U THAM KH O
[1]
A. C. Team, 12 5 2022. ]. Available: [Trực tuyến
https://business.adobe.com/blog/basics/digital-economy#what-is-the-digital-
economy. [Accessed 30 5 2023].
[2]
T. W. School, "What Is the Digital Economy?," 18 1 2023. [Trực tuyến].
Available: https://online.wharton.upenn.edu/blog/what-is-the-digital-economy/.
[Accessed 30 5 2023].
[3]
A. Pahwa, "What Is Digital Economy? Importance, Types, Examples," 23 3
2023. [Online]. Available: https://www.feedough.com/what-is-digital-economy-
importance-types-examples/. [Accessed 2023 5 2023].
[4]
Santander, "The digital economy: what it is and why it's the future of business,"
28 6 2022. [Online]. Available: https://www.santander.com/en/stories/digital-
economy. [Accessed 30 5 2023].
[5]
G. Linh, "TRUNG QUÔC: KINH TẾ SỐ ĐÔNG LƯC TĂNG TRƯƠNG
KINH TÊ
QUÔC GIA," 7 2022. [Online]. Available:
https://sti.vista.gov.vn/tw/Lists/TaiLieuKHCN/Attachments/343336/CVv126S7
K22022036.pdf. [Accessed 29 5 2023].
[6]
N. T. Duong, "Vietnam's growth potential lies in the digital economy," 26 12
2021. [Online]. Available: https://vietnamnet.vn/en/vietnams-growth-potential-
lies-in-the-digital-economy-751843.html. [Accessed 29 5 2023].
[7]
T. N. T. Bính, "Phát triển kinh tế số tại Việt Nam," 11 9 2022. [Online].
Available: https://thitruongtaichinhtiente.vn/phat-trien-kinh-te-so-tai-viet-nam-
42230.html. [Accessed 3 6 2023].
[8]
J. Marous, "Banks Seek Digital Transformation Via Fintech Collaborations," 9
1 2023. [Online]. Available: https://thefinancialbrand.com/news/banking-
trends-strategies/banking-fintech-collaboration-innovation-digital-
transformation-trends-157828/. [Accessed 30 5 2023].
[9]
A. P., "Personalized Banking: How Banks are Using Data Analytics and AI to
Tailor Services to Individual Customers," 18 4 2023. [Online]. Available:

Preview text:

HC VIN NGÂN HÀNG KHOA NGÂN HÀNG
BÀI TP LN
Hc phn: NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
Đề tài 1: Vai trò của ngân hàng thương mại trong nn kinh tế s. Đánh giá
tác động của xu hướng phát trin nn kinh tế s ti hoạt động kinh doanh
của ngân hàng thương mại Techcombank
Giảng viên hướng dẫn: Nguyễn Thị Vân
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Phú Quang - 24A4011339 Hà Mai Lan - 24A4012099 La Hoàng Lâm - 24A4012102
Hoàng Thị Xuân - 24A4031782
Nguyễn Thị Kiều Nga - 24A4012730
Mã môn học: 222FIN17 Số từ: 7437
Ngân hàng nghiên cứu: Techcombank
Hà Nội, ngày 03 tháng 06 năm 2023
MC LC
LỜI MỞ ĐẦU . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 3
NỘI DUNG . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 4
I. Sự cần thiết và xu hướng phát triển của nền kinh tế số trong ba năm trở lại
đây trên thế giới và tại Việt Nam . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 4
1. Khái niệm cơ bản về nền kinh tế số . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 4
2. Sự phát triển của nền kinh tế số. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 6
3. Xu hướng phát triển của nền kinh tế số trong ba năm trở lại đây . . . . . . . . . 8
II. Đánh giá tổng quan về vai trò của ngân hàng thương mại trong phát triển
nền kinh tế số . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 12
1. Cung cấp các dịch vụ ngân hàng số . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 12
2. Phân tích dữ liệu và cá nhân hóa . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 12
3. Hợp tác với các tập đoàn Fintech . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 14
4. An ninh mạng và quản lý rủi ro . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 15
5. Tài trợ và đầu tư vào công nghệ . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 15
III. Phân tích tác động của xu hướng phát triển nền kinh tế số tới hoạt động
kinh doanh của ngân hàng Techcombank . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 16
1. Tác động tích cực . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 16
2. Tác động tiêu cực . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 17
KẾT LUẬN . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 19
TÀI LIỆU THAM KHẢO . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 20 2
LI M ĐẦU
Trong thời đại số hóa ngày càng phát triển, kinh tế số đang trở thành một xu hướng
không thể phủ nhận. Các công nghệ thông tin và truyền thông hiện đại đã tạo ra những
thay đổi đáng kể trong cách thức hoạt động của các ngành công nghiệp, và ngành ngân
hàng không phải là ngoại lệ. Trong bối cảnh này, nghiên cứu về “Vai trò của ngân hàng
thương mại trong nền kinh tế số và đánh giá tác động xu hướng phát triển nền kinh tế
số tới hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại” trở nên vô cùng quan trọng.
Trong đề tài này, nhóm chúng em lựa chọn Ngân hàng Thương mại Cổ phần Kỹ
Thương Việt Nam – Techcombank là đối tượng nghiên cứu. Techcombank đã định hình
mình như một ngân hàng tiên phong trong việc áp dụng công nghệ số và phục vụ khách
hàng trên các nền tảng kỹ thuật số. Các dịch vụ và sản phẩm tiên tiến của ngân hàng
này, bao gồm Internet Banking, Mobile Banking và các giải pháp thanh toán điện tử, đã
góp phần tạo ra sự đổi mới trong ngành ngân hàng và tạo điểm khác biệt trong việc cung
cấp trải nghiệm khách hàng tốt hơn. Bên cạnh đó, Techcombank đã có sự phát triển
nhanh chóng trong thời gian gần đây, không chỉ về quy mô mà còn về công nghệ và
dịch vụ. Điều này cho thấy ngân hàng có khả năng thích nghi với sự biến đổi của môi
trường kinh doanh và sử dụng kinh tế số để nâng cao hiệu suất hoạt động và đáp ứng nhu cầu của khách hàng.
