



Preview text:
BÀI TẬP VỀ NHÀ KINH TẾ CHÍNH TRỊ MÁC-LÊNIN
Câu hỏi 1: Hãy phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quy mô tích lũy? Từ đó hãy đưa ra các giải pháp để
các doanh nghiệp cải thiện khả năng cạnh tranh?
Quy mô tích lũy, hay khả năng tích lũy của doanh nghiệp, là yếu tố quan trọng quyết định sự phát triển
bền vững của doanh nghiệp. Các nhân tố ảnh hưởng đến quy mô tích lũy bao gồm:
Yếu tố nội tại:
Hiệu quả sản xuất kinh doanh: Năng suất lao động, chất lượng sản phẩm, khả năng quản lý chi
phí... đều ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận và khả năng tích lũy của doanh nghiệp.
Cấu trúc vốn: Tỷ lệ vốn chủ sở hữu, tỷ lệ nợ, khả năng huy động vốn... ảnh hưởng đến khả năng
mở rộng sản xuất và đầu tư của doanh nghiệp.
Công nghệ: Áp dụng công nghệ mới, đổi mới sáng tạo giúp nâng cao năng suất, giảm chi phí và
tạo ra lợi thế cạnh tranh.
Nguồn nhân lực: Chất lượng đội ngũ nhân viên, khả năng đào tạo và phát triển nguồn nhân lực
quyết định đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.
Yếu tố ngoại cảnh:
Chính sách kinh tế vĩ mô: Chính sách tiền tệ, chính sách tài khóa, chính sách đầu tư... ảnh hưởng
đến môi trường kinh doanh và khả năng tiếp cận vốn của doanh nghiệp.
Cạnh tranh: Cạnh tranh về giá, chất lượng, dịch vụ... thúc đẩy doanh nghiệp không ngừng cải tiến
và nâng cao năng lực cạnh tranh.
Thị trường: Kích thước thị trường, nhu cầu của thị trường, sự biến động của thị trường... ảnh
hưởng đến cơ hội tăng trưởng của doanh nghiệp.
Để cải thiện khả năng cạnh tranh và tăng quy mô tích lũy, doanh nghiệp cần thực hiện các giải pháp sau:
Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh:
oĐổi mới công nghệ: Đầu tư vào công nghệ mới, tự động hóa để tăng năng suất, giảm chi phí sản xuất.
oCải tiến quản lý: Áp dụng các phương pháp quản lý hiện đại, tối ưu hóa quy trình sản xuất, giảm lãng phí.
oNâng cao chất lượng sản phẩm: Đầu tư vào nghiên cứu phát triển sản phẩm mới, cải tiến
chất lượng sản phẩm hiện có để đáp ứng nhu cầu của khách hàng.
Tăng cường quản lý tài chính:
oXây dựng kế hoạch tài chính: Lập kế hoạch tài chính rõ ràng, chi tiết để kiểm soát dòng
tiền, tối ưu hóa cấu trúc vốn.
oQuản lý chi phí hiệu quả: Kiểm soát chặt chẽ các khoản chi phí, tìm kiếm các nguồn tiết kiệm chi phí.
oTăng cường huy động vốn: Tìm kiếm các nguồn vốn từ các nhà đầu tư, ngân hàng để mở
rộng sản xuất kinh doanh.
Phát triển nguồn nhân lực:
oĐào tạo và phát triển nhân viên: Đầu tư vào đào tạo để nâng cao năng lực chuyên môn và kỹ năng của nhân viên.
oXây dựng văn hóa doanh nghiệp: Xây dựng một môi trường làm việc chuyên nghiệp,
năng động, tạo điều kiện để nhân viên phát triển. Mở rộng thị trường:
oNghiên cứu thị trường: Nghiên cứu thị trường để nắm bắt nhu cầu của khách hàng, tìm
kiếm các thị trường mới.
oXây dựng thương hiệu: Xây dựng một thương hiệu mạnh để tạo lòng tin cho khách hàng. Đổi mới sáng tạo:
oKhuyến khích đổi mới: Tạo điều kiện để nhân viên sáng tạo, đưa ra những ý tưởng mới.
oBảo vệ sở hữu trí tuệ: Bảo vệ các sáng chế, ý tưởng mới để tạo ra lợi thế cạnh tranh.
