TRƯỜNG ĐẠI HC TH DU MT
KHOA KINH T
BÁO CÁO TI U LU N
Tên h c ph n: Nh p môn ngành ki m toán (0+2)
Mã h c ph n: KITO001
Lp/Nhóm: D22KITO01/KITE.TT.01
Ch đề s 1
Giảng viên hướ ạc sĩ Nguyễng dn: Th n Th Hoàng Yến
Bình Dương, tháng 11 năm 2022
UBND TỈNH BÌNH DƯƠNG
TRƯỜNG ĐẠI HC TH D U M T
CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO K TOÁN
CNG HÒA XÃ H I CH NGHĨA VIỆT NAM
Độ c l p- T do- H nh phúc
Bình Dương, ngày … tháng 11 năm 2022
PHI U CH M BÀI BÁO CÁO TIẤM ĐIỂ U LUN
Ch Gi đề s 1: i thi u khái quát v i h c Th trường Đạ Du M t
và xây d ng k ho ch h p su ế c t ốt đời.”
Thông tin nhóm s: 01 th n báo cáo, g m: c hi
STT H và tên Mã s sinh viên Lp
1 Nguyn Gia B o 2223403020163 D22KITO01
2 H Chu Huy 2223403020184 D22KITO01
3 Lưu Thị Xuân Mai 2223403020151 D22KITO01
Danh sách nhóm này có 3 sinh viên.
H và tên cán b ch m 1: Th ạc sĩ Nguyễn Vương Thành Long
H và tên cán b ch m 2: Th n Th n ạc sĩ Nguyễ Hoàng Yế
TT
Không đạt Đạt Khá Gii
Điểm
tối đa
Điểm 0 49%
(0 4,9)
50 59%
(5 5,9)
60 79%
(6 7,9)
80 100%
(8 10)
1
Bài vi t t ế
chc thiếu
logic. Có vài
đoạn trong bài
có tính m ch
lạc nhưng
thiếu tính
thng nht. Có
nhiu lỗi đáng
k.
Bài vi t m ch l c ế
và nhìn chung
đượ c t ch c
hợp lý. Vài điểm
đặt không đúng
ch và chch
khi ch đề. Có
s chuy n ý,
chuyển đoạn
nhưng không
xuyên su t toàn
bài.
Bài vi t ế
mch l c và
đượ c t ch c
hp lý v i
cách chuy n
đoạ n, chuy n
ý ch t ch .
Nhìn chung
th hin tính
thng nht
trong n i
dung.
Bài vi t th hi n ế
s t p trung cao
vào tính logic và
hp lý ca các
quan điểm. Tính
thng nht c a
bài rõ ràng, đưa
người đọc đi đến
kết lun và quan
điểm trong bài.
1,0
….…
2
Không đáp
ng các yêu
cu v định
dng và b
cc c a bài
viết; căn lề,
cách đoạn,
giãn dòng sai
Đạ t các yêu c u
v định dng và
b cc c a bài
viết; căn lề, cách
đoạn, giãn dòng
nhìn chung đúng
yêu c u; bài vi t ế
trình bày rõ ràng
Đạt các yêu
cu v định
dng và b
cc c a bài
viết; căn lề,
cách đoạn,
giãn dòng
đúng yêu
Đạ t t t c các
yêu c u v nh đị
dng và b c c
ca bài viết; căn
lề, cách đoạn,
giãn dòng đúng
yêu c u; bài vi t ế
trình bày rõ
1,0 ….…
TT
Không đạt Đạt Khá Gii
Điểm
tối đa
Điểm 0 49%
(0 4,9)
50 59%
(5 5,9)
60 79%
(6 7,9)
80 100%
(8 10)
yêu c u; trình
bày không rõ
ràng, còn
nhiu li
chính t
nhưng vài phân
đoạn chưa được
kết nối đúng, sai
sót chính t
không đáng kể
cu; bài viết
trình bày rõ
ràng và các
phân đoạn
kết nối đúng,
sai sót chính
t không
đáng kể
ràng, các phân
đoạ ế n k t n i
đúng, hình thức
trình bày chuyên
nghip, không
có l i chính t
3
Trình bày vài
quan điểm và
lp lu n
nhưng hầu hết
các ý tưởng
chưa được
phát tri y ển đầ
đủ và không
độc đáo.
Ni dung th
hin qua m n điể
và l p lu n c a
người viết. Đưa
ra m t s ý
tưởng sáng t o.
Ni dung th
hiện ý tưởng
sáng t o, các
quan điểm
được phát
triển đầy đủ
với căn cứ
vng chc.
Ni dung th
hin nhng ý
tưởng được
phân tích k
càng v i các l p
lun sáng to và
có b ng ch ng
vng vàng h
tr cho ch đề
bài vi t. ế
5,0 ….…
4
Chưa thuyết
phục; đúng
trọng tâm;
chưa chứng
mình rõ các
vấn đề liên
quan; không
có giải thích
mở rộng
Thuyết phục;
đúng trọng tâm;
chưa chứng mình
rõ các vấn đề
liên quan; không
có giải thích mở
rộng
Thuyết phục;
đúng trọng
tâm; chứng
mình các vấn
đề liên quan;
không có giải
thích mở
rộng
Thuyết phục;
đúng trọng tâm;
chứng mình các
vấn đề liên
quan; có giải
thích mở rộng
3,0
….…
10,0
CÁN B CH M 1
(Ký và ghi rõ h tên)
Thạc sĩ Nguyễn Vương Thành Long
CÁN B CH M 2
(Ký và ghi rõ h tên)
Thạc sĩ Nguyễn Th Hoàng Yến
1
1. Gi i thi u khái quát v i h c Th trường Đạ Du M t xây d ng k ế
hoch h p su i. c t ốt đờ
1.1. Khái quát v i h c Th D u M t trường đạ
Tin thân c p ngày 24 ủa Trường Cao đẳng phạm Bình Dương thành lậ
tháng 6 năm 2009 cho đế ấn đấ thành trung tâm đào tn nay, vi mc tiêu ph u tr o
nghiên c u phát tri n khoa h c công ngh u c a ệ, trung tâm văn hóa giáo dục hàng đầ
tnh khu v c. H u h i h u l y ết các trường đạ ọc địa phương đề tên t ỉnh, thành để
làm tên trường. Vy nên, Thy Nguy p (nay là Ch t ch H ng) ễn Văn Hiệ ội đồng trườ
đã quyế ịnh đặ ờng, mang tên Trường Đạt đ t li tên của ngôi trư i hc Th Du Mt.
Cái tên y mang r t nhi a m t ều ý nghĩa “Thủ” đứng đầu, “Dầu” tên củ
loài g l 1, th nh t tình c m, ý chí, khát v ng ớn; “Một” số ất. Qua đó còn biểu đạ
vươn lên tiế văn hóa to lớ đi trước đã p ni và phát trin nhng giá tr n mà các thế h
dày công vun đắp.
Trường Đạ ục và đào tạo đại hc Th Du Mt thc hin nhim v giáo d i hc,
sau đạ ọc để ện đại h phc v s nghip công nghip hoá, hi i hoá ca tnh Bình
Dương, của nướ nghĩa Việt Nam, cũng như đc Cng hòa hi ch i mi phát
trin giáo d i h c Vi t Nam, nh c uy tín ngang b ng v i h c c a ục Đạ ằm đạt đượ ới Đạ
các nước tiên tiế ến trong khu vc và th gi i.
Đầu tiên, v nhân s : T ng c ng tính ộng các đoàn viên công chức toàn trườ
đến tháng 4/2022 750 người, trong đó thì đội ngũ giảng viên 650 người (28
giáo phó giáo sư, 146 tiến sĩ, 176 th đội ngũ trình độ ến trở- c sĩ), t l t ti
lên 27%, 100 cán b viên ch c nghiên c ức đang họ ứu sinh trong đó 23 cán bộ
viên ch c nghiên c u sinh c ngoài. Hi n t u m i: 8 khoa c h nướ ại, trường có 38 đầ
đa ngành, 14 phòng, ban chức năng, 11 trung tâm, 3 viện đa chức năng, 2 vin
nghiên c u.
