















Preview text:
Nhận định
1. Tất cả hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế đều được điều chỉnh bởi CISG.
→ Sai, KIDI CUV 1980
2. CISG điều chỉnh tất cả các vấn đề trong hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế.
→Sai, D4+D5 CUV 1980
3. CISG không điều chỉnh các hợp đồng gia công quốc tế.
→ Đúng, KID3 CUV 1980
4. Nếu các bên thỏa thuận chon luật áp dụng là CISG thì công ước sẽ điều chỉnh hợp đồng của họ, thì công ước viên mới được áp dụng mà hàng hóa này phải thỏa mãn D2 CUV 1980 (hang hỏa không thuộc quy định tại D2)
→ Sai, khi các bên có thỏa thuận nhưng hợp đồng đó phải là hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế
5. Incoterms diều chính tất cả các vấn đề của hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế.
→ Sai, chỉ điều chỉnh quyền và nghĩa vụ của người mua và người bán khi giao nhận hàng hóa và
chuyển giao rủi ro
6. Khi các bên trong hợp đồng thỏa thuận trái với nội dung Incoterms thì toàn bộ nội dung của
incoterms vô hiệu và không thể áp dụng cho hợp đồng.
→ Đúng, vi Incoterms là tập quán thương mại quốc tế
7. Các bên có quyền thỏa thuận những nội dung trong hợp đồng trái với nội dung của incoterms.
→ Sai, vì các bên được quyền ký theo phụ lục hợp đồng để áp dụng Incoterms
8. Theo CISG, trả lời chào hàng làm thay đổi nội dung chào hàng ban đầu thi cấu thành một hoàn giá.
→ Sai, chỉ có những trả lời chào hàng mang tính thay đổi cơ bản theo K3D19 mới trở thành một chào hàng mới theo K1D19. Nếu thay đổi không mang tính cơ bản thì được xem là 1 chấp nhận chào hàng căn cứ tại K2D19
9. Theo CISG, trả lời chào hàng có kèm theo sửa đổi, bổ sung nhưng không làm thay đổi nội dung cơ bản của chào hàng thì chắc chắn cấu thành một chấp nhận chào hàng.
→ Sai, K2D19 (trừ trường hợp bên chào hàng, trong thời gian không chậm trễ, phản đối bằng lời nói hoặc gửi thông báo từ chối cho bên được chào hàng; nếu bên chào hàng im lặng được coi là đồng ý)
10. Hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế mà một bên kí kết là thương nhân có trụ sở thương mại tại Việt Nam phải được lập dưới hình thức văn bản.
→ Sai, vì theo CUV không bắt buộc về hình thức của hợp đồng quy định tại D11, chỉ bắt buộc lập dưới hình thức văn bản khi áp dụng D27 LTMVN
11. CISG áp dụng đối với mọi hợp đồng mua bản hàng hóa quốc tế được ký kết giữa các bên có trụ sở thương mại tại các nước thành viên CISG.
→ Sai, D10 và D93 CUV
12. Nếu các bên trong hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế đều không có trụ sở thương mại tại các nước thành viên CISG thì công ước không được áp dụng để điều chỉnh hợp đồng này.
→ Sai, vì các bên vẫn có thể thỏa thuận áp dụng CUV để điều chỉnh hợp đồng này
13. Theo CISG, nếu người chào hàng im lặng trước những điều kiện bố sung trong thư trả lời chấp nhận đối với chào hàng, thì hợp đồng sẽ được kết lập và bao gồm những điều kiện bỏ sung đó.
→ Sai, K2D19 nếu sửa đổi bổ sung không mang tính cơ bản thì được xem là chấp nhận chào hàng và người chào hàng im lặng được xem là đồng ý. Tuy nhiên nếu sửa đổi bổ sung mang tỉnh cơ bản thì tạo thành chào hàng mới và cần được trả lời mới được xem là chấp nhận, nếu im lặng được xem là từ chối (KID18)
14. Theo CISG, trong mọi trường hợp, một sự trả lời trễ hẹn không được coi là một chấp nhận chào hàng.
→ Sai, KID21 CUV nếu bên chào hàng chấp nhận
15. Theo CISG 1980, một bên trog hợp đồng được miễn trách nhiệm nếu việc không thực hiện hợp đồng do bên thứ ba là bên cam kết thực hiện một phần hoặc toàn bộ hợp đồng.
→ Sai, K2 D79 CUV chỉ khi nào bên thứ ba cũng được hưởng miễn trách
16. Nếu các bên thỏa thuận vấn đề hiệu lực hợp đồng sẽ do CISG điều chỉnh.
→ Sai, Điểm a Đ4 CUV
17. Các điều ước quốc tế là điều luật đương nhiên áp dụng để điều chỉnh quan hệ các bên trong hợp đồng thương mại quốc tế.
→ Sai, chỉ là nguồn luật đương nhiên đối với các quốc gia thành viên
18. Theo CISG, chế tài buộc thực hiện nghĩa vụ hợp đồng có thể áp dụng đồng thời với chế tải hủy
hợp đồng.
→ Sai, vì 2 chế tài này mâu thuẫn với nhau
19. Theo CISG, chế tài buộc thực hiện nghĩa vụ hợp đồng không được áp dụng đồng thời với chế tải yêu cầu bồi thường thiệt hại.
→Sai, K2 D45 CUV; K2D61 CUV
20. Theo CISG, hợp đồng sau khi giao kết vẫn có thể được các bên thỏa thuận sửa đổi bằng lời nói. - Đúng. K2 D29 nếu như trong hợp đồng không bắt buộc phải sửa đổi bằng văn bản và nếu trong hợp đồng đó không có quy định về hình thức của việc sửa đổi, bổ sung thì các bên được sửa đổi bằng lời nói
21. Một khi báo cáo của ban hội thẩm hay cơ quan phúc thẩm được DSB thông qua, các bên tranh chấp phải tuân thủ ngay lập tức.