Câu hỏi 2: Hãy làm rõ các phạm trù sau đây: Các biện Khái niệm Công thức Nhân tố ảnh Ứng hưởng Tác động Vai trò pháp thúc dụng đẩy Nguồn Tăng gốc của Cơ sở cường Phân tích Phần giá trị Lực lượng lợi
vật chất cường độ lợi nhuận mà người lao lao động, tư Giá nhuận, là của chế lao động, của động tạo ra liệu sản xuất, trị
động lực độ bóc kéo dài doanh vượt quá giá m = W - c cường độ lao thặng
thúc đẩy lột trong ngày làm nghiệp, trị của sức lao động, độ dài dư chủ chủ việc, giảm đánh giá động mà họ
ngày làm nghĩa tư nghĩa tư giá trị của hiệu quả bán. việc bản phát bản lực lượng sản xuất triển lao động Lực lượng Thể hiện Tỷ lệ giữa giá Tăng So sánh Tỷ
lao động, tư mức độ Đo lường trị thặng dư cường cơ hiệu quả suất
liệu sản xuất, bóc lột hiệu quả và tư bản khả m' = m/v * giới hóa, sản xuất giá trị
cường độ lao của tư của quá biến để sản 100% tự động giữa các thặng
động, độ dài bản đối trình sản xuất ra giá trị hóa sản doanh dư ngày làm với công xuất thặng dư đó xuất nghiệp việc nhân Lợi Lợi nhuận là L = m
Giá trị thặng Động lực Cơ sở Tối ưu hóa Quyết nhuận phần giá trị
dư, chi phí thúc đẩy cho việc quy trình định thặng dư mà sản xuất sản xuất, phân sản xuất, phân nhà tư bản
là nguồn phối lại giảm chi phối thu chiếm đoạt vốn để tư bản phí, mở nhập được, là tái sản rộng thị trong xã nguồn thu xuất mở trường hội, đầu nhập chính rộng tư của nhà tư bản. Quyết Đổi mới định Là tỷ lệ phần
Thể hiện Chỉ số công nghệ, phân Tỷ trăm giữa lợi p hiệu quả quan đa dạng phối vốn Lợi nhuận, suất nhuận và toàn P’= x1
sử dụng trọng để hóa sản đầu tư, c+v vốn cố định, lợi bộ giá trị của
vốn của đánh giá phẩm, lựa chọn 00% vốn lưu động nhuận tư bản ứng
nhà tư hiệu quả giảm chi ngành trước bản đầu tư phí tài nghề chính kinh doanh
Lợi nhuận Quy định Cơ sở để Là số lợi Chính sách của các mức lợi so sánh Phân tích nhuận bằng hỗ trợ doanh nghiệp nhuận lợi nhuận xu hướng Lợi nhau của doanh trong một trung của các đầu tư, nhuận những tư bản nghiệp nhỏ p=p’xK
ngành, tổng bình của doanh đánh giá bình như nhau đầu và vừa, tạo vốn của các các nghiệp sức cạnh quân tư vào nhũng môi trường doanh nghiệp ngành, trong tranh của ngành khác cạnh tranh trong một doanh cùng một ngành nhau lành mạnh ngành nghiệp ngành Quy định Là tỷ suất lợi Chính sách mức lợi Ảnh Phân tích Tỷ nhuận xấp xỉ hỗ trợ nhuận hưởng xu hướng suất ngang nhau P’= doanh Cạnh tranh, trung đến phân đầu tư, lợi giữa các Σ. p nghiệp nhỏ x1
tập trung tư bình của bổ vốn, đánh giá nhuận ngành khác Σ(c+v) và vừa, tạo bản các quyết sức cạnh bình nhau của nền 00% môi trường ngành, định đầu tranh của quân sản xuất xã cạnh tranh doanh tư ngành hội lành mạnh nghiệp Là một phần của lợi nhuận bình quân mà người đi vay(tư bản đi Chính sách Đánh giá Phần của vay) phải trả
Tỷ suất lợi Thu nhập Thúc đẩy thuế ưu hiệu quả lợi nhuận Lợi cho người cho
nhuận, phân của chủ đầu tư đãi, tăng đầu tư thuộc về tức vay (tư bản phối
lợi sở hữu vào cổ cường vào chủ sở hữu cho vay) vì đã nhuận vốn phiếu thông tin chứng vốn sử dụng minh bạch khoán lượng tiền nhàn rỗi của người cho vay.
Thể hiện So sánh Đa dạng Quyết Tỷ Là tỷ lệ phần
Tỷ suất lợi hiệu quả hiệu quả hóa danh định đầu suất trăm giữa lợi Z’= z
nhuận, giá cổ đầu tư giữa các mục đầu tư của lợi tức và tư bản TBCV phiếu
của nhà kênh đầu tư, quản lý nhà đầu tức cho vay x 100% đầu tư tư rủi ro tư Là phần giá trị thặng dư Ảnh còn lại sau hưởng Phân tích khi đã khấu Địa tô Cải cách đến giá giá cả trừ đi phần lợi chênh ruộng đất, Độ phì nhiêu Nguồn cả sản đất đai, nhuận bình lệch=Giá cả hỗ trợ
của đất, vị trí thu nhập phẩm đánh giá Địa tô quân mà các sản xuất nông dân
đất, nhu cầu của chủ nông hiệu quả nhà tư bản chung-Giá tiếp cận về đất đất nghiệp, sản xuất kinh doanh cả sản xuất công nghệ phân nông trên lĩnh vực cá biệt mớ phối thu nghiệp nông nghiệp nhập phải trả cho địa chủ Ảnh Giá cả hưởng Phản ánh ruộng Độ phì nhiêu đến đầu Điều chỉnh Đánh giá Giá giá trị sử Thực chất là đất=Địa của đất, vị trí tư vào chính sách thị cả dụng và địa tô tư bản tô/Tỷ suất đất, nhu cầu nông đất đai, trường ruộng giá trị hóa
lợi tức nhận về đất, lãi nghiệp, phát triển bất động đất trao đổi gửi của suất phân hạ tầng sản của đất ngân hàng phối thu nhập