Th hai, v nghiên c u khoa h c: N i b t v i m c x p h ng công b ế quc tế
trong top 50 sở 42 năm 2018 v giáo dc ti Vit Nam vi v trí th trí th 27
năm 2019, cho đế m 2021 gần đây, trường Đạ ột đã đạn i hc Th Du M t xếp
hng 24 giáo d i h c t i Vi t Nam theo b ng x p h ng c a /179 sở ục đạ ế
Webometrics. Cán b gi ng viên, h t và ch ng trong ọc viên, sinh viên đã linh hoạ độ
vic th c hi n các m c tiêu chi c v ho ng Khoa h c Công ngh c a ến lượ ạt độ
2
TDMU. V i nhi m v a ch ng d ch v m b o ti , hi u qu các “kép” vừ ừa đả ến độ
đề tài khoa hc, nghiên cu, công trình, d án. Theo như th ần đây, trong ng g
năm 2020 2021, TDMU đã triể ện 160 đề ấp trườ- n khai thc hi tài nghiên cu c ng,
24 đ ấp Nhà nướ tài, d án cp Tnh , cp B, c c; biên son 47 tài liu tham kho,
chuyên kh o; t ch c 18 h i ngh , h i th o khoa h i th o ọc trong đó, 2 bài hộ
Quc t , 3 hế i th o Qu c gia, 13 h i th o c ng s p trường. Cũng trong năm nay, t
lượ ng bài báo cáo ca các cán b , ging viên và các h p tác nghiên cu khoa học đã
công b trên các t p chí Qu c t 446 bài; s c ế bài đăng lên tạp chí trong nướ
332 bài; t p chí khoa h c xu t b n 6/6 t p chí b n in c (đăng 67 bài báo cáo khoa h
tiếng Vi t), xu t b n t n t c ti ng Anh); ạp chí điệ (đăng 41 bài báo cáo khoa họ ế
nghim thu 195 bài nghiên c u khoa h c c a sinh viên, 214 báo cáo t t nghi p trên
8 điểm,… những thành tu y g n li n v i chi c xây d ng thành c a ến lượ ựng và trưở
trung tâm nghiên c n khai nghiên c án tr m ứu. Trường đang triể ứu 4 đ ọng điể
đề án nghiên cu v Đông Nam Bộ, đề ất lượ án nghiên cu Nông nghip ch ng cao,
đề án nghiên cu thành ph thông minh Bình Dương, đề ất lượ án nghiên cu ch ng
giáo d c. Nh án, công trình nghiên c u khoa h c th c hi n theo ững đề ọc y đượ
hướ ng gn gn kết cht ch v i ng d ng, gi o vữa đào tạ i s dng ngun
nhân l c theo yêu c u công nghi p hóa, hi i hóa. ện đạ
Th ba, v h p tác Qu c tế: T ng k - ng heo như tổ ết năm 2020 2021 thì trư
luôn luôn thúc đẩy, đổ ới trưi mi và duy trì nhng mi quan h hp tác liên h v ng
đạ i hc Chungnam v vic m khoa tiếng Hàn; ti c vếp đón m việ ới giáo
Takahasi Shinnichi đến t trường ĐH Bukkyo, Nh t B n; liên h v i h c ới trường đạ
Trường Vinh v vic t chc hi tho vin c lảnh Đông Nam B n th II; hp trc
tuyến v (Mới giáo Alberto ) v các v n m ấn đề vấ các khóa h o sinh ọc đào tạ
viên làm vi c trong các công ty xuyên Qu i v i h c vi n qu n ốc gia; trao đ
Panyapiwat thu c Thái Lan, t ch c tuy n cho sinh ức các chương trình giao u trự ế
viên đạ ần đây, trười hc Th Du Mt. G ng không ngng t chc phát trin
nhng ho n du ht động liên quan đế c, công vi c v a h c v a làm, t ch c
tham d nhi u t i ngh , h i th o Qu c t , k t MOU, ti p t c tìm ọa đàm, h ế ế ế
kiếm các đố ộng các chương t ới các trười tác mi nhm m r rình hp tác v ng Quc
tế; các ngu n h ng. c bổng cho sinh viên trườ
3
Cui cùng, v ng phát tri n: V không th thi u trong v định ấn đề ế ấn đề
định hướ ến ển, cũng luôn được đi đôi vớng và phát trin chi c phát tri i
kế ho c hi n và sau h t là báo cáo k t quch th ế ế đạ t đư c thường xuyên và định k .
V chi c phát tri n, ến lượ liên quan đến S m nhìn”, cụ mnh- Mc tiêu- T
th trường đạ ột đã sứ ệnh trung tâm văn hóa, giáo di hc Th Du M m c,
khoa h c, công ngh . Cung c p ngu n nhân l c, s n ph m khoa h c công ngh
ch ph c v cho vi c phát tri n kinh t h i c a tất lượng để ế ỉnh Bình Dương,
miền Đông Nam Bộ ới đó, nhà trường cũng đặ c nước. Cùng v t mc tiêu phát
triển theo đị thành trường Đạ đa ngành, đa lĩnh vựnh ng ng dng, tr i hc c
theo các chu n m c qu c t tiên ti n. V t ng s tr ế ế ầm nhìn trong tương lai, trườ
thành i h c thông minh theo hình chu i k t h p: khuôn viên thông minh, Đạ ế
công ngh thông minh, qu n tr thông minh, nghiên c i ứu thông minh, con ngườ
thông minh ng thông minh. TDMU luôn nh ng s c i ti n trong t ng nh hưở ế
năm từ ại và trong tương lai, từ nhng bài hc kinh nghim trong quá kh, hin t các
đối sách của các s đào tạo uy tín trong ngoài nướ ần đưa ra được, dn d c
hướng gii quyế t ca nhng v cấn đề n khc phục trong tương lai.
V giá tr c t lõi, v i châm ngôn: ng Trách nhi m Sáng t là: “Khát vọ ạo”
+ Khát v ng: ý th nh cao c a tri th th v i t ức vươn lên đ ức, để ới tương
lai r y nh u t p và ý chí m nh m kiê ng. c r đầ ững đi ốt đẹ n cườ
+ Trách nhi m: Có tinh th n trách nhi i v i b i, ệm đố ản thân, gia đình, hộ
đủ kh gánh vác khát vnăng để ọng và ước mơ của bn thân.
+ Sáng t o: tư duy rộ ạo vưng rãi, s sáng t t bt, hình thành nên mt chui
hình ý tưởng đầy giá tr , ch o th c hi n gi t o ra nh ng th đạ ải pháp để đáp
ứng được nhu cu phc v cho s phát trin ca xã hi.
V tri t lý giáo dế c, nêu cao tinh th n b u - Tr i nghi m - ằng cách “Nghiên cứ
Phc v c th nh rõ m c tiêu h c t p thông ộng đồng”, c hơn là chúng ta nên xác đị
qua quá trình nghiên c u, h p, ph c ng, phát tri n các n i dung nh m c t c v ộng đồ
phc v c v c ng k t h o, tộng đồ ế ợp vào chương trình đào tạ ạo nên văn hóa phụ cho
sinh viên t quá trình tr i nghi m h p k t h p v i vi c v c ng b ng c t ế c ph ng đồ
cách có kế ho ph n h i và suy ng m t nh ng tr i ạch, có định hướng, có cơ hội để
nghim th c t thông qua h p nh m ph c v c ng. ế c t ộng đồ
4
2. K ế ho ch h p su i c t ốt đờ
B t đ u hành trình mi c t c i hủa tân sinh viên năm nhấ ủa Đạ c Th D u M t,
bn thân chúng ta c n có n n t ng v ng ch c cho sau này. Vì v y, i h c để 4 năm đạ
trôi qua m t hi u qu i, hãy luôn ghi nh ng th i ột cách ý nghĩa và đạ như mong đợ đồ
có độ ng lc c g n kắng hướng đế ế ho ạch đó.
2.1. K ế ho o b i hạch đào tạ ậc đạ c ngành ki m toán
Bắt đầ ủa tân sinh viên m nhấ ủa Đu hành trình mi c t c i hc Th Du Mt,
trước khi y d ng k ho o b i h c tc n n m các quy ch , quy ế ạch đào tạ ậc đạ ế
định liên quan đế 4 năm Đạn bn thân. Thế nên, để i hc trôi qua mt cách ý
nghĩa đặ, cn t mc tiêu theo tng c cấp độ a yêu c c h t, c n n m ầu đào tạo. Trướ ế
bt khung gi h c trong 1 ngày. C th như sau:
Bui Tiết Thi gian
Sáng
1 07h00 - 07h50
2 07h50 - 08h40
Gii lao 08h40 - 09h00
3 09h00 - 09h50
4 09h50 - 10h40
5 10h40 - 11h30
Chiu
6 12g30 - 13h20
7 13h20 - 14h10
Gii lao 14h10 - 14h30
8 14g30 - 15h20
9 15h20 - 16h10
10 16h10 - 17h00
Ti
11 17h30 - 18h20
12 18h20 - 19h10
Gii lao 19h10 - 19h30
13 19h30 - 20h20
14 20h20 - 21h10
5
Ngoài ra, c h tr m hi u s d ng công ngh thông tin sinh viên n đượ
qua các chương trình đào tạ ại nhà trườo t ng như: E-Learning, Microsoft Team, H
sơ E-Portfolio. C th:
Hc t n t (E-Learning) ập điệ hình th c h c t i h c s d ng ập qua đó ngườ
các h c li n t n (l i gi ng, l i thuy t minh, âm thanh, hình nh, ệu điệ đa phương tiệ ế
video, đồ ọa…). Các hình th ập như MLearning (họ h c hc t c thông qua thiết b di
động: điệ ng, màn hình tương tác).n thoi thông minh, máy tính b
Microsoft Team ng d ng h tr i d ngườ y ngưi hc to phòng hp
gm: nh n tin tr c ti p, trò chuy n âm thanh, video g i kèm t p v ế i n n t ng
này.
