NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
BÀI TẬP NHÓM
HỌC PHẦN: NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
Đề tài: Thực hiện xác định vai trò của các Ngân hàng thương mại trong việc hỗ trợ
phát triển kinh tế bền vững. Và phân tích tác động của xu hướng này tới hoạt động
kinh doanh của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam
Lớp học phần : 241FIN17A07
Nhóm thực hiện : Nhóm 4
Số từ:
Thành viên :
STT Họ và tên Mã sinh viên
1 Bùi Thu Hoài 26A4011559
2 Hà Diệu Linh 26A4050288
3 Lê Thị Nhi 25A4031601
4 Lê Thị Nga 26A4050680
5 Trần Hoàng Vy Thảo 25A4031636
6 Nguyễn Hoàng Yến 25A4060255
Hà Nội – 2024
2
STT Họ và tên Mã sinh
viên
Mức độ
đóng góp
(%)
Nhiệm vụ thực
hiện
Ký và ghi
rõ họ tên
1Bùi Thu
Hoài
26A4011559 100% Làm nội dung I.1;
chỉnh sửa word;
làm powerpoint I
2Hà Diệu
Linh
26A4050288 100% Thuyết trình I + II
3Lê Thị Nhi
(Nhóm
trưởng)
25A4031601 100% Thiết kế dàn và
tổng kết nội dung
cho toàn bộ chủ
đề; làm nội dung
phần I.2
4Lê Thị
Nga
26A4050680 100% Làm nội dung
phần III.3;
thuyết trình phần
III
5Trần
Hoàng Vy
Thảo
25A4031636 100% Làm nội dung
phần II; làm
powerpoint phần II
+ III
6Nguyễn
Hoàng Yến
25A4060255 100% Làm nội dung
phần III.1 + III.2
3
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN..............................................................................................................5
PHẦN I. SỰ CẦN THIẾT VÀ XU HƯỚNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ BỀN
VỮNG TRÊN THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM GẦN ĐÂY 6.............................................
1. Tổng quan về kinh tế bền vững.........................................................................6
1.1 Khái niệm..........................................................................................................6
1.2 Đặc điểm phát triển kinh tế bền vững................................................................6
1.3 Điều kiện phát triển kinh tế bền vững................................................................6
2. Sự cần thiết và xu hướng phát triển kinh tế bền vững....................................7
2.1 . Sự cần thiết của phát triển kinh tế bền vững....................................................7
2.2 Xu hướng phát triển kinh tế bền vững...............................................................8
PHẦN II. ĐÁNH GIÁ VỀ VAI TRÒ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
TRONG VIỆC HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN KINH TẾ BỀN VỮNG THÔNG QUA
LUẬN ĐIỂM VÀ MINH CHỨNG PHÙ HỢP.........................................................10
1. Vai trò của ngân hàng thương mại trong phát triển kinh tế bền vững........10
2. Minh chứng cụ thể...........................................................................................11
PHẦN III: PHÂN TÍCH TÁC ĐỘNG CỦA XU HƯỚNG PHÁT TRIỂN KINH
TẾ BỀN VỮNG TỚI HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA AGRIBANK.............13
1. Giới thiệu chung về ngân hàng Agribank......................................................13
2. Tác động của xu hướng phát triển kinh tế bền vững tới hoạt động kinh
doanh của Agribank...............................................................................................13
2.1. Tác động của phát triển kinh tế bền vững tới hoạt động huy động vốn.........13
2.2 Tác động của xu hướng phát triển kinh tế bền vững tới hoạt động cho vay vốn
.............................................................................................................................14
2.3. Tác động của phát triển kinh tế bền vững tới hot động dịch vụ....................15
2.4. Tác động của phát triển kinh tế bền vững gắn với trách nhiệm cộng đồng của
Agribank................................................................................................................16
3. Một số khuyến nghị nhằm giúp cho Agribank phát triển mạnh mẽ nền kinh
tế bền vững trong thời gian tới..............................................................................17
KẾT LUẬN.................................................................................................................19
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO..................................................................20
4
LỜI MỞ ĐẦU
Trong xu thế toàn cầu hoá và hội nhập quốc tế hiện nay, phát triển bền vững đã
đang trở thành một yêu cầu cấp thiết đối với mọi quốc gia. Chínhvậy, với danh
xưng huyết mạch của nền kinh tế, ngành Ngân hàng nói chung hệ thống Ngân
hàng thương mại nói riêng luôn một trong những mũi tên đi đầu trong công cuộc
xây dựng mục tiêu phát triển kinh tế bền vững.
Trước những thách thức khó lường từ biến động của nền kinh tế trong nước
thế giới, hệ thống Ngân hàng thương mại luôn chủ động xây dựng các biện pháp
“phòng vệ” kịp thời thông qua việc phát hành chính sách, sản phẩm cũng như dịch vụ
hướng tới mục tiêu phát triển kinh tế bền vững.
Song song với đó, xu hướng phát triển kinh tế bền vững cũng đóng vai trò quan
trọng giúp hệ thống Ngân hàng thương mại chuyển mình phát triển theo chiều hướng
ngân hàng bền vững.
Hiểu được tầm quan trọng đó, nhóm 4 đã quyết định lựa chọn đề tài “Vai trò
của các Ngân hàng thương mại trong việc hỗ trợ phát triển kinh tế bền vững phân
tích tác động của xu hướng phát triển kinh tế bền vững tới Ngân hàng Nông nghiệp và
Phát triển Nông thôn Việt Nam Agribank”- một trong những Ngân hàng Thương mại
hàng đầu Việt Nam - để làm rõ được mối quan hệ của hai vấn đề trên
5
LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên chúng em xin cảm ơn Học viện Ngân hàng đã đưa bộ môn Ngân
hàng Thương mại vào chương trình đào tạo cũng như các thầy trong khoa Ngân
hàng đã định hướng truyền đạt cho chúng em phương pháp nghiên cứu, kỹ năng
làm việc giúp chúng em hoàn thành bài tập lớn một cách tốt nhất. Chúng em xin gửi
lời cảm ơn sâu sắc đến Phạm Ngọc Huyền đã truyền đạt kiến thức cho chúng em
bằng stâm huyết, hướng dẫn, góp ý đểi tập của chúng em được hoàn thiện hơn.
lẽ kiến thức là vô hạn mà sự tiếp thu kiến thức của bản thân mỗi người luôn tồn tại
những hạn chế nhất định nên bài báo cáo sẽ không tránh khỏi những thiếu sót, rất
mong được lắng nghe lời nhận xét, ý kiến của để bài tập của chúng em được hoàn
thiện hơn. Chúng em xin chân thành cảm ơn!
6
PHẦN I. SỰ CẦN THIẾT VÀ XU HƯỚNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ BỀN
VỮNG TRÊN THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM GẦN ĐÂY
1. Tổng quan về kinh tế bền vững
1.1. Khái niệm
“Phát triển bền vững là sự phát triển nhằm đáp ứng nhu cầu hiện tạikhông
làm tổn hại đến khả năng đáp ứng nhu cầu của các thế hệ tương lai” - Trích báo cáo
“Tương lai chung của chúng ta” của Ủy ban Thế giới về Môi trường Phát triển
thuộc Liên hợp quốc năm 1987.
Kinh tế bền vững một trong ba trụ cột của phát triển bền vững (Kinh tế,
hội, Môi trường), nhằm mục tiêu tạo ra sự tăng trưởng và ổn định của nền kinh tế hiện
tại mà không làm cạn kiệt các tài nguyên mà nền kinh tế đó phụ thuộc vào.
1.2. Đặc điểm phát triển kinh tế bền vững
Phát triển kinh tế bền vững là sự phát triển của kinh tế gắn liền với sự phát triển
của xã hội và môi trường. Các đặc điểm phát triển kinh tế bền vững là:
Tăng trưởng kinh tế liên tục ổn định, đảm bảo sự ổn định của các nhân tố
kinh tế quan trọng như lạm phát, lãi suất, thất nghiệp, nợ công,...
Thúc đẩy sử dụng tài nguyên có hiệu quả, tiết kiệm tránh lãng phíkhai thác
quá mức tài nguyên thiên nhiên. Những hành vi khai thác quá mức cần được
quy định xử lý bằng luật.
Thúc đẩy nền kinh tế tuần hoàn, một hệ thốngtính khôi phục và tái tạo thay
thế cho khái niệm “kết thúc vòng đời” của vật liệu.
Phát triển kinh tế đi đôi với rút ngắn khoảng cách giàu nghèo, thực hiện công
bằng xã hội để mọi người có cơ hội tiếp cận với các dịch vụ giáo dục, y tế, việc
m.
Áp dụng tiến bộ công nghệ kỹ thuật vào sản xuất để giảm chi phí sản xuất
tăng năng suất lao động. Sử dụng năng lượng sạch, thể tái tạo nhằm làm
giảm ô nhiễm môi trường và cạn kiệt tài nguyên thiên nhiên.
Hợp tác quốc tế về phát triển kinh tế bền vững, vì đây là vấn đề mang tính toàn
cầu đòi hỏi có sự chung tay thực hiện của tất cả các quốc gia.
Tăng trưởng kinh tế cần được thực hiện một cách an toàn hiệu quả, không
chấp nhận tăng trưởng kinh tế bất chấp bằng mọi giá. Điều này đảm bảo lợi ích
quyền được phát triển của các thế hệ tương lai.
1.3. Điều kiện phát triển kinh tế bền vững
Phát triển kinh tế bền vững cần thiết yêu cầu sự chung tay của tất cả mọi
người. Một nền kinh tế được coi phát triển bền vững cần phải đạt được một số yêu
cầu sau:
tăng trưởng GDP đạt GDP đầu người cao. Các nước phát triển vẫn giữ
nhịp độ tăng trưởng GDP, các nước nghèo phải tăng trưởng mức cao, các
nước đang phát triển phải đạt tăng trưởng khoảng 5% mới được coi biểu
hiện phát triển bền vững.
Tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ trong GDP cao hơn tỷ trọng nông nghiệp. Đây
biểu hiện của nền kinh tế hiện đại, tuy nhiên tăng trưởng trong nông nghiệp
vẫn phải duy trì tích cực và phát triển nông nghiệp bền vững.
7
Tăng trưởng kinh tế phải tăng trưởng ổn định và lâu dài, không chấp nhận tăng
trưởng bằng mọi giá. Tăng trưởng kinh tế phải đi đôi với tăng trưởng xã hội và
môi trường.
Để một nền kinh tế được coi phát triển bền vững, điều kiện cần sự cân
bằng giữa tăng trưởng kinh tế tăng trưởng các yếu tố xã hội môi trường. Đây là
một thách thức lớn đối với hiện tại để mang lại một tương lai tươi sáng cho toàn nhân
loại.
2. Sự cần thiết và xu hướng phát triển kinh tế bền vững
2.1 . Sự cần thiết của phát triển kinh tế bền vững
2.1.1 Trên thế giới
Sự phát triển kinh tế bền vững là một trong những vấn đề cấp bách nhất của thế
giới hiện nay. Điều này đặc biệt cần thiết trạng thái biến đổi khí hậu, ô nhiễm môi
trường và suy thoái tài nguyên đang trở thành những thách thức ngày càng lớn đối với
toàn cầu
Bảo vệ môi trường: Kinh tế bền vững thể giúp giảm thiểu ô nhiễm môi
trường giữ gìn tài nguyên thiên nhiên. Các hoạt động sản xuất tiêu dùng
được thực hiện một cách trách nhiệm, giảm thiểu khí thải chất thải gây
hại cho môi trường.
Tăng sức chịu đựng của nền kinh tế: Giúp tăng sức chịu đựng của nền kinh tế
trước những biến động khó khăn. Kinh tế bền vững thể xây dựng các
nguồn lực và cơ chế hỗ trợ để giảm thiểu tác động của thảm họa tự nhiên và suy
thoái tài nguyên.
Tăng cường sự công bằng và khả năng cạnh tranh: Kinh tế bền vững có thể giúp
tăng cường sự công bằng khả năng cạnh tranh trong nền kinh tế. thể
tạo ra các cơ hội kinh doanh mới và khuyến khích các doanh nghiệp đưa ra các
sản phẩm và dịch vụ đáp ứng nhu cầu của thị trường
Tạo ra những việc làm mới: Kinh tế bền vững có thể tạo ra những việc làm mới
giúp thúc đẩy sự phát triển kinh tế. Các ngành công nghiệp mới như năng
lượng tái tạo, công nghệ xanh sản xuất bền vững thể tạo ra những việc
làm mới cho người lao động.
vậy, phát triển kinh tế bền vững không chỉ một nhiệm vụ của mỗi quốc
gia, mà còn là một nhiệm vụ đối với toàn xã hội, toàn cầu.
2.1.2 Tại Việt Nam
Trong Diễn đàn Doanh nghiệp Việt Nam (VBF), Chính phủ Việt Nam cũng
nhận định, tình hình quốc tế khu vực nhiều diễn biến không thuận lợi, nhưng
kinh tế Việt Nam vẫn duy trì đà tăng trưởng tích cực, là một trong những điểm sáng về
tăng trưởng trong khu vực thế giới. Số lượng doanh nghiệp đăng thành lập cao
nhất trong 5 năm qua, môi trường đầu kinh doanh được cải thiện Việt Nam khẳng
định “phát triển nhanh và bền vững là chủ trương, quan điểm nhất quán và xuyên suốt
trong chiến lược phát triển kinh tế của Việt Nam”. Bên cạnh ưu tiên phát triển nhanh
nhằm tránh tụt hậu, giảm khoảng cách thu nhập giữa Việt Nam và các nước đang phát
triển trong khu vực là phải phát triển bền vững.
