TRƯỜNG ĐẠI HỌC VĂN HIẾN
KHOA XÃ HỘI- TRUYỀN THÔNG
...... ......
BÀI THU HOẠCH MÔN: VĂN HIẾN VIỆT NAM
TÊN ĐỀ TÀI
BẢO TÀNG LỊCH SỬ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ
MINH
GVHD: TS.Nguyễn Thành Đạo
Lớp HP: SOS10205
SÁNG THỨ BA
Họ và tên : Bùi Thị Hạnh
MSSV : 221A050663
TP.HCM, tháng 5 , năm 2023
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VĂN HIẾN
KHOA XÃ HỘI – TRUYỀN THÔNG
BÀI THU HOẠCH MÔN: VĂN HIẾN VIỆT NAM
ĐỀ TÀI
BẢO TÀNG LỊCH SỬ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
GVHD: TS. NGUYỄN THÀNH ĐẠO
Lớp HP: SOS10205
Họ và tên : Bùi Thị Hạnh
MSSV : 221A050663
TP.HCM, tháng 5, năm 2023
MỤC LỤC
PHẦN I: LỊCH SỬ HÌNH THÀNH BẢO TÀNG…………………….........1
1. Lịch sử hình thành…………………………………………………….1
2. Không gian bên trong Bảo tàng...……..……….……………………..1
3. Khu vực trưng bày trong Bảo tàng..…….……………………………2
4. Nội dung trưng bày..................................................................................
PHẦN II:TIẾN TRÌNH LỊCH SỬ VĂN HÓA VIỆT NAM...........................
A. LỊCH SỬ TỪ THỜI NGUYÊN THỦY TỚI NHÀ THỜI NHÀ
NGUYỄN…………..……………………………………………………4
1. Thời nguyên thủy……………………………………………………4
2. Thời kỳ dựng nước và giữ nước…………......……………………...9
3. Thời Ngô - Đinh - Tiền Lê…...….……………………………….…13
4. Thời Lý……..……………………………………………………….14
5. Thời Trần - Hồ……………………………………………………...18
6. Thời Lê sơ - Mạc - Lê Trung Hưng……………………………….20
7. Thời Tây Sơn….……………………………..……………………..22
8. Thời Nguyễn………………………………………………………..25
B. VĂN HÓA PHÍA NAM VIỆT NAM VÀ MỘT SỐ NƯỚC CHÂU
Á…………………………………………….………………………….27
1. Văn hóa Champa……………………………………………….….27
2. Văn hóa Óc Eo………………………………………………………28
3. Điêu khắc Campuchia……………………………………………..30
4. Xác ướp xóm Cải…………………………………………………..31
5. Văn hóa các dân tộc phía Nam Việt Nam………………………..32
CHƯƠNG 3: KẾT LUẬN VÀ CẢM NHẬN…………………………….34
LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên, cho phép em gửi lời cảm ơn sâu sắc tới BGH Trường
Đại học Văn Hiến cùng các thầy giảng viên nói chung đã mở lớp
học phần môn Văn Hiến Việt Nam để chúng em cái nhìn sâu sắc
hiểu biết rõ hơn về lịch sử thành lập nước nhà.
Tiếp đó, cho phép em bày tỏ lòng biết ơn đối với GS.TS. Nguyễn
Thành Đạo nói riêng thầy đã tận tình chỉ bảo em trong các buổi học
trên lớp, truyền đạt vốn kiến thức quý báu cho lứa sinh viên chúng em
trong suốt thời gian đồng hành bên nhau. Nếu không cứ sự hướng dẫn
tận tình của thầy thì có lẽ em không thể hoàn thành được bài thu hoạch
này một cách trọn vẹn. Một lần nữa cho phép em được gửi lời cảm ơn
chân thành nhất đến thầy.
Bài thu hoạch được thực hiện trong khoảng thời gian không quá dài
nên không thể tránh khỏi sai sót. Do vậy, nhân em rất mong nhận
được những nhận xét, đóng góp ý kiến một cách thẳng thắn từ quý thầy
cô để em có thể đúc kết được những kiến thức mới và có thêm nhiều kinh
nghiệm quý báu cho sau này.
Em xin chân thành cảm ơn!
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
....................
Ngày…Tháng…Năm…..
1
PHẦN I:
LỊCH SỬ HÌNH THÀNH BẢO TÀNG PHẦN I:
LỊCH SỬ HÌNH THÀNH BẢO TÀNG
1/ Lịch sử hình thành bảo tàng Lịch sử Thành phố Hồ Chí Minh
Ban đầu, bảo tàng có tên là Bảo tàng Blanchard de la Brosse (tên của Thống đốc Nam Kỳ
lúc bấy giờ) và được xây dựng vào năm 1929. Đây là bảo tàng đầu tiên có lịch sử lâu đời
ở phía Nam, nơi chứng kiến những thăng trầm của Sài Gòn.
Năm 1956, bảo tàng được đổi tên thành “Viện Bảo tàng Quốc gia Việt Nam”, trưng bày
các tác phẩm mỹ thuật của một số nước Châu Á.
Mãi đến ngày 23 tháng 8 năm 1979, Bảo tàng chính thức được đổi tên thành “Bảo tàng
Lịch sử Thành phố Hồ Chí Minh”. Kể từ năm 2012, Bảo tàng đã được chỉ định Đài
tưởng niệm Nghệ thuật và Kiến trúc Quốc gia.
