ĐỀ SỐ 8: sao phải tồn tại thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa hội ? Thời
kỳ này mang những đặc điểm gì, Phân tích chỉ ra những dẫn chứng cụ
thể về thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam.
Phải tồn tại thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa hội:
-Việc chuyển đổi từ một hình thái kinh tế - hội này sang hình thái khác
không phải là một quá trình tức thời một quá trình diễn ra lâu dài, phức
tạp và đòi hỏi nhiều thay đổi sâu sắc.
- Mỗi hội đều mang theo những di sản văn hóa, kinh tế, hội của
quá khứ. Để xây dựng một hội mới, cần phải vượt qua những rào cản này,
đòi hỏi thời gian nỗ lực, các chính sách chế thể cần phải được
điều chỉnh cải cách để đáp ứng tốt hơn nhu cầu thách thức mới. Thời
gian này cho phép thử nghiệm và điều chỉnh các chính sách để đảm bảo rằng
sự chuyển đổi diễn ra một cách hiệu quả và bền vững.
- Chủ nghĩa hội yêu cầu một nền tảng kinh tế kỹ thuật phát triển
cao hơn so với chế độ bản chủ nghĩa. Thời kỳ quá độ cần thiết đxây
dựng phát triển sở hạ tầng, công nghệ, các yếu tố kinh tế khác để tạo
điều kiện cho sự chuyển đổi thành công sang chủ nghĩa xã hội.
- Chủ nghĩa hội đòi hỏi sự thay đổi căn bản trong các quan hệ sản
xuất phân phối của hội. Trong thời kỳ quá độ, các quan hệ sản xuất
của chủ nghĩa bản phải dần được thay thế bằng các quan hệ sản xuất mới,
phù hợp với mục tiêu của chủ nghĩa xã hội.
- Trong quá trình chuyển đổi, sẽ sự kháng cự từ các lực lượng
các nhóm lợi ích tư bản. Thời kỳ quá độ giúp chuẩn bị các biện pháp và chính
sách để đối phó với sự phản đối và hỗ trợ cho sự ổn định xã hội.
Đặc điểm của thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa hội:
Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin, thực chất của thời kỳ quá độ lên
chủ nghĩa hội thời kỳ cải biến cách mạng từ hội tiền bản chủ nghĩa
tự bản chủ nghĩa sang hội hội chủ nghĩa. hội của thời kỳ quá độ
sự tồn tại đan xen, thâm nhập đấu tranh giữa những nhân tố của hội
mới những tàn tích của xã hội trên tất cả các lĩnh vực của đời sống kinh
tế - xã hội.
Về nội dung, thời kquá độ lên chủ nghĩa hội thời kỳ cải biến cách
mạng một cách sâu sắc, toàn diện triệt để trên tất cả các lĩnh vực của đời
sống hội, bắt đầu từ khi giai cấp công nhân nhân dân lao động giành
được chính quyền cho đến khi xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội.
Những đặc điểm bản của thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa hội là:
- Trên lĩnh vực kinh tế
Trong thời kỳ này còn tồn tại nền kinh tế nhiều thành phần, ơng ứng với
những hình thức phân phối khác nhau, trong đó thành phần kinh tế nhà
nước và hình thức phân phối theo lao động giữ vai trò chủ đạo.
- Trên lĩnh vực chính trị, đây là thời kỳ giai cấp công nhân thiết lập, tăng
cường chuyên chính sản, nắm sử dụng quyền lực nhà nước trấn áp giai
cấp sản, tiến hành xây dựng hội mới không giai cấp. sự thống trị về
chính trị của giai cấp công nhân với chức năng thực hiện dân chủ đối với
nhân dân, tổ chức xây dụng bảo vệ chế độ mới, chuyên chính với những
thế lực thù địch, chống phá nhân dân. Đây thời kỳ tiếp tục cuộc đấu tranh
giai cấp giữa giai cấp công nhân với giai cấp sản, trong điều kiện mới, với
nội dung mới và hình thức mới.
