



















Preview text:
lOMoARcPSD|39154057 TRẮC NGHIỆM - bài tập
triết học (Đại học Tôn Đức Thắng) Scan to open on Studocu
Studocu is not sponsored or endorsed by any college or university
Downloaded by Th?nh T?n (quang0976364436@gmail.com) lOMoARcPSD|39154057 TRẮC NGHIỆM
1. Quan hệ nào dưới đây là quan hệ nghĩa vụ dân sự
A. Anh A làm thủ tục khai sinh cho con ở Ủy ban nhân dân phường nơi A cư trú
B. Anh A nhận tiền trợ cấp thôi việc khi nghỉ việc tại công ty X
C. Anh A tham gia nghĩa vụ quân sự
D. Anh B trả tiền mua hàng cho C
2. Anh A cho anh B thuê một con trâu để anh B cày
ruộng. Đối tượng của nghĩa vụ là gì A. Con trâu B. Cái cày C. Thửa ruộng D. Công việc cày ruộng
3. Nhận định nào sau đây là đúng:
A.Khách thể của quan hệ nghĩa vụ đồng thời là đối tượng của nghĩa vụ.
B.Tài sản hình thành trong tương lai không phải là đối tượng của nghĩa vụ.
C.Hợp đồng không là căn cứ duy nhất làm phát sinh quan hệ nghĩa vụ.
D.Hành vi pháp lý đơn phương không làm phát sinh quan hệ nghĩa vụ
4. Căn cứ nào sau đây không làm phát sinh nghĩa vụ: A. Cá độ bóng đá.
B. Chiếm hữu, sử dụng tài sản không có căn cứ pháp luật.
C. Thực hiện công việc theo hợp đồng.
D. Gây thiệt hại do hành vi trái pháp luật 5. Bên có nghĩa vụ:
A.Được chuyển giao nghĩa vụ cho người khác nếu được người này đồng ý
B.Được chuyển giao nghĩa vụ cho người trong gia đình của
mình nếu bên có nghĩa vụ không thể thực hiện được nghĩa vụ.
C.Không được chuyển giao nghĩa vụ trong mọi trường hợp
D. Được chuyển giao nghĩa vụ cho người khác nếu được bên có quyền đồng ý
6. Biết A(bạn của B) rất thích nét vẽ tranh sơn dầu
của họa sĩ X( là bố của B).B đồng ý tặng cho A bức
tranh làng quê duy nhất mà B còn giữ lại của
bố.Đến ngày giao tranh thì nhà của B bị trộm lấy
Downloaded by Th?nh T?n (quang0976364436@gmail.com) lOMoARcPSD|39154057
hết tài sản quý. Trong đó có bức tranh. Trong trường hợp này:
A.Nghĩa vụ tặng cho tranh của B chấm dứt.
B.B phải đi mua bức tranh khác thay thế để tặng cho A.
C.B phải trả tiền để bù trừ nghĩa vụ với A.
D.B phải bồi thường thiệt hại cho A
7. Nếu các bên không có thỏa thuận khác, thực hiện
nghĩa vụ trả tiền sẽ:
A.Không bao gồm tiền lãi trên nợ gốc.
B.Bao gồm tiền lãi trên nợ gốc.
C.Bao gồm tiền lãi trên số tiền đến hạn phải thực hiện.
D.Bao gồm tiền lãi trên số tiền còn nợ.
8. Khi thực hiện nghĩa vụ riêng rẽ, mỗi người có
nghĩa vụ riêng rẽ:
A.Có quyền yêu cầu bất cứ ai trong số những người có nghĩa vụ thực
hiện thay nghĩa vụ cho mình.
B.Được thực hiện phần nghĩa vụ của mình tùy theo khả năng của mỗi người.
C.Không cần phải thực hiện phần nghĩa vụ của mình.
D.Chỉ phải thực hiện phần nghĩa vụ của mình
9. Trong thực hiện nghĩa vụ liên đới, nếu bên có
quyền đã chỉ định một trong số những người có
nghĩa vụ liên đới phải thực hiện toàn bộ nghĩa vụ thì:
A.Nghĩa vụ đã thực hiện hoàn thành với bên có quyền
B.Chỉ có người đã thực hiện nghĩa vụ là hoàn thành nghĩa vụ với bên có quyền.
C.Nghĩa vụ đã hoàn toàn chấm dứt với bên có quyền và
với tất cả mọi người có nghĩa vụ liên đới với nhau
D.Người đã thực hiện nghĩa vụ thay cho tất cả những
người khác phải miễn trừ nghĩa vụ cho những người đó.
10. Nhận định nào sau đây là sai:
A. Bên có nghĩa vụ có thể chuyển giao nghĩa vụ cho người
thế nghĩa vụ nếu được bên có quyền đồng ý.
B. Quyền yêu cầu cấp dưỡng không được chuyển giao cho người khác.
C. Quyền yêu cầu bồi thường do danh dự uy tính bị xâm
hại không được chuyển giao cho người khác.
Downloaded by Th?nh T?n (quang0976364436@gmail.com) lOMoARcPSD|39154057
D. Bên có quyền có thể chuyển giao quyền yêu cầu cho
người khác nhưng phải được sự đồng ý của bên có nghĩa vụ.
11. A vay B số tiền 500 triệu đồng và thế chấp cho
B một chiếc xe ô tô Honda Arcord. A thỏa thuận
được với C là C sẽ thực hiện nghĩa vụ trả tiền vay
500 triệu đồng cho B và được B đồng ý. Các bên
không có thỏa thuận nào khác. Trong trường hợp này
A.Biện pháp bảo đảm bằng việc thế chấp chiếc xe của A
với B chấm dứt bảo đảm.
B.Biện pháp bảo đảm bằng việc thế chấp chiếc xe của A
với B tiếp tục duy trì hiệu lực.
