HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
KHOA NGÂN HÀNG
 
BÀI TẬP NHÓM
MÔN: NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
ĐỀ TÀI:
ĐÁNH GIÁ VỀ VAI TRÒ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
NAM Á TRONG PHÁT TRIỂN KINH TẾ BỀN VỮNG
Giảng viên hướng dẫn : ThS. Phạm Ngọc Huyền
Lớp học phần
: 232FIN17A22
Nhóm thực hiện
: 10
Số từ
: 7850
Ngân hàng thương mại
: Nam Á
Hà Nội, ngày 22 tháng 4 năm 2024
1
Nhóm sinh viên thực hiện
STT
Họ và tên
Mã sinh viên
1
Nguyễn Ngọc Ánh
25A4011390
2
Nguyễn Thị Duyên
25A4011342
3
Lê Việt Hoàng
25A4020792
4
Hoàng Minh Lộc
25A4010472
5
Trần Dương Minh
25A4050657
2
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 3
NỘI DUNG 4
PHẦN 1: Sự cần thiết xu hướng phát triển kinh tế bền vững trên thế giới Việt
Nam gần đây ........................................................................................................... 4
1.1. Tổng quan về kinh tế bền vững 4 ....................................................................
1.2 Xu hướng phát triển kinh tế bền vững trên thế giới 5 ......................................
1.3 Xu hướng phát triển kinh tế bền vững tại Việt nam ...................................... 7
PHẦN 2: Vai trò của ngân hàng Nam Á trong việc hỗ trợ phát triển kinh tế bền
vững ....................................................................................................................... 10
2.1. Tổng quan về Ngân hàng thương mại cổ phần Nam Á .............................. 10
2.2. Vai trò của Nam Á trong hỗ trợ phát triển kinh tế bền vững ...................... 12
2.3. Những đề xuất để phát huy vai trò của ngành Ngân hàng trong phát triển
kinh tế bền vững ................................................................................................. 17
PHẦN 3: Tác động của xu hướng phát triển kinh tế bền vững tới hoạt động kinh
doanh của Ngân hàng thương mại cổ phần Nam Á. ............................................. 19
3.1. Tích cực ....................................................................................................... 19
3.2. Tiêu cực ....................................................................................................... 20
Phần 4: Các giải pháp hỗ trợ phát triển kinh tế bền vững ngân hàng thương mại 21
4.1. Đối với Chính phủ và các Bộ, ngành liên quan .......................................... 21
4.2 Đối với Ngân hàng Nhà nước ...................................................................... 21
4.3 Đối với Ngân hàng thương mại ................................................................... 21
4.4 Đối với các doanh nghiệp vay vốn .............................................................. 22
KẾT LUẬN 23
TÀI LIỆU THAM KHẢO 24
3
L I M U ĐẦ
Trong bối cảnh hiện nay, kinh tế bền vững là một trong những mục tiêu được
đặt lên hàng đầu của các quốc gia và vùng lãnh thổ. Bên cạnh các yếu tố then chốt,
ngân hàng thương mại cũng đóng một vai trò vô cùng quan trọng trong lĩnh vực
này. Hiện nay, với sự tiên tiến của khoa học – kỹ thuật, thị trường tài chính cũng
như nhu cầu vay vốn, kinh doanh của các doanh nghiệp, ngân hàng thương mại đã
trở thành một cầu nối đắc lực giữa nhà đầu tư và doanh nghiệp. Ngoài ra, nó còn
ảnh hưởng tới các hoạt động sản xuất, kinh doanh, đầu tư và tiêu dùng của các đối
tác.
Với chủ đề “Xác định vai trò của các ngân hàng thương mại trong việc hỗ
trợ phát triển kinh tế bền vững và phân tích tác động của xu hướng này tới hoạt
động kinh doanh của một ngân hàng thương mại nhất định”, nhóm chúng em đã quyết
định tìm hiểu Ngân hàng thương mại cổ phần Nam Á, qua đó đánh giá được vai trò của
ngân hàng này trong xu thế phát triển kinh tế bền vững hiện nay. Mặc dù nhóm đã cố gắng
để có thể hoàn thiện bài tiểu luận thật tốt, nhưng vì kiến thức cũng như trải nghiệm thực tế
còn hạn chế nên sẽ không thể tránh khỏi sai sót. Chúng em rất mong sẽ nhận được những ý
kiến đóng góp từ cô Phạm Ngọc Huyền Giảng viên bộ môn để Ngân hàng thương mại
bài luận này được hoàn thiện và nhóm sẽ có thêm kinh nghiệm làm bài.
Chúng em xin chân thành cảm ơn!
4
NI DUNG
PHN 1: S c n thi ết và xu hướng phát tri n kinh t b n v ế ng trên th i và ế gi
Vit Nam gần đây
1.1. T ng quan v kinh t b n v ế ng
1.1.1. Khái niệm về kinh tế bền vững
Kinh tế bền vững hay thuật ngữ Tiếng Anh còn gọi Economic Sustainability,
không chỉ đơn thuần một nền kinh tế đáp ứng được nhu cầu của hiện tại mà còn
phải đảm bảo rằng những nhu cầu của các thế hệ tương lai sẽ được đáp ứng không
gây tổn thất đối với tài nguyên và môi trường.
1.1.2. Sự cần thiết (phát triển) kinh tế bền vững
Sự phát triển bền vững sẽ giúp nền kinh tế tăng trưởng, phát triển nhanh chóng
nhưng vẫn đảm bảo tính ổn định và an toàn. Có nghĩa là sự tăng trưởng và phát triển
của nền kinh tế đó đều “khỏe mạnh”, đảm bảo chất lượng đời sống người dân nhưng
lại tránh được sự suy thoái hoặc đình trệ của nền kinh tế trong tương lai.ặc biệt
gánh nặng nợ nần cho các thế hệ mai sau.
1.1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến kinh tế bền vững
- Tính bền vững bên trong quá trình phát triển kinh tế
+ Tăng trưởng kinh tế bền vững: Tại mỗi thời điểm nhất định, đối với mỗi nền kinh
tế, công nghệ và nguồn lực đầu vào (đất đai, nguồn vốn, lao động tiềm năng) sẽ sản
xuất ra một mức giới hạn tổng sản lượng đầu ra. Khi nói về tăng trưởng kinh tế,
người ta vừa coi trọng chỉ số phần trăm tăng trưởng hằng năm của các nền kinh tế,
vừa quan tâm đến cách thức mà nền kinh tế đạt mức tăng trưởng.
+ Chuyển dịch cơ cấu kinh tế (mang tính bền vững): Bản chất kinh tế của tiến trình
này là sự chuyển dịch cấu lao động từ những lĩnh vực, những khâu có năng suất
lao động thấp sang những lĩnh vực, những khâu có năng suất lao động cao hơn. Đặc
biệt, sự chuyển dịch cấu kinh tế không nhất thiết phải chuyển lao động ra khỏi
ngành/lĩnh vực họ đang làm việc, chỉ nâng cấp vị thế trong chuỗi giá trị
ngay tại những ngành/lĩnh vực đó
+ Sự bình đẳng: Phát triển kinh tế bao hàm nội dung về mức độ bình đẳng trong phân
phối thu nhập, một trong những nội dung chủ yếu của bình đẳng xã hội.
- Tính bền vững của các yếu tố bên ngoài quá trình phát triển kinh tế
5
+ Môi trường sinh thái và phát triển kinh tế bền vững: Môi trường vừa là không gian
sinh tồn, chứa đựng sự phát triển kinh tế, vừa là các nguồn lực đầu vào của quá trình
phát triển, nếu không được gìn giữ, bảo vệ, thì chắc chắn, sự phát triển kinh tế sẽ
không thể bền vững.
+ Tính bền vững của phát triển xã hội và phát triển kinh tế: Xã hội ổn định và đồng
thuận, có tiềm năng phát triển lớn và tâm lý phát triển tốt là những đặc điểm nổi trội
thể hiện tính bền vững của phát triển xã hội và có tác động tích cực đến sự phát triển
kinh tế bền vững.
+ Thể chế và sự phát triển kinh tế bền vững: Sự phát triển bền vững của nền kinh tế
phụ thuộc rất lớn vào thể chế tính bền vững của thể chế. Đó là sminh bạch,
ràng, có hiệu lực của hệ thống luật pháp, chính sách; sự đồng thuận của xã hội; sổn
định về chính trị…
1.2 Xu hướng phát tri n kinh t b n v ng trên th i ế ế gi
1.2.1 Tình hình trên thế giới hiện nay
Phát triển kinh tế xanh (hay kinh tế bền vững) đang trở thành một mục tiêu mà
tất cả các nền kinh tế trên thế giới hướng đến, giúp các nước đối phó với khủng hoảng
ô nhiễm môi trường hiện tại mà vẫn đảm bảo được sự phát triển của nền kinh tế. Mỹ
là một nước đi đầu về tăng trưởng kinh tế xanh. Tháng 6/2022, Bộ Năng lượng Mỹ
công bố tài trợ 39 triệu USD cho 18 dự án phát triển công nghệ, biến các tòa nhà
thành cấu trúc lưu trữ carbon ròng. Ngoài ra, tuy chưa có số liệu chính thức về quy
mô, giá trị của nền kinh tế xanh tại Mỹ, nhưng theo báo cáo được Lucien Georgeson
Mark Maslin thực hiện, nền kinh tế xanh của Mỹ ước tính doanh thu trung bình
năm đạt 1,3 nghìn tỷ USD, tương đương 7% GDP tạo ra gần 9,5 triệu việc làm,
tương đương 4% lực lượng lao động tính tới năm 2019.
Liên minh châu Âu (EU) một khu vực nhiều bước triển vọng sự
quan tâm lớn đối với việc xanh hóa nền kinh tế. Năm 2020, Thỏa thuận xanh châu
Âu (European Green Deal) đã được thông qua tạo nên sơ đồ cho nền kinh tế EU phát
triển bền vững. Thỏa thuận xanh châu Âu có thể được coi là một kế hoạch toàn diện
nhằm thực hiện các hành động nhằm cắt giảm căn bản lượng phát thải khí nhà kính
ít nhất 55% vào năm 2030 (so với năm 1990), nhằm biến khủng hoảng khí hậu thành
hiện thực tạo ra một tương lai bền vững hơn. Một bước hướng tới sự phát triển
bền vững. Thỏa thuận đặt ra kế hoạch cho các khoản đầu tư và công cụ tài chính cần
thiết để đạt được các mục tiêu trong giai đoạn chuyển tiếp. Trong EU, cụ thể hơn là
Iceland, một quốc gia đặc biệt dẫn đầu, một trong hai quốc gia châu Âu nơi sản
6
xuất năng lượng tái tạo vượt quá mức tiêu thụ trong nước. Nền kinh tế Iceland sử
dụng 85% năng lượng tái tạo và mục tiêu là sử dụng 100% năng lượng tái tạo. Ở vị
trí thứ hai Đan Mạch, với nỗ lực đầu tư vào năng lượng bền vững và chuyển đổi
xanh. Tại Đan Mạch, chính phủ đặt mục tiêu đạt được quá trình chuyển đổi xanh
thông qua ba trụ cột: xe đạp, năng lượng gió quản chất thải. Từ những năm
1960, thủ đô Copenhagen đã tạo ra văn hóa xe đạp bằng cách hạn chế đỗ xe ở trung
tâm thành phố, tăng thuế ô và xăng dầu, lắp đặt giá để xe đạp và làn đường dành
cho xe đạp.
Một nền kinh tế lớn khác là Trung Quốc cũng hướng đến phát triển nền kinh
tế một cách bền vững bằng cách thực hiện mô hình phát triển nền kinh tế carbon thấp.
