



















Preview text:
HỌC VIỆN NGÂN HÀNG KHOA NGÂN HÀNG BÀI TẬP NHÓM
HỌC PHẦN: NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
TÊN ĐỀ TÀI:
VAI TRÒ CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI TRONG VIỆC
HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN KINH TẾ BỀN VỮNG VÀ TÁC ĐỘNG CỦA XU
HƯỚNG NÀY TỚI HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG AGRIBANK
Giảng viên hướng dẫn:
Ths. Phạm Ngọc Huyền
Mã lớp học phần: 242FIN17A10
Nhóm thực hiện: Nhóm 8 Số từ: 7502
Ngân hàng thương mại: Agribank
Hà Nội, 04/2025
HỌC VIỆN NGÂN HÀNG KHOA NGÂN HÀNG BÀI TẬP NHÓM
HỌC PHẦN: NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
TÊN ĐỀ TÀI:
VAI TRÒ CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI TRONG VIỆC
HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN KINH TẾ BỀN VỮNG VÀ TÁC ĐỘNG CỦA XU
HƯỚNG NÀY TỚI HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG AGRIBANK
Danh sách thành viên: Vũ Lê Hiểu Khanh 26A4041690 Nguyễn Linh Chi 26A4041219 Nghiêm Linh Chi 26A4041217 Thái Trâm Anh 26A4041209 Thịnh Văn Quang 26A4042134
Hà Nội, 04/2025
PHẦN TRĂM ĐÓNG GÓP CÁC THÀNH VIÊN Mã sinh viên Họ tên
Phần trăm đóng góp Chữ kí 26A4041690 Vũ Lê Hiểu Khanh 20% 26A4041217 Nghiêm Linh Chi 20% 26A4041219 Nguyễn Linh Chi 20% 26A4041209 Thái Trâm Anh 20% 26A4042134 Thịnh Văn Quang 20% i MỤC LỤC
PHẦN TRĂM ĐÓNG GÓP CÁC THÀNH VIÊN.........................................................i
MỤC LỤC.....................................................................................................................ii
LỜI MỞ ĐẦU..............................................................................................................iv
LỜI CẢM ƠN................................................................................................................v
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT........................................................................................vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU.........................................................................................vii
DANH MỤC HÌNH ẢNH..........................................................................................viii
NỘI DUNG...................................................................................................................1
PHẦN 1: SỰ CẦN THIẾT VÀ XU HƯỚNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ BỀN VỮNG
TRÊN THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM GẦN ĐÂY.............................................................
1.1 Tổng quan về kinh tế bền vững..................................................................................
1.2 Xu hướng phát triển kinh tế bền vững trên thế giới....................................................
1.3 Xu hướng phát triển kinh tế bền vững tại Việt Nam...................................................
PHẦN 2: VAI TRÒ CỦA NGÂN HÀNG AGRIBANK TRONG VIỆC HỖ TRỢ
PHÁT TRIỂN KINH TẾ BỀN VỮNG...........................................................................
2.1 Tổng quan về Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam
(Agribank)..................................................................................................................
2.2 Vai trò của Agribank trong phát triển kinh tế bền vững................................................
PHẦN 3: TÁC ĐỘNG CỦA XU HƯỚNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ BỀN VỮNG TỚI
HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG AGRIBANK.............................
3.1 Tác động tích cực.......................................................................................................
3.2 Tác động tiêu cực.......................................................................................................
PHẦN 4: CÁC GIẢI PHÁP HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN KINH TẾ BỀN VỮNG ĐỐI VỚI
NỀN KINH TẾ VIỆT NAM NÓI CHUNG VÀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
AGRIBANK NÓI RIÊNG...........................................................................................