8
2.2. Xu hướng phát triển kinh tế bền vững
2.2.1. Trên thế giới
Hiện nay, xu hướng phát triển kinh tế bền vững đang được quan tâm rất nhiều
trên toàn cầu. Từng quốc gia, từng khu vực những cách tiếp cận khác nhau, tuy
nhiên chung quy lại đều hướng tới mục đích chung là duy trì sự phát triển kinh tế một
cách bền vững, không gây hại đến môi trường và xã hội.
Một số xu hướng phát triển kinh tế bền vững trên thế giới bao gồm:
Giảm thiểu ô nhiễm môi trường: Ô nhiễm môi trường trên thế giới hiện nay
ngoài việc đe dọa đến sức khỏe của con người, còn gây ảnh hưởng lớn đến phát
triển kinh tế hội. Xem xét dưới góc độ phát triển bền vững, cách tính GDP
như hiện nay chưa quan tâm đến môi trường sinh thái, tài nguyên bị khai thác
trong các hoạt động sản xuất để tạo ra sản phẩm và dịch vụ. Cùng với quá trình
phát triển kinh tế, tình trạng ô nhiễm môi trường và sự cố môi trường ngày càng
gia tăng, ảnh hưởng nghiêm trọng đến sự phát triển kinh tế trên thế giới. Vì thế,
các nước đang tập trung vào việc tăng cường sử dụng năng lượng tái tạo như
gió, nước, mặt trời để giảm thiểu sự phát thải khí nhà kính, bảo vệ môi trường
và sức khỏe con người.
Tăng cường phát triển công nghệ xanh: Việc theo đuổi chính sách công nghệ
xanh là thực sự cần thiết và đem lại lợi ích trực tiếp cho các quốc gia đang phát
triển ứng dụng công nghệ xanh phát triển kinh tế. Các nước đang hỗ trợ
khuyến khích các doanh nghiệp phát triển công nghệ xanh để tạo ra các giải
pháp bền vững cho các ngành công nghiệp khác nhau
Thúc đẩy phương thức sản xuất tiêu thụ thân thiện với môi trường:
Hiện nay, người tiêu dùng trên thế giới đang dần dần hướng tới các sản phẩm
xanh, thân thiện với môi trường và coi đó như một tiêu chuẩn cho các sản phẩm
dịch vụ chất lượng cao. Tiêu dùng xanh xuất phát từ mong muốn bảo vệ các
nguồn tài nguyên cho các thế hệ tương lai và nâng cao chất lượng sống của con
người.
Phát triển kinh tế hướng đến mục tiêu bền vững: Các xu thế phát triển bền
vững về môi trường, hội từng bước đi vào chính sách hành động cụ thể
của các quốc gia. Dự báo từ nay tới năm 2025, việc triển khai các chính sách
hành động này sẽ tác động tới hình phát triển sự vận hành của các nền
kinh tế. Nhiều quốc gia, kể cả các nước đang phát triển, không còn chấp nhận
thực tế tăng trưởng kinh tế lại làm suy thoái môi trường, mà chú trọng mang
lại cuộc sống tươi đẹp, thân thiện với môi trường và bền vững lâu dài cho người
dân. vậy, các nước đang chuyển dịch từ kinh tế chỉ tập trung vào GDP sang
việc phát triển kinh tế hướng đến mục tiêu bền vững, nhằm đảm bảo sự cân
bằng giữa phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường
Tăng cường hợp tác quốc tế: Hợp tác đa phương tiếp tục đóng vai trò quan
trọng ở khu vực châu Á - Thái Bình Dương và rộng hơn là Ấn Độ Dương - Thái
Bình Dương. Từ nay tới năm 2025, khu vực châu Á - Thái Bình Dương với vai
trò là trung tâm tăng trưởng toàn cầu sẽ ngày càng được củng cố. Do đó, về cơ
bản đa số các nước khu vực vẫn nhu cầu hợp tác đa phương để duy trì
động lực phát triển. Các nước đang hợp tác chặt chẽ với nhau để đưa ra các giải
pháp kinh tế bền vững toàn cầu, đồng thời hỗ trợ các nước đang phát triển để
phát triển kinh tế một cách bền vững
9
2.2.2 Tại Việt Nam
Ở Việt Nam, xu hướng phát triển kinh tế bền vững đang được chú trọng đặt
ra những mục tiêu cụ thể để đảm bảo phát triển bền vững kinh tế - xã hội đồng đều và
kết hợp chặt chẽ giữa việc tăng trưởng kinh tế bảo tồn môi trường, phát triển bền
vững. Các xu hướng đáng chú ý gồm:
Tăng cường sử dụng năng lượng tái tạo và giảm thiểu ô nhiễm môi trường:
Việt Nam đang có thông lệ phát triển các dự án điện mặt trời và điện gió, đồng
thời tập trung vào việc quản rừng, bảo vệ phục hục hồi nguồn nước cùng
các biện pháp phòng chống ô nhiễm môi trường. Trong năm 2022, mặc dù gặp
rất nhiều thách thức, nhưng ngành năng lượng tái tạo Việt Nam đã đạt được
những cột mốc quan trọng
Phát triển công nghệ xanh: Việt Nam đã bước đầu thực hiện chiến lược phát
triển kinh tế xanh nhằm thúc đẩy quá trình tái cấu nền kinh tế, tiến tới việc
sử dụng hiệu quả tài nguyên thiên nhiên, giảm phát thải khí nhà kính, ứng phó
với biến đổi khí hậu, bảo đảm mục tiêu tăng trưởng kinh tế bền vững. Các
doanh nghiệp đang được khuyến khích tập trung đầu vào công nghệ xanh,
nâng cao khả năng nghiên cứu và phát triển sản phẩm bền vững.
Thúc đẩy sản xuất tiêu thụ thân thiện với môi trường: Việt Nam đang
trong quá trình CNH, HĐH đất nước, kinh tế đạt mức tăng trưởng tương đối
cao, kéo theo mức tiêu dùng của người dân được cải thiện, ý thức tiêu dùng
ngày càng nâng lên, các sản phẩm xanh, sản phẩm đạt tiêu chuẩn an toàn chất
lượng thân thiện với môi trường dần trở thành nhu cầu thiết thực của người
dân. Theo xu hướng đó, nhiều doanh nghiệp đã nắm bắt hội này để đẩy
mạnh thương hiệu nâng cao hiệu quả kinh doanh bằng cách xây dựng niềm
tin vào nhãn hàng thông qua các cam kết về trách nhiệm xã hội môi trường,
đặt vấn đề sức khỏe người tiêu dùng vào trọng tâm của việc phát triển sản
phẩm, gắn phát triển sản phẩm với cam kết bền vững
Tăng cường hợp tác giữa Việt Nam quốc tế: Việt Nam đang hợp tác chặt
chẽ với các quốc gia trong khu vực và trên toàn cầu để mang lại cơ hội học tập
và áp dụng các giải pháp bền vững mới.
Đầu tư vào phát triển kinh tế hướng đến mục tiêu bền vững: Các chính sách
quyết định đầu của chính phủ đang hướng tới việc phát triển kinh tế
hướng đến mục tiêu bền vững như phát triển các khu công nghiệp, đô thị vệ tinh
có hệ thống công trình công cộng và cơ sở hạ tầng đồng bộ, tiêu thụ sản phẩm
đồng bộ ở thị trường trong nước và xuất khẩu
10
PHẦN II. ĐÁNH GIÁ VỀ VAI TRÒ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
TRONG VIỆC HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN KINH TẾ BỀN VỮNG THÔNG QUA
LUẬN ĐIỂM VÀ MINH CHỨNG PHÙ HỢP
1. Vai trò của ngân hàng thương mại trong phát triển kinh tế bền vững
Ngân hàng thương mại đóng một vai trò thiết yếu trong việc thúc đẩy sự phát
triển kinh tế bền vững của quốc gia bằng cách cung cấp đa dạng các sản phẩm và dịch
vụ tài chính cho khách hàng. Nhiệm vụ này cùng quan trọng không thể thiếu
trong ngành ngân hàng, đặc biệt trong bối cảnh toàn cầu ngày càng chú trọng đến phát
triển bền vững
Cung cấp các sản phẩm dịch vụ tài chính phù hợp với các nhu cầu
khác nhau của khách hàng
Một trong những vai trò quan trọng của ngân hàng thương mại là cung cấp các
sản phẩm và dịch vụ tài chính phù hợp với các nhu cầu khác nhau của các cá nhân và
doanh nghiệp bao gồm các sản phẩm và dịch vụ tài chính liên quan đến vay, gửi
tiền,thanh toán và đầu tư. Các sản phẩm và dịch vụ tài chính này cần phải phù hợp với
các tiêu chí về bảo vệ môi trường và phát triển bền vững, chẳng hạn như cung cấp tài
chính cho các dự án năng lượng tái tạo hoặc hỗ trợ các doanh nghiệp xã hội
Hỗ trợ tài chính cho các doanh nghiệp, đặc biệt các doanh nghiệp vừa
và nh
Ngân hàng thương mại đóng vai trò thiết yếu trong việc hỗ trợ vốn cho các
doanh nghiệp, đặc biệt các doanh nghiệp vừa nhỏ. Những doanh nghiệp này
thường thiếu hụt tài nguyên vốn đầu tư, do đó, họ cần sự hỗ trợ từ ngân hàng
thương mại để thể phát triển đóng góp nhiều hơn cho nền kinh tế. Ngân hàng
thương mại trách nhiệm cung cấp các sản phẩm dịch vụ tài chính phù hợp với
các nhu cầu của các doanh nghiệp này hỗ trợ tài chính cho các dự án mới của
họ.Tuy nhiên, để đảm bảo sự phát triển bền vững, ngân hàng thương mại cũng cần
phải đánh giá các hoạt động của doanh nghiệp và đảm bảo các hoạt động này đáp ứng
các tiêu chuẩn về môi trường và phát triển bền vững
Hỗ trợ phát triển các ngành kinh tế mới tiềm năng, đặc biệt
các ngành có tính bền vững
Bên cạnh đó, ngân hàng thương mại cũng vai trò quan trọng trong việc hỗ
trợ phát triển các ngành kinh tế mới tiềm năng, đặc biệt các ngành tính bền
vững.Điều này đòi hỏi ngân hàng thương mại phải năng lực kiến thức chuyên
môn để đánh giá và đầu tư vào các dự án và doanh nghiệp mới
Đóng góp vào việc bảo vệ môi trường và giảm thiểu ô nhiễm
Ngoài những vai trò quan trọng trong việc cung cấp vốn hỗ trợ doanh
nghiệp, ngân hàng thương mại còn trách nhiệm thiết yếu trong việc bảo vệ môi
trường giảm thiểu ô nhiễm. Điều này đặc biệt quan trọng trong bối cảnh hiện nay,
khi mà các vấn đề về biến đổi khí hậu ô nhiễm môi trường đang ngày càng trở nên
nghiêm trọng. Ngân hàng thương mại thể đóng góp tích cực bằng cách hỗ trợ tài
chính cho các dự án sử dụng tài nguyên bền vững, chẳng hạn như năng lượng tái tạo,
nông nghiệp sinh thái, các dự án xanh khác. Những khoản đầu này không chỉ
giúp tạo ra lợi ích kinh tế mà còn góp phần bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và cải thiện
chất lượng môi trường, góp phần đảm bảo sự phát triển bền vững cho đất nước. Ngân
11
Hàng thương mại cũng
12
thể đóng góp vào việc giảm thiểu ô nhiễm bằng cách đầu vào các công nghệ
xanh và tài trợ cho các dự án giảm thiểu khí thải
Đóng góp vào các hoạt động từ thiện và xã hội
Cuối cùng, ngân hàng thương mại cũng có trách nhiệm trong việc tham gia các
hoạt động từ thiện và xã hội. Những nỗ lực này bao gồm việc đóng góp vào các quỹ từ
thiện, hỗ trợ các chương trình giáo dục, tham gia vào các dự án liên quan đến y tế.
