



















Preview text:
[ Type here] [ Type here] [ Type here] Ọ Ệ NĂNG LỰ Ố Ứ Ụ
Đề tài: Thươn g mại điệ
ử ạ ệ
Gi ảng viên hư ớ ẫ
ị ồ ả ự ệ ễ ầ
ễn Phương Thủ
ễn Phương Linh ễ ọ L ớ Ộ ể ậ ố ị i ồ ả Ớ Ệ ọ 1 ễ 25 2 ên 25 3 ễ c ọ 25 4 ễn Phươn g Linh 25 5 ầ ễn P hương Thủ y 25 2 ể ậ ố Nhóm 5_K25CLC - Ờ ẢM ƠN Để đạt đượ ả qu t ố c
t đẹp như ngày hôm nay, tr ướ i l viên b
ử ờ ảm ơn chân thành nh ất đế ả ộ môn Năng lự c ố ứ ị ụ – ồ ả i – đã tậ ỉ ả và hướ d ẫ h t ố t bài ti u lu ể ậ n ố ủ ờ ảm ơn! ộ 09 tháng 01 năm 2023 Đạ ệ ễ 3
Bài tiểu luận cuối kì I GVHD: Chu Thị Hồng Hải LỜI CẢM NHẬN VÀ ĐÁNH GIÁ
TỪ GIẢNG VIÊN BỘ MÔN
Giảng viên: ………………………………………………………………………..
Nhận xét:
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………… 4
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
Bài tiểu luận cuối kì I Nhóm 5_K25CLC-TCC MỤC LỤC
GIỚI THIỆU THÀNH VIÊN .............................................................................................. 3
LỜI CẢM ƠN ...................................................................................................................... 4
LỜI CẢM NHẬN VÀ ĐÁNH GIÁ .................................................................................... 5
TỪ GIẢNG VIÊN BỘ MÔN .............................................................................................. 5
MỤC LỤC ..................................................................................................................... ...... 6
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ .................................. 8 1.1.
Tổng quan về thương mại điện tử .......................................................................... 8 1.1.1.
Thương mại điện tử là gì? 1 ............................................................................. 8 1.1.2.
Đặc điểm của thương mại điện tử 2,3 ............................................................... 9 1.1.3.
So sánh hoạt động Thương mại điện tử và mua bán truyền thống 4.............. 10 1.1.4.
Rào cản đối với Thương mại điện tử............................................................. 10 1.1.5.
Các mô hình Thương mại điện tử tại Việt Nam 5,6,7,8,9,10 .............................. 13 1.1.6.
Các trang TMĐT phổ biến tại Việt Nam (Cập nhật 2022) 14 ........................ 15 1.2.
Các tiêu chí đánh giá Thương mại điện tử ........................................................... 17 1.2.1.
Nhận thức của người tiêu dùng về TMĐT 15 ................................................ 17 1.2.2.
Hành lang pháp lý 16,17 .................................................................................. 17 1.2.3.
Cơ sở hạ tầng công nghệ - kỹ thuật 18 ........................................................... 17 1.2.4.
Cơ sở hạ tầng về nguồn nhân lực 18 .............................................................. 18 1.2.5.
Bảo mật và an toàn thông tin 18 ..................................................................... 18
1.3. Kinh nghiệm phát triển TMĐT tại một số quốc gia và bài học cho Việt Nam 19 18
1.3.1. Nhật Bản (Công ty Rakuten) ............................................................................. 18
1.3.2. Trung Quốc (Công ty Alibaba) ......................................................................... 19
1.3.3. Mỹ (Công ty Amazon) ....................................................................................... 19 5
1.3.4. Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam ................................................................... 19
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ TẠI VIỆT NAM .................. 20
Bài tiểu luận cuối kì I
GVHD: Chu Thị Hồng Hải
2.1. Bối cảnh TMĐT tại Việt Nam (trích dẫn từ Bộ Công Thương Việt Nam, ấn phẩm
Sách Trắng các năm 2020 và 2021) ............................................................................... 20
2.2. Tình hình ứng dụng TMĐT trong doanh nghiệp 20,21 ............................................. 20
2.3. Các hoạt động hỗ trợ phát triển TMĐT và kết quả đạt được .................................. 22
2.3.1. Nâng cao khả năng quản lý và tổ chức các hoạt động TMĐT ......................... 22
2.3.2. Xây dựng thị trường và nâng cao lòng tin người tiêu dùng trong TMĐT qua nhiều
hình thức như: tuyên truyền, quảng cáo, tổ chức sự kiện,… 23 ........................ 22 2.3.3.