H E-Portfolio h n t bao g m: l c h c điệ ịch cá nhân, các năng lự
tập trong chương trình đào tạ ải thưởo, các thành tích nghiên cu khoa hc, gi ng, kết
qu th c t m cung c p minh ch ng v quá trình h c t p c a sinh viên, ập… nhằ
kênh thông tin h tr nhà tuy n d ng viên. ụng đánh giá hồ sơ ứ
Hiu là, vi c n m b n b n thân m i sinh viên ắt thông tin liên quan đế
cùng quan tr n t c n nh ng d n trong S tay sinh viên ọng, trong đó, tuầ được hướ
do trường đạ ồm 4 bưới hc Th Du Mt ban hành, g c: (1) Nm các thông tin v
chương trình đào tạo; (2) Đăng các h ểu; (3) Đóng c phn, theo dõi thi khóa bi
hc phí; (4) Theo dõi thông tin h c t p (tài kho n cá nhân).
Đầu tiên, sau khi nghiên c o ngành kiứu chương trình đào tạ m toán phiên bn
cp nh t m i nht, nhóm tác gi đã đúc kết được thông tin liên quan đến vic hoàn
thành th c v i kh ng ki n th c toàn khoá (tính b ng ời gian đào tạo 4 năm họ ối lượ ế
đơn vị tín ch), c th tng cng gm 133 tín ch (120 tín ch kiến thc; 13 tín ch
điều kin xét tt nghi c vào mệp). Trước khi ột năm h ới, nhà trường đềc m u
công khai k ho o b i h c cho t c ế ch đào tạ ậc đạ ừng m học, sau đây các mố
thi gian quan tr c 2022 - 2023. ng trong năm họ
Hc k Hoạt động Thi gian Ghi chú
I
Tân sinh viên (SV)
D22KITO01 g p
g C v n h c t p,
sinh ho u khóa t đ
Sáng th 7,
ngày 08/10/2022
Theo dõi l ch sinh ho t
công tác SV trên website
Trường, Khoa hoc phòng
Công tác Sinh viên (CTSV)
6
Hc k Ho t đ ng Thi gian Ghi chú
Hc
T ngày 10/10/2022
đến ngày 27/11/2022
Xem Th i khóa bi u (TKB)
trên tài kho c ản nhân đượ
nhà trường cp
Ôn t p, ki m tra
kết thúc hc ph n
(KTHP)
T ngày 28/11/2022
đến ngày 18/12/2022
Xem l ch ki m tra KTHP
trên tài kho c ản nhân đượ
nhà Trường cp
Đăng hc phn
cho HKII (Năm
hc 2022 - 2023)
T ngày 31/10/2022
đến ngày 20/11/2022
Cần thường xuyên theo dõi
lịch đăng hc phn cho
hc k II t website
https://dkmh.tdmu.edu.vn
II
Hc
T ngày 19/12/2022
đến ngày 15/01/2023
Xem TKB trên tài kho n
nhân ng c p được nhà trư
Ngh tết nguyên
đán
T ngày 16/01/2023
đến ngày 29/01/2023
Hc
T ngày 30/01/2023
đến ngày 09/4/2023
Xem TKB trên tài kho n
nhân được nhà trưng cp
Ôn t p, ki m tra
kết thúc hc ph n
(KTHP)
T ngày 10/4/2023
đến ngày 30/4/2023
Xem l ch ki m tra KTHP
trên tài kho c ản nhân đượ
nhà Trường cp
Đăng hc phn
cho HKIII (Năm
hc 2022 - 2023)
T ngày 13/3/2023
đến ngày 02/4/2023
Cần thường xuyên theo dõi
lịch đăng hc phn cho
hc k III t website
https://dkmh.tdmu.edu.vn
III
Hc
T ngày 01/5/2023
đến ngày 23/7/2023
Xem TKB trên tài kho n
nhân được nhà trưng cp
Ôn t p, ki m tra
kết thúc hc ph n
(KTHP)
T ngày 24/7/2023
đến ngày 13/8/2023
Xem l ch ki m tra KTHP
trên tài kho c ản nhân đượ
nhà Trường cp
Đăng hc phn Cần thường xuyên theo dõi
7
Hc k Hoạt động Thi gian Ghi chú
cho HKI (Năm học
2023 - 2024)
lịch đăng hc phn cho
hc k I t website
https://dkmh.tdmu.edu.vn
Đế n th m hiời đi n ti, bc h ng thọc năm đầu tiên, và đồ i, sp t i k thi k t ế
thúc h c k 1, thì vi c n m quy ch ki ế ểm tra đánh giá tạ ết địi Quy nh s:
1413/QĐ-ĐHTDM ngày 28 tháng 09 năm 2022 c ệu trưởng Trường Đa Hi i hc
Th D u M t s n i dung tr n sinh viên c n ột. Sau đây mộ ọng tâm liên quan đế
nm b t:
“Điều 3. Điều kin sinh viên d kim tra kết thúc hc phn
Sinh viên đượ ội đủ các điềc d kim tra kết thúc hc phn khi h u kin sau
đây:
1. H c ph n lý thuy t ế
- D gi lên l nh (t i thi u 80% t ng s ti t). đủ ớp theo quy đị ế
- D m tra quá trình và các bu i th o lu n l p. đủ các bài ki
2. H c ph n th c hành
a. Tham d đầy đủ ời gian quy đị th nh (ti thiu 90% tng s tiết).
b. Nộp đầy đủ, đúng thời gian các bài kim tra sau mi i thc hành, thí
nghim.
3. Sinh viên không đ điều kin d kim tra kết thúc hc phn nào thì phi
đăng ký họ ần đó ếu trườc li hc ph hc k tiếp theo. N ng hp b cm tham gia
k ki m tra gi ng viên ph i th , th t nh. c hiện đúng trình tự ục theo quy đị
4. điểm đánh giá quá trình: Điểm đánh giá quá trình do ging viên quyết
đị nh s ln làm bài, hình thc làm bài. Nếu hai ln làm bài tr lên thì phi ly
điểm trung bình ca các l ần làm bài.”
“Điề u 21. Quyn hn và trách nhim c a sinh viên trong k kim tra.
1. quy n t giác nh ng hành vi vi ph m quy ch , tiêu c c c a cán b coi ế
kim tra và sinh viên.
2. Sinh viên m t t i phòng ki nh (n n ểm tra theo đúng thời gian quy đị ếu đế
chm quá 15 phút tính t th i gian b c d ki m tra). ắt đầu làm bài thì không đư
8
3. N u th y có nh m l n ho c sai sót v thông tin cá nhân thì ph i báo cho cán ế
b coi ki m tra bi x lý. ết để
4. Sinh viên ho c l c t ch c thu ti b ng ớp sinh viên không đượ ền, quà để ồi dưỡ
cho các cán b m công tác ki i b t k hình th c nào. ểm tra dư
5. Không được đổi đề, đ kim tra, bài làm kim tra cho sinh viên khác,
không đưa đề, bài t ngoài vào phòng kim tra và t phòng kim tra ra ngoài.
6. Khi tham d ki m tra, sinh viên m c trang ph c l ch s , xu t trình th sinh
viên cho cán b coi ki ng h p không th sinh viên ph i xu t trình ểm tra. Trườ
giy t tùy thân có dán nh ho y xác nh n c c gi a phòng Công tác sinh viên.
7. Không được mang vào phòng kim tra các loi tài liu vt dng b cm
như: giấy than, bút xoá, các tài li t gây nệu, vũ khí, chấ ổ, gây cháy, bia rượu, phương
tin k thu t thu, phát, truy n tin, ghi âm, ghi hình, ch ng thông tin th l i a đự
dụng để ụng khác. Không đượ làm bài kim tra các vt d c hút thuc trong phòng
kim tra.
8. Trư ải ghi đầy đủc khi làm bài ph h tên, s báo danh và các thông tin theo
yêu c u vào gi y ki m tra ph i yêu c u cán b coi ki m tra ghi h tên
vào gi y làm bài.
9. Bài làm không đánh dấu hoc làm hiu riêng, nghiêm cm làm bài bng
hai th m c, không vi t m , bút chì (tr hình tròn v b c dùng ế ực đỏ ằng compa đư
bút chì). Các ph n vi t sai ph ch chéo, không dùng bút xóa. ế ải dùng thước g
10. Ph i b o v bài làm c a mình nghiêm c m m i hành vi gian l n, không
được trao đổi tài liu hoc quay cóp khi làm bài. Nếu cn hi cán b coi kim tra
điều phi hi công khai. Phi gi gìn trt t, im lng trong phòng kim tra.
Trườ ng h p m đau bất thư ng phi báo cán bcáo để coi kim tra x lý.
11. Khi h t gi m bài ph i l p t ng làm bài và n p bài theo yêu c u c a ế c ng
cán b coi ki i n p gi y làm bài. Khi ểm tra. Không làm được bài, sinh viên cũng phả
np bài, sinh viên ph i t ghi s t gi y làm bài đã np tên vào danh sách
d ki m tra.
12. Sinh viên ch c ra kh i phòng ki m tra sau 2/3 th i gian làm bài sau đư
khi đã nộp bài làm đề ểm tra (đố ận). Đố cho cán b coi ki i vi hình thc t lu i
vi các nh th c ki m tra khác, sinh viên ch c ra kh i phòng sau khi sau khi đượ
9
hết gi làm bài cán b coi ki t t c s ểm tra đã thu kiểm soát đ bài làm c a
phòng đó.”