Trung Quốc bắt đầu từ tái cấu trúc cấu nông nghiệp, sau đó phát triển mô hình
thành phố carbon thấp bằng việc xây dựng hệ thống giao thông công cộng và tối ưu
hóa cấu trúc giao thông đô thị, và xây dựng các tòa nhà đô thị carbon thấp. Ngoài ra,
mô hình tiêu thụ bền vững cũng được triển khai thông qua nguyên tắc 6R “Reduce -
Reevaluate - Reuse - cycle - Rescue - - - tái Re Recalculate” (tiết giảm đánh giá lại
sử dụng tái chế hồi phục tính toán lại), cùng với đó là các luật được ban hành - - -
như Luật Tiêu thụ bền vững và Luật Mua sắm xanh,...
Bên cạnh những dấu hiệu tích cực thì vẫn còn nhiều thách thức đặt ra cho vấn
đề phát triển kinh tế bền vững toàn cầu: Trước hết có thể kể đến như sự biến đổi khí
hậu khankham hiếm tài nguyên tự nhiên đang tạo ra các tác động nguy hiểm
không ổn định đối với kinh tế toàn cầu, bao gồm biến đổi khí hậu cực đoan, tăng mực
nước biển sự gián đoạn trong nền kinh tế môi trường. Hay sự căng thẳng thương
mại chính trị: Sự leo thang trong cuộc chiến tranh thương mại mối quan hệ
căng thẳng giữa các quốc gia lớn có thể tạo ra sự không chắc chắn trong thị trường
toàn cầu và ảnh hưởng đến tăng trưởng kinh tế. Ngoài ra còn do sự suy giảm đáng
kể trong đa dạng sinh học và việc xâm nhập vào các môi trường tự nhiên quan trọng
đang đe dọa sự ổn định kinh tế và môi trường.
1.2.2 Định hướng phát triển kinh tế bền vững trên thế giới
Dưới những thách thức đặt ra, các nước trên thế giới vẫn đang cố gắng thay
đổi để hoàn thiện mục tiêu phát triển bền vững. Nhiều quốc gia và tổ chức đang tăng
cường đầu tư và phát triển hạ tầng năng lượng tái tạo như điện mặt trời, gió và thủy
điện để giảm thiểu phát thải carbon giảm ảnh hưởng của biến đổi khí hậu. Hay
đầu tư vào htầng bền vững và cải thiện hạ tầng vận tải công cộng, hệ thống xử
7
nước thải các công trình phục hồi môi trường nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế
bền vững.
Khuyến khích phát triển công nghiệp xanh và tăng cường hiệu suất tài nguyên.
Một minh chứng to lớn chúng ta có thể thấy đó là dưới sự lãnh đạo của Tổng thống
Hoa K Joe Biden đang đi đầu trong việc áp dụng các chiến lược kinh tế thân thiện
với môi trường. Chính quyền đã đặt ra một số mục tiêu tham vọng nhằm giảm 50%
lượng khí thải vào năm 2030 so với mức được ghi nhận vào năm 2005. Ngoài ra, ông
còn hướng đến khử cacbon hoàn toàn trong nền kinh tế vào năm 2050. Để phù hợp
với các mục tiêu này, dự kiến nh số bán xe điện sẽ chiếm tối thiểu 50% tổng doa
doanh số bán ô tô vào năm 2030. Hơn nữa, năng lượng mặt trời dự kiến sẽ đóng góp
40% nguồn cung điện của cả nước vào năm 2035 tăng thêm lên 45% vào năm
2050. Cải thiện quản lý tài nguyên tự nhiên: Để đảm bảo sự bền vững, các chính phủ
tổ chức đang tập trung vào việc quản bền vững các tài nguyên tự nhiên như
rừng, đất đai đại dương. Cùng với Hoa Kỳ, một loạt chính sách của EU tầm
nhìn tới năm 2050 được ban hành như chính sách biện pháp chính của Thỏa thuận
chế điều chỉnh biên giới carbon (Carbon Border Adjustment Mechanism -
CBAM); Chiến lược từ trang trại đến bàn ăn (Farm to Fork); Kế hoạch hành động
kinh tế tuần hoàn (Circular Economy Action Plan) hay Chiến lược đa dạng sinh học
đến năm 2030. Tháng 5/2022, 4 quốc gia EU gồm Đức, Bỉ, Hà Lan và Đan Mạch đã
ra tuyên bố chung đđưa biển Bắc thành “nhà máy điện xanh” của châu Âu vào năm
2050. EU đang đề ra một loạt biện pháp nhằm nhanh chóng giảm sự phụ thuộc vào
nhiên liệu hóa thạch của Nga và đẩy nhanh quá trình chuyển đổi xanh.
Cùng với sự phát triển công nghệ thông tin sự tăng cường hợp tác quốc tế
và thảo luận đa phương của các quốc gia để đối phó với các thách thức toàn cầu n
biến đổi khí hậu, khủng hoảng môi trường và bất đẳng thị trường lao động.
1.3 Xu hướng phát tri n kinh t b n v ng t i Vi t nam ế
1.3.1 Tình hình kinh tế bền vững tại Việt Nam hiện nay
Việt Nam cũng không là ngoại lệ khi các nền kinh tế trên toàn cầu đều hướng
tới mục tiêu phát triển kinh tế bền vững. Tại nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc
lần thứ XIII, chủ đề “phát triển nhanh bền vững” phát triển kinh tế xanh lại
được đề cập và được Đảng khẳng định: Tiếp tục phát triển nhanh và bền vững đất
nước, bảo đảm ổn định kinh tế vĩ mô, đổi mới mạnh mẽ mô hình tăng trưởng, nâng
cao năng suất, chất lượng, hiệu quả sức cạnh tranh của nền kinh tế. Chủ động
8
thích ứng hiệu quả với biến đổi khí hậu, quản lý, khai thác, sử dụng hợp lý, tiết
kiệm, hiệu quả và bền vững tài nguyên; lấy bảo vệ môi trường sống sức khoẻ nhân
dân làm mục tiêu hàng đầu; kiên quyết loại bỏ những dự án gây ô nhiễm môi trường,
bảo đảm chất lượng môi trường sống, bảo vệ đa dạng sinh học và hệ sinh thái; xây
dựng nền kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn, thân thiện với môi trường”. Bên cạnh đó,
Chính phủ, các bộ, ngành, địa phương đã ban hành nhiều văn bản quy phạm pháp
luật, chương trình, kế hoạch hành động văn bản chỉ đạo điều hành về phát triển
kinh tế xanh, tăng trưởng bền vững bảo vệ môi trường như Quyết định số
2139/QĐ-TTg ngày 05/12/2011 phê duyệt Chiến lược quốc gia về biến đổi khí hậu;
Quyết định số 1474/QĐ TTg ban hành Kế hoạch hành động quốc gia về biến đổi khí -
hậu giai đoạn 2012 - 2020, Quyết định số 622/QĐ TTg ngày 10/5/2017 ban hành Kế -
hoạch hành động quốc gia thực hiện Chương trình nghị sự 2030 vì sự phát triển bền
vững; Quyết định số 1670/QĐ TTg ngày 31/10/2017 phê duyệt Chương trình mục -
tiêu ứng phó biến đổi khí hậu và tăng trưởng xanh giai đoạn 2016 - 2020.
Tuy nhiên, Việt Nam cũng không tránh khỏi các vướng mắc khi thực hiện các
chính sách. Thứ nhất, các chế, chính sách, văn bản pháp luật cụ thể hướng tới thực
hiện kinh tế xanh Việt Nam hiện nay chưa được hoàn thiện, mà mới dừng lại ở việc
đề xuất hướng tiếp cận, chủ yếu tập trung nhiều vào tăng trưởng xanh. Thứ hai, thói
quen sản xuất tiêu dùng và sinh hoạt của đại bộ phận doanh nghiệp và người dân còn
lãng phí, ý thức bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và môi trường chưa cao. Thứ ba, vấn
đề tài chính, nguồn vốn cho thực hiện mục tiêu xây dựng và phát triển kinh tế bền
vững còn thiếu. Mặc dù Việt Nam đã thoát khỏi ngưỡng của nước nghèo, nhưng ch
lũy quốc gia so với các nước phát triển còn quá thấp, sinh kế của người dân các
vùng nông thôn và miền núi còn nhiều khó khăn. Thứ tư, công nghệ sản xuất ở Việt
Nam hiện nay so với thế giới phần lớn là công nghệ cũ, tiêu hao năng lượng lớn, xử
lý chất thải kém dẫn đến hiệu quả sản xuất thấp, phát sinh lượng lớn chất thải gây ô
nhiễm gia tăng phát thải khí nhà kính. Thứ năm, Việt Nam một trong những
quốc gia được cho là chịu tác động nặng nề nhất của biến đổi khí hậu.
1.3.2 Định hướng phát triển kinh tế bền vững tại Việt Nam
Tại Chiến lược phát triển kinh tế xã hội 10 năm 2021 2030 thông qua tại Đại -
hội lần thứ XIII của Đảng, Việt Nam đã xác định chủ trương “phát triển kinh tế xanh,
ít chất thải, giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, các bon thấp; khuyến khích phát triển -
mô hình kinh tế tuần hoàn để sử dụng tổng hợp và hiệu quả đầu ra của quá trình sản
9
xuất. Nâng cao tính chống chịu và khả năng thích ứng với biến đổi khí hậu của hệ
thống kết cấu hạ tầng và của nền kinh tế”.
Nghị quyết số 29–NQ/TW ngày 17/11/2022 của Ban Chấp hành Trung ương
Đảng khóa XIII về tiếp tục đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước đến
năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 đã xác định nội dung cốt lõi của quá trình công
nghiệp hóa, hiện đại hóa giai đoạn 2021 2030 là thúc đẩy quá trình chuyển đổi số và -
chuyển đổi xanh các ngành, lĩnh vực.
Ngoài ra, tại Diễn đàn Kinh tế Xanh 2023, Thứ trưởng Bộ Công Thương Đỗ
Thắng Hải khẳng định: “Việt Nam không thể đi một mình khi hướng tới mục tiêu
phát thải ròng bằng 0 vào năm 2050. Do đó, Việt Nam đánh giá cao vai trò đi đầu
của Liên minh châu Âu trong nỗ lực chuyển đổi nền kinh tế xanh vì một tương lai
bền vững”. Việt Nam đang bước vào giai đoạn phát triển mới gắn với các mục tiêu
phát triển đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045. Chiến lược phát triển kinh tế - xã
hội 10 năm 2021 2030 đã đề ra định hướng lớn là phải đổi mới duy và hành động, -
chủ động nắm bắt kịp thời, tận dụng hiệu quả Cách mạng công nghiệp 4.0 gắn với
hội nhập quốc tế toàn diện, sâu rộng để cơ cấu lại nền kinh tế, phát triển kinh tế xanh,
kinh tế số, xã hội số. Đồng thời, với việc phê duyệt Chiến lược quốc gia về biến đổi
khí hậu, Chiến lược quốc gia về tăng trưởng xanh giai đoạn 2021 2030, tầm nhìn đến -
năm 2050, Chính phủ Việt Nam đã thể hiện quyết tâm khát vọng phát triển đất
nước hùng cường, thịnh vượng bền vững, bởi tuy một nước đang phát triển,
nhưng Việt Nam đã mạnh dạn đưa ra những cam kết mạnh mẽ về phát triển bền vững
với quan điểm xuyên suốt không chấp nhận phương thức tăng trưởng bằng mọi
giá.