4.1 Chính phủ và các Bộ, ngành liên quan.......................................................................
4.2 Ngân hàng Nhà nước..................................................................................................
4.3 Đối với ngân hàng Agribank...................................................................................... ii
TÀI LIỆU THAM KHẢO...........................................................................................26 iii
LỜI MỞ ĐẦU
Từ lâu, cùng với nhịp độ phát triển dày đặc của quá trình hiện đại hóa, công
nghiệp hóa, con người đã được cảnh báo trước về hậu quả khôn lường khi lạm dụng
thiên nhiên quá mức. Các hoạt động không bền vững của con người trong quá trình
phát triển cơ sở hạ tầng, nông nghiệp, khai thác rừng, chuyển đổi mục đích sử dụng đất
đã và đang làm gia tăng lượng khí nhà kính làm cho khí quyển nóng lên gây nhiều hệ
lụy về môi trường. Hiện thực đặt ra cho con người yêu cầu cấp thiết về vấn đề môi
trường. Kinh tế và môi trường luôn song hành vì vậy muốn phát triển kinh tế bền vững
phải gắn liền với bảo vệ môi trường.
Phát triển bền vững là rất quan trọng vì nó cần thiết cho sự thịnh vượng lâu dài
của các doanh nghiệp và nền kinh tế. Thực tiễn kinh doanh bền vững có thể tăng hiệu
quả, giảm chi phí và cải thiện lòng trung thành của khách hàng. Ngược lại, phát triển
kinh tế bền vững có thể tạo ra việc làm mới và thúc đẩy đổi mới. Tại Việt Nam, Chính
phủ đã ban hành Quyết định số 622/QĐ về Về Kế hoạch hành động quốc gia thực hiện
Chương trình nghị sự 2030 vì sự phát triển bền vững, cho thấy tầm quan trọng và sự
quan tâm đặc biệt đối với xu hướng phát triển này.
Với yêu cầu “Xác định vai trò của các Ngân hàng thương mại trong việc hỗ trợ
phát triển kinh tế bền vững và phân tích tác động của xu hướng này tới hoạt động kinh
doanh của một Ngân hàng thương mại nhất định.”, nhóm chúng em quyết định lựa
chọn Ngân hàng Nông thôn và Phát triển Nông thôn Việt Nam. Vì nhận thấy Agribank
là một ngân hàng có bề dày kinh nghiệm trong việc đồng hành cùng người nông dân
trong lĩnh vực nông nghiệp - lĩnh vực then chốt trong chiến lược phát triển bền vững
của Việt Nam và tích cực trong cách chương trình tín dụng xanh. Thông qua quá trình
tìm hiểu và đi sâu vào phân tích, nhóm sẽ cũng phần nào đánh giá được vai trò của
ngân hàng này trong bức tranh tổng thể của xu thế phát triển kinh tế bền vững hiện nay. iv LỜI CẢM ƠN
Nhóm chúng em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới cô Phạm Ngọc Huyền, người
đã hướng dẫn và hỗ trợ chúng em tận tình trong suốt quá trình môn học. Bên cạnh kiến
thức chuyên sâu của môn học, thì cô cũng truyền dạy cho chúng em cách tư duy, nhìn
nhận vấn đề cùng các kỹ năng ứng xử và thái độ trong học tập, làm việc nói riêng và cuộc sống nói chung.
Chúng em rất biết ơn và trân trọng công lao của cô, và mong rằng sẽ được tiếp
tục học tập và phát triển dưới sự hướng dẫn của cô trong tương lai. v
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt Nghĩa PTBV Phát triển bền vững DN SME Doanh nghiệp nhỏ và vừa PTKTBV
Phát triển kinh tế bền vững KTTH Kinh tế tuần hoàn vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1. Tổng hợp báo cáo các chỉ tiêu của Agribank năm 2023........................15 vii
DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1. Tăng trưởng GDP Việt Nam giai đoạn 2000-2021...........................................1
Hình 2. Tỷ lệ sử dụng vật liệu tuần hoàn tại Liên minh châu Âu 2010 – 2022 theo
quốc gia.........................................................................................................................3
Hình 3. Hội nghị Thượng đỉnh Doanh nghiệp APEC 2023...........................................4
Hình 4. Biểu đồ đầu tư trung bình hàng năm vào năng lượng tái tạo ở Châu Phi.........5
Hình 5. Thị phần cho vay nông nghiệp nông thôn theo quyết định số 67/1999/QĐ-TT