“Điều 25. Quy đnh v phúc kho
1. Quy định v phúc kho
a. Sinh viên quy c phúc kh o k t qu bài ki m tra c th c ền đượ ế ủa mình, để
hin phúc kh o, sinh viên ph i th th c hiện đầy đủ tục, đúng quy trình.
b. Trong vòng 07 ngày k t m ki c công b , n u có khi u n i khi điể ểm tra đượ ế ế
hoc phúc kh m, sinh viên ph i th o (m o điể ực làm đơn phúc kh ẫu đơn
Khoa/Viện/ Trung tâm/Chương trình đào tạo).
c. K t qu phúc kh c công b sau khi nh c c p ế ảo đượ ận đơn 15 ngày đượ
nht trên ph n m o n u có s m. m đào tạ ế thay đổi điể
d. Điể ối cùng đ ụng đánh giá kếm phúc kho kết qu cu s d t thúc hc
phần. Đi ảng điểm phúc kho ca hc phn nào s được ghi chú trong b m tng hp
ca hc ph ần đó.
e. Phúc kh o ch áp d ng cho hình th m tra t lu n. c ki
f. T t c ng h p phúc kh u ph các trườ ảo đề ải đóng lệ phí theo quy đnh ca nhà
Trường.
h. H ng c p Khoa ch u trách nhi m phân công cán b ch m phúc kh o ội đồ để
theo đúng quy định, ging viên chm phúc kho không trùng vi ging viên chm
ln th nh t.
g. Trưng hp kết qu chm phúc kh o có chênh l ch so v i k t qu ch m l n ế
th nh t, h ng c p Khoa th ng nh t k t qu ng làm th t i v ội đồ ế ả. Thư ký hội đồ c g
Trung tâm Đả ợng để ỉnh điểm bo chất lư điều ch m”
“Điều 28. Kết quả học tập của học phần
1. Đối với mỗi học phần, sinh viên được đánh giá qua tối thiểu hai điểm thành
phần điểm quá trình điểm kiểm tra kết thúc học phần. Các điểm thành phần
được đánh giá theo thang điểm 10 thang điểm 4 được làm tròn tới một chữ số
thập phân quy đổi sang thang điểm chữ tương ứng, được quy định cụ thể như
sau:
a. Loại đạt phân mức, áp dụng cho các học phần được tính vào điểm trung
bình học tập, bao gồm:
10
Thang điểm 10 Thang điểm 04 Thang điểm chữ Ghi chú
8.5 đến 10 4 A Đạt
8.0 đến cận 8.5 3.5 B+ Đạt
7.0 đến cận 8.0 3 B Đạt
6.0 đến cận 7.0 2.5 C+ Đạt
5.5 đến 6.0 2 C Đạt
5.0 đến cận 5.4 1.5 D+ Đạt
4.0 đến cận 5.0 1 D Không đạt
Dưới 4.0 0 F Không đạt
Lưu ý:
b. Loại đạt không phân mức, áp dụng cho các học phần chỉ yêu cầu đạt, không
tính vào điểm trung bình học tập:
P: từ 5,0 trở lên.
c. Một số trường hợp đặc biệt sử dụng các điểm chữ xếp loại, không được tính
vào điểm trung bình học tập:
I: Điểm chưa hoàn thiện do được phép hoãn kiểm tra;
X: Điểm chưa hoàn thiện do chưa đủ dữ liệu;
R: Điểm học phần được miễn học và công nhận tín chỉ.
2. Điểm cuối cùng để đánh giá kết quả học phần là điểm trung bình của điểm
quá trình điểm kiểm tra kết thúc học phần. Trong đó điểm quá trình trọng số
50% điểm kết thúc học phần có trọng số 50%. Điểm học phần được tính từ tổng
các điểm thành phần nhân với trọng số tương ứng, làm tròn tới một chữ số thập
phân và không có điểm thành phần nào bằng “0”.
3. Học phần điểm từ 5.0 trở lên (thang điểm 10) được coi học phần tích
lũy, số tín chỉ của học phần này được tính vào số tín chỉ tích lũy.
6. Đối với các môn thực hành, điểm học phần điểm trung bình của các bài
thực hành.
Điều 29. Điểm chưa/không hoàn tất học phần
1. những do chính đáng không thể dự kiểm tra (ốm đau, tai nạn…; sinh
viên phải nộp cho Khoa/Viện/Trung tâm sau 3 ngày tổ chức kiểm tra học phần đó),
11
sinh viên sẽ được xem xét giải quyết cho nhận điểm X điểm chưa hoàn tất học -
phần.
2. Nếu nhận điểm X, trong thời gian tối đa 2 học kỳ tiếp theo sinh viên phải
làm đơn đăng kiểm tra lại học phần đó. Sau khi kết quả kiểm tra, điểm X sẽ
được đổi thành điểm mà sinh viên đạt được.
3. Nếu quá 2 học kỳ, sinh viên không đăngkiểm tra lại thì điểm X sẽ bị đổi
thành điểm không “0”.
Điều 30. Bảo lưu, chuyển điểm.
1. Chỉ được bảo lưu những học phần có điểm từ 5.0 trở lên (thang điểm 10)
thời gian bảo lưu không quá 5 năm.
2. Sinh viên được chuyển điểm công nhận kết quả các học phần số tín
chỉ tương đương trở lên và có điểm từ 5.0 trở lên (thang điểm 10).
Điều 31. Điểm trung bình học tập và điểm trung bình tích lũy
1. Điểm trung bình học tập của mỗi học khay điểm trung bình học tập của
khóa học (gọi tắt điểm khóa học) điểm tính theo kết quả kiểm tra của các học
phần mà sinh viên đã đăng ký học tại trường (không tính điểm bảo lưu).
2. Điểm trung bình chung tích lũy của mỗi học kỳ, khóa học điểm tính theo
kết quả kiểm tra của các học phần đạt từ 5.0 điểm trở lên (thang điểm 10) sinh
viên đã đăng ký học tại trường (kể cả các học phần bảo lưu).
3. Khi sinh viên học thêm một ngành khác, điểm bảo lưu được tính vào điểm
trung bình tích lũy của ngành đang học.
Điều 32. Cách tính điểm trung bình, xếp loại học tập
1. Điểm trung bình học kỳ điểm trung bình chung tích lũy được tính theo
thang điểm 10 và thang điểm 4, được làm tròn đến 02 chữ số thập phân và được tính
theo công thức sau:
12
Trong đó:
A: là điểm trung bình chung học kỳ hoặc điểm trung bình chung tích lũy;
ai: là điểm của học phần i;
n: là tổng số học phần;
ni: là số tín chỉ của học phần i.
2. Điểm trung bình học kđược dùng để xét khen thưởng sau mỗi học kỳ,
được tính theo kết quả điểm kiểm tra, đánh giá môn học ở lần thứ nhất.
3. Điểm trung bình học kỳ điểm trung bình chung tích lũy được dùng để
phân laoij kết quả học tập, xử học vụ xếp loại tốt nghiệp, được tính theo điểm
môn học cao nhất trong các lần học.
4. Kết quả học tập của sinh viên được đánh gsau từng học k hoặc sau từng
năm học, dựa trên kết quả các học phần nằm trong yêu cầu của chương trình đào tạo
mà người học đã học và có điểm theo các tiêu chí sau đây:
a. Tổng số tín chỉ của những học phần sinh viên không đạt trong một học
kỳ, trong một năm học, hoặc nợ đọng từ đầu khóa học.
b. Tổng số tín chỉ của những học phần mà sinh viên đã đạt từ đầu khóa học (số
tín chỉ tích lũy), tính cả các học phần được miễn học, được công nhận tín chỉ.
c. Điểm trung bình của những học phần sinh viên đã học trong một học kỳ
(điểm trung bình học k), trong một năm học (điểm trung bình năm học) hoặc tính
từ đầu khóa học (điểm trung bình tích y), tính theo điểm chính thức của học phần
và trọng số là số tín chỉ của học phần đó.
d. Những học phần không nằm trong yêu cầu của chương trình đào tạo không
được tính vào các tiêu chí đánh giá kết quả học tập của sinh viên.
5. Sinh viên được xếp loại học lực theo điểm trung bình học kỳ, điểm trung
bình năm học hoặc điểm trung bình tích lũy như sau:
a. Theo thang điểm 4:
- .0: Từ 3.6 đến 4
- Từ 3.2 đến 3.59:
- Từ 2.5 đến 3.19:
- Từ 2.0 đến cận 2.49:
- Từ 1.0 đến cận 1.99:
Xuất sắc
Giỏi
Khá
Trung bình
Yếu
13
- Dưới 1.0: Kém
b. Theo thang điểm 10:
- Từ 9.0 đến 10.0:
- Từ 8.5 đến 8.99:
- Từ 7.0 đến 8.49:
- Từ 5.0 đến 6.99:
- Từ 4.0 đến 4.99:
- Dưới 4.0:
Xuất sắc
Giỏi
Khá
Trung bình
Yếu
Kém
“Điều 35. Xử lý sinh viên vi phạm quy chế
1. Hình thức khiển trách:
Đối với những sinh viên phạm lỗi một lần một trong các lỗi sau: nhìn bài của
bạn, trao đổi với bạn (hình thức này do cán bộ coi kiểm tra quyết định). Sinh viên bị
khiển trách trong khi kiểm tra học phần nào sẽ bị trừ 25% số điểm học phần đó.