- Trên lĩnh vực tưởng - văn hóa
Trong thời kỳ này bên cạnh hệ tưởng của giai cấp công nhân, nền văn hóa
mới hội chủ nghĩa đang được hình thành phát triển còn tồn tại những
tàn dư của nên văn hóa cũ, hệ tư tưởng cũ lạc hậu.
- Trên lĩnh vực hội
Về phương diện hội, đây thời kỳ quá độ nhiều giai cấp, tầng lớp cùng
tồn tại. Các giai cấp, tầng lớp vừa hợp tác, vừa đấu tranh với nhau. Trong
hội còn tồn tại sự khác biệt giữa các giai cấp, tầng lớp; giữa thành thị và nông
thôn, giữa lao động chân tay với lao động trí óc. Là thời kỳ đấu tranh giai cấp
chống bất công, xóa tàn của hội các tệ nạn hội, thực hiện công
bằng hội trên sở nguyên tắc phân phối theo lao động giữ vai trò chủ
đạo.
Thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa hội Việt Nam:
Quá độ lên chủ nghĩa hội bỏ qua chế độ bản chủ nghĩa phản ánh đúng
quy luật phát triển khách quan của cách mạng Việt Nam trong thời đại ngày
nay. Đây sự lựa chọn đúng đắn của Đảng, đáp ứng nguyện vọng thiết tha
của dân tộc; phản ánh xu thế phát triển của thời đại, phù hợp với quan điểm
khoa học, cách mạng và sáng tạo của chủ nghĩa Mác - Lênin.
- Thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa hội nước ta đặc điểm sau:
+ Trên lĩnh vực kinh tế: xuất phát điểm từ một nước nông nghiệp lạc hậu,
chưa có cơ sở vật chất kỹ thuật tiên tiến, trình độ lực lượng sản xuất còn thấp,
lại trải qua chiến tranh chống giặc ngoại xâm lâu dài để giải phóng dân tộc,
thống nhất đất nước, đi lên chủ nghĩa hội không trải qua giai đoạn phát
triển tư bản chủ nghĩa.
Nền kinh tế tồn tại nhiều hình thức sở hữu về liệu sản xuất, nhiều thành
phần kinh tế; nhiều nguyên tắc phân phi, nhiều hình thức thu nhập.
Dẫn chứng: Sau khi giành độc lập từ thực dân Pháp, chính quyền Việt Nam
Dân chủ Cộng hòa (giai đoạn Bắc Việt Nam) tiến hành cải cách ruộng đất.
Mục tiêu xóa bỏ chế độ địa chủ và phân phối lại đất đai cho nông dân, qua
đó xóa bỏ các quan hệ sản xuất phong kiến, khôi phục nền kinh tế nông
nghiệp phát triển chủ nghĩa hội. Quá trình chuyển đổi từ sở hữu tập thể
sang sở hữu nhân, cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước đã diễn ra rộng rãi.
+ Trên lĩnh vực chính trị: Nhà nước của giai cấp công nhân nhân dân lao
động được thiết lập, không ngừng củng cố hoàn thiện nền dân chủ xã hội
chủ nghĩa, bảo vệ thành quả cách mạng, bảo vệ chế độ Tổ quốc xã hội chủ
nghĩa.
Dẫn chứng: Xây dựng nhà nước pháp quyền hội chủ nghĩa, Việt Nam đã
xây dựng một hệ thống pháp luật hoàn chỉnh, bảo đảm quyền lợi ích hợp
pháp của công dân. Đa dạng hóa các hình thức tổ chức kinh tế, Nhà nước
khuyến khích phát triển các hình thức sở hữu khác nhau, tạo điều kiện cho sự
cạnh tranh lành mạnh. Đảng Cộng sản Việt Nam vẫn giữ vai trò lãnh đạo quá
trình đổi mới và phát triển đất nước.
