TH1. Trong công ty hợp danh ABC, A, B là thành viên hợp danh còn C
là thành viên góp vốn.
a. B nhân danh công ty ABC hợp đồng vay X 1 tỷ. Đến hạn thanh
toán nợ, X yêu cầu công ty ABC phải trả nợ. Công ty không còn khả
năng trả nợ, X lại đòi C thanh toán nợ. Yêu cầu này hợp pháp
không?
b. Sau 01 năm hoạt động, A chết, để lại di chúc cho con trai (20 tuổi)
thừa kế toàn bộ phần vốn của mình tại công ty ABC. Con trai của A
thể trở thành viên hợp danh của công ty ABC không? Lý giải.
a.Yêu cầu này không hợp pháp, C chỉ tvien góp vốn của công ty
chính vậy C chỉ nghĩa vụ hữu hạn đối với khoản nợ của công ty.
Tức là khi công ty có khoản nợ và không đủ khả năng chi trả, C không
nghĩa vụ phải dùng tài sản của bản thân để thanh toán nợ cho công
ty.
b.Sau thời gian hoạt động, A chết và để lại di chúc và toàn bộ phần vốn
của mình cho con trai. Như vậy, con trai A thể nhận được toàn bộ
phần lợi sau khi đã khấu trừ các nghĩa vụ tuy nhiên để trở thành tv hợp
danh của công ty cần có sự đồng ý của B
Chữa:
a.Bản thân CTHD trả nợ bằng sản nghiệp thương mại, nếu sản nghiệp
cty đủ thì thôi, nếu kh đủ các tvien phải cùng nhau liên đới, chịu trách
nhiệm mang tsan cá nhân để thay công ty trả nợ (tv hợp danh thực hiện
nghĩa vụ bảo lãnh liên đới). (CTHD sự pha trộn giữa cty hợp danh
truyền thống hợp vốn đơn giản). Lưu ý giữa quy chế của tv hợp
danh tv góp vốn. NV chủ nợ thể đòi nợ bất cứ tv hdanh nào khi
cty kh thể thanh toán số nợ, tv hợp danh khi trả nợ xong thể thế
quyền chủ nợ yêu cầu hoàn trả từ các tv hợp danh còn lại (theo sự thỏa
thuận hoặc căn cứ đã xác lập trước đó). Không đòi được tv góp vốn
chỉ chịu trách no hữu hạn về khoản nợ của cty trong phạm vi phần vốn
đã góp, khi cty phá sản tv góp vốn chỉ mất toàn bộ phần vốn đã góp.
b.A tvien hợp danh=> khi A chết, độc lập trong việc xử phần lợi
việc xử cách tv.Phần lợi dc tính: Các tv hợp danh còn lại sẽ
họp để xác định phần nghĩa vụ tương ứng=> tính ra dc phần lợi ng chết
để lại thừa kế, ng dc thừa kế sẽ nhận được phần lợi đó, cty có nghĩa vụ
phải hoàn trả phần lợi đó cho người thừa kế. cách tv: muốn trở
thành tv hợp danh phải sự đồng ý của HDTV, HDTV phải họp để
đưa ra nghị quyết xem chấp nhận con của A tv hd không. Bởi vì,
giải bản chất của CT, (cổ đông trong CTCP sẽ nhận cả phần lợi
ch thành viên) do sự liên kết giữa các tvien (là cty đối nhân). Giải
pháp thể xin làm tv hợp vốn (các tv hợp danh thấy kh tinng dc
ctrai của A có thể xem xét cho làm tv hợp vốn)
TH2. A, B, C D cùng nhau góp vốn thành lập một công ty trách
nhiệm hữu hạn. A muốn góp vốn bằng một miếng đất 100 m2 mặt
đường. B muốn góp bằng một chiếc oto đã qua sử dụng. C không
đất, có xe nên dự định góp vốn bằng bằng độc quyền sáng chế về công
nghệ may. D là chủ doanh nghiệp tư nhân X nên dự định góp vốn bằng
toàn bộ DNTN. Anh/chị hãy vấn cho A, B C về các vấn đề tài
sau:
a. Các thức định giá tài sản góp vốn của A B? sở pháp của
việc định giá này?
b. Việc góp vốn của C, D có được pháp luật công nhận không? Lý giải.
c.không góp vốn bằng tài sản vật chất, sau này C, D được thực
hiện quyền rút vốn khỏi công ty không? Vì sao?
a.Cách thức định giá tài sản góp vốn của A B là một loại tài sản vật
chất có thể được định giá bằng đồng VN.
b.Việc góp vốn của C D vẫn được công nhận ngoài tài sản vật
chất thì pháp luật còn công nhận tài sản góp vốn bằng trí tuệ, công sức
của người góp vốn
c.Đặt câu hỏi tv trong cty TNHH có được tự ý rút vốn không? Tv trong
công ty TNHH 2 thành viên kh được rút vốn đã góp dưới mọi hình
thức.
Chữa:
a.Chỉ rõ góp vốn ntn:
+ A góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất. i sản sẽ hợp pháp nếu
thuộc quyền sở hữu của A và khả năng chuyển quyền sở hữu từ
A sang cho công ty. Định giá, phải định giá theo giá thị trường tại thời
điểm góp vốn tuân theo ntac: phải dc sự nhất trí của các tv tham gia
định giá. 2 trường hợp định giá tsan góp vốn: 1 là, trường hợp
thành lập cty, cổ đông sáng lập sẽ ng định giá; 2 là, trường hợp góp
thêm vốn vào cty, người góp vốn và cty (ng đại diện theo pháp luật của
cty) sẽ ng định giá, trường hợp thuê 1 tổ chức định giá chuyên
nghiệp thì giá tổ chức đưa ra cũng mức giá tham khảo để c tv
có quyền định giá sẽ biểu quyết về mức giá đó. Ntac của định giá, phải
định giá đúng chính xác tsan góp vốn tại thời điểm định giá, nếu định
giá sai; sai thấp hơn sẽ bị kiểm soát bới ntac nhất trí của các tv tham
gia định giá (TH ng góp vốn kh chấp nhận); định giá cao hơn tại thị
trường tại thời điểm góp vốn (những ng lquan phải cùng liên đới
góp thêm bằng số chênh lệch giữa giá trị được định giá giá trị thực
tế của tài sản góp vốn tại thời điểm kết thúc định giá; đồng thời liên
đới chịu trách nhiệm đối với thiệt hại do cố ý định giá tài sản góp vốn
cao hơn giá trị thực tế.
+ B góp vốn bằng xe=> tài sản vật chất dc công nhận
b.C góp vốn bằng độc quyền sáng chế về cnghe may, khiếm khuyết khi
quy định pluat VN ở hiện nay chưa rõ ràng về công sức, sở hữu trí tuệ,
nhưng được thừa nhận trên thế giới=> vốn góp hợp lệ
c.D góp vốn bằng tsan DNTN, vậy góp vốn ở đâygóp vốn bằng sản
nghiệp thương mại của DNTN. Quay về bản chất của DNTN, kh
phải 1 tài sản độc lập, gắn với tài sản của ông chủ, nhưng trong luật
DN lại có qđ bán DNTN (bán cty thì dc tạicó là 1 thực thể pháp
độc lập)=> mâu thuẫn. Xác định DNTN là 1 loại DN thì dường như
1 yếu tố nào đó tách ra khỏi ông chủ vd tên gọi, gtri tsan hình
gắn vs DN=> quy chế pháp lý về DN tư nhân là kh rõ ràng.
TH3: Công ty cổ phần X được chia thành Công ty cổ phần XI và Công
ty cổ phần X2. Phần lớn tài sản của X được chuyển cho X2. Sau một
năm, Công ty Y đưa ra giấy tờ pháp chứng minh rằng X còn nợ Y
khoản tiền 1 tỷ VNĐ yêu cầu XI trả nợ. X1 từ chốicho rằng X2
mới có nghĩa vụ trả nợ cho Y. Theo Anh chị, X1 có nghĩa vụ trả nợ hay
không và việc trả nợ cho Y được thực hiện ra sao?
- chia: chấm dứt X=> quyền nghĩa vụ của X sẽ được chuyển giao
sang cho X1 X2. Quyền sẽ tương ứng với nghĩa vụ nếu như kh
sự thỏa thuận nào giữa X1 và X2
Chữa:
- Chia tách cty=> các khoản nợ, nghĩa vụ được xác lập trước thời điểm
chia tách. Trường hợp chia tất cả những DN dc chia ra đều có nghĩa vụ
liên đới, chịu trách no trước chủ nợ đối với khoản nợ phát sinh trưc
khi tách cty diễn ra; trường hợp tách ra các cty thì cty cùng với cty bị
tách liên đới cùng nhau chịu trách no trc chủ nợ. vậy, về mặt ntac
chủ nợ sẽ được phép lấy nợ từ bất kì cty nào dc chia ra hay tách ra. Áp
dụng trách no liên đới (1 ng làm phát sinh nghĩa vụ kéo theo nghĩa vụ
của những ng còn lại; 1 người giải phóng nghĩa vụ thì sẽ làm chấm dứt
nghĩa vụ của những ng còn lại, sau đó người giải phóng nghĩa vụ sẽ
được thế quyền chủ nợ để yêu cầu những người mang trách no liên đới
trả nợ theo 1 thỏa thuận một nta dc xác lập.
=> X1 phải trả nợ
TH4: A, B C ba người bạn thân ý định thành lập công ty
hợp danh X. Tuy nhiên, đến cuối cùng C không muốn tham gia sợ
rủi ro. Hỏi:
1. A và B có thể thành lập công ty hợp danh hay không? Vì sao?
2. Một thời gian sau đó, Công ty TNHH Y muốn tham gia vào Công ty
X. Anh/Chị hãy tư vấn trường hợp này và nêu rõ căn cứ pháp lý?
- Đk để thành lập công ty hợp danh: ít nhất 2 tvien hợp danh, nên
việc A B nếu muốn thành lập CTHD thì cả A B đều phải tv
hợp danh của CTHD này CT TNHH muốn tham gia vào CT X hợp
nhất hay sát nhập??? sát nhập???
Chữa
1. Nếu đủ 2 tv => thành lập CTHD, trừ trường hợp những yếu tố
lừa dối, đe dọa, nhầm lẫn=> xác lập hợp đồng thành lập CT. Mdu luật
thực định kh về cty vô hiệu nhưng nta hoàn toàn thể áp dụng
giải pháp đây gian lận trong đk hồ đkkd, thành lập cty
hiệu=> (GCN dk bị thu hồi=> giải thể cưỡng bách đối vs cty: luật
định) cty vô hiệu. Mượn giải pháp giao dịch vô hiệu=> xóa bỏ toàn bộ
quyền và nghĩa vụ giữa các tv với cty
2. Không thể tham gia với cách tv hợp danh, tv hợp danh chỉ
thể là cá nhân=> chỉ có thể tham gia với tư cách tvien góp vốn.
TH 4: Công ty cổ phần X 04 cổ đông A, B, C, D. Sau 08 tháng
hoạt động (kể từ thời điểm được cấp ĐKDN), A, B, C đã góp đủ số
vốn theo cam kết, còn D chưa thực hiện nghĩa vụ góp vốn của mình.
Vậy:
a. D có còn là cổ động của công ty X không? Tại sao?
b. D có quyền và nghĩa vụ gì trong công ty không ?
Giả sử công ty X khoản nợ đến hạn không đủ khả năng trả nợ
thì D có trách nhiệm gì với khoản nợ này? Tại sao?
Chữa
- 8 tháng D chưa góp đủ vốn=> phải làm LDN cho phép các tv
trong cty Thỏa thuận góp vốn:
+ CTHD kh qđ thời gian
+ TNHH, CTCP thời hạn góp theo thỏa thuận và kh dc phép vượt qua
thời hạn là 90 ngày
+ Thời hạn góp vốn kh dc ngắn hơn so với tgian luật định=> bằng thời
gian luật định, tối thiểu 90 ngày
+ Ngoại lệ trong trường hợp: nếu tsan nhập khẩu để góp vốn, shữu
trí tuệ công nghiệp=> dk cho ng góp vốn=> chuyển giao cho cty, tgian
tiến hành các thủ tục hành chính sẽ dc khấu trừ
=> Thời hạn 8 tháng, nếu vẫn còn trong thời hạn góp vốn thì ksao. Nếu
vượt quá thời hạn, tvien đó sẽ kh còn là tvien nếu chưa góp vốnchỉ
tvien tương ứng với phần vốn góp=> khi đó cty cần điều chỉnh lại
vốn điều lệ, dky lại với cquan dk dn, lại tỉ lệ phần vốn góp của ng
góp vốn, nghĩa vụ của ng quản trị: CT TNHH ai? CTCP ai?
nghĩa vụ dk lại nếu gây thiệt hại thì ng quản trị cũng phải trách no.
Trường hợp phát sinh khoản nợ trong thời hạn góp vốn tv chưa góp đủ
nghĩa vụ liên đới cùng cty trả nợ tương ứng với phần vốn mình
chưa thực góp trong thỏa thuận góp vốn, gây thiệt hại phải bồi thường
thiệt hại. Phải góp vốn đúng tsan đã cam kết, khi thay đổi tsan góp vốn
cần phải dc HĐQT định giá đồng ý cho thay đổi. Trong thời hạn góp
vốn vẫn nhận được hưởng lợi nhuận trên phần cam kết góp vốn.
Quyền và nghĩa vụ đi liền.
TH 5: Công ty cổ phần ABC 3 cổ đông A, B C. Công ty hoạt
động được hơn 5 năm và sau đó cổ đông A qua đời đột ngột. Được biết
đã hơn 06 tháng nhưng B C vẫn chưa tìm được cổ đông thay thế
cho A.
a.Xác định hậu quả pháp lý đối với công ty cổ phần ABC khi thiếu một
cổ đông (A đã chết) trên 06 tháng không kết nạp được cổ đông
mới?
b. Anh chị hãy tư vấn cho B và C cách thức duy trì sự tồn tại của công
ty?
- - CTCP tối thiểu 3 tv để thành lập=> hơn 6 tháng kể từ ngày A chết,
cty k tìm dc cổ đông thay thế=> cty giải thể ỡng bách??? Chuyển
đổi hình thức công ty: CT TNHH 2 tv trở lên, CTHD
Chữa:
a) Một trong nhữngdo để DN giải thể cưỡng báchkh đảm bảo số
lượng thành viên theo luật định (6 tháng kể từ thời điểm nhận dc tt kh
đảm bảo sl tvien) bắt buộc phải nộp hồ sơ giải thể cty
b) Chuyển đổi hình thức CT: CT TNHH 2 tv trở lên, về mặt thuyết
thể chuyển đổi thành bất kỳ hình thức pháp lý nào, nhưng trình bày
thêm qđ của LDN.
TH6: Công ty hợp danh ABCD ba thành viên hợp danh là A, B, C
một thành viên góp vốn là D. Do bận đi nước ngoài giải quyết việc
riêng nên cả ba thành viên A, B, C đều ủy quyền cho D làm đại diện
cho Công ty giao dịch với các đối tác quản điều hành Công ty.
Một năm sau khi Công ty ra đời, C xin rút khỏi Công ty được các
thành viên còn lại đồng ý. Sau thời điểm C rời khỏi Công ty 20 tháng,
Ông X chủ nợ của Công ty gửi yêu cầu đòi C trả cho Ông ta một
khoản nợ của Công ty đã phát sinh trong thời gian C còn đang là thành
viên Công ty do Công ty không còn khả năng trả nợ. Hỏi:
1. Việc thành viên D thực hiện quyền đại diện cho Công ty giao dịch
với các đối tác quản điều hành Công ty hợp pháp không? Tại
sao?
2. Ông X có quyền đòi C phải thực hiện nghĩa vụ trả nợ thay cho Công
ty sau khi đã rời khỏi Công ty hay không? Tại sao?
1. D đại diện là hợp pháp vì nhận ủy quyền của 3 tv hợp danh trong cty
2. Ông X quyền đòi C phải thực hiện nghĩa vụ trả nợ, khoản nợ
này phát sinh trong thời hạn C vẫn đang là tv hợp danh của cty,... triển
khai nghĩa vụ của tv hợp danh
Chữa:
1. Trong công ty hợp danh ai là người đại diện theo pháp luật? TV hợp
danh đại diện để giao dịch với các bên t3 phải tvien hợp danh. Còn
GĐ (TGĐ) chỉ đại diện cho 3 loaị qhe chứ kh đại diện trong giao dịch:
1. cquan quản lý nhà nước, 2. trong tranh tụng, 3. quản lý nội bộ. Ngay
cả chủ tịch HĐTV hay (TGĐ) ng đại diện thì phải cách
của tv hợp danh, cty thể nhiều hơn 1 ng đại diện theo pháp luật,
ít nhất 1 tvien đại diện theo pháp luật phải thường chú ở VN.
=> D kh dc đại diện
2. Trong 3 trường hợp
a. Nghĩa vụ được hình thành trước => tất cả nghĩa vụ phát sinh trc đó
sẽ ràng buộc tv mới. Vdu cty ABC đang mắc 1 khoản nợn vs X, khi D
tham gia=> phát sinh trách no liên đới
b. Đang: nghĩa vụ đó sẽ ràng buộc tv hợp danh
c. Chấm dứt: i. do tự xin rút, bị khai trừ: nghĩa vụ kéo dài sau 2 năm
kể từ khi tư cách tv chấm dứt
=> C vẫn phải chịu trách no
TH 7: Thành viên hợp danh trong một Công ty hợp danh thể thành
lập một DNTN hay không? Bình luận về vấn đề này?
- Chữa:
- Không, tv hợp danh phải chịu trách no hạn liên đới đối vs
khoản nợ. Khi xảy ra trường hợp cùng lúc phá sản=> ảnh hưởng đến
bên t3
Không, nhưng ngoại lệ dc tất cả tv hợp danh chấp thuận=> kh
