HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
BÀI THI KẾT THÚC HỌC PHẦN
MÔN NĂNG LỰC SỐ ỨNG DỤNG
NHÓM 9
TÊN ĐỀ TÀI:
CHUYỂN ĐỔI SỐ TRONG CHÍNH PHỦ ĐIỆN TỬ
HÀ NỘI – 5/2024
1
HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
BÀI THI KẾT THÚC HỌC PHẦN
MÔN NĂNG LỰC SỐ ỨNG DỤNG
TÊN ĐỀ TÀI:
CHUYỂN ĐỔI SỐ TRONG CHÍNH PHỦ ĐIỆN TỬ
Giảng viên hướng dẫn: Nguyễn Thị Thuỳ Anh
Danh sách nhóm:
1. 27A4031464 Vũ Diệu Linh (NT)
2. 27A4031437 Đặng Thị Lan Anh
3. 27A4031475 Nguyễn Ngọc Bảo Nhi
4. 27A4031489 Lê Xuân Trình
5. 27A4031486 Trịnh Thuỳ Trang
HÀ NỘI – 5/2024
2
MỨC ĐỘ ĐÓNG GÓP CỦA CÁC THÀNH VIÊN
(Lưu ý: Tổng bài là 100%, tính mức độ đóng góp của mỗi thành viên trong 100% này, ví dụ:
15%, 17%, 20%,…; số % nguyên, không đánh giá bằng số thập phân)
STT MÃ SV HỌ TÊN CÔNG VIỆC MỨC ĐỘ ĐÓNG GÓP
1 27A403146
4
Vũ Diệu Linh 3.1, 3.2 20%
2 27A403143
7
Đặng Thị Lan Anh 1.2, 1.3 20%
3 27A403147
5
Nguyễn Ngọc Bảo Nhi 3.3, 3.4 20%
4 27A403148
9
Lê Xuân Trình 1.1 20%
5 27A403148
6
Trịnh Thùy Trang 2 20%
MINH CHỨNG CHO VIỆC CỘNG TÁC TRÊN MÔI TRƯỜNG SỐ - …
Liệt kê các công cụ, nền tảng, website đã sử dụng để tìm hiểu kiến thức, trao đổi, làm việc
cùng nhau (có kèm hình ảnh minh chứng)
o Zalo
o Drive
o Meet
o Website TMĐT (đã chia sẻ quyền quản trị cùng nhau)
o Các website đã truy cập để tìm hiểu kiến thức
3
LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên, chúng em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Học viện Ngân hàng đã tạo điều
kiện để chúng em học tập và thực hiện nghiên cứu này. Đặc biệt, chúng em xin bày tỏ lòng
biết ơn sâu sắc đến cô Nguyễn Thị Thuỳ Anh, người đã tận tình hướng dẫn và hỗ trợ chúng
em trong suốt quá trình làm bài.
Trong quá trình thực hiện báo cáo, chúng em đã cố gắng áp dụng kiến thức đã học, đồng thời
tìm hiểu thêm từ nhiều nguồn tài liệu để hoàn thiện bài một cách tốt nhất. Dù vậy, với sự hạn
chế về kinh nghiệm nghiên cứu, chắc chắn báo cáo vẫn còn những điểm cần cải thiện. Chúng
em rất mong nhận được sự góp ý quý báu từ cô để có thể chỉnh sửa và nâng cao chất lượng
bài báo cáo.
Chúng em vô cùng trân trọng sự quan tâm và chỉ dẫn tận tình của cô, sự hỗ trợ này đã giúp
chúng em không chỉ hoàn thành bài nghiên cứu mà còn mở rộng kiến thức và nâng cao kỹ
năng phân tích. Một lần nữa, chúng em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến cô Nguyễn Thị Thuỳ
Anh và các thầy cô đã đồng hành cùng chúng em trong quá trình thực hiện báo cáo này.
Chúng em xin chân thành cảm ơn!
4
LỜI MỞ ĐẦU
1. Đề tài
“Chuyển đổi số trong chính phủ điện tử”
2. Lý do chọn đề tài
Trong cuộc sống thực tế hiện nay, chuyển đổi số không còn là một xu hướng, mà đã tr
thành một yêu cầu tất yếu để định hình tương lai của mọi lĩnh vực, trong đó chuyển đổi số
trong chính phủ điện tử đóng vai trò then chốt trong việc nâng cao hiệu quả quản lý của nhà
nước. Khi công nghệ số ngày càng phát triển mạnh mẽ, việc ứng dụng các giải pháp hiện đại
như trí tuệ nhân tạo, blockchain, điện toán đám mây và IoT giúp các cơ quan quản lý nhà
nước tối ưu hóa quy trình làm việc, giảm bớt thủ tục hành chính và tạo điều kiện thuận lợi
cho công dân tiếp cận dịch vụ công nhanh chóng, hiệu quả.
Lĩnh vực chính phủ điện tử hiện đang đối mặt với nhiều thách thức như đảm bảo an toàn dữ
liệu, nâng cao tính minh bạch và tối ưu hóa quy trình cung cấp dịch vụ công. Trong bối cảnh
đó, chuyển đổi số đóng vai trò như một động lực giúp nâng cao khả năng quản lý dữ liệu, cải
thiện hiệu suất làm việc của các cơ quan nhà nước và thúc đẩy sự kết nối giữa chính phủ với
người dân và doanh nghiệp. Chính phủ số còn tạo điều kiện cho một nền kinh tế số phát triển
mạnh mẽ, góp phần cải thiện môi trường đầu tư và nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia.
Với tầm quan trọng như trên, nhóm chúng em quyết định lựa chọn đề tài: “Chuyển đổi số
trong lĩnh vực chính phủ điện tử” nhằm nghiên cứu sâu hơn về tiềm năng ứng dụng công
nghệ số trong quản lý nhà nước, từ đó đề xuất các giải pháp thiết thực để tối ưu hóa hoạt
động của chính phủ, nâng cao chất lượng dịch vụ công và đẩy mạnh quá trình chuyển đổi số
trong lĩnh vực này.
3. Mục tiêu nghiên cứu
Giới thiệu về chuyển đổi số, cách chuyển đổi số hỗ trợ trong lĩnh vực chính phủ điện tử
cũng như chỉ ra hạn chế còn tồn tại và đề xuất giải pháp khắc phục, nêu triển vọng phát triển
của công nghệ này.
4. Đối tượng nghiên cứu
Việc ứng dụng chuyển đổi số trong lĩnh vực chính phủ điện tử
5. Kết cấu đề tài: Gồm 4 chương:
Chương 1: Tổng quan về chuyển đổi số trong các lĩnh vực
Chương 2: Chuyển đổi số trong lĩnh vực chính phủ điện tử
Chương 3: Đánh giá và giải pháp thúc đẩy chuyển đổi số trong lĩnh vực chính phủ điện tử
Chương 4: Kết luận
DANH MỤC HÌNH VẼ, BẢNG BIỂU
5
DANH MỤC VIẾT TẮT
LỜI CAM ĐOAN
Nhóm 9 xin cam kết rằng đề tài “Chuyển đổi số trong lĩnh vực Chính phủ điện tử” được thực
hiện trên nguyên tắc minh bạch, trung thực và có sự hướng dẫn từ giảng viên là cô Nguyễn
Thị Thùy Anh. Mọi thông tin, số liệu được sử dụng trong bài nghiên cứu đều nhằm phục vụ
quá trình phân tích, đánh giá của nhóm được tổng hợp từ các nguồn đáng tin cậy, có trích
dẫn rõ ràng. Nhóm chúng em đảm bảo tuân thủ đúng quy định, cam kết không có hành vi
gian lận hoặc sai sót cố ý. Nếu có bất kỳ vấn đề nào liên quan đến tính xác thực của thông
tin, nhóm chúng em xin chịu hoàn toàn trách nhiệm trước Bộ môn, Khoa và Nhà trường.
Chúng em cam kết thực hiện đề tài một cách nghiêm túc, đảm bảo chất lượng trong bài.
CHƯƠNG I : TỔNG QUAN VỀ CHUYỂN ĐỔI SỐ...........................................9
1.1. Khái niệm về chuyển đổi số................................................................................9
6
1.2. Quá trình phát triển của chuyển đổi số..............................................................10
1.3. Các yếu tố thúc đẩy chuyển đổi số....................................................................11
1.3.1. Sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ (IoT, Blockchain, Big Data,...)...11
1.3.2. Nhu cầu của con người và doanh nghiệp về chuyển đổi số.....................11
1.3.3. Nguồn nhân sự và tổ chức lãnh đạo.........................................................11
1.4. Vai trò của chuyển đổi số trong đời sống xã hội...............................................12
1.4.1. Chuyển đổi số trong giáo dục..................................................................12
1.4.2. Chuyển đổi số trong y tế..........................................................................12
1.4.3. Chuyển đổi số trong giao thông vận tải...................................................13
1.4.4. Chuyển đổi số trong chính phủ điện tử....................................................14
CHƯƠNG II : CHUYỂN ĐỔI SỐ TRONG CHÍNH PHỦ ĐIỆN TỬ................15
2.1. Khái niệm chính phủ điện tử.............................................................................15
2.2. Quá trình phát triển của mô hình chính phủ điện tử.........................................15
2.3. Thực trạng chuyển đổi số trong chính phủ điện tử...........................................18
2.3.1. Tổng quan chuyển đổi số trong chính phủ điện tử tại Việt Nam.............18
2.3.2. Thành tựu.................................................................................................18
2.4. Ứng dụng thực tiễn của chính phủ điện tử........................................................20
2.4.1. Ứng dụng trong dịch vụ công trực tuyến.................................................20
2.4.2. Ứng dụng trong quản lí dữ liệu và hồ sơ điện tử.....................................22
2.4.3. Ứng dụng trong xây dựng thành phố thông minh...................................24
2.4.4. Ứng dụng trong thúc đẩy chính sách dựa trên dữ liệu.............................25
2.4.5. Ứng dụng trong bảo mật và xác thực điện tử..........................................27
CHƯƠNG III : ĐÁNH GIÁ VÀ GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY...............................29
3.1. Đánh giá chung về chuyển đổi số trong chính phủ điện tử...............................29
3.1.1. Lợi ích......................................................................................................29
3.1.2. Thách thức và hạn chế.............................................................................30
3.1.3. Cơ hội phát triển......................................................................................30
3.2. Giải pháp khuyến nghị......................................................................................30
3.2.1. Xây dựng hạ tầng kỹ thuật và cổng dịch vụ trực tuyến mạnh mẽ...........30
3.2.2. Đào tạo kỹ năng số cho công chức và người dân....................................30
7
3.2.3. Tăng cường pháp lý để bảo vệ dữ liệu cá nhân.......................................30
3.2.4. Xây dựng chính sách hỗ trợ phát triển công nghệ...................................30
CHƯƠNG IV : KẾT LUẬN................................................................................30
TÀI LIỆU THAM KHẢO....................................................................................30
8
CHƯƠNG I : TỔNG QUAN VỀ CHUYỂN ĐỔI SỐ
I1. Khái niệm về chuyển đổi số
Theo FPT Digital: Chuyển đổi số là sự thay đổi mang tính căn bản về công nghệ và tâm lý,
tạo ra sự đột phá và chuyển đổi quy trình cả bên trong và bên ngoài doanh nghiệp, xã hội.
Chuyển đổi số được hiểu theo nghĩa rộng hơn, bao gồm cả các hoạt động chuyển đổi con
người, nhận thức, và chuyển đổi doanh nghiệp.
Bộ Thông tin & Truyền thông lại cho rằng: Chuyển đổi số là quá trình thay đổi tổng thể và
toàn diện của cá nhân, tổ chức về cách sống, cách làm việc và phương thức sản xuất dựa trên
các công nghệ số.
Đối với Microsoft: Chuyển đổi số là một sự đổi mới kinh doanh được thúc đẩy bởi sự bùng
nổ của đám mây, trí tuệ nhân tạo (AI) và Internet vạn vật (IoT), cung cấp những cách mới để
hiểu, quản lý và chuyển đổi cho các hoạt động kinh doanh của họ.