Bảo tàng nơi nghiên cứu của nhiều chuyên gia muốn tìm hiểu về lịch sử, văn hóa Việt
Nam hay văn hóa khu vực Thế giới với đội ngũ nhân viên có trình độ và kinh nghiệm.
2/ Không gian bên ngoài Bảo tàng
Khuôn viên Bảo tàng Lịch sử Việt Nam tại Thành phố Hồ Chí Minh diện tích
6.057m2, được chia thành hai tòa nhà: Tòa phía trước được xây dựng vào năm 1927
tòa nhà phía sau được xây dựng vào năm 1970. Những mẫu của Bảo tàng được làm bằng
các vật liệu khác nhau bao gồm: Gỗ, xi măng, sắt...là phổ biến hình dáng cũng giống
như nhiều công trình khác.
Tòa nhà phía trước do kiến trúc sư người Pháp Auguste Delaval thiết kế, trước đây là Bảo
tàng Blanchard de laBrosse với diện tích 2100m2. Tổng thể tòa nhà kiến trúc cổ theo
phong cách Đông Dương, với điểm nhấn là tòa tháp bát giác ở giữa, đồng thời là trục đối
xứng quan trọng của hai khối nhà hai bên Bảo tàng Lịch sử TP.HCM.
Tòa nhà phía trước sử dụng phong cách hài hòa, tòa nhà phía sau do kiến trúc người
Việt Nguyễn Bá Lăng thiết kế, có hình chữ U, diện tích 1000m2
2/ Khu vực trưng bày trong Bảo tàng Lịch sử Việt Nam TP.HCM
Đến với Bảo tàng Lịch sử Thành phố Hồ Chí Minh, bạn sẽ được trải nghiệm cảm giác về
lịch sử lâu dài của đất nước từ thời tiền sử đến triều Nguyễn đi qua từng căn phòng. Từ
2
những công cụ đá đầu tiên còn sót lại ở Việt Nam cho đến những vũ khí của vua Hùng,...
ngoài những hiện vật quý giá còn những chú giải cùng chi tiết giúp du khách hiểu
rõ hơn về những món đồ này.
Bên cạnh đó, Bảo tàng lịch sử TP.HCM còn trưng bày trang phục , nhạc cụ truyền thống
của các dân tộc xưa, không chỉ thể hiện tiến trình lịch sử mà còn làm nổi bật văn hóa dân
tộc Việt Nam. Trái ngược với căn phòng trên, Bảo tàng còn trưng bày các xác chết – bức
tranh oàn cảnh về tiền kiếp từ khi sinh ra cho đến khi trưởng thành cuối cùng tử
vong.
Không chỉ lưu lại Việt Nam, Bảo tàng Lịch sử Việt Nam TP.HCM còn khu trưng bày
tượng Phật từ các nền văn hóa khác nhau các nước Đông Nam Á. Tầng trên phòng
trưng bày nghệ thuật của văn hóa Chăm, trưng bày các tượng, bình, không gian u tối tạo
cho người ta cảm giác huyền bí.
( Cửa vào bên trong bảo tàng lịch thành phố Hồ Chí Minh )
3
PHẦN II
TIẾN TRÌNH LỊCH SỬ VĂN HÓA VIỆT NAM
A. LỊCH SỬ TỪ THỜI NGUYÊN THỦY TỚI NHÀ THỜI NHÀ NGUYỄN
1. Thời nguyên thủy
Như chúng ta biết mỗi nền văn hóa trên mỗi đất nước, hay là các tôn giáo khác nhau
kể cả các nhà nghiên cứu khoa học đều cho rằng tổ tiên loài người chúng ta được xuất
phát từ các nguồn gốc khác nhau. Như có một số người cho rằng con người được sinh
ra từ cục đá dụ như bộ Phim Tây Du làm dẫn chứng. Hay một số người cho
rằng con người nguồn gốc từ một loài động vật tứ chi đó chính loài vượn
người. Do sự tác động từ tự nhiênloài vượn người dần thể đi bằng hai chân
có khả năng cầm nắm đồng thời bộ não của loài vượn người dần phát triển hơn.
Các vết tích cho thấy loài vượn người xuất hiện đầu tiên tại Châu Phi. Rồi dần
lang rộng ra khắp mọi nơi và có mặt tại Châu Á chúng ta. Đất nước chúng ta
cũng là một trong những đất nước có vết tích xuất hiện loài vượn người sớm
nhất tại Châu Á từ 534 nghìn năm - 401 nghìn năm
Tại các nước như Anh - Pháp - Đức cũng đã các dấu tích xuất hiện người tinh
khôn. Đối với người tinh khôn đã tiến hóa hơn so với loài vượn người do tác động của tự
nhiên người tinh khôn đã biết sử dụng các công cụ có sẵn và hơn hết họ đã bắt đầu biết sử
dụng lửa đây chính sự tiến hóa vượt bất của loài người. Người tinh khôn biết sdụng
lửa chính là nền tản cho nhiều sự phát triển sau này của loài người.
Tiếp đến thời kỳ đá từ 500.000 năm đến 10.000 năm nhờ sự hỗ trở từ các nhà
nghiên cứu người Pháp chúng ta đã tìm thấy các công cụ của thời kỳ này xuất hiện tại đất
nước của chúng ta. Chúng ta tìm thấy các công cụ bằng đá này từ trong các hang núi từ
đó ta đã biết rằng vào thời kỳ này con người đã biết dùng các hang núi làm nơi trú
bằng đầu sử dụng các công cụ bằng đá ( đá bazan ). Người tiền sử biết sử dụng các công
4
cụ bằng đá cạnh sắt nhọn để chặt cắt. Từ những dữ liệu đó ta thấy được sự phát
triển vượt bật của người tiền sử qua các giai đoạn.