Nâng cao các hệ thống hạ tầng và dịch vụ hỗ trợ cho TMĐT .......................... 23
2.3.4. Ứng dụng TMĐT trong việc hỗ trợ các ngành hàng xuất khẩu chủ lực, mở rộng
tiêu thụ cho hàng hóa nội địa và thúc đẩy phát triển TMĐT tại các địa phương ....... 23
2.3.5. Phát triển và ứng dụng các công nghệ mới trong TMĐT, hỗ trợ quá trình
chuyển đổi số của doanh nghiệp ................................................................................. 23
2.4. Thuận lợi và bất cập trong việc xây dựng phát triển TMĐT .................................. 24
2.4.1. Thuận lợi ........................................................................................................... 24
2.4.2. Khó khăn 24,25,26,27 ............................................................................................. 25
CHƯƠNG III: MỘT SỐ BIỆN PHÁP TĂNG CƯỜNG PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI
ĐIỆN TỬ TẠI VIỆT NAM ............................................................................................... 27
3.1. Xu hướng phát triển TMĐT tại Việt Nam .............................................................. 27
3.1.1. Xu hướng phát triển 28 ...................................................................................... 27
3.1.2. Cơ hội phát triển TMĐT tại Việt Nam đến năm 2023, tầm nhìn 2050 29,30 ..... 29
3.1.3. Mục tiêu định hướng phát triển TMĐT ở Việt Nam đến năm 2023, tầm nhìn
2050 ........................................................................................................................ .... 29
3.2. Một số biện pháp tăng cường phát triển TMĐT tại Việt Nam ................................ 30
3.2.1. Vĩ mô (tầm cỡ quốc gia) ................................................................................... 30 3.2.2.
Vi mô (cấp độ doanh nghiệp) ........................................................................ 32
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................................. 33 6
Bài tiểu luận cuối kì I Nhóm 5_K25CLC-TCC CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ
THUYẾT VỀ THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
1.1. Tổng quan về thương mại điện tử
1.1.1. Thương mại điện tử là gì? 1
Trong những năm gần đây, thị trường thương mại điện tử (TMĐT) Việt Nam
ngày càng được mở rộng và đang trở thành hình thức kinh doanh phổ biến. Mặc dù
gặp ảnh hưởng tiêu cực do đại dịch COVID-19, nhưng dường như điều đó lại trở
thành động lực cho TMĐT phát triển. Khi mà việc đi lại để mua một món đồ quá
khó khăn, thói quen mua hàng của người tiêu dùng Việt Nam dần chuyển từ hình
thức mua hàng truyền thống sang mua hàng online chỉ với vài cú click chuột đơn
giản. Thói quen mới được hình thành nhanh chóng này dự kiến sẽ tồn tại ngay cả
khi đại dịch đã qua đi, đánh dấu một bước phát triển mạnh mẽ cho TMĐT Việt Nam.
Khái niệm thương mại điện tử theo nghĩa hẹp
Thương m i điện t (TMĐT) là quá tr nh mua, bán, trao đ i hàng h a,
d ch v và thông tin thông qua m ng máy t nh, bao g m m ng Internet.
Theo nghĩa hẹp, TMĐT đơn giản chỉ là việc tiến hành các hoạt động mua bán
hàng hoá và dịch vụ thông qua các phương tiện điện tử và mạng viễn thông. TMĐT
dựa trên một số công nghệ như chuyển tiền điện tử, quản lý chuỗi dây chuyền cung
ứng, tiếp thị Internet, quá trình giao dịch trực tuyến, trao đổi dữ liệu điện tử.
Phương tiện điện tử và mạng viễn thông được sử dụng là điện thoại, tivi, mạng
truyền hình, mạng intranet, mạng extranet... Trong đó, máy tính và mạng internet
được sử dụng phổ biến và rộng rãi nhất trong TMĐT vì nó có khả năng tự động hoá các giao dịch. 7
Khái niệm thương mại điện tử theo nghĩa rộng
Tuy nhiên, khi nhìn rộng hơn, TMĐT không chỉ dừng lại ở việc mua bán hàng
hoá và dịch vụ mà nó còn mở rộng ra cả về quy mô và lĩnh vực ứng dụng. Hiện
nay, có nhiều tổ chức đã đưa ra khái niệm cụ thể về thương mại điện tử, trong đó có:
Bài tiểu luận cuối kì I
GVHD: Chu Thị Hồng Hải
Theo T chức Thương m i thế giới (WTO), "Thương m i điện t bao g m việc
sản xuất, quảng cáo, bán hàng và phân phối sản phẩm được mua bán và thanh toán
trên m ng Internet, nhưng được giao nhận một cách hữu h nh, cả các sản phẩm
giao nhận cũng như những thông tin số hoá thông qua m ng Internet".
