BÀI TẬP VẬN DỤNG
BÀI 1
Tại doanh nghiệp X áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên hàng tồn kho, chịu
thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ (hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp
khai thường xuyên, tính thuế gtgt theo phương pháp khấu trừ), tháng 10/N có tài liệu sau:
I. Số dư đầu tháng 10/N của TK 111: 52.600.000 đồng
II. Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong ngày 01 và 02/10/N
(1) Phiếu thu số PT01 ngày 01/10, doanh nghiệp rút TGNH về quỹ tiền mặt để chi
lương cho công nhân viên, số tiền là 186.000.000 đồng
(2) Phiếu chi tiền mặt số PC01 ngày 01/10, doanh nghiệp chi lương kỳ 2 tháng trước
cho công nhân viên 186.000.000 đồng.
(3) Giấy thanh toán số 05 kèm theo phiếu thu số PT02 ngày 01/10, công ty A thanh toán
tiền mua hàng ở tháng trước cho doanh nghiệp bằng tiền mặt là 24.400.000 đồng.
(4) Doanh nghiệp bán hàng cho công ty B thanh toán trực tiếp bằng tiền mặt kèm theo
phiếu thu số PT03 ngày 01/10, s tiền 25.300.000 đồng trong đó thuế GTGT 2.300.000
đồng.
(5) Phiếu chi số PC02 ngày 02/10, chi tiền vận chuyển nguyên vật liệu về nhập kho
doanh nghiệp, số tiền 6.500.000 đồng.
(6) Phiếu thu số PT04 ngày 02/10, doanh nghiệp rút TGNH về quỹ tiền mặt để chi tiêu
khác, số tiền 20.000.000 đồng.
(7) Phiếu thu số PT05 ngày 02/10, doanh nghiệp thu tiền bán sản phẩm cho công ty C,
số tiền là 18.700.000 đồng, trong đó thuế GTGT phải nộp là 1.700.000 đồng.
(8) Phiếu chi s PC03 ngày 02/10, chi tiền tiếp khách ca doanh nghip, s tin 2.000.000 đng.
(9) Phiếu chi số PC04 ngày 02/10, doanh nghiệp trả nợ tiền mua chịu nguyên vật liệu
của công ty E, số tiền 45.000.000 đồng.
Yêu cầu:
1. Định khoản và xác định chứng từ ghi sổ các nghiệp vụ kinh tế trên.
2. Ghi vào sổ quỹ tiền mặt, Ghi vào s cái tài khoản 111 theo hình thức chứng từ ghi
sổ.
BÀI 2
Tại doanh nghiệp X áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên hàng tồn kho, chịu
thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ (hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp
khai thường xuyên, tính thuế gtgt theo phương pháp khấu trừ), có tài liệu sau:
1. Bán hàng hóa thu bằng tiền mặt nhập quỹ, số tiền 19.800.000 đ, trong đó thuế GTGT
1.800.000 đồng.
2. Nhận lãi tiền gửi ngân hàng bằng tiền mặt nhập quỹ, số tiền 2.500.000đ
3. Rút tiền gửi ngân hàng nhập quỹ tiền mặt, số tiền 100.000.000đ
4. Khách hàng trnợ số hàng mua tháng trước bằng tiền mặt, đã nhập quỹ TM, stiền
50.000.000đ
1
5. Thu tiền bán hàng hóa bằng tiền mặt s tiền 220.000.000đ, trong đó thuế GTGT
20.000.000đ
6. Xuất quỹ tiền mặt gửi vào tài khoản tại Ngân hàng, số tiền 350.000.000đ
7. Xuất quỹ tiền mặt mua nguyên vật liệu nhập kho số tiền 132.000.000đ trong đó thuế
GTGT 12.000.000đ
8. Xuất quỹ tiền mặt mua một TSCĐ, giá mua chưa thuế 80.000.000đ, thuế GTGT được
khấu trừ 8.000.000đ
9. Xuất quỹ tiền mặt trả nợ người bán, số tiền 30.000.000đ
10. Xuất quỹ tiền mặt trả lãi tiền vay ngân hàng, số tiền 5.000.000đ
11. Kiểm kê phát hiện tiền mặt thiếu chưa xác định rõ nguyên nhân 1.000.000đ
Yêu cầu:
- Định khoản và xác định chứng từ kế toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
- Ghi vào sổ quỹ tiền mặt, Ghi vào sổ cái tài khoản 111 theo hình thức nhật ký chung
BÀI 3
tài liệu về tiền gửi ngân hàng của một doanh nghiệp chịu thuế GTGT, được
tính theo phương pháp khấu trừ, có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh như sau:
I Số dư đầu tháng 11 năm N của TK 112 là: 1.354.000.000 đồng
II. Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng 11/N.
1. Giấy báo có số BC316 ngày 2/11, công ty A thanh toán tiền mua hàng tháng trước, số
tiền 264.000.000đ .
2. Giấy báo nợ số BN413 ngày 4/11, doanh nghiệp rút tiền gửi ngân hàng về quỹ tiền
mặt, số tiền là 170.000.000 đ.
3. Giấy báo sBC354 ngày 8/11, bán hàng thu tiền trực tiếp của Công ty M, số tiền
385.000.000 đồng, trong đó thuế GTGT 35.000.000 đ.
4. Doanh nghiệp chuyển tiền gửi ngân hàng mua nguyên vật liệu về nhập kho, giấy báo
nợ số BN465 ngày 15/11, hàng đã về nhập kho, số tiền là: 253.000.000 đ, trong đó thuế GTGT
đầu vào là 23.000.000 đ.
5. Giấy báo nợ số BN483 ngày 18/11, doanh nghiệp rút tiền gửi ngân hàng về quỹ tiền
mặt để chi tiêu thường xuyên, số tiền 30.000.000 đ.
6. Giấy báo có số BC378 ngày 21/11, công ty E trả tiền mua hàng của doanh nghiệp, số
tiền là: 165.000.000đ.
7. Giấy báo số BC391 ngày 24/11, thu tiền bán thành phẩm cho công ty D, số tiền
330.000.000 đ, trong đó thuế GTGT là 30.000.000 đ.
8. Giấy báo nợ số BN518 ngày 25/11, doanh nghiệp chuyển tiền gửi ngân hàng để mua
công cụ dụng cụ của công ty C về nhập kho, số tiền 44.000.000 đ, trong đó thuế GTGT đầu
vào là 4.000.000 đ.
9. Giấy báo nợ số BN530 ngày 31/11, doanh nghiệp chuyển tiền gửi ngân hàng để trả
nợ công ty H, số tiền 500.000.000 đ.
Yêu cầu:
2
1- Định khoản và xác định các chứng từ liên quan của các nghiệp vụ kinh tế trên.
2. Ghi sổ chi tiết tài khoản 112.
Bài 4
Doanh nghiệp A kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, nộp
thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế có tài liệu sau:
I. Số dư ngày 31/8/N của TK 1112 là 121.500.000 (chi tiết: 5.000 USD)
II. Trong tháng 9 có các nghiệp vụ sau:
1. Ngày 5/9/N, nhập kho nguyên vật liệu chính chưa thanh toán tiền cho người bán, giá
hoá đơn là 3.000 USD
2. Ngày 6/9/N, xuất bán chịu cho công ty X 200 sản phẩm, đơn giá bán 30 USD/SP
3. Ngày 15/9/N, nhập quỹ 5.000 USD do công ty X trả nợ tiền mua sản phẩm ngày
6/9/N
4. Ngày 25/9/N, chi tiền mặt 2.300USD để thanh toán cho người cung cấp vật liệu chính
mua ngày 5/9/N
Cho biết tỷ giá thực tế vào các ngày:
- 5/9: 24.650 đ/USD - 15/9/N: 24.700 đ/USD
- 6/9: 24.680 đ/USD - 18/9/N: 24.400 đ/USD
T giá xut ngoi t đưc tính theo phương pháp bình quân gia quyn liên hn.
BÀI 5
Trích tài liệu kế toán tại doanh nghiệp X, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp
khai thường xuyên, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, trong kỳ tình hình
như sau:
1. Bán hàng thu tiền mặt 11.000.000đ, trong đó thuế GTGT 1.000.000đ.
2. Xuất qutin mt gi o nn ng 30.000.000đ, chưa nhn đưc giy báo Có.
3. Thu tiền mặt do bán TSCĐ hữu hình 33.000.000đ, trong đó thuế GTGT 3.000.000đ.
Chi phí vận chuyển để bán TSCĐ trả bằng tiền mặt 220.000đ, trong đó thuế GTGT 20.000đ.
4. Chi tiền mặt vận chuyển hàng hóa đem bán 300.000đ.
5. Chi tiền mặt tạm ứng cho nhân viên đi mua hàng 10.000.000đ.
6. Nhận được giấy báo có của ngân hàng về số tiền gửi ở nghiệp vụ 2.
7. Vay ngắn hạn ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt 100.000.000đ.
8. Mua vật liệu nhập kho giá chưa thuế 440.000.000đ, trong đó thuế GTGT 40.000đ, đã
thanh toán bằng TGNH. Chi phí vận chuyển, bốc dỡ vật liệu mua vào 5.000.000đ, thuế suất
thuế GTGT 10%, trả bằng tiền mặt.
9. Chi tiền mặt mua văn phòng phẩm về sử dụng ngay 360.000đ.
10. Nhận phiếu tính lãi tiền gửi không kì hạn ở ngân hàng 16.000.000đ.
11. Chi TGNH để trả lãi vay ngân hàng 3.000.000đ.
12. Rút TGNH về nhập quỹ tiền mặt 25.000.000đ, chi tiền mặt tạm ứng lương cho nhân
viên 20.000.000đ.
Yêu cầu: Định khoản các nghiêp vụ kinh tế phát sinh trên.
3
B ÀI 6 : Trích tài liệu kế toán tại công ty TNHH Hoà Lan, kế toán thuế GTGT theo PP khấu
trừ, kế toán hàng tồn kho theo PP khai thường xuyên, xuất kho theo PP bình quân gia
quyền cuối kỳ, một vài số liệu liên quan đến hoạt động trong kỳ thời điểm khóa sổ kế
toán lập báo cáo tài chính năm, được kế toán ghi nhận như sau:
Tài liệu số 1: Số dư đầu kỳ của 1 số tài khoản: - Tài khoản 111 : 120.000.000
- Tài khoản 112: 490.000.000
Tài liệu 2: Trong kỳ có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh sau:
1. Nhập kho nguyên vật liệu trị giá 22.000.000 đồng bao gồm 10% thuế GTGT, thanh
toán bằng tiền gửi ngân hàng.
2. Khách hàng thanh toán nợ cho doanh nghiệp 100.000.000 đồng bằng chuyển khoản
3. Thanh một TSCĐ hữu hình nguyên giá 200.000.000 đồng, đã trích khấu hao
180.000.000 đồng, giá bán chưa thuế 40.000.000 đồng, thuế suất GTGT 5%, nhận bằng
TGNH.
4. Rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt 100.000.000 đồng.
5. Thanh toán lương cán bộ công nhân viên công ty 60.000.000 đồng bằng chuyển
khoản.
6. Thanh toán tiền điện, nước cho phân xưởng sản xuất sản phẩm bằng chuyển khoản
22.000.000 đồng, gồm 10% thuế GTGT.
7. Nhận lại tiền ký cược, ký quỹ bằng tiền gửi ngân hàng là 8.000.000.
8. Thanh toán nợ cho người bán bằng chuyển khoản là 100.000.000 đồng.
9. Xuất bán thành phẩm với giá xuất kho 200.000.000 đồng, giá bán 250.000.000, thuế
suất thuế GTGT 10%, khách hàng thanh toán bằng chuyển khoản cho doanh nghiệp.
10. Đối chiếu bản sao kê ngân hàng với số dư tài khoản tiền gửi, doanh nghiệp phát hiện
thiếu 2.000.000 chưa rõ nguyên nhân chờ giải quyết.
11. Doanh nghiệp chuyển khoản 20.000.000 để quỹ mở L/C để nhập nguyên vật
liệu dùng cho sản xuất sản phẩm.
12. Theo biên bản đề nghị xử của kế toán số tiền chênh lệch so với bản sao ngân
hàng là do nhân viên rút tiền gửi nhân hàng về không nhập vào quỹ. Công ty quyết định trừ
lương của nhân viên này.
Yêu cầu: Hãy định khoản và xác định chứng từ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh nêu trên.
BÀI 7 : Trích tài liệu kế toán tại doanh nghiệp X hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp
khai thường xuyên, tính thuế GTGT theo Phương pháp khấu trừ các nghiệp vụ kinh
tế phát sinh sau:
1. Bán hàng cho khách hàng Y, giá bán chưa thuế 100 trđ, thuế GTGT 10 trđ. Khách
hàng thanh toán bằng TGNH đã nhận được giấy báo Có
2. Nhận giấy báo Có của ngân hàng số tiền 121 trđ, khách hàng A trả nợ tiền hàng.
3. Giấy báo có của ngân hàng, số tiền 50 trđ, khách hàng B đặt trước tiền hàng
4. Chuyển tiền gửi ngân hàng trả nợ người bán K, số tiền 45 trđ
4
5. Chuyển tiền gửi ngân hàng trả lương cho cán bộ nhân viên 200 trđ
6. Xuất quỹ tiền mặt nộp vào tài khoản TGNH 250 trđ
7. Bảng kê giao dịch của ngân hàng, lãi tiền gửi thanh toán 500.000 đ
Yêu cầu: - Định khoản và xác định chứng từ kế toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
BÀI 8 : Trích tài liệu tại công ty TNHH A, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ,
có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh sau: (ĐVT: đồng).
1. Xuất kho một công cụ dụng cụ dùng cho bộ phận quản lý, giá xuất kho 9.000.000,
dự kiến phân bổ trong 9 tháng.
2. Chi tiền mặt thanh toán tiền Internet sử dụng chung toàn doanh nghiệp 1.100.000,
trong đó có thuế GTGT 10%.
3. Thuê bảo trì máy lạnh, giá thuê chưa thuế GTGT là 500.000, thuế GTGT 10%, thanh
toán bằng tiền mặt.
4. Trích khấu hao tài sản cố định: Bộ phận bán hàng: 18.000.000, Bộ phận quản
doanh nghiệp: 12.000.000.
5. Số trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho còn lại của năm trước là 30.000.000. Số
dự phòng giảm giá hàng tồn kho trích lập cho năm sau theo bảng kê là 36.000.000.
6. Chuyển khoản thanh toán tiền điện phát sinh trong tháng 3.300.000, trong đó có thuế
GTGT 10%.
Yêu cầu: Định khoản kế toán và xác định chứng từ cho các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
BÀI 9:
Trích tài liệu kế toán tại công ty TPP trong tháng 1/N có tài liệu sau: (ĐVT: đồng).
Số dư đầu tháng:
TK 131: 70.000.000 (Trong đó: TK 131A: 40.000.000 , TK 131B: 30.000.000).
Trong tháng 1 có các nghiệp vụ kinh tế tế phát sinh như sau:
1. Mua hàng hóa nhập kho chưa thanh toán tiền cho người bán C, giá mua trên hóa đơn
GTGT là 180.000.000, thuế GTGT thuế suất 10%. Hàng nhập kho đủ.
2. Nhận được giấy báo của ngân hàng khách hàng A thanh toán toàn bộ số nợ đầu
tháng 40.000.000.
3. Xuất kho hàng hóa bán cho khách ng B, giá bán chưa thuế GTGT 50.000.000,
thuế GTGT thuế suất 10%, tiền hàng chưa thu, giá vốn hàng hóa xuất kho là 40.000.000.
4. Nhận được giấy báo của ngân hàng đã thu được tiền nợ của khách hàng B:
80.000.000.
5. Mua một số CCDC của người bán C, tiền ng chưa thanh toán, giá mua chưa thuế
GTGT là 100.000.000, thuế GTGT thuế suất 10%, hàng nhập kho đủ.
6. Chuyển tiền gửi ngân hàng thanh toán toàn bộ tiền hàng cho người bán C, chiết khấu
thanh toán được hưởng do trả sớm 0,3%.
Yêu cầu: 1. Định khoản kế toán và xác định chứng từ cho các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
2. Mở sổ chi tiết phải thu khách hàng cho khách hàng B.
5
BÀI 10 : Trích tài liệu kế toán tại công ty X trong tháng 1/N có tài liệu sau: (ĐVT: đồng).
Số dư đầu tháng: TK 131: 30.000.000 (Trong đó: TK 131A: 10.000.000 , TK 131B:
20.000.000)
Trong tháng 1 có các nghiệp vụ kinh tế tế phát sinh như sau:
1. Mua hàng hóa nhập kho chưa thanh toán tiền cho người bán C, giá mua trên hóa đơn
GTGT là 15.000.000, thuế GTGT thuế suất 10%. Hàng nhập kho đủ.
2. Chuyển TGNH thanh toán toàn bộ số nợ đầu tháng cho người bán C, đã nhận được
giấy báo Nợ của ngân hàng.
3. Xuất kho hàng hóa bán cho khách ng B, giá bán chưa thuế GTGT 35.000.000,
thuế GTGT thuế suất 10%, tiền hàng chưa thu, giá vốn hàng hóa xuất kho là 30.000.000.
4. Nhận được giấy báo của ngân hàng đã thu được tiền nợ của khách háng A:
15.000.000.
5. Khách hàng B trả nợ bằng TGNH 20.000.000.
6. Mua một số CCDC của người bán C, tiền ng chưa thanh toán, giá mua chưa thuế
GTGT là 10.000.000, thuế GTGT thuế suất 10%, hàng nhập kho đủ.
7. Khách hàng B ứng trước tiền hàng cho công ty bằng TM 15.000.000.
Yêu cầu: 1. Định khoản kế toán và xác định chứng từ cho các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
2. Mở sổ chi tiết phải thu khách hàng cho khách hàng B.
BÀI 11 : Công ty X nh thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ hạch toán hàng tồn
kho theo phương pháp khai thường xuyên số liệu tháng 12/N như sau: (ĐVT:
đồng).
I. Số dư đầu tháng 12/N:
TK 131 (M): 300.000.000 dư Nợ
TK 131 (N): 180.000.000 Dư Có
TK 131 (P): 300.000.000 Dư Nợ
TK 131 (Q): 200.000.000 Dư Có
II. Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng:
1. Ngày 3, n sản phẩm cho công ty P theo giá hóa đơn thuế GTGT 10%
167.000.000. Giá vốn thành phẩm xuất kho 120.000.000. Tiền hàng công ty P chưa thanh
toán.
2. Ngày 6, công ty M thanh toán tiền hàng 270.000.000 bằng chuyển khoản, công ty
chấp nhận chiết khấu thanh toán 1% cho công ty M bằng tiền mặt.
3. Ngày 11, công ty bán sản phẩm cho công ty Q theo giá hóa đơn thuế GTGT 10%
275.000.000, giá vốn thành phẩm xuất kho 215.000.000. Sau khi trừ tiền ứng trước, số
còn lại Q sẽ thanh toán vào tháng 1/N+1.
4. Ngày 16, nhận trước tiền hàng của công ty N bằng tiền mặt 100.000.000.
5. Ngày 20, công ty P khướu nại về một số sản phẩm đã mua, công ty chấp nhận giảm
giá 3% trừ vào số nợ phải thu và đã phát hành hóa đơn GTGT điều chỉnh giá cho P.
6
6. Ngày 22, công ty bán sản phẩm trừ vào số tiền nhận trước của công ty N. Giá bán
chưa có thuế GTGT 10% là 200.000.000, giá vốn thành phẩm xuất kho 180.000.000.
7. Ngày 25, công ty P thanh toán toàn bộ số tiền hàng còn nợ tháng trước bằng chuyển
khoản.
Yêu cầu: Định khoản kế toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
BÀI 1 2 : Cho tài liệu tại Công ty Thanh Hương (tính thuế GTGT theo phương pháp khấu
trừ, hàng hóa kinh doanh thuộc đối tượng chịu thuế GTGT) như sau (Đơn vị tính: đồng):
- Số dư đầu tháng 4/N của một số tài khoản: TK 133: 30.000.000.
Trong tháng 4/N có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh như sau:
1. Mua hàng hóa nhập kho thanh toán bằng chuyển khoản theo giá hóa đơn chưa