Nối tiếp thời kỳ đá chúng ta đến với thời kỳ đá mới với sự phát triển vướt bật với
khả năng sử dụng lửa khả năng năng cầm nắm tách biết ra khỏi thế giới động vật.
Người tiền sử bắt đầu biết khai thác tự nhiên biết trồng trọt khai từ đó đánh dấu một
cột mốc quan trọng đối với sự phát triển của người tiền sử. Vào thời kỳ này các công cụ
như riều đá đã xuất hiện nhận thấy rằng trí óc của người tiền sử đã vùng phát triển.
Không chỉ thế ta còn bắt gặp được các vỏ chuyển thể đóng thành từng lớp từ những điều
này cho ta biết rằng vào thời kỳ này đã hiện tưởng biển tiến biển lùi. Sau khi biển rút
lại xuất hiện cơn đại hồng thủy. Sau khi cơn đại hồng thủy qua đi thì để lại cho người tiền
sử các chuyển thể họ đã dùng làm thức ăn sau khi ăn xong họ dùng những thứ còn
lại làm đồ trang sức. Từ đó chúng ta thấy rằng bên cạnh cái ăn cái mặt con người đã dần
biết làm đẹp. Trên các vách hàng nơi ở của người tiền sử có rất nhiều hình vẻ mà đến bây
giờ chúng ta vẫn chưa giải mã được vì thế nên chúng ta đã cho rằng các hình vẽ này có lẻ
những hình liên quan đến các tín ngưỡng của họ Totem giáo hoặc phật giáo học
dùng các hiện tượng tự nhiên các con vật tưởng trưng để thể hiện tín ngưỡng của họ.
Giống người Việt chúng ta dùng “ Con Rồng Cháu Tiên” để giải thích cho nguồn gốc cao
quý của dân tộc Việt.
Nhưng chúng ta thấy người tiền sử họ rất giỏi họ đã biết phân công lao động đàn ông
thì săn bắt đàn thì hái lượm. Ngoài việc sinh đẻ ra thì đàn trong thời kỳ này mang
một công năng cùng lớn trong việc tạo ra các công cụ cho người đàn ông thuận lợi
trong việc săn bắn đây chính chế độ mẫu hệ. Như ta biết trên đất nước Việt Nam hay
các nước khác một số dân tộc vẫn tồn tại chế độ mẫu hệ người phụ nữ quyết định mọi thứ
trong gia đình.
Cuối hậu kỳ đá mới cách đây khoảng 5.000 - 3.000 năm công cụ đạt trình hộ đỉnh cao
từ cục đá thôngười tiền sử đã chế tạo nên nhiều hiện vất phục vụ cho hội đó chính
bộ tập riều đá, cuộc đá, búa đá,… từ đó năng xuất lao động tăng lên tạo nên một
thời nguyên thủy ấm no hơn từ công thị tộc phát triển đến bộ lạc. nền tản cho nhà
nước sơ khai sau này.
5
( Tượng mô phỏng lại người tiền sử tại Trung Quốc )
6
(Các bức tượng tái diễn lại hình ảnh phân chia lao động của người tiền sử)
7
( Hình ảnh các công cụ bằng đá của người tiền sử ở Việt Nam tại bảo tàng)
2. Thời kỳ dựng nước và giữ nước
Nối gót cho thời tiền sử chúng ta đến với thời kỳ dựng nước. Vào thời kỳ này chính
khởi nguồn cho nên văn hóa nước ta. Từ những quá trình của s lao động sáng tạo
không ngừng nghĩ từ những công cụ bằng đá thô con người đã phát minh ra nghề
luyện kim nghề trồng lúa nước con người từ đây đã biết sử dụng cày tận dụng từ sức
trâu và sức bò. Từ đó đời sống con người ngày càng được cải thiện và nâng cao nên mức
đáng kể.
Cũng từ đó khắp ba miền đất nước đã hình thành nên ba trung tâm văn hóa lớn đồng
thời ba nhà nước sơ khai đã ra đời lần lượt là :
- Quốc gia Văn Lang - Âu Lạc trên cơ sở văn hóa Đông Sơn ở miền bắc.
- Nước Lâm Ấp tiền thân của vương quốc Champa trên s văn hóa Sa Huỳnh
miền trung.
- Vương quốc Phù Nam trên cơ sở văn hóa Đồng Nai - Óc Eo ở miền nam.
8
Trong một đêm mưa lớn sau khi tỉnh dậy người dân đã thấy những hiện vật bằng
đồng bắt đầu ngoi lên khỏi mặt đất. Từ việc hiện hữu của đồng vào thời kỳ này họ đã tạo
ra chiếc trống đồng. Các nhà nghiên cứu người Pháp đã nghiên cứu khảng định rằng
những chiếc trống đồng đã xuất hiện vào thời Đông Sơn. Trống đồng Đông Sơn chính
nét văn hóa nổi bất nhất với những đường nét được khắc hóa trên mặt trống mỗi hình thù
lại mang một ý nghĩa riêng biệt. Trống đồng thường được sử dụng trong các lễ hội, ca
múa hay lễ tế.