Theo Ủy ban châu Âu: "Thương m i điện t c thể đ nh nghĩa chung là sự
mua bán, trao đ i hàng h a hay d ch v giữa các doanh nghiệp, gia đ nh, cá
nhân, t chức tư nhân bằng các giao d ch điện t thông qua m ng Internet hay
các m ng máy tính trung gian (thông tin liên l c trực tuyến). Thuật ngữ bao g m
việc đặt hàng và d ch thông qua m ng máy t nh, nhưng thanh toán và quá tr nh
vận chuyển hàng hay d ch v cuối cùng c thể thực hiện trực tuyến hoặc bằng
phương pháp thủ công."
1.1.2. Đặc điểm của thương mại điện tử 2,3 NHANH CHÓNG HIỆN ĐẠI ƯU VIỆT
ĐÚNG VỚI XU THẾ PHÁT TRIỂN
Được thể hiện trên nhiều phương diện:
• Hình thức: trực tuyến thông qua các phương tiện điện tử có kết nối mạng viễn
thông. TMĐT đã rút ngắn công đoạn trao đổi trực tiếp ở thương mại truyền thống. 8
• Chủ thể tham gia: 3 chủ thể chính o Người mua o Người bán
o Đơn vị trung gian không thể thiếu: cung cấp dịch vụ mạng, lưu giữ và
bảo mật các thông tin giữa những người tham gia vào giao dịch.
• Phạm vi hoạt động: Toàn cầu. Không có biên giới trong giao dịch thương mại
điện tử. → Tác động trực tiếp đến môi trường cạnh tranh toàn cầu
• Thời gian: Không giới hạn → Linh hoạt cho người tiêu dùng → Tăng tính
tiếp cận của thị trường, tối ưu hoá nhân công và cơ sở hạ tầng phức tạp.
Bài tiểu luận cuối kì I Nhóm 5_K25CLC-TCC
1.1.3. So sánh hoạt động Thương mại điện tử và mua bán truyền thống 4
Mua bán truyền thống
Hình thức Thực hiện trao đổi hàng hóa,
thông tin, mua bán các sản
phẩm dịch vụ trực tiếp giữa
bên mua và bên bán mà không
có sự can thiệp của Internet
(nói chuyện trực tiếp, liên lạc qua điện thoại) Thủ công E - commerce
Hoạt động mua bán, trao đổi
thông tin hàng hóa nhưng với
sự giúp đỡ của Internet và các
phương tiện truyền thông khác. Tự động 9 Thời gian Giới hạn Linh động Quy mô
Bị giới hạn bởi phạm vi địa lý Toàn cầu (vì được thực hiện qua kinh doanh nền tảng số)
Nguồn lực Tập trung vào bên cung Tập trung vào bên cầu
Hỗ trợ khách hàng qua cuộc
1.1.4. Rào cản đối với Thương
gọi, gặp gỡ trực tiếp tuy nhiên mại điện tử
hình thức này còn bị hạn chế
1.1.4.1. Chất lượng Dịch vụ
bởi có thể xảy ra tình trạng
sản phẩm
quá chăm sóc tải cuộc gọi, không thể tiếp Có hệ thống hỗ trợ chăm sóc
khách hàng nhận xử lí quá nhiều thông tin
khách hàng linh hoạt: + Xây
cùng một lúc tới số lượng
dựng fanpage đăng tải thông khách hàng đông đảo. tin hỗ trợ khách hàng.
Hai bên cung – cầu bị động + Xây dựng đội ngũ phản hồi
thắc mắc của khách hàng trực
tuyến qua tin nhắn, email Hai
bên cung – cầu chủ động
Sự đa dạng về số lượng, mẫu mã, kiểu dáng các sản phẩm được đăng bán trên
các trang TMĐT luôn là vấn đề ưu tiên hàng đầu để đáp ứng nhu cầu của thị
trường. Tuy nhiên tiêu chuẩn về chất lượng hàng hóa vẫn luôn là thách thức lớn với
thì trường TMĐT Việt Nam. Các vấn đề như hàng giả, hàng nhái, hàng kém
Bài tiểu luận cuối kì I
GVHD: Chu Thị Hồng Hải
chất lượng vẫn xuất hiện tràn lan trên thị trường. Để có cái nhìn sâu hơn, ta cần
phân tích dưới góc độ người bán, doanh nghiệp TMĐT và người mua hàng.
