Bài Tiểu Luận Môn Luật Công Pháp Quốc Tế Mới Nhất, 9
Điểm
Pháp luật đại cương (Đại học Kinh tế Quốc dân)
Scan to open on Studocu
Studocu is not sponsored or endorsed by any college or university
Bài Tiểu Luận Môn Luật Công Pháp Quốc Tế Mới Nhất, 9
Điểm
Pháp luật đại cương (Đại học Kinh tế Quốc dân)
Scan to open on Studocu
Studocu is not sponsored or endorsed by any college or university
Downloaded by Khánh Hi?n T? Th? (phaptam250@gmail.com)
lOMoARcPSD|35427841
Dịch vụ viết đề tài trọn gói Zalo/tele : 0909232620 – teamluanvan.com
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
BÀI TIỂU LUẬN
MÔN: LUẬT CÔNG PHÁP QUỐC TẾ
Đề bài: “Kể tên các vùng biển thuộc quyền chủ quyền quốc gia. Phân tích
quy chế pháp lý của nội thuỷ. So sánh quy chế pháp lý của nội thuỷ và quy
chế pháp lý của lãnh hải”
Họ và tên sinh viên : ..........
Khoa : Luật
Mã sinh viên
Đề số
:
:
Lớp
Môn học
: QH-L -2021-VB2A(1)
:
Tổ
Số thứ tự danh sách lớp
Đơn vị công tác
:
:
:
Hà Nội, Tháng ...... năm 2021
Tham khảo miễn phí các tài liệu khác tại teamluanvan.com
Downloaded by Khánh Hi?n T? Th? (phaptam250@gmail.com)
lOMoARcPSD|35427841
Dịch vụ viết đề tài trọn gói Zalo/tele : 0909232620 – teamluanvan.com
LỜI CẢM ƠN
Trong học kỳ vừa qua, chúng em đã được Nguyễn Lan Nguyên trực
tiếp giảng dạy, truyền đạt chia sẻ nhiều kiến thức bổ ích liên quan đến môn
Luật Công pháp quốc tế.
Trước hết, em xin được gửi lời cảm ơn chân thành tới các thầy giáo
trong Khoa Luật trường Đại học Quốc gia Nội nói chung đã tạo điều kiện,
giúp đỡ về mọi mặt để bản thân em và cả lớp có thể lĩnh hội tri thức một cách tốt
nhất hoàn thành tốt học kỳ này. Đặc biệt hơn nữa, em xin cảm ơn Nguyễn
Lan Nguyên đã dành nhiều thời gian, tâm huyết để nghiên cứu mang tới cho
chúng em những kiến thức thú vị, thiết thực về môn học Luật Công pháp quốc
tế.
Lời cuối cùng, em xin kính chúc thầy/cô thật nhiều sức khỏe thành
công.
Xin chân thành cảm ơn!
Tham khảo miễn phí các tài liệu khác tại teamluanvan.com
Downloaded by Khánh Hi?n T? Th? (phaptam250@gmail.com)
lOMoARcPSD|35427841
Dịch vụ viết đề tài trọn gói Zalo/tele : 0909232620 – teamluanvan.com
MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU........................................................................................1
PHẦN NỘI DUNG....................................................................................2
1. Các vùng biển thuộc chủ quyền quốc gia............................................2
1.1. Nội thuỷ...............................................................................................3
1.2. Lãnh hải..............................................................................................4
2. So sánh quy chế pháp lý của nội thuỷ và của lãnh hải......................5
2.1. Giống nhau.........................................................................................5
2.2. Khác nhau...........................................................................................6
PHẦN KẾT LUẬN....................................................................................9
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO...............................................10
Tham khảo miễn phí các tài liệu khác tại teamluanvan.com
Downloaded by Khánh Hi?n T? Th? (phaptam250@gmail.com)
lOMoARcPSD|35427841
Dịch vụ viết đề tài trọn gói Zalo/tele : 0909232620 – teamluanvan.com
PHẦN MỞ ĐẦU
Trong đời sống quan hệ quốc tế, bên cạnh đất liền vùng lãnh thổ quan
trọng được phân định rạch ròi thì vùng biển cũng những nội dung quan trọng
được quan tâm xây dựng thành một ngành luật riêng biệt, được gọi Luật
biển. Nhắc đến Luật biển thì Công ước 1982 là một trong những văn bản pháp lý
quốc tế quan trọng, được coi văn bản pháp điển hoá các quy định mang
tính tập quán được áp dụng rộng rãi tại các quốc gia. Công ước 1982 đưa ra các
khung pháp bản trong việc xác định vùng biển của các quốc gia xác
định những quy chế pháp lý đối với từng vùng biển này.
Theo thừa nhận quốc tế được ghi nhận tại Công ước 1982 thì các vùng
biển của một quốc gia thể chia thành hai loại lớn là: Vùng biển thuộc chủ
quyền quốc gia; vùng biển quốc gia thuộc quyền chủ quyền quyền tài phán.
Đối với mỗi loại lại mang những đặc trưng riêng biệt các vùng biển nhỏ hơn
phân chia theo đặc trưng chế tài pháp lý khác nhau. Việc hiểu và nắm rõ các loại
vùng biển này, đặc biệt vùng biển thuộc chủ quyền quốc gia giữ vai trò thiết
yếu giúp mỗi quốc gia biết bảo vệ được quyền, lợi ích hợp pháp của mình
được pháp luật quốc tế ghi nhận.
Xuất phát từ những lý do nêu trên, trong phạm vi bài Tiểu luận này, em đã
lựa chọn đề tài:Kể tên các vùng biển thuộc quyền chủ quyền quốc gia. Phân
tích quy chế pháp của nội thủy. So sánh quy chế pháp của nội thủy
quy chế pháp lý của lãnh hải” để phân tích và tìm hiểu.
1
Tham khảo miễn phí các tài liệu khác tại teamluanvan.com
Downloaded by Khánh Hi?n T? Th? (phaptam250@gmail.com)
lOMoARcPSD|35427841
Dịch vụ viết đề tài trọn gói Zalo/tele : 0909232620 – teamluanvan.com
PHẦN NỘI DUNG
1. Các vùng biển thuộc chủ quyền quốc gia
Theo Công ước 1982 về Luật biển, mỗi quốc gia ven biển năm vùng
biển bao gồm: “(i) Nội thuỷ; (ii) Lãnh hải; (iii) Vùng tiếp giáp; (iv) Vùng đặc
quyền kinh tế; (v) Thềm lục địa (kể cả thềm lục địa kéo dài)”. Tuy nhiên, không
phải cả năm vùng biển này đều được xác định vùng biển thuộc chủ quyền
quốc gia. Cụ thể, mỗi vùng biển nêu trên lại sự khác nhau về chế độ pháp
và phạm vi xác định.
