













Preview text:
BÀI TẬP NHÓM CHƯƠNG I
1. Khái niệm chủ nghĩa xã hội (theo nghĩa rộng và nghĩa hẹp). Tại sao theo nghĩa
rộng: chủ nghĩa xã hội khoa học là chủ nghĩa Mác – Lênin?
Khái niệm theo nghĩa hẹp:
Theo nghĩa hẹp, chủ nghĩa xã hội khoa học theo nghĩa hẹp là một trong ba bộ
phận hợp thành chủ nghĩa Mác – Lênin, bên cạnh triết học và kinh tế chính trị học.
Khái niệm theo nghĩa rộng:
Theo nghĩa rộng, chủ nghĩa xã hội khoa học là chủ nghĩa Mác - Lênin, luận giải
từ các giác độ triết học, kinh tế học chính trị và chính trị - xã hội về sự chuyển
biến tất yếu của xã hội loài người từ chủ nghĩa tư bản lên chủ nghĩa xã hội và chủ nghĩa cộng sản.
Tại sao theo nghĩa rộng: chủ nghĩa xã hội khoa học là chủ nghĩa Mác – Lênin?
Chủ nghĩa xã hội khoa học là chủ nghĩa Mác – Lênin bởi vì dựa trên phương pháp
luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, luận giải từ góc độ triết học, chính trị,
kinh tế về sự chuyển biến tất yếu của xã hội loài người từ chủ nghĩa tư bản lên
chủ nghĩa xã hội và chủ nghĩa cộng sản. Đồng thời, nó kế thừa các tiền đề khoa 1
học, tinh hoa triết học, kinh tế chính trị học, và vượt qua hạn chế của chủ nghĩa xã
hội không tưởng để xác định lực lượng cách mạng tiên phong là giai cấp công nhân.
2. Chủ nghĩa xã hội khoa học ra đời trên cơ sở những điều kiện và tiền đề nào?
Chủ nghĩa xã hội khoa học ra đời trên cơ sở những điều kiện và tiền đề
a. Điều kiện kinh tế - xã hội:
Sự củng cố và phát triển của phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa trong điều
kiện cách mạng công nghiệp.
Sự xuất hiện của giai cấp vô sản trên vũ đài chính trị - nhân tố chính trị xã hội quan trọng.
Cuộc đấu tranh của giai cấp công nhân chống lại sự thống trị áp bức diễn ra ngày càng quyết liệt.
Lý luận mới tiến bộ - chủ nghĩa xã hội khoa học.
b. Tiền đề khoa học tự nhiên:
Định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng của May-e (Đức) và Lomonosov
(Nga): tất cả các hình thức vận động của vật chất không tách rời nhau mà liên hệ
với nhau , không có sự phát sinh và mất đi của năng lượng chỉ có sự chuyển biến
năng lượng từ dạng này sang dạng khác.
Thuyết TB của Slâyđen và Svenơ: tìm ra bản chất sự phát triển của cơ thể động
vật và thực vật đều là sự phát triển bằng sự hình thành tế bào .
Thuyết tiến hóa của Đacuyn: đem lại cơ sở KH về sự phát sinh.
c. Tiền đề tư tưởng lý luận:
Triết học cổ điển Đức (Heghen, PhơBach).
Kinh tế chính trị cổ điển Anh (Adam Smith, David Ricardo).
Chủ nghĩa xã hội không tưởng phê phán (Phurie, Xanhximong, Ooen): là cơ sở lý luận trực tiếp. 2
3. Những giá trị, hạn chế và nguyên nhân của hạn chế của các nhà chủ nghĩa xã
hội không tưởng phê phán? Giá trị:
Thể hiện tinh thần phê phán, lên án chế độ quân chủ chuyên chế và chế độ tư bản
chủ nghĩa đầy bất công, xung đột, của cải khánh kiệt, đạo đức đảo lộn, tội ác gia tăng.
Đưa ra nhiều luận điểm có giá trị về xã hội tương lai: về tổ chức sản xuất và phân
phối sản phẩm xã hội; vai trò của công nghiệp và khoa học - kỹ thuật; yêu cầu xóa
bỏ sự đối lập giữa lao động chân tay và lao động trí óc; về sự nghiệp giải phóng
phụ nữ, về vai trò lịch sử của nhà nước...
Thức tỉnh giai cấp công nhân và người lao động trong cuộc đấu tranh chống chế
độ quân chủ chuyên chế và chế độ tư bản chủ nghĩa đầy bất công, xung đột.
