Họ và tên:……………………………..Mã SV:………………..Lớp:…………….
#1. Nghiệp vụ tài sản Nợ của ngân hàng thương mại là gì:
A. Nghiệp vụ phản ánh quá trình hình thành vốn cho hoạt động kinh doanh của ngân
hàng thương mại.
B. Các nghiệp vụ huy động vốn thông qua hình thức nhận tiền gửi và đi vay.
C. Nghiệp vụ phản ánh quá trình hình thành các tài sản từ vốn vay của ngân hàng thương
mại.
D. Nghiệp vụ hình thành các khoản nợ phải trả của ngân hàng thương mại.
#2. Nghiệp vụ tài sản Có của ngân hàng thương mại bao gồm:
A. Nghiệp vụ ngân quỹ; nghiệp vụ cho vay; nghiệp vụ đầu tài chính; nghiệp vụ ngoài
bảng tổng kết tài sản.
B. Nghiệp vụ ngân quỹ; nghiệp vụ cho vay; nghiệp vụ đầu tư tài chính.
C. Nghiệp vụ ngân quỹ; nghiệp vụ cho vay; nghiệp vụ đầu tài chính; nghiệp vụ sử
dụng vốn khác.
D. Nghiệp vụ ngân quỹ; nghiệp vụ cho vay; nghiệp vụ đầu tài chính; nghiệp vụ sử
dụng vốn khác; nghiệp vụ ngoài bảng tổng kết tài sản.
#3. Dựa vào chiến lược kinh doanh, có thể chia NHTM thành những loại ngân hàng
nào?
A. NHTM quốc doanh, NHTM cổ phần, NHTM liên doanh chi nhánh của NHTM
nước ngoài.
B. NHTM trung ương, NHTM cấp tỉnh, NHTM cấp huyện và NHTM cấp cơ sở.
C. NHTM tư nhân và NHTM nhà nước.
D. NHTM bán buôn, NHTM bán lẻ và NHTM vừa bán buôn vừa bán lẻ.
#4. Về phương diện pháp lý, ngân hàng thương mại nhà nước là:
A. Một pháp nhân công lập do nhà nước cấp 100% vốn điều lệ.
B. Một pháp nhân công lập do nhà nước cấp trên 50% vốn điều lệ.
C. Một pháp nhân công lập do nhà nước cấp trên 80% vốn điều lệ.
D. Một pháp nhân công lập do nhà nước cấp trên 75% vốn điều lệ.
#5. Ngân hàng thương mại có số dư tiền gửi kỳ hạn >12 tháng là 3650 tỷ, tiền gửi kỳ
hạn <12 tháng và tiền gửi không kỳ hạn là 4720 tỷ. Tỷ lệ dự trữ bắt buộc là 5% với tiền
gửi kỳ hạn < 12 tháng tiền gửi không kỳ hạn, 3% với tiền gửi kỳ hạn > 12 tháng. Số
tiền dự trữ bắt buộc ngân hàng phải trích là:
A. 345,5 tỷ.
B. 324,1 tỷ.
C. 251,1 tỷ.
D. 436,5 tỷ.
#6. Ngân hàng thương mại có số dư tiền gửi kỳ hạn >12 tháng là 3230 tỷ, tiền gửi kỳ
hạn <12 tháng và tiền gửi không kỳ hạn là 4620 tỷ. Tỷ lệ dự trữ bắt buộc là 3% tiền gửi
không kỳ hạn tiền gửi có kỳ hạn < 12 tháng, tỷ lệ dự trữ tiền mặt 1% tổng tiền gửi.
Tổng dự trữ của ngân hàng là:
A. 785 tỷ.
B. 217,1 tỷ.
C. 215,2 tỷ.
D. 569,8 tỷ.
#7. Ngân hàng thương mại tổng tiền gửi 6285 tỷ, trong đó tiền gửi không kỳ
hạn và kỳ hạn < 12 tháng chiếm 78%. Tỷ lệ dự trữ bắt buộc là 3% tiền gửi không kỳ hạn
tiền gửi kỳ hạn < 12 tháng, tỷ lệ dự trữ tiền mặt 1% tổng tiền gửi. Tổng dự trữ
của ngân hàng là:
A. 209,191 tỷ.
B. 209,919 tỷ.
C. 209,199 tỷ.
D. 209,911 tỷ.
#8. Nguồn vốn của NHTM là:
A. Là toàn bộ nguồn tiền tệ được NHTM tạo lập để cho vay, đầu tư thực hiện các
dịch vụ ngân hàng.
B. Là toàn bộ nguồn tiền tệ được NHTM tạo lập để cho vay, kinh doanh.
C. Là toàn bộ nguồn tiền tệ được NHTM tạo lập để đầu tư, kinh doanh chứng khoán.
D. Là toàn bộ nguồn tiền tệ được NHTM tạo lập để cho vay và đầu tư.
#9. Nguồn từ các quỹ được coi là vốn chủ sở hữu bao gồm những khoản nào?
A. Quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ, quỹ khấu hao cơ bản.
B. Quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ, quỹ dự phòng tài chính, các quỹ khác.
C. Quỹ dự trữ vốn điều lệ, quỹ khen thưởng.
D. Quỹ dự phòng tài chính, quỹ khấu hao sửa chữa lớn, quỹ khen thưởng.
#10. Nguồn vốn điều lệ của NHTM nhà nước từ:
A. Vốn do các cổ đông đóng góp theo quy định.
B. Vốn của các ngân hàng nước ngoài.
C. Ngân sách nhà nước cấp.
D. Bổ sung từ quỹ dự phòng.
#11. Các khoản sau đây không được tính vào vốn tự có cấp 1 của ngân hàng thương
mại:
A. Vốn điều lệ, quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ.
B. Quỹ đầu tư phát triển, Quỹ dự phòng tài chính.
C. Vốn từ phát hành trái phiếu.
D. Lợi nhuận chưa phân phối.
#12. NHTW ở Việt Nam cho NHTM vay vốn qua hình thức sau:
Ý kiến 1: Chiết khấu, tái chiết khấu thương phiếu và các giấy tờ có giá khác.
Ý kiến 2: Cho vay bảo đảm bằng tài sản thế chấp, cầm cố thương phiếucác
giấy tờ có giá khác nhau.
Ý kiến 3: Cho vay lại theo hồ sơ tín dụng.
Ý kiến 4: Tất cả các câu trên đều đúng.
Theo anh (chị) phương án nào đúng nhất?
A. Ý kiến 4.
B. Ý kiến 1 và Ý kiến 2.
C. Ý kiến 2 và Ý kiến 3.
D. Ý kiến 1.
#13. Luật tổ chức tín dụng các văn bản dưới luật quy định cho phép ngân hàng
thương mại được phép huy động vốn bằng những hình thức nào?
A. Nhận tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệmcác loại tiền
gửi khác; Phát hành chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu, trái phiếu để huy động
vốn trong nước và nước ngoài; Vay vốn của Ngân hàng Nhà nước dưới hình thức
tái cấp vốn theo quy định của Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; Vay vốn của
tổ chức tín dụng, tổ chức tài chính trong nước nước ngoài theo quy định của
pháp luật.
B. Nhận tiền gửi của các tổ chức, nhân của các tổ chức tín dụng khác; phát
hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu và giấy tờ có giá khác; vay vốn của các tổ chức
tín dụng khác hoạt động tại Việt Nam và của các chính phủ nước ngoài.
C. Nhận tiền gửi của các tổ chức, nhân của các tổ chức tín dụng khác; phát
hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu giấy tờ giá khác; vay vốn ngắn hạn của
NHNN.
D. Phát hành chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu, trái phiếu để huy động vốn trong
nước và nước ngoài; Vay vốn của Ngân hàng Nhà nước; Vay vốn của tổ chức tín
dụng, tổ chức tài chính trong nước và nước ngoài.
#14. Ngoài hình thức huy động vốn qua tiền gửi ngân hàng thương mại còn thể
huy động bằng hình thức nào khác?
A. Phát hành tín phiếu, kỳ phiếu và trái phiếu ngân hàng.
B. Phát hành tín phiếu và trái phiếu kho bạc.
C. Phát hành chứng chỉ tiền gửi.
D. Phát hành các loại giấy tờ có giá.
#15. Ngân hàng thương mại có các số liệu như sau:
Tài sản Số dư (tỷ) lãi suất (%)
Tiền mặt 2450 0
Tiển gửi tại NHNN 2560 3
Tiền gửi tại TCTD khác 2380 7,5
Chứng khoán KB ngắn hạn 2880 8
Cho vay ngắn hạn 5560 10
Cho vay trung hạn 7650 12
Cho vay dài hạn 6620 12
Tài sản khác 1900 0
Lãi suất bình quân tổng tài sản của ngân hàng là:
A. 8,6%.
B. 8,66%.
C. 8,16%.
D. 8,61%.
#16. Ngân hàng thương mại có các số liệu như sau:
Tài sản Số dư (tỷ) lãi suất (%)
Tiền mặt 450 0
Tiển gửi tại NHNN 520 3
Tiền gửi tại TCTD khác 310 7,5
Chứng khoán KB ngắn hạn 230 8
Cho vay ngắn hạn 2150 10
Cho vay trung hạn 1960 12
Cho vay dài hạn 1980 12
Tài sản khác 710 0
Lãi suất bình quân tổng tài sản sinh lãi của ngân hàng là:
A. 10,24%.
B. 10,42%.
C. 7,98%.
D. 9,87%.
#17. Ngân hàng thương mạicác số liệu như sau: thu lãi 850 tỷ, chi lãi 680 tỷ, thu
khác 79 tỷ. chi khác 63 tỷ, tổng tài sản 8560 tỷ, vốn chủ sở hữu chiếm 5% tổng nguồn
vốn, thuế suất thuế thu nhập là 20%. Tỷ lệ ROA của ngân hàng là:
A. 1,86%.
B. 1,67%.
C. 1,74%.
D. 1,58%.
#18. Ngân hàng thương mại các số liệu như sau: thu lãi 6860 tỷ, chi lãi 6187 tỷ,
thu khác 34 tỷ. chi khác 92 tỷ, tổng tài sản 33200 tỷ,tiền mặt 1340 tỷ, tài sản khác 2210
tỷ, vốn chủ sở hữu 1120 tỷ, thuế suất thuế thu nhập20%. Để ROA tăng 20%, lãi suất
bình quân tổng tài sản cần đạt là:
A. 21,3%.
B. 21,23%.
C. 21,32%.
D. 21,03%.
#19. Ngân hàng thương mại các số liệu như sau: thu lãi 6860 tỷ, chi lãi 6187 tỷ,
thu khác 34 tỷ. chi khác 92 tỷ, tổng tài sản 33200 tỷ,tiền mặt 1340 tỷ, tài sản khác 2210
tỷ, vốn chủ sở hữu 1120 tỷ, thuế suất thuế thu nhập là 20%. Để ROE tăng 30%, lãi suất
bình quân tổng tài sản cần đạt là:
A. 21,28%.
B. 21,24%.
C. 21,22%.
D. 21,25%.
#20. Ngân hàng thương mại các số liệu như sau: thu lãi 7150 tỷ, chi lãi 6280 tỷ,
thu khác 72 tỷ, chi khác 55 tỷ, tổng tài sản 34000 tỷ, tiền mặt 2340 tỷ, tài sản khác 2710
tỷ, vốn chủ sở hữu 1520 tỷ, thuế suất thuế thu nhập là 20%. Để ROE tăng gấp 1,5 lần, lãi
suất bình quân tổng nguồn vốn cần duy trì là:
A. 17,17%.
B. 17,71%.
C. 18,02%.
D. 18,2%.
#21. Phải quản lý nguồn vốn của NHTM nhằm:
A. Khai thác tối đa nguồn vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế. Đảm bảo khả năng thanh
toán, chi trả của NHTM để có vốn nộp lợi nhuận, thuế cho nhà nước.
B. Khai thác tối đa nguồn vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế. Đảm bảo nguồn vốn
NHTM tăng trưởng bền vững, đáp ứng kịp thời, đầy đủ về thời gian, lãi suất thích
hợp. Đảm bảo khả năng thanh toán, chi trả của NHTM và nâng cao hiệu quả kinh
doanh.
C. Đảm bảo khả năng thanh toán, chi trả của NHTM nâng cao hiệu quả kinh
doanh. Đảm bảo nguồn vốn NHTM tăng trưởng bền vững, đáp ứng kịp thời, đầy
đủ về thời gian lãi suất thích hợp.
D. Khai thác tối đa nguồn vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế. Đảm bảo khả năng thanh
toán, chi trả của NHTM và nâng cao hiệu quả kinh doanh.
#22. Luật tổ chức tín dụng có những quy định nào về an toàn đối với hoạt động của
NHTM?
A. NHTM phải lập quỹ dự trữ bắt buộc, quỹ dự phòng rủi ro duy trì tỉ lệ an toàn
theo quy định.
B. NHTM phải lập quỹ dự trữ bắt buộc và duy trì các tỷ lệ an toàn theo quy định.
C. NHTM phải lập quỹ dự trữ bắt buộc theo tỉ lệ quy định.
D. NHTM phải lập quỹ dự trữ bắt buộc và quỹ dự phòng rủi ro theo quy định.
#23. Phát biểu nào dưới đây chính xác nhất về công tác quản nguồn vốn huy
động của ngân hàng thương mại?
A. Tập trung huy động vốn từ nguồn tiền gửi không kỳ hạn đây nguồn vốn
chi phí huy động thấp nhất.
B. Tập trung huy động vốn thông qua phát hành các giấy tờ giá đây nguồn
vốn tính ổn định cao, ngân hàng chủ động trong s dụng nhằm mục tiêu tìm
kiếm lợi nhuận.
C. Tăng cường các khoản vay tái cấp vốn, tái chiết khấu từ ngân hàng trung ương
nhằm gia tăng nguồn vốn kinh doanh của ngân hàng thương mại.
D. Đa dạng hóa các nguồn vốn, đảm bảo tạo ra nhiều sản phẩm huy động vốn khác
nhau nhằm thu hút lượng tiền gửi trên thị trường.