Căn cứ trên tính chất pháp của 5 vùng biển này, thể chia chúng
thành hai nhóm chung khác nhau, đó là: vùng biển thuộc chủ quyền quốc gia
(bao gồm lãnh hải nội thuỷ) vùng biển quốc gia thực hiện quyền chủ
quyền quyền tài phán (bao gồm vùng tiếp giáp, vùng đặc quyền kinh tế
thềm lục địa).
Theo quy định tại Điều 2 Công ước Luật biển 1982, “Chủ quyền của quốc
gia ven biển được mở rộng ra ngoài lãnh thổ nội thủy của mình”. Như vậy,
các vùng biển thuộc chủ quyền quốc gia là: lãnh hải nội thuỷ, đây các
vùng biển nằm phía trong đường biên giới quốc gia trên biển và một bộ phận
cấu thành lãnh thổ của quốc gia ven biển”
1
. Vùng biển thuộc chủ quyền quốc
gia khác với các vùng biển còn lại bởi mức độ được đảm bảo về an ninh sự
tiếp cận đối với các nguồn tài nguyên tiếp giáp vùng biển của quốc gia ven biển
đó khó khăn hơn.
Điều này cũng đã được Công ước Giơnevo 1958 về Lãnh hải và vùng tiếp
giáp quy định, thừa nhận rằng: Chủ quyền của một quốc gia ven biển được mở
rộng ra ngoài phạm vi lãnh thổ đất liền nội thuỷ đến một vùng,...”. thể
1 Minh Trường (2021), Các vùng biển thuộc chủ quyền quốc gia của Việt Nam theo luật biển quốc
tế, Luật Minh Khuê.
2
Tham khảo miễn phí các tài liệu khác tại teamluanvan.com
Downloaded by Khánh Hi?n T? Th? (phaptam250@gmail.com)
lOMoARcPSD|35427841
Dịch vụ viết đề tài trọn gói Zalo/tele : 0909232620 – teamluanvan.com
thấy, ngay trong quan điểm này cũng đã khẳng định rằng lãnh hải, nội thuỷ
chính là vùng biển thuộc chủ quyền của quốc gia ven biển.
Tại hai vùng biển thuộc chủ quyền của quốc gia ven biển này, quốc gia
ven biển đó được hưởng chủ quyền tối cao của quốc gia trong phạm vi của quốc
gia mình. Đồng thời, việc xác định phạm vi giới hạn, phạm vi từng vùng biển
này không như nhau đối với mỗi quốc gia phụ thuộc vào đặc điểm riêng
của từng nước. Tuy nhiên, để làm rõ, việc xác định này phải đảm bảo tuân thủ
nguyên tắc theo quy định của pháp luật quốc tế đề ra.
1.1. Nội thuỷ
Theo quy định tại khoản 1 Điều 8 Công ước Luật biển năm 1982 quy định
rằng: “các vùng nước ở phía bên trong đường cơ sở của lãnh hải thuộc nội thuỷ
quốc gia”. Như vậy, từ khái niệm này thể hiểu nội thuỷ chính các vùng
nước nằm giữa hai đường giới hạn “đường bờ biển của lãnh thổ đất liền hay
lãnh thổ đảo của một quốc gia” “đường sở dùng để tính chiều rộng lãnh
hải cũng như các vùng biển khác thuộc thẩm quyền tài phán của quốc gia đó”.
Trong đó, cần phải tuân theo đúng quy định về cách xác định đường cơ sở thông
thường theo quy định tại Điều 5 Công ước 1982: ngấn nước triều thấp nhất
dọc theo bờ biển, như được thể hiện trên các hải đồ tỷ lệ lớn đã được quốc gia
ven biển chính thức công nhận đường sở thẳng theo quy định tại Điều 7
của Công ước này.
Một số vùng nước nằm trong vùng nước nội thuỷ có thể kể tới như: “vùng
nước cảng biển, các vũng tàu, cửa sông, các vịnh, các vùng nước nằm kẹp giữa
lãnh thổ đất liền đường sở dùng để tính chiều rộng của lãnh hải”
2
. Tại
vùng nội thuỷ, có thể xem đây như lãnh thổ đất liền, bởi ở đây quốc gia ven biển
được ghi nhận chủ quyền “tuyệt đối, hoàn toàn đầy đủ”. Với mỗi quốc gia,
vùng nội thuỷ có thể là một hoặc nhiều với các chế độ khác nhau về mặt pháp lý.
2 Xem tại: https://khotrithucso.com/doc/p/giao-trinh-luat-bien-va-cac-cong-uoc-546384 , truy cập ngày
14/01/2022.
3
Tham khảo miễn phí các tài liệu khác tại teamluanvan.com
Downloaded by Khánh Hi?n T? Th? (phaptam250@gmail.com)
lOMoARcPSD|35427841
Dịch vụ viết đề tài trọn gói Zalo/tele : 0909232620 – teamluanvan.com
Nhưng cũng cần làm rằng, quyền “tuyệt đối, hoàn toàn đầy đủ” này chỉ
được áp dụng đối với chủ thể con tàu không được áp dụng đối với các
nhân hay pháp nhân hay tổ chức trên con tàu. Theo đó, tại vùng biển này, các
tàu thuyền của nước ngoài với mục đích không phương hại được ghi nhận quyền
qua lại, nhưng phải đảm bảo xin phép quốc gia vùng nội thuỷ đó. Yêu cầu
này cũng được ghi nhận đối với các phương tiện hoạt động trên vùng trời của
vùng nội thuỷ.
1.2. Lãnh hải
Cũng một vùng biển thuộc chủ quyền của quốc gia ven biển, lãnh hải
được xác định vùng biển “nằm giữa vùng nước nội thuỷ các vùng biển
thuộc chủ quyền quyền tài phán quốc gia”
3
. Mọi quốc gia lãnh hải đều
quyền ấn định chiều rộng đối với lãnh hải của mình, tuy nhiên căn cứ theo quy
định tại Điều 3 của Công ước Luật biển 1982, chiều rộng được ấn định này tính
từ đường cơ sở được vạch ra không cho phép vượt quá 12 hải lý.