2. Hình thức cảnh cáo đối với các sinh viên vi phạm một trong các lỗi sau:
a. Đã bị khiển trách một lần nhưng trong giờ kiểm tra, đánh giá học phần đó
vẫn tiếp tục vi phạm.
b. Trao đổi bài làm hoặc giấy nháp cho bạn.
c. Chép bài của người khác.
d. Khi vào phòng kiểm tra mang theo tài liệu bị cấm, điện thoại, các phương
tiện kỹ thuật thu, phát, truyền tin, ghi âm, ghi hình, các thiết bị chứa đựng thông tin
có thể lợi dụng để làm bài.
e. Những bài kiểm tra kết luận giống nhau thì xử như nhau. Nếu sinh
viên bị xử có đủ bằng chứng mình bị quay cóp thì thể xem xét giảm trừ mức
cảnh cáo xuống mức khiển trách hoặc miễn truy cứu.
f. Sinh viên bị kluật cảnh cáo trong khi kiểm tra học phần o sẽ bị trừ 50%
số điểm của môn đó. Hình thức kluật cảnh cáo do cán bộ coi kiểm tra lập biên
bản, thu tang vật và ghi rõ hình thức xử lý đã đề nghị trong biên bản.
3. Đình chỉ kiểm tra đối với các sinh viên vi phạm một trong các lỗi sau đây:
a. Đã bị cảnh cáo một lần nhưng trong giờ kiểm tra học phần đó vẫn tiếp tục vi
phạm quy chế.
b. Đưa đề kiểm tra ra ngoài hoặc đưa bài giải từ ngoài vào phòng kiểm tra.
14
c. Tự ý đổi đề kiểm tra, làm sai mã đề kiểm tra. Hình thức đình chỉ kiểm tra do
cán bộ coi kiểm tra lập biên bản, thu tang vật do lãnh đạo Hội đồng cấp Khoa
quyết định.
d. Sinh viên bị đình chkiểm tra học phần nào sẽ bị điểm không “0” môn đó;
phải ra khỏi phòng kiểm tra ngay sau khi quyết định của Hội đồng cấp khoa;
phải nộp bài làm và đề cho cán bộ coi kiểm tra và chỉ được ra khỏi khu vực kiểm tra
sau 2/3 thời gian làm bài môn đó.
4. Đình chỉ học tập.
a. Đi kiểm tra hộ hoặc nhờ người kiểm tra hộ.
b. Tổ chức thu tiền của sinh viên khác, đưa tiền, quà biếu cho cán bộ làm công
tác kiểm tra.
c. hành động đe dọa cán bộ trách nhiệm hoặc các sinh viên khác. Hình
thức đình chỉ học tập do cán bộ coi kiểm tra lập biên bản hội đồng cấp Khoa đề
nghị Hội đồng cấp Trường xử lý.
5. Trừ điểm đối với: Những bài kiểm tra dấu hiệu bất thường thì tổ chức
chấm tập thể. Nếu đủ căn cứ giảng viên chấm kiểm tra kết luận lỗi cố ý đánh
dấu bài thì bài làm đó bị trừ 50% điểm toàn bài; Những bài kiểm tra giống nhau (trừ
50% số điểm) và lập biên bản các bài kiểm tra.
6. Cho điểm không “0đối với những trường hợp viết, vẽ bậy, giấy không
đúng quy định của kỳ kiểm tra, vi phạm Quy chế có biên bản xử lý kèm theo.”
Ngoài vi c n m quy ch ki còn ph i c p nh t ế ểm tra đánh giá, nhóm tác giả
cấu trúc chương trình đào tạ ại trường đạo c th ca ngành kim toán chính quy t i
hc Th D u M t. Chi ti ết như sau
S
TT
Tên h c ph n
S tín ch Loi HP Điề u ki n
Hc k (d
ki n)ế
Lý thuy t ế
Thc hành
Thí nghi m
Bt bu c
T ch n
Hc
trước/TQ
Song hành
GIAI ĐOẠN 1
Kiến th c giáo d ục đại cương: 18TC (bắt buc: 18TC; T chn:0TC)
1
Phương pháp nghiên
cu khoa h c
3 0 x Không 1.2
15
S
TT
Tên h c ph n
S tín ch Loi HP Điều kin
Hc k (d
ki n)ế
Lý thuy t ế
Thc hành
Thí nghi m
Bt buc
T chn
Hc
trước/TQ
Song hành
2
Tư duy biện lun ng
dng
2 0 x
Không
2.1
3 Triết h c Mác - Lênin 3 0 x
Không
2.2
4
Kinh tế chính tr Mác -
Lênin
2 0 x
Triết hc
Mác - Lênin
2.3
5
Nhng v kinh t - ấn đề ế
xã hội Đông Nam b
2 0 x Không 3.1
6
Ch nghĩa xã hội khoa
hc
2 0 x
Kinh tế
chính tr
Mác - Lênin
3.1
7 Tư tưởng H Chí Minh 2 0 x
Ch nghĩa
xã h i khoa
hc
3.2
8
Lch s ng C ng s n Đả
Vit Nam
2 0 x
Tư tưởng
H Chí
Minh
3.3
Kiến th ngành/liên ngành: 39TC (b t bu c: 37TC; T ch n:2TC) ức cơ sở
1
Nguyên lý th ng kê kinh
tế
0 2 x
Không
1.1
2 Toán cao cp C1 2 0 x
Không
1.1
3 Pháp lu t 2 0 x
Không
1.1
4 Lut kinh tế 2 0 x
Pháp lut
1.2
5 Toán cao c p C2 2 0 x
Toán cao
cp C1
1.2
6 Kinh tế vi mô 2 0 x Không 1.2
7 Nguyên lý k toán ế 2 0 x Không 1.2
16
S
TT
Tên h c ph n
S tín ch Loi HP Điề u ki n
Hc k (d
ki n)ế
Lý thuy t ế
Thc hành
Thí nghi m
Bt buc
T chn
Hc
trước/TQ
Song hành
8
Thc hành nguyên lý k ế
toán
0 1 x
Nguyên lý
kế toán
1.3
9 Kinh tế vĩ mô 2 0 x
Kinh tế vi
1.3
10
Qun tr hành chính văn
phòng
0 2 x Không 1.3
11 Marketing căn bản 3 0 x Không 2.1
12 Tài chính ti n t 2 0 x
Kinh tế
2.1
13 Qun tr h c 2 0 x
Kinh tế
2.1
14 Kinh tế phát tri n 0 2 x Không 2.3
15 Thuế 3 0 x
Nguyên lý
kế toán, tài
chính tin t
3.1
16
H th ng thông tin k ế
toán
2 0 x
Nguyên lý
kế toán,
Kim soát
ni b
3.1
17
Thc hành h th ng
thông tin k toán ế
0 1 x
H th ng
thông tin k ế
toán
3.1
18 Thanh toán qu c t ế 0 2
x Không
3.3
19
Th trường ch ng
khoán)
0 2 x
Tài chính
tin t
3.3
20 Phân tích ho ng ạt độ 3 0 x Thc hành 4.1

Preview text:


TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT KHOA KINH T
BÁO CÁO TIU LUN
Tên hc phn: Nhp môn ngành kim toán (0+2)
Mã hc phn: KITO001
Lp/Nhóm: D22KITO01/KITE.TT.01
Ch đề s 1
Gi
ảng viên hướng dn: Thạc sĩ Nguyễn Th Hoàng Yến
Bình Dương, tháng 11 năm 2022 UBND TỈNH BÌNH DƯƠNG
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
TRƯỜNG ĐẠI HC TH DU MT
Độc lp- T do- Hnh phúc
CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO KẾ TOÁN
Bình Dương, ngày … tháng 11 năm 2022
PHIU CHẤM ĐIỂM BÀI BÁO CÁO TIU LUN
Ch đề s 1:Gii thiu khái quát v trường Đại hc Th Du Mt
và xây d
ng kế hoch hc tp suốt đời.”
Thông tin nhóm số: 01 thực hiện báo cáo, gồm: STT H và tên
Mã s sinh viên Lp 1 Nguyễn Gia Bảo 2223403020163 D22KITO01 2 Hồ Chu Huy 2223403020184 D22KITO01 3 Lưu Thị Xuân Mai 2223403020151 D22KITO01
Danh sách nhóm này có 3 sinh viên.
