CHƯƠNG
4:
VỐN
KINH DOANH
CỦA
DOANH
NGHIỆP
Giảng
viên : TS. Lê Thanh
Huyền
TS. Lê Thanh Huyền
TS. Lê Thanh Huyền
TS. Thanh Huyền
Lời giải
bài 1
Nguyên giá
TSCĐ
= 528 + 7 + 5 = 540
trđ
(1)
Khấu
hao theo
phương
pháp
khấu
hao
đường thẳng
T= 8
T
KH
= 1/8 x 100% = 12,5%
M = 540 x 12,5% = 67,5
trđ
/
năm
TS. Lê Thanh Huyền
TS. Lê Thanh Huyền
TS. Lê Thanh Huyền
Lời giải bài 1
(3) Phương pháp khấu hao theo tổng số
Nguyên giá TSCĐ = 540tr, thời gian sử sụng T =
8năm - t = 1T
Kt
(1) = 8/36M(1) = NG x T
Kt
(1)
= 120 trđ - t = 2T
Kt
(2) = 7/36M(2) = NG x
T
Kt
(2) = 105 trđ
- t = 3T
Kt
(3) = 6/36M(3) = NG x T
Kt
(3) = 90
trđ - t = 4T
Kt
(4) = 5/36M(4) = NG x T
Kt
(4)
= 75 trđ - t = 5T
Kt
(5) = 4/36M(5) = NG x
T
Kt
(5) = 60 trđ
- t = 6T
Kt
(6) = 3/36M(3) = NG x T
Kt
(6) = 45
trđ
- t = 7T
Kt
(7) = 2/36M(4) = NG x T
Kt
(7) = 30
trđ
- t = 8T
Kt
(8) = 1/36M(5) = NG x T
Kt
(8) = 15
trđ
TS. Lê Thanh Huyền
Bài 2
Công ty TNHH Phú Cường sản xuất kinh doanh đồ gỗ mua một thiết bị sấy gỗ của Nhật Bản theo giá FOB tại cảng Osaka
là 150.000 USD bằng vốn vay của VietcomBank với lãi suất 5%/năm. Trọng lượng của thiết bị (kể cả bao bì) là 62 tấn.
Chi phí vận chuyển thiết bị từ cảng Osaka về cảng Hải Phòng là 10 USD/tấn. Phí bảo hiểm thiết bị trên đường vận chuyển
0,1%. Chi phí vận chuyển, bốc dỡ thiết bị về tới công ty 25 triệu đồng. Chi phí lắp đặt, chạy thử các chi phí khác
21 triệu đồng. Thời gian kể từ khi mở L/C cho tới khi đưa thiết bị vào làm việc 6 tháng (thời hạn vay vốn theo hợp
đồng tín dụng 6 tháng trả lãi 1 lần cùng vốn gốc). Thiết bị này khi nhập khẩu về phải chịu thuế nhập khẩu với thuế
suất 20% và chịu thuế giá trị gia tăng với thuế suất 5%. Yêu cầu:
a. Xác định nguyên giá của thiết bị sấy gỗ nhập khẩu?
b. Dựa theo hồthiết kế và đặc điểm kỹ thuật của thiết bị, công ty xác định thời gian sử dụng hữu ích của thiết bị là 5
năm đăng áp dụng phương pháp khấu hao số giảm dần điều chỉnh (2 năm cuối thực hiện khấu hao theo
phương pháp đường thẳng). Hãy xác định số tiền khấu hao phải trích hàng năm của thiết bị sấy gỗ.
Biết rằng:
- Công ty nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ.
- Theo quy định hiện hành, các TSCĐ thời gian sử dụng từ trên 4 năm đến 6 năm thực hiện khấu hao theo phương
pháp
“số dư giảm dần có điều chỉnh” áp dụng hệ số điều chỉnh tỷ lệ khấu hao là 2,0.
- Tỷ giá ngoại tệ là 15.000 VND/USD tại thời điểm vay, tỷ giá này có sự biến động không đáng kể.
TS. Lê Thanh Huyền
Lời giải bài 2
Tiêu chí FOB CIF
Viết tắt Free On Board Cost, Insurance & Freight
Người trả cước vận
chuyển
Người mua Người bán
Người mua bảo hiểm Người mua Người bán
Điểm chuyển rủi ro Khi hàng lên tàu
Khi hàng lên tàu
Giá bán bao gồm Giá hàng + phí nội địa + bốc hàng Giá hàng + phí nội địa + bốc hàng + cước + bảo hiểm
Trường hợp tính thuế GTGT theo phương ph5p kh7u trừ Thuế GTGT không tính vào nguyên
gi5 vì được kh7u trừ sau này.