→ Sai. Căn cứ Điều 21.3 của DSU điều chỉnh việc xác định thời hạn thực hiện các khuyến nghị và pháp quyết được DSB thông qua, bên tranh chaapslieen quan phải thông báo với DSB về kế hoạch thực thi KN & PQ này của mình. Nếu không được thực hiện ngay lập tức, các khuyến nghị và phân quyết phải được thực hiện trong một thời hạn hợp lý.
22. Thành viên của WTO có thể đánh thuế cao hơn mức thuế trần đã cam kết với WTO?
→ Đúng. Các quốc gia thành viên vẫn có thể tăng thuế sau khi đã tiến hành đàm phám lại và đã đền bù thỏa đáng cho lợi ích các bên bị thiệt hại do việc tăng thuế đó. Ví dụ trong trường hợp áp dụng các biện pháp trả đũa thương mại: áp dụng thuế chống bán phá giá, áp dụng thuế đối kháng.....
23. Trong cơ chế giải quyết tranh chấp của WTO, tất cả các vấn đề sẽ được xem xét thông qua trên cơ sở nguyên tắc đồng thuận nghịch?
→ Sai. Vì nguyên tắc quyết định trên cơ sở "đồng thuận nghịch" đóng vai trò rất quan trọng trong việc bảo đảm tỉnh nhanh chóng và hiệu quả của thủ tục GQTC. Trên nguyên tắc, đồng thuận nghịch được áp dụng ở những giai đoạn mang tính quyết định của thủ tục GQTC của WTO, bao gồm quyết định thành lập Ban hội thẩm, thông qua báo cáo của Ban hội thẩm và của Cơ quan phúc thẩm, thông qua yêu cầu cho phép áp dụng các biện pháp trả đũa thương mại
24. Ban hội thẩm và Cơ quan phúc thẩm là cơ quan giải quyết tranh chấp thường trực trong cơ chế
giải quyết tranh chấp của WTO?
→ Đúng. Cơ quan giải quyết tranh chấp (DSB) của WTO có 2 cấp gồm Ban hội thám (Panel) và Cơ quan phúc thẩm (Appellate Body). DSB không trực tiếp tham gia vào quá trình xét xử tranh chấp mà chỉ là nơi đưa ra quyết định chính trị trong giải quyết tranh chấp tại WTO. Ban hội thẩm và Cơ quan phúc thẩm giữ vai trò là các thiết chế pháp lý để đánh giá các khía cạnh pháp lý của vụ tranh chấp.
25. Chỉ các bên tham gia vào tranh chấp ở giai đoạn sơ thẩm mới có quyền kháng cáo báo cáo của Ban hội thẩm
→ Sai. Vì các bên tham gia vào tranh chấp gồm: người đi kiện; người bị kiện và bên thứ ba. Phạm vì kháng cáo: chỉ có người đi kiện; người bị kiện mới có quyền kháng cáo
26. Thuế đối kháng và thuế chống bán phá giá có thể đồng thời áp dụng cho một hoàn cảnh phá giá hay trợ cấp xuất khẩu
→ Sai. Phạm vi áp dụng của chúng là khác nhau, nếu bản thân hành vi của 1 doanh nghiệp thực hiện liên quan đến hành vì thương mại không lành mạnh thì không áp dụng các thuế đối kháng, chỉ áp dụng thuế khác như bán phá giá....
Còn nếu việc trợ cấp của CP làm cho hàng hóa bản thấp hơn giá thông thường tại nước nhập khẩu thì lúc này áp dụng thuế đối kháng mà không áp dụng đồng thời các loại thuế khác.
Câu hỏi: Đặc điểm chính của hợp đồng mua bán quốc tế là gì?
Đáp án: Hợp đồng mua bán quốc tế thường bao gồm các điều khoản rõ ràng về mô tả hàng hóa, giá cả, điều kiện giao hàng (Incoterms), phương thức và điều kiện thanh toán, giải quyết tranh chấp, và có thể bao gồm các quy định về bảo hiểm và vận chuyển. Đặc điểm chính của loại hợp đồng này là sự tham gia của các bên từ các quốc gia khác nhau, tuân thủ theo các quy định pháp luật quốc tế và quốc gia liên quan.
Câu hỏi: Incoterms là gì và nó đóng vai trò như thế nào trong thương mại quốc tế?
Đáp án: Incoterms (International Commercial Terms) là một tập hợp các quy tắc quốc tế chuẩn hóa dùng để giải thích các điều khoản thương mại phổ biến trong giao dịch quốc tế. Chúng xác định trách nhiệm và chi phí giữa người mua và người bán, bao gồm vận chuyển hàng hóa, bảo hiểm, và các rủi ro liên quan.
Câu hỏi: WTO (Tổ chức Thương mại Thế giới) có vai trò như thế nào trong thương mại quốc tế?
Đáp án: WTO là tổ chức quốc tế chủ chốt quản lý các quy tắc thương mại toàn cầu. WTO giúp thúc đẩy thương mại tự do bằng cách đảm bảo rằng thương mại diễn ra một cách công bằng và dự đoán được, giải quyết tranh chấp thương mại giữa các quốc gia thành viên, và hỗ trợ các quốc gia phát triển và kém phát triển tham gia hiệu quả hơn vào thương mại thế giới.
Câu hỏi: Các nguyên tắc cơ bản của luật thương mại quốc tế bao gồm những gì?
Đáp án: Các nguyên tắc cơ bản của luật thương mại quốc tế bao gồm nguyên tắc tự do thương mại, bình đẳng và không phân biệt đối xử giữa các quốc gia thành viên, minh bạch và dự đoán trong quy định, cũng như giải quyết công bằng và hiệu quả các tranh chấp thương mại.
Câu hỏi: Quy tắc xuất xứ trong thương mại quốc tế được áp dụng như thế nào?