đáp ứng dc yêu cầu bảo vệ cho bên t3. Trong trường hợp cả 2 đều phá
sản=> lợi ích ảnh hưởng
TH 8: Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên A công ty cổ
phần B nh đến phương án kết hợp thành một doanh nghiệp. Anh chị
hãy tư vấn:
a. Những cách thức tổ chức lại doanh nghiệp nào thể giúp hai công
ty này trở thành một doanh nghiệp?
b. Xác định các hậu quả pháp lý sau khi tổ chức lại.
- Hợp nhất
a) Hợp thành CTCP,
b) quyền và nghĩa vụ=> chia lại???
Chữa:
a) hợp nhất lại (lựa chọn th hợp nhất gì? TNHH, CP hay HD) hoặc
sáp nhập (TNHH sáp nhập vào CP thì sau sát nhập trở thành CTCP,
CTCP sáp nhập vào TNHH=> TNHH)
b) Hậu quả pháp lý:
i) Cấu trúc lại phần vốn phù hợp với hình thức pháp (TNHH-> CP:
xđ gtr tsan của TNHH=> chia ra thành CP,xem tính tương thích đối với
các cổ đông là bao nhiêu
ii) Giải quyết của chủ nợ ntn: Các khoản nợ sẽ chuyển hết cho th
tiếp nhận hoặc DN hợp nhất. Kế thừa các giao dịch còn dang dở, các
qh lđ
TH 8: Ai bầu Chủ tịch HĐQT: do ĐHQĐCĐ bầu trực tiếp hay HĐQT
bầu? Thời hạn? Thủ tục?
ĐHĐCĐ được miễn nhiệm, bài nhiệm chức danh Chue tịch HĐQT
hay không? Nếu muốn các cổ đông phải làm gì?
Chữa: - HĐQT dc bầu ntn? Do ĐHĐCĐ bầu ra các tvien HĐQT (miễn
nhiệm, bãi nhiệm). Trong phiên họp đầu tiên của HĐQT, bầu ra chủ
tịch HĐQT, phiên họp đầu tiên của HĐQT do thành viên HĐQT có số
phiếu bầu cao nhất triệu tập, chủ tphiên họp đầu tiên để bầu chủ tịch
HĐQT. Nhiều hơn 1 ng s phiếu cao ngang nhau=> phổ thông đầu
phiếu quá bán=> ng đó đứng ra chủ trì, triệu tập.
- Không, vì dc bầu ra bởi HĐQT nên chỉ có thể bãi nhiệm, miễn nhiệm
bởi HĐQT. Cổ đông muốn thì phải họp ĐHĐCĐ để bãi nhiệm tư cách
tv của HĐQT
TH 9: Công ty hợp danh ABC có 3 thành viên hợp danh A, BC.
Sau một năm hoạt động, Công ty tiếp nhận thêm E vào Công ty với
cách thành viên góp vốn. Người này đóng góp đến 90% vốn điều lệ
Công ty. Ngay sau khi được kết nạp làm thành viên, E đòi quyền đại
diện cho Công ty để giao dịch với bên ngoài với do E đang nắm
phần vốn chi phối nên phải là thành viên quyền lực nhất Công ty.
1. Đòi hỏi của E có cơ sở pháp lý không? Vì sao?
2. Sau 3 năm hoạt động, A quyết định ra nước ngoài sinh sống với con
trai nên đã bán phần vốn góp của mình cho D (người ngoài công ty).
Liệu D có trở thành thành viên hợp danh của Công ty được không? Lý
do?
- Không, E kphai tvien hợp danh=> kh quyền đại diện, kh chịu
trách no vô hạn và liên đới
- Chữa
Không, phải bán cho tvien cty=> kh mua, kh mua hết mới bán cho
ng ngoài cty.
1. TV góp vốn kh có quyền đại diện cho cty
2. A là tvien hợp danh=> kh dc tự do bán=> sự đồng ý của HĐTV
TH 10: Ông A chủ tịch công ty kiêm giám đốc điều hành Công ty
trách nhiệm hữu hạn một thành viên Thiên Ân. Sau một thời gian kinh
doanh, Công ty Thiên Ân gặp khó khăn về vốn. Để giải quyết khó
khăn, Ông A đã suy nghĩ về các khả năng tăng vốn điều lệ cho Công ty
như sau:
Phương án 1: Phát hành cổ phiếu hoặc trái phiếu để kêu gọi thêm vốn.
Phương án 2: Gọi thêm B C cùng tham gia Công ty nhưng đặt điều
kiện hai người này không được tham gia quản điều hành, bỏ phiếu
với những vấn đề của Công ty. Họ được hưởng lợi nhuận nếu Công ty
làm ăn có lãi và cùng phải chia sẽ rủi ro nếu Công ty thua lỗ.
luật của Ông A, Anh/Chị hãy vấn cho Ông A về các vấn đề
nhân lực có liên quan đến các phương án tăng vốn
Chữa
- CT TNHH 1 tv muốn tăng vốn điều lệ: tự mình góp thêm vốn hoặc
tiếp nhận thêm tv mới=> đổi hình thức pháp CT TNHH 2 tv trở lên
hoặc CTCP, CTHD(kh phù hợp ở đây)
=> 2 phương án kh thể thực hiện trên thực tế. Phương án 2 trên thực tế
là cty hợp vốn đơn giản tuy nhiên ở VN pluat kh qđ
TH 11: Công ty trách nhiệm hữu hạn X 50 thành viên. Sau 3 năm
hoạt động thì Ông A, Chủ tịch hội đồng thành viên Công ty, sở hữu
20% vốn điều lệ Công ty đột ngột qua đời. Ông A vợ 2 con trai
(đều trên 18 tuổi). Cả 3 người này đều muốn trở thành thành viên
Công ty. Anh/Chị hãy tư vấn cho gia đình Ông A những vấn đề sau:
I. Liệu cả vợ hai con Ông A thể cùng trở thành thành viên của
Công ty được hay không? Tại sao?
2. Công ty rất mong muốnmột thành viên gia đình Ông A làm Chủ
tịch hội đồng thành viên Công ty, theo Anh/Chị, Công ty thể chỉ
định một người trong gia đình Ông A đảm nhiệm vị trí này hay không
ra ta
Chữa:
1. Trên 18 tuổi đủ đk để qtr, điều hành DN. TH mà A khuyết tật thì vẫn
cách tv miến kh điều hành. Tiếp nhận 3 tv=> 52 tvien=>
chuyển đổi hình thức pháp lý thành CTCP, nếu kh thì phải cho ng khác
thoái vốn=> đảm bảo 50 tvien
2. Không, chủ tịch dc bầu từ HĐTV, họp để bầu. Việc nắm phần vốn
lớn=> kiểm soát chức danh thông qua việc bầu nhưng vẫn buộc phải
bầu
Thoái vốn là quá trình rút một phần hoặc toàn bộ vốn mà nhà đầu tư
(cá nhân hoặc tổ chức) đã góp vào một doanh nghiệp. Nói cách khác,
người góp vốn bán lại phần vốn góp của mình cho người khác hoặc
cho chính công ty, chấm dứt hoặc giảm quyền sở hữu trong doanh
nghiệp.
dụ: Bạn góp 1 tỷ đồng vào một công ty TNHH trở thành thành
viên góp vốn. Nếu bạn muốn thoái vốn, bạn có thể:
Bán lại phần vốn góp đó cho một người khác (theo đúng quy định
công ty và luật).
Hoặc yêu cầu công ty mua lại phần vốn góp (nếu đủ điều kiện).
Khi thoái hết vốn, bạn sẽ không còn là thành viên của công ty nữa.
TH 12: Đại hội đồng cổ đông của công ty cổ phần X không cho phép
Ban kiểm soát tham dự và thảo luận tại các cuộc họp của Đại hội đồng
cổ đông với do giữ mật công việc. Ngoài ra, Đại hội đồng cổ
đông cho rằng với thẩm quyền quan quyết định cao nhất của
công ty cổ phần lại quan bầu ra hoặc thể bãi nhiệm các
thành viên của Ban kiểm soát, do đó, Đại hội đồng cổ đông sau khi ra
các Nghị quyết không gửi đến các Kiểm soát viên. Biết rằng điều lệ
của công ty các nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông đều không
quy định vấn đề này.
a. Ban kiểm soát quyền tham dự họp thảo luận tại mọi cuộc họp
của Đại hội đồng cổ đông hay không?
b. Liệu Đại hội đồng cổ đông sau Kiểm soát viên đúng hay sai?
Vì sao?
Chữa:
Chức năng thẩm quyền của BKS trong CTCP: i) Tai mắt của
ĐHĐCĐ ii) iii) Kiểm tra, giám sát mọi hđ của HĐQT, GĐ(TGĐ) kiểm
tra bất thường theo cổ đông, nhóm cổ đông, báo cáo lại => Thẩm
quyền dc tham dự tất cả các phiên họp của ĐHĐCĐ, tiếp cân, cung
cấp tất cả các nghị quyết của ĐHĐCĐ.
TH 13: Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên X do nhà nước sở
hữu 100% vốn điều lệ. Công ty X tiến hành bổ nhiệm Tổng giám đốc
ông A được giới thiệu với chức danh này. Được biết, trước đó, ông
A đã từng giữ chức vụ thứ trưởng tại một Bộ. Ngoài ra, ông A còn
anh họ của Kế toán trưởng công ty. Biết rằng, điều lệ của công ty X
không quy định về các điều kiện bổ nhiệm Tổng giám đốc.
a. Ông A đủ điều kiện làm Tổng giám đốc của công ty trách nhiệm
hữu hạn một thành viên X của nhà nước hay không? Vì sao?
b. Vợ ông A nhu cầu thành lập công ty xây dựng giá đình muốn
ông A làm giám đốc của công ty đó. Pháp luật có cho phép trưởng hợp
này hay không?
c. Giả thiết chủ tịch Hội đồng thành viên của công ty X sau khi về hơn
muốn giao lại chức vụ này cho ông A đồng
Chữa
a) Điều lệ kh có qđ về các đk bổ nhiệm TGĐ=> áp dụng theo pháp luật
- Xđ mqh thân thích, “anh họ” có dc xđ là ng có lquan kh, kh thể
b) DNNN: kh đc, xem lại trong luật, DNDN: kh cấm 1 ng làm giám
đốc nhiều cty nhưng phải lập luận dựa trên nghĩa vụ trung thành của
ng qtri, khi xung đột lợi ích kh giải thích dc nghĩa vụ trung thành
đó thì sao
c) không dc đồng kiêm nhiệm 2 chức vụ
TH 14: X làm tổng giám đốc Công ty cổ phần đường Bình Định. Năm
2020, khi nhận quyết định về hưu, X thành lập doanh nghiệp nhân
cạnh tranh trực tiếp - với công ty cổ phần đường Bình Định, sử dụng
các mật kinh doanh lôi kéo toàn bộ khách hàng quen của đường
Bình Định trước đây sang doanh nghiệp mới của mình đẩy Công ty
đường Bình Định vào khủng hoảng.
a. X có thể vi phạm quy định gì theo Luật doanh nghiệp?
b. thể làm để ràng buộc nghĩa vụ của người quản trong các
trường hợp tương tự?
Chữa:
a) DNDN cạnh tranh với nhau nhưng lại có chung người điều hành =>
nghĩa vụ trung thành. đây, hiện nay LDN quy định trực tiếp hay
không? nếu kh trực tiếp nta vẫnthể, nhưngvề nghĩa vụ trung
thành, nghĩa vụ bảo hộ cty.
b) Trên thực tế các cty đều có sự ràng buộc đối với nghĩa vụ của người
qtri phải tuân thủ để bảo vệ lợi ích cty. Giới hạn của những thỏa thuận
kh bị xung đột với những khác, hợp đồng thuê mướn nhân công,
các qly cấp cao (vdu ràng buộc cả đời kh dc làm cho cty đổi thủ
a. X có thể vi phạm quy định gì theo Luật Doanh nghiệp?
X – nguyên là Tổng Giám đốc Công ty CP Đường Bình Định, có thể vi
phạm các nghĩa vụ của người quản doanh nghiệp theo Luật Doanh
nghiệp 2020, cụ thể:
Điều 165 Luật Doanh nghiệp 2020:
Nghĩa vụ của người quản công
ty cổ phần
:
1. Không được sử dụng thông tin, mật kinh doanh, hội kinh
doanh của công ty để lợi nhân hoặc phục vụ lợi ích tổ
chức/cá nhân khác.
2. Không được lạm dụng chức vụ, địa vị và tài sản của công ty để
thu lợi cá nhân hoặc phục vụ lợi ích tổ chức/cá nhân khác.
3.
Phải trung thực, cẩn trọng và tận tụy vì lợi ích của công ty
.
Trong trường hợp này:
+ X sử dụng bí mật kinh doanh (có thểdanh sách khách hàng, chiến
lược giá, công nghệ...) và
+ Lôi kéo toàn bộ khách hàng của công ty cũ, gây tổn hại nghiêm
trọng cho công ty cũ
=> Đây là hành vi vi phạm nghĩa vụ trung thực và không được sử dụng
bí mật kinh doanh theo quy định pháp luật.
b. thể làm đ ràng buộc nghĩa vụ của người quản trong
các trường hợp tương tự?
Để tránh những trường hợp như của X, doanh nghiệp thể áp dụng
các biện pháp sau:
- Ký kết thỏa thuận bảo mật
+ Cam kết không tiết lộ thông tin mật về công ty trong sau khi
nghỉ việc. Có hiệu lực cả sau khi người quản lý chấm dứt hợp đồng.
- Ký thỏa thuận không cạnh tranh
+ Cam kết không thành lập doanh nghiệp cạnh tranh hoặc làm cho đối
thủ cạnh tranh trong một thời gian khu vực nhất định sau khi rời
cty.
+ Phải xác định phạm vi, thời gian, địa điểm để đảm bảo nh hợp
pháp.
- Ràng buộc trách nhiệm trong điều lệ công ty: Đưa quy định về
xử vi phạm của người quản khi lợi dụng thông tin, hội kinh
doanh của công ty.
- Áp dụng chế tài dân sự yêu cầu bồi thường: Nếu thiệt hại
thực tế, công ty có thể khởi kiện yêu cầu bồi thường theo quy định của
Bộ luật Dân sự
TH 15: A, B C thành viên của Công ty trách nhiệm hữu hạn X
theo tỉ lệ tương ứng 40 %, 30 % và 30 %. Do bận công tác, A tuyên bố
rút khỏi công ty chuyển 20% vốn cho trai (16 tuổi) 20% còn lại
chuyển nhượng cho D - Giám đốc một công ty đối thủ cạnh tranh
của ABC. B và C phản đối quyết liệt việc chuyển nhượng vốn của A
yêu cầu A phải để lại một phần vốn góp, phần còn lại phải bản lại cho
hai người này đe dọa nếu A bán ra sẽ khởi kiện, tướccách thành
viên của A.
a. A có quyền rút toàn bộ vốn khỏi công ty không? Tại sao?
b. Cách giải quyết cho việc rút vốn của A khỏi công ty?
Chữa:
- CT TNHH ai quyền rút vốn khỏi cty không? quyền rút vốn ra
khỏi cty bằng cách chuyển nhượng toàn bộ số đó cho ngkhac nhưng
phải tuân thủ của LDN (chào bán trong cty trc, theo các dk
chuyển nhượng tỉ lệ vốn góp trong thời hạn bao nhiêu khi kh
mua hoặc kh mua hết=> bán cho ng ngoài)
TH 16: Công ty cổ phần X đã hoạt động trên 3 năm A một cổ
đông phổ thông. A đã đem số cổ phần của mình thể chấp cho Y để vay
tiền đầu kinh doanh vào lĩnh vực mới. Khi khoản nợ tới hạn, Á
không trả được nợ. Do đó hai bên thỏa thuận: A chuyển nhượng phần
vốn góp cho Y. Tuy nhiên các cổ đông còn lại của công ty không chấp
nhận việc chuyển nhượng đó không chấp nhận cho Y trở thành cổ
đông của công ty.
a. Các cổ đông còn lại của công ty có thể ngăn cản Y trở thành cổ đông
của công ty không? Tại sao?
b. Cũng với nh huống như trên, nếu công ty X là công ty trách nhiệm
hữu hạn. Kết quả sẽ như thế nào? Vì sao?
c. So sánh việc chuyển nhượng vốn góp trong công ty cổ phần và công
ty trách nhiệm hữu hạn.
Chữa: -
Quyền của cổ đông phổ thông trong CTCP: tự do chuyển nhượng
a) kh ngăn cản dc đây CTCP, CTCP việc hạn chế chuyển
nhượng cổ phần chỉ xra trong trường hợp 1. cổ phần của cổ đông sáng
lập trong 3 năm đầu nhưng vẫnđc chuyển nhượng cho các cổ đông
sáng lập khác nếu muốn chuyển cho ngkhac thì phải sự đồng ý
của các cổ đông sáng lập. 2. hạn chế chuyển nhượng dc quy định
trong điều lệ, cổ phiếu cty để tất cả tv đều biết lượng cổ phần này kh
dc chuyển nhượng.
=> chủ nợ trong trường này đương nhiên trở thành cổ đông cty.
b) Nếu cty TNNH thì chủ nợ chỉ được hưởng phần lợi chỉ không
nghiễm nhiên được hưởng cách tv=> mang ảnh hưởng của
CTHD
c) Sự ảnh hưởng của CTHD đến CT TNHH. Nói vẻ bản chất của các
cty
TH 17: Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên AB đang rất cần
vốn để mở rộng phạm vi kinh doanh. Tuy nhiên, cả A B đều không
muốn vay nợ ngân hàng hoặc người thân quen. Biết rằng cả A B
đều không có khả năng tài chính để | đóng góp thêm cho Công ty. Hỏi:
1. Giải pháp huy động vốn phù hợp với nguyện vọng của A và B?
2. Công ty AB quyền phát hành cổ phiếu để huy động vốn hay