C.Biện pháp bảo đảm bằng việc thế chấp chiếc xe của A
với B tự động chuyển sang bảo lãnh của A với B cho nghĩa vụ của C
D.Cả A và C đều phải tiếp tục thực hiện biện pháp bảo đảm với B.
12. Chọn phương án đúng trong tình huống sau:
Ba anh em An, Bình, Nhiên cùng thuê một chiếc xe ô
tô 24 chổ của Yên để ba gia đình cùng nhau đi du
lịch. An, Bình và Nhiên thống nhất tiền thuê ô tô
mỗi gia đình sẽ chịu một phần. Tuy nhiên do An có
điều kiện kinh tế khá hơn nên đã đứng ra thanh
toán luôn tiền thuê xe ô tô. Trong trường hợp này:
A. Bình, Nhiên phải có nghĩa vụ hoàn trả lại cho An phần
tiền mà An đã trả thay cho họ.
B. Bình Nhiên không có nghĩa vụ hoàn trả lại cho An phần
tiền mà An đã trả thay cho họ.
C. Các quan hệ nghĩa vụ phát sinh chấm dứt.
D. Bình, Nhiên có nghĩa vụ hoàn trả lại cho An phần tiền
mà An đã trả thay cho họ nếu An có yêu cầu.
13. Trường hợp nào dưới đây được coi là hợp đồng:
A.A mua một chiếc điện thoại Iphone 12 Promax tại cửa
hàng kinh doanh điện thoại FPT.
B.A cho B đi nhờ xe đến trường.
C.A lập di chúc để lại toàn bộ tài sản cho con trai.
D.Trời mưa lớn làm cây Phượng bất gốc và ngã làm gãy đổ và che lấp
lối vào nhà của B, nguy cơ làm sập hàng rào của B. Trong khi B đang
Downloaded by Th?nh T?n (quang0976364436@gmail.com) lOMoARcPSD|39154057
vắng nhà, A là hàng xóm tiến hành việc phát quang, dọn dẹp cây đổ mở lối vào nhà cho B
14. Hợp đồng mua bán nhà là:
A. Hợp đồng đơn vụ, trọng thức.
B. Hợp đồng song vụ, không có đền bù.
C. Hợp đồng đơn vụ, có đền bù.
D. Hợp đồng song vụ, trọng thức
15. Đính kèm hợp đồng mua bán một lô hàng linh
kiện điện tử giữa anh X và công ty thiết bị điện tử
Y là một bảng kê chi tiết giá từng sản phẩm và
tổng giá trị cũng như chi tiết từng đợt thanh
toán.Bảng kê chi tiết đó là: A. Phụ lục hợp đồng. B. Hợp đồng phụ. C. Hợp đồng chính. D. Hợp đồng mẫu.
16. Thông qua Website thương mại điện thử của A.
B đã đặt lệnh mua một số mỹ phẩm của A bằng
chức năng “mua hàng trực tuyến ” trên trang
Website. Các bên không có thỏa thuận nào khác.
Hợp đồng giữa A và B được xác lập vào thời điểm:
A. A giao hàng cho nhà vận chuyển.
B. B chuyển tiền thanh toán cho A. C. B nhận được hàng.
D. A trả lời chấp nhận lệnh đặt
17. Trường hợp các bên không có thỏa thuận thì địa
điểm giao kết hợp đồng là:
A.Nơi cư trú của cá nhân hoặc trụ sở của pháp nhân đưa ra đề nghị giao kết
B.Nơi cư trú của cá nhân hoặc trụ sở của pháp nhân
nhậnđược đề nghị giao kết
C.Nơi có tài sản nếu đối tượng của hợp đồng là tài sản
D.Nơi thực hiện công việc nếu đối tượng của hợp đồng là
công việc phải thực hiện
18. Nhận định nào dưới đây là đúng:
A.Hợp đồng luôn có hiệu lực từ thời điểm giao kết.
B.Nếu hợp đồng đã được xác lập bằng lời nói thì không
được xác lập bằng văn bản.
C.Trong mọi trường hợp phụ lục hợp đồng không được có
điều khoản trái với nội dung của hợp đồng.
Downloaded by Th?nh T?n (quang0976364436@gmail.com) lOMoARcPSD|39154057
D.Điều khoản cơ bản là một nội dung không thể thiếu trong hợp đồng.
19. Hậu quả pháp lý của hợp đồng vô hiệu:
A. Hợp đồng không có giá trị pháp lý kể từ thời điểm giao
kết, không làm phát sinh các quyền và nghĩa vụ của các bên đối với nhau.
B. Hợp đồng không có giá trị pháp lý kể từ thời điểm phát
hiện hợp đồng bị vô hiệu.
C. Các quyền và nghĩa vụ của các bên chấm dứt kể từ thời
điểm phát hiện hợp đồng bị vô hiệu.
D. Những nghĩa vụ mà các bên đã thực hiện trước khi phát
hiện hợp đồng bị vô hiệu không bị khôi phục lại.
20. Thỏa thuận nào dưới đây không có hiệu lực
A. Anh A sẽ chuyển nhượng cho B 1000 m2 đất thuộc
quyền sử dụng của C (C đang bị kê biên tài sản để thi
hành án) ngay khi A liên lạc được với cơ quan thi hành án
để mua đấu giá quyền sử dụng miếng đất trên .
B. A nhận cọc của B 100 triệu đồng để 10 ngày sau ký hợp
đồng mua bán nhà cho B tại cơ quan Công chứng
C. A sẽ bán cho B chiếc điện thoại Iphone 12 Promax ngay
sau khi hàng về đến của hàng theo đơn đặt hàng của B với
giá bán là 30 triệu đồng.
