Đang tải lên

Vui lòng đợi trong giây lát...

Preview text:

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
HC K 1 NĂM HỌC 2024 2025
(Phn dành cho sinh viên/ h c viên) Bài thi h c
phn: Tư tưởng H C ồ hí Minh S báo danh: 24 Mã s t đề hi: 17 Mã s SV/HV: 22D210064
Ngày thi: 28/12 Tng s trang: 7
Lp: 241_HCMI0111_26
H và tên: Nguyễn Hương Giang
Điểm kết lun: GV ch m thi 1:
…….………………………...... GV ch m thi 2:
…….………………………...... Bài làm SV/HV không được viết vào Câu 1: cột này)
Các giá trị truyền th ng ố tốt đẹp c a ủ dân t c
ộ Việt Nam là cơ sở hình thành tư Điểm từng câu, tưởng H ồ Chí Minh. Ch
ủ tịch Hồ Chí Minh là hiện thân “những giá trị vĩnh cửu của diểm thưởng
người Việt Nam”, những tư tưởng của i
Ngườ là hiện thân của những khát ọ v ng của
(nếu c) và điểm các dân t cộ trong việc khẳng định bản sắc c aủ mình và tiêu biểu cho việc thúc đẩy toàn bài hiểu biết lẫn nhau… GV chm 1: Trong những truyền th ng ố tốt đẹp c a ủ dân t c
ộ Việt Nam thì chủ nghĩa yêu Câu 1: ……… điểm
nước là dòng chủ lưu xuyên suốt lịch sử dân tộc. Chnh chủ nghĩa ê y u ư n ớc là ề n n Câu 2: ……… điểm
tảng tư tưởng, điểm xut pht và là ng độ lực c a
ủ Hồ Ch Minh khi ra đi tìm đường ………………….
cu nước, cu dân năm 1911. Hồ Ch Minh sinh ra trong một gia đình khoa bảng tại
Nghệ An- vng đt địa linh nhân kiệt, giàu truyền thống yêu nước, lắm nhân tài và …………………. anh h ng 
yêu nước ni tiếng trong lịch sử dân t c
ộ . Tinh thn yêu nước, thương dân
Cộng …… điểm và nhân cch c a
ủ c Nguyễn Sinh Sắc c ảnh hưởng lớn lao đến tư tưởng, nhân cch
Hồ Ch Minh thuở niên thiếu. H C
ồ h Minh sớm c tư tưởng yêu nước và thể hiện r  GV chm 2:
tư tưởng yêu nước trong hành ng. độ
Chủ nghĩa yêu nước đã trở thành ng độ lực, sc Câu 1: ……… điểm
mạnh truyền thống, đạo lý làm người, niềm tự hào và là nhân t ố hàng đu trong bảng Câu 2: ……… điểm
giá trị tinh thn của con người Việt Nam. N là cơ sở xut pht, là động lực, là sợi ………………….
chỉ đỏ xuyên suốt cuộc đời hoạt đ ng ộ
cách mạng của Chủ tịch Hồ Ch Minh. Người
đã viết: “Nhân dân Việt Nam c truyền thống yêu nước nồng nàn. Lịch sử ngàn năm ………………….
của dân tộc Việt Nam đã ghi những trang oanh liệt của nhân dân đu tranh để xây
Cộng …… điểm
dựng nước nhà và bảo vệ nền c
độ lp của T quốc mình”. Đ là ng độ lực chi phối
mọi suy nghĩ, hành động của Người trong suốt cả cuộc đời ạt ho động cách mạng.
Họ tên SV/HV: Nguyễn Hương Giang - Mã LHP: 241_HCMI0111_26 Trang 1/7
Đ cũng chnh là cơ sở tư tưởng đã dẫ ắt Người đ n d ến với chủ nghĩa Mc
- Lênin- con đường cu nước,
cu dân. Hồ Chí Minh viết: “Lúc đu, chính là chủ nghĩa yêu nước, ch chưa phải chủ nghĩa cộng sản
đã đưa tôi tin theo Lênin, tin theo Quốc tế th ba”.