Trong vùng lãnh hải, chủ quyền của quốc gia ven biển không được xác
định tuyệt đối như vùng nội thuỷ theo đó được gọi “chủ quyền hoàn
toàn đầy đủ nhưng không tuyệt đối”. Bởi lẽ, trên vùng lãnh hải, tàu thuyền
nước ngoài được đi qua một cách hại. Theo đó, quyền qua lại được hiểu
quyền được đi ở trong lãnh hải của tàu thuyền với một trong hai mục đích:
(i) Đi ngang nhưng không đi vào nội thuỷ, không đậu lại trong một vũng
tàu haowjc một công trình cảng ở ngoài nội thuỷ nêu trên;
(ii) ĐI vào hoặc rời khởi nội thuỷ; hoặc đậu lại hay rời khỏi một vũng tàu
hoặc một công trình cảng ở ngoài nội thuỷ nêu trên
Theo Điều 18 của Công ước Luật biển 1982, “việc đi qua phải liên tục
nhanh chóng”. Trong một số trường hợp, tàu thuyền đi qua thể dừng lại
thả neo nhưng phải khi gặp các sự cố về hàng hải thông thường hoặc sự
3 Trường Đại học Luật Hà Nội (2009), Giáo trình Luật quốc tế, Nxn Công an nhân dân, Hà Nội.
4
Tham khảo miễn phí các tài liệu khác tại teamluanvan.com
Downloaded by Khánh Hi?n T? Th? (phaptam250@gmail.com)
lOMoARcPSD|35427841
Dịch vụ viết đề tài trọn gói Zalo/tele : 0909232620 – teamluanvan.com
kiện bất khả kháng hoặc mắc nạn hoặc mục đích cứu người, các phương tiện
bị lâm ngụy. Phương hại đây được hiểu sự tác động hại, ảnh hưởng đến
“hoà bình, trật tự hay an ninh của quốc gia ven biển”. Do đó, trong vùng lãnh
hải, bất kỳ một hành động nào phương hại hoặc thậm chí đe doạ phương hại thì
cũng không được cho phép.
Ví dụ: Trên vùng lãnh hải của quốc gia A, quốc gia B tổ chức luyện tập và
diễn tập dùng súng đại bác. Điều này phương hại đe doạ phương hại trực
tiếp đến hoà bình và an ninh của vùng biển quốc gia A, do vậy không được phép
thực hiện.
2. So sánh quy chế pháp lý của nội thuỷ và của lãnh hải
2.1. Giống nhau
Liên quan đến quy chế pháp của vùng nội thuỷ lãnh hải theo quy
định tại Công ước Luật biển 1982, hai vùng biển này những đặc trưng giống
nhau nhất định, cụ thể:
Thứ nhất, đây đều vùng lãnh thổ thuộc chủ quyền quốc gia. Theo đó
tại hai vùng biển này đều ghi nhận chủ quyền đối với quốc gia ven biển.
Thứ hai, quy chế pháp của hai vùng biển này đều được điều chỉnh bởi
pháp luật quốc tế, trong đó quan trọng nhất là Công ước Luật biển 1982 và được
điều chỉnh bởi pháp luật riêng của mỗi quốc gia. Hay nói cách khác, mặc
thuộc chủ quyền quốc gia nhưng hai vùng biển này vẫn được điều chỉnh phải
tuân thủ sự điều chỉnh theo pháp luật chung của quốc tế. Đồng thời, để đảm bảo
ghi nhận và thực hiện trong phạm vi quốc gia, những quy chế này cũng được nội
luật hoá một cách phù hợp với pháp luật quốc tế luật quốc gia. dụ cụ thể
tại Việt Nam có Luật biển Việt Nam 2012.
Thứ ba, theo quy chế pháp lý tại hai vùng biển này,tàu quân sự, tàu nhà
nước với mục đích phi thương mại được miễn trừ ngoại giao thì không
5
Tham khảo miễn phí các tài liệu khác tại teamluanvan.com
Downloaded by Khánh Hi?n T? Th? (phaptam250@gmail.com)
lOMoARcPSD|35427841
Dịch vụ viết đề tài trọn gói Zalo/tele : 0909232620 – teamluanvan.com
quyền tài phán quyền này thuộc về quốc gia tàu đó mang quốc tịch
4
. Hay
nói cách khác, các vùng này được coi như một lãnh thổ thu nhỏ của quốc gia tàu
mang quốc tịch, bởi vậy quốc gia ven biển không được thực hiện quyền tài phán
trên vùng lãnh thổ này. Điều này tương tự như đối với các Đại sứ quán trên lãnh
thổ đất liền của quốc gia khác.
Khi xảy ra vi phạm trên những tàu này, quốc gia ven biển sẽ được nhận
bồi thường thông qua việc báo cáo với quan thẩm quyền của quốc gia
tàu xảy ra vi phạm để xử lý.
2.2. Khác nhau
Mặc dù có những đặc điểm chung giống nhau như đã phân tích ở trên, nội
thuỷ lãnh hải vẫn những điểm khác nhau nhất định về quy chế pháp lý, cụ
thể tại phạm vi bài tiểu luận này sẽ phân tích căn cứ trên 4 tiêu chí bản nhất:
định nghĩa, tính chất chủ quyền, quyền qua lại của tàu thuyền nước ngoài
quyền tài phán của quốc gia ven biển như sau:
5
Thứ nhất, về định nghĩa.
Vùng nội thuỷ được xác định là “vùng nước nằm phía bên trong đường cơ
sở để xác định chiều rộng lãnh hải tiếp giáp với bờ biển”. Hay nói cách khác,
vùng nội thuỷ nằm giữa vùng lãnh hải và bờ biển.
Vùng lãnh hải được xác định “vùng nước nằm phía bên ngoài nội thuỷ,
chiều rộng không quá 12 hải tính từ đường sở, ranh giới phía trong của
lãnh hải đường sở, ranh giới phía ngoài của lãnh hải đường biên giới
quốc gia trên biển”. Như vậy vùng lãnh hải vùng tiếp liền đối với vùng nội
thuỷ về phía ngoài ra đến đường biên giới quốc gia trên biển của quốc gia ven
biển đó.
4 Xem tại https://123docz.net//document/5206408-so-sanh-quy-che-p-ly-cua-noi-thuy-va-lanh-hai-theo-
quy-dinh-culb-1982.htm , truy cập ngày 15/01/2022
5 Xem tại https://123docz.net//document/5206408-so-sanh-quy-che-p-ly-cua-noi-thuy-va-lanh-hai-theo-
quy-dinh-culb-1982.htm , truy cập ngày 15/01/2022
6
Tham khảo miễn phí các tài liệu khác tại teamluanvan.com
Downloaded by Khánh Hi?n T? Th? (phaptam250@gmail.com)
lOMoARcPSD|35427841
Dịch vụ viết đề tài trọn gói Zalo/tele : 0909232620 – teamluanvan.com
Thứ hai, về tính chất chủ quyền.