Đề cập đến vấn đề giai cấp và xung đột giai cấp. Hạn chế:
Không phát hiện ra được quy luật vận động và phát triển của xã hội loài người nói
chung và bản chất, quy luật vận động, phát triển của chủ nghĩa tư bản nói riêng.
Không phát hiện ra lực lượng xã hội tiên phong có thể thực hiện cuộc chuyển biến
cách mạng từ chủ nghĩa tư bản lên chủ nghĩa xã hội và chủ nghĩa cộng sản là giai cấp công nhân.
Không chỉ ra được những biện pháp hiện thực cải tạo xã hội áp bức, bất công
đương thời, xây dựng xã hội mới tốt đẹp (chủ trương không dùng bạo lực cách
mạng để xóa bỏ Chủ Nghĩa Tư Bản). Nguyên Nhân:
Do điều kiện lịch sử khách quan quy định.
Sự hạn chế về tầm nhìn, thế giới quan, trình độ của các nhà tư tưởng. Hạn chế ý thức hệ. 3
4. Ba phát kiến vĩ đại của C.Mác và Ăngghen là gì, giá trị to lớn của từng phát
kiến đó? Phát kiến khắc phục triệt để của chủ nghĩa xã hội không tưởng – phê phán?
Ba phát kiến vĩ đại của C.Mác và Ăngghen là:
Chủ nghĩa duy vật lịch sử: sáng lập chủ nghĩa duy vật biện chứng, thành tựu vĩ
đại nhất của tư tưởng khoa học. Bằng phép biện chứng duy vật, nghiên cứu chủ
nghĩa tư bản, C.Mác và Ph.Ăngghen đã sáng lập chủ nghĩa duy vật lịch sử - phát
kiến vĩ đại thứ nhất của C.Mác và Ph.Ăngghen là sự khẳng định về mặt triết học
sự sụp đổ của chủ nghĩa tư bản và sự thắng lợi của chủ nghĩa xã hội đều tất yếu như nhau.
Học thuyết về giá trị thặng dư: mà giá trị to lớn nhất của nó là “Học thuyết về giá
trị thặng dư - phát kiến vĩ đại thứ hai của C.Mác và Ph.Ăngghen là sự khẳng định
về phương diện kinh tế sự diệt vong không tránh khỏi của chủ nghĩa tư bản và sự
ra đời tất yếu của chủ nghĩa xã hội.
Học thuyết về sứ mệnh lịch sử toàn thế giới của giai cấp công nhân: giai cấp công
nhân, giai cấp có sứ mệnh thủ tiêu chủ nghĩa tư bản, xây dựng thành công chủ
nghĩa xã hội và chủ nghĩa cộng sản. Với phát kiến thứ ba, những hạn chế có tính
lịch sử của chủ nghĩa xã hội không tưởng - phê phán đã được khắc phục một cách
triệt để; đồng thời đã luận chứng và khẳng định về phương diện chính trị- xã hội
sự diệt vong không tránh khỏi của chủ nghĩa tư bản và sự thắng lợi tất yếu của chủ nghĩa xã hội.
Phát kiến khắc phục triệt để của chủ nghĩa xã hội không tưởng - phê phán: Học thuyết
về sứ mệnh lịch sử toàn thế giới của giai cấp công nhân, bởi vì:
Học thuyết này dựa trên tính khoa học và khách quan: dựa trên quy luật phát triển
khách quan của xã hội và phát hiện ra quy luật vận động của lịch sử.
Có tính triệt để và cách mạng: đã chỉ ra được lực lượng có khả năng xoá bỏ chủ
nghĩa tư bản là giai cấp công nhân và đề ra phương thức con đường cách mạng.
Mang tính thực tiễn và khả thi: do đã được kiểm chứng bởi thực tiễn lịch sử trong
thế kỷ 20 và vẫn còn giá trị trong thời đại ngày nay. 4
5. Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản ra đời khi nào? Tác phẩm đã nêu và phân
tích những vấn đề cơ bản những luận điểm của CNXHKH, đó là những luận điểm nào?
A. Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản đánh dấu sự ra đời của chủ nghĩa xã hội khoa học.
"Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản" được công bố trước toàn thế giới vào tháng 2
năm 1848. Tác phẩm này do C. Mác và Ph. Ăngghen soạn thảo, theo sự ủy nhiệm
của những người cộng sản và công nhân quốc tế.
