Câu 1
- Ngu n g c sâu xa c a đ u tranh giai c p b t ngu n t s phát tri n c a
h i loài ng i: ườ
· S xu t hi n c a giai c p: Khi xã h i phát tri n t xã h i nguyên th y sang xã
h i có giai c p, s phân chia lao đ ng xã h i d n đ n s phân hóa v quy n ế
l c, tài s n, hình thành nên các giai c p khác nhau.
· Mâu thu n v l i ích gi a các giai c p:
- Giai c p th ng tr : S h u t li u s n xu t, chi m đo t lao đ ng c a giai c p b ư ế
tr , h ng l i nhu n cao. ưở
- Giai c p b tr : Không s h u t li u s n xu t, b bóc l t, ch u nhi u b t công, b t ư
bình đ ng v kinh t , chính tr , văn hóa ... ế
Theo C.Mác, trong xã h i có giai c p, giai c p th ng tr chi m đo t lao đ ng c a ế
các giai c p và t ng l p b tr . Các giai c p, t ng l p b tr không nh ng b chi m ế
đo t k t qu lao đ ng mà h còn b áp b c v chính tr , t t ng và tinh th n. B i ế ư ưở
s hình thành giai c p cũng là s hình thành các l i ích khác nhau. L i ích giai c p
không ph i do ý th c giai c p quy đ nh mà do đ a v kinh t - xã h i c a giai c p ế
y t o nên m t cách khách quan. Giai c p bóc l t bao gi cũng dùng m i bi n
pháp và ph ng ti n b o v đ a v giai c p c a h , duy trì c ng c ch đ kinh tươ ế ế
xã h i cho phép h đ c h ng nh ng đ c quy n, đ c l i giai c p. Mâu thu n v ượ ưở
l i ích này d n đ n s đ i l p v m t quy n l c, giai c p th ng tr tìm cách áp b c, ế
bóc l t giai c p b tr đ b o v l i ích c a b n thân, trong khi giai c p b tr đ u
tranh đ gi i phóng b n thân kh i ách áp b c, bóc l t. Tóm l i l i ích căn b n c a
giai c p b tr đ i l p v i l i ích c b n c a giai c p th ng tr - đây là nguyên nhân ơ
tr c ti p d n t i đ u tranh giai c p. ế
· Mâu thu n gi a l c l ng s n xu t và quan h s n xu t: ượ
- L c l ng s n xu t: Bao g m các y u t nh con ng i, công c s n xu t, kỹ ượ ế ư ườ
thu t ... là nh ng y u t tr c ti p t o ra s n ph m v t ch t. ế ế
- Quan h s n xu t: Là nh ng quy đ nh v cách th c t ch c và phân ph i s n
ph m do con ng i t o ra. ườ
Theo C. Mác, đ u tranh giai c p mà đ nh cao là cách m ng xã h i ch có th n ra
trên c s l c l ng s n xu t phát tri n t i m c mâu thu n không th gi i quy tơ ượ ế
v i quan h s n xu t đã l i th i trong lòng xã h i cũ. C.Mác g i đây là "ti n đ
th c ti n tuy t đ i c n thi t, vì không có nó thì t t c sẽ ch là s nghèo nàn sẽ tr ế
thành ph bi n; mà v i s thi u th n t t đ thì t sẽ b t đ u tr l i m t cu c đ u ế ế
tranh đ giành nh ng cái c n thi t, th là ng i ta l i không tránh kh i r i vào ế ế ườ ơ
cũng s ti ti n tr c đây”. Có nghĩa là mâu thu n x y ra khi l c l ng s n xu t ướ ượ
phát tri n đ n m t trình đ nh t đ nh nh ng quan h s n xu t cũ kỹ, l i th i không ế ư
th đáp ng đ c, d n đ n c n tr s phát tri n c a l c l ng s n xu t. ượ ế ượ
- Đ nh cao c a cu c đ u tranh giai c p t t y u sẽ d n đ n cách m ng xã h i, thay ế ế
th ph ng th c s n xu t cũ b ng m t ph ng th c s n xu t m i ti n b h n.ế ươ ươ ế ơ
Ví D :
- Trong lĩnh v c kinh t : Đ u tranh giai c p nh m xóa b quan h s n xu t l i th i, ế
kìm hãm s phát tri n c a l c l ng s n xu t. Qua đó c ng c ch d kinh t cho ượ ế ế
giai c p đ i di n cho l c l ng s n xu t m i. ượ
- Trong lĩnh v c văn hóa, t t ng, xã h i: Đ u tranh giai c p nh m c i t o xã h i, ư ưở
văn hóa, t t ng c a xã h i cũ. Xây d ng đ i s ng văn hóa m i theo h ng ti nư ưở ướ ế
b h n. ơ
Câu 2
a) Quan h giai c p - dân t c
Giai c p quy t đ nh dân t c: s phát tri n c a ph ng th c s n xu t h i ế ươ
nguyên nhân xét đ n cùng quy t đ nh s hình thành, phát tri n c a các hình th c c ngế ế
đ ng ng i trong l ch s . Quan h giai c p quy t đ nh khuynh h ng phát tri n và tính ườ ế ướ
ch t c a dân t c. Trong m t th i đ i l ch s , m i dân t c đ u do m t giai c p làm đ i
di n, giai c p đó quy đ nh tính ch t dân t c.
V n đ dân t c nh h ng quan tr ng đ n v n đ giai c p: đ u tranh gi i phóng ưở ế
dân t c là đi u ki n, ti n đ cho đ u tranh gi i phóng giai c p.
Trong th i đ i đ qu c ch nghĩa, các cu c đ u tranh gi i phóng dân t c vai trò ế
h t s c to l n đ i v i s nghi p cách m ng c a giai c p s n nhân dân lao đ ng.ế
Trong th i đ i toàn c u hóa cách m ng khoa h c công ngh đang di n ra m nh mẽ
nh ngày nay, các qu c gia, dân t c ngày càng xích l i g n nhau h n, t o đi u ki nư ơ
thu n l i cho đ u tranh gi i phóng giai c p.
b) Quan h giai c p, dân t c v i nhân lo i
Trong h i giai c p, l i ích nhân lo i không ch r i v i l i ích giai c p, l i ích
dân t c và b chi ph i b i l i ích giai c p và dân t c. Tuy nhiên, v n đ nhân lo i không
ph i b chi ph i m t cách th đ ng b i v n đ dân t c giai c p, s tác đ ng
tr l i r t quan tr ng.
S t n t i c a nhân lo i là ti n đ , là đi u ki n t t y u th ng xuyên c a s t n t i ế ườ
dân t c giai c p. Đ ng th i, s phát tri n v m i m t c a nhân lo i t o ra nh ng
đi u ki n thu n l i cho cu c đ u tranh gi i phóng dân t c và giai c p.
V n d ng sáng t o lu n v giai c p đ u tranh giai c p, v m i quan h bi n
ch ng gi a giai c p, dân t c, nhân lo i c a ch nghĩa Mác - Lênin t t ng H Chí ư ưở
Minh, Đ ng ta đã đ a s nghi p đ i m i đ t n c theo đ nh h ng XHCN đ n th ng ư ướ ướ ế
l i, góp ph n tích c c vào th c hi n ti n b xã h i c a nhân dân th gi i. ế ế