Tại nền văn hóa Sa Huỳnh ở miền trung đã có sự xuất hiện của sắt. Từ đó các hiện vật
bằng sắt cũng đã dần có tại nền văn hóa này. Cùng với các hiện vật bằng sắt các nhà khảo
cổ cũng phát hiện ra các hiện vật bằng gốm nhưng chất liệu gốm vẫn còn thô do pha cát
nhiều. Ngoài ra cư dân văn hóa Sa Huỳnh đã trình độ cao trong việc chế tác ra các đồ
trang sức đa dạng như chuỗi vòng tay, nhẫn, khuyên tai,…Không chỉ vật tại văn hóa này
người ta đã phát hiện ra mộ chum được chôn trên các sườn dốc của các gò đất cao.
Tiếp đến vời hàng ngàn năm Bắc thuộc do sự thất bại của An Dương Vương đất
nước ta đã bị đô hộ. Đây là thời kỳ đánh giấu sự khiên cường của dân tộc ta vì bảo vệ văn
hóa nước nhà mà bất chấp mọi thứ. Dù cho bị cấm đúc trống đồng nếu phát hiện sẻ bị xử
tử nhưng dân tộc ta vẫn bất chấp mọi cách đục trống thành cái thau để đựng đồ sự dụng
trong sinh hoạt hàng ngày. Đã có hàng loạt sự đấu tranh để trống lại sự đô hộ áp bức học
lột của phong kiến giành lại độc lập nước nhà. Từ xa xưa dân tộc ta đã cùng nhạy bén
khi tiếp thu nên văn hóa bên ngoài cùng chọn lọc tiếp thu văn hóa để phát triển văn
hóa nước nhà chứng không làm mất đi bản chất ban đầu.
9
(Trống đồng Đông Sơn )
( Đồ dùng sinh hoạt và vũ khí )
10
(Đồ gốm, đồ trang sức và mộ chum tại nền văn hóa Sa Huỳnh)
(Chậu Đồng thời Bắc Thuộc)
3. Thời Ngô - Đinh - Tiền Lê
11
Tại thời Ngô - Đinh - Tiền trận đánh tiêu biểu nhất đó chính trận trên Sông
Bạch Đằng. Một trân đánh lịch sử đầy hào hùng bởi Ngô Quyền lãnh đạo. Ta phải cảm
thấy khâm phúc trí thông minh tài lãnh đạo của Ngô Quyền đã tạo nên một trận đánh
ghi vào lòng người dân đến tận bây giờ khi nhắc tới ông ai ai cũng nhớ tới trận chiến trên
Sông Bạch Đằng.
Sau khí chiên thắng trận chiến lịch sử Ngô Quyền lên xưng vương lập ra triều Ngô.
Triều Ngô kéo dài khoảng từ năm 939 đến năm 968. Sau khi Ngô Quyền mất đất nước bị
chia ra làm 12 sứ quân gây ra cảnh loạn lạc. Vào năm 968, Đinh Bộ Lĩnh thống nhất đất
nước lập ra triều đại nhà Đinh ( 968-981 ). Lấy hiệu là Đinh Tiên Hoàng, đặt quốc hiệu là
Đại Cồ Việt đóng đô tại Hoa Lư. Tiếp nối với nhà Đinh vào năm 981 Hoàn lên ngôi
vua lập nên triều đại nhà Tiền ( 981- 1009) lãnh đạo trống quân Tống lần thứ nhất
thành công gữi vững nền độc lập.
( Mô phỏng lại trận chiến trên sông Bạch Đăng )
12
( Tiền xu và các hiện vật tại thời Ngô - Đinh - Tiền Lê)
4. Thời Lý
Triều đại nhà Lý là một triều đại lớn đầu tiên của nước ta. Năm 1009, Lý Công Uẩn (
Thái Tổ ) lên ngôi mở đầu cho triều đại nhà Lý. Đây một triều đại được đẩy
mạnh phát triển về mọi mặt văn hóa, kinh tế, chính trị, pháp luật. Với triều đại này tôn
giáo Phật giáo du nhập từ Trung Quốc nhưng đã được bản địa hóa được đẩy mạnh
nổi bất nhất với tượng phật Adida. Tượng Phật Adida được tạo hình vô cùng trân phương
mộc mạc được làm bằng đá và được công nhậnbảo vật quốc gia. Hiện ngày này thì
được thờ ở chùa Phật Tích - Bắc Ninh.
Vào cuối năm 1076, quân Tống lại tiếp tục đem quân ồ ạt kéo 10 vạn quân sang xâm
lược nước ta. Lúc bấy giờ, triều đình cử Thái Úy Lý Thường Kiệt vào chỉ huy trận đánh,
ông chọn phòng tuyến sông Như Nguyệt làm trận địa. Tại đây bài thơ “Nam Quốc Sơn
Hà” ra đời thể hiện khát vọng thể hiện được độc lập chủ quyền của dân tộc ta được khẳng
định. Bài thơ đã đi vào lòng người dân, khích lệ được ý toàn dân toàn quân quyết tâm bảo
vệ đất nước bảo vệ độc lập chủ quyền. Đầu năm 1077 quân Tống rút về nước với thất
bại thảm hại. Đây chínhnền tản cho ý chí chống lại chế độ phong kiến của đất nước ta
sau này. Bài thơ sau đó trở thành một trong số những bản tuyên ngôn độc lập hào hùng
của dân tộc.
13
(Tượng Phật Adida được mô phỏng lại)
14
(Nghề gốm kiến trúc và gia dụng tại thời Lý )
(Kiến trúc và điêu khắc Phật giáo thời Lý )

Preview text:

TRƯỜNG ĐẠI HỌC VĂN HIẾN
KHOA XÃ HỘI- TRUYỀN THÔNG ...... ...... 