Thông qua những hoạt động này, ngân hàng không chỉ giúp giảm nghèo còn góp
phần xây dựng một cộng đồng văn minh và phát triển hơn. Việc tham gia tích cực vào
các hoạt động xã hội không chỉ thể hiện trách nhiệm xã hội của ngân hàng mà còn tạo
ra những giá trị lâu dài cho cộng đồng
thể thấy quá trình hỗ trợ tài chính cho các doanh nghiệp, đầu vào các
ngành kinh tế mới tiềm năng, hỗ trợ phát triển các dự án sử dụng tài nguyên bền
vững, đóng góp vào các hoạt động từ thiện hội, đều những hoạt động quan
trọng của ngân hàng thương mại trong việc đóng góp vào sự phát triển bền vững của
đất nước. Tuy nhiên, cũng cần lưu ý rằng ngân hàng thương mại không thể hoàn toàn
đảm nhận vai trò của mình một mình trong việc hỗ trợ phát triển kinh tế bền vững của
đất nước. Đây một nhiệm vụ phức tạp cần sự đồng hành hợp tác từ các tổ
chức, doanh nghiệp, cộng đồng chính phủ. Thêm vào đó, các quy định chính
sách của chính phủ có vai trò thiết yếu trong việc thúc đẩy phát triển kinh tế bền vững
bảo đảm sự phát triển lâu dài của quốc gia. Những chính sách này không chỉ tạo ra
khung pháp cần thiết còn khuyến khích các hoạt động đầu sản xuất bền
vững, từ đó góp phần vào sự phát triển ổn định và bền vững của đất nước
2. Minh chứng cụ thể
Cung cấp các sản phẩm và dịch vụ tài chính đa dạng
Ngân hàng Techcombank đã được công nhận là một trong những ngân hàng có
dịch vụ tài chính đa dạng nhất tại Việt Nam. Techcombank cung cấp cho khách hàng
của mình các sản phẩm và dịch vụ tài chính đa dạng, bao gồm tín dụng, tiết kiệm, thẻ
tín dụng, bảo hiểm, quản lý tài chính, đầu tư và các dịch vụ thanh toán điện tử
Theo báo cáo tài chính, Techcombank đã cung cấp nhiều sản phẩm dịch vụ tài
chính đa dạng cho khách hàng của mình.Trong năm 2022, Techcombank đã vươn lên
vị trí dẫn đầu trong bảng xếp hạng, với lãi thuần từ hoạt động dịch vụ đạt 8.528 tỷ
đồng, tăng 33,6% so với năm trước. Những sản phẩm dịch vụ của ngân hàng bao
gồm cho vay, tiết kiệm, thẻ tín dụng, bảo hiểm, quản lý tài chính, đầu tư, cùng với các
dịch vụ thanh toán điện tử. Đặc biệt,Techcombank cũng cung cấp các sản phẩm
dịch vụ tài chính đặc biệt dành cho doanh nghiệp vừa và nhỏ nhằm hỗ trợ tài chính cho
các doanh nghiệp này. Việc Techcombank cung cấp một loạt các sản phẩm và dịch vụ
tài chính phong phú không chỉ giúp đa dạng hóa thị trường tài chính tại Việt Nam,
còn nâng cao khả năng cạnh tranh cho các doanh nghiệp trong nước. Điều này góp
phần quan trọng vào sự phát triển kinh tế bền vững của đất nước, tạo điều kiện thuận
lợi cho các doanh nghiệp phát triển và thích ứng với những thay đổi trong môi trường
kinh doanh
Hỗ trợ tài chính cho các doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp vừa
và nh
Agribank đã thiết lập các chương trình hỗ trợ tài chính đặc biệt để hỗ trợ các
doanh nghiệp nhỏ và vừa tăng cường khả năng cạnh tranh, đáp ứng nhu cầu vốn và m
13
rộng sản xuất kinh doanh. Chương trình này đã hỗ trợ hơn 38.000 doanh nghiệp, cung
cấp khoản vay lên tới hơn 100.000 tỷ đồng. Sự hỗ trợ này giúp các doanh nghiệp nhỏ
vừa có thêm nguồn vốn cần thiết để mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh, từ đó
nâng cao khả năng cạnh tranh của họ trên thị trường. Việc hỗ trợ tài chính này cũng
đóng góp vào việc phát triển các ngành kinh tế mới tiềm năng, đóng góp vào sự
phát triển bền vững của đất nước
Hỗ trợ phát triển các ngành kinh tế mới tiềm năng, đặc biệt
các ngành có tính bền vững
BIDV là một trong những ngân hàng thương mại nổi tiếng ở Việt Nam đã đóng
góp rất nhiều vào việc hỗ trợ phát triển các ngành kinh tế mới và tiềm năng. BIDV đã
thực hiện nhiều dự án về năng lượng tái tạo và các dự án giảm thiểu khí thải nhà kính
bao gồm các dự án về năng lượng mặt trời, gió, thủy điện và nhiệt điện sinh học.Trong
năm 2020, BIDV đã cho vay hơn 7,5 nghìn tỷ đồng cho các dự án này. Theo báo cáo
của ngân hàng, tính đến tháng 6 năm 2021, BIDV đã tài trợ cho hơn 20 dự án năng
lượng tái tạo với tổng giá trị vượt quá 2,4 tỷ USD. Bên cạnh đó, ngân hàng cũng hỗ trợ
các doanh nghiệp trong các lĩnh vực kinh tế xanh khác như chế biến thực phẩm hữu
cơ, xử nước thải, và tái chế rác thải. Điều này giúp thúc đẩy sự phát triển bền vững
của các ngành kinh tế này đóng góp vào việc bảo vệ môi trường giảm thiểu ô
nhiễm.Việc đóng góp này của BIDV cũng đóng góp vào việc hỗ trợ phát triển các
ngành kinh tế mới và tiềm năng
Đóng góp vào việc bảo vệ môi trường và giảm thiểu ô nhiễm
MBBank đã có những đóng góp đáng kể trong việc bảo vệ môi trường giảm
ô nhiễm. Ngân hàng này đã cung cấp tài chính cho nhiều dự án liên quan đến năng
lượng tái tạo cũng như các sáng kiến nhằm giảm khí thải nhà kính. Hơn nữa, MBBank
còn phát triển một số chi nhánh ngân hàng xanh, với mục tiêu sử dụng năng lượng tái
tạo giảm thiểu ảnh hưởng đến môi trường. Theo báo cáo tài chính của MBBank,
năm 2020, MBBank đã tài trợ cho 6 dự án về năng lượng tái tạo với tổng giá trị hơn
108 triệu USD. MBBank đã xây dựng một số chi nhánh ngân hàng xanh với mục đích
sử dụng năng lượng tái tạo và giảm thiểu tác động đến môi trường. Các chi nhánh này
được xây dựng với các thiết kế đồng bộ với môi trường, sử dụng nguồn năng lượng tái
tạo giảm thiểu lượng chất thải sinh ra. Điều này cho phép MB Bank góp phần vào
việc bảo vệ môi trường giảm thiểu ô nhiễm, đồng thời thúc đẩy sự phát triển bền
vững của đất nước
Đóng góp vào các hoạt động từ thiện và xã hội
Sacombank là một trong những ngân hàng thương mại hàng đầu ở Việt Nam đã
đóng góp rất nhiều vào các hoạt động từ thiện hội.Theo báo cáo tài chính của
Sacombank, ngân hàng này đã đóng góp hơn 26 tỷ đồng cho các hoạt động từ thiện
hội trong thời gian qua. Số tiền này được sử dụng để tài trợ cho trẻ em mồ côi
người già neo đơn, cũng như hỗ trợ xây dựng trường học các công trình phục vụ
cộng đồng. Những nỗ lực này không chỉ giúp giảm bớt khó khăn cho những người cần
trợ giúp mà còn góp phần cải thiện chất lượng cuộc sống cho các nhóm đối tượng dễ bị
tổn thương. Qua đó, Sacombank thể hiện cam kết mạnh mẽ đối với trách nhiệm xã hội,
đồng thời góp phần xây dựng một cộng đồng bền vững nhân ái hơn.. Ngoài ra,
Sacombank cũng đồng hành cùng các doanh nghiệp trong việc phát triển kinh tế địa
phương và giúp đỡ cộng đồng vùng lũ lụt, giúp cải thiện điều kiện sống của cộng đồng
14
và đóng góp vào sự phát triển bền vững của đất nước
15
PHẦN III: PHÂN TÍCH TÁC ĐỘNG CỦA XU HƯỚNG PHÁT TRIỂN KINH
TẾ BỀN VỮNG TỚI HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA AGRIBANK
1. Giới thiệu chung về ngân hàng Agribank.
Agribank, tên gọi đầy đủ Ngân hàng Nông nghiệp Phát triển Nông thôn
Việt Nam, được thành lập theo Nghị định số 53-HĐBT ngày 26/03/1988 của Hội đồng
Bộ trưởng (nayChính phủ). Về loại hình, Ngày 31/1/2011, Ngân hàng Nhà nước đã
Quyết định số 214/QĐ-NHNN, chuyển đổi Ngân hàng Nông nghiệp Phát triển
nông thôn Việt Nam (Agribank) thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, do
Nhà nước làm chủ sở hữu 100% vốn điều lệ. Ngành, nghề kinh doanh kinh doanh
tiền tệ, tín dụng, dịch vụ ngân hàng và các hoạt động khác theo quy định của pháp luật.
Đến nay, Agribank NHTM duy nhất Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ,
với tổng tài sản đạt trên 2 triệu tỷ đồng; nguồn vốn đạt trên 1,88 triệu tỷ đồng; tổng
nợ cho vay nền kinh tế đạt trên 1,55 triệu tỷ đồng, trong đó luôn dành 65-70% nợ
đầu tư “Tam nông”.
Về thành tựu, dư nợ cho vay đối với các lĩnh vực xanh của Agribank có sự tăng
trưởng ổn định qua từng năm, đạt 12.212 tỷ đồng tính đến 31/12/2023 với gần 42
nghìn khách hàng còn nợ. Trong đó, nợ lĩnh vực lâm nghiệp bền vững hơn
6.853 tỷ đồng, chiếm hơn 56% tổng dư nợ tín dụng xanh… Agribank được xếp hạng là
nhà phát hành dài hạn mức “BB+” (mức xếp hạng cao nhất trong nhóm BB, nhóm
điểm được định nghĩa là “khả năng đáp ứng nghĩa vụ nợ thấp, chịu tác động lớn từ các
sự kiện tiêu cực từ môi trường kinh doanh, kinh tế tài chính”) triển vọng “Ổn
định” (theo mức xếp hạng tín nhiệm của Fitch Ratings). Đây là mức xếp hạng bằng với
xếp hạng quốc gia, và là mức xếp hạng cao nhất cho hệ thống Ngân hàng tại thời điểm
xếp hạng năm 2023, thể hiện đánh giá tích cực, lạc quan về tình hình hoạt động của
Agribank trong bức tranh nhiều điểm sáng chung của nền kinh tế. Agribank đứng thứ
hạng 157, tăng 16 bậc so với năm 2021, xếp hạng cao nhất trong 11 ngân hàng thương
mại hàng đầu Việt Nam tại bảng xếp hạng Brand Finance Banking 500 toàn cầu năm
2022.
Về mục tiêu, Agribank xác định mục tiêu xây dựng Ngân hàng hiện đại hội
nhập, hướng tới ngân hàng số, ngân hàng bán lẻ; chuyển đổi thành NHTM cổ phần,
quản trị điều hành và hoạt động theo hướng thông lệ quốc tế; phấn đấu đứng trong Top
100 ngân hàng lớn nhất khu vực châu Á về quy tài sản; hoạt động an toàn, hiệu
quả; giữ vững vị trí chủ lực trên thị trường tài chính nông nghiệp, nông thôn, thực hiện
hiệu quả Chiến lược tài chính toàn diện quốc gia, góp phần tích cực vào sự nghiệp đổi
mới, phát triển và hội nhập của đất nước và Ngành Ngân hàng trong các giai đoạn tiếp
theo.
2. Tác động của xu hướng phát triển kinh tế bền vững tới hoạt động kinh
doanh của Agribank.
2.1. Tác động của phát triển kinh tế bền vững tới hoạt động huy động vốn
Trong bối cảnh tín dụng tăng trưởng chậm, Agribank vẫn tích cực triển khai
đồng bộ nhiều giải pháp để tăng trưởng huy động vốn phù hợp với cân đối vốn, đảm
bảo hiệu quả kinh doanh, tiết giảm chi phí để tạo tiền đề khơi thông dòng vốn tín dụng,
hỗ trợ người dân, doanh nghiệp khắc phục khó khăn, phục hồi sản xuất kinh doanh.
Tại thời điểm cuối năm 2022, huy động vốn của Agribank đạt 1,71 triệu tỷ
đồng, chiếm thị phần lớn nhất hệ thống. Agribank cũng ngân hàng cấu tiền
16
gửi rất bền vững với tiền gửi chủ yếu từ dân cư. Hiện nay, Agribank tới 18 triệu
khách gửi tiền, trong đó lượng món tiền gửi dưới 50 triệu đồng chiếm khoảng 60%.
17
Đến 31/12/2023, tổng nguồn vốn huy động thị trường I (không bao gồm tiền
gửi KBNN) của Agribank đạt 1.885.384 tỷ đồng, tăng 173.799 tỷ đồng (tăng 10,2% so
với đầu năm), vượt kế hoạch Ngân hàng Nhà nước giao, tiếp tục duy trì thị phần tiền
gửi của tổ chức kinh tế dân lớn nhất trong các ngân hàng thương mại, chiếm
13,8% thị phần tiền gửi Tổ chức kinh tế dân hệ thống ngân hàng. Tiền gửi dân
đạt
1.509.367 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 80% nguồn vốn huy động, tiền gửi Tổ chức kinh tế
376.017 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 20% nguồn vốn huy động. Tiền gửi không kỳ hạn đạt
209.418 tỷ đồng tăng 10,6% so với 31/12/2022, góp phần cải thiện tỷ lệ CASA.
(Nguồn: Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh Agribank các năm 2019-2023)
(Nguồn: Báo cáo thường niên 2023)
Gia tăng khả năng tiếp cận vốn, ngay từ đầu năm 2024, Agribank đã chủ động
điều chỉnh giảm lãi suất cho vay, triển khai các chương trình tín dụng quy hơn
120.000 tỷ đồng với lãi suất cho vay thấp hơn từ 2,5-3% so với lãi suất thông thường để
khuyến khích, hỗ trợ khách hàng.
