HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
BÀI THI KẾT THÚC HỌC PHẦN
MÔN NĂNG LỰC SỐ ỨNG DỤNG
ĐỀ TÀI: CÔNG NGHỆ NFC TRONG
LĨNH VỰC TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
NHÓM 8
NỘI 06/2025
HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
BÀI THI KẾT THÚC HỌC PHẦN
MÔN NĂNG LỰC SỐ ỨNG DỤNG
ĐỀ TÀI: CÔNG NGHỆ NFC TRONG LĨNH
VỰC TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
Giảng viên hướng dẫn: Nguyễn Thanh Thụy
Danh sách nhóm:
1. 27A4031325 Phạm Thị Phương Dung (NT)
2. 27A4031322 Thành Chung
3. 27A4031332 Cao Hương Giang
4. 27A4031351 Nguyễn Mai Hương
5. 27A4031391 Khôi Nguyên
6. 27A4031418 Nguyễn Văn Thắng
Nội 06/2025
MỨC ĐỘ ĐÓNG GÓP CỦA CÁC THÀNH VIÊN
STT SV HỌ TÊN CÔNG VIỆC
MỨC ĐỘ
ĐÓNG
GÓP
1 27A4031325 Phạm Thị Phương Dung
Tổng hợp word
Thuyết trình
18%
2 27A4031322 Thành Chung
Làm powerpoint
Quay video trải
nghiệm công
nghệ
Chương 3
16%
3 27A4031332 Cao Hương Giang Chương 2 16%
4 27A4031351 Nguyễn Mai Hương
Chương 1
Thuyết trình
17%
5 27A4031391 Khôi Nguyên
Chỉnh sửa lại
powerpoint
Chương 3
17%
6 27A4031418 Nguyễn Văn Thắng
Chương 1
Kịch bản thuyết
trình
Hỗ trợ chỉnh sửa
chương 3
16%
MINH CHỨNG CHO VIỆC CỘNG TÁC TRÊN MÔI TRƯỜNG SỐ
Messenger Canva
LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên nhóm 8 xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới giảng viên Nguyễn
Thanh Thụy trực tiếp giảng dạy chúng em. Trong quá trình học tập thực hành, nhóm
đã nhận được sự quan tâm và giúp đỡ nhiệt tình.
Bài tiểu luận về đề tài: “Công nghệ NFC trong lĩnh vực tài chính ngân hàng thuộc
bộ môn Năng lực số ứng dụng kết quả của quá trình học tập, tiếp thu kiến thức tại
trường học cả những tìm tòi, nghiên cứu riêng của nhóm, trong đó, không thể thiếu
sự chỉ dạy tận tình của các thầy thuộc Học viện Ngân hàng nói chung thầy
khoa Hệ thống thông tin quản nói riêng. Do vậy, qua đây chúng em xin phép được gửi
lời cảm ơn chân thành nhất tới quý thầy, cô.
Mặc đã dành nhiều thời gian nỗ lực để hoàn thành bài tập lớn này, nhưng
do còn phần hạn chế về kiến thức thiếu kinh nghiệm thực tế nên bài làm khó tránh
khỏi những sai sót. Nhóm em hy vọng sẽ nhận được những lời góp ý từ thầy để bài làm
được hoàn thiện hơn.
Nhóm 8 xin chân thành cảm ơn!
LỜI CAM ĐOAN
Nhóm chúng em xin cam đoan bài tập lớn với đ tài “Công nghệ
NFC trong lĩnh vực tài chính ngân hàng” kết quả nghiên cứu của các
thành viên trong nhóm. Các số liệu, tài liệu trong đề tài được trích dẫn
từ nguồn cụ thể. chọn lọc, trích dẫn theo quy định. Chúng em xin
hoàn toàn chịu trách nhiệm trước nhà trường giảng viên về tính
trung thực của nội dung bài tập lớn này.
MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG NGHỆ NFC.....................1
1.1. Tổng quan:...................................................................1
1.1.1. Khái niệm:......................................................................... .....1
1.1.2. Đặc điểm:...............................................................................1
1.2. Nguồn gốc lịch sử phát triển:....................................1
1.3. Cách thức hoạt động của công nghệ NFC:......................3
1.3.1. Nguyên tắc hoạt động:...........................................................3
1.3.2. Thông số kỹ thuật của công nghệ NFC:..................................3
1.3.3. Ba chế độ hoạt động của NFC:...............................................4
1.4. Sự khác nhau giữa NFC RFID:....................................5
1.5. Sự khác nhau giữa công nghệ NFC QR code:.........6
1.6. So sánh NFC Bluetooth:............................................8
CHƯƠNG 2: ỨNG DỤNG CỦA CÔNG NGHỆ NFC TRONG LĨNH
VỰC TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG...........................................10
2.1. Thanh toán không tiếp xúc:......................................... 10
2.2. Rút tiền tại ATM không cần thẻ vật lý.....................14
2.3. Xác thực danh tính x giấy tờ bằng công nghệ NFC:
.........................................................................................15
2.4. Chuyển tiền giữa các thiết bị (P2P)..............................17
2.5. NFC tiền điện tử:.................................. ..................19
2.6. NFC trong chăm sóc khách ng tiếp thị:.................20
CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ VỀ ỨNG DỤNG CỦA CÔNG NGHỆ NFC
VÀ ĐỀ XUẤT KHUYẾN NGHỊ............................................21
3.1. Đánh giá:....................................................................21
3.1.1. Ưu điểm:................................................................. .............21
3.1.2. Thách thức:..........................................................................22
3.1.3. Xu hướng phát triển trong tương lai.....................................25
3.2. Đề xuất khuyến nghị:..................................................26
TÀI LIỆU THAM KHẢO.....................................................31
DANH MỤC VIẾT TẮT
STT Ký hiệu chữ viếttắt Chữ viết đầy đủ
1 NFC Near Field Communication
2 RFID Radio Frequency Identification
3 USD United States Dollar
4 KYC Know Your Customer
5 eKYC Electronic Know Your Customer
6 ATM Automated Teller Machine
7 ISO International Organization for
Standardization
8 WLC Wireless Charging
9 QR Quick Response
10 POS Point Of Sale
11 CAGR Compund Annual Growth Rate
12 PIN Personal Identification Number
13 OTP One Time Password
14 MFA Multi Factor Authentication
15 P2P Peer-to-Peer
16 AI Artifical Intelligence
17 SMS Short Message Service
18 EMV Europay, MasterCard, Visa
DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH ẢNH
Bảng 1.1: Lịch sử phát triển của công nghệ NFC trong lĩnh vực tài chính ngân
hàng giai đoạn 2011-2025...............................................................................3
Hình 1.1: Ba chế độ hoạt động của NFC..........................................................4
Hình 1.2: Công nghệ NFC công nghệ RFID..................................................5
Bảng 1.2. So sánh công nghệ RFID công nghệ NFC....................................6
Bảng 1.3: So sánh sự khác nhau giữa NFC QR code...................................7
Bảng 1.4: So sánh sự khác nhau giữa NFC Bluetooth.................................8
Bảng 2.1: Quy thị trường thanh toán NFC theo ước tính giai đoạn 2020
2034..............................................................................................................12
Bảng 2.2: Quy thị trường các loại hình thanh toán NFC giai đoạn 2023-
2032..............................................................................................................12
Bảng 2.3: Quy thị trường thanh toán NFC tại các khu vực trên thế giới
năm 2023 năm 2032.................................................................................13
Hình 2.4: Dự đoán quy thị trường thanh toán P2P trên toàn cầu giai đoạn
2023-2032.....................................................................................................19
Hình 2.1: Chiến dịch khuyến mãi của Kraft Heinz..........................................20
LỜI MỞ ĐẦU
Trong bối cảnh cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 đang lan rộng
toàn cầu, chuyển đổi số trở thành một xu hướng tất yếu trong hầu hết
các lĩnh vực đặc biệt trong lĩnh vực tài chính ngân hàng. Công
cuộc chuyển đổi số không chỉ thay đổi cách con người giao tiếp còn
thay đổi cách con người quản tài chính thực hiện các giao dịch.
Người dùng ngày càng ưu tiên những phương thức giao dịch nhanh
chóng, tiện lợi an toàn, thay các hình thức thanh toán truyền
thống. Điều này đã thúc đẩy các ngân hàng, các tổ chức tài chính
không ngừng đổi mới, áp dụng công nghệ cao vào dịch vụ của mình.
