



















Preview text:
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT KHOA KINH TẾ
BÁO CÁO TIỂU LUẬN
Tên học phần: Nhập môn ngành kiểm toán (0+2)
Mã học phần: KITO001
Lớp/Nhóm: D22KITO01/KITE.TT.01
Chủ đề số 1
Giảng viên hướng dẫn: Thạc sĩ Nguyễn Thị Hoàng Yến
Bình Dương, tháng 11 năm 2022 UBND TỈNH BÌNH DƯƠNG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT
Độc lập- Tự do- Hạnh phúc
CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO KẾ TOÁN
Bình Dương, ngày … tháng 11 năm 2022
PHIẾU CHẤM ĐIỂM BÀI BÁO CÁO TIỂU LUẬN
Chủ đề số 1: “Giới thiệu khái quát về trường Đại học Thủ Dầu Một
và xây dựng kế hoạch học tập suốt đời.”
Thông tin nhóm số: 01 thực hiện báo cáo, gồm: STT Họ và tên
Mã số sinh viên Lớp 1 Nguyễn Gia Bảo 2223403020163 D22KITO01 2 Hồ Chu Huy 2223403020184 D22KITO01 3 Lưu Thị Xuân Mai 2223403020151 D22KITO01
Danh sách nhóm này có 3 sinh viên.
Họ và tên cán bộ chấm 1: Thạc sĩ Nguyễn Vương Thành Long
Họ và tên cán bộ chấm 2: Thạc sĩ Nguyễn Thị Hoàng Yến Không đạt Đạt Khá
Giỏi TT Điểm 0 49% – 50 59% – 60 79% – 80 100% –
tối đa Điểm
(0 – 4,9) (5 5,9) – (6 7,9) – (8 10) – Bài viết mạch lạc Bài viết Bài viết t ổ và nhìn chung
mạch lạc và Bài viết thể hiện chức thiếu được tổ chức
được tổ chức sự tập trung cao
logic. Có vài hợp lý. Vài điểm hợp lý với vào tính logic và
đoạn trong bài đặt không đúng cách chuyển hợp lý của các 1 có tính mạch chỗ và chệch
đoạn, chuyển quan điểm. Tính l 1,0 ….… ạc nhưng khỏi chủ đề. Có ý chặt chẽ. thống nhất c a ủ thiếu tính sự chuyển ý, Nhìn chung bài rõ ràng, đưa thống nhất. Có chuyển đoạn
thể hiện tính người đọc đi đến nhiều lỗi đáng nhưng không thống nhất kết luận và quan kể. xuyên su t ố toàn trong n i ộ điểm trong bài. bài. dung. Không đáp Đạt các yêu cầu Đạt các yêu Đạt tất cả các ứng các yêu về định dạng và
cầu về định yêu cầu về định cầu về định bố cục c a ủ bài dạng và b ố dạng và bố c c ụ 2 dạng và bố
viết; căn lề, cách cục c a ủ bài của bài viết; căn c 1,0 ….… ục c a ủ bài đoạn, giãn dòng viết; căn lề, lề, cách đoạn, viết; căn lề, nhìn chung đúng cách đoạn, giãn dòng đúng cách đoạn, yêu cầu; bài viết giãn dòng yêu cầu; bài viết
giãn dòng sai trình bày rõ ràng đúng yêu trình bày rõ Không đạt Đạt Khá
Giỏi TT Điểm
0 – 49% 50 59% – 60 79% – 80 100% –
tối đa Điểm (0 4,9) –
(5 – 5,9)
(6 – 7,9) (8 10) –
yêu cầu; trình nhưng vài phân cầu; bài viết ràng, các phân
bày không rõ đoạn chưa được trình bày rõ đoạ ế n k t nối ràng, còn
kết nối đúng, sai ràng và các đúng, hình thức nhiều lỗi sót chính tả phân đoạn trình bày chuyên chính tả không đáng kể
kết nối đúng, nghiệp, không sai sót chính có l i ỗ chính tả tả không đáng kể Trình bày vài Nội dung thể Nội dung thể hiện những ý quan điểm và l Nội dung thể hiện ý tưởng tưởng được ập luận
hiện quan điểm sáng tạo, các phân tích k ỹ nhưng hầu hết 3 và lập luận c a ủ quan điểm càng với các lập các ý tưởng 5,0 ….… người viết. Đưa được phát luận sáng tạo và chưa được phát tri ra m t ộ s ý ố triển đầy đủ có bằng chứng ển đầy tưởng sáng tạo. với căn cứ vững vàng hỗ đủ và không vững chắc. trợ cho chủ đề độc đáo. bài viết. Chưa thuyết phục; đúng Thuyết phục; Thuyết phục; đúng trọng Thuyết phục; trọng tâm; đúng trọng tâm; tâm; chứng đúng trọng tâm; chưa chứng chưa chứng mình 4 mình rõ các
mình các vấn chứng mình các rõ các vấn đề 3,0 ….… vấn đề liên
liên quan; không đề liên quan; vấn đề liên quan; không không có giải quan; có giải có giải thích mở thích mở có giải thích thích mở rộng rộng rộng mở rộng 10,0
CÁN BỘ CHẤM 1
CÁN BỘ CHẤM 2
(Ký và ghi rõ họ tên)
(Ký và ghi rõ họ tên)
Thạc sĩ Nguyễn Thị Hoàng Yến
Thạc sĩ Nguyễn Vương Thành Long
1. Giới thiệu khái quát về trường Đại học Thủ Dầu Một và xây dựng kế
hoạch học tập suốt đời.