D. A đồng ý đổi cho B một cái máy tính hiệu Mac Book Pro
của A để lấy chiếc máy tính hiệu Microsoft Surface Pro của B
21. Anh An và anh Bình giao kết hợp đồng mua bán
tài sản bằng văn bản,có công chứng. Sau đó 10
ngày, An và Bình thỏa thuận sửa đổi bổ sung điều
khoản thanh toán. Trong trường hợp này;
A.Các bên có thể sửa đổi bổ sung hợp đồng bằng văn bản
và không cần công chứng.
B.Các bên có thể sửa đổi bổ sung hợp đồng bằng văn bản
và chỉ cần có người làm chứng.
C.Việc sửa đổi bổ sung cũng phải được lập thành văn bản có công chứng.
D.Các bên có thể sửa đổi bổ sung hợp đồng bằng bất cứ hình thức nào.
22. Nhận định nào dưới đây là sai:
A. Khi không muốn tiếp tục thực hiện hợp đồng, một bên
có quyền hủy bỏ hợp đồng
B. Khi người thứ ba đồng ý hưởng lợi ích, các bên đã giao kết hợp đồng
Downloaded by Th?nh T?n (quang0976364436@gmail.com) lOMoARcPSD|39154057
vì lợi ích của người thứ ba không được sửa đổi hay hủy bỏ
hợp đồng, trừ trường hợp được người thứ ba đồng ý.
C. Khi hoàn cảnh thay đổi cơ bản, các bên có quyền đàm
phán sửa đổi hợp đồng.
D. Phụ lục hợp đồng có hiệu lực như hợp đồng
23. Hậu quả của việc hủy bỏ hợp đồng:
A.Hợp đồng không có hiệu lực kể từ thời điểm hủy bỏ, các
bên không phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ đã thỏa thuận,
trừ thỏa thuận về phạt vi phạm hoặc bồi thường thiệt hại.
B.Hợp đồng bị chấm dứt hiệu lực vào thời điểm hủy bỏ,
các bên không phải thực hiện nghĩa vụ đã thỏa thuận, trừ
thỏa thuận về phạt vi phạm hoặc bồi thường thiệt hại.
C.Hợp đồng không có hiệu lực từ thời điểm giao kết, tấtcả
các thỏa thuận đều không có hiệu lực.
D.Hợp đồng không có hiệu lực từ thời điểm giao kết,các
bên không phải thực hiện nghĩa vụ đã thỏa thuận,trừ thỏa
thuận về phạt vi phạm hoặc bồi thường thiệt hại
24. Hợp đồng sẽ bị chấm dứt khi:
A. Một bên thực hiện quyền hủy bỏ hợp đồng theo thỏa thuận trong hợp đồng
B. Một bên vi phạm hợp đồng
C. Khi hoàn cảnh thực hiện hợp đồng bị thay đổi.
D. Khi người đại diện của pháp nhân giao kết hợp đồng bị
chết hoặc mất năng lực hành vi dân sự.
25. Nhận định nào dưới đây là đúng:
A.Hủy bỏ hợp đồng là chấm dứt hợp đồng.
B.Hậu quả của việc chấm dứt hợp đồng tương tự như hậu
quả của việc hủy bỏ hợp đồng.
C.Điều kiện để hủy bỏ hợp đồng là phải có sự vi phạm
nghiêm trọng của một bên hoặc các bên có thỏa thuận
quyền được hủy bỏ hợp đồng.
D.Khi hợp đồng bị hủy bỏ hoặc chấm dứt thì các bên
không phải thực hiện bất kỳ nghĩa vụ nào.
26. Thiệt hại được bồi thường do vi phạm hợp đồng:
A.Thiệt hại vật chất, thiệt hại tinh thần và lợi ích mà lẻ ra
bên bị vi phạm sẽ được hưởng do hợp đồng mang lại.
B.Toàn bộ thiệt hại thực tế.
C.Chỉ bao gồm các thiệt hại về vật chất.
D.Bao gồm các thiệt hại vật chất và tinh thần, không bao gồm các lợi ích khác.
Downloaded by Th?nh T?n (quang0976364436@gmail.com) lOMoARcPSD|39154057
27. Khi có hành vi vi phạm hợp đồng gây ra thiệt
hại mà các bên không có thỏa thuận về bồi
thường thiệt hại, cũng không thỏa thuận về phạt vi phạm hợp đồng:
A.Bên bị thiệt hại do vi phạm hợp đồng không được quyền
yêu cầu bồi thường thiệt hại.
B. Bên bị thiệt hại được quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại
và phạt vi phạm hợp đồng.
C. Bên bị thiệt hại do vi phạm hợp đồng không được quyền
yêu cầu bồi thường thiệt hại và phạt vi phạm hợp đồng.
D.Bên bị thiệt hại do vi phạm hợp đồng được quyền yêu
cầu bồi thường thiệt hại.
28. Nhận định nào dưới đây là đúng:
A. Người gây thiệt hại do vượt quá giới hạn phòng vệ chính
đáng phải bồi thường cho người bị thiệt hại.
B. Trong trường hợp súc vật bị chiếm hữu, sử dụngtrái
pháp luật gây thiệt hại thì chủ sở hữu súc vật phải bồi
thường thiệt hại cho người bị thiệt hại.
C. Người được chủ sở hữu giao chiếm hữu, sử dụng nguồn
nguy hiểm cao độ phải bồi thường thiệt hại cả khi không có lỗi.
D. Người do uống rượu mà lâm vào tình trạng mất khả
năng nhận thức và làm chủ được hành vi của mình, gây
thiệt hại thì không phải bồi thường
29. Anh A trộm xe máy của anh B, trong lúc anh A
điều khiển xe thì xe bị mất thắng đã gây tai nạn
cho anh C, người phải chịu trách nhiệm bồi thường là?
A. Anh B phải bồi thường cho C
B. Anh A ,Anh B phải liên đới bồi thường cho anh C C. Do yêu cầu của Anh C
D. Anh A phải bồi thường cho C
30. Anh A mượn anh B con trâu để cày ruộng. Anh C
tự ý trêu chọc trâu nên trâu đã bị húc bị thương.