Hồ Ch Minh đã chú ý kế thừa, pht triển tinh thn đu tranh anh dũng, bt khut vì độc lp, tự do c a ủ T  qu c ố , nhm bảo vệ ch ủ quyền qu c
ố gia và sự toàn vẹn lãnh th  c a ủ ch
ủ nghĩa yêu nước Việt
Nam. Trong Tuyên ngôn Độc lp, H
ồ Ch Minh đã trịnh tr ng ọ tuyên b
ố với thế giới: “Nước Việt Nam
c quyền hưởng tự do và độc lp, và sự thực đã thành một nước tự do và độc lp. Toàn thể dân Việt
Nam quyết đem tt cả tinh thn và lực lượng, tnh mệnh và c a
ủ cải để giữ vững quyền tự do và c độ lp
y”. Bước nhn thc mới về quyền tự do, dân chủ của nhân dân trong tư tưởng Hồ Ch Minh diễn ra khi
Người gửi Yêu sch của nhân dân An Nam tới Hội nghị Vcxây (18-6-1919) i
đ quyền tự do, dân chủ cho nhân dân Việt Nam. i
Ngườ luôn nhắc nhở toàn Đảng, toàn dân phải kiên trì, vững vàng trong m c  tiêu giành lại c độ lp cho T  quốc, ng đồ
thời kiên quyết bảo vệ thành quả cách mạng. H ồ Chí Minh
thường xuyên khẳng định rng: "Không c gì quý hơn c
độ lp tự do"- chân lý lớn của thời đại, ng đồ
thời cũng chnh là một điểm cốt li trong tư tưởng Hồ Ch Minh và "Dân tộc nào cũng c quyền tự
quyết định vn mệnh của mình". Hồ Chí Minh khẳng định: "Toàn dân đnh giặc" và "Mỗi người dân
đều là một chiến sĩ", "Thà hy sinh tt cả ch nht định không chịu mt nước, nht định không chịu làm
nô lệ", “Dân ta c một lòng nồng nàn yêu nước. Đ là một truyền th ng quý bá ố u c a ủ ta. Từ n na xưa đế y, mỗi khi T  qu c
ố bị xâm lăng, thì tinh thn y lại sôi n i  , nó kết thành m t
ộ làn sóng vô cùng mạnh mẽ, to lớn, n lướt qua m i
ọ sự nguy hiểm, kh khăn, n nhn chìm tt cả lũ bn nước và lũ cướp nước”. Đây
chnh là tư tưởng phát triển và kế thừa tinh thn đu tranh anh dũng, bt khut của Người trong suốt các
cuộc kháng chiến chống ngoại xâm.
Trong lãnh đạo nhân dân Việt Nam xây dựng và bảo vệ đt nước, H ồ Ch Minh hết sc ch ú
trọng kế thừa, pht triển những gi trị truyền thống tốt đẹp của dân tộc Việt Nam là yêu nước gắn liền
với yêu dân, c tinh thn đoàn kết, dân chủ, nhân i, khoan dung trong cộng ng đồ và ha hiếu với cc
dân tộc lân bang; tinh thn cn c, dũng cảm, sng tạo, lạc quan, vì nghĩa, thương người của dân tộc
Việt Nam. Hồ Ch Minh cũng chịu ảnh hưởng sâu sắc tình cảm của người mẹ- c Hoàng Thị Loan,
người mẹ Việt Nam điển hình về tnh cn mẫn, tn tảo, đảm đang, hết mực thương yêu chồng, thương
yêu cc con và ăn ở nhân đc với mọi người, được bà con lng giềng mến phc. Hồ Chủ tịch có một ham mu n ố t t
ộ bc là làm sao nước ta được c
độ lp, dân ta c cơm ăn, o mặc và được học hành. i Ngườ
đã nêu ra chuẩn mực “trung với nước, hiế ới dân”. Hồ u v
Ch Minh cho rng, chnh tinh thn đoàn kết là
nhân tố quan trọng tạo nên sc mạnh c a
ủ cả dân tộc, quyết định đến sự tồn vong của đt nước. Người
chỉ r: “Sử ta dạy cho ta bài học này: Lúc nào dân ta đoàn kết muôn người như một thì nước ta độc lp,
tự do. Tri lại lúc nào dân ta không đoàn kết thì bị nước ngoài xâm ln”. Hồ Ch Minh đã kế thừa, phát
huy sc mạnh bốn chữ “đồng” (đồng tình, ng đồ
sc, đồng lng, đồng minh), “Nhân dân ta từ lâu đã
sống với nhau c tình c nghĩa như thế”. Ngay cả khi tiếp thu lý lun Mác-Lênin- đỉnh cao c a ủ trí tuệ
nhân loại, cũng phải trên nền tảng c a
ủ giá trị truyền thống. i
Ngườ nhn mạnh: “Hiểu chủ nghĩa Mc-
Lênin là phải sống với nhau c tình, c nghĩa. Nếu thu c
ộ bao nhiêu kinh sách mà s ng ố không có tình
nghĩa thì sao gọi là hiểu chủ nghĩa
Mc-Lênin được”. Trong cch ng xử, nhân dân ta luôn ' ly đại