10
PHN 2: Vai trò ca ngân hàng Nam Á trong vi c h phát tri n kinh t tr ế
b n v ng
2.1. T ng quan v Ngân hàng thương mại c phn Nam Á
- Lịch sử hình thành:
+ Ngân hàng TMCP Nam Á (Nam Á Bank) chính thức hoạt động từ ngày
21/10/1992, là một trong những Ngân hàng thương mại cổ phần đầu tiên được thành
lập sau khi Pháp lệnh về Ngân hàng được ban hành năm 1990.
+ Nam Á Bank có mạng lưới gần 150 điểm kinh doanh và 100 Điểm giao dịch số tự
động ONEBANK trên cả nước, đã quan hệ với 330 ngân hàng ở khắp quốc gia
vùng lãnh thổ trên khắp thế giới.
+ Mục tiêu hiện nay của Nam Á Bank là phấn đấu thành một trong những ngân hàng
hiện đại, hàng đầu của Việt Nam trên cơ sở phát triển nhanh, vững chắc, an toàn và
hiệu quả và không ngừng đóng góp cho sự phát triển kinh tế chung của xã hội.
- Sơ đồ tổ chức:
11
- Các Sản phẩm dịch vụ nổi bật của Nam Á Bank:
+ Dịch vụ thẻ: Thẻ tín dụng, thẻ ghi nợ, thẻ trả trước
+ Dịch vụ ngân hàng điện tử: OneBank, SMS Banking, Mobile Banking, Internet
Banking
+ Dịch vụ gửi tiết kiệm: Gửi tiết kiệm lợi ích nhân đôi, Gửi tiết kiệm Online, Gửi tiết
kiệm thông thường Happy Future, Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn trực tuyến, Tiền tiết ,
kiệm gửi có kỳ hạn, Tiền gửi tiết kiệm ký quỹ, Tiền gửi tiết kiệm vốn chuyên dùng
+ Dịch vụ cho vay vốn
+ Dịch vụ bảo hiểm
- Các thành tựu nổi bật mà Ngân hàng Nam Á đã đạt được:
12
+ Giải thưởng dành cho doanh nghiệp Tăng trưởng nhanh & Xuất sắc ở Châu Á năm
2020 do APEA trao tặng.
+ ngân hàng duy nhất Ứng dụng Ngân hàng bán lẻ sáng tạo nhất Việt Nam
năm 2020 do tổ chức Global Banking & Finance Review (GBAF) trao tặng.
+ 2 năm liền (2019, 2020) đã nhận được giải thưởng "Ngân hàng tiêu biểu về Tín
dụng Xanh" do tổ chức VNBA & IDG trao tặng.
+ 5 năm liên tiếp đã đạt danh hiệu “Thương hiệu mạnh” của Thời báo kinh tế Việt
Nam
+ Thuộc Top 100 Doanh nghiệp tiêu biểu Asia 2019 do tổ chức Liên hiệp khoa học
doanh nhân Việt Nam trao tặng.
+ Nhận giải thưởng Chuyển đổi số Việt Nam VietNam Digital Award năm 2019.-
2.2. Vai trò c a Nam Á trong h phát tri n kinh t b n v tr ế ng
6 tháng đầu năm 2023, kinh tế thế giới vẫn đối mặt với nhiều khó khăn, lạm
phát ở mức cao, lãi suất tăng liên tục, đã tác động tiêu cực đến thị trường xuất khẩu
của các doanh nghiệp Việt Nam, cũng như gây áp lực lên điều hành tỷ giá. Trong bối
cảnh này, với chính sách điều hành linh hoạt chính sách tiền tệ của Ngân hàng
Nhà Nước (NHNN), các ngân hàng thương mại nói chung và Nam Á Bank nói riêng
đã duy trì hoạt định ổn định với nhiều kết quả khả quan, góp phần đồng hành cùng
doanh nghiệp ổn định sản xuất kinh doanh, phát triển kinh tế.
Tính đến ngày 30/6/2023, tổng tài sản Nam Á Bank đạt quy hơn 200,2
nghìn tỷ đồng (tăng 12,74% so với đầu năm),. Nguồn vốn huy động từ dân cư và tổ
chức kinh tế tăng trưởng tốt đạt gần 151,197 nghìn tỷ đồng (tăng hơn 16% so với đầu
năm, hoàn thành 98% kế hoạch năm 2023); Dư nợ cho vay khách hàng tăng trưởng
phù hợp với hạn mức tăng trưởng tín dụng do NHNN cấp phép, đạt hơn 129,3 nghìn
tỷ đồng (tăng 8,1% so với đầu năm, hoàn thành gần 98% so với kế hoạch năm 2023).
Chỉ tiêu Số liệu
Tổng tài sản 200.268 tỷ đồng
Tăng trưởng so với cùng kỳ năm trước
12,74%
Vốn chủ sở hữu 15.834 tỷ đồng
13
Lợi nhuận trước thuế 1.524,8 tỷ đồng
Lợi nhuận sau thuế
1.142,2 tỷ đồng
Danh mục Tỷ trọng
Tín dụng
58,90%
Tài sản đầu tư
21,40%
Tiền mặt và các khoản tương đương tiền mặt
10,10%
Tài sản khác
9,60%
Từ đầu năm đến nay, NHNN đã liên tiếp giảm lãi suất điều hành 4 lần. Áp lực
nợ xấu và suy giảm NIM tại Nam Á Bank không nằm ngoài xu thế chung của ngành,
hiện đang tăng nhẹ mức 2,7% (tuy nhiên nợ cần chú ý nhóm 2 của Nam Á Bank -
giảm hơn 21%) do tình hình kinh tế vĩ mô không thuận lợi ảnh hưởng đến năng lực
tài chính của khách hàng. Điểm tích cực là NIM của Nam Á Bank vẫn ổn định ở mức
trên 3,2% trong bối cảnh biên lãi suất huy động và cho vay khách hàng thu hẹp, nhờ
vào các giải pháp tối ưu cơ cấu tài sản sinh lãi và cơ cấu huy động. Nguồn thu ngoài
lãi cũng là điểm sáng của Nam Á Bank khi chỉ số này bước tăng trưởng mạnh mẽ.
Lãi thuần từ hoạt động dịch vụ đạt 241,6 tđồng, tăng 185% so với cùng kỳ năm
ngoái.
Hơn thế nữa, các chỉ số về an toàn trong hoạt động vượt xa mức quy định của
NHNN. Nam Á Bank cũng đã tuân thủ các chỉ số thanh khoản, đạt được tiêu chí của
Basel III.
14
Tỉ lệ an toàn vốn CAR đạt trên 9,5% (tối thiểu theo quy định của NHNN
8%), tỉ lệ nợ cho vay trên huy động LDR đạt 71,6% (tối đa theo quy định của
NHNN là 85%), tỉ lệ dự trữ thanh khoản LCR 20,54% (tối thiểu theo quy định của
NHNN là 10%), tỉ lệ khả năng chi trả 30 ngày VND đạt trên 134,28%(tối thiểu theo
quy định của NHNN là 50%), tỉ lệ khả năng chi trả 30 ngày USD 38,99% (tối thiểu
theo quy định của NHNN 10%), tlệ nguồn vốn ngắn hạn cho vay trung dài
hạn 22,58% (tối đa theo quy định của NHNN dưới 34%). Nam Á Bank cũng
ngân hàng luôn ở vị thế cho vay ròng trên thị trường liên ngân hàng. Nam Á Bank
vẫn duy trì chiến lược thanh khoản ổn định và an toàn.
Đà tăng trưởng này đã góp phần quan trọng giúp lợi nhuận trước thuế Nam Á
Bank đạt 1524,8 tỷ đồng 6 tháng đầu năm 2023 (tăng gần 30,21% so với cùng kỳ
năm 2022, hoàn thành 46% so với kế hoạch năm 2023). Tỷ lệ nợ xấu được kiểm soát
theo quy định của NHNN.
15
Ngoài ra để theo kịp với mục tiêu phát triển bền vững Nam Á Bank còn cung
cấp các sản phẩm tín dụng ưu đãi cho các dán và doanh nghiệp hoạt động trong
lĩnh vực năng lượng tái tạo, nông nghiệp hữu cơ, du lịch sinh thái,... Ngân hàng cũng
tham gia vào các chương trình tín dụng xanh do Chính phủ và các tchức quốc tế tài
trợ. Đồng thời cung cấp các dịch vụ tư vấn và hỗ trợ kỹ thuật cho các doanh nghiệp
trong việc áp dụng các tiêu chuẩn quốc tế về quản lý môi trường, xã hộicông ty
(ESG). Ngân hàng cũng tổ chức các hội thảo chương trình đào tạo để nâng cao
nhận thức của doanh nghiệp về phát triển bền vững.
Bên cạnh đó, Nam Á Bank phát hành các sản phẩm tài chính như trái phiếu
xanh, quỹ đầu xanh nhằm huy động vốn từ các nhà đầu tư cho các dự án bền vững.
Ngân hàng cũng hợp tác với các tổ chức quốc tế để thúc đẩy đầu tư vào các lĩnh vực
bền vững tại Việt Nam. Nam Á Bank đã tổ chức các hoạt động trồng cây xanh, bảo
vệ môi trường và hỗ trợ cộng đồng cũng ủng hộ các tổ chức phi chính phủ hoạt
động trong lĩnh vực bảo vệ môi trường và phát triển cộng đồng.
Cùng với đó, Nam Á cũng tham gia chiến lược tín dụng xanh với mục tiêu góp
phần bảo vệ môi trường ứng phó với biến đổi khí hậu, hỗ trợ phát triển kinh tế
bền vững và nâng cao hình ảnh và thương hiệu của Nam Á Bank. Ngân hàng đã tập
trung cho vay các dự án, hoạt động thân thiện với môi trường và sử dụng hiệu quả
năng lượng. Ưu tiên cho vay các lĩnh vực: Năng lượng tái tạo (năng lượng mặt trời,
năng lượng gió,...), sử dụng năng lượng hiệu quả, bảo vệ môi trường (xử nước
16
thải, khí thải,...) nông nghiệp hữu cơ. Bên cạnh đó kèm theo các giải pháp như
phát triển các sản phẩm tín dụng xanh đa dạng, phù hợp với nhu cầu của khách hàng,
áp dụng lãi suất ưu đãi cho các dự án xanh, cung cấp các dịch vụ tư vấn, hỗ trợ khách
hàng trong việc triển khai các dự án xanh, nâng cao năng lực của cán bộ nhân viên
về tín dụng xanh tham gia hợp tác với các tổ chức quốc tế và các tổ chức phi chính
phủ trong lĩnh vực tài chính xanh.
đáng mừng cho Nam Á, các chiến lược này đã đem lại hiệu quả khá tích
cực: Tính đến tháng 6/2023, nợ tín dụng xanh của Nam Á Bank đạt 10.000 tỷ
đồng, tăng 20% so với cùng kỳ năm trước. Nam Á Bank đã tài trợ cho nhiều dán
xanh lớn, góp phần bảo vệ môi trường và phát triển kinh tế bền vững.
Tiến tới mục tiêu hoàn thiện phát triển bền vững trong năm 2025, Nam Á đã
đề ra kế hoạch phát triển, đó là tiếp tục đẩy mạnh phát triển tín dụng xanh trong thời
gian tới. Mục tiêu đến năm 2025, dư nợ tín dụng xanh của Nam Á Bank đạt 25.000
tỷ đồng và cam kết trở thành ngân hàng hàng đầu trong lĩnh vực tín dụng xanh tại
Việt Nam.
