I. Sự cần thiết và xu hướng phát triển kinh tế bền vững trên thế giới và Việt Nam
hiện nay
1 Phát triển kinh tế bền vững
1.1 Khái niệm phát triển kinh tế bền vững:
- Phát triển kinh tế bền vững là sự phát triển nhằm thỏa mãn những nhu cầu về kinh tế của
thế hệ hiện tại mà không làm ảnh hưởng xấu đến khả năng đáp ứng những nhu cầu về
kinh tế của thế hệ tương lai, có nghĩa là phải tránh cho nền kinh tế bị suy thoái, vỡ nợ, mất
khả năng thanh toán trong tương lai.
- Cơ sở của phát triển kinh tế bền vững : sự kết hợp chặt chẽ, hài hòa giữa tăng trưởng
kinh tế, giải quyết các vấn đề xã hội và bảo vệ môi trường.
1.2 Chỉ tiêu để đánh giá phát triển kinh tế bền vững:
- Mức độ đạt được hiệu quả sử dụng vốn đầu tư cao và ổn định
- Năng suất lao động xã hội cao, dựa trên nguồn lực lao động có thể lực và năng lực làm
việc tốt
- Mức giảm tiêu hao năng lượng để sản xuất ra 1 đơn vị GDP thấp
- Chỉ số tiêu dùng trong tiêu chuẩn cho phép luôn ổn định
- Cán cân vãng lai thặng dư ổn định
1.3 Nội dung phát triển kinh tế bền vững
1.3.1 Tiêu chí phát triển kinh tế bền vững:
- Phát triển nhanh và an toàn
- Đòi hỏi sự phát triển của hệ thống kinh tế, trong đó cơ hội để tiếp xúc với những nguồn
tài nguyên được tạo điều kiện thuận lợi và quyền sử dụng những nguồn tài nguyên thiên
nhiên cho các hoạt động kinh tế được chia sẻ một cách bình đẳng.
1.3.2 Nội dung của phát triển kinh tế bền vững
- Giảm dần mức tiêu phí năng lượng và các tài nguyên khác thông qua công nghệ tiết
kiệm và thay đổi lối sống
- Thay đổi nhu cầu tiêu thụ không gây hại đến đa dạng sinh học và môi trường
- Bình đẳng trong tiếp cận các nguồn tài nguyên, mức sống, dịch vụ y tế và giáo dục
- Xóa đói, giảm nghèo tuyệt đối
- Công nghệ sạch và sinh thái hóa công nghiệp (tái chế, tái sử dụng, giảm thải, tái tạo
năng lượng đã sử dụng)
1.4 Yêu cầu của phát triển kinh tế bền vững
- Có sự tăng trưởng GDP trong nền kinh tế. Nước phát triển có thu nhập cao vẫn phải giữ
nhịp độ tăng trưởng; nước kém phát triển có thu nhập thấp càng phải tăng trưởng với mức
độ cao. Các nước đang phát triển trong điều kiện hiện nay cần tăng trưởng GDP vào
khoảng 5%/năm thì mới có thể xem có biểu hiện phát triển bền vững về kinh tế.
- Tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ trong GDP cao hơn nông nghiệp thì tăng trưởng mới có
thể đạt được bền vững
- Tăng trưởng kinh tế phải là tăng trưởng có hiệu quả, không chấp nhận tăng trưởng bằng
mọi giá.
2 Sự cần thiết của phát triển kinh tế bền vững
- Phát triển kinh tế bền vững sẽ đảm bảo cho nền kinh tế của một quốc gia phát triển
nhanh chóng và có tính ổn định, không bị ảnh hưởng sâu sắc bởi sự thay đổi của nền kinh
tế thế giới. Đó là sự phát triển vững mạnh, đảm bảo chất lượng đời sống nhân dân, đời
sống xã hội, tránh được sự suy thoái và đình trệ của nền kinh tế trong tương lai.
- Tầm quan trọng của một nền kinh tế phát triển bền vững :
Kinh tế phát triển bền vững, đời sống nhân dân được cải thiện bằng cách cung cấp
những điều kiện sống, dịch vụ tốt hơn, đảm bảo an sinh xã hội, giáo dục, y tế phát
triển, xóa bỏ phân biệt, bất công, tạo ra nhiều công việc, giảm thiểu tỷ lệ thất
nghiệp
Hạn chế các tác động tiêu cực tới môi trường, đảm bảo sự bền vững về môi trường
Thu hút nhiều nguồn vốn đầu tư từ nước ngoài, tạo cơ hội tiếp cận với nguồn tài
nguyên và công nghệ của các quốc gia phát triển để từ đó cải thiện và phát triển
nền kinh tế nước nhà.
Tăng cường các mối quan hệ hợp tác quốc tế, thúc đẩy hợp tác kinh tế và thương
mại, tạo điều kiện cho các quốc gia cùng nhau phát triển
3 Xu hướng phát triển kinh tế bền vững trên thế giới và Việt Nam hiện nay
3.1 Xu hướng phát triển kinh tế bền vững trên thế giới
- Trải qua đại dịch Covid-19 khiến con người cách ly khỏi xã hội, việc giao dịch trực tiếp
bằng tiền mặt dần trở nên không khả thi, không mang lại hiệu quả. Thay vào đó đã
chuyển dần qua thanh toán điện tử. Phổ biến nhất là Mobile Banking và Internet Banking.
Điểm chung của hai loại hình thanh toán trên là chúng mang lại sự tiện lợi lớn, có thể thao
tác qua điện thoại mà không cần gặp trực tiếp người người cung cấp sản phẩm, dịch vụ.
Và chúng đều sử dụng một loại tiền là Mobile Money (tiền di động)
- Theo thống kê, Mobile Money phổ biến ở 95 quốc gia, với hơn 2 tỷ USD giao dịch mỗi
ngày với 1,04 tỷ tài khoản được đăng ký.
- Vay kỹ thuật số (digital lending) cũng là một xu hướng mới đang vươn lên phát triển
mạnh mẽ. Theo thống kê, quy mô thị trường cho vay kỹ thuật số ước tính đạt 453,32 tỷ
USD vào năm 2024 và dự kiến sẽ đạt 795,34 tỷ USD vào năm 2029.
Do đại dịch Covid-19, các doanh nghiệp vừa và nhỏ trên toàn cầu phải đối mặt với
những thách thức trong việc huy động vốn trong thời kỳ khủng hoảng để duy trì
hoạt động kinh doanh của mình. Chính vì vậy, vay kỹ thuật số là giải pháp tối ưu
để giải quyết vấn đề trên
Theo EY Global Banking Outlook năm nay, 63% doanh nghiệp vừa và nhỏ vẫn
thích các ngân hàng truyền thống vì nhu cầu tài chính của họ, trong khi 56% sử
dụng dịch vụ FinTech ngân hàng và thanh toán do số lượng người cho vay FinTech
ngày càng tăng
3.2 Thực trạng phát triển kinh tế bền vững ở Việt Nam
3.2.1 Thành tựu :
- Về tốc độ tăng trưởng :
Quy mô nền kinh tế Việt Nam luôn duy trì mức tăng cao, năm 2019 đạt 258,7 tỷ
USD. Bình quân giai đoạn 2011-2015 đạt 5,9%/năm; giai đoạn 2016-2020 đạt
6%/năm, tính chung 10 năm (2011-2020) đạt 5,95%/năm Tỷ lệ này đã đưa Việt
Nam vào nhóm các quốc gia có tốc độ tăng trưởng cao trong khu vực và thế giới
Đặc biệt trong giai đoạn đại dịch Covid-19, tăng trưởng GDP ở các quốc gia đều
sụt giảm nghiêm trọng, thậm chí tăng trưởng âm ở các quốc gia đứng đầu về kinh
tế; năm 2020 tăng trưởng GDP của Việt Nam vẫn đạt 2,91%, xếp vào top cao nhất
thế giới.
- Về chuyển dịch cơ cấu kinh tế :
Giai đoạn từ 2011- 2019, tỷ trọng ngành Dịch vụ đã chiếm vị trí đứng đầu trong
GDP, ngành công nghiệp đã không còn có tầm quan trọng như giai đoạn trước kia.
Việt Nam đang đi đúng hướng và hiệu quả hơn vì chỉ có công nghiệp và dịch vụ
mới có thể mang lại giá trị gia tăng lớn cho nền kinh tế Việt Nam phát triển bền
vững.
Tốc độ chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế của Việt Nam so với dịch chuyển cơ cấu
kinh tế của các nước phát triển vẫn còn khoảng cách lớn. Đối với các nước đang
phát triển trong khu vực, tỷ trọng ngành Dịch vụ trong GDP của Việt Nam là
tương đương; tuy nhiên, tỷ trọng ngành nông nghiệp trong GDP vẫn cao hơn
khoảng trên dưới 10%.
- Về thu nhập của người dân và xóa đói giảm nghèo :
Trong 3 năm 2016-2019, GDP bình quân đầu người đã tăng trung bình 5,6%, cao
hơn mức tăng trưởng 4-4,5% đặt ra cho cả giai đoạn 2016-2030. Nhờ đó, thu nhập
bình quân đầu người năm 2019 đạt 2717 USD, tăng 619 USD so với những năm về
trước
Về vấn đề xóa đói đói giảm nghèo, năm 2006, Việt Nam đã tuyên bố hoàn thành
Mục tiêu phát triển thiên niên kỷ về xóa bỏ tình trạng nghèo đói cùng cực và thiếu
đói, về đích trước 10 năm so với thời hạn (năm 2015).
- Về tạo việc làm :
Tỷ lệ lao động có việc làm phi chính thức có xu hướng giảm dần, từ mức 59% của
năm 2014 xuống còn khoảng 55% vào năm 2014
Ước tính mỗi năm Việt Nam có khoảng gần 1 triệu người bước vào độ tuổi lao
động, đây là một lợi thế cạnh tranh quan trọng trong việc thu hút đầu tư nước
ngoài, góp phần phát triển kinh tế-xã hội.
Lực lượng lao động ở nước ta chủ yếu tập trung ở khu vực nông thôn, chiếm
khoảng gần 70%. Con số này có xu hướng giảm qua các năm nhưng vẫn ở mức
cao. Cả nước hiện có khoảng 17 triệu thanh niên nông thôn có độ tuổi từ 15-30,
chiếm 70% số thanh niên và 60% lao động nông thôn.
Tuy nhiên, 80% trong số này chưa qua đào tạo chuyên môn, đang trở thành trở
ngại lớn cho tìm kiếm việc làm
3.2.2 Một số rào cản phát triển kinh tế bền vững ở Việt Nam:
- Bên cạnh những kết quả khích lệ trong phát triển kinh tế bền vững, kinh tế Việt Nam
vẫn tồn tại những hạn chế, yếu kém như: Tốc độ tăng trưởng kinh tế chưa đạt mục tiêu đề
ra; cơ cấu lại nền kinh tế gắn với đổi mới mô hình tăng trưởng còn chậm; khoa học, công
nghệ và đổi mới sáng tạo trong một số lĩnh vực còn chưa được phát huy, trình độ khoa
học, công nghệ quốc gia nhìn chung còn khoảng cách so với nhóm đầu khu vực; việc thực
hiện các đột phá chiến lược về thể chế, nguồn nhân lực và hạ tầng còn chậm; khoảng cách
phát triển chênh lệch thu nhập giữa các vùng có xu hướng gia tăng, chậm thu hẹp.
- Một số rào cản phát triển kinh tế bền vững ở Việt Nam được thể hiện qua các khía cạnh:
Thứ nhất : Quá trình chuyển đổi mô hình tăng trưởng chưa đạt được tiến bộ mạnh mẽ
trong lĩnh vực hoàn thành thể chế kinh tế thị trường.
Hệ sinh thái hỗ trợ, nuôi dưỡng doanh nghiệp phát triển, đặc biệt là doanh nghiệp
tư nhân, chưa có nhiều tiến bộ
Những bất cập thể chế về về đất đai, quyền tài sản bao gồm giao dịch đảm bảo, xử
lý tài sản thế chấp, thủ tục phá sản,... vẫn giải quyết chậm, trở thành trở ngại lớn
cản trở lực lượng sản xuất phát triển
Thứ hai : Chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động còn chậm
Sự dịch chuyển cơ cấu tăng trưởng theo ngành, từ khai thác tài nguyên chuyển
sang phát triển công nghiệp chế tạo, dịch vụ mặc dù đã diễn ra song vẫn chưa đậm
nét và chưa đạt được nhiều thành tựu
Chuyển dịch cơ cấu lao động cũng tương tự khi tỷ lệ lao động chất lượng cao còn
chiếm tỷ lệ thấp. Công nghiệp và xây dựng là động lực chính của tăng trưởng trong
thời gian qua.
Thứ ba : Các vùng kinh tế trọng điểm chưa phát huy được vai trò đầu tàu tăng trưởng
trong khu vực, thậm chí còn suy giảm dần
Vùng kinh tế trọng điểm Đồng bằng sông Cửu Long khó khăn trong thu hút đầu tư
nước ngoài, nên tăng trưởng đang có xu hướng chậm lại. Vai trò động lực tăng
trưởng của vùng kinh tế trọng điểm Nam bộ đang giảm khá nhanh
Nguyên nhân cơ bản là sức hấp dẫn thu hút đầu tư thâm dụng lao động đang giảm
mạnh, dư địa tăng trưởng theo chiều rộng thu hẹp dần, nhưng chưa có nhân tố tăng
trưởng mới để bù đắp
Thứ tư : Cơ cấu thành phần kinh tế, sự dịch chuyển theo hướng kém lành mạnh, kém cân
bằng và dễ bị tổn thương hơn
Khu vực kinh tế tư nhân chính thức trong nước còn quá nhỏ; tăng trưởng với tốc
độ chưa đủ lớn để nhanh chóng khẳng định vai trò của mình; khu vực kinh tế hộ
kinh doanh cá thể, phi chính thức còn lớn.
Khu vực kinh tế nhà nước nắm giữ các nguồn lực quốc gia, giữ vai trò chủ đạo
nhưng đóng góp cho tăng trưởng chưa tương xứng
Khu vực FDI tiếp tục mở rộng với tốc độ nhanh, nhưng nếu có những cú sốc đối
với khu vực FDI, chắc chắn nền kinh tế Việt Nam sẽ dễ bị tổn thương
II. Đánh giá về vai trò của ngân hàng thương mại trong việc phát trển kinh tế bền
vững
1. Hệ thống ngân hàng tại Việt Nam với tình hình kinh tế - tài chính hiện nay
Cho đến nay, hệ thống các ngân hàng thương mại (NHTM) Việt Nam đã có sự phát triển
khá mạnh mẽ xét cả về mặt lượng lẫn mặt chất: Nếu như đầu những năm 1990, tại Việt
Nam, 4 NHTMNN chiếm gần như toàn bộ thị trường tiền gửi và cho vay ở Việt Nam thì
cho đến nay, theo số liệu của Ngân hàng Nhà nước (NHNN), hiện cả nước có hơn 100
ngân hàng hoạt động. Hệ thống ngân hàng Việt Nam ngày càng phát triển mạnh mẽ với
nhiều sản phẩm, dịch vụ, tham gia sâu rộng vào mọi lĩnh vực kinh tế, đóng góp đắc lực và
quan trọng trong phát triển kinh tế đất nước.