nghĩa để thắng hung tàn, ly ch nhân thay cường bạo''. Theo Hồ Ch Minh: “Nhân dân Việt Nam yêu
ha bình nhưng quyết kh ng ô
bao giờ li bước trước bt k một sự đe dọa nào của ọn b đế ốc”. qu Gi trị
truyền thống đ được H
ồ Ch Minh ca ngợi: “Chúng ta là một dân tộc yêu chuộng ha bình, công lý,
Họ tên SV/HV: Nguyễn Hương Giang - Mã LHP: 241_HCMI0111_26 Trang 2/7
nhân đạo”. Yêu thương con người trong tư tưởng Hồ Chí Minh không có sự phân biệt quốc tịch, màu da, châu l c
 , nếu là nhân dân lao ng, độ
những người bị áp bc, bị bóc l t
ộ thì Bác vẫn luôn dành tình
cảm yêu thương. Bởi theo Người, họ là ững nh
người bạn “cng kh”, đều là “anh em”. Tinh thn cn cù, giản dị c a
ủ nhân dân Việt Nam đã ảnh hưởng sâu sắc tới Người: Trong 30 năm bôn ba ở nước ngoài,
Hồ Ch Minh đã trải qua biết bao nhiêu công việc, đu tiên Người ly ci tên Văn Ba xin làm ph bếp
trên trên một tàu Php để sang Pháp, rồi để có tiền sinh hoạt những năm bôn ba người còn làm thêm
các công việc như làm vườn, th y ủ th , ủ bồi bàn, t
đố lò, cào tuyết… Cuộc s ng ố cn lao đã rèn luyện
Người trở thành một người lao động c đy đủ ẩ
ph m cht, tâm lý, tình cảm của giai cp vô sản, “Cuộc
đời cách mạng tht là sang”. Người sáng tạo khi ra đi tìm đường cu nước theo cách riêng, tìm thy con
đường cu nước trong c ủ
h nghĩa Mc- Lênin, nhưng Người không làm theo một cách máy móc, giáo điều mà 
v n dng một cách sáng tạo để phù hợp với tình hình Việt Nam. Tinh thn hiếu học thể hiện ở
việc Bác luôn tranh thủ để tự học, Người học trong mọi hoàn cảnh, mọi lúc, mọi nơi. Đến khi i Ngườ
mt, cc đồng chí ọn
d giường nm của Bác, vẫn thy dưới gối cuốn từ điển Việt Nam - Tây Ban Nha -
th tiếng mà Bc đã biết, đã học từ hồi còn trẻ ở châu Mỹ. Qua lời đối thoại giữa Bác với một người bạn
trước lúc ra đi tìm đường cu nước: “Khi người bạn hỏi ly đâu ra tiền mà đi, Bc vừa nói vừa giơ hai
bàn tay: Đây, tiền đây... chúng ta sẽ làm việc, chúng ta sẽ làm bt c việc gì để sống và để đi”. Hay khi
bị t đày, giam cm ở Quảng Tây (Trung Quốc) ta thy Người vẫn toát lên tinh thn lạc quan, điều đ
được thể hiện rõ trong tp thơ “Nht ký trong t”. Trong tư tưởng H
ồ Ch Minh, con người là v n ố qu ý nht, là nhân t
ố quyết định thành c ng ô c a ủ
cch mạng. Hồ Chí Minh khẳng định “dân là gốc”. Người ni: “Gốc có vững cây mới bền. Xây lu
thắng lợi trên nền Nhân dân”. Dân tộc Việt Nam trải qua hàng ngàn năm lịch sử dựng nước và giữ nước
để tồn tại và phát triển là nhờ biết “trọng dân”. Theo Hồ Ch Minh: “Trong bu trời không gì quý  b ng
Nhân dân. Trong thế giới không gì quý bng sc mạnh đoàn kết của Nhân dân”. Người đã đặt nhân dân
ở vị trí trung tâm, so sánh cùng trời đt và xc định không có gì quý bng nhân dân, mạnh  b ng nhân dân, không có gì ch ng l ố
ại được dân chúng: “Dân kh mạnh thì quân lính nào, súng ống nào cũng không
chống lại được”. Người đi đến kết lun: “C dân là c tt cả, mt dân là mt hết”; luôn lưu ý sự nghiệp
“trồng người” là một chiến lược ừ
v a cơ bản, lâu dài, vừa là ốc
qu sch hàng đu của Đảng và Nhà nước
ta, "vì lợi ch mười năm trồng cây, vì lợi ch trăm năm trồng người”. Trong truyền th ng d ố ân t c
ộ Việt Nam thường trực m t
ộ niềm tự hào về lịch sử, trân tr ng n ọ ền văn
ha, ngôn ngữ, phong tc tp qun và những gi trị tốt đẹp khc của dân tộc. Đ chnh là một cơ sở hình
thành nên tư tưởng, phẩm cht của nhà văn ha kiệt xut Hồ Ch Minh với chủ trương văn h a  là mc
tiêu, động lực của cch mạng; cn giữ gìn cốt cch văn ha dân tộc đồng thời tiếp thu tinh hoa văn ha