Dưới đây là một số số liệu về chiến lược tín dụng xanh của Nam Á Bank trong
năm 2022-2023:
1. Dư nợ tín dụng xanh:
Năm 2022: 8.000 tỷ đồng
Năm 2023: 10.000 tỷ đồng (tăng 20% so với năm 2022)
2. Tỷ trọng dư nợ tín dụng xanh trong tổng dư nợ cho vay:
Năm 2022: 2%
Năm 2023: 2,5%
3. Lãi suất cho vay tín dụng xanh:
Thấp hơn lãi suất cho vay thông thường từ 0,5% đến 1%.
4. Số lượng dự án được tài trợ:
Năm 2022: 100 dự án
Năm 2023: 150 dự án (tăng 50% so với năm 2022)
5. Lĩnh vực được tài trợ:
Năng lượng tái tạo (năng lượng mặt trời, năng lượng gió,...)
Sử dụng năng lượng hiệu quả
Bảo vệ môi trường (xử lý nước thải, khí thải,...)
Nông nghiệp hữu cơ
6. Một số dự án tiêu biểu được Nam Á Bank tài trợ:
17
Dự án nhà máy điện mặt trời Hòa Bình
Dự án nhà máy điện gió Bạc Liêu
Dự án cải thiện hệ thống chiếu sáng công cộng tại TP. Hồ Chí Minh
Dự án xử lý nước thải tại khu công nghiệp Sóng Thần
2.3. Nh ững đề xuất để phát huy vai trò c a ngành Ngân hàng trong phát tri n
kinh t b n v ế ng
- Thúc đẩy tín dụng xanh, ngân hàng xanh
Ngân hàng Nhà nước cần nghiên cứu xây dựng hướng dẫn về rủi ro môi trường
hội các biện pháp tăng cường đóng góp của ngành ngân hàng cho các hoạt
động bền vững. Trên thực tế, Ngân hàng Nhà nước đã phối hợp với Tổ chức tài
chính quốc tế (IFC) xây dựng tay đá ủi ro môi trườs nh giá r ng và xã hi cho 10
ngành kinh t trong ho ng c p t n d ng nhế ạt độ í ằm từng bước đưa công tác quản lý
rủi ro Môi trường v X hà ã ội vào hoạt động xem xét, phê duyệt cấp tín dụng của các
tổ chức tín dụng. Dự ốn sổ tay đá môi trườ tho cu nh giá ng và xã hi có th được
coi như Bộ công cụ đánh giá rủi ro môi trường hội trong mười ngành cụ th:
Nông nghiệp, hóa chất, xây dựng sở htầng, Năng lượng, Chế biến thực
phẩm, Dệt may, Dầu khí, Xử lý chất thải, Khai thác Mỏ các sản phẩm từ chất
khoáng phi kim loại. Cuốn hướng dẫn này nhằm phục vụ quá trình quản lý rủi ro
Môi trườ ội của các tổ chức tín dụng hoạt động tại Việt Nam, giúp cán ng và Xã h
bộ tín dụng và cán bộ chuyên ngành thực hiện thẩm định dự án/phương án sản xuất
kinh doanh liên quan một cách hiệu quả đảm bo mc tiêu phát trin xanh và bn
vng.
- Thúc đẩy tiếp cận tín dụng cho Doanh nghiệp vừa và nhỏ
Doanh nghiệp vừa nhỏ chiếm tỷ trọng khoảng 97% tổng số doanh nghiệp
đang hoạt động tại Việt Nam, đóng góp khoảng 45% vào GDP, 31% vào tổng số
thu ngân sách và thu hút hơn 5 triệu việc làm. Nguồn vốn tín dụng ngân hàng có
vai trò quan trọng đối với sự hoạt động của các Doanh nghiệp vừa nhỏ. Thời
gian qua, Ngân hàng Nhà nước đã tích cực phối hợp với các B ành trong việc , ng
xây dựng và hoàn thiện khung khổ pháp lý hỗ trợ Doanh nghiệp vừa và nhỏ, triển
khai các chính sách hỗ trợ Doanh nghiệp vừa nhỏ tiếp cận vốn của Chính phủ,
Thủ tướng Chính phủ. Các tổ chức tín dụng cũng chủ động tiếp cận nhóm Doanh
nghiệp vừa nhỏ, đưa ra nhiều chương trình, sản phẩm ưu tiên, hỗ trợ cho các
khách hàng Doanh nghiệp vừa và nhỏ, nhằm đáp ứng kịp thời nhu cầu vốn sản xuất,
kinh doanh của các doanh nghiệp. Tuy nhiên, việc tiếp cận vốn tín dụng vốn của
các Doanh nghiệp vừa nhỏ vẫn gặp phải khá nhiều khó khăn vướng mắc cần
được tháo gỡ trong tương lai.
- Triển khai tài chính toàn diện
18
Tài chính toàn diện vai trò quan trọng trong việc giúp xóa đói giảm nghèo,
phát triển kinh tế xã hội tăng trưởng bền vững. Tài chính toàn diện có ý nghĩa -
cụ thể, thiết thực đối với nhiều lĩnh vực trọng tâm ưu tiên hiện nay của Việt Nam
như tăng cường khả năng tiếp cận vốn cho nông nghiệp nông thôn, doanh nghiệp
vừa và nhỏ, cải thiện đời sống cho người nghèo nông thôn, tăng cường vai trò của
phụ nữ trong nền kinh tế…
Ngân hàng Nhà nước đã triển khai nhiều hoạt động liên quan đến tài chính toàn
diện như tín dụng vi mô, tín dụng nông nghiệp công nghệ cao, tín dụng chính sách.
Trong quá trình Ngân hàng Nhà nước cùng các bộ, ngành liên quan xây dựng Chiến
lược quốc gia về tài chính toàn diện thì việc tiếp thu, học hỏi kinh nghiệm quốc tế
rất quan trọng. Hiện tại, Ngân hàng Nhà nước đang tích cực tham gia các chương
trình, diễn đàn hợp tác về tài chính toàn diện của Quỹ Đầu tư phát triển Liên Hợp
Quốc (UNCDF); tiến hành thủ tục tham gia Liên minh Tài chính toàn diện (AFI);
đưa chủ đề tài chính toàn diện vào nội dung dự thảo luận trong khuôn khổ ASEAN
APEC (với cách nước chủ nhà APEC 2017); triển khai các chương trình,
dự án về tài chính toàn diện của WB, ADB; tổ chức các hoạt động truyền thông
nâng cao nhận thức kiến thức về tài chính toàn diện…Đồng thời tích cực hoàn
thiện lộ trình xây dựng Chiến lược quốc gia về tài chính toàn diện.
- Xây dựng bộ chỉ số phát triển bền vững ngành Ngân hàng
Hiện nay, có khá nhiều bộ chỉ tiêu được sử dụng để đánh giá mức độ phát triển
bền vững của các quốc gia, phổ biến nhất bộ chỉ tiêu do Liên hiệp quốc soạn thảo,
ngoài ra còn bộ chỉ tiêu “Phát triển bền vững Dow Jones” (Dow Jones
Sustainability Indexes), bộ chỉ tiêu của tổ chức Global Reporting Initiative (GRI).
Hầu hết các bộ chỉ tiêu đều được thiết lập nhằm đánh giá thành tích của từng quốc
gia trên ba khía cạnh của phát triển bền vững: kinh tế, môi trường và xã hội của các
doanh nghiệp lớn. Tuy nhiên, các bộ chỉ tiêu này lại chưa đề cập đến việc đánh giá
sự phát triển bền vững trên khía cạnh kinh tế nói chung và khu vực tài chính ngân
hàng nói riêng.
Theo đó, hệ thống các tiêu chí đánh giá sự phát triển ổn định và bền vững của
ngân hàng Việt Nam phải đồng thời thỏa mãn yêu cầu về phát triển bền vững của
Liên hiệp quốc song song với việc đáp ứng các khía cạnh bền vững khác của ngân
hàng. Bộ chỉ tiêu cần bám sát mục đích đánh giá, đo lường mức độ của ngành Ngân
hàng thực hiện ba nhiệm vụ tại Kế hoạch hành động quốc gia.
19
PHẦN 3: Tác độ ủa xu hướng c ng phát tri n kinh t b n v ng t i ho ế ạt động
kinh doanh của Ngân hàng thương mại c phn Nam Á.
3.1. Tích c c
- Mở rộng nguồn vốn huy động: ngân hàng phát hành các sản phẩm tài chính
xanh như tín dụng xanh, trái phiếu xanh,... để huy động nguồn vốn từ các tổ chức,
nhân muốn đóng góp vào công cuộc bảo vệ môi trường. Đây hứa hẹn kênh
huy động vốn mới rất có tiềm năng.
- Tạo ra cơ hội kinh doanh mới: xu hướng phát triển kinh tế bền vững thường
đi kèm với việc tạo ra cơ hội kinh doanh mới trong các lĩnh vực như năng lượng tái
tạo, xử chất thải, hạ tầng xanh công nghệ sạch. Ngân hàng thương mại cổ phần
Nam Á có thể tận dụng cơ hội này để mở rộng dịch vụ sản phẩm tài chính đáp
ứng nhu cầu của các doanh nghiệp nhân đang tham gia vào các ngành công
nghiệp bền vững. Điều này có thể tăng doanh thu mang lại lợi nhuận cho ngân
hàng.
- Tăng cường danh tiếng hình ảnh thương hiệu: hoạt động kinh doanh bền
vững giúp Ngân hàng thương mại cổ phần Nam Á xây dựng tăng cường uy tín
trong cộng đồng hội. Việc thực hiện các hoạt động trách nhiệm hội,
đảm bảo tuân thủ các tiêu chuẩn bền vững và đóng góp tích cực vào phát triển kinh
tế và xã hội địa phương giúp tạo dựng một hình ảnh tích cực về ngân hàng và thu
hút sự tin tưởng từ khách hàng và cộng đồng, tạo lợi thế cạnh tranh.
- Quản lý rủi ro tốt hơn: xu hướng phát triển kinh tế bền vững yêu cầu quản lý
rủi ro liên quan đến các vấn đề môi trường hội. Ngân hàng thương mại cổ
phần Nam Á khi thực hiện các nguyên tắc và tiêu chuẩn bền vững, thể giảm thiểu
rủi ro tiềm ẩn liên quan đến biến đổi khí hậu, tác động môi trường và các vấn đề xã
hội.
- Tăng cường tương tác với khách hàng: xu hướng phát triển kinh tế bền vững
thường tạo ra sự quan tâm và nhận thức cao hơn về các vấn đề môi trường xã hội
trong cộng đồng. Ngân hàng thương mại cổ phần Nam Á có thể tận dụng xu hướng
này bằng cách cung cấp các sản phẩm và dịch vụ tài chính bền vững như: vay vốn
xanh, đầu vào các dự án xanh, tài chính hội... Điều này giúp tăng cường
quan hệ với khách hàng hiện tại thu hút khách hàng mới, đồng thời tạo ra một
cộng đồng khách hàng trung thành và nhận thức về trách nhiệm xã hội.
- Hỗ trợ phát triển cộng đồng: tham gia vào phát triển kinh tế bền vững, ngân
hàng thương mại cổ phần Nam Á có thể hỗ trợ các dự án và hoạt động có tác động
tích cực đối với cộng đồng, cung cấp tài trợ cho các dự án xã hội và môi trường, hỗ
trợ vốn cho doanh nghiệp xã hội, và tham gia vào các hoạt động xã hội nhằm nâng
cao chất lượng cuộc sống và phát triển bền vững trong cộng đồng.