1. Mục tiêu nghiên cứu:
Mục tiêu nghiên cứu nhóm khi chọn đề tài nhằm tìm hiểu một
cách toàn diện về công nghệ NFC vai trò của trong lĩnh vực tài
chính ngân hàng hiện nay. Trước hết, đề tài hướng đến việc giải thích
rõ khái niệm, nguyên hoạt động đặc điểm kỹ thuật bản của
công nghệ NFC. Bên cạnh đó, nghiên cứu sẽ phân tích các hình thức
ứng dụng thực tiễn của NFC trong các hoạt động tài chính như thanh
toán không tiếp xúc, rút tiền tại ATM, xác thực danh tính bảo mật
giao dịch. Một mục tiêu quan trọng khác đánh giá mức độ phổ biến
hiệu quả của NFC trong ngành ngân hàng tại Việt Nam hiện nay, từ
đó làm tiềm năng phát triển trong tương lai. Đề tài cũng tìm hiểu về
hành vi, mức độ chấp nhận trải nghiệm của người dùng đối với
thanh toán bằng NFC. Ngoài ra, nghiên cứu sẽ so sánh NFC với một số
công nghệ thanh toán khác như QR code hay RFID để làm những
điểm mạnh yếu của từng phương thức. Thông qua việc tổng hợp
thuyết khảo sát thực tế, nhóm nghiên cứu hy vọng thể chỉ ra
những hội thách thức trong quá trình ứng dụng NFC tại các ngân
hàng. Từ đó, đưa ra một số đề xuất kiến nghị nhằm thúc đẩy việc
triển khai công nghệ này hiệu quả hơn trong tương lai. Cuối cùng,
nghiên cứu mong muốn góp phần nâng cao nhận thức của người tiêu
dùng các tổ chức tài chính về lợi ích cũng như xu hướng phát triển
của thanh toán không tiếp xúc nói chung NFC nói riêng.
2. Đối tượng nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu của đề tài công nghệ NFC quá trình
ứng dụng công nghệ này trong lĩnh vực tài chính ngân hàng. Cụ thể,
nghiên cứu tập trung vào các giải pháp thanh toán không tiếp xúc, thẻ
ngân hàng gắn chip NFC, điện tử các thiết bị hỗ trợ NFC như
smartphone. Ngoài ra, đề tài cũng xem xét thái độ hành vi của
người dùng khi tiếp cận với dịch vụ tài chính sử dụng công nghệ NFC.
Các ngân hàng, tổ chức tài chính doanh nghiệp công nghệ tài chính
(fintech) cũng đối tượng quan tâm của nghiên cứu. Việc phân tích
các yếu tố ảnh hưởng đến việc triển khai mở rộng NFC trong lĩnh
vực này sẽ trọng tâm chính của đề tài.
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG NGHỆ NFC
1.1. Tổng quan:
1.1.1. Khái niệm:
NFC ( viết tắt của Near Field Communication) một công nghệ
không dây tầm ngắn cho phép điện thoại của bạn hoạt động như một
thẻ chuyển tuyến hoặc thẻ tín dụng, truyền dữ liệu nhanh chóng hoặc
ghép nối ngay lập tức với các thiết bị Bluetooth như tai nghe, loa.
1.1.2. Đặc điểm:
Công nghệ NFC hoạt động với tần số 13,56 MHz, cho phép hai
thiết bị trao đổi dữ liệu khoảng cách rất gần. Một trong số được ghép
nối thường các thiết bị cầm tay như điện thoại thông minh hoặc thẻ
RFID.
Trong lĩnh vực tài chính ngân hàng, NFC đã trở thành một công cụ
quan trọng giúp thúc đẩy các giao dịch không tiếp xúc, tăng cường bảo
mật cải thiện trải nghiệm khách hàng.
Công nghệ này được tích hợp vào các thiết bị như điện thoại
thông minh, thẻ ngân hàng, đồng hồ thông minh các thiết bị thông
minh khác. Công nghệ này hỗ trợ nhiều ứng dụng từ thanh toán, rút
tiền, chuyển tiền đến xác thực danh tính quản giấy tờ. Với sự phát
triển của công nghệ nhu cầu ngày càng cao của khách hàng về giao
dịch nhanh chóng an toàn, NFC đang định hình lại cách thức hoạt
động của ngành ngân hàng tại Việt Nam trên toàn cầu. NFC không
chỉ đơn thuần một công cụ thanh toán còn một nền tảng đa
năng, hỗ trợ các giải pháp tài chính hiện đại.
Theo báo cáo của Statista (2024), giá trị giao dịch toàn cầu qua
NFC dự kiến đạt 4,5 nghìn tỷ USD vào năm 2025, tăng trưởng mạnh mẽ
nhờ sự phổ biến của điện tử thiết bị di động. Tại Việt Nam, sự
phát triển của hạ tầng công nghệ sự chấp nhận của người dùng trẻ
(đặc biệt Gen Z Millennials) đã giúp NFC trở thành một xu hướng
tất yếu trong ngành tài chính ngân hàng.
1.2. Nguồn gốc lịch sử phát triển:
Vào năm 1983, Charles Walton đã trở thành người đầu tiên được
cấp bằng sáng chế liên quan đến công nghệ RFID nền tảng cho công
1
nghệ NFC. Đến năm 2004, ba công ty lớn bao gồm Nokia, Phillips
Sony đã cùng nhau thành lập một tổ chức mang tên NFC Forum. Tổ
chức này giữ vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy sự phát triển
ứng dụng của công nghệ NFC, giúp người dùng dễ dàng trao đổi
thực hiện các giao dịch qua thiết bị NFC. Bên cạnh đó, NFC Forum cũng
hỗ trợ một số nhà sản xuất trong việc xây dựng c tiêu chuẩn kỹ
thuật cấp phép chứng nhận cho các sản phẩm đáp ứng yêu cầu về
công nghệ này. Hiện tại, tổ chức này đã thu hút hơn 140 thành viên ,
trong đó nhiều thương hiệu nổi tiếng như LG, Nokia, HTC, Motorola,
RIM, Samsung, Sony, Google, Microsoft, Paypal, Visa,…
Vào năm 2006, tổ chức NFC Forum đã bắt đầu tạo ra các tiêu
chuẩn kỹ thuật cho thẻ nhận dạng NFC, gọi NFC tag. Các tiêu chuẩn
giúp cho c thiết bị sử dụng công nghệ NFC nhận diện được truyền
dữ liệu với nhau một cách hiệu quả chính xác hơn. Cũng vào năm
2006, công ty Nokia đã cho ra mắt chiếc điện thoại đầu tiên tích hợp
công nghệ NFC, đó Nokia 6131. Đây một trong những bước đầu
quan trọng đánh dấu việc áp dụng công nghệ NFC vào điện thoại thông
minh, giúp cho tất cả các thiết bị truyền dữ liệu không dây trong phạm
vi gần tốt hơn.
Tháng 1 năm 2009, NFC Forum đã công bố tiêu chuẩn giao tiếp
Peer-to-Peer, cho phép các thiết bị NFC thể trao đổi dữ liệu trực tiếp
không cần phải thông qua một mạng trung gian. Việc này cho phép
truyền các loại dữ liệu như danh bạ, liên kết URL, kích hoạt Bluetooth
nhiều chức năng khác. Về sự ra đời tiêu chuẩn làm mở rộng nhiều
hơn về cách sử dụng NFC, giúp cho các ứng dụng s dụng NFC hiệu
quả hơn. Với sự phát triển thành công của hệ điều hành Android, năm
2010, chiếc smartphone thế hệ thứ hai của Google Nexus S đã trở
thành chiếc điện thoại Android đầu tiên hỗ trợ NFC. Cuối cùng, tại sự
kiện Google I/O vào năm 2011, NFC đã chứng tỏ tiềm năng của mình
với khả năng chia sẻ không chỉ danh bạ, địa chỉ URL còn các ứng
dụng video game.
Công nghệ NFC hiện nay đang được phát triển để trở thành một
cách thanh toán tiện lợi trên điện thoại. Những điện thoại hoặc máy
tính bảng gắn chip NFC dùng để thanh toán qua thẻ tín dụng, hoặc
2
làm chìa khóa điện tử. NFC đã được tích hợp trên nhiều loại điện thoại
chạy hệ điều hành khác nhau như Android, Windows Phone IOS.
