



















Preview text:
HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
KHOA HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ -------- --------
BÀI THI KẾT THÚC HỌC PHẦN
NĂNG LỰC SỐ ỨNG DỤNG
ỨNG DỤNG QR CODE TRONG THÔNG TIN Y TẾ CÁ NHÂN NHÓM 1 1 HÀ NỘI – 01/2023
HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
KHOA HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ -------- --------
BÀI THI KẾT THÚC HỌC PHẦN
NĂNG LỰC SỐ ỨNG DỤNG
ỨNG DỤNG QR CODE TRONG THÔNG TIN Y TẾ CÁ NHÂN
Giảng viên hướng dẫn: ThS. Lê Văn Hùng Danh sách nhóm: 1. 25A4041858 Nguyễn Ngọc Liên (NT) 2. 25A4041486
Trần Thị Bích Diệp 3. 25A4041504 Nguyễn Thế Hoà 4. 25A4041877
Nguyễn Thị Phương Nga 5. 25A4042246 Trần Nguyên Triều 6. 25A4041875 Phạm Quang Minh Hà Nội - 01/2022 2
MỨC ĐỘ ĐÓNG GÓP CỦA CÁC THÀNH VIÊN
(Lưu ý: Tổng bài là 100%, tính mức độ đóng góp của mỗi thành viên trong 100% này, ví dụ:
15%, 17%, 20%… số % nguyên, không đánh giá bằng số thập phân) STT MÃ SV HỌ TÊN CÔNG VIỆC MỨC ĐỘ ĐÓNG GÓP 1 25A4041858 Nguyễn Ngọc Liên - Làm bản báo cáo 17% PowerPoint - Lợi ích của QR code trong thông tin hoá cá nhân y tế 2 25A4041486
Trần Thị Bích Diệp - Tổng hợp và làm bản 17% báo cáo Word
- Đánh giá nhược điểm của QR code trong thông tin y tế 3 25A4041504 Nguyễn Thế Hoà - Ứng dụng của QR code 17% trong thông tin cá nhân y tế - Tìm hiểu thông tin 4 25A4041877
Nguyễn Thị Phương - Đánh giá ưu điểm của 17% Nga QR code trong thông tin y tế.
- Đề xuất, khuyến nghị. 5 25A4042246 Trần Nguyên Triều -Cách thức sử dụng QR 16%
code trong y tế đối với bệnh nhân và bác sĩ 6 25A4041875 Phạm Quang Minh - Giới thiệu về QR code 16%
- Cấu tạo và cách thức hoạt động của QR code - Lợi ích của QR code 3 LỜI CẢM ƠN
Trong thời đại công nghệ số hóa phát triển như hiện nay, việc nắm bắt và hiểu rõ các
vấn đề liên quan đến phạm trù công nghệ là một điều vô cùng quan trọng. Đó cũng là lý
do chúng em muốn được trân trọng gửi lời cảm ơn chân thành đến các quý thầy cô trong
Học viện Ngân Hàng nói chung, khoa Hệ thống thông tin quản lý nói riêng vì đã tạo điều
kiện cho chúng em được tiếp cận và học tập môn “Năng lực số ứng dụng” trong chương
trình giảng dạy của mình. Đặc biệt, chúng em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến thầy Lê Văn
Hùng - giảng viên giảng dạy bộ môn đã truyền đạt những kiến thức quý giá, bổ ích, giúp
chúng em mở mang thêm tầm hiểu biết của mình hơn. Nhờ đó mà chúng em có một nền
tảng kiến thức vững chắc để có thể vận dụng vào bài tập lớn này.
Tuy nhiên trong quá trình xây dựng nội dung bài tập lớn chúng em chúng không thể
tránh khỏi những thiếu sót do còn thiếu kinh nghiệm thực tiễn trong việc làm đề tài cũng
như vốn kiến thức chưa đủ rộng. Vì vậy chúng em rất mong nhận được những lời chỉ dẫn,
góp ý từ thầy để bài tập lớn của chúng em có thể được hoàn thiện hơn.