Qua bài tập này, nhóm chúng em hi vọng rằng bài viết sẽ mang lại những thông
tin quý giá và sâu sắc về tác động của kinh tế số đến hoạt động kinh doanh của Ngân
hàng Thương mại Techcombank. Việc hiểu rõ những thay đổi và cơ hội mà kinh tế số
mang lại sẽ giúp Techcombank nói riêng và hệ thống các ngân hàng nói chung có cái
nhìn tổng quan về tình hình phát triển của ngành ngân hàng trong bối cảnh kinh tế số,
nắm bắt được xu hướng phát triển mới và phát triển các dịch vụ và sản phẩm tiên phong
để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng. 3 NI DUNG
I. S cn thiết và xu hướng phát trin ca nn kinh tế s trong ba năm trở
l
ại đây trên thế gii và ti Vit Nam
1. Khái niệm cơ bản v nn kinh tế s
1.1. Định nghĩa
Thuật ngữ “nền kinh tế số” ra đời từ những năm 1990s, khi mạng Internet vẫn chỉ
là một phần bổ sung cho các sản phẩm và dịch vụ analog. Sự tập trung khi đó được dồn
vào cách những kênh số mới nổi có thể tác động đến người tiêu dùng và doanh nghiệp
trong một nền kinh tế rộng hơn. Ngày nay, nền kinh tế số có thể được hiểu là bất cứ
hoạt động nào diễn ra một cách trực tuyến. Đó là một nền kinh tế dựa trên dữ liệu, được
đánh dấu bởi khả năng thu thập, sử dụng và phân tích một khối lượng thông tin khổng
lồ, từ đó cung cấp nhiều hơn nữa những trải nghiệm cá nhân hóa và ý nghĩa. Nền kinh
tế số cho phép các công ty tạo ra những mô hình doanh nghiệp và những giá trị kinh tế
mới theo những cách mà cách đây 30 năm không ai có thể hình dung được [1]. Vậy,
nền kinh tế số thực sự là gì?
Có rất nhiều quan điểm khác nhau về định nghĩa của nền kinh tế số. Công ty tư
vấn quản lý toàn cầu Deloitte định nghĩa nền kinh tế số là hoạt động kinh tế được tạo ra
bởi những mối liên hệ được hình thành trực tuyến giữa con người và công nghệ.
Nhà xuất bản nghiên cứu, The Conversation, giải thích rằng nền kinh tế số phản
ánh cách thức công nghệ số tác động đến quá trình sản xuất và tiêu dùng, “bao gồm
cách hàng hóa dịch vụ được tiếp thị, trao đổi, và thanh toán” [2].
Theo nhóm cộng tác kinh tế số Oxford, Kinh tế số là được hiểu đó là một nền kinh
tế vận hành chủ yếu dựa trên công nghệ số, đặc biệt là các giao dịch điện tử tiến hành
thông qua Internet. Kinh tế số bao gồm tất cả các lĩnh vực và nền kinh tế (công nghiệp,
nông nghiệp, dịch vụ; sản xuất, phân phối, lưu thông hàng hóa, giao thông vận tải,
logistic, tài chính ngân hàng, …) mà công nghệ số được áp dụng.
Theo “Diễn đàn Kinh tế tư nhân Việt Nam năm 2019”, kinh tế số được hiểu là
toàn bộ hoạt động kinh tế dựa trên nền tảng số và phát triển kinh tế số là sử dụng công
nghệ số và dữ liệu để tạo ra những mô hình hợp tác kinh doanh mới. 4
Có thể khẳng định, định nghĩa của nền kinh tế số sẽ còn tiếp tục phát triển song
song với sự tiến bộ công nghệ. Tuy nhiên về bản chất, chúng ta có thể hiểu đây là các
mô hình tổ chức và hoạt động của nền kinh tế dựa trên ứng dụng công nghệ số. Ta có
thể dễ dàng bắt gặp hàng ngày những biểu hiện của công nghệ số xuất hiện ở bất cứ đâu
trong đời sống như các trang thương mại điện tử, quảng cáo trực tuyến hay các ứng
dụng về ăn uống, vận chuyển, giao nhận,… được tích hợp công nghệ số để đáp ứng nhu
cầu thuận tiện cho khách hàng. Nhưng nếu xét ở tầm vĩ mô hơn, kinh tế số còn có những
đóng góp không nhỏ trong sự hội nhập của các doanh nghiệp Việt Nam vào chuỗi công
nghệ toàn cầu và tạo ra các giá trị về kinh tế lớn thúc đẩy phát triển đất nước.
1.2. Đặc điểm ca kinh tế s
Nền kinh tế số vô cùng đa dạng và không ngừng phát triển. Với rất nhiều cơ hội
để tham gia vào nền kinh tế số, việc tìm ra một lối đi riêng phù hợp cũng có thể là một
thách thức. Vì vậy, để có thể tham gia vào nền kinh tế số một cách chủ động, hiệu quả,
mọi người cần phải xem xét những đặc trưng điển hình của nó [3].
Da trên Internet: Internet là cột sống của nền kinh tế số. Điều này giúp việc tiếp
cận thị trường và khách hàng mới của các doanh nghiệp trở nên khả thi.
Toàn cu: Nền kinh tế số không bị giới hạn bởi địa lý. Đây là một nền kinh tế
toàn cầu, gắn kết; nó cho phép các doanh nghiệp lan tỏa thương hiệu của mình khắp toàn thế giới.
Luôn luôn hoạt động: Nền kinh tế số hoạt động 24/7. Điều này có nghĩa là các
doanh nghiệp có thể hoạt động một cách liên tục và tiếp cận khách hàng vào bất kỳ thời điểm nào.
Tốc độ nhanh: Nền kinh tế số diễn ra với tốc độ chóng mặt. Điều này là do sự đổi
mới không ngừng và sự ra đời của các công nghệ mới.
Da trên d liu: Dữ liệu là "huyết mạch" của nền kinh tế số. Các doanh nghiệp
sử dụng dữ liệu để tạo ra sản phẩm và dịch vụ mới, đưa ra quyết định, nhắm mục tiêu
khách hàng và nhiều hơn nữa. 5
Cnh tranh: Nền kinh tế số tạo ra cạnh tranh mạnh mẽ. Điều này là do khách hàng
có nhiều lựa chọn hơn và các doanh nghiệp phải chiến đấu để thu hút sự chú ý của khách hàng.
1.3. Ưu điểm
Cùng với sự phát triển của Internet vạn vật (IoT), trí tuệ nhân tạo (AI), chuỗi khối
(blockchain), thực tế ảo và các công nghệ khác, nền kinh tế số sẽ nắm giữ một vai trò
ngày càng quan trọng trong tương lai. Một số lợi ích mà nó mang lại bao gồm [4]:
Thông tin: Người tiêu dùng có thêm thông tin - không chỉ từ các nhà sản xuất và
công ty, mà còn từ người tiêu dùng khác trong các diễn đàn và đánh giá - để đưa ra
quyết định về hàng hóa và dịch vụ.
S gần gũi: Các kênh dịch vụ trực tiếp cho phép khách hàng giải quyết câu hỏi
và vấn đề với nhà sản xuất hoặc nhà cung cấp dịch vụ một cách nhanh chóng hơn.