Bên cạnh đó, ngân hàng thương mại (NHTM) cũng trở thành định chế tài chính không thể
thiếu để vận hành nền kinh tế, đóng vai trò cung cấp nguồn vốn chủ yếu cho nền kinh tế,
thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển, là cầu nối giữa doanh nghiệp và thị trường. Một
ngân hàng được coi là có tài chính tốt phải có khả năng cấp tín dụng hiệu quả, đáp ứng
được nhu cầu của khách hàng về vốn, đảm bảo được tính thanh khoản, các dịch vụ ngân
hàng theo yêu cầu của khách hàng. Tuy nhiên, từ năm 2020 đến nay, đại dịch COVID-19
ảnh hưởng nặng nề đến nền kinh tế thế giới, cũng như hoạt động của ngành ngân hàng ở
Việt Nam. Sự tồn tại và phát triển của ngành Ngân hàng, đặc biệt là NHTM phụ thuộc rất
nhiều vào doanh nghiệp nói riêng và nền kinh tế nói chung, vì vậy, khi nền kinh tế rơi vào
trạng thái không ổn định thì các NHTM cũng bị ảnh hưởng trực tiếp. Chất lượng tài sản,
chất lượng tín dụng đều suy giảm khi nhu cầu vay tiêu dùng của khách hàng sụt giảm
mạnh, nguồn thu nhập của người dân không ổn định, các ngân hàng cũng phải xem xét
cấu thời hạn trả nợ cho các khoản vay bị ảnh hưởng bởi đại dịch COVID, vừa hỗ trợ cho
khách hàng và tránh nợ xấu xảy ra. Vì thế, việc nâng cao hiệu quả hoạt động là điều kiện
tiên quyết không thể thiếu trong nội dung quản lý của bất cứ một NHTM nào để giúp
ngân hàng phát triển mạnh mẽ và đạt được nhiều thành tựu hơn trong tương lai.
2. Vai trò của Ngân hàng thương mại trong việc hỗ trợ phát triển kinh tế bền vững
Sau hơn 35 năm tiến hành công cuộc đổi mới đất nước làm thay đổi cơ bản nền kinh tế
với những chỉ số kinh tế ngày càng khả quan, hệ thống ngân hàng thương mại đã đóng
một vai trò quan trọng. Những đổi mới của hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam
được coi là khâu đột phá, có những đóng góp tích cực cho sự nghiệp phát triển nền kinh tế
bền vững như:
Thứ nhất, NHTM đóng vai trò quan trọng trong việc đẩy lùi và kiềm chế lạm phát, từng
bước duy trì sự ổn định giá trị đồng tiền và tỉ giá, góp phần cải thiện kinh tế vĩ mô, môi
trường đầu tư và sản xuất kinh doanh. Trong bối cảnh kinh tế phục hồi chậm, áp lực lạm
phát còn cao, các NHTMNN tiếp tục triển khai cơ chế hỗ trợ lãi suất 2% đối với các
khoản vay trung, dài hạn để thực hiện đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh và cho vay
để mua máy móc, thiết bị, vật tư phục vụ sản xuất nông nghiệp và vật liệu xây dựng nhà ở
khu vực nông thôn...Các chỉ số về tiền tệ – ngân hàng đã được cải thiện đáng kể: Tổng
phương tiện thanh toán so với GDP tăng từ 26,5% năm 1991 lên 75,2% năm 2004; tỉ lệ
tiền gửi so với GDP tăng từ 18,1% năm 1991 lên 60,3% năm 2004; tỉ lệ thanh toán bằng
tiền mặt so với tổng phương tiện thanh toán giảm từ 31,6% năm 1991 xuống 20,6% năm
2004 và khoảng 18% năm 2005,...v.v;
Thứ hai, NHTM góp phần thúc đẩy hoạt động đầu tư, phát triển sản xuất kinh doanh và
hoạt động xuất nhập khẩu. Đây là kết quả tác động nhiều mặt của đổi mới hoạt động ngân
hàng, nhất là những cố gắng của ngành ngân hàng trong việc huy động các nguồn vốn
trong nước cho đầu tư phát triển, trong việc đổi mới chính sách cho vay và cơ cấu tín
dụng theo hướng căn cứ chủ yếu vào tính khả thi và hiệu quả của từng dự án, từng lĩnh
vực ngành nghề để quyết định cho vay. Dịch vụ ngân hàng cũng phát triển cả về chất
lượng và chủng loại, góp phần thúc đẩy sản xuất kinh doanh.
Thứ ba, tín dụng ngân hàng đã đóng góp tích cực cho việc duy trì sự tăng trưởng kinh tế
với nhịp độ cao trong nhiều năm liên tục. Trong điều kiện thị trường tài chính còn sơ khai,
tín dụng ngân hàng là kênh chủ yếu cung ứng vốn cho chuyển dịch cơ cấu và phát triển
kinh tế trong suốt 20 năm qua. Mỗi năm hệ thống ngân hàng đóng góp trên 10% tổng mức
tăng trưởng kinh tế của cả nước. Hệ thống ngân hàng đã huy động và cung cấp một lượng
vốn khá lớn cho nền kinh tế, ước tính hàng năm chiếm khoảng 16-18% GDP, gần 50%
vốn đầu tư toàn xã hội. Căn cứ vào định hướng phát triển kinh tế – xã hội của Đảng và
Chính phủ, nhiệm vụ của ngành ngân hàng, từng ngân hàng đã xây dựng và thực thi chính
sách tín dụng riêng phù hợp, góp phần đáng kể vào việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Cùng
với nguồn vốn ngân sách, tín dụng ngân hàng đã góp phần vào việc thực hiện thành công
nhiều chương trình, dự án lớn của quốc gia và của các ngành kinh tế mũi nhọn, nhất là
khu vực công nghiệp – xây dựng và khu vực nông nghiệp. Đây là hai nhóm ngành đóng
góp lớn nhất cho tăng trưởng kinh tế của đất nước. Chẳng hạn, tỷ trọng tín dụng ngân
hàng dành cho khu vực công nghiệp – xây dựng và khu vực nông – lâm nghiệp – thủy sản
năm 2004 lần lượt chiếm gần 40% và 30% tổng tín dụng của hệ thống ngân hàng. Trong
cơ cấu GDP năm 2004, ngành công nghiệp – xây dựng chiếm khoảng 40% và khu vực
nông – lâm nghiệp – thủy sản chiếm 22%
Thứ tư, NHTM đã hỗ trợ có hiệu quả trong việc tạo việc làm mới và thu hút lao động,
góp phần cải thiện thu nhập và giảm nghèo bền vững. Thông qua nguồn vốn tín dụng cho
các chương trình và dự án phát triển sản xuất kinh doanh, hàng năm hệ thống ngân hàng
đã góp phần tạo thêm được nhiều việc làm mới, nhất là tại các vùng nông thôn. Việc sử
dụng nguồn vốn ngân hàng cho mục đích này ngày càng có tính chuyên nghiệp, minh
bạch và hiệu quả, nhất là từ khi tín dụng chính sách được tác bạch với tín dụng thương
mại và giao cho Ngân hàng Chính sách xã hội đảm nhiệm.
Thứ năm, NHTM góp phần tích cực vào việc bảo vệ môi trường sinh thái, đảm bảo phát
triển bền vững. Đóng góp này được thể hiện qua công tác thẩm định dự án, quyết định
cho vay vốn ngân hàng cho các dự án và giám sát thực hiện một cách chặt chẽ sau khi cho
vay, các NHTM luôn chú trọng yêu cầu các khách hàng đảm bảo an toàn và hiệu quả
trong việc sử dụng vốn vay, tuân thủ các cam kết quốc tế và các quy định về bảo vệ môi
trường.
3. Những cơ hội và thách thức của NHTM trong phát triển kinh tế bền vững
Năm 2024 được dự đoán tiếp tục là một năm nhiều thách thức đối với nền kinh tế nói
chung và ngành Ngân hàng Việt Nam nói riêng, tuy nhiên, trước tiên chúng ta hãy nhìn
vào các cơ hội mà các ngân hàng có thể nắm bắt:
Thứ nhất, qua quá trình theo dõi cho thấy, các TCTD đã có nhiều chuyển biến rõ rệt
trong các hoạt động liên quan đến bảo vệ môi trường. Trong giai đoạn 2017 - 2022, dư nợ
cấp tín dụng của hệ thống đối với các lĩnh vực xanh có mức tăng trưởng dư nợ bình quân
đạt hơn 23%/năm. Tính đến ngày 30/9/2023, dư nợ cấp tín dụng xanh đạt hơn 564 nghìn
tỉ đồng, chiếm tỉ trọng khoảng 4,4% tổng dư nợ toàn nền kinh tế. Trong số 12 lĩnh vực
xanh mà NHNN hướng dẫn các TCTD cho vay, dư nợ tập trung chủ yếu vào các ngành
năng lượng tái tạo, năng lượng sạch (chiếm gần 45%) và nông nghiệp xanh (hơn 30%).
Thứ hai, dòng chảy vốn nhàn rỗi tiếp tục quay trở lại hệ thống ngân hàng trong bối cảnh
lãi suất huy động ở mức thực dương, trong khi các kênh đầu tư khác có nhiều thách thức
về niềm tin của nhà đầu tư.
Thứ ba, năng lực số hóa của các ngân hàng có nhiều tiềm năng tiếp tục được cải thiện
thông qua khả năng khai thác các ứng dụng các công nghệ tiên tiến nhất như: AI, máy
học, điện toán đám mây, Blockchain, không ngừng góp phần gia tăng trải nghiệm khách
hàng và thúc đẩy các sản phẩm tài chính mới.
Cuối cùng, phát triển bền vững thông qua chương trình ESG sẽ là cơ hội để xây dựng lợi
thế cạnh tranh mới cho các ngân hàng Việt Nam, minh chứng thông qua dòng vốn đầu tư
đổ vào các doanh nghiệp có xây dựng các tiêu chuẩn ESG mạnh mẽ hơn bao giờ hết, cùng
với sự quan tâm ngày càng lớn của các cơ quan quản lý nhằm hoàn thiện các quy định để
triển khai các tiêu chuẩn ESG.
Đi kèm các cơ hội sẽ là những thách thức chính đòi hỏi hệ thống ngân hàng phải nhận
diện và quản trị hiệu quả:
Thứ nhất, tín dụng khởi sắc tiềm ẩn nguy cơ tăng trưởng nóng đi kèm rủi ro nợ xấu gia
tăng và hiệu quả thấp do dự phòng rủi ro tăng. Theo NHNN, tới cuối năm 2023, tỷ lệ tín
dụng/GDP khoảng 133%, tăng so với mức khoảng 125% cuối năm 2022, tiềm ẩn rủi ro an
toàn hệ thống tài chính, tiền tệ.
Thứ hai, gia tăng các rủi ro tội phạm công nghệ liên quan tới quá trình chuyển đổi số do
ứng dụng công nghệ trong giao dịch và quản lý thông tin, dữ liệu khiến ngân hàng trở
thành đối tượng ưa thích của tội phạm công nghệ với tần suất, quy mô và mức độ ngày
càng tinh vi hơn.
Thứ ba, áp lực về tăng vốn vẫn tiếp tục trong ngành Ngân hàng để đảm bảo các chỉ số an
toàn trong khi các điều kiện tăng vốn không mấy khả quan trong bối cảnh nền kinh tế
đang còn trong quá trình phục hồi.
Cuối cùng, tốc độ phát triển nhanh chóng của Fintech trong lĩnh vực ngân hàng (công ty
Fintech cung cấp hoặc hợp tác cung cấp các hoạt động ngân hàng như thanh toán, chuyển
tiền, chấm điểm tín dụng, cho vay ngang hàng…) có thể tạo ra các thách thức trong công
tác giám sát của cơ quan quản lý như: vấn đề đảm bảo an ninh mạng, bảo vệ dữ liệu
nhân, quyền lợi người tiêu dùng, nguy cơ rửa tiền và tài trợ khủng bố… cũng như vấn đề
đảm bảo tính cạnh tranh lành mạnh giữa ngân hàng truyền thống và công ty Fintech do
khung pháp lý toàn diện, cụ thể để quản lý hoạt động Fintech trong lĩnh vực ngân hàng
đang còn trong quá trình xây dựng.
III. Tác dộng của xu hướng phát triển kinh tế bền vững tới hoạt động kinh doanh
của TP Bank (Ngân hàng thương mại cổ phần Tiên Phong)
1. Tổng quan về TP Bank (Ngân hàng thương mại cổ phần Tiên Phong)
Ngân hàng Tiên Phong (TPBank) là ngân hàng thương mại Việt Nam được thành
lập vào năm 2008 có trụ sở chính tại thành phố Hà Nội, Việt Nam. TPBank cung cấp các
dịch vụ ngân hàng cho cá nhân, doanh nghiệp và tổ chức tài chính, bao gồm tài khoản tiền
gửi, vay và cho vay, thanh toán, thẻ tín dụng, chứng khoán, bảo hiểm và dịch vụ ngân
hàng điện tử.
TPBank là một ngân hàng tư nhân nhưng hoạt động trên địa bàn Việt Nam. Do đó
ngân hàng phải tuân thủ các quy định và pháp luật do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban
hành. Đồng thời chịu sự quản lý và giám sát từ Ngân hàng Nhà nước Việt Nam theo quy
định để đảm bảo tính chuyên nghiệp, an toàn và hiệu quả trong hoạt động kinh doanh của
mình. Do đó, khách hàng hoàn toàn có thể yên tâm về độ tin cậy khi sử dụng các sản
phẩm dịch vụ tại đây.
TPBank được đánh giá cao về công nghệ và inovative, được chọn là Ngân hàng tốt
nhất Việt Nam năm 2018 do tạp chí Euromoney bình chọn. Ngoài ra, TPBank cũng là một
trong những ngân hàng có tốc độ tăng trưởng nhanh nhất và được xếp hạng là một trong
những ngân hàng tiên tiến nhất ở Việt Nam.
Ngân hàng TPBank luôn nỗ lực mang đến các sản phẩm tài chính và giải pháp
ngân hàng hiệu quả nhất cho khách hàng. Đối tượng khách hàng mà TPBank hướng tới là
phân khúc khách hàng trẻ, năng động. Vì vậy, tất cả các sản phẩm, dịch vụ của TPBank
đều dựa trên nền tảng công nghệ tiên tiến, đi đầu trong lĩnh vực ngân hàng số.