nhân loại, xây dựng nền văn ho mới của Việt Nam. Chnh Hồ Ch Minh là m t
ộ biểu tượng cao đẹp của
sự tch hợp tinh hoa văn h a
 phương Đông và phương Tây. Ch
ủ tịch Hồ Ch Minh luôn quan tâm đến
các giá trị truyền th ng ố
và sự cn thiết phải hiểu rõ cội ngu n,
ồ giữ gìn, phát huy các giá trị đã được lưu
truyền và đúc kết. Người viết: “Dân ta phải biết sử ta/Cho tườ ốc t ng g
ch nước nhà Việt Nam”; “Lịch sử
dân tộc ta đã c nhiều thời k
 rt vẻ vang”. Người căn dặn: “Chúng ta phải ghi nhớ công lao c a ủ các vị anh hùng dân t c
ộ , vì các vị y là tiêu biểu c a ủ m t
ộ dân tộc anh hng”. Hồ Chí Minh quan niệm văn ha
không chỉ là cái tạo nên tnh đặc thù c a ủ dân t c
ộ , mà còn là những giá trị “c m i ỗ ln có những thử
thách lớn thì nhân dân ta lại t r
ỏ õ khí phách, nêu cao phẩm cht tốt đẹp của mình”.
Họ tên SV/HV: Nguyễn Hương Giang - Mã LHP: 241_HCMI0111_26 Trang 3/7
Các giá trị truyền th ng t ố ốt đẹp c a ủ dân t c
ộ Việt Nam đã ảnh hưởng sâu sắc đến sự hình thành tư tưởng H
ồ Ch Minh. Người không chỉ tiếp thu và phát huy những giá trị này, mà còn áp d ng c  húng vào
thực tiễn cách mạng để xây dựng một xã hội mới, công bng, dân chủ và văn minh. Những giá trị này
đã làm nền tảng vững chắc cho ững nh tư tưởng của Hồ Ch
Minh, đng gp vào sự nghiệp giải phóng dân t c
ộ và xây dựng đt nước Việt Nam ha bình, độc lp và phát triển. Câu 2:
• Quan điểm ca H Chí Minh v vai trò của văn hoá: UNESCO khẳng định: H ồ Ch Minh c  sự ng đ g p  quan tr ng ọ
về nhiều mặt trong cc lĩnh vực
văn ha, gio dc, nghệ thut; tư tưởng của Người là sự kết tinh truyền thống văn ha hàng ngàn năm
của dân tộc Việt Nam. Người cho rng, phải làm cho văn ha đi sâu vào tâm lý quốc dân, đi vào cuộc sống mới; văn h a
 phải sửa đi tham nh ng, ũ lười biếng, ph hoa  , xa xỉ; văn h a  phải làm cho m i ọ người
dân Việt Nam, từ già đến trẻ, cả đàn ông và đàn bà, ai cũng hiểu nhiệm v của mình và biết hưởng hạnh
phúc mà mình nên được hưởng.
Văn ha là mc tiêu, động lực c a
ủ sự nghiệp cch mạng. Văn ha, theo quan điểm Hồ Chí Minh, là mc tiêu c a
ủ cách mạng, gắn liền với quyền s ng, ố
quyền tự do, quyền mưu cu hạnh phúc c a ủ con
người. Mc tiêu của cách mạng Việt Nam là c
độ lp dân tộc và chủ nghĩa xã hội, trong đ, văn ha là
nền tảng của một xã hội dân chủ, công bng, văn minh, nơi mọi người đều c cơm ăn o mặc, được học
hành, và phát triển toàn diện. Chính bởi vy, để thay thế xã h i
ộ thực dân phong kiến sang chế độ xã h i ộ
chủ nghĩa thì ngay chnh trong văn ha cũng cn có những cải tiến triệt để. Chúng ta phải biến một nước
dốt nát, cực kh thành một nước văn ha cao và đời sống tươi vui hạnh phúc”. Trong trường hợp này,
“văn ha phải soi đường cho quốc dân đi” bởi văn ha mang tnh động lực, mang tnh định hướng tư
tưởng, đường lối; văn ha ha vào đời sống con người, lan tỏa các giá trị nhân ản, b nhân văn, dẫn dắt
con người hướng về một xã hội tốt đẹp; bao gồm cả động lực vt cht và tinh thn, cộng đồng và cá nhân, n i
ộ lực và ngoại lực, tt cả đều quy t ở con người và có thể nhìn nhn dưới gc độ văn ha. Tư tưởng H
ồ Chí Minh chỉ ra cc phương diện văn ha đng vai tr then chốt trong phát triển: Văn ha chính trị là ng độ lực thúc đẩy qu c ố dân thực hiện c
độ lp, tự cường và tự ch ,
ủ với tư duy biện chng, sáng tạo c a
ủ cán bộ, đảng viên làm nền tảng cho hành đ ng ộ cách mạng khoa h c
ọ và hiệu quả. Văn ha văn nghệ nâng
cao lng yêu nước, lý tưởng, quyết tâm cách mạng, và niềm tin vào thắng lợi cuối cùng.