Đáp án: Quy tắc xuất xứ xác định quốc gia mà một sản phẩm được coi là có nguồn gốc từ đó. Điều này quan trọng trong việc áp dụng thuế quan, hạn ngạch, và các biện pháp thương mại khác. Quy tắc xuất xứ có thể dựa trên nơi sản phẩm được sản xuất hoàn toàn hoặc nơi có
Bài tập: Công ty A ở Việt Nam ký hợp đồng mua hàng hóa từ công ty B ở Hoa Kỳ. Trong hợp đồng, có điều khoản “FOB New York”. Vậy, trách nhiệm vận chuyển hàng hóa thuộc về ai và khi nào thì rủi ro chuyển từ người bán sang người mua?
Lời giải: Theo điều khoản “FOB New York” (Free On Board), người bán (công ty B) chịu trách nhiệm và chi phí vận chuyển hàng hóa đến cảng New York và đảm bảo hàng hóa được giao lên tàu. Rủi ro chuyển từ người bán sang người mua ngay khi hàng hóa đã được giao lên tàu tại cảng New York.
Bài tập: Một công ty Việt Nam ký hợp đồng xuất khẩu gạo sang Nhật Bản và thỏa thuận thanh toán qua L/C (Tín dụng Chứng từ). Tuy nhiên, khi nhận được L/C từ ngân hàng, công ty Việt Nam phát hiện ra rằng có sự không khớp giữa mô tả hàng hóa trên L/C so với hợp đồng. Họ nên làm gì?
Lời giải: Công ty Việt Nam nên thông báo ngay lập tức cho ngân hàng phát hành L/C về sự không khớp này và yêu cầu sửa đổi L/C cho phù hợp với hợp đồng. Họ không nên vận chuyển hàng hóa cho đến khi L/C được sửa đổi đúng theo thỏa thuận trong hợp đồng.
Bài tập: Một công ty Thái Lan và một công ty Đức ký hợp đồng mua bán hóa chất. Trong hợp đồng có điều khoản giải quyết tranh chấp bằng trọng tài tại Singapore. Khi xảy ra tranh chấp, công ty Đức lại đưa vụ việc ra tòa án Đức. Hành động này có hợp lệ không?
Lời giải: Hành động của công ty Đức không hợp lệ theo hợp đồng đã ký. Theo điều khoản hợp đồng, mọi tranh chấp phải được đưa ra giải quyết tại trọng tài ở Singapore. Tòa án Đức nên từ chối xét xử vụ án này do không có thẩm quyền, và công ty Thái Lan có thể yêu cầu công ty Đức tuân thủ điều khoản trọng tài trong hợp đồng.
Bài tập 1
1. Quốc gia A có thể dành cho sản phẩm thuốc lá điếu xì gà của B mức thuế 0% mặc dù mức thuế MFN của A đối với thuốc lá điếu xì gà áp dụng đối với các thành viên WTO là 20% không? Tại sao?
Nếu FTA được thành lập giữa A và B đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều XXIV GATT 1994 thì được.
CSPL: Khoản 5, khoản 7 Điều XXIV Hiệp định GATT 1994.
2. Với tư cách là chuyên gia về luật thương mại quốc tế của A, anh/chị hãy tư vấn cho A để bảo vệ quyền lợi của mình.
A được quyền ban hành lệnh cấm nhập khẩu sản phẩm xì gà của các doanh nghiệp đến từ B nếu chứng minh bằng các bằng chứng khoa học cho thấy sản phẩm có hàm lượng khí CO cao hơn mức tiêu chuẩn, khi kết hợp với hemoglobin dẫn đến hiện tượng thiếu máu não và góp phần hình thành các mảng xơ vữa động mạch ở người hút. Ngoài ra, phải chứng minh bất cứ sản phẩm thuốc lá nào từ bất cứ nước nào có chứa có hàm lượng khí CO cao hơn mức tiêu chuẩn đều bị cấm, không gây hạn chế thương mại trá hình.
Nếu chứng minh được các điều trên thì A có thể viện dẫn ngoại lệ quy địn Điều 20.b Hiệp định GATT 1994
Bài tập 2. 1. B có thể đàm phán những điều kiện thương mại ưu đãi với C khuôn khổ CB – FTA khi C chưa phải là thành viên của WTO không?
Có thể. Hiệp định GATT không cản trở việc thành lập một FTA với những
điều kiện thương mại ưu đãi khi C chưa phải thành viên.
Nếu FTA giữa B và C không dẫn tới mức thuế cao hơn cũng không tạo ra những quy tắc chặt chẽ hơn so với mức thuế có hiệu lực vào thời điểm trước khi hiệp định được ký kết, dành cho thương mại với các bên ký kết không tham gia hiệp định thì B có thể đàm phán những điều kiện thương mại ưu đãi với C.
2. Việc áp thuế nhập khẩu 0% đối với hàng điện tử và linh kiện điện tử xuất xứ từ các nước thuộc CB-FTA và áp dụng hạn ngạch đối với hàng nhập khẩu xuất xứ từ J có vi phạm Điều I và Điều XI của GATT như J khẳng định không?
Việc áp thuế nhập khẩu 0% đối với hàng điện tử và linh kiện điện tử xuất xí từ các nước thuộc CB-FTA là không vi phạm Điều 1 GATT vì mục tiêu của thành lập FTA là tự do thương mại hơn nữa so với WTO nên áp dụng thuế suất 0% là hợp lý. Tuy nhiên, áp dụng hạn ngạch đối với hàng nhập khẩu xuất xứ từ J là vi phạm Điều XI GATT vì nó tạo ra những quy tắc chặt chẽ hơn so với quy tắc có hiệu lực vào thời điểm trước khi hiệp định được ký kết. Trước khi có FTA, sản phẩm xuất xứ từ J không bị áp dụng hạn ngạch nhưng sau khi thành lập FTA lại bị áp dụng hạn ngạch là trái với Điều XI cũng như khoản 5 Điều XXIV GATT.
3. Nếu muốn thực hiện các ưu đãi cho doanh nghiệp điện tử cuả mình và của C trong trường hợp này B có thể và cần cân nhắc những biện pháp thương mại nào?
Có thể giảm tiến tới loại bỏ rào cản thuế quan đối với sản phẩm nhập khẩu từ nước tham gia FTA với Việt Nam.