Tính hin din toàn cu:Với hàng hóa và dịch vụ có sẵn cho người tiêu dùng bất
cứ lúc nào và ở bất kỳ đâu, các công ty có thể mở rộng vào nhiều thị trường hơn.
Bo mt: Công nghệ số, chẳng hạn như xác thực mạnh mẽ của thanh toán trực
tuyến, làm cho các giao dịch trở nên an toàn hơn.
2. S phát trin ca nn kinh tế s
2.1. Trên thế gii
Nền kinh tế số mở ra một không gian tăng trưởng mới, giúp cải thiện tính cạnh
tranh của nền kinh tế và là động lực chính để thúc đẩy tăng trưởng kinh tế quốc gia,
đồng thời đóng góp vào việc giải quyết các vấn đề kinh tế - xã hội.
Trên thế giới, nền kinh tế số đang phát triển rất nhanh, trở thành chìa khóa cho
nhiều nền kinh tế tiếp cận với thế giới. Điều này có thể thấy qua phân tích dữ liệu trong
các báo cáo quốc tế, chẳng hạn như Báo cáo Nền kinh tế số của Diễn đàn Thương mại
và Phát triển của Liên Hợp Quốc (UNCTAD). 6
Lấy ví dụ một trong những nền kinh tế hàng đầu thế giới là Trung Quốc. Vào năm
2008, nền kinh tế số của Trung Quốc chỉ chiếm khoảng 15% GDP, nhưng đến năm
2020, nền kinh tế số này đã đạt tốc độ tăng trưởng nhanh nhất thế giới và đạt quy mô
xếp thứ hai thế giới (sau Mỹ), chạm mốc 39.200 tỷ nhân dân tệ (6.100 tỷ USD), chiếm
38,6% GDP của quốc gia này [5]. Con số này trong các năm 2021 và 2022 lần lượt là
45.500 tỷ nhân dân tệ (39,8% GDP) và 50.200 tỷ nhân dân tệ (41,5% GDP). Nhiều
doanh nghiệp nền kinh tế số Trung Quốc đã trở thành những ông lớn công nghệ gây lo
lắng cho Mỹ và nhiều quốc gia phát triển ở phương Tây vì khả năng phát triển và sự
cạnh tranh toàn cầu mạnh mẽ của họ.
Ở khu vực châu Á - Thái Bình Dương, vào năm 2017, nền kinh tế số chỉ chiếm
khoảng 6% GDP, nhưng vào năm 2019, nó đã chiếm 25% GDP, và với tình hình dịch
bệnh Covid-19 phức tạp, vào năm 2021, nền kinh tế số đã chiếm hơn 60% GDP của khu vực này [6].
Cũng trong năm 2021, nền kinh tế số ICT chiếm khoảng 4,5% GDP toàn cầu,
khoảng 6,9% GDP của Mỹ và 7% GDP của Trung Quốc [6].
Như vậy, có thể thấy, với sự tiến bộ nhanh chóng, không ngừng nghỉ của tiến bộ
khoa học công nghệ, cùng với bàn đạp là đại dịch Covid - 19 vừa qua, vai trò của nền
kinh tế số trên thế giới đang được khẳng định mạnh mẽ hơn bao giờ hết.
2.2. Ti Vit Nam
Việt Nam được cho là có nền kinh tế số phát triển nhanh nhất khu vực Châu Á -
Thái Bình Dương (APAC) khi nỗ lực thúc đẩy quá trình chuyển đổi số như một chiến
lược chính để thúc đẩy nền kinh tế quốc gia.
Năm 2020 nền kinh tế số tại Việt Nam ước tính đạt khoảng 163 tỷ USD, chiếm
8,2% GDP [6]. Ước tính trong năm 2021, nền kinh tế số mang lại 11,91% GDP của
toàn quốc, và năm 2022 là 14,26%. Với những con số thống kê khả quan như vậy, nước
ta đặt kỳ vọng vào năm 2023, giá trị nền kinh tế số mang lại sẽ đạt 16% trên tổng GDP.
Ngoài ra, trong năm 2021, ước tính nền kinh tế số ICT chiếm khoảng 5,5% GDP
của Việt Nam, với doanh thu khoảng 123 tỷ đô la [6]. 7
Tuy nhiên, những con số này vẫn chưa phản ánh đầy đủ tiềm năng thực sự của
nền kinh tế số qua Internet của Việt Nam, vì nhiều nền tảng kỹ thuật số xuyên biên giới
thu được hàng tỷ đô la tại Việt Nam nhưng không được khai báo. Quản lý và giám sát
các hình thức kinh doanh trực tuyến vẫn còn nhiều vướng mắc, và việc đo lường nền
kinh tế số vẫn còn khó khăn. Dù vậy, con số này cho thấy rằng nền kinh tế số qua
Internet của Việt Nam vẫn có tiềm năng phát triển lớn. Theo Báo cáo e-Conomy SEA,
mặc dù nền kinh tế Internet của Việt Nam đứng sau Indonesia và Thái Lan về doanh
thu tổng cộng, nhưng Việt Nam có tỷ lệ tăng trưởng cao nhất với 16%/năm, so với
11%/năm của Indonesia hoặc 7%/năm của Thái Lan [6].
Qua đó, ta có thể thấy rõ tình thiết yếu của nền kinh tế số đối với sự phát triển của
Việt Nam, khi nó đang ngày càng chiếm một vị trí quan trọng hơn trong tổng thể nền
kinh tế. Vì vậy, các cấp chính quyền, Bộ, ngành, địa phương cần có những định hướng
phù hợp cho sự phát triển của nền kinh tế số trong những giai đoạn sắp tới.
3. Xu hướng phát trin ca nn kinh tế s trong ba năm trở lại đây
3.1. Trên thế gii
Kinh tế số đã trở thành một phần quan trọng của nền kinh tế toàn cầu trong những
năm gần đây. Thế giới trở nên kết nối hơn, các công ty và chính phủ đang tìm kiếm
những cách thức mới để tận dụng công nghệ nhằm tăng năng suất, nâng cao hiệu quả
và tạo ra những cơ hội mới cho sự phát triển. Trên thực tế, kinh tế số đã mang lại rất
nhiều ưu thế cho các công ty, tập đoàn lớn trên toàn cầu. Những ưu điểm nổi bật nhất
trong những thế mạnh mà kinh tế số mang lại trong những năm gần đây có thể kể tới:
tăng trưởng thương mại điện tử; thúc đẩy người dùng sử dụng internet và phát triển hệ
thống hàng hóa, dịch vụ kinh tế số.