+ Trên lĩnh vực xã hội: cơ cấu xã hội - giai cấp ở nước ta rất đa dạng, còn tồn
tại nhiều giai cấp, tầng lớp khác nhau, trong đó những giai cấp lợi ích
bản đối lập nhau. Do đó "Mối quan hệ giữa các giai cấp, các tầng lớp
hội quan hệ hợp c đấu tranh". Đảng ta đã chỉ rõ: "Nội dung chủ yếu
của đấu tranh giai cấp trong giai đoạn hiện nay thực hiện thắng lợi sự
nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa theo định hướng hội chủ nghĩa, đấu
tranh ngăn chặn khắc phục những ởng hành động, sai trái; đấu
tranh làm thất bại mọi âm mưu hành động chống phá của các thế lực thù
địch; bảo vệ độc lập dân tộc, xây dựng nước ta thành một nước hội chủ
nghĩa phồn vinh, nhân dân hạnh phúc"
Dẫn chứng: Chính phủ tiếp tục duy trì và phát triển hệ thống chăm sóc y tế và
giáo dục miễn phí hoặc giá rẻ cho toàn dân, nhằm bảo đảm rằng các nguyên
tắc xã hội chủ nghĩa về công bằng bình đẳng được thực hiện trong thực
tiễn. Các chương trình xóa đói giảm nghèo đã được triển khai để cải thiện đời
sống của các nhóm dân khó khăn, nhằm thực hiện các mục tiêu xã hội chủ
nghĩa về công bằng và phúc lợi xã hội.
+ Trên lĩnh vực tưởng văn hóa: htưởng chủ đạo chnghĩa Mác -
Lênin tưởng Hồ Chí Minh. Đồng thời tồn tại nhiều loại tưởng, văn
hóa tinh thần đan xen với nhau.
Dẫn chứng: Tuyên truyền giáo dục tưởng cách mạng, các hình thức tuyên
truyền như báo chí, truyền hình được sử dụng để phổ biến tưởng Hồ Chí
Minh, giáo dục tinh thần yêu nước, đoàn kết, mở cửa giao lưu văn hóa quốc
tế, Việt Nam tích cực tham gia các hoạt động văn hóa quốc tế, học hỏi kinh
nghiệm và tiếp thu những thành tựu của nhân loại.

Preview text:

ĐỀ SỐ 8: Vì sao phải tồn tại thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ? Thời
kỳ này mang những đặc điểm gì, Phân tích và chỉ ra những dẫn chứng cụ
thể về thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam.
Phải tồn tại thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội:
-Việc chuyển đổi từ một hình thái kinh tế - xã hội này sang hình thái khác
không phải là một quá trình tức thời mà là một quá trình diễn ra lâu dài, phức
tạp và đòi hỏi nhiều thay đổi sâu sắc. -
Mỗi xã hội đều mang theo những di sản văn hóa, kinh tế, xã hội của
quá khứ. Để xây dựng một xã hội mới, cần phải vượt qua những rào cản này,
đòi hỏi thời gian và nỗ lực, các chính sách và cơ chế có thể cần phải được
điều chỉnh và cải cách để đáp ứng tốt hơn nhu cầu và thách thức mới. Thời
gian này cho phép thử nghiệm và điều chỉnh các chính sách để đảm bảo rằng
sự chuyển đổi diễn ra một cách hiệu quả và bền vững. -
Chủ nghĩa xã hội yêu cầu một nền tảng kinh tế và kỹ thuật phát triển
cao hơn so với chế độ tư bản chủ nghĩa. Thời kỳ quá độ là cần thiết để xây
dựng và phát triển cơ sở hạ tầng, công nghệ, và các yếu tố kinh tế khác để tạo
điều kiện cho sự chuyển đổi thành công sang chủ nghĩa xã hội. -
Chủ nghĩa xã hội đòi hỏi sự thay đổi căn bản trong các quan hệ sản
xuất và phân phối của xã hội. Trong thời kỳ quá độ, các quan hệ sản xuất cũ
của chủ nghĩa tư bản phải dần được thay thế bằng các quan hệ sản xuất mới,
phù hợp với mục tiêu của chủ nghĩa xã hội. -
Trong quá trình chuyển đổi, sẽ có sự kháng cự từ các lực lượng cũ và
các nhóm lợi ích tư bản. Thời kỳ quá độ giúp chuẩn bị các biện pháp và chính
sách để đối phó với sự phản đối và hỗ trợ cho sự ổn định xã hội.