TS. Thanh Huyền
Giá FOB + Cước vận chuyển quốc tế + Bảo hiểm hàng hóa + Thuế
nhập khẩu + Chi phí liên quan khác + Thuế TTĐB (nếu có)
Trường hợp tính thuế GTGT theo phương ph5p trực tiếp
Thuế GTGT phải tính vào NG vì không được kh7u trừ
Nguyên giá
Giá FOB + Cước vận chuyển quốc tế + Phí bảo hiểm quốc tế + Thuế
nhập khẩu + Thuế TTĐB (nếu có) + Thuế GTGT + Chi phí liên
quan khác (nếu có)
Giá CIF + Thuế nhập khẩu + Thuế TTĐB (nếu có) + Thuế GTGT +
Chi phí liên quan khác (nếu có)
Lưu ý cách tính thuế
Thuế nhập khẩu Giá CIF x Thuế NK
Thuế TTĐB (Giá CIF + Thuế NK) x Thuế TTĐB
Thuế GTGT
TS. Lê Thanh (Giá CIF + ThuếHuyềnNK + Thuế TTĐB) x Thuế GTGT
Lời giải bài 2
“Thời gian từ m L/C đến khi đưa thiết bị vào sử dụng” khoảng thời gian kể
từ lúc công ty mở thư tín dụng (L/C) để thanh toán cho nhà cung cấp cho đến
khi máy móc được lắp đặt xong bắt đầu hoạt động. Theo Chuẩn mực kế toán
Việt Nam (VAS 16 – TSCĐ hữu hình):
Mọi chi phí phát sinh trước khi tài sản sẵn sàng đưa vào sử dụng đều phải vốn
hóa vào nguyên giá, bao gồm lãi vay phát sinh trong giai đoạn đầu xây
dựng/chi phí chuẩn bị. Ở bài này:
L/C mở ra để thanh toán cho thiết bị.
Quá trình vận chuyển, thông quan, vận chuyển nội địa, lắp đặt, chạy thử… mất 6
tháng.
Trong 6 tháng đó, khoản vay 150.000 USD phải trả lãi.
Lãi vay của 6 tháng này được vốn hóa vào nguyên giá.
TS. Lê Thanh Huyền
TS. Lê Thanh Huyền
TS. Thanh Huyền
Lời giải
bài 2
(b)
Khấu
hao
TSCĐ
Bài 3
Công ty cổ phần Thịnh Phát có tài liệu về TSCĐ ở năm N như sau:
1. Tổng nguyên giá TSCĐ tính chất sản xuất đầu năm 10.500 triệu đồng. Số
khấu hao lũy kế là 1.810 triệu đồng.
2. Trong năm dự kiến có sự biến động về TSCĐ như sau:
- Tổng nguyên giá TSCĐ tăng: 1.530 triệu đồng.
- Tổng nguyên giá TSCĐ giảm: 880 triệu đồng, số tài sản này đã trích khấu hao được
590 triệu đồng.
3. Mức khấu hao dự kiến trong năm là: 1.038 triệu đồng.
4. Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ trong năm là: 39.468 triệu đồng.
Yêu cầu:
a. Tính hiệu suất sử dụng vốn cố định của doanh nghiệp năm N?
b. Tính hệ số hao mòn TSCĐ của doanh nghiệp tại thời điểm cuối năm N (31/12)?
TS. Lê Thanh Huyền
TS. Thanh Huyền
Lời giải
bài 3
(a)
- Doanh thu
thuần
bán hàng cung
cấp dịch vụ
trong
năm
là: 39.468
triệu
đồng
.