Họ và tên cán bộ chấm 1: Thạc sĩ Nguyễn Vương Thành Long
Họ và tên cán bộ chấm 2: Thạc sĩ Nguyễn Thị Hoàng Yến Không đạt Đạt Khá
Gii TT Điểm 0 49% 50 59% 60 79% 80 100%
tối đa Điểm
(0 4,9) (5 5,9) (6 7,9) (8 10) Bài viết mạch lạc Bài viết Bài viết t ổ và nhìn chung
mạch lạc và Bài viết thể hiện chức thiếu được tổ chức
được tổ chức sự tập trung cao
logic. Có vài hợp lý. Vài điểm hợp lý với vào tính logic và
đoạn trong bài đặt không đúng cách chuyển hợp lý của các 1 có tính mạch chỗ và chệch
đoạn, chuyển quan điểm. Tính l 1,0 ….… ạc nhưng khỏi chủ đề. Có ý chặt chẽ. thống nhất c a ủ thiếu tính sự chuyển ý, Nhìn chung bài rõ ràng, đưa thống nhất. Có chuyển đoạn
thể hiện tính người đọc đi đến nhiều lỗi đáng nhưng không thống nhất kết luận và quan kể. xuyên su t ố toàn trong n i ộ điểm trong bài. bài. dung. Không đáp Đạt các yêu cầu Đạt các yêu Đạt tất cả các ứng các yêu về định dạng và
cầu về định yêu cầu về định cầu về định bố cục c a ủ bài dạng và b ố dạng và bố c c ụ 2 dạng và bố
viết; căn lề, cách cục c a ủ bài của bài viết; căn c 1,0 ….… ục c a ủ bài đoạn, giãn dòng viết; căn lề, lề, cách đoạn, viết; căn lề, nhìn chung đúng cách đoạn, giãn dòng đúng cách đoạn, yêu cầu; bài viết giãn dòng yêu cầu; bài viết
giãn dòng sai trình bày rõ ràng đúng yêu trình bày rõ Không đạt Đạt Khá
Gii TT Điểm
0 49% 50 59% 60 79% 80 100%
tối đa Điểm (0 4,9)
(5 5,9)
(6 7,9) (8 10)
yêu cầu; trình nhưng vài phân cầu; bài viết ràng, các phân
bày không rõ đoạn chưa được trình bày rõ đoạ ế n k t nối ràng, còn
kết nối đúng, sai ràng và các đúng, hình thức nhiều lỗi sót chính tả phân đoạn trình bày chuyên chính tả không đáng kể
kết nối đúng, nghiệp, không sai sót chính có l i ỗ chính tả tả không đáng kể Trình bày vài Nội dung thể Nội dung thể hiện những ý quan điểm và l Nội dung thể hiện ý tưởng tưởng được ập luận
hiện quan điểm sáng tạo, các phân tích k ỹ nhưng hầu hết 3 và lập luận c a ủ quan điểm càng với các lập các ý tưởng 5,0 ….… người viết. Đưa được phát luận sáng tạo và chưa được phát tri ra m t ộ s ý ố triển đầy đủ có bằng chứng ển đầy tưởng sáng tạo. với căn cứ vững vàng hỗ đủ và không vững chắc. trợ cho chủ đề độc đáo. bài viết. Chưa thuyết phục; đúng Thuyết phục; Thuyết phục; đúng trọng Thuyết phục; trọng tâm; đúng trọng tâm; tâm; chứng đúng trọng tâm; chưa chứng chưa chứng mình 4 mình rõ các
mình các vấn chứng mình các rõ các vấn đề 3,0 ….… vấn đề liên
liên quan; không đề liên quan; vấn đề liên quan; không không có giải quan; có giải có giải thích mở thích mở có giải thích thích mở rộng rộng rộng mở rộng 10,0
CÁN B CHM 1
CÁN B CHM 2
(Ký và ghi rõ h tên)
(Ký và ghi rõ h tên)
Thạc sĩ Nguyễn Thị Hoàng Yến
Thạc sĩ Nguyễn Vương Thành Long
1. Gii thiu khái quát v trường Đại hc Th Du Mt và xây dng kế
hoch hc tp suốt đời.
1.1. Khái quát v trường đại hc Th Du Mt
Tiền thân của Trường là Cao đẳng Sư phạm Bình Dương thành lập ngày 24
tháng 6 năm 2009 cho đến nay, với mục tiêu phấn đấu trở thành trung tâm đào tạo –
nghiên cứu phát triển khoa học công nghệ, trung tâm văn hóa giáo dục hàng đầu của
tỉnh và khu vực. Hầu hết các trường đại học địa phương đều lấy tên tỉnh, thành để
làm tên trường. Vậy nên, Thầy Nguyễn Văn Hiệp (nay là Chủ tịch Hội đồng trường)
đã quyết định đặt lại tên của ngôi trường, mang tên Trường Đại học Thủ Dầu Một.
Cái tên ấy mang rất nhiều ý nghĩa “Thủ” là đứng đầu, “Dầu” là tên của một
loài gỗ lớn; “Một” là số 1, thứ nhất. Qua đó còn biểu đạt tình cảm, ý chí, khát vọng
vươn lên tiếp nối và phát triển những giá trị văn hóa to lớn mà các thế hệ đi trước đã dày công vun đắp.
Trường Đại học Thủ Dầu Một thực hiện nhiệm vụ giáo dục và đào tạo đại học,
sau đại học để phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá của tỉnh Bình
Dương, của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, cũng như đổi mới và phát
triển giáo dục Đại học Việt Nam, nhằm đạt được uy tín ngang bằng với Đại học của
các nước tiên tiến trong khu vực và thế giới.
Đầu tiên, về nhân sự: Tổng cộng các đoàn viên công chức toàn trường tính
đến tháng 4/2022 là 750 người, trong đó thì đội ngũ giảng viên là 650 người (28
giáo sư-phó giáo sư, 146 tiến sĩ, 176 thạc sĩ), tỷ lệ đội ngũ có trình độ từ tiến sĩ trở
lên là 27%, 100 cán bộ viên chức đang học nghiên cứu sinh trong đó có 23 cán bộ
viên chức học nghiên cứu sinh ở nước ngoài. Hiện tại, trường có 38 đầu mối: 8 khoa
đa ngành, 14 phòng, ban chức năng, 11 trung tâm, 3 viện đa chức năng, 2 viện nghiên cứu.
Th hai, về nghiên cứu khoa học: Nổi bật với mức xếp hạng công bố quốc tế
trong top 50 cơ sở giáo dục tại Việt Nam với vị trí thứ 42 năm 2018 và vị trí thứ 27
năm 2019, cho đến năm 2021 gần đây, trường Đại học Thủ Dầu Một đã đạt xếp
hạng 24/179 cơ sở giáo dục đại học tại Việt Nam theo bảng xếp hạng của
Webometrics. Cán bộ giảng viên, học viên, sinh viên đã linh hoạt và chủ động trong
việc thực hiện các mục tiêu chiến lược về hoạt động Khoa học và Công nghệ của 1
TDMU. Với nhiệm vụ “kép” là vừa chống dịch vừa đảm bảo tiến độ, hiệu quả các
đề tài khoa học, nghiên cứu, công trình, dự án. Theo như thống kê gần đây, trong
năm 2020-2021, TDMU đã triển khai thực hiện 160 đề tài nghiên cứu cấp trường,
24 đề tài, dự án cấp Tỉnh , cấp Bộ, cấp Nhà nước; biên soạn 47 tài liệu tham khảo,
chuyên khảo; tổ chức 18 hội nghị, hội thảo khoa học trong đó, có 2 bài hội thảo
Quốc tế, 3 hội thảo Quốc gia, 13 hội thảo cấp trường. Cũng trong năm nay, tổng số
lượng bài báo cáo của các cán bộ, giảng viên và các hợp tác nghiên cứu khoa học đã
công bố trên các tạp chí Quốc tế là 446 bài; số bài đăng lên tạp chí trong nước là
332 bài; tạp chí khoa học xuất bản 6/6 tạp chí bản in (đăng 67 bài báo cáo khoa học
tiếng Việt), xuất bản tạp chí điện tử (đăng 41 bài báo cáo khoa học tiếng Anh);
nghiệm thu 195 bài nghiên cứu khoa học của sinh viên, 214 báo cáo tốt nghiệp trên
8 điểm,… những thành tựu ấy gắn liền với chiến lược xây dựng và trưởng thành của
trung tâm nghiên cứu. Trường đang triển khai nghiên cứu 4 đề án và trọng điểm là
đề án nghiên cứu về Đông Nam Bộ, đề án nghiên cứu Nông nghiệp chất lượng cao,
đề án nghiên cứu thành phố thông minh Bình Dương, đề án nghiên cứu chất lượng
giáo dục. Những đề án, công trình nghiên cứu khoa học này được thực hiện theo
hướng gắn bó và gắn kết chặt chẽ với ứng dụng, giữa đào tạo với sử dụng nguồn
nhân lực theo yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
Th ba, về hợp tác Quốc tế: Theo như tổng kết năm 2020 - 2021 thì trường
luôn luôn thúc đẩy, đổi mới và duy trì những mối quan hệ hợp tác liên hệ với trường
đại học Chungnam về việc mở khoa tiếng Hàn; tiếp đón và làm việc với giáo sư
Takahasi Shinnichi đến từ trường ĐH Bukkyo, Nhật Bản; liên hệ với trường đại học
Trường Vinh về việc tổ chức hội thảo viễn cảnh Đông Nam Bộ lần thứ II; họp trực
tuyến với giáo sư Alberto (Mỹ) về các vấn đề tư vấn mở các khóa học đào tạo sinh
viên làm việc trong các công ty xuyên Quốc gia; trao đổi với học viện quản lý
Panyapiwat thuộc Thái Lan, tổ chức các chương trình giao lưu trực tuyến cho sinh
viên đại học Thủ Dầu Một. Gần đây, trường không ngừng tổ chức và phát triển
những hoạt động có liên quan đến du học, công việc vừa học vừa làm, tổ chức và
tham dự nhiều tọa đàm, hội nghị, hội thảo Quốc tế, ký kết MOU, và tiếp tục tìm
kiếm các đối tác mới nhằm mở rộng các chương trình hợp tác với các trường Quốc
tế; các nguồn học bổng cho sinh viên trường. 2
Cui cùng, về định hướng phát triển: Vấn đề không thể thiếu trong vấn đề
định hướng và phát triển là chiến lược phát triển, và nó cũng luôn được đi đôi với
kế hoạch thực hiện và sau hết là báo cáo kết quả đạt được thường xuyên và định kỳ.