Nhật Bản quốc gia đi đầu trong việc sử dụng NFC cho thanh
toán di động. Cho đến hiện tại, khoảng 100 triệu người Nhật Bản đã
đăng ký dịch vụ này. Nhật, công nghệ NFC được phát triển thành
dạng riêng gọi “FeliCa”. một công nghệ riêng nhưng vẫn
dựa trên nền tảng NFC chung của thời điểm đó. Nhật Bản đang cố gắng
để hoàn thành công nghệ này phù hợp với tiêu chuẩn quốc tế.
Trong lĩnh vực tài chính ngân hàng, công nghệ NFC đã trải qua
một hành trình phát triển đầy ấn tượng trong ngành tài chính ngân
hàng.
Năm Ứng dụng NFC trong lĩnh vực tài chính ngân hàng
2011 Google Wallet ra mắt, hỗ trợ thanh toán qua NFC
mở đầu cho thanh toán di động.
2014 Apple Pay ra mắt, sử dụng NFC để thanh toán bằng
iPhone tại các máy POS.
2015 Samsung Pay triển khai hỗ trợ NFC nhiều quốc gia
trên thế giới.
2016 Các ngân hàng lớn bắt đầu phát hành thẻ ATM, thẻ
tín dụng tích hợp NFC (contactless).
2018 Apple mở quyền truy cập NFC, cho phép dùng căn
cước công dân gắn chip để xác minh KYC (Know Your
Customer) tại một số ngân hàng.
2020 COVID-19 thúc đẩy giao dịch không tiếp xúc, các
ngân hàng đẩy mạnh ứng dụng NFC tại ATM POS.
2021 Một số ngân hàng Việt Nam bắt đầu ứng dụng căn
cước công dân gắn chip NFC trong định danh điện
tử (eKYC).
2022 Nhiều ngân hàng Việt Nam (Vietcombank,
Techcombank, VPBank,…) triển khai thẻ contactless
rút tiền bằng công nghệ NFC tại ATM.
2023 MB Bank VPBank hỗ trợ Apple Pay, cho phép
thanh toán bằng công nghệ NFC bằng điện thoại
đồng hồ thông minh.
2025 Dự kiến NFC trở thành chuẩn phổ biến cho xác thực,
3
thanh toán giao dịch ngân hàng không tiếp xúc.
Bảng 1.1: Lịch sử phát triển của công nghệ NFC trong lĩnh vực tài chính
ngân hàng giai đoạn 2011-2025.
1.3. Cách thức hoạt động của công nghệ NFC:
1.3.1. Nguyên tắc hoạt động:
Công nghệ NFC hoạt động dựa trên nguyên truyền không dây
tầm ngắn bằng sóng radio tần số cao. Khi hai thiết bị hỗ trợ NFC được
đưa lại gần nhau (trong phạm vi dưới 4cm), chúng sẽ thiết lập một kết
nối truyền dữ liệu qua sóng radio.
Công nghệ NFC sử dụng công nghệ RFID (Radio Frequency
Identification) làm nền tảng để truyền thông tin giữa các thiết bị. Một
trong những ứng dụng phổ biến nhất của NFC thanh toán di động,
cho phép người dùng sử dụng điện thoại để thanh toán không cần
thẻ tín dụng hay tiền mặt.
Ngoài ra, NFC còn được dùng để chia sẻ nhanh các thông tin giữa
các thiết bị như điện thoại thông minh, máy tính bảng, chỉ với một
lần chạm.
1.3.2. Thông số kỹ thuật của công nghệ NFC:
Công nghệ NFC ngày càng hiện đại phát triển với một số thông
số kỹ thuật:
- Tần số hoạt động: 13,56 MHz.
- Tấn số truyền dữ liệu: 106, 212, 424 hoặc 848 kilobit/giây. Với tốc
độ này, NFC thể truyền tải dữ liệu như nội dung cuộc gọi, hình ảnh,
nhạc,… một cách nhanh chóng tiện lợi.
- Chế độ hoạt động: Đọc/ghi, ngang hàng phỏng thẻ.
- Tiêu chuẩn: công nghệ NFC dựa trên tiêu chuẩn ISO 14443A ISO
15693.
- Bộ nhớ: Các thẻ NFC b nhớ từ 96 đến 512 byte.
- NFC sử dụng cảm ứng từ giữa hai ăng-ten được lắp đặt trên mỗi
mặt tiếp xúc.
4
- Công suất: NFC WLC (Sạc không dây NFC) thể sạc với công suất
lên tới 1W.
- Ứng dụng: NFC được sử dụng trong thanh toán không chạm,
điện tử, chia sẻ dữ liệu nhiều ứng dụng khác.
1.3.3. Ba chế độ hoạt động của NFC:
Hình 1.1: Ba chế độ hoạt động của NFC
Chế độ ngang hàng (Peer-to-Peer Mode) chế độ hai
thiết b hỗ trợ NFC thể giao tiếp trực tiếp với nhau, không cần
thông qua thiết bị trung gian. Trong quá trình giao tiếp, hai thiết bị sẽ
luân phiên nhau giữa hai vai trò: thiết bị chủ động (Gửi dữ liệu )
thiết bị bị động (Nhận dữ liệu). chế này cho phép trao đổi dữ liệu
song phương, cả hai thiết bị đều thể nhận gửi dữ liệu theo lượt.
Khoảng cách hoạt động của chế độ này thường dưới 10cm. Giao tiếp
tốc độ thấp hơn Wifi hoặc Bluetooth, tính bảo mật cao do yêu cầu
tiếp xúc gần, không yêu cầu ghép nối như Bluetooth chỉ cần chạm
thể kết nối.
Chế độ đọc/ghi (Tag Reader/Writer Mode): Trong chế độ này,
thiết bị NFC (thường smartphone), hoạt động như một máy quét
(reader) để đọc hoặc ghi dữ liệu từ một NFC tag một con chip nhỏ
không nguồn điện, thường được nhúng trong thẻ, poster, sticker
5
hoặc các vật thể khác. Thiết bị cũng thể ghi thông tin vào NFC tag
nếu tag cho phép ghi, để sử dụng cho các mục đích tự động hóa hoặc
định danh. Chế độ này chỉ diễn ra một chiều, thiết bị đọc hoặc ghi dữ
liệu lên thẻ, còn thẻ chỉ phản hồi. NFC tag thường được lập trình sẵn
hoặc thể tùy chỉnh được với ứng dụng. Tag không cần nguồn điện,
hoạt động khi được kích hoạt bởi thiết bị NFC.
Chế độ phỏng thẻ (Card Emulation Mode): Trong chế độ
này, thiết bị NFC đóng vai trò như một thẻ vật truyền thống (ví dụ
như thẻ tín dụng, thẻ nhân viên hoặc thẻ điện tử). Thiết bị sẽ
phỏng các tín hiệu hành vi của thẻ để tương tác với đầu đọc thẻ
trong các hệ thống khác nhau. Đây một trong những chế độ được sử
dụng rộng rãi nhất hiện nay, đặc biệt trong lĩnh vực thanh toán di
động kiểm soát truy cập. Thiết bị di động không đọc hay ghi dữ liệu
đóng vai trò một thẻ được “quẹt”, cần ứng dụng hỗ trợ như
điện tử, app ngân hàng, hoặc ứng dụng công ty; thể hoạt động cả
với thẻ bảo mật phần cứng (SE) hoặc thông qua HCE (Host Card
Emulation).
1.4. Sự khác nhau giữa NFC RFID:
Hình 1.2: Công nghệ NFC công nghệ RFID
6
Yếu tố RFID NFC
Nhận dạng thẻ thể nhận dạng hàng
trăm loại thẻ RFID cùng
lúc chỉ trong vài giây.
Khoảng cách lên tới 20
mét.
Đọc thẻ NFC chỉ
được thực hiện khi
gần như tiếp xúc.
Khoảng cách tối đa
10cm.
Thiết bị đọc Thiết bị đọc RFID cố
định hoặc di động.
Chỉ cần một chiếc
smartphone.
Tốc độ truyền dữ
liệu
Dao động từ 40 đến 460
Kbps.