không? Nếu muốn, theo Anh/Chị Công ty phải làm gì?
Chữa:
1. Tăng vốn điều lệ thông qua việc nhận thêm vốn của ngkhac, khi
nhận thêm vốn vẫn hình thức TNHH kh cần chuyển đổi hình thức
pháp lý. Còn nếu CTCP thì phải chuyển đổi hình thức pháp lý
2. Không, CT TNHH kh quyền phát hành cổ phiếu, nếu muốn phát
hành phải chuyển đổi hthuc pháp lý sang CTCP.
TH 18: Chủ doanh nghiệp nhân Sông Hồng ông X bị bệnh hiểm
nghèo nên đã bán lại DNTN cho Y. 2 tháng sau, ông M là Giám đốc
Công ty Z đến đòi ông X trả khoản tiền 3 tỷ đồng phát sinh từ hợp
đồng mua bán hàng hóa giữa hai bên trước thời điểm DN bị bán. Ông
X từ chối trả nợ, nói mình đã bán doanh nghiệp cho Y nên đã
chuyển hết trách nhiệm cho bà Y. Biết rằng khi bán doanh nghiệp bà Y,
ông X không hề đề cập đến khoản nợ này trong hợp đồng. Hỏi:
1. Cơ sở pháp lý cho việc mua bán doanh nghiệp tư nhân Sông Hồng?
2. Ông X có thể tránh được nghĩa vụ trả nợ không? Tại sao?
3. Anh/chị hiểu thế nào về bản chất pháp của việc mua bán doanh
nghiệp tư nhân theo quy định của pháp luật hiện hành?
1. kh bàn đến bản chất pháp lý của việc bán DNTN, xem xét trong luật
thực định. Bán thì rạch ròi các nghĩa vụ phát sinh trước thời điểm mua
bán DN ( bán chịu, mua chịu, cũng thể chuyển giao nghĩa vụ giữa
bán và mua chỉ có gtr vs các bên t3 nếu chủ nợ đồng ý)
2. Khoản nợ phát sinh trước thời điểm bán=> X phải chịu
3. Bản chất pháp lý: bán TS thuộc quyền SH của DNTN khác vs bán
cty có tư cách pháp nhân. kphai bán sản nghiệp thương mại.
TH 19: Công ty hợp danh X có 04 thành viên hợp danh (A, B, C và D)
01 thành viên góp vốn (E). Trong đó, A giữ chức vụ Chủ tịch Hội
đồng thành viên, B giữ chức vụ Kế toán trưởng, C giữ chức vụ Tổng
giám đốc, còn lại thành viên hợp danh D không giữ bất kỳ chức vụ
trong công ty. Các thành viên hợp danh A, B, C không cho phép thành
viên hợp danh D được quyền đại diện cho công ty giao dịch với bên
ngoài. D do chán nản nên đã chuyển nhượng toàn bộ phần vốn của
mình cho F. Các thành viên hợp danh A, B C không phản đối
đồng ý để F thay D trở thành thành viên hợp danh.
a. Thành viên hợp danh D có quyền giao dịch với bên ngoài nhân danh
công ty hợp danh Ngũ Nhân hay không? Vì sao?
b. Giả sử D chuyển nhượng thành công phần vốn của mình cho F,
nghĩa vụ trả nợ của D đối với các khoản nợ của công ty phát sinh trước
thời điểm đó đã chấm dứt hay chưa? Tại sao?
c. sao quy chế phápcủa thành viên hợp danhquy chế pháp
của thành viên góp vốn lại khác nhau?
a) Là tv hợp danh đều có quyền đại diện theo pháp luật
b) chuyển nhượng phải dc sự đồng ý của HĐTV, nghĩa vụ vẫn phải
tiếp tục trong thời hạn ()kể từ ngày rút.
a. Thành viên hợp danh D có quyền giao dịch với bên ngoài nhân danh
công ty hợp danh Ngũ Nhân hay không? Vì sao?
Không, thành viên hợp danh D không quyền giao dịch với bên
ngoài nhân danh công ty, vì:
+ Theo quy định tại Điều 177 Điều 185 Luật Doanh nghiệp 2020,
mọi thành viên hợp danh đều có quyền đại diện theo pháp luật và thực
hiện hoạt động kinh doanh nhân danh công ty, trừ trường hợp Điều lệ
công ty hoặc các thành viên có thỏa thuận khác.
+ Trong tình huống này, các thành viên A, B, C không cho phép D đại
diện cho công ty, tức là đã có thỏa thuận hạn chế quyền đại diện của D.
+ Do đó, mặc D là thành viên hợp danh, nhưng theo thỏa thuận nội
bộ, D không được thực hiện giao dịch đại diện công ty với bên ngoài.
b. Giả sử D chuyển nhượng thành công phần vốn của mình cho F,
nghĩa vụ trả nợ của D đối với các khoản nợ của công ty phát sinh trước
thời điểm đó đã chấm dứt hay chưa? Tại sao?
Chưa chấm dứt, vì:
+ Theo quy định tại khoản 2 Điều 181 Luật Doanh nghiệp 2020, thành
viên hợp danh rút khỏi công ty hoặc chuyển nhượng phần vốn góp thì
vẫn phải liên đới chịu trách nhiệm đối với nghĩa vụ tài sản của công ty
phát sinh trước ngày rút khỏi công ty.
+ Như vậy, D vẫn phải liên đới chịu trách nhiệm hạn bằng toàn bộ
tài sản của mình đối với các khoản nợ nghĩa vụ của công ty phát
sinh trước ngày chuyển nhượng vốn góp cho F.
+ Điều này nhằm đảm bảo trách nhiệm của các thành viên hợp danh và
quyền lợi của các chủ nợ.
c. sao quy chế phápcủa thành viên hợp danhquy chế pháp
của thành viên góp vốn lại khác nhau?
Sự khác biệt xuất phát từ bản chất và vai trò của hai loại thành viên:
Tiêu chí Thành viên hợp danh Thành viên góp vốn
Trách nhiệm tài sản Chịu trách nhiệm
hạn liên đới với
toàn bộ tài sản
nhân
Chỉ chịu trách nhiệm
hữu hạn trong phạm
vi phần vốn góp
Tham gia quản lý quyền tham gia Không được tham
điều hành, quản
công ty
gia quản lý, trừ
trường hợp được ủy
quyền
Đại diện công ty quyền đại diện
theo pháp luật, trừ
khi thỏa thuận
khác
Không quyền đại
diện công ty
Chuyển nhượng vốn Chỉ được chuyển
nhượng nếu được
các thành viên còn
lại đồng ý
thể chuyển
nhượng dễ dàng hơn,
chỉ cần tuân thủ Điều
lệ
Sự khác biệt này nhằm bảo vệ quyền lợi của các bên liên quan, đặc
biệt chủ nợ, đồng thời phản ánh mức độ cam kết rủi ro
mỗi loại thành viên chấp nhận khi tham gia vào công ty hợp danh.
1.Tại sao Doanh nghiệp nhân không được chia, tách, hợp nhất,
sáp nhập doanh nghiệp?
Các quy định pháp luật liên quan đến Doanh nghiệp tư nhân trong Luật
Doanh nghiệp 2020 như sau:
- Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự
chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của
doanh nghiệp.
- Doanh nghiệp nhân không được phát hành bất kỳ loại chứng
khoán nào.
- Mỗi nhân chỉ được quyền thành lập một doanh nghiệp nhân.
Chủ doanh nghiệp nhân không được đồng thời chủ hộ kinh
doanh, thành viên hợp danh của công ty hợp danh.
- Doanh nghiệp nhân không được quyền góp vốn thành lập hoặc
mua cổ phần, phần vốn góp trong công ty hợp danh, công ty trách
nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần.
Như vậy, Doanh nghiệp nhân doanh nghiệp được thành lập
quản bởi một nhân. Chủ doanh nghiệp nhân toàn quyền
quyết định và chịu trách nhiệm đối với tất cả các hoạt động kinh doanh
của doanh nghiệp, kể cả trường hợp đã thuê người khác quản lý doanh
nghiệp. Người này ngoài được hưởng toàn bộ các khoản lợi nhuận sau
nghĩa vụ với bên thứ ba thì còn phải tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ
tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp.
Theo c quy định của pháp luật về hoạt động chia, tách, hợp nhất
sáp nhập doanh nghiệp tại Chương IX Luật Doanh nghiệp 2020 có nêu
những chủ thể quyền thực hiện hoạt động các hoạt động này, tuy
nhiên lại không xác định đối với mô hình Doanh nghiệp tư nhân. Có lẽ
bởi tính không độc lập về tài sản của nhân doanh nghiệp, nên
Doanh nghiệp nhân không cách để trở thành pháp nhân. Dẫn
chứng về việc đăng vốn đầu tư, mặc chủ doanh nghiệp đã đăng
vốn đầu ban đầu với quan đăng nhưng họ vẫn thể dễ
dàng và tự do thay đổi vốn điều lệ theo yêu cầu của mình.
Chính vậy, Doanh nghiệp nhân chỉ thể áp dụng các hình thức
tổ chức lại doanh nghiệp khi chuyển đổi sang loại hình doanh nghiệp
khác. Đó chính là việc chuyển đổi doanh nghiệp tư nhân thành công ty
hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần.
2. Điều kiện chuyển đổi loại hình doanh nghiệp đối với doanh
nghiệp tư nhân?
Căn cứ pháp luật về chuyển đổi loại hình doanh nghiệp đối với Doanh
nghiệp tư nhân:
- Doanh nghiệp nhân thể chuyển đổi thành công ty trách nhiệm
hữu hạn, công ty cổ phần hoặc công ty hợp danh theo quyết định của
chủ doanh nghiệp tư nhân nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:
+ Doanh nghiệp được chuyển đổi phải đủ c điều kiện theo quy
định tại khoản 1 Điều 27 của Luật này;
+ Chủ doanh nghiệp tư nhân cam kết bằng văn bản chịu trách nhiệm cá
nhân bằng toàn bộ tài sản của mình đối với tất cả khoản nợ chưa thanh
toán và cam kết thanh toán đủ số nợ khi đến hạn;
+ Chủ doanh nghiệp nhân thỏa thuận bằng văn bản với các bên
của hợp đồng chưa thanh lý về việc công ty được chuyển đổi tiếp nhận
và tiếp tục thực hiện các hợp đồng đó;
+ Chủ doanh nghiệp tư nhân cam kết bằng văn bản hoặc có thỏa thuận
bằng văn bản với các thành viên góp vốn khác về việc tiếp nhận sử
dụng lao động hiện có của doanh nghiệp tư nhân.
- Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, quan
đăng kinh doanh xem xét cấp Giấy chứng nhận đăng doanh
nghiệp nếu đủ điều kiện quy định tại khoản 1 Điều nàycập nhật
tình trạng pháp của doanh nghiệp trên sở dữ liệu quốc gia về
đăng ký doanh nghiệp.
- Công ty được chuyển đổi đương nhiên kế thừa quyền, nghĩa vụ của
doanh nghiệp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng
doanh nghiệp. Chủ doanh nghiệp nhân chịu trách nhiệm nhân
bằng toàn bộ tài sản của mình đối với tất cả khoản nợ phát sinh trước
ngày công ty được chuyển đổi được cấp Giấy chứng nhận đăng
doanh nghiệp.”
Câu hỏi:
1.Tại sao doanh nghiệp nhân thể chuyển đổi thành công ty
TNHH ( công ty đối vốn) ( từ một hfnh thức không cách pháp
nhân sang có tư cách pháp nhân)
2.Tại sao pháp luật nước ngoài đều cho phép chuyển đổi từ công ty
hợp danh sang công ty TNHH và ngược lại nhưng Việt Nam thì không
cho?
3.Tức tại sao nước ta không cho chuyển đổi từ công ty đối nhân
sang công ty đối vốn
Cách trả lời 1 :
1. Tại sao doanh nghiệp nhân thể chuyển đổi thành công ty
TNHH (từ hình thức không có tư cách pháp nhân sang có tư cách pháp
nhân)?
Lý do:
+ Doanh nghiệp nhân (DNTN) loại hình không cách pháp
nhân, chủ doanh nghiệp chịu trách nhiệm hạn bằng toàn bộ tài sản
của mình.
+ Công ty TNHH (một thành viên hoặc hai thành viên trở lên) loại
hình cách pháp nhân, chịu trách nhiệm hữu hạn trong phạm vi
vốn góp.
Pháp luật cho phép chuyển đổi vì:
+ Tạo điều kiện cho chủ doanh nghiệp mở rộng quy mô, hạn chế rủi
ro: Khi doanh nghiệp phát triển, chủ doanh nghiệp thể muốn tách
tài sản cá nhân ra khỏi tài sản kinh doanh, do đó việc chuyển sang loại
hình công ty TNHH giúp hạn chế trách nhiệm cá nhân.
+ Thúc đẩy việc chuyên nghiệp hóa hoạt động: Công ty TNHH cơ
cấu tổ chức ràng hơn, dễ dàng kêu gọi đầu tư, tham gia các hoạt
động kinh doanh lớn hơn.
+ Đáp ứng nhu cầu thực tế của thị trường doanh nghiệp: Việc
chuyển đổi này không gây xáo trộn lớn về quyền lợi của các bên liên
quan vì doanh nghiệp tư nhân thường chỉ có 1 chủ sở hữu duy nhất.
+ Pháp luật Việt Nam (Luật Doanh nghiệp 2020, Điều 27) cho phép
việc này như một cách khuyến khích nhân kinh doanh thể phát
triển thành doanh nghiệp quy mô lớn hơn.
2. Tại sao pháp luật nước ngoài cho phép chuyển đổi giữa công ty hợp
danh ↔ công ty TNHH, nhưng Việt Nam thì không cho?
Lý do ở nước ngoài cho phép chuyển đổi:
+ Linh hoạt trong lựa chọn hình hoạt động: Các quốc gia như Mỹ,
Anh... cho phép doanh nghiệp tự do chuyển đổi để phù hợp với mục
tiêu kinh doanh, thuế, quản trị và rủi ro.
+ Coi trọng nguyên tắc tự do kinh doanh quyền định đoạt của chủ
doanh nghiệp: Nhà nước ít can thiệp vào cách thức tổ chức lại doanh
nghiệp, miễn đảm bảo minh bạch, công khai không gây thiệt hại
cho bên thứ ba.
+ hệ thống pháp thuế khóa chặt chẽ để kiểm soát rủi ro phát
sinh từ việc thay đổi mô hình.
Lý do Việt Nam không cho phép (hiện tại):
+ Công ty hợp danh (đối nhân) gắn với uy tín trách nhiệm hạn
của cá nhân thành viên hợp danh. Khi chuyển sang công ty TNHH (đối
vốn), phần "trách nhiệm hạn" này thể bị “lách”, gây rủi ro cho
đối tác, khách hàng.
+ Không quy trình pháp ràng để xử lý việc "chuyển đổi trách
nhiệm" này: Nếu một hợp danh viên đang nợ nần, sau đó chuyển đổi
sang TNHH thì ai chịu trách nhiệm pháp lý?
+ Sự khác biệt quá lớn trong bản chất hai loại hình:
o Công ty hợp danh: hoạt động dựa trên uy tín nhân,
đồng sở hữu, đồng trách nhiệm vô hạn.
o Công ty TNHH: dựa trên vốn góp, trách nhiệm hữu hạn.
+ Luật Doanh nghiệp Việt Nam 2020 không quy định chuyển đổi trực
tiếp giữa hai loại hình này, nên doanh nghiệp muốn làm thường phải
giải thể một loại rồi thành lập lại loại kia — rất phức tạp.
3. Tức tại sao nước ta không cho chuyển đổi từ công ty đối nhân
sang công ty đối vốn?
- Khác biệt bản chất pháp lý:
Công ty đối nhân (hợp danh) gắn với uy tín nhân và trách nhiệm vô
hạn, còn công ty đối vốn (TNHH, cổ phần) lại nhấn mạnh yếu tố vốn
góp trách nhiệm hữu hạn. Việc chuyển đổi sẽ làm mất tính ràng
buộc vốn có với các đối tác cũ.
- Bảo vệ bên thứ ba:
Nếu một người đang gánh nợ với cách hợp danh (chịu trách nhiệm
vô hạn), mà chuyển sang TNHH (chỉ chịu trách nhiệm hữu hạn), thì rủi
ro cho chủ nợ, khách hàng là rất lớn.
- Lo ngại việc lợi dụng chuyển đổi để trốn tránh nghĩa vụ tài
chính hoặc pháp lý.
- Hạn chế trong pháp luật Việt Nam:
Luật chưa xây dựng được chế pháp kiểm soát rủi ro khi chuyển
đổi từ đối nhân đối vốn (ví dụ như xác lập nghĩa vụ tiếp tục bảo
đảm nợ cũ sau chuyển đổi).
Gợi ý hướng mở:Một số chuyên gia pháp đã đề xuất Việt Nam
nên cho phép chuyển đổi công ty đối nhân ↔ đối vốn nhưng kèm điều
kiện chặt chẽ, như:
+ Cam kết trách nhiệm tài chính nhân sau chuyển đổi trong thời
gian nhất định.
+ Có sự đồng ý của chủ nợ và các bên liên quan.
+ Công bố công khai và kiểm toán trước khi chuyển đổi.