-
VCĐ cuối năm
= 10.500 + 1.530
880 = 11.150
trđ
-
Hiệu suất sử dụng VCĐ
=
Doanh thu thuần trong kỳ
Số vốn cố định bình quân sử dụng trong kỳ
=
39.468
(10.500
+
11.150
)/2
= 3,65
lần
(b)
-
Khấu
hao
lũy kế
= 1.810
590 + 1.038 = 2.258
trđ
- Nguyên giá
TSCĐ
= 10.500 + 1.530
880 = 11.150
trđ
-
Hệ số
hao mòn
TSCĐ
=
Kấu 𝑎𝑜 𝑙ũy 𝑘ế 𝑐ủa 𝑇𝑆𝐶Đ 𝑡ại 𝑡ời đ𝑖ểm đánh 𝑔𝑖á
Tổng Nguyên giá TSCĐ 𝑡ại 𝑡ời đ𝑖ểm đánh 𝑔𝑖á
=
2.258
11.150
= 20,25%
TS. Lê Thanh Huyền

Preview text:

CHƯƠNG 4: VỐN KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP
Giảng viên : TS. Lê Thanh Huyền TS. Lê Thanh Huyền TS. Lê Thanh Huyền Lời giải bài 1
Nguyên giá TSCĐ = 528 + 7 + 5 = 540 trđ
(1) Khấu hao theo phương pháp khấu hao đường thẳng T= 8 TKH = 1/8 x 100% = 12,5%
M = 540 x 12,5% = 67,5 trđ/năm TS. Lê Thanh Huyền TS. Lê Thanh Huyền TS. Lê Thanh Huyền TS. Lê Thanh Huyền Lời giải bài 1
(3) Phương pháp khấu hao theo tổng số
Nguyên giá TSCĐ = 540tr, thời gian sử sụng T =
8năm - t = 1TKt(1) = 8/36M(1) = NG x TKt(1)
= 120 trđ - t = 2TKt(2) = 7/36M(2) = NG x TKt(2) = 105 trđ
- t = 3TKt(3) = 6/36M(3) = NG x TKt(3) = 90
trđ - t = 4TKt(4) = 5/36M(4) = NG x TKt(4)
= 75 trđ - t = 5TKt(5) = 4/36M(5) = NG x TKt(5) = 60 trđ
- t = 6TKt(6) = 3/36M(3) = NG x TKt(6) = 45 trđ
- t = 7TKt(7) = 2/36M(4) = NG x TKt(7) = 30 trđ
- t = 8TKt(8) = 1/36M(5) = NG x TKt(8) = 15 trđ TS. Lê Thanh Huyền Bài 2
Công ty TNHH Phú Cường sản xuất kinh doanh đồ gỗ mua một thiết bị sấy gỗ của Nhật Bản theo giá FOB tại cảng Osaka
là 150.000 USD bằng vốn vay của VietcomBank với lãi suất 5%/năm. Trọng lượng của thiết bị (kể cả bao bì) là 62 tấn.
Chi phí vận chuyển thiết bị từ cảng Osaka về cảng Hải Phòng là 10 USD/tấn. Phí bảo hiểm thiết bị trên đường vận chuyển
là 0,1%. Chi phí vận chuyển, bốc dỡ thiết bị về tới công ty là 25 triệu đồng. Chi phí lắp đặt, chạy thử và các chi phí khác
là 21 triệu đồng. Thời gian kể từ khi mở L/C cho tới khi đưa thiết bị vào làm việc là 6 tháng (thời hạn vay vốn theo hợp
đồng tín dụng là 6 tháng và trả lãi 1 lần cùng vốn gốc). Thiết bị này khi nhập khẩu về phải chịu thuế nhập khẩu với thuế
suất 20% và chịu thuế giá trị gia tăng với thuế suất 5%. Yêu cầu: a.
Xác định nguyên giá của thiết bị sấy gỗ nhập khẩu? b.
Dựa theo hồ sơ thiết kế và đặc điểm kỹ thuật của thiết bị, công ty xác định thời gian sử dụng hữu ích của thiết bị là 5
năm và đăng ký áp dụng phương pháp khấu hao số dư giảm dần có điều chỉnh (2 năm cuối thực hiện khấu hao theo
phương pháp đường thẳng). Hãy xác định số tiền khấu hao phải trích hàng năm của thiết bị sấy gỗ. Biết rằng: -
Công ty nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ. -
Theo quy định hiện hành, các TSCĐ có thời gian sử dụng từ trên 4 năm đến 6 năm thực hiện khấu hao theo phương pháp
“số dư giảm dần có điều chỉnh” áp dụng hệ số điều chỉnh tỷ lệ khấu hao là 2,0. -
Tỷ giá ngoại tệ là 15.000 VND/USD tại thời điểm vay, tỷ giá này có sự biến động không đáng kể. TS. Lê Thanh Huyền Lời giải bài 2 Tiêu chí FOB CIF Viết tắt Free On Board Cost, Insurance & Freight Người trả cước vận chuyển Người mua Người bán Người mua bảo hiểm Người mua Người bán Điểm chuyển rủi ro Khi hàng lên tàu Khi hàng lên tàu Giá bán bao gồm
Giá hàng + phí nội địa + bốc hàng
Giá hàng + phí nội địa + bốc hàng + cước + bảo hiểm
Trường hợp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ Thuế GTGT không tính vào nguyên
giá vì được khấu trừ sau này.