Tốc độ từ 106 đến
424 Kbps.
Thành phần điện RFID hoạt động tần số
cao, sử dụng thành phần
điện của sóng radio.
NFC sử dụng thành
phần từ của sóng
radio.
Ứng dụng - Kiểm tài sản trong
kho hoặc cửa hàng.
- Quản đồ giặt công
nghiệp.
- Chứng nhận thiết bị
bảo hộ nhân (PPE).
- Theo dõi thiết bị tại
công trường xây dựng.
- Kiểm tra định kỳ PPE.
- Xác minh việc nhận
hàng hóa.
- Thanh toán vi .
- Kiểm soát ra vào.
- Giao thông công
cộng.
- Dịch vụ công.
- Theo dõi đơn vị sản
phẩm tại nhà máy
sản xuất linh kiện.
Bảng 1.2. So sánh công nghệ RFID công nghệ NFC
1.5. Sự khác nhau giữa công nghệ NFC QR code:
Tiêu chí NFC QR
Cách hoạt động Giao tiếp không dây tầm gần
(<4cm), cảm ứng qua sóng
radio.
Quét hình ảnh vạch
2D bằng camera.
Thiết bị cần thiết Thiết bị chip NFC (điện
thoại, thẻ, vòng tay,..)
đầu đọc NFC.
Camera ứng dụng
thể quét QR
Tốc độ tương tác Rất nhanh, chỉ cần chạm Nhanh, nhưng cần mở
7
thực hiện hành động (0.1-
0.5s).
camera căn
đúng (1-3s).
Trải nghiệm người
dùng
Rất mượt, chỉ cần chạm,
không cần mở ứng dụng.
Phải mở camera hoặc
app quét mã.
Bảo mật Tốt hơn, giao tiếp gần,
thể hóa, khó làm giả.
Thấp hơn, dễ bị giả
QR độc hại.
Tái sử dụng thể lập trình lại tag nhiều
lần (tùy loại).
Không thể chỉnh sửa,
phải in lại mới.
Chi phí triển khai Cao hơn một chút (cần
chip/tag NFC).
Rất rẻ (chỉ cần in
QR).
Khả năng đọc
trong điều kiện
kém
Rất tốt, không phụ thuộc
ánh sáng hay camera.
Bị hạn chế nếu ánh
sáng yếu, mờ,
xước.
Ứng dụng điển
hình
Thanh toán (Apple Pay,
Google Pay), mở khóa cửa,
automation nhà thông minh,
danh thiếp số.
Menu điện tử, thanh
toán QR (VNPay,
MoMo), check-in sự
kiện, mở link,..
Tính nhân hóa thể lưu thông tin riêng,
điều khiển thiết bị,..
Mỗi dùng chung,
không tự động điều
chỉnh theo người dùng.
Tính linh hoạt thể gắn vào vật th (thẻ,
sticker, vòng tay, thiết bị,..)
thể in lên giấy, bao
bì, màn hình,..
Bảng 1.3: So sánh sự khác nhau giữa NFC QR code
Về bảo mật : NFC chỉ cần chạm rất gần, thể hóa xác
thực 2 bước (vân tay, face ID) phù hợp thanh toán, truy cập nhân.
QR code dễ bị giả mạo (ví dụ : dán QR giả lên thật lừa người
quét). vậy NFC an toàn hơn, đặc biệt về các giao dịch tài chính
nhân hóa.
Tự động hóa : NFC có thể lập trình để mở app, bật Wi-Fi, gửi tin
nhắn,… chỉ bằng 1 chạm. QR Code không hỗ trợ tác vụ tự động (chỉ mở
8
link hoặc hiển thị thông tin tĩnh). vậy NFC vượt trội cho tự động hóa
trong nhà thông minh, xe hơi, văn phòng.
Chi phí triển khai: Với NFC, mỗi tag một chip nhỏ gây tốn
kém hơn, nhưng thể tái sử dụng. Với QR Code rẻ, dễ triển khai đại
trà phù hợp marketing, thông tin tạm thời. vậy QR phù hợp cho
quy lớn, chi phí thấp.
1.6. So sánh NFC Bluetooth:
Tiêu chí NFC Bluetooth
Khoảng cách hoạt
động
Rất gần: chỉ < 4cm Xa hơn: lên đến 10m
100m (tùy chuẩn)
Tốc độ truyền dữ liệu Chậm hơn: tối đa 424
kbps
Nhanh hơn: khoảng 1
3 Mbps
chế kết nối Chạm kết nối ngay
(instant)
Ghép đôi (pairing)
mất vài giây
Mức tiêu thụ điện Thấp, thậm chí tag
NFC không cần nguồn
điện
Cao hơn, cần duy trì
kết nối liên tục
Bảo mật Tốt hơn trong phạm vi
gần, khó bị nghe lén
Tốt (có hóa), nhưng
dễ bị tấn công nếu
suất
Trải nghiệm người
dùng
Trực quan; chạm
xong
Cần ghép đôi, thể bị
lỗi kết nối
Truyền dữ liệu nào Tốt cho dữ liệu nhỏ,
hành động kích hoạt
Tốt cho file, âm thanh,
ảnh,..
Ứng dụng phổ biến Thanh toán, tự động
hóa, truy cập nhanh,
IoT
Tai nghe, loa Bluetooth,
truyền file, smart home
Thời gian kết nối Gần như tức thời dưới
0.5 giây
Vài giây tùy thiết bị
Chi phí thiết bị Thấp (tag NFC rẻ tiền, Trung bình cần chip
9
không cần pin) Bluetooth + pin
Khả năng tương tác 2
chiều
nhưng tốc độ chậm
hơn hạn chế hơn
cả hai thiết bị gửi/
nhận dữ liệu
Khả năng hoạt động
nền
Không chỉ kích hoạt
khi chạm
giữ kết nối lâu dài
Bảng 1.4: So sánh sự khác nhau giữa NFC Bluetooth
NFC (Near Field Communication) Bluetooth đều các công
nghệ kết nối không dây, nhưng mỗi loại lại phù hợp với những tình
huống sử dụng khác nhau trong thực tế. NFC thường được ứng dụng
cho các tác vụ đơn giản, nhanh chóng cự ly rất gần. Chẳng hạn,
người dùng thể sử dụng tag NFC đặt bên giường để kích hoạt chế độ
ngủ trên điện thoại chỉ với một lần chạm, hoặc sử dụng NFC để thanh
toán không chạm qua các dịch vụ như Apple Pay, Samsung Pay nhờ
tính bảo mật cao thao tác nhanh gọn. Ngoài ra, NFC còn được ứng
dụng trong hệ thống nhà thông minh để tự động bật đèn, mở nhạc,...
chỉ bằng cách chạm điện thoại vào một tag NFC, không cần mở ứng
dụng hay chờ kết nối. Trong khi đó, Bluetooth phù hợp hơn với các tình
huống yêu cầu truyền dữ liệu liên tục ổn định. dụ, khi nghe nhạc
qua tai nghe không dây hoặc truyền file ảnh, video giữa các thiết bị,
Bluetooth đảm bảo tốc độ truyền tải tốt ổn định. Ngoài ra, các thiết
bị đeo thông minh như đồng h hay vòng tay sức khỏe cũng sử dụng
Bluetooth để đồng bộ dữ liệu với điện thoại.
Từ các tình huống trên có thể thấy, NFC lựa chọn tối ưu cho
những tác vụ nhanh, đơn giản, cự ly gần mang tính tự động hóa cao.
Ưu điểm của NFC không cần nguồn điện cho thẻ (tag), thao tác
chạm đơn giản, không yêu cầu mở ứng dụng. Ngược lại, Bluetooth lại
phù hợp hơn cho các tác vụ truyền dữ liệu phức tạp hoặc liên tục như
âm thanh, tệp tin, hoặc kết nối thiết bị đeo. cần nguồn điện mất
thời gian kết nối ban đầu, Bluetooth lại phạm vi hoạt động xa hơn,
linh hoạt mạnh mẽ hơn trong việc truyền tải dữ liệu.