Cách giải dựa trên phân tích 3 mối quan hệ trong công ty :
Chuyển đổi hình thức công ty thực chất thay đổi cấu trúc của 3
(hoặc 4) mối quan hệ pháp lý cốt lõi, bao gồm:
+ Quan hệ giữa các thành viên với nhau
+ Quan hệ giữa thành viên với công ty
+ Quan hệ giữa công ty với người thứ ba (bên ngoài)
+ Quan hệ giữa từng thành viên với người thứ ba
Dưới đây phân tích chi tiết từng mối quan hệ khi doanh nghiệp
muốn chuyển đổi từ công ty đối nhân (như hợp danh) sang công ty
đối vốn (như TNHH) sao điều đó khó thực hiện hoặc không
được luật Việt Nam cho phép:
1. Quan hệ giữa các thành viên với nhau
Trong công ty hợp danh (đối nhân):
+ Thành viên hợp danh chịu trách nhiệm hạn, cùng nhau quản lý,
đại diện, ra quyết định.
+ Mối quan hệ dựa trên uy tín cá nhân, sự tin cậy và cam kết tuyệt đối.
+ Quyềnnghĩa vụ không phụ thuộc vào vốn góp, mà phụ thuộc vào
tư cách thành viên hợp danh.
Trong công ty TNHH (đối vốn):
Thành viên chỉ chịu trách nhiệm trong phạm vi vốn góp.
Mối quan hệ thay đổi thành quan hệ "đầu vốn", thể
không cần biết nhau, quyền lực phụ thuộc vào số vốn.
Quyền quản thể được giao cho người khác (giám đốc,
HĐTV), không nhất thiết là các thành viên.
→ Khó khăn:
+ Không còn sự tin cậy cá nhân như trước → các thành viên từng ràng
buộc trách nhiệm nhân giờ chỉ còn trách nhiệm vốn dễ dẫn đến
mất cân bằng quyền lực và xung đột lợi ích.
+ chế biểu quyết, phân chia lợi nhuận, rủi ro... hoàn toàn thay đổi
→ phải điều chỉnh lại toàn bộ hợp đồng nội bộ, quy chế, điều lệ.
2. Quan hệ giữa thành viên và công ty
Trong công ty hợp danh:
+ Thành viên hợp danh vừa chủ sở hữu, vừa trực tiếp quản lý, chịu
trách nhiệm vô hạn cho toàn bộ hoạt động.
+ Không ranh giới ràng giữa nhân công ty hành vi
nhân ảnh hưởng trực tiếp đến công ty.
Trong công ty TNHH:
Thành viên nhà đầu , không nhất thiết tham gia điều
hành.
Trách nhiệm của thành viên với công ty giới hạn trong vốn
góp.
Có sự phân định rõ giữa cá nhân và pháp nhân công ty.
→ Khó khăn:
+ Việc chuyển đổi trách nhiệm hạn thành hữu hạn sẽ làm thay đổi
bản chất pháp nghĩa vụ nhân, ảnh hưởng đến san toàn pháp
lý và trách nhiệm đã cam kết trước đó.
+ Ví dụ: Một thành viên từng cam kết cá nhân bảo đảm khoản vay của
công ty hợp danh, khi chuyển sang TNHH, họ thể thoát khỏi nghĩa
vụ cá nhân nếu không kiểm soát chặt, gây rủi ro pháp lý lớn.
3. Quan hệ giữa công ty người thứ ba (chủ nợ, đối tác, khách
hàng...)
Trong công ty hợp danh:
Người thứ bathể trực tiếp khởi kiện cá nhân thành viên hợp
danh, vì họ chịu trách nhiệm vô hạn.
Tạo niềm tin cao cho đối tác khi giao dịch, đặc biệt trong
ngành nghề tư vấn, kế toán, luật, kiểm toán, v.v.
Trong công ty TNHH:
Người thứ ba chỉ có thể đòi nợ trong phạm vi vốn điều lệ.
Cá nhân không còn chịu trách nhiệm tài sản riêng.
→ Khó khăn:
+ Nếu công ty đang nợ nhiều, việc chuyển từ đối nhân đối vốn
thể bị lạm dụng để “thoát nợ cá nhân”, gây thiệt hại cho chủ nợ.
+ Người thứ ba không đồng ý chuyển đổi, nhưng cũng khó ngăn chặn,
vì đây là quyết định nội bộ → thiếu cơ chế bảo vệ quyền lợi bên ngoài.
+ Nếu không công khai đầy đủ, thể gây tranh chấp pháp về
cách chịu trách nhiệm sau khi chuyển đổi.
4. Quan hệ giữa thành viên và người thứ ba
Trong công ty hợp danh:
Thành viên chịu trách nhiệm cá nhân vô hạn với bên ngoài.
Có thể bị kiện cá nhân nếu công ty không trả nợ.
Trong công ty TNHH:Thành viên không chịu trách nhiệm trực tiếp
với người thứ ba (trừ trường hợp cố ý vi phạm pháp luật).
→ Khó khăn:
+ Chủ nợ sẽ mất quyền truy đòi cá nhân, nếu công ty chuyển đổi thành
công.
+ Khó xác định trách nhiệm quá khứ: thành viên từng kết riêng
nhưng sau đó chuyển sang hữu hạn thì còn trách nhiệm nhân
không?
+ Việc thiếu ràng buộc làm suy giảm uy tín và niềm tin từ phía đối tác
kinh doanh.
Tổng kết do không cho phép chuyển đổi từ công ty đối nhân
sang công ty đối vốn (ở Việt Nam):
Mối quan hệ Khó khăn / Bất lợi
Giữa các thành
viên
Mất đi chế ràng buộc nhân, mất uy tín, xung
đột trong phân chia lợi ích
Giữa thành viên
với công ty
Thay đổi toàn bộ trách nhiệm nhân trách
nhiệm vốn, có thể tạo kẽ hở pháp lý
Giữa công ty với
người thứ ba
Người thứ ba mất khả năng truy đòi tài sản
nhân, mất niềm tin trong giao dịch
Giữa thành viên
với người thứ ba
Không còn trách nhiệm nhân, thể gây thiệt
hại cho người thứ ba nếu chuyển đổi không kiểm
soát
Tại sao công ty hợp danh không được chuyển đổi loại hình?
Chuyển đổi loại hình kinh doanh một trong các hình thức “tổ chức
lại” doanh nghiệp dành cho một số các loại hình kinh doanh, không
bao gồm hình thức công ty hợp danh. Quy định như vậy cũng rất phù
hợp với các đặc điểm pháp lý của công ty hợp danh. Cụ thể:
Tuy cách pháp nhân nhưng thực chất các thành viên hợp
danh phải chịu trách nhiệm VÔ HẠN bằng tài sản của nhân
chủ s hữu. vậy việc chuyển đổi sẽ không thể thực hiện
được đối với trách nhiệm này của thành viên hợp danh.
Pháp luật cho phép thành viên hợp danh sau khi chuyển
nhượng hết phần vốn góp của mình cho người khác hoặc rút
phần vốn góp đó ra khỏi công ty hợp danh, tuy nhiên vẫn ràng
buộc thành viên hợp danh phải chịu trách nhiệm liên đới đối
với công ty 2 năm sau đó, không thể chấm dứt ngay nghĩa vụ
của các thành viên này đối với công ty vì vậy không thể chuyển
đổi loại hình sẽ khiến cho trách nhiệm bị thay đổi theo.
Câu 3: (3 điểm)
Công ty hợp danh Bình An 4 thành viên A, B, C, D. Nhận thấy
hình công ty hợp danh nhiều nhược điểm, các thành viên của
công ty muốn chuyển đổi công ty thành công ty TNHH hai thành viên
trở lên.
1. Anh (chị) hãy tư vấn cho A, B, C, D để chuyển đổi công ty hợp danh
thành công ty TNHH theo Luật doanh nghiệp 2014.
2. Sau khi chuyển đổi thành công ty TNHH, A đã đem phần vốn góp
của mình thchấp cho X để vay tiền cho con đi học nước ngoài. Khi
khoản nợ tới hạn. A không trả được nợ. Hai bên thỏa thuận: A chuyển
quyền sở hữu phần vốn góp đó cho X để thế nợ. Các thành viên còn lại
của công ty Bình An không chấp nhận việc chuyển nhượng đó
không chấp nhận cho X là thành viên của công ty Bình An, mặc dù giá
trị phần vốn góp đó thấp hơn giá trị của nợ gốc và lãi mà A nợ X.
X khởi kiện đòi quyền sở hữu phần vốn góp đó cách thành viên
của công ty Bình An. Theo anh (chị), liệu X thắng kiện không? Tại
sao? Căn cứ vào quy định pháp luật nào?
1. Tư vấn chuyển đổi từ công ty hợp danh sang công ty TNHH hai
thành viên trở lên (Luật Doanh nghiệp 2014)
Luật Doanh nghiệp 2014 không quy định về việc chuyển đổi trực tiếp
từ công ty hợp danh (đối nhân) sang công ty TNHH hai thành viên
trở lên (đối vốn).
Do pháp luật không cho phép chuyển đổi trực tiếp, A, B, C, D thể
thực hiện theo quy trình sau:
Bước 1: Giải thể công ty hợp danh Bình An
Theo Điều 205 và 207 Luật Doanh nghiệp 2014, công ty hợp danh có
thể giải thể khi:
o Hết thời hạn hoạt động mà không gia hạn;
o Theo nghị quyết của các thành viên hợp danh;
o Các trường hợp khác theo luật định.
Các thành viên lập biên bản họp, thống nhất giải thể, thanh
tài sản, hoàn tất nghĩa vụ thuế, nợ…
Bước 2: Thành lập công ty TNHH hai thành viên trở lên
Theo Điều 47–50 Luật Doanh nghiệp 2014, các thành viên
(A, B, C, D) góp vốn vào công ty TNHH mới, với tỷ lệ vốn góp
có thể giữ nguyên như cũ (nếu thống nhất).
Hồ đăng gồm: Giấy đề nghị ĐKDN, điều lệ, danh sách
thành viên, CMND/CCCD, giấy tờ chứng minh góp vốn,…
Kết luận phần 1:
Không thể chuyển đổi trực tiếp từ công ty hợp danh sang
công ty TNHH theo Luật DN 2014.
thể giải thể hợp danh, thành lập công ty TNHH mới với
các thành viên cũ.
Sau khi thành lập công ty TNHH, các quan hệ pháp sẽ được
thiết lập lại theo mô hình mới.
2. Giải quyết tranh chấp giữa X công ty Bình An sau khi A thế
chấp phần vốn góp
🔍 Tình huống tóm tắt:
A là thành viên công ty TNHH (đã chuyển đổi).
A thế chấp phần vốn góp cho X để vay tiền.
Khi không trả được nợ, A X thỏa thuận chuyển nhượng
quyền sở hữu phần vốn góp cho X để trừ nợ.
Các thành viên còn lại không đồng ý cho X trở thành thành
viên → tranh chấp.
X khởi kiện đòi quyền sở hữu phần vốn góp cách thành
viên công ty.
Điều 53 54 Luật Doanh nghiệp 2014 quy định việc chuyển
nhượng phần vốn góp trong công ty TNHH hai thành viên trở lên:
A. Việc thế chấp phần vốn góp
Theo Điều 53.3 Luật DN 2014:"Thành viên quyền dùng phần vốn
góp để bảo đảm nghĩa vụ dân sự".
A có quyền thế chấp phần vốn góp cho X.
B. Việc chuyển nhượng vốn góp cho người không phải thành
viên (như X)
Điều 53.4 Luật DN 2014 quy định:
Trường hợp chuyển nhượng cho người không phải thành viên
thì:
Phải ưu tiên chào bán phần vốn đó cho các thành viên còn lại.
Chỉ được chuyển nhượng cho người ngoài nếu: Các thành
viên còn lại không mua, hoặc Không mua hết trong vòng 30
ngày kể từ ngày chào bán.
Vấn đề ở đây:
A chuyển quyền sở hữu vốn góp trực tiếp cho X để trừ nợ
không chào bán cho các thành viên còn lại.
Các thành viên còn lại không chấp nhận X thành viên
mới.
Việc chuyển nhượng trái luật, không thực hiện thủ
tục ưu tiên chuyển nhượng nội b theo quy định tại Điều
53.4.
Kết luận phần 2 – X có thắng kiện không?
X KHÔNG thắng kiện vì:
-Việc nhận chuyển nhượng vốn góp không đúng trình tự pháp
luật: Không thực hiện chào bán cho các thành viên khác trước.Vi
phạm quy định tại khoản 4 Điều 53 Luật DN 2014.
-Không có tư cách thành viên nếu việc chuyển nhượng không hợp lệ:
Theo khoản 6 Điều 53, chỉ khi hoàn tất chuyển nhượng đúng quy
định, người nhận mới được ghi nhận là thành viên.
- Thỏa thuận giữa A X không làm phát sinh cách thành viên
hợp pháp nếu vi phạm trình tự chuyển nhượng vốn.
Luật Doanh nghiệp 2014:
Điều 47–50: Về công ty TNHH hai thành viên trở lên.
Điều 53: Về chuyển nhượng vốn góp và bảo đảm bằng vốn góp.
Bộ luật Dân sự 2015 (nếu áp dụng): Việc chuyển nhượng tài sản
bảo đảm vẫn phải tuân thủ luật chuyên ngành nếu quy định riêng
(ở đây là Luật DN).
Tóm tắt ngắn gọn để trả lời trong bài thi:
1. Theo Luật Doanh nghiệp 2014, không thể chuyển đổi trực tiếp từ
công ty hợp danh sang công ty TNHH hai thành viên. A, B, C, D phải
giải thể công ty hợp danh, sau đó cùng nhau thành lập công ty TNHH
mới.
2. X không quyền sở hữu phần vốn góp không cách thành
viên công ty Bình An việc chuyển nhượng vốn góp từ A sang X
không đúng trình tự luật định (không chào bán cho các thành viên còn
lại theo Điều 53.4 Luật DN 2014). Do đó, X khó khả năng thắng
kiện.
TÌNH HUỐNG 140
Hách Thứ trưởng Bộ Y phát hiện ra một hội kinh doanh liên
quan tới công việc quản nhà nước của ông ta. Hách gọi Thụ tới
thoả thuận với Thụ một số điều kiện sau: (1) Thụ đứng ra xin thành lập
một công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Thụ làm chủ sở
hữu; (2) Thụ không phải góp vốn, nhưng được chia 10% lãi và quản lý
công ty. Công ty được thành lập mang n Thụ Bất Thực, làm ăn rất
hiệu quả. Thụ tự mình quyết định chuyển toàn bộ lợi nhuận của Thụ
Bất Thực để thành lập một công ty mới. Hách rất bất bình nên tới hỏi
luật về tình trạng pháp này. Biết rằng Thụ Bất Thực đã giao kết
nhiều hợp đồng với các đối tác. Đặc biệt đang thuê tài chính 02 thiết bị
đắt tiền trong vòng 10 năm, nhưng thiết bị mới thuê được 2 năm.
TÌNH HUỐNG 83
Công ty NH được thành lập, kinh doanh rất phát đạt trong lĩnh vực
cung ứng thiết bị nông nghiệp. NH phát hiện ra một cơ hội sản xuất
bán y cắt xén cỏ cho một số địa phương ở vùng sâu, vùng xa, do đó
đã đến đặt hàng sản xuất thiết bị này tại một doanh nghiệp tư nhân TB.
Theo đúng hợp đồng đã kết với TB, định kỳ NH tới sở sản xuất
của TB để kiểm tra tiến độ sản xuất, nhưng thường không gặp chủ
doanh nghiệp TB (người đã kết hợp đồng với NH) chỉ gặp
làm việc với TT (chủ doanh nghiệp nhân TT). Khi TB không thực
hiện được nghĩa vụ giao hàng theo hợp đồng, NH tới luật đề nghị
được giúp đỡ. Luật của NH cho rằng, TB TT thực chất đã tạo ra
một hợp danh, TT đã bỏ tiền mua trang thiết bị đưa cho TB một
khoản tiền lớn để thực hiện dự án theo hợp đồng sản xuất đượckết
giữa NH TB không lấy lãi theo định kỳ, chi lấy một tỉ lệ nhất
định trên số lợi nhuận kiếm được từ việc thực hiện dự án nói trên.
Ngược lại, luật sư của TT cho rằng, quan hệ giữa TB và TT chỉ là quan
hệ vay nợ thông thường.
1) Cách thức tiếp cận tranh chấp trên của anh (chị)? Tại sao?
2) Những vấn đề cần phải làm để xác định bản chất pháp của
mối quan hệ giữa TB và TT?
3) Hậu quả pháp liên quan tới việc xác định bản chất pháp của
quan hệ giữa TB và TT?
TỈNH HƯỚNG 126
Lâu chủ doanh nghiệpnhân chăm sóc cây cảnh nổi tiếng bán doanh
nghiệp của mình cho Tìu. Trong hợp đồng mua bán hai bên nhất trị,
Liu không được tiến hành kinh doanh dịch vụ chăm sóc cây cảnh trong
vòng 5 năm tại khu vực quận Cầu Giấy. Sau khi kinh doanh được một
năm, Tìu bán lại doanh nghiệp cho Tiện. Thấy thế Lâu lại tiến hành
kinh doanh dịch vụ cây cảnh tại quận Cầu Giấy. Tiện cho rằng Lâu đã
vi phạm nghĩa vụ đã cam kết. Lâu có vi phạm nghĩa vụ không?
Quyền yêu cầu của Tìu gắn với TS là doanh nghiệp
Khi Tìu Tiện hợp đồng mua bán TS thì quyền này đi theo
TSthế quyền

