A
Nền đất bằng phẳng trong phạm vi chiều sâu 12 m kể từ cao độ tự nhiên gồm lần lượt .9
3 lớp đất theo thứ tự từ trên xuống như sau:
- = 4.Lớp 1: Cát hạt trung (dày h1 5m, trọng lượng thể tích tự nhiên
o = 18,8 kN/m3,
độ ẩm tự nhiên %, tỷ trọng hạt w = 28 Gs = 2,78);
- Lớp 2: Sét pha (dày h2 = 5,8m, trọng lượng thể tích bão hòa bh = 18,8 kN/m3);
- = 2,6Lớp 3: Cát pha (dày h3 m, trọng lượng thể tích bão hòa bh = 19,8 kN/m3).
Hãy tính vẽ biểu đồ phân bố ứng suất bản thân của đất và biểu đồ áp lực nước dưới
đất? Biết mực nước ngầm ổn định tại độ sâu 2. m kể từ mặt đất thiên nhiên.6
B
Móng ờng chắn brộng 5m, chiều sâu đặt móng 7m đặt trên nền đất b = 3. h = 1.
cát có trọng lượng thể tích tự nhiên o = 18,8 kN/m3, độ ẩm tự nhiên %, tỷ trọng w = 28 Gs
= 2.75, góc ma sát trong = 23 = 16kN/m, lực dính kết c 2. Tải trọng tác dụng lên tường
dưới góc nghiêng = 10. Xác định sức chịu tải của nền đất theo tác giả V.V.
Sokolovsky trong các trường hợp sau:
a) Khi m ực nước ngầm nằm ngang mặt đất thiên nhiên?
b) Khi m ực nước ngầm phân bố ở độ sâu 1.2m kể từ mặt đất thiên nhiên?
Bảng tra hệ số sức chịu tải
C
Móng băng bề rộng móng 4m, chiều sâu chôn móng 6m kể từ mặt đất b = 2. h = 1.
thiên nhiên. Nền đất sét đồng nhất nằm ngang, trọng lượng thể tích tự nhiên
o =
18.8 kN/m = 26 = 26.8 kN/m , góc 3, độ ẩm tự nhiên w %, trọng lượng riêng của hạt đất s 3
ma sát trong = 19 o, lực dính kết c = 18kPa. Xác định sức chịu tải cực hạn của đất nền
theo phương pháp Terzaghi cho các trường hợp:
a) Khi m ực nước ngầm ở ngang mặt đất?
b) Khi mực nước ngầm ở ngang mức đáy móng?
Bảng tra hệ số sức chịu tải
D
Móng băng chiều rộng móng 4m, chiều sâu chôn móng 6m, áp lực tiêu b = 2. h = 1.
chuẩn trung bình ới đáy móng 120kN/m . Từ mặt đất tự nhiên đến độ sâu 5 2m là lớp 2 .
cát pha trọng lượng thể tích tự nhiên o o = 18.9kN/m3, đun tổng biến dạng E =
10100kN/m .2; bên dưới độ sâu 5 2m lớp sét pha trọng lượng thể tích tự nhiên o =
18.9kN/m3, đun tổng biến dạng Eo = 10500kN/m2, chiều dày chưa xác định. Tính độ
lún tại tâm của móng băng bằng phương pháp cộng lún các lớp phân tố khi không xét đến
nở hông của đất (lấy hệ số = 0. . 8 chung cho các loại đất)
Bảng tra hệ số phân bố ứng suất Kz
E
Móng hình chữ nhật có bề rộng 5m, chiều dài m, chiều sâu chôn móng b = 2. l = 3.0 h =
1.6m. Áp lực tiêu chuẩn trung bình dưới đế móng 222 kPa.
Nền đất gồm 2 lớp đất tính chất như sau: có các
- 1: S Lớp ét pha chiều y 3.5m, trọng lượng thể tích tự nhiên
o = 18.5kN/m3;
đun tổng biến dạng Eo = 5120kPa;
- 2: CLớp át pha chiều dày lớn hơn 15.0m, trọng lượng thể tích tự nhiên
o = 22
kN/m3; mô đun tổng biến dạng Eo = 8250kPa.