Trong trường hợp này:
A. Anh C tự chịu thiệt hại
B. Anh B phải bồi thường cho anh C
C. Anh A và Anh B phải liên đới bồi thường cho anh C
D. Anh A phải bồi thường cho C
D.Khi một bên có yêu cầu giải thích hợp đồng.
Downloaded by Th?nh T?n (quang0976364436@gmail.com) lOMoARcPSD|39154057
31. Trong trường hợp các bên không có thỏa thuận
về phạt vi phạm hợp đồng, nếu một bên vi phạm
nghĩa vụ trong hợp đồng:
A. Bên bị vi phạm không có quyền yêu cầu bên kia phải
chịu phạt vi phạm hợp đồng.
B. Bên bị vi phạm không có quyền yêu cầu bên kia phải
bồi thương thiệt hại do vi phạm hợp đồng.
C.Bên bị vi phạm có quyền yêu cầu bên kia phải chịu phạt vi phạm hợp đồng.
D.Bên bị vi phạm có quyền yêu cầu bên kia vừa phải chịu
phạt vi phạm hợp đồng vừa phải bồi thường thiệt hại do vi phạm hợp đồng.
32. Một bên không thể thực hiện được nghĩa vụ do
lỗi của bên kia, bên không thực hiện được nghĩa vụ có quyền
A. Hủy bỏ hợp đồng và đòi bồi thường thiệt hại
B. Đơn phương chấm dứt hợp đồng và đòi bồi thường thiệt hại.
C. Tuyên bố hợp đồng vô hiệu
D. Yêu cầu phạt vi phạm hợp đồng
33. Lựa chọn đáp án đúng trong các trường hợp sau
A. Khi phụ lục hợp đồng được lập cùng thời điểm với hợp
đồng nhưng có điều khoản trái với nội dung hợp đồng
thì áp dụng điều khoản của hợp đồng.
B. Hợp đồng không tuân thủ qui định về hình thức thì vô hiệu.
C. Khi muốn thay đổi hợp đồng đã giao kết, các bên phải ký lại hợp đồng mới.
D. Nếu các bên không có thỏa thuận về lãi suất do chậm
thực hiện nghĩa vụ trả tiền thì không được áp dụng lãi
suất khi chậm thực hiện nghĩa vụ trả tiền.
34. Khi hợp đồng bị một bên thực hiện quyền đơn
phương chấm dứt hợp đồng:
A. Các bên khôi phục lại tình trạng ban đầu như trước khi ký hợp đồng.
B. Hợp đồng không có hiệu lực từ thời điểm giao kết.
C. Các bên không tiếp tục thực hiện nghĩa vụ trừ nghĩa vụ
liên quan đến thỏa thuận phạt vi phạm, bồi thường thiệt
hại hay giải quyết tranh chấp.
D. Hợp đồng bị chấm dứt từ thời điểm bên thực hiện quyền
đơn phương thông báo đơn phương.
35. Hợp đồng sẽ không có giá trị pháp lý khi:
Downloaded by Th?nh T?n (quang0976364436@gmail.com) lOMoARcPSD|39154057
A. Mục đích, nội dung của hợp đồng vi phạm điều cấm của pháp luật.
B. Các bên không thỏa thuận về thời điểm có hiệu lực của hợp đồng.
C. Các bên giao kết bằng lời nói.
D. Nội dung của hợp đồng không chứa đựng điều khoản giải quyết tranh chấp.
36. Lựa chọn nhận định đúng trong các trường hợp dưới đây:
A. Từ thời điểm hợp đồng có hiệu lực, các bên phải thực hiện các quyền
và nghĩa vụ của mình đối với nhau theo cam kết.
B. Khi hợp đồng đã có hiệu lực, các bên không được sửa đổi, bổ sung hợp đồng.
C. Hợp đồng được giao kết bằng lời nói, sau đó xác lập bằng văn bản thì
thời điểm có hiệu lực là bên sau cùng ký vào văn bản đó.
D. Bất kỳ hợp đồng nào cũng phải có phụ lục đính kèm hợp đồng.
37. Việc giải thích hợp đồng phát sinh khi:
A. Hợp đồng có điều khoản không rõ ràng, điều khoản có thể hiểu nhiều
nghĩa khác nhau, hoặc ngôn từ khó hiểu.
B. Khi một bên có yêu cầu giải thích hợp đồng.
C. Khi một bên không thực hiện hợp đồng.
D. Khi các bên có tranh chấp trong quá trình thực hiện hợp đồng.
38. A đủ 16 tuổi, giỏi về công nghệ thông tin, thỏa
thuận với B sẽ thiết lập cho B một phần mềm để
quản lý sổ sách và chi tiêu tại một nhà hàng do B
làm chủ. Việc thỏa thuận có cam kết nếu A không
thực hiện được thì phải hoàn lại tiền đồng thời bồi
thường cho B một khoản tiền tương ứng với khoản
tiền đã nhận. Biết A có tài sản riêng được cha mẹ
cho là 500 triệu đồng. Giao dịch của A và B trị giá 50 triệu.
A. Giao dịch của A với B phải thông qua bố mẹ A
B. Giao dịch của A và B không có giá trị pháp lý
C. Giao dịch của A và B không cần có sự đồng ý của cha mẹ A
Downloaded by Th?nh T?n (quang0976364436@gmail.com) lOMoARcPSD|39154057
D. Giao dịch của A và B có hiệu lực 01 phần
39. Những nhận định dưới đây đúng hay sai
A. Người chưa thành niên từ đủ 6 tuổi đến dưới 18 tuổi
không được phép giao kết bất kỳ hợp đồng nào
B. Người có năng lực hành vi dân sự một phần muốn giao
kết bất kỳ hợp đồng nào cũng phải có sự đồng ý của người
đại diện theo pháp luật
C. Hợp đồng ký trực tiếp với người bị Tòa án tuyên bố mất
năng lực hành vi dân sự thì không có giá trị pháp lý
D. Người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi được phép ký
hợp đồng mua động sản ( không đăng ký quyền sở hữu)
nếu người đó có tiền riêng đủ để trả động sản đó.