1.1. Khái quát về trường đại học Thủ Dầu Một
Tiền thân của Trường là Cao đẳng Sư phạm Bình Dương thành lập ngày 24
tháng 6 năm 2009 cho đến nay, với mục tiêu phấn đấu trở thành trung tâm đào tạo –
nghiên cứu phát triển khoa học công nghệ, trung tâm văn hóa giáo dục hàng đầu của
tỉnh và khu vực. Hầu hết các trường đại học địa phương đều lấy tên tỉnh, thành để
làm tên trường. Vậy nên, Thầy Nguyễn Văn Hiệp (nay là Chủ tịch Hội đồng trường)
đã quyết định đặt lại tên của ngôi trường, mang tên Trường Đại học Thủ Dầu Một.
Cái tên ấy mang rất nhiều ý nghĩa “Thủ” là đứng đầu, “Dầu” là tên của một
loài gỗ lớn; “Một” là số 1, thứ nhất. Qua đó còn biểu đạt tình cảm, ý chí, khát vọng
vươn lên tiếp nối và phát triển những giá trị văn hóa to lớn mà các thế hệ đi trước đã dày công vun đắp.
Trường Đại học Thủ Dầu Một thực hiện nhiệm vụ giáo dục và đào tạo đại học,
sau đại học để phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá của tỉnh Bình
Dương, của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, cũng như đổi mới và phát
triển giáo dục Đại học Việt Nam, nhằm đạt được uy tín ngang bằng với Đại học của
các nước tiên tiến trong khu vực và thế giới.
Đầu tiên, về nhân sự: Tổng cộng các đoàn viên công chức toàn trường tính
đến tháng 4/2022 là 750 người, trong đó thì đội ngũ giảng viên là 650 người (28
giáo sư-phó giáo sư, 146 tiến sĩ, 176 thạc sĩ), tỷ lệ đội ngũ có trình độ từ tiến sĩ trở
lên là 27%, 100 cán bộ viên chức đang học nghiên cứu sinh trong đó có 23 cán bộ
viên chức học nghiên cứu sinh ở nước ngoài. Hiện tại, trường có 38 đầu mối: 8 khoa
đa ngành, 14 phòng, ban chức năng, 11 trung tâm, 3 viện đa chức năng, 2 viện nghiên cứu.
Thứ hai, về nghiên cứu khoa học: Nổi bật với mức xếp hạng công bố quốc tế
trong top 50 cơ sở giáo dục tại Việt Nam với vị trí thứ 42 năm 2018 và vị trí thứ 27
năm 2019, cho đến năm 2021 gần đây, trường Đại học Thủ Dầu Một đã đạt xếp
hạng 24/179 cơ sở giáo dục đại học tại Việt Nam theo bảng xếp hạng của
Webometrics. Cán bộ giảng viên, học viên, sinh viên đã linh hoạt và chủ động trong
việc thực hiện các mục tiêu chiến lược về hoạt động Khoa học và Công nghệ của 1
TDMU. Với nhiệm vụ “kép” là vừa chống dịch vừa đảm bảo tiến độ, hiệu quả các
đề tài khoa học, nghiên cứu, công trình, dự án. Theo như thống kê gần đây, trong
năm 2020-2021, TDMU đã triển khai thực hiện 160 đề tài nghiên cứu cấp trường,
24 đề tài, dự án cấp Tỉnh , cấp Bộ, cấp Nhà nước; biên soạn 47 tài liệu tham khảo,
chuyên khảo; tổ chức 18 hội nghị, hội thảo khoa học trong đó, có 2 bài hội thảo
Quốc tế, 3 hội thảo Quốc gia, 13 hội thảo cấp trường. Cũng trong năm nay, tổng số
lượng bài báo cáo của các cán bộ, giảng viên và các hợp tác nghiên cứu khoa học đã
công bố trên các tạp chí Quốc tế là 446 bài; số bài đăng lên tạp chí trong nước là
332 bài; tạp chí khoa học xuất bản 6/6 tạp chí bản in (đăng 67 bài báo cáo khoa học
tiếng Việt), xuất bản tạp chí điện tử (đăng 41 bài báo cáo khoa học tiếng Anh);
nghiệm thu 195 bài nghiên cứu khoa học của sinh viên, 214 báo cáo tốt nghiệp trên
8 điểm,… những thành tựu ấy gắn liền với chiến lược xây dựng và trưởng thành của
trung tâm nghiên cứu. Trường đang triển khai nghiên cứu 4 đề án và trọng điểm là
đề án nghiên cứu về Đông Nam Bộ, đề án nghiên cứu Nông nghiệp chất lượng cao,
đề án nghiên cứu thành phố thông minh Bình Dương, đề án nghiên cứu chất lượng
giáo dục. Những đề án, công trình nghiên cứu khoa học này được thực hiện theo
hướng gắn bó và gắn kết chặt chẽ với ứng dụng, giữa đào tạo với sử dụng nguồn
nhân lực theo yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
Thứ ba, về hợp tác Quốc tế: Theo như tổng kết năm 2020 - 2021 thì trường
luôn luôn thúc đẩy, đổi mới và duy trì những mối quan hệ hợp tác liên hệ với trường
đại học Chungnam về việc mở khoa tiếng Hàn; tiếp đón và làm việc với giáo sư
Takahasi Shinnichi đến từ trường ĐH Bukkyo, Nhật Bản; liên hệ với trường đại học
Trường Vinh về việc tổ chức hội thảo viễn cảnh Đông Nam Bộ lần thứ II; họp trực
tuyến với giáo sư Alberto (Mỹ) về các vấn đề tư vấn mở các khóa học đào tạo sinh
viên làm việc trong các công ty xuyên Quốc gia; trao đổi với học viện quản lý
Panyapiwat thuộc Thái Lan, tổ chức các chương trình giao lưu trực tuyến cho sinh
viên đại học Thủ Dầu Một. Gần đây, trường không ngừng tổ chức và phát triển
những hoạt động có liên quan đến du học, công việc vừa học vừa làm, tổ chức và
tham dự nhiều tọa đàm, hội nghị, hội thảo Quốc tế, ký kết MOU, và tiếp tục tìm
kiếm các đối tác mới nhằm mở rộng các chương trình hợp tác với các trường Quốc
tế; các nguồn học bổng cho sinh viên trường. 2
Cuối cùng, về định hướng phát triển: Vấn đề không thể thiếu trong vấn đề
định hướng và phát triển là chiến lược phát triển, và nó cũng luôn được đi đôi với
kế hoạch thực hiện và sau hết là báo cáo kết quả đạt được thường xuyên và định kỳ.