Đây là một tác phẩm kinh điển của chủ nghĩa xã hội khoa học, đánh dấu sự hình
thành về cơ bản lý luận của chủ nghĩa Mác, bao gồm ba bộ phận hợp thành: Triết học.
Kinh tế chính trị học.
Chủ nghĩa xã hội khoa học.
Tác phẩm đã nêu ra và phân tích những luận điểm tiêu biểu của chủ nghĩa xã hội khoa học.
Tác phẩm không chỉ là cương lĩnh chính trị và kim chỉ nam hành động cho phong trào cộng
sản và công nhân quốc tế, mà còn là ngọn cờ dẫn dắt giai cấp công nhân và nhân dân lao động
trên toàn thế giới trong cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa tư bản, nhằm giải phóng loài người thoát
khỏi áp bức, bóc lột, hướng tới một xã hội hòa bình, tự do và hạnh phúc.
B. Những luận điểm cơ bản của chủ nghĩa xã hội khoa học trong tác phẩm:
a. Sự hình thành chính đảng và sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân:
Lịch sử loài người là lịch sử của các cuộc đấu tranh giai cấp.
Giai cấp công nhân không thể tự giải phóng mình nếu không đồng thời giải
phóng xã hội khỏi tình trạng phân chia giai cấp, áp bức, và bóc lột.
Để thực hiện sứ mệnh lịch sử, giai cấp công nhân phải thành lập chính đảng
của mình – Đảng Cộng sản.
b. Tất yếu lịch sử của sự sụp đổ chủ nghĩa tư bản:
Chủ nghĩa tư bản, với những mâu thuẫn nội tại, sẽ dẫn đến sự sụp đổ không tránh khỏi.
Sự thắng lợi của chủ nghĩa xã hội và chủ nghĩa cộng sản là tất yếu lịch sử. 5
c. Sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân:
Với vị trí kinh tế - xã hội, giai cấp công nhân đại diện cho lực lượng sản xuất tiên tiến.
Giai cấp công nhân có vai trò thủ tiêu chủ nghĩa tư bản và xây dựng một xã
hội mới – xã hội xã hội chủ nghĩa và cộng sản chủ nghĩa.
d. Liên minh giai cấp và cách mạng không ngừng:
Trong cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa tư bản, những người cộng sản cần liên
minh với các lực lượng dân chủ để đánh đổ chế độ phong kiến.
Tuy nhiên, họ không bao giờ quên mục tiêu cuối cùng là xây dựng chủ nghĩa cộng sản.
Cách mạng phải được tiến hành không ngừng nhưng cần có chiến lược và
sách lược hợp lý, kiên quyết và linh hoạt.
"Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản" là một tác phẩm có giá trị lý luận và thực tiễn sâu sắc, trở
thành nguồn cảm hứng và kim chỉ nam cho các phong trào cách mạng trên toàn thế giới. 6
6. Quy luật hình thành Đảng Cộng sản nói chung ở trên thế giới và quy luật hình
thành của Đảng Cộng sản Việt Nam là gì?
Quy luật hình thành Đảng Cộng sản nói chung trên thế giới:
Quy luật hình thành Đảng Cộng sản nói chung trên thế giới là kết quả của sự kết hợp giữa:
Chủ nghĩa Mác: Hệ tư tưởng khoa học và cách mạng do Karl Marx và
Friedrich Engels sáng lập, cung cấp nền tảng lý luận cho việc giải phóng giai cấp vô sản.
Phong trào công nhân: Cuộc đấu tranh thực tiễn của giai cấp công nhân
chống lại sự bóc lột của chủ nghĩa tư bản, đòi quyền lợi và sự công bằng.
Quy luật hình thành của Đảng Cộng sản Việt Nam:
Kết hợp chủ nghĩa Mác với phong trào công nhân và phong trào yêu nước:
Chủ nghĩa Mác: Nguyễn Ái Quốc (Hồ Chí Minh) đã truyền bá chủ nghĩa Mác
- Lênin vào Việt Nam, giải thích rằng chỉ có cách mạng vô sản mới giải
phóng dân tộc và đưa đất nước thoát khỏi ách đô hộ.
Phong trào công nhân: Phát triển mạnh từ những năm 1920 do sự khai thác
thuộc địa của thực dân Pháp làm bộc lộ mâu thuẫn giữa giai cấp công nhân và tư bản thực dân.
Phong trào yêu nước: Gắn bó sâu sắc với lịch sử chống ngoại xâm của dân
tộc Việt Nam, phong trào yêu nước là nền tảng để tập hợp các tầng lớp nhân
dân tham gia cách mạng (sự vận dụng sáng tạo của Hồ Chí Minh vào tình hình ở Việt Nam). 7
7. CNXHKH phát triển qua mấy giai đoạn. Ai là người đưa chủ nghĩa xã hội từ
khoa học trở thành hiện thực?