Thế giới đang trải qua một cuộc cách mạng công nghệ và chuyển đổi công nghiệp
ngày càng sâu rộng. Một trong những yếu tố tạo nên xu hướng của kinh tế số là tầm
quan trọng của dữ liệu. Khi ngày càng nhiều lĩnh vực trong cuộc sống được số hóa, dữ
liệu được tạo ra với tốc độ chưa từng thấy. Dữ liệu này có thể được sử dụng để hiểu rõ 8
hơn về hành vi, sở thích và xu hướng của người tiêu dùng, sau đó có thể được sử dụng
để cung cấp thông tin cho các quyết định kinh doanh và thúc đẩy đổi mới.
Một lĩnh vực quan trọng khác của kinh tế số là việc sử dụng các nền tảng số. Các
nền tảng như Amazon, Facebook hay Grab đã thay đổi cách chúng ta mua sắm, giao
tiếp và đi lại. Những nền tảng này đã tạo ra thị trường mới và phá vỡ các ngành công
nghiệp truyền thống, thường dẫn đến tăng trưởng kinh tế và tạo việc làm mới đáng kể.
Kinh tế số cũng đang được đẩy mạnh bởi sự đổi mới nhanh chóng và liên tục giới
thiệu các công nghệ mới. Trí tuệ nhân tạo (AI), chuỗi khối (blockchain) và Internet vạn
vật (IoT) chỉ là một vài ví dụ về các công nghệ đang thúc đẩy kinh tế số phát triển.
Để thấy rõ nhất xu hướng phát triển của nền kinh tế số ta có thể nhìn vào hai quốc
gia có nền kinh tế lớn và phát triển nhất trên thế giới là Mỹ và Trung Quốc: Kinh tế số
của Mỹ là một trong những nền kinh tế lớn nhất thế giới, với quy mô thị trường hơn
1.300 tỷ USD vào năm 2020. Mỹ là quê hương của một số công ty công nghệ thành
công nhất thế giới, bao gồm: Apple, Amazon, Google, Facebook và Microsoft, đã đi
đầu trong đổi mới kỹ thuật số trong nhiều năm và đã đóng một vai trò quan trọng trong
việc định hình kinh tế số. Tương tự, kinh tế số của Trung Quốc cũng là một trong những
nền kinh tế lớn nhất thế giới, với quy mô thị trường hơn 1.500 tỷ USD vào năm 2020.
Trung Quốc được biết đến với các công ty công nghệ sáng tạo, bao gồm: Alibaba,
Tencent, Baidu và JD.com đã đi đầu trong đổi mới kỹ thuật số ở Trung Quốc và giúp
thúc đẩy sự phát triển của kinh tế số.
Có thể thấy, cả Mỹ và Trung Quốc đều đã đầu tư đáng kể vào công nghệ và cơ sở
hạ tầng số. Mỹ đã đầu tư vào các công nghệ tiên tiến như trí tuệ nhân tạo, học máy
(machine learning) và người máy. Trong khi đó, Trung Quốc tập trung phát triển mạng
5G, chuỗi khối và điện toán đám mây. Cả 2 nước cũng đã đầu tư đáng kể vào nghiên
cứu và phát triển. Điều này đã giúp thúc đẩy sự đổi mới trong kinh tế số. Các quốc gia
trên thế giới nhận ra tầm quan trọng của nền kinh tế số, điều này đã khiến các quốc gia
tăng cường các chiến lược, tăng cường đầu tư cho nghiên cứu và phát triển trong doanh
nghiệp và thúc đẩy số hóa các ngành công nghiệp, để thúc đẩy tăng trưởng đổi mới và
phát triển nền kinh tế số của đất nước. 9
3.2. Ti Vit Nam
Thúc đẩy chuyển đổi số quốc gia, phát triển kinh tế số, xã hội số để tạo bứt phá
nhằm nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả, sức cạnh tranh của nền kinh tế là một
trong những quan điểm lớn của Đảng trong chiến lược phát triển đất nước. Để phát triển
nền kinh tế số, nước ta sẽ tập trung khai thác dữ liệu và công nghệ số để kiến tạo nên
mô hình kinh doanh mới. Với nhiều nền tảng công nghệ trọng tâm là trí tuệ nhân tạo -
AI, chuỗi khối - Blockchain, dữ liệu lớn - Big Data, Internet vạn vật - IoT, điện toán
đám mây - Cloud Computing, nền kinh tế số mở ra nhiều cơ hội phát triển cho nền kinh
tế Việt Nam. Các nền tảng công nghệ trên chính là xu hướng phát triển nền kinh tế số
tại Việt Nam trong 3 năm trở lại đây.
Theo Bộ Thông tin và Truyền thông - cơ quan thường trực của Ủy ban quốc gia
về chuyển đổi số, năm 2022, tỷ trọng kinh tế số của Việt Nam đạt 14,26% GDP; tỷ
trọng này năm 2021 là 11,91%, kinh tế số của Việt Nam năm 2020 chiếm khoảng 8,2%
GDP. Theo đánh giá của các tổ chức quốc tế, kinh tế số của Việt Nam trong 3 năm đã
có những bước phát triển nhanh và có nhiều triển vọng so với khu vực và thế giới.
Chúng ta cũng đang đứng trước những cơ hội rất lớn để phát triển kinh tế số. Chuyển
đổi sang kinh tế số là hướng đi được Việt Nam quyết tâm thực hiện với những nỗ lực
cao nhất từ cấp Đảng và Nhà nước. Điều này thể hiện rõ qua việc Đại hội lần thứ XIII
của Đảng đã đặt mục tiêu đến năm 2025, kinh tế số Việt Nam sẽ chiếm khoảng 20% GDP [7].
Việt Nam đã ghi nhận sự xuất hiện xu hướng số hóa ở nhiều lĩnh vực, ngành kinh
tế, từ thương mại, thanh toán cho đến giao thông, giáo dục, y tế… Hàng loạt chính sách
nhằm hỗ trợ cũng như ưu đãi DN chuyển đổi số được ban hành. Không chỉ vậy, hạ tầng
số quốc gia cũng được phát triển với tốc độ cao.Viễn thông, thanh toán điện tử, điện
toán đám mây, nền tảng định danh và xác thực số cũng đang được chú trọng đầu tư với
tầm nhìn dài hạn. Hàng loạt các nền tảng công nghệ “Made in Việt Nam” được áp dụng
vào thực tế nhằm giúp DN chuyển đổi số với mức kinh phí thấp nhất nhưng hiệu quả
cao nhất. Từ sự nỗ lực của toàn bộ đất nước, kinh tế số Việt Nam đã đạt được những
thành quả bước đầu vô cùng ấn tượng. Báo cáo nền kinh tế số Đông Nam Á lần thứ 7
vừa được Google, Temasek và Bain & Company mới đây đã đưa ra nhận định kinh tế 10
số Việt Nam đang có mức tăng trưởng cao nhất khu vực, vượt qua cả những quốc gia như Indonesia hay Thái Lan.