.....................................................................................................................................10
Hình 6. Dư nợ cho vay hộ nông dân 1991-1996.........................................................10
Hình 7. Dư nợ cho vay nông nghiệp nông thôn..........................................................10
Hình 8. Ngân hàng Agribank Digital..........................................................................12
Hình 9. Agribank cho ra mắt trục thanh toán..............................................................13
Hình 10. Tỷ trọng người dùng dịch vụ số tại Agribank...............................................13
Hình 11. Agribank hợp tác với Luxembourg...............................................................14
Hình 12. Tình hình kinh doanh của Agribank.............................................................16
Hình 13. Tỷ trọng cơ cấu dư nợ tín dụng xanh 2023...................................................17
Hình 14. Lợi nhuận trước thuế tại Agribank qua các năm...........................................18
Hình 15. Dư nợ tín dụng xanh giai đoạn 2015-2023...................................................22
Hình 16. Dư nợ tín dụng xanh của Agribank (2018-2023)..........................................23
Hình 17. Chương trình Hưng thịnh cùng doanh nghiệp SMEs năm 2025 ngân hàng
Agribank......................................................................................................................24 viii NỘI DUNG
PHẦN 1: SỰ CẦN THIẾT VÀ XU HƯỚNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ BỀN
VỮNG TRÊN THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM GẦN ĐÂY
1.1 Tổng quan về kinh tế bền vững
1.1.1 Khái niệm về phát triển kinh tế bền vững
Liên Hợp Quốc định nghĩa phát triển bền vững (PTBV) là sự phát triển đáp ứng
nhu cầu của thế hệ hiện tại mà không làm tổn hại đến khả năng đáp ứng nhu cầu của
thế hệ tương lai. Khái niệm này dựa trên sự kết hợp hài hòa giữa bốn yếu tố chính:
tăng trưởng kinh tế, bảo vệ môi trường, đảm bảo công bằng xã hội và tôn trọng hay thể
hiện một cách tiếp cận hiện đại và nhân văn hơn so với mô hình phát triển truyền
thống vốn tập trung vào khai thác tài nguyên để phục vụ tăng trưởng ngắn hạn [1].
1.1.2 Sự cần thiết của phát triển kinh tế bền vững
Phát triển bền vững không chỉ là một khẩu hiệu mà còn là một nhu cầu cấp thiết
của nhân loại. Nó đóng vai trò quan trọng trong việc giải quyết các vấn đề toàn cầu và
đảm bảo một tương lai tốt đẹp hơn cho các thế hệ sau [2]. Cụ thể:
Đối với nền kinh tế
Một trong những thành tựu kinh tế nổi bật của Việt Nam kể từ khi thực hiện “Đổi
mới” đến nay là tốc độ tăng trưởng kinh tế khá cao. Quy mô nền kinh tế Việt Nam
luôn duy trì mức tăng cao, năm 2019 đạt 258,7 tỷ USD. Bình quân giai đoạn 2011-
2015 đạt 5,9%/năm; giai đoạn 2016-2020 đạt 6%; tính chung 10 năm (2011-2020) đạt 5,95%/năm [3].
Hình 1. Tăng trưởng GDP Việt Nam giai đoạn 2000-2021 1
Đối với môi trường
Từ lâu, cùng với nhịp độ phát triển dày đặc của quá trình hiện đại hóa, công
nghiệp hóa, con người đã được cảnh báo trước về hậu quả khôn lường khi lạm dụng
thiên nhiên quá mức. Các hoạt động không bền vững của con người trong phát triển cơ
sở hạ tầng, nông nghiệp, khai thác rừng, chuyển đổi mục đích sử dụng đất đã và đang
làm gia tăng lượng khí nhà kính làm cho khí quyển nóng lên gây nhiều hệ lụy về môi trường [4].
Đối với an sinh xã hội:
Phát triển bền vững giúp ổn định dân số, phát triển nông thôn để giảm sức ép di
dân vào đô thị. Việc phát triển nông nghiệp bền vững và phát triển các ngành kinh tế
xanh không chỉ giúp bảo vệ môi trường mà còn tạo thêm nhiều việc làm ở các vùng
nông thôn, giảm tỷ lệ thất nghiệp và tạo thêm nhiều kế sinh nhai. Khi mức sống tăng
thì người dân cũng có thêm nhiều cơ hội để tiếp xúc với y tế, giáo dục tiến bộ, giúp cải
thiện đời sống của người dân.