BÀI THU HOẠCH MÔN: VĂN HIẾN VIỆT NAM TÊN ĐỀ TÀI
BẢO TÀNG LỊCH SỬ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
GVHD: TS.Nguyễn Thành Đạo Lớp HP: SOS10205 SÁNG THỨ BA
Họ và tên : Bùi Thị Hạnh MSSV : 221A050663
TP.HCM, tháng 5 , năm 2023
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VĂN HIẾN
KHOA XÃ HỘI – TRUYỀN THÔNG
BÀI THU HOẠCH MÔN: VĂN HIẾN VIỆT NAM ĐỀ TÀI
BẢO TÀNG LỊCH SỬ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
GVHD: TS. NGUYỄN THÀNH ĐẠO Lớp HP: SOS10205
Họ và tên : Bùi Thị Hạnh MSSV : 221A050663
TP.HCM, tháng 5, năm 2023 MỤC LỤC
PHẦN I: LỊCH SỬ HÌNH THÀNH BẢO TÀNG…………………….........1
1. Lịch sử hình thành…………………………………………………….1
2. Không gian bên trong Bảo tàng...……..……….……………………..1
3. Khu vực trưng bày trong Bảo tàng..…….……………………………2
4. Nội dung trưng bày..................................................................................
PHẦN II:TIẾN TRÌNH LỊCH SỬ VĂN HÓA VIỆT NAM...........................
A. LỊCH SỬ TỪ THỜI NGUYÊN THỦY TỚI NHÀ THỜI NHÀ
NGUYỄN…………..……………………………………………………4
1. Thời nguyên thủy……………………………………………………4
2. Thời kỳ dựng nước và giữ nước…………......……………………...9
3. Thời Ngô - Đinh - Tiền Lê…...….……………………………….…13
4. Thời Lý……..……………………………………………………….14
5. Thời Trần - Hồ……………………………………………………...18
6. Thời Lê sơ - Mạc - Lê Trung Hưng……………………………….20
7. Thời Tây Sơn….……………………………..……………………..22
8. Thời Nguyễn………………………………………………………..25
B. VĂN HÓA PHÍA NAM VIỆT NAM VÀ MỘT SỐ NƯỚC CHÂU
Á…………………………………………….………………………….27
1. Văn hóa Champa……………………………………………….….27
2. Văn hóa Óc Eo………………………………………………………28
3. Điêu khắc Campuchia……………………………………………..30
4. Xác ướp xóm Cải…………………………………………………..31
5. Văn hóa các dân tộc phía Nam Việt Nam………………………..32
CHƯƠNG 3: KẾT LUẬN VÀ CẢM NHẬN…………………………….34 LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên, cho phép em gửi lời cảm ơn sâu sắc tới BGH Trường
Đại học Văn Hiến cùng các thầy cô giảng viên nói chung vì đã mở lớp
học phần môn Văn Hiến Việt Nam để chúng em có cái nhìn sâu sắc và
hiểu biết rõ hơn về lịch sử thành lập nước nhà.

Tiếp đó, cho phép em bày tỏ lòng biết ơn đối với GS.TS. Nguyễn
Thành Đạo nói riêng vì thầy đã tận tình chỉ bảo em trong các buổi học
trên lớp, truyền đạt vốn kiến thức quý báu cho lứa sinh viên chúng em
trong suốt thời gian đồng hành bên nhau. Nếu không cứ sự hướng dẫn
tận tình của thầy thì có lẽ em không thể hoàn thành được bài thu hoạch
này một cách trọn vẹn. Một lần nữa cho phép em được gửi lời cảm ơn
chân thành nhất đến thầy.

Bài thu hoạch được thực hiện trong khoảng thời gian không quá dài
nên không thể tránh khỏi sai sót. Do vậy, cá nhân em rất mong nhận
được những nhận xét, đóng góp ý kiến một cách thẳng thắn từ quý thầy
cô để em có thể đúc kết được những kiến thức mới và có thêm nhiều kinh
nghiệm quý báu cho sau này.

Em xin chân thành cảm ơn!
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
..................................................................................................................................... ....................
Ngày…Tháng…Năm….. PHẦN I:
LỊCH SỬ HÌNH THÀNH BẢO TÀNG PHẦN I:
LỊCH SỬ HÌNH THÀNH BẢO TÀNG
1/ Lịch sử hình thành bảo tàng Lịch sử Thành phố Hồ Chí Minh
Ban đầu, bảo tàng có tên là Bảo tàng Blanchard de la Brosse (tên của Thống đốc Nam Kỳ
lúc bấy giờ) và được xây dựng vào năm 1929. Đây là bảo tàng đầu tiên có lịch sử lâu đời
ở phía Nam, nơi chứng kiến những thăng trầm của Sài Gòn.
Năm 1956, bảo tàng được đổi tên thành “Viện Bảo tàng Quốc gia Việt Nam”, trưng bày
các tác phẩm mỹ thuật của một số nước Châu Á.
Mãi đến ngày 23 tháng 8 năm 1979, Bảo tàng chính thức được đổi tên thành “Bảo tàng
Lịch sử Thành phố Hồ Chí Minh”. Kể từ năm 2012, Bảo tàng đã được chỉ định là Đài
tưởng niệm Nghệ thuật và Kiến trúc Quốc gia.
Bảo tàng là nơi nghiên cứu của nhiều chuyên gia muốn tìm hiểu về lịch sử, văn hóa Việt
Nam hay văn hóa khu vực Thế giới với đội ngũ nhân viên có trình độ và kinh nghiệm.