TPBank không chỉ nhận được đánh giá cao từ khách hàng mà còn thu hút sự quan
tâm của nhiều nhà đầu tư nước ngoài.Ngoài ra, nhiều tổ chức uy tín trong nước và quốc tế
cũng đánh giá cao TPBank. Họ liên tục bình chọn và trao những giải thưởng danh giá cho
ngân hàng này. Một số giải thưởng đáng chú ý của ngân hàng có thể kể đến là:
- Là ngân hàng số sáng tạo nhất Việt Nam hiện nay.
- Tiên Phong Bank là ngân hàng bán lẻ tốt nhất Việt Nam.
- Xếp hạng tín nhiệm của Moody's đối với TPBank được nâng lên B1 với triển
vọng ổn định.
- Tiên Phong Bank nằm trong top 10 ngân hàng mạnh nhất Việt Nam.
- Top 500 ngân hàng mạnh nhất khu vực Châu Á.
- Huân chương Lao động hạng Ba do Đảng và Nhà nước trao tặng và nhiều giải
thưởng danh giá khác.
Với khẩu hiệu “Vì chúng tôi hiểu bạn”, TPBank luôn thấu hiểu những mong muốn
và cam kết đồng hành cùng khách hàng trên mọi chặng đường. Đặc biệt, TPBank không
ngừng cải tiến để mang đến những giá trị thiết thực cho khách hàng theo xu hướng phát
triển kinh tế bền vững trong hoạt động kinh doanh của mình.
2. Tác động của xu hướng phát triển kinh tế bền vững tới hoạt động kinh doanh của
các doanh nghiệp và doanh nghiệp trong lĩnh vực ngân hàng
2.1 Tác động tới các doanh nghiệp
Ngày nay, phát triển bền vững đã trở thành trọng tâm của mọi chính sách phát triển
và trở thành một xu thế tất yếu trong tương lai. Chính phủ Việt Nam bên cạnh ưu tiên phát
triển kinh tế cũng đồng thời khẳng định sẽ theo đuổi mục tiêu phát triển bền vững. Điều
này đòi hỏi phải xác định được một cách thuyết phục các mục tiêu về phát triển bền vững,
đồng thời phải thiết lập các công cụ quản lý phù hợp (thể chế) và kêu gọi sự đồng lòng
của các doanh nghiệp nhằm đạt được các mục tiêu trong Chiến lược phát triển kinh tế - xã
hội 10 năm 2021-2030 đã đề ra. Trước tinh thần ấy, tất cả các doanh nghiệp ở Việt Nam
nói chung và Ngân hàng thương mại cổ phần Tiên Phong (TP bank) nói riêng đã chủ động
nắm bắt, đi trước đón đầu, vận dụng sáng tạo các chủ trương đường lối của Đảng, của
Nhà nước nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh gắn với xu hướng phát triển kinh tế bền
vững hiện nay.
Phát triển bền vững là mối quan tâm trên phạm vi toàn cầu. Đối với doanh nghiệp
kinh doanh, phát triển bền vững có nghĩa là áp dụng các chiến lược và hoạt động kinh
doanh đáp ứng nhu cầu của doanh nghiệp và các bên liên quan hiện tại như khách hàng,
người lao động... đồng thời bảo vệ, duy trì và tăng cường nguồn nhân lực cùng tài nguyên
thiên nhiên sẽ cần trong tương lai. Định nghĩa về thành công của doanh nghiệp ngày nay
đã thay đổi khi xã hội không chỉ nhìn vào các chỉ số kinh tế, mà còn nhìn vào những yếu
tố của doanh nghiệp đó có ảnh hưởng như thế nào đến bảo vệ môi trường và đóng góp
cho xã hội, cùng lợi ích cộng đồng.
Tác động của xu hướng phát triển kinh tế bền vững tới hoạt động kinh doanh của các
doanh nghiệp bao gồm cả tác động tích cực cũng như tiêu cực, cụ thể:
Một số điểm tích cực của xu hướng kinh doanh bền vững (phát triển kinh tế bền
vững)
Phát triển kinh tế bền vững mang lại rất nhiều lợi nhuận cho các công ty. Xu hướng
phát triển kinh tế bền vững hướng tới mang giá trị lợi ích cho con người và thiên nhiên lại
xích lại gần nhau hơn. Công nghệ là những phần quan trọng của giải pháp trong sản xuất
luôn đòi hỏi sự cân bằng của sự tác động với môi trưởng sống. Đồng thời, doanh nghiệp
cũng hợp tác chặt chẽ với các nhà cung cấp, cũng như sở hữu quy trình sản xuất tinh gọn
và thiết kế sản phẩm thông minh hơn để ngăn chặn hàng trăm nghìn tấn CO2 xâm nhập
vào khí quyển mỗi năm.
Phát triển kinh tế bền vững góp phần tăng uy tín và thị phần của doanh nghiệp, do
đáp ứng đúng xu thế của thị trường. Theo báo cáo Buying Green Report 2022, 86% người
tiêu dùng dưới 45 tuổi sẵn sàng trả nhiều tiền hơn cho bao bì bền vững. Do đó, tính bền
vững rất quan trọng trong kinh doanh giúp doanh nghiệp tạo những lợi thế sau:
- Tạo ra giá trị lâu dài: Tính bền vững cho phép doanh nghiệp tồn tại và phát triển
trong nhiều thập kỷ. Điều này góp phần xây dựng lòng tin và sự ổn định trong lòng khách
hàng, nhân viên và các bên liên quan.
- Gây dựng niềm tin đáng tin cậy: Một doanh nghiệp bền vững trở nên hấp dẫn hơn
trong mắt khách hàng, nhân viên và các bên liên quan. Những người này đều muốn hợp
tác với các công ty có tầm nhìn xa hơn và cam kết mang lại nhiều giá trị hơn cho môi
trường và xã hội.
- Đóng góp cho sự phát triển bền vững tạo lòng tin với chính phủ và nhà đầu tư: góp
phần mở rộng năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp. Đồng thời DN đóng góp vào sự
nghiệp thúc đầy một nền kinh tế phát triển bền vững.
- Bảo vệ môi trường và sinh vật giảm thiểu tác động đến môi trường. Tính bền vững
giúp hành tinh và các sinh vật sống có thời gian chữa lành khỏi sự lạm dụng quá mức của
con người.
Bên cạnh đó nó vẫn còn một số hạn chế cũng như tác động tiêu cực tới sự phát triển
của các doanh nghiệp như:
Hiện nay, xu hướng phát triển kinh tế bền vững càng được chú trọng thì ngày càng
nhiều khách hàng và nhà đầu tư yêu cầu các doanh nghiệp có chiến lược và hành động
bền vững. Các doanh nghiệp phải đáp ứng các yêu cầu này để duy trì hoặc tăng cường uy
tín và lợi nhuận của họ. Để đáp ứng các yêu cầu này các doanh nghiệp buộc phải có
những bước đi đúng đắn, tạo đột phát và chú trọng hơn nữa về việc phát triển kinh tế bền
vững.
Xu hướng kinh tế bền vững thúc đẩy sự đổi mới và cải tiến trong các ngành công
nghiệp. Các doanh nghiệp cần tìm kiếm các giải pháp sáng tạo để giảm thiểu tác động tiêu
cực lên môi trường và xã hội, đồng thời tạo ra giá trị cho khách hàng và cộng đồng, đây
cũng là một vấn đề nan giải và khiến các doanh nghiệp nhỏ và vừa chưa thích ứng kịp.
2.2 Tác động tới doanh nghiệp trong lĩnh vực ngân hàng
Phát triển ngân hàng bền vững đã và đang trở thành xu hướng cho ngân hàng toàn
cầu từ năm 2010, theo đó hoạt động của các tổ chức này, ngoài yếu tố kinh tế và an toàn
vốn đơn thuần, không thể không tính đến yếu tố môi trường và xã hội.
Rất nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng, các tác động tích cực từ việc phát triển theo
hướng bền vững đem lại như: nâng cao danh tiếng kinh doanh, giảm thiểu rủi ro hoạt
động; duy trì sự trung thành của khách hàng và cơ hội mở rộng khách hàng mới; nâng cao
kết quả tài chính và hiệu quả hoạt động; khuyến thích các bên có liên quan tham gia vào
quá trình đánh giá hoạt động của ngân hàng…Ở khía cạnh định lượng, nghiên cứu chỉ ra
rằng chỉ số lợi tức ròng trên vốn chủ sở hữu (ROE) của ngân hàng sẽ tăng 0.071% nếu
ngân hàng tăng đầu tư 1% vào lĩnh vực môi trường có liên quan (Nizam, Ng et al. 2019).
Mặt khác, ngành ngân hàng với vai trò là một cấu phần quan trọng của nền kinh tế
sẽ góp phần không nhỏ trong việc phát triển kinh tế, thúc đẩy tăng trưởng quốc gia. Một
hệ thống ngân hàng phát triển kinh tế theo hướng bền vững, hiệu quả sẽ mang lại nhiều
lợi ích cho nền kinh tế, giảm thiểu những bất lợi đến xã hội và môi trường. Như vậy, có
thể khẳng định việc phát triển kinh tế theo xu hướng bền vững ngành ngân hàng cũng là
một trong những nhân tố quyết định cho sự ổn định kinh tế vĩ mô, tăng trưởng và phát
triển bền vững của mỗi quốc gia nên việc tìm hiểu các tác động của xu hướng phát triển
kinh tế bền vững tới hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp ngành ngân hàng nói
chung và với TP bank nói riêng là vô cùng cấp bách trong bối cảnh hiện nay.
3. Tác động của xu hướng phát triển kinh tế bền vững tới hoạt động kinh doanh của
TP Bank
Như đã trình bày ở trên, tất cả các doanh nghiệp ở Việt Nam nói chung và Ngân
hàng thương mại cổ phần Tiên Phong (TP bank) nói riêng đã chủ động nắm bắt, đi trước
đón đầu, vận dụng sáng tạo các chủ trương đường lối của Đảng, của Nhà nước nhằm nâng
cao hiệu quả kinh doanh gắn với xu hướng phát triển kinh tế bền vững hiện nay. Tuy
nhiên trong tiến trình thay đổi, cập nhập xu hướng này, TP Bank chịu các tác động không
chỉ tích cực mà còn có cả tiêu cự đòi hỏi TP Bank phải đưa ra hướng đi đúng đắn nhằm
tận dụng tối đa những tác động tích cực và giảm thiểu tác động tiêu cực của xu hướng
phát triển kinh tế bền vững tới hoạt động kinh doanh của mình.
3.1 Tác động tích cực
Không ngừng tăng cường đầu tư số hóa, tập trung nghiên cứu nâng cấp trải nghiệm
khách hàng, mạnh từ quản trị và ấn tượng ở dịch vụ đa dạng, TPBank tiếp tục gặt hái
thành công trong năm 2022 với lợi nhuận tăng 30%. Năm vừa qua, TPBank cũng liên tục
đưa ra nhiều chương trình hỗ trợ lãi suất lớn và nhất là sẵn sàng chia sẻ phần nào lợi
nhuận kinh doanh của mình để bình ổn lãi suất cho vay, hỗ trợ người dân, doanh nghiệp.
Có được các kết quả trên là nhờ vào doanh nghiệp đã kịp thời nắm bắt các xu hướng phát
triển kinh tế bền vững để đem mang lại nhiều ảnh hưởng tích cực đối với hoạt động kinh
doanh của mình, bao gồm:
Thứ nhất, dưới tác động của xu hướng phát triển kinh tế bền vững như hiện nay đã
thúc đẩy TP bank chủ động hơn trong các kế hoạch kinh doanh, thực hiện kiểm soát chặt
chẽ doanh thu - chi phí để phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội và diễn biến thị trường
trên cơ sở trích lập dự phòng rủi ro theo quy định nhằm đưa doanh nghiệp phát triển theo
hướng bền vững, bởi chỉ khi nào không có rủi ro thì khi ấy mới bền vững được. Năm
2022 là năm kinh tế thế giới và trong nước đều phải đối mặt với nhiều thách thức, khó
khăn. Lạm phát gia tăng trên quy mô toàn cầu, lãi suất và đồng USD liên tục tăng cao,
chiến tranh và xung đột chính trị chưa có dấu hiệu hạ nhiệt, nền kinh tế Việt Nam không
chỉ chịu nhiều ảnh hưởng sau 2 năm đại dịch COVID-19 mà cộng hưởng với nhiều diễn
biến bất lợi trên thị trường… đã tạo tác động mạnh tới niềm tin của nhà đầu tư. Trước tình
hình đó, Ngân hàng TMCP Tiên Phong (TPBank – HOSE: TPB) đã chủ động trong các kế
hoạch kinh doanh, thực hiện kiểm soát chặt chẽ doanh thu - chi phí để phù hợp với điều
kiện kinh tế - xã hội và diễn biến thị trường trên cơ sở trích lập dự phòng rủi ro theo quy
định.
Với những nỗ lực bền bỉ vượt qua các thách thức, năm 2022, lợi nhuận trước thuế
của TPBank đạt 7.828 tỷ đồng, tương đương tăng khoảng 30% so với năm 2021. Mức lợi
nhuận này còn đến từ việc gia tăng dịch vụ bảo lãnh và tài trợ thương mại để tăng thu
nhập từ phí. Ngoài ra, sự phục hồi tích cực của các khách hàng được giãn nợ trong thời kỳ
dịch bệnh cũng góp phần gia tăng nguồn thu của ngân hàng. Trích lập dự phòng rủi ro
cũng thấp hơn các năm trước.
Tổng tài sản của ngân hàng ghi nhận tăng hơn 12% so với cùng kỳ năm trước, cán
mốc gần 329 nghìn tỷ đồng. Tổng thu nhập hoạt động của TPBank trong năm nay đạt trên
15.600 tỷ đồng, tăng hơn 15,5% so với năm 2021. Lãi thuần từ dịch vụ đạt khoảng 2.700
tỷ đồng, tăng gần 75% so với cùng kỳ.
Thứ hai, xu hướng phát triển kinh tế bền vững như hiện nay buộc TP bank phải thay
đổi ứng dụng khoa học công nghệ và chuyển đổi số nhằm quyết định sự thành công trong
kinh doanh của mình. Dịch bệnh đã làm thay đổi kỳ vọng, thói quen và hành vi của người
tiêu dùng, dẫn đến nhu cầu về các giao dịch trực tuyến cũng như nhu cầu về những sản
phẩm và dịch vụ mới tăng lên. Có thể nói, công nghệ là xu hướng tất yếu trong sự phát
triển của Việt Nam nói chung và của ngành ngân hàng nói riêng. Ứng dụng công nghệ
giúp các ngân hàng nâng cao hiệu quả hoạt động và quản trị tốt hơn. Dưới tác động của
xu hướng phát triển kinh tế bền vững TP Bank đã thực hiện và thích ứng với chủ trương
lớn của Đảng, Nhà nước và Chính phủ, cũng như đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của
khách hàng thì TP Bank cam kết đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ mới như AI,
Machine Learning, Bigdata, Blockchain… trong những năm tới.