Xuất phát từ ý thức người bán
Câu chuyện hàng hóa kém chất lượng vẫn tồn tại từ đời mô hình thương mại
truyền thống cho tới mô hình thương mại số ngày nay. Khi thị trường cạnh tranh
ngày càng khốc liệt, xã hội bắt đầu xuất hiện các chủ buôn mang ý thức đạo đức
lệch lạc, chạy theo lợi nhuận, bất chấp những sản phẩm kém chất lượng, chưa được
kiểm duyệt để đưa đến tay người tiêu dùng (như sản xuất một dây chuyền sản phẩm 10
lậu, nhái với mức giá cực thấp để tăng doanh số, họ lợi dụng hình thức mua bán
trực tuyến để tiếp cận với nhiều đối tượng mua hàng cùng một thời điểm)
Về phía các doanh nghiệp TMĐT
Các vấn đề về chất lượng hàng hóa xuất hiện kéo theo những ảnh hưởng tiêu
cực đến các doanh nghiệp TMĐT, nhất là đối với những nhà phân phối trung gian,
các sàn thương mại điện tử. Hệ quả là khiến cho các doanh nghiệp trở nên bị động
trong việc kiểm soát nguồn hàng kém chất lương, lệ thuộc vào phản hồi của khách
hàng để xử lí trong khi vẫn chưa có biện pháp hay chính sách cụ thể để giải quyết
vấn đề này. Từ đó chất lượng sản phẩm đã trở thành rào cản giữa lòng tin của
khách hàng đối với các doanh nghiệp.
Nhận thức người mua hàng
Sự bành trướng của hàng hóa kém chất lượng một phần là do nhận thức của
người tiêu dùng. Một bộ phận không nhỏ người tiêu dùng hiện nay ưa chuộng
những món hàng giá rẻ, các sản phẩm giảm giá, vì họ tin rằng sẽ tiết kiệm được chi
phí hay chỉ là để được thử nhiều trải nghiệm khác nhau hơn so với việc mua những
sản phẩm chất lượng những có giá cao hơn gấp vài lần. Bởi lẽ đó, họ có xu hướng
tìm những sản phẩm “giá hời” mà bỏ qua mất thông tin chất lượng sản phẩm. Thiếu
hiểu biết về chất lượng sản phẩm dần dần đã góp phần hình thành nên rào cản
TMĐT đáng quan ngại với sự gia tăng chóng mặt của nguồn hàng kém chất lượng, hàng nhái, giả.
Bài tiểu luận cuối kì I Nhóm 5_K25CLC-TCC
Như vậy, sự tăng trưởng chóng mặt của các sản phẩm kém chất lượng do nhiều
yếu tố ngoại vi, do đó để tạo nên một thị trường bền vững đáng tin cậy, người
bán, mua và cả doanh nghiệp sẽ phải đóng vai trò cốt lõi. 11
1.1.4.2. Rào cản TMĐT bắt nguồn từ thói quen mua hàng
Việc thay đổi hình thức mua hàng từ Offline (trực tiếp) sang Online (trực
tuyến) cũng tạo ra những rào cản riêng cho TMĐT ở thị trường Việt Nam. Để có
cái nhìn khách quan hơn, ta cần xét đến 3 nhóm khách hàng cơ bản sau đây:
o Nhóm 1: Khách hàng truyền thống
Họ là những người muốn được trải nhiệm trực tiếp, nhìn, chạm vào sản phẩm họ
mua. Họ tin quá trình quan sát, trải nghiệm trực tiếp có thể đảm bảo chất lượng sản
phẩm và độ phù hợp của chúng. Bởi vậy, họ có xu hướng bài trừ các sản phẩm trên
các website TMĐT và cho rằng không thể kiểm định được giá trị hay chất lượng
trên đó. Do đó, việc tạo lòng tin, thay đổi hình thức mua sắm của nhóm khách hàng này là khó nhất.
o Nhóm 2: Khách hàng “số”
Họ thường xuyên mua đồ trên các website, các sàn thương mại điện tử để tiết
kiệm thời gian trong quá trình mua sắm. Tuy nhiên, thách thức đặt ra với nhóm này
đó là vấn đề duy trì lòng tin, uy tín để biến nhóm khách hàng này từ những đối
tượng tiềm năng thành nguồn khách hàng trung thành.
o Nhóm 3: Khách hàng kết hợp giữa “số” và truyền thống
Nhóm này có xu hướng lựa chọn phong cách mua khá linh hoạt. Ví dụ, họ có
thể đặt mua đồ ăn, sách vở ngay lập tức vì nó tiết kiệm thời gian hơn việc ra nhà
hàng hay đến tiệm sách. Tuy nhiên khi mua một bộ đồ, họ lại chọn việc đi trực tiếp
đến cửa hàng để được kiểm tra độ vừa vặn, chất lượng, kiểu dáng,… Nhìn chung,
nhóm khách hàng này đã hình thành thói quen mua hàng trong gần như tất cả các
lĩnh vực phổ biến. Tuy nhiên, họ yêu cầu cao hơn đối với những sản phẩm đặc biệt
như công nghệ, xe cộ, thời trang.