2/ Không gian bên ngoài Bảo tàng
Khuôn viên Bảo tàng Lịch sử Việt Nam tại Thành phố Hồ Chí Minh có diện tích
6.057m2, được chia thành hai tòa nhà: Tòa phía trước được xây dựng vào năm 1927 và
tòa nhà phía sau được xây dựng vào năm 1970. Những mẫu của Bảo tàng được làm bằng
các vật liệu khác nhau bao gồm: Gỗ, xi măng, sắt...là phổ biến và hình dáng cũng giống
như nhiều công trình khác.
Tòa nhà phía trước do kiến trúc sư người Pháp Auguste Delaval thiết kế, trước đây là Bảo
tàng Blanchard de laBrosse với diện tích 2100m2. Tổng thể tòa nhà có kiến trúc cổ theo
phong cách Đông Dương, với điểm nhấn là tòa tháp bát giác ở giữa, đồng thời là trục đối
xứng quan trọng của hai khối nhà hai bên Bảo tàng Lịch sử TP.HCM.
Tòa nhà phía trước sử dụng phong cách hài hòa, tòa nhà phía sau do kiến trúc sư người
Việt Nguyễn Bá Lăng thiết kế, có hình chữ U, diện tích 1000m2
2/ Khu vực trưng bày trong Bảo tàng Lịch sử Việt Nam TP.HCM
Đến với Bảo tàng Lịch sử Thành phố Hồ Chí Minh, bạn sẽ được trải nghiệm cảm giác về
lịch sử lâu dài của đất nước từ thời tiền sử đến triều Nguyễn đi qua từng căn phòng. Từ 1
những công cụ đá đầu tiên còn sót lại ở Việt Nam cho đến những vũ khí của vua Hùng,...
ngoài những hiện vật quý giá còn có những chú giải vô cùng chi tiết giúp du khách hiểu
rõ hơn về những món đồ này.
Bên cạnh đó, Bảo tàng lịch sử TP.HCM còn trưng bày trang phục , nhạc cụ truyền thống
của các dân tộc xưa, không chỉ thể hiện tiến trình lịch sử mà còn làm nổi bật văn hóa dân
tộc Việt Nam. Trái ngược với căn phòng trên, Bảo tàng còn trưng bày các xác chết – bức
tranh oàn cảnh về tiền kiếp từ khi sinh ra cho đến khi trưởng thành và cuối cùng là tử vong.
Không chỉ lưu lại Việt Nam, Bảo tàng Lịch sử Việt Nam TP.HCM còn có khu trưng bày
tượng Phật từ các nền văn hóa khác nhau ở các nước Đông Nam Á. Tầng trên là phòng
trưng bày nghệ thuật của văn hóa Chăm, trưng bày các tượng, bình, không gian u tối tạo
cho người ta cảm giác huyền bí.
( Cửa vào bên trong bảo tàng lịch thành phố Hồ Chí Minh ) 2 PHẦN II
TIẾN TRÌNH LỊCH SỬ VĂN HÓA VIỆT NAM
A. LỊCH SỬ TỪ THỜI NGUYÊN THỦY TỚI NHÀ THỜI NHÀ NGUYỄN
1. Thời nguyên thủy
Như chúng ta biết mỗi nền văn hóa trên mỗi đất nước, hay là các tôn giáo khác nhau
kể cả các nhà nghiên cứu khoa học đều cho rằng tổ tiên loài người chúng ta được xuất
phát từ các nguồn gốc khác nhau. Như có một số người cho rằng con người được sinh
ra từ cục đá ví dụ như bộ Phim Tây Du Ký làm dẫn chứng. Hay một số người cho
rằng con người có nguồn gốc từ một loài động vật có tứ chi đó chính là loài vượn
người. Do sự tác động từ tự nhiên mà loài vượn người dần có thể đi bằng hai chân và
có khả năng cầm nắm đồng thời bộ não của loài vượn người dần phát triển hơn.
Các vết tích cho thấy loài vượn người xuất hiện đầu tiên tại Châu Phi. Rồi dần
lang rộng ra khắp mọi nơi và có mặt tại Châu Á chúng ta. Đất nước chúng ta
cũng là một trong những đất nước có vết tích xuất hiện loài vượn người sớm
nhất tại Châu Á từ 534 nghìn năm - 401 nghìn năm
Tại các nước như Anh - Pháp - Đức cũng đã có các dấu tích xuất hiện người tinh
khôn. Đối với người tinh khôn đã tiến hóa hơn so với loài vượn người do tác động của tự
nhiên người tinh khôn đã biết sử dụng các công cụ có sẵn và hơn hết họ đã bắt đầu biết sử
dụng lửa đây chính là sự tiến hóa vượt bất của loài người. Người tinh khôn biết sử dụng
lửa chính là nền tản cho nhiều sự phát triển sau này của loài người.
Tiếp đến thời kỳ đá cũ từ 500.000 năm đến 10.000 năm nhờ sự hỗ trở từ các nhà
nghiên cứu người Pháp chúng ta đã tìm thấy các công cụ của thời kỳ này xuất hiện tại đất
nước của chúng ta. Chúng ta tìm thấy các công cụ bằng đá này từ trong các hang núi từ
đó ta đã biết rằng vào thời kỳ này con người đã biết dùng các hang núi làm nơi cư trú và
bằng đầu sử dụng các công cụ bằng đá ( đá bazan ). Người tiền sử biết sử dụng các công 3
cụ bằng đá có cạnh sắt nhọn để chặt và cắt. Từ những dữ liệu đó ta thấy được sự phát
triển vượt bật của người tiền sử qua các giai đoạn.