Đối với vùng nội thuỷ, quốc gia ven biển “chủ quyền hoàn toàn, tuyệt
đối”. Trong khi đó, đối với lãnh hải, quốc gia ven biển có “chủ quyền hoàn toàn,
đầy đủ, không tuyệt đối”. Như vậy, chủ quyền của quốc gia ven biển đối với
vùng nội thuỷ lớn hơn so với vùng lãnh hải.
Thứ ba, về quyền qua lại của tàu thuyền nước ngoài.
Đối với vùng nội thuỷ, về nguyên tắc việc xin phép quốc gia ven biển gần
như được thực hiện toàn bộ đối với tất cả các tàu thuyền nước ngoài khi đi
qua vùng nội thuỷ. Một số trường hợp đặc biệt trên thực tế có thể không áp dụng
nguyên tắc này đó là: (i) tàu thương mại thể ra vào vùng nội thuỷ dựa trên
nguyên tắc tự do thông thương đi lại; (ii) tàu quân sự, tàu nhà nước áp
dụng theo thủ tục đặc biệt.
Đối với vùng lãnh hải, với chủ quyền được ghi nhận hẹp hơn vùng nội
thuỷ, vùng biển này cho phép các tàu thuyền của các nước quyền qua lại
không phương hại đến quốc gia ven biển, đồng thời các chủ thể khác sẽ được đi
qua lại một cách tự do trong trường hợp đảm bảo sự nhanh chóng và liên tục.
Thứ tư, đối với quyền tài phán của quốc gia ven biển.
Đối với vùng nội thuỷ, quốc gia ven biển quyền tài phán đối với tàu
thuyền nước ngoài hành vi vi phạm trong nội thuỷ. Trường hợp các vụ việc
xảy ra trên tàu thương mại, quốc gia ven biển không được thực hiện quyền tài
phán trừ trường hợp: (i) người vi phạm không phải thành viên thuỷ thủ đoàn; (ii)
được thuyền trưởng hoặc đại diện ngoại giao, đại diện quan lãnh sự yêu cầu;
(iii) hậu quả vụ vi phạm mở rộng đến quốc gia ven biển.
Đối với vùng lãnh hải, quốc gia ven biển không được thực hiện quyền tài
phán tại tàu thương mại nước ngoài trừ trường hợp: (i) hậu quả vụ vi phạm mở
rộng đến quốc gia ven biển; (ii) vi phạm có tính chất phá hoại hoà bình đất nước
hoặc trật tự trong lãnh hải; (iii) nếu thuyền trưởng hoặc một viên chức ngoại
7
Tham khảo miễn phí các tài liệu khác tại teamluanvan.com
Downloaded by Khánh Hi?n T? Th? (phaptam250@gmail.com)
lOMoARcPSD|35427841
Dịch vụ viết đề tài trọn gói Zalo/tele : 0909232620 – teamluanvan.com
giao haowjc một viên chức lãnh sự của quốc gia này mang cờ yêu cầu sự
giúp đỡ của các nhà đương cục địa phương; (iv) nếu biện pháp này cần thiết
để trấn áp việc buôn lậu chất ma tuý hay chất kích thích”.
Sau khi con tàu rời khỏi vùng nội thuỷ đi qua vùng lãnh hải, quan
có thẩm quyền của quốc gia ven biển có quyền áp dụng mọi biện pháp nhằm tiến
hành bắt giữ, dự thẩm, trừng phạt hay bảo đảm về mặt dân sự.
8
Tham khảo miễn phí các tài liệu khác tại teamluanvan.com
Downloaded by Khánh Hi?n T? Th? (phaptam250@gmail.com)
lOMoARcPSD|35427841
Dịch vụ viết đề tài trọn gói Zalo/tele : 0909232620 – teamluanvan.com
PHẦN KẾT LUẬN
thể nói việc phân định biển đóng vai trò quan trọng trong việc thông
thương hàng hải, hàng không, kinh tế thương mại đầu bởi đây khâu quan
trọng trong cấu địa kinh tế thế giới, con đường giao lưu thông suốt về
kinh tế chính trị giữa các quốc gia trên thế giới. Đặc biệt với vùng biển thuộc
chủ quyền quốc gia, việc xác định cụ thể phạm vi, chế tài phápgiúp các quốc
gia ven biển bảo vệ toàn vẹn được các quyền hợp pháp thuộc về mình thông qua
các vùng biển này.
Thông qua những phân tích nêu trên có thể khẳng định được rằng:
Thứ nhất, vùng biển thuộc chủ quyền quốc gia bao gồm vùng nội thuỷ
lãnh hải.
Thứ hai, mặc cùng vùng biển thuộc chủ quyền quốc gia nhưng lãnh
hải và nội thuỷ vẫn mang những đặc trưng riêng biệt.
Thông qua nội dung bài viết liên quan đến việc phân tích, tìm hiểu về các
loại vùng biển thuộc chủ quyền quốc gia bằng việc so sánh một cách bản
những yếu tố đặc trưng giữa hai vùng biển này, bài tiểu luận đã đưa ra được cái
nhìn tổng quan về vùng biển này, qua đó tạo sở để tìm hiểu phân tích sâu
hơn tại những bài nghiên cứu khác.
9
Tham khảo miễn phí các tài liệu khác tại teamluanvan.com
Downloaded by Khánh Hi?n T? Th? (phaptam250@gmail.com)
lOMoARcPSD|35427841
Dịch vụ viết đề tài trọn gói Zalo/tele : 0909232620 – teamluanvan.com
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Công ước Luật biển năm 1982;
2. Minh Trường (2021), Các vùng biển thuộc chủ quyền quốc gia của
Việt Nam theo luật biển quốc tế, Luật Minh Khuê.
3. Trường Đại học Luật Nội (2009), Giáo trình Luật quốc tế, Nxn
Công an nhân dân, Hà Nội.
4. Xem tại: https://khotrithucso.com/doc/p/giao-trinh-luat-bien-va-cac-
cong-uoc-546384 , truy cập ngày 14/01/2022.