Mỗi một doanh nghiệp đều có cách lí giải chuyển đổi số khác nhau vì họ có mô hình và cách
vận hành hướng tới các mục đích khác nhau. Nhưng nhìn chung “chuyển đổi số là quá trình
tích hợp công nghệ số vào tất cả các lĩnh vực hoạt động của một tổ chức, doanh nghiệp, hay
thậm chí toàn bộ xã hội, nhằm tạo ra những thay đổi sâu sắc về phương thức vận hành và giá
trị mà tổ chức đó tạo ra”. Không chỉ dừng lại ở việc áp dụng các công cụ công nghệ số vào
các quy trình công việc, chuyển đổi số còn là một cuộc cách mạng về tư duy, văn hóa và
chiến lược kinh doanh. Đó là việc chuyển đổi từ mô hình hoạt động truyền thống sang các
mô hình làm việc, sản xuất và cung cấp dịch vụ dựa trên nền tảng công nghệ số.
Nhiều người thường thắc mắc các cụm từ digitization, digitalization và digital
transformation đều có nghĩa là chuyển đổi số hay giữa chúng có điểm khác biệt như thế nào?
Trên thực tế thì 3 cụm từ trên hoàn toàn là 3 khái niệm khác nhau, trong đó digitization và
digitalization là quá trình dẫn đến digital transformation.
Số hóa thông tin (Digitization): là quá trình chuyển đổi dữ liệu và thông tin từ dạng vật lý
(analog) sang dạng số (digital), cho phép thông tin được lưu trữ, xử lý và truyền đạt dễ dàng
thông qua các thiết bị điện tử và hệ thống máy tính.
Số hóa quy trình (Digitalization): là quá trình chuyển đổi các quy trình làm việc truyền
thống, thủ công sang các quy trình tự động, dựa trên công nghệ thông tin và kỹ thuật số.
Số hóa toàn diện (Digital Transformation) hay còn gọi là chuyển đổi số là sự thay đổi mang
tính căn bản về công nghệ và tâm lý tạo ra sự đột phá và chuyển đổi quy trình cả bên trong
và bên ngoài doanh nghiệp, xã hội.
Ba giai đoạn này có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, tạo thành một quá trình phát triển liên
tục để doanh nghiệp thích nghi với thời đại công nghệ số
9
I2. Quá trình phát triển của chuyển đổi số
Chuyển đổi số đã trải qua nhiều giai đoạn phát triển nhờ sự nỗ lực tìm kiếm, nghiên cứu và
phát triển không ngừng của xã hội loài người nói chung và của các tổ chức doang nghiệp nói
riêng.
Trước năm 1960 - thời kỳ tiền kỹ thuật số: Khi mọi thông tin được con người lưu trữ và xử
lý hoàn toàn bằng phương pháp thủ công. Trong giai đoạn này, các thông tin và dữ liệu chủ
yếu được ghi chép trên giấy và cất giữ.
Năm 1960 – 1990: Quá trình tin học hóa và tự động hóa bắt đầu diễn ra với sự xuất hiện của
máy tính, phần mềm và hệ thống cơ sở dữ liệu. Các doanh nghiệp và tổ chức dần chuyển từ
phương pháp thủ công sang ứng dụng công nghệ để lưu trữ và xử lý thông tin. Sự ra đời của
máy tính cá nhân (PC) giúp các doanh nghiệp tiếp cận công nghệ dễ dàng hơn, trong khi sự
phát triển của hệ thống cơ sở dữ liệu giúp cải thiện hiệu quả quản lý. Đến những năm 1990,
sự xuất hiện của Internet đánh dấu một bước ngoặt lớn trong quá trình chuyển đổi số. Các
phần mềm văn phòng như Microsoft Office, hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp
(ERP) và thương mại điện tử bắt đầu phát triển và kĩ thuật số hóa xuất hiện.
Năm 2000 – 2010: Thời kỳ bùng nổ của Internet và công nghệ số. Dữ liệu bắt đầu được số
hóa hoàn toàn, các doanh nghiệp áp dụng hệ thống quản lý điện tử thay thế phương pháp
truyền thống. Thương mại điện tử phát triển mạnh mẽ với sự ra đời của các nền tảng như
Amazon, Alibaba, eBay, thay đổi hoàn toàn cách thức kinh doanh. Mạng xã hội như
Facebook, YouTube, Twitter trở thành công cụ tiếp thị và giao tiếp quan trọng. Đồng thời,
điện toán đám mây giúp các tổ chức lưu trữ và xử lý dữ liệu một cách linh hoạt, giảm sự phụ
thuộc vào hạ tầng vật lý.
Năm 2010 đến nay: Chuyển đổi số đã phát triển mạnh mẽ và trở thành yếu tố quan trong
trong các doanh nghiệp cá nhân va chính phủ. Các công nghệ tiên tiến như trí tuệ nhân tạo
(AI), dữ liệu lớn (Big Data) và Internet vạn vật (IoT) được ứng dụng rộng rãi trong nhiều
lĩnh vực. AI giúp tự động hóa quy trình, phân tích dữ liệu để tối ưu hóa hoạt động, trong khi
IoT kết nối các thiết bị thông minh và cải thiện khả năng quản lý từ xa. Blockchain cũng
xuất hiện như một công nghệ đột phá, giúp tăng cường tính bảo mật và minh bạch trong các
giao dịch tài chính, quản lý chuỗi cung ứng và hợp đồng thông minh. Đồng thời, chính phủ
số và doanh nghiệp số trở thành xu hướng tất yếu, với nhiều quốc gia triển khai dịch vụ công
trực tuyến và số hóa quy trình hành chính.
Chuyển đổi số không chỉ là một xu hướng mà đã trở thành một phần không thể thiếu trong
xã hội hiện đại. Để thích nghi với quá trình này, doanh nghiệp cần đầu tư vào công nghệ,
nâng cao năng lực số và đổi mới mô hình kinh doanh. Cá nhân cũng cần trang bị kỹ năng
công nghệ, học hỏi và tận dụng các công cụ số để phát triển trong môi trường làm việc hiện
đại.
I3. Các yếu tố thúc đẩy chuyển đổi số
10
I.3.1. Sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ (IoT, Blockchain, Big Data,...)
Công nghệ đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy chuyển đổi trong các lĩnh vực đời
sống và xã hội ví dụ như Internet of Things (IoT), Trí tuệ nhân tạo (AI), Blockchain và Dữ
liệu lớn (Big Data). Trí tuệ nhân tạo phát triển các thuật toán học máy và học sâu, giúp máy
tính thực hiện những nhiệm vụ phức tạp như nhận dạng hình ảnh, xử lý ngôn ngữ tự nhiên
và ra quyết định tự động.
Internet vạn vật (IoT) tạo ra một hệ sinh thái thông minh bằng cách kết nối các thiết bị qua
internet, cho phép thu thập và trao đổi dữ liệu theo thời gian thực.
Blockchain mang lại tính minh bạch, bảo mật và phi tập trung, thay đổi cách thức thực hiện
giao dịch và quản lý dữ liệu.
Big Data giúp xử lý và phân tích khối lượng dữ liệu khổng lồ để trích xuất thông tin giá trị,
hỗ trợ doanh nghiệp đưa ra quyết định chính xác hơn.
Sự kết hợp của các công nghệ này đang thúc đẩy quá trình chuyển đổi số, thay đổi cách con
người làm việc, giao tiếp và vận hành nền kinh tế số.
I.3.2. Nhu cầu của con người và doanh nghiệp về chuyển đổi số
Chuyển đổi số đã trở thành một phần không thể thiếu đối với con người nói chung và c
các doanh nghiệp nói riêng:
Đối với con người thì họ muốn sử dụng những dịch vụ nhanh chóng và trải nghiệm thuận
tiện hơn trong mọi lĩnh vực, từ mua sắm, giải trí, y tế đến giao thông. Họ mong muốn
thể đặt hàng trực tuyến chỉ với vài cú nhấp chuột, xem phim trên các nền tảng số mà không
cần tải về, hay khám bệnh từ xa mà không phải đến bệnh viện ví dụ như Shopee, Netflix,
Lazada,
Đối với doanh nghiệp, chuyển đổi số không chỉ giúp tối ưu hóa quy trình làm việc mà còn
là chìa khóa để cạnh tranh và phát triển bền vững. Các công ty mong muốn tự động hóa
quy trình, phân tích dữ liệu để đưa ra quyết định nhanh chóng hơn, đồng thời nâng cao trải
nghiệm khách hàng. Những doanh nghiệp như ngân hàng số MB Bank, chuỗi bán lẻ
WinMart hay các nền tảng thương mại điện tử như Tiki đã ứng dụng mạnh mẽ công nghệ
để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường.
I.3.3. Nguồn nhân sự và tổ chức lãnh đạo
Một nguồn dân sự năng, chuyên môn cao khả năng thích ứng nhanh sẽ giúp cho
doanh nghiệp tận dụng công nghệ một cách hiệu quả hơn, vì vậy việc phát triển nguồn nhân
lực trong chuyển đổi số đã đóng góp một phầncùng quan trọng, các tổ chức liên tục đào
tạo bổ sung, nâng cao kỹ năng cho nhân viên để họ có thể làm chủ công nghệ mới. Bên cạnh
đó, vai trò của lãnh đạo cũng quan trọng không kém, một người lãnh đạo tốt tầm nhìn
chiến lược, có kinh nghiệm dày dặn, năng lực thực chiếnnắm vững những kiến thức nền
tảng và bộ kỹ năng lãnh đạo nhất định.
11
I4. Vai trò của chuyển đổi số trong đời sống xã hội
I.4.1. Chuyển đổi số trong giáo dục
Lĩnh vực có sự tác động mạnh mẽ nhất từ chuyển đổi số là giáo dục. Trước đây, việc học và
giảng dạy chủ yếu diễn ra trong các lớp học truyền thống, với sự tham gia trực tiếp của giáo
viên và học sinh. Tuy nhiên, chuyển đổi số đã mở ra một thế giới giáo dục toàn diện và linh
hoạt hơn thông qua các nền tảng học trực tuyến, video học tập, ứng dụng học thông minh và
các công cụ hỗ trợ giáo dục trực tuyến.
Trong bối cảnh dịch COVID-19, chuyển đổi số trong giáo dục càng trở nên quan trọng hơn
bao giờ hết. Các trường học, cơ sở giáo dục đã chuyển sang dạy và học trực tuyến để đảm
bảo việc học không bị gián đoạn. Các nền tảng học trực tuyến như Zoom, Microsoft Teams,
Google Classroom, hay các ứng dụng học tập như Duolingo, Khan Academy đã giúp học
sinh, sinh viên tiếp cận kiến thức từ xa một cách hiệu quả. Chuyển đổi số không chỉ giúp học
sinh, sinh viên học mọi lúc, mọi nơi mà còn thúc đẩy sự sáng tạo trong phương pháp giảng
dạy của giáo viên
Chuyển đổi số trong giáo dục cũng mở ra cơ hội cho các phương pháp học tập cá nhân hóa,
giúp mỗi học sinh tiếp cận kiến thức theo tốc độ và phương thức phù hợp với mình. Bên
cạnh đó, việc ứng dụng công nghệ số trong quản lý giáo dục, như hệ thống quản lý học sinh,
đánh giá trực tuyến và phân tích dữ liệu giáo dục, đã giúp nâng cao chất lượng dạy và học.
I.4.2. Chuyển đổi số trong y tế
Trong lĩnh vực y tế, chuyển đổi số đóng vai trò then chốt trong việc cải thiện chất lượng
chăm sóc sức khỏe và nâng cao hiệu quả hoạt động của các cơ sở y tế. Các công nghệ số đã
giúp thay đổi cách thức chẩn đoán, điều trị và quản lý sức khỏe của con người. Một trong
những thành tựu nổi bật là y tế từ xa (telemedicine), cho phép bệnh nhân tư vấn và điều trị
với bác sĩ qua các nền tảng trực tuyến mà không cần phải tới bệnh viện, giúp tiết kiệm thời
gian và chi phí.