2.2. Tác động của xu hướng phát triển kinh tế bền vững tới hoạt động cho
vay vốn
Với diễn biến kéo dài trong cả năm 2020 sang năm 2021, đại dịch Covid-19 đã
tác động toàn diện tới nền kinh tếđời sống của nhân dân, ảnh hưởng tới hoạt động
kinh doanh của hệ thống ngân hàng cũng như Agribank, tăng trưởng tín dụng thấp do
nhu cầu vay vốn của khách hàng suy giảm, dẫn đến nợ xấu, nợ tiềm ẩn rủi ro tăng,
công tác thu hồi nợ sau xử lý cũng gặp nhiều khó khăn.
18
Trong năm qua, Agribank đã tiên phong 7 lần giảm lãi suất cho vay trong đó có
4 lần giảm lãi suất cho vay đối với các lĩnh vực ưu tiên; 9 lần giảm phí dịch vụ; đồng
thời triển khai các chương trình tín dụng với lãi suất cho vay thấp hơn từ 0,5%- 2,5%
so với trước khi có dịch bệnh Covid-19 để đáp ứng nhu cầu của từng nhóm đối tượng
khách hàng.
Agribank luôn vận dụng phát huy hiệu quả những quan điểm chỉ đạo sáng
suốt của Đảng về lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn, từ đó góp phần đưa Agribank phát
triển bền vững, khẳng định vị thế hàng đầu chủ lực đầu tư trong lĩnh vực “Tam nông”.
Trong nhiều năm, cho vay nông nghiệp, nông thôn tiếp tục tăng trưởng ổn định, chiếm
trên 60% tổng dư nợ.
Agribank và Hội nông dân, Hội liên hiệp phụ nữ đang phối hợp quản lý, tổ chức
hoạt động triển khai cho vay qua tổ vay vốn với: 63.160 tổ vay vốn; 1.212.139 khách
hàng; nợ đạt 206.343 tỷ đồng (chiếm tỷ lệ 18,3% nợ khách hàng nhân của
toàn hệ thống); tỷ lệ nợ xấu 0,5%.
Đến 31/12/2023, Agribank triển khai cho vay 100% các thực hiện xây dựng
nông thôn mới với gần 8.300 xã, doanh số cho vay từ khi triển khai chương trình
hơn 4 triệu tỷ đồng dư nợ đạt hơn 647.241 tỷ đồng với hơn 2,2 triệu khách hàng, góp
phần giảm tỷ lệ hộ nghèo của cả nước từ 14,5% năm 2008 xuống còn 2,93% năm 2023
(theo báo cáo của Văn phòng Quốc gia về giảm nghèo). Nguồn vốn của Agribank đã
hỗ trợ, tạo điều kiện giúp diện mạo nông thôn từng bước thay đổi.
2.3. Tác động của phát triển kinh tế bền vững tới hoạt động dịch vụ
Chuyển đổi số, cung cấp tối đa tiện ích cho người dùng
Từ năm 2019, Agribank đã triển khai thành công Đề án đẩy mạnh phát triển
dịch vụ thẻ tại thị trường nông nghiệp, nông thôn, kết hợp phát hành thẻ với cấp hạn
mức thấu chi qua thẻ không tài sản đảm bảo với thủ tục đơn giản, nhanh chóng
thuận tiện. Kết quả, đến 31/12/2023, hơn 3.400 tỷ đồng hạn mức thấu chi đã được cấp
trong khuôn khổ Đề án.
Kể từ đầu nhiệm kỳ 2020-2025, Đảng bộ Agribank đã chỉ đạo tập trung nghiên
cứu, ưu tiên đầu tư các Dự án công nghệ. Hiện tại, hệ sinh thái sản phẩm dịch vụ ngân
hàng số của Agribank đã cung cấp cho khách hàng đầy đủ các tiện ích như mở tài
khoản, đăng các dịch vụ ngân hàng số/ngân hàng điện tử, đăng thông tin vay
vốn hay đặt lịch hẹn trực tuyến,... một cách nhanh chóng, hiệu quả không phải lo
lắng về các rủi ro về giả mạo/chiếm đoạt quyền sử dụng tài khoản và các hành vi phạm
pháp khác trên không gian số. Ngoài ra, Agribank đẩy mạnh hợp tác với doanh nghiệp
Fintech, qua đó cho phép khách hàng dễ dàng thực hiện giao dịch thanh toán hàng
ngày (trả tiền taxi, điện, nước, viễn thông, học phí, viện phí,..) từ điện thoại, máy tính
có kết nối Internet mà không cần đến phòng giao dịch ngân hàng…
Trên nền tảng công nghệ, Agribank đã triển khai hàng loạt sản phẩm dịch vụ
thanh toán hiện đại như: thanh toán thương mại biên giới; thanh toán song phương với
các ngân hàng thương mại; thanh toán hóa đơn; chuyển khoản, thanh toán hóa đơn qua
tin nhắn SMS; Internet Banking; E-Mobile Banking; thẻ thanh toán..., góp phần tích
cực đẩy mạnh thanh toán không dùng tiền mặt.
Đảm bảo chất lượng tín dụng
Trong bối cảnh sản xuất kinh doanh gặp khó khăn thời kỳ hậu Covid-19, nhiều
doanh nghiệp hoạt động cầm chừng, quy sản xuất bị thu hẹp, cạn kiệt nguồn thu
dẫn
19
đến khó khăn trong trả nợ ngân hàng, cộng hưởng với khó khăn về thanh khoản dòng
tiền của lĩnh vực bất động sản, Agribank đẩy mạnh các biện pháp cần thiết nâng cao
chất lượng tín dụng nhằm phòng ngừa, hạn chế tối đa phát sinh mới nợ nhóm 2 và nợ
xấu, nỗ lực thu hồi, xử lý nợ xấu, trong đó chú trọng việc nâng cao chất lượng tín dụng
đối với lĩnh vực bất động sản.
Trong điều kiện kinh tế khó khăn do ảnh hưởng của đại dịch Covid-19, tỷ lệ nợ
xấu bình quân toàn ngành ngân hàng năm 2022 mức 1,92% xu hướng tăng.
Tuy vậy, chất lượng tín dụng tại Agribank được kiểm soát chặt chẽ, tỷ lệ nợ xấu đã
giảm đến 0,28%. Trong trong 6 tháng đầu năm 2023, Agribank đã trích lập dự phòng
rủi ro 8.873 tỷ đồng, nâng tổng nguồn dự phòng hiện có lên 37.457 tỷ đồng, tỷ lệ bao
phủ nợ xấu đạt 122,7%, cải thiện đáng kể so với cùng kỳ.
Kết quả, trong năm 2023, Tỷ lệ nợ xấu (NPL) được kiểm soát mức 1,65%,
hoàn thành mục tiêu NHNN giao (dưới 2%).
Nâng cao chất lượng hoạt động dịch vụ
Xác định đa dạng hóa dịch vụ tài chính hướng đến khách hàng hướng đi tất
yếu để Agribank có thể mở rộng thị trường, nâng cao năng lực cạnh tranh.
Đối mặt với những thách thức thu hẹp thương mại và đầu tư toàn cầu, Agribank
đã nỗ lực triển khai đồng bộ nhiều giải pháp phát triển hoạt động thanh toán quốc tế và
tài trợ thương mại như: Triển khai chương trình tín dụng ưu đãi tài trợ khách hàng xuất
nhập khẩu; Phát triển các tiện ích sản phẩm tài trợ thương mại đặc thù cho một số
khách hàng lớn; Ưu đãi phí dịch vụ đối với UPAS L/C trong quý IV/2023….
Nhờ vào đó, cuối năm 2023, doanh thu phí dịch vụ đạt 116,6% kế hoạch được
giao, tăng 18,9% so với năm 2022. Thu dịch vụ thẻ toàn hệ thống đạt 1.475 tỷ đồng,
hoàn thành 109% so với kế hoạch cả năm.
2.4. Tác động của phát triển kinh tế bền vững gắn với trách nhiệm cộng đồng của
Agribank
Đối với môi trường
Agribank đang triển khai các chương trình nhằm “xanh hóa” tín dụng như:
chương trình tín dụng ưu đãi phục vụ “nông nghiệp sạch” với lãi suất cho vay giảm từ
0,5%/năm đến 1,5%/năm so với lãi suất ưu đãi cho vay đối với lĩnh vực nông nghiệp,
nông thôn; mở rộng đầu cho vay các dự án liên quan đến vấn đề bảo vệ môi
trường do các tổ chức tài chính quốc tế tài trợ như: nâng cao chất lượng, an toàn sản
phẩm nông nghiệp và phát triển chương trình khí sinh học; dự án nguồn lợi ven biển vì
sự phát triển bền vững,...
Agribank đã ban hành Quy định về quản rủi ro môi trường trong hoạt động
cấp tín dụng của Agribank. Đây khung pháp quan trọng hướng dẫn các đơn vị
liên quan tại Trụ sở chính chi nhánh nhận biết, đánh giá mức độ rủi ro về môi
trường và thực hiện quản lý rủi ro môi trường trong hoạt động cấp tín dụng.
Tích cực triển khai hiệu quả phong trào “Agribank - Một triệu cây xanh, thêm
cây thêm sự sống”, trong một năm bền bỉ trồng cây phủ xanh đất nước, chương trình
trồng 1 triệu cây xanh của Agribank đã hoàn thành phát huy tác dụng phủ xanh đất
trống, đồi núi trọc; tăng cường không gian xanh khu vực công cộng, các trường học và
cải thiện tình trạng ô nhiễm không khí tại các khu dân cư, các đô thị lớn.
20
Tại khu vực quầy giao dịch, khách hàng được tặng túi đựng tiền làm bằng các
chất liệu thân thiện với môi trường để thay thế túi nilon dùng một lần; tặng bình nước
giữ nhiệt thay vì chai nhựa, ống hút dùng một lần.
Đối với cộng động
Phát huy trách nhiệm xã hội đối với cộng đồng, trong năm 2023, Agribank dành
500 tỷ đồng triển khai các hoạt động an sinh hội, tập trung vào xây dựng nhà cho
đối tượng chính sách, hỗ trợ xây dựng trường học, đầu lĩnh vực y tế. Dịp Tết
Nguyên đán Giáp Thìn vừa qua, Agribank dành hơn 100 tỷ đồng trao quà, hỗ trợ cho
người nghèo, người có hoàn cảnh khó khăn, gia đình chính sách đón Tết.
Đối với người lao động
Agribank chú trọng bảo đảm thu nhập và phúc lợi xã hội và quyền lợi hợp pháp
đối với người lao động. Tổng mức chi lương phụ cấp cho nhân viên năm 2022
13.828 tỉ đồng, tăng 2,2% so với năm 2021. Lương phụ cấp bình quân của người
lao động Agribank là 29,77 triệu đồng/người.
Các chế độ đối với người lao động được thực hiện đầy đủ. 100% người lao
động được đóng bảo hiểm hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp. 100% người
lao động được tiêm phòng đầy đủ vắc-xin ngừa Corona Virus mở rộng đến người
thân nhu cầu; người lao động bị ảnh hưởng trong dịch Covid-19 được hỗ trợ kinh
phí khám, chữa bệnh, được Công đoàn bộ phận quan tâm, chăm sóc khi cần thiết.
Đối với sự phát triển công bằng xã hội
Agribank chủ trương tăng cường vai trò của phụ nữ trong bộ máy lãnh đạo.
trên 22.000 người lao động nữ trong tổng số hơn 4 vạn người lao động, chiếm gần
54%; phụ nữ thực sự phát huy vai trò trong hoạt động của Agribank với 05 nữ lãnh
đạo cấp cao nhất Agribank, 1.073 cán bộ nữ tham gia Ban Lãnh đạo các Ban, Trung
tâm và tương đương tại Trụ sở chính và Ban Giám đốc các chi nhánh.
Agribank với sự tham gia tích cực của Trung ương Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt
Nam, cùng các tổ hội, đã góp phần làm nên hiệu quả của mô hình tổ vay vốn, tạo điều
kiện để người phụ nữ phát huy vai trò của mình trong phát triển kinh tế gia đình, thúc
đẩy bình đẳng giới.
3. Một số khuyến nghị nhằm giúp cho Agribank phát triển mạnh mẽ nền kinh
tế bền vững trong thời gian tới
Thực trạng cho thấy, Agribank đã và đang trong giai đoạn củng cố và đi lên với
mục tiêu phát triển kinh tế bền vững, song vẫn còn tồn đọng một số khó khăn cản trở.
Dưới đây là một số khuyến nghị giúp ngân hàng Agribank đứng vững trong giai đoạn
thế giới chuyển động số nhanh chóng như ngày nay:
Thứ nhất, cam kết thực thi chính sách ESG một cách nghiêm túc, tránh xa
những “hành vi tẩy xanh” phổ biến trong một thế giới biến động như ngày nay. Việc
tuân thủ các quy định liên quan đến ESG sẽ nâng cao tính chuyên nghiệphiệu quả
bền vững u dài của ngân hàng, đồng thời đúng với mục tiêu vì lợi ích của cộng đồng
Agribank đã đề ra trước đó. Hơn nữa, Agribank bằng việc liên tục cải thiện các
khuôn khổ pháp lý, triển khai đồng bộ quản trị rủi ro môi trường hoạt động cung
cấp tín dụng, thu thập thông tin và chuẩn xác những dữ liệu của khách hàng.