Preview text:

Câu 1

- Nguồn gốc sâu xa của đấu tranh giai cấp bắt nguồn từ sự phát triển của xã

hội loài người:

· Sự xuất hiện của giai cấp: Khi xã hội phát triển từ xã hội nguyên thủy sang xã

hội có giai cấp, sự phân chia lao động xã hội dẫn đến sự phân hóa về quyền

lực, tài sản, hình thành nên các giai cấp khác nhau.

· Mâu thuẫn về lợi ích giữa các giai cấp:

- Giai cấp thống trị: Sở hữu tư liệu sản xuất, chiếm đoạt lao động của giai cấp bị

trị, hưởng lợi nhuận cao.

- Giai cấp bị trị: Không sở hữu tư liệu sản xuất, bị bóc lột, chịu nhiều bất công, bất

bình đẳng về kinh tế, chính trị, văn hóa ...

Theo C.Mác, trong xã hội có giai cấp, giai cấp thống trị chiếm đoạt lao động của

các giai cấp và tầng lớp bị trị. Các giai cấp, tầng lớp bị trị không những bị chiếm

đoạt kết quả lao động mà họ còn bị áp bức về chính trị, tư tưởng và tinh thần. Bởi

sự hình thành giai cấp cũng là sự hình thành các lợi ích khác nhau. Lợi ích giai cấp

không phải do ý thức giai cấp quy định mà do địa vị kinh tế - xã hội của giai cấp

ấy tạo nên một cách khách quan. Giai cấp bóc lột bao giờ cũng dùng mọi biện

pháp và phương tiện bảo vệ địa vị giai cấp của họ, duy trì củng cố chế độ kinh tế

xã hội cho phép họ được hưởng những đặc quyền, đặc lợi giai cấp. Mâu thuẫn về

lợi ích này dẫn đến sự đối lập về mặt quyền lực, giai cấp thống trị tìm cách áp bức,

bóc lột giai cấp bị trị để bảo vệ lợi ích của bản thân, trong khi giai cấp bị trị đấu

tranh để giải phóng bản thân khỏi ách áp bức, bóc lột. Tóm lại lợi ích căn bản của

giai cấp bị trị đối lập với lợi ích cơ bản của giai cấp thống trị - đây là nguyên nhân

trực tiếp dẫn tới đấu tranh giai cấp.