Ngoài ra còn một số tác động tích cực từ xu hướng phát triển kinh tế bền vững đem
lại cho TP Bank trong hoạt động kinh doanh như sau:
Tạo ra Cơ hội Kinh doanh mới: Phát triển các sản phẩm và dịch vụ tài chính bền
vững có thể mở ra cơ hội kinh doanh mới cho TP Bank. Ví dụ, việc tài trợ cho các dự án
năng lượng tái tạo, các doanh nghiệp xã hội hoặc các dự án hạ tầng xanh có thể tạo ra
nguồn lợi nhuận mới và mở rộng thị trường.
Tăng cường Uy tín: TP Bank có thể tăng cường uy tín bằng cách tham gia vào các
hoạt động và dự án hỗ trợ phát triển bền vững. Hỗ trợ cho các dự án xã hội hoặc các
chương trình bảo vệ môi trường giúp ngân hàng xây dựng hình ảnh tích cực trong cộng
đồng và thu hút khách hàng có ý thức về môi trường.
Tăng cường quan hệ với Khách hàng và Đối tác: Cung cấp các sản phẩm và dịch vụ
tài chính hỗ trợ phát triển bền vững giúp TP Bank tăng cường quan hệ với khách hàng và
đối tác. Khách hàng và đối tác ngày càng đánh giá cao những công ty có cam kết với môi
trường và xã hội, và họ sẽ ưu tiên lựa chọn các dịch vụ từ các ngân hàng này.
Thúc đẩy Sáng tạo và Đổi mới: Xu hướng kinh tế bền vững thúc đẩy sự sáng tạo và
đổi mới trong ngành ngân hàng. TP Bank có thể phát triển các giải pháp tài chính mới,
cũng như tạo ra các quy trình và công nghệ tiên tiến hơn để hỗ trợ các dự án và doanh
nghiệp bền vững.
3.2 Tác động tiêu cực
Tuy gặp khá nhiều thuận lợi cũng như những tác động tích cực mà xu hướng phát
triển kinh tế bền vững đem lại cho TP Bank thì bên cạnh đó còn tồn tại một số tác động
tiêu cực cần được giải quyết như sau:
Trong công bố báo cáo tài chính quý 4-2023 của mình, TP Bank đã ghi nhận khoản
trích lập dự phòng rủi ro tín dụng tăng rất mạnh. Báo cáo cho thấy lợi nhuận sau thuế kỳ
này của TPBank chỉ còn 494 tỉ đồng, giảm tới 67,5% so với cùng kỳ năm 2022 điều này
cho thấy tình hình kinh doanh của doanh nghiệp vẫn chưa ổn định và có nhiều khởi sắc.
Ngoài ra, ngân hàng đã thực hiện giảm lãi, giảm phí hỗ trợ doanh nghiệp, cá nhân với
mức giảm cả nghìn tỉ đồng. Đây là lý do dẫn đến kết quả kinh doanh của ngân hàng chưa
đạt được như kỳ vọng. Báo cáo đã cho thấy quý 4 này, thu nhập lãi thuần của TPBank đạt
3.996 tỉ đồng, tăng tới 44% so với cùng kỳ 2022. Điểm đáng chú ý nằm ở khoản trích lập
dự phòng. Theo đó, TPBank đã dùng tới 1.970 tỉ đồng để dự phòng rủi ro tín dụng, gấp 17
lần con số năm trước. Việc sử dụng nguồn lực nhằm bao phủ nợ xấu, theo lý giải của
TPBank, nhằm giảm áp lực dự phòng cho các năm tới, giảm tác động tiêu cực nợ xấu
trong tương lai. Nhưng ngay trong quý này, lợi nhuận của ngân hàng sẽ bị bào mòn đáng
kể. Kết quả, lợi nhuận sau thuế của TPBank đã rơi từ mức hơn 1.519 tỉ đồng cùng kỳ năm
trước, chỉ còn 493 tỉ đồng trong quý 4-2023. Như vậy để phát triển kinh tế theo hướng
bền vững vẫn cần chú trọng tới các yếu tố rủi ro tránh trường hợp các yếu tố này tác động
ngược lại và gây ảnh hưởng tới TP bank nói chung và tới xu hướng phát triển kinh tế bền
vững của TP Bank nói riêng.
Mặt khác, Khi TP Bank chuyển đổi sang các sản phẩm và dịch vụ tài chính bền vững
có thể đòi hỏi các đầu tư ban đầu lớn và thời gian trả vốn kéo dài. Điều này có thể tạo áp
lực lên nguồn vốn và lợi nhuận của TP Bank trong tương lai, đây được xem là tác động
tiêu cực khá lớn cần giải quyết.
Ngoài ra còn một số tác động tiêu cực khác cần chú trọng và giải quyết như sau:
Rủi ro Thị trường: Các dự án và doanh nghiệp bền vững thường phải đối mặt với rủi
ro và không chắc chắn lớn hơn so với các ngành công nghiệp truyền thống. Điều này có
thể ảnh hưởng đến khả năng sinh lời của TP Bank và tạo ra sự không ổn định trong hoạt
động kinh doanh.
Thách thức Pháp lý và Tuân thủ: Để tuân thủ các tiêu chuẩn và quy định về bền
vững, TP Bank có thể phải đối mặt với các thách thức pháp lý và tuân thủ. Các biện pháp
này có thể yêu cầu sự đầu tư lớn vào quản lý rủi ro và tuân thủ, đồng thời tăng chi phí
hoạt động.
Áp lực từ Khách hàng và Cộng đồng: Khách hàng và cộng đồng ngày càng đòi hỏi
các doanh nghiệp, bao gồm cả ngân hàng, phải đảm bảo rằng họ hoạt động một cách bền
vững và xã hội. Sự đánh giá cao về môi trường, xã hội và quản lý tài chính có thể tạo ra
áp lực để TP Bank phải thay đổi chiến lược và hành động.
Kết luận
Mặc dù xu hướng phát triển kinh tế bền vững mang lại nhiều lợi ích cho cộng đồng
và môi trường, nhưng cũng có thể tạo ra một số thách thức và tác động tiêu cực đối với
hoạt động kinh doanh của TP Bank. Để vượt qua những thách thức này, TP Bank cần có
chiến lược linh hoạt và sự cam kết cao trong việc thích nghi và phát triển bền vững.
IV. Những khó khăn thách thức và đề xuất giải pháp cho TP Bank trong phát triển
kinh tế bền vững
1. Những thành tựu của TP Bank trong phát triển kinh tế bền vững
- Tiên phong số hóa toàn diện, chú trọng phát triển tín dụng xanh từ sớm, không
ngừng tăng cường khả năng quản trị đảm bảo duy trì hiệu quả và bền vững vượt
trội là cách mà TP Bank xây dựng thương hiệu phát triển bền vững, tạo dựng
niềm tin nơi khách hàng, nhà đầu tư và đối tác. Sau khi ghi dấu ấn chào đón
khách thứ 10 triệu trong tháng 7, TP Bank liên tiếp đón nhận loạt giải thưởng
chứng minh con đường phát triển bền vững, hướng đến tương lai và cùng với
nâng tầm thương hiệu vượt bậc những năm qua. Một số thành tựu như top 5
thương hiệu ngân hàng tư nhân giá trị nhất , được định giá 424,88 triệu USD,
chỉ số sức mạnh đạt 69,37 , hay top 15 Largecap doanh nghiệp niêm yết đạt
chuẩn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán năm 2023 trong khuôn
khổ giải thưởng IR Awards 2023.
- Ngân hàng TPBank tiếp tục năm thứ hai liên tiếp trong danh sách quan trọng
gồm 20 doanh nghiệp/ngân hàng có chỉ số phát triển bền vững tốt nhất thị
trường chứng khoán (VNSI- Vietnam Sustainability Index) cho kỳ từ tháng
7/2023-tháng 7/2024 do sở Giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh
(HSX) công bố.
- Theo báo cáo của Công ty chứng khoán HSC, tỷ lệ hoàn vốn (CAR) của
TPBank đạt 12,65%, giúp ngân hàng tăng trưởng tín dụng cao hơn mức trung
bình toàn ngành .
- Với hệ số sinh thái số hiện đại bậc nhất thị trường tài chính hiện nay, nổi bật
nhất là hệ thống gần 500 ngân hàng không ngủ LiveBank, TPBank đã gần như
loại bỏ việc sử dụng giấy tờ trong tất cả các khâu phục vụ, đồng thời giảm thiểu
chi phí, thời gian đi lại và công sức cho cả khách hàng và nhân lực khách hàng
đặc biệt là thu hút các khách hàng trẻ yêu thích công nghệ số 98% giao dịch của
khách hàng TPBank được thực hiện qua kênh số. Đây là kết quả sau quá trình
xây dựng hạ tầng, giải pháp công nghệ, xây dựng quy trình xuyên suốt giai
đoạn chuyển đổi số, ngân hàng tiết kiệm 40% chi phí vận hành và 60%thời gian
giao dịch trung bình tại quầy của khách hàng
- Không chỉ để tâm bên trong nội bộ ngân hàng, TPBank còn lan tỏa định hướng
phát triển bền vững thông qua hàng loạt gói tín dụng xanh với tổng giá trị hàng
nghìn tỷ đồng. Năm 2017, TPBank là ngân hàng dẫn đầu Đông Á trong việc hỗ
trợ các giao dịch có ảnh hưởng tích cực đến chống biến đổi khí hậu. Năm 2018,
TPBank trở thành một trong 8 ngân hàng tại khu vực Đông Nam Á vinh dự
nhận giải thưởng từ Tổ chức Tài chính Quốc Tế IFC trong lĩnh vực tài trợ
thương mại cho các dự án thích ứng biến đổi khí hậu thông minh.
- Với những thành công trên thị trường tài chính và đóng góp cho cộng đồng,
TPBank được vinh danh trong nhiều giải thưởng lớn như: top 10 Ngân hàng
thương mại Việt Nam uy tín năm 2023, Best Mobile Banking Application -
Ứng dụng ngân hàng số xuất sắc nhất theo Global Brands Magazine, tại
Wechoice Awards 2023 TPBank tỏa sáng giành giải hạng mục đơn vị vươn
mình rực rỡ và giải Better Choice Award 2023 tại hạng mục Invonvative
Choice Awards- Thương hiệu bền vững nhờ đổi mới sáng tạo.
2. Những khó khăn, thách thức của TP Bank trong phát triển kinh tế bền vững
- Tỉ lệ nợ xấu gia tăng: Theo báo cáo tài chính quý I/2023, đến ngày 31/3,
TPBank đang có 2.497 tỷ đồng nợ xấu, tăng mạnh tới 84% so với cuối năm
2022. Trong đó, nợ xấu chủ yếu gia tăng ở nhóm 3 (tăng gấp 3,1 lần) và
nhóm 4 (tăng gần 64%). Tỷ lệ nợ xấu theo đó tăng từ 0,84% hồi cuối năm
2022 lên 1,45% khi kết thúc quý I/2023.
- Hạn chế về nguồn nhân lực công nghệ thông tin: Theo lãnh đạo TPBank,
gần 50% chi phí của Ngân hàng là dành cho việc trả lương cho nhân viên,
nếu trả lương thấp thì không thể cạnh tranh với các ngân hàng khác.
TPBank tập trung vào phát triển ngân hàng số, trong khi lương của nhân sự
trong lĩnh vực này trên thị trường đã tăng gấp 3 lần so với cách đây 2 - 3
năm. Nếu không chấp nhận trả lương cao cho nhân sự, Ngân hàng sẽ không
có người giỏi làm việc và sinh ra nhiều hệ luỵ, trong khi đầu tư vào công
nghệ tốn chi phí khoảng 1.000 tỷ đồng mỗi năm.
3. Đề xuất một số giải pháp khắc phục khó khăn cho TP Bank
Để đối phó với những thách thức trong nền kinh tế và đảm bảo sự bền vững,
TPBank có thể xem xét các biện pháp sau:
- Phát triển sản phẩm và dịch vụ bền vững:Những năm trở lại đây tiêu chí về
ESG(môi trường xã hội/quản trị -Environmental/Social/Governance) được
sự quan tâm của các ngân hàng trong đó có TP bank nó là thước đo cho sự
phát triển bền vững của doanh nghiệp.TPBank dẫn đầu thực thi về ESG
nhằm đáp ứng nhà đầu tư và nhà quản lý, góp phần giúp khách hàng thiết
lập những chẩn mực mới về phát triển bền vững tăng cường sức mạnh nội
tại trong chính ngân hàng.Trong ESG,quản trị rủi ro là yếu tố trọng yếu
chính điều này đã giúp TPBank luôn giữ vững trong top đầu ngành và
không ngừng cải tiến khi đem đến cho khách hàng nguồn tín dụng xanh lâu
dài bền vững và giúp TPBank tham gia các chương trình hoạt động tín dụng
xanh, tiếp cận nguồn vốn xanh .
- Hợp tác đối tác: Hợp tác với các tổ chức chính phủ, doanh nghiệp và tổ
chức xã hội để thúc đẩy các dự án và chương trình hỗ trợ phát triển bền
vững. TPBank hợp tác chặt chẽ với đối tác Phát triển Châu Á (ADB) để hỗ
trợ dòng vốn cho các doanh nghiệp do phụ nữ làm chủ . Tạo động lực giúp
người phụ nữ Việt tự tin xây dựng sự nghiệp . Ngoài ra ngân hàng triển khai
phong trào thiện nguyện tại các địa đầu tổ quốc góp phần to lớn cho sự phát
triển của xã hội .
- Nâng cao giáo dục và nhận thức: Tăng cường giáo dục và nhận thức về vấn
đề bền vững cho nhân viên và khách hàng, để họ có thể tham gia tích cực
vào các hoạt động và quyết định mang lại lợi ích dài hạn cho cộng đồng và
môi trường. Ngân hàng dành một phần tín dụng hướng tới các dự án năng
lượng sạch và điện tái tạo , nhằm giúp giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi
trường , nâng cao chất lượng sống của cộng đồng
- Quản lý rủi ro: Xây dựng các chiến lược quản lý rủi ro để giảm thiểu các tác
động tiêu cực đến hoạt động kinh doanh do biến đổi khí hậu, biến động thị
trường và các yếu tố khác.
- Chủ động trong các kế hoạch kinh doanh, thực hiện kiểm soát chặt chẽ
doanh thu chi phí, tối ưu hóa nguồn vốn để phù hợp với điều kiện kinh tế xã
hội trên cơ sở trích lập dự phòng rủi ro theo quy định.