Preview text:

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
HỌC VIỆN NGÂN HÀNG BÀI TẬP NHÓM
HỌC PHẦN: NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
Đề tài: Thực hiện xác định vai trò của các Ngân hàng thương mại trong việc hỗ trợ
phát triển kinh tế bền vững. Và phân tích tác động của xu hướng này tới hoạt động
kinh doanh của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam Lớp học phần : 241FIN17A07 Nhóm thực hiện : Nhóm 4 Số từ: Thành viên : STT Họ và tên Mã sinh viên 1 Bùi Thu Hoài 26A4011559 2 Hà Diệu Linh 26A4050288 3 Lê Thị Nhi 25A4031601 4 Lê Thị Nga 26A4050680 5 Trần Hoàng Vy Thảo 25A4031636 6 Nguyễn Hoàng Yến 25A4060255 Hà Nội – 2024 STT Họ và tên Mã sinh Mức độ
Nhiệm vụ thực Ký và ghi viên đóng góp hiện rõ họ tên (%) 1Bùi Thu 26A4011559 100% Làm nội dung I.1; Hoài chỉnh sửa word; làm powerpoint I 2Hà Diệu 26A4050288 100% Thuyết trình I + II Linh 3Lê Thị Nhi
25A4031601 100% Thiết kế dàn và (Nhóm tổng kết nội dung trưởng) cho toàn bộ chủ đề; làm nội dung phần I.2 4Lê Thị 26A4050680 100% Làm nội dung Nga phần III.3; thuyết trình phần III 5Trần 25A4031636 100% Làm nội dung Hoàng Vy phần II; làm Thảo powerpoint phần II + III 6Nguyễn 25A4060255 100% Làm nội dung Hoàng Yến phần III.1 + III.2 2 MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN..............................................................................................................5
PHẦN I. SỰ CẦN THIẾT VÀ XU HƯỚNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ BỀN
VỮNG TRÊN THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM GẦN ĐÂY
.............................................6
1. Tổng quan về kinh tế bền vững.........................................................................6
1.1 Khái niệm..........................................................................................................6
1.2 Đặc điểm phát triển kinh tế bền vững................................................................6
1.3 Điều kiện phát triển kinh tế bền vững................................................................6
2. Sự cần thiết và xu hướng phát triển kinh tế bền vững....................................7
2.1 . Sự cần thiết của phát triển kinh tế bền vững....................................................7
2.2 Xu hướng phát triển kinh tế bền vững...............................................................8
PHẦN II. ĐÁNH GIÁ VỀ VAI TRÒ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
TRONG VIỆC HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN KINH TẾ BỀN VỮNG THÔNG QUA
LUẬN ĐIỂM VÀ MINH CHỨNG PHÙ HỢP.........................................................10

1. Vai trò của ngân hàng thương mại trong phát triển kinh tế bền vững........10
2. Minh chứng cụ thể
...........................................................................................11
PHẦN III: PHÂN TÍCH TÁC ĐỘNG CỦA XU HƯỚNG PHÁT TRIỂN KINH
TẾ BỀN VỮNG TỚI HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA AGRIBANK.............13

1. Giới thiệu chung về ngân hàng Agribank......................................................13
2. Tác động của xu hướng phát triển kinh tế bền vững tới hoạt động kinh
doanh của Agribank...............................................................................................13

2.1. Tác động của phát triển kinh tế bền vững tới hoạt động huy động vốn.........13
2.2 Tác động của xu hướng phát triển kinh tế bền vững tới hoạt động cho vay vốn
.............................................................................................................................14
2.3. Tác động của phát triển kinh tế bền vững tới hoạt động dịch vụ....................15
2.4. Tác động của phát triển kinh tế bền vững gắn với trách nhiệm cộng đồng của
Agribank................................................................................................................16
3. Một số khuyến nghị nhằm giúp cho Agribank phát triển mạnh mẽ nền kinh
tế bền vững trong thời gian tới..............................................................................17

KẾT LUẬN.................................................................................................................19
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO..................................................................20
3 LỜI MỞ ĐẦU
Trong xu thế toàn cầu hoá và hội nhập quốc tế hiện nay, phát triển bền vững đã
và đang trở thành một yêu cầu cấp thiết đối với mọi quốc gia. Chính vì vậy, với danh
xưng là huyết mạch của nền kinh tế, ngành Ngân hàng nói chung và hệ thống Ngân
hàng thương mại nói riêng luôn là một trong những mũi tên đi đầu trong công cuộc
xây dựng mục tiêu phát triển kinh tế bền vững.
Trước những thách thức khó lường từ biến động của nền kinh tế trong nước và
thế giới, hệ thống Ngân hàng thương mại luôn chủ động xây dựng các biện pháp
“phòng vệ” kịp thời thông qua việc phát hành chính sách, sản phẩm cũng như dịch vụ
hướng tới mục tiêu phát triển kinh tế bền vững.
Song song với đó, xu hướng phát triển kinh tế bền vững cũng đóng vai trò quan
trọng giúp hệ thống Ngân hàng thương mại chuyển mình phát triển theo chiều hướng ngân hàng bền vững.
Hiểu được tầm quan trọng đó, nhóm 4 đã quyết định lựa chọn đề tài “Vai trò
của các Ngân hàng thương mại trong việc hỗ trợ phát triển kinh tế bền vững và phân
tích tác động của xu hướng phát triển kinh tế bền vững tới Ngân hàng Nông nghiệp và
Phát triển Nông thôn Việt Nam Agribank”- một trong những Ngân hàng Thương mại
hàng đầu Việt Nam - để làm rõ được mối quan hệ của hai vấn đề trên 4 LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên chúng em xin cảm ơn Học viện Ngân hàng đã đưa bộ môn Ngân
hàng Thương mại vào chương trình đào tạo cũng như các thầy cô trong khoa Ngân
hàng đã định hướng và truyền đạt cho chúng em phương pháp nghiên cứu, kỹ năng
làm việc giúp chúng em hoàn thành bài tập lớn một cách tốt nhất. Chúng em xin gửi
lời cảm ơn sâu sắc đến cô Phạm Ngọc Huyền đã truyền đạt kiến thức cho chúng em
bằng sự tâm huyết, hướng dẫn, góp ý để bài tập của chúng em được hoàn thiện hơn.
Có lẽ kiến thức là vô hạn mà sự tiếp thu kiến thức của bản thân mỗi người luôn tồn tại
những hạn chế nhất định nên bài báo cáo sẽ không tránh khỏi những thiếu sót, rất
mong được lắng nghe lời nhận xét, ý kiến của cô để bài tập của chúng em được hoàn
thiện hơn. Chúng em xin chân thành cảm ơn! 5
PHẦN I. SỰ CẦN THIẾT VÀ XU HƯỚNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ BỀN
VỮNG TRÊN THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM GẦN ĐÂY

1. Tổng quan về kinh tế bền vững 1.1. Khái niệm
“Phát triển bền vững là sự phát triển nhằm đáp ứng nhu cầu hiện tại mà không
làm tổn hại đến khả năng đáp ứng nhu cầu của các thế hệ tương lai” - Trích báo cáo
“Tương lai chung của chúng ta” của Ủy ban Thế giới về Môi trường và Phát triển
thuộc Liên hợp quốc năm 1987.
Kinh tế bền vững là một trong ba trụ cột của phát triển bền vững (Kinh tế, Xã
hội, Môi trường), nhằm mục tiêu tạo ra sự tăng trưởng và ổn định của nền kinh tế hiện
tại mà không làm cạn kiệt các tài nguyên mà nền kinh tế đó phụ thuộc vào.
1.2. Đặc điểm phát triển kinh tế bền vững
Phát triển kinh tế bền vững là sự phát triển của kinh tế gắn liền với sự phát triển
của xã hội và môi trường. Các đặc điểm phát triển kinh tế bền vững là:
Tăng trưởng kinh tế liên tục và ổn định, đảm bảo sự ổn định của các nhân tố
kinh tế quan trọng như lạm phát, lãi suất, thất nghiệp, nợ công,...
Thúc đẩy sử dụng tài nguyên có hiệu quả, tiết kiệm tránh lãng phí và khai thác
quá mức tài nguyên thiên nhiên. Những hành vi khai thác quá mức cần được
quy định xử lý bằng luật.
Thúc đẩy nền kinh tế tuần hoàn, một hệ thống có tính khôi phục và tái tạo thay
thế cho khái niệm “kết thúc vòng đời” của vật liệu.
Phát triển kinh tế đi đôi với rút ngắn khoảng cách giàu nghèo, thực hiện công
bằng xã hội để mọi người có cơ hội tiếp cận với các dịch vụ giáo dục, y tế, việc làm.
Áp dụng tiến bộ công nghệ kỹ thuật vào sản xuất để giảm chi phí sản xuất và
tăng năng suất lao động. Sử dụng năng lượng sạch, có thể tái tạo nhằm làm
giảm ô nhiễm môi trường và cạn kiệt tài nguyên thiên nhiên.
Hợp tác quốc tế về phát triển kinh tế bền vững, vì đây là vấn đề mang tính toàn
cầu đòi hỏi có sự chung tay thực hiện của tất cả các quốc gia.
Tăng trưởng kinh tế cần được thực hiện một cách an toàn và hiệu quả, không
chấp nhận tăng trưởng kinh tế bất chấp bằng mọi giá. Điều này đảm bảo lợi ích và
quyền được phát triển của các thế hệ tương lai.
1.3. Điều kiện phát triển kinh tế bền vững
Phát triển kinh tế bền vững là cần thiết và yêu cầu sự chung tay của tất cả mọi
người. Một nền kinh tế được coi là phát triển bền vững cần phải đạt được một số yêu cầu sau:
Có tăng trưởng GDP và đạt GDP đầu người cao. Các nước phát triển vẫn giữ
nhịp độ tăng trưởng GDP, các nước nghèo phải tăng trưởng ở mức cao, các
nước đang phát triển phải đạt tăng trưởng khoảng 5% mới được coi là có biểu
hiện phát triển bền vững.
Tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ trong GDP cao hơn tỷ trọng nông nghiệp. Đây
là biểu hiện của nền kinh tế hiện đại, tuy nhiên tăng trưởng trong nông nghiệp
vẫn phải duy trì tích cực và phát triển nông nghiệp bền vững. 6
Tăng trưởng kinh tế phải tăng trưởng ổn định và lâu dài, không chấp nhận tăng
trưởng bằng mọi giá. Tăng trưởng kinh tế phải đi đôi với tăng trưởng xã hội và môi trường.
Để một nền kinh tế được coi là phát triển bền vững, điều kiện cần là sự cân
bằng giữa tăng trưởng kinh tế và tăng trưởng các yếu tố xã hội và môi trường. Đây là
một thách thức lớn đối với hiện tại để mang lại một tương lai tươi sáng cho toàn nhân loại.
2. Sự cần thiết và xu hướng phát triển kinh tế bền vững
2.1 . Sự cần thiết của phát triển kinh tế bền vững
2.1.1 Trên thế giới
Sự phát triển kinh tế bền vững là một trong những vấn đề cấp bách nhất của thế
giới hiện nay. Điều này đặc biệt cần thiết vì trạng thái biến đổi khí hậu, ô nhiễm môi
trường và suy thoái tài nguyên đang trở thành những thách thức ngày càng lớn đối với toàn cầu
Bảo vệ môi trường: Kinh tế bền vững có thể giúp giảm thiểu ô nhiễm môi
trường và giữ gìn tài nguyên thiên nhiên. Các hoạt động sản xuất và tiêu dùng
được thực hiện một cách có trách nhiệm, giảm thiểu khí thải và chất thải gây hại cho môi trường.
Tăng sức chịu đựng của nền kinh tế: Giúp tăng sức chịu đựng của nền kinh tế
trước những biến động và khó khăn. Kinh tế bền vững có thể xây dựng các
nguồn lực và cơ chế hỗ trợ để giảm thiểu tác động của thảm họa tự nhiên và suy thoái tài nguyên.
Tăng cường sự công bằng và khả năng cạnh tranh: Kinh tế bền vững có thể giúp
tăng cường sự công bằng và khả năng cạnh tranh trong nền kinh tế. Nó có thể
tạo ra các cơ hội kinh doanh mới và khuyến khích các doanh nghiệp đưa ra các
sản phẩm và dịch vụ đáp ứng nhu cầu của thị trường
Tạo ra những việc làm mới: Kinh tế bền vững có thể tạo ra những việc làm mới
và giúp thúc đẩy sự phát triển kinh tế. Các ngành công nghiệp mới như năng
lượng tái tạo, công nghệ xanh và sản xuất bền vững có thể tạo ra những việc
làm mới cho người lao động.
Vì vậy, phát triển kinh tế bền vững không chỉ là một nhiệm vụ của mỗi quốc
gia, mà còn là một nhiệm vụ đối với toàn xã hội, toàn cầu. 2.1.2 Tại Việt Nam
Trong Diễn đàn Doanh nghiệp Việt Nam (VBF), Chính phủ Việt Nam cũng
nhận định, tình hình quốc tế và khu vực có nhiều diễn biến không thuận lợi, nhưng
kinh tế Việt Nam vẫn duy trì đà tăng trưởng tích cực, là một trong những điểm sáng về
tăng trưởng trong khu vực và thế giới. Số lượng doanh nghiệp đăng ký thành lập cao
nhất trong 5 năm qua, môi trường đầu tư kinh doanh được cải thiện Việt Nam khẳng
định “phát triển nhanh và bền vững là chủ trương, quan điểm nhất quán và xuyên suốt
trong chiến lược phát triển kinh tế của Việt Nam”. Bên cạnh ưu tiên phát triển nhanh
nhằm tránh tụt hậu, giảm khoảng cách thu nhập giữa Việt Nam và các nước đang phát
triển trong khu vực là phải phát triển bền vững. 7
2.2. Xu hướng phát triển kinh tế bền vững
2.2.1. Trên thế giới
Hiện nay, xu hướng phát triển kinh tế bền vững đang được quan tâm rất nhiều
trên toàn cầu. Từng quốc gia, từng khu vực có những cách tiếp cận khác nhau, tuy
nhiên chung quy lại đều hướng tới mục đích chung là duy trì sự phát triển kinh tế một
cách bền vững, không gây hại đến môi trường và xã hội.