Một lần nữa chúng em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến thầy. Kính chúc thầy và
gia đình luôn vui vẻ, có nhiều sức khỏe để có thể cống hiến hết hình cho sự nghiệp giảng dạy! 4 LỜI CAM ĐOAN
Chúng em xin cam đoan bài tập lớn môn “Năng lực số ứng dụng” về đề tài “Ứng
dụng QR Code trong thông tin y tế cá nhân” là kết quả của sự cố gắng, quá trình
nghiên cứu, tìm hiểu của nhóm em trong suốt thời gian qua dưới sự hướng dẫn của thầy Lê Văn Hùng.
Trong bài tập lớn này chúng em có sử dụng một số tài liệu tham khảo đã được tham
chiếu một cách kỹ lưỡng. Tất cả các tài liệu tham khảo đều có xuất xứ rõ ràng và đã được
chúng em trích dẫn hợp pháp. Nhóm chúng em xin hoàn toàn chịu trách nhiệm cho lời cam đoan của mình. 5 MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: QR CODE....................................................................................................2
1.1. Giới thiệu.................................................................................................................2
1.1.1. QR Code là gì?..................................................................................................2
1.1.2. Sự khác biệt giữa mã QR và mã vạch...............................................................3
1.2. Cấu tạo và cách thức hoạt động của QR Code.........................................................5
1.2.1. Cấu tạo..............................................................................................................5
1.2.2. Cách thức vận hành...........................................................................................6
1.3. Ưu điểm của QR Code............................................................................................6
CHƯƠNG 2: QR CODE TRONG THÔN TIN CÁ NHÂN Y TẾ.....................................8
2.1. Ứng dụng QR code vào thông tin y tế cá nhân........................................................8
2.2. Lợi ích của việc dùng QR trong việc thông tin hoá cá nhân y tế.............................9
2.2.1. Lợi ích với bệnh nhân.......................................................................................9
2.2.2. Lợi ích với bệnh viện và bác sĩ......................................................................12
2.3. Cách thức sử dụng QR CODE...............................................................................14
2.3.1. Đối với bệnh nhân...........................................................................................14
2.3.2. Đối với bác sĩ......................................................................................................17
CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ ỨNG DỤNG & ĐỀ XUẤT KHUYẾN NGHỊ.......................18
3.1.Đánh giá ứng dụng.................................................................................................19
3.1.1. Ưu điểm.......................................................................................................19
3.1.2. Nhược điểm:................................................................................................19
3.2. Đề xuất khuyến nghị..............................................................................................20 6
DANH MỤC HÌNH VẼ, BẢNG BIỂU
Hình 1: Mã QR mã hoá URL trang web Investopedia........................................................9
Hình 2: Hình ảnh mã vạch................................................................................................10
Hình 3. Bảng so sánh sự khác biệt giữa QR code và Barcode (mã vạch).........................11
Hình 4. Cấu tạo của mã QR..............................................................................................12
Hình 5. Ảnh bệnh nhân xếp hàng chờ lấy số khám bệnh kẹt cứng vào 5h30 sáng tại bệnh
viện Bạch Mai. (Ảnh thực tế: Báo Lao Động)..................................................................17
Hình 6. Chọn biểu tượng mã QR ở góc phải giao diện Zalo............................................22
Hình 7. Bật tính quét mã QR CODE................................................................................23
Hình 8. Máy ảnh nhận diện mã QR..................................................................................24
Hình 9. Sáng tạo cho mã QR để thu hút sự chú ý của mọi người.....................................29
Hình 10. Có thể thêm lời kêu gọi hành động để kêu gọi mọi người quét mã...................29 7 LỜI MỞ ĐẦU
Với sự phát triển mạnh mẽ của cuộc CM Công nghiệp 4.0 hiện nay trên mọi lĩnh vực
đời sống xã hội thì việc tìm kiếm và kiểm tra thông tin một cách nhanh chóng và hiệu quả
là nhu cầu vô cùng cần thiết trong công tác quản lí và theo dõi hồ sơ cá nhân.
Trong lĩnh vực y tế, việc quản lí hồ sơ và theo dõi quá trình của bệnh nhân bằng hồ
sơ truyền thống mất rất nhiều thời gian, chi phí và độ chính xác không cao. Vì vậy, mã
QR ra đời đóng vai trò vô cùng quan trọng để giải quyết những hạn chế đó và góp phần
đáp ứng những nhu cầu trong thông tin y tế.