A. Các Mác và Ph.Ăngghen phát triển CNXHKH
- Thời kỳ từ 1848 đến Công xã Pari 1871:
Tư tưởng về việc đập tan bộ máy nhà nước tư sản và thiết lập chuyên chính vô sản.
Kết hợp đấu tranh của giai cấp vô sản và nông dân, xây dựng khối liên
minh để đảm bảo cách mạng phát triển bền vững đến mục tiêu cuối cùng.
Bổ sung tư tưởng cách mạng không ngừng…
- Thời kỳ từ Công xã Pari đến 1895:
Luận chứng sự ra đời, phát triển của CNXHKH.
Nêu ra nhiệm vụ nghiên cứu của CNXHKH.
Yêu cầu phải tiếp tục bổ sung và phát triển CNXHKH phù hợp với điều kiện lịch sử mới.
Phát triển toàn diện chủ nghĩa xã hội khoa học.
B. Lênin vận dụng và phát triển Chủ nghĩa xã hội khoa học trong điều kiện mới
- Thời kỳ trước Cách mạng Tháng Mười Nga:
Đấu tranh tư tưởng: Phê phán các trào lưu phi mác xít (chủ nghĩa dân túy tự do,
phái kinh tế, phái mác xít hợp pháp), mở đường cho chủ nghĩa Mác thâm nhập mạnh mẽ vào Nga.
Lý luận về Đảng: Kế thừa tư tưởng của C.Mác và Ph.Ăngghen, Lênin xây dựng
lý luận về đảng cách mạng kiểu mới, xác định nguyên tắc tổ chức, cương lĩnh và
chiến lược hoạt động của Đảng.
Cách mạng và chuyên chính vô sản: Phát triển tư tưởng cách mạng không
ngừng, hoàn chỉnh lý luận về cách mạng xã hội chủ nghĩa, cách mạng dân chủ tư
sản kiểu mới, chuyên chính vô sản, vấn đề dân tộc, liên minh giai cấp, và chủ nghĩa quốc tế vô sản.
Thắng lợi cách mạng: Phát hiện quy luật phát triển không đều của chủ nghĩa tư
bản trong thời kỳ đế quốc chủ nghĩa, kết luận rằng cách mạng vô sản có thể 8
thắng lợi ở một nước hoặc một số nước chưa phát triển nhất nhưng là “khâu yếu
nhất” của hệ thống tư bản.
Chuyên chính vô sản: Phân tích bản chất dân chủ của chế độ chuyên chính vô
sản, mối quan hệ giữa chức năng thống trị và chức năng xã hội, và xây dựng
phạm trù hệ thống chuyên chính vô sản gồm Đảng lãnh đạo, Nhà nước Xô viết
quản lý, và công đoàn tổ chức.
Gắn lý luận với thực tiễn: Lênin trực tiếp lãnh đạo phong trào cách mạng, tập
hợp lực lượng đấu tranh chống chế độ Nga hoàng, giành chính quyền về tay giai
cấp công nhân và nhân dân lao động Nga.
- Thời kỳ sau Cách mạng Tháng Mười Nga:
Chuyên chính vô sản: Là một hình thức nhà nước dân chủ đối với giai cấp vô sản
và các tầng lớp lao động, nhưng chuyên chính đối với giai cấp tư sản. Nhiệm vụ
cơ bản là thủ tiêu bóc lột và xây dựng chủ nghĩa xã hội trên cơ sở liên minh giữa
công nhân, nông dân và các tầng lớp lao động khác.
Thời kỳ quá độ: Lênin nhấn mạnh chuyên chính vô sản không chỉ là bạo lực mà
còn là tổ chức lao động xã hội cao hơn so với chủ nghĩa tư bản. Cuộc đấu tranh
trong thời kỳ này diễn ra dưới nhiều hình thức: bạo lực, hòa bình, kinh tế, giáo dục, và hành chính.
Chế độ dân chủ: Chỉ tồn tại hai loại dân chủ: dân chủ tư sản và dân chủ xã hội
chủ nghĩa. Dân chủ xã hội chủ nghĩa được Lênin khẳng định vượt trội hơn hẳn
về bản chất và mức độ dân chủ so với dân chủ tư sản.