5. Xem tại https://123docz.net//document/5206408-so-sanh-quy-che-p-
ly-cua-noi-thuy-va-lanh-hai-theo-quy-dinh-culb-1982.htm , truy cập
ngày 15/01/2022
10
Tham khảo miễn phí các tài liệu khác tại teamluanvan.com
Downloaded by Khánh Hi?n T? Th? (phaptam250@gmail.com)
lOMoARcPSD|35427841

Preview text:

lOMoARcPSD|35427841
Bài Tiểu Luận Môn Luật Công Pháp Quốc Tế Mới Nhất, 9 Điểm
Pháp luật đại cương (Đại học Kinh tế Quốc dân) Scan to open on Studocu
Studocu is not sponsored or endorsed by any college or university
Downloaded by Khánh Hi?n T? Th? (phaptam250@gmail.com) lOMoARcPSD|35427841
Dịch vụ viết đề tài trọn gói Zalo/tele : 0909232620 – teamluanvan.com
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI BÀI TIỂU LUẬN
MÔN: LUẬT CÔNG PHÁP QUỐC TẾ
Đề bài: “Kể tên các vùng biển thuộc quyền chủ quyền quốc gia. Phân tích
quy chế pháp lý của nội thuỷ. So sánh quy chế pháp lý của nội thuỷ và quy
chế pháp lý của lãnh hải” Họ và tên sinh viên : .......... Khoa : Luật Mã sinh viên : Đề số : Lớp : QH-L -2021-VB2A(1) Môn học : Tổ :
Số thứ tự danh sách lớp : Đơn vị công tác :
Hà Nội, Tháng ...... năm 2021
Tham khảo miễn phí các tài liệu khác tại teamluanvan.com
Downloaded by Khánh Hi?n T? Th? (phaptam250@gmail.com) lOMoARcPSD|35427841
Dịch vụ viết đề tài trọn gói Zalo/tele : 0909232620 – teamluanvan.com LỜI CẢM ƠN
Trong học kỳ vừa qua, chúng em đã được cô Nguyễn Lan Nguyên trực
tiếp giảng dạy, truyền đạt và chia sẻ nhiều kiến thức bổ ích liên quan đến môn
Luật Công pháp quốc tế.
Trước hết, em xin được gửi lời cảm ơn chân thành tới các thầy cô giáo
trong Khoa Luật – trường Đại học Quốc gia Hà Nội nói chung đã tạo điều kiện,
giúp đỡ về mọi mặt để bản thân em và cả lớp có thể lĩnh hội tri thức một cách tốt
nhất và hoàn thành tốt học kỳ này. Đặc biệt hơn nữa, em xin cảm ơn cô Nguyễn
Lan Nguyên đã dành nhiều thời gian, tâm huyết để nghiên cứu và mang tới cho
chúng em những kiến thức thú vị, thiết thực về môn học Luật Công pháp quốc tế.
Lời cuối cùng, em xin kính chúc thầy/cô thật nhiều sức khỏe và thành công. Xin chân thành cảm ơn!
Tham khảo miễn phí các tài liệu khác tại teamluanvan.com
Downloaded by Khánh Hi?n T? Th? (phaptam250@gmail.com) lOMoARcPSD|35427841
Dịch vụ viết đề tài trọn gói Zalo/tele : 0909232620 – teamluanvan.com MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU........................................................................................1
PHẦN NỘI DUNG....................................................................................2
1. Các vùng biển thuộc chủ quyền quốc gia............................................2
1.1. Nội thuỷ...............................................................................................3
1.2. Lãnh hải..............................................................................................4
2. So sánh quy chế pháp lý của nội thuỷ và của lãnh hải......................5
2.1. Giống nhau.........................................................................................5
2.2. Khác nhau...........................................................................................6
PHẦN KẾT LUẬN....................................................................................9
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO...............................................10
Tham khảo miễn phí các tài liệu khác tại teamluanvan.com
Downloaded by Khánh Hi?n T? Th? (phaptam250@gmail.com) lOMoARcPSD|35427841
Dịch vụ viết đề tài trọn gói Zalo/tele : 0909232620 – teamluanvan.com PHẦN MỞ ĐẦU
Trong đời sống quan hệ quốc tế, bên cạnh đất liền là vùng lãnh thổ quan
trọng được phân định rạch ròi thì vùng biển cũng có những nội dung quan trọng
được quan tâm và xây dựng thành một ngành luật riêng biệt, được gọi là Luật
biển. Nhắc đến Luật biển thì Công ước 1982 là một trong những văn bản pháp lý
quốc tế quan trọng, nó được coi là văn bản pháp điển hoá các quy định mang
tính tập quán được áp dụng rộng rãi tại các quốc gia. Công ước 1982 đưa ra các
khung pháp lý cơ bản trong việc xác định vùng biển của các quốc gia và xác
định những quy chế pháp lý đối với từng vùng biển này.
Theo thừa nhận quốc tế và được ghi nhận tại Công ước 1982 thì các vùng
biển của một quốc gia có thể chia thành hai loại lớn là: Vùng biển thuộc chủ
quyền quốc gia; vùng biển quốc gia thuộc quyền chủ quyền và quyền tài phán.
Đối với mỗi loại lại mang những đặc trưng riêng biệt và các vùng biển nhỏ hơn
phân chia theo đặc trưng chế tài pháp lý khác nhau. Việc hiểu và nắm rõ các loại
vùng biển này, đặc biệt là vùng biển thuộc chủ quyền quốc gia giữ vai trò thiết
yếu giúp mỗi quốc gia biết và bảo vệ được quyền, lợi ích hợp pháp của mình
được pháp luật quốc tế ghi nhận.
Xuất phát từ những lý do nêu trên, trong phạm vi bài Tiểu luận này, em đã
lựa chọn đề tài: “Kể tên các vùng biển thuộc quyền chủ quyền quốc gia. Phân
tích quy chế pháp lý của nội thủy. So sánh quy chế pháp lý của nội thủy và
quy chế pháp lý của lãnh hải” để phân tích và tìm hiểu. 1
Tham khảo miễn phí các tài liệu khác tại teamluanvan.com
Downloaded by Khánh Hi?n T? Th? (phaptam250@gmail.com) lOMoARcPSD|35427841
Dịch vụ viết đề tài trọn gói Zalo/tele : 0909232620 – teamluanvan.com PHẦN NỘI DUNG
1. Các vùng biển thuộc chủ quyền quốc gia
Theo Công ước 1982 về Luật biển, mỗi quốc gia ven biển có năm vùng
biển bao gồm: “(i) Nội thuỷ; (ii) Lãnh hải; (iii) Vùng tiếp giáp; (iv) Vùng đặc
quyền kinh tế; (v) Thềm lục địa (kể cả thềm lục địa kéo dài)”. Tuy nhiên, không
phải cả năm vùng biển này đều được xác định là vùng biển thuộc chủ quyền
quốc gia. Cụ thể, mỗi vùng biển nêu trên lại có sự khác nhau về chế độ pháp lý và phạm vi xác định.