thuế GTGT 10% là 400.000.000.
2. Bán hàng hóa thu bằng chuyển khoản theo giá hóa đơn chưa thuế GTGT 10%
600.000.000, giá mua của hàng hóa xuất bán là 526.000.000.
3. Mua một TSCĐ hữu hình dùng cho mục đích phúc lợi bằng quỹ phúc lợi. Giá hóa
đơn chưa thuế GTGT 10% 168.000.000, công ty đã thanh toán cho người bán bằng
chuyển khoản.
4. Phátnh hóa đơn GTGT hoa hồng đại cho Công ty Z theo giá chưa thuế GTGT
10% là 90.000.000.
5. Được người bán K cho hưởng giảm giá hàng hóa đã mua, hóa đơn điều chỉnh giá do
người bán K phát hành chưa thuế GTGT 10% là 65.000.000.
6. Nhận được hóa đơn trực tiếp về khoản chỉ ăn uống tiếp khách 12.400.000, đã thanh
toán bằng tiền mặt. Biết dịch vụ ăn uống theo quy định chịu thuế GTGT với thuế suất 10%.
Yêu cầu:
1. Xác định số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ và số thuế GTGT còn phải nộp.
2. Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, kể cả t toán khấu trừ thuế nộp thuế
GTGT (nếu có), biết Công ty nộp thuế bằng chuyển khoản.
BÀI 13 : Cho các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại Công ty Y (tính thuế GTGT theo phương
pháp khấu trừ) trong tháng 12/N như sau (Đơn vị tính: đồng).
1. Ngày 8/12, Công ty quyết định xóa nợ khoản phải thu của khách hàng A. Biết số nợ
gốc là 260.000.000 và số dự phòng phải thu khó đòi đã lập cho khách hàng A là 152.000.000.
2. Ngày 10/12, Công ty B thanh toán khoản nợ phải thu đã được xóa sổ năm (N - 3)
bằng chuyển khoản 110.000.000. Biết số nợ đã xử lý xóa sổ là 140.000.000.
3. Ngày 14/12, Công ty C thanh toán tiền hàng đã mua tháng 10/N bằng chuyển khoản
240.000.000. Công ty chiết khấu cho C là 0,5% và đã thanh toán bằng tiền mặt.
4. Ngày 20/12, Công ty D thanh toán cho Y 360.000.000 bằng chuyển khoản. Phí trả
cho dịch vụ thu hồi nợ bằng tiền mặt chưa có thuế GTGT 10% là 0,9% trên số nợ đã thu hồi.
5. Ngày 31/12, xác định dự phòng phải thu khó đòi cần lập cho năm (N+1)
325.000.000. Biết dự phòng nợ phải thu khó đòi còn lại tính đến 31/12/N là 248.000.000.
7
Yêu cầu: Định khoản kế toán và xác định chứng từ cho các nghiệp vụ phát sinh tại công ty
BÀI 14: Một doanh nghiệp X, áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên hàng tồn kho,
tính trị giá xuất kho vật liệu theo phương pháp nhập trước xuất trước, tính thuế GTGT
theo phương pháp khấu trừ thuế, trong tháng 10 năm N tài liệu về nhập nguyên vật
liệu, công cụ dụng cụ, hàng hoá và thanh toán với người bán như sau:
I. Số dư đầu tháng của một tài khoản
+ TK 152 - Nguyên vật liệu: 866.805.000 đồng , Trong đó: NVL chính Q: Số lượng
25.000 kg, thành tiền 807.000.000 đồng, VL phụ P là 59.805.000 đồng.
+ Tài khoản 153 - CCDC: 86.060.000 đồng, tính theo giá hạch toán là 82.000.000 đồng.
Tài khoản 151 và TK 331
+ Nợ công ty A: 170.500.000 đồng, theo hoá đơn số 76 ngày 25/9 vật liệu Q hết tháng
hàng chưa về nhập kho, trong đó thuế GTGT là 15.500.000 đồng.
+ Nợ công ty B, tiền mua VLP P, hết tháng hàng đã về nhập kho theo phiếu nhập kho số
PN 80 ngày 29/9/N, nhưng hoá đơn chưa về, doanh nghiệp tạm ghi sổ 26.950.000 đ.
II. Trong tháng có các nghiệp vụ phát sinh như sau
1. Ngày 1/10 nhận được số vật liệu Q mua của công ty A hoá đơn đã về tháng 9, hàng
đã về nhập kho theo phiếu nhập số PN 81 ngày 1/10, số lượng 5.000 kg.
2. Ngày 5/10 Công ty B gửi hoá đơn GTGT số HĐ 96 ngày 29/9, về số vật liệu phụ P đã
nhập kho tháng trước, tổng giá thanh toán 33.000.000 đồng, thuế suất thuế GTGT 10%.
3. Phiếu xuất kho PX 101 ngày 7 tháng 10, xuất kho 15.000 kg VL Q để SX sản phẩm
4. Hoá đơn GTGT số 120 ngày 10/10, doanh nghiệp mua chịu vật liệu Q của công
ty A, số lượng 10.000 kg, đơn giá mua chưa thuế GTGT 31.000 đồng, thuế GTGT 10%.
Hàng đã về nhập kho theo phiếu nhập kho số PN 82 ngày 10/10.
5. Hoá đơn giá trị gia tăng số HĐ 119 ngày 15/10, doanh nghiệp mua vật liệu phụ P của
công ty M trả ngay bằng tiền gửi ngân hàng, giá mua chưathuế GTGT là 17.500.000 đồng,
thuế suất thuế giá trị gia tăng đầu vào là 10%, hàng đã nhập kho đủ.
6. Hoá đơn giá trị giang số 128 ngày 20/10, doanh nghip mua chịu vật liệu Q ca
công ty A, s ợng 10.000 kg, đơn gmua chưa có thuế GTGT 31.000 đng, thuế suất GTGT
10%.
7. Phiếu xuất kho PX 104 ngày 22 tháng 10, xuất kho 13.000 kg vật liệu Q để sản xuất
sản phẩm
8. Ngày 26/10 nhận được hoá đơn giá trị giá tăng số215 ngày 25/10, doanh nghiệp
mua công cụ của công ty B chưa trả tiền, hàng đã nhập kho đủ, giá mua chưa thuế GTGT
5.500.000 đồng, thuế suất thuế giá trị gia tăng là 10%.
9. Ngày 29/10 nhn được phiếu nhp kho vt liệu phP mua ca công ty B số PN 86 ngày
29/10, hết tng hoá đơn chưa v, doanh nghip tạm ghi s theo giá tm tính 5.000.000 đồng.
10. Hoá đơn giá tr gia tăng số 147 ngày 30/10, doanh nghiệp mua vật liệu Q của
công ty A, giá mua chưa thuế GTGT 250.000.000 đồng, thuế suất thuế GTGT đầu vào
10%, chưa thanh toán tiền hàng.
8
11. Tổng hợp các giấy thanh toán tạm ứng của cán bộ vật về số tiền tạm ứng chi cho
vận chuyển bốc dỡ vật liệu mua vào là 15.000.000 đồng.
12. Ngày 30/10 nhận được giấy báo Nợ số BN 181 ngày 30/10, doanh nghiệp chuyển
tiền gửi ngân hàng trả nợ cho: Công ty A: 500.000.000 đồng; công ty B: 30.000.000 đồng.
Công ty A cho doanh nghiệp hưởng một khoản chiết khấu 3.000.000 đồng trừ vào nợ
Yêu cầu: - Định khoản, lập chứng từ ghi sổ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
- Lập sổ chi tiết thanh toán với người bán cho công ty A công ty B
BÀI 15 :
Doanh nghiệp A hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp khai thường xuyên,
tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập, tính thuế
GTGT theo phương pháp khấu trừ có tình hình vật liệu X trong tháng 10/N như sau:
- Tồn kho đầu tháng vật liệu X: 5.000 kg, đơn giá 120.000 đồng/kg.
1. Ngày 1/10, mua vật liệu X nhập kho 6.500 kg, giá mua chưa thuế GTGT 10%
121.000 đồng/kg, đã thanh toán bằng tiền vay ngân hàng.
2. Ngày 3/10, xuất kho 7.000 kg vật liệu X cho sản xuất sản phẩm.
3. Ngày 6/10, nhận vốn góp kinh doanh 8.000 kg liệu liệu X, nhập kho theo giá thị
trường là 120.800 đồng/kg. Chi phí vận chuyển đã chi bằng tiền mặt 10.000.000 đồng
4. Ngày 8/10, xuất kho 7.500 kg vật liệu X cho sản xuất sản phẩm.
5. Ngày 31/10, kiểm số lượng vật liệu X tồn kho thực tế 4.980kg, số tồn trên sổ
sách 5.000kg, số chênh lệch so với sổ kế toán chưa có quyết định xử lý.
Yêu cầu: Định khoản kế toán và xác định chứng từ cho các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
BÀI 1 6 : Doanh nghiệp A hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp khai thường
xuyên, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, biết doanh nghiệp A tính giá
nguyên, vật liệu xuất kho theo phương pháp giá nhập trước - xuất trước tình hình vật
liệu Z trong tháng 8/N như sau:
- Tồn kho đầu tháng vật liệu Z: 10.000 kg, đơn giá 125.000 đồng/kg.
1. Ngày 1/8, mua vật liệu Z nhập kho 5.500 kg, giá mua chưa thuế GTGT 10%
125.600 đồng/kg, đã thanh toán bằng tiền vay ngân hàng.
2. Ngày 6/8, xuất kho 11.500 kg vật liệu Z cho sản xuất sản phẩm.
3. Ngày 9/8, nhận vốn góp kinh doanh 10.000 kg liệu liệu Z, nhập kho theo giá thị
trường là 125.500 đồng/kg. Chi phí vận chuyển đã chi bằng tiền mặt 10.000.000 đồng.
4. Ngày 19/8, xuất kho 9.500 kg vật liệu Z cho sản xuất sản phẩm.
5. Ngày 31/8, kiểm kê số lượng vật liệu Z tồn kho thực tế là 4.480kg, số tồn trên sổ sách
4.500kg, số chênh lệch so với sổ kế toán chưa có quyết định xử lý.
Yêu cầu: Định khoản kế toán và xác định chứng từ cho các nghiệp vụ kinh tế.
BÀI 1 7 : Trích tài liệu kế toán tại công ty A kế toán hàng tồn kho theo phương pháp
khai thường xuyên, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ tháng 1/N tài liệu
như sau: (ĐVT: đồng)
9
Số dư đầu tháng:
TK 152 (VLC): 50.000.000 (2.000 kg)
TK152 (VLP) : 30.000.000 (3.000 kg)
TK 242: 20.000.000
Trong tháng có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh như sau:
1. Mua 500 kg vật liệu chính nhập kho, giá mua chưa 10% thuế GTGT 25.500/kg, tiền
hàng chưa thanh toán
2. Mua 1.300 kg vật liệu phụ nhập kho, giá mua chưa thuế GTGT 10.900/kg, thuế
GTGT thuế suất 10%, thanh toán bằng tiền mặt .
3. Nhận được hóa đơn bán hàng thông thường về việc doanh nghiệp mua một số công
cụ dụng cụ trị giá 9.000.000 đưa ngay vào sử dụng tại văn phòng không nhập kho. Công cụ
dụng cụ này thuộc loại phân bổ 3 lần.
4. Nhận được 500 kg vật liệu chính do người bán gửi đến nhưng không hóa đơn,
doanh nghiệp tạm nhập kho số vật liệu theo giá tạm tính là 25.000/kg.
5. Chuyển TGNH thanh toán tiền ng nghiệp vụ (1). thanh toán trong thời hạn
được hưởng chiết khấu nên doanh nghiệp được hưởng 2% trên số tiền thanh toán.
6. Tình hình xuất kho trong tháng:
- Vật liệu chính xuất kho: 1.000 kg dùng cho sản xuất.
- Vật liệu phụ xuất kho dùng cho sản xuất 1.000 kg, cho quản phân xưởng 200 kg,
cho quản lý doanh nghiệp 100 kg.
Yêu cầu:
1. Định khoản kế toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và xác định chứng từ kế toán sử dụng.
2. Tính giá trị vật liệu tồn kho cuối kỳ, biết doanh nghiệp xuất kho vật liệu theo phương pháp
bình quân gia quyền cuối kỳ.
BÀI 1 8 : Trích tài liệu kế toán tại doanh nghiệp X tính thuế giá trị gia tăng theo phương
pháp khấu trừ hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp khai thường xuyên,
trong tháng 4/N như sau: (ĐVT: đồng)
Số dư đầu tháng: TK 152: 170.000.000; TK 153: 45.000.000; TK 242: 50.000.000
Trong tháng có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh như sau:
1. Ngày 5/4, mua nguyên vật liệu nhập kho theo trị giá tiền hàng ghi trên hoá đơn chưa
thuế 80.000.000; thuế giá trị gia tăng 10%; đã thanh toán băng tiền gửi ngân hàng. Chi phí
vận chuyển đã thanh toán bằng tiền mặt là 1.100.000 trong đó thuế giá trị gia tăng 10%.
2. Ngày 11/4, mua dụng cụ nhập kho theo trị giá tiền ng trên hoá đơn đã thuế:
15.400.000; thuế giá trị gia tăng 10%, thanh toán bằng tiền mặt.
3. Ngày 15/4, xuất kho vật liệu cho sản xuất sản phẩm theo giá thực tế là 100.000.000
4. Ngày 16/4, xuất công cụ dụng cụ theo giá thực tế loại phân bổ 100%: Cho bộ phân
bán hàng: 5.000.000; cho bộ phận phân xưởng: 4.000.000; cho bộ phận quản doanh nghiệp:
2.000.000.
5. Ngày 16/4, thanh toán tiền điện phục vụ cho hoạt động phân xưởng bằng tiền mặt
13.200.000, trong đó thuế giá trị gia tăng 10%.
10
6. Ngày 30/4, trích khấu hao tài sản cố định của phân xưởng là 12.000.000.
7. Ngày 30/4, phân bổ công cụ, dụng cụ dài hạn giá trị phân bổ trong kỳ của các bộ
phận như sau: Cho bộ phận bán hàng: 5.000.000; cho bộ phận phân xưởng: 6.000.000; cho bộ
phận quản lý doanh nghiệp: 4.000.000;
Yêu cầu: 1. Định khoản kế toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
2. Phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào sơ đồ hạch toán TK 152, 153
BÀI 19 :
Trích tài liệu kế toán tại công ty A kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai
thường xuyên, tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân cuối kỳ, tính thuế GTGT
theo phương pháp khấu trừ tháng 1/N có tài liệu như sau: (ĐVT: đồng).
Số đầu tháng: TK 152 (VLC): 55.000.000 (2.000 kg); TK152 (VLP): 33.000.000
(3.000 kg) và TK 242: 20.000.000
Trong tháng có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh như sau:
1. Mua 400 kg vật liệu chính nhập kho, giá mua chưa 10% thuế GTGT 27.600/kg, tiền
hàng chưa thanh toán
2. Mua 1.200 kg vật liệu phụ nhập kho, giá mua chưa thuế GTGT 10.900/kg, thuế
GTGT thuế suất 10%, thanh toán bằng tiền mặt .
3. Nhận được hóa đơn bán hàng thông thường về việc DN mua một số CCDC trị giá
15.000.000 đưa ngay vào sử dụng tại văn phòng không nhập kho. Công cụ dụng cụ này thuộc
loại phân bổ 3 lần.
4. Nhận được 400 kg vật liệu chính do người bán gửi đến nhưng không hóa đơn,
doanh nghiệp tạm nhập kho số vật liệu theo giá tạm tính là 27.500/kg.
5. Chuyển TGNH thanh toán tiền ng nghiệp vụ (1). thanh toán trong thời hạn
được hưởng chiết khấu nên DN được hưởng 0,5% trên số tiền thanh toán.
6. Tình hình xuất kho trong tháng:
- Vật liệu chính xuất kho: 1.000 kg dùng cho sản xuất.
- Vật liệu phụ xuất kho dùng cho sản xuất 1.000 kg, cho QL phân xưởng 300 kg, cho
QLDN 100 kg.
Yêu cầu: Định khoản kế toán và xác định chứng từ cho các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
BÀI 20 : Công ty TNHH Tiến Lộc tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, hạch
toán hàng tồn kho theo phương pháp khai thường xuyên. Trong tháng 01 năm N,
một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh như sau: ( ĐVT: đồng )
1. Góp vốn vào công ty Thanh Hải một tài sản cố định hữu hình nguyên giá
400.000.000, đã hao mòn 50.000.000, giá trị vốn góp được xác định 370.000.000, số vốn
góp tương đương 20% quyền biểu quyết
2. Chi tiền mặt thanh toánơng kỳ trước cho công nhân viên, tổng số phải thanh toán
250.000.000, trong đó một số công nhân đi vắng chưa lĩnh lương với số tiền
50.000.000.
11
3. Tiến hành thanh một TSCĐ hữu hình đang dùng bộ phận bán hàng, nguyên giá
60.000.000 đã khấu hao hết: 55.000.000, phế liệu thu hồi bằng TGNH 4.400.000 (đã bao gồm
cả thuế GTGT 10%), chi phí thanh lý phát sinh đã chi bằng tiền mặt: 300.000.
4. Mua ngun vật liu, giá mua chưa thuế GTGT 120.000.000, thuế GTGT 10%, tiền hàng
chưa thanh toán. S hàng khi mang v nhp kho phát hin thiếu 3.000.000 chưa rõ nguyên nhân.
5. Khách hàng thanh toán số tiền hàng còn nợ kỳ trước bằng tiền gửi ngân hàng sau khi
trừ đi chiết khấu thanh toán được hướng 2%, số tiền thực thanh toán là 195.000.000.
Yêu cầu: Định khoản kế toán và xác định chứng từ cho các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
BÀI 21: tài liệu về TSCĐ tại Công ty X tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ,
trong tháng 2/N như sau (đồng).
1. Ngày 7, nhận vốn góp liên doanh dài hạn của công ty A bằng một TSCĐ dùng cho
sản xuất theo giá thỏa thuận như sau: - Nhà xưởng sản xuất: 1.200.000.000, tg sử dụng 10
năm;
- Thiết bị sản xuất: 350.000.000, thời gian sử dụng 5 năm.
- Bằng sáng chế: 500.000.000, thời gian khai thác 5 năm.
2. Ngày 14, phát sinh các nghiệp vụ:
- Thanh lý một nhà kho của phân xưởng sản xuất, đã khấu hao hết từ tháng 1/N, nguyên
giá 300.000.000, tỷ lệ khấu hao bình quân năm 12%. Chi phí thanh đã chi bằng tiền mặt
5.000.000, phế liệu thu hồi nhập kho 10.000.000.
- Gửi một thiết bị sản xuất đi tham gia liên kết với Công ty B, nguyên giá 500.000.000;
giá trị hao mòn lũy kế 100.000.000, tỷ lệ khấu hao bình quân năm 10%. Giá trị vốn góp được
Công ty B ghi nhận là 385.000.000, tương ứng 21% quyền kiểm soát.
3. Ngày 18, mua một thiết bị quản lý sử dụng cho văn phòng Công ty. Giá mua (cả thuế
GTGT 10%) 330.000.000, đã trả bằng tiền gửi ngân hàng. Chi phí vận chuyển, bốc dỡ, lắp
đặt đã chi bằng tiền mặt 2.200.000 (cả thuế GTGT 10%). Tỷ lệ khấu hao bình quân năm của
TSCĐ là 12 %, thiết bị được đầu tư bằng nguồn vốn kinh doanh.
4. Ngày 22, nghiệm thu nhà văn phòng quản do bộ phận XDCB bàn giao. Giá quyết
toán của ngôi nhà là 1.500.000.000, vốn xây dựng công trình là nguồn vốn đầu tư XDCB. Thời
gian tính khấu hao 20 năm.
5. Ngày 25, làm thủ tục bàn giao đưa vào sử dụng một quầy hàng của bộ phận bán hàng
XDCB hoàn thành, trị giá 1.000.000.000. Tài sản này được đầu bằng nguồn vốn khấu hao,
thời gian sử dụng dự kiến của tài sản là 10 năm.
Yêu cầu:
- Định khoản các nghiệp vụ nêu trên
- Xác định mức khấu hao tăng, giảm theo từng bộ phận trong tháng 2/N, biết DN
tính khấu hao theo theo phương pháp đường thẳng và tháng 2/N có 28 ngày.
BÀI 2 2 :
tài liệu về TSCĐ tại Công ty X tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ,
trong tháng 7/N như sau (đồng).
12
1. Ngày 5, nhận vốn góp liên doanh dài hạn của công ty Y bằng một TSCĐ dùng cho
sản xuất theo giá thỏa thuận như sau:
- Nhà xưởng sản xuất: 10.000.000.000, thời gian sử dụng 10 năm:
- Thiết bị sản xuất: 500.000.000, thời gian sử dụng 5 năm.
- Bằng sáng chế: 300.000.000, thời gian khai thác 5 năm.
2. Ngày 8, phát sinh các nghiệp vụ:
- Thanh lý một nhà kho của phân xưởng sản xuất, đã khấu hao hết từ tháng 6/N, nguyên
giá 350.000.000, tỷ lệ khấu hao bình quân năm 12%. Chi phí thanh đã chi bằng tiền mặt
5.000.000, phế liệu thu hồi nhập kho 10.000.000.
- Gửi một thiết bị sản xuất đi tham gia liên kết với Công ty B, nguyên giá 400.000.000;
giá trị hao mòn lũy kế 100.000.000, tỷ lệ khấu hao bình quân năm 10%. Giá trị vốn góp được
Công ty B ghi nhận là 310.000.000, tương ứng 21% quyền kiểm soát.
3. Ngày 12, mua một thiết bị quản lý sử dụng cho văn phòng Công ty. Giá mua (cả thuế
GTGT 10%) 220.000.000, đã trả bằng tiền gửi ngân hàng. Chi phí vận chuyển, bốc dỡ, lắp
đặt đã chi bằng tiền mặt 3.300.000 (cả thuế GTGT 10%). Tỷ lệ khấu hao bình quân năm của
TSCĐ là 15 %, thiết bị được đầu tư bằng nguồn vốn kinh doanh.
4. Ngày 18, nghiệm thu nhà văn phòng quản do bộ phận XDCB bàn giao. Giá quyết
toán của ngôi nhà là 2.500.000.000,
. Thời gian tính khấu hao 20 năm.
5. Ngày 22, làm thủ tục bàn giao đưa vào sử dụng một quầy hàng của bộ phận bán hàng
XDCB hoàn thành, trị giá 1.200.000.000 Tài sản này được đầu bằng nguồn vốn khấu hao,
thời gian sử dụng dự kiến của tài sản là 10 năm.
Yêu cầu:
1. Định khoản kế toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
2. Xác định mức khấu hao tăng, giảm theo từng bộ phận trong tháng 7/N, biết DN tính
khấu hao theo theo phương pháp đường thẳng và tháng 7/N có 31 ngày.
BÀI 2 3 : Cho các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại Công ty X (tính thuế GTGT theo phương
pháp khấu trừ) trong tháng 7/N như sau (Đơn vị tính: đồng):
1. Mua nhà cửa gắn liền với quyền sử dụng đất để kinh doanh cho thuê. Giá mua chưa
có thuế GTGT 10% là 7.500.000.000. Tiền mua đã thanh toán cho người bán bằng tiền vay dài
hạn ngân hàng sau khi trừ trực tiếp chiết khấu thương mại 1%.
2. Nhượng bán sở hạ tầng đang kinh doanh cho thuê, nguyên giá 8.500.000.000, giá
trị hao mòn lũy kế 1.650.000.000. Giá bán được Công ty K thanh toán bằng chuyển khoản theo
giá chưa thuế GTGT 10% 7.200.000.000. Chi phí bán thanh toán bằng tiền mặt
8.800.000, trong đó thuế GTGT 10%.
3. Chuyển một khu nhà xưởng đang sử dụng sang mục đích kinh doanh cho thuê.
Nguyên giá nhà xưởng là 3.800.000.000, giá trị hao mòn lũy kế là 1.560.000.000.
13
4. Tính khấu hao BĐS đầu tư 368.000.000, khấu hao BĐS chủ sở hữu dùng cho quản lý
doanh nghiệp 32.000.000 khấu hao BĐS chủ sở hữu dùng cho phân xưởng sản xuất
25.000.000.
5. Doanh thu cho thuê BĐS đầu trong tháng thu bằng chuyển khoản, giá hóa đơn
chưa có thuế GTGT 10% là 3.000.000.000.
Yêu cầu: Định khoản kế toán xác định chứng từ cho các nghiệp vụ kinh tế phát
sinh tại Công ty X.
BÀI 2 4 : Công Ty Hoa Mai tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, trong tháng 6/N
có tình hình về đầu tư tài chính như sau: (Đơn vị tính: 1.000 đ)
1. Nhượng bán sở hạ tầng đang kinh doanh cho thuê, nguyên giá 7.800.000, khấu
hao lũy kế: 1.760.000, Công ty Y đã thanh toán toàn bộ bằng chuyển khoản sau khi trừ trực
tiếp chiết khấu thương mại 1,2%. Biết giá bán chưa có thuế GTGT 10% là 5.600.000.
2. Mua nhà cửa gắn liền với quyền sử đất để cho thuê theo giá chưa thuế GTGT 10%
9.900.000. DN đã thanh toán bằng tiền vay dài hạn ngân hàng sau khi trừ 0,5% chiết khấu
thanh toán được hưởng.
3. Chuyển một nhà xưởng đang sử dụng sang kinh doanh cho thuê. Nguyên giá:
4.300.000, khấu hao lũy kế: 700.000
4. Trích khấu hao bất động sản đầu trong kỳ 460.000, khấu hao bất động sản chủ sở
hữu dùng cho sản xuất 26.000 và dùng cho quản lý doanh nghiệp 32.000.
5. Doanh thu cho thuê bất động sản đầu tư thu bằng chuyển khoản theo giá chưa có thuế
GTGT 10% là 2.100.000.
Yêu cầu: 1. Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
2. Ghi sổ cái TK 211 theo hình thức nhật ký chung
BÀI 25 : Trích tài liệu tại kế toán tại Công ty M hạch toán hàng tồn kho theo phương
pháp khai thường xuyên, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ một số
nghiệp vụ kinh tế phát sinh như sau: (Đơn vị tính: đồng)
1. Xuất kho thành phẩm bán trực tiếp cho khách hàng X theo giá vốn 300.000.000,
giá bán có thuế GTGT 10% là 485.000.000. Khách hàng chấp nhận trả bằng tiền gửi ngân hàng
sau khi trừ 2% chiết khấu thanh toán.
2. Nng bán TSCĐ hu hình của bphn sản xut theo nguyên giá 450.000.000 đng, đã
hao mòn 240.000.000. Khách hàng Y chp nhn tr bng tin gi ngân hàng theo tng giá thanh
toán có thuế GTGT 10% là 242.000.000. Biết t l khấu hao bình quân ca thiết b này 10%/năm.
3. Nhượng bán TSCĐ hữu hình đang dùng cho hoạt động phúc lợi, được đầu bằng
quỹ phúc lợi: Nguyên giá 550.000.000; Giá trị hao mòn lũy kế 330.000.000. Tiền nhượng bán
thu chuyển khoản theo giá chưa thuế GTGT: 210.000.000; thuế GTGT 10%. Chi phí thanh
lý chi bằng tiền mặt: 5.000.000.
4. Thanh TSCĐ hữu hình đang dùng cho hoạt động nghiên cứu khoa học, được đầu
bằng quỹ phát triển khoa học công nghệ: Nguyên giá: 350.000.000; Giá trị hao mòn lũy kế
14
330.000.000. Tiền bán thanh thu bằng tiền gửi ngân hàng theo giá chưa thuế GTGT 10%
là 28.000.000. Chi phí thanh lý chi bằng tiền mặt: 3.000.000.
5. Mua nguyên vật liệu nhập kho dùng cho sản xuất sản phẩm, giá mua chưa thuế
150.000.000, thuế GTGT 10%, đã thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng. Chi phí vận chuyển
nguyên vật liệu về nhập kho thanh toán bằng tiền tạm ứng 3.300.000 (bao gồm thuế GTGT
10%), nguyên vật liệu nhập kho đủ.
Yêu cầu: Định khoản kế toán xác định chứng từ cho các nghiệp vụ kinh tế phát
sinh tại công ty M.
BÀI 26 : Trích tài liệu tại kế toán tại Công ty A hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp
khai thường xuyên, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ một số nghiệp vụ
kinh tế phát sinh như sau: (Đơn vị tính: đồng).
1. Xuất kho thành phẩm bán trực tiếp cho khách ng B theo giá vốn 620.000.000,
giá bán có thuế GTGT 10% là 720.000.000. Khách hàng chấp nhận trả bằng tiền gửi ngân hàng
sau khi trừ 2% chiết khấu thanh toán.
2. Nhượng bán TSCĐ hữu hình của bộ phận sản xuất theo nguyên giá 450.000.000
đồng, đã hao mòn 200.000.000. Khách hàng C chấp nhận trả bằng tiền gửi ngân hàng theo
tổng giá thanh toán có thuế GTGT 10% là 253.000.000. Biết tỷ lệ khấu hao bình quân của thiết
bị này là 10%/năm.
3. Nhượng bán TSCĐ hữu hình đang dùng cho hoạt động phúc lợi, được đầu bằng
quỹ phúc lợi: Nguyên giá 700.000.000; Giá trị hao mòn lũy kế 500.000.000. Tiền nhượng bán
thu chuyển khoản theo giá chưa thuế GTGT: 210.000.000; thuế GTGT 10%. Chi phí thanh
lý chi bằng tiền mặt: 5.000.000.
4. Thanh TSCĐ hữu hình đang dùng cho hoạt động nghiên cứu khoa học, được đầu
bằng quỹ phát triển khoa học công nghệ: Nguyên giá: 200.000.000; Giá trị hao mòn lũy kế
200.000.000. Tiền bán thanh thu bằng tiền gửi ngân hàng theo giá chưa thuế GTGT 10%
là 15.000.000. Chi phí thanh lý chi bằng tiền mặt: 2.000.000.
5. Mua công cụ dụng cbàn giao sdụng cho phân xưởng sản xuất giá mua chưa thuế
36.000.000, thuế GTGT 10%. Số công cụ dụng cụ này được phân bổ cho 3 kỳ.
Yêu cầu: Định khoản kế toán xác định chứng từ cho các nghiệp vụ kinh tế phát
sinh tại Công ty A.
BÀI 2 7 : Trích tài liệu tại kế toán tại Công ty A hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp
khai thường xuyên, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ một số nghiệp vụ
kinh tế phát sinh như sau: (Đơn vị tính: đồng)
1. Xuất kho thành phẩm bán trực tiếp cho khách hàng X theo giá vốn 300.000.000,
giá bán có thuế GTGT 10% là 340.000.000. Khách hàng chấp nhận trả bằng tiền gửi ngân hàng
sau khi trừ 0,4% chiết khấu thanh toán.
2. Nng bán TSCĐ hu hình của bphn sản xut theo nguyên giá 300.000.000 đng, đã
hao mòn 150.000.000. Khách hàng Y chp nhn tr bng tin gi ngân hàng theo tng giá thanh
toán có thuế GTGT 10% là 168.000.000. Biết t l khấu hao bình quân ca thiết b này 10%/năm.
15
3. Nhượng bán TSCĐ hữu hình đang dùng cho hoạt động phúc lợi, được đầu bằng
quỹ phúc lợi: Nguyên giá 350.000.000; Giá trị hao mòn lũy kế 250.000.000. Tiền nhượng bán
thu chuyển khoản theo giá chưa thuế GTGT: 110.000.000; thuế GTGT 10%. Chi phí thanh
lý chi bằng tiền mặt: 2.000.000.
4. Thanh TSCĐ hữu hình đang dùng cho hoạt động nghiên cứu khoa học, được đầu
bằng quỹ phát triển khoa học công nghệ: Nguyên giá: 285.000.000; Giá trị hao mòn lũy kế
270.000.000. Tiền bán thanh thu bằng tiền gửi ngân hàng theo giá chưa thuế GTGT 10%
là 8.000.000. Chi phí thanh lý chi bằng tiền mặt: 4.000.000.
5. Xuất kho thành phẩm bán cho khách hàng Y, giá xuất kho 215.000.000, giá bán chưa
thuế 260.000.000, thuế GTGT 10%, khách hàng thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng sau khi trừ
chiết khấu thương mại được hưởng 2%.
Yêu cầu: Định khoản kế toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
BÀI 2 8
Trích tài liệu kế toán tại Công ty A tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
các nghiệp vụ kinh tế phát sinh sau (Đơn vị tính: đồng):
1. Kết chuyển chi phí sửa chữa lớn TSCĐ hoàn thành: 200.000.000; biết rằng Công ty
đã trích trước chi phí sửa chữa lớn 120.000.000, scòn lại được phân bổ dần vào chi phí cho
năm tiếp theo.
2. Mua một TSCĐ hữu hình bằng quỹ khen thưởng, phúc lợi, sử dụng cho hoạt động
phúc lợi, giá mua có thuế GTGT: 650.000.000, thuế GTGT 10%, thanh toán bằng TGNH. Cuối
năm, phản ánh giá trị hao mòn của TSCĐ là 75.000.000 .
3. Chi phí sửa chữa lớn TSCĐ dùng cho hoạt động phúc lợi gồm: Chi phí thuê ngoài
sửa chữa theo giá chưa có thuế GTGT 10% là 40.000.000, thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng.
Xuất kho phụ tùng thay thế giá vốn: 15.000.000. Kết chuyển chi phí sửa chữa lớn hoàn
thành.
4. Quyết toán công trình XDCB hoàn thành. Tổng chi phí đầu xây dựng:
3.750.000.000, trong đó tài sản hình thành qua đầu đủ tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ:
3.650.000.000; tài sản được ghi nhận CCDC trị giá 50.000.000; các khoản chi phí đầu tư
vượt dự toán phải thu hồi là 50.000.000.
5. Mua một phần mềm kế toán mới thay thế cho hệ thống phần mềm kế toán hiện tại.
Giá mua chưa thuế GTGT 250.000.000, thuế GTGT 10%, thanh toán bằng tiền gửi ngân
hàng. Phần mềm kế toán bị xóa có nguyên giá 90.000.000, hao mòn lũy kế 70.000.000.
Yêu cầu:
1. Định khoản kế toán và xác định chứng từ cho các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
2. Phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào sơ đồ hạch toán TK 211.
BÀI 2 9 :
Ngày 10/6/N, Doanh nghiệp A mua đưa vào sử dụng 1 TSCĐ hữu hình, giá
chưa thuế GTGT 10% 250.000.000 đồng, đã trả bằng chuyển khoản sau khi trừ 0,5%
16
chiết khấu thương mại được hưởng. Chi phí vận chuyển đã trả bằng tiền mặt theo giá
hóa đơn có thuế GTGT 10% là 11.000.000 đồng. TSCĐ được đầu tư bằng vốn kinh doanh
và sử dụng cho hoạt động sản xuất.
Yêu cầu:
1. Định khoản và phản ánh vào tài khoản kế toán nghiệp vụ kinh tế trên.
2. Tính mức khấu hao phải trích của TSCĐ này trong tháng 6 và tháng 7/N theo phương
pháp đường thẳng. Biết thời gian sử dụng dự kiến của TSCĐ là 8 năm.
3. Xác định khấu hao của TSCĐ năm (N + 8).
BÀI 30 :
Ngày 20/10/N, Doanh nghiệp A mua đưa vào sử dụng 1 TSCĐ hữu hình, giá
chưa thuế GTGT 10% 200.000.000 đồng, đã trả bằng chuyển khoản sau khi trừ trực
tiếp 0,4% chiết khấu thương mại được hưởng. Chi phí vận chuyển đã trả bằng tiền mặt
theo giá có thuế GTGT 10% là 13.200.000 đồng. TSCĐ được đầu tư bằng vốn kinh doanh
và sử dụng cho hoạt động sản xuất.
Yêu cầu
1. Định khoản kế toán và xác định chứng từ cho các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
2 Nếu TSCĐ trên được đầu bằng Quỹ phúc lợi được sử dụng cho hoạt động phúc
lợi thì định khoản như thế nào?
3. Xác định khấu hao của TSCĐHH trên trong tháng 10 và tháng 11/N, biết TSCĐ được
tính khấu hao theo phương pháp đường thẳng và có thời gian sử dụng dự kiến là 8 năm.
BÀI 3 1 :
Ngày 15/6/N, Doanh nghiệp A mua và đưa vào sử dụng một TSCĐHH, giá chưa
thuế GTGT 10% 250.000.000 đồng, đã trả bằng chuyển khoản sau khi trừ trực tiếp
0,5% chiết khấu thương mại được hưởng. Chi phí vận chuyển đã trả bằng tiền mặt theo
giá bao gồm thuế GTGT 10 % 11.000.000 đồng. TSCĐ được đầu bằng Quỹ đầu
phát triển và sử dụng cho hoạt động sản xuất.
Yêu cầu:
1. Định khoản và phản ánh vào tài khoản kế toán nghiệp vụ kinh tế trên.
2. Nếu TSCĐ trên được đầu tư bằng Quỹ phúc lợi được sử dụng cho hoạt động phúc
lợi thì định khoản như thế nào.
3. Xác định khấu hao của TSCĐHH trên trong tháng 6 tháng 7/N, biết TSCĐ được
tính khấu hao theo phương pháp đường thẳng và có thời gian sử dụng dự kiến là 10 năm.
BÀI 3 2
Ngày 12/5/N, Doanh nghiệp A mua và đưa vào sử dụng 1 TSCĐ hữu hình, giá chưa
thuế GTGT 10% 750.000.000 đồng, đã trả bằng chuyển khoản sau khi trừ trực tiếp
0,3% chiết khấu thương mại được hưởng. Chi phí vận chuyển đã trả bằng tiền mặt theo
17
giá có thuế GTGT 10% 16.500.000 đồng. TSCĐ được đầu bằng vốn kinh doanh
sử dụng cho hoạt động sản xuất.
Yêu cầu:
1. Định khoản kế toán và xác định chứng từ cho các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
2 Nếu TSCĐ trên được đầu bằng Quỹ phúc lợi được sử dụng cho hoạt động phúc
lợi thì định khoản như thế nào?
3. Xác định khấu hao của TSCĐHH trên trong tháng 5 tháng 6/N, biết TSCĐ được
tính khấu hao theo phương pháp đường thẳng và có thời gian sử dụng dự kiến là 8 năm.
BÀI 33
Ngày 20/8/N, doanh nghiệp A mua đưa vào sử dụng 1 TSCĐHH, giá chưa thuế
GTGT 10% 530.000.000 đồng, đã trả bằng chuyển khoản sau khi trừ 0,5% chiết khấu
thanh toán được hưởng. Chi phí vận chuyển đã trả bằng tiền gửi ngân hàng theo giá hóa
đơn thuế GTGT 10% 11.000.000 đồng. TSCĐ được đầu bằng vốn kinh doanh
sử dụng cho hoạt động sản xuất.
Yêu cầu:
1. Định khoản và phản ánh và xác định chứng từ cho các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
2. Tính mức khấu hao phải trích của TSCĐ này trong tháng 8 và tháng 9/N theo phương
pháp đường thẳng. Biết thời gian sử dụng dự kiến của TSCĐ là 8 năm.
3. Xác định khấu hao của TSCĐ năm (N+8).
BÀI 3 4
Ngày 10/8/N, Doanh nghiệp A mua đưa vào sử dụng một TSCĐHH, giá chưa
thuế GTGT 10% 650.000.000 đồng, đã trả bằng chuyển khoản sau khi trừ trực tiếp
0,5% chiết khấu thanh toán được hưởng. Chi phí vận chuyển đã trả bằng tiền mặt theo
giá chưa thuế GTGT 10 %13.000.000 đồng. TSCĐ được đầu tư bằng Quỹ đầu tư phát
triển và sử dụng cho hoạt động sản xuất.
Yêu cầu:
1. Định khoản và phản ánh vào tài khoản kế toán nghiệp vụ kinh tế trên.
2. Nếu TSCĐ trên được đầu tư bằng Quỹ phúc lợi được sử dụng cho hoạt động phúc
lợi thì định khoản như thế nào.
3. Xác định khấu hao của TSCĐHH trên trong tháng 8 tháng 9/N, biết TSCĐ được
tính khấu hao theo phương pháp đường thẳng và có thời gian sử dụng dự kiến là 10 năm.
18
19