Ngoài ra, dữ liệu lớn (Big Data) và trí tuệ nhân tạo (AI) cũng được ứng dụng để phân tích và
dự đoán các xu hướng sức khỏe, hỗ trợ bác sĩ đưa ra quyết định chính xác hơn trong điều trị.
Các bệnh viện và cơ sở y tế đã ứng dụng hệ thống hồ sơ sức khỏe điện tử (EHR), giúp lưu
12
trữ và truy xuất dữ liệu bệnh án của bệnh nhân một cách nhanh chóng và an toàn. Việc này
không chỉ giúp giảm thiểu sai sót trong chẩn đoán mà còn giúp bác sĩ có cái nhìn tổng quan
và chính xác hơn về tình trạng sức khỏe của bệnh nhân.
Chuyển đổi số trong y tế cũng tạo ra cơ hội tiếp cận dịch vụ chăm sóc sức khỏe cho người
dân ở vùng sâu, vùng xa thông qua các nền tảng khám chữa bệnh từ xa, giúp giảm bớt gánh
nặng cho các bệnh viện lớn và nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe cho toàn dân.
I.4.3. Chuyển đổi số trong giao thông vận tải
Giao thông và vận tải là một lĩnh vực khác cũng được hưởng lợi lớn từ chuyển đổi số. Công
nghệ số đã thay đổi cách thức di chuyển của con người, không chỉ giúp tiết kiệm thời gian
mà còn nâng cao tính an toàn và hiệu quả trong giao thông.
Các hệ thống giao thông thông minh (ITS), mô hình thông tin công trình (BIM) sử dụng dữ
liệu lớn và cảm biến để giám sát tình hình giao thông, dự báo tắc nghẽn và điều chỉnh đèn tín
hiệu giao thông, bên cạnh đó còn quản lý chất lượng cơ sở hạ tầng giao thông giúp giảm
thiểu tai nạn rủi ro và ùn tắc.
Hệ thống quản lý vận tải thông minh, trạm thu phí không dừng (ETC) cũng giúp tối ưu hóa
lộ trình và thời gian di chuyển, giảm thiểu khí thải, ùn tắc và tiết kiệm năng lượng. Các ứng
dụng như Google Maps, Waze đã cung cấp thông tin giao thông trực tiếp, giúp người lái xe
lựa chọn lộ trình tốt nhất và tránh các khu vực giao thông khó khăn.
Ngoài ra sự xuất hiện của các ứng dụng gọi xe như Bee, Grab, Gojek đã thay đổi cách thức
di chuyển trong các thành phố lớn, mang đến sự tiện lợi, đảm bảo an toàn và hiệu quả hơn
cho người sử dụng.
13
I.4.4. Chuyển đổi số trong chính phủ điện tử
Hướng tới một lĩnh vực quan trọng đang có sự thay đổi ngày càng tiến bộ hơn đó là lĩnh vực
chính phủ điện tử, chuyển đổi số trong hệ thống quản lý dữ liệu quốc gia, quản lý thuế, ứng
dụng trí tuệ nhân tạo và Blockchain đã giúp cải thiện hiệu quả công việc của các cơ quan nhà
nước và nâng cao chất lượng dịch vụ công. Chính phủ điện tử sử dụng công nghệ thông tin
để cung cấp dịch vụ công trực tuyến, giúp công dân và doanh nghiệp có thể thực hiện các
thủ tục hành chính mà không cần phải trực tiếp đến các cơ quan nhà nước.
Các hệ thống chính phủ điện tử đã giúp giảm thiểu tình trạng tham nhũng, tạo ra sự minh
bạch và cải thiện khả năng giám sát của người dân đối với các hoạt động của chính phủ.
Chính phủ điện tử còn giúp tiết kiệm chi phí hành chính, giảm bớt thủ tục giấy tờ và tăng
cường khả năng phản ứng nhanh chóng đối với các vấn đề cấp bách của xã hội.
14
CHƯƠNG II : CHUYỂN ĐỔI SỐ TRONG CHÍNH PHỦ ĐIỆN TỬ
II1. Khái niệm chính phủ điện tử
Cùng với sự phát triển bùng nổ của kỷ nguyên số, việc ứng dụng chuyển đổi số vào các lĩnh
vực trong đời sống ngày càng linh hoạt, hiệu quả hơn tạo ra những bước đột phá, làm thay
đổi cách con người tương tác, làm việc và quản lý xã hội. Một trong những lĩnh vực đang có
bước tiến mạnh mẽ và sâu sắc nhất từ sự phát triển này chính là mô hình chính phủ điện tử.
Vậy chính phủ điện tử có nghĩa là gì ?
Theo Liên Hợp Quốc và Ngân hàng Thế giới (World Bank): “ Chính phủ điện tử là việc sử
dụng công nghệ thông tin như mạng diện rộng, Internet và các phương tiện di động để cơ
quan chính phủ tương tác với người dân, doanh nghiệp và chính mình.”
Cũng theo định nghĩa của UNESCO (năm 2005): “Chính phủ điện tử là việc sử dụng các
công nghệ thông tin và truyền thông để thúc đẩy Chính phủ ngày càng hiệu quả và hiệu suất
hơn, giúp Chính phủ dễ tiếp cận và có trách nhiệm hơn với công dân. Các đặc điểm của
Chính phủ điện tử bao gồm: Cung cấp dịch vụ điện tử, quy trình làm việc điện tử, bỏ phiếu
điện tử.”
Vậy nhìn chung ta có thể định nghĩa chính phủ điện tử như sau:
“Chính phủ điện tử (e-Government) là việc áp dụng công nghệ thông tin vào hoạt động của
chính phủ, cung cấp dịch vụ công cộng và thực hiện các hoạt động chính phủ thông qua các
nền tảng website. Chính phủ điện tử tạo cơ hội cho người dân tương tác trực tiếp với chính
phủ và cho phép chính phủ cung cấp dịch vụ trực tiếp cho người dân.”
Khi nhắc tới việc ứng dụng công nghệ thông tin trong lĩnh vực chính trị và quản lý nhà
nước, ta có thể nhớ tới hai cụm từ phổ biến là chính phủ điện tử (e-Government) và quản trị
điện tử (e-Governance), nhưng giữa chúng cũng có điểm khác biệt cơ bản.
Quản trị điện tử (e-Governance) bao gồm cả khía cạnh công nghệ thông tin và cách tổ chức
và quản lý của chính phủ. Nó bao gồm cả việc sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông
trong quá trình quản lý, hoạch định, thực thi chính sách và quản lý các hoạt động của chính
phủ. Quản trị điện tử không chỉ tập trung vào việc cung cấp dịch vụ công trực tuyến, mà còn
đề cập đến việc áp dụng công nghệ thông tin để cải thiện quy trình quản lý, tăng cường sự
minh bạch và tăng cường khả năng quyết định của chính phủ. Trong khi đó chính phủ điện
tử (e-Government) chỉ tập trung vào ứng dụng công nghệ để số hóa dịch vụ công, giúp người
dân và doanh nghiệp tiếp cận thông tin nhanh chóng, minh bạch.
II2. Quá trình phát triển của mô hình chính phủ điện tử
Sự phát triển của mô hình chính phủ điện tử gắn liền với thời đại bùng nổ của công nghệ số,
chuyển đổi số cùng với sự bổ sung, cải thiện qua các giai đoạn cụ thể:
15
Giai đoạn 1: Hiện diện trực tuyến (Emerging Presence)
Thời gian: Trước năm 2010
Đặc điểm: Đây là giai đoạn khởi đầu, khi chính phủ bắt đầu thiết lập sự hiện diện trên
Internet. Các trang web thường chỉ cung cấp thông tin cơ bản, chưa có tính tương tác.
Hoạt động chính: Cung cấp thông tin tĩnh như luật pháp, chính sách, thông tin liên lạc của
các cơ quan nhà nước. Công bố thông tin về cơ cấu tổ chức, chức năng nhiệm vụ của các cơ
quan nhà nước. Đăng tải các thông báo công khai về hoạt động của chính phủ.
Ví dụ: Trang web của các bộ, ngành hoặc chính quyền địa phương chỉ chứa thông tin giới
thiệu và không có tính tương tác.
Hạn chế: Chưa có sự kết nối giữa các cơ quan nhà nước. Không có dịch vụ trực tuyến thực
sự cho người dân, người dân vẫn phải đến trực tiếp cơ quan nhà nước để thực hiện các thủ
tục hành chính.
Giai đoạn 2: Tương tác cơ bản (Enhanced Presence)
Thời gian: 2010 - 2015
Đặc điểm: Chính phủ mở rộng khả năng truy cập thông tin và bắt đầu cung cấp các
kênh tương tác đơn giản. Người dân có thể tiếp cận thông tin một cách chủ động hơn.
Hoạt động chính: Cho phép người dân có thể tải xuống biểu mẫu hành chính. Ngoài
ra còn cung cấp địa chỉ email để người dân gửi phản hồi hoặc yêu cầu hỗ trợ. Góp phần xây
dựng cơ sở dữ liệu công khai để người dân có thể tra cứu thông tin.
Ví dụ: Cổng thông tin điện tử của chính phủ cho phép tất cả người dân tra cứu văn
bản pháp luật hoặc gửi ý kiến phản hồi qua biểu mẫu trực tuyến.
Hạn chế: Sự tương tác vẫn chỉ mang tính chất một chiều, người dân chưa nhận được
sự phản hồi nhanh chóng từ các cơ quan nhà nước. Chưa tích hợp các dịch vụ một cách hoàn
chỉnh, người dân vẫn phải thực hiện nhiều bước thủ công.
Giai đoạn 3: Giao dịch trực tuyến (Transactional Presence)
Thời gian: 2015 - 2020
Đặc điểm: Chính phủ bắt đầu thực hiện cung cấp các dịch vụ công trực tuyến, cho phép
người dân và doanh nghiệp thực hiện giao dịch với cơ quan nhà nước mà không cần đến trực
tiếp. Bên cạnh đó các hệ thống thanh toán điện tử và xác thực danh tính được triển khai.
Hoạt động chính: Người dân và doanh nghiệp có thể thực hiện nộp thuế trực tuyến, đăng ký
kinh doanh, xin cấp giấy phép, thanh toán phí qua mạng. Nhà nước cung cấp hệ thống xác
16
thực điện tử để đảm bảo tính bảo mật và chính xác của giao dịch. Đồng thời tiến hành tích
hợp các dịch vụ công vào một nền tảng duy nhất.
Ví dụ: Hệ thống khai thuế điện tử, cổng dịch vụ công quốc gia cho phép thực hiện các thủ
tục hành chính trực tuyến.
Yêu cầu được đề ra: Cần cải tiến hạ tầng công nghệ thông tin mạnh mẽ, phát triển hệ thống
xác thực điện tử (digital ID), tích hợp cơ chế bảo mật thông tin chặt chẽ để bảo vệ dữ liệu cá
nhân.
Giai đoạn 4: Tích hợp hoàn chỉnh (Transformational Presence)
Thời gian: 2020 - 2025
Đặc điểm: Các dịch vụ công hiện nay đã được tích hợp trên một nền tảng duy nhất, giúp tối
ưu hóa quy trình và giảm thiểu thời gian xử lý. Bên cạnh đó, dữ liệu được chia sẻ giữa các
cơ quan nhà nước, giúp người dân không phải nhập lại thông tin nhiều lần.
Hoạt động chính: Hiện tại người dân và các tổ chức, doanh nghiệp chỉ cần truy cập một cổng
thông tin để thực hiện nhiều giao dịch khác nhau. Hệ thống liên thông giữa các cơ quan nhà
nước giúp nhận thông tin và xử lý nhanh chóng các yêu cầu. Nhà nước cũng đã tích hợp dữ
liệu từ nhiều nguồn để tạo ra các dịch vụ công thông minh.