#24. Khoản dự trữ sơ cấp của ngân hàng thương mại bao gồm:
A. Dự trữ tiền mặt tại quỹ.
B. Tiền gửi dự trữ bắt buộc tại ngân hàng trung ương.
C. Dự trữ tiền mặt tại quỹ, tiền gửi tại ngân hàng trung ương.
D. Khoản tiền dự trữ vượt mức gửi tại ngân hàng trung ương.
#25. Ngân hàng thương mại có các số liệu như sau:
Tài sản Hệ số rủi ro (%)Số dư (tỷ)
Tiền mặt 450 0
Tiển gửi tại NHNN 520 0
Tiền gửi tại TCTD khác 310 20
Chứng khoán KB ngắn hạn 230 0
Cho vay ngắn hạn 2150 50
Cho vay trung hạn 1960 100
Cho vay dài hạn 1980 100
Tài sản khác 710 100
Các cam kết ngoại bảng có giá trị 1500 tỷ, hệ số chuyển đổi 80%, hệ số rủi ro 80%, vốn
tự có của ngân hàng là 450 tỷ. Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu của ngân hàng đạt:
A. 6,67%.
B. 7,67%.
C. 8,67%.
D. 9,67%.
#26. Tổng tài sản điều chỉnh rủi ro của một ngân hàng thương mại 6850 tỷ,
vốn tự 520 tỷ. Để duy trì tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu 9%, ngân ng thương mại
cần thay đổi mức vốn tự có là:
A. Giảm 96,5 tỷ.
B. Giảm 46,8 tỷ.
C. Tăng 46,8 tỷ.
D. Tăng 96,5 tỷ.
#27. Ngân hàng thương mại số tiền gửi kỳ hạn >12 tháng 4250 tỷ, tiền gửi
kỳ hạn <12 thángtiền gửi không kỳ hạn 4720 tỷ. Tỷ lệ dự trữ bắt buộc 3% với
tiền gửi kỳ hạn < 12 tháng tiền gửi không kỳ hạn, 1% với tiền gửi kỳ hạn > 12 tháng.
Tiền gửi tại Ngân hàng trung ương 212,5 tỷ. Số tiền dự trữ vượt mức của ngân ng
là:
A. 24,8 tỷ.
B. 42,8 tỷ.
C. 28,4 tỷ.
D. 48,2 tỷ.
#28. Ngân hàng thương mại số tiền gửi kỳ hạn >12 tháng 3230 tỷ, tiền gửi
kỳ hạn <12 tháng tiền gửi không kỳ hạn 4620 tỷ. Tỷ lệ dự trữ bắt buộc là 3% tiền
gửi không kỳ hạn và tiền gửi kỳ hạn < 12 tháng, tỷ lệ dự trữ tiền mặt 1% tổng tiền
gửi. Tiền gửi tại Ngân hàng trung ương 201,79 tỷ, tiền mặt tại quỹ 120,5 tỷ. Khách
hàng có nhu cầu rút 120 tỷ từ tiền gửi không kỳ hạn. Khả năng thanh toán của ngân hàng
tạm thời thiếu hụt là:
A. 32,3 tỷ.
B. 42,31 tỷ.
C. 45,2 tỷ.
D. 38,81 tỷ.
#29. Ngân hàng thương mại tổng tiền gửi 9500 tỷ, trong đó tiền gửi không kỳ
hạn chiếm 30%, kỳ hạn < 12 tháng chiếm 45%. Tỷ lệ dự trữ bắt buộc 3% tiền gửi
không kỳ hạn tiền gửi có kỳ hạn < 12 tháng, tỷ lệ dự trữ tiền mặt 1% tổng tiền gửi.
Tiền gửi tại Ngân hàng trung ương là 216,8 tỷ, tiền mặt tại quỹ là 120,22 tỷ. Khách hàng
nhu cầu rút 275 tỷ từ tiền gửi kỳ hạn < 12 tháng. Vốn khả dụng của ngân hàng sẵn
sàng để thanh toán là:
A. 120,22 tỷ.
B. 119,27 tỷ.
C. 216,8 tỷ.
D. 337,02 tỷ.
#30. Ngân hàng thương mại có tiền gửi không kỳ hạn 3570 tỷ, kỳ hạn < 12 tháng
3350 tỷ, kỳ hạn > 12 tháng 2530 tỷ. Tỷ lệ dự trữ bắt buộc 3% tiền gửi không kỳ hạn,
1% tiền gửi kỳ hạn < 12 tháng, tỷ lệ dự trữ tiền mặt 1% tổng tiền gửi. Tiền gửi tại
Ngân hàng trung ương 216,5 tỷ, tiền mặt tại quỹ 520,8 tỷ, chứng khoán đầu 120
tỷ. Khách hàngnhu cầu rút 570 tỷ từ tiền gửi không kỳ hạn. Để thanh toán cho khách
hàng, ngân hàng cần:
A. Vay ngân hàng trung ương 45 tỷ.
B. Bán chứng khoán đầu tư 49,2 tỷ.
C. Vay ngân hàng trung ương 49,2 tỷ.
D. Bán chứng khoán đầu tư 45 tỷ.

Preview text:

Họ và tên:……………………………..Mã SV:………………..Lớp:…………….