Nối tiếp thời kỳ đá cũ chúng ta đến với thời kỳ đá mới với sự phát triển vướt bật với
khả năng sử dụng lửa và khả năng năng cầm nắm tách biết ra khỏi thế giới động vật.
Người tiền sử bắt đầu biết khai thác tự nhiên biết trồng trọt sơ khai từ đó đánh dấu một
cột mốc quan trọng đối với sự phát triển của người tiền sử. Vào thời kỳ này các công cụ
như riều đá đã xuất hiện nhận thấy rằng trí óc của người tiền sử đã vô vùng phát triển.
Không chỉ thế ta còn bắt gặp được các vỏ chuyển thể đóng thành từng lớp từ những điều
này cho ta biết rằng vào thời kỳ này đã có hiện tưởng biển tiến biển lùi. Sau khi biển rút
lại xuất hiện cơn đại hồng thủy. Sau khi cơn đại hồng thủy qua đi thì để lại cho người tiền
sử các chuyển thể và họ đã dùng làm thức ăn và sau khi ăn xong họ dùng những thứ còn
lại làm đồ trang sức. Từ đó chúng ta thấy rằng bên cạnh cái ăn cái mặt con người đã dần
biết làm đẹp. Trên các vách hàng nơi ở của người tiền sử có rất nhiều hình vẻ mà đến bây
giờ chúng ta vẫn chưa giải mã được vì thế nên chúng ta đã cho rằng các hình vẽ này có lẻ
là những hình liên quan đến các tín ngưỡng của họ là Totem giáo hoặc là phật giáo học
dùng các hiện tượng tự nhiên và các con vật tưởng trưng để thể hiện tín ngưỡng của họ.
Giống người Việt chúng ta dùng “ Con Rồng Cháu Tiên” để giải thích cho nguồn gốc cao quý của dân tộc Việt.
Nhưng chúng ta thấy người tiền sử họ rất giỏi họ đã biết phân công lao động đàn ông
thì săn bắt đàn bà thì hái lượm. Ngoài việc sinh đẻ ra thì đàn bà trong thời kỳ này mang
một công năng vô cùng lớn trong việc tạo ra các công cụ cho người đàn ông thuận lợi
trong việc săn bắn đây chính là chế độ mẫu hệ. Như ta biết trên đất nước Việt Nam hay
các nước khác một số dân tộc vẫn tồn tại chế độ mẫu hệ người phụ nữ quyết định mọi thứ trong gia đình.
Cuối hậu kỳ đá mới cách đây khoảng 5.000 - 3.000 năm công cụ đạt trình hộ đỉnh cao
từ cục đá thô sơ người tiền sử đã chế tạo nên nhiều hiện vất phục vụ cho xã hội đó chính
là bộ sư tập riều đá, cuộc đá, búa đá,… từ đó năng xuất lao động tăng lên tạo nên một
thời nguyên thủy ấm no hơn từ công xã thị tộc phát triển đến bộ lạc. Là nền tản cho nhà nước sơ khai sau này. 4
( Tượng mô phỏng lại người tiền sử tại Trung Quốc ) 5
(Các bức tượng tái diễn lại hình ảnh phân chia lao động của người tiền sử) 6
( Hình ảnh các công cụ bằng đá của người tiền sử ở Việt Nam tại bảo tàng)

2. Thời kỳ dựng nước và giữ nước
Nối gót cho thời tiền sử chúng ta đến với thời kỳ dựng nước. Vào thời kỳ này chính
là khởi nguồn cho nên văn hóa nước ta. Từ những quá trình của sử lao động sáng tạo
không ngừng nghĩ từ những công cụ bằng đá thô sơ con người đã phát minh ra nghề
luyện kim và nghề trồng lúa nước con người từ đây đã biết sử dụng cày tận dụng từ sức
trâu và sức bò. Từ đó đời sống con người ngày càng được cải thiện và nâng cao nên mức đáng kể.
Cũng từ đó khắp ba miền đất nước đã hình thành nên ba trung tâm văn hóa lớn đồng
thời ba nhà nước sơ khai đã ra đời lần lượt là :
- Quốc gia Văn Lang - Âu Lạc trên cơ sở văn hóa Đông Sơn ở miền bắc.
- Nước Lâm Ấp tiền thân của vương quốc Champa trên cơ sở văn hóa Sa Huỳnh ở miền trung.
- Vương quốc Phù Nam trên cơ sở văn hóa Đồng Nai - Óc Eo ở miền nam. 7
Trong một đêm mưa lớn sau khi tỉnh dậy người dân đã thấy những hiện vật bằng
đồng bắt đầu ngoi lên khỏi mặt đất. Từ việc hiện hữu của đồng vào thời kỳ này họ đã tạo
ra chiếc trống đồng. Các nhà nghiên cứu người Pháp đã nghiên cứu và khảng định rằng
những chiếc trống đồng đã xuất hiện vào thời Đông Sơn. Trống đồng Đông Sơn chính là
nét văn hóa nổi bất nhất với những đường nét được khắc hóa trên mặt trống mỗi hình thù
lại mang một ý nghĩa riêng biệt. Trống đồng thường được sử dụng trong các lễ hội, ca múa hay lễ tế.