Về chiến lược phát triển, liên quan đến “ Sứ mệnh- Mục tiêu- Tầm nhìn”, cụ
thể trường đại học Thủ Dầu Một đã có sứ mệnh là trung tâm văn hóa, giáo dục,
khoa học, công nghệ. Cung cấp nguồn nhân lực, sản phẩm khoa học và công nghệ
có chất lượng để phục vụ cho việc phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Bình Dương,
miền Đông Nam Bộ và cả nước. Cùng với đó, nhà trường cũng đặt mục tiêu là phát
triển theo định hướng ứng dụng, trở thành trường Đại học đa ngành, đa lĩnh vực
theo các chuẩn mực quốc tế tiên tiến. Về tầm nhìn trong tương lai, trường sẽ trở
thành Đại học thông minh theo mô hình chuỗi kết hợp: khuôn viên thông minh,
công nghệ thông minh, quản trị thông minh, nghiên cứu thông minh, con người
thông minh và ảnh hưởng thông minh. TDMU luôn có những sự cải tiến trong từng
năm từ những bài học kinh nghiệm trong quá khứ, hiện tại và trong tương lai, từ các
đối sách của các cơ sở đào tạo uy tín trong và ngoài nước, dần dần đưa ra được
hướng giải quyết của những vấn đề cần khắc phục trong tương lai.
Về giá trị cốt lõi, với châm ngôn: “Khát vọng – Trách nhiệm – Sáng tạo” là:
+ Khát vọng: Có ý thức vươn lên đỉnh cao của tri thức, để có thể với tới tương
lai rực rỡ đầy những điều tốt đẹp và ý chí mạnh mẽ kiên cường.
+ Trách nhiệm: Có tinh thần trách nhiệm đối với bản thân, gia đình, xã hội, có
đủ khả năng để gánh vác khát vọng và ước mơ của bản thân.
+ Sáng tạo: Có tư duy rộng rãi, sự sáng tạo vượt bật, hình thành nên một chuỗi
mô hình ý tưởng đầy giá trị, chỉ đạo thực hiện giải pháp để tạo ra những thứ đáp
ứng được nhu cầu phục vụ cho sự phát triển của xã hội.
Về triết lý giáo dục, nêu cao tinh thần bằng cách “Nghiên cứu - Trải nghiệm -
Phục vụ cộng đồng”, cụ thể hơn là chúng ta nên xác định rõ mục tiêu học tập thông
qua quá trình nghiên cứu, học tập, phục vụ cộng đồng, phát triển các nội dung nhằm
phục vụ cộng đồng kết hợp vào chương trình đào tạo, tạo nên văn hóa phục vụ cho
sinh viên từ quá trình trải nghiệm học tập kết hợp với việc phục vụ cộng đồng bằng
cách có kế hoạch, có định hướng, có cơ hội để phản hồi và suy ngẫm từ những trải
nghiệm thực tế thông qua học tập nhằm phục vụ cộng đồng. 3
2. Kế hoạch học tập suốt đời
Bắt đầu hành trình mới của tân sinh viên năm nhất của Đại học Thủ Dầu Một,
bản thân chúng ta cần có nền tảng vững chắc cho sau này. Vì vậy, để 4 năm đại học
trôi qua một cách ý nghĩa và đạt hiệu quả như mong đợi, hãy luôn ghi nhớ đồng thời
có động lực cố gắng hướng đến kế hoạch đó.
2.1. Kế hoạch đào tạo bậc đại học ngành kiểm toán
Bắt đầu hành trình mới của tân sinh viên năm nhất của Đại học Thủ Dầu Một,
trước khi xây dựng kế hoạch đào tạo bậc đại học thì cần nắm rõ các quy chế, quy
định có liên quan đến bản thân. Thế nên, để 4 năm Đại học trôi qua một cách ý
nghĩa, cần đặt mục tiêu theo từng cấp độ của yêu cầu đào tạo. Trước hết, cần nắm
bắt khung giờ học trong 1 ngày. Cụ thể như sau: Buổi Tiết Thời gian 1 07h00 - 07h50 2 07h50 - 08h40 Giải lao 08h40 - 09h00 Sáng 3 09h00 - 09h50 4 09h50 - 10h40 5 10h40 - 11h30 6 12g30 - 13h20 7 13h20 - 14h10 Giải lao 14h10 - 14h30 Chiều 8 14g30 - 15h20 9 15h20 - 16h10 10 16h10 - 17h00 11 17h30 - 18h20 12 18h20 - 19h10 Tối Giải lao 19h10 - 19h30 13 19h30 - 20h20 14 20h20 - 21h10 4
Ngoài ra, sinh viên còn được hỗ trợ tìm hiểu và sử dụng công nghệ thông tin
qua các chương trình đào tạo tại nhà trường như: E-Learning, Microsoft Team, Hồ sơ E-Portfolio. Cụ thể:
Học tập điện tử (E-Learning) là hình thức học tập qua đó người học sử dụng
các học liệu điện tử đa phương tiện (lời giảng, lời thuyết minh, âm thanh, hình ảnh,
video, đồ họa…). Các hình thức học tập như MLearning (học thông qua thiết bị di
động: điện thoại thông minh, máy tính bảng, màn hình tương tác).