Chính vì lí do đó, nhóm chúng em đã chọn đề tài “Ứng dụng QR code trong thông
tin y tế” với mục đích nghiên cứu ứng dụng và những lợi ích của QR code trong việc quản
lí và theo dõi thông tin trong lĩnh vực y tế. 8 CHƯƠNG 1: QR CODE 1.1. Giới thiệu
1.1.1. QR Code là gì?
QR Code (Quick Response Code – Mã phản hồi nhanh): là một loại mã vạch có thể
dễ dàng đọc bằng thiết bị kỹ thuật số và lưu trữ thông tin dưới dạng một chuỗi pixel trong lưới hình vuông. [1]
H6nh 1: Mã QR mã hoá URL trang web Investopedia
Mã QR thường đường được sử dụng để theo dõi thông tin về sản phẩm trong chuỗi
cung ứng và thường được sử dụng trong các chiến dịch tiếp thị và quảng cáo
Mã QR được phát triển vào những năm 1990 như 1 giải pháp để cung cấp thông tin nhanh
hơn và nhiều thông tin hơn so với mã vạch tiêu chuẩn. Mã QR được phát minh bởi Denso
Wave, một công ty con của Toyota, như một cách để theo dõi ô tô trong suốt quá trình sản
xuất. Không giống như mã vạch, cần có một chum ánh sáng laser để quét và nhận diện
những đường kẻ, mã QR có thể được quét bằng các thiết bị kỹ thuật số như điện thoại thông minh. [2]
Mã QR được coi là một tiến bộ từ mã vạch một chiều cũ và đã được tổ chức Tiêu
chuẩn hóa quốc tế (ISO) phê duyệt là tiêu chuẩn quốc tế vào năm 2000. [3]
1.1.2. Sự khác biệt giữa mã QR và mã vạch
Mã vạch là phương pháp lưu trữ và truyền tải thông tin bằng một loại ký hiệu
chuyên biệt. Một mã vạch thể hiện thông tin bằng cách thay đổi độ rộng và khoảng cách
giữa các vạch (các đường song song). [4] 9
H6nh 2: H6nh ảnh mã vạch
Nhìn chung mã vạch hay mã QR thì đều mang mục đích là truyền thông tin đến người sử
dụng. Tuy vậy, với lợi thế ra đời sau, mã QR đã được cải tiến để mang lại hiệu quả vượt
trội hơn với mã vạch tiêu chuẩn. 10
H6nh 3. Bảng so sánh sự khác biệt giữa QR code và Barcode (mã vạch). [4] 11
1.2. Cấu tạo và cách thức hoạt động của QR Code
1.2.1. Cấu tạo [5]
H6nh 4. Cấu tạo của mã QR
1. Cell (Ngôn ngữ): Trong một mã QR có chứa nhiều các ô đen trắng, thực tế, các ô đen
trắng này được đặt để biểu thị ngôn ngữ dưới dạng các đoạn mã nhị phân. Hoặc chúng ta
có thể hiểu, các ô (cell) trắng đen là tập hợp lần lượt của các giá trị 0 và 1, tập hợp các cell
chính là các thông tin được lưu trữ vào QR code.
2. Hoa văn định vị: Ở ba góc của QR code bố trí các ô vuông gọi là hoa văn định vị. Chức
năng của nó là giúp camera có thể xác định được chính xác vị trí và hình dạng của mã QR,
từ đó camera có thể dễ dàng nhận diện được mã và có khả năng đọc mã với tốc độ cao kể
cả khi mã bị biến dạng. Nhờ vậy ta có thể quét mã QR từ mọi góc độ một cách nhanh chóng.
3. Timing pattern (vùng thời gian): Các ô vuông đen trắng được đặt xen kẽ nhau tạo thành
một đường hình chữ L chạy qua 3 ô vuông nằm ngoài mã QR nhằm mục đích xác định toạ 12
độ của các ô vuông riêng lẻ trong toàn bộ mã từ đó giúp người dùng vẫn có thể quét được
mã trong trường hợp mã bị hỏng
4. Alignment pattern (vùng căn chỉnh): Ở vùng phía dưới cùng bên phải của mã QR có
một hình vuông chứa hình vuông nhỏ khác bên trong, vùng dữ liệu nhỏ này có tác dụng
quan trọng trong việc điều chỉnh lại những chênh lệch phát sinh do camera bị lệch trong
quá trình quét và đảm bảo rằng mã vẫn có khả năng đọc được bình thường kể cả khi bị lệch về một góc.