Hãy tính độ lún tại m của móng bằng phương pháp cộng lún các lớp phân tố khi
không xét đến nở hông của đất (lấy hệ số
= 0. . 8 chung cho các loại đất)
Bảng tra hệ số phân bố ứng suất Kz

Preview text:

A
Nền đất bằng phẳng trong phạm vi chiều sâu 12.9m kể từ cao độ tự nhiên gồm lần lượt
3 lớp đất theo thứ tự từ trên xuống như sau:
- Lớp 1: Cát hạt trung (dày h1 = 4.5m, trọng lượng thể tích tự nhiên o = 18,8 kN/m3,
độ ẩm tự nhiên w = 28%, tỷ trọng hạt Gs = 2,78);
- Lớp 2: Sét pha (dày h2 = 5,8m, trọng lượng thể tích bão hòa bh = 18,8 kN/m3);
- Lớp 3: Cát pha (dày h3 = 2,6m, trọng lượng thể tích bão hòa bh = 19,8 kN/m3).
Hãy tính và vẽ biểu đồ phân bố ứng suất bản thân của đất và biểu đồ áp lực nước dưới
đất? Biết mực nước ngầm ổn định tại độ sâu 2.6m kể từ mặt đất thiên nhiên. B
Móng tường chắn có bề rộng b = 3.5m, chiều sâu đặt móng h = 1.7m đặt trên nền đất
cát có trọng lượng thể tích tự nhiên o = 18,8 kN/m3, độ ẩm tự nhiên w = 28%, tỷ trọng Gs
= 2.75, góc ma sát trong  = 23, lực dính kết c = 16kN/m2. Tải trọng tác dụng lên tường
dưới góc nghiêng  = 10. Xác định sức chịu tải của nền đất theo tác giả V.V.
Sokolovsky trong các trường hợp sau:
a) Khi mực nước ngầm nằm ngang mặt đất thiên nhiên?
b) Khi mực nước ngầm phân bố ở độ sâu 1.2m kể từ mặt đất thiên nhiên?
Bảng tra hệ số sức chịu tải C
Móng băng có bề rộng móng b = 2.4m, chiều sâu chôn móng h = 1.6m kể từ mặt đất
thiên nhiên. Nền là đất sét đồng nhất nằm ngang, có trọng lượng thể tích tự nhiên  o =
18.8 kN/m3, độ ẩm tự nhiên w = 26%, trọng lượng riêng của hạt đất s = 26.8 kN/m3, góc
ma sát trong  = 19o, lực dính kết c = 18kPa. Xác định sức chịu tải cực hạn của đất nền theo phương pháp
Terzaghi cho các trường hợp:
a) Khi mực nước ngầm ở ngang mặt đất?
b) Khi mực nước ngầm ở ngang mức đáy móng?
Bảng tra hệ số sức chịu tải D
Móng băng chiều rộng móng b = 2.4m, chiều sâu chôn móng h = 1.6m, áp lực tiêu
chuẩn trung bình dưới đáy móng 120kN/m2. Từ mặt đất tự nhiên đến độ sâu 5.2m là lớp
cát pha có trọng lượng thể tích tự nhiên o = 18.9kN/m3, mô đun tổng biến dạng Eo =
10100kN/m2; bên dưới độ sâu 5.2m là lớp sét pha có trọng lượng thể tích tự nhiên o =
18.9kN/m3, mô đun tổng biến dạng Eo = 10500kN/m2, chiều dày chưa xác định. Tính độ
lún tại tâm của móng băng bằng phương pháp cộng lún các lớp phân tố khi không xét đến
nở hông của đất (lấy hệ số  = 0.8 chung cho các loại đất) .
Bảng tra hệ số phân bố ứng suất Kz E
Móng hình chữ nhật có bề rộng b = 2.5m, chiều dài l = 3.0m, chiều sâu chôn móng h =
1.6m. Áp lực tiêu chuẩn trung bình dưới đế móng 222 kPa.
Nền đất gồm 2 lớp đất có các tính chất như sau:
- Lớp 1: Sét pha có chiều dày 3.5m, trọng lượng thể tích tự nhiên o = 18.5kN/m3; mô 
đun tổng biến dạng Eo = 5120kPa;
- Lớp 2: Cát pha có chiều dày lớn hơn 15.0m, trọng lượng thể tích tự nhiên o = 22 
kN/m3; mô đun tổng biến dạng Eo = 8250kPa.
Hãy tính độ lún tại tâm của móng bằng phương pháp cộng lún các lớp phân tố khi
không xét đến nở hông của đất (lấy hệ số = 0.8 chung cho các loại đất). 
Bảng tra hệ số phân bố ứng suất Kz