Bài tập 3
1. Với tư cách là cố vấn pháp lý của Chính phủ B, anh/chị hãy trả lời các câu hỏi sau, nêu rõ lý do và cơ sở pháp lý:
(i) Lệnh cấm nhập khẩu và phân phối lốp xe tái chế của B có vi phạm nghĩa vụ thành viên WTO như E nhận định không?
Có vi phạm Điều III, Điều XI GATT vì lệnh cấm nhập khẩu áp dụng lên hàng nhập khẩu từ B được áp dụng với kết cục là bảo hộ hàng nội địa. Chính phủ B cho rằng công nghệ sản xuất lốp xe tái chế của họ là an toàn và sản phẩm của họ ít có khả năng làm nguồn sinh sản của muỗi, không như công nghệ của LOPe và cho rằng biện pháp nêu trên vừa đảm bảo nhu cầu kinh tế của đất nước vừa góp phần hạn chế được dịch bệnh sốt rét. Đây chính là sự phân biệt đối xử giữa hàng hóa sản xuất trong nước và hàng hóa nhập khẩu, vi phạm luật WTO.
(ii) Nếu B muốn vận dụng quy định của ngoại lệ chung về bảo vệ sức khỏe con người của Điều XX GATT 1994 để bảo vệ cho biện pháp mà nước này áp dụng thì phải đáp ứng những điều kiện gì?
Để áp dụng ngoại lệ chung về bảo vệ sức khỏe con người của Điều XX GATT 1994, nước B phải chứng minh được:
Công nghệ sản xuất lốp xe của E không an toàn và là nguồn sản sinh ra muỗi.
- Việc cấm nhập khẩu lốp xe tái chế từ E là hợp lý, không độc đoán, phi lý, không tạo ra hạn chế thương mại trá hình.
CSPL: Điều 20.b GATT 1994.
2. Với tư cách là cố vấn pháp lý của chính phủ E, anh/chị hãy tư vấn nếu khởi kiện B thì E cần chứng minh những vấn đề gì? Đâu sẽ là điểm mạnh trong đơn kiện của E?
E cần chứng minh những vấn đề sau:
- B vi phạm Điều I và Điều XI GATT 1994.
Ngoại lệ tại Điều XX.b mà B viện dẫn không được áp dụng vì:
+ Công nghệ sản xuất lốp xe tái chế từ E là an toàn, ít có khả năng sinh ra muỗi.
+ B áp dụng biện pháp cấm nhập khẩu là hạn chế thương mại trá hình khi không cấm sản phẩm khác cũng có nguy cơ gây ra muỗi mà chỉ cấm một mình E.
Ngoài ra B còn độc đoán khi cho rằng công nghệ sản xuất lốp xe tái chế của E không an toàn trong khi nó an toàn.
Đây cũng chính là điểm mạnh trong đơn kiện của E.
CSPL: Điều XX GATT 1994.
Bài tập 5
1. Một quy định cấm nhập khẩu hoặc hạn chế định lượng đối với hàng điện tử của A có được phép theo quy định của WTO không?
Không được phép. Việc quy định cấm nhập khẩu hoặc hạn chế định lượng đối với hàng điện tử của A vi phạm Điều I, Điều XI GATT 1994.
2. Việc hạn chế nhập khẩu liệu có thể được thực hiện dưới hình thức khác được phép trong khuôn khổ khung pháp lý của WTO không? Hãy nêu và phân tích rõ yêu cầu áp dụng các biện pháp liên quan (nếu có).
Việc hạn chế nhập khẩu liệu có thể được thực hiện dưới hình thức khác như là áp thuế đối kháng lên sản phẩm nhập khẩu từ B, C vì có dấu hiệu có trợ cấp bị cấm – trợ cấp xuất khẩu.
Chính phủ A cần tiến hành điều tra trợ cấp trên cơ sở đơn yêu cầu của ngành sản xuất trong nước để chứng minh: có trợ cấp bị cấm (trợ cấp xuất khẩu trên cơ sở kết quả xuất khẩu), có thiệt hại gây ra với ngành sản xuất trong nước, có mối quan hệ nhân quả. Nếu xác định có trợ cấp, A có thể đánh thuế đối kháng và số tiền thuế đối kháng sẽ thu phải bằng mức trợ cấp hay thấp hơn mức trợ cấp. CSPL: khoản 3 Điều 6 GATT 1994, Hiệp định SCM.
BÀI TẬP 8
1. Quốc gia D nhờ các anh/chị (các chuyên gia luật thương mại quốc tế) tư vấn cho họ. Anh/chị hãy đánh giá cơ hội thành công trong vụ này.
Cần chứng minh:
Rượu vang đỏ và rượu vang trắng là sản phẩm tương tự qua các tiêu chí. (thông thường các loại rượu vang đều là sản phẩm tương tự).
Có sự phân biệt đối xử theo khoản 1 Điều 1 GATT: A, B, C, D đều là thành viên WTO nhưng thuế suất trên cùng sản phẩm tương tự của B, C là 0% trong khi của D là 10%.
Chứng minh được các điều trên là chứng minh được A đã vi phạm khoản Điều 1 GATT. Cơ hội thành công trong vụ này cao.
2. Quốc gia A cho rằng mình có một thỏa thuận thành lập một khu vực thương mại tự do (FTA) với B và C nên phải dành mức thuế suất ưu đãi như vậy theo đúng lộ trình thành lập FTA. Được biết, trước khi gia nhập FTA với B và C, quốc gia A áp dụng mức thuế suất 7% đối với rượu vang đỏ nhập khẩu từ quốc gia D. Ngoài ra, quốc gia D cũng phát hiện rằng FTA của quốc gia A, B, C chưa được đăng ký với WTO. Anh/chị hãy đánh giá lập luận của quốc gia A và đưa ra phản biện của mình.
Điều kiện nào sẽ phải đáp ứng để FTA giữa quốc gia A, B, C được công nhận?