5. Thông tin format (thông tin định dạng): Xung quanh hoa văn định vị là phần chứa
thông tin format, nó chứa thông tin về mẫu mặt nạ dữ liệu và quyết định mức độ sửa chữa lỗi của mã QR.
1.2.2. Cách thức vận hành
Tất cả các dữ liệu trong mã QR đều được mã hóa ở dạng mã nhị phân. Máy quét mã
QR nhận dạng ba ô vuông trong mã theo hình dạng, từ đó định hình được hình dáng và vị
ví nội dung có thể quét.
Tiếp đến nó sẽ bắt đầu phân tích. Đầu tiên, máy quét sẽ biến hình ảnh thành các ô
vuông nhỏ riêng biệt. Mỗi ô vuông riêng lẻ này đều chứa một vùng dữ liệu riêng tuỳ
thuộc vào việc các ô vuông đó màu trắng hay đen. Cuối cùng nó sẽ kết thúc bằng việc
ghép những ô vuông vuông nhỏ đó lại và tạo thành một vùng dữ liệu lớn hơn.
1.3. Ưu điểm của QR Code [5]
- Nhanh chóng và ít xảy ra lỗi: Nếu không có mã QR, cách duy nhất để kết nối người
dùng với nội dung trực tuyến là sử dụng URL. Nhưng việc nhập URL trên điện thoại vô
cùng tốn thời gian và bất tiện, hơn nữa người dùng còn có khả năng mắc lỗi khi gõ. Từ
đó có thể thấy rằng việc quét mã QR tiết kiệm thời gian hơn rất nhiều và khả năng mắc
lỗi khi quét cũng gần như bằng không.
- Chứa đựng được nhiều thông tin hơn so với mã vạch tiêu chuẩn: Với mã QR, bạn có
thể phổ cập tới người dùng về cách truy cập thông tin không mà không bị giới hạn. Vào
năm 2015, một sản phẩm nổi tiếng của Nestle ở Ấn Độ – mì Maggi đã bị cấm do được các
nhà chức trách tuyên bố chỉ ra rằng bên trong thành phần của nó có c [4]hứa hàm lượng
chì vượt quá quy định. Tuy ngay sau đó lệnh cấm đã được gỡ bỏ nhưng Nestle biết còn rất
nhiều người chưa thực sự tin tưởng lại vào họ và vẫn còn nghi ngờ. Để có thể khiến mọi
người quay trở lại tin tưởng vào mình, Nestle đã làm rất nhiều việc với mục đích chứng
minh tôn trọng sức khoẻ của mọi người và tuân thủ pháp luật luôn là điều mà họ đặt lên
hàng đầu mỗi khi làm việc. Họ đã công bố một danh sách chi tiết các thành phần và các 13
thông tin quan trọng của sản phẩm trong quá trình sản xuất. Danh sách đó có thể liên quan
đến môi trường, xã hội và công thức nấu ăn. Và đương nhiên, một lượng thông tin lớn
như thế không thể in hết lên bao bì sản phẩm. Vì vậy, công ty đã thêm mã một QR dẫn
người mua đến một trang web dành cho thiết bị di động bao gồm tất cả thông tin này.
- Có thể lưu thông tin dưới nhiều định dạng khác nhau giúp người dung dễ tiếp cận
hơn: Bằng việc sử dụng mã QR, các nhà tiếp thị có thể chia sẻ những nội dung phong phú
thông qua các chương trình khuyến mãi của họ. Từ đó họ có thể nhận được nhiều sự tham
gia tốt hơn từ khách hàng của họ.
- Có thể dung với nhiều mục đích khác nhau:
Sử dụng mã QR có thể dùng với rất nhiều mục đích khác nhau như lưu trữ thông tin,
thanh toán điện tử, nhận đánh giá từ, làm khảo sát… Một ví dụ điển hình có thể nói tới
như việc sử dụng mã QR như một công cụ theo dõi hoạt động di chuyển của mọi người để
phục vụ công tác phòng chống dịch COVID-19
- Có thể sử dụng để theo dõi các hoạt động buôn bán thông qua việc kiểm soát số
lượng người đã quét mã sản phẩm, điều mà mã vạch truyền thống không làm được:
Nếu bạn là một nhà tiếp thị, thì bạn hẳn phải biết tầm quan trọng của việc phân tích. Mã
QR giúp bạn có được những hiểu biết vô vùng có giá trị về khách hàng của mình. Từ đó
giúp bạn xác định được điểm mạnh và điểm yếu của mình trong các lĩnh vự khác nhau.