Sự phát triển của công nghệ số đang dần làm thay đổi cơ bản các hình thức cung
ứng dịch vụ ngân hàng truyền thống. Các ngân hàng thương mại (NHTM) trong nước
đã triển khai ứng dụng nhiều công nghệ tiên tiến vào hoạt động ngân hàng như: AI, ML,
Cloud Computing, Big Data, IoT để đánh giá, phân loại khách hàng và quyết định giải
ngân hay giúp đơn giản hóa các quy trình, thủ tục và rút ngắn thời gian giao dịch. Song
song với việc ứng dụng công nghệ số, các NHTM còn hợp tác với các Fintech để nâng
cấp các quy trình, nghiệp vụ, cung ứng các sản phẩm, dịch vụ tiên tiến, giúp ngân hàng
chuyển đổi sang mô hình kinh doanh mới, tích hợp công nghệ theo hướng tự động,
thông minh để giúp các ngân hàng có thể tiến hành kinh doanh, cung ứng sản phẩm,
dịch vụ dễ dàng trên nền tảng số, khai thác dữ liệu hiệu quả. Để đáp ứng được kỳ vọng
của khách hàng, các ngân hàng truyền thống đã tích hợp công nghệ số vào hoạt động
nghiệp vụ, đồng thời tận dụng được các mô hình kinh doanh đổi mới, sáng tạo. Một số
kết quả ban đầu được ghi nhận từ ứng dụng công nghệ số vào hoạt động ngân hàng, tạo
trải nghiệm mới cho khách hàng như: Ứng dụng công nghệ AI, ML, Big Data: Một số
ứng dụng công nghệ AI đã xuất hiện trong các nghiệp vụ nội bộ như: Hệ thống quản trị,
hoạt động tín dụng, Chatbot, Marketing… Một số ngân hàng đã ứng dụng kết hợp công
nghệ AI, ML và Big Data để đánh giá, phân loại khách hàng và quyết định giải ngân..
giúp đơn giản hóa quy trình, thủ tục và rút ngắn thời gian giao dịch với khách hàng. 11
II. Đánh giá tổng quan v vai trò ca ngân hàng thương mại trong phát
tri
n nn kinh tế s
1. Cung cp các dch v ngân hàng s
Bối cảnh của cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 đang diễn ra mạnh mẽ, cùng với
một khoảng thời gian giãn cách xã hội do sự bùng phát kéo dài của đại dịch Covid - 19
đã đặt ra một vấn đề cấp thiết cho người dân trên toàn thế giới về một loại hình dịch vụ
giúp con người có thể chi trả cho các nhu cầu của mình một cách trực tuyến. Nắm bắt
được xu hướng này, các ngân hàng thương mại ngày càng cung cấp nhiều dịch vụ ngân
hàng kỹ thuật số toàn diện, cho phép khách hàng thực hiện nhiều giao dịch và truy cập
thông tin tài chính thông qua các nền tảng trực tuyến như Internet banking, Mobile
banking hoặc các ứng dụng di động khác. Từ đây, vấn đề chuyển đổi số đã được đặt ra
như một sự chuyển dịch thiết yếu của hệ thống ngân hàng.
Đánh giá: Thông qua dịch vụ số của ngân hàng, khách hàng có thể dễ dàng tiếp
cận đầy đủ các dịch vụ ngân hàng từ các hoạt động đơn giản như chuyển khoản, thanh
toán hóa đơn đến các hoạt động phức tạp hơn như đăng ký vay tiền, quản lý đầu tư và
nhiều hơn thế nữa. Điều này giúp tăng tính tiện lợi và tiết kiệm thời gian cho khách
hàng, đồng thời giúp tăng cường tiếp cận tài chính cho các doanh nghiệp và cá nhân
trong nền kinh tế số, từ đó thúc đẩy nền kinh tế số ngày càng phát triển [8].
2. Phân tích d liu và cá nhân hóa
Mục tiêu xếp thứ hai của ngành ngân hàng theo báo cáo tháng 8 năm 2020 của
trang The Financial Brand chính là việc nâng cao trải nghiệm khách hàng, và việc phân
tích dữ liệu và cá nhân hóa là một trong những cách thức tốt nhất để làm được điều này.
Số liệu của một cuộc khảo sát được tiến hành bởi Accenture chỉ ra rằng, 75% khách
hàng muốn làm việc với các ngân hàng cung cấp dịch vụ cá nhân hóa. Trong khi đó,
các ngân hàng thương mại sở hữu một lượng dữ liệu khách hàng khổng lồ, bao gồm các
thông tin như lịch sử giao dịch, mô hình chi tiêu và hành vi tài chính. Từ đó, ngân hàng
có thể cung cấp các trải nghiệm mang tính cá nhân hơn đến với khách hàng; điều này
dẫn đến một sự gia tăng trong mức độ hài lòng và cả lòng trung thành của khách hàng. 12
Ngân hàng có thể vận dụng dịch vụ ngân hàng cá nhân hóa theo hai cách:
 Thông qua tiếp thị đích, có nghĩa là nhận diện việc khách hàng quan tâm đến
những sản phẩm, dịch vụ cụ thể để gửi những tin nhắn quảng cáo, tiếp thị phù
hợp. Theo như báo cáo của Salesforce, email cá nhân hóa có tỷ lệ mở cao hơn
29% và tỷ lệ nhấp chuột cao hơn 41% so với email không được cá nhân hóa.
 Thông qua các ưu đãi tùy chỉnh, có nghĩa là cung cấp các chính sách ưu đãi tùy
chỉnh dựa trên nhu cầu tài chính và sở thích của khách hàng. Ví dụ, nếu một
khách hàng đang tiết kiệm để đặt cọc mua một ngôi nhà, ngân hàng có thể cung
cấp cho họ một tài khoản tiết kiệm có lợi suất cao hoặc một sản phẩm vay mua
nhà được tùy chỉnh cho tình hình tài chính của họ. Theo một báo cáo của
Accenture, 73% người dùng sẵn sàng chia sẻ dữ liệu cá nhân của họ với ngân
hàng để đổi lại các ưu đãi cá nhân hóa.
Bên cạnh đó, cùng với sự phát triển không ngừng của khoa học công nghệ, một số
tính năng đột phá có thể được mong chờ trong tương lai gần như:
Chatbot: Cung cấp những sự trợ giúp cá nhân hóa cho khách hàng trong thời
gian thực, có thể tiếp cận thông qua các ứng dụng nhắn tin hoặc trợ lý giọng
nói. Chatbot ước đạt đạt tỷ lệ sử dụng 90% trong lĩnh vực ngân hàng vào năm
2022, như được báo cáo bởi Juniper Research.