- Đáp ứng yêu cầu quy định: các quy định và tiêu chuẩn về bền vững ngày càng
được chính phủ và tổ chức quốc tế áp dụng. Bằng việc theo kịp xu hướng này, Ngân

Preview text:

HỌC VIỆN NGÂN HÀNG KHOA NGÂN HÀNG  BÀI TẬP NHÓM
MÔN: NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI ĐỀ TÀI:
ĐÁNH GIÁ VỀ VAI TRÒ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
NAM Á TRONG PHÁT TRIỂN KINH TẾ BỀN VỮNG
Giảng viên hướng dẫn : ThS. Phạm Ngọc Huyền
Lớp học phần : 232FIN17A22
Nhóm thực hiện : 10 Số từ : 7850
Ngân hàng thương mại : Nam Á
Hà Nội, ngày 22 tháng 4 năm 2024
Nhóm sinh viên thực hiện STT Họ và tên Mã sinh viên 1 Nguyễn Ngọc Ánh 25A4011390 2 Nguyễn Thị Duyên 25A4011342 3 Lê Việt Hoàng 25A4020792 4 Hoàng Minh Lộc 25A4010472 5 Trần Dương Minh 25A4050657 1 MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU 3 NỘI DUNG 4
PHẦN 1: Sự cần thiết và xu hướng phát triển kinh tế bền vững trên thế giới và Việt
Nam gần đây ........................................................................................................... 4
1.1. Tổng quan về kinh tế bền vững .................................................................... 4
1.2 Xu hướng phát triển kinh tế bền vững trên thế giới ...................................... 5
1.3 Xu hướng phát triển kinh tế bền vững tại Việt nam ...................................... 7
PHẦN 2: Vai trò của ngân hàng Nam Á trong việc hỗ trợ phát triển kinh tế bền
vững ....................................................................................................................... 10
2.1. Tổng quan về Ngân hàng thương mại cổ phần Nam Á .............................. 10
2.2. Vai trò của Nam Á trong hỗ trợ phát triển kinh tế bền vững ...................... 12
2.3. Những đề xuất để phát huy vai trò của ngành Ngân hàng trong phát triển
kinh tế bền vững ................................................................................................. 17
PHẦN 3: Tác động của xu hướng phát triển kinh tế bền vững tới hoạt động kinh
doanh của Ngân hàng thương mại cổ phần Nam Á. ............................................. 19
3.1. Tích cực ....................................................................................................... 19
3.2. Tiêu cực ....................................................................................................... 20
Phần 4: Các giải pháp hỗ trợ phát triển kinh tế bền vững ngân hàng thương mại 21
4.1. Đối với Chính phủ và các Bộ, ngành liên quan .......................................... 21
4.2 Đối với Ngân hàng Nhà nước ...................................................................... 21
4.3 Đối với Ngân hàng thương mại ................................................................... 21
4.4 Đối với các doanh nghiệp vay vốn .............................................................. 22 KẾT LUẬN 23 TÀI LIỆU THAM KHẢO 24 2
LI M ĐẦU
Trong bối cảnh hiện nay, kinh tế bền vững là một trong những mục tiêu được
đặt lên hàng đầu của các quốc gia và vùng lãnh thổ. Bên cạnh các yếu tố then chốt,
ngân hàng thương mại cũng đóng một vai trò vô cùng quan trọng trong lĩnh vực
này. Hiện nay, với sự tiên tiến của khoa học – kỹ thuật, thị trường tài chính cũng
như nhu cầu vay vốn, kinh doanh của các doanh nghiệp, ngân hàng thương mại đã
trở thành một cầu nối đắc lực giữa nhà đầu tư và doanh nghiệp. Ngoài ra, nó còn
ảnh hưởng tới các hoạt động sản xuất, kinh doanh, đầu tư và tiêu dùng của các đối tác.
Với chủ đề “Xác định vai trò của các ngân hàng thương mại trong việc hỗ
trợ phát triển kinh tế bền vững và phân tích tác động của xu hướng này tới hoạt
động kinh doanh của một ngân hàng thương mại nhất định
”, nhóm chúng em đã quyết
định tìm hiểu Ngân hàng thương mại cổ phần Nam Á, qua đó đánh giá được vai trò của
ngân hàng này trong xu thế phát triển kinh tế bền vững hiện nay. Mặc dù nhóm đã cố gắng
để có thể hoàn thiện bài tiểu luận thật tốt, nhưng vì kiến thức cũng như trải nghiệm thực tế
còn hạn chế nên sẽ không thể tránh khỏi sai sót. Chúng em rất mong sẽ nhận được những ý
kiến đóng góp từ cô Phạm Ngọc Huyền – Giảng viên bộ môn Ngân hàng thương mại để
bài luận này được hoàn thiện và nhóm sẽ có thêm kinh nghiệm làm bài.
Chúng em xin chân thành cảm ơn! 3 NI DUNG
PHN 1: S cn thiết và xu hướng phát trin kinh tế bn vng trên thế gii và
Vit Nam gần đây
1.1. Tng quan v kinh tế bn vng
1.1.1. Khái niệm về kinh tế bền vững
Kinh tế bền vững hay thuật ngữ Tiếng Anh còn gọi là Economic Sustainability,
không chỉ đơn thuần là một nền kinh tế đáp ứng được nhu cầu của hiện tại mà còn
phải đảm bảo rằng những nhu cầu của các thế hệ tương lai sẽ được đáp ứng mà không
gây tổn thất đối với tài nguyên và môi trường.
1.1.2. Sự cần thiết (phát triển) kinh tế bền vững
Sự phát triển bền vững sẽ giúp nền kinh tế tăng trưởng, phát triển nhanh chóng
nhưng vẫn đảm bảo tính ổn định và an toàn. Có nghĩa là sự tăng trưởng và phát triển
của nền kinh tế đó đều “khỏe mạnh”, đảm bảo chất lượng đời sống người dân nhưng
lại tránh được sự suy thoái hoặc đình trệ của nền kinh tế trong tương lai.ặc biệt là
gánh nặng nợ nần cho các thế hệ mai sau.
1.1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến kinh tế bền vững
- Tính bền vững bên trong quá trình phát triển kinh tế
+ Tăng trưởng kinh tế bền vững: Tại mỗi thời điểm nhất định, đối với mỗi nền kinh
tế, công nghệ và nguồn lực đầu vào (đất đai, nguồn vốn, lao động tiềm năng) sẽ sản
xuất ra một mức giới hạn tổng sản lượng đầu ra. Khi nói về tăng trưởng kinh tế,
người ta vừa coi trọng chỉ số phần trăm tăng trưởng hằng năm của các nền kinh tế,
vừa quan tâm đến cách thức mà nền kinh tế đạt mức tăng trưởng.
+ Chuyển dịch cơ cấu kinh tế (mang tính bền vững): Bản chất kinh tế của tiến trình
này là sự chuyển dịch cơ cấu lao động từ những lĩnh vực, những khâu có năng suất
lao động thấp sang những lĩnh vực, những khâu có năng suất lao động cao hơn. Đặc
biệt, sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế không nhất thiết phải chuyển lao động ra khỏi
ngành/lĩnh vực mà họ đang làm việc, mà chỉ là nâng cấp vị thế trong chuỗi giá trị
ngay tại những ngành/lĩnh vực đó
+ Sự bình đẳng: Phát triển kinh tế bao hàm nội dung về mức độ bình đẳng trong phân
phối thu nhập, một trong những nội dung chủ yếu của bình đẳng xã hội.
- Tính bền vững của các yếu tố bên ngoài quá trình phát triển kinh tế 4
+ Môi trường sinh thái và phát triển kinh tế bền vững: Môi trường vừa là không gian
sinh tồn, chứa đựng sự phát triển kinh tế, vừa là các nguồn lực đầu vào của quá trình
phát triển, nếu không được gìn giữ, bảo vệ, thì chắc chắn, sự phát triển kinh tế sẽ không thể bền vững.
+ Tính bền vững của phát triển xã hội và phát triển kinh tế: Xã hội ổn định và đồng
thuận, có tiềm năng phát triển lớn và tâm lý phát triển tốt là những đặc điểm nổi trội
thể hiện tính bền vững của phát triển xã hội và có tác động tích cực đến sự phát triển kinh tế bền vững.
+ Thể chế và sự phát triển kinh tế bền vững: Sự phát triển bền vững của nền kinh tế
phụ thuộc rất lớn vào thể chế và tính bền vững của thể chế. Đó là sự minh bạch, rõ
ràng, có hiệu lực của hệ thống luật pháp, chính sách; sự đồng thuận của xã hội; sự ổn định về chính trị…
1.2 Xu hướng phát trin kinh tế bn vng trên thế gii
1.2.1 Tình hình trên thế giới hiện nay
Phát triển kinh tế xanh (hay kinh tế bền vững) đang trở thành một mục tiêu mà
tất cả các nền kinh tế trên thế giới hướng đến, giúp các nước đối phó với khủng hoảng
ô nhiễm môi trường hiện tại mà vẫn đảm bảo được sự phát triển của nền kinh tế. Mỹ
là một nước đi đầu về tăng trưởng kinh tế xanh. Tháng 6/2022, Bộ Năng lượng Mỹ
công bố tài trợ 39 triệu USD cho 18 dự án phát triển công nghệ, biến các tòa nhà
thành cấu trúc lưu trữ carbon ròng. Ngoài ra, tuy chưa có số liệu chính thức về quy
mô, giá trị của nền kinh tế xanh tại Mỹ, nhưng theo báo cáo được Lucien Georgeson
và Mark Maslin thực hiện, nền kinh tế xanh của Mỹ ước tính có doanh thu trung bình
năm đạt 1,3 nghìn tỷ USD, tương đương 7% GDP và tạo ra gần 9,5 triệu việc làm,
tương đương 4% lực lượng lao động tính tới năm 2019.
Liên minh châu Âu (EU) là một khu vực có nhiều bước triển vọng và có sự
quan tâm lớn đối với việc xanh hóa nền kinh tế. Năm 2020, Thỏa thuận xanh châu
Âu (European Green Deal) đã được thông qua tạo nên sơ đồ cho nền kinh tế EU phát
triển bền vững. Thỏa thuận xanh châu Âu có thể được coi là một kế hoạch toàn diện
nhằm thực hiện các hành động nhằm cắt giảm căn bản lượng phát thải khí nhà kính
ít nhất 55% vào năm 2030 (so với năm 1990), nhằm biến khủng hoảng khí hậu thành
hiện thực và tạo ra một tương lai bền vững hơn. Một bước hướng tới sự phát triển
bền vững. Thỏa thuận đặt ra kế hoạch cho các khoản đầu tư và công cụ tài chính cần
thiết để đạt được các mục tiêu trong giai đoạn chuyển tiếp. Trong EU, cụ thể hơn là
Iceland, là một quốc gia đặc biệt dẫn đầu, một trong hai quốc gia châu Âu nơi sản 5
xuất năng lượng tái tạo vượt quá mức tiêu thụ trong nước. Nền kinh tế Iceland sử
dụng 85% năng lượng tái tạo và mục tiêu là sử dụng 100% năng lượng tái tạo. Ở vị
trí thứ hai là Đan Mạch, với nỗ lực đầu tư vào năng lượng bền vững và chuyển đổi
xanh. Tại Đan Mạch, chính phủ đặt mục tiêu đạt được quá trình chuyển đổi xanh
thông qua ba trụ cột: xe đạp, năng lượng gió và quản lý chất thải. Từ những năm
1960, thủ đô Copenhagen đã tạo ra văn hóa xe đạp bằng cách hạn chế đỗ xe ở trung
tâm thành phố, tăng thuế ô tô và xăng dầu, lắp đặt giá để xe đạp và làn đường dành cho xe đạp.
Một nền kinh tế lớn khác là Trung Quốc cũng hướng đến phát triển nền kinh
tế một cách bền vững bằng cách thực hiện mô hình phát triển nền kinh tế carbon thấp.