Microsoft Team là ứng dụng hỗ trợ người dạy và người học tạo phòng họp
gồm: nhắn tin trực tiếp, trò chuyện âm thanh, video và gửi kèm tệp với nền tảng này.
Hồ sơ E-Portfolio là hồ sơ điện tử bao gồm: lý lịch cá nhân, các năng lực học
tập trong chương trình đào tạo, các thành tích nghiên cứu khoa học, giải thưởng, kết
quả thực tập… nhằm cung cấp minh chứng về quá trình học tập của sinh viên, là
kênh thông tin hỗ trợ nhà tuyển dụng đánh giá hồ sơ ứng viên.
Hiểu là, việc nắm bắt thông tin có liên quan đến bản thân mỗi sinh viên là vô
cùng quan trọng, trong đó, tuần tự cần nhớ được hướng dẫn trong Sổ tay sinh viên
do trường đại học Thủ Dầu Một ban hành, gồm 4 bước: (1) Nắm các thông tin về
chương trình đào tạo; (2) Đăng ký các học phần, theo dõi thời khóa biểu; (3) Đóng
học phí; (4) Theo dõi thông tin học tập (tài khoản cá nhân).
Đầu tiên, sau khi nghiên cứu chương trình đào tạo ngành kiểm toán phiên bản
cập nhật mới nhất, nhóm tác giả đã đúc kết được thông tin liên quan đến việc hoàn
thành thời gian đào tạo 4 năm học với khối lượng kiến thức toàn khoá (tính bằng
đơn vị tín chỉ), cụ thể tổng cộng gồm 133 tín chỉ (120 tín chỉ kiến thức; 13 tín chỉ
điều kiện xét tốt nghiệp). Trước khi bước vào một năm học mới, nhà trường đều có
công khai kế hoạch đào tạo bậc đại học cho từng năm học, và sau đây là các mốc
thời gian quan trọng trong năm học 2022 - 2023.
Học kỳ Hoạt động Thời gian Ghi chú Tân sinh viên (SV) Theo dõi lịch sinh hoạt D22KITO01 gặp Sáng thứ 7, công tác SV trên website I gỡ Cố vấn học tập, ngày 08/10/2022 Trường, Khoa hoặc phòng sinh hoạt đầu khóa Công tác Sinh viên (CTSV) 5
Học kỳ Hoạt động Thời gian Ghi chú
Xem Thời khóa biểu (TKB) Từ ngày 10/10/2022 Học
trên tài khoản cá nhân được
đến ngày 27/11/2022 nhà trường cấp Ôn tập, kiểm tra Xem lịch kiểm tra KTHP Từ ngày 28/11/2022 kết thúc học phần
trên tài khoản cá nhân được đến ngày 18/12/2022 (KTHP) nhà Trường cấp
Cần thường xuyên theo dõi
Đăng ký học phần Từ ngày 31/10/2022 lịch đăng ký học phần cho
cho HKII (Năm đến ngày 20/11/2022 học kỳ II từ website học 2022 - 2023) https://dkmh.tdmu.edu.vn
Từ ngày 19/12/2022 Xem TKB trên tài khoản cá Học
đến ngày 15/01/2023 nhân được nhà trường cấp
Nghỉ tết nguyên Từ ngày 16/01/2023 đán đến ngày 29/01/2023
Từ ngày 30/01/2023 Xem TKB trên tài khoản cá Học
đến ngày 09/4/2023 nhân được nhà trường cấp II Ôn tập, kiểm tra Xem lịch kiểm tra KTHP Từ ngày 10/4/2023 kết thúc học phần
trên tài khoản cá nhân được đến ngày 30/4/2023 (KTHP) nhà Trường cấp
Cần thường xuyên theo dõi Đăng ký học phần
Từ ngày 13/3/2023 lịch đăng ký học phần cho
cho HKIII (Năm đến ngày 02/4/2023 học kỳ III từ website học 2022 - 2023) https://dkmh.tdmu.edu.vn
Từ ngày 01/5/2023 Xem TKB trên tài khoản cá Học
đến ngày 23/7/2023 nhân được nhà trường cấp Ôn tập, kiểm tra Xem lịch kiểm tra KTHP III Từ ngày 24/7/2023 kết thúc học phần
trên tài khoản cá nhân được đến ngày 13/8/2023 (KTHP) nhà Trường cấp Đăng ký học phần
Cần thường xuyên theo dõi 6
Học kỳ Hoạt động Thời gian Ghi chú cho HKI (Năm học
lịch đăng ký học phần cho 2023 - 2024) học kỳ I từ website https://dkmh.tdmu.edu.vn
Đến thời điểm hiện tại, ở bậc học năm đầu tiên, và đồng thời, sắp tới kỳ thi kết
thúc học kỳ 1, thì việc nắm rõ quy chế kiểm tra đánh giá tại Quyết định số:
1413/QĐ-ĐHTDM ngày 28 tháng 09 năm 2022 của Hiệu trưởng Trường Đại học
Thủ Dầu Một. Sau đây là một số nội dung trọng tâm có liên quan đến sinh viên cần nắm bắt:
“Điều 3. Điều kiện sinh viên dự kiểm tra kết thúc học phần
Sinh viên được dự kiểm tra kết thúc học phần khi hội đủ các điều kiện sau đây: 1. Học phần lý thuyết
- Dự đủ giờ lên lớp theo quy định (tối thiểu 80% tổng số tiết).