Preview text:

BÀI TẬP VẬN DỤNG BÀI 1
Tại doanh nghiệp X áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên hàng tồn kho, chịu
thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ (hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê
khai thường xuyên, tính thuế gtgt theo phương pháp khấu trừ), tháng 10/N có tài liệu sau:

I. Số dư đầu tháng 10/N của TK 111: 52.600.000 đồng
II. Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong ngày 01 và 02/10/N
(1)
Phiếu thu số PT01 ngày 01/10, doanh nghiệp rút TGNH về quỹ tiền mặt để chi
lương cho công nhân viên, số tiền là 186.000.000 đồng
(2) Phiếu chi tiền mặt số PC01 ngày 01/10, doanh nghiệp chi lương kỳ 2 tháng trước
cho công nhân viên 186.000.000 đồng.
(3) Giấy thanh toán số 05 kèm theo phiếu thu số PT02 ngày 01/10, công ty A thanh toán
tiền mua hàng ở tháng trước cho doanh nghiệp bằng tiền mặt là 24.400.000 đồng.
(4) Doanh nghiệp bán hàng cho công ty B thanh toán trực tiếp bằng tiền mặt kèm theo
phiếu thu số PT03 ngày 01/10, số tiền 25.300.000 đồng trong đó thuế GTGT là 2.300.000 đồng.
(5) Phiếu chi số PC02 ngày 02/10, chi tiền vận chuyển nguyên vật liệu về nhập kho
doanh nghiệp, số tiền 6.500.000 đồng.
(6) Phiếu thu số PT04 ngày 02/10, doanh nghiệp rút TGNH về quỹ tiền mặt để chi tiêu
khác, số tiền 20.000.000 đồng.
(7) Phiếu thu số PT05 ngày 02/10, doanh nghiệp thu tiền bán sản phẩm cho công ty C,
số tiền là 18.700.000 đồng, trong đó thuế GTGT phải nộp là 1.700.000 đồng.
(8) Phiếu chi số PC03 ngày 02/10, chi tiền tiếp khách của doanh nghiệp, số tiền 2.000.000 đồng.
(9) Phiếu chi số PC04 ngày 02/10, doanh nghiệp trả nợ tiền mua chịu nguyên vật liệu
của công ty E, số tiền 45.000.000 đồng. Yêu cầu:
1. Định khoản và xác định chứng từ ghi sổ các nghiệp vụ kinh tế trên.
2. Ghi vào sổ quỹ tiền mặt, Ghi vào sổ cái tài khoản 111 theo hình thức chứng từ ghi sổ. BÀI 2
Tại doanh nghiệp X áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên hàng tồn kho, chịu
thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ (hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê
khai thường xuyên, tính thuế gtgt theo phương pháp khấu trừ), có tài liệu sau:

1. Bán hàng hóa thu bằng tiền mặt nhập quỹ, số tiền 19.800.000 đ, trong đó thuế GTGT 1.800.000 đồng.
2. Nhận lãi tiền gửi ngân hàng bằng tiền mặt nhập quỹ, số tiền 2.500.000đ
3. Rút tiền gửi ngân hàng nhập quỹ tiền mặt, số tiền 100.000.000đ
4. Khách hàng trả nợ số hàng mua tháng trước bằng tiền mặt, đã nhập quỹ TM, số tiền 50.000.000đ 1
5. Thu tiền bán hàng hóa bằng tiền mặt số tiền 220.000.000đ, trong đó thuế GTGT 20.000.000đ
6. Xuất quỹ tiền mặt gửi vào tài khoản tại Ngân hàng, số tiền 350.000.000đ
7. Xuất quỹ tiền mặt mua nguyên vật liệu nhập kho số tiền 132.000.000đ trong đó thuế GTGT 12.000.000đ
8. Xuất quỹ tiền mặt mua một TSCĐ, giá mua chưa thuế 80.000.000đ, thuế GTGT được khấu trừ 8.000.000đ
9. Xuất quỹ tiền mặt trả nợ người bán, số tiền 30.000.000đ
10. Xuất quỹ tiền mặt trả lãi tiền vay ngân hàng, số tiền 5.000.000đ
11. Kiểm kê phát hiện tiền mặt thiếu chưa xác định rõ nguyên nhân 1.000.000đ Yêu cầu:
- Định khoản và xác định chứng từ kế toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
- Ghi vào sổ quỹ tiền mặt, Ghi vào sổ cái tài khoản 111 theo hình thức nhật ký chung BÀI 3
Có tài liệu về tiền gửi ngân hàng của một doanh nghiệp chịu thuế GTGT, được
tính theo phương pháp khấu trừ, có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh như sau:
I Số dư đầu tháng 11 năm N của TK 112 là: 1.354.000.000 đồng
II. Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng 11/N.
1
. Giấy báo có số BC316 ngày 2/11, công ty A thanh toán tiền mua hàng tháng trước, số tiền 264.000.000đ .
2. Giấy báo nợ số BN413 ngày 4/11, doanh nghiệp rút tiền gửi ngân hàng về quỹ tiền
mặt, số tiền là 170.000.000 đ.
3. Giấy báo có số BC354 ngày 8/11, bán hàng thu tiền trực tiếp của Công ty M, số tiền
385.000.000 đồng, trong đó thuế GTGT 35.000.000 đ.
4. Doanh nghiệp chuyển tiền gửi ngân hàng mua nguyên vật liệu về nhập kho, giấy báo
nợ số BN465 ngày 15/11, hàng đã về nhập kho, số tiền là: 253.000.000 đ, trong đó thuế GTGT
đầu vào là 23.000.000 đ.
5. Giấy báo nợ số BN483 ngày 18/11, doanh nghiệp rút tiền gửi ngân hàng về quỹ tiền
mặt để chi tiêu thường xuyên, số tiền 30.000.000 đ.
6. Giấy báo có số BC378 ngày 21/11, công ty E trả tiền mua hàng của doanh nghiệp, số tiền là: 165.000.000đ.
7. Giấy báo có số BC391 ngày 24/11, thu tiền bán thành phẩm cho công ty D, số tiền
330.000.000 đ, trong đó thuế GTGT là 30.000.000 đ.
8. Giấy báo nợ số BN518 ngày 25/11, doanh nghiệp chuyển tiền gửi ngân hàng để mua
công cụ dụng cụ của công ty C về nhập kho, số tiền là 44.000.000 đ, trong đó thuế GTGT đầu vào là 4.000.000 đ.
9. Giấy báo nợ số BN530 ngày 31/11, doanh nghiệp chuyển tiền gửi ngân hàng để trả
nợ công ty H, số tiền 500.000.000 đ. Yêu cầu: 2
1- Định khoản và xác định các chứng từ liên quan của các nghiệp vụ kinh tế trên.
2. Ghi sổ chi tiết tài khoản 112.
Bài 4
Doanh nghiệp A kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, nộp
thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế có tài liệu sau:
I. Số dư ngày 31/8/N của TK 1112 là 121.500.000 (chi tiết: 5.000 USD)
II. Trong tháng 9 có các nghiệp vụ sau:

1. Ngày 5/9/N, nhập kho nguyên vật liệu chính chưa thanh toán tiền cho người bán, giá hoá đơn là 3.000 USD
2. Ngày 6/9/N, xuất bán chịu cho công ty X 200 sản phẩm, đơn giá bán 30 USD/SP
3. Ngày 15/9/N, nhập quỹ 5.000 USD do công ty X trả nợ tiền mua sản phẩm ngày 6/9/N
4. Ngày 25/9/N, chi tiền mặt 2.300USD để thanh toán cho người cung cấp vật liệu chính mua ngày 5/9/N
Cho biết tỷ giá thực tế vào các ngày:
- 5/9: 24.650 đ/USD - 15/9/N: 24.700 đ/USD
- 6/9: 24.680 đ/USD - 18/9/N: 24.400 đ/USD
Tỷ giá xuất ngoại tệ được tính theo phương pháp bình quân gia quyền liên hoàn. BÀI 5
Trích tài liệu kế toán tại doanh nghiệp X, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp
kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, trong kỳ có tình hình như sau:
1. Bán hàng thu tiền mặt 11.000.000đ, trong đó thuế GTGT 1.000.000đ.
2. Xuất quỹ tiền mặt gửi vào ngân hàng 30.000.000đ, chưa nhận được giấy báo Có.
3. Thu tiền mặt do bán TSCĐ hữu hình 33.000.000đ, trong đó thuế GTGT 3.000.000đ.
Chi phí vận chuyển để bán TSCĐ trả bằng tiền mặt 220.000đ, trong đó thuế GTGT 20.000đ.
4. Chi tiền mặt vận chuyển hàng hóa đem bán 300.000đ.
5. Chi tiền mặt tạm ứng cho nhân viên đi mua hàng 10.000.000đ.
6. Nhận được giấy báo có của ngân hàng về số tiền gửi ở nghiệp vụ 2.
7. Vay ngắn hạn ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt 100.000.000đ.
8. Mua vật liệu nhập kho giá chưa thuế 440.000.000đ, trong đó thuế GTGT 40.000đ, đã
thanh toán bằng TGNH. Chi phí vận chuyển, bốc dỡ vật liệu mua vào 5.000.000đ, thuế suất
thuế GTGT 10%, trả bằng tiền mặt.
9. Chi tiền mặt mua văn phòng phẩm về sử dụng ngay 360.000đ.
10. Nhận phiếu tính lãi tiền gửi không kì hạn ở ngân hàng 16.000.000đ.
11. Chi TGNH để trả lãi vay ngân hàng 3.000.000đ.
12. Rút TGNH về nhập quỹ tiền mặt 25.000.000đ, chi tiền mặt tạm ứng lương cho nhân viên 20.000.000đ.
Yêu cầu: Định khoản các nghiêp vụ kinh tế phát sinh trên. 3 B ÀI
6 : Trích tài liệu kế toán tại công ty TNHH Hoà Lan, kế toán thuế GTGT theo PP khấu
trừ, kế toán hàng tồn kho theo PP kê khai thường xuyên, xuất kho theo PP bình quân gia
quyền cuối kỳ, có một vài số liệu liên quan đến hoạt động trong kỳ và thời điểm khóa sổ kế
toán lập báo cáo tài chính năm, được kế toán ghi nhận như sau:

Tài liệu số 1: Số dư đầu kỳ của 1 số tài khoản: - Tài khoản 111 : 120.000.000
- Tài khoản 112: 490.000.000

Tài liệu 2: Trong kỳ có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh sau:
1. Nhập kho nguyên vật liệu trị giá 22.000.000 đồng bao gồm 10% thuế GTGT, thanh
toán bằng tiền gửi ngân hàng.
2. Khách hàng thanh toán nợ cho doanh nghiệp 100.000.000 đồng bằng chuyển khoản
3. Thanh lý một TSCĐ hữu hình nguyên giá 200.000.000 đồng, đã trích khấu hao
180.000.000 đồng, giá bán chưa thuế 40.000.000 đồng, thuế suất GTGT 5%, nhận bằng TGNH.
4. Rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt 100.000.000 đồng.
5. Thanh toán lương cán bộ công nhân viên công ty 60.000.000 đồng bằng chuyển khoản.
6. Thanh toán tiền điện, nước cho phân xưởng sản xuất sản phẩm bằng chuyển khoản là
22.000.000 đồng, gồm 10% thuế GTGT.
7. Nhận lại tiền ký cược, ký quỹ bằng tiền gửi ngân hàng là 8.000.000.
8. Thanh toán nợ cho người bán bằng chuyển khoản là 100.000.000 đồng.
9. Xuất bán thành phẩm với giá xuất kho 200.000.000 đồng, giá bán 250.000.000, thuế
suất thuế GTGT 10%, khách hàng thanh toán bằng chuyển khoản cho doanh nghiệp.
10. Đối chiếu bản sao kê ngân hàng với số dư tài khoản tiền gửi, doanh nghiệp phát hiện
thiếu 2.000.000 chưa rõ nguyên nhân chờ giải quyết.
11. Doanh nghiệp chuyển khoản 20.000.000 để ký quỹ mở L/C để nhập lô nguyên vật
liệu dùng cho sản xuất sản phẩm.
12. Theo biên bản đề nghị xử lý của kế toán số tiền chênh lệch so với bản sao kê ngân
hàng là do nhân viên rút tiền gửi nhân hàng về không nhập vào quỹ. Công ty quyết định trừ
lương của nhân viên này.
Yêu cầu: Hãy định khoản và xác định chứng từ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh nêu trên. B
ÀI 7 : Trích tài liệu kế toán tại doanh nghiệp X hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp
kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT theo Phương pháp khấu trừ có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh sau:

1. Bán hàng cho khách hàng Y, giá bán chưa thuế 100 trđ, thuế GTGT 10 trđ. Khách
hàng thanh toán bằng TGNH đã nhận được giấy báo Có
2. Nhận giấy báo Có của ngân hàng số tiền 121 trđ, khách hàng A trả nợ tiền hàng.
3. Giấy báo có của ngân hàng, số tiền 50 trđ, khách hàng B đặt trước tiền hàng
4. Chuyển tiền gửi ngân hàng trả nợ người bán K, số tiền 45 trđ 4
5. Chuyển tiền gửi ngân hàng trả lương cho cán bộ nhân viên 200 trđ
6. Xuất quỹ tiền mặt nộp vào tài khoản TGNH 250 trđ
7. Bảng kê giao dịch của ngân hàng, lãi tiền gửi thanh toán 500.000 đ
Yêu cầu: - Định khoản và xác định chứng từ kế toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh B
ÀI 8 : Trích tài liệu tại công ty TNHH A, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ,
có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh sau: (ĐVT: đồng).

1. Xuất kho một công cụ dụng cụ dùng cho bộ phận quản lý, giá xuất kho là 9.000.000,
dự kiến phân bổ trong 9 tháng.
2. Chi tiền mặt thanh toán tiền Internet sử dụng chung toàn doanh nghiệp 1.100.000,
trong đó có thuế GTGT 10%.
3. Thuê bảo trì máy lạnh, giá thuê chưa thuế GTGT là 500.000, thuế GTGT 10%, thanh toán bằng tiền mặt.
4. Trích khấu hao tài sản cố định: Bộ phận bán hàng: 18.000.000, Bộ phận quản lý doanh nghiệp: 12.000.000.
5. Số trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho còn lại của năm trước là 30.000.000. Số
dự phòng giảm giá hàng tồn kho trích lập cho năm sau theo bảng kê là 36.000.000.
6. Chuyển khoản thanh toán tiền điện phát sinh trong tháng 3.300.000, trong đó có thuế GTGT 10%.
Yêu cầu: Định khoản kế toán và xác định chứng từ cho các nghiệp vụ kinh tế phát sinh. BÀI 9:
Trích tài liệu kế toán tại công ty TPP trong tháng 1/N có tài liệu sau: (ĐVT: đồng). Số dư đầu tháng:
TK 131: 70.000.000 (Trong đó: TK 131A: 40.000.000 , TK 131B: 30.000.000).