Trung Quốc bắt đầu từ tái cấu trúc cơ cấu nông nghiệp, sau đó phát triển mô hình
thành phố carbon thấp bằng việc xây dựng hệ thống giao thông công cộng và tối ưu
hóa cấu trúc giao thông đô thị, và xây dựng các tòa nhà đô thị carbon thấp. Ngoài ra,
mô hình tiêu thụ bền vững cũng được triển khai thông qua nguyên tắc 6R “Reduce -
Reevaluate - Reuse - Recycle - Rescue - Recalculate” (tiết giảm - đánh giá lại - tái
sử dụng - tái chế - hồi phục - tính toán lại), cùng với đó là các luật được ban hành
như Luật Tiêu thụ bền vững và Luật Mua sắm xanh,...
Bên cạnh những dấu hiệu tích cực thì vẫn còn nhiều thách thức đặt ra cho vấn
đề phát triển kinh tế bền vững toàn cầu: Trước hết có thể kể đến như sự biến đổi khí
hậu và khankham hiếm tài nguyên tự nhiên đang tạo ra các tác động nguy hiểm và
không ổn định đối với kinh tế toàn cầu, bao gồm biến đổi khí hậu cực đoan, tăng mực
nước biển và sự gián đoạn trong nền kinh tế và môi trường. Hay sự căng thẳng thương
mại và chính trị: Sự leo thang trong cuộc chiến tranh thương mại và mối quan hệ
căng thẳng giữa các quốc gia lớn có thể tạo ra sự không chắc chắn trong thị trường
toàn cầu và ảnh hưởng đến tăng trưởng kinh tế. Ngoài ra còn do sự suy giảm đáng
kể trong đa dạng sinh học và việc xâm nhập vào các môi trường tự nhiên quan trọng
đang đe dọa sự ổn định kinh tế và môi trường.
1.2.2 Định hướng phát triển kinh tế bền vững trên thế giới
Dưới những thách thức đặt ra, các nước trên thế giới vẫn đang cố gắng thay
đổi để hoàn thiện mục tiêu phát triển bền vững. Nhiều quốc gia và tổ chức đang tăng
cường đầu tư và phát triển hạ tầng năng lượng tái tạo như điện mặt trời, gió và thủy
điện để giảm thiểu phát thải carbon và giảm ảnh hưởng của biến đổi khí hậu. Hay
đầu tư vào hạ tầng bền vững và cải thiện hạ tầng vận tải công cộng, hệ thống xử lý 6
nước thải và các công trình phục hồi môi trường nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế bền vững.
Khuyến khích phát triển công nghiệp xanh và tăng cường hiệu suất tài nguyên.
Một minh chứng to lớn chúng ta có thể thấy đó là dưới sự lãnh đạo của Tổng thống
Hoa Kỳ Joe Biden đang đi đầu trong việc áp dụng các chiến lược kinh tế thân thiện
với môi trường. Chính quyền đã đặt ra một số mục tiêu tham vọng nhằm giảm 50%
lượng khí thải vào năm 2030 so với mức được ghi nhận vào năm 2005. Ngoài ra, ông
còn hướng đến khử cacbon hoàn toàn trong nền kinh tế vào năm 2050. Để phù hợp
với các mục tiêu này, dự kiến doanh số bán xe điện sẽ chiếm tối thiểu 50% tổng
doanh số bán ô tô vào năm 2030. Hơn nữa, năng lượng mặt trời dự kiến sẽ đóng góp
40% nguồn cung điện của cả nước vào năm 2035 và tăng thêm lên 45% vào năm
2050. Cải thiện quản lý tài nguyên tự nhiên: Để đảm bảo sự bền vững, các chính phủ
và tổ chức đang tập trung vào việc quản lý bền vững các tài nguyên tự nhiên như
rừng, đất đai và đại dương. Cùng với Hoa Kỳ, một loạt chính sách của EU có tầm
nhìn tới năm 2050 được ban hành như chính sách và biện pháp chính của Thỏa thuận
là Cơ chế điều chỉnh biên giới carbon (Carbon Border Adjustment Mechanism -
CBAM); Chiến lược từ trang trại đến bàn ăn (Farm to Fork); Kế hoạch hành động
kinh tế tuần hoàn (Circular Economy Action Plan) hay Chiến lược đa dạng sinh học
đến năm 2030. Tháng 5/2022, 4 quốc gia EU gồm Đức, Bỉ, Hà Lan và Đan Mạch đã
ra tuyên bố chung để đưa biển Bắc thành “nhà máy điện xanh” của châu Âu vào năm
2050. EU đang đề ra một loạt biện pháp nhằm nhanh chóng giảm sự phụ thuộc vào
nhiên liệu hóa thạch của Nga và đẩy nhanh quá trình chuyển đổi xanh.
Cùng với sự phát triển công nghệ thông tin là sự tăng cường hợp tác quốc tế
và thảo luận đa phương của các quốc gia để đối phó với các thách thức toàn cầu như
biến đổi khí hậu, khủng hoảng môi trường và bất đẳng thị trường lao động.
1.3 Xu hướng phát trin kinh tế bn vng ti Vit nam
1.3.1 Tình hình kinh tế bền vững tại Việt Nam hiện nay
Việt Nam cũng không là ngoại lệ khi các nền kinh tế trên toàn cầu đều hướng
tới mục tiêu phát triển kinh tế bền vững. Tại nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc
lần thứ XIII, chủ đề “phát triển nhanh và bền vững” và phát triển kinh tế xanh lại
được đề cập và được Đảng khẳng định: “Tiếp tục phát triển nhanh và bền vững đất
nước, bảo đảm ổn định kinh tế vĩ mô, đổi mới mạnh mẽ mô hình tăng trưởng, nâng
cao năng suất, chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh của nền kinh tế. Chủ động 7
thích ứng có hiệu quả với biến đổi khí hậu, quản lý, khai thác, sử dụng hợp lý, tiết
kiệm, hiệu quả và bền vững tài nguyên; lấy bảo vệ môi trường sống và sức khoẻ nhân
dân làm mục tiêu hàng đầu; kiên quyết loại bỏ những dự án gây ô nhiễm môi trường,
bảo đảm chất lượng môi trường sống, bảo vệ đa dạng sinh học và hệ sinh thái; xây
dựng nền kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn, thân thiện với môi trường”. Bên cạnh đó,
Chính phủ, các bộ, ngành, địa phương đã ban hành nhiều văn bản quy phạm pháp
luật, chương trình, kế hoạch hành động và văn bản chỉ đạo điều hành về phát triển
kinh tế xanh, tăng trưởng bền vững và bảo vệ môi trường như Quyết định số
2139/QĐ-TTg ngày 05/12/2011 phê duyệt Chiến lược quốc gia về biến đổi khí hậu;
Quyết định số 1474/QĐ-TTg ban hành Kế hoạch hành động quốc gia về biến đổi khí
hậu giai đoạn 2012 - 2020, Quyết định số 622/QĐ-TTg ngày 10/5/2017 ban hành Kế
hoạch hành động quốc gia thực hiện Chương trình nghị sự 2030 vì sự phát triển bền
vững; Quyết định số 1670/QĐ-TTg ngày 31/10/2017 phê duyệt Chương trình mục
tiêu ứng phó biến đổi khí hậu và tăng trưởng xanh giai đoạn 2016 - 2020.
Tuy nhiên, Việt Nam cũng không tránh khỏi các vướng mắc khi thực hiện các
chính sách. Thứ nhất, các cơ chế, chính sách, văn bản pháp luật cụ thể hướng tới thực
hiện kinh tế xanh ở Việt Nam hiện nay chưa được hoàn thiện, mà mới dừng lại ở việc
đề xuất hướng tiếp cận, chủ yếu tập trung nhiều vào tăng trưởng xanh. Thứ hai, thói
quen sản xuất tiêu dùng và sinh hoạt của đại bộ phận doanh nghiệp và người dân còn
lãng phí, ý thức bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và môi trường chưa cao. Thứ ba, vấn
đề tài chính, nguồn vốn cho thực hiện mục tiêu xây dựng và phát triển kinh tế bền
vững còn thiếu. Mặc dù Việt Nam đã thoát khỏi ngưỡng của nước nghèo, nhưng tích
lũy quốc gia so với các nước phát triển còn quá thấp, sinh kế của người dân ở các
vùng nông thôn và miền núi còn nhiều khó khăn. Thứ tư, công nghệ sản xuất ở Việt
Nam hiện nay so với thế giới phần lớn là công nghệ cũ, tiêu hao năng lượng lớn, xử
lý chất thải kém dẫn đến hiệu quả sản xuất thấp, phát sinh lượng lớn chất thải gây ô
nhiễm và gia tăng phát thải khí nhà kính. Thứ năm, Việt Nam là một trong những
quốc gia được cho là chịu tác động nặng nề nhất của biến đổi khí hậu.
1.3.2 Định hướng phát triển kinh tế bền vững tại Việt Nam
Tại Chiến lược phát triển kinh tế xã hội 10 năm 2021-2030 thông qua tại Đại
hội lần thứ XIII của Đảng, Việt Nam đã xác định chủ trương “phát triển kinh tế xanh,
ít chất thải, giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, các-bon thấp; khuyến khích phát triển
mô hình kinh tế tuần hoàn để sử dụng tổng hợp và hiệu quả đầu ra của quá trình sản 8
xuất. Nâng cao tính chống chịu và khả năng thích ứng với biến đổi khí hậu của hệ
thống kết cấu hạ tầng và của nền kinh tế”.
Nghị quyết số 29–NQ/TW ngày 17/11/2022 của Ban Chấp hành Trung ương
Đảng khóa XIII về tiếp tục đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước đến
năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 đã xác định nội dung cốt lõi của quá trình công
nghiệp hóa, hiện đại hóa giai đoạn 2021-2030 là thúc đẩy quá trình chuyển đổi số và
chuyển đổi xanh các ngành, lĩnh vực.
Ngoài ra, tại Diễn đàn Kinh tế Xanh 2023, Thứ trưởng Bộ Công Thương Đỗ
Thắng Hải khẳng định: “Việt Nam không thể đi một mình khi hướng tới mục tiêu
phát thải ròng bằng 0 vào năm 2050. Do đó, Việt Nam đánh giá cao vai trò đi đầu
của Liên minh châu Âu trong nỗ lực chuyển đổi nền kinh tế xanh vì một tương lai
bền vững”. Việt Nam đang bước vào giai đoạn phát triển mới gắn với các mục tiêu
phát triển đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045. Chiến lược phát triển kinh tế - xã
hội 10 năm 2021-2030 đã đề ra định hướng lớn là phải đổi mới tư duy và hành động,
chủ động nắm bắt kịp thời, tận dụng hiệu quả Cách mạng công nghiệp 4.0 gắn với
hội nhập quốc tế toàn diện, sâu rộng để cơ cấu lại nền kinh tế, phát triển kinh tế xanh,
kinh tế số, xã hội số. Đồng thời, với việc phê duyệt Chiến lược quốc gia về biến đổi
khí hậu, Chiến lược quốc gia về tăng trưởng xanh giai đoạn 2021-2030, tầm nhìn đến
năm 2050, Chính phủ Việt Nam đã thể hiện quyết tâm và khát vọng phát triển đất
nước hùng cường, thịnh vượng và bền vững, bởi tuy là một nước đang phát triển,
nhưng Việt Nam đã mạnh dạn đưa ra những cam kết mạnh mẽ về phát triển bền vững
với quan điểm xuyên suốt là không chấp nhận phương thức tăng trưởng bằng mọi giá. 9
PHN 2: Vai trò ca ngân hàng Nam Á trong vic h tr phát trin kinh tế bn vng
2.1. Tng quan v Ngân hàng thương mại c phn Nam Á - Lịch sử hình thành:
+ Ngân hàng TMCP Nam Á (Nam Á Bank) chính thức hoạt động từ ngày
21/10/1992, là một trong những Ngân hàng thương mại cổ phần đầu tiên được thành
lập sau khi Pháp lệnh về Ngân hàng được ban hành năm 1990.