V chiến lược phát trin, liên quan đến “ Sứ mệnh- Mục tiêu- Tầm nhìn”, cụ
thể trường đại học Thủ Dầu Một đã có sứ mệnh là trung tâm văn hóa, giáo dục,
khoa học, công nghệ. Cung cấp nguồn nhân lực, sản phẩm khoa học và công nghệ
có chất lượng để phục vụ cho việc phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Bình Dương,
miền Đông Nam Bộ và cả nước. Cùng với đó, nhà trường cũng đặt mục tiêu là phát
triển theo định hướng ứng dụng, trở thành trường Đại học đa ngành, đa lĩnh vực
theo các chuẩn mực quốc tế tiên tiến. Về tầm nhìn trong tương lai, trường sẽ trở
thành Đại học thông minh theo mô hình chuỗi kết hợp: khuôn viên thông minh,
công nghệ thông minh, quản trị thông minh, nghiên cứu thông minh, con người
thông minh và ảnh hưởng thông minh. TDMU luôn có những sự cải tiến trong từng
năm từ những bài học kinh nghiệm trong quá khứ, hiện tại và trong tương lai, từ các
đối sách của các cơ sở đào tạo uy tín trong và ngoài nước, dần dần đưa ra được
hướng giải quyết của những vấn đề cần khắc phục trong tương lai.
V giá tr ct lõi, với châm ngôn: “Khát vọng – Trách nhiệm – Sáng tạo” là:
+ Khát vọng: Có ý thức vươn lên đỉnh cao của tri thức, để có thể với tới tương
lai rực rỡ đầy những điều tốt đẹp và ý chí mạnh mẽ kiên cường.
+ Trách nhiệm: Có tinh thần trách nhiệm đối với bản thân, gia đình, xã hội, có
đủ khả năng để gánh vác khát vọng và ước mơ của bản thân.
+ Sáng tạo: Có tư duy rộng rãi, sự sáng tạo vượt bật, hình thành nên một chuỗi
mô hình ý tưởng đầy giá trị, chỉ đạo thực hiện giải pháp để tạo ra những thứ đáp
ứng được nhu cầu phục vụ cho sự phát triển của xã hội.
V triết lý giáo dc, nêu cao tinh thần bằng cách “Nghiên cứu - Trải nghiệm -
Phục vụ cộng đồng”, cụ thể hơn là chúng ta nên xác định rõ mục tiêu học tập thông
qua quá trình nghiên cứu, học tập, phục vụ cộng đồng, phát triển các nội dung nhằm
phục vụ cộng đồng kết hợp vào chương trình đào tạo, tạo nên văn hóa phục vụ cho
sinh viên từ quá trình trải nghiệm học tập kết hợp với việc phục vụ cộng đồng bằng
cách có kế hoạch, có định hướng, có cơ hội để phản hồi và suy ngẫm từ những trải
nghiệm thực tế thông qua học tập nhằm phục vụ cộng đồng. 3
2. Kế hoch hc tp suốt đời
Bắt đầu hành trình mới của tân sinh viên năm nhất của Đại học Thủ Dầu Một,
bản thân chúng ta cần có nền tảng vững chắc cho sau này. Vì vậy, để 4 năm đại học
trôi qua một cách ý nghĩa và đạt hiệu quả như mong đợi, hãy luôn ghi nhớ đồng thời
có động lực cố gắng hướng đến kế hoạch đó.
2.1. Kế hoạch đào tạo bậc đại hc ngành kim toán
Bắt đầu hành trình mới của tân sinh viên năm nhất của Đại học Thủ Dầu Một,
trước khi xây dựng kế hoạch đào tạo bậc đại học thì cần nắm rõ các quy chế, quy
định có liên quan đến bản thân. Thế nên, để 4 năm Đại học trôi qua một cách ý
nghĩa, cần đặt mục tiêu theo từng cấp độ của yêu cầu đào tạo. Trước hết, cần nắm
bắt khung giờ học trong 1 ngày. Cụ thể như sau: Bui Tiết Thi gian 1 07h00 - 07h50 2 07h50 - 08h40 Giải lao 08h40 - 09h00 Sáng 3 09h00 - 09h50 4 09h50 - 10h40 5 10h40 - 11h30 6 12g30 - 13h20 7 13h20 - 14h10 Giải lao 14h10 - 14h30 Chiều 8 14g30 - 15h20 9 15h20 - 16h10 10 16h10 - 17h00 11 17h30 - 18h20 12 18h20 - 19h10 Tối Giải lao 19h10 - 19h30 13 19h30 - 20h20 14 20h20 - 21h10 4
Ngoài ra, sinh viên còn được hỗ trợ tìm hiểu và sử dụng công nghệ thông tin
qua các chương trình đào tạo tại nhà trường như: E-Learning, Microsoft Team, Hồ sơ E-Portfolio. Cụ thể:
Hc tập điện t (E-Learning) là hình thức học tập qua đó người học sử dụng
các học liệu điện tử đa phương tiện (lời giảng, lời thuyết minh, âm thanh, hình ảnh,
video, đồ họa…). Các hình thức học tập như MLearning (học thông qua thiết bị di
động: điện thoại thông minh, máy tính bảng, màn hình tương tác).
Microsoft Team là ứng dụng hỗ trợ người dạy và người học tạo phòng họp
gồm: nhắn tin trực tiếp, trò chuyện âm thanh, video và gửi kèm tệp với nền tảng này.
H sơ E-Portfolio là hồ sơ điện tử bao gồm: lý lịch cá nhân, các năng lực học
tập trong chương trình đào tạo, các thành tích nghiên cứu khoa học, giải thưởng, kết
quả thực tập… nhằm cung cấp minh chứng về quá trình học tập của sinh viên, là
kênh thông tin hỗ trợ nhà tuyển dụng đánh giá hồ sơ ứng viên.
Hiểu là, việc nắm bắt thông tin có liên quan đến bản thân mỗi sinh viên là vô
cùng quan trọng, trong đó, tuần tự cần nhớ được hướng dẫn trong Sổ tay sinh viên
do trường đại học Thủ Dầu Một ban hành, gồm 4 bước: (1) Nắm các thông tin về
chương trình đào tạo; (2) Đăng ký các học phần, theo dõi thời khóa biểu; (3) Đóng
học phí; (4) Theo dõi thông tin học tập (tài khoản cá nhân).
Đầu tiên, sau khi nghiên cứu chương trình đào tạo ngành kiểm toán phiên bản
cập nhật mới nhất, nhóm tác giả đã đúc kết được thông tin liên quan đến việc hoàn
thành thời gian đào tạo 4 năm học với khối lượng kiến thức toàn khoá (tính bằng
đơn vị tín chỉ), cụ thể tổng cộng gồm 133 tín chỉ (120 tín chỉ kiến thức; 13 tín chỉ
điều kiện xét tốt nghiệp). Trước khi bước vào một năm học mới, nhà trường đều có
công khai kế hoạch đào tạo bậc đại học cho từng năm học, và sau đây là các mốc
thời gian quan trọng trong năm học 2022 - 2023.