Xác thc sinh trc hc: Sử dụng các đặc trưng vật lý duy nhất như nhận diện
khuôn mặt hoặc quét vân tay để cung cấp truy cập an toàn và tiện lợi đến các
dịch vụ ngân hàng. Thị trường xác thực sinh trắc học toàn cầu được dự báo
sẽ tăng từ 12,9 tỷ đô la vào năm 2020 lên 36,6 tỷ đô la vào năm 2025, theo MarketsandMarkets.
Công c qun lý tài chính cá nhân: Giúp khách hàng theo dõi chi phí, tạo
ngân sách và cung cấp lời khuyên tài chính cá nhân hóa. Aite Group cho biết
tỉ lệ sử dụng công cụ quản lý tài chính cá nhân đạt 35% vào năm 2022.
Đánh giá: Những số liệu trên đã cho thấy một sự chuyển dịch lớn về nhu cầu sử
dụng các dịch vụ ngân hàng được cá nhân hóa của người tiêu dùng, bởi chính những sự
cá nhân hóa ấy sẽ giúp cải thiện trải nghiệm khách hàng và làm đòn bẩy cho sự phát
triển của nền kinh tế số. [9] 13
3. Hp tác vi các tập đoàn Fintech
Theo một cuộc khảo sát gần đây từ Economist Impact, hơn một nửa (54%) trong
số 300 giám đốc cấp cao của các ngân hàng đã trả lời rằng tổ chức tài chính của họ đã
phải đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt hơn trong vòng ba năm qua từ các công ty công
nghệ tài chính do các công ty công nghệ có sự tuân thủ quy định chặt chẽ hơn và khả
năng thu thập dữ liệu tốt hơn [10]. Có thể thấy, sự ra đời các tập đoàn Fintech đã mang
lại những khó khăn nhất định đối với hệ thống ngân hàng. Tuy nhiên, một số ngân hàng
dẫn đầu đã biến chính điểm yếu này thành những cơ hội tiềm năng, bằng cách hợp tác
để đổi mới, với 84% lãnh đạo ngân hàng tại Việt Nam cho biết có mong muốn hợp tác
với các công ty Fintech để tận dụng thế mạnh sẵn có của mỗi bên, cùng phát triển.
Lấy ví dụ về thị trường Việt Nam, nếu như 10 năm trước đây, nhiều ngân hàng đã
phải từ bỏ các dự án Mobile Banking vì chi phí đầu tư quá lớn thì hiện nay, với sự hợp
tác của các tập đoàn Fintech, Internet Banking và Mobile Banking đã trở nên tất yếu và
phổ biến. Một trong những khoản đầu tư trong nước đáng chú ý như VIB vào công ty
Fintech Weezi cho ra mắt sản phẩm MyVIB Keyboard, một ứng dụng chuyển tiền qua
mạng xã hội. Techcombank đã kết hợp với Fintech Fastacash giới thiệu tính năng F@st
Mobile, phương thức chuyển tiền nhanh chóng qua Facebook và Google; Vietcombank
hợp tác với M_Service trong thanh toán chuyển tiền; VietinBank hợp tác với
Opportunity Network (ON) cung cấp nền tảng kết nối doanh nghiệp với trên 15.000
doanh nghiệp ở 113 quốc gia, tạo ra cơ hội mở rộng thị trường hiệu quả cho các doanh
nghiệp trong nước với các đối tác nước ngoài. Trong khi đó, Ngân hàng TMCP Quân
đội (MB) đã phát triển ngân hàng số dựa trên sự hợp tác với đối tác chiến lược Viettel,
một trong những công ty tài chính viễn thông lớn trong nước tạo ra công nghệ cho phép
người dùng thực hiện giao dịch ngay trong ứng dụng Messenger của Facebook [8].
Đánh giá: Những sự hợp tác như vậy giúp các ngân hàng tận dụng công nghệ
ngày một tân tiến và cung cấp cho khách hàng các dịch vụ tài chính thuận tiện và hiệu
quả hơn, góp phần phân bổ nguồn lực, năng suất, tăng trưởng kinh tế chất lượng cao. 14
4. An ninh mng và qun lý ri ro
Với sự mở rộng của nền kinh tế kỹ thuật số, rủi ro về các mối đe dọa và tấn công
mạng ngày càng gia tăng, điều này đặc biệt nghiêm trọng với nhóm ngành ngân hàng.
Năm 2021, các ngân hàng bị tấn công trung bình 700 lần mỗi tuần trong năm 2021, tăng
53% so với năm 2020. Từ các vụ lừa đảo và tấn công nhằm ngắt kết nối đến những cuộc
tấn công tinh vi hơn của các tác nhân xuyên quốc gia, các mối đe dọa an ninh mạng liên
tục nhắm vào các ngân hàng. Chính vì vậy, ngành ngân hàng nói riêng và các ngân hàng
thương mại nói chung đóng một vai trò quan trọng trong việc đảm bảo an toàn cho các
giao dịch kỹ thuật số và bảo vệ thông tin khách hàng. Các ngân hàng cần đầu tư vào các
biện pháp an ninh mạng mạnh mẽ, sử dụng các công nghệ phát hiện gian lận và giáo
dục khách hàng về các phương pháp trực tuyến an toàn. Bên cạnh đó, các ngân hàng
còn không ngừng nâng cao năng lực số về an ninh mạng bằng cách tài trợ các khóa đào
tạo chuyên sâu về lĩnh vực an ninh mạng cho nhân viên, theo dõi các giao dịch để phát
hiện hoạt động nằm ngoài mẫu hình hay đánh giá các tương tác không bình thường để
phát hiện hành vi đáng ngờ và cung cấp hỗ trợ thực tế nếu xảy ra gian lận. Bằng cách
duy trì niềm tin và bảo mật, các ngân hàng đóng góp vào sự phát triển chung và áp dụng
các dịch vụ kỹ thuật số [12].
5. Tài tr và đầu tư vào công nghệ
Bên cạnh những đóng góp nêu trên, các ngân hàng thương mại còn có thể thực
hiện một trong số những nghiệp vụ cơ bản của mình là cho vay, trong trường hợp này
nhấn mạnh đến việc đầu tư và tài trợ vào các công ty công nghệ, phát triển các công
nghệ mới hay các công ty khởi nghiệp trong lĩnh vực kinh tế số. Họ có thể cho vay vốn
hoặc đầu tư trực tiếp vào các công ty công nghệ, start-up và dự án phát triển công nghệ,
giúp thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế số. 15
III. Phân tích tác động của xu hướng phát trin nn kinh tế s ti hot
động kinh doanh ca ngân hàng Techcombank
1. Tác động tích cc
Techcombank luôn là thành viên tiên phong triển khai chủ trương của Chính phủ
và Ngân hàng Nhà nước trên hành trình chuyển đổi số trong hoạt động ngân hàng.