Một số xu hướng phát triển kinh tế bền vững trên thế giới bao gồm:
Giảm thiểu ô nhiễm môi trường: Ô nhiễm môi trường trên thế giới hiện nay
ngoài việc đe dọa đến sức khỏe của con người, còn gây ảnh hưởng lớn đến phát
triển kinh tế xã hội. Xem xét dưới góc độ phát triển bền vững, cách tính GDP
như hiện nay chưa quan tâm đến môi trường sinh thái, tài nguyên bị khai thác
trong các hoạt động sản xuất để tạo ra sản phẩm và dịch vụ. Cùng với quá trình
phát triển kinh tế, tình trạng ô nhiễm môi trường và sự cố môi trường ngày càng
gia tăng, ảnh hưởng nghiêm trọng đến sự phát triển kinh tế trên thế giới. Vì thế,
các nước đang tập trung vào việc tăng cường sử dụng năng lượng tái tạo như
gió, nước, mặt trời để giảm thiểu sự phát thải khí nhà kính, bảo vệ môi trường và sức khỏe con người.
Tăng cường phát triển công nghệ xanh: Việc theo đuổi chính sách công nghệ
xanh là thực sự cần thiết và đem lại lợi ích trực tiếp cho các quốc gia đang phát
triển ứng dụng công nghệ xanh phát triển kinh tế. Các nước đang hỗ trợ và
khuyến khích các doanh nghiệp phát triển công nghệ xanh để tạo ra các giải
pháp bền vững cho các ngành công nghiệp khác nhau
Thúc đẩy phương thức sản xuất và tiêu thụ thân thiện với môi trường:
Hiện nay, người tiêu dùng trên thế giới đang dần dần hướng tới các sản phẩm
xanh, thân thiện với môi trường và coi đó như một tiêu chuẩn cho các sản phẩm
và dịch vụ chất lượng cao. Tiêu dùng xanh xuất phát từ mong muốn bảo vệ các
nguồn tài nguyên cho các thế hệ tương lai và nâng cao chất lượng sống của con người.
Phát triển kinh tế hướng đến mục tiêu bền vững: Các xu thế phát triển bền
vững về môi trường, xã hội từng bước đi vào chính sách và hành động cụ thể
của các quốc gia. Dự báo từ nay tới năm 2025, việc triển khai các chính sách và
hành động này sẽ tác động tới mô hình phát triển và sự vận hành của các nền
kinh tế. Nhiều quốc gia, kể cả các nước đang phát triển, không còn chấp nhận
thực tế vì tăng trưởng kinh tế lại làm suy thoái môi trường, mà chú trọng mang
lại cuộc sống tươi đẹp, thân thiện với môi trường và bền vững lâu dài cho người
dân. Vì vậy, các nước đang chuyển dịch từ kinh tế chỉ tập trung vào GDP sang
việc phát triển kinh tế hướng đến mục tiêu bền vững, nhằm đảm bảo sự cân
bằng giữa phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường
Tăng cường hợp tác quốc tế: Hợp tác đa phương tiếp tục đóng vai trò quan
trọng ở khu vực châu Á - Thái Bình Dương và rộng hơn là Ấn Độ Dương - Thái
Bình Dương. Từ nay tới năm 2025, khu vực châu Á - Thái Bình Dương với vai
trò là trung tâm tăng trưởng toàn cầu sẽ ngày càng được củng cố. Do đó, về cơ
bản đa số các nước ở khu vực vẫn có nhu cầu hợp tác đa phương để duy trì
động lực phát triển. Các nước đang hợp tác chặt chẽ với nhau để đưa ra các giải
pháp kinh tế bền vững toàn cầu, đồng thời hỗ trợ các nước đang phát triển để
phát triển kinh tế một cách bền vững 8 2.2.2 Tại Việt Nam
Ở Việt Nam, xu hướng phát triển kinh tế bền vững đang được chú trọng và đặt
ra những mục tiêu cụ thể để đảm bảo phát triển bền vững kinh tế - xã hội đồng đều và
kết hợp chặt chẽ giữa việc tăng trưởng kinh tế và bảo tồn môi trường, phát triển bền
vững. Các xu hướng đáng chú ý gồm:
Tăng cường sử dụng năng lượng tái tạo và giảm thiểu ô nhiễm môi trường:
Việt Nam đang có thông lệ phát triển các dự án điện mặt trời và điện gió, đồng
thời tập trung vào việc quản lý rừng, bảo vệ và phục hục hồi nguồn nước cùng
các biện pháp phòng chống ô nhiễm môi trường. Trong năm 2022, mặc dù gặp
rất nhiều thách thức, nhưng ngành năng lượng tái tạo ở Việt Nam đã đạt được
những cột mốc quan trọng
Phát triển công nghệ xanh: Việt Nam đã bước đầu thực hiện chiến lược phát
triển kinh tế xanh nhằm thúc đẩy quá trình tái cơ cấu nền kinh tế, tiến tới việc
sử dụng hiệu quả tài nguyên thiên nhiên, giảm phát thải khí nhà kính, ứng phó
với biến đổi khí hậu, bảo đảm mục tiêu tăng trưởng kinh tế bền vững. Các
doanh nghiệp đang được khuyến khích tập trung đầu tư vào công nghệ xanh,
nâng cao khả năng nghiên cứu và phát triển sản phẩm bền vững.
Thúc đẩy sản xuất và tiêu thụ thân thiện với môi trường: Việt Nam đang
trong quá trình CNH, HĐH đất nước, kinh tế đạt mức tăng trưởng tương đối
cao, kéo theo mức tiêu dùng của người dân được cải thiện, ý thức tiêu dùng
ngày càng nâng lên, các sản phẩm xanh, sản phẩm đạt tiêu chuẩn an toàn chất
lượng và thân thiện với môi trường dần trở thành nhu cầu thiết thực của người
dân. Theo xu hướng đó, nhiều doanh nghiệp đã nắm bắt cơ hội này để đẩy
mạnh thương hiệu và nâng cao hiệu quả kinh doanh bằng cách xây dựng niềm
tin vào nhãn hàng thông qua các cam kết về trách nhiệm xã hội và môi trường,
đặt vấn đề sức khỏe người tiêu dùng vào trọng tâm của việc phát triển sản
phẩm, gắn phát triển sản phẩm với cam kết bền vững
Tăng cường hợp tác giữa Việt Nam và quốc tế: Việt Nam đang hợp tác chặt
chẽ với các quốc gia trong khu vực và trên toàn cầu để mang lại cơ hội học tập
và áp dụng các giải pháp bền vững mới.
Đầu tư vào phát triển kinh tế hướng đến mục tiêu bền vững: Các chính sách
và quyết định đầu tư của chính phủ đang hướng tới việc phát triển kinh tế
hướng đến mục tiêu bền vững như phát triển các khu công nghiệp, đô thị vệ tinh
có hệ thống công trình công cộng và cơ sở hạ tầng đồng bộ, tiêu thụ sản phẩm
đồng bộ ở thị trường trong nước và xuất khẩu 9
PHẦN II. ĐÁNH GIÁ VỀ VAI TRÒ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
TRONG VIỆC HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN KINH TẾ BỀN VỮNG THÔNG QUA
LUẬN ĐIỂM VÀ MINH CHỨNG PHÙ HỢP

1. Vai trò của ngân hàng thương mại trong phát triển kinh tế bền vững
Ngân hàng thương mại đóng một vai trò thiết yếu trong việc thúc đẩy sự phát
triển kinh tế bền vững của quốc gia bằng cách cung cấp đa dạng các sản phẩm và dịch
vụ tài chính cho khách hàng. Nhiệm vụ này vô cùng quan trọng và không thể thiếu
trong ngành ngân hàng, đặc biệt trong bối cảnh toàn cầu ngày càng chú trọng đến phát triển bền vững
Cung cấp các sản phẩm và dịch vụ tài chính phù hợp với các nhu cầu
khác nhau của khách hàng
Một trong những vai trò quan trọng của ngân hàng thương mại là cung cấp các
sản phẩm và dịch vụ tài chính phù hợp với các nhu cầu khác nhau của các cá nhân và
doanh nghiệp bao gồm các sản phẩm và dịch vụ tài chính liên quan đến vay, gửi
tiền,thanh toán và đầu tư. Các sản phẩm và dịch vụ tài chính này cần phải phù hợp với
các tiêu chí về bảo vệ môi trường và phát triển bền vững, chẳng hạn như cung cấp tài
chính cho các dự án năng lượng tái tạo hoặc hỗ trợ các doanh nghiệp xã hội
Hỗ trợ tài chính cho các doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp vừa và nhỏ
Ngân hàng thương mại đóng vai trò thiết yếu trong việc hỗ trợ vốn cho các
doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp vừa và nhỏ. Những doanh nghiệp này
thường thiếu hụt tài nguyên và vốn đầu tư, do đó, họ cần sự hỗ trợ từ ngân hàng
thương mại để có thể phát triển và đóng góp nhiều hơn cho nền kinh tế. Ngân hàng
thương mại có trách nhiệm cung cấp các sản phẩm và dịch vụ tài chính phù hợp với
các nhu cầu của các doanh nghiệp này và hỗ trợ tài chính cho các dự án mới của
họ.Tuy nhiên, để đảm bảo sự phát triển bền vững, ngân hàng thương mại cũng cần
phải đánh giá các hoạt động của doanh nghiệp và đảm bảo các hoạt động này đáp ứng
các tiêu chuẩn về môi trường và phát triển bền vững
Hỗ trợ phát triển các ngành kinh tế mới và tiềm năng, đặc biệt là
các ngành có tính bền vững
Bên cạnh đó, ngân hàng thương mại cũng có vai trò quan trọng trong việc hỗ
trợ phát triển các ngành kinh tế mới và tiềm năng, đặc biệt là các ngành có tính bền
vững.Điều này đòi hỏi ngân hàng thương mại phải có năng lực và kiến thức chuyên
môn để đánh giá và đầu tư vào các dự án và doanh nghiệp mới
Đóng góp vào việc bảo vệ môi trường và giảm thiểu ô nhiễm
Ngoài những vai trò quan trọng trong việc cung cấp vốn và hỗ trợ doanh
nghiệp, ngân hàng thương mại còn có trách nhiệm thiết yếu trong việc bảo vệ môi
trường và giảm thiểu ô nhiễm. Điều này đặc biệt quan trọng trong bối cảnh hiện nay,
khi mà các vấn đề về biến đổi khí hậu và ô nhiễm môi trường đang ngày càng trở nên
nghiêm trọng. Ngân hàng thương mại có thể đóng góp tích cực bằng cách hỗ trợ tài
chính cho các dự án sử dụng tài nguyên bền vững, chẳng hạn như năng lượng tái tạo,
nông nghiệp sinh thái, và các dự án xanh khác. Những khoản đầu tư này không chỉ
giúp tạo ra lợi ích kinh tế mà còn góp phần bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và cải thiện
chất lượng môi trường, góp phần đảm bảo sự phát triển bền vững cho đất nước. Ngân 10 Hàng thương mại cũng 11
có thể đóng góp vào việc giảm thiểu ô nhiễm bằng cách đầu tư vào các công nghệ
xanh và tài trợ cho các dự án giảm thiểu khí thải
Đóng góp vào các hoạt động từ thiện và xã hội
Cuối cùng, ngân hàng thương mại cũng có trách nhiệm trong việc tham gia các
hoạt động từ thiện và xã hội. Những nỗ lực này bao gồm việc đóng góp vào các quỹ từ
thiện, hỗ trợ các chương trình giáo dục, và tham gia vào các dự án liên quan đến y tế.