Ví dụ: Hệ thống "một cửa điện tử" giúp người dân thực hiện nhiều thủ tục hành chính chỉ
với một lần đăng nhập. Diển hình có thể kể đến là chính phủ số (Digital Government) như
Singapore với SingPass, cho phép người dân truy cập nhiều dịch vụ công bằng một tài khoản
duy nhất.
Hạn chế: Đi cùng với sự tiện lợi và hiểu quả đó cũng đòi hỏi sự đồng bộ hóa cao giữa các cơ
quan nhà nước. Yêu cầu đặt ra là cần phải cải cách hành chính để tối ưu hóa quy trình và
chuẩn hóa lại dữ liệu để đảm bảo tính chính xác và bảo mật.
Giai đoạn 5: Chính phủ mở và thông minh (Connected/Open Government)
Thời gian: 2025 trở đi
Đặc điểm: Chính phủ sử dụng công nghệ tiên tiến như trí tuệ nhân tạo (AI), dữ liệu lớn (Big
Data), và Internet vạn vật (IoT) để nâng cao hiệu quả quản lý và tăng cường sự tham gia của
người dân vào quá trình ra quyết định.
Hoạt động chính: Hướng tới cá nhân hóa dịch vụ công, dựa vào dữ liệu thời gian thực,
khuyến khích sự tham gia của công dân vào quá trình ra quyết định (e-Participation). Xây
dựng các chính sách dựa vào dữ liệu lớn.
Ví dụ: Các thành phố thông minh (Smart Cities) như Seoul (Hàn Quốc) hay Estonia với h
thống e-Residency giúp chính phủ đưa ra quyết định chính xác hơn.
Mục tiêu trong tương lai: Minh bạch, hiệu quả, lấy người dân làm trung tâm. Từ đó tạo ra
một hệ sinh thái số hoàn chỉnh, giúp chính phủ hoạt động thông minh hơn.
17
II3. Thực trạng chuyển đổi số trong chính phủ điện tử
II.3.1. Tổng quan chuyển đổi số trong chính phủ điện tử tại Việt Nam
Trong những năm gần đây, tại Việt Nam, Đảng và Chính phủ đã luôn quan tâm và coi trọng
việc triển khai xây dựng Chính phủ điện tử, đặc biệt trong việc cung cấp dịch vụ công trực
tuyến cho người dân và các doanh nghiệp. Nước ta đã đạt được những thành tựu quan trọng
và đã có sự chuyển biến trong nhận thức về Chính phủ điện tử, hướng tới Chính phủ số. Quá
trình này đã đảm bảo sự kết nối giữa công nghệ thông tin và cải cách hành chính, với trung
tâm là người dân và doanh nghiệp.
Cụ thể là trong năm 2016, chỉ số phát triển Chính phủ điện tử ( EGDI ) của Việt Nam tăng
10 bậc so với năm 2014 (xếp thứ 89/193).Càng trong những năm sau, dịch vụ công trực
tuyến mức độ 3 - 4 lại tiếp tục tăng về số lượng cung cấp dịch vụ, điển hình như năm 2017
tăng gần 600 dịch vụ công trực tuyến đối với các tỉnh, và hơn 11.000 đối với thành phố.
Nhà nước luôn quan tâm, coi trọng phát triển ứng dụng công nghệ thông tin, xây dựng chính
phủ điện tử và đã đem lại một số kết quả nhất định.
Đến đầu năm 2023, Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Chỉ thị 01/CT-BTTTT về định
hướng phát triển ngành Thông tin và Truyền thông trong năm 2023 và giai đoạn 2024-2025.
Chỉ thị này tập trung vào cuộc cách mạng số của quốc gia, do ngành Thông tin và Truyền
thông chủ trì xây dựng và triển khai, với mục tiêu phát triển Chính phủ số, kinh tế số và
hội số, đồng thời tạo ra các doanh nghiệp công nghệ số mạnh mẽ cho Việt Nam vươn ra thế
giới.
Mục tiêu được đề ra đến năm 2025 là đưa Việt Nam vào top 50 quốc gia trên thế giới về
Chính phủ điện tử; đạt tỷ lệ hồ sơ trực tuyến toàn diện 80%; thực hiện 860 triệu giao dịch
qua nền tảng, tích hợp và chia sẻ dữ liệu quốc gia; đạt tỷ lệ cung cấp dữ liệu mở 100% từ các
cơ quan Nhà nước.
II.3.2. Thành tựu
Cung cấp dịch vụ công trực tuyến mức độ cao như cấp giấy khai sinh,đăng kí doanh
nghiệp, nộp thuế Dịch vụ công trực tuyến được triển khai rộng khắp tại các bộ, ngành,
địa phương. Tính đến ngày 28/6/2022, tỷ lệ dịch vụ công trực tuyến đủ điều kiện đưa
lên mức độ 4 là 97,3% (chiếm 53,56% tổng số thủ tục hành chính). Các bộ, ngành, địa
phương đã có cách làm mới, dựa trên các nền tảng, để phát triển dịch vụ công trực
tuyến mức độ 4, nên tiết kiệm được nhiều thời gian, chi phí triển khai .Cơ sở dữ liệu
quốc gia về dân cư đã được khai trương vào tháng 2/2021, với 14 trường dữ liệu, giúp
giảm giấy tờ và nâng cao hiệu quả quản lý xã hội.
18
Ngày càng minh bạch hoá hoạt động của cơ quan nhà nước khi mà các cổng thông tin
các bộ ngành bắt buộc phải công khai các thủ tục hành chính, danh sách cán bộ tiếp
nhận hồ sơ và kết quả xử lí công việc. Khi mọi thông tin được công khai, minh bạch
qua cổng thông tin của chính phủ thì những sự phức tạp, sách nhiễu và tiêu cực của
cán bộ trong quá trình thực thi chức năng, nhiệm vụ sẽ được hạn chế tối đa. Qua việc
truy cập và kiểm tra các dữ liệu điện tử, người đứng đầu các cơ quan công quyền có
thể biết được cấp dưới nào của mình làm việc tận tâm, chuyên viên nào sách nhiễu
người dân để có thể đưa ra các giải pháp phù hợp. Việc này góp phần giải trừ tham
nhũng, quan liêu, độc quyền của độ ngũ cán bộ, công chức. Ví dụ như hệ thống 1022
tại Thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội - phản ánh và kiến nghị, khiếu nại giúp người
dân trực tiếp giám sát công chức.
Tổ chức bộ máy vận hành chính phủ số được hoàn thiện :
+ Trục liên thông văn bản quốc gia : Số lượng văn bản điện tử gửi nhận trong tháng
6/2022 là 367.848 văn bản. Trong 6 tháng đầu năm 2022 số lượng văn bản điện tử gửi
và nhận trên trục là hơn 3,7tr văn bản, gấp 3,8 lần so với năm 2021.
+ Hệ thống thông tin phục vụ họp và xử lí công việc của chính phủ ( e-Cabinet ):
Trong 6 tháng đầu năm 2022, Hệ thống đã phục vụ 09 phiên họp Chính phủ và xử lý
180 phiếu lấy ý kiến thành viên Chính phủ (thay thế hơn 64 nghìn hồ sơ, tài liệu
giấy). Tính đến nay, hệ thống đã phục vụ 54 hội nghị, phiên họp của Chính phủ và
thực hiện xử lý 1.191 phiếu lấy ý kiến thành viên Chính phủ (thay thế gần 425 nghìn
hồ sơ, tài liệu giấy )
+ Hệ thống thông tin báo cáo quốc gia, Trung tâm thông tin chỉ đạo điều hành của
Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ : Hệ thống đã kết nối, liên thông các hệ thống thông
tin, cơ sở dữ liệu có chức năng báo cáo của 74 bộ, cơ quan, địa phương; đã cung cấp
thông tin, dữ liệu của 15/151 chế độ báo cáo trên Hệ thống; 152/200 chỉ tiêu kinh tế -
xã hội theo Quyết định số 293/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ và 04/12 chỉ tiêu
chủ yếu của Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2021 Quốc hội giao Chính phủ
được cung cấp trên Hệ thống; kết nối 37 chỉ tiêu thông tin dữ liệu trực tuyến; xây
dựng kho dữ liệu tổng hợp với hơn 300 chỉ tiêu kinh tế - xã hội; 250 bảng hiển thị dữ
liệu cho các chỉ tiêu
Tăng nhanh bậc trong bảng xếp hạng EGDI toàn cầu vừa phản ánh sự nỗ lực của Việt
Nam trong việc phát triển hạ tầng số, nâng cao chất lượng dịch vụ công trực tuyến và
cải thiện nguồn nhân lực, ngoài ra còn khẳng định vị thế của Việt Nam trong khu vực
và thế giới về chuyển đổi số và chính phủ điện tử.
19
II4. Ứng dụng thực tiễn của chính phủ điện tử
II.4.1. Ứng dụng trong dịch vụ công trực tuyến
Dịch vụ công trực tuyến là hình thức cung cấp dịch vụ hành chính công và các tiện ích do
nhà nước triển khai nhằm phục vụ người dân, bao gồm cả cá nhân và doanh nghiệp, trên nền
tảng trực tuyến. Môi trường mạng ở đây chủ yếu là mạng Internet, cho phép các giao dịch
hành chính diễn ra nhanh chóng và thuận tiện hơn. Việc triển khai dịch vụ công trực tuyến
được xem là một bước tiến quan trọng trong việc khắc phục những hạn chế của mô hình
hành chính truyền thống tại Việt Nam.
Ứng dụng rộng rãi dịch vụ công trực tuyến trên toàn quốc giúp tối ưu hóa quy trình hành
chính, nâng cao hiệu quả phục vụ, tiết kiệm thời gian và chi phí cho các bên, mang lại lợi ích
đáng kể cho cả đơn vị cung cấp dịch vụ là nhà nước và đơn vị tiếp nhận dịch vụ là người dân
và các doanh nghiệp:
Dịch vụ công trực tuyến giúp cá nhân và doanh nghiệp thuận lợi hơn trong việc tiếp cận
thông tin, quản lý hồ sơ và thực hiện các thủ tục hành chính một cách nhanh chóng, mọi
lúc mọi nơi. Sự tích hợp và liên kết chặt chẽ giữa hệ thống này với các dịch vụ thanh
toán và giao tiếp trực tuyến tạo nên một quy trình xử lý hành chính trôi chảy và hiệu
quả.
Hình thành hệ thống dữ liệu tập trung: Việc triển khai dịch vụ công trực tuyến trên toàn
quốc sẽ góp phần xây dựng một kho dữ liệu điện tử toàn diện về công dân và doanh
nghiệp. Nhờ đó, quá trình xác thực và tra cứu hồ sơ trở nên đơn giản, tiết kiệm thời gian,
chi phí, đồng thời không bị giới hạn về không gian hay khối lượng dữ liệu như trước
đây.
Thúc đẩy tính minh bạch trong quản lý hành chính: Mọi giai đoạn từ tiếp nhận, xử lý
đến hoàn trả hồ sơ đều được giám sát chặt chẽ, hạn chế sai sót và tiêu cực. Điều này tạo
ra một môi trường hành chính công khai, rõ ràng, góp phần nâng cao sự tin tưởng và
mức độ hài lòng của người dân, doanh nghiệp.
Khi xã hội ngày càng phát triển việc ứng dụng công nghệ thông tin vào xử lý công việc,
quản lý các thủ tục hành chính đang là xu thế tất yếu. Với Cổng dịch vụ công quốc gia đã và
đang tạo ra một phương thức giao dịch điện tử hiện đại, minh bạch và rất nhiều lợi ích
cho cơ quan Nhà nước và các tổ chức, cá nhân có liên quan.
- Lợi ích đối với cá nhân
Người dân có thể sử dụng Cổng Dịch vụ Công Quốc gia để thực hiện các thủ tục hành chính
liên quan đến quyền lợi và nghĩa vụ một cách thuận tiện, không cần trực tiếp đến cơ quan
chức năng. Một số lợi ích nổi bật bao gồm:
Đăng ký thủ tục dễ dàng, nhanh chóng, hoạt động liên tục 24/7.
Giảm chi phí đi lại, tiết kiệm thời gian giao dịch, tối giản giấy tờ thủ tục.