10

Preview text:

HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
BÀI THI KẾT THÚC HỌC PHẦN
MÔN NĂNG LỰC SỐ ỨNG DỤNG
ĐỀ TÀI: CÔNG NGHỆ NFC TRONG
LĨNH VỰC TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG NHÓM 8
NỘI 06/2025
HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
BÀI THI KẾT THÚC HỌC PHẦN
MÔN NĂNG LỰC SỐ ỨNG DỤNG
ĐỀ TÀI: CÔNG NGHỆ NFC TRONG LĨNH
VỰC TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
Giảng viên hướng dẫn: Nguyễn Thanh Thụy
Danh sách nhóm: 1. 27A4031325
Phạm Thị Phương Dung (NT) 2. 27A4031322 Lê Thành Chung 3. 27A4031332
Cao Hương Giang
4. 27A4031351 Nguyễn Mai Hương 5. 27A4031391
Khôi Nguyên 6. 27A4031418
Nguyễn Văn Thắng
Nội 06/2025
MỨC ĐỘ ĐÓNG GÓP CỦA CÁC THÀNH VIÊN MỨC ĐỘ STT MÃ SV HỌ TÊN CÔNG VIỆC ĐÓNG GÓP Tổng hợp word 1 27A4031325 Phạm Thị Phương Dung 18% Thuyết trình Làm powerpoint Quay video trải 2 27A4031322 Lê Thành Chung nghiệm công 16% nghệ Chương 3 3 27A4031332 Cao Hương Giang Chương 2 16% Chương 1 4 27A4031351 Nguyễn Mai Hương 17% Thuyết trình Chỉnh sửa lại 5 27A4031391 Lê Khôi Nguyên powerpoint 17% Chương 3 Chương 1 Kịch bản thuyết 6 27A4031418 Nguyễn Văn Thắng trình 16% Hỗ trợ chỉnh sửa chương 3
MINH CHỨNG CHO VIỆC CỘNG TÁC TRÊN MÔI TRƯỜNG SỐ Messenger và Canva LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên nhóm 8 xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới giảng viên Nguyễn
Thanh Thụy trực tiếp giảng dạy chúng em. Trong quá trình học tập và thực hành, nhóm
đã nhận được sự quan tâm và giúp đỡ nhiệt tình.
Bài tiểu luận về đề tài: “Công nghệ NFC trong lĩnh vực tài chính ngân hàng” thuộc
bộ môn Năng lực số ứng dụng là kết quả của quá trình học tập, tiếp thu kiến thức tại
trường học và có cả những tìm tòi, nghiên cứu riêng của nhóm, trong đó, không thể thiếu
là sự chỉ dạy tận tình của các thầy cô thuộc Học viện Ngân hàng nói chung và thầy cô
khoa Hệ thống thông tin quản lý nói riêng. Do vậy, qua đây chúng em xin phép được gửi
lời cảm ơn chân thành nhất tới quý thầy, cô.
Mặc dù đã dành nhiều thời gian và nỗ lực để hoàn thành bài tập lớn này, nhưng
do còn có phần hạn chế về kiến thức và thiếu kinh nghiệm thực tế nên bài làm khó tránh
khỏi những sai sót. Nhóm em hy vọng sẽ nhận được những lời góp ý từ thầy để bài làm được hoàn thiện hơn.
Nhóm 8 xin chân thành cảm ơn!
LỜI CAM ĐOAN
Nhóm chúng em xin cam đoan bài tập lớn với đề tài “Công nghệ
NFC trong lĩnh vực tài chính ngân hàng” là kết quả nghiên cứu của các
thành viên trong nhóm. Các số liệu, tài liệu trong đề tài được trích dẫn
từ nguồn cụ thể. có chọn lọc, trích dẫn theo quy định. Chúng em xin
hoàn toàn chịu trách nhiệm trước nhà trường và giảng viên về tính
trung thực của nội dung bài tập lớn này. MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG NGHỆ NFC.....................1
1.1. Tổng quan:...................................................................1
1.1.1. Khái niệm:..............................................................................1
1.1.2. Đặc điểm:...............................................................................1
1.2. Nguồn gốc lịch sử phát triển:....................................1
1.3. Cách thức hoạt động của công nghệ NFC:......................3
1.3.1. Nguyên tắc hoạt động:...........................................................3
1.3.2. Thông số kỹ thuật của công nghệ NFC:..................................3
1.3.3. Ba chế độ hoạt động của NFC:...............................................4
1.4. Sự khác nhau giữa NFC RFID:....................................5
1.5. Sự khác nhau giữa công nghệ NFC QR code:.........6
1.6. So sánh NFC Bluetooth:............................................8
CHƯƠNG 2: ỨNG DỤNG CỦA CÔNG NGHỆ NFC TRONG LĨNH
VỰC TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG...........................................10
2.1. Thanh toán không tiếp xúc:.........................................10
2.2. Rút tiền tại ATM không cần thẻ vật lý.....................14
2.3. Xác thực danh tính xử giấy tờ bằng công nghệ NFC:
.........................................................................................15
2.4. Chuyển tiền giữa các thiết bị (P2P)..............................17
2.5. NFC tiền điện tử:....................................................19
2.6. NFC trong chăm sóc khách hàng tiếp thị:.................20
CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ VỀ ỨNG DỤNG CỦA CÔNG NGHỆ NFC
ĐỀ XUẤT KHUYẾN NGHỊ............................................21
3.1. Đánh giá:....................................................................21
3.1.1. Ưu điểm:..............................................................................21
3.1.2. Thách thức:..........................................................................22
3.1.3. Xu hướng phát triển trong tương lai.....................................25
3.2. Đề xuất khuyến nghị:..................................................26
TÀI LIỆU THAM KHẢO.....................................................31
DANH MỤC VIẾT TẮT STT Ký tắt hiệu Chữ chữ viết viết đầy đủ 1 NFC Near Field Communication 2 RFID Radio Frequency Identification 3 USD United States Dollar 4 KYC Know Your Customer 5 eKYC Electronic Know Your Customer 6 ATM Automated Teller Machine 7 ISO International Organization for Standardization 8 WLC Wireless Charging 9 QR Quick Response 10 POS Point Of Sale 11 CAGR Compund Annual Growth Rate 12 PIN Personal Identification Number 13 OTP One Time Password 14 MFA Multi Factor Authentication 15 P2P Peer-to-Peer 16 AI Artifical Intelligence 17 SMS Short Message Service 18 EMV Europay, MasterCard, Visa
DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH ẢNH
Bảng 1.1: Lịch sử phát triển của công nghệ NFC trong lĩnh vực tài chính ngân
hàng giai đoạn 2011-2025...............................................................................3
Hình 1.1: Ba chế độ hoạt động của NFC..........................................................4
Hình 1.2: Công nghệ NFC và công nghệ RFID..................................................5
Bảng 1.2. So sánh công nghệ RFID và công nghệ NFC....................................6
Bảng 1.3: So sánh sự khác nhau giữa NFC và QR code...................................7
Bảng 1.4: So sánh sự khác nhau giữa NFC và Bluetooth.................................8
Bảng 2.1: Quy mô thị trường thanh toán NFC theo ước tính giai đoạn 2020 –
2034..............................................................................................................12
Bảng 2.2: Quy mô thị trường các loại hình thanh toán NFC giai đoạn 2023-
2032..............................................................................................................12
Bảng 2.3: Quy mô thị trường thanh toán NFC tại các khu vực trên thế giới
năm 2023 và năm 2032.................................................................................13
Hình 2.4: Dự đoán quy mô thị trường thanh toán P2P trên toàn cầu giai đoạn
2023-2032.....................................................................................................19
Hình 2.1: Chiến dịch khuyến mãi của Kraft Heinz..........................................20
LỜI MỞ ĐẦU
Trong bối cảnh cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 đang lan rộng
toàn cầu, chuyển đổi số trở thành một xu hướng tất yếu trong hầu hết
các lĩnh vực và đặc biệt là trong lĩnh vực tài chính ngân hàng. Công
cuộc chuyển đổi số không chỉ thay đổi cách con người giao tiếp mà còn
thay đổi cách con người quản lý tài chính và thực hiện các giao dịch.
Người dùng ngày càng ưu tiên những phương thức giao dịch nhanh
chóng, tiện lợi và an toàn, thay vì các hình thức thanh toán truyền
thống. Điều này đã thúc đẩy các ngân hàng, các tổ chức tài chính
không ngừng đổi mới, áp dụng công nghệ cao vào dịch vụ của mình.