Tại nền văn hóa Sa Huỳnh ở miền trung đã có sự xuất hiện của sắt. Từ đó các hiện vật
bằng sắt cũng đã dần có tại nền văn hóa này. Cùng với các hiện vật bằng sắt các nhà khảo
cổ cũng phát hiện ra các hiện vật bằng gốm nhưng chất liệu gốm vẫn còn thô do pha cát
nhiều. Ngoài ra cư dân văn hóa Sa Huỳnh đã có trình độ cao trong việc chế tác ra các đồ
trang sức đa dạng như chuỗi vòng tay, nhẫn, khuyên tai,…Không chỉ vật tại văn hóa này
người ta đã phát hiện ra mộ chum được chôn trên các sườn dốc của các gò đất cao.
Tiếp đến vời hàng ngàn năm Bắc thuộc do sự thất bại của An Dương Vương đất
nước ta đã bị đô hộ. Đây là thời kỳ đánh giấu sự khiên cường của dân tộc ta vì bảo vệ văn
hóa nước nhà mà bất chấp mọi thứ. Dù cho bị cấm đúc trống đồng nếu phát hiện sẻ bị xử
tử nhưng dân tộc ta vẫn bất chấp mọi cách đục trống thành cái thau để đựng đồ sự dụng
trong sinh hoạt hàng ngày. Đã có hàng loạt sự đấu tranh để trống lại sự đô hộ áp bức học
lột của phong kiến giành lại độc lập nước nhà. Từ xa xưa dân tộc ta đã vô cùng nhạy bén
khi tiếp thu nên văn hóa bên ngoài vô cùng chọn lọc tiếp thu văn hóa để phát triển văn
hóa nước nhà chứng không làm mất đi bản chất ban đầu. 8
(Trống đồng Đông Sơn )
( Đồ dùng sinh hoạt và vũ khí ) 9
(Đồ gốm, đồ trang sức và mộ chum tại nền văn hóa Sa Huỳnh)
(Chậu Đồng thời Bắc Thuộc)

3. Thời Ngô - Đinh - Tiền Lê 10
Tại thời Ngô - Đinh - Tiền Lê có trận đánh tiêu biểu nhất đó chính là trận trên Sông
Bạch Đằng. Một trân đánh lịch sử đầy hào hùng bởi Ngô Quyền lãnh đạo. Ta phải cảm
thấy khâm phúc trí thông minh và tài lãnh đạo của Ngô Quyền đã tạo nên một trận đánh
ghi vào lòng người dân đến tận bây giờ khi nhắc tới ông ai ai cũng nhớ tới trận chiến trên Sông Bạch Đằng.
Sau khí chiên thắng trận chiến lịch sử Ngô Quyền lên xưng vương lập ra triều Ngô.
Triều Ngô kéo dài khoảng từ năm 939 đến năm 968. Sau khi Ngô Quyền mất đất nước bị
chia ra làm 12 sứ quân gây ra cảnh loạn lạc. Vào năm 968, Đinh Bộ Lĩnh thống nhất đất
nước lập ra triều đại nhà Đinh ( 968-981 ). Lấy hiệu là Đinh Tiên Hoàng, đặt quốc hiệu là
Đại Cồ Việt đóng đô tại Hoa Lư. Tiếp nối với nhà Đinh vào năm 981 Lê Hoàn lên ngôi
vua lập nên triều đại nhà Tiền lê ( 981- 1009) lãnh đạo trống quân Tống lần thứ nhất
thành công gữi vững nền độc lập.
( Mô phỏng lại trận chiến trên sông Bạch Đăng ) 11
( Tiền xu và các hiện vật tại thời Ngô - Đinh - Tiền Lê) 4. Thời Lý
Triều đại nhà Lý là một triều đại lớn đầu tiên của nước ta. Năm 1009, Lý Công Uẩn (
Lý Thái Tổ ) lên ngôi mở đầu cho triều đại nhà Lý. Đây là một triều đại mà được đẩy
mạnh phát triển về mọi mặt văn hóa, kinh tế, chính trị, pháp luật. Với triều đại này tôn
giáo Phật giáo du nhập từ Trung Quốc nhưng đã được bản địa hóa là được đẩy mạnh và
nổi bất nhất với tượng phật Adida. Tượng Phật Adida được tạo hình vô cùng trân phương
và mộc mạc được làm bằng đá và được công nhận là bảo vật quốc gia. Hiện ngày này thì
được thờ ở chùa Phật Tích - Bắc Ninh.
Vào cuối năm 1076, quân Tống lại tiếp tục đem quân ồ ạt kéo 10 vạn quân sang xâm
lược nước ta. Lúc bấy giờ, triều đình cử Thái Úy Lý Thường Kiệt vào chỉ huy trận đánh,
ông chọn phòng tuyến sông Như Nguyệt làm trận địa. Tại đây bài thơ “Nam Quốc Sơn
Hà” ra đời thể hiện khát vọng thể hiện được độc lập chủ quyền của dân tộc ta được khẳng
định. Bài thơ đã đi vào lòng người dân, khích lệ được ý toàn dân toàn quân quyết tâm bảo
vệ đất nước và bảo vệ độc lập chủ quyền. Đầu năm 1077 quân Tống rút về nước với thất
bại thảm hại. Đây chính là nền tản cho ý chí chống lại chế độ phong kiến của đất nước ta
sau này. Bài thơ sau đó trở thành một trong số những bản tuyên ngôn độc lập hào hùng của dân tộc. 12
(Tượng Phật Adida được mô phỏng lại) 13
(Nghề gốm kiến trúc và gia dụng tại thời Lý )
(Kiến trúc và điêu khắc Phật giáo thời Lý ) 14