Đặc điểm của thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội:
Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin, thực chất của thời kỳ quá độ lên
chủ nghĩa xã hội là thời kỳ cải biến cách mạng từ xã hội tiền tư bản chủ nghĩa
và tự bản chủ nghĩa sang xã hội xã hội chủ nghĩa. Xã hội của thời kỳ quá độ
là sự tồn tại đan xen, thâm nhập và đấu tranh giữa những nhân tố của xã hội
mới và những tàn tích của xã hội cũ trên tất cả các lĩnh vực của đời sống kinh tế - xã hội.
Về nội dung, thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội là thời kỳ cải biến cách
mạng một cách sâu sắc, toàn diện và triệt để trên tất cả các lĩnh vực của đời
sống xã hội, bắt đầu từ khi giai cấp công nhân và nhân dân lao động giành
được chính quyền cho đến khi xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội.
Những đặc điểm cơ bản của thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội là: - Trên lĩnh vực kinh tế
Trong thời kỳ này còn tồn tại nền kinh tế nhiều thành phần, tương ứng với nó
là những hình thức phân phối khác nhau, trong đó thành phần kinh tế nhà
nước và hình thức phân phối theo lao động giữ vai trò chủ đạo. -
Trên lĩnh vực chính trị, đây là thời kỳ giai cấp công nhân thiết lập, tăng
cường chuyên chính vô sản, nắm và sử dụng quyền lực nhà nước trấn áp giai
cấp tư sản, tiến hành xây dựng xã hội mới không giai cấp. Là sự thống trị về
chính trị của giai cấp công nhân với chức năng thực hiện dân chủ đối với
nhân dân, tổ chức xây dụng và bảo vệ chế độ mới, chuyên chính với những
thế lực thù địch, chống phá nhân dân. Đây là thời kỳ tiếp tục cuộc đấu tranh
giai cấp giữa giai cấp công nhân với giai cấp tư sản, trong điều kiện mới, với
nội dung mới và hình thức mới. -
Trên lĩnh vực tư tưởng - văn hóa
Trong thời kỳ này bên cạnh hệ tư tưởng của giai cấp công nhân, nền văn hóa
mới xã hội chủ nghĩa đang được hình thành và phát triển còn tồn tại những
tàn dư của nên văn hóa cũ, hệ tư tưởng cũ lạc hậu. - Trên lĩnh vực xã hội
Về phương diện xã hội, đây thời kỳ quá độ có nhiều giai cấp, tầng lớp cùng
tồn tại. Các giai cấp, tầng lớp vừa hợp tác, vừa đấu tranh với nhau. Trong xã
hội còn tồn tại sự khác biệt giữa các giai cấp, tầng lớp; giữa thành thị và nông
thôn, giữa lao động chân tay với lao động trí óc. Là thời kỳ đấu tranh giai cấp
chống bất công, xóa tàn dư của xã hội cũ và các tệ nạn xã hội, thực hiện công
bằng xã hội trên cơ sở nguyên tắc phân phối theo lao động giữ vai trò chủ đạo.
Thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam:
Quá độ lên chủ nghĩa xã hội bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa phản ánh đúng
quy luật phát triển khách quan của cách mạng Việt Nam trong thời đại ngày
nay. Đây là sự lựa chọn đúng đắn của Đảng, đáp ứng nguyện vọng thiết tha
của dân tộc; phản ánh xu thế phát triển của thời đại, phù hợp với quan điểm
khoa học, cách mạng và sáng tạo của chủ nghĩa Mác - Lênin. -
Thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở nước ta có đặc điểm sau:
+ Trên lĩnh vực kinh tế: xuất phát điểm từ một nước nông nghiệp lạc hậu,
chưa có cơ sở vật chất kỹ thuật tiên tiến, trình độ lực lượng sản xuất còn thấp,
lại trải qua chiến tranh chống giặc ngoại xâm lâu dài để giải phóng dân tộc,
thống nhất đất nước, đi lên chủ nghĩa xã hội không trải qua giai đoạn phát
triển tư bản chủ nghĩa.