Thông qua những hoạt động này, ngân hàng không chỉ giúp giảm nghèo mà còn góp
phần xây dựng một cộng đồng văn minh và phát triển hơn. Việc tham gia tích cực vào
các hoạt động xã hội không chỉ thể hiện trách nhiệm xã hội của ngân hàng mà còn tạo
ra những giá trị lâu dài cho cộng đồng
Có thể thấy quá trình hỗ trợ tài chính cho các doanh nghiệp, đầu tư vào các
ngành kinh tế mới và tiềm năng, hỗ trợ phát triển các dự án sử dụng tài nguyên bền
vững, đóng góp vào các hoạt động từ thiện và xã hội, đều là những hoạt động quan
trọng của ngân hàng thương mại trong việc đóng góp vào sự phát triển bền vững của
đất nước. Tuy nhiên, cũng cần lưu ý rằng ngân hàng thương mại không thể hoàn toàn
đảm nhận vai trò của mình một mình trong việc hỗ trợ phát triển kinh tế bền vững của
đất nước. Đây là một nhiệm vụ phức tạp và cần sự đồng hành và hợp tác từ các tổ
chức, doanh nghiệp, cộng đồng và chính phủ. Thêm vào đó, các quy định và chính
sách của chính phủ có vai trò thiết yếu trong việc thúc đẩy phát triển kinh tế bền vững
và bảo đảm sự phát triển lâu dài của quốc gia. Những chính sách này không chỉ tạo ra
khung pháp lý cần thiết mà còn khuyến khích các hoạt động đầu tư và sản xuất bền
vững, từ đó góp phần vào sự phát triển ổn định và bền vững của đất nước
2. Minh chứng cụ thể
Cung cấp các sản phẩm và dịch vụ tài chính đa dạng
Ngân hàng Techcombank đã được công nhận là một trong những ngân hàng có
dịch vụ tài chính đa dạng nhất tại Việt Nam. Techcombank cung cấp cho khách hàng
của mình các sản phẩm và dịch vụ tài chính đa dạng, bao gồm tín dụng, tiết kiệm, thẻ
tín dụng, bảo hiểm, quản lý tài chính, đầu tư và các dịch vụ thanh toán điện tử
Theo báo cáo tài chính, Techcombank đã cung cấp nhiều sản phẩm và dịch vụ tài
chính đa dạng cho khách hàng của mình.Trong năm 2022, Techcombank đã vươn lên
vị trí dẫn đầu trong bảng xếp hạng, với lãi thuần từ hoạt động dịch vụ đạt 8.528 tỷ
đồng, tăng 33,6% so với năm trước. Những sản phẩm và dịch vụ của ngân hàng bao
gồm cho vay, tiết kiệm, thẻ tín dụng, bảo hiểm, quản lý tài chính, đầu tư, cùng với các
dịch vụ thanh toán điện tử. Đặc biệt,Techcombank cũng cung cấp các sản phẩm và
dịch vụ tài chính đặc biệt dành cho doanh nghiệp vừa và nhỏ nhằm hỗ trợ tài chính cho
các doanh nghiệp này. Việc Techcombank cung cấp một loạt các sản phẩm và dịch vụ
tài chính phong phú không chỉ giúp đa dạng hóa thị trường tài chính tại Việt Nam, mà
còn nâng cao khả năng cạnh tranh cho các doanh nghiệp trong nước. Điều này góp
phần quan trọng vào sự phát triển kinh tế bền vững của đất nước, tạo điều kiện thuận
lợi cho các doanh nghiệp phát triển và thích ứng với những thay đổi trong môi trường kinh doanh
Hỗ trợ tài chính cho các doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp vừa và nhỏ
Agribank đã thiết lập các chương trình hỗ trợ tài chính đặc biệt để hỗ trợ các
doanh nghiệp nhỏ và vừa tăng cường khả năng cạnh tranh, đáp ứng nhu cầu vốn và mở 12
rộng sản xuất kinh doanh. Chương trình này đã hỗ trợ hơn 38.000 doanh nghiệp, cung
cấp khoản vay lên tới hơn 100.000 tỷ đồng. Sự hỗ trợ này giúp các doanh nghiệp nhỏ
và vừa có thêm nguồn vốn cần thiết để mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh, từ đó
nâng cao khả năng cạnh tranh của họ trên thị trường. Việc hỗ trợ tài chính này cũng
đóng góp vào việc phát triển các ngành kinh tế mới và tiềm năng, đóng góp vào sự
phát triển bền vững của đất nước
Hỗ trợ phát triển các ngành kinh tế mới và tiềm năng, đặc biệt là
các ngành có tính bền vững
BIDV là một trong những ngân hàng thương mại nổi tiếng ở Việt Nam đã đóng
góp rất nhiều vào việc hỗ trợ phát triển các ngành kinh tế mới và tiềm năng. BIDV đã
thực hiện nhiều dự án về năng lượng tái tạo và các dự án giảm thiểu khí thải nhà kính
bao gồm các dự án về năng lượng mặt trời, gió, thủy điện và nhiệt điện sinh học.Trong
năm 2020, BIDV đã cho vay hơn 7,5 nghìn tỷ đồng cho các dự án này. Theo báo cáo
của ngân hàng, tính đến tháng 6 năm 2021, BIDV đã tài trợ cho hơn 20 dự án năng
lượng tái tạo với tổng giá trị vượt quá 2,4 tỷ USD. Bên cạnh đó, ngân hàng cũng hỗ trợ
các doanh nghiệp trong các lĩnh vực kinh tế xanh khác như chế biến thực phẩm hữu
cơ, xử lý nước thải, và tái chế rác thải. Điều này giúp thúc đẩy sự phát triển bền vững
của các ngành kinh tế này và đóng góp vào việc bảo vệ môi trường và giảm thiểu ô
nhiễm.Việc đóng góp này của BIDV cũng đóng góp vào việc hỗ trợ phát triển các
ngành kinh tế mới và tiềm năng
Đóng góp vào việc bảo vệ môi trường và giảm thiểu ô nhiễm
MBBank đã có những đóng góp đáng kể trong việc bảo vệ môi trường và giảm
ô nhiễm. Ngân hàng này đã cung cấp tài chính cho nhiều dự án liên quan đến năng
lượng tái tạo cũng như các sáng kiến nhằm giảm khí thải nhà kính. Hơn nữa, MBBank
còn phát triển một số chi nhánh ngân hàng xanh, với mục tiêu sử dụng năng lượng tái
tạo và giảm thiểu ảnh hưởng đến môi trường. Theo báo cáo tài chính của MBBank,
năm 2020, MBBank đã tài trợ cho 6 dự án về năng lượng tái tạo với tổng giá trị hơn
108 triệu USD. MBBank đã xây dựng một số chi nhánh ngân hàng xanh với mục đích
sử dụng năng lượng tái tạo và giảm thiểu tác động đến môi trường. Các chi nhánh này
được xây dựng với các thiết kế đồng bộ với môi trường, sử dụng nguồn năng lượng tái
tạo và giảm thiểu lượng chất thải sinh ra. Điều này cho phép MB Bank góp phần vào
việc bảo vệ môi trường và giảm thiểu ô nhiễm, đồng thời thúc đẩy sự phát triển bền vững của đất nước
Đóng góp vào các hoạt động từ thiện và xã hội
Sacombank là một trong những ngân hàng thương mại hàng đầu ở Việt Nam đã
đóng góp rất nhiều vào các hoạt động từ thiện và xã hội.Theo báo cáo tài chính của
Sacombank, ngân hàng này đã đóng góp hơn 26 tỷ đồng cho các hoạt động từ thiện và
xã hội trong thời gian qua. Số tiền này được sử dụng để tài trợ cho trẻ em mồ côi và
người già neo đơn, cũng như hỗ trợ xây dựng trường học và các công trình phục vụ
cộng đồng. Những nỗ lực này không chỉ giúp giảm bớt khó khăn cho những người cần
trợ giúp mà còn góp phần cải thiện chất lượng cuộc sống cho các nhóm đối tượng dễ bị
tổn thương. Qua đó, Sacombank thể hiện cam kết mạnh mẽ đối với trách nhiệm xã hội,
đồng thời góp phần xây dựng một cộng đồng bền vững và nhân ái hơn.. Ngoài ra,
Sacombank cũng đồng hành cùng các doanh nghiệp trong việc phát triển kinh tế địa
phương và giúp đỡ cộng đồng vùng lũ lụt, giúp cải thiện điều kiện sống của cộng đồng 13
và đóng góp vào sự phát triển bền vững của đất nước 14
PHẦN III: PHÂN TÍCH TÁC ĐỘNG CỦA XU HƯỚNG PHÁT TRIỂN KINH
TẾ BỀN VỮNG TỚI HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA AGRIBANK

1. Giới thiệu chung về ngân hàng Agribank.
Agribank, tên gọi đầy đủ là Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
Việt Nam, được thành lập theo Nghị định số 53-HĐBT ngày 26/03/1988 của Hội đồng
Bộ trưởng (nay là Chính phủ). Về loại hình, Ngày 31/1/2011, Ngân hàng Nhà nước đã
có Quyết định số 214/QĐ-NHNN, chuyển đổi Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn Việt Nam (Agribank) thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, do
Nhà nước làm chủ sở hữu 100% vốn điều lệ. Ngành, nghề kinh doanh là kinh doanh
tiền tệ, tín dụng, dịch vụ ngân hàng và các hoạt động khác theo quy định của pháp luật.
Đến nay, Agribank là NHTM duy nhất Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ,
với tổng tài sản đạt trên 2 triệu tỷ đồng; nguồn vốn đạt trên 1,88 triệu tỷ đồng; tổng dư
nợ cho vay nền kinh tế đạt trên 1,55 triệu tỷ đồng, trong đó luôn dành 65-70% dư nợ đầu tư “Tam nông”.
Về thành tựu, dư nợ cho vay đối với các lĩnh vực xanh của Agribank có sự tăng
trưởng ổn định qua từng năm, đạt 12.212 tỷ đồng tính đến 31/12/2023 với gần 42
nghìn khách hàng còn dư nợ. Trong đó, dư nợ lĩnh vực lâm nghiệp bền vững hơn
6.853 tỷ đồng, chiếm hơn 56% tổng dư nợ tín dụng xanh… Agribank được xếp hạng là
nhà phát hành dài hạn mức “BB+” (mức xếp hạng cao nhất trong nhóm BB, nhóm
điểm được định nghĩa là “khả năng đáp ứng nghĩa vụ nợ thấp, chịu tác động lớn từ các
sự kiện tiêu cực từ môi trường kinh doanh, kinh tế và tài chính”) và triển vọng “Ổn
định” (theo mức xếp hạng tín nhiệm của Fitch Ratings). Đây là mức xếp hạng bằng với
xếp hạng quốc gia, và là mức xếp hạng cao nhất cho hệ thống Ngân hàng tại thời điểm
xếp hạng năm 2023, thể hiện đánh giá tích cực, lạc quan về tình hình hoạt động của
Agribank trong bức tranh nhiều điểm sáng chung của nền kinh tế. Agribank đứng thứ
hạng 157, tăng 16 bậc so với năm 2021, xếp hạng cao nhất trong 11 ngân hàng thương
mại hàng đầu Việt Nam tại bảng xếp hạng Brand Finance Banking 500 toàn cầu năm 2022.
Về mục tiêu, Agribank xác định mục tiêu xây dựng Ngân hàng hiện đại và hội
nhập, hướng tới ngân hàng số, ngân hàng bán lẻ; chuyển đổi thành NHTM cổ phần,
quản trị điều hành và hoạt động theo hướng thông lệ quốc tế; phấn đấu đứng trong Top
100 ngân hàng lớn nhất khu vực châu Á về quy mô tài sản; hoạt động an toàn, hiệu
quả; giữ vững vị trí chủ lực trên thị trường tài chính nông nghiệp, nông thôn, thực hiện
hiệu quả Chiến lược tài chính toàn diện quốc gia, góp phần tích cực vào sự nghiệp đổi
mới, phát triển và hội nhập của đất nước và Ngành Ngân hàng trong các giai đoạn tiếp theo.
2. Tác động của xu hướng phát triển kinh tế bền vững tới hoạt động kinh doanh của Agribank.
2.1. Tác động của phát triển kinh tế bền vững tới hoạt động huy động vốn
Trong bối cảnh tín dụng tăng trưởng chậm, Agribank vẫn tích cực triển khai
đồng bộ nhiều giải pháp để tăng trưởng huy động vốn phù hợp với cân đối vốn, đảm
bảo hiệu quả kinh doanh, tiết giảm chi phí để tạo tiền đề khơi thông dòng vốn tín dụng,
hỗ trợ người dân, doanh nghiệp khắc phục khó khăn, phục hồi sản xuất kinh doanh.
Tại thời điểm cuối năm 2022, huy động vốn của Agribank đạt 1,71 triệu tỷ
đồng, chiếm thị phần lớn nhất hệ thống. Agribank cũng là ngân hàng có cơ cấu tiền 15
gửi rất bền vững với tiền gửi chủ yếu từ dân cư. Hiện nay, Agribank có tới 18 triệu
khách gửi tiền, trong đó lượng món tiền gửi dưới 50 triệu đồng chiếm khoảng 60%. 16
Đến 31/12/2023, tổng nguồn vốn huy động thị trường I (không bao gồm tiền
gửi KBNN) của Agribank đạt 1.885.384 tỷ đồng, tăng 173.799 tỷ đồng (tăng 10,2% so
với đầu năm), vượt kế hoạch Ngân hàng Nhà nước giao, tiếp tục duy trì thị phần tiền
gửi của tổ chức kinh tế và dân cư lớn nhất trong các ngân hàng thương mại, chiếm
13,8% thị phần tiền gửi Tổ chức kinh tế và dân cư hệ thống ngân hàng. Tiền gửi dân cư đạt
1.509.367 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 80% nguồn vốn huy động, tiền gửi Tổ chức kinh tế
376.017 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 20% nguồn vốn huy động. Tiền gửi không kỳ hạn đạt
209.418 tỷ đồng tăng 10,6% so với 31/12/2022, góp phần cải thiện tỷ lệ CASA.
(Nguồn: Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh Agribank các năm 2019-2023)
(Nguồn: Báo cáo thường niên 2023)
Gia tăng khả năng tiếp cận vốn, ngay từ đầu năm 2024, Agribank đã chủ động
điều chỉnh giảm lãi suất cho vay, triển khai các chương trình tín dụng quy mô hơn
120.000 tỷ đồng với lãi suất cho vay thấp hơn từ 2,5-3% so với lãi suất thông thường để
khuyến khích, hỗ trợ khách hàng.
