














Preview text:
b. Biểu đồ Pareto (Pareto Analysis) i. Khái niệm
- Biểu đồ pareto là một đồ thị hình cột, cho thấy một phần quy luật nhân quả của
các vấn đề đang nghiên cứu. Số liệu sử dụng đề xây dựng biểu đồ này thường là
các dữ liệu thu thập được trong phiếu kiểm tra hoặc lấy từ nguồn khác
- Sau khi thiết lập được biểu đồ pareto, chúng ta có thể nhận biết được vấn đề nào
cần giải quyết trước trong nhiều vấn đề chính, phụ ảnh hưởng đến sự biến đổi của quy trình i . Tác động Biểu đồ Pareto giúp:
- Kiểm soát và cải tiến chất lượng công việc, chất lượng sản phẩm
- Phân tích dữ liệu để xác định vấn đề lớn thông qua các biểu đồ cột (pareto) còn gọi là phân tích pareto
- Nhìn vào biểu đồ ta thấy được vấn đề nào ta thấy được vấn đề nào có số lần
xuất hiện nhiều nhất ưu tiên giải quyết trước
- Thấy được kết quả của hoạt động cải tiến chất lượng sau khi đã tiến hành các hoạt động cải tiến
- Biểu đồ Pareto cho thấy được hiệu quả của mình khi giúp nhiều doanh nghiệp tìm
ra được điểm yếu của mình, từ đó hạn chế các lỗi được gây ra phổ biến nhất. i i.
Trình tự xây dựng biểu đồ Pareto
Sau khi biết được biểu đồ Pareto là gì cũng như các ý nghĩa của nó đối với doanh nghiệp,
mời các bạn cùng theo dõi các bước phân tích và vẽ biểu đồ chính xác, hiệu quả. Cách 1:
Bước 1: xác định vấn đề cần điều tra và cách thu thập dữ liệu. Có thể dùng các loại phiếu
kiểm tra để thu thập dữ liệu
Bước 2: sắp xếp các dữ liệu có số lượng từ lớn nhất đến nhỏ
Bước 3: tính số tích lũy
Bước 4: vẽ trục tung, trục hoành và chia độ thích ứng để vẽ biểu đồ cột
Bước 5: vẽ một đường thẳng đứng ở bên phải biểu đồ và ghi trên đó phần trăm lũy tích
Bước 6: vẽ đường cong tương ứng với số phần trăm lũy tích Cách 2:
Bước 1: Xác định cách phân loại và thu thập dữ liệu (đơn vị đo, thời gian thu nhập).
Bước 2: Sắp xếp dữ liệu theo số lượng từ lớn nhất đến nhỏ nhất. Tính tần số tích lũy.
Bước 3: Tính tỷ lệ % của từng dạng sai sót.
Bước 4: Tính tỷ lệ % theo sai số tích lũy.
Thành phần n = % Tích lũy của thành phần n-1 + % thành phần n.
Bước 5: Sau khi đã có được bảng dữ liệu đầy đủ trên Excel, bạn tiến hành vẽ biểu đồ Pareto.
Bạn bôi đen hoặc chọn vùng dữ liệu cần vẽ => Chọn Insert => Chọn Biểu đồ cột => chọn OK.
Thay đổi tên biểu đồ và các chỉ số sao cho tương ứng với đơn vị tính của bạn. Như
vậy biểu đồ của bạn đã được vẽ thành công trên Excel.
Bước 6: Xác định các cá thể quan trọng nhất để cải tiến chất lượng. iv. Một số lưu ý
- Khách hàng: Phân tích Pareto chỉ từ quan điểm của nhà sản xuất có thể
tạo ra một loạt thứ tự ưu tiên mà bỏ qua khách hàng, cả người sử dụng kế
tiếp lẫn người sử dụng cuối cùng.
- Sự ổn định: Những dữ liệu được thu thập cho phân tích Pareto có thể xuất
phát từ quá trình không ổn định, do đó việc giải thích kết quả đã trở nên
khó khăn. Trong trường hợp này nên đánh giá ổn định của quá trình trước.
- Sự đo lường: Định nghĩa về khuyết tật thường không rõ ràng vì vậy các
nhóm Pareto có thể được xác định không chính xác.
- Chi phí: Những vấn đề quan trọng không phải lúc nào cũng là khắc phục
đòi hỏi tốn nhiều chi phí nhất. v. Ví dụ minh họa
VD1: Từ số liệu của phiếu kiểm tra dạng khuyết tật Phiếu kiểm tra dạng khuyết tật
Thời gian từ 01/01/1997 đến 31/5/1997
Sản phẩm kiểm tra: 1.000 cái
Biểu đồ trên cho thấy vào cổ, vào tay, lên lai gây ra 72,1% khuyết tật và chỉ ra các cơ hội
lớn nhất để cải tiến
VD2: Một doanh nghiệp chuyên bán các loại bột mì khác nhau. Doanh số bán hàng của
từng loại được thể hiện ở bảng dưới đây:
Doanh thu các loại bột mì Tên sản phẩm Doanh thu (nghìn $) Blue Sphere $72,858 Golden Moon $17,131 The Girl $8,370 Hercules $34,716 The King $22,085 Grandma Josefa $980 The Yaqui $4,511 Tổng cộng $160,651
Toàn bộ số tiền đã bán là $160,651,000. Mỗi sản phẩm đóng góp vào tổng doanh thu
theo như bảng dưới đây:
Tỷ lệ đóng góp của mỗi sản phẩm vào doanh thu tổng Thương hiệu Doanh thu (nghìn $) tỷ lệ phần trăm Blue Sphere $72,858.00 45,40% Golden Moon $17,131.00 10,70% The Girl $8,370.00 5,20% Hercules $34,716.00 21,60% The King $22,085.00 13,70% Grandma Josefa $980,00 0,60% The Yaqui $4,511.00 2,80%
Sau đó, sắp xếp thứ tự từ cao nhất đến thấp nhất và thêm phần trăm tần suất tích lũy.