- Dự đủ các bài kiểm tra quá trình và các buổi thảo luận ở lớp. 2. Học phần thực hành
a. Tham dự đầy đủ thời gian quy định (tối thiểu 90% tổng số tiết).
b. Nộp đầy đủ, đúng thời gian các bài kiểm tra sau mỗi bài thực hành, thí nghiệm.
3. Sinh viên không đủ điều kiện dự kiểm tra kết thúc học phần nào thì phải
đăng ký học lại học phần đó ở học kỳ tiếp theo. Nếu có trường hợp bị cấm tham gia
kỳ kiểm tra giảng viên phải thực hiện đúng trình tự, thủ tục theo quy định.
4. Có điểm đánh giá quá trình: Điểm đánh giá quá trình do giảng viên quyết
định số lần làm bài, hình thức làm bài. Nếu có hai lần làm bài trở lên thì phải lấy
điểm trung bình của các lần làm bài.”
“Điều 21. Quyền hạn và trách nhiệm của sinh viên trong kỳ kiểm tra.
1. Có quyền tố giác những hành vi vi phạm quy chế, tiêu cực của cán bộ coi kiểm tra và sinh viên.
2. Sinh viên có mặt tại phòng kiểm tra theo đúng thời gian quy định (nếu đến
chậm quá 15 phút tính từ thời gian bắt đầu làm bài thì không được dự kiểm tra). 7
3. Nếu thấy có nhầm lẫn hoặc sai sót về thông tin cá nhân thì phải báo cho cán
bộ coi kiểm tra biết để xử lý.
4. Sinh viên hoặc lớp sinh viên không được tổ chức thu tiền, quà để bồi dưỡng
cho các cán bộ làm công tác kiểm tra dưới bất kỳ hình thức nào.
5. Không được đổi đề, mã đề kiểm tra, bài làm kiểm tra cho sinh viên khác,
không đưa đề, bài từ ngoài vào phòng kiểm tra và từ phòng kiểm tra ra ngoài.
6. Khi tham dự kiểm tra, sinh viên mặc trang phục lịch sự, xuất trình thẻ sinh
viên cho cán bộ coi kiểm tra. Trường hợp không có thẻ sinh viên phải xuất trình
giấy tờ tùy thân có dán ảnh hoặc giấy xác nhận của phòng Công tác sinh viên.
7. Không được mang vào phòng kiểm tra các loại tài liệu và vật dụng bị cấm
như: giấy than, bút xoá, các tài liệu, vũ khí, chất gây nổ, gây cháy, bia rượu, phương
tiện kỹ thuật thu, phát, truyền tin, ghi âm, ghi hình, chứa đựng thông tin có thể lợi
dụng để làm bài kiểm tra và các vật dụng khác. Không được hút thuốc trong phòng kiểm tra.
8. Trước khi làm bài phải ghi đầy đủ họ tên, số báo danh và các thông tin theo
yêu cầu vào giấy kiểm tra và phải yêu cầu cán bộ coi kiểm tra ký và ghi rõ họ tên vào giấy làm bài.
9. Bài làm không đánh dấu hoặc làm ký hiệu riêng, nghiêm cấm làm bài bằng
hai thứ mực, không viết mực đỏ, bút chì (trừ hình tròn vẽ bằng compa được dùng
bút chì). Các phần viết sai phải dùng thước gạch chéo, không dùng bút xóa.
10. Phải bảo vệ bài làm của mình và nghiêm cấm mọi hành vi gian lận, không
được trao đổi tài liệu hoặc quay cóp khi làm bài. Nếu cần hỏi cán bộ coi kiểm tra
điều gì phải hỏi công khai. Phải giữ gìn trật tự, im lặng trong phòng kiểm tra.
Trường hợp ốm đau bất thường phải báo cáo để cán bộ coi kiểm tra xử lý.
11. Khi hết giờ làm bài phải lập tức ngừng làm bài và nộp bài theo yêu cầu của
cán bộ coi kiểm tra. Không làm được bài, sinh viên cũng phải nộp giấy làm bài. Khi
nộp bài, sinh viên phải tự ghi rõ số tờ giấy làm bài đã nộp và ký tên vào danh sách dự kiểm tra.
12. Sinh viên chỉ được ra khỏi phòng kiểm tra sau 2/3 thời gian làm bài sau
khi đã nộp bài làm và đề cho cán bộ coi kiểm tra (đối với hình thức tự luận). Đối
với các hình thức kiểm tra khác, sinh viên chỉ được ra khỏi phòng sau khi sau khi 8
hết giờ làm bài và cán bộ coi kiểm tra đã thu và kiểm soát đủ tất cả số bài làm của phòng đó.”