Bài tiểu luận cuối kì I
GVHD: Chu Thị Hồng Hải
Trong những năm gần đây, số lượng người sử dụng di động thông minh tang vọt
đã phần nào chứng minh được nhu cầu mua sắm trực tuyến, nhưng để người dùng 12
thay đổi được thói quen mua sắm ta cần loại bỏ vĩnh viễn những rào cản TMĐT.
Trên hết, lòng tin khách hàng vẫn là yếu tố nên được đặt lên hàng đầu.
1.1.4.3. Yêu cầu vốn đầu tư lớn, dài hạn Để duy trì hoạt động TMĐT dài hạn
thì vấn đề vốn đầu tư cũng không hề nhỏ. Rào cản về vốn đầu tư bắt nguồn từ
những yếu tố như truyền thông thương hiệu, phí duy trì kho bãi, tiếp thị, vận
chuyển. Bởi vậy, tất cả những yếu tố này cần được duy trì liên tục, dẫn đế nguồn tài
chính vô cùng lớn để duy trì hệ thống.
1.1.5. Các mô hình Thương mại điện tử tại Việt Nam 5,6,7,8,9,10
1.1.5.1. Doanh nghiệp với doanh nghiệp (B2B)
▪ Là khi hai hoặc nhiều doanh nghiệp mua bán, trao đổi hàng hóa với nhau
(VD: Một shop quần áo mua hàng từ một xưởng may hoặc một kho sỉ,...)
▪ Bao gồm các phần mềm kinh doanh như: phần mềm bán hàng, quản lý quan
hệ khách hàng (CRM) và các công ty cung cấp dịch vụ thanh toán… ▪ Phức
tạp hơn các hình thức khác của TMĐT ▪ Cần nhiều vốn hơn để khởi nghiệp. ▪
Chiếm 80% doanh số TMĐT trên thế giới
▪ Có 4 mô hình B2B phổ biến: trung gian, thiên về bán, thiên về mua, thương mại hợp tác
1.1.5.2. Doanh nghiệp với khách hàng (B2C) ▪ Là khi một doanh nghiệp
bán hàng cho các người tiêu dùng là khách hàng qua internet
▪ Là hình thức TMĐT phổ biến nhất và đang phát triển rất mạnh ở Việt Nam
▪ Chỉ bằng một nửa kích thước thị trường B2B trên toàn thế giới ▪ Mang lại
nhiều lợi ích cho cả doanh nghiệp và người tiêu dùng
1.1.5.3. Khách hàng với khách hàng (C2C)
▪ Hoạt động như các trang trao đổi, mua bán, đấu giá qua internet giữa người
dùng với nhau mà trong đó bên mua và bên bán đều là các cá nhân 13
▪ Thường giao dịch trực tuyến thông qua các sàn thương mại điện tử hoặc các
website đấu giá trung gian
Bài tiểu luận cuối kì I Nhóm 5_K25CLC-TCC
▪ Những yếu tố đặc trưng:
- Có sự cạnh tranh nhau về sản phẩm và những mặt hàng kinh doanh.
- Người bán sẽ nhận được lợi nhuận cao hơn.
- Thiếu kiểm soát trong chất lượng và thanh toán.
- Dễ bị bom hàng, bảo mật thông tin kém.
1.1.5.4. Khách hàng với doanh nghiệp (C2B) ▪ Là khi người tiêu dùng
bán hàng hóa hoặc dịch vụ hay tạo ra giá trị cho doanh nghiệp
▪ Đây là mô hình ít phổ biến nhưng có tiềm năng trong tương lai gần ▪
Các hình thức kinh doanh của C2B:
- Mô hình đấu giá ngược
- Mô hình thu nhập nhu cầu (người mua được đặt tên và định giá cho những mặt hàng của họ)
- Người tiêu dùng cũng có thể hợp tác với doanh nghiệp thông qua việc tiếp thị
sản phẩm của doanh nghiệp trên blog của họ
1.1.5.5. Doanh nghiệp với chính phủ (B2G) ▪ Là khi một công ty trao đổi
hàng hóa hoặc dịch vụ của họ với một cơ quan nhà nước.