Nền kinh tế tồn tại nhiều hình thức sở hữu về tư liệu sản xuất, nhiều thành
phần kinh tế; nhiều nguyên tắc phân phối, nhiều hình thức thu nhập.
Dẫn chứng: Sau khi giành độc lập từ thực dân Pháp, chính quyền Việt Nam
Dân chủ Cộng hòa (giai đoạn Bắc Việt Nam) tiến hành cải cách ruộng đất.
Mục tiêu là xóa bỏ chế độ địa chủ và phân phối lại đất đai cho nông dân, qua
đó xóa bỏ các quan hệ sản xuất phong kiến, khôi phục nền kinh tế nông
nghiệp và phát triển chủ nghĩa xã hội. Quá trình chuyển đổi từ sở hữu tập thể
sang sở hữu tư nhân, cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước đã diễn ra rộng rãi.
+ Trên lĩnh vực chính trị: Nhà nước của giai cấp công nhân và nhân dân lao
động được thiết lập, không ngừng củng cố và hoàn thiện nền dân chủ xã hội
chủ nghĩa, bảo vệ thành quả cách mạng, bảo vệ chế độ và Tổ quốc xã hội chủ nghĩa.
Dẫn chứng: Xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa, Việt Nam đã
xây dựng một hệ thống pháp luật hoàn chỉnh, bảo đảm quyền và lợi ích hợp
pháp của công dân. Đa dạng hóa các hình thức tổ chức kinh tế, Nhà nước
khuyến khích phát triển các hình thức sở hữu khác nhau, tạo điều kiện cho sự
cạnh tranh lành mạnh. Đảng Cộng sản Việt Nam vẫn giữ vai trò lãnh đạo quá
trình đổi mới và phát triển đất nước.
+ Trên lĩnh vực xã hội: cơ cấu xã hội - giai cấp ở nước ta rất đa dạng, còn tồn
tại nhiều giai cấp, tầng lớp khác nhau, trong đó có những giai cấp có lợi ích
cơ bản đối lập nhau. Do đó "Mối quan hệ giữa các giai cấp, các tầng lớp xã
hội là quan hệ hợp tác và đấu tranh". Đảng ta đã chỉ rõ: "Nội dung chủ yếu
của đấu tranh giai cấp trong giai đoạn hiện nay là thực hiện thắng lợi sự
nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa theo định hướng xã hội chủ nghĩa, đấu
tranh ngăn chặn và khắc phục những tư tưởng và hành động, sai trái; đấu
tranh làm thất bại mọi âm mưu và hành động chống phá của các thế lực thù
địch; bảo vệ độc lập dân tộc, xây dựng nước ta thành một nước xã hội chủ
nghĩa phồn vinh, nhân dân hạnh phúc"
Dẫn chứng: Chính phủ tiếp tục duy trì và phát triển hệ thống chăm sóc y tế và
giáo dục miễn phí hoặc giá rẻ cho toàn dân, nhằm bảo đảm rằng các nguyên
tắc xã hội chủ nghĩa về công bằng và bình đẳng được thực hiện trong thực
tiễn. Các chương trình xóa đói giảm nghèo đã được triển khai để cải thiện đời
sống của các nhóm dân cư khó khăn, nhằm thực hiện các mục tiêu xã hội chủ
nghĩa về công bằng và phúc lợi xã hội.
+ Trên lĩnh vực tư tưởng văn hóa: hệ tư tưởng chủ đạo là chủ nghĩa Mác -
Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh. Đồng thời tồn tại nhiều loại tư tưởng, văn
hóa tinh thần đan xen với nhau.
Dẫn chứng: Tuyên truyền giáo dục tư tưởng cách mạng, các hình thức tuyên
truyền như báo chí, truyền hình được sử dụng để phổ biến tư tưởng Hồ Chí
Minh, giáo dục tinh thần yêu nước, đoàn kết, mở cửa giao lưu văn hóa quốc
tế, Việt Nam tích cực tham gia các hoạt động văn hóa quốc tế, học hỏi kinh
nghiệm và tiếp thu những thành tựu của nhân loại.