Lập luận của quốc gia A là Sai
Để một FTA được công nhận phải đáp ứng các điều kiện:
GATT Hình thức: thông báo, cung cấp mọi thông tin theo khoản 7 Điều XXIV
Nội dung:
+ Nội biên: phải thúc đẩy tự do khu vực theo khoản 4, khoản 8 Điều XXIV
GATT.
+ Ngoại biên: không làm ảnh hưởng tới các nước ngoại khối theo khoản 4, khoản 5 Điều XXIV GATT.
Trong tình huống này, FTA của quốc gia A, B, C chưa được đăng ký với WTO là chưa đáp ứng điều kiện về hình thức. Ngoài ra, trước khi gia nhập FTA với B và C, quốc gia A áp dụng mức thuế suất 7% đối với rượu vang đỏ nhập khẩu từ quốc gia D nhưng sau khi có FTA mức thuế suất lên 10% là tạo thêm trở ngại cho thương mại của D, vi phạm điều kiện ngoại biên quy định tại khoản 4 Điều XXIV GATT. Vì vậy, quốc gia A không thể viện dẫn FTA làm ngoại lệ cho trường hợp này.
3. Giả sử A, B, C thành lập một liên minh thuế quan với biểu thuế chung cho các nước ngoài khu vực, ví dụ như D. Liên minh thuế quan của A, B, C áp dụng mức thuế nhập khẩu đối với rượu vang đỏ xuất xứ từ các nước ngoài khu vực là 15%. E tham gia vào liên minh thuế quan này nên cũng phải dành mức thuế nhập khẩu đối với D là 15%. Biết liên minh thuế quan này được WTO công nhận và mức thuế trước đây của E là 10%; trong trường hợp này D có thể khởi kiện E không?
D có thể khởi kiện E vì tuy Liên minh thuế quan (CU) của A, B, C, E được công nhận nhưng E không đáp ứng điều kiện ngoại biên quy định tại khoản 4 Điều XXIV GATT. Việc tham gia CU của E không được tạo thêm trở ngại cho thương mại của D. Trước đây khi E chưa tham gia CU mức thuế của E với D là 10% nay tăng lên 15% là ảnh hưởng đến D.
BÀI TẬP VỀ CÔNG ƯỚC VIÊN 1980 (CISG)
Bài 1: Ngày 20/03/2023, cty X ở VN gửi đề nghị giao kết hợp đồng bằng email cho cty Y ở TQ để mua mặt hàng nhựa Polypropylene, số lượng là 60 MT-10% at seller's option; don giá 1200 USD/MT DAP cảng Cát Lái theo Incoterms 2020, hàng đóng 25kg/bao 2 lớp (phía trong là lớp PE, bên ngoài là giấy craft) và đóng trong 4 container, phương thức thanh toán là chuyển tiền 30 ngày sau ngày nhận hàng: thời hạn trẻ chấp nhận là ngày 30/03/2023. Cty Y đã nhận đc email của cty X. Ngày 25/03/2023, cty Y đã gửi email trẻ đồng ý nhưng yêu cầu giả là 1250 USD/MT DAP cảng Cát Lái theo Incoterms 2020, thời hạn trẻ chấp nhận là ngày 27/03/2023. Ngày 26/03/2023, cty Y cũng đã nhận đc email trẻ đồng ý của cty X.
Tuy nhiên, khi người mua X nhận hàng ở VN, họ nhận thấy hàng hóa ko đc đóng gói như quy định của hợp đồng và hàng hóa có dấu hiệu bị thiệt hại. Người mua đã thông báo với người bán ngay khi phát hiện. Cả người mua và người bản đều đồng ý yêu cầu cty L giám định tổn thất. Biên bản giám định của cty L. kết luận: hàng hóa đc đóng trong bao 3 lớp giấy craft và làm cho lô hàng bị thiệt hại, giảm gtrì tm 30%. Người mua X yêu cầu người bán Y: giảm giá 30% và bồi thường phí giám định mà mình trà cho cty L.
a/ Công ước Viên 1980 về hợp đồng mua bản khạt có đc áp dụng cho tình huống trên ko? Vi sao?
Công ước Viên 1980 có được áp dụng. Vì theo điểm a, khoản 1, điều 1 Công ước Viên 1980: Công ước này áp dụng cho các hợp đồng mua bán hàng hóa giữa các bên có trụ sở thương mại tại các quốc gia khác nhau, theo tình huống trên là cty X ở VN và cty Y ở TQ.
b/ Hợp đồng giữa X và Y đã đc xác lập hay chưa? Vì sao?
Hợp đồng giữa X và Y đã đc xác lập. Vi:
- Theo Khoản 1 Điều 14 Công ước Viên 1980, Cháo hàng của cty X gửi cho cty Y thỏa mãn 3 tiêu chí của chào hàng:
+ Đối tượng đc chào: Cty Y ở TQ + Hàng hóa: Nhựa Polypropylene
+ Trách nhiệm ràng buộc các bên: mặt hàng nhựa Polypropylene, số lượng là 60 MT-10% at seller's option; don giá 1200 USD/MT DAP cảng Cát Lái theo Incoterms 2020; hàng đóng 25kg/bao 2 lớp (phía trong là lớp PE, bên ngoài là giấy craft) và đóng trong 4 container, phương thức thanh toán là chuyển tiền 30
ngày sau ngày nhận hàng: thời hạn trẻ chấp nhận là ngày 30/03/2023. - Theo Khoản 1 Điều 15 Công ước Viên 1980, Chào hàng của cty X cũng đã có hiệu lực khi cty Y đã nhận đc email của cty X.
- Theo Khoản 1 Điều 19 và Khoản 3 Điều 19 CISG 1980, Email trì của cty Y ngày 25/03/2023 hình thành 1 chào hàng mới, cty Y đã gửi email trẻ đồng ý nhưng yêu cầu giả là 1250 USD/MT DAP cảng Cát Lái theo Incoterms 2020, thời hạn tri chấp nhận là ngày 27/03/2023.