Văn ha gio dc diệt giặc dốt, xóa mù chữ, đào tạo con người mới, cán bộ mới, nâng cao cht lượng
nhân lực cho sự nghiệp cách mạng. Văn ha đạo đc hình thành phẩm giá, phong cách lành mạnh,
hướng con người tới các giá trị chân- thiện- mỹ, ới
v đạo đc cách mạng là nền tảng để cán bộ thực hiện tốt nhiệm v
 cách mạng. Văn ha php lut bảo đảm dân ch ,
ủ trt tự, kỷ cương và php nước, tạo nền
tảng vững chắc cho sự phát triển bền vững. Tt cả những yếu t
ố này kết hợp lại tạo thành ng độ lực
mạnh mẽ cho sự nghiệp cách mạng và phát triển đt nước.
Bc căn dặn: “Văn ha nghệ thut cũng là một mặt trn. Anh chị em là chiến sĩ trên mặt trn
y”. Bản cht cốt lõi của văn ha chnh là "một mặt trn", là "sc mạnh nội sinh", là nền tảng tinh thn
của xã hội. Mặt trn văn ha là cuộc đu tranh cách mạng trong lĩnh vực văn ha- tư tưởng, với nội
dung phong phú như tư tưởng, đạo đc, lối sống, văn nghệ, báo chí, lý lun, và định hướng các giá trị
chân, thiện, mỹ. Để làm tròn nhiệm v, chiến sĩ nghệ thut phải có lp trường tư tưởng vững vàng; ngòi
Họ tên SV/HV: Nguyễn Hương Giang - Mã LHP: 241_HCMI0111_26 Trang 4/7
bút là vũ kh sắc bén trong sự nghiệp “ph chnh trừ tà”. i Phả bám sát cu c ộ s ng ố thực tiễn, đi sâu vào
qun chúng, để phê bình nghiêm khắc những thói xu như tham ô, lười biếng, lãng phí, quan liêu, và ca
tng chân tht những người t t
ố việc tốt để làm gương mẫu cho chúng ta ngày nay và giáo d c  con cháu
đời sau. Đ chnh là “cht thp” của văn nghệ theo tinh thn “khng chiến ha văn ha, văn ha ha
kháng chiến”. Lời dạy nhanh chng được cả nước đn nhn, hun đúc tinh thn thi đua yêu nước, hăng
say, sáng tạo nhiều tác phẩm văn ha, nghệ thut phc v c  ông cu c
ộ kháng chiến, kiến qu c ố .
Tư tưởng Hồ Ch Minh phản nh kht vọng hạnh phúc c a
ủ nhân dân. Tư tưởng văn h a  c a ủ
Người cũng vì nhân dân, phc v nhân dân. Cuộc s ng t ố hực tế c a
ủ nhân dân chính là nguồn g c ố của văn
hoá, do vy nhân dân phải được hưởng th
 các giá trị văn ha. Người luôn nhắc nhở những người làm
công tc văn ho phải quan tâm đến đối tượng phc v là nhân dân. Hồ Ch
 Minh luôn đề cao những giá
trị tốt đẹp của nền văn ho dân tộc đã c từ nghìn năm. Ba mươi năm bôn ba khắp thế giới, Hồ Chí
Minh đi nhiều, viết nhiều và viết bng cả một tri tim yêu thương con người vô ạn. h Người vạch trn
bản cht xu xa của thực dân, chỉ rõ hạn chế c a ủ các cu c
ộ cách mạng tư sản dân chủ tiến bộ trên thế
giới, miêu tả cuộc sống bn cùng, kh cực của người dân. Đặc biệt, Hồ Chí Minh miêu tả sinh động
“những điều trông thy”. Trong suốt quá trình ạt
ho động cách mạng, Hồ Chí Minh viết văn, làm thơ,
viết bo.... đều xut phát từ nhu cu, lợi ích, nguyện vọng của người dân. Chính vì vy các tác phẩm của
Người luôn gn gũi nhân dân, dễ đọ c, ễ d hiểu, ễ d nhớ và ễ d làm, ễ
d đi vào lng người. Qun chúng nhân dân
không chỉ là đối tượ
ng phản ánh mà còn là những người sáng tác, là những người kiểm
nghiệm sản phẩm. Muốn văn ha c
ph v tốt cho qun chúng nhân dân, văn ha phải phản ánh cuộc sống sống ng độ c a
ủ nhân dân. Sinh thời, H
ồ Chí Minh rt quan tâm đến các vn đề này. Sự nghiệp văn
hóa của Người là sự nghiệp vì dân.