Preview text:

TH1. Trong công ty hợp danh ABC, A, B là thành viên hợp danh còn C là thành viên góp vốn.

a. B nhân danh công ty ABC kí hợp đồng vay X 1 tỷ. Đến hạn thanh toán nợ, X yêu cầu công ty ABC phải trả nợ. Công ty không còn khả năng trả nợ, X lại đòi C thanh toán nợ. Yêu cầu này có hợp pháp không?

b. Sau 01 năm hoạt động, A chết, để lại di chúc cho con trai (20 tuổi) thừa kế toàn bộ phần vốn của mình tại công ty ABC. Con trai của A có thể trở thành viên hợp danh của công ty ABC không? Lý giải.

a.Yêu cầu này không hợp pháp, vì C chỉ là tvien góp vốn của công ty chính vì vậy C chỉ có nghĩa vụ hữu hạn đối với khoản nợ của công ty. Tức là khi công ty có khoản nợ và không đủ khả năng chi trả, C không có nghĩa vụ phải dùng tài sản của bản thân để thanh toán nợ cho công ty.

b.Sau thời gian hoạt động, A chết và để lại di chúc và toàn bộ phần vốn của mình cho con trai. Như vậy, con trai A có thể nhận được toàn bộ phần lợi sau khi đã khấu trừ các nghĩa vụ tuy nhiên để trở thành tv hợp danh của công ty cần có sự đồng ý của B

Chữa:

a.Bản thân CTHD trả nợ bằng sản nghiệp thương mại, nếu sản nghiệp cty đủ thì thôi, nếu kh đủ các tvien phải cùng nhau liên đới, chịu trách nhiệm mang tsan cá nhân để thay công ty trả nợ (tv hợp danh thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh liên đới). (CTHD là sự pha trộn giữa cty hợp danh truyền thống và hợp vốn đơn giản). Lưu ý giữa quy chế của tv hợp danh và tv góp vốn. NV chủ nợ có thể đòi nợ bất cứ tv hdanh nào khi cty kh thể thanh toán số nợ, tv hợp danh khi trả nợ xong có thể thế quyền chủ nợ yêu cầu hoàn trả từ các tv hợp danh còn lại (theo sự thỏa thuận hoặc căn cứ đã xác lập trước đó). Không đòi được tv góp vốn vì chỉ chịu trách no hữu hạn về khoản nợ của cty trong phạm vi phần vốn đã góp, khi cty phá sản tv góp vốn chỉ mất toàn bộ phần vốn đã góp.

b.A là tvien hợp danh=> khi A chết, độc lập trong việc xử lý phần lợi và việc xử lý tư cách tv.Phần lợi dc tính: Các tv hợp danh còn lại sẽ họp để xác định phần nghĩa vụ tương ứng=> tính ra dc phần lợi ng chết để lại thừa kế, ng dc thừa kế sẽ nhận được phần lợi đó, cty có nghĩa vụ phải hoàn trả phần lợi đó cho người thừa kế. Tư cách tv: muốn trở thành tv hợp danh phải có sự đồng ý của HDTV, HDTV phải họp để đưa ra nghị quyết xem có chấp nhận con của A là tv hd không. Bởi vì, lý giải bản chất của CT, (cổ đông trong CTCP sẽ nhận cả phần lợi và tư cách thành viên) do sự liên kết giữa các tvien (là cty đối nhân). Giải pháp có thể xin làm tv hợp vốn (các tv hợp danh thấy kh tin tưởng dc ctrai của A có thể xem xét cho làm tv hợp vốn)

TH2. A, B, C và D cùng nhau góp vốn thành lập một công ty trách nhiệm hữu hạn. A muốn góp vốn bằng một miếng đất 100 m2 mặt đường. B muốn góp bằng một chiếc oto đã qua sử dụng. C không có đất, có xe nên dự định góp vốn bằng bằng độc quyền sáng chế về công nghệ may. D là chủ doanh nghiệp tư nhân X nên dự định góp vốn bằng toàn bộ DNTN. Anh/chị hãy tư vấn cho A, B và C về các vấn đề tài sau:

a. Các thức định giá tài sản góp vốn của A và B? Cơ sở pháp lý của việc định giá này?

b. Việc góp vốn của C, D có được pháp luật công nhận không? Lý giải.

c. Vì không góp vốn bằng tài sản vật chất, sau này C, D có được thực hiện quyền rút vốn khỏi công ty không? Vì sao?

a.Cách thức định giá tài sản góp vốn của A và B là một loại tài sản vật chất có thể được định giá bằng đồng VN.

b.Việc góp vốn của C và D vẫn được công nhận vì ngoài tài sản vật chất thì pháp luật còn công nhận tài sản góp vốn bằng trí tuệ, công sức của người góp vốn

c.Đặt câu hỏi tv trong cty TNHH có được tự ý rút vốn không? Tv trong công ty TNHH 2 thành viên kh được rút vốn đã góp dưới mọi hình thức.

Chữa:

a.Chỉ rõ góp vốn ntn:

+ A góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất. Tài sản sẽ hợp pháp nếu nó thuộc quyền sở hữu của A và có khả năng chuyển quyền sở hữu từ A sang cho công ty. Định giá, phải định giá theo giá thị trường tại thời điểm góp vốn tuân theo ntac: phải dc sự nhất trí của các tv tham gia định giá. Có 2 trường hợp định giá tsan góp vốn: 1 là, trường hợp thành lập cty, cổ đông sáng lập sẽ là ng định giá; 2 là, trường hợp góp thêm vốn vào cty, người góp vốn và cty (ng đại diện theo pháp luật của cty) sẽ là ng định giá, trường hợp thuê 1 tổ chức định giá chuyên nghiệp thì giá tổ chức đưa ra cũng là mức giá tham khảo để các tv mà có quyền định giá sẽ biểu quyết về mức giá đó. Ntac của định giá, phải định giá đúng chính xác tsan góp vốn tại thời điểm định giá, nếu định giá sai; sai thấp hơn sẽ bị kiểm soát bới ntac nhất trí của các tv tham gia định giá (TH ng góp vốn kh chấp nhận); định giá cao hơn tại thị trường tại thời điểm góp vốn (những ng có lquan phải cùng liên đới góp thêm bằng số chênh lệch giữa giá trị được định giá và giá trị thực tế của tài sản góp vốn tại thời điểm kết thúc định giá; đồng thời liên đới chịu trách nhiệm đối với thiệt hại do cố ý định giá tài sản góp vốn cao hơn giá trị thực tế.

+ B góp vốn bằng xe=> tài sản vật chất dc công nhận

b.C góp vốn bằng độc quyền sáng chế về cnghe may, khiếm khuyết khi quy định pluat VN ở hiện nay chưa rõ ràng về công sức, sở hữu trí tuệ, nhưng được thừa nhận trên thế giới=> vốn góp hợp lệ

c.D góp vốn bằng tsan DNTN, vậy góp vốn ở đây là góp vốn bằng sản nghiệp thương mại của DNTN. Quay về bản chất của DNTN, nó kh phải 1 tài sản độc lập, gắn với tài sản của ông chủ, nhưng trong luật DN lại có qđ bán DNTN (bán cty thì dc tại nó có là 1 thực thể pháp lý độc lập)=> mâu thuẫn. Xác định DNTN là 1 loại DN thì dường như có 1 yếu tố nào đó nó tách ra khỏi ông chủ vd tên gọi, gtri tsan vô hình gắn vs DN=> quy chế pháp lý về DN tư nhân là kh rõ ràng.

TH3: Công ty cổ phần X được chia thành Công ty cổ phần XI và Công ty cổ phần X2. Phần lớn tài sản của X được chuyển cho X2. Sau một năm, Công ty Y đưa ra giấy tờ pháp lý chứng minh rằng X còn nợ Y khoản tiền 1 tỷ VNĐ và yêu cầu XI trả nợ. X1 từ chối và cho rằng X2 mới có nghĩa vụ trả nợ cho Y. Theo Anh chị, X1 có nghĩa vụ trả nợ hay không và việc trả nợ cho Y được thực hiện ra sao?

- chia: chấm dứt X=> quyền và nghĩa vụ của X sẽ được chuyển giao sang cho X1 và X2. Quyền sẽ tương ứng với nghĩa vụ nếu như kh có sự thỏa thuận nào giữa X1 và X2

Chữa:

- Chia tách cty=> các khoản nợ, nghĩa vụ được xác lập trước thời điểm chia tách. Trường hợp chia tất cả những DN dc chia ra đều có nghĩa vụ liên đới, chịu trách no trước chủ nợ đối với khoản nợ phát sinh trước khi tách cty diễn ra; trường hợp tách ra các cty thì cty cùng với cty bị tách liên đới cùng nhau chịu trách no trc chủ nợ. Vì vậy, về mặt ntac chủ nợ sẽ được phép lấy nợ từ bất kì cty nào dc chia ra hay tách ra. Áp dụng trách no liên đới (1 ng làm phát sinh nghĩa vụ kéo theo nghĩa vụ của những ng còn lại; 1 người giải phóng nghĩa vụ thì sẽ làm chấm dứt nghĩa vụ của những ng còn lại, sau đó người giải phóng nghĩa vụ sẽ được thế quyền chủ nợ để yêu cầu những người mang trách no liên đới trả nợ theo 1 thỏa thuận một nta dc xác lập.

=> X1 phải trả nợ

TH4: A, B và C là ba người bạn thân và có ý định thành lập công ty hợp danh X. Tuy nhiên, đến cuối cùng C không muốn tham gia vì sợ rủi ro. Hỏi:

1. A và B có thể thành lập công ty hợp danh hay không? Vì sao?

2. Một thời gian sau đó, Công ty TNHH Y muốn tham gia vào Công ty X. Anh/Chị hãy tư vấn trường hợp này và nêu rõ căn cứ pháp lý?

- Đk để thành lập công ty hợp danh: có ít nhất 2 tvien hợp danh, nên việc A và B nếu muốn thành lập CTHD thì cả A và B đều phải là tv hợp danh của CTHD này CT TNHH muốn tham gia vào CT X là hợp nhất hay sát nhập??? sát nhập???

Chữa

1. Nếu đủ 2 tv => thành lập CTHD, trừ trường hợp có những yếu tố lừa dối, đe dọa, nhầm lẫn=> xác lập hợp đồng thành lập CT. Mdu luật thực định kh có qđ về cty vô hiệu nhưng nta hoàn toàn có thể áp dụng giải pháp đây là gian lận trong đk hồ sơ đkkd, hđ thành lập cty vô hiệu=> (GCN dk bị thu hồi=> giải thể cưỡng bách đối vs cty: luật định) cty vô hiệu. Mượn giải pháp giao dịch vô hiệu=> xóa bỏ toàn bộ quyền và nghĩa vụ giữa các tv với cty

2. Không thể tham gia với tư cách tv hợp danh, vì tv hợp danh chỉ có thể là cá nhân=> chỉ có thể tham gia với tư cách tvien góp vốn.

TH 4: Công ty cổ phần X có 04 cổ đông là A, B, C, D. Sau 08 tháng hoạt động (kể từ thời điểm được cấp ĐKDN), A, B, C đã góp đủ số vốn theo cam kết, còn D chưa thực hiện nghĩa vụ góp vốn của mình. Vậy:

a. D có còn là cổ động của công ty X không? Tại sao?

b. D có quyền và nghĩa vụ gì trong công ty không ?

Giả sử công ty X có khoản nợ đến hạn mà không đủ khả năng trả nợ thì D có trách nhiệm gì với khoản nợ này? Tại sao?

Chữa

- 8 tháng hđ D chưa góp đủ vốn=> phải làm rõ LDN cho phép các tv trong cty Thỏa thuận góp vốn:

+ CTHD kh qđ thời gian

+ TNHH, CTCP thời hạn góp theo thỏa thuận và kh dc phép vượt qua thời hạn là 90 ngày

+ Thời hạn góp vốn kh dc ngắn hơn so với tgian luật định=> bằng thời gian luật định, tối thiểu 90 ngày

+ Ngoại lệ trong trường hợp: nếu tsan nhập khẩu để góp vốn, sở hữu trí tuệ công nghiệp=> dk cho ng góp vốn=> chuyển giao cho cty, tgian tiến hành các thủ tục hành chính sẽ dc khấu trừ

=> Thời hạn 8 tháng, nếu vẫn còn trong thời hạn góp vốn thì ksao. Nếu vượt quá thời hạn, tvien đó sẽ kh còn là tvien nếu chưa góp vốn và chỉ là tvien tương ứng với phần vốn góp=> khi đó cty cần điều chỉnh lại vốn điều lệ, dky lại với cquan dk dn, xđ lại tỉ lệ phần vốn góp của ng góp vốn, nghĩa vụ của ng quản trị: CT TNHH là ai? CTCP là ai? có nghĩa vụ dk lại nếu gây thiệt hại thì ng quản trị cũng phải có trách no. Trường hợp phát sinh khoản nợ trong thời hạn góp vốn tv chưa góp đủ có nghĩa vụ liên đới cùng cty trả nợ tương ứng với phần vốn mà mình chưa thực góp trong thỏa thuận góp vốn, gây thiệt hại phải bồi thường thiệt hại. Phải góp vốn đúng tsan đã cam kết, khi thay đổi tsan góp vốn cần phải dc HĐQT định giá đồng ý cho thay đổi. Trong thời hạn góp vốn vẫn nhận được hưởng lợi nhuận trên phần cam kết góp vốn. Quyền và nghĩa vụ đi liền.

TH 5: Công ty cổ phần ABC có 3 cổ đông A, B và C. Công ty hoạt động được hơn 5 năm và sau đó cổ đông A qua đời đột ngột. Được biết đã hơn 06 tháng nhưng B và C vẫn chưa tìm được cổ đông thay thế cho A.

a.Xác định hậu quả pháp lý đối với công ty cổ phần ABC khi thiếu một cổ đông (A đã chết) trên 06 tháng mà không kết nạp được cổ đông mới?

b. Anh chị hãy tư vấn cho B và C cách thức duy trì sự tồn tại của công ty?

- - CTCP tối thiểu 3 tv để thành lập=> hơn 6 tháng kể từ ngày A chết, cty k tìm dc cổ đông thay thế=> cty giải thể cưỡng bách??? Chuyển đổi hình thức công ty: CT TNHH 2 tv trở lên, CTHD

Chữa:

a) Một trong những lý do để DN giải thể cưỡng bách là kh đảm bảo số lượng thành viên theo luật định (6 tháng kể từ thời điểm nhận dc tt kh đảm bảo sl tvien) bắt buộc phải nộp hồ sơ giải thể cty

b) Chuyển đổi hình thức CT: CT TNHH 2 tv trở lên, về mặt lý thuyết có thể chuyển đổi thành bất kỳ hình thức pháp lý nào, nhưng trình bày thêm qđ của LDN.

TH6: Công ty hợp danh ABCD có ba thành viên hợp danh là A, B, C và một thành viên góp vốn là D. Do bận đi nước ngoài giải quyết việc riêng nên cả ba thành viên A, B, C đều ủy quyền cho D làm đại diện cho Công ty giao dịch với các đối tác và quản lý điều hành Công ty. Một năm sau khi Công ty ra đời, C xin rút khỏi Công ty và được các thành viên còn lại đồng ý. Sau thời điểm C rời khỏi Công ty 20 tháng, Ông X là chủ nợ của Công ty gửi yêu cầu đòi C trả cho Ông ta một khoản nợ của Công ty đã phát sinh trong thời gian C còn đang là thành viên Công ty do Công ty không còn khả năng trả nợ. Hỏi:

1. Việc thành viên D thực hiện quyền đại diện cho Công ty giao dịch với các đối tác và quản lý điều hành Công ty có hợp pháp không? Tại sao?

2. Ông X có quyền đòi C phải thực hiện nghĩa vụ trả nợ thay cho Công ty sau khi đã rời khỏi Công ty hay không? Tại sao?

1. D đại diện là hợp pháp vì nhận ủy quyền của 3 tv hợp danh trong cty

2. Ông X có quyền đòi C phải thực hiện nghĩa vụ trả nợ, vì khoản nợ này phát sinh trong thời hạn C vẫn đang là tv hợp danh của cty,... triển khai nghĩa vụ của tv hợp danh

Chữa:

1. Trong công ty hợp danh ai là người đại diện theo pháp luật? TV hợp danh đại diện để giao dịch với các bên t3 phải là tvien hợp danh. Còn GĐ (TGĐ) chỉ đại diện cho 3 loaị qhe chứ kh đại diện trong giao dịch: 1. cquan quản lý nhà nước, 2. trong tranh tụng, 3. quản lý nội bộ. Ngay cả chủ tịch HĐTV hay GĐ (TGĐ) là ng đại diện thì phải có tư cách của tv hợp danh, cty có thể có nhiều hơn 1 ng đại diện theo pháp luật, ít nhất 1 tvien đại diện theo pháp luật phải thường chú ở VN.

=> D kh dc đại diện

2. Trong 3 trường hợp

a. Nghĩa vụ được hình thành trước => tất cả nghĩa vụ phát sinh trc đó sẽ ràng buộc tv mới. Vdu cty ABC đang mắc 1 khoản nợn vs X, khi D tham gia=> phát sinh trách no liên đới

b. Đang: nghĩa vụ đó sẽ ràng buộc tv hợp danh

c. Chấm dứt: i. do tự xin rút, bị khai trừ: nghĩa vụ kéo dài sau 2 năm kể từ khi tư cách tv chấm dứt

=> C vẫn phải chịu trách no

TH 7: Thành viên hợp danh trong một Công ty hợp danh có thể thành lập một DNTN hay không? Bình luận về vấn đề này?