Mã QR còn giúp bạn đánh giá tác động của các tiến trình tiếp thị với phương tiện in ấn
bằng cách cho phép bạn theo dõi hoạt động quét của chúng. Ví dụ: có bao nhiêu người đã
quét nó, họ quét khi nào và họ quét ở đâu.
- Dễ dàng lưu trữ thông tin: Một ưu điểm khác của mã QR là người dùng có thể dễ dàng
lưu dữ liệu trên điện thoại thông minh của họ.
Ví dụ: nếu bạn quét mã QR Vcard động, một trang dành cho thiết bị di động có chi tiết
liên hệ của bạn sẽ mở ra. Trang này có nút 'Thêm vào Danh bạ' cho phép người dùng lưu
trực tiếp số liên lạc vào điện thoại thông minh của họ. 14
CHƯƠNG 2: QR CODE TRONG THÔN TIN CÁ NHÂN Y TẾ
2.1. Ứng dụng QR code vào thông tin y tế cá nhân
Ngày nay, với sự phát triển nhanh chóng và mạnh mẽ của công nghệ thông tin, ứng
dụng QR CODE ngày càng trở nên thông dụng và phổ biến. Việc áp dụng QR CODE vào
việc quản lí thông tin y tế cá nhân mang lại rất nhiều lợi ích cho cả cá nhân mỗi người và cả cộng đồng.
Việc quét mã QR xét đưa chúng ta đến với trang web một cách nhanh chóng và dễ
dàng, mỗi người sẽ có 1 mã QR cố định (khi quét mã QR thì người dùng sẽ được đưa đến
ngay tài khoản của web thông tin y tế đó). Tại trang web, người dùng sẽ được khai báo
thông tin với đầy đủ các nội dung cần thiết. Đầu tiên là về thông tin cá nhân với họ tên,
ngày sinh, quê quán. Tiếp theo là những thông tin liên quan đến bệnh lý của bản thân
mình. Tại đây người dùng sẽ liệt kê các trạng thái triệu chứng của cơ thể để từ đó được
chuẩn đoán về bệnh một cách đúng nhất. Bên cạnh đó, người bệnh cũng cần kê khai các
thông tin bổ sung như: đã từng hoặc đang sử dụng các loại thuốc nào, đã hay đang điều trị
bằng biện pháp nào (tây y hay đông y), có dự tính về việc điều trị thế nào trong tương
lai.... Những thông tin này sẽ giúp hệ thống có thể theo dõi sát sao và đưa ra chuẩn đoán
một cách đúng đắn nhất, từ đó sẽ đề xuất cho người dùng về các biện pháp điều trị hiệu
quả, các loại thuốc nên dùng hay ko nên dùng, dùng với điều kiện và liều lượng như thế
nào. Việc ứng dụng QR CODE trong thông tin y tế cá nhân không chỉ giúp bản thân
người bệnh hiểu rõ và nắm chắc tình hình bệnh lý của mình để tìm ra phương pháp điều
trị đúng đắn mà còn hỗ trợ các bác sĩ trong việc khám chữa bệnh, đồng thời làm cho hệ
thống y tế của nước nhà ngày càng hoàn thiện và hạn chế tình trạng quá tải. Tuy nhiên,
cần cẩn thận để tránh những rủi ro ko đáng có như rò rỉ thông tin cá nhân của người dùng, chuẩn đoán sai.... 15
2.2. Lợi ích của việc dùng QR trong việc thông tin hoá cá nhân y tế
Hiện nay, nhu cầu khám chữa bệnh của người dân ngày càng tăng cao, trung bình
mỗi ngày, các bệnh viện lớn nhỏ thường phải tiếp nhận khám và điều trị cho rất nhiều
bệnh nhân, cùng nhiều người thân đến chăm sóc. Do đó, việc điều hành, quản lý trong
bệnh viện rất khó khăn. Tình trạng người dân đến xếp hàng dài, khai báo y tế, làm hồ sơ
bệnh án cá nhân, thủ tục rườm rà,... mất rất nhiều thời gian và khó kiểm soát. Trung bình
mỗi người sẽ mất từ 5-7 phút, chưa kể thời gian hướng dẫn tốn rất nhiều nhân sự, giấy in,
bút mực,... Vì vậy, việc áp dụng QR Code thay cho hồ sơ truyền thống mang đến rất
nhiều ưu điểm không chỉ đối với riêng bệnh nhân mà bao gồm cả bệnh viện, y bác sĩ.