1.2 Xu hướng phát triển kinh tế bền vững trên thế giới
Hiện nay, nhiều quốc gia đang hướng đến mô hình phát triển bền vững với các xu hướng nổi bật:
1.2.1 Châu Âu
Châu Âu đã tiên phong trong việc triển khai mô hình kinh tế tuần hoàn, tập trung
vào việc tái sử dụng tài nguyên và giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường. Các
quốc gia như Đức, Hà Lan và Thụy Điển đã xây dựng hệ thống pháp luật và chính
sách hỗ trợ cho kinh tế tuần hoàn, bao gồm việc thiết lập các tiêu chuẩn quản lý chất
lượng sản phẩm và nguyên liệu đầu vào [5].
Châu Âu đã phát triển một hệ thống chính sách kinh tế tuần hoàn (KTTH) mạnh
mẽ với Kế hoạch hành động KTTH (CEAP) được thông qua vào tháng 3/2020. Mục
tiêu chính của kế hoạch này là thúc đẩy sự chuyển đổi sang một nền kinh tế bền vững,
trong đó thiết kế sản phẩm bền vững sẽ trở thành tiêu chuẩn chung. Các lĩnh vực ưu
tiên bao gồm điện tử, nhựa, thực phẩm, dệt may, xây dựng, và nước. Đặc biệt, kế
hoạch này không chỉ tập trung vào việc giảm thiểu chất thải mà còn khuyến khích tái
sử dụng tài nguyên, tạo cơ hội cho các mô hình kinh doanh mới và thúc đẩy nền kinh
tế tuần hoàn ở các thành phố và quốc gia. Chính sách này cũng đồng thời hỗ trợ sự
chuyển đổi toàn cầu theo hướng bền vững, góp phần vào việc giảm thiểu ô nhiễm và
bảo vệ tài nguyên thiên nhiên. 2
Về thị trường tiêu thụ sản phẩm tuần hoàn, Hà Lan là quốc gia dẫn đầu trong tỷ
lệ tiêu thụ các nguyên liệu tuần hoàn trong khu vực châu Âu, tỷ lệ liên tiếp dẫn đầu từ
năm 2010 với 25,5% đến năm 2022 với 27,5%. Xếp thứ hai là Bỉ với 22,2% trong năm
2022 và Pháp với 19,9% trong cùng năm. Điều này đánh giá về tiềm năng tiêu thụ các
sản phẩm tuần hoàn nội địa tại châu Âu là vô cùng mạnh mẽ [6].
Hình 2. Tỷ lệ sử dụng vật liệu tuần hoàn tại Liên minh châu Âu 2010 – 2022 theo quốc gia
1.2.1 Châu Á
Châu Á không chỉ tập trung vào tăng trưởng về mặt số lượng, mà còn chú trọng
đến chất lượng và tính bền vững, nhằm đảm bảo sự phát triển lâu dài và toàn diện
trong bối cảnh toàn cầu hóa và biến đổi khí hậu ngày càng phức tạp. Trong khuôn khổ
Hội nghị Cấp cao APEC 2023 tại San Francisco, Mỹ đã thể hiện rõ vai trò dẫn dắt
trong việc thúc đẩy phát triển kinh tế bền vững tại khu vực châu Á - Thái Bình Dương.
Với chủ đề “Kiến tạo một tương lai tự cường, bền vững cho tất cả mọi người”. Một trong 3
những xu hướng nổi bật được thúc đẩy tại APEC 2023 là phát triển kinh tế xanh và
kinh tế tuần hoàn. Các nước thành viên tiếp tục thực hiện các Mục tiêu Bangkok về
Kinh tế Sinh học - Tuần hoàn - Xanh (Bio-Circular-Green Economy), tập trung vào
việc giảm phát thải, sử dụng tài nguyên hiệu quả và đầu tư vào công nghệ sạch. Điều
này cho thấy châu Á đang từng bước chuyển mình từ mô hình phát triển dựa vào khai
thác sang mô hình phát triển hài hòa với môi trường.