1. Mục tiêu nghiên cứu:
Mục tiêu nghiên cứu nhóm khi chọn đề tài là nhằm tìm hiểu một
cách toàn diện về công nghệ NFC và vai trò của nó trong lĩnh vực tài
chính – ngân hàng hiện nay. Trước hết, đề tài hướng đến việc giải thích
rõ khái niệm, nguyên lý hoạt động và đặc điểm kỹ thuật cơ bản của
công nghệ NFC. Bên cạnh đó, nghiên cứu sẽ phân tích các hình thức
ứng dụng thực tiễn của NFC trong các hoạt động tài chính như thanh
toán không tiếp xúc, rút tiền tại ATM, xác thực danh tính và bảo mật
giao dịch. Một mục tiêu quan trọng khác là đánh giá mức độ phổ biến
và hiệu quả của NFC trong ngành ngân hàng tại Việt Nam hiện nay, từ
đó làm rõ tiềm năng phát triển trong tương lai. Đề tài cũng tìm hiểu về
hành vi, mức độ chấp nhận và trải nghiệm của người dùng đối với
thanh toán bằng NFC. Ngoài ra, nghiên cứu sẽ so sánh NFC với một số
công nghệ thanh toán khác như QR code hay RFID để làm rõ những
điểm mạnh – yếu của từng phương thức. Thông qua việc tổng hợp lý
thuyết và khảo sát thực tế, nhóm nghiên cứu hy vọng có thể chỉ ra
những cơ hội và thách thức trong quá trình ứng dụng NFC tại các ngân
hàng. Từ đó, đưa ra một số đề xuất và kiến nghị nhằm thúc đẩy việc
triển khai công nghệ này hiệu quả hơn trong tương lai. Cuối cùng,
nghiên cứu mong muốn góp phần nâng cao nhận thức của người tiêu
dùng và các tổ chức tài chính về lợi ích cũng như xu hướng phát triển
của thanh toán không tiếp xúc nói chung và NFC nói riêng.
2. Đối tượng nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công nghệ NFC và quá trình
ứng dụng công nghệ này trong lĩnh vực tài chính – ngân hàng. Cụ thể,
nghiên cứu tập trung vào các giải pháp thanh toán không tiếp xúc, thẻ
ngân hàng gắn chip NFC, ví điện tử và các thiết bị hỗ trợ NFC như
smartphone. Ngoài ra, đề tài cũng xem xét thái độ và hành vi của
người dùng khi tiếp cận với dịch vụ tài chính sử dụng công nghệ NFC.
Các ngân hàng, tổ chức tài chính và doanh nghiệp công nghệ tài chính
(fintech) cũng là đối tượng quan tâm của nghiên cứu. Việc phân tích
các yếu tố ảnh hưởng đến việc triển khai và mở rộng NFC trong lĩnh
vực này sẽ là trọng tâm chính của đề tài.
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG NGHỆ NFC
1.1. Tổng quan:
1.1.1. Khái niệm:
NFC ( viết tắt của Near Field Communication) là một công nghệ
không dây tầm ngắn cho phép điện thoại của bạn hoạt động như một
thẻ chuyển tuyến hoặc thẻ tín dụng, truyền dữ liệu nhanh chóng hoặc
ghép nối ngay lập tức với các thiết bị Bluetooth như tai nghe, loa.
1.1.2. Đặc điểm:
Công nghệ NFC hoạt động với tần số 13,56 MHz, cho phép hai
thiết bị trao đổi dữ liệu ở khoảng cách rất gần. Một trong số được ghép
nối thường là các thiết bị cầm tay như điện thoại thông minh hoặc thẻ RFID.
Trong lĩnh vực tài chính ngân hàng, NFC đã trở thành một công cụ
quan trọng giúp thúc đẩy các giao dịch không tiếp xúc, tăng cường bảo
mật và cải thiện trải nghiệm khách hàng.
Công nghệ này được tích hợp vào các thiết bị như điện thoại
thông minh, thẻ ngân hàng, đồng hồ thông minh và các thiết bị thông
minh khác. Công nghệ này hỗ trợ nhiều ứng dụng từ thanh toán, rút
tiền, chuyển tiền đến xác thực danh tính và quản lý giấy tờ. Với sự phát
triển của công nghệ và nhu cầu ngày càng cao của khách hàng về giao
dịch nhanh chóng và an toàn, NFC đang định hình lại cách thức hoạt
động của ngành ngân hàng tại Việt Nam và trên toàn cầu. NFC không
chỉ đơn thuần là một công cụ thanh toán mà còn là một nền tảng đa
năng, hỗ trợ các giải pháp tài chính hiện đại.
Theo báo cáo của Statista (2024), giá trị giao dịch toàn cầu qua
NFC dự kiến đạt 4,5 nghìn tỷ USD vào năm 2025, tăng trưởng mạnh mẽ
nhờ sự phổ biến của ví điện tử và thiết bị di động. Tại Việt Nam, sự
phát triển của hạ tầng công nghệ và sự chấp nhận của người dùng trẻ
(đặc biệt là Gen Z và Millennials) đã giúp NFC trở thành một xu hướng
tất yếu trong ngành tài chính ngân hàng.
1.2. Nguồn gốc lịch sử phát triển:
Vào năm 1983, Charles Walton đã trở thành người đầu tiên được
cấp bằng sáng chế liên quan đến công nghệ RFID – nền tảng cho công 1
nghệ NFC. Đến năm 2004, ba công ty lớn bao gồm Nokia, Phillips và
Sony đã cùng nhau thành lập một tổ chức mang tên NFC Forum. Tổ
chức này giữ vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy sự phát triển và
ứng dụng của công nghệ NFC, giúp người dùng dễ dàng trao đổi và
thực hiện các giao dịch qua thiết bị NFC. Bên cạnh đó, NFC Forum cũng
hỗ trợ một số nhà sản xuất trong việc xây dựng các tiêu chuẩn kỹ
thuật và cấp phép chứng nhận cho các sản phẩm đáp ứng yêu cầu về
công nghệ này. Hiện tại, tổ chức này đã thu hút hơn 140 thành viên ,
trong đó có nhiều thương hiệu nổi tiếng như LG, Nokia, HTC, Motorola,
RIM, Samsung, Sony, Google, Microsoft, Paypal, Visa,…
Vào năm 2006, tổ chức NFC Forum đã bắt đầu tạo ra các tiêu
chuẩn kỹ thuật cho thẻ nhận dạng NFC, gọi là NFC tag. Các tiêu chuẩn
giúp cho các thiết bị sử dụng công nghệ NFC nhận diện và được truyền
dữ liệu với nhau một cách hiệu quả và chính xác hơn. Cũng vào năm
2006, công ty Nokia đã cho ra mắt chiếc điện thoại đầu tiên tích hợp
công nghệ NFC, đó là Nokia 6131. Đây là một trong những bước đầu
quan trọng đánh dấu việc áp dụng công nghệ NFC vào điện thoại thông
minh, giúp cho tất cả các thiết bị truyền dữ liệu không dây trong phạm vi gần tốt hơn.
Tháng 1 năm 2009, NFC Forum đã công bố tiêu chuẩn giao tiếp
Peer-to-Peer, cho phép các thiết bị NFC có thể trao đổi dữ liệu trực tiếp
mà không cần phải thông qua một mạng trung gian. Việc này cho phép
truyền các loại dữ liệu như danh bạ, liên kết URL, kích hoạt Bluetooth
và nhiều chức năng khác. Về sự ra đời tiêu chuẩn làm mở rộng nhiều
hơn về cách sử dụng NFC, giúp cho các ứng dụng sử dụng NFC hiệu
quả hơn. Với sự phát triển thành công của hệ điều hành Android, năm
2010, chiếc smartphone thế hệ thứ hai của Google là Nexus S đã trở
thành chiếc điện thoại Android đầu tiên hỗ trợ NFC. Cuối cùng, tại sự
kiện Google I/O vào năm 2011, NFC đã chứng tỏ tiềm năng của mình
với khả năng chia sẻ không chỉ danh bạ, địa chỉ URL mà còn là các ứng dụng video và game.
Công nghệ NFC hiện nay đang được phát triển để trở thành một
cách thanh toán tiện lợi trên điện thoại. Những điện thoại hoặc máy
tính bảng có gắn chip NFC dùng để thanh toán qua thẻ tín dụng, hoặc 2
làm chìa khóa điện tử. NFC đã được tích hợp trên nhiều loại điện thoại
chạy hệ điều hành khác nhau như Android, Windows Phone và IOS.