Preview text:

I. Sự cần thiết và xu hướng phát triển kinh tế bền vững trên thế giới và Việt Nam hiện nay
1 Phát triển kinh tế bền vững
1.1 Khái niệm phát triển kinh tế bền vững:
- Phát triển kinh tế bền vững là sự phát triển nhằm thỏa mãn những nhu cầu về kinh tế của
thế hệ hiện tại mà không làm ảnh hưởng xấu đến khả năng đáp ứng những nhu cầu về
kinh tế của thế hệ tương lai, có nghĩa là phải tránh cho nền kinh tế bị suy thoái, vỡ nợ, mất
khả năng thanh toán trong tương lai.
- Cơ sở của phát triển kinh tế bền vững : sự kết hợp chặt chẽ, hài hòa giữa tăng trưởng
kinh tế, giải quyết các vấn đề xã hội và bảo vệ môi trường.
1.2 Chỉ tiêu để đánh giá phát triển kinh tế bền vững:
- Mức độ đạt được hiệu quả sử dụng vốn đầu tư cao và ổn định
- Năng suất lao động xã hội cao, dựa trên nguồn lực lao động có thể lực và năng lực làm việc tốt
- Mức giảm tiêu hao năng lượng để sản xuất ra 1 đơn vị GDP thấp
- Chỉ số tiêu dùng trong tiêu chuẩn cho phép luôn ổn định
- Cán cân vãng lai thặng dư ổn định
1.3 Nội dung phát triển kinh tế bền vững
1.3.1 Tiêu chí phát triển kinh tế bền vững:
- Phát triển nhanh và an toàn
- Đòi hỏi sự phát triển của hệ thống kinh tế, trong đó cơ hội để tiếp xúc với những nguồn
tài nguyên được tạo điều kiện thuận lợi và quyền sử dụng những nguồn tài nguyên thiên
nhiên cho các hoạt động kinh tế được chia sẻ một cách bình đẳng.
1.3.2 Nội dung của phát triển kinh tế bền vững
- Giảm dần mức tiêu phí năng lượng và các tài nguyên khác thông qua công nghệ tiết
kiệm và thay đổi lối sống
- Thay đổi nhu cầu tiêu thụ không gây hại đến đa dạng sinh học và môi trường
- Bình đẳng trong tiếp cận các nguồn tài nguyên, mức sống, dịch vụ y tế và giáo dục
- Xóa đói, giảm nghèo tuyệt đối
- Công nghệ sạch và sinh thái hóa công nghiệp (tái chế, tái sử dụng, giảm thải, tái tạo
năng lượng đã sử dụng)
1.4 Yêu cầu của phát triển kinh tế bền vững
- Có sự tăng trưởng GDP trong nền kinh tế. Nước phát triển có thu nhập cao vẫn phải giữ
nhịp độ tăng trưởng; nước kém phát triển có thu nhập thấp càng phải tăng trưởng với mức
độ cao. Các nước đang phát triển trong điều kiện hiện nay cần tăng trưởng GDP vào
khoảng 5%/năm thì mới có thể xem có biểu hiện phát triển bền vững về kinh tế.
- Tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ trong GDP cao hơn nông nghiệp thì tăng trưởng mới có
thể đạt được bền vững
- Tăng trưởng kinh tế phải là tăng trưởng có hiệu quả, không chấp nhận tăng trưởng bằng mọi giá.
2 Sự cần thiết của phát triển kinh tế bền vững
- Phát triển kinh tế bền vững sẽ đảm bảo cho nền kinh tế của một quốc gia phát triển
nhanh chóng và có tính ổn định, không bị ảnh hưởng sâu sắc bởi sự thay đổi của nền kinh
tế thế giới. Đó là sự phát triển vững mạnh, đảm bảo chất lượng đời sống nhân dân, đời
sống xã hội, tránh được sự suy thoái và đình trệ của nền kinh tế trong tương lai.
- Tầm quan trọng của một nền kinh tế phát triển bền vững :
Kinh tế phát triển bền vững, đời sống nhân dân được cải thiện bằng cách cung cấp
những điều kiện sống, dịch vụ tốt hơn, đảm bảo an sinh xã hội, giáo dục, y tế phát
triển, xóa bỏ phân biệt, bất công, tạo ra nhiều công việc, giảm thiểu tỷ lệ thất nghiệp
Hạn chế các tác động tiêu cực tới môi trường, đảm bảo sự bền vững về môi trường
Thu hút nhiều nguồn vốn đầu tư từ nước ngoài, tạo cơ hội tiếp cận với nguồn tài
nguyên và công nghệ của các quốc gia phát triển để từ đó cải thiện và phát triển nền kinh tế nước nhà.
Tăng cường các mối quan hệ hợp tác quốc tế, thúc đẩy hợp tác kinh tế và thương
mại, tạo điều kiện cho các quốc gia cùng nhau phát triển
3 Xu hướng phát triển kinh tế bền vững trên thế giới và Việt Nam hiện nay
3.1 Xu hướng phát triển kinh tế bền vững trên thế giới
- Trải qua đại dịch Covid-19 khiến con người cách ly khỏi xã hội, việc giao dịch trực tiếp
bằng tiền mặt dần trở nên không khả thi, không mang lại hiệu quả. Thay vào đó đã
chuyển dần qua thanh toán điện tử. Phổ biến nhất là Mobile Banking và Internet Banking.
Điểm chung của hai loại hình thanh toán trên là chúng mang lại sự tiện lợi lớn, có thể thao
tác qua điện thoại mà không cần gặp trực tiếp người người cung cấp sản phẩm, dịch vụ.
Và chúng đều sử dụng một loại tiền là Mobile Money (tiền di động)
- Theo thống kê, Mobile Money phổ biến ở 95 quốc gia, với hơn 2 tỷ USD giao dịch mỗi
ngày với 1,04 tỷ tài khoản được đăng ký.
- Vay kỹ thuật số (digital lending) cũng là một xu hướng mới đang vươn lên phát triển
mạnh mẽ. Theo thống kê, quy mô thị trường cho vay kỹ thuật số ước tính đạt 453,32 tỷ
USD vào năm 2024 và dự kiến sẽ đạt 795,34 tỷ USD vào năm 2029.
Do đại dịch Covid-19, các doanh nghiệp vừa và nhỏ trên toàn cầu phải đối mặt với
những thách thức trong việc huy động vốn trong thời kỳ khủng hoảng để duy trì
hoạt động kinh doanh của mình. Chính vì vậy, vay kỹ thuật số là giải pháp tối ưu
để giải quyết vấn đề trên
Theo EY Global Banking Outlook năm nay, 63% doanh nghiệp vừa và nhỏ vẫn
thích các ngân hàng truyền thống vì nhu cầu tài chính của họ, trong khi 56% sử
dụng dịch vụ FinTech ngân hàng và thanh toán do số lượng người cho vay FinTech ngày càng tăng
3.2 Thực trạng phát triển kinh tế bền vững ở Việt Nam 3.2.1 Thành tựu :
- Về tốc độ tăng trưởng :
Quy mô nền kinh tế Việt Nam luôn duy trì mức tăng cao, năm 2019 đạt 258,7 tỷ
USD. Bình quân giai đoạn 2011-2015 đạt 5,9%/năm; giai đoạn 2016-2020 đạt
6%/năm, tính chung 10 năm (2011-2020) đạt 5,95%/năm ⟹ Tỷ lệ này đã đưa Việt
Nam vào nhóm các quốc gia có tốc độ tăng trưởng cao trong khu vực và thế giới
Đặc biệt trong giai đoạn đại dịch Covid-19, tăng trưởng GDP ở các quốc gia đều
sụt giảm nghiêm trọng, thậm chí tăng trưởng âm ở các quốc gia đứng đầu về kinh
tế; năm 2020 tăng trưởng GDP của Việt Nam vẫn đạt 2,91%, xếp vào top cao nhất thế giới.
- Về chuyển dịch cơ cấu kinh tế :
Giai đoạn từ 2011- 2019, tỷ trọng ngành Dịch vụ đã chiếm vị trí đứng đầu trong
GDP, ngành công nghiệp đã không còn có tầm quan trọng như giai đoạn trước kia.
Việt Nam đang đi đúng hướng và hiệu quả hơn vì chỉ có công nghiệp và dịch vụ
mới có thể mang lại giá trị gia tăng lớn cho nền kinh tế Việt Nam phát triển bền vững.
Tốc độ chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế của Việt Nam so với dịch chuyển cơ cấu
kinh tế của các nước phát triển vẫn còn khoảng cách lớn. Đối với các nước đang
phát triển trong khu vực, tỷ trọng ngành Dịch vụ trong GDP của Việt Nam là
tương đương; tuy nhiên, tỷ trọng ngành nông nghiệp trong GDP vẫn cao hơn khoảng trên dưới 10%.
- Về thu nhập của người dân và xóa đói giảm nghèo :
Trong 3 năm 2016-2019, GDP bình quân đầu người đã tăng trung bình 5,6%, cao
hơn mức tăng trưởng 4-4,5% đặt ra cho cả giai đoạn 2016-2030. Nhờ đó, thu nhập
bình quân đầu người năm 2019 đạt 2717 USD, tăng 619 USD so với những năm về trước
Về vấn đề xóa đói đói giảm nghèo, năm 2006, Việt Nam đã tuyên bố hoàn thành
Mục tiêu phát triển thiên niên kỷ về xóa bỏ tình trạng nghèo đói cùng cực và thiếu
đói, về đích trước 10 năm so với thời hạn (năm 2015). - Về tạo việc làm :
Tỷ lệ lao động có việc làm phi chính thức có xu hướng giảm dần, từ mức 59% của
năm 2014 xuống còn khoảng 55% vào năm 2014
Ước tính mỗi năm Việt Nam có khoảng gần 1 triệu người bước vào độ tuổi lao
động, đây là một lợi thế cạnh tranh quan trọng trong việc thu hút đầu tư nước
ngoài, góp phần phát triển kinh tế-xã hội.
Lực lượng lao động ở nước ta chủ yếu tập trung ở khu vực nông thôn, chiếm
khoảng gần 70%. Con số này có xu hướng giảm qua các năm nhưng vẫn ở mức
cao. Cả nước hiện có khoảng 17 triệu thanh niên nông thôn có độ tuổi từ 15-30,
chiếm 70% số thanh niên và 60% lao động nông thôn.
Tuy nhiên, 80% trong số này chưa qua đào tạo chuyên môn, đang trở thành trở
ngại lớn cho tìm kiếm việc làm
3.2.2 Một số rào cản phát triển kinh tế bền vững ở Việt Nam:
- Bên cạnh những kết quả khích lệ trong phát triển kinh tế bền vững, kinh tế Việt Nam
vẫn tồn tại những hạn chế, yếu kém như: Tốc độ tăng trưởng kinh tế chưa đạt mục tiêu đề
ra; cơ cấu lại nền kinh tế gắn với đổi mới mô hình tăng trưởng còn chậm; khoa học, công
nghệ và đổi mới sáng tạo trong một số lĩnh vực còn chưa được phát huy, trình độ khoa
học, công nghệ quốc gia nhìn chung còn khoảng cách so với nhóm đầu khu vực; việc thực
hiện các đột phá chiến lược về thể chế, nguồn nhân lực và hạ tầng còn chậm; khoảng cách
phát triển chênh lệch thu nhập giữa các vùng có xu hướng gia tăng, chậm thu hẹp.
- Một số rào cản phát triển kinh tế bền vững ở Việt Nam được thể hiện qua các khía cạnh:
Thứ nhất : Quá trình chuyển đổi mô hình tăng trưởng chưa đạt được tiến bộ mạnh mẽ
trong lĩnh vực hoàn thành thể chế kinh tế thị trường.
Hệ sinh thái hỗ trợ, nuôi dưỡng doanh nghiệp phát triển, đặc biệt là doanh nghiệp
tư nhân, chưa có nhiều tiến bộ
Những bất cập thể chế về về đất đai, quyền tài sản bao gồm giao dịch đảm bảo, xử
lý tài sản thế chấp, thủ tục phá sản,... vẫn giải quyết chậm, trở thành trở ngại lớn
cản trở lực lượng sản xuất phát triển
Thứ hai : Chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động còn chậm
Sự dịch chuyển cơ cấu tăng trưởng theo ngành, từ khai thác tài nguyên chuyển
sang phát triển công nghiệp chế tạo, dịch vụ mặc dù đã diễn ra song vẫn chưa đậm
nét và chưa đạt được nhiều thành tựu
Chuyển dịch cơ cấu lao động cũng tương tự khi tỷ lệ lao động chất lượng cao còn
chiếm tỷ lệ thấp. Công nghiệp và xây dựng là động lực chính của tăng trưởng trong thời gian qua.
Thứ ba : Các vùng kinh tế trọng điểm chưa phát huy được vai trò đầu tàu tăng trưởng
trong khu vực, thậm chí còn suy giảm dần
Vùng kinh tế trọng điểm Đồng bằng sông Cửu Long khó khăn trong thu hút đầu tư
nước ngoài, nên tăng trưởng đang có xu hướng chậm lại. Vai trò động lực tăng
trưởng của vùng kinh tế trọng điểm Nam bộ đang giảm khá nhanh
Nguyên nhân cơ bản là sức hấp dẫn thu hút đầu tư thâm dụng lao động đang giảm
mạnh, dư địa tăng trưởng theo chiều rộng thu hẹp dần, nhưng chưa có nhân tố tăng
trưởng mới để bù đắp
Thứ tư : Cơ cấu thành phần kinh tế, sự dịch chuyển theo hướng kém lành mạnh, kém cân
bằng và dễ bị tổn thương hơn
Khu vực kinh tế tư nhân chính thức trong nước còn quá nhỏ; tăng trưởng với tốc
độ chưa đủ lớn để nhanh chóng khẳng định vai trò của mình; khu vực kinh tế hộ
kinh doanh cá thể, phi chính thức còn lớn.
Khu vực kinh tế nhà nước nắm giữ các nguồn lực quốc gia, giữ vai trò chủ đạo
nhưng đóng góp cho tăng trưởng chưa tương xứng
Khu vực FDI tiếp tục mở rộng với tốc độ nhanh, nhưng nếu có những cú sốc đối
với khu vực FDI, chắc chắn nền kinh tế Việt Nam sẽ dễ bị tổn thương
II. Đánh giá về vai trò của ngân hàng thương mại trong việc phát trển kinh tế bền vững
1. Hệ thống ngân hàng tại Việt Nam với tình hình kinh tế - tài chính hiện nay
Cho đến nay, hệ thống các ngân hàng thương mại (NHTM) Việt Nam đã có sự phát triển
khá mạnh mẽ xét cả về mặt lượng lẫn mặt chất: Nếu như đầu những năm 1990, tại Việt
Nam, 4 NHTMNN chiếm gần như toàn bộ thị trường tiền gửi và cho vay ở Việt Nam thì
cho đến nay, theo số liệu của Ngân hàng Nhà nước (NHNN), hiện cả nước có hơn 100
ngân hàng hoạt động. Hệ thống ngân hàng Việt Nam ngày càng phát triển mạnh mẽ với
nhiều sản phẩm, dịch vụ, tham gia sâu rộng vào mọi lĩnh vực kinh tế, đóng góp đắc lực và
quan trọng trong phát triển kinh tế đất nước.