Với vai trò là khu vực năng động hàng đầu thế giới, châu Á đang hưởng lợi rõ rệt
từ các định hướng của APEC 2023. Những sáng kiến về tăng trưởng xanh, chuyển đổi
số và phát triển bao trùm giúp các quốc gia trong khu vực xây dựng nền kinh tế vững
mạnh, linh hoạt và thân thiện với môi trường. Trong bối cảnh thế giới đang phải đối
mặt với nhiều bất ổn, các cam kết của APEC góp phần củng cố niềm tin và thúc đẩy
hợp tác khu vực sâu rộng hơn [7].
1.2.3 Châu Phi
Châu Phi đang sở hữu tiềm năng lớn về năng lượng tái tạo, đặc biệt là điện mặt
trời và gió. Tuy nhiên, khu vực này hiện chỉ thu hút khoảng 3% tổng đầu tư toàn cầu
vào năng lượng tái tạo. Các rào cản chính bao gồm chi phí vay vốn cao (lãi suất từ
7,75% đến gần 30%), hạ tầng kỹ thuật yếu, thiếu chính sách ưu đãi và dữ liệu thị
trường chưa minh bạch. Những yếu tố này khiến nhà đầu tư khó yên tâm rót vốn dài hạn 4
Hình 4. Biểu đồ đầu tư trung bình hàng năm vào năng lượng tái tạo ở Châu Phi
Mặc dù còn nhiều thách thức, châu Phi vẫn là thị trường đầy triển vọng. Nhu cầu
điện tăng nhanh với hơn 600 triệu người chưa được tiếp cận điện, trong khi tiềm năng
năng lượng gió gấp 90 lần công suất điện toàn cầu hiện nay. Để phát triển kinh tế bền
vững, các quốc gia châu Phi cần cải thiện môi trường đầu tư, ban hành chính sách hỗ
trợ rõ ràng và thúc đẩy hợp tác quốc tế nhằm thu hút vốn, công nghệ và nhân lực cho
các dự án năng lượng sạch [8].
Châu Phi đang chuyển đổi sang nền kinh tế xanh với kỳ vọng tạo ra 3,3 triệu việc
làm từ nay đến năm 2030, đặc biệt trong các lĩnh vực như năng lượng mặt trời và nông
nghiệp thông minh. Quá trình này nhằm giải quyết tình trạng thất nghiệp và thúc đẩy
phát triển bền vững trên lục địa.
1.2.4 Châu Mỹ
Tại châu Mỹ, các quốc gia đang tập trung vào việc tăng cường hợp tác kinh tế và
thúc đẩy phát triển bền vững thông qua các hiệp định thương mại và đầu tư vào công
nghệ sạch. Sự hợp tác giữa các nước trong khu vực nhằm tạo ra một môi trường kinh
doanh thuận lợi và bền vững.
Nhìn chung, xu hướng phát triển kinh tế bền vững đang được thúc đẩy mạnh mẽ
trên toàn cầu, với mỗi khu vực áp dụng các chiến lược phù hợp với điều kiện và thách thức riêng của mình. 5
1.3 Xu hướng phát triển kinh tế bền vững tại Việt Nam
Đánh giá theo các tiêu chí và định hướng mục tiêu PTKTBV giai đoạn 2016 -
2020 tại Việt Nam, có nhiều chỉ số về tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân 5 năm,
chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cũng như kiểm soát ngày càng tốt hơn về nợ công… cho
thấy Việt Nam cơ bản đã đạt được tăng trưởng bền vững về kinh tế [9]. Về kinh tế
Năm 2019, trong Diễn đàn Doanh nghiệp Việt Nam (VBF) giữa kỳ, Chính phủ
Việt Nam cũng nhận định, tình hình quốc tế và khu vực có nhiều diễn biến không
thuận lợi, nhưng kinh tế Việt Nam vẫn duy trì đà tăng trưởng tích cực, là một trong
những điểm sáng về tăng trưởng trong khu vực và thế giới. Trong 5 năm qua, số lượng
doanh nghiệp đăng ký thành lập cao nhất, môi trường đầu tư kinh doanh được cải thiện
và nhiều chỉ số của Việt Nam tăng mạnh, như chỉ số đổi mới sáng tạo.