20

Preview text:

HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
BÀI THI KẾT THÚC HỌC PHẦN
MÔN NĂNG LỰC SỐ ỨNG DỤNG NHÓM 9 TÊN ĐỀ TÀI:
CHUYỂN ĐỔI SỐ TRONG CHÍNH PHỦ ĐIỆN TỬ HÀ NỘI – 5/2024 1
HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
BÀI THI KẾT THÚC HỌC PHẦN
MÔN NĂNG LỰC SỐ ỨNG DỤNG TÊN ĐỀ TÀI:
CHUYỂN ĐỔI SỐ TRONG CHÍNH PHỦ ĐIỆN TỬ
Giảng viên hướng dẫn:
Nguyễn Thị Thuỳ Anh Danh sách nhóm: 1. 27A4031464 Vũ Diệu Linh (NT) 2. 27A4031437 Đặng Thị Lan Anh 3. 27A4031475
Nguyễn Ngọc Bảo Nhi 4. 27A4031489 Lê Xuân Trình 5. 27A4031486 Trịnh Thuỳ Trang HÀ NỘI – 5/2024 2
MỨC ĐỘ ĐÓNG GÓP CỦA CÁC THÀNH VIÊN
(Lưu ý: Tổng bài là 100%, tính mức độ đóng góp của mỗi thành viên trong 100% này, ví dụ:
15%, 17%, 20%,…; số % nguyên, không đánh giá bằng số thập phân) STT MÃ SV HỌ TÊN
CÔNG VIỆC MỨC ĐỘ ĐÓNG GÓP 1 27A403146 Vũ Diệu Linh 3.1, 3.2 20% 4 2 27A403143 Đặng Thị Lan Anh 1.2, 1.3 20% 7 3 27A403147
Nguyễn Ngọc Bảo Nhi 3.3, 3.4 20% 5 4 27A403148 Lê Xuân Trình 1.1 20% 9 5 27A403148 Trịnh Thùy Trang 2 20% 6
MINH CHỨNG CHO VIỆC CỘNG TÁC TRÊN MÔI TRƯỜNG SỐ - …
Liệt kê các công cụ, nền tảng, website đã sử dụng để tìm hiểu kiến thức, trao đổi, làm việc
cùng nhau (có kèm hình ảnh minh chứng) o Zalo o Drive o Meet
o Website TMĐT (đã chia sẻ quyền quản trị cùng nhau)
o Các website đã truy cập để tìm hiểu kiến thức 3 LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên, chúng em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Học viện Ngân hàng đã tạo điều
kiện để chúng em học tập và thực hiện nghiên cứu này. Đặc biệt, chúng em xin bày tỏ lòng
biết ơn sâu sắc đến cô Nguyễn Thị Thuỳ Anh, người đã tận tình hướng dẫn và hỗ trợ chúng
em trong suốt quá trình làm bài.
Trong quá trình thực hiện báo cáo, chúng em đã cố gắng áp dụng kiến thức đã học, đồng thời
tìm hiểu thêm từ nhiều nguồn tài liệu để hoàn thiện bài một cách tốt nhất. Dù vậy, với sự hạn
chế về kinh nghiệm nghiên cứu, chắc chắn báo cáo vẫn còn những điểm cần cải thiện. Chúng
em rất mong nhận được sự góp ý quý báu từ cô để có thể chỉnh sửa và nâng cao chất lượng bài báo cáo.
Chúng em vô cùng trân trọng sự quan tâm và chỉ dẫn tận tình của cô, sự hỗ trợ này đã giúp
chúng em không chỉ hoàn thành bài nghiên cứu mà còn mở rộng kiến thức và nâng cao kỹ
năng phân tích. Một lần nữa, chúng em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến cô Nguyễn Thị Thuỳ
Anh và các thầy cô đã đồng hành cùng chúng em trong quá trình thực hiện báo cáo này.
Chúng em xin chân thành cảm ơn! 4 LỜI MỞ ĐẦU 1. Đề tài
“Chuyển đổi số trong chính phủ điện tử”
2. Lý do chọn đề tài
Trong cuộc sống thực tế hiện nay, chuyển đổi số không còn là một xu hướng, mà đã trở
thành một yêu cầu tất yếu để định hình tương lai của mọi lĩnh vực, trong đó chuyển đổi số
trong chính phủ điện tử đóng vai trò then chốt trong việc nâng cao hiệu quả quản lý của nhà
nước. Khi công nghệ số ngày càng phát triển mạnh mẽ, việc ứng dụng các giải pháp hiện đại
như trí tuệ nhân tạo, blockchain, điện toán đám mây và IoT giúp các cơ quan quản lý nhà
nước tối ưu hóa quy trình làm việc, giảm bớt thủ tục hành chính và tạo điều kiện thuận lợi
cho công dân tiếp cận dịch vụ công nhanh chóng, hiệu quả.
Lĩnh vực chính phủ điện tử hiện đang đối mặt với nhiều thách thức như đảm bảo an toàn dữ
liệu, nâng cao tính minh bạch và tối ưu hóa quy trình cung cấp dịch vụ công. Trong bối cảnh
đó, chuyển đổi số đóng vai trò như một động lực giúp nâng cao khả năng quản lý dữ liệu, cải
thiện hiệu suất làm việc của các cơ quan nhà nước và thúc đẩy sự kết nối giữa chính phủ với
người dân và doanh nghiệp. Chính phủ số còn tạo điều kiện cho một nền kinh tế số phát triển
mạnh mẽ, góp phần cải thiện môi trường đầu tư và nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia.
Với tầm quan trọng như trên, nhóm chúng em quyết định lựa chọn đề tài: “Chuyển đổi số
trong lĩnh vực chính phủ điện tử” nhằm nghiên cứu sâu hơn về tiềm năng ứng dụng công
nghệ số trong quản lý nhà nước, từ đó đề xuất các giải pháp thiết thực để tối ưu hóa hoạt
động của chính phủ, nâng cao chất lượng dịch vụ công và đẩy mạnh quá trình chuyển đổi số trong lĩnh vực này.
3. Mục tiêu nghiên cứu
Giới thiệu về chuyển đổi số, cách chuyển đổi số hỗ trợ trong lĩnh vực chính phủ điện tử
cũng như chỉ ra hạn chế còn tồn tại và đề xuất giải pháp khắc phục, nêu triển vọng phát triển của công nghệ này.
4. Đối tượng nghiên cứu
Việc ứng dụng chuyển đổi số trong lĩnh vực chính phủ điện tử
5. Kết cấu đề tài: Gồm 4 chương:
Chương 1: Tổng quan về chuyển đổi số trong các lĩnh vực
Chương 2: Chuyển đổi số trong lĩnh vực chính phủ điện tử
Chương 3: Đánh giá và giải pháp thúc đẩy chuyển đổi số trong lĩnh vực chính phủ điện tử Chương 4: Kết luận
DANH MỤC HÌNH VẼ, BẢNG BIỂU 5 DANH MỤC VIẾT TẮT LỜI CAM ĐOAN
Nhóm 9 xin cam kết rằng đề tài “Chuyển đổi số trong lĩnh vực Chính phủ điện tử” được thực
hiện trên nguyên tắc minh bạch, trung thực và có sự hướng dẫn từ giảng viên là cô Nguyễn
Thị Thùy Anh. Mọi thông tin, số liệu được sử dụng trong bài nghiên cứu đều nhằm phục vụ
quá trình phân tích, đánh giá của nhóm được tổng hợp từ các nguồn đáng tin cậy, có trích
dẫn rõ ràng. Nhóm chúng em đảm bảo tuân thủ đúng quy định, cam kết không có hành vi
gian lận hoặc sai sót cố ý. Nếu có bất kỳ vấn đề nào liên quan đến tính xác thực của thông
tin, nhóm chúng em xin chịu hoàn toàn trách nhiệm trước Bộ môn, Khoa và Nhà trường.
Chúng em cam kết thực hiện đề tài một cách nghiêm túc, đảm bảo chất lượng trong bài.
CHƯƠNG I : TỔNG QUAN VỀ CHUYỂN ĐỔI SỐ...........................................9
1.1. Khái niệm về chuyển đổi số................................................................................9 6
1.2. Quá trình phát triển của chuyển đổi số..............................................................10
1.3. Các yếu tố thúc đẩy chuyển đổi số....................................................................11
1.3.1. Sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ (IoT, Blockchain, Big Data,...)...11
1.3.2. Nhu cầu của con người và doanh nghiệp về chuyển đổi số.....................11
1.3.3. Nguồn nhân sự và tổ chức lãnh đạo.........................................................11
1.4. Vai trò của chuyển đổi số trong đời sống xã hội...............................................12
1.4.1. Chuyển đổi số trong giáo dục..................................................................12
1.4.2. Chuyển đổi số trong y tế..........................................................................12
1.4.3. Chuyển đổi số trong giao thông vận tải...................................................13
1.4.4. Chuyển đổi số trong chính phủ điện tử....................................................14
CHƯƠNG II : CHUYỂN ĐỔI SỐ TRONG CHÍNH PHỦ ĐIỆN TỬ................15
2.1. Khái niệm chính phủ điện tử.............................................................................15
2.2. Quá trình phát triển của mô hình chính phủ điện tử.........................................15
2.3. Thực trạng chuyển đổi số trong chính phủ điện tử...........................................18
2.3.1. Tổng quan chuyển đổi số trong chính phủ điện tử tại Việt Nam.............18
2.3.2. Thành tựu.................................................................................................18
2.4. Ứng dụng thực tiễn của chính phủ điện tử........................................................20
2.4.1. Ứng dụng trong dịch vụ công trực tuyến.................................................20
2.4.2. Ứng dụng trong quản lí dữ liệu và hồ sơ điện tử.....................................22
2.4.3. Ứng dụng trong xây dựng thành phố thông minh...................................24
2.4.4. Ứng dụng trong thúc đẩy chính sách dựa trên dữ liệu.............................25
2.4.5. Ứng dụng trong bảo mật và xác thực điện tử..........................................27
CHƯƠNG III : ĐÁNH GIÁ VÀ GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY...............................29
3.1. Đánh giá chung về chuyển đổi số trong chính phủ điện tử...............................29
3.1.1. Lợi ích......................................................................................................29
3.1.2. Thách thức và hạn chế.............................................................................30
3.1.3. Cơ hội phát triển......................................................................................30
3.2. Giải pháp khuyến nghị......................................................................................30
3.2.1. Xây dựng hạ tầng kỹ thuật và cổng dịch vụ trực tuyến mạnh mẽ...........30
3.2.2. Đào tạo kỹ năng số cho công chức và người dân....................................30 7
3.2.3. Tăng cường pháp lý để bảo vệ dữ liệu cá nhân.......................................30
3.2.4. Xây dựng chính sách hỗ trợ phát triển công nghệ...................................30
CHƯƠNG IV : KẾT LUẬN................................................................................30
TÀI LIỆU THAM KHẢO....................................................................................30 8
CHƯƠNG I : TỔNG QUAN VỀ CHUYỂN ĐỔI SỐ
I1. Khái niệm về chuyển đổi số
Theo FPT Digital: Chuyển đổi số là sự thay đổi mang tính căn bản về công nghệ và tâm lý,
tạo ra sự đột phá và chuyển đổi quy trình cả bên trong và bên ngoài doanh nghiệp, xã hội.
Chuyển đổi số được hiểu theo nghĩa rộng hơn, bao gồm cả các hoạt động chuyển đổi con
người, nhận thức, và chuyển đổi doanh nghiệp.
Bộ Thông tin & Truyền thông lại cho rằng: Chuyển đổi số là quá trình thay đổi tổng thể và
toàn diện của cá nhân, tổ chức về cách sống, cách làm việc và phương thức sản xuất dựa trên các công nghệ số.
Đối với Microsoft: Chuyển đổi số là một sự đổi mới kinh doanh được thúc đẩy bởi sự bùng
nổ của đám mây, trí tuệ nhân tạo (AI) và Internet vạn vật (IoT), cung cấp những cách mới để
hiểu, quản lý và chuyển đổi cho các hoạt động kinh doanh của họ.