▪ Thường được ủy quyền một dịch vụ với tổ chức công cộng thông qua hợp đồng kinh doanh
▪ Bao gồm cả những hoạt dộng liên quan đến chính phủ hay làm thủ tục cấp
phép, mua bán công trên internet
▪ Quá trình mua hàng sẽ được minh bạch nhờ những chính sách mua bán qua mạng
▪ Tuy nhiên, hiện nay thị trường B2G không đáng kể vì hệ thống mua bán
Chính Phủ còn chưa phát triển 14
1.1.5.6. Khách hàng với chính phủ (C2G)
▪ Bao gồm nộp thuế qua hình thức trực tuyến, hàng hóa của những cơ quan
chính phủ được đấu giá online, hay đóng học phí cho các trường đại học.
▪ Mô hình này cho phép các cá nhân giao dịch trực tuyến với cơ quan hành
chính công quá trình giao tiếp giữa người tiêu dùng với chính phủ hoặc các
cơ quan hành chính sẽ được đơn giản hóa.
1.1.5.7. Kết luận
Ba mô hình TMĐT phổ biến nhất ở Việt Nam là: B2B, B2C, C2C. Tuy nhiên, các
mô hình thương mại điện tử có thể kết hợp với nhau trong những hoạt động
Bài tiểu luận cuối kì I
GVHD: Chu Thị Hồng Hải
của cá nhân, doanh nghiệp. Không cần phải tách riêng biệt một cách cứng nhắc, theo khuôn mẫu.
Thực tế, các cá nhân, doanh nghiệp có thể đồng thời áp dụng các hình thức
trên một cách linh hoạt vào hoạt động kinh doanh của mình sao cho phù hợp. Vì
một cá nhân, doanh nghiệp có thể vừa bán sỉ và vừa bán lẻ. Do vậy, có thể sử dụng
mô hình B2B làm đầu vào và mô hình B2C, C2C làm đầu ra.
1.1.6. Các trang TMĐT phổ biến tại Việt Nam (Cập nhật 2022) 14
Top 1: Shopee Việt Nam (khoảng 87,46 triệu lượt truy cập/tháng) 11 Ngay
từ những ngày đầu ra mắt vào năm 2015, Shopee Việt Nam đã nắm bắt được xu
thế, nhanh trong leo lên và dẫn đầu bảng xếp hạng. Với cách hoạt động hiệu quả
theo mô hình thương mại điện tử B2C cùng với sự sáng tạo và thành công trong
việc áp dụng những chiến lược phát triển hiệu quả mà bền vững, Shopee Việt Nam
đã và đang có những thành công vang dội giành được chỗ đứng trong ngành
thương mại điện tử Việt Nam trong khi “tuổi đời” vẫn còn rất “trẻ”. Hiện nay ứng
dụng đang chiếm trọn vị trí Top 1 trên bảng xếp hạng và được nhiều người tiêu
dùng Việt Nam tiêu dùng nhất (ước tính khoảng 87,46 triệu lượt truy cập/tháng).
Đối tượng sử dụng Shopee hướng đến là những chủ shop online và khách hàng
ở mọi lứa tuổi. Với giao diện vô cùng dễ sử dụng, đơn giản lại thân thiện, cùng với 15
bộ lọc thông minh giúp khách hàng thuận tiện trong việc tìm và sử dụng ứng dụng.
Ngoài ra, Shopee còn những tính năng và ưu điểm nổi bật trong việc xử lý những
đơn hàng một cách nhanh chóng, việc giảm giá và ưu đãi trong từng sản phẩm cũng
như theo dõi đơn hàng, khiếu nại hoặc bình luận nhận xét. Đây cũng là những lý do
khiến Shopee trở thành website về thương mại điện tử dẫn đầu tại Việt Nam hiện nay.
Đến với Shopee, bạn sẽ có được những trải nghiệm mua bán thú vị và vui vẻ
như việc mua sắm online trở nên dễ dàng hơn bao giờ hết; tận hưởng những
khuyến mãi độc quyền, vận chuyển hàng hoá trên cả nước; thanh toán điện tử
nhanh chóng, đơn giản,…
Bài tiểu luận cuối kì I Nhóm 5_K25CLC-TCC
Top 2: Lazada (khoảng 28,3 triệu lượt truy cập/tháng)12
Lazada có mặt tại Việt Nam vào năm 2012, thuộc tập đoàn nổi tiếng Alibaba
thuộc quyền sở hữu của tỷ phú Jack Ma. Với những thế mạnh tuyệt vời từ thiết kế
hiện đại, đến sự đa dạng của những mặt hàng, Lazada là nơi bạn có thể tìm kiếm
hàng trăm nghìn những sản phẩm thuộc đủ mọi lĩnh vực từ thời trang cho đến nội
thất, thiết bị điện tử, từ những sản phẩm chăm sóc sức khoẻ đến những sản phẩm
chăm sóc và làm đẹp cũng như đồ chơi,...