40. “ Hợp đồng mua bán nhà giữa A và B “ thuộc
hợp đồng nào trong các loại hợp đồng nào sau đây:
A. Hợp đồng vì lợi ích với người thứ ba ngoài A và B B. Hợp đồng đơn vụ
C. Hợp đồng trọng thức
D. Hợp đồng có điều kiện
41. Anh Thuận có một chiếc máy cày. Sáng ngày
16.10.2020, anh Thành là người cùng xóm nhà
anh Thuận đã ký hợp đồng thuê anh Thuận cày
một thửa đất có diện tích 1.500m2 để trồng ngô.
Buổi chiều cùng ngày, anh Thành và anh Thuận
cùng đến thửa đất để anh Thuận tiến hành cày thì
phát hiện toàn bộ thửa đất có diện tích 1500m2
đã không còn do cơn mua dông lớn đêm hôm
trước đã làm sạt lở hết xuống sông. Trong trường hợp này:
A. Hợp đồng giữa anh Thuận và anh Thành bị vô hiệu do
có đối tượng không thể thực hiện được.
B. Hợp đồng giữa anh Thuận và anh Thành bị vô hiệu do
nội dung hợp đồng không phù hợp.
C. Hợp đồng giữa anh Thuận và anh Thành bị vô hiệu do bị nhầm lẫn
D. Hợp đồng giữa anh Thuận và anh Thành bị vô hiệu do các bên không
lường trước được việc không thể thực hiện.
42. Anh Thanh ký hợp đồng bán cho anh Nhàn 01
tấn gạo để Nhàn thực hiện hoạt động thiện
nguyện ủng hồ đồng bào lũ lụt. Do anh Thanh
chậm trễ giao hàng quá 10 ngày, mặc dù anh Nhà
Downloaded by Th?nh T?n (quang0976364436@gmail.com) lOMoARcPSD|39154057
đã thanh toán trước 30% giá trị hợp đồng, nên
anh Nhàn đã ký với đơn vị cung ứng khác để kịp
kế hoạch thực hiện thiện nguyện. Giá gạo ở Hợp
đồng sau chênh lệch so với hợp đồng ký với
Thanh là 20% giá trị hợp đồng. Các bên không có
thỏa thuận về phạt vi phạm hợp đồng. Trong
trường hợp này anh Nhàn có quyền
A. Yêu cầu anh Thanh trả lại khoản thanh toán trước 30%
và phạt vi phạm 20% giá trị hợp đồng.
B. Yêu cầu anh Thanh trả lại khoản thanh toán trước 30%
và bồi thường thiệt hại là khoản chênh lệch giá 20% giá trị hợp đồng.
C. Chỉ được yêu cầu anh Thanh trả lại khoản thanh toán trước 30%.
D. Yêu cầu anh Thanh trả lại khoản thanh toán trước 30%,
bồi thường thiệt hại là khoản chênh lệch 20% giá trị hợp
đồng và phạt vi phạm hợp đồng theo qui định của pháp luật.
43. An và Bình ký hợp đồng tại cơ quan công chứng
để An bán cho Bình một căn hộ chung cư X tại khu
chung cư E – Home. Ngoài các điều khoản cơ bản
về nội dung của hợp đồng, hai bên có thỏa thuận;
nếu bên nào vi phạm nghĩa vụ theo hợp đồng thì
bên đó phải bị phạt vi phạm hợp đồng là 10% giá
trị hợp đồng. Ngoài ra, hai bên không có thỏa
thuận khác. Giả sử xảy ra trường hợp Bình chậm
trả tiền mua nhà, Bình sẽ phải chịu trách nhiệm
A. Bị An đơn phương chấm dứt hợp đồng.
B. Bị phạt vi phạm hợp đồng 10% giá trị hợp đồng cho An.
C. Bồi thường thiệt hại cho An 10% giá trị hợp đồng.
D. Bị phạt vi phạm hợp đồng và bồi thường thiệt hại cho An.
44. A nợ B một khoản tiền. Khi cho vay, A và B thỏa
thuận B có thể trả tiền vay và lãi với lãi suất 0,1%
tháng hoặc B phải hoàn thiện thiết kế bản vẽ thi
công nhà cho A trong vòng 01 tháng. Việc B thực
hiện nghĩa vụ với A là
A. Thực hiện nghĩa vụ có đối tượng tùy ý lựa chọn
B. Thực hiện nghĩa vụ có điều kiện
C. Thực hiện nghĩa vụ phân chia được theo phần
D. Thực hiện nghĩa vụ thay thế được.
Downloaded by Th?nh T?n (quang0976364436@gmail.com) lOMoARcPSD|39154057
45. Công việc nào dưới đây không phải là đối tượng của nghĩa vụ A. Thiết kế nhà ở B. Gia công hàng hóa C. Vận chuyển hàng hóa D. In tiền giả
46. Trường hợp các bên trong quan hệ nghĩa vụ
không có thỏa thuận, thì địa điểm giao tài sản là bất động sản là
A. Nơi cư trú của bên Bán
B. Nơi có bất động sản
C. Nơi cư trú của bên Mua
D. Nơi cư trú hoặc trụ sở của bên có quyền
47. Loại nào sau đây không phải là đối tượng của nghĩa vụ dân sự A. Xe ô tô B. Tiền C. Vùng trời
D. Tài sản hình thành trong tương lai
48. Thời hạn thực hiện nghĩa vụ
A. Do các bên thỏa thuận, nếu các bên không có thỏa
thuận thì không thể xác lập được nghĩa vụ.