Nhật Bản là quốc gia đi đầu trong việc sử dụng NFC cho thanh
toán di động. Cho đến hiện tại, khoảng 100 triệu người ở Nhật Bản đã
đăng ký dịch vụ này. Ở Nhật, công nghệ NFC được phát triển thành
dạng riêng gọi là “FeliCa”. Dù là một công nghệ riêng nhưng nó vẫn
dựa trên nền tảng NFC chung của thời điểm đó. Nhật Bản đang cố gắng
để hoàn thành công nghệ này phù hợp với tiêu chuẩn quốc tế.
Trong lĩnh vực tài chính ngân hàng, công nghệ NFC đã trải qua
một hành trình phát triển đầy ấn tượng trong ngành tài chính ngân hàng. Năm
Ứng dụng NFC trong lĩnh vực tài chính ngân hàng 2011
Google Wallet ra mắt, hỗ trợ thanh toán qua NFC –
mở đầu cho thanh toán di động. 2014
Apple Pay ra mắt, sử dụng NFC để thanh toán bằng iPhone tại các máy POS. 2015
Samsung Pay triển khai hỗ trợ NFC ở nhiều quốc gia trên thế giới. 2016
Các ngân hàng lớn bắt đầu phát hành thẻ ATM, thẻ
tín dụng tích hợp NFC (contactless). 2018
Apple mở quyền truy cập NFC, cho phép dùng căn
cước công dân gắn chip để xác minh KYC (Know Your
Customer) tại một số ngân hàng. 2020
COVID-19 thúc đẩy giao dịch không tiếp xúc, các
ngân hàng đẩy mạnh ứng dụng NFC tại ATM và POS. 2021
Một số ngân hàng Việt Nam bắt đầu ứng dụng căn
cước công dân có gắn chip NFC trong định danh điện tử (eKYC). 2022
Nhiều ngân hàng Việt Nam (Vietcombank,
Techcombank, VPBank,…) triển khai thẻ contactless
và rút tiền bằng công nghệ NFC tại ATM. 2023
MB Bank và VPBank hỗ trợ Apple Pay, cho phép
thanh toán bằng công nghệ NFC bằng điện thoại và đồng hồ thông minh. 2025
Dự kiến NFC trở thành chuẩn phổ biến cho xác thực, 3
thanh toán và giao dịch ngân hàng không tiếp xúc.
Bảng 1.1: Lịch sử phát triển của công nghệ NFC trong lĩnh vực tài chính
ngân hàng giai đoạn 2011-2025.
1.3. Cách thức hoạt động của công nghệ NFC:
1.3.1. Nguyên tắc hoạt động:
Công nghệ NFC hoạt động dựa trên nguyên lý truyền không dây
tầm ngắn bằng sóng radio tần số cao. Khi hai thiết bị hỗ trợ NFC được
đưa lại gần nhau (trong phạm vi dưới 4cm), chúng sẽ thiết lập một kết
nối và truyền dữ liệu qua sóng radio.
Công nghệ NFC sử dụng công nghệ RFID (Radio Frequency
Identification) làm nền tảng để truyền thông tin giữa các thiết bị. Một
trong những ứng dụng phổ biến nhất của NFC là thanh toán di động,
cho phép người dùng sử dụng điện thoại để thanh toán mà không cần
thẻ tín dụng hay tiền mặt.
Ngoài ra, NFC còn được dùng để chia sẻ nhanh các thông tin giữa
các thiết bị như điện thoại thông minh, máy tính bảng, … chỉ với một lần chạm.
1.3.2. Thông số kỹ thuật của công nghệ NFC:
Công nghệ NFC ngày càng hiện đại và phát triển với một số thông số kỹ thuật:
- Tần số hoạt động: 13,56 MHz.
- Tấn số truyền dữ liệu: 106, 212, 424 hoặc 848 kilobit/giây. Với tốc
độ này, NFC có thể truyền tải dữ liệu như nội dung cuộc gọi, hình ảnh,
nhạc,… một cách nhanh chóng và tiện lợi.
- Chế độ hoạt động: Đọc/ghi, ngang hàng và mô phỏng thẻ.
- Tiêu chuẩn: công nghệ NFC dựa trên tiêu chuẩn ISO 14443A và ISO 15693.
- Bộ nhớ: Các thẻ NFC có bộ nhớ từ 96 đến 512 byte.
- NFC sử dụng cảm ứng từ giữa hai ăng-ten được lắp đặt trên mỗi mặt tiếp xúc. 4
- Công suất: NFC WLC (Sạc không dây NFC) có thể sạc với công suất lên tới 1W.
- Ứng dụng: NFC được sử dụng trong thanh toán không chạm, ví
điện tử, chia sẻ dữ liệu và nhiều ứng dụng khác.
1.3.3. Ba chế độ hoạt động của NFC:
Hình 1.1: Ba chế độ hoạt động của NFC
Chế độ ngang hàng (Peer-to-Peer Mode) là chế độ mà hai
thiết bị có hỗ trợ NFC có thể giao tiếp trực tiếp với nhau, không cần
thông qua thiết bị trung gian. Trong quá trình giao tiếp, hai thiết bị sẽ
luân phiên nhau giữa hai vai trò: thiết bị chủ động (Gửi dữ liệu ) và
thiết bị bị động (Nhận dữ liệu). Cơ chế này cho phép trao đổi dữ liệu
song phương, cả hai thiết bị đều có thể nhận và gửi dữ liệu theo lượt.
Khoảng cách hoạt động của chế độ này thường dưới 10cm. Giao tiếp có
tốc độ thấp hơn Wifi hoặc Bluetooth, có tính bảo mật cao do yêu cầu
tiếp xúc gần, không yêu cầu ghép nối như Bluetooth mà chỉ cần chạm là có thể kết nối.
Chế độ đọc/ghi (Tag Reader/Writer Mode): Trong chế độ này,
thiết bị NFC (thường là smartphone), hoạt động như một máy quét
(reader) để đọc hoặc ghi dữ liệu từ một NFC tag – một con chip nhỏ
không có nguồn điện, thường được nhúng trong thẻ, poster, sticker 5
hoặc các vật thể khác. Thiết bị cũng có thể ghi thông tin vào NFC tag
nếu tag cho phép ghi, để sử dụng cho các mục đích tự động hóa hoặc
định danh. Chế độ này chỉ diễn ra một chiều, thiết bị đọc hoặc ghi dữ
liệu lên thẻ, còn thẻ chỉ phản hồi. NFC tag thường được lập trình sẵn
hoặc có thể tùy chỉnh được với ứng dụng. Tag không cần nguồn điện,
hoạt động khi được kích hoạt bởi thiết bị NFC.
Chế độ phỏng thẻ (Card Emulation Mode): Trong chế độ
này, thiết bị NFC đóng vai trò như một thẻ vật lý truyền thống (ví dụ
như thẻ tín dụng, thẻ nhân viên hoặc thẻ vé điện tử). Thiết bị sẽ mô
phỏng các tín hiệu và hành vi của thẻ để tương tác với đầu đọc thẻ
trong các hệ thống khác nhau. Đây là một trong những chế độ được sử
dụng rộng rãi nhất hiện nay, đặc biệt là trong lĩnh vực thanh toán di
động và kiểm soát truy cập. Thiết bị di động không đọc hay ghi dữ liệu
mà đóng vai trò là một thẻ được “quẹt”, cần có ứng dụng hỗ trợ như ví
điện tử, app ngân hàng, hoặc ứng dụng công ty; có thể hoạt động cả
với thẻ bảo mật phần cứng (SE) hoặc thông qua HCE (Host Card Emulation).