Bên cạnh đó, ngân hàng thương mại (NHTM) cũng trở thành định chế tài chính không thể
thiếu để vận hành nền kinh tế, đóng vai trò cung cấp nguồn vốn chủ yếu cho nền kinh tế,
thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển, là cầu nối giữa doanh nghiệp và thị trường. Một
ngân hàng được coi là có tài chính tốt phải có khả năng cấp tín dụng hiệu quả, đáp ứng
được nhu cầu của khách hàng về vốn, đảm bảo được tính thanh khoản, các dịch vụ ngân
hàng theo yêu cầu của khách hàng. Tuy nhiên, từ năm 2020 đến nay, đại dịch COVID-19
ảnh hưởng nặng nề đến nền kinh tế thế giới, cũng như hoạt động của ngành ngân hàng ở
Việt Nam. Sự tồn tại và phát triển của ngành Ngân hàng, đặc biệt là NHTM phụ thuộc rất
nhiều vào doanh nghiệp nói riêng và nền kinh tế nói chung, vì vậy, khi nền kinh tế rơi vào
trạng thái không ổn định thì các NHTM cũng bị ảnh hưởng trực tiếp. Chất lượng tài sản,
chất lượng tín dụng đều suy giảm khi nhu cầu vay tiêu dùng của khách hàng sụt giảm
mạnh, nguồn thu nhập của người dân không ổn định, các ngân hàng cũng phải xem xét cơ
cấu thời hạn trả nợ cho các khoản vay bị ảnh hưởng bởi đại dịch COVID, vừa hỗ trợ cho
khách hàng và tránh nợ xấu xảy ra. Vì thế, việc nâng cao hiệu quả hoạt động là điều kiện
tiên quyết không thể thiếu trong nội dung quản lý của bất cứ một NHTM nào để giúp
ngân hàng phát triển mạnh mẽ và đạt được nhiều thành tựu hơn trong tương lai.
2. Vai trò của Ngân hàng thương mại trong việc hỗ trợ phát triển kinh tế bền vững
Sau hơn 35 năm tiến hành công cuộc đổi mới đất nước làm thay đổi cơ bản nền kinh tế
với những chỉ số kinh tế ngày càng khả quan, hệ thống ngân hàng thương mại đã đóng
một vai trò quan trọng. Những đổi mới của hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam
được coi là khâu đột phá, có những đóng góp tích cực cho sự nghiệp phát triển nền kinh tế bền vững như:
Thứ nhất, NHTM đóng vai trò quan trọng trong việc đẩy lùi và kiềm chế lạm phát, từng
bước duy trì sự ổn định giá trị đồng tiền và tỉ giá, góp phần cải thiện kinh tế vĩ mô, môi
trường đầu tư và sản xuất kinh doanh. Trong bối cảnh kinh tế phục hồi chậm, áp lực lạm
phát còn cao, các NHTMNN tiếp tục triển khai cơ chế hỗ trợ lãi suất 2% đối với các
khoản vay trung, dài hạn để thực hiện đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh và cho vay
để mua máy móc, thiết bị, vật tư phục vụ sản xuất nông nghiệp và vật liệu xây dựng nhà ở
khu vực nông thôn...Các chỉ số về tiền tệ – ngân hàng đã được cải thiện đáng kể: Tổng
phương tiện thanh toán so với GDP tăng từ 26,5% năm 1991 lên 75,2% năm 2004; tỉ lệ
tiền gửi so với GDP tăng từ 18,1% năm 1991 lên 60,3% năm 2004; tỉ lệ thanh toán bằng
tiền mặt so với tổng phương tiện thanh toán giảm từ 31,6% năm 1991 xuống 20,6% năm
2004 và khoảng 18% năm 2005,...v.v;
Thứ hai, NHTM góp phần thúc đẩy hoạt động đầu tư, phát triển sản xuất kinh doanh và
hoạt động xuất nhập khẩu. Đây là kết quả tác động nhiều mặt của đổi mới hoạt động ngân
hàng, nhất là những cố gắng của ngành ngân hàng trong việc huy động các nguồn vốn
trong nước cho đầu tư phát triển, trong việc đổi mới chính sách cho vay và cơ cấu tín
dụng theo hướng căn cứ chủ yếu vào tính khả thi và hiệu quả của từng dự án, từng lĩnh
vực ngành nghề để quyết định cho vay. Dịch vụ ngân hàng cũng phát triển cả về chất
lượng và chủng loại, góp phần thúc đẩy sản xuất kinh doanh.
Thứ ba, tín dụng ngân hàng đã đóng góp tích cực cho việc duy trì sự tăng trưởng kinh tế
với nhịp độ cao trong nhiều năm liên tục. Trong điều kiện thị trường tài chính còn sơ khai,
tín dụng ngân hàng là kênh chủ yếu cung ứng vốn cho chuyển dịch cơ cấu và phát triển
kinh tế trong suốt 20 năm qua. Mỗi năm hệ thống ngân hàng đóng góp trên 10% tổng mức
tăng trưởng kinh tế của cả nước. Hệ thống ngân hàng đã huy động và cung cấp một lượng
vốn khá lớn cho nền kinh tế, ước tính hàng năm chiếm khoảng 16-18% GDP, gần 50%
vốn đầu tư toàn xã hội. Căn cứ vào định hướng phát triển kinh tế – xã hội của Đảng và
Chính phủ, nhiệm vụ của ngành ngân hàng, từng ngân hàng đã xây dựng và thực thi chính
sách tín dụng riêng phù hợp, góp phần đáng kể vào việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Cùng
với nguồn vốn ngân sách, tín dụng ngân hàng đã góp phần vào việc thực hiện thành công
nhiều chương trình, dự án lớn của quốc gia và của các ngành kinh tế mũi nhọn, nhất là
khu vực công nghiệp – xây dựng và khu vực nông nghiệp. Đây là hai nhóm ngành đóng
góp lớn nhất cho tăng trưởng kinh tế của đất nước. Chẳng hạn, tỷ trọng tín dụng ngân
hàng dành cho khu vực công nghiệp – xây dựng và khu vực nông – lâm nghiệp – thủy sản
năm 2004 lần lượt chiếm gần 40% và 30% tổng tín dụng của hệ thống ngân hàng. Trong
cơ cấu GDP năm 2004, ngành công nghiệp – xây dựng chiếm khoảng 40% và khu vực
nông – lâm nghiệp – thủy sản chiếm 22%
Thứ tư, NHTM đã hỗ trợ có hiệu quả trong việc tạo việc làm mới và thu hút lao động,
góp phần cải thiện thu nhập và giảm nghèo bền vững. Thông qua nguồn vốn tín dụng cho
các chương trình và dự án phát triển sản xuất kinh doanh, hàng năm hệ thống ngân hàng
đã góp phần tạo thêm được nhiều việc làm mới, nhất là tại các vùng nông thôn. Việc sử
dụng nguồn vốn ngân hàng cho mục đích này ngày càng có tính chuyên nghiệp, minh
bạch và hiệu quả, nhất là từ khi tín dụng chính sách được tác bạch với tín dụng thương
mại và giao cho Ngân hàng Chính sách xã hội đảm nhiệm.
Thứ năm, NHTM góp phần tích cực vào việc bảo vệ môi trường sinh thái, đảm bảo phát
triển bền vững. Đóng góp này được thể hiện qua công tác thẩm định dự án, quyết định
cho vay vốn ngân hàng cho các dự án và giám sát thực hiện một cách chặt chẽ sau khi cho
vay, các NHTM luôn chú trọng yêu cầu các khách hàng đảm bảo an toàn và hiệu quả
trong việc sử dụng vốn vay, tuân thủ các cam kết quốc tế và các quy định về bảo vệ môi trường.
3. Những cơ hội và thách thức của NHTM trong phát triển kinh tế bền vững
Năm 2024 được dự đoán tiếp tục là một năm nhiều thách thức đối với nền kinh tế nói
chung và ngành Ngân hàng Việt Nam nói riêng, tuy nhiên, trước tiên chúng ta hãy nhìn
vào các cơ hội mà các ngân hàng có thể nắm bắt:
Thứ nhất, qua quá trình theo dõi cho thấy, các TCTD đã có nhiều chuyển biến rõ rệt
trong các hoạt động liên quan đến bảo vệ môi trường. Trong giai đoạn 2017 - 2022, dư nợ
cấp tín dụng của hệ thống đối với các lĩnh vực xanh có mức tăng trưởng dư nợ bình quân
đạt hơn 23%/năm. Tính đến ngày 30/9/2023, dư nợ cấp tín dụng xanh đạt hơn 564 nghìn
tỉ đồng, chiếm tỉ trọng khoảng 4,4% tổng dư nợ toàn nền kinh tế. Trong số 12 lĩnh vực
xanh mà NHNN hướng dẫn các TCTD cho vay, dư nợ tập trung chủ yếu vào các ngành
năng lượng tái tạo, năng lượng sạch (chiếm gần 45%) và nông nghiệp xanh (hơn 30%).
Thứ hai, dòng chảy vốn nhàn rỗi tiếp tục quay trở lại hệ thống ngân hàng trong bối cảnh
lãi suất huy động ở mức thực dương, trong khi các kênh đầu tư khác có nhiều thách thức
về niềm tin của nhà đầu tư.
Thứ ba, năng lực số hóa của các ngân hàng có nhiều tiềm năng tiếp tục được cải thiện
thông qua khả năng khai thác các ứng dụng các công nghệ tiên tiến nhất như: AI, máy
học, điện toán đám mây, Blockchain, không ngừng góp phần gia tăng trải nghiệm khách
hàng và thúc đẩy các sản phẩm tài chính mới.
Cuối cùng, phát triển bền vững thông qua chương trình ESG sẽ là cơ hội để xây dựng lợi
thế cạnh tranh mới cho các ngân hàng Việt Nam, minh chứng thông qua dòng vốn đầu tư
đổ vào các doanh nghiệp có xây dựng các tiêu chuẩn ESG mạnh mẽ hơn bao giờ hết, cùng
với sự quan tâm ngày càng lớn của các cơ quan quản lý nhằm hoàn thiện các quy định để
triển khai các tiêu chuẩn ESG.
Đi kèm các cơ hội sẽ là những thách thức chính đòi hỏi hệ thống ngân hàng phải nhận
diện và quản trị hiệu quả:
Thứ nhất, tín dụng khởi sắc tiềm ẩn nguy cơ tăng trưởng nóng đi kèm rủi ro nợ xấu gia
tăng và hiệu quả thấp do dự phòng rủi ro tăng. Theo NHNN, tới cuối năm 2023, tỷ lệ tín
dụng/GDP khoảng 133%, tăng so với mức khoảng 125% cuối năm 2022, tiềm ẩn rủi ro an
toàn hệ thống tài chính, tiền tệ.
Thứ hai, gia tăng các rủi ro tội phạm công nghệ liên quan tới quá trình chuyển đổi số do
ứng dụng công nghệ trong giao dịch và quản lý thông tin, dữ liệu khiến ngân hàng trở
thành đối tượng ưa thích của tội phạm công nghệ với tần suất, quy mô và mức độ ngày càng tinh vi hơn.
Thứ ba, áp lực về tăng vốn vẫn tiếp tục trong ngành Ngân hàng để đảm bảo các chỉ số an
toàn trong khi các điều kiện tăng vốn không mấy khả quan trong bối cảnh nền kinh tế
đang còn trong quá trình phục hồi.
Cuối cùng, tốc độ phát triển nhanh chóng của Fintech trong lĩnh vực ngân hàng (công ty
Fintech cung cấp hoặc hợp tác cung cấp các hoạt động ngân hàng như thanh toán, chuyển
tiền, chấm điểm tín dụng, cho vay ngang hàng…) có thể tạo ra các thách thức trong công
tác giám sát của cơ quan quản lý như: vấn đề đảm bảo an ninh mạng, bảo vệ dữ liệu cá
nhân, quyền lợi người tiêu dùng, nguy cơ rửa tiền và tài trợ khủng bố… cũng như vấn đề
đảm bảo tính cạnh tranh lành mạnh giữa ngân hàng truyền thống và công ty Fintech do
khung pháp lý toàn diện, cụ thể để quản lý hoạt động Fintech trong lĩnh vực ngân hàng
đang còn trong quá trình xây dựng.
III. Tác dộng của xu hướng phát triển kinh tế bền vững tới hoạt động kinh doanh
của TP Bank (Ngân hàng thương mại cổ phần Tiên Phong)
1. Tổng quan về TP Bank (Ngân hàng thương mại cổ phần Tiên Phong)

Ngân hàng Tiên Phong (TPBank) là ngân hàng thương mại Việt Nam được thành
lập vào năm 2008 có trụ sở chính tại thành phố Hà Nội, Việt Nam. TPBank cung cấp các
dịch vụ ngân hàng cho cá nhân, doanh nghiệp và tổ chức tài chính, bao gồm tài khoản tiền
gửi, vay và cho vay, thanh toán, thẻ tín dụng, chứng khoán, bảo hiểm và dịch vụ ngân hàng điện tử.
TPBank là một ngân hàng tư nhân nhưng hoạt động trên địa bàn Việt Nam. Do đó
ngân hàng phải tuân thủ các quy định và pháp luật do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban
hành. Đồng thời chịu sự quản lý và giám sát từ Ngân hàng Nhà nước Việt Nam theo quy
định để đảm bảo tính chuyên nghiệp, an toàn và hiệu quả trong hoạt động kinh doanh của
mình. Do đó, khách hàng hoàn toàn có thể yên tâm về độ tin cậy khi sử dụng các sản
phẩm dịch vụ tại đây.
TPBank được đánh giá cao về công nghệ và inovative, được chọn là Ngân hàng tốt
nhất Việt Nam năm 2018 do tạp chí Euromoney bình chọn. Ngoài ra, TPBank cũng là một
trong những ngân hàng có tốc độ tăng trưởng nhanh nhất và được xếp hạng là một trong
những ngân hàng tiên tiến nhất ở Việt Nam.
Ngân hàng TPBank luôn nỗ lực mang đến các sản phẩm tài chính và giải pháp
ngân hàng hiệu quả nhất cho khách hàng. Đối tượng khách hàng mà TPBank hướng tới là
phân khúc khách hàng trẻ, năng động. Vì vậy, tất cả các sản phẩm, dịch vụ của TPBank
đều dựa trên nền tảng công nghệ tiên tiến, đi đầu trong lĩnh vực ngân hàng số.