- Chữa:

- Không, vì tv hợp danh phải chịu trách no vô hạn và liên đới đối vs khoản nợ. Khi xảy ra trường hợp cùng lúc phá sản=> ảnh hưởng đến bên t3

🡪Không, nhưng có ngoại lệ là dc tất cả tv hợp danh chấp thuận=> kh đáp ứng dc yêu cầu bảo vệ cho bên t3. Trong trường hợp cả 2 đều phá sản=> lợi ích ảnh hưởng

TH 8: Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên A và công ty cổ phần B nh đến phương án kết hợp thành một doanh nghiệp. Anh chị hãy tư vấn:

a. Những cách thức tổ chức lại doanh nghiệp nào có thể giúp hai công ty này trở thành một doanh nghiệp?

b. Xác định các hậu quả pháp lý sau khi tổ chức lại.

- Hợp nhất

a) Hợp thành CTCP,

b) quyền và nghĩa vụ=> chia lại???

Chữa:

a) hợp nhất lại (lựa chọn th hợp nhất là gì? TNHH, CP hay HD) hoặc sáp nhập (TNHH sáp nhập vào CP thì sau sát nhập trở thành CTCP, CTCP sáp nhập vào TNHH=> TNHH)

b) Hậu quả pháp lý:

i) Cấu trúc lại phần vốn phù hợp với hình thức pháp lý (TNHH-> CP: xđ gtr tsan của TNHH=> chia ra thành CP,xem tính tương thích đối với các cổ đông là bao nhiêu

ii) Giải quyết vđ của chủ nợ ntn: Các khoản nợ sẽ chuyển hết cho th tiếp nhận hoặc DN hợp nhất. Kế thừa các giao dịch còn dang dở, các qh lđ

TH 8: Ai bầu Chủ tịch HĐQT: do ĐHQĐCĐ bầu trực tiếp hay HĐQT bầu? Thời hạn? Thủ tục?

ĐHĐCĐ có được miễn nhiệm, bài nhiệm chức danh Chue tịch HĐQT hay không? Nếu muốn các cổ đông phải làm gì?

Chữa: - HĐQT dc bầu ntn? Do ĐHĐCĐ bầu ra các tvien HĐQT (miễn nhiệm, bãi nhiệm). Trong phiên họp đầu tiên của HĐQT, bầu ra chủ tịch HĐQT, phiên họp đầu tiên của HĐQT do thành viên HĐQT có số phiếu bầu cao nhất triệu tập, chủ trì phiên họp đầu tiên để bầu chủ tịch HĐQT. Nhiều hơn 1 ng có số phiếu cao ngang nhau=> phổ thông đầu phiếu quá bán=> ng đó đứng ra chủ trì, triệu tập.

- Không, vì dc bầu ra bởi HĐQT nên chỉ có thể bãi nhiệm, miễn nhiệm bởi HĐQT. Cổ đông muốn thì phải họp ĐHĐCĐ để bãi nhiệm tư cách tv của HĐQT

TH 9: Công ty hợp danh ABC có 3 thành viên hợp danh là A, B và C. Sau một năm hoạt động, Công ty tiếp nhận thêm E vào Công ty với tư cách là thành viên góp vốn. Người này đóng góp đến 90% vốn điều lệ Công ty. Ngay sau khi được kết nạp làm thành viên, E đòi quyền đại diện cho Công ty để giao dịch với bên ngoài với lý do E đang nắm phần vốn chi phối nên phải là thành viên quyền lực nhất Công ty.

1. Đòi hỏi của E có cơ sở pháp lý không? Vì sao?

2. Sau 3 năm hoạt động, A quyết định ra nước ngoài sinh sống với con trai nên đã bán phần vốn góp của mình cho D (người ngoài công ty). Liệu D có trở thành thành viên hợp danh của Công ty được không? Lý do?

- Không, vì E kphai tvien hợp danh=> kh có quyền đại diện, kh chịu trách no vô hạn và liên đới

- Chữa

Không, vì phải bán cho tvien cty=> kh mua, kh mua hết mới bán cho ng ngoài cty.

1. TV góp vốn kh có quyền đại diện cho cty

2. A là tvien hợp danh=> kh dc tự do bán=> sự đồng ý của HĐTV

TH 10: Ông A là chủ tịch công ty kiêm giám đốc điều hành Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Thiên Ân. Sau một thời gian kinh doanh, Công ty Thiên Ân gặp khó khăn về vốn. Để giải quyết khó khăn, Ông A đã suy nghĩ về các khả năng tăng vốn điều lệ cho Công ty như sau:

Phương án 1: Phát hành cổ phiếu hoặc trái phiếu để kêu gọi thêm vốn.

Phương án 2: Gọi thêm B và C cùng tham gia Công ty nhưng đặt điều kiện hai người này không được tham gia quản lý điều hành, bỏ phiếu với những vấn đề của Công ty. Họ được hưởng lợi nhuận nếu Công ty làm ăn có lãi và cùng phải chia sẽ rủi ro nếu Công ty thua lỗ.

Là luật sư của Ông A, Anh/Chị hãy tư vấn cho Ông A về các vấn đề nhân lực có liên quan đến các phương án tăng vốn

Chữa

- CT TNHH 1 tv muốn tăng vốn điều lệ: tự mình góp thêm vốn hoặc tiếp nhận thêm tv mới=> đổi hình thức pháp lý CT TNHH 2 tv trở lên hoặc CTCP, CTHD(kh phù hợp ở đây)

=> 2 phương án kh thể thực hiện trên thực tế. Phương án 2 trên thực tế là cty hợp vốn đơn giản tuy nhiên ở VN pluat kh qđ

TH 11: Công ty trách nhiệm hữu hạn X có 50 thành viên. Sau 3 năm hoạt động thì Ông A, là Chủ tịch hội đồng thành viên Công ty, sở hữu 20% vốn điều lệ Công ty đột ngột qua đời. Ông A có vợ và 2 con trai (đều trên 18 tuổi). Cả 3 người này đều muốn trở thành thành viên Công ty. Anh/Chị hãy tư vấn cho gia đình Ông A những vấn đề sau:

I. Liệu cả vợ và hai con Ông A có thể cùng trở thành thành viên của Công ty được hay không? Tại sao?

2. Công ty rất mong muốn có một thành viên gia đình Ông A làm Chủ tịch hội đồng thành viên Công ty, theo Anh/Chị, Công ty có thể chỉ định một người trong gia đình Ông A đảm nhiệm vị trí này hay không ra ta

Chữa:

1. Trên 18 tuổi đủ đk để qtr, điều hành DN. TH mà A khuyết tật thì vẫn có tư cách tv miến là kh điều hành. Tiếp nhận 3 tv=> 52 tvien=> chuyển đổi hình thức pháp lý thành CTCP, nếu kh thì phải cho ng khác thoái vốn=> đảm bảo 50 tvien

2. Không, chủ tịch dc bầu từ HĐTV, họp để bầu. Việc nắm phần vốn lớn=> kiểm soát chức danh thông qua việc bầu nhưng vẫn buộc phải bầu

🡪Thoái vốn là quá trình rút một phần hoặc toàn bộ vốn mà nhà đầu tư (cá nhân hoặc tổ chức) đã góp vào một doanh nghiệp. Nói cách khác, người góp vốn bán lại phần vốn góp của mình cho người khác hoặc cho chính công ty, và chấm dứt hoặc giảm quyền sở hữu trong doanh nghiệp.

Ví dụ: Bạn góp 1 tỷ đồng vào một công ty TNHH và trở thành thành viên góp vốn. Nếu bạn muốn thoái vốn, bạn có thể:

Bán lại phần vốn góp đó cho một người khác (theo đúng quy định công ty và luật).

Hoặc yêu cầu công ty mua lại phần vốn góp (nếu đủ điều kiện).

🡪Khi thoái hết vốn, bạn sẽ không còn là thành viên của công ty nữa.

TH 12: Đại hội đồng cổ đông của công ty cổ phần X không cho phép Ban kiểm soát tham dự và thảo luận tại các cuộc họp của Đại hội đồng cổ đông với lý do giữ bí mật công việc. Ngoài ra, Đại hội đồng cổ đông cho rằng với thẩm quyền là cơ quan quyết định cao nhất của công ty cổ phần và lại là cơ quan bầu ra hoặc có thể bãi nhiệm các thành viên của Ban kiểm soát, do đó, Đại hội đồng cổ đông sau khi ra các Nghị quyết không gửi đến các Kiểm soát viên. Biết rằng điều lệ của công ty và các nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông đều không quy định vấn đề này.

a. Ban kiểm soát có quyền tham dự họp và thảo luận tại mọi cuộc họp của Đại hội đồng cổ đông hay không?

b. Liệu Đại hội đồng cổ đông sau kí Kiểm soát viên là đúng hay sai? Vì sao?

Chữa:

Chức năng và thẩm quyền của BKS trong CTCP: i) Tai mắt của ĐHĐCĐ ii) iii) Kiểm tra, giám sát mọi hđ của HĐQT, GĐ(TGĐ) kiểm tra bất thường theo cổ đông, nhóm cổ đông, báo cáo lại => Thẩm quyền là dc tham dự tất cả các phiên họp của ĐHĐCĐ, tiếp cân, cung cấp tất cả các nghị quyết của ĐHĐCĐ.

TH 13: Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên X do nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ. Công ty X tiến hành bổ nhiệm Tổng giám đốc và ông A được giới thiệu với chức danh này. Được biết, trước đó, ông A đã từng giữ chức vụ thứ trưởng tại một Bộ. Ngoài ra, ông A còn là anh họ của Kế toán trưởng công ty. Biết rằng, điều lệ của công ty X không quy định về các điều kiện bổ nhiệm Tổng giám đốc.

a. Ông A có đủ điều kiện làm Tổng giám đốc của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên X của nhà nước hay không? Vì sao?

b. Vợ ông A có nhu cầu thành lập công ty xây dựng và giá đình muốn ông A làm giám đốc của công ty đó. Pháp luật có cho phép trưởng hợp này hay không?

c. Giả thiết chủ tịch Hội đồng thành viên của công ty X sau khi về hơn muốn giao lại chức vụ này cho ông A đồng

Chữa

a) Điều lệ kh có qđ về các đk bổ nhiệm TGĐ=> áp dụng theo pháp luật - Xđ mqh thân thích, “anh họ” có dc xđ là ng có lquan kh, kh thể

b) DNNN: kh đc, xem lại trong luật, DNDN: kh cấm 1 ng làm giám đốc nhiều cty nhưng phải lập luận dựa trên nghĩa vụ trung thành của ng qtri, khi xung đột lợi ích mà kh giải thích dc nghĩa vụ trung thành đó thì sao

c) không dc đồng kiêm nhiệm 2 chức vụ

TH 14: X làm tổng giám đốc Công ty cổ phần đường Bình Định. Năm 2020, khi nhận quyết định về hưu, X thành lập doanh nghiệp tư nhân cạnh tranh trực tiếp - với công ty cổ phần đường Bình Định, sử dụng các bí mật kinh doanh và lôi kéo toàn bộ khách hàng quen của đường Bình Định trước đây sang doanh nghiệp mới của mình đẩy Công ty đường Bình Định vào khủng hoảng.

a. X có thể vi phạm quy định gì theo Luật doanh nghiệp?

b. Có thể làm gì để ràng buộc nghĩa vụ của người quản lí trong các trường hợp tương tự?

Chữa:

a) DNDN cạnh tranh với nhau nhưng lại có chung người điều hành => nghĩa vụ trung thành. Ở đây, hiện nay LDN có quy định trực tiếp hay không? nếu kh trực tiếp nta vẫn có thể, nhưng có qđ về nghĩa vụ trung thành, nghĩa vụ bảo hộ cty.

b) Trên thực tế các cty đều có sự ràng buộc đối với nghĩa vụ của người qtri phải tuân thủ để bảo vệ lợi ích cty. Giới hạn của những thỏa thuận kh bị xung đột với những qđ khác, hợp đồng thuê mướn nhân công, các qly cấp cao (vdu ràng buộc cả đời kh dc làm cho cty đổi thủ

🡪 a. X có thể vi phạm quy định gì theo Luật Doanh nghiệp?

X – nguyên là Tổng Giám đốc Công ty CP Đường Bình Định, có thể vi phạm các nghĩa vụ của người quản lý doanh nghiệp theo Luật Doanh nghiệp 2020, cụ thể:

Điều 165 Luật Doanh nghiệp 2020: Nghĩa vụ của người quản lý công ty cổ phần:

  1. Không được sử dụng thông tin, bí mật kinh doanh, cơ hội kinh doanh của công ty để tư lợi cá nhân hoặc phục vụ lợi ích tổ chức/cá nhân khác.
  2. Không được lạm dụng chức vụ, địa vị và tài sản của công ty để thu lợi cá nhân hoặc phục vụ lợi ích tổ chức/cá nhân khác.
  3. Phải trung thực, cẩn trọng và tận tụy vì lợi ích của công ty.

🡪 Trong trường hợp này:

+ X sử dụng bí mật kinh doanh (có thể là danh sách khách hàng, chiến lược giá, công nghệ...) và

+ Lôi kéo toàn bộ khách hàng của công ty cũ, gây tổn hại nghiêm trọng cho công ty cũ

=> Đây là hành vi vi phạm nghĩa vụ trung thực và không được sử dụng bí mật kinh doanh theo quy định pháp luật.

b. Có thể làm gì để ràng buộc nghĩa vụ của người quản lý trong các trường hợp tương tự?

Để tránh những trường hợp như của X, doanh nghiệp có thể áp dụng các biện pháp sau:

  • Ký kết thỏa thuận bảo mật

+ Cam kết không tiết lộ thông tin bí mật về công ty trong và sau khi nghỉ việc. 🡪Có hiệu lực cả sau khi người quản lý chấm dứt hợp đồng.

  • Ký thỏa thuận không cạnh tranh

+ Cam kết không thành lập doanh nghiệp cạnh tranh hoặc làm cho đối thủ cạnh tranh trong một thời gian và khu vực nhất định sau khi rời cty.

+ Phải xác định rõ phạm vi, thời gian, địa điểm để đảm bảo tính hợp pháp.

- Ràng buộc trách nhiệm trong điều lệ công ty: Đưa rõ quy định về xử lý vi phạm của người quản lý khi lợi dụng thông tin, cơ hội kinh doanh của công ty.

- Áp dụng chế tài dân sự và yêu cầu bồi thường: Nếu có thiệt hại thực tế, công ty có thể khởi kiện yêu cầu bồi thường theo quy định của Bộ luật Dân sự

TH 15: A, B và C là thành viên của Công ty trách nhiệm hữu hạn X theo tỉ lệ tương ứng 40 %, 30 % và 30 %. Do bận công tác, A tuyên bố rút khỏi công ty và chuyển 20% vốn cho trai (16 tuổi) và 20% còn lại chuyển nhượng cho D - Giám đốc một công ty là đối thủ cạnh tranh của ABC. B và C phản đối quyết liệt việc chuyển nhượng vốn của A và yêu cầu A phải để lại một phần vốn góp, phần còn lại phải bản lại cho hai người này và đe dọa nếu A bán ra sẽ khởi kiện, tước tư cách thành viên của A.

a. A có quyền rút toàn bộ vốn khỏi công ty không? Tại sao?

b. Cách giải quyết cho việc rút vốn của A khỏi công ty?

Chữa:

- CT TNHH ai có quyền rút vốn khỏi cty không? Có quyền rút vốn ra khỏi cty bằng cách chuyển nhượng toàn bộ số đó cho ngkhac nhưng phải tuân thủ qđ của LDN (chào bán ở trong cty trc, theo các dk chuyển nhượng và tỉ lệ vốn góp và trong thời hạn bao nhiêu khi kh mua hoặc kh mua hết=> bán cho ng ngoài)

TH 16: Công ty cổ phần X đã hoạt động trên 3 năm có A là một cổ đông phổ thông. A đã đem số cổ phần của mình thể chấp cho Y để vay tiền đầu tư kinh doanh vào lĩnh vực mới. Khi khoản nợ tới hạn, Á không trả được nợ. Do đó hai bên thỏa thuận: A chuyển nhượng phần vốn góp cho Y. Tuy nhiên các cổ đông còn lại của công ty không chấp nhận việc chuyển nhượng đó và không chấp nhận cho Y trở thành cổ đông của công ty.

a. Các cổ đông còn lại của công ty có thể ngăn cản Y trở thành cổ đông của công ty không? Tại sao?

b. Cũng với tình huống như trên, nếu công ty X là công ty trách nhiệm hữu hạn. Kết quả sẽ như thế nào? Vì sao?

c. So sánh việc chuyển nhượng vốn góp trong công ty cổ phần và công ty trách nhiệm hữu hạn.

Chữa: -

Quyền của cổ đông phổ thông trong CTCP: tự do chuyển nhượng

a) kh ngăn cản dc vì đây là CTCP, ở CTCP việc hạn chế chuyển nhượng cổ phần chỉ xra trong trường hợp 1. cổ phần của cổ đông sáng lập trong 3 năm đầu nhưng vẫn qđ đc chuyển nhượng cho các cổ đông sáng lập khác và nếu muốn chuyển cho ngkhac thì phải có sự đồng ý của các cổ đông sáng lập. 2. hạn chế chuyển nhượng dc quy định rõ trong điều lệ, cổ phiếu cty để tất cả tv đều biết lượng cổ phần này kh dc chuyển nhượng.