B. Do pháp luật qui định.
C. Do các bên thỏa thuận, theo qui định của pháp luật
hoặc theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
D. Do thông lệ hoặc theo tập quán
49. Nhận định nào sau đây là sai
A. Chủ thể có quyền trong quan hệ nghĩa vụ chỉ thỏa mãn
quyền của mình nếu chủ thể có nghĩa vụ thực hiện đúng
nghĩa vụ đó và vì lợi ích của chủ thể có quyền
B. Bất kỳ một thỏa thuận nào được xác lập cũng làm phát sinh quan hệ nghĩa vụ
C. Thực hiện công việc không có ủy quyền làm phát sinh
nghĩa vụ thanh toán thù lao cho người thực hiện công việc
D.Chiếm hữu, sử dụng tài sản của người khác không có
căn cứ pháp luật làm phát sinh nghĩa vụ hoàn trả lại tài sản đó.
50. Trường hợp các bên trong quan hệ nghĩa vụ
không có thỏa thuận, thì địa điểm giao tài sản
không phải là bất động sản là
Downloaded by Th?nh T?n (quang0976364436@gmail.com) lOMoARcPSD|39154057
A. Nơi cư trú hoặc trụ sở của bên có quyền.
B. Nơi cư trú hoặc trụ sở của bên có nghĩa vụ.
C. Nơi cư trú của bên Mua.
D. Nơi cư trú của bên Bán.
51. 03 gia đình Thanh, Bình, Hòa cùng rủ nhau đi
du lịch Đà Lạt, họ phân công Bình liên lạc với một
người có xe ô tô 16 chổ để thuê xe (bao gồm cả
tài xế) chở đi với giá trọn gói là 6 triệu đồng cho
03 ngày du lịch tại Đà Lạt. Khi thuê xe, anh Bình
đã nói rõ là thuê cho cả 03 gia đình, đồng thời
thanh toán trước cho chủ xe ½ số tiền thuê xe.
Trong trường hợp này; nghĩa vụ của các gia đình
Thanh, Bình, Hòa với chủ xe là A. Nghĩa vụ hoàn lại B. Nghĩa vụ bổ sung C. Nghĩa vụ liên đới D. Nghĩa vụ theo phần
52. Anh X lái xe chở khách cho Công ty vận tải TB
tuyến đường TP HCM- Trà Vinh. Ngày 20.4.2010,
anh X lái xe vượt ẩu gây tai nạn làm hư hại một xe
ô tô 04 chổ của chị Y. Tòa án đã buộc anh X và
Công ty vận tải TB phải bồi thường cho chị Y số
tiền sửa chữa xe là 200 triệu đồng. Ngày
20.10.2020, Công ty TB đã thanh toán cho chị Y
toàn bộ số tiền trên để nhận lại xe khách đang bị
tạm giữ ở cơ quan Công an. Ngày 15.12.2020,
Công ty yêu cầu anh X phải thực hiện việc trả lại
tiền cho Công ty do anh gây ra tai nạn. Theo bạn,
nghĩa vụ mà Công ty yêu cầu anh X phải thực hiện là A. Nghĩa vụ hoàn lại B. Nghĩa vụ bổ sung C. Nghĩa vụ liên đới D. Nghĩa vụ theo phần
53. Nhận định nào sau đây là đúng
A. Trong nghĩa vụ liên đới, bên có quyền chỉ được quyền
yêu cầu mỗi người trong nghĩa vụ liên đới thực hiện
phần nghĩa vụ của mình.
B. Trong trường hợp bên có quyền đã miễn thực hiện nghĩa
vụ cho một trong số những người có nghĩa vụ thì những
những người còn lại cũng được miễn thực hiện nghĩa vụ.
Downloaded by Th?nh T?n (quang0976364436@gmail.com) lOMoARcPSD|39154057
C. Người đã thực hiện toàn bộ nghĩa vụ trong nghĩa vụ liên
đới trở thành bên có quyền đối với những người có
nghĩa vụ liên đới khác.
D. Trường hợp bên có quyền đã chỉ định một trong số
những người có nghĩa vụ liên đới thực hiện toàn bộ
nghĩa vụ, sau đó miễn cho người đó, thì những người
còn lại không được miễn thực hiện nghĩa vụ.
54. A mượn xe ô tô của B và làm hư gãy kiếng chiếu
hậu xe ô tô của B. B phải mua lắp đặt lại kính hết
30 triệu đồng. A đồng ý thanh toán lại cho B số
tiền này Việc A phải chi trả tiền mua kính chiếu hậu cho B là
A. Bồi thường tổn thất về tài sản cho B
B. Bồi thường tổn thất về tinh thần cho B
C. Bồi thường tổn thất về danh dự, nhân phẩm cho B
D. Bồi thường tổn thất về sức khỏe cho B
55. Anh X say rượu nên đã đập phá xe hơi của Anh
Y ngày 13.6.2020. anh Y được quyền khởi kiện
yêu cầu đòi bồi thường thiệt hại trong trường hợp trên là
A. 02 năm, kể từ ngày Y biết hoặc phải biết quyền, lợi ích
hợp pháp của mình bị xâm phạm.
B. 03 năm, kể từ ngày Y biết hoặc phải biết quyền, lợi ích
hợp pháp của mình bị xâm phạm.
C. 02 năm, kể từ ngày xảy ra thiệt hại.
D. 03 năm, kể từ ngày xảy ra thiệt hại.
56. Bồi thường thiệt hại mang tính chất
A. Trừng phạt hành vi vi phạm nghĩa vụ.
B. Mang đến cho bên bị thiệt hại khoản lợi ích nhiều hơn.
C. Cảnh cáo hành vi vi phạm nghĩa vụ.
D. Bù đắp cho người bị thiệt hại các thiệt hại mà họ phải
gánh chịu, có thể có cả khoản lợi ích đáng lẽ được hưởng.