- Theo Khoản 2 Điều 18 CISG 1980, ngày 26/03/2023, cty Y nhận đc email trẻ
đồng ý của cty X, Chấp nhận có hiệu lực (Đúng thời hạn trẻ chấp nhận) - Theo Điều 23 CISG 1980, hợp đồng đc xác lập kể từ lúc sự chấp nhận chào hàng có hiệu lực chiều theo các quy định của công ước này.
c/ Ai có nghĩa mua bảo hiểm hàng hóa cho hành trình vận chuyển từ cảng Shanghai đến cảng Cát Lái? Vì sao?
Không ai có nghĩa vụ. Vì DAP ko quy định ai có nghĩa vụ mua bảo hiểm.
d/ Người bản Y có phải giảm giả và bồi thường cho người mua X không? Vi sao?
Người bán Y phải giảm giá và bồi thường cho người mua X. Vi:
- Theo Khoản 1 Điều 35 C 135 CISG 1980, Người bản Y đã vi phạm hợp đồng khi giao hàng ko đúng bao bì và đóng gói như hợp đồng yêu cầu. Cụ thể trong hợp đồng yêu cầu hàng đóng 25kg/bao 2 lớp (phía trong là lớp PE, bên ngoài là giấy craft) và đóng trong 4 container. Thực tế người bản Y giao hàng hóa đc đóng trong bao
3 lớp giấy craft. - Theo Điều 36 CISG 1980, Người bản Y phải chịu trách nhiệm. Do giao hàng ko đúng bao bì và đóng gói như hợp đồng yêu cầu làm cho lô hàng bị thiệt hại, giảm
gtri tm 30%.
- Theo Điều 50 CISG 1980, vì Người bản Y đã giao hàng hóa ko phù hợp với hợp đồng, Người mua X có thể giảm giá hàng theo tỷ lệ căn cứ vào sự sai biệt giữa gtri thực của hàng hóa vào lúc giao hàng và gtri của hàng hóa nếu hàng phù hợp hợp đồng vào lúc giao hàng (30%).
- Theo Điều 74 CISG 1980, Người bán Y phải trả phí giám định cho Người mua X, đây là phần tiền bồi thường thiệt hại xảy ra do Người bản Y vi phạm hợp đồng, bao gồm tổn thất và khoản lợi bị bỏ lỡ mà Người mua X đã phải chịu do hậu quả của sự vi phạm hợp đồng (Người mua X phải trả tiền phí giám định và lô hàng bị thiệt hại làm giám gtri tm 30%).
Bài 2: Cty A có trụ sở tại TP HCM ký kết hợp đồng xuất khẩu 1 lô hàng thủ công mỹ nghệ cho cty B (có trụ sở tại NB) theo Công ước Viên (1980) và điều kiện CFR cảng Shinakoya (Incoterms 2020).
Đến hạn theo thỏa thuận hợp đồng mua bản, A đã thực hiện giao hàng cho người vận tải C và A đc C cấp vận đơn sạch (Clean Bill of Lading). Tuy nhiên, khi nhận hàng B phát hiện 1 phần hàng hóa chứa trong các kiện hàng ko phù hợp mẫu mã như thỏa thuận trong hợp đồng: một phần hàng bị hư hỏng trong quá trình vận chuyển với gtrì thiệt hại 20.000 USD.
a/ Xác định trách nhiệm thuộc về ai trong việc: ký kết hợp đồng vận tải, chịu rủi ro
trong quá trình vận tải, mua hảo hiểm và xếp, đỡ hàng hóa.
Trách nhiệm thuộc về cty A ký kết hợp đồng vận tải và xếp hàng lên tàu Cty B có trách nhiệm đỡ hàng xuống tàu, phải chịu rủi ro trong quá trình vận chuyển hàng hóa, vì thế B là người mua bảo hiểm hàng hóa.
b/ Theo bạn, cty B cần phải hành động như thế nào để bảo vệ quyền lợi của mình và ai phải chịu trách nhiệm đv hàng hóa ko phù hợp với hợp đồng và bị hư hỏng.
Cty B thông báo cho Cty A và Cty vận tải C để phân định trách nhiệm đồ hàng hóa ko phủ hợp với hợp đồng.
TH Cty A giao hàng hóa ko phù hợp với hợp đồng, thì B có thể hành động theo các hướng:
- Nhận hàng và yêu cầu Cty A giảm giá hàng theo chất lượng hàng đc giao + Bồi thường thiệt hại, nếu phát sinh thiệt hại (Điều 50 CISG 1980)
Yêu cầu Cty A đổi hàng đã giao theo thỏa thuận trong hợp đồng + Bồi thường thiệt hại, nếu phát sinh thiệt hại (khoản 2 điều 46 CISG 1980)
- Tuyên bố hủy bỏ hợp đồng (nếu đây là điều kiện hủy bỏ hợp đồng đã thỏa thuận) + Bồi thường thiệt hại, nếu phát sinh thiệt hại (khoản 2 điều 51 CISG 1980) TH Cty vận tải C vi phạm (đổi hàng), thì C có nghĩa vụ phải thay thế B để chịu
trách nhiệm theo các hình thức trên.
Đv phần hàng hóa bị hư hỏng trong quá trình vận chuyển:
- Nếu do lỗi Cty C và C ko đc miễn trách nhiệm theo quy tắc vận đơn đc áp dụng
cho hợp đồng thì C phải chịu trách nhiệm.
- Nếu do rủi ro gây ra và phù hợp điều kiện bảo hiểm thì cty bảo hiểm phải chịu
trách nhiệm bồi thường thiệt hại.
- Các TH còn lại Cty B phải chịu trách nhiệm.
Bài 3: Cty A (NB) ký hợp đồng bán 15.000 máy tính cho Cty B (VN) theo Công ước Viên (1980) và điều kiện CIF – Cảng Hải Phòng (Incoterms 2020). Cty A giao hàng cho Cty vận tải C do cty B chỉ định.