=> chủ nợ trong trường này đương nhiên trở thành cổ đông cty.

b) Nếu là cty TNNH thì chủ nợ chỉ được hưởng phần lợi chỉ không nghiễm nhiên được hưởng tư cách tv=> vì nó mang ảnh hưởng của CTHD

c) Sự ảnh hưởng của CTHD đến CT TNHH. Nói vẻ bản chất của các cty

TH 17: Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên AB đang rất cần vốn để mở rộng phạm vi kinh doanh. Tuy nhiên, cả A và B đều không muốn vay nợ ngân hàng hoặc người thân quen. Biết rằng cả A và B đều không có khả năng tài chính để | đóng góp thêm cho Công ty. Hỏi:

1. Giải pháp huy động vốn phù hợp với nguyện vọng của A và B?

2. Công ty AB có quyền phát hành cổ phiếu để huy động vốn hay không? Nếu muốn, theo Anh/Chị Công ty phải làm gì?

Chữa:

1. Tăng vốn điều lệ thông qua việc nhận thêm vốn của ngkhac, khi nhận thêm vốn vẫn là hình thức TNHH kh cần chuyển đổi hình thức pháp lý. Còn nếu CTCP thì phải chuyển đổi hình thức pháp lý

2. Không, CT TNHH kh có quyền phát hành cổ phiếu, nếu muốn phát hành phải chuyển đổi hthuc pháp lý sang CTCP.

TH 18: Chủ doanh nghiệp tư nhân Sông Hồng là ông X bị bệnh hiểm nghèo nên đã bán lại DNTN cho bà Y. 2 tháng sau, ông M là Giám đốc Công ty Z đến đòi ông X trả khoản tiền 3 tỷ đồng phát sinh từ hợp đồng mua bán hàng hóa giữa hai bên trước thời điểm DN bị bán. Ông X từ chối trả nợ, nói mình đã bán doanh nghiệp cho bà Y nên đã chuyển hết trách nhiệm cho bà Y. Biết rằng khi bán doanh nghiệp bà Y, ông X không hề đề cập đến khoản nợ này trong hợp đồng. Hỏi:

1. Cơ sở pháp lý cho việc mua bán doanh nghiệp tư nhân Sông Hồng?

2. Ông X có thể tránh được nghĩa vụ trả nợ không? Tại sao?

3. Anh/chị hiểu thế nào về bản chất pháp lý của việc mua bán doanh nghiệp tư nhân theo quy định của pháp luật hiện hành?

1. kh bàn đến bản chất pháp lý của việc bán DNTN, xem xét trong luật thực định. Bán thì rạch ròi các nghĩa vụ phát sinh trước thời điểm mua bán DN ( bán chịu, mua chịu, cũng có thể chuyển giao nghĩa vụ giữa bán và mua chỉ có gtr vs các bên t3 nếu chủ nợ đồng ý)

2. Khoản nợ phát sinh trước thời điểm bán=> X phải chịu

3. Bản chất pháp lý: bán TS thuộc quyền SH của DNTN khác vs bán cty có tư cách pháp nhân. kphai bán sản nghiệp thương mại.

TH 19: Công ty hợp danh X có 04 thành viên hợp danh (A, B, C và D) và 01 thành viên góp vốn (E). Trong đó, A giữ chức vụ Chủ tịch Hội đồng thành viên, B giữ chức vụ Kế toán trưởng, C giữ chức vụ Tổng giám đốc, còn lại thành viên hợp danh D không giữ bất kỳ chức vụ gì trong công ty. Các thành viên hợp danh A, B, C không cho phép thành viên hợp danh D được quyền đại diện cho công ty giao dịch với bên ngoài. D do chán nản nên đã chuyển nhượng toàn bộ phần vốn của mình cho F. Các thành viên hợp danh A, B và C không phản đối và đồng ý để F thay D trở thành thành viên hợp danh.

a. Thành viên hợp danh D có quyền giao dịch với bên ngoài nhân danh công ty hợp danh Ngũ Nhân hay không? Vì sao?

b. Giả sử D chuyển nhượng thành công phần vốn của mình cho F, nghĩa vụ trả nợ của D đối với các khoản nợ của công ty phát sinh trước thời điểm đó đã chấm dứt hay chưa? Tại sao?

c. Vì sao quy chế pháp lý của thành viên hợp danh và quy chế pháp lý của thành viên góp vốn lại khác nhau?

a) Là tv hợp danh đều có quyền đại diện theo pháp luật

b) chuyển nhượng phải dc sự đồng ý của HĐTV, nghĩa vụ vẫn phải tiếp tục trong thời hạn ()kể từ ngày rút.

a. Thành viên hợp danh D có quyền giao dịch với bên ngoài nhân danh công ty hợp danh Ngũ Nhân hay không? Vì sao?

Không, thành viên hợp danh D không có quyền giao dịch với bên ngoài nhân danh công ty, vì:

+ Theo quy định tại Điều 177 và Điều 185 Luật Doanh nghiệp 2020, mọi thành viên hợp danh đều có quyền đại diện theo pháp luật và thực hiện hoạt động kinh doanh nhân danh công ty, trừ trường hợp Điều lệ công ty hoặc các thành viên có thỏa thuận khác.

+ Trong tình huống này, các thành viên A, B, C không cho phép D đại diện cho công ty, tức là đã có thỏa thuận hạn chế quyền đại diện của D.

+ Do đó, mặc dù D là thành viên hợp danh, nhưng theo thỏa thuận nội bộ, D không được thực hiện giao dịch đại diện công ty với bên ngoài.

b. Giả sử D chuyển nhượng thành công phần vốn của mình cho F, nghĩa vụ trả nợ của D đối với các khoản nợ của công ty phát sinh trước thời điểm đó đã chấm dứt hay chưa? Tại sao?

Chưa chấm dứt, vì:

+ Theo quy định tại khoản 2 Điều 181 Luật Doanh nghiệp 2020, thành viên hợp danh rút khỏi công ty hoặc chuyển nhượng phần vốn góp thì vẫn phải liên đới chịu trách nhiệm đối với nghĩa vụ tài sản của công ty phát sinh trước ngày rút khỏi công ty.

+ Như vậy, D vẫn phải liên đới chịu trách nhiệm vô hạn bằng toàn bộ tài sản của mình đối với các khoản nợ và nghĩa vụ của công ty phát sinh trước ngày chuyển nhượng vốn góp cho F.

+ Điều này nhằm đảm bảo trách nhiệm của các thành viên hợp danh và quyền lợi của các chủ nợ.

c. Vì sao quy chế pháp lý của thành viên hợp danh và quy chế pháp lý của thành viên góp vốn lại khác nhau?

Sự khác biệt xuất phát từ bản chất và vai trò của hai loại thành viên:

Tiêu chí

Thành viên hợp danh

Thành viên góp vốn

Trách nhiệm tài sản

Chịu trách nhiệm vô hạn và liên đới với toàn bộ tài sản cá nhân

Chỉ chịu trách nhiệm hữu hạn trong phạm vi phần vốn góp

Tham gia quản lý

Có quyền tham gia điều hành, quản lý công ty

Không được tham gia quản lý, trừ trường hợp được ủy quyền

Đại diện công ty

Có quyền đại diện theo pháp luật, trừ khi có thỏa thuận khác

Không có quyền đại diện công ty

Chuyển nhượng vốn

Chỉ được chuyển nhượng nếu được các thành viên còn lại đồng ý

Có thể chuyển nhượng dễ dàng hơn, chỉ cần tuân thủ Điều lệ

Sự khác biệt này nhằm bảo vệ quyền lợi của các bên liên quan, đặc biệt là chủ nợ, đồng thời phản ánh mức độ cam kết và rủi ro mà mỗi loại thành viên chấp nhận khi tham gia vào công ty hợp danh.

1.Tại sao Doanh nghiệp tư nhân không được chia, tách, hợp nhất, sáp nhập doanh nghiệp?

Các quy định pháp luật liên quan đến Doanh nghiệp tư nhân trong Luật Doanh nghiệp 2020 như sau:

- Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp.

- Doanh nghiệp tư nhân không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào.

- Mỗi cá nhân chỉ được quyền thành lập một doanh nghiệp tư nhân. Chủ doanh nghiệp tư nhân không được đồng thời là chủ hộ kinh doanh, thành viên hợp danh của công ty hợp danh.

- Doanh nghiệp tư nhân không được quyền góp vốn thành lập hoặc mua cổ phần, phần vốn góp trong công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần.

Như vậy, Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp được thành lập và quản lý bởi một cá nhân. Chủ doanh nghiệp tư nhân có toàn quyền quyết định và chịu trách nhiệm đối với tất cả các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, kể cả trường hợp đã thuê người khác quản lý doanh nghiệp. Người này ngoài được hưởng toàn bộ các khoản lợi nhuận sau nghĩa vụ với bên thứ ba thì còn phải tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp.

Theo các quy định của pháp luật về hoạt động chia, tách, hợp nhất và sáp nhập doanh nghiệp tại Chương IX Luật Doanh nghiệp 2020 có nêu rõ những chủ thể có quyền thực hiện hoạt động các hoạt động này, tuy nhiên lại không xác định đối với mô hình Doanh nghiệp tư nhân. Có lẽ bởi tính không độc lập về tài sản của cá nhân và doanh nghiệp, nên Doanh nghiệp tư nhân không có tư cách để trở thành pháp nhân. Dẫn chứng về việc đăng ký vốn đầu tư, mặc dù chủ doanh nghiệp đã đăng ký vốn đầu tư ban đầu với cơ quan đăng ký nhưng họ vẫn có thể dễ dàng và tự do thay đổi vốn điều lệ theo yêu cầu của mình.

Chính vì vậy, Doanh nghiệp tư nhân chỉ có thể áp dụng các hình thức tổ chức lại doanh nghiệp khi chuyển đổi sang loại hình doanh nghiệp khác. Đó chính là việc chuyển đổi doanh nghiệp tư nhân thành công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần.

2. Điều kiện chuyển đổi loại hình doanh nghiệp đối với doanh nghiệp tư nhân?

Căn cứ pháp luật về chuyển đổi loại hình doanh nghiệp đối với Doanh nghiệp tư nhân:

- Doanh nghiệp tư nhân có thể chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần hoặc công ty hợp danh theo quyết định của chủ doanh nghiệp tư nhân nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:

+ Doanh nghiệp được chuyển đổi phải có đủ các điều kiện theo quy định tại khoản 1 Điều 27 của Luật này;

+ Chủ doanh nghiệp tư nhân cam kết bằng văn bản chịu trách nhiệm cá nhân bằng toàn bộ tài sản của mình đối với tất cả khoản nợ chưa thanh toán và cam kết thanh toán đủ số nợ khi đến hạn;

+ Chủ doanh nghiệp tư nhân có thỏa thuận bằng văn bản với các bên của hợp đồng chưa thanh lý về việc công ty được chuyển đổi tiếp nhận và tiếp tục thực hiện các hợp đồng đó;

+ Chủ doanh nghiệp tư nhân cam kết bằng văn bản hoặc có thỏa thuận bằng văn bản với các thành viên góp vốn khác về việc tiếp nhận và sử dụng lao động hiện có của doanh nghiệp tư nhân.

- Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Cơ quan đăng ký kinh doanh xem xét và cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp nếu có đủ điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này và cập nhật tình trạng pháp lý của doanh nghiệp trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

- Công ty được chuyển đổi đương nhiên kế thừa quyền, nghĩa vụ của doanh nghiệp tư nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Chủ doanh nghiệp tư nhân chịu trách nhiệm cá nhân bằng toàn bộ tài sản của mình đối với tất cả khoản nợ phát sinh trước ngày công ty được chuyển đổi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.”

Câu hỏi:

1.Tại sao doanh nghiệp tư nhân có thể chuyển đổi thành công ty TNHH ( công ty đối vốn) ( từ một hfnh thức không có tư cách pháp nhân sang có tư cách pháp nhân)

2.Tại sao pháp luật nước ngoài đều cho phép chuyển đổi từ công ty hợp danh sang công ty TNHH và ngược lại nhưng Việt Nam thì không cho?

3.Tức là tại sao nước ta không cho chuyển đổi từ công ty đối nhân sang công ty đối vốn

Cách trả lời 1 :

1. Tại sao doanh nghiệp tư nhân có thể chuyển đổi thành công ty TNHH (từ hình thức không có tư cách pháp nhân sang có tư cách pháp nhân)?

Lý do:

+ Doanh nghiệp tư nhân (DNTN) là loại hình không có tư cách pháp nhân, chủ doanh nghiệp chịu trách nhiệm vô hạn bằng toàn bộ tài sản của mình.

+ Công ty TNHH (một thành viên hoặc hai thành viên trở lên) là loại hình có tư cách pháp nhân, chịu trách nhiệm hữu hạn trong phạm vi vốn góp.

Pháp luật cho phép chuyển đổi vì:

+ Tạo điều kiện cho chủ doanh nghiệp mở rộng quy mô, hạn chế rủi ro: Khi doanh nghiệp phát triển, chủ doanh nghiệp có thể muốn tách tài sản cá nhân ra khỏi tài sản kinh doanh, do đó việc chuyển sang loại hình công ty TNHH giúp hạn chế trách nhiệm cá nhân.

+ Thúc đẩy việc chuyên nghiệp hóa hoạt động: Công ty TNHH có cơ cấu tổ chức rõ ràng hơn, dễ dàng kêu gọi đầu tư, tham gia các hoạt động kinh doanh lớn hơn.

+ Đáp ứng nhu cầu thực tế của thị trường và doanh nghiệp: Việc chuyển đổi này không gây xáo trộn lớn về quyền lợi của các bên liên quan vì doanh nghiệp tư nhân thường chỉ có 1 chủ sở hữu duy nhất.

+ Pháp luật Việt Nam (Luật Doanh nghiệp 2020, Điều 27) cho phép việc này như một cách khuyến khích cá nhân kinh doanh cá thể phát triển thành doanh nghiệp quy mô lớn hơn.

2. Tại sao pháp luật nước ngoài cho phép chuyển đổi giữa công ty hợp danh ↔ công ty TNHH, nhưng Việt Nam thì không cho?

Lý do ở nước ngoài cho phép chuyển đổi:

+ Linh hoạt trong lựa chọn mô hình hoạt động: Các quốc gia như Mỹ, Anh... cho phép doanh nghiệp tự do chuyển đổi để phù hợp với mục tiêu kinh doanh, thuế, quản trị và rủi ro.

+ Coi trọng nguyên tắc tự do kinh doanh và quyền định đoạt của chủ doanh nghiệp: Nhà nước ít can thiệp vào cách thức tổ chức lại doanh nghiệp, miễn là đảm bảo minh bạch, công khai và không gây thiệt hại cho bên thứ ba.

+ Có hệ thống pháp lý và thuế khóa chặt chẽ để kiểm soát rủi ro phát sinh từ việc thay đổi mô hình.

Lý do Việt Nam không cho phép (hiện tại):

+ Công ty hợp danh (đối nhân) gắn với uy tín và trách nhiệm vô hạn của cá nhân thành viên hợp danh. Khi chuyển sang công ty TNHH (đối vốn), phần "trách nhiệm vô hạn" này có thể bị “lách”, gây rủi ro cho đối tác, khách hàng.

+ Không có quy trình pháp lý rõ ràng để xử lý việc "chuyển đổi trách nhiệm" này: Nếu một hợp danh viên đang nợ nần, sau đó chuyển đổi sang TNHH thì ai chịu trách nhiệm pháp lý?

+ Sự khác biệt quá lớn trong bản chất hai loại hình:

    • Công ty hợp danh: hoạt động dựa trên uy tín cá nhân, đồng sở hữu, đồng trách nhiệm vô hạn.
    • Công ty TNHH: dựa trên vốn góp, trách nhiệm hữu hạn.

+ Luật Doanh nghiệp Việt Nam 2020 không quy định chuyển đổi trực tiếp giữa hai loại hình này, nên doanh nghiệp muốn làm thường phải giải thể một loại rồi thành lập lại loại kia — rất phức tạp.

3. Tức là tại sao nước ta không cho chuyển đổi từ công ty đối nhân sang công ty đối vốn?

- Khác biệt bản chất pháp lý:

Công ty đối nhân (hợp danh) gắn với uy tín cá nhân và trách nhiệm vô hạn, còn công ty đối vốn (TNHH, cổ phần) lại nhấn mạnh yếu tố vốn góp và trách nhiệm hữu hạn. Việc chuyển đổi sẽ làm mất tính ràng buộc vốn có với các đối tác cũ.

  • Bảo vệ bên thứ ba:

Nếu một người đang gánh nợ với tư cách hợp danh (chịu trách nhiệm vô hạn), mà chuyển sang TNHH (chỉ chịu trách nhiệm hữu hạn), thì rủi ro cho chủ nợ, khách hàng là rất lớn.

  • Lo ngại việc lợi dụng chuyển đổi để trốn tránh nghĩa vụ tài chính hoặc pháp lý.
  • Hạn chế trong pháp luật Việt Nam:

Luật chưa xây dựng được cơ chế pháp lý kiểm soát rủi ro khi chuyển đổi từ đối nhân → đối vốn (ví dụ như xác lập nghĩa vụ tiếp tục bảo đảm nợ cũ sau chuyển đổi).

🡪 Gợi ý hướng mở:Một số chuyên gia pháp lý đã đề xuất Việt Nam nên cho phép chuyển đổi công ty đối nhân ↔ đối vốn nhưng kèm điều kiện chặt chẽ, như:

+ Cam kết trách nhiệm tài chính cá nhân sau chuyển đổi trong thời gian nhất định.

+ Có sự đồng ý của chủ nợ và các bên liên quan.

+ Công bố công khai và kiểm toán trước khi chuyển đổi.