TPBank không chỉ nhận được đánh giá cao từ khách hàng mà còn thu hút sự quan
tâm của nhiều nhà đầu tư nước ngoài.Ngoài ra, nhiều tổ chức uy tín trong nước và quốc tế
cũng đánh giá cao TPBank. Họ liên tục bình chọn và trao những giải thưởng danh giá cho
ngân hàng này. Một số giải thưởng đáng chú ý của ngân hàng có thể kể đến là:
- Là ngân hàng số sáng tạo nhất Việt Nam hiện nay.
- Tiên Phong Bank là ngân hàng bán lẻ tốt nhất Việt Nam.
- Xếp hạng tín nhiệm của Moody's đối với TPBank được nâng lên B1 với triển vọng ổn định.
- Tiên Phong Bank nằm trong top 10 ngân hàng mạnh nhất Việt Nam.
- Top 500 ngân hàng mạnh nhất khu vực Châu Á.
- Huân chương Lao động hạng Ba do Đảng và Nhà nước trao tặng và nhiều giải thưởng danh giá khác.
Với khẩu hiệu “Vì chúng tôi hiểu bạn”, TPBank luôn thấu hiểu những mong muốn
và cam kết đồng hành cùng khách hàng trên mọi chặng đường. Đặc biệt, TPBank không
ngừng cải tiến để mang đến những giá trị thiết thực cho khách hàng theo xu hướng phát
triển kinh tế bền vững trong hoạt động kinh doanh của mình.
2. Tác động của xu hướng phát triển kinh tế bền vững tới hoạt động kinh doanh của
các doanh nghiệp và doanh nghiệp trong lĩnh vực ngân hàng
2.1 Tác động tới các doanh nghiệp
Ngày nay, phát triển bền vững đã trở thành trọng tâm của mọi chính sách phát triển
và trở thành một xu thế tất yếu trong tương lai. Chính phủ Việt Nam bên cạnh ưu tiên phát
triển kinh tế cũng đồng thời khẳng định sẽ theo đuổi mục tiêu phát triển bền vững. Điều
này đòi hỏi phải xác định được một cách thuyết phục các mục tiêu về phát triển bền vững,
đồng thời phải thiết lập các công cụ quản lý phù hợp (thể chế) và kêu gọi sự đồng lòng
của các doanh nghiệp nhằm đạt được các mục tiêu trong Chiến lược phát triển kinh tế - xã
hội 10 năm 2021-2030 đã đề ra. Trước tinh thần ấy, tất cả các doanh nghiệp ở Việt Nam
nói chung và Ngân hàng thương mại cổ phần Tiên Phong (TP bank) nói riêng đã chủ động
nắm bắt, đi trước đón đầu, vận dụng sáng tạo các chủ trương đường lối của Đảng, của
Nhà nước nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh gắn với xu hướng phát triển kinh tế bền vững hiện nay.
Phát triển bền vững là mối quan tâm trên phạm vi toàn cầu. Đối với doanh nghiệp
kinh doanh, phát triển bền vững có nghĩa là áp dụng các chiến lược và hoạt động kinh
doanh đáp ứng nhu cầu của doanh nghiệp và các bên liên quan hiện tại như khách hàng,
người lao động... đồng thời bảo vệ, duy trì và tăng cường nguồn nhân lực cùng tài nguyên
thiên nhiên sẽ cần trong tương lai. Định nghĩa về thành công của doanh nghiệp ngày nay
đã thay đổi khi xã hội không chỉ nhìn vào các chỉ số kinh tế, mà còn nhìn vào những yếu
tố của doanh nghiệp đó có ảnh hưởng như thế nào đến bảo vệ môi trường và đóng góp
cho xã hội, cùng lợi ích cộng đồng.
Tác động của xu hướng phát triển kinh tế bền vững tới hoạt động kinh doanh của các
doanh nghiệp bao gồm cả tác động tích cực cũng như tiêu cực, cụ thể:
Một số điểm tích cực của xu hướng kinh doanh bền vững (phát triển kinh tế bền vững)
Phát triển kinh tế bền vững mang lại rất nhiều lợi nhuận cho các công ty. Xu hướng
phát triển kinh tế bền vững hướng tới mang giá trị lợi ích cho con người và thiên nhiên lại
xích lại gần nhau hơn. Công nghệ là những phần quan trọng của giải pháp trong sản xuất
luôn đòi hỏi sự cân bằng của sự tác động với môi trưởng sống. Đồng thời, doanh nghiệp
cũng hợp tác chặt chẽ với các nhà cung cấp, cũng như sở hữu quy trình sản xuất tinh gọn
và thiết kế sản phẩm thông minh hơn để ngăn chặn hàng trăm nghìn tấn CO2 xâm nhập vào khí quyển mỗi năm.
Phát triển kinh tế bền vững góp phần tăng uy tín và thị phần của doanh nghiệp, do
đáp ứng đúng xu thế của thị trường. Theo báo cáo Buying Green Report 2022, 86% người
tiêu dùng dưới 45 tuổi sẵn sàng trả nhiều tiền hơn cho bao bì bền vững. Do đó, tính bền
vững rất quan trọng trong kinh doanh giúp doanh nghiệp tạo những lợi thế sau:
- Tạo ra giá trị lâu dài: Tính bền vững cho phép doanh nghiệp tồn tại và phát triển
trong nhiều thập kỷ. Điều này góp phần xây dựng lòng tin và sự ổn định trong lòng khách
hàng, nhân viên và các bên liên quan.
- Gây dựng niềm tin đáng tin cậy: Một doanh nghiệp bền vững trở nên hấp dẫn hơn
trong mắt khách hàng, nhân viên và các bên liên quan. Những người này đều muốn hợp
tác với các công ty có tầm nhìn xa hơn và cam kết mang lại nhiều giá trị hơn cho môi trường và xã hội.
- Đóng góp cho sự phát triển bền vững tạo lòng tin với chính phủ và nhà đầu tư: góp
phần mở rộng năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp. Đồng thời DN đóng góp vào sự
nghiệp thúc đầy một nền kinh tế phát triển bền vững.
- Bảo vệ môi trường và sinh vật giảm thiểu tác động đến môi trường. Tính bền vững
giúp hành tinh và các sinh vật sống có thời gian chữa lành khỏi sự lạm dụng quá mức của con người.
Bên cạnh đó nó vẫn còn một số hạn chế cũng như tác động tiêu cực tới sự phát triển
của các doanh nghiệp như:
Hiện nay, xu hướng phát triển kinh tế bền vững càng được chú trọng thì ngày càng
nhiều khách hàng và nhà đầu tư yêu cầu các doanh nghiệp có chiến lược và hành động
bền vững. Các doanh nghiệp phải đáp ứng các yêu cầu này để duy trì hoặc tăng cường uy
tín và lợi nhuận của họ. Để đáp ứng các yêu cầu này các doanh nghiệp buộc phải có
những bước đi đúng đắn, tạo đột phát và chú trọng hơn nữa về việc phát triển kinh tế bền vững.
Xu hướng kinh tế bền vững thúc đẩy sự đổi mới và cải tiến trong các ngành công
nghiệp. Các doanh nghiệp cần tìm kiếm các giải pháp sáng tạo để giảm thiểu tác động tiêu
cực lên môi trường và xã hội, đồng thời tạo ra giá trị cho khách hàng và cộng đồng, đây
cũng là một vấn đề nan giải và khiến các doanh nghiệp nhỏ và vừa chưa thích ứng kịp.
2.2 Tác động tới doanh nghiệp trong lĩnh vực ngân hàng
Phát triển ngân hàng bền vững đã và đang trở thành xu hướng cho ngân hàng toàn
cầu từ năm 2010, theo đó hoạt động của các tổ chức này, ngoài yếu tố kinh tế và an toàn
vốn đơn thuần, không thể không tính đến yếu tố môi trường và xã hội.
Rất nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng, các tác động tích cực từ việc phát triển theo
hướng bền vững đem lại như: nâng cao danh tiếng kinh doanh, giảm thiểu rủi ro hoạt
động; duy trì sự trung thành của khách hàng và cơ hội mở rộng khách hàng mới; nâng cao
kết quả tài chính và hiệu quả hoạt động; khuyến thích các bên có liên quan tham gia vào
quá trình đánh giá hoạt động của ngân hàng…Ở khía cạnh định lượng, nghiên cứu chỉ ra
rằng chỉ số lợi tức ròng trên vốn chủ sở hữu (ROE) của ngân hàng sẽ tăng 0.071% nếu
ngân hàng tăng đầu tư 1% vào lĩnh vực môi trường có liên quan (Nizam, Ng et al. 2019).
Mặt khác, ngành ngân hàng với vai trò là một cấu phần quan trọng của nền kinh tế
sẽ góp phần không nhỏ trong việc phát triển kinh tế, thúc đẩy tăng trưởng quốc gia. Một
hệ thống ngân hàng phát triển kinh tế theo hướng bền vững, hiệu quả sẽ mang lại nhiều
lợi ích cho nền kinh tế, giảm thiểu những bất lợi đến xã hội và môi trường. Như vậy, có
thể khẳng định việc phát triển kinh tế theo xu hướng bền vững ngành ngân hàng cũng là
một trong những nhân tố quyết định cho sự ổn định kinh tế vĩ mô, tăng trưởng và phát
triển bền vững của mỗi quốc gia nên việc tìm hiểu các tác động của xu hướng phát triển
kinh tế bền vững tới hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp ngành ngân hàng nói
chung và với TP bank nói riêng là vô cùng cấp bách trong bối cảnh hiện nay.
3. Tác động của xu hướng phát triển kinh tế bền vững tới hoạt động kinh doanh của TP Bank
Như đã trình bày ở trên, tất cả các doanh nghiệp ở Việt Nam nói chung và Ngân
hàng thương mại cổ phần Tiên Phong (TP bank) nói riêng đã chủ động nắm bắt, đi trước
đón đầu, vận dụng sáng tạo các chủ trương đường lối của Đảng, của Nhà nước nhằm nâng
cao hiệu quả kinh doanh gắn với xu hướng phát triển kinh tế bền vững hiện nay. Tuy
nhiên trong tiến trình thay đổi, cập nhập xu hướng này, TP Bank chịu các tác động không
chỉ tích cực mà còn có cả tiêu cự đòi hỏi TP Bank phải đưa ra hướng đi đúng đắn nhằm
tận dụng tối đa những tác động tích cực và giảm thiểu tác động tiêu cực của xu hướng
phát triển kinh tế bền vững tới hoạt động kinh doanh của mình.
3.1 Tác động tích cực
Không ngừng tăng cường đầu tư số hóa, tập trung nghiên cứu nâng cấp trải nghiệm
khách hàng, mạnh từ quản trị và ấn tượng ở dịch vụ đa dạng, TPBank tiếp tục gặt hái
thành công trong năm 2022 với lợi nhuận tăng 30%. Năm vừa qua, TPBank cũng liên tục
đưa ra nhiều chương trình hỗ trợ lãi suất lớn và nhất là sẵn sàng chia sẻ phần nào lợi
nhuận kinh doanh của mình để bình ổn lãi suất cho vay, hỗ trợ người dân, doanh nghiệp.
Có được các kết quả trên là nhờ vào doanh nghiệp đã kịp thời nắm bắt các xu hướng phát
triển kinh tế bền vững để đem mang lại nhiều ảnh hưởng tích cực đối với hoạt động kinh doanh của mình, bao gồm:
Thứ nhất, dưới tác động của xu hướng phát triển kinh tế bền vững như hiện nay đã
thúc đẩy TP bank chủ động hơn trong các kế hoạch kinh doanh, thực hiện kiểm soát chặt
chẽ doanh thu - chi phí để phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội và diễn biến thị trường
trên cơ sở trích lập dự phòng rủi ro theo quy định nhằm đưa doanh nghiệp phát triển theo
hướng bền vững, bởi chỉ khi nào không có rủi ro thì khi ấy mới bền vững được. Năm
2022 là năm kinh tế thế giới và trong nước đều phải đối mặt với nhiều thách thức, khó
khăn. Lạm phát gia tăng trên quy mô toàn cầu, lãi suất và đồng USD liên tục tăng cao,
chiến tranh và xung đột chính trị chưa có dấu hiệu hạ nhiệt, nền kinh tế Việt Nam không
chỉ chịu nhiều ảnh hưởng sau 2 năm đại dịch COVID-19 mà cộng hưởng với nhiều diễn
biến bất lợi trên thị trường… đã tạo tác động mạnh tới niềm tin của nhà đầu tư. Trước tình
hình đó, Ngân hàng TMCP Tiên Phong (TPBank – HOSE: TPB) đã chủ động trong các kế
hoạch kinh doanh, thực hiện kiểm soát chặt chẽ doanh thu - chi phí để phù hợp với điều
kiện kinh tế - xã hội và diễn biến thị trường trên cơ sở trích lập dự phòng rủi ro theo quy định.
Với những nỗ lực bền bỉ vượt qua các thách thức, năm 2022, lợi nhuận trước thuế
của TPBank đạt 7.828 tỷ đồng, tương đương tăng khoảng 30% so với năm 2021. Mức lợi
nhuận này còn đến từ việc gia tăng dịch vụ bảo lãnh và tài trợ thương mại để tăng thu
nhập từ phí. Ngoài ra, sự phục hồi tích cực của các khách hàng được giãn nợ trong thời kỳ
dịch bệnh cũng góp phần gia tăng nguồn thu của ngân hàng. Trích lập dự phòng rủi ro
cũng thấp hơn các năm trước.
Tổng tài sản của ngân hàng ghi nhận tăng hơn 12% so với cùng kỳ năm trước, cán
mốc gần 329 nghìn tỷ đồng. Tổng thu nhập hoạt động của TPBank trong năm nay đạt trên
15.600 tỷ đồng, tăng hơn 15,5% so với năm 2021. Lãi thuần từ dịch vụ đạt khoảng 2.700
tỷ đồng, tăng gần 75% so với cùng kỳ.
Thứ hai, xu hướng phát triển kinh tế bền vững như hiện nay buộc TP bank phải thay
đổi ứng dụng khoa học công nghệ và chuyển đổi số nhằm quyết định sự thành công trong
kinh doanh của mình. Dịch bệnh đã làm thay đổi kỳ vọng, thói quen và hành vi của người
tiêu dùng, dẫn đến nhu cầu về các giao dịch trực tuyến cũng như nhu cầu về những sản
phẩm và dịch vụ mới tăng lên. Có thể nói, công nghệ là xu hướng tất yếu trong sự phát
triển của Việt Nam nói chung và của ngành ngân hàng nói riêng. Ứng dụng công nghệ
giúp các ngân hàng nâng cao hiệu quả hoạt động và quản trị tốt hơn. Dưới tác động của
xu hướng phát triển kinh tế bền vững TP Bank đã thực hiện và thích ứng với chủ trương
lớn của Đảng, Nhà nước và Chính phủ, cũng như đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của
khách hàng thì TP Bank cam kết đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ mới như AI,
Machine Learning, Bigdata, Blockchain… trong những năm tới.