#1. Nghiệp vụ tài sản Nợ của ngân hàng thương mại là gì:
A. Nghiệp vụ phản ánh quá trình hình thành vốn cho hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại.
B. Các nghiệp vụ huy động vốn thông qua hình thức nhận tiền gửi và đi vay.
C. Nghiệp vụ phản ánh quá trình hình thành các tài sản từ vốn vay của ngân hàng thương mại.
D. Nghiệp vụ hình thành các khoản nợ phải trả của ngân hàng thương mại.
#2. Nghiệp vụ tài sản Có của ngân hàng thương mại bao gồm:
A. Nghiệp vụ ngân quỹ; nghiệp vụ cho vay; nghiệp vụ đầu tư tài chính; nghiệp vụ ngoài
bảng tổng kết tài sản.
B. Nghiệp vụ ngân quỹ; nghiệp vụ cho vay; nghiệp vụ đầu tư tài chính.
C. Nghiệp vụ ngân quỹ; nghiệp vụ cho vay; nghiệp vụ đầu tư tài chính; nghiệp vụ sử dụng vốn khác.
D. Nghiệp vụ ngân quỹ; nghiệp vụ cho vay; nghiệp vụ đầu tư tài chính; nghiệp vụ sử
dụng vốn khác; nghiệp vụ ngoài bảng tổng kết tài sản.
#3. Dựa vào chiến lược kinh doanh, có thể chia NHTM thành những loại ngân hàng nào?
A. NHTM quốc doanh, NHTM cổ phần, NHTM liên doanh và chi nhánh của NHTM nước ngoài.
B. NHTM trung ương, NHTM cấp tỉnh, NHTM cấp huyện và NHTM cấp cơ sở.
C. NHTM tư nhân và NHTM nhà nước.
D. NHTM bán buôn, NHTM bán lẻ và NHTM vừa bán buôn vừa bán lẻ.
#4. Về phương diện pháp lý, ngân hàng thương mại nhà nước là:
A. Một pháp nhân công lập do nhà nước cấp 100% vốn điều lệ.
B. Một pháp nhân công lập do nhà nước cấp trên 50% vốn điều lệ.
C. Một pháp nhân công lập do nhà nước cấp trên 80% vốn điều lệ.
D. Một pháp nhân công lập do nhà nước cấp trên 75% vốn điều lệ.
#5. Ngân hàng thương mại có số dư tiền gửi kỳ hạn >12 tháng là 3650 tỷ, tiền gửi kỳ
hạn
<12 tháng và tiền gửi không kỳ hạn là 4720 tỷ. Tỷ lệ dự trữ bắt buộc là 5% với tiền
gửi kỳ hạn < 12 tháng và tiền gửi không kỳ hạn, 3% với tiền gửi kỳ hạn > 12 tháng. Số
tiền dự trữ bắt buộc ngân hàng phải trích là: A. 345,5 tỷ. B. 324,1 tỷ. C. 251,1 tỷ. D. 436,5 tỷ.
#6. Ngân hàng thương mại có số dư tiền gửi kỳ hạn >12 tháng là 3230 tỷ, tiền gửi kỳ
hạn
<12 tháng và tiền gửi không kỳ hạn là 4620 tỷ. Tỷ lệ dự trữ bắt buộc là 3% tiền gửi
không kỳ hạn và tiền gửi có kỳ hạn < 12 tháng, tỷ lệ dự trữ tiền mặt là 1% tổng tiền gửi.
Tổng dự trữ của ngân hàng là: A. 785 tỷ. B. 217,1 tỷ. C. 215,2 tỷ. D. 569,8 tỷ.
#7. Ngân hàng thương mại có tổng tiền gửi là 6285 tỷ, trong đó tiền gửi không kỳ
hạn và
kỳ hạn < 12 tháng chiếm 78%. Tỷ lệ dự trữ bắt buộc là 3% tiền gửi không kỳ hạn
và tiền gửi có kỳ hạn < 12 tháng, tỷ lệ dự trữ tiền mặt là 1% tổng tiền gửi. Tổng dự trữ của ngân hàng là: A. 209,191 tỷ. B. 209,919 tỷ. C. 209,199 tỷ. D. 209,911 tỷ.
#8. Nguồn vốn của NHTM là:
A. Là toàn bộ nguồn tiền tệ được NHTM tạo lập để cho vay, đầu tư và thực hiện các dịch vụ ngân hàng.
B. Là toàn bộ nguồn tiền tệ được NHTM tạo lập để cho vay, kinh doanh.
C. Là toàn bộ nguồn tiền tệ được NHTM tạo lập để đầu tư, kinh doanh chứng khoán.
D. Là toàn bộ nguồn tiền tệ được NHTM tạo lập để cho vay và đầu tư.
#9. Nguồn từ các quỹ được coi là vốn chủ sở hữu bao gồm những khoản nào?
A. Quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ, quỹ khấu hao cơ bản.
B. Quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ, quỹ dự phòng tài chính, các quỹ khác.
C. Quỹ dự trữ vốn điều lệ, quỹ khen thưởng.
D. Quỹ dự phòng tài chính, quỹ khấu hao sửa chữa lớn, quỹ khen thưởng.
#10. Nguồn vốn điều lệ của NHTM nhà nước từ:
A. Vốn do các cổ đông đóng góp theo quy định.
B. Vốn của các ngân hàng nước ngoài.
C. Ngân sách nhà nước cấp.
D. Bổ sung từ quỹ dự phòng.
#11. Các khoản sau đây không được tính vào vốn tự có cấp 1 của ngân hàng thương mại:
A. Vốn điều lệ, quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ.
B. Quỹ đầu tư phát triển, Quỹ dự phòng tài chính.
C. Vốn từ phát hành trái phiếu.
D. Lợi nhuận chưa phân phối.
#12. NHTW ở Việt Nam cho NHTM vay vốn qua hình thức sau:
Ý kiến 1: Chiết khấu, tái chiết khấu thương phiếu và các giấy tờ có giá khác.
Ý kiến 2: Cho vay có bảo đảm bằng tài sản thế chấp, cầm cố thương phiếu và các
giấy tờ có giá khác nhau.
Ý kiến 3: Cho vay lại theo hồ sơ tín dụng.
Ý kiến 4: Tất cả các câu trên đều đúng.
Theo anh (chị) phương án nào đúng nhất? A. Ý kiến 4.
B. Ý kiến 1 và Ý kiến 2.
C. Ý kiến 2 và Ý kiến 3. D. Ý kiến 1.
#13. Luật tổ chức tín dụng và các văn bản dưới luật quy định cho phép ngân hàng
thương
mại được phép huy động vốn bằng những hình thức nào?
A. Nhận tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm và các loại tiền
gửi khác; Phát hành chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu, trái phiếu để huy động
vốn trong nước và nước ngoài; Vay vốn của Ngân hàng Nhà nước dưới hình thức
tái cấp vốn theo quy định của Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; Vay vốn của
tổ chức tín dụng, tổ chức tài chính trong nước và nước ngoài theo quy định của pháp luật.
B. Nhận tiền gửi của các tổ chức, cá nhân và của các tổ chức tín dụng khác; phát
hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu và giấy tờ có giá khác; vay vốn của các tổ chức
tín dụng khác hoạt động tại Việt Nam và của các chính phủ nước ngoài.
C. Nhận tiền gửi của các tổ chức, cá nhân và của các tổ chức tín dụng khác; phát
hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu và giấy tờ có giá khác; vay vốn ngắn hạn của NHNN.
D. Phát hành chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu, trái phiếu để huy động vốn trong
nước và nước ngoài; Vay vốn của Ngân hàng Nhà nước; Vay vốn của tổ chức tín
dụng, tổ chức tài chính trong nước và nước ngoài.
#14. Ngoài hình thức huy động vốn qua tiền gửi ngân hàng thương mại còn có thể
huy động bằng hình thức nào khác?
A. Phát hành tín phiếu, kỳ phiếu và trái phiếu ngân hàng.
B. Phát hành tín phiếu và trái phiếu kho bạc.
C. Phát hành chứng chỉ tiền gửi.
D. Phát hành các loại giấy tờ có giá.
#15. Ngân hàng thương mại có các số liệu như sau: Tài sản Số dư (tỷ) lãi suất (%) Tiền mặt 2450 0 Tiển gửi tại NHNN 2560 3 Tiền gửi tại TCTD khác 2380 7,5 Chứng khoán KB ngắn hạn 2880 8 Cho vay ngắn hạn 5560 10 Cho vay trung hạn 7650 12 Cho vay dài hạn 6620 12 Tài sản khác 1900 0
Lãi suất bình quân tổng tài sản của ngân hàng là: A. 8,6%. B. 8,66%. C. 8,16%. D. 8,61%.
#16. Ngân hàng thương mại có các số liệu như sau: Tài sản Số dư (tỷ) lãi suất (%) Tiền mặt 450 0 Tiển gửi tại NHNN 520 3 Tiền gửi tại TCTD khác 310 7,5 Chứng khoán KB ngắn hạn 230 8 Cho vay ngắn hạn 2150 10 Cho vay trung hạn 1960 12 Cho vay dài hạn 1980 12 Tài sản khác 710 0
Lãi suất bình quân tổng tài sản sinh lãi của ngân hàng là: A. 10,24%. B. 10,42%. C. 7,98%. D. 9,87%.