Mỗi một doanh nghiệp đều có cách lí giải chuyển đổi số khác nhau vì họ có mô hình và cách
vận hành hướng tới các mục đích khác nhau. Nhưng nhìn chung “chuyển đổi số là quá trình
tích hợp công nghệ số vào tất cả các lĩnh vực hoạt động của một tổ chức, doanh nghiệp, hay
thậm chí toàn bộ xã hội, nhằm tạo ra những thay đổi sâu sắc về phương thức vận hành và giá
trị mà tổ chức đó tạo ra”. Không chỉ dừng lại ở việc áp dụng các công cụ công nghệ số vào
các quy trình công việc, chuyển đổi số còn là một cuộc cách mạng về tư duy, văn hóa và
chiến lược kinh doanh. Đó là việc chuyển đổi từ mô hình hoạt động truyền thống sang các
mô hình làm việc, sản xuất và cung cấp dịch vụ dựa trên nền tảng công nghệ số.
Nhiều người thường thắc mắc các cụm từ digitization, digitalization và digital
transformation đều có nghĩa là chuyển đổi số hay giữa chúng có điểm khác biệt như thế nào?
Trên thực tế thì 3 cụm từ trên hoàn toàn là 3 khái niệm khác nhau, trong đó digitization và
digitalization là quá trình dẫn đến digital transformation.
Số hóa thông tin (Digitization): là quá trình chuyển đổi dữ liệu và thông tin từ dạng vật lý
(analog) sang dạng số (digital), cho phép thông tin được lưu trữ, xử lý và truyền đạt dễ dàng
thông qua các thiết bị điện tử và hệ thống máy tính.
Số hóa quy trình (Digitalization): là quá trình chuyển đổi các quy trình làm việc truyền
thống, thủ công sang các quy trình tự động, dựa trên công nghệ thông tin và kỹ thuật số.
Số hóa toàn diện (Digital Transformation) hay còn gọi là chuyển đổi số là sự thay đổi mang
tính căn bản về công nghệ và tâm lý tạo ra sự đột phá và chuyển đổi quy trình cả bên trong
và bên ngoài doanh nghiệp, xã hội.
Ba giai đoạn này có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, tạo thành một quá trình phát triển liên
tục để doanh nghiệp thích nghi với thời đại công nghệ số 9
I2. Quá trình phát triển của chuyển đổi số
Chuyển đổi số đã trải qua nhiều giai đoạn phát triển nhờ sự nỗ lực tìm kiếm, nghiên cứu và
phát triển không ngừng của xã hội loài người nói chung và của các tổ chức doang nghiệp nói riêng.
Trước năm 1960 - thời kỳ tiền kỹ thuật số: Khi mọi thông tin được con người lưu trữ và xử
lý hoàn toàn bằng phương pháp thủ công. Trong giai đoạn này, các thông tin và dữ liệu chủ
yếu được ghi chép trên giấy và cất giữ.
Năm 1960 – 1990: Quá trình tin học hóa và tự động hóa bắt đầu diễn ra với sự xuất hiện của
máy tính, phần mềm và hệ thống cơ sở dữ liệu. Các doanh nghiệp và tổ chức dần chuyển từ
phương pháp thủ công sang ứng dụng công nghệ để lưu trữ và xử lý thông tin. Sự ra đời của
máy tính cá nhân (PC) giúp các doanh nghiệp tiếp cận công nghệ dễ dàng hơn, trong khi sự
phát triển của hệ thống cơ sở dữ liệu giúp cải thiện hiệu quả quản lý. Đến những năm 1990,
sự xuất hiện của Internet đánh dấu một bước ngoặt lớn trong quá trình chuyển đổi số. Các
phần mềm văn phòng như Microsoft Office, hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp
(ERP) và thương mại điện tử bắt đầu phát triển và kĩ thuật số hóa xuất hiện.
Năm 2000 – 2010: Thời kỳ bùng nổ của Internet và công nghệ số. Dữ liệu bắt đầu được số
hóa hoàn toàn, các doanh nghiệp áp dụng hệ thống quản lý điện tử thay thế phương pháp
truyền thống. Thương mại điện tử phát triển mạnh mẽ với sự ra đời của các nền tảng như
Amazon, Alibaba, eBay, thay đổi hoàn toàn cách thức kinh doanh. Mạng xã hội như
Facebook, YouTube, Twitter trở thành công cụ tiếp thị và giao tiếp quan trọng. Đồng thời,
điện toán đám mây giúp các tổ chức lưu trữ và xử lý dữ liệu một cách linh hoạt, giảm sự phụ
thuộc vào hạ tầng vật lý.
Năm 2010 đến nay: Chuyển đổi số đã phát triển mạnh mẽ và trở thành yếu tố quan trong
trong các doanh nghiệp cá nhân va chính phủ. Các công nghệ tiên tiến như trí tuệ nhân tạo
(AI), dữ liệu lớn (Big Data) và Internet vạn vật (IoT) được ứng dụng rộng rãi trong nhiều
lĩnh vực. AI giúp tự động hóa quy trình, phân tích dữ liệu để tối ưu hóa hoạt động, trong khi
IoT kết nối các thiết bị thông minh và cải thiện khả năng quản lý từ xa. Blockchain cũng
xuất hiện như một công nghệ đột phá, giúp tăng cường tính bảo mật và minh bạch trong các
giao dịch tài chính, quản lý chuỗi cung ứng và hợp đồng thông minh. Đồng thời, chính phủ
số và doanh nghiệp số trở thành xu hướng tất yếu, với nhiều quốc gia triển khai dịch vụ công
trực tuyến và số hóa quy trình hành chính.
Chuyển đổi số không chỉ là một xu hướng mà đã trở thành một phần không thể thiếu trong
xã hội hiện đại. Để thích nghi với quá trình này, doanh nghiệp cần đầu tư vào công nghệ,
nâng cao năng lực số và đổi mới mô hình kinh doanh. Cá nhân cũng cần trang bị kỹ năng
công nghệ, học hỏi và tận dụng các công cụ số để phát triển trong môi trường làm việc hiện đại.
I3. Các yếu tố thúc đẩy chuyển đổi số 10
I.3.1. Sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ (IoT, Blockchain, Big Data,...)
Công nghệ đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy chuyển đổi trong các lĩnh vực đời
sống và xã hội ví dụ như Internet of Things (IoT), Trí tuệ nhân tạo (AI), Blockchain và Dữ
liệu lớn (Big Data). Trí tuệ nhân tạo phát triển các thuật toán học máy và học sâu, giúp máy
tính thực hiện những nhiệm vụ phức tạp như nhận dạng hình ảnh, xử lý ngôn ngữ tự nhiên
và ra quyết định tự động.
Internet vạn vật (IoT) tạo ra một hệ sinh thái thông minh bằng cách kết nối các thiết bị qua
internet, cho phép thu thập và trao đổi dữ liệu theo thời gian thực.
Blockchain mang lại tính minh bạch, bảo mật và phi tập trung, thay đổi cách thức thực hiện
giao dịch và quản lý dữ liệu.
Big Data giúp xử lý và phân tích khối lượng dữ liệu khổng lồ để trích xuất thông tin giá trị,
hỗ trợ doanh nghiệp đưa ra quyết định chính xác hơn.
Sự kết hợp của các công nghệ này đang thúc đẩy quá trình chuyển đổi số, thay đổi cách con
người làm việc, giao tiếp và vận hành nền kinh tế số.
I.3.2. Nhu cầu của con người và doanh nghiệp về chuyển đổi số
Chuyển đổi số đã trở thành một phần không thể thiếu đối với con người nói chung và cả
các doanh nghiệp nói riêng:
Đối với con người thì họ muốn sử dụng những dịch vụ nhanh chóng và trải nghiệm thuận
tiện hơn trong mọi lĩnh vực, từ mua sắm, giải trí, y tế đến giao thông. Họ mong muốn có
thể đặt hàng trực tuyến chỉ với vài cú nhấp chuột, xem phim trên các nền tảng số mà không
cần tải về, hay khám bệnh từ xa mà không phải đến bệnh viện ví dụ như Shopee, Netflix, Lazada,…
Đối với doanh nghiệp, chuyển đổi số không chỉ giúp tối ưu hóa quy trình làm việc mà còn
là chìa khóa để cạnh tranh và phát triển bền vững. Các công ty mong muốn tự động hóa
quy trình, phân tích dữ liệu để đưa ra quyết định nhanh chóng hơn, đồng thời nâng cao trải
nghiệm khách hàng. Những doanh nghiệp như ngân hàng số MB Bank, chuỗi bán lẻ
WinMart hay các nền tảng thương mại điện tử như Tiki đã ứng dụng mạnh mẽ công nghệ
để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường.
I.3.3. Nguồn nhân sự và tổ chức lãnh đạo
Một nguồn dân sự có kĩ năng, chuyên môn cao và khả năng thích ứng nhanh sẽ giúp cho
doanh nghiệp tận dụng công nghệ một cách hiệu quả hơn, vì vậy việc phát triển nguồn nhân
lực trong chuyển đổi số đã đóng góp một phần vô cùng quan trọng, các tổ chức liên tục đào
tạo bổ sung, nâng cao kỹ năng cho nhân viên để họ có thể làm chủ công nghệ mới. Bên cạnh
đó, vai trò của lãnh đạo cũng quan trọng không kém, một người lãnh đạo tốt có tầm nhìn
chiến lược, có kinh nghiệm dày dặn, năng lực thực chiến và nắm vững những kiến thức nền
tảng và bộ kỹ năng lãnh đạo nhất định. 11
I4. Vai trò của chuyển đổi số trong đời sống xã hội
I.4.1. Chuyển đổi số trong giáo dục
Lĩnh vực có sự tác động mạnh mẽ nhất từ chuyển đổi số là giáo dục. Trước đây, việc học và
giảng dạy chủ yếu diễn ra trong các lớp học truyền thống, với sự tham gia trực tiếp của giáo
viên và học sinh. Tuy nhiên, chuyển đổi số đã mở ra một thế giới giáo dục toàn diện và linh
hoạt hơn thông qua các nền tảng học trực tuyến, video học tập, ứng dụng học thông minh và
các công cụ hỗ trợ giáo dục trực tuyến.
Trong bối cảnh dịch COVID-19, chuyển đổi số trong giáo dục càng trở nên quan trọng hơn
bao giờ hết. Các trường học, cơ sở giáo dục đã chuyển sang dạy và học trực tuyến để đảm
bảo việc học không bị gián đoạn. Các nền tảng học trực tuyến như Zoom, Microsoft Teams,
Google Classroom, hay các ứng dụng học tập như Duolingo, Khan Academy đã giúp học
sinh, sinh viên tiếp cận kiến thức từ xa một cách hiệu quả. Chuyển đổi số không chỉ giúp học
sinh, sinh viên học mọi lúc, mọi nơi mà còn thúc đẩy sự sáng tạo trong phương pháp giảng dạy của giáo viên
Chuyển đổi số trong giáo dục cũng mở ra cơ hội cho các phương pháp học tập cá nhân hóa,
giúp mỗi học sinh tiếp cận kiến thức theo tốc độ và phương thức phù hợp với mình. Bên
cạnh đó, việc ứng dụng công nghệ số trong quản lý giáo dục, như hệ thống quản lý học sinh,
đánh giá trực tuyến và phân tích dữ liệu giáo dục, đã giúp nâng cao chất lượng dạy và học.
I.4.2. Chuyển đổi số trong y tế
Trong lĩnh vực y tế, chuyển đổi số đóng vai trò then chốt trong việc cải thiện chất lượng
chăm sóc sức khỏe và nâng cao hiệu quả hoạt động của các cơ sở y tế. Các công nghệ số đã
giúp thay đổi cách thức chẩn đoán, điều trị và quản lý sức khỏe của con người. Một trong
những thành tựu nổi bật là y tế từ xa (telemedicine), cho phép bệnh nhân tư vấn và điều trị
với bác sĩ qua các nền tảng trực tuyến mà không cần phải tới bệnh viện, giúp tiết kiệm thời gian và chi phí.