2.2.1. Lợi ích với bệnh nhân
H6nh 5. Ảnh bệnh nhân xếp hàng chờ lấy số khám bệnh kẹt cứng vào 5h30 sáng tại bệnh
viện Bạch Mai. (Ảnh thực tế: Báo Lao Động)
Tình trạng quá tải, chen lấn, xếp hàng, chờ đợi ở các bệnh viện từ lâu đã trở thành
nỗi trăn trở của ngành Y. Người dân chen lấn, xô đẩy nhau, thủ tục phức tạp, khó hiểu...
Rất nhiều giải pháp dài hạn được ngành y tế đưa ra như: xây dựng thêm bệnh viện, mở
rộng mạng lưới bệnh viện vệ tinh, điều bác sĩ tuyến trên về tuyến dưới làm việc... Tuy
nhiên, phần lớn những giải pháp trên đòi hỏi nguồn vốn ngân sách rất lớn và mất nhiều
thời gian để thực hiện. 16
Đó là thực trạng mà nhiều người bệnh đang phải đối mặt ở các bệnh viện. Thấu hiểu
nỗi nhọc nhằn ấy, nhiều ứng dụng về đặt khám trực tuyến đã được phát triển trên các nền
tảng số. Từ đó mang lại rất nhiều lợi ích đối với bệnh nhân:
Thời gian khai báo y tế, làm hồ sơ bệnh án cá nhân được rút ngắn: Bệnh
nhân có thể tự mình quét mã QR Code, sau đó thao tác trên điện thoại, tự kê khai
thông tin cá nhân của mình. Hệ thống sẽ sao lưu lại toàn bộ thông tin và chỉ cần phải làm một lần.
Không còn tình trạng chen lấn, xô đẩy, xếp hàng mòn mỏi ở bệnh viện:
Bệnh nhân có thể tự sắp xếp thời gian và đặt lịch hẹn với bác sĩ trên app.
Ngoài ra, thông tin cá nhân, hồ sơ bệnh án của bệnh nhân cũng sẽ được lưu
trữ, cập nhật liên tục, suốt đời. Người bệnh có thể dễ dàng so sánh từng chỉ số xét
nghiệm và kết quả khám sức khỏe tổng quát định kì của mình. Từ đó có thể dễ
dàng chủ động trong việc phòng bệnh cũng như chăm sóc sức khỏe của mình. VD:
- Bà Tạ Thị Vân Anh, CTHDQT Tập Đoàn IVI, cùng các cộng sự đã nghiên
cứu thành công ứng dụng “IVIE – Bác sĩ ơi” chấm dứt cảnh chờ đợi mỏi mòn của
bệnh nhân. Theo đó, bệnh nhân chỉ cần truy cập vào ứng dụng hoặc nhắn tin, hay
website: https://ivie.vn/ gọi điện vào đầu số: 1900 638 367 (1.000 đồng/tin nhắn,
chỉ bằng phí gửi một chiếc xe đạp) để đặt lịch khám bệnh. Ngay lập tức hệ thống
tự động sẽ phản hồi cấp cho bệnh nhân một số thứ tự, số khoa, phòng để người
bệnh có thể theo dõi số từ xa qua tin nhắn. Đặc biệt, khi còn 5 bệnh nhân nữa là
đến số của mình, hệ thống tự động sẽ gửi đến bạn một tin nhắn nhắc nhở để chủ
động thời gian. “Với giải pháp này, thời gian chờ đợi của bệnh nhân tại bệnh viện
không còn. Hơn nữa, nó sẽ giải quyết bài toán chấm dứt số bệnh nhân nằm vật vạ ở
bệnh viện, tránh lãng phí thời gian chờ khám”, bà Vân Anh chia sẻ. Đặc biệt, lịch
khám khi lịch khám được ghi nhận trên hệ thống, người bệnh lập tức nhận được
một mã QR. Khi thăm khám tại các cơ sở y tế đã lên lịch hẹn trước, bệnh nhân chỉ
cần đối chiếu mã xác nhận với bệnh viện mà không cần qua các thủ tục giấy tờ phức tạp. -
“Tại Bệnh viện ĐK Đồng Nai, ứng dụng khai báo y tế điện tử bằng mã QR-
Code được bệnh viện triển khai vào cuối tháng 5-2021. Để việc triển khai được thuận