1.4. Sự khác nhau giữa NFC RFID:
Hình 1.2: Công nghệ NFC công nghệ RFID 6 Yếu tố RFID NFC Nhận dạng thẻ Có thể nhận dạng hàng Đọc thẻ NFC chỉ trăm loại thẻ RFID cùng được thực hiện khi lúc chỉ trong vài giây. gần như tiếp xúc. Khoảng cách lên tới 20 Khoảng cách tối đa mét. là 10cm. Thiết bị đọc
Thiết bị đọc RFID cố Chỉ cần một chiếc định hoặc di động. smartphone. Tốc độ truyền dữ Dao động từ 40 đến 460 Tốc độ từ 106 đến liệu Kbps. 424 Kbps. Thành phần điện
RFID hoạt động ở tần số NFC sử dụng thành cao, sử dụng thành phần phần từ của sóng điện của sóng radio. radio. Ứng dụng - Kiểm kê tài sản trong - Thanh toán vi mô. kho hoặc cửa hàng. - Kiểm soát ra vào.
- Quản lý đồ giặt công - Giao thông công nghiệp. cộng.
- Chứng nhận lô thiết bị - Dịch vụ công. bảo hộ cá nhân (PPE). - Theo dõi đơn vị sản
- Theo dõi thiết bị tại phẩm tại nhà máy công trường xây dựng. sản xuất linh kiện. - Kiểm tra định kỳ PPE. - Xác minh việc nhận hàng hóa.
Bảng 1.2. So sánh công nghệ RFID công nghệ NFC
1.5. Sự khác nhau giữa công nghệ NFC QR code: Tiêu chí NFC QR Cách hoạt động
Giao tiếp không dây tầm gần Quét hình ảnh mã vạch
(<4cm), cảm ứng qua sóng 2D bằng camera. radio.
Thiết bị cần thiết Thiết bị có chip NFC (điện Camera và ứng dụng
thoại, thẻ, vòng tay,..) và có thể quét mã QR đầu đọc NFC.
Tốc độ tương tác Rất nhanh, chỉ cần chạm là Nhanh, nhưng cần mở 7
thực hiện hành động (0.1- camera và căn mã 0.5s). đúng (1-3s).
Trải nghiệm người Rất mượt, chỉ cần chạm, Phải mở camera hoặc dùng
không cần mở ứng dụng. app quét mã. Bảo mật
Tốt hơn, giao tiếp gần, có
Thấp hơn, dễ bị giả mã
thể mã hóa, khó làm giả. QR độc hại. Tái sử dụng
Có thể lập trình lại tag nhiều Không thể chỉnh sửa, lần (tùy loại). phải in lại mã mới.
Chi phí triển khai Cao hơn một chút (cần
Rất rẻ (chỉ cần in mã chip/tag NFC). QR). Khả năng đọc
Rất tốt, không phụ thuộc Bị hạn chế nếu ánh trong điều kiện ánh sáng hay camera. sáng yếu, mã mờ, kém xước. Ứng dụng điển Thanh toán (Apple Pay, Menu điện tử, thanh hình
Google Pay), mở khóa cửa, toán QR (VNPay, automation nhà thông minh, MoMo), check-in sự danh thiếp số. kiện, mở link,..
Tính cá nhân hóa Có thể lưu thông tin riêng, Mỗi mã dùng chung,
điều khiển thiết bị,.. không tự động điều chỉnh theo người dùng. Tính linh hoạt
Có thể gắn vào vật thể (thẻ, Có thể in lên giấy, bao
sticker, vòng tay, thiết bị,..) bì, màn hình,..
Bảng 1.3: So sánh sự khác nhau giữa NFC QR code
Về bảo mật : NFC chỉ cần chạm rất gần, có thể mã hóa và xác
thực 2 bước (vân tay, face ID) phù hợp thanh toán, truy cập cá nhân.
QR code dễ bị giả mạo (ví dụ : dán mã QR giả lên mã thật lừa người
quét). Vì vậy NFC an toàn hơn, đặc biệt về các giao dịch tài chính và cá nhân hóa.
Tự động hóa : NFC có thể lập trình để mở app, bật Wi-Fi, gửi tin
nhắn,… chỉ bằng 1 chạm. QR Code không hỗ trợ tác vụ tự động (chỉ mở 8
link hoặc hiển thị thông tin tĩnh). Vì vậy NFC vượt trội cho tự động hóa
trong nhà thông minh, xe hơi, văn phòng.
Chi phí và triển khai: Với NFC, mỗi tag là một chip nhỏ gây tốn
kém hơn, nhưng có thể tái sử dụng. Với QR Code rẻ, dễ triển khai đại
trà → phù hợp marketing, thông tin tạm thời. Vì vậy QR phù hợp cho
quy mô lớn, chi phí thấp.
1.6. So sánh NFC Bluetooth: Tiêu chí NFC Bluetooth Khoảng cách hoạt Rất gần: chỉ < 4cm Xa hơn: lên đến 10m – động 100m (tùy chuẩn)
Tốc độ truyền dữ liệu Chậm hơn: tối đa 424 Nhanh hơn: khoảng 1 – kbps 3 Mbps Cơ chế kết nối Chạm là kết nối ngay Ghép đôi (pairing) – (instant) mất vài giây Mức tiêu thụ điện Thấp, thậm chí tag Cao hơn, vì cần duy trì
NFC không cần nguồn kết nối liên tục điện Bảo mật Tốt hơn trong phạm vi Tốt (có mã hóa), nhưng gần, khó bị nghe lén
dễ bị tấn công nếu sơ suất Trải nghiệm người Trực quan; chạm là
Cần ghép đôi, có thể bị dùng xong lỗi kết nối Truyền dữ liệu nào Tốt cho dữ liệu nhỏ, Tốt cho file, âm thanh, hành động kích hoạt ảnh,.. Ứng dụng phổ biến Thanh toán, tự động Tai nghe, loa Bluetooth, hóa, truy cập nhanh, truyền file, smart home IoT Thời gian kết nối
Gần như tức thời – dưới Vài giây – tùy thiết bị 0.5 giây Chi phí thiết bị
Thấp (tag NFC rẻ tiền, Trung bình – cần chip 9 không cần pin) Bluetooth + pin
Khả năng tương tác 2 Có nhưng tốc độ chậm Có – cả hai thiết bị gửi/ chiều hơn và hạn chế hơn nhận dữ liệu Khả năng hoạt động
Không – chỉ kích hoạt Có – giữ kết nối lâu dài nền khi có chạm
Bảng 1.4: So sánh sự khác nhau giữa NFC Bluetooth
NFC (Near Field Communication) và Bluetooth đều là các công
nghệ kết nối không dây, nhưng mỗi loại lại phù hợp với những tình
huống sử dụng khác nhau trong thực tế. NFC thường được ứng dụng
cho các tác vụ đơn giản, nhanh chóng và cự ly rất gần. Chẳng hạn,
người dùng có thể sử dụng tag NFC đặt bên giường để kích hoạt chế độ
ngủ trên điện thoại chỉ với một lần chạm, hoặc sử dụng NFC để thanh
toán không chạm qua các dịch vụ như Apple Pay, Samsung Pay nhờ
tính bảo mật cao và thao tác nhanh gọn. Ngoài ra, NFC còn được ứng
dụng trong hệ thống nhà thông minh để tự động bật đèn, mở nhạc,...
chỉ bằng cách chạm điện thoại vào một tag NFC, mà không cần mở ứng
dụng hay chờ kết nối. Trong khi đó, Bluetooth phù hợp hơn với các tình
huống yêu cầu truyền dữ liệu liên tục và ổn định. Ví dụ, khi nghe nhạc
qua tai nghe không dây hoặc truyền file ảnh, video giữa các thiết bị,
Bluetooth đảm bảo tốc độ truyền tải tốt và ổn định. Ngoài ra, các thiết
bị đeo thông minh như đồng hồ hay vòng tay sức khỏe cũng sử dụng
Bluetooth để đồng bộ dữ liệu với điện thoại.
Từ các tình huống trên có thể thấy, NFC là lựa chọn tối ưu cho
những tác vụ nhanh, đơn giản, cự ly gần và mang tính tự động hóa cao.
Ưu điểm của NFC là không cần nguồn điện cho thẻ (tag), thao tác
chạm đơn giản, không yêu cầu mở ứng dụng. Ngược lại, Bluetooth lại
phù hợp hơn cho các tác vụ truyền dữ liệu phức tạp hoặc liên tục như
âm thanh, tệp tin, hoặc kết nối thiết bị đeo. Dù cần nguồn điện và mất
thời gian kết nối ban đầu, Bluetooth lại có phạm vi hoạt động xa hơn,
linh hoạt và mạnh mẽ hơn trong việc truyền tải dữ liệu. 10