Doanh thu các loại bột mì Thương hiệu
Doanh thu (nghìn $) Tỷ lệ phần trăm Tỷ lệ phần trăm tần số tích lũy Blue Sphere $72,858.00 45.40% 45.40% Hercules $34,716.00 21.60% 67.00% The King $22,085.00 13.70% 80.70% Golden Moon $17,131.00 10.70% 91.40% The Girl $8,370.00 5.20% 96.60% The Yaqui $4,511.00 2.80% 99.40% Grandma Josefa $980.00 0.60% 100.00%
Cuối cùng, bạn cần thể hiện mức độ đóng góp của các yếu tố lên trên biểu đồ. Theo
dõi biểu đồ bên dưới để hiểu chi tiết hơn:
Với kết quả này, có thể kết luận rằng quyết định tốt nhất là tiếp tục sử dụng các dòng sản
phẩm Blue Sphere, Hercules và The King vì chúng đóng góp hơn 80% doanh số bán
hàng, trong khi các thương hiệu khác chỉ mang lại 20% trong tổng doanh số bán hàng
Biểu đồ Pareto đặc biệt có lợi cho việc ra quyết định và phát triển các chiến lược kinh
doanh giúp doanh nghiệp đạt được các mục tiêu chính của mình.Để có được kết quả
chính xác, điều quan trọng là phải đảm bảo rằng dữ liệu được thu thập là chính xác, đầy
đủ và có liên quan. Biểu đồ Pareto là một công cụ hữu ích có thể giúp việc thu thập và
nghiên cứu dữ liệu tốt hơn, hiệu quả hơn. vi. Bài tập vận dụng
Ví dụ 1- Một công ty cơ khí theo dõi các loại khuyết tật trong quá trình sản xuất một loại
động cơ và thu được dữ liệu như sau: Stt Nguyên nhân Số lần 1 Khuyết tật về sơn 35 2 Khuyết tật về hàn 50 3 Khuyết tật về đúc 44 4 Khuyết tật về dập 29 5 Khuyết tật về lắp ráp 79 6
Khuyết tật về rò rỉ ống nước 38 7 Khuyết tật về kẽ hở 15 8 Khuyết tật về chi tiết 83 9 Khuyết tật về sứt mẻ 28 10
Khuyết tật về xước bề mặt 37 11
Khuyết tật về lệch roăng 24 12 Khuyết tật về khác 26 Câu hỏi:
1. Hãy sử dụng biểu đồ Pareto để nhận xét các loại khuyết tật.
2. Loại khuyết tật nào cần ưu tiên giải quyết trước? Hướng dẫn:
- Sắp xếp dữ liệu theo thứ tự từ lớn đến bé - Lập bảng tính: Dạng khuyết Số lần
Tỷ lệ % số lần Số lần khuyết Tỷ lệ % số lần tật
khuyết tật khuyết tật tật tích lũy khuyết tật tích lũy Khuyết tật về 83 17 83 17 chi tiết Khuyết tật về 79 16,2 162 33,2 lắp ráp Khuyết tật về 50 10,2 212 43,4 hàn Khuyết tật về 44 9 256 52,4 đúc Khuyết tật về rò 38 7,8 294 60,2 rỉ ống nước Khuyết tật về 37 7,6 331 67,8 xước bề mặt Khuyết tật về 35 7,2 366 75 sơn Khuyết tật về 29 5,9 395 80,9 dập Khuyết tật về 28 5,7 423 86,7 sứt mẻ Khuyết tật về 26 5,3 449 92 khác Khuyết tật về 24 4,9 473 96,9 lệch roăng Khuyết tật về 15 3,2 488 100 kẽ hở Tổng cộng 488 100
Tỷ lệ % số lần khuyết tật = Số lần khuyết tật / Tổng số lần khuyết tật
Số lần khuyết tật tích lũy = Số lần khuyết tật tích lũy n-1 + Số lần khuyết tật tích lũy n
Tỷ lệ % số lần khuyết tật tích lũy = Tỷ lệ % số lần khuyết tật tích lũy n-1 + Tỷ lệ % số
lần khuyết tật tích lũy n Vẽ biểu đồ:
1. Nhận xét: Các khuyết tật phân bố tương đối đều nên cần khắc phục ở nhiều vấn đề.
2. Ưu tiên tập trung giải quyết các khuyết tật về chi tiết, lắp ráp, hàn, đúc, rò rỉ ống nước,
xước bề mặt, sơn và dập Tài liệu tham khảo
Sách giáo trình quản lý chất lượng
ht ps:/ wewin.com.vn/blog/bieu-do-pareto-dinh-nghia-cach-su-dung-va-vi-du/
ht ps:/ www.studocu.com/vn/document/truong-dai-hoc-mo-ha-noi/quan-tri-van-hanh/
huong-dan-va-bai-tap-bai-tap-mon-quan-tri-chat-luong/53066713