Trong tháng 1 có các nghiệp vụ kinh tế tế phát sinh như sau:
1. Mua hàng hóa nhập kho chưa thanh toán tiền cho người bán C, giá mua trên hóa đơn
GTGT là 180.000.000, thuế GTGT thuế suất 10%. Hàng nhập kho đủ.
2. Nhận được giấy báo Có của ngân hàng khách hàng A thanh toán toàn bộ số nợ đầu tháng 40.000.000.
3. Xuất kho hàng hóa bán cho khách hàng B, giá bán chưa thuế GTGT là 50.000.000,
thuế GTGT thuế suất 10%, tiền hàng chưa thu, giá vốn hàng hóa xuất kho là 40.000.000.
4. Nhận được giấy báo Có của ngân hàng đã thu được tiền nợ của khách hàng B: 80.000.000.
5. Mua một số CCDC của người bán C, tiền hàng chưa thanh toán, giá mua chưa thuế
GTGT là 100.000.000, thuế GTGT thuế suất 10%, hàng nhập kho đủ.
6. Chuyển tiền gửi ngân hàng thanh toán toàn bộ tiền hàng cho người bán C, chiết khấu
thanh toán được hưởng do trả sớm 0,3%.
Yêu cầu: 1. Định khoản kế toán và xác định chứng từ cho các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
2. Mở sổ chi tiết phải thu khách hàng cho khách hàng B. 5 B
ÀI 10 : Trích tài liệu kế toán tại công ty X trong tháng 1/N có tài liệu sau: (ĐVT: đồng).
Số dư đầu tháng: TK 131: 30.000.000 (Trong đó: TK 131A: 10.000.000 , TK 131B: 20.000.000)
Trong tháng 1 có các nghiệp vụ kinh tế tế phát sinh như sau:

1. Mua hàng hóa nhập kho chưa thanh toán tiền cho người bán C, giá mua trên hóa đơn
GTGT là 15.000.000, thuế GTGT thuế suất 10%. Hàng nhập kho đủ.
2. Chuyển TGNH thanh toán toàn bộ số nợ đầu tháng cho người bán C, đã nhận được
giấy báo Nợ của ngân hàng.
3. Xuất kho hàng hóa bán cho khách hàng B, giá bán chưa thuế GTGT là 35.000.000,
thuế GTGT thuế suất 10%, tiền hàng chưa thu, giá vốn hàng hóa xuất kho là 30.000.000.
4. Nhận được giấy báo Có của ngân hàng đã thu được tiền nợ của khách háng A: 15.000.000.
5. Khách hàng B trả nợ bằng TGNH 20.000.000.
6. Mua một số CCDC của người bán C, tiền hàng chưa thanh toán, giá mua chưa thuế
GTGT là 10.000.000, thuế GTGT thuế suất 10%, hàng nhập kho đủ.
7. Khách hàng B ứng trước tiền hàng cho công ty bằng TM 15.000.000.
Yêu cầu: 1. Định khoản kế toán và xác định chứng từ cho các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
2. Mở sổ chi tiết phải thu khách hàng cho khách hàng B. B
ÀI 11 : Công ty X tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và hạch toán hàng tồn
kho theo phương pháp kê khai thường xuyên có số liệu tháng 12/N như sau: (ĐVT: đồng).
I. Số dư đầu tháng 12/N:
TK 131 (M): 300.000.000 dư Nợ
TK 131 (N): 180.000.000 Dư Có
TK 131 (P): 300.000.000 Dư Nợ
TK 131 (Q): 200.000.000 Dư Có
II. Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng:
1. Ngày 3, bán sản phẩm cho công ty P theo giá hóa đơn có thuế GTGT 10% là
167.000.000. Giá vốn thành phẩm xuất kho là 120.000.000. Tiền hàng công ty P chưa thanh toán.
2. Ngày 6, công ty M thanh toán tiền hàng 270.000.000 bằng chuyển khoản, công ty
chấp nhận chiết khấu thanh toán 1% cho công ty M bằng tiền mặt.
3. Ngày 11, công ty bán sản phẩm cho công ty Q theo giá hóa đơn có thuế GTGT 10%
là 275.000.000, giá vốn thành phẩm xuất kho là 215.000.000. Sau khi trừ tiền ứng trước, số
còn lại Q sẽ thanh toán vào tháng 1/N+1.
4. Ngày 16, nhận trước tiền hàng của công ty N bằng tiền mặt 100.000.000.
5. Ngày 20, công ty P khướu nại về một số sản phẩm đã mua, công ty chấp nhận giảm
giá 3% trừ vào số nợ phải thu và đã phát hành hóa đơn GTGT điều chỉnh giá cho P. 6
6. Ngày 22, công ty bán sản phẩm trừ vào số tiền nhận trước của công ty N. Giá bán
chưa có thuế GTGT 10% là 200.000.000, giá vốn thành phẩm xuất kho 180.000.000.
7. Ngày 25, công ty P thanh toán toàn bộ số tiền hàng còn nợ tháng trước bằng chuyển khoản.
Yêu cầu: Định khoản kế toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh. B
ÀI 1 2 : Cho tài liệu tại Công ty Thanh Hương (tính thuế GTGT theo phương pháp khấu
trừ, hàng hóa kinh doanh thuộc đối tượng chịu thuế GTGT) như sau (Đơn vị tính: đồng):

- Số dư đầu tháng 4/N của một số tài khoản: TK 133: 30.000.000.
Trong tháng 4/N có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh như sau:
1. Mua hàng hóa nhập kho thanh toán bằng chuyển khoản theo giá hóa đơn chưa có
thuế GTGT 10% là 400.000.000.
2. Bán hàng hóa thu bằng chuyển khoản theo giá hóa đơn chưa có thuế GTGT 10% là
600.000.000, giá mua của hàng hóa xuất bán là 526.000.000.
3. Mua một TSCĐ hữu hình dùng cho mục đích phúc lợi bằng quỹ phúc lợi. Giá hóa
đơn chưa có thuế GTGT 10% là 168.000.000, công ty đã thanh toán cho người bán bằng chuyển khoản.
4. Phát hành hóa đơn GTGT hoa hồng đại lý cho Công ty Z theo giá chưa thuế GTGT 10% là 90.000.000.
5. Được người bán K cho hưởng giảm giá hàng hóa đã mua, hóa đơn điều chỉnh giá do
người bán K phát hành chưa thuế GTGT 10% là 65.000.000.
6. Nhận được hóa đơn trực tiếp về khoản chỉ ăn uống tiếp khách 12.400.000, đã thanh
toán bằng tiền mặt. Biết dịch vụ ăn uống theo quy định chịu thuế GTGT với thuế suất 10%. Yêu cầu:
1. Xác định số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ và số thuế GTGT còn phải nộp.
2. Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, kể cả bút toán khấu trừ thuế và nộp thuế
GTGT (nếu có), biết Công ty nộp thuế bằng chuyển khoản.
B
ÀI 13 : Cho các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại Công ty Y (tính thuế GTGT theo phương
pháp khấu trừ) trong tháng 12/N như sau (Đơn vị tính: đồng).

1. Ngày 8/12, Công ty quyết định xóa nợ khoản phải thu của khách hàng A. Biết số nợ
gốc là 260.000.000 và số dự phòng phải thu khó đòi đã lập cho khách hàng A là 152.000.000.
2. Ngày 10/12, Công ty B thanh toán khoản nợ phải thu đã được xóa sổ năm (N - 3)
bằng chuyển khoản 110.000.000. Biết số nợ đã xử lý xóa sổ là 140.000.000.
3. Ngày 14/12, Công ty C thanh toán tiền hàng đã mua tháng 10/N bằng chuyển khoản
240.000.000. Công ty chiết khấu cho C là 0,5% và đã thanh toán bằng tiền mặt.
4. Ngày 20/12, Công ty D thanh toán cho Y 360.000.000 bằng chuyển khoản. Phí trả
cho dịch vụ thu hồi nợ bằng tiền mặt chưa có thuế GTGT 10% là 0,9% trên số nợ đã thu hồi.
5. Ngày 31/12, xác định dự phòng phải thu khó đòi cần lập cho năm (N+1) là
325.000.000. Biết dự phòng nợ phải thu khó đòi còn lại tính đến 31/12/N là 248.000.000. 7
Yêu cầu: Định khoản kế toán và xác định chứng từ cho các nghiệp vụ phát sinh tại công ty B
ÀI 14: Một doanh nghiệp X, áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên hàng tồn kho,
tính trị giá xuất kho vật liệu theo phương pháp nhập trước xuất trước, tính thuế GTGT
theo phương pháp khấu trừ thuế, trong tháng 10 năm N có tài liệu về nhập nguyên vật
liệu, công cụ dụng cụ, hàng hoá và thanh toán với người bán như sau:
I. Số dư đầu tháng của một tài khoản

+ TK 152 - Nguyên vật liệu: 866.805.000 đồng , Trong đó: NVL chính Q: Số lượng
25.000 kg, thành tiền 807.000.000 đồng, VL phụ P là 59.805.000 đồng.
+ Tài khoản 153 - CCDC: 86.060.000 đồng, tính theo giá hạch toán là 82.000.000 đồng. Tài khoản 151 và TK 331
+ Nợ công ty A: 170.500.000 đồng, theo hoá đơn số 76 ngày 25/9 vật liệu Q hết tháng
hàng chưa về nhập kho, trong đó thuế GTGT là 15.500.000 đồng.
+ Nợ công ty B, tiền mua VLP P, hết tháng hàng đã về nhập kho theo phiếu nhập kho số
PN 80 ngày 29/9/N, nhưng hoá đơn chưa về, doanh nghiệp tạm ghi sổ 26.950.000 đ.
II. Trong tháng có các nghiệp vụ phát sinh như sau
1. Ngày 1/10 nhận được số vật liệu Q mua của công ty A hoá đơn đã về tháng 9, hàng
đã về nhập kho theo phiếu nhập số PN 81 ngày 1/10, số lượng 5.000 kg.
2. Ngày 5/10 Công ty B gửi hoá đơn GTGT số HĐ 96 ngày 29/9, về số vật liệu phụ P đã
nhập kho tháng trước, tổng giá thanh toán 33.000.000 đồng, thuế suất thuế GTGT 10%.
3. Phiếu xuất kho PX 101 ngày 7 tháng 10, xuất kho 15.000 kg VL Q để SX sản phẩm
4. Hoá đơn GTGT số HĐ 120 ngày 10/10, doanh nghiệp mua chịu vật liệu Q của công
ty A, số lượng 10.000 kg, đơn giá mua chưa có thuế GTGT 31.000 đồng, thuế GTGT 10%.
Hàng đã về nhập kho theo phiếu nhập kho số PN 82 ngày 10/10.
5. Hoá đơn giá trị gia tăng số HĐ 119 ngày 15/10, doanh nghiệp mua vật liệu phụ P của
công ty M trả ngay bằng tiền gửi ngân hàng, giá mua chưa có thuế GTGT là 17.500.000 đồng,
thuế suất thuế giá trị gia tăng đầu vào là 10%, hàng đã nhập kho đủ.
6. Hoá đơn giá trị gia tăng số HĐ 128 ngày 20/10, doanh nghiệp mua chịu vật liệu Q của
công ty A, số lượng 10.000 kg, đơn giá mua chưa có thuế GTGT 31.000 đồng, thuế suất GTGT 10%.
7. Phiếu xuất kho PX 104 ngày 22 tháng 10, xuất kho 13.000 kg vật liệu Q để sản xuất sản phẩm
8. Ngày 26/10 nhận được hoá đơn giá trị giá tăng số HĐ 215 ngày 25/10, doanh nghiệp
mua công cụ của công ty B chưa trả tiền, hàng đã nhập kho đủ, giá mua chưa có thuế GTGT
5.500.000 đồng, thuế suất thuế giá trị gia tăng là 10%.
9. Ngày 29/10 nhận được phiếu nhập kho vật liệu phụ P mua của công ty B số PN 86 ngày
29/10, hết tháng hoá đơn chưa về, doanh nghiệp tạm ghi sổ theo giá tạm tính 5.000.000 đồng.
10. Hoá đơn giá trị gia tăng số HĐ 147 ngày 30/10, doanh nghiệp mua vật liệu Q của
công ty A, giá mua chưa có thuế GTGT là 250.000.000 đồng, thuế suất thuế GTGT đầu vào
10%, chưa thanh toán tiền hàng. 8
11. Tổng hợp các giấy thanh toán tạm ứng của cán bộ vật tư về số tiền tạm ứng chi cho
vận chuyển bốc dỡ vật liệu mua vào là 15.000.000 đồng.
12. Ngày 30/10 nhận được giấy báo Nợ số BN 181 ngày 30/10, doanh nghiệp chuyển
tiền gửi ngân hàng trả nợ cho: Công ty A: 500.000.000 đồng; công ty B: 30.000.000 đồng.
Công ty A cho doanh nghiệp hưởng một khoản chiết khấu 3.000.000 đồng trừ vào nợ
Yêu cầu: - Định khoản, lập chứng từ ghi sổ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
- Lập sổ chi tiết thanh toán với người bán cho công ty A công ty B B ÀI 15 :
Doanh nghiệp A hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên,
tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập, tính thuế
GTGT theo phương pháp khấu trừ có tình hình vật liệu X trong tháng 10/N như sau:
- Tồn kho đầu tháng vật liệu X: 5.000 kg, đơn giá 120.000 đồng/kg.
1. Ngày 1/10, mua vật liệu X nhập kho 6.500 kg, giá mua chưa thuế GTGT 10% là
121.000 đồng/kg, đã thanh toán bằng tiền vay ngân hàng.
2. Ngày 3/10, xuất kho 7.000 kg vật liệu X cho sản xuất sản phẩm.
3. Ngày 6/10, nhận vốn góp kinh doanh 8.000 kg liệu liệu X, nhập kho theo giá thị
trường là 120.800 đồng/kg. Chi phí vận chuyển đã chi bằng tiền mặt 10.000.000 đồng
4. Ngày 8/10, xuất kho 7.500 kg vật liệu X cho sản xuất sản phẩm.
5. Ngày 31/10, kiểm kê số lượng vật liệu X tồn kho thực tế là 4.980kg, số tồn trên sổ
sách 5.000kg, số chênh lệch so với sổ kế toán chưa có quyết định xử lý.
Yêu cầu: Định khoản kế toán và xác định chứng từ cho các nghiệp vụ kinh tế phát sinh. B
ÀI 1 6 : Doanh nghiệp A hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường
xuyên, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, biết doanh nghiệp A tính giá
nguyên, vật liệu xuất kho theo phương pháp giá nhập trước - xuất trước có tình hình vật
liệu Z trong tháng 8/N như sau:
- Tồn kho đầu tháng vật liệu Z: 10.000 kg, đơn giá 125.000 đồng/kg.
1. Ngày 1/8, mua vật liệu Z nhập kho 5.500 kg, giá mua chưa thuế GTGT 10% là
125.600 đồng/kg, đã thanh toán bằng tiền vay ngân hàng.
2. Ngày 6/8, xuất kho 11.500 kg vật liệu Z cho sản xuất sản phẩm.
3. Ngày 9/8, nhận vốn góp kinh doanh 10.000 kg liệu liệu Z, nhập kho theo giá thị
trường là 125.500 đồng/kg. Chi phí vận chuyển đã chi bằng tiền mặt 10.000.000 đồng.
4. Ngày 19/8, xuất kho 9.500 kg vật liệu Z cho sản xuất sản phẩm.
5. Ngày 31/8, kiểm kê số lượng vật liệu Z tồn kho thực tế là 4.480kg, số tồn trên sổ sách
4.500kg, số chênh lệch so với sổ kế toán chưa có quyết định xử lý.
Yêu cầu: Định khoản kế toán và xác định chứng từ cho các nghiệp vụ kinh tế. B
ÀI 1 7 : Trích tài liệu kế toán tại công ty A kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê
khai thường xuyên, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ tháng 1/N có tài liệu như sau: (ĐVT: đồng)
9 Số dư đầu tháng:
TK 152 (VLC): 50.000.000 (2.000 kg) TK 242: 20.000.000
TK152 (VLP) : 30.000.000 (3.000 kg)
Trong tháng có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh như sau:
1. Mua 500 kg vật liệu chính nhập kho, giá mua chưa 10% thuế GTGT 25.500/kg, tiền hàng chưa thanh toán
2. Mua 1.300 kg vật liệu phụ nhập kho, giá mua chưa thuế GTGT 10.900/kg, thuế
GTGT thuế suất 10%, thanh toán bằng tiền mặt .
3. Nhận được hóa đơn bán hàng thông thường về việc doanh nghiệp mua một số công
cụ dụng cụ trị giá 9.000.000 đưa ngay vào sử dụng tại văn phòng không nhập kho. Công cụ
dụng cụ này thuộc loại phân bổ 3 lần.
4. Nhận được 500 kg vật liệu chính do người bán gửi đến nhưng không có hóa đơn,
doanh nghiệp tạm nhập kho số vật liệu theo giá tạm tính là 25.000/kg.
5. Chuyển TGNH thanh toán tiền hàng ở nghiệp vụ (1). Vì thanh toán trong thời hạn
được hưởng chiết khấu nên doanh nghiệp được hưởng 2% trên số tiền thanh toán.
6. Tình hình xuất kho trong tháng:
- Vật liệu chính xuất kho: 1.000 kg dùng cho sản xuất.
- Vật liệu phụ xuất kho dùng cho sản xuất 1.000 kg, cho quản lý phân xưởng 200 kg,
cho quản lý doanh nghiệp 100 kg. Yêu cầu:
1. Định khoản kế toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và xác định chứng từ kế toán sử dụng.
2. Tính giá trị vật liệu tồn kho cuối kỳ, biết doanh nghiệp xuất kho vật liệu theo phương pháp
bình quân gia quyền cuối kỳ.
B
ÀI 1 8 : Trích tài liệu kế toán tại doanh nghiệp X tính thuế giá trị gia tăng theo phương
pháp khấu trừ và hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên,
trong tháng 4/N như sau: (ĐVT: đồng)