2.2. Tác động của xu hướng phát triển kinh tế bền vững tới hoạt động cho vay vốn
Với diễn biến kéo dài trong cả năm 2020 sang năm 2021, đại dịch Covid-19 đã
tác động toàn diện tới nền kinh tế và đời sống của nhân dân, ảnh hưởng tới hoạt động
kinh doanh của hệ thống ngân hàng cũng như Agribank, tăng trưởng tín dụng thấp do
nhu cầu vay vốn của khách hàng suy giảm, dẫn đến nợ xấu, nợ tiềm ẩn rủi ro tăng,
công tác thu hồi nợ sau xử lý cũng gặp nhiều khó khăn. 17
Trong năm qua, Agribank đã tiên phong 7 lần giảm lãi suất cho vay trong đó có
4 lần giảm lãi suất cho vay đối với các lĩnh vực ưu tiên; 9 lần giảm phí dịch vụ; đồng
thời triển khai các chương trình tín dụng với lãi suất cho vay thấp hơn từ 0,5%- 2,5%
so với trước khi có dịch bệnh Covid-19 để đáp ứng nhu cầu của từng nhóm đối tượng khách hàng.
Agribank luôn vận dụng và phát huy hiệu quả những quan điểm chỉ đạo sáng
suốt của Đảng về lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn, từ đó góp phần đưa Agribank phát
triển bền vững, khẳng định vị thế hàng đầu chủ lực đầu tư trong lĩnh vực “Tam nông”.
Trong nhiều năm, cho vay nông nghiệp, nông thôn tiếp tục tăng trưởng ổn định, chiếm trên 60% tổng dư nợ.
Agribank và Hội nông dân, Hội liên hiệp phụ nữ đang phối hợp quản lý, tổ chức
hoạt động triển khai cho vay qua tổ vay vốn với: 63.160 tổ vay vốn; 1.212.139 khách
hàng; dư nợ đạt 206.343 tỷ đồng (chiếm tỷ lệ 18,3% dư nợ khách hàng cá nhân của
toàn hệ thống); tỷ lệ nợ xấu 0,5%.
Đến 31/12/2023, Agribank triển khai cho vay 100% các xã thực hiện xây dựng
nông thôn mới với gần 8.300 xã, doanh số cho vay từ khi triển khai chương trình là
hơn 4 triệu tỷ đồng dư nợ đạt hơn 647.241 tỷ đồng với hơn 2,2 triệu khách hàng, góp
phần giảm tỷ lệ hộ nghèo của cả nước từ 14,5% năm 2008 xuống còn 2,93% năm 2023
(theo báo cáo của Văn phòng Quốc gia về giảm nghèo). Nguồn vốn của Agribank đã
hỗ trợ, tạo điều kiện giúp diện mạo nông thôn từng bước thay đổi.
2.3. Tác động của phát triển kinh tế bền vững tới hoạt động dịch vụ
Chuyển đổi số, cung cấp tối đa tiện ích cho người dùng
Từ năm 2019, Agribank đã triển khai thành công Đề án đẩy mạnh phát triển
dịch vụ thẻ tại thị trường nông nghiệp, nông thôn, kết hợp phát hành thẻ với cấp hạn
mức thấu chi qua thẻ không có tài sản đảm bảo với thủ tục đơn giản, nhanh chóng
thuận tiện. Kết quả, đến 31/12/2023, hơn 3.400 tỷ đồng hạn mức thấu chi đã được cấp trong khuôn khổ Đề án.
Kể từ đầu nhiệm kỳ 2020-2025, Đảng bộ Agribank đã chỉ đạo tập trung nghiên
cứu, ưu tiên đầu tư các Dự án công nghệ. Hiện tại, hệ sinh thái sản phẩm dịch vụ ngân
hàng số của Agribank đã cung cấp cho khách hàng đầy đủ các tiện ích như mở tài
khoản, đăng ký các dịch vụ ngân hàng số/ngân hàng điện tử, đăng ký thông tin vay
vốn hay đặt lịch hẹn trực tuyến,... một cách nhanh chóng, hiệu quả mà không phải lo
lắng về các rủi ro về giả mạo/chiếm đoạt quyền sử dụng tài khoản và các hành vi phạm
pháp khác trên không gian số. Ngoài ra, Agribank đẩy mạnh hợp tác với doanh nghiệp
Fintech, qua đó cho phép khách hàng dễ dàng thực hiện giao dịch thanh toán hàng
ngày (trả tiền taxi, điện, nước, viễn thông, học phí, viện phí,..) từ điện thoại, máy tính
có kết nối Internet mà không cần đến phòng giao dịch ngân hàng…
Trên nền tảng công nghệ, Agribank đã triển khai hàng loạt sản phẩm dịch vụ
thanh toán hiện đại như: thanh toán thương mại biên giới; thanh toán song phương với
các ngân hàng thương mại; thanh toán hóa đơn; chuyển khoản, thanh toán hóa đơn qua
tin nhắn SMS; Internet Banking; E-Mobile Banking; thẻ thanh toán..., góp phần tích
cực đẩy mạnh thanh toán không dùng tiền mặt.
Đảm bảo chất lượng tín dụng
Trong bối cảnh sản xuất kinh doanh gặp khó khăn thời kỳ hậu Covid-19, nhiều
doanh nghiệp hoạt động cầm chừng, quy mô sản xuất bị thu hẹp, cạn kiệt nguồn thu dẫn 18
đến khó khăn trong trả nợ ngân hàng, cộng hưởng với khó khăn về thanh khoản dòng
tiền của lĩnh vực bất động sản, Agribank đẩy mạnh các biện pháp cần thiết nâng cao
chất lượng tín dụng nhằm phòng ngừa, hạn chế tối đa phát sinh mới nợ nhóm 2 và nợ
xấu, nỗ lực thu hồi, xử lý nợ xấu, trong đó chú trọng việc nâng cao chất lượng tín dụng
đối với lĩnh vực bất động sản.
Trong điều kiện kinh tế khó khăn do ảnh hưởng của đại dịch Covid-19, tỷ lệ nợ
xấu bình quân toàn ngành ngân hàng năm 2022 ở mức 1,92% và có xu hướng tăng.
Tuy vậy, chất lượng tín dụng tại Agribank được kiểm soát chặt chẽ, tỷ lệ nợ xấu đã
giảm đến 0,28%. Trong trong 6 tháng đầu năm 2023, Agribank đã trích lập dự phòng
rủi ro 8.873 tỷ đồng, nâng tổng nguồn dự phòng hiện có lên 37.457 tỷ đồng, tỷ lệ bao
phủ nợ xấu đạt 122,7%, cải thiện đáng kể so với cùng kỳ.
Kết quả, trong năm 2023, Tỷ lệ nợ xấu (NPL) được kiểm soát ở mức 1,65%,
hoàn thành mục tiêu NHNN giao (dưới 2%).
Nâng cao chất lượng hoạt động dịch vụ
Xác định đa dạng hóa dịch vụ tài chính hướng đến khách hàng là hướng đi tất
yếu để Agribank có thể mở rộng thị trường, nâng cao năng lực cạnh tranh.
Đối mặt với những thách thức thu hẹp thương mại và đầu tư toàn cầu, Agribank
đã nỗ lực triển khai đồng bộ nhiều giải pháp phát triển hoạt động thanh toán quốc tế và
tài trợ thương mại như: Triển khai chương trình tín dụng ưu đãi tài trợ khách hàng xuất
nhập khẩu; Phát triển các tiện ích sản phẩm tài trợ thương mại đặc thù cho một số
khách hàng lớn; Ưu đãi phí dịch vụ đối với UPAS L/C trong quý IV/2023….
Nhờ vào đó, cuối năm 2023, doanh thu phí dịch vụ đạt 116,6% kế hoạch được
giao, tăng 18,9% so với năm 2022. Thu dịch vụ thẻ toàn hệ thống đạt 1.475 tỷ đồng,
hoàn thành 109% so với kế hoạch cả năm.
2.4. Tác động của phát triển kinh tế bền vững gắn với trách nhiệm cộng đồng của Agribank
Đối với môi trường
Agribank đang triển khai các chương trình nhằm “xanh hóa” tín dụng như:
chương trình tín dụng ưu đãi phục vụ “nông nghiệp sạch” với lãi suất cho vay giảm từ
0,5%/năm đến 1,5%/năm so với lãi suất ưu đãi cho vay đối với lĩnh vực nông nghiệp,
nông thôn; mở rộng đầu tư cho vay các dự án có liên quan đến vấn đề bảo vệ môi
trường do các tổ chức tài chính quốc tế tài trợ như: nâng cao chất lượng, an toàn sản
phẩm nông nghiệp và phát triển chương trình khí sinh học; dự án nguồn lợi ven biển vì
sự phát triển bền vững,...
Agribank đã ban hành Quy định về quản lý rủi ro môi trường trong hoạt động
cấp tín dụng của Agribank. Đây là khung pháp lý quan trọng hướng dẫn các đơn vị
liên quan tại Trụ sở chính và chi nhánh nhận biết, đánh giá mức độ rủi ro về môi
trường và thực hiện quản lý rủi ro môi trường trong hoạt động cấp tín dụng.
Tích cực triển khai hiệu quả phong trào “Agribank - Một triệu cây xanh, thêm
cây thêm sự sống”, trong một năm bền bỉ trồng cây phủ xanh đất nước, chương trình
trồng 1 triệu cây xanh của Agribank đã hoàn thành phát huy tác dụng phủ xanh đất
trống, đồi núi trọc; tăng cường không gian xanh khu vực công cộng, các trường học và
cải thiện tình trạng ô nhiễm không khí tại các khu dân cư, các đô thị lớn. 19
Tại khu vực quầy giao dịch, khách hàng được tặng túi đựng tiền làm bằng các
chất liệu thân thiện với môi trường để thay thế túi nilon dùng một lần; tặng bình nước
giữ nhiệt thay vì chai nhựa, ống hút dùng một lần.
Đối với cộng động
Phát huy trách nhiệm xã hội đối với cộng đồng, trong năm 2023, Agribank dành
500 tỷ đồng triển khai các hoạt động an sinh xã hội, tập trung vào xây dựng nhà cho
đối tượng chính sách, hỗ trợ xây dựng trường học, đầu tư lĩnh vực y tế. Dịp Tết
Nguyên đán Giáp Thìn vừa qua, Agribank dành hơn 100 tỷ đồng trao quà, hỗ trợ cho
người nghèo, người có hoàn cảnh khó khăn, gia đình chính sách đón Tết.
Đối với người lao động
Agribank chú trọng bảo đảm thu nhập và phúc lợi xã hội và quyền lợi hợp pháp
đối với người lao động. Tổng mức chi lương và phụ cấp cho nhân viên năm 2022 là
13.828 tỉ đồng, tăng 2,2% so với năm 2021. Lương và phụ cấp bình quân của người
lao động Agribank là 29,77 triệu đồng/người.
Các chế độ đối với người lao động được thực hiện đầy đủ. 100% người lao
động được đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp. 100% người
lao động được tiêm phòng đầy đủ vắc-xin ngừa Corona Virus và mở rộng đến người
thân có nhu cầu; người lao động bị ảnh hưởng trong dịch Covid-19 được hỗ trợ kinh
phí khám, chữa bệnh, được Công đoàn bộ phận quan tâm, chăm sóc khi cần thiết.
Đối với sự phát triển công bằng xã hội
Agribank chủ trương tăng cường vai trò của phụ nữ trong bộ máy lãnh đạo. Có
trên 22.000 người lao động nữ trong tổng số hơn 4 vạn người lao động, chiếm gần
54%; phụ nữ thực sự phát huy vai trò trong hoạt động của Agribank với 05 nữ lãnh
đạo cấp cao nhất Agribank, 1.073 cán bộ nữ tham gia Ban Lãnh đạo các Ban, Trung
tâm và tương đương tại Trụ sở chính và Ban Giám đốc các chi nhánh.
Agribank với sự tham gia tích cực của Trung ương Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt
Nam, cùng các tổ hội, đã góp phần làm nên hiệu quả của mô hình tổ vay vốn, tạo điều
kiện để người phụ nữ phát huy vai trò của mình trong phát triển kinh tế gia đình, thúc đẩy bình đẳng giới.
3. Một số khuyến nghị nhằm giúp cho Agribank phát triển mạnh mẽ nền kinh
tế bền vững trong thời gian tới
Thực trạng cho thấy, Agribank đã và đang trong giai đoạn củng cố và đi lên với
mục tiêu phát triển kinh tế bền vững, song vẫn còn tồn đọng một số khó khăn cản trở.
Dưới đây là một số khuyến nghị giúp ngân hàng Agribank đứng vững trong giai đoạn
thế giới chuyển động số nhanh chóng như ngày nay:
Thứ nhất, cam kết thực thi chính sách ESG một cách nghiêm túc, tránh xa
những “hành vi tẩy xanh” phổ biến trong một thế giới biến động như ngày nay. Việc
tuân thủ các quy định liên quan đến ESG sẽ nâng cao tính chuyên nghiệp và hiệu quả
bền vững lâu dài của ngân hàng, đồng thời đúng với mục tiêu vì lợi ích của cộng đồng
mà Agribank đã đề ra trước đó. Hơn nữa, Agribank bằng việc liên tục cải thiện các
khuôn khổ pháp lý, triển khai đồng bộ quản trị rủi ro môi trường và hoạt động cung
cấp tín dụng, thu thập thông tin và chuẩn xác những dữ liệu của khách hàng. 20