Vai trò của văn hoá thể hin trong nền văn hoá Việt Nam hin nay:
Bối cảnh lịch sử trong nước vào những năm đu thế k
ỷ XXI, sau gn ba mươi năm i đ mới n i 
lên một số đặc điểm lớn tc ng
độ trực tiếp tới việc pht huy vai tr  c a
ủ văn ho trong sự pht triển. Trong qu trình i
đ mới, đt nước đã thu được những thành tựu quan tr ng ọ
trên tt cả cc mặt: kinh tế,
chnh trị, văn ho, xã hội, an ninh, quốc phng, quan hệ quốc tế, tạo cho nước ta những tiềm năng, thế
mạnh, vị thế mới để bước vào thời kì đẩy mạnh c ng ô
nghiệp ho, hiện đại ho gắn liền với pht triển
kinh tế tri thc nhm kh ng ng ô
ừng cải thiện và nâng cao đời s ng c ố a ủ nhân dân.
Có thể khẳng định rng, t ng H ư tưở C
ồ hí Minh về văn ha là sợi chỉ xuy đỏ ên su t ố quá trình xây
dựng và phát triển nền văn ha Việt Nam. Ngay từ khi mới ra đời, Đảng ta đã xc định mc đch của
cuộc cch mạng là giải phng dân tộc, giải phng gia cp, giải phng con người gắn với xây dựng một
nền văn ho của dân tộc. Cch mạng giải phng dân tộc làm hồi sinh cc gi trị văn ho, thúc đẩy văn
ho dân tộc pht triển. Đ
 là văn ho yêu nước, m t ộ nền văn ho tiến b
ộ và giàu gi trị nhân văn, văn
ho vì con người. Sự nghiệp giải phng dân tộc gắn liền với sự nghiệp xây dựng và pht triển văn ho.
Do đ, qu trình cch mạng Việt Nam, đặc biệt là qua 35 đi mới toàn diện, trong đ c đi mới trên
lĩnh vực văn ha đã đạt nhiều kết quả quan trọng: “Nhn thc về văn
ha, xã hội, con người ngày càng
toàn diện sâu sắc hơn. Cc loại hình, sản phẩm văn ha pht triển ngày càng đa dạng, đp ng nhu cu
mới, nhiều mặt của đời s ng xã ố h i
ộ . Nhiều giá trị văn ha truyền thống và di sản văn ha được kế thừa,
bảo tồn và pht huy. Văn ha trong chnh trị và trong kinh tế bước đu được coi trọng và phát huy hiệu
quả tích cực. Phát triển toàn diện con người Việt Nam đang từng bước trở thành trung tâm của chiến
Họ tên SV/HV: Nguyễn Hương Giang - Mã LHP: 241_HCMI0111_26 Trang 5/7
lược phát triển kinh tế - xã h t
ội”. Cc phong trào như “Toàn dân đoàn kế xây dựng đời sống văn ha” đã
được triển khai rộng rãi, khuyến khch người dân tham gia vào các hoạt động văn ha, thể thao, và ả b o
vệ môi trường, góp phn nâng cao cht lượng cuộc sống và xây dựng cộng đồng văn minh. Kết quả đ
là sự hiện thực ha quan điểm văn ha là nền tảng tinh thn, là mc tiêu, ng độ lực c a ủ sự phát triển đt
nước từ khi Đảng ta lãnh đạo cách mạng đến nay. Nghị quyết Trung ương 4 kho VII (1993) Nghị ế quy t
Trung ương 5 kho VIII (1998), tới Nghị quyết số 33-NQ/TW nhn mạnh mc tiêu “xây dựng ền n văn
hóa Việt Nam tiên tiến, đm đà bản sắc dân t c ộ , th ng ố nht trong đa dạng c a ủ cộng ng đồ các dân t c ộ
Việt Nam”. Việc gắn ết
k văn ha trong pht triển kinh tế - xã hội có chuyển dịch tích cực về nhn thc
và hành động. Minh chng điển hình cho nỗ lực hiện thực hóa Nghị ế
quy t Trung ương 9 kha XI chnh
là việc ban hành Chiến lược phát triển cc ngành công nghiệp văn ha Việt Nam đến năm 2020, tm
nhìn đến năm 2030 vào năm 2016. Chiến lược đã đnh du một bước tiến mới trong việc kiến tạo môi
trường thể chế thun lợi cho các ngành công nghiệp văn ha khai thc và chuyển hóa các nguồn tài
nguyên văn ha thành cc sản phẩm và dịch v có sc hp dẫn. Theo thống kê, đng gp của các ngành
công nghiệp văn ha của Việt Nam đạt 3,61% GDP năm 2018.