· Mâu thuẫn giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất:

- Lực lượng sản xuất: Bao gồm các yếu tố như con người, công cụ sản xuất, kỹ

thuật ... là những yếu tố trực tiếp tạo ra sản phẩm vật chất.

- Quan hệ sản xuất: Là những quy định về cách thức tổ chức và phân phối sản

phẩm do con người tạo ra.

Theo C. Mác, đấu tranh giai cấp mà đỉnh cao là cách mạng xã hội chỉ có thể nổ ra

trên cơ sở lực lượng sản xuất phát triển tới mức mâu thuẫn không thể giải quyết

với quan hệ sản xuất đã lỗi thời trong lòng xã hội cũ. C.Mác gọi đây là "tiền đề

thực tiễn tuyệt đối cần thiết, vì không có nó thì tất cả sẽ chỉ là sự nghèo nàn sẽ trở

thành phổ biến; mà với sự thiếu thốn tột độ thì ắt sẽ bắt đầu trở lại một cuộc đấu

tranh để giành những cái cần thiết, thế là người ta lại không tránh khỏi rơi vào

cũng sự ti tiện trước đây”. Có nghĩa là mâu thuẫn xảy ra khi lực lượng sản xuất

phát triển đến một trình độ nhất định nhưng quan hệ sản xuất cũ kỹ, lỗi thời không

thể đáp ứng được, dẫn đến cản trở sự phát triển của lực lượng sản xuất.

- Đỉnh cao của cuộc đấu tranh giai cấp tất yếu sẽ dẫn đến cách mạng xã hội, thay

thế phương thức sản xuất cũ bằng một phương thức sản xuất mới tiến bộ hơn.

Ví Dụ:

- Trong lĩnh vực kinh tế: Đấu tranh giai cấp nhằm xóa bỏ quan hệ sản xuất lỗi thời,

kìm hãm sự phát triển của lực lượng sản xuất. Qua đó củng cố chế dộ kinh tế cho

giai cấp đại diện cho lực lượng sản xuất mới.

- Trong lĩnh vực văn hóa, tư tưởng, xã hội: Đấu tranh giai cấp nhằm cải tạo xã hội,

văn hóa, tư tưởng của xã hội cũ. Xây dựng đời sống văn hóa mới theo hướng tiến

bộ hơn.

Câu 2

a) Quan hệ giai cấp - dân tộc

Giai cấp quyết định dân tộc: sự phát triển của phương thức sản xuất xã hội là nguyên nhân xét đến cùng quyết định sự hình thành, phát triển của các hình thức cộng đồng người trong lịch sử. Quan hệ giai cấp quyết định khuynh hướng phát triển và tính chất của dân tộc. Trong một thời đại lịch sử, mỗi dân tộc đều do một giai cấp làm đại diện, giai cấp đó quy định tính chất dân tộc.

Vấn đề dân tộc có ảnh hưởng quan trọng đến vấn đề giai cấp: đấu tranh giải phóng dân tộc là điều kiện, tiền đề cho đấu tranh giải phóng giai cấp.

Trong thời đại đế quốc chủ nghĩa, các cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc có vai trò hết sức to lớn đối với sự nghiệp cách mạng của giai cấp vô sản và nhân dân lao động. Trong thời đại toàn cầu hóa và cách mạng khoa học công nghệ đang diễn ra mạnh mẽ như ngày nay, các quốc gia, dân tộc ngày càng xích lại gần nhau hơn, tạo điều kiện thuận lợi cho đấu tranh giải phóng giai cấp.

b) Quan hệ giai cấp, dân tộc với nhân loại

Trong xã hội có giai cấp, lợi ích nhân loại không tách rời với lợi ích giai cấp, lợi ích dân tộc và bị chi phối bởi lợi ích giai cấp và dân tộc. Tuy nhiên, vấn đề nhân loại không phải bị chi phối một cách thụ động bởi vấn đề dân tộc và giai cấp, mà có sự tác động trở lại rất quan trọng.

Sự tồn tại của nhân loại là tiền đề, là điều kiện tất yếu thường xuyên của sự tồn tại dân tộc và giai cấp. Đồng thời, sự phát triển về mọi mặt của nhân loại tạo ra những điều kiện thuận lợi cho cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc và giai cấp.

Vận dụng sáng tạo lý luận về giai cấp và đấu tranh giai cấp, về mối quan hệ biện chứng giữa giai cấp, dân tộc, nhân loại của chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh, Đảng ta đã đưa sự nghiệp đổi mới đất nước theo định hướng XHCN đến thắng lợi, góp phần tích cực vào thực hiện tiến bộ xã hội của nhân dân thế giới.