Khác với Shopee, Lazada đã có sự cải tiến trong việc hoạt động dựa trên cả hai
mô hình thương mại là B2C và C2C. Ứng dụng tạo ra sàn giao dịch trực tuyến giữa
các cá nhân và doanh nghiệp khác nhau, giữa những người bán và người mua. So
với các website thương mại điện tử khác, Lazada cũng rất chú trọng trong việc đầu
tư quảng cáo ở nhiều lĩnh vực truyền thông và bạn có thể thấy rất rõ điều này trong
đời sống khi hình ảnh của Lazada xuất hiện ở mọi nơi.
Top 3: Tiki Việt Nam (khoảng 33,7 triệu lượt truy cập/tháng)13 16
Nếu như trước đây, Tiki đã có bứt phá mạnh vượt lên trên Lazada thì đến năm
2022, Tiki đã phải trả lại vị trí top 2 và lui về top 3. Tuy nhiên với những ưu điểm
nổi trội của mình Tiki đã làm rất tốt trong công cuộc chiếm giữ lòng tin của khách
hàng với những tính năng tuyệt vời: “Mua sắm online, thật rẻ, thật nhanh, thật
tiện”, bao gồm giá cả tốt từ những người bán uy tín; đa dạng về các loại hàng hoá
từ những vật dụng hàng ngày cho đến những thiết bị điện tử,… ; giao hàng nhanh
và tốc độ, phương thức thanh toán điện tử đa dạng và dễ sử dụng
Khác với Lazada và Shopee, Tiki là sàn thương mại điện tử do chính Việt Nam
làm chủ sở hữu và hoạt động theo mô hình B2C. Hiện tại Tiki đã có những bước
đột phá trong việc nâng cao chất lượng dịch vụ và sản phẩm. Quảng cáo của Tiki
xuất hiện ngập tràn trên mạng xã hội vào mấy năm về trước trong những MV ca
nhạc nổi tiếng như “S ng gi ”, “Em g ơi”,... Đặc biệt, vào năm 2018, Tiki đã
rất hân hạnh được VNG đầu tư lên đến 122 tỷ đồng , gây ấn tượng lớn trong lòng
người dân với Slogan quảng cáo: “Trời ơi! Tin được không” hot rần rần trên mạng
xã hội một thời cùng thông điệp giao hàng chỉ trong 2h và sale sản phẩm lên tới
91%. Với những ưu điểm trên, Tiki đã có cho mình 1 vị trí nhất định trong lòng khán giả.
Bài tiểu luận cuối kì I
GVHD: Chu Thị Hồng Hải
1.2. Các tiêu chí đánh giá Thương mại điện tử
1.2.1. Nhận thức của người tiêu dùng về TMĐT 15
Sau đại dịch Covid, thói quen mua sắm của người tiêu dùng Việt Nam đã có
sự thay đổi đáng kể, người tiêu dùng ngày càng có nhận thức rõ ràng hơn về TMĐT. 17
Theo các cuộc khảo sát về xu hướng mua sắm của người tiêu dùng, 65%
trong số họ cho biết họ sẽ tiếp tục mua sắm online trong thời gian tới. Dự báo đến
năm 2040, 95% giao dịch mua sắm sẽ được diện ra trên các sàn TMĐT. Bên cạnh
nhu cầu mua sắm online tăng cao, nhận thức của người tiêu dùng cũng gia tăng,
chính vì vậy người tiêu dùng cũng có cho mình thêm nhiều sự lựa chọn mua sắm hơn.
1.2.2. Hành lang pháp lý 16,17
Thị trường “báu bở” TMĐT đang bị nhiều đối tượng xấu lợi dụng nhằm trục
lợi, gây ảnh hưởng đến nhiều khách hàng và doanh nghiệp. Bởi vậy, Chính phủ Việt
Nam đã ban hành nhiều cơ chế, chính sách nhằm khắc phục, làm giảm tình trạng trên:
Nghị định số 52/2013/NĐ-CP về TMĐT (thiết lập hành lang pháp lý cho các
giao dịch TMĐT được tiến hành một cách minh bạch, trên cơ sở cạnh tranh lành mạnh
Nghị định số 124/2015/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định
số 185/2013/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt
động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.
Quyết định số 689/QĐ-TTg phê duyệt Chương trình phát triển TMĐT giai đoạn 2014-2020.