Quy mô nền kinh tế Việt Nam luôn duy trì mức tăng cao, năm 2019 đạt 258,7 tỷ
USD.Cùng với tăng trưởng GDP, tốc độ tăng GDP bình quân đầu người cũng có xu
hướng tăng. Nếu như giai đoạn 2010-2014, GDP bình quân đầu người chỉ tăng trung
bình 4,93%/năm, thì trong 3 năm (2016-2019), GDP bình quân đầu người đã tăng
trung bình 5,6%, cao hơn mức tăng 4-4,5% đặt ra cho cả thời kỳ 2016- 2030. Về xã hội
Nước ta tập trung đẩy mạnh công tác giảm nghèo theo hướng bền vững; tạo việc
làm bền vững. Đời sống nhân dân được cải thiện. Thu nhập bình quân đầu người đạt
2.052 USD/người (2014). Tuổi thọ trung bình đạt 73,5 tuổi (2015). Giáo dục, y tế được
chú trọng. sự nghiệp giáo dục có bước phát triển, chi ngân sách nhà nước cho giáo
dục, đào tạo đạt tới 20% tổng chi ngân [10].
Về tài nguyên và môi trường
Áp dụng mô hình kinh tế xanh - hướng phát triển bền vững, trong đó tăng trưởng
kinh tế đi đôi với bảo vệ môi trường và sử dụng tài nguyên một cách hiệu quả.
Ngày 25/9/2012, Chính phủ đã ban hành Quyết định số 1393/QĐ-TTg phê duyệt
Chiến lược quốc gia về tăng trưởng xanh thời kỳ 2011-2020 và tầm nhìn đến năm
2050. Đây là chiến lược quốc gia đầu tiên, toàn diện về lĩnh vực phát triển kinh tế xanh ở Việt Nam.
Chính phủ xác định rằng: “Tăng trưởng xanh là một yếu tố quan trọng của phát
triển bền vững, giúp đảm bảo tăng trưởng kinh tế nhanh, hiệu quả và lâu dài, đồng thời
góp phần quan trọng vào việc thực hiện Chiến lược quốc gia về biến đổi khí hậu”. 6
Để chuyển đổi hiệu quả, cần đầu tư vào năng lượng tái tạo, hoàn thiện khung pháp lý
và khuyến khích doanh nghiệp kinh doanh bền vững. Điều này không chỉ bảo vệ môi
trường mà còn tạo động lực tăng trưởng kinh tế dài hạn [11]. 7
PHẦN 2: VAI TRÒ CỦA NGÂN HÀNG AGRIBANK TRONG VIỆC HỖ
TRỢ PHÁT TRIỂN KINH TẾ BỀN VỮNG
2.1 Tổng quan về Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank)
2.1.1 Sơ lược về Agribank
Agribank - Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam, là một
trong những Ngân hàng Thương mại hàng đầu tại Việt Nam, được thành lập theo
Nghị định số 53 - HĐBT ngày 26/03/1988 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính
phủ). Với bản sắc văn hóa “Trung thực, Kỷ cương, Sáng tạo, Chất lượng, Hiệu
quả” và đặc trưng văn hóa “Gắn kết, Thân thiện, Nghĩa tình, Địa phương, Tam Nông” [12].
Là Ngân hàng Thương mại duy nhất Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ, có
quy mô và mạng lưới hoạt động lớn nhất hệ thống các tổ chức tín dụng Việt Nam
với 2300 chi nhánh với gần 40000 nhân viên.
Với tổng tài sản hơn 2.2 triệu tỷ đồng, nguồn vốn vượt 2 triệu tỷ đồng và tổng dư
nợ cho vay nền kinh tế đạt trên 1.72 triệu tỷ đồng, trong đó dành khoảng 65% dư
nợ đầu tư “Tam nông”. Agribank đóng vai trò chủ lực trong chính sách tiền tệ quốc
gia, trong đó nổi bật nhất là chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp,
nông thôn góp phần kiểm soát lạm phát, thúc đẩy tăng trưởng cũng như đảm bảo an sinh xã hội.