lợi, hiệu quả, bệnh viện đã phân công nhân viên y tế túc trực tại sảnh để hướng dẫn cài
đặt ứng dụng, cách thức sử dụng và trả lời những thắc mắc của người dân đối với các
hình thức khai báo y tế. [7] 17
Theo đó, tại khu vực khai báo y tế, bệnh viện đã dán sẵn mã QR của bệnh
viện do Bộ Y tế cấp. Người dân chỉ cần sử dụng điện thoại thông minh và cài đặt
ứng dụng “Vietnam Health Declaration –VHD”. Sau khi nhận và nhập mã OTP,
người dùng chọn chức năng “Khai báo y tế” rồi khai các thông tin cơ bản. Đối với
những người có thẻ bảo hiểm y tế (BHYT), người dùng chỉ cần nhập số thẻ BHYT
thì hệ thống sẽ tự động cập nhật các thông tin cá nhân. Sau khi hoàn thiện gửi
thông tin, hệ thống sẽ trả lại mã QR-Code để người dân đăng ký vào hoặc ra khỏi
bệnh viện tại các nơi có yêu cầu khai báo y tế. Khi thực hiện khai báo y tế trực
tuyến này, tất cả dữ liệu của những người từng đến bệnh viện không chỉ được đăng
tải trên hệ thống quản lý của bệnh viện mà còn được cập nhật lên hệ thống chung của Bộ Y tế.
Thường xuyên đến Bệnh viện ĐK Đồng Nai khám bệnh tiểu đường, chị Trần
Thị Dung, phường Long Bình, TP.Biên Hòa cho biết: “Tôi thấy việc khai báo y tế
bằng QR-Code nhanh, dễ thực hiện lại hạn chế tập trung đông người, nhất là trong
thời điểm dịch bệnh căng thẳng. Chỉ cần chiếc điện thoại thông minh có kết nối
mạng internet là người dân có thể thực hiện được”.
2.2.2. Lợi ích với bệnh viện và bác sĩ [8]
Ngoài những lợi ích tuyệt vời đối với bệnh nhân, thì bên cạnh đó, việc áp dụng mã QR
Code trong y tế cũng mang lại rất nhiều lợi ích cho bệnh viện cũng như y bác sĩ:
Đối với bệnh viện:
Sử dụng mã QR trong việc quản lý thông tin y tế cá nhân giúp cho việc cung cấp
thông tin, dữ liệu lâm sàng nhanh chóng, kịp thời cho các cơ sở cung cấp dịch vụ
chăm sóc sức khỏe khác. Ngoài ra cũng tiết kiệm được chi phí duy trì các kho lưu
trữ hồ sơ bệnh án giấy: Mỗi ngày có hàng nghìn bệnh nhân thăm khám chữa bệnh,
nhập viện, ra viện… Chính vì thế công việc lưu trữ hồ sơ bệnh án là rất quan
trọng. Với số lượng lớn bệnh nhân như vậy phương pháp thủ công sẽ gặp rất nhiều
những khó khăn và thiếu xót. Mã QR sẽ giúp người quản lý chắc chắn rằng: “Hồ
sơ đó thuộc về đúng bệnh nhân”. Từ đó, hồ sơ y tế quản lý được bệnh nhân nào đã
đăng kí hay đã xuất viện. Độ chính xác và tức thì của việc cập nhật những thay đổi
về hồ sơ bệnh án,.. Phiếu xét nghiệm, ghi chú phép điều trị cũng trở nên dễ dàng.
Thiết bị có thể truy cập dữ liệu trực tiếp và hiệu chỉnh lập tức. Từ đó, các cơ sở y tế
nói chung và các bác sĩ nói riêng có thể kiểm soát và xử lý các giấy tờ một cách dễ dàng và thuận tiện. 18
Việc lưu trữ thông tin y tế của cá nhân dưới mã QR cũng góp phần cung cấp dữ
liệu nhanh chóng cho công tác nghiên cứu. Hơn nữa còn thể hiện sự công khai
minh bạch trong khám chữa bệnh: kết quả xét nghiệm, tiền thuốc lưu trong đơn
(tức là trong máy), theo dõi diễn biến bệnh, tình trạng sức khỏe.