57. Câu nào sau đây là đúng
A. Người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân
sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi
gây thiệt hại mà có người giám hộ thì người giám hộ
phải bồi thường bằng tài sản của mình.
B. Người từ đủ mười tám tuổi trở lên gây thiệt hại thì luôn phải tự bồi thường.
C. Người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi
gây thiệt hại thì phải bồi thường bằng tài sản của mình;
Downloaded by Th?nh T?n (quang0976364436@gmail.com) lOMoARcPSD|39154057
nếu không đủ tài sản để bồi thường thì cha, mẹ phải bồi
thường phần còn thiếu bằng tài sản của mình.
D. Người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi
gây thiệt hại thì cha, mẹ phải bồi thường toàn bộ.
58. Câu nào sau đây là sai
A. Trường hợp nhiều người cùng gây thiệt hại thì những
người đó phải liên đới bồi thường cho người bị thiệt hại.
B. Trong trường hợp phải liên đới bồi thường cho người bị
thiệt hại, trách nhiệm bồi thường của từng người cùng
gây thiệt hại được xác định bằng nhau.
C. Liên đới chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại là một
loại trách nhiệm dân sự.
D. Trách nhiệm bồi thường thiệt hại liên đới phát sinh khi
nhiều người cùng gây thiệt hại.
59. Câu nào sau đây là sai
A. Trong trường hợp nhiều người cùng gây thiệt hại thì
những người đó phải liên đới bồi thường cho người bị thiệt hại.
B. Mức bồi thường để bù đắp tổn thất về tinh thần khi sức
khỏe bị xâm phạm do các bên thỏa thuận; nếu không
thỏa thuận được thì mức tối đa cho một người có sức
khỏe bị xâm phạm không quá ba mươi lần mức lương cơ
sở do Nhà nước quy định.
C. Người đã gây ra tình thế cấp thiết dẫn đến thiệt hại xảy
ra thì phải bồi thường cho người bị thiệt hại.
D. Pháp nhân xâm phạm đến mồ mả của người khác thì
phải bồi thường thiệt hại.
60. Do say rượu nên Thanh lái xe máy gây tai nạn
cho Bình, khiến Bình bị thương nặng ở vùng chân,
nhập viện và điều trị với tổng chi phí hết 50 triệu
đồng. Ngoài chi phí điều trị Bình yêu cầu Thanh
phải bồi thường khoản thu nhập bị mất là tiền
lương 20 triệu đồng tháng do không thể đi làm
việc trong 02 tháng vì phải điều trị. Biết tiền
lương của Bình là 10 triệu đồng/ tháng
A. Yêu cầu của Bình không có cơ sở chấp nhận
B. Thanh chỉ bồi thường 10 tháng tiền lương tối thiểu.
C. Thanh chỉ bồi thường thu nhập bị mất theo tiền lương tối thiều vùng
D. Yêu cầu của Bình có cơ sở chấp nhận
Downloaded by Th?nh T?n (quang0976364436@gmail.com) lOMoARcPSD|39154057
61. Nếu các bên không thỏa thuận được thì mức bồi
thường bù đắp tổn thất về tinh thần trong trường
hợp tính mạng của người khác bị xâm phạm là
A. Không quá năm mươi lần mức lương cơ sở do Nhà nước quy định.
B. Không quá một trăm lần mức lương cơ sở do Nhà nước quy định.
C. Không quá một trăm năm mươi lần mức lương cơ sở do Nhà nước quy định.
D. Không quá hai trăm lần mức lương cơ sở do Nhà nước quy định.
62. Người bị thiệt hại có lỗi thì người gây ra thiệt hại được quyền
A. Chỉ bồi thường phần thiệt tương ứng với mức độ lỗi của mình.
B. Vẫn phải bồi thường toàn bộ thiệt hại.
C. Cùng liên đới chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại với người gây thiệt hại.
D. Không phải bồi thường thiệt hại 63.
Những người được nhận
bồi thường khoản tiền cấp dưỡng trong bồi
thường thiệt hại ngoài hợp đồng là
A. Vợ (chồng), con của người bị thiệt hại.
B. Cha (mẹ) của người bị thiệt hại.
C. Những người mà người bị thiệt hại có nghĩa vụ cấp dưỡng khi còn ống.
D. Anh, chị, em của người bị thiệt hại mà người bị thiệt hại
đang có nghĩa vụ cấp dưỡng. 64.
Những nhận định nào
dưới đây là đúng
A. Mức bồi thường bù đắp tổn thất về tinh thần phải do pháp luật quy định.
B.Người chưa đủ mười lăm tuổi gây thiệt hại mà còn cha,
mẹ thì cha, mẹ phải bồi thường toàn bộ thiệt hại; nếu tài
sản của cha, mẹ không đủ để bồi thường mà con chưa
thành niên gây thiệt hại có tài sản riêng thì lấy tài sản đó
để bồi thường phần còn thiếu.
C.Khi sức khỏe của một người bị xâm phạm, thiệt hại được
xác định gồm thiệt hại về vật chất và những tổn thất về tinh thần.D.
D.Mục đích của bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng là để
bù đắp một cách thỏa đáng thiệt hại đã xảy ra.
Downloaded by Th?nh T?n (quang0976364436@gmail.com) lOMoARcPSD|39154057 65.
Nội dung nào sau đây
không phải là nguyên tắc bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng
A. Khi bên bị thiệt hại có lỗi trong việc gây thiệt hại thì
không được bồi thường phần thiệt hại do lỗi của mình gây ra.
B. Khi mức bồi thường không còn phù hợp với thực tế thì
chỉ bên bị thiệt hại mới có quyền yêu cầu Tòa án hoặc cơ
quan nhà nước có thẩm quyền khác thay đổi mức bồi thường.