Ngoài ra, dữ liệu lớn (Big Data) và trí tuệ nhân tạo (AI) cũng được ứng dụng để phân tích và
dự đoán các xu hướng sức khỏe, hỗ trợ bác sĩ đưa ra quyết định chính xác hơn trong điều trị.
Các bệnh viện và cơ sở y tế đã ứng dụng hệ thống hồ sơ sức khỏe điện tử (EHR), giúp lưu 12
trữ và truy xuất dữ liệu bệnh án của bệnh nhân một cách nhanh chóng và an toàn. Việc này
không chỉ giúp giảm thiểu sai sót trong chẩn đoán mà còn giúp bác sĩ có cái nhìn tổng quan
và chính xác hơn về tình trạng sức khỏe của bệnh nhân.
Chuyển đổi số trong y tế cũng tạo ra cơ hội tiếp cận dịch vụ chăm sóc sức khỏe cho người
dân ở vùng sâu, vùng xa thông qua các nền tảng khám chữa bệnh từ xa, giúp giảm bớt gánh
nặng cho các bệnh viện lớn và nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe cho toàn dân.
I.4.3. Chuyển đổi số trong giao thông vận tải
Giao thông và vận tải là một lĩnh vực khác cũng được hưởng lợi lớn từ chuyển đổi số. Công
nghệ số đã thay đổi cách thức di chuyển của con người, không chỉ giúp tiết kiệm thời gian
mà còn nâng cao tính an toàn và hiệu quả trong giao thông.
Các hệ thống giao thông thông minh (ITS), mô hình thông tin công trình (BIM) sử dụng dữ
liệu lớn và cảm biến để giám sát tình hình giao thông, dự báo tắc nghẽn và điều chỉnh đèn tín
hiệu giao thông, bên cạnh đó còn quản lý chất lượng cơ sở hạ tầng giao thông giúp giảm
thiểu tai nạn rủi ro và ùn tắc.
Hệ thống quản lý vận tải thông minh, trạm thu phí không dừng (ETC) cũng giúp tối ưu hóa
lộ trình và thời gian di chuyển, giảm thiểu khí thải, ùn tắc và tiết kiệm năng lượng. Các ứng
dụng như Google Maps, Waze đã cung cấp thông tin giao thông trực tiếp, giúp người lái xe
lựa chọn lộ trình tốt nhất và tránh các khu vực giao thông khó khăn.
Ngoài ra sự xuất hiện của các ứng dụng gọi xe như Bee, Grab, Gojek đã thay đổi cách thức
di chuyển trong các thành phố lớn, mang đến sự tiện lợi, đảm bảo an toàn và hiệu quả hơn cho người sử dụng. 13
I.4.4. Chuyển đổi số trong chính phủ điện tử
Hướng tới một lĩnh vực quan trọng đang có sự thay đổi ngày càng tiến bộ hơn đó là lĩnh vực
chính phủ điện tử, chuyển đổi số trong hệ thống quản lý dữ liệu quốc gia, quản lý thuế, ứng
dụng trí tuệ nhân tạo và Blockchain đã giúp cải thiện hiệu quả công việc của các cơ quan nhà
nước và nâng cao chất lượng dịch vụ công. Chính phủ điện tử sử dụng công nghệ thông tin
để cung cấp dịch vụ công trực tuyến, giúp công dân và doanh nghiệp có thể thực hiện các
thủ tục hành chính mà không cần phải trực tiếp đến các cơ quan nhà nước.
Các hệ thống chính phủ điện tử đã giúp giảm thiểu tình trạng tham nhũng, tạo ra sự minh
bạch và cải thiện khả năng giám sát của người dân đối với các hoạt động của chính phủ.
Chính phủ điện tử còn giúp tiết kiệm chi phí hành chính, giảm bớt thủ tục giấy tờ và tăng
cường khả năng phản ứng nhanh chóng đối với các vấn đề cấp bách của xã hội. 14
CHƯƠNG II : CHUYỂN ĐỔI SỐ TRONG CHÍNH PHỦ ĐIỆN TỬ
II1. Khái niệm chính phủ điện tử
Cùng với sự phát triển bùng nổ của kỷ nguyên số, việc ứng dụng chuyển đổi số vào các lĩnh
vực trong đời sống ngày càng linh hoạt, hiệu quả hơn tạo ra những bước đột phá, làm thay
đổi cách con người tương tác, làm việc và quản lý xã hội. Một trong những lĩnh vực đang có
bước tiến mạnh mẽ và sâu sắc nhất từ sự phát triển này chính là mô hình chính phủ điện tử.
Vậy chính phủ điện tử có nghĩa là gì ?
Theo Liên Hợp Quốc và Ngân hàng Thế giới (World Bank): “ Chính phủ điện tử là việc sử
dụng công nghệ thông tin như mạng diện rộng, Internet và các phương tiện di động để cơ
quan chính phủ tương tác với người dân, doanh nghiệp và chính mình.”
Cũng theo định nghĩa của UNESCO (năm 2005): “Chính phủ điện tử là việc sử dụng các
công nghệ thông tin và truyền thông để thúc đẩy Chính phủ ngày càng hiệu quả và hiệu suất
hơn, giúp Chính phủ dễ tiếp cận và có trách nhiệm hơn với công dân. Các đặc điểm của
Chính phủ điện tử bao gồm: Cung cấp dịch vụ điện tử, quy trình làm việc điện tử, bỏ phiếu điện tử.”
Vậy nhìn chung ta có thể định nghĩa chính phủ điện tử như sau:
“Chính phủ điện tử (e-Government) là việc áp dụng công nghệ thông tin vào hoạt động của
chính phủ, cung cấp dịch vụ công cộng và thực hiện các hoạt động chính phủ thông qua các
nền tảng website. Chính phủ điện tử tạo cơ hội cho người dân tương tác trực tiếp với chính
phủ và cho phép chính phủ cung cấp dịch vụ trực tiếp cho người dân.”
Khi nhắc tới việc ứng dụng công nghệ thông tin trong lĩnh vực chính trị và quản lý nhà
nước, ta có thể nhớ tới hai cụm từ phổ biến là chính phủ điện tử (e-Government) và quản trị
điện tử (e-Governance), nhưng giữa chúng cũng có điểm khác biệt cơ bản.
Quản trị điện tử (e-Governance) bao gồm cả khía cạnh công nghệ thông tin và cách tổ chức
và quản lý của chính phủ. Nó bao gồm cả việc sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông
trong quá trình quản lý, hoạch định, thực thi chính sách và quản lý các hoạt động của chính
phủ. Quản trị điện tử không chỉ tập trung vào việc cung cấp dịch vụ công trực tuyến, mà còn
đề cập đến việc áp dụng công nghệ thông tin để cải thiện quy trình quản lý, tăng cường sự
minh bạch và tăng cường khả năng quyết định của chính phủ. Trong khi đó chính phủ điện
tử (e-Government) chỉ tập trung vào ứng dụng công nghệ để số hóa dịch vụ công, giúp người
dân và doanh nghiệp tiếp cận thông tin nhanh chóng, minh bạch.
II2. Quá trình phát triển của mô hình chính phủ điện tử
Sự phát triển của mô hình chính phủ điện tử gắn liền với thời đại bùng nổ của công nghệ số,
chuyển đổi số cùng với sự bổ sung, cải thiện qua các giai đoạn cụ thể: 15
Giai đoạn 1: Hiện diện trực tuyến (Emerging Presence)
Thời gian: Trước năm 2010
Đặc điểm: Đây là giai đoạn khởi đầu, khi chính phủ bắt đầu thiết lập sự hiện diện trên
Internet. Các trang web thường chỉ cung cấp thông tin cơ bản, chưa có tính tương tác.
Hoạt động chính: Cung cấp thông tin tĩnh như luật pháp, chính sách, thông tin liên lạc của
các cơ quan nhà nước. Công bố thông tin về cơ cấu tổ chức, chức năng nhiệm vụ của các cơ
quan nhà nước. Đăng tải các thông báo công khai về hoạt động của chính phủ.
Ví dụ: Trang web của các bộ, ngành hoặc chính quyền địa phương chỉ chứa thông tin giới
thiệu và không có tính tương tác.
Hạn chế: Chưa có sự kết nối giữa các cơ quan nhà nước. Không có dịch vụ trực tuyến thực
sự cho người dân, người dân vẫn phải đến trực tiếp cơ quan nhà nước để thực hiện các thủ tục hành chính.
Giai đoạn 2: Tương tác cơ bản (Enhanced Presence) Thời gian: 2010 - 2015
Đặc điểm: Chính phủ mở rộng khả năng truy cập thông tin và bắt đầu cung cấp các
kênh tương tác đơn giản. Người dân có thể tiếp cận thông tin một cách chủ động hơn.
Hoạt động chính: Cho phép người dân có thể tải xuống biểu m ẫu hành chính. Ngoài
ra còn cung cấp địa chỉ email để người dân gửi phản hồi hoặc yêu cầu hỗ trợ. Góp phần xây
dựng cơ sở dữ liệu công khai để người dân có thể tra cứu thông tin.
Ví dụ: Cổng thông tin điện tử của chính phủ cho phép tất cả người dân tra cứu văn
bản pháp luật hoặc gửi ý kiến phản hồi qua biểu mẫu trực tuyến.
Hạn chế: Sự tương tác vẫn chỉ mang tính chất một chiều, người dân chưa nhận được
sự phản hồi nhanh chóng từ các cơ quan nhà nước. Chưa tích hợp các dịch vụ một cách hoàn
chỉnh, người dân vẫn phải thực hiện nhiều bước thủ công.
Giai đoạn 3: Giao dịch trực tuyến (Transactional Presence) Thời gian: 2015 - 2020
Đặc điểm: Chính phủ bắt đầu thực hiện cung cấp các dịch vụ công trực tuyến, cho phép
người dân và doanh nghiệp thực hiện giao dịch với cơ quan nhà nước mà không cần đến trực
tiếp. Bên cạnh đó các hệ thống thanh toán điện tử và xác thực danh tính được triển khai.
Hoạt động chính: Người dân và doanh nghiệp có thể thực hiện nộp thuế trực tuyến, đăng ký
kinh doanh, xin cấp giấy phép, thanh toán phí qua mạng. Nhà nước cung cấp hệ thống xác 16
thực điện tử để đảm bảo tính bảo mật và chính xác của giao dịch. Đồng thời tiến hành tích
hợp các dịch vụ công vào một nền tảng duy nhất.
Ví dụ: Hệ thống khai thuế điện tử, cổng dịch vụ công quốc gia cho phép thực hiện các thủ
tục hành chính trực tuyến.
Yêu cầu được đề ra: Cần cải tiến hạ tầng công nghệ thông tin mạnh mẽ, phát triển hệ thống
xác thực điện tử (digital ID), tích hợp cơ chế bảo mật thông tin chặt chẽ để bảo vệ dữ liệu cá nhân.
Giai đoạn 4: Tích hợp hoàn chỉnh (Transformational Presence) Thời gian: 2020 - 2025
Đặc điểm: Các dịch vụ công hiện nay đã được tích hợp trên một nền tảng duy nhất, giúp tối
ưu hóa quy trình và giảm thiểu thời gian xử lý. Bên cạnh đó, dữ liệu được chia sẻ giữa các
cơ quan nhà nước, giúp người dân không phải nhập lại thông tin nhiều lần.
Hoạt động chính: Hiện tại người dân và các tổ chức, doanh nghiệp chỉ cần truy cập một cổng
thông tin để thực hiện nhiều giao dịch khác nhau. Hệ thống liên thông giữa các cơ quan nhà
nước giúp nhận thông tin và xử lý nhanh chóng các yêu cầu. Nhà nước cũng đã tích hợp dữ
liệu từ nhiều nguồn để tạo ra các dịch vụ công thông minh.