Đối với bác sĩ và nhân viên y tế:
Truyền tải dữ liệu người bệnh giữa các khoa phòng một cách nhanh chóng, nâng
cao khả năng tương tác và truyền thông giữa các nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc
sức khỏe với nhau và với người bệnh. Khi thông tin về sức khỏe của người bệnh
được thông suốt giữa các tuyến sẽ giúp việc chẩn đoán và phối hợp điều trị tốt hơn.
Tránh được các chỉ định cận lâm sàng (siêu âm, xét nghiệm…) trùng lặp. Đồng
thời, giúp bác sĩ dễ dàng tìm lại hồ sơ bệnh án của bệnh nhân, giảm thời gian thăm
khám, hỗ trợ điều trị kịp thời, giúp nâng cao chất lượng chẩn đoán và điều trị.
Với hồ sơ bệnh án giấy, mọi thông tin khám, chẩn đoán, chữa trị của bệnh nhân
trong một đợt điều trị được ghi chép bằng tay rất mất thời gian, tình trạng sai lệch
thông tin vẫn còn xảy ra. Nhưng với hệ thống phần mềm bệnh án điện tử được sử
dụng thống nhất, liên kết với tất cả khoa phòng trong bệnh viện, bệnh nhân được
quản lý bằng mã số. Thông tin về tất cả các lần khám chữa bệnh của bệnh nhân đều
được số hóa, lưu trữ một cách khoa học và sử dụng đơn thuốc điện tử… góp phần
giảm thiểu sai sót y khoa (do nhập lại, do chữ viết tay …)
Việc đưa bệnh án điện tử vào hoạt động cũng giảm thiểu thời gian chờ đợi và thủ
tục rườm rà cho bệnh nhân và người nhà bệnh nhân. Từ tiếp nhận thông tin đến
chẩn đoán, kê đơn thuốc của bác sỹ đều được số hóa, cập nhật theo quy trình
chuẩn, nhờ đó thủ tục khám, chữa bệnh và thanh toán cũng nhanh hơn trước.
Triển khai bệnh án điện tử giúp việc cập nhật thông tin sức khỏe cá nhân trong hồ
sơ sức khỏe điện tử được dễ dàng, thuận lợi hơn.
Các bác sĩ và bệnh nhân có thể truy cập hồ sơ bệnh án điện tử từ bất kỳ nơi nào
trên thế giới chỉ cần có đường truyền internet. 19
2.3. Cách thức sử dụng QR CODE [9]
2.3.1. Đối với bệnh nhân
Bước 1: Truy cập vào đường link vào trang website
Bước 2: Nhập chính xác số điện thoại để nhận được mã OTP ( mã bảo mật) từ hệ thống
Bước 3: Thực hiện nhập mã OTP vào hệ thống
Bước 4: Thực hiện cập nhật chính xác các thông tin “HỌ TÊN / SỐ CĂN CƯỚC/ NĂM
SINH/GIỚI TÍNH/ ĐỊA CHỈ…”
Bước 5: Sau khi hoàn thành giửi thông tin hệ thống sẽ tự động trả lại một mã “QR-
CODE” cho người dân có thể sử dụng “Check-in/Check-out y tế” tại các nơi yêu cầu.
(Các thông tin về lịch sử các lần khai sẽ được lưu lại )
Khi đến các địa điểm cần xác nhận ĐẾN VÀ ĐI hay còn gọi là “Check-in/ Check-Out y
tế”, người dân sử dụng chức năng “Quét QR” trên các hệ thống để kiểm tra thông tin
các cách quét mã QR CODE phổ biến .
Cách 1: Cách quét mã QR bằng Zalo
Bước 1: Tải, cài đặt và mở ứng dụng Zalo lên, sau đó đăng nhập vào ứng dụng. Hoặc nếu
bạn đã có sẵn Zalo trên điện thoại thì hãy truy cập vào ứng dụng Zalo
Bước 2: Chọn biểu tượng mã QR trên góc phải giao diện chính > Tại đây giao diện scan
sẽ hiện lên, bạn chỉ cần di chuyển điện thoại và đưa mã QR sao cho ống kính thu trọn mã
vào vùng scan để máy bắt đầu quét mã 20
H6nh 6. Chọn biểu tượng mã QR ở góc phải giao diện Zalo