#17. Ngân hàng thương mại có các số liệu như sau: thu lãi 850 tỷ, chi lãi 680 tỷ, thu
khác
79 tỷ. chi khác 63 tỷ, tổng tài sản 8560 tỷ, vốn chủ sở hữu chiếm 5% tổng nguồn
vốn, thuế suất thuế thu nhập là 20%. Tỷ lệ ROA của ngân hàng là: A. 1,86%. B. 1,67%. C. 1,74%. D. 1,58%.
#18. Ngân hàng thương mại có các số liệu như sau: thu lãi 6860 tỷ, chi lãi 6187 tỷ,
thu
khác 34 tỷ. chi khác 92 tỷ, tổng tài sản 33200 tỷ,tiền mặt 1340 tỷ, tài sản khác 2210
tỷ, vốn chủ sở hữu 1120 tỷ, thuế suất thuế thu nhập là 20%. Để ROA tăng 20%, lãi suất
bình quân tổng tài sản cần đạt là: A. 21,3%. B. 21,23%. C. 21,32%. D. 21,03%.
#19. Ngân hàng thương mại có các số liệu như sau: thu lãi 6860 tỷ, chi lãi 6187 tỷ,
thu
khác 34 tỷ. chi khác 92 tỷ, tổng tài sản 33200 tỷ,tiền mặt 1340 tỷ, tài sản khác 2210
tỷ, vốn chủ sở hữu 1120 tỷ, thuế suất thuế thu nhập là 20%. Để ROE tăng 30%, lãi suất
bình quân tổng tài sản cần đạt là: A. 21,28%. B. 21,24%. C. 21,22%. D. 21,25%.
#20. Ngân hàng thương mại có các số liệu như sau: thu lãi 7150 tỷ, chi lãi 6280 tỷ,
thu
khác 72 tỷ, chi khác 55 tỷ, tổng tài sản 34000 tỷ, tiền mặt 2340 tỷ, tài sản khác 2710
tỷ, vốn chủ sở hữu 1520 tỷ, thuế suất thuế thu nhập là 20%. Để ROE tăng gấp 1,5 lần, lãi
suất bình quân tổng nguồn vốn cần duy trì là: A. 17,17%. B. 17,71%. C. 18,02%. D. 18,2%.
#21. Phải quản lý nguồn vốn của NHTM nhằm:
A. Khai thác tối đa nguồn vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế. Đảm bảo khả năng thanh
toán, chi trả của NHTM để có vốn nộp lợi nhuận, thuế cho nhà nước.
B. Khai thác tối đa nguồn vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế. Đảm bảo nguồn vốn
NHTM tăng trưởng bền vững, đáp ứng kịp thời, đầy đủ về thời gian, lãi suất thích
hợp. Đảm bảo khả năng thanh toán, chi trả của NHTM và nâng cao hiệu quả kinh doanh.
C. Đảm bảo khả năng thanh toán, chi trả của NHTM và nâng cao hiệu quả kinh
doanh. Đảm bảo nguồn vốn NHTM tăng trưởng bền vững, đáp ứng kịp thời, đầy
đủ về thời gian lãi suất thích hợp.
D. Khai thác tối đa nguồn vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế. Đảm bảo khả năng thanh
toán, chi trả của NHTM và nâng cao hiệu quả kinh doanh.
#22. Luật tổ chức tín dụng có những quy định nào về an toàn đối với hoạt động của NHTM?
A. NHTM phải lập quỹ dự trữ bắt buộc, quỹ dự phòng rủi ro và duy trì tỉ lệ an toàn theo quy định.
B. NHTM phải lập quỹ dự trữ bắt buộc và duy trì các tỷ lệ an toàn theo quy định.
C. NHTM phải lập quỹ dự trữ bắt buộc theo tỉ lệ quy định.
D. NHTM phải lập quỹ dự trữ bắt buộc và quỹ dự phòng rủi ro theo quy định.
#23. Phát biểu nào dưới đây là chính xác nhất về công tác quản lý nguồn vốn huy
động
của ngân hàng thương mại?
A. Tập trung huy động vốn từ nguồn tiền gửi không kỳ hạn vì đây là nguồn vốn có
chi phí huy động thấp nhất.
B. Tập trung huy động vốn thông qua phát hành các giấy tờ có giá vì đây là nguồn
vốn có tính ổn định cao, ngân hàng chủ động trong sử dụng nhằm mục tiêu tìm kiếm lợi nhuận.
C. Tăng cường các khoản vay tái cấp vốn, tái chiết khấu từ ngân hàng trung ương
nhằm gia tăng nguồn vốn kinh doanh của ngân hàng thương mại.
D. Đa dạng hóa các nguồn vốn, đảm bảo tạo ra nhiều sản phẩm huy động vốn khác
nhau nhằm thu hút lượng tiền gửi trên thị trường.