+ Nam Á Bank có mạng lưới gần 150 điểm kinh doanh và 100 Điểm giao dịch số tự
động ONEBANK trên cả nước, đã có quan hệ với 330 ngân hàng ở khắp quốc gia và
vùng lãnh thổ trên khắp thế giới.
+ Mục tiêu hiện nay của Nam Á Bank là phấn đấu thành một trong những ngân hàng
hiện đại, hàng đầu của Việt Nam trên cơ sở phát triển nhanh, vững chắc, an toàn và
hiệu quả và không ngừng đóng góp cho sự phát triển kinh tế chung của xã hội. - Sơ đồ tổ chức: 10
- Các Sản phẩm dịch vụ nổi bật của Nam Á Bank:
+ Dịch vụ thẻ: Thẻ tín dụng, thẻ ghi nợ, thẻ trả trước
+ Dịch vụ ngân hàng điện tử: OneBank, SMS Banking, Mobile Banking, Internet Banking
+ Dịch vụ gửi tiết kiệm: Gửi tiết kiệm lợi ích nhân đôi, Gửi tiết kiệm Online, Gửi tiết
kiệm thông thường, Happy Future, Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn trực tuyến, Tiền tiết
kiệm gửi có kỳ hạn, Tiền gửi tiết kiệm ký quỹ, Tiền gửi tiết kiệm vốn chuyên dùng + Dịch vụ cho vay vốn + Dịch vụ bảo hiểm
- Các thành tựu nổi bật mà Ngân hàng Nam Á đã đạt được: 11
+ Giải thưởng dành cho doanh nghiệp Tăng trưởng nhanh & Xuất sắc ở Châu Á năm 2020 do APEA trao tặng.
+ Là ngân hàng duy nhất có Ứng dụng Ngân hàng bán lẻ sáng tạo nhất Việt Nam
năm 2020 do tổ chức Global Banking & Finance Review (GBAF) trao tặng.
+ 2 năm liền (2019, 2020) đã nhận được giải thưởng "Ngân hàng tiêu biểu về Tín
dụng Xanh" do tổ chức VNBA & IDG trao tặng.
+ 5 năm liên tiếp đã đạt danh hiệu “Thương hiệu mạnh” của Thời báo kinh tế Việt Nam
+ Thuộc Top 100 Doanh nghiệp tiêu biểu Asia 2019 do tổ chức Liên hiệp khoa học
doanh nhân Việt Nam trao tặng.
+ Nhận giải thưởng Chuyển đổi số Việt Nam - VietNam Digital Award năm 2019.
2.2. Vai trò ca Nam Á trong h tr phát trin kinh tế bn vng
6 tháng đầu năm 2023, kinh tế thế giới vẫn đối mặt với nhiều khó khăn, lạm
phát ở mức cao, lãi suất tăng liên tục, đã tác động tiêu cực đến thị trường xuất khẩu
của các doanh nghiệp Việt Nam, cũng như gây áp lực lên điều hành tỷ giá. Trong bối
cảnh này, với chính sách và điều hành linh hoạt chính sách tiền tệ của Ngân hàng
Nhà Nước (NHNN), các ngân hàng thương mại nói chung và Nam Á Bank nói riêng
đã duy trì hoạt định ổn định với nhiều kết quả khả quan, góp phần đồng hành cùng
doanh nghiệp ổn định sản xuất kinh doanh, phát triển kinh tế.
Tính đến ngày 30/6/2023, tổng tài sản Nam Á Bank đạt quy mô hơn 200,2
nghìn tỷ đồng (tăng 12,74% so với đầu năm),. Nguồn vốn huy động từ dân cư và tổ
chức kinh tế tăng trưởng tốt đạt gần 151,197 nghìn tỷ đồng (tăng hơn 16% so với đầu
năm, hoàn thành 98% kế hoạch năm 2023); Dư nợ cho vay khách hàng tăng trưởng
phù hợp với hạn mức tăng trưởng tín dụng do NHNN cấp phép, đạt hơn 129,3 nghìn
tỷ đồng (tăng 8,1% so với đầu năm, hoàn thành gần 98% so với kế hoạch năm 2023). Chỉ tiêu Số liệu Tổng tài sản 200.268 tỷ đồng
Tăng trưởng so với cùng kỳ năm trước 12,74% Vốn chủ sở hữu 15.834 tỷ đồng 12 Lợi nhuận trước thuế 1.524,8 tỷ đồng 1.142,2 tỷ đồng Lợi nhuận sau thuế Danh mục Tỷ trọng Tín dụng 58,90% Tài sản đầu tư 21,40%
Tiền mặt và các khoản tương đương tiền mặt 10,10% Tài sản khác 9,60%
Từ đầu năm đến nay, NHNN đã liên tiếp giảm lãi suất điều hành 4 lần. Áp lực
nợ xấu và suy giảm NIM tại Nam Á Bank không nằm ngoài xu thế chung của ngành,
hiện đang tăng nhẹ mức 2,7% (tuy nhiên nợ cần chú ý - nhóm 2 của Nam Á Bank
giảm hơn 21%) do tình hình kinh tế vĩ mô không thuận lợi ảnh hưởng đến năng lực
tài chính của khách hàng. Điểm tích cực là NIM của Nam Á Bank vẫn ổn định ở mức
trên 3,2% trong bối cảnh biên lãi suất huy động và cho vay khách hàng thu hẹp, nhờ
vào các giải pháp tối ưu cơ cấu tài sản sinh lãi và cơ cấu huy động. Nguồn thu ngoài
lãi cũng là điểm sáng của Nam Á Bank khi chỉ số này có bước tăng trưởng mạnh mẽ.
Lãi thuần từ hoạt động dịch vụ đạt 241,6 tỷ đồng, tăng 185% so với cùng kỳ năm ngoái.
Hơn thế nữa, các chỉ số về an toàn trong hoạt động vượt xa mức quy định của
NHNN. Nam Á Bank cũng đã tuân thủ các chỉ số thanh khoản, đạt được tiêu chí của Basel III. 13
Tỉ lệ an toàn vốn CAR đạt trên 9,5% (tối thiểu theo quy định của NHNN là
8%), tỉ lệ dư nợ cho vay trên huy động LDR đạt 71,6% (tối đa theo quy định của
NHNN là 85%), tỉ lệ dự trữ thanh khoản LCR 20,54% (tối thiểu theo quy định của
NHNN là 10%), tỉ lệ khả năng chi trả 30 ngày VND đạt trên 134,28%(tối thiểu theo
quy định của NHNN là 50%), tỉ lệ khả năng chi trả 30 ngày USD là 38,99% (tối thiểu
theo quy định của NHNN là 10%), tỉ lệ nguồn vốn ngắn hạn cho vay trung và dài
hạn 22,58% (tối đa theo quy định của NHNN là dưới 34%). Nam Á Bank cũng là
ngân hàng luôn ở vị thế cho vay ròng trên thị trường liên ngân hàng. Nam Á Bank
vẫn duy trì chiến lược thanh khoản ổn định và an toàn.
Đà tăng trưởng này đã góp phần quan trọng giúp lợi nhuận trước thuế Nam Á
Bank đạt 1524,8 tỷ đồng 6 tháng đầu năm 2023 (tăng gần 30,21% so với cùng kỳ
năm 2022, hoàn thành 46% so với kế hoạch năm 2023). Tỷ lệ nợ xấu được kiểm soát theo quy định của NHNN. 14
Ngoài ra để theo kịp với mục tiêu phát triển bền vững Nam Á Bank còn cung
cấp các sản phẩm tín dụng ưu đãi cho các dự án và doanh nghiệp hoạt động trong
lĩnh vực năng lượng tái tạo, nông nghiệp hữu cơ, du lịch sinh thái,... Ngân hàng cũng
tham gia vào các chương trình tín dụng xanh do Chính phủ và các tổ chức quốc tế tài
trợ. Đồng thời cung cấp các dịch vụ tư vấn và hỗ trợ kỹ thuật cho các doanh nghiệp
trong việc áp dụng các tiêu chuẩn quốc tế về quản lý môi trường, xã hội và công ty
(ESG). Ngân hàng cũng tổ chức các hội thảo và chương trình đào tạo để nâng cao
nhận thức của doanh nghiệp về phát triển bền vững.
Bên cạnh đó, Nam Á Bank phát hành các sản phẩm tài chính như trái phiếu
xanh, quỹ đầu tư xanh nhằm huy động vốn từ các nhà đầu tư cho các dự án bền vững.
Ngân hàng cũng hợp tác với các tổ chức quốc tế để thúc đẩy đầu tư vào các lĩnh vực
bền vững tại Việt Nam. Nam Á Bank đã tổ chức các hoạt động trồng cây xanh, bảo
vệ môi trường và hỗ trợ cộng đồng và cũng ủng hộ các tổ chức phi chính phủ hoạt
động trong lĩnh vực bảo vệ môi trường và phát triển cộng đồng.
Cùng với đó, Nam Á cũng tham gia chiến lược tín dụng xanh với mục tiêu góp
phần bảo vệ môi trường và ứng phó với biến đổi khí hậu, hỗ trợ phát triển kinh tế
bền vững và nâng cao hình ảnh và thương hiệu của Nam Á Bank. Ngân hàng đã tập
trung cho vay các dự án, hoạt động thân thiện với môi trường và sử dụng hiệu quả
năng lượng. Ưu tiên cho vay các lĩnh vực: Năng lượng tái tạo (năng lượng mặt trời,
năng lượng gió,...), sử dụng năng lượng hiệu quả, bảo vệ môi trường (xử lý nước 15
thải, khí thải,...) và nông nghiệp hữu cơ. Bên cạnh đó kèm theo các giải pháp như
phát triển các sản phẩm tín dụng xanh đa dạng, phù hợp với nhu cầu của khách hàng,
áp dụng lãi suất ưu đãi cho các dự án xanh, cung cấp các dịch vụ tư vấn, hỗ trợ khách
hàng trong việc triển khai các dự án xanh, nâng cao năng lực của cán bộ nhân viên
về tín dụng xanh và tham gia hợp tác với các tổ chức quốc tế và các tổ chức phi chính
phủ trong lĩnh vực tài chính xanh.
Và đáng mừng cho Nam Á, các chiến lược này đã đem lại hiệu quả khá tích
cực: Tính đến tháng 6/2023, dư nợ tín dụng xanh của Nam Á Bank đạt 10.000 tỷ
đồng, tăng 20% so với cùng kỳ năm trước. Nam Á Bank đã tài trợ cho nhiều dự án
xanh lớn, góp phần bảo vệ môi trường và phát triển kinh tế bền vững.
Tiến tới mục tiêu hoàn thiện phát triển bền vững trong năm 2025, Nam Á đã
đề ra kế hoạch phát triển, đó là tiếp tục đẩy mạnh phát triển tín dụng xanh trong thời
gian tới. Mục tiêu đến năm 2025, dư nợ tín dụng xanh của Nam Á Bank đạt 25.000
tỷ đồng và cam kết trở thành ngân hàng hàng đầu trong lĩnh vực tín dụng xanh tại Việt Nam.