“Điều 25. Quy định về phúc khảo
1. Quy định về phúc khảo
a. Sinh viên có quyền được phúc khảo kết quả bài kiểm tra của mình, để thực
hiện phúc khảo, sinh viên phải thực hiện đầy đủ thủ tục, đúng quy trình.
b. Trong vòng 07 ngày kể từ khi điểm kiểm tra được công bố, nếu có khiếu nại
hoặc phúc khảo điểm, sinh viên phải thực làm đơn phúc khảo (mẫu đơn ở
Khoa/Viện/ Trung tâm/Chương trình đào tạo).
c. Kết quả phúc khảo được công bố sau khi nhận đơn 15 ngày và được cập
nhật trên phần mềm đào tạo nếu có sự thay đổi điểm.
d. Điểm phúc khảo là là kết quả cuối cùng để sử dụng đánh giá kết thúc học
phần. Điểm phúc khảo của học phần nào sẽ được ghi chú trong bảng điểm tổng hợp của học phần đó.
e. Phúc khảo chỉ áp dụng cho hình thức kiểm tra tự luận.
f. Tất cả các trường hợp phúc khảo đều phải đóng lệ phí theo quy định của nhà Trường.
h. Hội đồng cấp Khoa chịu trách nhiệm phân công cán bộ để chấm phúc khảo
theo đúng quy định, giảng viên chấm phúc khảo không trùng với giảng viên chấm lần thứ nhất.
g. Trường hợp kết quả chấm phúc khảo có chênh lệch so với kết quả chấm lần
thứ nhất, hội đồng cấp Khoa thống nhất kết quả. Thư ký hội đồng làm thủ tục gửi về
Trung tâm Đảm bảo chất lượng để điều chỉnh điểm”
“Điều 28. Kết quả học tập của học phần
1. Đối với mỗi học phần, sinh viên được đánh giá qua tối thiểu hai điểm thành
phần là điểm quá trình và điểm kiểm tra kết thúc học phần. Các điểm thành phần
được đánh giá theo thang điểm 10 và thang điểm 4 được làm tròn tới một chữ số
thập phân và quy đổi sang thang điểm chữ tương ứng, được quy định cụ thể như sau:
a. Loại đạt có phân mức, áp dụng cho các học phần được tính vào điểm trung bình học tập, bao gồm: 9 Thang điểm 10
Thang điểm 04 Thang điểm chữ Ghi chú 8.5 đến 10 4 A Đạt 8.0 đến cận 8.5 3.5 B+ Đạt 7.0 đến cận 8.0 3 B Đạt 6.0 đến cận 7.0 2.5 C+ Đạt 5.5 đến 6.0 2 C Đạt 5.0 đến cận 5.4 1.5 D+ Đạt 4.0 đến cận 5.0 1 D Không đạt Dưới 4.0 0 F Không đạt Lưu ý:
b. Loại đạt không phân mức, áp dụng cho các học phần chỉ yêu cầu đạt, không
tính vào điểm trung bình học tập: P: từ 5,0 trở lên.
c. Một số trường hợp đặc biệt sử dụng các điểm chữ xếp loại, không được tính
vào điểm trung bình học tập:
I: Điểm chưa hoàn thiện do được phép hoãn kiểm tra;
X: Điểm chưa hoàn thiện do chưa đủ dữ liệu;
R: Điểm học phần được miễn học và công nhận tín chỉ.
2. Điểm cuối cùng để đánh giá kết quả học phần là điểm trung bình của điểm
quá trình và điểm kiểm tra kết thúc học phần. Trong đó điểm quá trình có trọng số
50% và điểm kết thúc học phần có trọng số 50%. Điểm học phần được tính từ tổng
các điểm thành phần nhân với trọng số tương ứng, làm tròn tới một chữ số thập
phân và không có điểm thành phần nào bằng “0”.
3. Học phần có điểm từ 5.0 trở lên (thang điểm 10) được coi là học phần tích
lũy, số tín chỉ của học phần này được tính vào số tín chỉ tích lũy.
6. Đối với các môn thực hành, điểm học phần là điểm trung bình của các bài thực hành.
Điều 29. Điểm chưa/không hoàn tất học phần
1. Vì những lý do chính đáng không thể dự kiểm tra (ốm đau, tai nạn…; sinh
viên phải nộp cho Khoa/Viện/Trung tâm sau 3 ngày tổ chức kiểm tra học phần đó), 10
sinh viên sẽ được xem xét giải quyết cho nhận điểm X - điểm chưa hoàn tất học phần.
2. Nếu nhận điểm X, trong thời gian tối đa 2 học kỳ tiếp theo sinh viên phải
làm đơn đăng ký kiểm tra lại học phần đó. Sau khi có kết quả kiểm tra, điểm X sẽ
được đổi thành điểm mà sinh viên đạt được.
3. Nếu quá 2 học kỳ, sinh viên không đăng ký kiểm tra lại thì điểm X sẽ bị đổi
thành điểm không “0”.
Điều 30. Bảo lưu, chuyển điểm.
1. Chỉ được bảo lưu những học phần có điểm từ 5.0 trở lên (thang điểm 10) và
thời gian bảo lưu không quá 5 năm.
2. Sinh viên được chuyển điểm và công nhận kết quả các học phần có số tín
chỉ tương đương trở lên và có điểm từ 5.0 trở lên (thang điểm 10).
Điều 31. Điểm trung bình học tập và điểm trung bình tích lũy
1. Điểm trung bình học tập của mỗi học kỳ hay điểm trung bình học tập của
khóa học (gọi tắt là điểm khóa học) là điểm tính theo kết quả kiểm tra của các học
phần mà sinh viên đã đăng ký học tại trường (không tính điểm bảo lưu).