Cách giải dựa trên phân tích 3 mối quan hệ trong công ty :

Chuyển đổi hình thức công ty thực chất là thay đổi cấu trúc của 3 (hoặc 4) mối quan hệ pháp lý cốt lõi, bao gồm:

+ Quan hệ giữa các thành viên với nhau

+ Quan hệ giữa thành viên với công ty

+ Quan hệ giữa công ty với người thứ ba (bên ngoài)

+ Quan hệ giữa từng thành viên với người thứ ba

Dưới đây là phân tích chi tiết từng mối quan hệ khi doanh nghiệp muốn chuyển đổi từ công ty đối nhân (như hợp danh) sang công ty đối vốn (như TNHH) và vì sao điều đó khó thực hiện hoặc không được luật Việt Nam cho phép:

1. Quan hệ giữa các thành viên với nhau

Trong công ty hợp danh (đối nhân):

+ Thành viên hợp danh chịu trách nhiệm vô hạn, cùng nhau quản lý, đại diện, ra quyết định.

+ Mối quan hệ dựa trên uy tín cá nhân, sự tin cậy và cam kết tuyệt đối.

+ Quyền và nghĩa vụ không phụ thuộc vào vốn góp, mà phụ thuộc vào tư cách thành viên hợp danh.

Trong công ty TNHH (đối vốn):

  • Thành viên chỉ chịu trách nhiệm trong phạm vi vốn góp.
  • Mối quan hệ thay đổi thành quan hệ "đầu tư vốn", có thể không cần biết nhau, quyền lực phụ thuộc vào số vốn.
  • Quyền quản lý có thể được giao cho người khác (giám đốc, HĐTV), không nhất thiết là các thành viên.

→ Khó khăn:

+ Không còn sự tin cậy cá nhân như trước → các thành viên từng ràng buộc trách nhiệm cá nhân giờ chỉ còn trách nhiệm vốn → dễ dẫn đến mất cân bằng quyền lực và xung đột lợi ích.

+ Cơ chế biểu quyết, phân chia lợi nhuận, rủi ro... hoàn toàn thay đổi → phải điều chỉnh lại toàn bộ hợp đồng nội bộ, quy chế, điều lệ.

2. Quan hệ giữa thành viên và công ty

Trong công ty hợp danh:

+ Thành viên hợp danh vừa là chủ sở hữu, vừa trực tiếp quản lý, chịu trách nhiệm vô hạn cho toàn bộ hoạt động.

+ Không có ranh giới rõ ràng giữa cá nhân và công ty → hành vi cá nhân ảnh hưởng trực tiếp đến công ty.

Trong công ty TNHH:

  • Thành viên là nhà đầu tư, không nhất thiết tham gia điều hành.
  • Trách nhiệm của thành viên với công ty giới hạn trong vốn góp.
  • Có sự phân định rõ giữa cá nhân và pháp nhân công ty.

→ Khó khăn:

+ Việc chuyển đổi trách nhiệm vô hạn thành hữu hạn sẽ làm thay đổi bản chất pháp lý và nghĩa vụ cá nhân, ảnh hưởng đến sự an toàn pháp lý và trách nhiệm đã cam kết trước đó.

+ Ví dụ: Một thành viên từng cam kết cá nhân bảo đảm khoản vay của công ty hợp danh, khi chuyển sang TNHH, họ có thể thoát khỏi nghĩa vụ cá nhân nếu không kiểm soát chặt, gây rủi ro pháp lý lớn.

3. Quan hệ giữa công ty và người thứ ba (chủ nợ, đối tác, khách hàng...)

Trong công ty hợp danh:

  • Người thứ ba có thể trực tiếp khởi kiện cá nhân thành viên hợp danh, vì họ chịu trách nhiệm vô hạn.
  • Tạo niềm tin cao cho đối tác khi giao dịch, đặc biệt trong ngành nghề tư vấn, kế toán, luật, kiểm toán, v.v.

Trong công ty TNHH:

  • Người thứ ba chỉ có thể đòi nợ trong phạm vi vốn điều lệ.
  • Cá nhân không còn chịu trách nhiệm tài sản riêng.

→ Khó khăn:

+ Nếu công ty đang nợ nhiều, việc chuyển từ đối nhân → đối vốn có thể bị lạm dụng để “thoát nợ cá nhân”, gây thiệt hại cho chủ nợ.

+ Người thứ ba không đồng ý chuyển đổi, nhưng cũng khó ngăn chặn, vì đây là quyết định nội bộ → thiếu cơ chế bảo vệ quyền lợi bên ngoài.

+ Nếu không công khai đầy đủ, có thể gây tranh chấp pháp lý về tư cách chịu trách nhiệm sau khi chuyển đổi.

4. Quan hệ giữa thành viên và người thứ ba

Trong công ty hợp danh:

  • Thành viên chịu trách nhiệm cá nhân vô hạn với bên ngoài.
  • Có thể bị kiện cá nhân nếu công ty không trả nợ.

Trong công ty TNHH:Thành viên không chịu trách nhiệm trực tiếp với người thứ ba (trừ trường hợp cố ý vi phạm pháp luật).

→ Khó khăn:

+ Chủ nợ sẽ mất quyền truy đòi cá nhân, nếu công ty chuyển đổi thành công.

+ Khó xác định trách nhiệm quá khứ: thành viên từng ký kết riêng nhưng sau đó chuyển sang hữu hạn thì có còn trách nhiệm cá nhân không?

+ Việc thiếu ràng buộc làm suy giảm uy tín và niềm tin từ phía đối tác kinh doanh.

Tổng kết lý do không cho phép chuyển đổi từ công ty đối nhân sang công ty đối vốn (ở Việt Nam):

Mối quan hệ

Khó khăn / Bất lợi

Giữa các thành viên

Mất đi cơ chế ràng buộc cá nhân, mất uy tín, xung đột trong phân chia lợi ích

Giữa thành viên với công ty

Thay đổi toàn bộ trách nhiệm cá nhân → trách nhiệm vốn, có thể tạo kẽ hở pháp lý

Giữa công ty với người thứ ba

Người thứ ba mất khả năng truy đòi tài sản cá nhân, mất niềm tin trong giao dịch

Giữa thành viên với người thứ ba

Không còn trách nhiệm cá nhân, có thể gây thiệt hại cho người thứ ba nếu chuyển đổi không kiểm soát

Tại sao công ty hợp danh không được chuyển đổi loại hình?

Chuyển đổi loại hình kinh doanh là một trong các hình thức “tổ chức lại” doanh nghiệp dành cho một số các loại hình kinh doanh, không bao gồm hình thức công ty hợp danh. Quy định như vậy cũng rất phù hợp với các đặc điểm pháp lý của công ty hợp danh. Cụ thể:

  • Tuy có tư cách pháp nhân nhưng thực chất các thành viên hợp danh phải chịu trách nhiệm VÔ HẠN bằng tài sản của cá nhân chủ sở hữu. Vì vậy việc chuyển đổi sẽ không thể thực hiện được đối với trách nhiệm này của thành viên hợp danh.
  • Pháp luật cho phép thành viên hợp danh sau khi chuyển nhượng hết phần vốn góp của mình cho người khác hoặc rút phần vốn góp đó ra khỏi công ty hợp danh, tuy nhiên vẫn ràng buộc thành viên hợp danh phải chịu trách nhiệm liên đới đối với công ty 2 năm sau đó, không thể chấm dứt ngay nghĩa vụ của các thành viên này đối với công ty vì vậy không thể chuyển đổi loại hình sẽ khiến cho trách nhiệm bị thay đổi theo.

Câu 3: (3 điểm)

Công ty hợp danh Bình An có 4 thành viên là A, B, C, D. Nhận thấy mô hình công ty hợp danh có nhiều nhược điểm, các thành viên của công ty muốn chuyển đổi công ty thành công ty TNHH hai thành viên trở lên.

1. Anh (chị) hãy tư vấn cho A, B, C, D để chuyển đổi công ty hợp danh thành công ty TNHH theo Luật doanh nghiệp 2014.

2. Sau khi chuyển đổi thành công ty TNHH, A đã đem phần vốn góp của mình thể chấp cho X để vay tiền cho con đi học nước ngoài. Khi khoản nợ tới hạn. A không trả được nợ. Hai bên thỏa thuận: A chuyển quyền sở hữu phần vốn góp đó cho X để thế nợ. Các thành viên còn lại của công ty Bình An không chấp nhận việc chuyển nhượng đó và không chấp nhận cho X là thành viên của công ty Bình An, mặc dù giá trị phần vốn góp đó thấp hơn giá trị của nợ gốc và lãi mà A nợ X.

X khởi kiện đòi quyền sở hữu phần vốn góp đó và tư cách thành viên của công ty Bình An. Theo anh (chị), liệu X có thắng kiện không? Tại sao? Căn cứ vào quy định pháp luật nào?

1. Tư vấn chuyển đổi từ công ty hợp danh sang công ty TNHH hai thành viên trở lên (Luật Doanh nghiệp 2014)

Luật Doanh nghiệp 2014 không quy định về việc chuyển đổi trực tiếp từ công ty hợp danh (đối nhân) sang công ty TNHH hai thành viên trở lên (đối vốn).

Do pháp luật không cho phép chuyển đổi trực tiếp, A, B, C, D có thể thực hiện theo quy trình sau:

Bước 1: Giải thể công ty hợp danh Bình An

Theo Điều 205 và 207 Luật Doanh nghiệp 2014, công ty hợp danh có thể giải thể khi:

    • Hết thời hạn hoạt động mà không gia hạn;
    • Theo nghị quyết của các thành viên hợp danh;
    • Các trường hợp khác theo luật định.
  • Các thành viên lập biên bản họp, thống nhất giải thể, thanh lý tài sản, hoàn tất nghĩa vụ thuế, nợ…

Bước 2: Thành lập công ty TNHH hai thành viên trở lên

  • Theo Điều 47–50 Luật Doanh nghiệp 2014, các thành viên (A, B, C, D) góp vốn vào công ty TNHH mới, với tỷ lệ vốn góp có thể giữ nguyên như cũ (nếu thống nhất).
  • Hồ sơ đăng ký gồm: Giấy đề nghị ĐKDN, điều lệ, danh sách thành viên, CMND/CCCD, giấy tờ chứng minh góp vốn,…

🡪 Kết luận phần 1:

  • Không thể chuyển đổi trực tiếp từ công ty hợp danh sang công ty TNHH theo Luật DN 2014.
  • Có thể giải thể hợp danh, thành lập công ty TNHH mới với các thành viên cũ.
  • Sau khi thành lập công ty TNHH, các quan hệ pháp lý sẽ được thiết lập lại theo mô hình mới.

2. Giải quyết tranh chấp giữa X và công ty Bình An sau khi A thế chấp phần vốn góp

🔍 Tình huống tóm tắt:

  • A là thành viên công ty TNHH (đã chuyển đổi).
  • A thế chấp phần vốn góp cho X để vay tiền.
  • Khi không trả được nợ, A và X thỏa thuận chuyển nhượng quyền sở hữu phần vốn góp cho X để trừ nợ.
  • Các thành viên còn lại không đồng ý cho X trở thành thành viên → tranh chấp.
  • X khởi kiện đòi quyền sở hữu phần vốn góp và tư cách thành viên công ty.

🡪Điều 53 và 54 – Luật Doanh nghiệp 2014 quy định việc chuyển nhượng phần vốn góp trong công ty TNHH hai thành viên trở lên:

A. Việc thế chấp phần vốn góp

Theo Điều 53.3 Luật DN 2014:"Thành viên có quyền dùng phần vốn góp để bảo đảm nghĩa vụ dân sự".

→ A có quyền thế chấp phần vốn góp cho X.

B. Việc chuyển nhượng vốn góp cho người không phải là thành viên (như X)

Điều 53.4 Luật DN 2014 quy định:

Trường hợp chuyển nhượng cho người không phải là thành viên thì:

  • Phải ưu tiên chào bán phần vốn đó cho các thành viên còn lại.
  • Chỉ được chuyển nhượng cho người ngoài nếu: Các thành viên còn lại không mua, hoặc Không mua hết trong vòng 30 ngày kể từ ngày chào bán.

🡪Vấn đề ở đây:

  • A chuyển quyền sở hữu vốn góp trực tiếp cho X để trừ nợ mà không chào bán cho các thành viên còn lại.
  • Các thành viên còn lại không chấp nhận X là thành viên mới.
  • Việc chuyển nhượng là trái luật, vì không thực hiện thủ tục ưu tiên chuyển nhượng nội bộ theo quy định tại Điều 53.4.

🡪 Kết luận phần 2 – X có thắng kiện không?

🡪 X KHÔNG thắng kiện vì:

-Việc nhận chuyển nhượng vốn góp không đúng trình tự pháp luật: Không thực hiện chào bán cho các thành viên khác trước.Vi phạm quy định tại khoản 4 Điều 53 Luật DN 2014.

-Không có tư cách thành viên nếu việc chuyển nhượng không hợp lệ: Theo khoản 6 Điều 53, chỉ khi hoàn tất chuyển nhượng đúng quy định, người nhận mới được ghi nhận là thành viên.

- Thỏa thuận giữa A và X không làm phát sinh tư cách thành viên hợp pháp nếu vi phạm trình tự chuyển nhượng vốn.

🡪Luật Doanh nghiệp 2014:

Điều 47–50: Về công ty TNHH hai thành viên trở lên.

Điều 53: Về chuyển nhượng vốn góp và bảo đảm bằng vốn góp.

🡪Bộ luật Dân sự 2015 (nếu áp dụng): Việc chuyển nhượng tài sản bảo đảm vẫn phải tuân thủ luật chuyên ngành nếu có quy định riêng (ở đây là Luật DN).

🡪Tóm tắt ngắn gọn để trả lời trong bài thi:

1. Theo Luật Doanh nghiệp 2014, không thể chuyển đổi trực tiếp từ công ty hợp danh sang công ty TNHH hai thành viên. A, B, C, D phải giải thể công ty hợp danh, sau đó cùng nhau thành lập công ty TNHH mới.

2. X không có quyền sở hữu phần vốn góp và không có tư cách thành viên công ty Bình An vì việc chuyển nhượng vốn góp từ A sang X không đúng trình tự luật định (không chào bán cho các thành viên còn lại theo Điều 53.4 Luật DN 2014). Do đó, X khó có khả năng thắng kiện.

TÌNH HUỐNG 140

Hách là Thứ trưởng Bộ Y phát hiện ra một cơ hội kinh doanh có liên quan tới công việc quản lý nhà nước của ông ta. Hách gọi Thụ tới và thoả thuận với Thụ một số điều kiện sau: (1) Thụ đứng ra xin thành lập một công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Thụ làm chủ sở hữu; (2) Thụ không phải góp vốn, nhưng được chia 10% lãi và quản lý công ty. Công ty được thành lập mang tên Thụ Bất Thực, làm ăn rất có hiệu quả. Thụ tự mình quyết định chuyển toàn bộ lợi nhuận của Thụ Bất Thực để thành lập một công ty mới. Hách rất bất bình nên tới hỏi luật sư về tình trạng pháp lý này. Biết rằng Thụ Bất Thực đã giao kết nhiều hợp đồng với các đối tác. Đặc biệt đang thuê tài chính 02 thiết bị đắt tiền trong vòng 10 năm, nhưng thiết bị mới thuê được 2 năm.

TÌNH HUỐNG 83

Công ty NH được thành lập, kinh doanh rất phát đạt trong lĩnh vực cung ứng thiết bị nông nghiệp. NH phát hiện ra một cơ hội sản xuất và bán máy cắt xén cỏ cho một số địa phương ở vùng sâu, vùng xa, do đó đã đến đặt hàng sản xuất thiết bị này tại một doanh nghiệp tư nhân TB. Theo đúng hợp đồng đã ký kết với TB, định kỳ NH tới cơ sở sản xuất của TB để kiểm tra tiến độ sản xuất, nhưng thường không gặp chủ doanh nghiệp TB (người đã ký kết hợp đồng với NH) mà chỉ gặp và làm việc với TT (chủ doanh nghiệp tư nhân TT). Khi TB không thực hiện được nghĩa vụ giao hàng theo hợp đồng, NH tới luật sư đề nghị được giúp đỡ. Luật sư của NH cho rằng, TB và TT thực chất đã tạo ra một hợp danh, vì TT đã bỏ tiền mua trang thiết bị và đưa cho TB một khoản tiền lớn để thực hiện dự án theo hợp đồng sản xuất được ký kết giữa NH và TB mà không lấy lãi theo định kỳ, chi lấy một tỉ lệ nhất định trên số lợi nhuận kiếm được từ việc thực hiện dự án nói trên. Ngược lại, luật sư của TT cho rằng, quan hệ giữa TB và TT chỉ là quan hệ vay nợ thông thường.

1) Cách thức tiếp cận tranh chấp trên của anh (chị)? Tại sao?

2) Những vấn đề gì cần phải làm rõ để xác định bản chất pháp lý của mối quan hệ giữa TB và TT?

3) Hậu quả pháp lý liên quan tới việc xác định bản chất pháp lý của quan hệ giữa TB và TT?

TỈNH HƯỚNG 126

Lâu chủ doanh nghiệp tư nhân chăm sóc cây cảnh nổi tiếng bán doanh nghiệp của mình cho Tìu. Trong hợp đồng mua bán hai bên nhất trị, Liu không được tiến hành kinh doanh dịch vụ chăm sóc cây cảnh trong vòng 5 năm tại khu vực quận Cầu Giấy. Sau khi kinh doanh được một năm, Tìu bán lại doanh nghiệp cho Tiện. Thấy thế Lâu lại tiến hành kinh doanh dịch vụ cây cảnh tại quận Cầu Giấy. Tiện cho rằng Lâu đã vi phạm nghĩa vụ đã cam kết. Lâu có vi phạm nghĩa vụ không?

🡪Quyền yêu cầu của Tìu gắn với TS là doanh nghiệp

🡪Khi Tìu và Tiện kí hợp đồng mua bán TS thì quyền này đi theo TS🡪thế quyền