Ngoài ra còn một số tác động tích cực từ xu hướng phát triển kinh tế bền vững đem
lại cho TP Bank trong hoạt động kinh doanh như sau:
Tạo ra Cơ hội Kinh doanh mới: Phát triển các sản phẩm và dịch vụ tài chính bền
vững có thể mở ra cơ hội kinh doanh mới cho TP Bank. Ví dụ, việc tài trợ cho các dự án
năng lượng tái tạo, các doanh nghiệp xã hội hoặc các dự án hạ tầng xanh có thể tạo ra
nguồn lợi nhuận mới và mở rộng thị trường.
Tăng cường Uy tín: TP Bank có thể tăng cường uy tín bằng cách tham gia vào các
hoạt động và dự án hỗ trợ phát triển bền vững. Hỗ trợ cho các dự án xã hội hoặc các
chương trình bảo vệ môi trường giúp ngân hàng xây dựng hình ảnh tích cực trong cộng
đồng và thu hút khách hàng có ý thức về môi trường.
Tăng cường quan hệ với Khách hàng và Đối tác: Cung cấp các sản phẩm và dịch vụ
tài chính hỗ trợ phát triển bền vững giúp TP Bank tăng cường quan hệ với khách hàng và
đối tác. Khách hàng và đối tác ngày càng đánh giá cao những công ty có cam kết với môi
trường và xã hội, và họ sẽ ưu tiên lựa chọn các dịch vụ từ các ngân hàng này.
Thúc đẩy Sáng tạo và Đổi mới: Xu hướng kinh tế bền vững thúc đẩy sự sáng tạo và
đổi mới trong ngành ngân hàng. TP Bank có thể phát triển các giải pháp tài chính mới,
cũng như tạo ra các quy trình và công nghệ tiên tiến hơn để hỗ trợ các dự án và doanh nghiệp bền vững.
3.2 Tác động tiêu cực
Tuy gặp khá nhiều thuận lợi cũng như những tác động tích cực mà xu hướng phát
triển kinh tế bền vững đem lại cho TP Bank thì bên cạnh đó còn tồn tại một số tác động
tiêu cực cần được giải quyết như sau:
Trong công bố báo cáo tài chính quý 4-2023 của mình, TP Bank đã ghi nhận khoản
trích lập dự phòng rủi ro tín dụng tăng rất mạnh. Báo cáo cho thấy lợi nhuận sau thuế kỳ
này của TPBank chỉ còn 494 tỉ đồng, giảm tới 67,5% so với cùng kỳ năm 2022 điều này
cho thấy tình hình kinh doanh của doanh nghiệp vẫn chưa ổn định và có nhiều khởi sắc.
Ngoài ra, ngân hàng đã thực hiện giảm lãi, giảm phí hỗ trợ doanh nghiệp, cá nhân với
mức giảm cả nghìn tỉ đồng. Đây là lý do dẫn đến kết quả kinh doanh của ngân hàng chưa
đạt được như kỳ vọng. Báo cáo đã cho thấy quý 4 này, thu nhập lãi thuần của TPBank đạt
3.996 tỉ đồng, tăng tới 44% so với cùng kỳ 2022. Điểm đáng chú ý nằm ở khoản trích lập
dự phòng. Theo đó, TPBank đã dùng tới 1.970 tỉ đồng để dự phòng rủi ro tín dụng, gấp 17
lần con số năm trước. Việc sử dụng nguồn lực nhằm bao phủ nợ xấu, theo lý giải của
TPBank, nhằm giảm áp lực dự phòng cho các năm tới, giảm tác động tiêu cực nợ xấu
trong tương lai. Nhưng ngay trong quý này, lợi nhuận của ngân hàng sẽ bị bào mòn đáng
kể. Kết quả, lợi nhuận sau thuế của TPBank đã rơi từ mức hơn 1.519 tỉ đồng cùng kỳ năm
trước, chỉ còn 493 tỉ đồng trong quý 4-2023. Như vậy để phát triển kinh tế theo hướng
bền vững vẫn cần chú trọng tới các yếu tố rủi ro tránh trường hợp các yếu tố này tác động
ngược lại và gây ảnh hưởng tới TP bank nói chung và tới xu hướng phát triển kinh tế bền
vững của TP Bank nói riêng.
Mặt khác, Khi TP Bank chuyển đổi sang các sản phẩm và dịch vụ tài chính bền vững
có thể đòi hỏi các đầu tư ban đầu lớn và thời gian trả vốn kéo dài. Điều này có thể tạo áp
lực lên nguồn vốn và lợi nhuận của TP Bank trong tương lai, đây được xem là tác động
tiêu cực khá lớn cần giải quyết.
Ngoài ra còn một số tác động tiêu cực khác cần chú trọng và giải quyết như sau:
Rủi ro Thị trường: Các dự án và doanh nghiệp bền vững thường phải đối mặt với rủi
ro và không chắc chắn lớn hơn so với các ngành công nghiệp truyền thống. Điều này có
thể ảnh hưởng đến khả năng sinh lời của TP Bank và tạo ra sự không ổn định trong hoạt động kinh doanh.
Thách thức Pháp lý và Tuân thủ: Để tuân thủ các tiêu chuẩn và quy định về bền
vững, TP Bank có thể phải đối mặt với các thách thức pháp lý và tuân thủ. Các biện pháp
này có thể yêu cầu sự đầu tư lớn vào quản lý rủi ro và tuân thủ, đồng thời tăng chi phí hoạt động.
Áp lực từ Khách hàng và Cộng đồng: Khách hàng và cộng đồng ngày càng đòi hỏi
các doanh nghiệp, bao gồm cả ngân hàng, phải đảm bảo rằng họ hoạt động một cách bền
vững và xã hội. Sự đánh giá cao về môi trường, xã hội và quản lý tài chính có thể tạo ra
áp lực để TP Bank phải thay đổi chiến lược và hành động. Kết luận
Mặc dù xu hướng phát triển kinh tế bền vững mang lại nhiều lợi ích cho cộng đồng
và môi trường, nhưng cũng có thể tạo ra một số thách thức và tác động tiêu cực đối với
hoạt động kinh doanh của TP Bank. Để vượt qua những thách thức này, TP Bank cần có
chiến lược linh hoạt và sự cam kết cao trong việc thích nghi và phát triển bền vững.
IV. Những khó khăn thách thức và đề xuất giải pháp cho TP Bank trong phát triển kinh tế bền vững
1. Những thành tựu của TP Bank trong phát triển kinh tế bền vững
- Tiên phong số hóa toàn diện, chú trọng phát triển tín dụng xanh từ sớm, không
ngừng tăng cường khả năng quản trị đảm bảo duy trì hiệu quả và bền vững vượt
trội là cách mà TP Bank xây dựng thương hiệu phát triển bền vững, tạo dựng
niềm tin nơi khách hàng, nhà đầu tư và đối tác. Sau khi ghi dấu ấn chào đón
khách thứ 10 triệu trong tháng 7, TP Bank liên tiếp đón nhận loạt giải thưởng
chứng minh con đường phát triển bền vững, hướng đến tương lai và cùng với
nâng tầm thương hiệu vượt bậc những năm qua. Một số thành tựu như top 5
thương hiệu ngân hàng tư nhân giá trị nhất , được định giá 424,88 triệu USD,
chỉ số sức mạnh đạt 69,37 , hay top 15 Largecap doanh nghiệp niêm yết đạt
chuẩn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán năm 2023 trong khuôn
khổ giải thưởng IR Awards 2023.
- Ngân hàng TPBank tiếp tục năm thứ hai liên tiếp trong danh sách quan trọng
gồm 20 doanh nghiệp/ngân hàng có chỉ số phát triển bền vững tốt nhất thị
trường chứng khoán (VNSI- Vietnam Sustainability Index) cho kỳ từ tháng
7/2023-tháng 7/2024 do sở Giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh (HSX) công bố.
- Theo báo cáo của Công ty chứng khoán HSC, tỷ lệ hoàn vốn (CAR) của
TPBank đạt 12,65%, giúp ngân hàng tăng trưởng tín dụng cao hơn mức trung bình toàn ngành .
- Với hệ số sinh thái số hiện đại bậc nhất thị trường tài chính hiện nay, nổi bật
nhất là hệ thống gần 500 ngân hàng không ngủ LiveBank, TPBank đã gần như
loại bỏ việc sử dụng giấy tờ trong tất cả các khâu phục vụ, đồng thời giảm thiểu
chi phí, thời gian đi lại và công sức cho cả khách hàng và nhân lực khách hàng
đặc biệt là thu hút các khách hàng trẻ yêu thích công nghệ số 98% giao dịch của
khách hàng TPBank được thực hiện qua kênh số. Đây là kết quả sau quá trình
xây dựng hạ tầng, giải pháp công nghệ, xây dựng quy trình xuyên suốt giai
đoạn chuyển đổi số, ngân hàng tiết kiệm 40% chi phí vận hành và 60%thời gian
giao dịch trung bình tại quầy của khách hàng
- Không chỉ để tâm bên trong nội bộ ngân hàng, TPBank còn lan tỏa định hướng
phát triển bền vững thông qua hàng loạt gói tín dụng xanh với tổng giá trị hàng
nghìn tỷ đồng. Năm 2017, TPBank là ngân hàng dẫn đầu Đông Á trong việc hỗ
trợ các giao dịch có ảnh hưởng tích cực đến chống biến đổi khí hậu. Năm 2018,
TPBank trở thành một trong 8 ngân hàng tại khu vực Đông Nam Á vinh dự
nhận giải thưởng từ Tổ chức Tài chính Quốc Tế IFC trong lĩnh vực tài trợ
thương mại cho các dự án thích ứng biến đổi khí hậu thông minh.
- Với những thành công trên thị trường tài chính và đóng góp cho cộng đồng,
TPBank được vinh danh trong nhiều giải thưởng lớn như: top 10 Ngân hàng
thương mại Việt Nam uy tín năm 2023, Best Mobile Banking Application -
Ứng dụng ngân hàng số xuất sắc nhất theo Global Brands Magazine, tại
Wechoice Awards 2023 TPBank tỏa sáng giành giải hạng mục đơn vị vươn
mình rực rỡ và giải Better Choice Award 2023 tại hạng mục Invonvative
Choice Awards- Thương hiệu bền vững nhờ đổi mới sáng tạo.
2. Những khó khăn, thách thức của TP Bank trong phát triển kinh tế bền vững
- Tỉ lệ nợ xấu gia tăng: Theo báo cáo tài chính quý I/2023, đến ngày 31/3,
TPBank đang có 2.497 tỷ đồng nợ xấu, tăng mạnh tới 84% so với cuối năm
2022. Trong đó, nợ xấu chủ yếu gia tăng ở nhóm 3 (tăng gấp 3,1 lần) và
nhóm 4 (tăng gần 64%). Tỷ lệ nợ xấu theo đó tăng từ 0,84% hồi cuối năm
2022 lên 1,45% khi kết thúc quý I/2023.
- Hạn chế về nguồn nhân lực công nghệ thông tin: Theo lãnh đạo TPBank,
gần 50% chi phí của Ngân hàng là dành cho việc trả lương cho nhân viên,
nếu trả lương thấp thì không thể cạnh tranh với các ngân hàng khác.
TPBank tập trung vào phát triển ngân hàng số, trong khi lương của nhân sự
trong lĩnh vực này trên thị trường đã tăng gấp 3 lần so với cách đây 2 - 3
năm. Nếu không chấp nhận trả lương cao cho nhân sự, Ngân hàng sẽ không
có người giỏi làm việc và sinh ra nhiều hệ luỵ, trong khi đầu tư vào công
nghệ tốn chi phí khoảng 1.000 tỷ đồng mỗi năm.
3. Đề xuất một số giải pháp khắc phục khó khăn cho TP Bank
Để đối phó với những thách thức trong nền kinh tế và đảm bảo sự bền vững,
TPBank có thể xem xét các biện pháp sau:
- Phát triển sản phẩm và dịch vụ bền vững:Những năm trở lại đây tiêu chí về
ESG(môi trường xã hội/quản trị -Environmental/Social/Governance) được
sự quan tâm của các ngân hàng trong đó có TP bank nó là thước đo cho sự
phát triển bền vững của doanh nghiệp.TPBank dẫn đầu thực thi về ESG
nhằm đáp ứng nhà đầu tư và nhà quản lý, góp phần giúp khách hàng thiết
lập những chẩn mực mới về phát triển bền vững tăng cường sức mạnh nội
tại trong chính ngân hàng.Trong ESG,quản trị rủi ro là yếu tố trọng yếu
chính điều này đã giúp TPBank luôn giữ vững trong top đầu ngành và
không ngừng cải tiến khi đem đến cho khách hàng nguồn tín dụng xanh lâu
dài bền vững và giúp TPBank tham gia các chương trình hoạt động tín dụng
xanh, tiếp cận nguồn vốn xanh .
- Hợp tác đối tác: Hợp tác với các tổ chức chính phủ, doanh nghiệp và tổ
chức xã hội để thúc đẩy các dự án và chương trình hỗ trợ phát triển bền
vững. TPBank hợp tác chặt chẽ với đối tác Phát triển Châu Á (ADB) để hỗ
trợ dòng vốn cho các doanh nghiệp do phụ nữ làm chủ . Tạo động lực giúp
người phụ nữ Việt tự tin xây dựng sự nghiệp . Ngoài ra ngân hàng triển khai
phong trào thiện nguyện tại các địa đầu tổ quốc góp phần to lớn cho sự phát triển của xã hội .
- Nâng cao giáo dục và nhận thức: Tăng cường giáo dục và nhận thức về vấn
đề bền vững cho nhân viên và khách hàng, để họ có thể tham gia tích cực
vào các hoạt động và quyết định mang lại lợi ích dài hạn cho cộng đồng và
môi trường. Ngân hàng dành một phần tín dụng hướng tới các dự án năng
lượng sạch và điện tái tạo , nhằm giúp giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi
trường , nâng cao chất lượng sống của cộng đồng
- Quản lý rủi ro: Xây dựng các chiến lược quản lý rủi ro để giảm thiểu các tác
động tiêu cực đến hoạt động kinh doanh do biến đổi khí hậu, biến động thị
trường và các yếu tố khác.
- Chủ động trong các kế hoạch kinh doanh, thực hiện kiểm soát chặt chẽ
doanh thu chi phí, tối ưu hóa nguồn vốn để phù hợp với điều kiện kinh tế xã
hội trên cơ sở trích lập dự phòng rủi ro theo quy định.