Căn cứ trên tính chất pháp lý của 5 vùng biển này, có thể chia chúng
thành hai nhóm chung khác nhau, đó là: vùng biển thuộc chủ quyền quốc gia
(bao gồm lãnh hải và nội thuỷ) và vùng biển mà quốc gia thực hiện quyền chủ
quyền và quyền tài phán (bao gồm vùng tiếp giáp, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa).
Theo quy định tại Điều 2 Công ước Luật biển 1982, “Chủ quyền của quốc
gia ven biển được mở rộng ra ngoài lãnh thổ và nội thủy của mình”. Như vậy,
các vùng biển thuộc chủ quyền quốc gia là: lãnh hải và nội thuỷ, đây là “các
vùng biển nằm phía trong đường biên giới quốc gia trên biển và là một bộ phận
cấu thành lãnh thổ của quốc gia ven biển”1. Vùng biển thuộc chủ quyền quốc
gia khác với các vùng biển còn lại bởi mức độ được đảm bảo về an ninh và sự
tiếp cận đối với các nguồn tài nguyên tiếp giáp vùng biển của quốc gia ven biển đó khó khăn hơn.
Điều này cũng đã được Công ước Giơnevo 1958 về Lãnh hải và vùng tiếp
giáp quy định, thừa nhận rằng: “Chủ quyền của một quốc gia ven biển được mở
rộng ra ngoài phạm vi lãnh thổ đất liền và nội thuỷ đến một vùng,...”. Có thể
1 Lê Minh Trường (2021), Các vùng biển thuộc chủ quyền quốc gia của Việt Nam theo luật biển quốc tế, Luật Minh Khuê. 2
Tham khảo miễn phí các tài liệu khác tại teamluanvan.com
Downloaded by Khánh Hi?n T? Th? (phaptam250@gmail.com) lOMoARcPSD|35427841
Dịch vụ viết đề tài trọn gói Zalo/tele : 0909232620 – teamluanvan.com
thấy, ngay trong quan điểm này cũng đã khẳng định rằng lãnh hải, nội thuỷ
chính là vùng biển thuộc chủ quyền của quốc gia ven biển.
Tại hai vùng biển thuộc chủ quyền của quốc gia ven biển này, quốc gia
ven biển đó được hưởng chủ quyền tối cao của quốc gia trong phạm vi của quốc
gia mình. Đồng thời, việc xác định phạm vi giới hạn, phạm vi từng vùng biển
này là không như nhau đối với mỗi quốc gia mà phụ thuộc vào đặc điểm riêng
của từng nước. Tuy nhiên, để làm rõ, việc xác định này phải đảm bảo tuân thủ
nguyên tắc theo quy định của pháp luật quốc tế đề ra. 1.1. Nội thuỷ
Theo quy định tại khoản 1 Điều 8 Công ước Luật biển năm 1982 quy định
rằng: “các vùng nước ở phía bên trong đường cơ sở của lãnh hải thuộc nội thuỷ
quốc gia”. Như vậy, từ khái niệm này có thể hiểu nội thuỷ chính là các vùng
nước nằm giữa hai đường giới hạn là “đường bờ biển của lãnh thổ đất liền hay
lãnh thổ đảo của một quốc gia” và “đường cơ sở dùng để tính chiều rộng lãnh
hải cũng như các vùng biển khác thuộc thẩm quyền tài phán của quốc gia đó”.
Trong đó, cần phải tuân theo đúng quy định về cách xác định đường cơ sở thông
thường theo quy định tại Điều 5 Công ước 1982: “là ngấn nước triều thấp nhất
dọc theo bờ biển, như được thể hiện trên các hải đồ tỷ lệ lớn đã được quốc gia
ven biển chính thức công nhận” và đường cơ sở thẳng theo quy định tại Điều 7 của Công ước này.
Một số vùng nước nằm trong vùng nước nội thuỷ có thể kể tới như: “vùng
nước cảng biển, các vũng tàu, cửa sông, các vịnh, các vùng nước nằm kẹp giữa
lãnh thổ đất liền và đường cơ sở dùng để tính chiều rộng của lãnh hải”2. Tại
vùng nội thuỷ, có thể xem đây như lãnh thổ đất liền, bởi ở đây quốc gia ven biển
được ghi nhận chủ quyền “tuyệt đối, hoàn toàn và đầy đủ”. Với mỗi quốc gia,
vùng nội thuỷ có thể là một hoặc nhiều với các chế độ khác nhau về mặt pháp lý.
2 Xem tại: https://khotrithucso.com/doc/p/giao-trinh-luat-bien-va-cac-cong-uoc-546384 , truy cập ngày 14/01/2022. 3
Tham khảo miễn phí các tài liệu khác tại teamluanvan.com
Downloaded by Khánh Hi?n T? Th? (phaptam250@gmail.com) lOMoARcPSD|35427841
Dịch vụ viết đề tài trọn gói Zalo/tele : 0909232620 – teamluanvan.com
Nhưng cũng cần làm rõ rằng, quyền “tuyệt đối, hoàn toàn và đầy đủ” này chỉ
được áp dụng đối với chủ thể là con tàu mà không được áp dụng đối với các cá
nhân hay pháp nhân hay tổ chức ở trên con tàu. Theo đó, tại vùng biển này, các
tàu thuyền của nước ngoài với mục đích không phương hại được ghi nhận quyền
qua lại, nhưng phải đảm bảo xin phép quốc gia có vùng nội thuỷ đó. Yêu cầu
này cũng được ghi nhận đối với các phương tiện hoạt động trên vùng trời của vùng nội thuỷ. 1.2. Lãnh hải
Cũng là một vùng biển thuộc chủ quyền của quốc gia ven biển, lãnh hải
được xác định là vùng biển “nằm giữa vùng nước nội thuỷ và các vùng biển
thuộc chủ quyền và quyền tài phán quốc gia”3. Mọi quốc gia có lãnh hải đều có
quyền ấn định chiều rộng đối với lãnh hải của mình, tuy nhiên căn cứ theo quy
định tại Điều 3 của Công ước Luật biển 1982, chiều rộng được ấn định này tính
từ đường cơ sở được vạch ra không cho phép vượt quá 12 hải lý.