Đúng hạn, Cty vận tải C đã giao hàng đủ cho Cty B. Tuy nhiên, khi nhận hàng Cty B phát hiện 1000 máy tính đã qua sd (theo hợp đồng là máy mới); 500 máy tính bị hỏng do xếp hàng ko hợp lý.
Qua kq giám định của VINACONTROL, số máy đã qua sd và bị hỏng gtri còn lại chỉ đạt 50%.
B khởi kiện A ra Tòa án D do các bên thỏa thuận khi ký kết hợp đồng và yêu cầu Cty bảo hiểm K mà A đã mua bảo hiểm bồi thường thiệt hại.
a/ Xác định bên có trách nhiệm ký kết hợp đồng vận tải, mua bảo hiểm hàng hóa và xếp, dỡ hàng.
➡ Cty A có trách nhiệm ký kết hợp đồng vận tải, mua bảo hiểm hàng hóa và xếp hàng lên tàu
➡ Cty B có trách nhiệm dỡ hàng xuống tàu, phải chịu rủi ro trong quá trình vận chuyển hàng hóa.
b/ Yêu cầu của B đv Cty bảo hiểm K có đc chấp nhận ko?
- Yêu cầu của B đv Cty bảo hiểm K ko đc chấp nhận. Vì tổn thất hàng hóa trong TH này ko phải do rủi ro gây ra.
c/ Xác định các hình thức trách nhiệm pháp lý Cty B có thể áp dụng trong vụ việc trên đây và trách nhiệm của các bên có liên quan.
⇨ B có thể áp dụng các hình thức trách nhiệm đv các bên liên quan:
- Buộc tiếp tục thực hiện hợp đồng: Yêu cầu A đổi lại 1000 máy tính đã qua sd và bồi thường thiệt hại do giao hàng chậm trễ; C bồi thường thiệt hại đv hàng bị hư hỏng.
- Bồi thường thiệt hại: yêu cầu A giảm giá bán theo chất lượng hàng (nếu B chấp nhận đc lô hàng này) và bồi thường thiệt hại do hàng giao ko phù hợp; C bồi thường thiệt hại đv hàng bị hư hỏng.
- Hủy bỏ hợp đồng đv A: nếu đây là điều kiện hủy bỏ hợp đồng A và B đã thỏa thuận và bồi thường thiệt hại do ko nhận đc hàng theo hợp đồng: C bồi thường thiệt hại đồ hàng bị hư hỏng.
Bài 4: Ngày 15/04/2020 Cty A tại VN gửi thư chào hàng để ký kết hợp đồng mua bán hàng hóa theo Công ước Viên đến Cty B tại Singapore như sau:
- Tên hàng: quặng Niken; Số lượng: 3.000 tấn; Giá: 10.795 USD/tấn
- Thời gian giao hàng: từ ngày 15/06/2020 đến 15/10/2020
- Giao hàng theo điều kiện CFA cảng Singapore (Incoterms 2020)
Ngày 25/08/2020 A nhận đc chấp nhận chào hàng của B trong đó có sửa điều khoản giao hàng theo điều kiện CFA cảng Singapore thành điều khoản CIF cảng Singapore với thời hạn giao hàng từ ngày 01/10/2020 đến 15/10/2020.
Ngày 12/10/2020, tàu cập cảng Singapore, A thông báo cho B nhận hàng. Tuy nhiên, B đã ko nhận hàng từ phía người vận tải, vì lý do trước khi nhận đc thông báo này, B ko nhận đc chấp nhận chào hàng của A.
A phải lưu kho hàng hóa đến ngày 25/10/2020 và sau đó phải bán lại lô hàng trên cho Cty C tại Malaysia với giá 10.000 USD/tấn.
A yêu cầu B bồi thường thiệt hại gồm: Chi phí lưu kho, bảo quản 13 ngày; chi phí chuyển tải và vận chuyển hàng hóa đến cảng Malaysia; chênh lệch giá bán giữa hợp đồng với giả bán cho cty C là 795 USD/tấn hàng.
a/ Phân tích vụ việc trên đây và cho biết lý do từ chối nhận hàng của B có đc chấp nhận ko? Nếu ko thì hợp đồng đc ký kết vào ngày nào?
Chấp nhận chào hàng của B thay thế điều kiện giao hàng CFA thành CIF, làm thay đổi nghĩa vụ của các bên và giá cả, vì thể hình thành một chào hàng mới.
Thông báo giao hàng của A vào ngày 12/10/2020 là hành vi thể hiện chấp nhận chào hàng và nằm trong thời hạn chấp nhận chào hàng (từ 01/10/2020 đến 15/10/2020), vì thế có hiệu lực và hợp đồng đc ký kết vào ngày 12/10/2020 (Điều 19 CISG). Do đó, B từ chối nhận hàng là vi phạm hợp đồng, nên ko đc chấp nhận.
b/ B có phải bồi thường ko? Vì sao? Và phải bồi thường những khoản nào?
B từ chối nhận hàng là vi phạm hợp đồng, nên B phải thực hiện trách nhiệm bồi thường thiệt hại theo yêu cầu của A (Điều 74, 75 CISG). Tuy nhiên, chi phí lưu kho tại cáng của Singapore đe tỉnh là 10 ngày (15/10-25/10). Vì, hành vi giao hàng của A ko thông báo trước nên chỉ tính cho thời hạn cuối cùng của chấp nhận chào hàng (15/10/2020).
Bài 5: Giữa tháng 4 và 10/2017, người bán Hàn Quốc và Người mua Hoa Kỳ cùng kết ký một loạt Hợp đồng sản xuất và phân phối khoảng 500.000 quần áo phụ nữ đến địa điểm kinh doanh của người mua tại Hoa Kỳ. Theo các điều khoản về đơn đặt hàng, người mua có nghĩa vụ thanh toán cho người bán trong vòng 15 ngày sau khi nhận được hàng.