Cải cách bộ máy nhà nước: Để xây dựng xã hội mới, cần có đội ngũ cách mạng
tinh nhuệ và bộ máy nhà nước tinh gọn, tránh quan liêu.
Cương lĩnh xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Nga:
Tiến hành các bước quá độ nhỏ lên chủ nghĩa xã hội.
Giữ vững chính quyền Xô viết, thực hiện điện khí hóa toàn quốc và xây
dựng nền công nghiệp hiện đại.
Xã hội hóa tư liệu sản xuất, cải tạo kinh tế tiểu nông theo nguyên tắc xã
hội chủ nghĩa và phát triển thương nghiệp xã hội chủ nghĩa.
Sử dụng các hình thức chủ nghĩa tư bản nhà nước và học hỏi kỹ thuật, kinh
nghiệm quản lý từ chủ nghĩa tư bản. 9
Vấn đề dân tộc: Lênin đề xuất ba nguyên tắc cơ bản: quyền bình đẳng dân tộc,
quyền tự quyết của các dân tộc, và tình đoàn kết giữa giai cấp vô sản và các dân
tộc bị áp bức trên toàn thế giới.
C. Sự vận dụng và phát triển sáng tạo CNXHKH từ sau khi V.I.Lênin qua đời đến nay
- Trước Khi CNXH ở Liên Xô và Đông Âu sụp đổ:
Giai đoạn đầu: Các đảng đã vận dụng thành công những nguyên lý cơ bản của
CNXHKH, tạo nên những thành tựu hết sức to lớn.
Giai đoạn sau: Do những nhận thức sai lệch đã đẩy công cuộc xây dựng CNXH
rơi vào trì trệ, khủng hoảng.
- Sau Khi CNXH ở Liên Xô và Đông Âu Sụp đổ:
Rút ra những bài học kinh nghiệm: Một số Đảng Cộng sản tiếp tục vận dụng
sáng tạo những nguyên lý của CNXHKH, từng bước thoát khỏi khủng hoảng và
phát triển nhanh chóng. (Ví dụ: Trung Quốc, Việt Nam, Cuba…)
- Đảng Cộng Sản Việt Nam Vận Dụng Và Phát triển Chủ nghĩa xã hội khoa học.
Độc lập dân tộc gắn liền với CNXH; (HCM)
Đổi mới kinh tế gắn với đổi mới chính trị.
Xây dựng nền KTTT định hướng XHCN.
Mở rộng khối đại đoàn kết toàn dân tộc.
Phát huy dân chủ, xây dựng nhà nước pháp quyền XHCN.
Mở rộng QH đối ngoại, thực hiện hội nhập quốc tế; giữ vững vai trò lãnh đạo của Đảng.
Sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc thành công.
Ai là người đưa chủ nghĩa xã hội từ khoa học trở thành hiện thực?
Lênin là người kế thừa và phát triển lý luận của C.Mác và Ph.Ăngghen, đồng thời là lãnh
đạo chính của Cách mạng Tháng Mười Nga năm 1917, sự kiện này đã đưa nhà nước XHCN đầu
tiên trên thế giới – Liên Xô ra đời. Qua thực tiễn cách mạng và xây dựng nhà nước XHCN,
Lênin đã vận dụng sáng tạo các nguyên lý của CNXHKH vào điều kiện cụ thể của nước Nga,
giải quyết những vấn đề thực tiễn của giai cấp công nhân và phong trào XHCN toàn cầu. Chính 10
nhờ những đóng góp này mà CNXHKH đã trở thành hiện thực, không chỉ trong lý thuyết mà còn trong thực tiễn.
8. Đối tượng nghiên cứu của CNXHKH là gì?
Mục đích của chủ nghĩa xã hội khoa học là tìm ra các quy luật khách quan chi phối sự
thay đổi xã hội và xác định phương hướng đấu tranh nhằm đạt được xã hội không giai cấp,
không bóc lột. Đối tượng nghiên cứu của chủ nghĩa xã hội khoa học gồm hai phần chính:
Những qui luật, tính quy luật chính trị-xã hội của quá trình phát sinh, hình thành
và phát triển của hình thái kinh tế - xã hội cộng sản chủ nghĩa mà giai đoạn thấp
nhất là chủ nghĩa xã hội.
Những nguyên tắc cơ bản, những điều kiện, những con đường và hình thức,
phương pháp đấu tranh cách mạng của giai cấp công nhân và nhân dân lao động
nhằm thực hiện hóa sự chuyển biến từ chủ nghĩa tư bản lên chủ nghĩa xã hội và chủ nghĩa cộng sản.