Trong vùng lãnh hải, chủ quyền của quốc gia ven biển không được xác
định là tuyệt đối như vùng nội thuỷ mà theo đó được gọi là “chủ quyền hoàn
toàn và đầy đủ nhưng không tuyệt đối”. Bởi lẽ, trên vùng lãnh hải, tàu thuyền
nước ngoài được đi qua một cách vô hại. Theo đó, quyền qua lại được hiểu là
quyền được đi ở trong lãnh hải của tàu thuyền với một trong hai mục đích:
(i) Đi ngang nhưng không đi vào nội thuỷ, không đậu lại trong một vũng “
tàu haowjc một công trình cảng ở ngoài nội thuỷ nêu trên;
(ii) ĐI vào hoặc rời khởi nội thuỷ; hoặc đậu lại hay rời khỏi một vũng tàu
hoặc một công trình cảng ở ngoài nội thuỷ nêu trên”
Theo Điều 18 của Công ước Luật biển 1982, “việc đi qua phải liên tục và
nhanh chóng”. Trong một số trường hợp, tàu thuyền đi qua có thể dừng lại và
thả neo nhưng phải là khi gặp các sự cố về hàng hải thông thường hoặc vì lý sự
3 Trường Đại học Luật Hà Nội (2009), Giáo trình Luật quốc tế, Nxn Công an nhân dân, Hà Nội. 4
Tham khảo miễn phí các tài liệu khác tại teamluanvan.com
Downloaded by Khánh Hi?n T? Th? (phaptam250@gmail.com) lOMoARcPSD|35427841
Dịch vụ viết đề tài trọn gói Zalo/tele : 0909232620 – teamluanvan.com
kiện bất khả kháng hoặc mắc nạn hoặc vì mục đích cứu người, các phương tiện
bị lâm ngụy. Phương hại ở đây được hiểu là sự tác động có hại, ảnh hưởng đến
“hoà bình, trật tự hay an ninh của quốc gia ven biển”. Do đó, trong vùng lãnh
hải, bất kỳ một hành động nào phương hại hoặc thậm chí đe doạ phương hại thì
cũng không được cho phép.
Ví dụ: Trên vùng lãnh hải của quốc gia A, quốc gia B tổ chức luyện tập và
diễn tập dùng súng và đại bác. Điều này phương hại và đe doạ phương hại trực
tiếp đến hoà bình và an ninh của vùng biển quốc gia A, do vậy không được phép thực hiện.
2. So sánh quy chế pháp lý của nội thuỷ và của lãnh hải 2.1. Giống nhau
Liên quan đến quy chế pháp lý của vùng nội thuỷ và lãnh hải theo quy
định tại Công ước Luật biển 1982, hai vùng biển này có những đặc trưng giống
nhau nhất định, cụ thể:
Thứ nhất, đây đều là vùng lãnh thổ thuộc chủ quyền quốc gia. Theo đó
tại hai vùng biển này đều ghi nhận chủ quyền đối với quốc gia ven biển.
Thứ hai, quy chế pháp lý của hai vùng biển này đều được điều chỉnh bởi
pháp luật quốc tế, trong đó quan trọng nhất là Công ước Luật biển 1982 và được
điều chỉnh bởi pháp luật riêng của mỗi quốc gia. Hay nói cách khác, mặc dù
thuộc chủ quyền quốc gia nhưng hai vùng biển này vẫn được điều chỉnh và phải
tuân thủ sự điều chỉnh theo pháp luật chung của quốc tế. Đồng thời, để đảm bảo
ghi nhận và thực hiện trong phạm vi quốc gia, những quy chế này cũng được nội
luật hoá một cách phù hợp với pháp luật quốc tế và luật quốc gia. Ví dụ cụ thể
tại Việt Nam có Luật biển Việt Nam 2012.
Thứ ba, theo quy chế pháp lý tại hai vùng biển này, “tàu quân sự, tàu nhà
nước với mục đích phi thương mại và được miễn trừ ngoại giao thì không có 5
Tham khảo miễn phí các tài liệu khác tại teamluanvan.com
Downloaded by Khánh Hi?n T? Th? (phaptam250@gmail.com) lOMoARcPSD|35427841
Dịch vụ viết đề tài trọn gói Zalo/tele : 0909232620 – teamluanvan.com
quyền tài phán mà quyền này thuộc về quốc gia tàu đó mang quốc tịch”4. Hay
nói cách khác, các vùng này được coi như một lãnh thổ thu nhỏ của quốc gia tàu
mang quốc tịch, bởi vậy quốc gia ven biển không được thực hiện quyền tài phán
trên vùng lãnh thổ này. Điều này tương tự như đối với các Đại sứ quán trên lãnh
thổ đất liền của quốc gia khác.
Khi xảy ra vi phạm trên những tàu này, quốc gia ven biển sẽ được nhận
bồi thường thông qua việc báo cáo với cơ quan có thẩm quyền của quốc gia có
tàu xảy ra vi phạm để xử lý. 2.2. Khác nhau
Mặc dù có những đặc điểm chung giống nhau như đã phân tích ở trên, nội
thuỷ và lãnh hải vẫn có những điểm khác nhau nhất định về quy chế pháp lý, cụ
thể tại phạm vi bài tiểu luận này sẽ phân tích căn cứ trên 4 tiêu chí cơ bản nhất:
định nghĩa, tính chất chủ quyền, quyền qua lại của tàu thuyền nước ngoài và
quyền tài phán của quốc gia ven biển như sau:5
Thứ nhất, về định nghĩa.
Vùng nội thuỷ được xác định là “vùng nước nằm phía bên trong đường cơ
sở để xác định chiều rộng lãnh hải và tiếp giáp với bờ biển”. Hay nói cách khác,
vùng nội thuỷ nằm giữa vùng lãnh hải và bờ biển.
Vùng lãnh hải được xác định là “vùng nước nằm phía bên ngoài nội thuỷ,
có chiều rộng không quá 12 hải lý tính từ đường cơ sở, ranh giới phía trong của
lãnh hải là đường cơ sở, ranh giới phía ngoài của lãnh hải là đường biên giới
quốc gia trên biển”. Như vậy vùng lãnh hải là vùng tiếp liền đối với vùng nội
thuỷ về phía ngoài ra đến đường biên giới quốc gia trên biển của quốc gia ven biển đó.
4 Xem tại https://123docz.net//document/5206408-so-sanh-quy-che-p-ly-cua-noi-thuy-va-lanh-hai-theo-
quy-dinh-culb-1982.htm , truy cập ngày 15/01/2022
5 Xem tại https://123docz.net//document/5206408-so-sanh-quy-che-p-ly-cua-noi-thuy-va-lanh-hai-theo-
quy-dinh-culb-1982.htm , truy cập ngày 15/01/2022 6
Tham khảo miễn phí các tài liệu khác tại teamluanvan.com
Downloaded by Khánh Hi?n T? Th? (phaptam250@gmail.com) lOMoARcPSD|35427841
Dịch vụ viết đề tài trọn gói Zalo/tele : 0909232620 – teamluanvan.com
Thứ hai, về tính chất chủ quyền.