2. Điểm trung bình chung tích lũy của mỗi học kỳ, khóa học là điểm tính theo
kết quả kiểm tra của các học phần đạt từ 5.0 điểm trở lên (thang điểm 10) mà sinh
viên đã đăng ký học tại trường (kể cả các học phần bảo lưu).
3. Khi sinh viên học thêm một ngành khác, điểm bảo lưu được tính vào điểm
trung bình tích lũy của ngành đang học.
Điều 32. Cách tính điểm trung bình, xếp loại học tập
1. Điểm trung bình học kỳ và điểm trung bình chung tích lũy được tính theo
thang điểm 10 và thang điểm 4, được làm tròn đến 02 chữ số thập phân và được tính theo công thức sau: 11 Trong đó:
A: là điểm trung bình chung học kỳ hoặc điểm trung bình chung tích lũy;
ai: là điểm của học phần i;
n: là tổng số học phần;
ni: là số tín chỉ của học phần i.
2. Điểm trung bình học kỳ được dùng để xét khen thưởng sau mỗi học kỳ,
được tính theo kết quả điểm kiểm tra, đánh giá môn học ở lần thứ nhất.
3. Điểm trung bình học kỳ và điểm trung bình chung tích lũy được dùng để
phân laoij kết quả học tập, xử lý học vụ và xếp loại tốt nghiệp, được tính theo điểm
môn học cao nhất trong các lần học.
4. Kết quả học tập của sinh viên được đánh giá sau từng học kỳ hoặc sau từng
năm học, dựa trên kết quả các học phần nằm trong yêu cầu của chương trình đào tạo
mà người học đã học và có điểm theo các tiêu chí sau đây:
a. Tổng số tín chỉ của những học phần mà sinh viên không đạt trong một học
kỳ, trong một năm học, hoặc nợ đọng từ đầu khóa học.
b. Tổng số tín chỉ của những học phần mà sinh viên đã đạt từ đầu khóa học (số
tín chỉ tích lũy), tính cả các học phần được miễn học, được công nhận tín chỉ.
c. Điểm trung bình của những học phần mà sinh viên đã học trong một học kỳ
(điểm trung bình học kỳ), trong một năm học (điểm trung bình năm học) hoặc tính
từ đầu khóa học (điểm trung bình tích lũy), tính theo điểm chính thức của học phần
và trọng số là số tín chỉ của học phần đó.
d. Những học phần không nằm trong yêu cầu của chương trình đào tạo không
được tính vào các tiêu chí đánh giá kết quả học tập của sinh viên.
5. Sinh viên được xếp loại học lực theo điểm trung bình học kỳ, điểm trung
bình năm học hoặc điểm trung bình tích lũy như sau: a. Theo thang điểm 4: - Từ 3.6 đến 4.0: Xuất sắc - Từ 3.2 đến 3.59: Giỏi - Từ 2.5 đến 3.19: Khá - Từ 2.0 đến cận 2.49: Trung bình - Từ 1.0 đến cận 1.99: Yếu 12 - Dưới 1.0: Kém b. Theo thang điểm 10: - Từ 9.0 đến 10.0: Xuất sắc - Từ 8.5 đến 8.99: Giỏi - Từ 7.0 đến 8.49: Khá - Từ 5.0 đến 6.99: Trung bình - Từ 4.0 đến 4.99: Yếu - Dưới 4.0: Kém
“Điều 35. Xử lý sinh viên vi phạm quy chế
1. Hình thức khiển trách:
Đối với những sinh viên phạm lỗi một lần một trong các lỗi sau: nhìn bài của
bạn, trao đổi với bạn (hình thức này do cán bộ coi kiểm tra quyết định). Sinh viên bị
khiển trách trong khi kiểm tra học phần nào sẽ bị trừ 25% số điểm học phần đó.
2. Hình thức cảnh cáo đối với các sinh viên vi phạm một trong các lỗi sau:
a. Đã bị khiển trách một lần nhưng trong giờ kiểm tra, đánh giá học phần đó vẫn tiếp tục vi phạm.
b. Trao đổi bài làm hoặc giấy nháp cho bạn.
c. Chép bài của người khác.
d. Khi vào phòng kiểm tra mang theo tài liệu bị cấm, điện thoại, các phương
tiện kỹ thuật thu, phát, truyền tin, ghi âm, ghi hình, các thiết bị chứa đựng thông tin
có thể lợi dụng để làm bài.
e. Những bài kiểm tra có kết luận là giống nhau thì xử lý như nhau. Nếu sinh
viên bị xử lý có đủ bằng chứng mình bị quay cóp thì có thể xem xét giảm trừ mức
cảnh cáo xuống mức khiển trách hoặc miễn truy cứu.
f. Sinh viên bị kỷ luật cảnh cáo trong khi kiểm tra học phần nào sẽ bị trừ 50%
số điểm của môn đó. Hình thức kỷ luật cảnh cáo do cán bộ coi kiểm tra lập biên
bản, thu tang vật và ghi rõ hình thức xử lý đã đề nghị trong biên bản.