Giá FOB + Cước vận chuyển quốc tế + Bảo hiểm hàng hóa + Thuế
nhập khẩu + Chi phí liên quan khác + Thuế TTĐB (nếu có) TS. Lê Thanh Huyền
Trường hợp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp
Thuế GTGT phải tính vào NG vì không được khấu trừ
Giá FOB + Cước vận chuyển quốc tế + Phí bảo hiểm quốc tế + Thuế
nhập khẩu + Thuế TTĐB (nếu có) + Thuế GTGT + Chi phí liên quan khác (nếu có)
Giá CIF + Thuế nhập khẩu + Thuế TTĐB (nếu có) + Thuế GTGT + Nguyên giá
Chi phí liên quan khác (nếu có) Lưu ý cách tính thuế Thuế nhập khẩu Giá CIF x Thuế NK Thuế TTĐB
(Giá CIF + Thuế NK) x Thuế TTĐB Thuế GTGT
TS. Lê Thanh (Giá CIF + ThuếHuyềnNK + Thuế TTĐB) x Thuế GTGT Lời giải bài 2
“Thời gian từ mở L/C đến khi đưa thiết bị vào sử dụng” là khoảng thời gian kể
từ lúc công ty mở thư tín dụng (L/C) để thanh toán cho nhà cung cấp → cho đến
khi máy móc được lắp đặt xong và bắt đầu hoạt động. Theo Chuẩn mực kế toán
Việt Nam (VAS 16 – TSCĐ hữu hình):
Mọi chi phí phát sinh trước khi tài sản sẵn sàng đưa vào sử dụng đều phải vốn
hóa vào nguyên giá, bao gồm lãi vay phát sinh trong giai đoạn đầu tư – xây
dựng/chi phí chuẩn bị. Ở bài này:
L/C mở ra để thanh toán cho thiết bị.
Quá trình vận chuyển, thông quan, vận chuyển nội địa, lắp đặt, chạy thử… mất 6 tháng.
Trong 6 tháng đó, khoản vay 150.000 USD phải trả lãi.
Lãi vay của 6 tháng này được vốn hóa vào nguyên giá. TS. Lê Thanh Huyền TS. Lê Thanh Huyền Lời giải bài 2 (b) Khấu hao TSCĐ TS. Lê Thanh Huyền Bài 3
Công ty cổ phần Thịnh Phát có tài liệu về TSCĐ ở năm N như sau:
1. Tổng nguyên giá TSCĐ có tính chất sản xuất ở đầu năm là 10.500 triệu đồng. Số
khấu hao lũy kế là 1.810 triệu đồng.
2. Trong năm dự kiến có sự biến động về TSCĐ như sau:
- Tổng nguyên giá TSCĐ tăng: 1.530 triệu đồng.
- Tổng nguyên giá TSCĐ giảm: 880 triệu đồng, số tài sản này đã trích khấu hao được 590 triệu đồng.
3. Mức khấu hao dự kiến trong năm là: 1.038 triệu đồng.
4. Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ trong năm là: 39.468 triệu đồng. Yêu cầu:
a. Tính hiệu suất sử dụng vốn cố định của doanh nghiệp năm N?
b. Tính hệ số hao mòn TSCĐ của doanh nghiệp tại thời điểm cuối năm N (31/12)? TS. Lê Thanh Huyền Lời giải bài 3 (a)
- Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ trong năm là: 39.468 triệu đồng.
- VCĐ cuối năm = 10.500 + 1.530 – 880 = 11.150 trđ
- Hiệu suất sử dụng VCĐ = Doanh thu thuần trong kỳ
Số vốn cố định bình quân sử dụng trong kỳ = 39.468 = 3,65 (10.500 lần +11.150)/2 (b)
- Khấu hao lũy kế = 1.810 – 590 + 1.038 = 2.258 trđ
- Nguyên giá TSCĐ = 10.500 + 1.530 – 880 = 11.150 trđ - Hệ số hao mòn TSCĐ
= Kℎấu ℎ𝑎𝑜 𝑙ũy 𝑘ế 𝑐ủa 𝑇𝑆𝐶Đ 𝑡ại 𝑡ℎời đ𝑖ểm đánh 𝑔𝑖á
Tổng Nguyên giá TSCĐ 𝑡ại 𝑡ℎời đ𝑖ểm đánh 𝑔𝑖á = 2.258 = 20,25% 11.150 TS. Lê Thanh Huyền TS. Lê Thanh Huyền