Đối với vùng nội thuỷ, quốc gia ven biển có “chủ quyền hoàn toàn, tuyệt
đối”. Trong khi đó, đối với lãnh hải, quốc gia ven biển có “chủ quyền hoàn toàn,
đầy đủ, không tuyệt đối”. Như vậy, chủ quyền của quốc gia ven biển đối với
vùng nội thuỷ lớn hơn so với vùng lãnh hải.
Thứ ba, về quyền qua lại của tàu thuyền nước ngoài.
Đối với vùng nội thuỷ, về nguyên tắc việc xin phép quốc gia ven biển gần
như là được thực hiện toàn bộ đối với tất cả các tàu thuyền nước ngoài khi đi
qua vùng nội thuỷ. Một số trường hợp đặc biệt trên thực tế có thể không áp dụng
nguyên tắc này đó là: (i) tàu thương mại có thể ra vào vùng nội thuỷ dựa trên “
nguyên tắc tự do thông thương và có đi có lại; (ii) tàu quân sự, tàu nhà nước áp
dụng theo thủ tục đặc biệt. ”
Đối với vùng lãnh hải, với chủ quyền được ghi nhận hẹp hơn vùng nội
thuỷ, vùng biển này cho phép các tàu thuyền của các nước có quyền qua lại
không phương hại đến quốc gia ven biển, đồng thời các chủ thể khác sẽ được đi “
qua lại một cách tự do trong trường hợp đảm bảo sự nhanh chóng và liên tục.”
Thứ tư, đối với quyền tài phán của quốc gia ven biển.
Đối với vùng nội thuỷ, quốc gia ven biển có quyền tài phán đối với tàu “
thuyền nước ngoài có hành vi vi phạm trong nội thuỷ. Trường hợp các vụ việc ”
xảy ra trên tàu thương mại, quốc gia ven biển không được thực hiện quyền tài
phán trừ trường hợp: (i) người vi phạm không phải thành viên thuỷ thủ đoàn; (ii) “
được thuyền trưởng hoặc đại diện ngoại giao, đại diện cơ quan lãnh sự yêu cầu;
(iii) hậu quả vụ vi phạm mở rộng đến quốc gia ven biển. ”
Đối với vùng lãnh hải, quốc gia ven biển không được thực hiện quyền tài
phán tại tàu thương mại nước ngoài trừ trường hợp: (i) hậu quả vụ vi phạm mở
rộng đến quốc gia ven biển; (ii) vi phạm có tính chất phá hoại hoà bình đất nước
hoặc trật tự trong lãnh hải; (iii) nếu thuyền trưởng hoặc một viên chức ngoại 7
Tham khảo miễn phí các tài liệu khác tại teamluanvan.com
Downloaded by Khánh Hi?n T? Th? (phaptam250@gmail.com) lOMoARcPSD|35427841
Dịch vụ viết đề tài trọn gói Zalo/tele : 0909232620 – teamluanvan.com
giao haowjc một viên chức lãnh sự của quốc gia mà này mang cờ yêu cầu sự
giúp đỡ của các nhà đương cục địa phương; (iv) nếu biện pháp này là cần thiết
để trấn áp việc buôn lậu chất ma tuý hay chất kích thích”.
Sau khi con tàu rời khỏi vùng nội thuỷ và đi qua vùng lãnh hải, cơ quan
có thẩm quyền của quốc gia ven biển có quyền áp dụng mọi biện pháp nhằm tiến
hành bắt giữ, dự thẩm, trừng phạt hay bảo đảm về mặt dân sự. 8
Tham khảo miễn phí các tài liệu khác tại teamluanvan.com
Downloaded by Khánh Hi?n T? Th? (phaptam250@gmail.com) lOMoARcPSD|35427841
Dịch vụ viết đề tài trọn gói Zalo/tele : 0909232620 – teamluanvan.com PHẦN KẾT LUẬN
Có thể nói việc phân định biển đóng vai trò quan trọng trong việc thông
thương hàng hải, hàng không, kinh tế thương mại đầu tư bởi đây là khâu quan
trọng trong cơ cấu địa lý kinh tế thế giới, là con đường giao lưu thông suốt về
kinh tế chính trị giữa các quốc gia trên thế giới. Đặc biệt với vùng biển thuộc
chủ quyền quốc gia, việc xác định cụ thể phạm vi, chế tài pháp lý giúp các quốc
gia ven biển bảo vệ toàn vẹn được các quyền hợp pháp thuộc về mình thông qua các vùng biển này.
Thông qua những phân tích nêu trên có thể khẳng định được rằng:
Thứ nhất, vùng biển thuộc chủ quyền quốc gia bao gồm vùng nội thuỷ và lãnh hải.
Thứ hai, mặc dù cùng là vùng biển thuộc chủ quyền quốc gia nhưng lãnh
hải và nội thuỷ vẫn mang những đặc trưng riêng biệt.
Thông qua nội dung bài viết liên quan đến việc phân tích, tìm hiểu về các
loại vùng biển thuộc chủ quyền quốc gia và bằng việc so sánh một cách cơ bản
những yếu tố đặc trưng giữa hai vùng biển này, bài tiểu luận đã đưa ra được cái
nhìn tổng quan về vùng biển này, qua đó tạo cơ sở để tìm hiểu và phân tích sâu
hơn tại những bài nghiên cứu khác. 9
Tham khảo miễn phí các tài liệu khác tại teamluanvan.com
Downloaded by Khánh Hi?n T? Th? (phaptam250@gmail.com) lOMoARcPSD|35427841
Dịch vụ viết đề tài trọn gói Zalo/tele : 0909232620 – teamluanvan.com
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Công ước Luật biển năm 1982;
2. Lê Minh Trường (2021), Các vùng biển thuộc chủ quyền quốc gia của
Việt Nam theo luật biển quốc tế, Luật Minh Khuê.
3. Trường Đại học Luật Hà Nội (2009), Giáo trình Luật quốc tế, Nxn
Công an nhân dân, Hà Nội.
4. Xem tại: https://khotrithucso.com/doc/p/giao-trinh-luat-bien-va-cac-
cong-uoc-546384 , truy cập ngày 14/01/2022.
5. Xem tại https://123docz.net//document/5206408-so-sanh-quy-che-p-
ly-cua-noi-thuy-va-lanh-hai-theo-quy-dinh-culb-1982.htm , truy cập ngày 15/01/2022 10
Tham khảo miễn phí các tài liệu khác tại teamluanvan.com
Downloaded by Khánh Hi?n T? Th? (phaptam250@gmail.com) Document Outline