Quyết định số 645/QĐ-TTg, ngày 15/5/2020 của Chính phủ phê duyệt Kế
hoạch tổng thể phát triển TMĐT quốc gia giai đoạn 2021-2025. Chính sách
này đã đưa ra những giải pháp toàn diện và nguồn lực cụ thể làm cơ sở cho
thị trường TMĐT phát triển trong giai đoạn 5 năm tới.
1.2.3. Cơ sở hạ tầng công nghệ - kỹ thuật 18
Để phát triển TMĐT, cơ sở hạ tầng công nghệ - kỹ thuật phải đảm bảo các điều kiện: 18
Bài tiểu luận cuối kì I Nhóm 5_K25CLC-TCC
Tính tuân theo tiêu chuẩn: hệ thống các tiêu chuẩn cần phải được xem như
một phần trong hệ thống CNTT và hướng tới mục tiêu chung là mọi người
tham gia TMĐT đều phải tuân theo
Đạt tới một độ ổn định cao: các sản phẩm CNTT phải ổn định, phù hợp với
quá trình nâng cấp và phát triển sản phẩm, sự ổn định về chi phí để phù hợp với người tiêu dùng…
Hạ tầng CNTT còn liên quan chặt chẽ đến an toàn thông tin, một vấn đề vừa
là cốt lõi và vừa là thách thức lớn của các nước phát triển
1.2.4. Cơ sở hạ tầng về nguồn nhân lực 18
TMĐT với đặc điểm về thương mại và công nghệ vì thế nó liên quan đến tất cả mọi người
Vì đây là hình thái mới có nền tảng là công nghệ cao nên mọi người phải có thói
quen sử dụng nó và mua hàng qua mạng
Cần có đội ngũ các nhà tin học để vận hành, nắm bắt và phát triển về mặt công
nghệ để phục vụ mục đích chung
1.2.5. Bảo mật và an toàn thông tin 18
Giao dịch trên sàn TMĐT là những giao dịch gián tiếp qua internet vì thế nó
càng đòi hỏi cao hơn về bảo mật và sự an toàn. Các giao dịch vì là gián tiếp nên
bên mua và bên bán sẽ không biết quá nhiều thông tin của đối phương, thậm chí là
không biết, hoàn toàn giao tiếp qua các phương tiện truyền thông. Từ đó, dẫn đến
những lo ngại cho cả người mua và người bán: o Người mua: lo sợ bị tiết lộ thông
tin cá nhân để kẻ xấu lợi dụng và bị đánh cắp thông tin sử dụng vào việc bất hợp pháp…
o Người bán: lo ngại về quá trình thanh toán và độ uy tín của bên mua… 19
1.3. Kinh nghiệm phát triển TMĐT tại một số quốc gia và bài học cho Việt Nam 19
1.3.1. Nhật Bản (Công ty Rakuten)
Là 1 trong Big Four tại Nhật Bản với khoảng 5000 nhân viên.
47 triệu người sử dụng
Lợi nhuận của công ty tính đến năm 2016 là khoảng 347,9 triệu USD
Bài tiểu luận cuối kì I
GVHD: Chu Thị Hồng Hải
TMĐT ở Nhật Bản thành công do họ đã nắm được nhu cầu và văn hoá tiêu dùng
của người dân. Việc quảng cáo của họ rất lôi cuốn và thu hút người xem.
1.3.2. Trung Quốc (Công ty Alibaba)
Một trong những tập đoàn về TMĐT lớn nhất thế giới
Bao gồm nhiều công ty con, ứng dụng liên quan đến TMĐT và nhiều ngành nghề khác nhau
Lợi nhuận lên đến hàng chục tỷ đô một năm
Với khoảng 700 triệu người sử dụng
Kinh nghiệm để phát triển TMĐT ở Trung Quốc phụ thuộc rất lớn vào nguồn
nhân lực, hạ tầng, giao thông và không bị gò bó ở quốc gia phát triển. Ngoài ra
cũng vì Trung Quốc rất chú trọng vào việc đẩy mạnh TMDT cả ở những vùng chưa phát triển.
1.3.3. Mỹ (Công ty Amazon)
Là nhà bán lẻ trực tuyến lớn nhất trên toàn thế giới
Doanh thu cả năm lên đến gần 300 tỷ đô
Có website ở rất nhiều nước trên thế giới
Liên tục thay đổi cách thức phục vụ để làm hài lòng khách hàng
Đa dạng về phương thức thanh toán
Lượng sản phẩm bày bán ra vô cùng đa dạng với số lượng khổng lồ. Chất lượng
về việc quảng cáo, marketing vô cùng tuyệt vời thu hút được rất nhiều khách hàng.
Hệ thống vận chuyển cực kỳ nhanh gọn và tiện lợi với đủ loại phương tiện từ máy bay cho đến tàu thuyền. 20