Thông qua Chiến lược pht triển văn a h Việt Nam và Chương c
quố gia về văn ha qua cc giai đoạn, công tc ả b o tồn, 
ph t huy gi trị di sản văn ha được quan tâm, đạt nhiều ế k t ả qu , cc thiết chế
văn ha từng bước được đu tư đồng bộ… Nhiều di tch được trùng tu, nâng cp. Nhiều di sản văn ha
của Việt Nam được ghi danh vào danh mc qu c
ố gia, quốc tế như một cách ghi nhn và bảo tồn các giá
trị lịch sử, giáo dc và sự đặc sắc về nghệ thut, với 3.602 di tích quốc gia, 128 di tích quố c c gia đặ biệt,
8 di sản văn ho và thiên nhiên thế giới, 15 di sản văn ho phi vt thể và 9 di sản tư liệu được UNESCO
ghi danh, 469 di sản văn ho phi vt thể được đưa vào danh mc di sản văn ho phi vt thể quốc gia.
Nhà nước đã phong tặng danh hiệu nghệ nhân nhân dân cho 131 cá nhân, danh hiệu nghệ nhân ưu tú
cho 1.619 cá nhân, 452 Nghệ sĩ nhân dân, 2.623 nghệ sĩ ưu t , ú 136 tc phẩm, c m  tc phẩm về văn c họ
nghệ thut được trao tặng giải thưởng Hồ Ch Minh, 669 tc phẩm, cm tc phẩm được trao tặng giải thưởng Nhà nướ
c. Lời của Bc được Đảng, Nhà nước ta vn 
d ng, phát triển phù hợp với tình hình thực tiễn của sự nghiệp i
đ mới, công nghiệp hóa, hiện đại ha đt nước, nâng cao cht lượng xây dựng, bồi
dưỡng đội ngũ văn nghệ sĩ- người chiến sĩ cch mạng trên mặt trn văn ha nghệ thut, góp phn xây
dựng nền văn ha và con người Việt Nam phát triển toàn diện, hướng đến chân-thiện-mỹ, thm nhun
tinh thn dân tộc, nhân văn, dân chủ và khoa h c
ọ ; thực sự là sc mạnh n i
ộ sinh quan trọng bảo đảm sự
phát triển bền vững và bảo vệ vững chắc T qu c
ố vì mc tiêu "dân giàu, nước mạnh, dân ch , ủ công
bng, văn minh". Nghị quyết Hội nghị ln th năm
Ban Chp hành Trung ương kha VIII đã khẳng
định: Để xây dựng và phát triển văn ha trong xã hội, trước ết h “phải xây ựng d văn ha từ trong Đảng,
trong bộ my nhà nước... Văn ha đạo đc và l i ố s ng ố
lành mạnh phải được thể hiện trước hết trong mọi t
 chc Đảng, nhà nước, đoàn thể, trong cán b ,
ộ viên chc nhà nước, trong từng đảng viên”. Nghị
quyết Hội nghị ln th 9 Ban Chp hành Trung ương Đảng khóa XI khẳng định: “Chú trọng chăm lo
xây dựng văn ha trong Đảng, trong cc cơ quan nhà nước và cc đoàn thể; coi đây là nhân t ố quan
trọng để xây dựng hệ thống chính trị trong sạch, vững mạnh”; trọng tâm là xây ựng d đội ngũ cn bộ,
đảng viên, công chc, viên chc có ẩ
ph m cht đạo đc, tn ty, ế
h t lòng phng sự T ố qu c,  ph c  v
Nhân dân, gắn bó máu thịt với Nhân dân.