Techcombank luôn xem số hóa là một trụ cột trong chiến lược phát triển bền vững,
hướng đến trải nghiệm liền mạch và vượt trội cho khách hàng, đem lại những tác động
tích cực đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng.
Th nht, Techcombank Mobile - được vinh danh là “Ứng dụng ngân hàng di
động mới sáng tạo nhất 2022”, do Tạp chí Global Business Outlook trao tặng. Ứng dụng
này được thiết kế dựa trên những nghiên cứu kỹ lưỡng về nhu cầu và hành vi của khách
hàng, dựa trên kết quả phỏng vấn và khảo sát hơn 4.200 khách hàng với hàng trăm giờ
kiểm thử. Techcombank Mobile đem lại sự bảo mật tối đa với phương thức bảo mật
mới và cao cấp nhất, đáp ứng mọi nhu cầu giao dịch hàng ngày và đảm bảo tính xuyên
suốt của giao dịch. Công nghệ xác thực bằng sinh trắc học, cho phép xác thực đa kênh
(out-of-band authentication) là những lớp bảo mật hữu hiệu giúp đảm bảo giao dịch an
toàn và thuận lợi khi sử dụng Techcombank Mobile.Với Techcombank Mobile, khách
hàng không cần phải đến quầy giao dịch vẫn có thể chuyển đổi miễn phí thẻ thanh toán
công nghệ từ sang phiên bản thẻ công nghệ chip; đăng ký mở thẻ/ gia hạn thẻ trực tiếp
qua ứng dụng; mở tài khoản từ xa bằng công nghệ định danh điện tử eKYC; tạo và đổi
mã e-PIN thay thế hoàn toàn mã PIN giấy truyền thống; đăng ký trả góp qua thẻ tín
dụng hoàn toàn online … [13]
Đặc biệt hơn, tính năng quản lý tài chính khách hàng lần đầu tiên xuất hiện trên
thị trường được Techcombank thiết kế riêng biệt tới từng người dùng. Với khả năng dự
báo hóa đơn, hệ thống dễ dàng cho phép khách hàng lập kế hoạch tài chính bao gồm
quản lý danh mục tài sản, phân tích chi tiêu, tiết kiệm mục tiêu, chi tiêu thông minh,
giới thiệu sản phẩm mới cho khách hàng mục tiêu.
Th hai, Techcombank trở thành điển hình vượt trội cho quá trình đầu tư công
nghệ, dẫn dắt thanh toán "số" thành công. Nếu nhìn vào số lượng khách hàng đến với 16
Techcombank qua các kênh giao dịch điện tử, con số này rất ấn tượng so với nhiều ngân
hàng khác và liên tục cải thiện qua các kỳ công bố kết quả kinh doanh. Hiện tại, khoảng
hơn 90% các giao dịch của khách hàng Techcombank được thực hiện qua kênh số, với
tỉ lệ gắn bó với ứng dụng đạt đến 88%. Riêng trong quy I/2023, Techcombank đã thu
hút thêm khoảng 424.000 khách hàng mới, trong đó, 68% đến từ những nền tảng số.
Khối lượng giao dịch qua kênh điện tử của khách hàng cá nhân trong quý I/2023 của
Techcombank cũng tăng 22,5% so với cùng kỳ năm ngoái, đạt 238,4 triệu giao dịch với
giá trị giao dịch đạt 2,1 triệu tỷ đồng. Đối với khách hàng doanh nghiệp, tính tới tháng
4/2023, tỷ lệ chuyển đổi khách hàng đối với các khách hàng doanh nghiệp tự thực hiện
mở tài khoản online toàn diện đã tăng 7 lần so với thời điểm tháng I/2023. Các dữ liệu
thống kê trên đã phần nào thấy được sự thành công của Techcombank trong chặng
đường phát triển & đem đến các giải pháp tài chính tối ưu cho khách hàng, giúp mỗi cá
nhân, doanh nghiệp và tổ chức có cuộc sống vượt trội hơn, nhằm hiện thực hóa tầm
nhìn “Chuyển đổi ngành tài chính, nâng tầm giá trị sống” [14].
Th ba, Với những nỗ lực về chuyển đổi số, vừa qua, Techcombank được vinh
danh "Ngân hàng số tốt nhất năm 2023" tại buổi lễ trao giải The Asset Triple A Digital
Awards 2023. Giải thưởng là sự ghi nhận cho những nỗ lực không ngừng nghỉ của
Techcombank trên hành trình chuyển đổi số, đổi mới sáng tạo, thực thi chiến lược khách
hàng làm trọng tâm nhằm đem đến những giải pháp tài chính đơn giản, hiệu quả, tiện
ích vượt trội cho khách hàng [15].
Trong thời gian tới, tiếp tục đồng hành phát triển vượt trội cùng Doanh nghiệp,
Techcombank sẽ có những đầu tư mạnh mẽ để phát triển các nền tảng công nghệ để
hướng đến mục tiêu số hóa toàn bộ các giải pháp tài chính ngân hàng cho doanh nghiệp,
kể cả những giải pháp phức tạp như L/C, tài trợ chuỗi cung ứng,…
2. Tác động tiêu cc
Mặc dù xu hướng phát triển nền kinh tế số mang lại nhiều lợi ích cho ngành ngân
hàng, nhưng cũng có một số tác động tiêu cực đối với hoạt động kinh doanh của Ngân
hàng Techcombank. Cụ thể: 17
Cnh tranh t các công ty công ngh tài chính (Fintech): Các công ty Fintech
có khả năng cung cấp các dịch vụ tài chính trực tuyến nhanh chóng và tiện lợi, và có
khả năng cạnh tranh trực tiếp với ngân hàng truyền thống như Techcombank. Điều này
có thể gây áp lực cạnh tranh và giảm doanh số của ngân hàng trong một số lĩnh vực như
thanh toán trực tuyến, chuyển tiền và vay mượn.
Nghiên cứu toàn cầu dựa trên kết quả khảo sát hơn 1.300 người cho thấy ngành
tài chính đang dần nắm bắt được sự đổi mới sáng tạo. Sự hợp tác giữa các nhà cung cấp
dịch vụ truyền thống và FinTech xuất phát chủ yếu từ quan ngại rằng doanh thu của các
tổ chức tài chính truyền thống sẽ rơi vào tay các công ty FinTech độc lập. 88% cho rằng
đây là một mối đe dọa thực sự đối với họ (năm 2016: 83%) và họ nhận thấy khoảng
24% tổng doanh thu của mình đang bị đe dọa bởi các FinTech [16].