Agribank tiên phong trong xây dựng nông thôn mới, xóa đói giảm nghèo bằng cách
thực hiện hiệu quả hiệu quả 07 chính sách tín dụng, 03 Chương trình mục tiêu quốc gia [13].
2.1.2 Sứ mệnh và tầm nhìn
Agribank với Sứ mệnh “Tam Nông”: Sứ mệnh vì nông nghiệp, nông dân, nông
thôn. Quá trình hơn 30 năm hoạt động, phát triển của Agribank gắn liền với sự phát
triển của nền nông nghiệp và nông dân Việt Nam góp phần quan trọng trong sự
tăng trưởng kinh tế của đất nước như: Cho vay mía đường, tôn nền; làm nhà cọc ở
Đồng bằng Sông Cửu Long; thu mua lương thực dự trữ xuất khẩu; cho vay khắc
phục hậu quả lũ lụt;... [14] Hơn 30 năm đồng hành cùng nông nghiệp, nông dân,
nông thôn, với sự mệnh “Tam Nông” Agribank đã và đang khẳng định bản lĩnh của
một ngân hàng thương mại hàng đầu Việt Nam. 8
Tầm nhìn: Phát triển theo hướng ngân hàng hiện đại, “tăng trưởng - an toàn - hiệu
quả - bền vững”, phát triển và hội nhập quốc tế. Thành tựu nổi bật:
oAgribank vinh dự đạt Giải thưởng Chất lượng Quốc gia năm 2022 và 2023
oVinh dự đạt Giải thưởng Sao Vàng đất Việt năm 2024
oNhiều năm giữ vị trí Top 10 Doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam 2022
oDoanh nghiệp đạt chuẩn Văn hóa kinh doanh Việt Nam năm 2024
oTop 10 Ngân hàng thương mại Việt Nam 2024
oVinh danh 3 giải thưởng Ngân hàng Việt Nam tiêu biểu 2024 [15]
2.2 Vai trò của Agribank trong phát triển kinh tế bền vững
2.2.1 Agribank trước khi tiếp cận xu hướng phát triển bền vững
Trước khi tiếp cận xu hướng phát triển kinh tế bền vững, Agribank tập trung vào
việc hỗ trợ tài chính cho nông dân, hợp tác xã và các doanh nghiệp nông nghiệp đóng
góp quan trọng vào quá trình phát triển kinh tế nông nghiệp, là công cụ hữu hiệu của
Đảng, Nhà nước trong việc ổn định kinh tế vĩ mô, thực hiện các giải pháp chỉ đạo điều
hành của Chính phủ, NHNN về phát triển kinh tế xã hội, xóa đói, giảm nghèo. Cụ thể:
Thời điểm thành lập: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam
(Agribank) được thành lập vào ngày 26/03/1988 với sứ mệnh chính là “Tam nông”:
“vì nông dân, nông nghiệp, nông thôn”, cung cấp vốn tín dụng và dịch vụ ngân
hàng cho nông dân, nông nghiệp và nông thôn. Khách hàng là các doanh nghiệp
quốc doanh và các hợp tác xã phần lớn làm ăn thua lỗ, sáp nhập, giải thể, tự tan rã… [16]
Giai đoạn 1996- 2000: Agribank đã có nhiều giải pháp sáng tạo để hoàn thành
xuất sắc nhiệm vụ đầu tư phát triển đối với khu vực nông nghiệp, nông thôn. Trên
cơ sở kiến nghị của Agribank và đề xuất của NHNN, Thủ tướng Chính phủ ban
hành Quyết định 67/1999/ QĐ- TTg về “Một số chính sách tín dụng phục vụ phát
triển nông nghiệp, nông thôn”. Kết quả 10 năm triển khai thực hiện Quyết định số
67/1999/QĐ-TTg ngày 30/3/1999 là giảm tỷ lệ đói nghèo xuống còn một nửa trong
vòng 10 năm và đặc biệt quan trọng là đã phân bố được thành quả của công cuộc
đổi mới ở Việt Nam đồng đều và sâu rộng cho tất cả các tầng lớp dân cư, các vùng
lãnh thổ kể cả vùng núi cao, hải đảo nơi mà đói nghèo ngự trị tưởng chừng như vĩnh viễn [17]. 9