Dưới đây là một số số liệu về chiến lược tín dụng xanh của Nam Á Bank trong năm 2022-2023: 1. Dư nợ tín dụng xanh:
● Năm 2022: 8.000 tỷ đồng
● Năm 2023: 10.000 tỷ đồng (tăng 20% so với năm 2022)
2. Tỷ trọng dư nợ tín dụng xanh trong tổng dư nợ cho vay: ● Năm 2022: 2% ● Năm 2023: 2,5%
3. Lãi suất cho vay tín dụng xanh:
● Thấp hơn lãi suất cho vay thông thường từ 0,5% đến 1%.
4. Số lượng dự án được tài trợ: ● Năm 2022: 100 dự án
● Năm 2023: 150 dự án (tăng 50% so với năm 2022)
5. Lĩnh vực được tài trợ:
● Năng lượng tái tạo (năng lượng mặt trời, năng lượng gió,...)
● Sử dụng năng lượng hiệu quả
● Bảo vệ môi trường (xử lý nước thải, khí thải,...) ● Nông nghiệp hữu cơ
6. Một số dự án tiêu biểu được Nam Á Bank tài trợ: 16
● Dự án nhà máy điện mặt trời Hòa Bình
● Dự án nhà máy điện gió Bạc Liêu
● Dự án cải thiện hệ thống chiếu sáng công cộng tại TP. Hồ Chí Minh
● Dự án xử lý nước thải tại khu công nghiệp Sóng Thần
2.3. Những đề xuất để phát huy vai trò ca ngành Ngân hàng trong phát trin
kinh tế bn vng
- Thúc đẩy tín dụng xanh, ngân hàng xanh
Ngân hàng Nhà nước cần nghiên cứu xây dựng hướng dẫn về rủi ro môi trường
xã hội và các biện pháp tăng cường đóng góp của ngành ngân hàng cho các hoạt
động bền vững. Trên thực tế, Ngân hàng Nhà nước đã phối hợp với Tổ chức tài
chính quốc tế (IFC) xây dựng sổ tay đánh giá rủi ro môi trường và xã hội cho 10
ngành kinh tế trong hoạt động cấp tín dụng nhằm từng bước đưa công tác quản lý
rủi ro Môi trường và Xã hội vào hoạt động xem xét, phê duyệt cấp tín dụng của các
tổ chức tín dụng. Dự thảo cuốn sổ tay đánh giá môi trường và xã hội có thể được
coi như Bộ công cụ đánh giá rủi ro môi trường xã hội trong mười ngành cụ thể:
Nông nghiệp, hóa chất, xây dựng và cơ sở hạ tầng, Năng lượng, Chế biến thực
phẩm, Dệt may, Dầu khí, Xử lý chất thải, Khai thác Mỏ và các sản phẩm từ chất
khoáng phi kim loại. Cuốn hướng dẫn này nhằm phục vụ quá trình quản lý rủi ro
Môi trường và Xã hội của các tổ chức tín dụng hoạt động tại Việt Nam, giúp cán
bộ tín dụng và cán bộ chuyên ngành thực hiện thẩm định dự án/phương án sản xuất
kinh doanh liên quan một cách hiệu quả đảm bảo mục tiêu phát triển xanh và bền vững.
- Thúc đẩy tiếp cận tín dụng cho Doanh nghiệp vừa và nhỏ
Doanh nghiệp vừa và nhỏ chiếm tỷ trọng khoảng 97% tổng số doanh nghiệp
đang hoạt động tại Việt Nam, đóng góp khoảng 45% vào GDP, 31% vào tổng số
thu ngân sách và thu hút hơn 5 triệu việc làm. Nguồn vốn tín dụng ngân hàng có
vai trò quan trọng đối với sự hoạt động của các Doanh nghiệp vừa và nhỏ. Thời
gian qua, Ngân hàng Nhà nước đã tích cực phối hợp với các Bộ, ngành trong việc
xây dựng và hoàn thiện khung khổ pháp lý hỗ trợ Doanh nghiệp vừa và nhỏ, triển
khai các chính sách hỗ trợ Doanh nghiệp vừa và nhỏ tiếp cận vốn của Chính phủ,
Thủ tướng Chính phủ. Các tổ chức tín dụng cũng chủ động tiếp cận nhóm Doanh
nghiệp vừa và nhỏ, đưa ra nhiều chương trình, sản phẩm ưu tiên, hỗ trợ cho các
khách hàng Doanh nghiệp vừa và nhỏ, nhằm đáp ứng kịp thời nhu cầu vốn sản xuất,
kinh doanh của các doanh nghiệp. Tuy nhiên, việc tiếp cận vốn tín dụng vốn của
các Doanh nghiệp vừa và nhỏ vẫn gặp phải khá nhiều khó khăn vướng mắc cần
được tháo gỡ trong tương lai.
- Triển khai tài chính toàn diện 17
Tài chính toàn diện có vai trò quan trọng trong việc giúp xóa đói giảm nghèo,
phát triển kinh tế-xã hội và tăng trưởng bền vững. Tài chính toàn diện có ý nghĩa
cụ thể, thiết thực đối với nhiều lĩnh vực trọng tâm ưu tiên hiện nay của Việt Nam
như tăng cường khả năng tiếp cận vốn cho nông nghiệp nông thôn, doanh nghiệp
vừa và nhỏ, cải thiện đời sống cho người nghèo nông thôn, tăng cường vai trò của
phụ nữ trong nền kinh tế…
Ngân hàng Nhà nước đã triển khai nhiều hoạt động liên quan đến tài chính toàn
diện như tín dụng vi mô, tín dụng nông nghiệp công nghệ cao, tín dụng chính sách.
Trong quá trình Ngân hàng Nhà nước cùng các bộ, ngành liên quan xây dựng Chiến
lược quốc gia về tài chính toàn diện thì việc tiếp thu, học hỏi kinh nghiệm quốc tế
rất quan trọng. Hiện tại, Ngân hàng Nhà nước đang tích cực tham gia các chương
trình, diễn đàn hợp tác về tài chính toàn diện của Quỹ Đầu tư phát triển Liên Hợp
Quốc (UNCDF); tiến hành thủ tục tham gia Liên minh Tài chính toàn diện (AFI);
đưa chủ đề tài chính toàn diện vào nội dung dự thảo luận trong khuôn khổ ASEAN
và APEC (với tư cách là nước chủ nhà APEC 2017); triển khai các chương trình,
dự án về tài chính toàn diện của WB, ADB; tổ chức các hoạt động truyền thông
nâng cao nhận thức và kiến thức về tài chính toàn diện…Đồng thời tích cực hoàn
thiện lộ trình xây dựng Chiến lược quốc gia về tài chính toàn diện.
- Xây dựng bộ chỉ số phát triển bền vững ngành Ngân hàng
Hiện nay, có khá nhiều bộ chỉ tiêu được sử dụng để đánh giá mức độ phát triển
bền vững của các quốc gia, phổ biến nhất là bộ chỉ tiêu do Liên hiệp quốc soạn thảo,
ngoài ra còn có bộ chỉ tiêu “Phát triển bền vững Dow Jones” (Dow Jones
Sustainability Indexes), bộ chỉ tiêu của tổ chức Global Reporting Initiative (GRI).
Hầu hết các bộ chỉ tiêu đều được thiết lập nhằm đánh giá thành tích của từng quốc
gia trên ba khía cạnh của phát triển bền vững: kinh tế, môi trường và xã hội của các
doanh nghiệp lớn. Tuy nhiên, các bộ chỉ tiêu này lại chưa đề cập đến việc đánh giá
sự phát triển bền vững trên khía cạnh kinh tế nói chung và khu vực tài chính ngân hàng nói riêng.
Theo đó, hệ thống các tiêu chí đánh giá sự phát triển ổn định và bền vững của
ngân hàng Việt Nam phải đồng thời thỏa mãn yêu cầu về phát triển bền vững của
Liên hiệp quốc song song với việc đáp ứng các khía cạnh bền vững khác của ngân
hàng. Bộ chỉ tiêu cần bám sát mục đích đánh giá, đo lường mức độ của ngành Ngân
hàng thực hiện ba nhiệm vụ tại Kế hoạch hành động quốc gia. 18
PHẦN 3: Tác động của xu hướng phát trin kinh tế bn vng ti hoạt động
kinh doanh của Ngân hàng thương mại c phn Nam Á. 3.1. Tích cc
- Mở rộng nguồn vốn huy động: ngân hàng phát hành các sản phẩm tài chính
xanh như tín dụng xanh, trái phiếu xanh,... để huy động nguồn vốn từ các tổ chức,
cá nhân muốn đóng góp vào công cuộc bảo vệ môi trường. Đây hứa hẹn là kênh
huy động vốn mới rất có tiềm năng.
- Tạo ra cơ hội kinh doanh mới: xu hướng phát triển kinh tế bền vững thường
đi kèm với việc tạo ra cơ hội kinh doanh mới trong các lĩnh vực như năng lượng tái
tạo, xử lý chất thải, hạ tầng xanh và công nghệ sạch. Ngân hàng thương mại cổ phần
Nam Á có thể tận dụng cơ hội này để mở rộng dịch vụ và sản phẩm tài chính đáp
ứng nhu cầu của các doanh nghiệp và cá nhân đang tham gia vào các ngành công
nghiệp bền vững. Điều này có thể tăng doanh thu và mang lại lợi nhuận cho ngân hàng.
- Tăng cường danh tiếng và hình ảnh thương hiệu: hoạt động kinh doanh bền
vững giúp Ngân hàng thương mại cổ phần Nam Á xây dựng và tăng cường uy tín
trong cộng đồng và xã hội. Việc thực hiện các hoạt động có trách nhiệm xã hội,
đảm bảo tuân thủ các tiêu chuẩn bền vững và đóng góp tích cực vào phát triển kinh
tế và xã hội địa phương giúp tạo dựng một hình ảnh tích cực về ngân hàng và thu
hút sự tin tưởng từ khách hàng và cộng đồng, tạo lợi thế cạnh tranh.
- Quản lý rủi ro tốt hơn: xu hướng phát triển kinh tế bền vững yêu cầu quản lý
rủi ro liên quan đến các vấn đề môi trường và xã hội. Ngân hàng thương mại cổ
phần Nam Á khi thực hiện các nguyên tắc và tiêu chuẩn bền vững, có thể giảm thiểu
rủi ro tiềm ẩn liên quan đến biến đổi khí hậu, tác động môi trường và các vấn đề xã hội.
- Tăng cường tương tác với khách hàng: xu hướng phát triển kinh tế bền vững
thường tạo ra sự quan tâm và nhận thức cao hơn về các vấn đề môi trường và xã hội
trong cộng đồng. Ngân hàng thương mại cổ phần Nam Á có thể tận dụng xu hướng
này bằng cách cung cấp các sản phẩm và dịch vụ tài chính bền vững như: vay vốn
xanh, đầu tư vào các dự án xanh, và tài chính xã hội... Điều này giúp tăng cường
quan hệ với khách hàng hiện tại và thu hút khách hàng mới, đồng thời tạo ra một
cộng đồng khách hàng trung thành và nhận thức về trách nhiệm xã hội.
- Hỗ trợ phát triển cộng đồng: tham gia vào phát triển kinh tế bền vững, ngân
hàng thương mại cổ phần Nam Á có thể hỗ trợ các dự án và hoạt động có tác động
tích cực đối với cộng đồng, cung cấp tài trợ cho các dự án xã hội và môi trường, hỗ
trợ vốn cho doanh nghiệp xã hội, và tham gia vào các hoạt động xã hội nhằm nâng
cao chất lượng cuộc sống và phát triển bền vững trong cộng đồng.
- Đáp ứng yêu cầu quy định: các quy định và tiêu chuẩn về bền vững ngày càng
được chính phủ và tổ chức quốc tế áp dụng. Bằng việc theo kịp xu hướng này, Ngân 19