9. Nêu các phương pháp nghiên cứu CNXHKH. Trong những phương pháp đó,
phương pháp nào là chung nhất. Phương pháp nào là đặc trưng và đặc biệt
quan trọng đối với CNXHKH?
Các phương pháp nghiên cứu của CNXHKH:
Phương pháp luận chung nhất là chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy
vật lịch sử của triết học Mác - Lênin.
Những phương pháp nghiên cứu cụ thể dựa trên cơ sở phương pháp luận chung trên là:
Phương pháp kết hợp logic và lịch sử.
Phương pháp khảo sát và phân tích về mặt chính trị - xã hội dựa trên các điều
kiện kinh tế xã hội.
Phương pháp so sánh.
Các phương pháp có tính liên ngành.
Gắn bó trực tiếp với phương pháp tổng kết thực tiễn.
Phương pháp nghiên cứu chung nhất là phương pháp luận chung nhất bao gồm chủ
nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử của triết học Mác - Lênin vì chỉ có dựa
trên phương pháp luận khoa học đó, chủ nghĩa xã hội khoa học mới luận giải đúng đắn, khoa học 11
về sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân, về quá trình phát sinh, hình thành, phát triển của hình
thái kinh tế - xã hội cộng sản chủ nghĩa và các khái niệm, phạm trù, các nội dung khác của chủ nghĩa xã hội khoa học.
Phương pháp nghiên cứu đặc trưng và đặc biệt quan trọng với CNXHKH là phương
pháp kết hợp lịch sử và logic vì phải trên cơ sở những tư liệu thực tiễn của các sự thật lịch sử mà
phân tích để rút ra những nhận định, những khái quát về lý luận có kết cấu chặt chẽ, khoa học -
tức là rút ra được logic của lịch sử, không dừng lại ở sự liệt kê sự thật lịch sử.
10. Ý nghĩa của việc nghiên cứu CNXHKH?
Ý nghĩa về mặt lý luận
Trang bị nhận thức chính trị - xã hội và phương pháp luận khoa học: Việc nghiên cứu chủ
nghĩa xã hội khoa học giúp trang bị cho con người những kiến thức và phương pháp luận
khoa học về quá trình lịch sử và sự phát triển của xã hội, đặc biệt là quá trình chuyển từ chủ
nghĩa tư bản sang chủ nghĩa xã hội, với mục tiêu giải phóng xã hội và con người khỏi áp bức, bóc lột.
Vũ khí lý luận của giai cấp công nhân: Chủ nghĩa xã hội khoa học là vũ khí lý luận của giai
cấp công nhân và Đảng Cộng sản trong cuộc đấu tranh giải phóng nhân loại. Khi không có
nhận thức đúng đắn về chủ nghĩa xã hội, giai cấp công nhân không thể có lý tưởng cách mạng vững vàng.
Định hướng cho Đảng và Nhà nước: Nghiên cứu chủ nghĩa xã hội khoa học giúp Đảng Cộng
sản và Nhà nước xã hội chủ nghĩa định hướng chính trị - xã hội trong hoạt động thực tiễn, đấu
tranh chống lại các tư tưởng sai lệch, bảo vệ chế độ xã hội chủ nghĩa, và giữ vững lý tưởng cách mạng.
Không chỉ giải thích thế giới mà căn bản là ở chỗ cải tạo thế giới theo qui luật tự nhiên, phù
hợp với tiến bộ, văn minh.
Ý nghĩa về mặt thực tiễn
Giải quyết mâu thuẫn trong thực tiễn: Dù chưa có quốc gia nào xây dựng hoàn chỉnh chủ
nghĩa xã hội, việc nghiên cứu giúp hiểu rõ nguyên nhân của các khủng hoảng, thất bại trong 12
các mô hình xã hội chủ nghĩa trước đây, khẳng định rằng vấn đề không phải từ bản chất chủ
nghĩa xã hội, mà từ sai lầm trong thực hiện lý thuyết.
Giáo dục niềm tin khoa học cho nhân dân vào mục tiêu, lý tưởng xã hội chủ nghĩa và con
đường đi lên chủ nghĩa xã hội.
Áp dụng vào thực tiễn xây dựng xã hội chủ nghĩa: Việc nghiên cứu lý thuyết vào thực tiễn
giúp Đảng và Nhà nước áp dụng chính sách phù hợp, phát triển đất nước theo hướng xã hội
chủ nghĩa, đặc biệt là trong bối cảnh nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, đồng
thời bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế. 13