Ví dụ: Hệ thống "một cửa điện tử" giúp người dân thực hiện nhiều thủ tục hành chính chỉ
với một lần đăng nhập. Diển hình có thể kể đến là chính phủ số (Digital Government) như
Singapore với SingPass, cho phép người dân truy cập nhiều dịch vụ công bằng một tài khoản duy nhất.
Hạn chế: Đi cùng với sự tiện lợi và hiểu quả đó cũng đòi hỏi sự đồng bộ hóa cao giữa các cơ
quan nhà nước. Yêu cầu đặt ra là cần phải cải cách hành chính để tối ưu hóa quy trình và
chuẩn hóa lại dữ liệu để đảm bảo tính chính xác và bảo mật.
Giai đoạn 5: Chính phủ mở và thông minh (Connected/Open Government) Thời gian: 2025 trở đi
Đặc điểm: Chính phủ sử dụng công nghệ tiên tiến như trí tuệ nhân tạo (AI), dữ liệu lớn (Big
Data), và Internet vạn vật (IoT) để nâng cao hiệu quả quản lý và tăng cường sự tham gia của
người dân vào quá trình ra quyết định.
Hoạt động chính: Hướng tới cá nhân hóa dịch vụ công, dựa vào dữ liệu thời gian thực,
khuyến khích sự tham gia của công dân vào quá trình ra quyết định (e-Participation). Xây
dựng các chính sách dựa vào dữ liệu lớn.
Ví dụ: Các thành phố thông minh (Smart Cities) như Seoul (Hàn Quốc) hay Estonia với hệ
thống e-Residency giúp chính phủ đưa ra quyết định chính xác hơn.
Mục tiêu trong tương lai: Minh bạch, hiệu quả, lấy người dân làm trung tâm. Từ đó tạo ra
một hệ sinh thái số hoàn chỉnh, giúp chính phủ hoạt động thông minh hơn. 17
II3. Thực trạng chuyển đổi số trong chính phủ điện tử
II.3.1. Tổng quan chuyển đổi số trong chính phủ điện tử tại Việt Nam
Trong những năm gần đây, tại Việt Nam, Đảng và Chính phủ đã luôn quan tâm và coi trọng
việc triển khai xây dựng Chính phủ điện tử, đặc biệt trong việc cung cấp dịch vụ công trực
tuyến cho người dân và các doanh nghiệp. Nước ta đã đạt được những thành tựu quan trọng
và đã có sự chuyển biến trong nhận thức về Chính phủ điện tử, hướng tới Chính phủ số. Quá
trình này đã đảm bảo sự kết nối giữa công nghệ thông tin và cải cách hành chính, với trung
tâm là người dân và doanh nghiệp.
Cụ thể là trong năm 2016, chỉ số phát triển Chính phủ điện tử ( EGDI ) của Việt Nam tăng
10 bậc so với năm 2014 (xếp thứ 89/193).Càng trong những năm sau, dịch vụ công trực
tuyến mức độ 3 - 4 lại tiếp tục tăng về số lượng cung cấp dịch vụ, điển hình như năm 2017
tăng gần 600 dịch vụ công trực tuyến đối với các tỉnh, và hơn 11.000 đối với thành phố.
Nhà nước luôn quan tâm, coi trọng phát triển ứng dụng công nghệ thông tin, xây dựng chính
phủ điện tử và đã đem lại một số kết quả nhất định.
Đến đầu năm 2023, Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Chỉ thị 01/CT-BTTTT về định
hướng phát triển ngành Thông tin và Truyền thông trong năm 2023 và giai đoạn 2024-2025.
Chỉ thị này tập trung vào cuộc cách mạng số của quốc gia, do ngành Thông tin và Truyền
thông chủ trì xây dựng và triển khai, với mục tiêu phát triển Chính phủ số, kinh tế số và xã
hội số, đồng thời tạo ra các doanh nghiệp công nghệ số mạnh mẽ cho Việt Nam vươn ra thế giới.
Mục tiêu được đề ra đến năm 2025 là đưa Việt Nam vào top 50 quốc gia trên thế giới về
Chính phủ điện tử; đạt tỷ lệ hồ sơ trực tuyến toàn diện 80%; thực hiện 860 triệu giao dịch
qua nền tảng, tích hợp và chia sẻ dữ liệu quốc gia; đạt tỷ lệ cung cấp dữ liệu mở 100% từ các cơ quan Nhà nước. II.3.2. Thành tựu
Cung cấp dịch vụ công trực tuyến mức độ cao như cấp giấy khai sinh,đăng kí doanh
nghiệp, nộp thuế Dịch vụ công trực tuyến được triển khai rộng khắp tại các bộ, ngành,
địa phương. Tính đến ngày 28/6/2022, tỷ lệ dịch vụ công trực tuyến đủ điều kiện đưa
lên mức độ 4 là 97,3% (chiếm 53,56% tổng số thủ tục hành chính). Các bộ, ngành, địa
phương đã có cách làm mới, dựa trên các nền tảng, để phát triển dịch vụ công trực
tuyến mức độ 4, nên tiết kiệm được nhiều thời gian, chi phí triển khai .Cơ sở dữ liệu
quốc gia về dân cư đã được khai trương vào tháng 2/2021, với 14 trường dữ liệu, giúp
giảm giấy tờ và nâng cao hiệu quả quản lý xã hội. 18
Ngày càng minh bạch hoá hoạt động của cơ quan nhà nước khi mà các cổng thông tin
các bộ ngành bắt buộc phải công khai các thủ tục hành chính, danh sách cán bộ tiếp
nhận hồ sơ và kết quả xử lí công việc. Khi mọi thông tin được công khai, minh bạch
qua cổng thông tin của chính phủ thì những sự phức tạp, sách nhiễu và tiêu cực của
cán bộ trong quá trình thực thi chức năng, nhiệm vụ sẽ được hạn chế tối đa. Qua việc
truy cập và kiểm tra các dữ liệu điện tử, người đứng đầu các cơ quan công quyền có
thể biết được cấp dưới nào của mình làm việc tận tâm, chuyên viên nào sách nhiễu
người dân để có thể đưa ra các giải pháp phù hợp. Việc này góp phần giải trừ tham
nhũng, quan liêu, độc quyền của độ ngũ cán bộ, công chức. Ví dụ như hệ thống 1022
tại Thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội - phản ánh và kiến nghị, khiếu nại giúp người
dân trực tiếp giám sát công chức.
Tổ chức bộ máy vận hành chính phủ số được hoàn thiện :
+ Trục liên thông văn bản quốc gia : Số lượng văn bản điện tử gửi nhận trong tháng
6/2022 là 367.848 văn bản. Trong 6 tháng đầu năm 2022 số lượng văn bản điện tử gửi
và nhận trên trục là hơn 3,7tr văn bản, gấp 3,8 lần so với năm 2021.
+ Hệ thống thông tin phục vụ họp và xử lí công việc của chính phủ ( e-Cabinet ):
Trong 6 tháng đầu năm 2022, Hệ thống đã phục vụ 09 phiên họp Chính phủ và xử lý
180 phiếu lấy ý kiến thành viên Chính phủ (thay thế hơn 64 nghìn hồ sơ, tài liệu
giấy). Tính đến nay, hệ thống đã phục vụ 54 hội nghị, phiên họp của Chính phủ và
thực hiện xử lý 1.191 phiếu lấy ý kiến thành viên Chính phủ (thay thế gần 425 nghìn
hồ sơ, tài liệu giấy )
+ Hệ thống thông tin báo cáo quốc gia, Trung tâm thông tin chỉ đạo điều hành của
Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ : Hệ thống đã kết nối, liên thông các hệ thống thông
tin, cơ sở dữ liệu có chức năng báo cáo của 74 bộ, cơ quan, địa phương; đã cung cấp
thông tin, dữ liệu của 15/151 chế độ báo cáo trên Hệ thống; 152/200 chỉ tiêu kinh tế -
xã hội theo Quyết định số 293/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ và 04/12 chỉ tiêu
chủ yếu của Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2021 Quốc hội giao Chính phủ
được cung cấp trên Hệ thống; kết nối 37 chỉ tiêu thông tin dữ liệu trực tuyến; xây
dựng kho dữ liệu tổng hợp với hơn 300 chỉ tiêu kinh tế - xã hội; 250 bảng hiển thị dữ liệu cho các chỉ tiêu
Tăng nhanh bậc trong bảng xếp hạng EGDI toàn cầu vừa phản ánh sự nỗ lực của Việt
Nam trong việc phát triển hạ tầng số, nâng cao chất lượng dịch vụ công trực tuyến và
cải thiện nguồn nhân lực, ngoài ra còn khẳng định vị thế của Việt Nam trong khu vực
và thế giới về chuyển đổi số và chính phủ điện tử. 19
II4. Ứng dụng thực tiễn của chính phủ điện tử
II.4.1. Ứng dụng trong dịch vụ công trực tuyến
Dịch vụ công trực tuyến là hình thức cung cấp dịch vụ hành chính công và các tiện ích do
nhà nước triển khai nhằm phục vụ người dân, bao gồm cả cá nhân và doanh nghiệp, trên nền
tảng trực tuyến. Môi trường mạng ở đây chủ yếu là mạng Internet, cho phép các giao dịch
hành chính diễn ra nhanh chóng và thuận tiện hơn. Việc triển khai dịch vụ công trực tuyến
được xem là một bước tiến quan trọng trong việc khắc phục những hạn chế của mô hình
hành chính truyền thống tại Việt Nam.
Ứng dụng rộng rãi dịch vụ công trực tuyến trên toàn quốc giúp tối ưu hóa quy trình hành
chính, nâng cao hiệu quả phục vụ, tiết kiệm thời gian và chi phí cho các bên, mang lại lợi ích
đáng kể cho cả đơn vị cung cấp dịch vụ là nhà nước và đơn vị tiếp nhận dịch vụ là người dân và các doanh nghiệp:
Dịch vụ công trực tuyến giúp cá nhân và doanh nghiệp thuận lợi hơn trong việc tiếp cận
thông tin, quản lý hồ sơ và thực hiện các thủ tục hành chính một cách nhanh chóng, mọi
lúc mọi nơi. Sự tích hợp và liên kết chặt chẽ giữa hệ thống này với các dịch vụ thanh
toán và giao tiếp trực tuyến tạo nên một quy trình xử lý hành chính trôi chảy và hiệu quả.
Hình thành hệ thống dữ liệu tập trung: Việc triển khai dịch vụ công trực tuyến trên toàn
quốc sẽ góp phần xây dựng một kho dữ liệu điện tử toàn diện về công dân và doanh
nghiệp. Nhờ đó, quá trình xác thực và tra cứu hồ sơ trở nên đơn giản, tiết kiệm thời gian,
chi phí, đồng thời không bị giới hạn về không gian hay khối lượng dữ liệu như trước đây.
Thúc đẩy tính minh bạch trong quản lý hành chính: Mọi giai đoạn từ tiếp nhận, xử lý
đến hoàn trả hồ sơ đều được giám sát chặt chẽ, hạn chế sai sót và tiêu cực. Điều này tạo
ra một môi trường hành chính công khai, rõ ràng, góp phần nâng cao sự tin tưởng và
mức độ hài lòng của người dân, doanh nghiệp.
Khi xã hội ngày càng phát triển việc ứng dụng công nghệ thông tin vào xử lý công việc,
quản lý các thủ tục hành chính đang là xu thế tất yếu. Với Cổng dịch vụ công quốc gia đã và
đang tạo ra một phương thức giao dịch điện tử hiện đại, minh bạch và rất nhiều lợi ích
cho cơ quan Nhà nước và các tổ chức, cá nhân có liên quan.
- Lợi ích đối với cá nhân
Người dân có thể sử dụng Cổng Dịch vụ Công Quốc gia để thực hiện các thủ tục hành chính
liên quan đến quyền lợi và nghĩa vụ một cách thuận tiện, không cần trực tiếp đến cơ quan
chức năng. Một số lợi ích nổi bật bao gồm:
Đăng ký thủ tục dễ dàng, nhanh chóng, hoạt động liên tục 24/7.
Giảm chi phí đi lại, tiết kiệm thời gian giao dịch, tối giản giấy tờ thủ tục. 20