Số dư đầu tháng: TK 152: 170.000.000; TK 153: 45.000.000; TK 242: 50.000.000
Trong tháng có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh như sau:
1. Ngày 5/4, mua nguyên vật liệu nhập kho theo trị giá tiền hàng ghi trên hoá đơn chưa
có thuế 80.000.000; thuế giá trị gia tăng 10%; đã thanh toán băng tiền gửi ngân hàng. Chi phí
vận chuyển đã thanh toán bằng tiền mặt là 1.100.000 trong đó thuế giá trị gia tăng 10%.
2. Ngày 11/4, mua dụng cụ nhập kho theo trị giá tiền hàng trên hoá đơn đã có thuế:
15.400.000; thuế giá trị gia tăng 10%, thanh toán bằng tiền mặt.
3. Ngày 15/4, xuất kho vật liệu cho sản xuất sản phẩm theo giá thực tế là 100.000.000
4. Ngày 16/4, xuất công cụ dụng cụ theo giá thực tế loại phân bổ 100%: Cho bộ phân
bán hàng: 5.000.000; cho bộ phận phân xưởng: 4.000.000; cho bộ phận quản lý doanh nghiệp: 2.000.000.
5. Ngày 16/4, thanh toán tiền điện phục vụ cho hoạt động phân xưởng bằng tiền mặt là
13.200.000, trong đó thuế giá trị gia tăng 10%. 10
6. Ngày 30/4, trích khấu hao tài sản cố định của phân xưởng là 12.000.000.
7. Ngày 30/4, phân bổ công cụ, dụng cụ dài hạn giá trị phân bổ trong kỳ của các bộ
phận như sau: Cho bộ phận bán hàng: 5.000.000; cho bộ phận phân xưởng: 6.000.000; cho bộ
phận quản lý doanh nghiệp: 4.000.000;
Yêu cầu: 1. Định khoản kế toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
2. Phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào sơ đồ hạch toán TK 152, 153 B ÀI 19 :
Trích tài liệu kế toán tại công ty A kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai
thường xuyên, tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân cuối kỳ, tính thuế GTGT
theo phương pháp khấu trừ tháng 1/N có tài liệu như sau: (ĐVT: đồng).

Số dư đầu tháng: TK 152 (VLC): 55.000.000 (2.000 kg); TK152 (VLP): 33.000.000
(3.000 kg) và TK 242: 20.000.000
Trong tháng có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh như sau:
1. Mua 400 kg vật liệu chính nhập kho, giá mua chưa 10% thuế GTGT 27.600/kg, tiền hàng chưa thanh toán
2. Mua 1.200 kg vật liệu phụ nhập kho, giá mua chưa thuế GTGT 10.900/kg, thuế
GTGT thuế suất 10%, thanh toán bằng tiền mặt .
3. Nhận được hóa đơn bán hàng thông thường về việc DN mua một số CCDC trị giá
15.000.000 đưa ngay vào sử dụng tại văn phòng không nhập kho. Công cụ dụng cụ này thuộc loại phân bổ 3 lần.
4. Nhận được 400 kg vật liệu chính do người bán gửi đến nhưng không có hóa đơn,
doanh nghiệp tạm nhập kho số vật liệu theo giá tạm tính là 27.500/kg.
5. Chuyển TGNH thanh toán tiền hàng ở nghiệp vụ (1). Vì thanh toán trong thời hạn
được hưởng chiết khấu nên DN được hưởng 0,5% trên số tiền thanh toán.
6. Tình hình xuất kho trong tháng:
- Vật liệu chính xuất kho: 1.000 kg dùng cho sản xuất.
- Vật liệu phụ xuất kho dùng cho sản xuất 1.000 kg, cho QL phân xưởng 300 kg, cho QLDN 100 kg.
Yêu cầu: Định khoản kế toán và xác định chứng từ cho các nghiệp vụ kinh tế phát sinh. B
ÀI 20 : Công ty TNHH Tiến Lộc tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, hạch
toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên. Trong tháng 01 năm N, có
một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh như sau: ( ĐVT: đồng )

1. Góp vốn vào công ty Thanh Hải một tài sản cố định hữu hình có nguyên giá
400.000.000, đã hao mòn 50.000.000, giá trị vốn góp được xác định là 370.000.000, số vốn
góp tương đương 20% quyền biểu quyết
2. Chi tiền mặt thanh toán lương kỳ trước cho công nhân viên, tổng số phải thanh toán
là 250.000.000, trong đó có một số công nhân đi vắng chưa lĩnh lương với số tiền là 50.000.000. 11
3. Tiến hành thanh lý một TSCĐ hữu hình đang dùng ở bộ phận bán hàng, nguyên giá
60.000.000 đã khấu hao hết: 55.000.000, phế liệu thu hồi bằng TGNH 4.400.000 (đã bao gồm
cả thuế GTGT 10%), chi phí thanh lý phát sinh đã chi bằng tiền mặt: 300.000.
4. Mua nguyên vật liệu, giá mua chưa thuế GTGT 120.000.000, thuế GTGT 10%, tiền hàng
chưa thanh toán. Số hàng khi mang về nhập kho phát hiện thiếu 3.000.000 chưa rõ nguyên nhân.
5. Khách hàng thanh toán số tiền hàng còn nợ kỳ trước bằng tiền gửi ngân hàng sau khi
trừ đi chiết khấu thanh toán được hướng 2%, số tiền thực thanh toán là 195.000.000.
Yêu cầu: Định khoản kế toán và xác định chứng từ cho các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
BÀI 21: Có tài liệu về TSCĐ tại Công ty X tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ,
trong tháng 2/N như sau (đồng).

1. Ngày 7, nhận vốn góp liên doanh dài hạn của công ty A bằng một TSCĐ dùng cho
sản xuất theo giá thỏa thuận như sau: - Nhà xưởng sản xuất: 1.200.000.000, tg sử dụng 10 năm;
- Thiết bị sản xuất: 350.000.000, thời gian sử dụng 5 năm.
- Bằng sáng chế: 500.000.000, thời gian khai thác 5 năm.
2. Ngày 14, phát sinh các nghiệp vụ:
- Thanh lý một nhà kho của phân xưởng sản xuất, đã khấu hao hết từ tháng 1/N, nguyên
giá 300.000.000, tỷ lệ khấu hao bình quân năm 12%. Chi phí thanh lý đã chi bằng tiền mặt
5.000.000, phế liệu thu hồi nhập kho 10.000.000.
- Gửi một thiết bị sản xuất đi tham gia liên kết với Công ty B, nguyên giá 500.000.000;
giá trị hao mòn lũy kế 100.000.000, tỷ lệ khấu hao bình quân năm 10%. Giá trị vốn góp được
Công ty B ghi nhận là 385.000.000, tương ứng 21% quyền kiểm soát.
3. Ngày 18, mua một thiết bị quản lý sử dụng cho văn phòng Công ty. Giá mua (cả thuế
GTGT 10%) là 330.000.000, đã trả bằng tiền gửi ngân hàng. Chi phí vận chuyển, bốc dỡ, lắp
đặt đã chi bằng tiền mặt 2.200.000 (cả thuế GTGT 10%). Tỷ lệ khấu hao bình quân năm của
TSCĐ là 12 %, thiết bị được đầu tư bằng nguồn vốn kinh doanh.
4. Ngày 22, nghiệm thu nhà văn phòng quản lý do bộ phận XDCB bàn giao. Giá quyết
toán của ngôi nhà là 1.500.000.000, vốn xây dựng công trình là nguồn vốn đầu tư XDCB. Thời gian tính khấu hao 20 năm.
5. Ngày 25, làm thủ tục bàn giao đưa vào sử dụng một quầy hàng của bộ phận bán hàng
XDCB hoàn thành, trị giá 1.000.000.000. Tài sản này được đầu tư bằng nguồn vốn khấu hao,
thời gian sử dụng dự kiến của tài sản là 10 năm. Yêu cầu:
- Định khoản các nghiệp vụ nêu trên
- Xác định mức khấu hao tăng, giảm theo từng bộ phận trong tháng 2/N, biết DN

tính khấu hao theo theo phương pháp đường thẳng và tháng 2/N có 28 ngày. B ÀI 2 2 :
Có tài liệu về TSCĐ tại Công ty X tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ,
trong tháng 7/N như sau (đồng). 12
1. Ngày 5, nhận vốn góp liên doanh dài hạn của công ty Y bằng một TSCĐ dùng cho
sản xuất theo giá thỏa thuận như sau:
- Nhà xưởng sản xuất: 10.000.000.000, thời gian sử dụng 10 năm:
- Thiết bị sản xuất: 500.000.000, thời gian sử dụng 5 năm.
- Bằng sáng chế: 300.000.000, thời gian khai thác 5 năm.
2. Ngày 8, phát sinh các nghiệp vụ:
- Thanh lý một nhà kho của phân xưởng sản xuất, đã khấu hao hết từ tháng 6/N, nguyên
giá 350.000.000, tỷ lệ khấu hao bình quân năm 12%. Chi phí thanh lý đã chi bằng tiền mặt
5.000.000, phế liệu thu hồi nhập kho 10.000.000.
- Gửi một thiết bị sản xuất đi tham gia liên kết với Công ty B, nguyên giá 400.000.000;
giá trị hao mòn lũy kế 100.000.000, tỷ lệ khấu hao bình quân năm 10%. Giá trị vốn góp được
Công ty B ghi nhận là 310.000.000, tương ứng 21% quyền kiểm soát.
3. Ngày 12, mua một thiết bị quản lý sử dụng cho văn phòng Công ty. Giá mua (cả thuế
GTGT 10%) là 220.000.000, đã trả bằng tiền gửi ngân hàng. Chi phí vận chuyển, bốc dỡ, lắp
đặt đã chi bằng tiền mặt 3.300.000 (cả thuế GTGT 10%). Tỷ lệ khấu hao bình quân năm của
TSCĐ là 15 %, thiết bị được đầu tư bằng nguồn vốn kinh doanh.
4. Ngày 18, nghiệm thu nhà văn phòng quản lý do bộ phận XDCB bàn giao. Giá quyết
toán của ngôi nhà là 2.500.000.000,
. Thời gian tính khấu hao 20 năm.
5. Ngày 22, làm thủ tục bàn giao đưa vào sử dụng một quầy hàng của bộ phận bán hàng
XDCB hoàn thành, trị giá 1.200.000.000 Tài sản này được đầu tư bằng nguồn vốn khấu hao,
thời gian sử dụng dự kiến của tài sản là 10 năm. Yêu cầu:
1. Định khoản kế toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
2. Xác định mức khấu hao tăng, giảm theo từng bộ phận trong tháng 7/N, biết DN tính

khấu hao theo theo phương pháp đường thẳng và tháng 7/N có 31 ngày. B
ÀI 2 3 : Cho các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại Công ty X (tính thuế GTGT theo phương
pháp khấu trừ) trong tháng 7/N như sau (Đơn vị tính: đồng):

1. Mua nhà cửa gắn liền với quyền sử dụng đất để kinh doanh cho thuê. Giá mua chưa
có thuế GTGT 10% là 7.500.000.000. Tiền mua đã thanh toán cho người bán bằng tiền vay dài
hạn ngân hàng sau khi trừ trực tiếp chiết khấu thương mại 1%.
2. Nhượng bán cơ sở hạ tầng đang kinh doanh cho thuê, nguyên giá 8.500.000.000, giá
trị hao mòn lũy kế 1.650.000.000. Giá bán được Công ty K thanh toán bằng chuyển khoản theo
giá chưa có thuế GTGT 10% là 7.200.000.000. Chi phí bán thanh toán bằng tiền mặt
8.800.000, trong đó thuế GTGT 10%.
3. Chuyển một khu nhà xưởng đang sử dụng sang mục đích kinh doanh cho thuê.
Nguyên giá nhà xưởng là 3.800.000.000, giá trị hao mòn lũy kế là 1.560.000.000. 13
4. Tính khấu hao BĐS đầu tư 368.000.000, khấu hao BĐS chủ sở hữu dùng cho quản lý
doanh nghiệp 32.000.000 và khấu hao BĐS chủ sở hữu dùng cho phân xưởng sản xuất là 25.000.000.
5. Doanh thu cho thuê BĐS đầu tư trong tháng thu bằng chuyển khoản, giá hóa đơn
chưa có thuế GTGT 10% là 3.000.000.000.
Yêu cầu: Định khoản kế toán và xác định chứng từ cho các nghiệp vụ kinh tế phát
sinh tại Công ty X. B
ÀI 2 4 : Công Ty Hoa Mai tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, trong tháng 6/N
có tình hình về đầu tư tài chính như sau: (Đơn vị tính: 1.000 đ)