Vào tháng 7 và tháng 8 năm 2017, người bán đã gửi một phần đơn đặt hàng đã nhận được cho dù chưa được người mua thanh toán. Suốt tháng 10 và 11 sau đó, nhận được cam kết chắc chắn người mua sẽ thanh toán cho các lô hàng đã được giao, người bán tiếp tục gửi phần lô hàng may mặc còn lại. Sau đó, người bán đã đồng ý giảm giá cho người mua và thanh toán trong 05 đợt, nhưng, người mua đã không tuân thủ đúng việc thanh toán theo kế hoạch đã cam kết. Do vậy, người bán đã tạm ngưng các đợt giao hàng tiếp theo và giữ lại một vài lô hàng may mặc tại Los Angeles.
Sau khi hoàn thành một số vấn đề để bảo vệ hàng hóa và thu được một số tiền từ việc bán hàng của mình, người bán đã khởi kiện người mua
CÂU HỎI
1. Tranh chấp này có áp dụng được CISG không?
⇨ Tranh chấp này áp dụng được CISG bởi vì cả Mỹ và Hàn Quốc đều là các Quốc gia thành viên của công ước này, theo điểm a khoản 1 điều 1 Công ước viên năm 1980
2. Việc không thanh toán cho số hàng hóa đã phân phối của người mua có được xem là vi phạm cơ bản hay không?
ہے Hành vi vi phạm: bên mua là Hoa Kỳ đã không thực hiện thanh toán đúng hạn theo như các bên đã thỏa thuận theo điều 53 CISG
Sự vi phạm hợp đồng: bên bán không đạt được tiền hàng đúng hạn như mong
đợi mặc dù đã gia hạn và giảm giá cho bên mua
Bên mua tiên liệu được hậu quả sẽ gây thiệt hại cho bên bán, không chỉ trả tiềnhàng cho bên mua, khiến cho bên bán phải bảo vệ hàng hóa và thu được tiền từ việc bán hàng.
⇨ Từ những phân tích trên có thể thấy những hành vi của người mua được xem là vi phạm cơ bản theo điều 25 CISG
3. Việc người bán tạm ngưng các đợt giao hàng tiếp theo và giữ lại một vài lô hàng may mặc tại Los Angeles có được xem là vi phạm nghĩa vụ giao hàng hay không?
→ Bên bán tạm ngưng các đợt giao hàng tiếp theo và giữ lại một vài lô hàng may mặc tại Los Angeles không được xem là vi phạm nghĩa vụ giao hàng vì bên mua có quyền tạm ngừng thực hiện nghĩa vụ, khi có dấu hiệu rõ ràng bên mua đã không thực hiện nghĩa vụ thanh toán dù được bên bán nhiều lần nhắc nhớ, và hậu quả của việc bên bán ngưng các đợt giao hàng bởi bên mua đã mất tín nhiệm. Theo điểm a khoản 1 điều 71 CISG
4. Các thiệt hại mà người bán có thể khiếu nại yêu cầu người mua bồi thường là gì?
Các thiệt hại mà người bán có thể khiếu nại yêu cầu người mua bồi thường là:
Khoản lợi nhuận bị bên mua bị bỏ lỡ, giá trị tổn thất. Theo điều 74 CISG
Bài 6: Ngày 01/10/2010, Bên mua là một công ty chế biến thực phẩm của Hoa Kỳ đã ký hợp đồng với Bên bán, một công ty bán buôn thực phẩm có trụ sở tại Canada về việc mua 5000kg thịt bò đông lạnh với giá 50.000 USD. Theo hợp đồng. Bên mua có nghĩa vụ thanh toán cho Bên bán trong vòng 20 ngày kể từ ngày nhận hàng. Ngày 01/11/2010, Bên bán giao hàng cho Bên mua theo hợp đồng. Khi nhận hàng, Bên mua bằng mắt thường nhận thấy hàng hóa vẫn trong điều kiện bảo quản tốt và tiến hành nhận hàng.
09 ngày sau đó, khi bắt đầu chế biến số thịt này, Bên mua phát hiện có dấu hiệu hư hỏng và ngay lập tức liên hệ với cả Bên bán và Sở Nông Nghiệp Hoa Kỳ yêu cầu kiểm tra. Thanh tra viên của Sở Nông Nghiệp Hoa Kỳ kết luận số lượng thịt này đã quá hạn sử dụng 3 tháng và yêu cầu hủy toàn bộ.
Ngay lập tức, Bên mua thông báo với Bên bán là sẽ không thanh toán đối với số hàng này. Trong khi đó Bên bán vừa thanh toán cho nhà cung cấp khác (Nông trại Bavery Farm) về số thịt đã bán cho Bên mua, do đó Bên bán cho rằng bên mua đã không thông báo kịp thời và yêu cầu bên mua thanh toán như thỏa thuận trong hợp đồng.
Ngày 01/12/2010, Bên bán đã khởi kiện Bên mua vi phạm nghĩa vụ thanh toán và yêu cầu bồi thường thiệt hại.
CÂU HỎI
1. Các bên có thể sử dụng CISG để giải quyết tranh chấp này hay không? Tại sao?
- Các bên có thể sử dụng CISG để giải quyết tranh chấp vì theo điểm a khoản 1 điều 1 CISG thì phạm vi được áp dụng là các Quốc gia thành viên của Công ước này, trong đó bao gồm Hoa Kỳ và Canada
2. Bên mua có phải thanh toán cho bên bán hay không? Tại sao?
Thứ 1, bên mua đã không chứng minh được hàng hóa không đảm bảo chất lượng theo thỏa thuận tại thời điểm chuyển giao. Theo điều 38 CISG
Thứ 2: bên mua cũng không chứng minh được rằng là mình kiểm tra hàng hóa trong thời hạn ngắn nhất mà hoàn cảnh thực tế cho phép. Và cũng không thông báo cho bên bán tình trạng hư hỏng của hàng hóa trong thời hạn hợp lý ngay sau khi phát hiện sự hư hỏng đó. Theo điều 38 và điều 39 CISG
* Từ đó có thể thấy rằng, bên mua đã quá hạn số ngày về thời gian kiêm tra hàng hóa. Vậy nên bên mua vẫn phải thanh toán cho bên bán D