Có thể nói, bng văn ho và từ văn ho, hình ảnh đt nước Việt Nam “an toàn - thân thiện -hiền
hòa -mến khách -hội nhp -phát triển” với nền văn ho đm đà bản sắc được đông đảo bạn bè qu c ố tế
Họ tên SV/HV: Nguyễn Hương Giang - Mã LHP: 241_HCMI0111_26 Trang 6/7
biết đến, với nhiều giải thưởng quốc tế danh
gi như Điểm đến văn ho hàng đu châu Á (2019, 2020),
Điểm đến Ẩm thực hàng đu châu Á (2019, 2020), Điểm đến di sản hàng đu thế giới (2020)…Một
trong những chính sách lớn của Đảng và Nhà nước trong việc thúc đẩy vai trò của văn ha c ph v đời
sống nhân dân là “Chiến lược phát triển văn ha Việt Nam đến năm 2030”. Đảng và Nhà nước luôn coi
việc bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn ha là nhiệm v quan trọng trong phát triển văn ha, gn dân,
trọng dân, vì dân, bám sát thực tiễn, ni đi đôi với làm, gương mẫu. Những năm qua, đời sống văn ha, tinh thn c a
ủ nhân dân từng bước được cải thiện, “bước đu hình thành những giá trị mới về con người
với các phẩm cht về trách nhiệm xã hội, ý thc công dân, dân chủ, chủ động, sáng tạo, khát vọng vươn lên”.
Như vy, dưới ánh sáng của Đề cương về văn
ha Việt Nam, quá trình phát triển văn ha và xây
dựng con người Việt Nam đã c những bước tiến tích cực và đạt được nhiều kết quả đng ghi nhn;
phát triển văn ha là nền tảng tinh thn cho sự phát triển của đt nước là quan điểm cơ bản, đi i hỏ toàn
Đảng, toàn dân, toàn quân ta luôn quán triệt, triển khai thực hiện có hiệ ả u qu trên thực tế. Tuy nhiên, m t ộ s h
ố ạn chế trong vn d ng
 giá trị và nguyên tắc dân tộc ha, đại chúng hóa, khoa
học hóa vẫn đang tồn tại khiến cho cc quan điểm xây dựng văn ha, trọng tâm là chăm lo con người có nhân cách, l i
ố sống tốt đẹp chưa được triển khai mạnh mẽ, chưa thực sự thm sâu trong các tng lớp
nhân dân; Việc quán triệt và thực hiện đường lối, quan điểm của Đảng về phát triển văn ha và con
người c lúc, c nơi chưa đạt yêu cu đề ra và còn thiếu khoa ọc, h
đồng bộ; công tác cán bộ của lĩnh
vực văn ho (quản lý văn ho, đội ngũ văn nghệ sĩ) chưa được
quan tâm đúng mc; Môi trường văn ha
c lúc, c nơi chưa lành mạnh, có mặt xuống cp.
Là một người dân Việt Nam yêu nước, yêu văn ho Việt Nam, mỗi người cn phải có tinh thn
yêu nước, tự cường dân tộc, c ý ch vươn lên đưa đt nước thoát khỏi nghèo nàn, lạc u, h đoàn kết với
nhân dân thế giới trong sự nghiệp đu tranh vì ha bình, độc lp dân t c ộ , dân ch và ủ tiến b xã ộ h i ộ ; Có ý thc đoàn kết, n
ph đu vì lợi ích chung; Có lối sống lành mạnh, nếp sống văn minh, cn kiệm, trung
thực, nhân nghĩa, tôn trọng kỷ cương
php nước, quy ước của cộng đồng; có ý thc bảo vệ và cải thiện
môi trường sinh thi; Lao động chăm chỉ ới
v lương tâm nghề nghiệp, có kỹ thut, sáng tạo, năng sut cao vì lợi ích c a
ủ bản thân, gia đình, tp thể và xã hội; Thường xuyên h c
ọ tp, nâng cao hiểu biết, trình
độ chuyên môn, trình độ t ẩ
h m mỹ và thể lực. Đặc biệt học sinh sinh viên ngoài ọ h c tp không ừ ng ng, trau d i
ồ kiến thc còn phải biến mình thành những chiến sĩ trên “mặt trn văn ha”, phải bảo vệ được
nền văn ha tốt đẹp của chúng ta, tránh bị ắt mũi bở d
i những bình lun điều hướng không chính xác trên mạng xã h i
ộ , phải tin tưởng vào tư tưởng c a ủ ch t ủ ịch H C
ồ hí Minh; Hòa nhp nhưng không ha tan với
xu hướng toàn cu hóa trên toàn thế giới. Chúng ta phải biết tiếp thu những th tốt đẹp của ền n văn ha
tiên tiến toàn cu nhưng cũng phải giữ vững, bảo vệ, phát huy nền văn ha đm đà bản sắc dân t c ộ theo Hồ Chí Minh.
---Hết---
Họ tên SV/HV: Nguyễn Hương Giang - Mã LHP: 241_HCMI0111_26 Trang 7/7