#24. Khoản dự trữ sơ cấp của ngân hàng thương mại bao gồm:
A. Dự trữ tiền mặt tại quỹ.
B. Tiền gửi dự trữ bắt buộc tại ngân hàng trung ương.
C. Dự trữ tiền mặt tại quỹ, tiền gửi tại ngân hàng trung ương.
D. Khoản tiền dự trữ vượt mức gửi tại ngân hàng trung ương.
#25. Ngân hàng thương mại có các số liệu như sau: Tài sản Số dư (tỷ) Hệ số rủi ro (%) Tiền mặt 450 0 Tiển gửi tại NHNN 520 0 Tiền gửi tại TCTD khác 310 20 Chứng khoán KB ngắn hạn 230 0 Cho vay ngắn hạn 2150 50 Cho vay trung hạn 1960 100 Cho vay dài hạn 1980 100 Tài sản khác 710 100
Các cam kết ngoại bảng có giá trị 1500 tỷ, hệ số chuyển đổi 80%, hệ số rủi ro 80%, vốn
tự có của ngân hàng là 450 tỷ. Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu của ngân hàng đạt: A. 6,67%. B. 7,67%. C. 8,67%. D. 9,67%.
#26. Tổng tài sản có điều chỉnh rủi ro của một ngân hàng thương mại là 6850 tỷ,
vốn tự
có là 520 tỷ. Để duy trì tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu là 9%, ngân hàng thương mại
cần thay đổi mức vốn tự có là: A. Giảm 96,5 tỷ. B. Giảm 46,8 tỷ. C. Tăng 46,8 tỷ. D. Tăng 96,5 tỷ.
#27. Ngân hàng thương mại có số dư tiền gửi kỳ hạn >12 tháng là 4250 tỷ, tiền gửi
kỳ
hạn <12 tháng và tiền gửi không kỳ hạn là 4720 tỷ. Tỷ lệ dự trữ bắt buộc là 3% với
tiền gửi kỳ hạn < 12 tháng và tiền gửi không kỳ hạn, 1% với tiền gửi kỳ hạn > 12 tháng.
Tiền gửi tại Ngân hàng trung ương là 212,5 tỷ. Số tiền dự trữ vượt mức của ngân hàng là: A. 24,8 tỷ. B. 42,8 tỷ. C. 28,4 tỷ. D. 48,2 tỷ.
#28. Ngân hàng thương mại có số dư tiền gửi kỳ hạn >12 tháng là 3230 tỷ, tiền gửi
kỳ
hạn <12 tháng và tiền gửi không kỳ hạn là 4620 tỷ. Tỷ lệ dự trữ bắt buộc là 3% tiền
gửi không kỳ hạn và tiền gửi có kỳ hạn < 12 tháng, tỷ lệ dự trữ tiền mặt là 1% tổng tiền
gửi. Tiền gửi tại Ngân hàng trung ương là 201,79 tỷ, tiền mặt tại quỹ là 120,5 tỷ. Khách
hàng có nhu cầu rút 120 tỷ từ tiền gửi không kỳ hạn. Khả năng thanh toán của ngân hàng
tạm thời thiếu hụt là: A. 32,3 tỷ. B. 42,31 tỷ. C. 45,2 tỷ. D. 38,81 tỷ.
#29. Ngân hàng thương mại có tổng tiền gửi là 9500 tỷ, trong đó tiền gửi không kỳ
hạn
chiếm 30%, kỳ hạn < 12 tháng chiếm 45%. Tỷ lệ dự trữ bắt buộc là 3% tiền gửi
không kỳ hạn và tiền gửi có kỳ hạn < 12 tháng, tỷ lệ dự trữ tiền mặt là 1% tổng tiền gửi.
Tiền gửi tại Ngân hàng trung ương là 216,8 tỷ, tiền mặt tại quỹ là 120,22 tỷ. Khách hàng
có nhu cầu rút 275 tỷ từ tiền gửi kỳ hạn < 12 tháng. Vốn khả dụng của ngân hàng sẵn sàng để thanh toán là: A. 120,22 tỷ. B. 119,27 tỷ. C. 216,8 tỷ. D. 337,02 tỷ.
#30. Ngân hàng thương mại có tiền gửi không kỳ hạn là 3570 tỷ, kỳ hạn < 12 tháng
3350
tỷ, kỳ hạn > 12 tháng 2530 tỷ. Tỷ lệ dự trữ bắt buộc là 3% tiền gửi không kỳ hạn,
1% tiền gửi có kỳ hạn < 12 tháng, tỷ lệ dự trữ tiền mặt là 1% tổng tiền gửi. Tiền gửi tại
Ngân hàng trung ương là 216,5 tỷ, tiền mặt tại quỹ là 520,8 tỷ, chứng khoán đầu tư 120
tỷ. Khách hàng có nhu cầu rút 570 tỷ từ tiền gửi không kỳ hạn. Để thanh toán cho khách hàng, ngân hàng cần:
A. Vay ngân hàng trung ương 45 tỷ.
B. Bán chứng khoán đầu tư 49,2 tỷ.
C. Vay ngân hàng trung ương 49,2 tỷ.
D. Bán chứng khoán đầu tư 45 tỷ.