3. Đình chỉ kiểm tra đối với các sinh viên vi phạm một trong các lỗi sau đây:
a. Đã bị cảnh cáo một lần nhưng trong giờ kiểm tra học phần đó vẫn tiếp tục vi phạm quy chế.
b. Đưa đề kiểm tra ra ngoài hoặc đưa bài giải từ ngoài vào phòng kiểm tra. 13
c. Tự ý đổi đề kiểm tra, làm sai mã đề kiểm tra. Hình thức đình chỉ kiểm tra do
cán bộ coi kiểm tra lập biên bản, thu tang vật và do lãnh đạo Hội đồng cấp Khoa quyết định.
d. Sinh viên bị đình chỉ kiểm tra học phần nào sẽ bị điểm không “0” môn đó;
phải ra khỏi phòng kiểm tra ngay sau khi có quyết định của Hội đồng cấp khoa;
phải nộp bài làm và đề cho cán bộ coi kiểm tra và chỉ được ra khỏi khu vực kiểm tra
sau 2/3 thời gian làm bài môn đó. 4. Đình chỉ học tập.
a. Đi kiểm tra hộ hoặc nhờ người kiểm tra hộ.
b. Tổ chức thu tiền của sinh viên khác, đưa tiền, quà biếu cho cán bộ làm công tác kiểm tra.
c. Có hành động đe dọa cán bộ có trách nhiệm hoặc các sinh viên khác. Hình
thức đình chỉ học tập do cán bộ coi kiểm tra lập biên bản và hội đồng cấp Khoa đề
nghị Hội đồng cấp Trường xử lý.
5. Trừ điểm đối với: Những bài kiểm tra có dấu hiệu bất thường thì tổ chức
chấm tập thể. Nếu đủ căn cứ giảng viên chấm kiểm tra kết luận là có lỗi cố ý đánh
dấu bài thì bài làm đó bị trừ 50% điểm toàn bài; Những bài kiểm tra giống nhau (trừ
50% số điểm) và lập biên bản các bài kiểm tra.
6. Cho điểm không “0” đối với những trường hợp viết, vẽ bậy, giấy không
đúng quy định của kỳ kiểm tra, vi phạm Quy chế có biên bản xử lý kèm theo.”
Ngoài việc nắm rõ quy chế kiểm tra đánh giá, nhóm tác giả còn phải cập nhật
cấu trúc chương trình đào tạo cụ thể của ngành kiểm toán chính quy tại trường đại
học Thủ Dầu Một. Chi tiết như sau
Số tín chỉ Loại HP Điều kiện Số
Tên học phần TT
kiến) Học ự ọ
Học kỳ (dự Lý thuyết Th T ch n ực Thàí nhg
Bắ hti buộc ệm trước/TQ S ong hành GIAI ĐOẠN 1
Kiến thức giáo dục đại cương: 18TC (bắt buộc: 18TC; Tự chọn:0TC) Phương pháp nghiên 1 3 0 x Không 1.2 cứu khoa học 14
Số tín chỉ Loại HP Điều kiện Số
Tên học phần TT
kiến) Học ự ọ
Học kỳ (dự Lý thuyế Th T ch n ực t Thàí nhg
Bắ hti buộc ệm trước/TQ S ong hành Tư duy biện luận ứng 2 2 0 x Không 2.1 dụng 3 Triết học Mác - Lênin 3 0 x Không 2.2 Kinh tế chính trị Mác - Triết học 4 2 0 x 2.3 Lênin Mác - Lênin
Những vấn đề kinh tế - 5 2 0 x Không 3.1 xã hội Đông Nam bộ Kinh tế Chủ nghĩa xã hội khoa 6 2 0 x chính trị 3.1 học Mác - Lênin Chủ nghĩa 7 Tư tưởng Hồ Chí Minh 2 0 x
xã hội khoa 3.2 học Tư tưởng
Lịch sử Đảng Cộng sản 8 2 0 x Hồ Chí 3.3 Việt Nam Minh
Kiến thức cơ sở ngành/liên ngành: 39TC (bắt buộc: 37TC; Tự chọn:2TC) Nguyên lý thống kê kinh 1 0 2 x Không 1.1 tế 2 Toán cao cấp C1 2 0 x Không 1.1 3 Pháp luật 2 0 x Không 1.1 4 Luật kinh tế 2 0 x Pháp luật 1.2 Toán cao 5 Toán cao cấp C2 2 0 x 1.2 cấp C1 6 Kinh tế vi mô 2 0 x Không 1.2 7
Nguyên lý kế toán 2 0 x Không 1.2 15
Số tín chỉ Loại HP Điều kiện Số
Tên học phần TT
kiến) Học ự ọ
Học kỳ (dự Lý thuyế Th T ch n ực t Thàí nhg
Bắ hti buộc ệm trước/TQ S ong hành Thực hành nguyên lý kế Nguyên lý 8 0 1 x 1.3 toán kế toán Kinh tế vi 9 Kinh tế vĩ mô 2 0 x 1.3 mô
Quản trị hành chính văn 10 0 2 x Không 1.3 phòng 11 Marketing căn bản 3 0 x Không 2.1 Kinh tế vĩ 12 Tài chính tiền tệ 2 0 x 2.1 mô Kinh tế vĩ 13 Quản trị học 2 0 x 2.1 mô 14
Kinh tế phát triển 0 2 x Không 2.3 Nguyên lý 15 Thuế 3 0 x
kế toán, tài 3.1 chính tiền tệ Nguyên lý Hệ thống thông tin kế kế toán, 16 2 0 x 3.1 toán Kiểm soát nội bộ Hệ thống Thực hành hệ thống 17 0 1 x
thông tin kế 3.1 thông tin kế toán toán 18
Thanh toán quốc tế 0 2 x Không 3.3
Thị trường chứng Tài chính 19 0 2 x 3.3 khoán)
tiền tệ 20 Phân tích hoạt động 3 0 x Thực hành 4.1 16