Ri ro bo mt và an ninh: Với việc sử dụng công nghệ và dữ liệu trực tuyến,
ngân hàng Techcombank đối mặt với rủi ro về bảo mật và an ninh. Các cuộc tấn công
mạng và việc lộ thông tin cá nhân có thể gây thiệt hại đáng kể đến uy tín và lòng tin của
khách hàng, và có thể gây mất mát tài chính và hình ảnh của ngân hàng.
Chi phí đầu tư công nghệ: Để đáp ứng nhu cầu của khách hàng, ngân hàng
Techcombank phải đầu tư lớn vào công nghệ và hệ thống thông tin. Điều này đòi hỏi
các khoản đầu tư chi phí cao để phát triển, triển khai và duy trì hệ thống kỹ thuật phức
tạp, gây áp lực tài chính đối với ngân hàng, làm giảm lợi nhuận trong thời gian ngắn.
Thay đổi trong hành vi khách hàng: Xu hướng phát triển nền kinh tế số đã thay
đổi cách mà khách hàng tiếp cận và sử dụng dịch vụ ngân hàng. Người tiêu dùng ngày
càng chuyển sang các dịch vụ ngân hàng trực tuyến và sử dụng công nghệ thanh toán
số. Điều này có thể yêu cầu Techcombank thích ứng nhanh với sự thay đổi này, thay
đổi mô hình kinh doanh và cung cấp các dịch vụ phù hợp để duy trì và tăng cường mối quan hệ với khách hàng.
Trong năm 2022, thu phí từ dịch vụ ngân hàng đầu tư giảm 28,1% so với cùng kì
năm ngoái, đạt 26 nghìn tỷ . Tâm lý kém tích cực của nhà đầu tư, các thay đổi nói trong
quy định liên quan đến thị trường trái phiếu, bất động sản hay lãi suất tăng cao. Điều
này làm ảnh hưởng kép tới kết quả và thanh khoản của thị trường cũng như tư vấn trái
phiếu của ngân hàng Techcombank [17]. 18
KT LUN
Trong nền kinh tế số hiện đại, vai trò của ngân hàng thương mại trở nên cực kỳ
quan trọng và không thể thiếu. Ngân hàng thương mại đóng vai trò trung tâm trong việc
hỗ trợ, định hướng và thúc đẩy sự phát triển của các hoạt động kinh doanh trong môi
trường số hóa. Đặc biệt, Techcombank đã nắm bắt được xu hướng phát triển nền kinh
tế số và áp dụng nhiều giải pháp sáng tạo để tăng cường hoạt động kinh doanh của mình.
Xu hướng phát triển nền kinh tế số đã có một tác động rất tích cực và sâu sắc tới
hoạt động kinh doanh của Techcombank. Nhận thức sớm về tầm quan trọng của số hoá,
Techcombank đã thực hiện nhiều nỗ lực để tận dụng cơ hội từ xu hướng này. Ngân hàng
đã đầu tư mạnh mẽ vào công nghệ và hệ thống thông tin, tạo ra những dịch vụ tài chính
số tiên tiến và thuận tiện cho khách hàng. Sự phát triển của nền kinh tế số đã giúp
Techcombank tối ưu hóa quy trình kinh doanh và nâng cao hiệu suất hoạt động.
Tuy nhiên, đồng thời cũng cần nhận thức được những thách thức mà xu hướng
phát triển nền kinh tế số mang lại. Các vấn đề an ninh mạng và tình trạng lừa đảo trực
tuyến đã trở thành những vấn đề đáng quan ngại. Do đó, Techcombank cần đảm bảo an
toàn thông tin và bảo vệ quyền riêng tư của khách hàng bằng cách áp dụng các biện
pháp bảo mật và đào tạo nhân viên về an ninh mạng.
Tổng quan, tác động của xu hướng phát triển nền kinh tế số tới hoạt động kinh
doanh của Techcombank là rất tích cực. Sự chuyển đổi số đã mở ra nhiều cơ hội mới
cho Techcombank, tạo ra lợi thế cạnh tranh trong ngành công nghiệp tài chính. 19
TÀI LIU THAM KHO
[1] A. C. Team, 12 5 2022. [Trực tuyến]. Available:
https://business.adobe.com/blog/basics/digital-economy#what-is-the-digital-
economy. [Accessed 30 5 2023].
[2] T. W. School, "What Is the Digital Economy?," 18 1 2023. [Trực tuyến].
Available: https://online.wharton.upenn.edu/blog/what-is-the-digital-economy/. [Accessed 30 5 2023].
[3] A. Pahwa, "What Is Digital Economy? – Importance, Types, Examples," 23 3
2023. [Online]. Available: https://www.feedough.com/what-is-digital-economy-
importance-types-examples/. [Accessed 2023 5 2023].
[4] Santander, "The digital economy: what it is and why it's the future of business,"
28 6 2022. [Online]. Available: https://www.santander.com/en/stories/digital-
economy. [Accessed 30 5 2023].
[5] G. Linh, "TRUNG QUÔC: KINH TẾ SỐ ĐÔNG LƯC TĂNG TRƯƠNG
KINH TÊ QUÔC GIA," 7 2022. [Online]. Available:
https://sti.vista.gov.vn/tw/Lists/TaiLieuKHCN/Attachments/343336/CVv126S7
K22022036.pdf. [Accessed 29 5 2023].
[6] N. T. Duong, "Vietnam's growth potential lies in the digital economy," 26 12
2021. [Online]. Available: https://vietnamnet.vn/en/vietnams-growth-potential-
lies-in-the-digital-economy-751843.html. [Accessed 29 5 2023].
[7] T. N. T. Bính, "Phát triển kinh tế số tại Việt Nam," 11 9 2022. [Online].
Available: https://thitruongtaichinhtiente.vn/phat-trien-kinh-te-so-tai-viet-nam-
42230.html. [Accessed 3 6 2023].
[8] J. Marous, "Banks Seek Digital Transformation Via Fintech Collaborations," 9
1 2023. [Online]. Available: https://thefinancialbrand.com/news/banking-
trends-strategies/banking-fintech-collaboration-innovation-digital-
transformation-trends-157828/. [Accessed 30 5 2023].
[9] A. P., "Personalized Banking: How Banks are Using Data Analytics and AI to
Tailor Services to Individual Customers," 18 4 2023. [Online]. Available: 20