1. Nhượng bán cơ sở hạ tầng đang kinh doanh cho thuê, nguyên giá 7.800.000, khấu
hao lũy kế: 1.760.000, Công ty Y đã thanh toán toàn bộ bằng chuyển khoản sau khi trừ trực
tiếp chiết khấu thương mại 1,2%. Biết giá bán chưa có thuế GTGT 10% là 5.600.000.
2. Mua nhà cửa gắn liền với quyền sử đất để cho thuê theo giá chưa thuế GTGT 10% là
9.900.000. DN đã thanh toán bằng tiền vay dài hạn ngân hàng sau khi trừ 0,5% chiết khấu thanh toán được hưởng.
3. Chuyển một nhà xưởng đang sử dụng sang kinh doanh cho thuê. Nguyên giá:
4.300.000, khấu hao lũy kế: 700.000
4. Trích khấu hao bất động sản đầu tư trong kỳ 460.000, khấu hao bất động sản chủ sở
hữu dùng cho sản xuất 26.000 và dùng cho quản lý doanh nghiệp 32.000.
5. Doanh thu cho thuê bất động sản đầu tư thu bằng chuyển khoản theo giá chưa có thuế GTGT 10% là 2.100.000.
Yêu cầu: 1. Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
2. Ghi sổ cái TK 211 theo hình thức nhật ký chung B
ÀI 25 : Trích tài liệu tại kế toán tại Công ty M hạch toán hàng tồn kho theo phương
pháp kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ có một số
nghiệp vụ kinh tế phát sinh như sau: (Đơn vị tính: đồng)

1. Xuất kho thành phẩm bán trực tiếp cho khách hàng X theo giá vốn là 300.000.000,
giá bán có thuế GTGT 10% là 485.000.000. Khách hàng chấp nhận trả bằng tiền gửi ngân hàng
sau khi trừ 2% chiết khấu thanh toán.
2. Nhượng bán TSCĐ hữu hình của bộ phận sản xuất theo nguyên giá 450.000.000 đồng, đã
hao mòn 240.000.000. Khách hàng Y chấp nhận trả bằng tiền gửi ngân hàng theo tổng giá thanh
toán có thuế GTGT 10% là 242.000.000. Biết tỷ lệ khấu hao bình quân của thiết bị này là 10%/năm.
3. Nhượng bán TSCĐ hữu hình đang dùng cho hoạt động phúc lợi, được đầu tư bằng
quỹ phúc lợi: Nguyên giá 550.000.000; Giá trị hao mòn lũy kế 330.000.000. Tiền nhượng bán
thu chuyển khoản theo giá chưa có thuế GTGT: 210.000.000; thuế GTGT 10%. Chi phí thanh
lý chi bằng tiền mặt: 5.000.000.
4. Thanh lý TSCĐ hữu hình đang dùng cho hoạt động nghiên cứu khoa học, được đầu
tư bằng quỹ phát triển khoa học công nghệ: Nguyên giá: 350.000.000; Giá trị hao mòn lũy kế 14
330.000.000. Tiền bán thanh lý thu bằng tiền gửi ngân hàng theo giá chưa có thuế GTGT 10%
là 28.000.000. Chi phí thanh lý chi bằng tiền mặt: 3.000.000.
5. Mua nguyên vật liệu nhập kho dùng cho sản xuất sản phẩm, giá mua chưa thuế
150.000.000, thuế GTGT 10%, đã thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng. Chi phí vận chuyển
nguyên vật liệu về nhập kho thanh toán bằng tiền tạm ứng 3.300.000 (bao gồm thuế GTGT
10%), nguyên vật liệu nhập kho đủ.
Yêu cầu: Định khoản kế toán và xác định chứng từ cho các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại công ty M. B
ÀI 26 : Trích tài liệu tại kế toán tại Công ty A hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp
kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ có một số nghiệp vụ
kinh tế phát sinh như sau: (Đơn vị tính: đồng).

1. Xuất kho thành phẩm bán trực tiếp cho khách hàng B theo giá vốn là 620.000.000,
giá bán có thuế GTGT 10% là 720.000.000. Khách hàng chấp nhận trả bằng tiền gửi ngân hàng
sau khi trừ 2% chiết khấu thanh toán.
2. Nhượng bán TSCĐ hữu hình của bộ phận sản xuất theo nguyên giá 450.000.000
đồng, đã hao mòn 200.000.000. Khách hàng C chấp nhận trả bằng tiền gửi ngân hàng theo
tổng giá thanh toán có thuế GTGT 10% là 253.000.000. Biết tỷ lệ khấu hao bình quân của thiết bị này là 10%/năm.
3. Nhượng bán TSCĐ hữu hình đang dùng cho hoạt động phúc lợi, được đầu tư bằng
quỹ phúc lợi: Nguyên giá 700.000.000; Giá trị hao mòn lũy kế 500.000.000. Tiền nhượng bán
thu chuyển khoản theo giá chưa có thuế GTGT: 210.000.000; thuế GTGT 10%. Chi phí thanh
lý chi bằng tiền mặt: 5.000.000.
4. Thanh lý TSCĐ hữu hình đang dùng cho hoạt động nghiên cứu khoa học, được đầu
tư bằng quỹ phát triển khoa học công nghệ: Nguyên giá: 200.000.000; Giá trị hao mòn lũy kế
200.000.000. Tiền bán thanh lý thu bằng tiền gửi ngân hàng theo giá chưa có thuế GTGT 10%
là 15.000.000. Chi phí thanh lý chi bằng tiền mặt: 2.000.000.
5. Mua công cụ dụng cụ bàn giao sử dụng cho phân xưởng sản xuất giá mua chưa thuế
36.000.000, thuế GTGT 10%. Số công cụ dụng cụ này được phân bổ cho 3 kỳ.
Yêu cầu: Định khoản kế toán và xác định chứng từ cho các nghiệp vụ kinh tế phát
sinh tại Công ty A. B
ÀI 2 7 : Trích tài liệu tại kế toán tại Công ty A hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp
kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ có một số nghiệp vụ
kinh tế phát sinh như sau: (Đơn vị tính: đồng)

1. Xuất kho thành phẩm bán trực tiếp cho khách hàng X theo giá vốn là 300.000.000,
giá bán có thuế GTGT 10% là 340.000.000. Khách hàng chấp nhận trả bằng tiền gửi ngân hàng
sau khi trừ 0,4% chiết khấu thanh toán.
2. Nhượng bán TSCĐ hữu hình của bộ phận sản xuất theo nguyên giá 300.000.000 đồng, đã
hao mòn 150.000.000. Khách hàng Y chấp nhận trả bằng tiền gửi ngân hàng theo tổng giá thanh
toán có thuế GTGT 10% là 168.000.000. Biết tỷ lệ khấu hao bình quân của thiết bị này là 10%/năm. 15
3. Nhượng bán TSCĐ hữu hình đang dùng cho hoạt động phúc lợi, được đầu tư bằng
quỹ phúc lợi: Nguyên giá 350.000.000; Giá trị hao mòn lũy kế 250.000.000. Tiền nhượng bán
thu chuyển khoản theo giá chưa có thuế GTGT: 110.000.000; thuế GTGT 10%. Chi phí thanh
lý chi bằng tiền mặt: 2.000.000.
4. Thanh lý TSCĐ hữu hình đang dùng cho hoạt động nghiên cứu khoa học, được đầu
tư bằng quỹ phát triển khoa học công nghệ: Nguyên giá: 285.000.000; Giá trị hao mòn lũy kế
270.000.000. Tiền bán thanh lý thu bằng tiền gửi ngân hàng theo giá chưa có thuế GTGT 10%
là 8.000.000. Chi phí thanh lý chi bằng tiền mặt: 4.000.000.
5. Xuất kho thành phẩm bán cho khách hàng Y, giá xuất kho 215.000.000, giá bán chưa
thuế 260.000.000, thuế GTGT 10%, khách hàng thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng sau khi trừ
chiết khấu thương mại được hưởng 2%.
Yêu cầu: Định khoản kế toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh. B ÀI 2 8
Trích tài liệu kế toán tại Công ty A tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ có
các nghiệp vụ kinh tế phát sinh sau (Đơn vị tính: đồng):
1. Kết chuyển chi phí sửa chữa lớn TSCĐ hoàn thành: 200.000.000; biết rằng Công ty
đã trích trước chi phí sửa chữa lớn 120.000.000, số còn lại được phân bổ dần vào chi phí cho năm tiếp theo.
2. Mua một TSCĐ hữu hình bằng quỹ khen thưởng, phúc lợi, sử dụng cho hoạt động
phúc lợi, giá mua có thuế GTGT: 650.000.000, thuế GTGT 10%, thanh toán bằng TGNH. Cuối
năm, phản ánh giá trị hao mòn của TSCĐ là 75.000.000 .
3. Chi phí sửa chữa lớn TSCĐ dùng cho hoạt động phúc lợi gồm: Chi phí thuê ngoài
sửa chữa theo giá chưa có thuế GTGT 10% là 40.000.000, thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng.
Xuất kho phụ tùng thay thế có giá vốn: 15.000.000. Kết chuyển chi phí sửa chữa lớn hoàn thành.
4. Quyết toán công trình XDCB hoàn thành. Tổng chi phí đầu tư xây dựng:
3.750.000.000, trong đó tài sản hình thành qua đầu tư đủ tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ:
3.650.000.000; tài sản được ghi nhận là CCDC trị giá 50.000.000; các khoản chi phí đầu tư
vượt dự toán phải thu hồi là 50.000.000.
5. Mua một phần mềm kế toán mới thay thế cho hệ thống phần mềm kế toán hiện tại.
Giá mua chưa có thuế GTGT 250.000.000, thuế GTGT 10%, thanh toán bằng tiền gửi ngân
hàng. Phần mềm kế toán bị xóa có nguyên giá 90.000.000, hao mòn lũy kế 70.000.000.
Y êu cầu:
1. Định khoản kế toán và xác định chứng từ cho các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
2. Phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào sơ đồ hạch toán TK 211.
B ÀI 2 9 :
Ngày 10/6/N, Doanh nghiệp A mua và đưa vào sử dụng 1 TSCĐ hữu hình, giá
chưa thuế GTGT 10% là 250.000.000 đồng, đã trả bằng chuyển khoản sau khi trừ 0,5% 16
chiết khấu thương mại được hưởng. Chi phí vận chuyển đã trả bằng tiền mặt theo giá
hóa đơn có thuế GTGT 10% là 11.000.000 đồng. TSCĐ được đầu tư bằng vốn kinh doanh
và sử dụng cho hoạt động sản xuất. Yêu cầu
:
1. Định khoản và phản ánh vào tài khoản kế toán nghiệp vụ kinh tế trên.
2. Tính mức khấu hao phải trích của TSCĐ này trong tháng 6 và tháng 7/N theo phương
pháp đường thẳng. Biết thời gian sử dụng dự kiến của TSCĐ là 8 năm.
3. Xác định khấu hao của TSCĐ năm (N + 8). B ÀI 30 :
Ngày 20/10/N, Doanh nghiệp A mua và đưa vào sử dụng 1 TSCĐ hữu hình, giá
chưa thuế GTGT 10% là 200.000.000 đồng, đã trả bằng chuyển khoản sau khi trừ trực
tiếp 0,4% chiết khấu thương mại được hưởng. Chi phí vận chuyển đã trả bằng tiền mặt
theo giá có thuế GTGT 10% là 13.200.000 đồng. TSCĐ được đầu tư bằng vốn kinh doanh
và sử dụng cho hoạt động sản xuất. Yêu cầu

1. Định khoản kế toán và xác định chứng từ cho các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
2 Nếu TSCĐ trên được đầu tư bằng Quỹ phúc lợi và được sử dụng cho hoạt động phúc
lợi thì định khoản như thế nào?
3. Xác định khấu hao của TSCĐHH trên trong tháng 10 và tháng 11/N, biết TSCĐ được
tính khấu hao theo phương pháp đường thẳng và có thời gian sử dụng dự kiến là 8 năm. B ÀI 3 1 :
Ngày 15/6/N, Doanh nghiệp A mua và đưa vào sử dụng một TSCĐHH, giá chưa
thuế GTGT 10% là 250.000.000 đồng, đã trả bằng chuyển khoản sau khi trừ trực tiếp
0,5% chiết khấu thương mại được hưởng. Chi phí vận chuyển đã trả bằng tiền mặt theo
giá bao gồm thuế GTGT 10 % là 11.000.000 đồng. TSCĐ được đầu tư bằng Quỹ đầu tư
phát triển và sử dụng cho hoạt động sản xuất. Yêu cầu
:
1. Định khoản và phản ánh vào tài khoản kế toán nghiệp vụ kinh tế trên.
2. Nếu TSCĐ trên được đầu tư bằng Quỹ phúc lợi và được sử dụng cho hoạt động phúc
lợi thì định khoản như thế nào.
3. Xác định khấu hao của TSCĐHH trên trong tháng 6 và tháng 7/N, biết TSCĐ được
tính khấu hao theo phương pháp đường thẳng và có thời gian sử dụng dự kiến là 10 năm. B ÀI 3 2
Ngày 12/5/N, Doanh nghiệp A mua và đưa vào sử dụng 1 TSCĐ hữu hình, giá chưa
thuế GTGT 10% là 750.000.000 đồng, đã trả bằng chuyển khoản sau khi trừ trực tiếp
0,3% chiết khấu thương mại được hưởng. Chi phí vận chuyển đã trả bằng tiền mặt theo
17
giá có thuế GTGT 10% là 16.500.000 đồng. TSCĐ được đầu tư bằng vốn kinh doanh và
sử dụng cho hoạt động sản xuất. Yêu cầu
:
1. Định khoản kế toán và xác định chứng từ cho các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
2 Nếu TSCĐ trên được đầu tư bằng Quỹ phúc lợi và được sử dụng cho hoạt động phúc
lợi thì định khoản như thế nào?
3. Xác định khấu hao của TSCĐHH trên trong tháng 5 và tháng 6/N, biết TSCĐ được
tính khấu hao theo phương pháp đường thẳng và có thời gian sử dụng dự kiến là 8 năm. B ÀI 33
Ngày 20/8/N, doanh nghiệp A mua và đưa vào sử dụng 1 TSCĐHH, giá chưa thuế
GTGT 10% là 530.000.000 đồng, đã trả bằng chuyển khoản sau khi trừ 0,5% chiết khấu
thanh toán được hưởng. Chi phí vận chuyển đã trả bằng tiền gửi ngân hàng theo giá hóa
đơn có thuế GTGT 10% là 11.000.000 đồng. TSCĐ được đầu tư bằng vốn kinh doanh và
sử dụng cho hoạt động sản xuất. Yêu cầu
:
1. Định khoản và phản ánh và xác định chứng từ cho các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
2. Tính mức khấu hao phải trích của TSCĐ này trong tháng 8 và tháng 9/N theo phương
pháp đường thẳng. Biết thời gian sử dụng dự kiến của TSCĐ là 8 năm.
3. Xác định khấu hao của TSCĐ năm (N+8). B ÀI 3 4
Ngày 10/8/N, Doanh nghiệp A mua và đưa vào sử dụng một TSCĐHH, giá chưa
thuế GTGT 10% là 650.000.000 đồng, đã trả bằng chuyển khoản sau khi trừ trực tiếp
0,5% chiết khấu thanh toán được hưởng. Chi phí vận chuyển đã trả bằng tiền mặt theo
giá chưa thuế GTGT 10 % là 13.000.000 đồng. TSCĐ được đầu tư bằng Quỹ đầu tư phát
triển và sử dụng cho hoạt động sản xuất. Yêu cầu
:
1. Định khoản và phản ánh vào tài khoản kế toán nghiệp vụ kinh tế trên.
2. Nếu TSCĐ trên được đầu tư bằng Quỹ phúc lợi và được sử dụng cho hoạt động phúc
lợi thì định khoản như thế nào.
3. Xác định khấu hao của TSCĐHH trên trong tháng 8 và tháng 9/N, biết TSCĐ được
tính khấu hao theo phương pháp đường thẳng và có thời gian sử dụng dự kiến là 10 năm. 18 19