C. Thiệt hại thực tế phải được bồi thường toàn bộ và kịp thời.
D. Người chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại có thể được
giảm mức bồi thường nếu không có lỗi hoặc có lỗi vô ý và
thiệt hại quá lớn so với khả năng kinh tế của mình. 66.
Thiệt hại do danh dự
nhân phẩm, uy tín bị xâm phạm không bao gồm
A. Toàn bộ thu nhập bị giảm sút.
B. Chi phí hợp lý để hạn chế thiệt hại.
C. Thu nhập thực tế bị mất hoặc giảm sút.
D. Chi phí hợp lý để khắc phục thiệt hại. 67.
Thiệt hai nào sau đây
không được bồi thường trong trường hợp tài sản bị xâm phạm.
A. Tổn thất về tinh thần do tài sản bị mất.
B. Lợi ích gắn liền với việc sử dụng, khai thác tài sản bị mất, bị giảm sút.
C. Tài sản bị mất, bị hủy hoại hoặc bị hư hỏng
D. Chi phí hợp lý để ngăn chặn, hạn chế và khắc phục thiệt hại. 68.
Thời hạn hưởng bồi
thường thiệt hại do người bị thiệt hại mất hoàn
toàn khả năng lao động là
A. Từ thời điểm mất hoàn toàn khả năng lao động cho đến
khi chết, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.
B. Từ thời điểm khởi kiện yều cầu bồi thường thiệt hại cho
đến hết độ tuổi lao động, trừ trường hợp có thỏa thuận khác
C. Từ thời điểm mất hoàn toàn khả năng lao động cho đến
hết độ tuổi lao động, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.
D.Từ thời điểm khởi kiện yều cầu bồi thường thiệt hại cho
đến khi chết, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.
Downloaded by Th?nh T?n (quang0976364436@gmail.com) lOMoARcPSD|39154057 69.
Đối tượng bảo đảm thực
hiện nghĩa vụ là:
A.Tài sản, việc thực hiện công việc và uy tín.
B. Tài sản, thực hiện một công việc.
C. Công việc phải thực hiện, năng lực tài chính
D. Tài sản là vật, tiền, giấy tờ có giá, động sản và bất động sản 70.
Bảo đảm thực hiện nghĩa vụ:
A. Là sự thỏa thuận giữa các bên về việc sử dụng biện pháp đã được
pháp luật qui định nhằm bảo đảm cho một nghĩa vụ chính được thực hiện.
B. Là sự bảo đảm về uy tín của một bên cho nghĩa vụ chính được thực hiện.
C. Là sự bảo đảm bằng tài sản của một bên cho nghĩa vụ chính được thực hiện
D. Là sự bảo đảm bằng một hành vi của một bên nhằm đảm bảo cho
nghĩa vụ chính được thực hiện. 71.
Do cần tiền gấp để về
quê thăm người thân bị ốm nặng, A đã giao cho B
chiếc máy tính Dell Icore 5 để đảm bảo cho việc
vay một khoản tiền từ B là 20 triệu đồng. Việc A giao máy tính cho B là: A. Cầm cố tài sản B. Thế chấp tài sản C. Cầm giữ tài sản D. Ký quĩ tài sản 72.
Để có tiền thi công xây
dựng nhà, A đã ký hợp đồng vay của B, số tiền là
300 triệu đồng. Để vay được khoản tiền này, B
yêu cầu A phải thực hiện biện pháp bảo đảm. A
dùng quyền sử dụng 200m2 đất tại Củ Chi (đang
cho thuê) làm tài sản bảo đảm. A giao giấy chứng
nhận quyền sử dụng thửa đất này để B giữ và
thực hiện các thủ tục bảo đảm để cho A vay tiền.
Biện pháp bảo đảm mà A sẽ thực hiện với B là:
Downloaded by Th?nh T?n (quang0976364436@gmail.com) lOMoARcPSD|39154057 A. Thế chấp B. Cầm cố. C. Cầm giữ tài sản D. Bảo lãnh. E. Tài sản bảo đảm: 73.
Tải sản được sử dụng để
bảo đảm thực hiện nghĩa vụ:
A. Là các loại tài sản là động sản.
B. Là tài sản hiện có và tài sản hình thành trong tương lai
C. Là các loại tài sản là bất động sản. D. Là tài sản hiện có. 74.
Phạm vi nghĩa vụ được bảo đảm
A. Bảo đảm một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ ở hiện tại, không bao gồm
nghĩa vụ hình thành trong tương lai.
B. Bảo đảm một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ ở hiện tại, bảo đảm một
phần nghĩa vụ hình thành trong tương lai.
C. Bảo đảm một phần nghĩa vụ hiện tại và một phần nghĩa vụ trong tương lai.
D. Bảo đảm một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ, có thể là nghĩa vụ hiện tại
và cả nghĩa vụ hình thành trong tương lại. 75.
Phương án nào dưới đây là sai:
A. Cầm giữ tài sản và cấm cố tài sản đều là các biện pháp
bảo đảm do các bên thỏa thuận.
B. Bên cầm cố có quyền đòi lại tài sản cầm cố và yêu cầu
bên nhận cầm cố bồi thường thiệt hại xảy ra nếu bên nhận
cầm cố bán, trao đổi hoặc tặng cho tài sản cầm cố trong thời gian nhận cầm cố.
C. Biện pháp cầm cố được hình thành khi chưa có vi phạm
nghĩa vụ còn cầm giữ tài sản chỉ hình thành khi bên có
nghĩa vụ không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ.
D. Cầm cố tài sản và cầm giữ tài sản đều là việc bên có
quyền chiếm giữ tài sản của bên có nghĩa vụ nhằm mục
đích bảo đảm thực hiện nghĩa vụ. 76.
Lựa chọn phương án
đúng trong các trường hợp sau đây:
Downloaded by Th?nh T?n (quang0976364436@gmail.com)