Hc k Hoạt động Thi gian Ghi chú Tân sinh viên (SV) Theo dõi lịch sinh hoạt D22KITO01 gặp Sáng thứ 7, công tác SV trên website I gỡ Cố vấn học tập, ngày 08/10/2022 Trường, Khoa hoặc phòng sinh hoạt đầu khóa Công tác Sinh viên (CTSV) 5
Hc k Hoạt động Thi gian Ghi chú
Xem Thời khóa biểu (TKB) Từ ngày 10/10/2022 Học
trên tài khoản cá nhân được
đến ngày 27/11/2022 nhà trường cấp Ôn tập, kiểm tra Xem lịch kiểm tra KTHP Từ ngày 28/11/2022 kết thúc học phần
trên tài khoản cá nhân được đến ngày 18/12/2022 (KTHP) nhà Trường cấp
Cần thường xuyên theo dõi
Đăng ký học phần Từ ngày 31/10/2022 lịch đăng ký học phần cho
cho HKII (Năm đến ngày 20/11/2022 học kỳ II từ website học 2022 - 2023) https://dkmh.tdmu.edu.vn
Từ ngày 19/12/2022 Xem TKB trên tài khoản cá Học
đến ngày 15/01/2023 nhân được nhà trường cấp
Nghỉ tết nguyên Từ ngày 16/01/2023 đán đến ngày 29/01/2023
Từ ngày 30/01/2023 Xem TKB trên tài khoản cá Học
đến ngày 09/4/2023 nhân được nhà trường cấp II Ôn tập, kiểm tra Xem lịch kiểm tra KTHP Từ ngày 10/4/2023 kết thúc học phần
trên tài khoản cá nhân được đến ngày 30/4/2023 (KTHP) nhà Trường cấp
Cần thường xuyên theo dõi Đăng ký học phần
Từ ngày 13/3/2023 lịch đăng ký học phần cho
cho HKIII (Năm đến ngày 02/4/2023 học kỳ III từ website học 2022 - 2023) https://dkmh.tdmu.edu.vn
Từ ngày 01/5/2023 Xem TKB trên tài khoản cá Học
đến ngày 23/7/2023 nhân được nhà trường cấp Ôn tập, kiểm tra Xem lịch kiểm tra KTHP III Từ ngày 24/7/2023 kết thúc học phần
trên tài khoản cá nhân được đến ngày 13/8/2023 (KTHP) nhà Trường cấp Đăng ký học phần
Cần thường xuyên theo dõi 6
Hc k Hoạt động Thi gian Ghi chú cho HKI (Năm học
lịch đăng ký học phần cho 2023 - 2024) học kỳ I từ website https://dkmh.tdmu.edu.vn
Đến thời điểm hiện tại, ở bậc học năm đầu tiên, và đồng thời, sắp tới kỳ thi kết
thúc học kỳ 1, thì việc nắm rõ quy chế kiểm tra đánh giá tại Quyết định số:
1413/QĐ-ĐHTDM ngày 28 tháng 09 năm 2022 của Hiệu trưởng Trường Đại học
Thủ Dầu Một. Sau đây là một số nội dung trọng tâm có liên quan đến sinh viên cần nắm bắt:
“Điều 3. Điều kin sinh viên d kim tra kết thúc hc phn
Sinh viên được dự kiểm tra kết thúc học phần khi hội đủ các điều kiện sau đây: 1. Học phần lý thuyết
- Dự đủ giờ lên lớp theo quy định (tối thiểu 80% tổng số tiết).
- Dự đủ các bài kiểm tra quá trình và các buổi thảo luận ở lớp. 2. Học phần thực hành
a. Tham dự đầy đủ thời gian quy định (tối thiểu 90% tổng số tiết).
b. Nộp đầy đủ, đúng thời gian các bài kiểm tra sau mỗi bài thực hành, thí nghiệm.
3. Sinh viên không đủ điều kiện dự kiểm tra kết thúc học phần nào thì phải
đăng ký học lại học phần đó ở học kỳ tiếp theo. Nếu có trường hợp bị cấm tham gia
kỳ kiểm tra giảng viên phải thực hiện đúng trình tự, thủ tục theo quy định.
4. Có điểm đánh giá quá trình: Điểm đánh giá quá trình do giảng viên quyết
định số lần làm bài, hình thức làm bài. Nếu có hai lần làm bài trở lên thì phải lấy
điểm trung bình của các lần làm bài.”
“Điều 21. Quyn hn và trách nhim ca sinh viên trong k kim tra.
1. Có quyền tố giác những hành vi vi phạm quy chế, tiêu cực của cán bộ coi kiểm tra và sinh viên.
2. Sinh viên có mặt tại phòng kiểm tra theo đúng thời gian quy định (nếu đến
chậm quá 15 phút tính từ thời gian bắt đầu làm bài thì không được dự kiểm tra). 7
3. Nếu thấy có nhầm lẫn hoặc sai sót về thông tin cá nhân thì phải báo cho cán
bộ coi kiểm tra biết để xử lý.
4. Sinh viên hoặc lớp sinh viên không được tổ chức thu tiền, quà để bồi dưỡng
cho các cán bộ làm công tác kiểm tra dưới bất kỳ hình thức nào.
5. Không được đổi đề, mã đề kiểm tra, bài làm kiểm tra cho sinh viên khác,
không đưa đề, bài từ ngoài vào phòng kiểm tra và từ phòng kiểm tra ra ngoài.
6. Khi tham dự kiểm tra, sinh viên mặc trang phục lịch sự, xuất trình thẻ sinh
viên cho cán bộ coi kiểm tra. Trường hợp không có thẻ sinh viên phải xuất trình
giấy tờ tùy thân có dán ảnh hoặc giấy xác nhận của phòng Công tác sinh viên.
7. Không được mang vào phòng kiểm tra các loại tài liệu và vật dụng bị cấm
như: giấy than, bút xoá, các tài liệu, vũ khí, chất gây nổ, gây cháy, bia rượu, phương
tiện kỹ thuật thu, phát, truyền tin, ghi âm, ghi hình, chứa đựng thông tin có thể lợi
dụng để làm bài kiểm tra và các vật dụng khác. Không được hút thuốc trong phòng kiểm tra.
8. Trước khi làm bài phải ghi đầy đủ họ tên, số báo danh và các thông tin theo
yêu cầu vào giấy kiểm tra và phải yêu cầu cán bộ coi kiểm tra ký và ghi rõ họ tên vào giấy làm bài.
9. Bài làm không đánh dấu hoặc làm ký hiệu riêng, nghiêm cấm làm bài bằng
hai thứ mực, không viết mực đỏ, bút chì (trừ hình tròn vẽ bằng compa được dùng
bút chì). Các phần viết sai phải dùng thước gạch chéo, không dùng bút xóa.
10. Phải bảo vệ bài làm của mình và nghiêm cấm mọi hành vi gian lận, không
được trao đổi tài liệu hoặc quay cóp khi làm bài. Nếu cần hỏi cán bộ coi kiểm tra
điều gì phải hỏi công khai. Phải giữ gìn trật tự, im lặng trong phòng kiểm tra.
Trường hợp ốm đau bất thường phải báo cáo để cán bộ coi kiểm tra xử lý.
11. Khi hết giờ làm bài phải lập tức ngừng làm bài và nộp bài theo yêu cầu của
cán bộ coi kiểm tra. Không làm được bài, sinh viên cũng phải nộp giấy làm bài. Khi
nộp bài, sinh viên phải tự ghi rõ số tờ giấy làm bài đã nộp và ký tên vào danh sách dự kiểm tra.
12. Sinh viên chỉ được ra khỏi phòng kiểm tra sau 2/3 thời gian làm bài sau
khi đã nộp bài làm và đề cho cán bộ coi kiểm tra (đối với hình thức tự luận). Đối
với các hình thức kiểm tra khác, sinh viên chỉ được ra khỏi phòng sau khi sau khi 8
hết giờ làm bài và cán bộ coi kiểm tra đã thu và kiểm soát đủ tất cả số bài làm của phòng đó.”
“Điều 25. Quy định v phúc kho
1. Quy định về phúc khảo
a. Sinh viên có quyền được phúc khảo kết quả bài kiểm tra của mình, để thực
hiện phúc khảo, sinh viên phải thực hiện đầy đủ thủ tục, đúng quy trình.
b. Trong vòng 07 ngày kể từ khi điểm kiểm tra được công bố, nếu có khiếu nại
hoặc phúc khảo điểm, sinh viên phải thực làm đơn phúc khảo (mẫu đơn ở
Khoa/Viện/ Trung tâm/Chương trình đào tạo).
c. Kết quả phúc khảo được công bố sau khi nhận đơn 15 ngày và được cập
nhật trên phần mềm đào tạo nếu có sự thay đổi điểm.
d. Điểm phúc khảo là là kết quả cuối cùng để sử dụng đánh giá kết thúc học
phần. Điểm phúc khảo của học phần nào sẽ được ghi chú trong bảng điểm tổng hợp của học phần đó.
e. Phúc khảo chỉ áp dụng cho hình thức kiểm tra tự luận.
f. Tất cả các trường hợp phúc khảo đều phải đóng lệ phí theo quy định của nhà Trường.
h. Hội đồng cấp Khoa chịu trách nhiệm phân công cán bộ để chấm phúc khảo
theo đúng quy định, giảng viên chấm phúc khảo không trùng với giảng viên chấm lần thứ nhất.
g. Trường hợp kết quả chấm phúc khảo có chênh lệch so với kết quả chấm lần
thứ nhất, hội đồng cấp Khoa thống nhất kết quả. Thư ký hội đồng làm thủ tục gửi về
Trung tâm Đảm bảo chất lượng để điều chỉnh điểm”
“Điều 28. Kết quả học tập của học phần
1. Đối với mỗi học phần, sinh viên được đánh giá qua tối thiểu hai điểm thành
phần là điểm quá trình và điểm kiểm tra kết thúc học phần. Các điểm thành phần
được đánh giá theo thang điểm 10 và thang điểm 4 được làm tròn tới một chữ số
thập phân và quy đổi sang thang điểm chữ tương ứng, được quy định cụ thể như sau:
a. Loại đạt có phân mức, áp dụng cho các học phần được tính vào điểm trung bình học tập, bao gồm: 9 Thang điểm 10
Thang điểm 04 Thang điểm chữ Ghi chú 8.5 đến 10 4 A Đạt 8.0 đến cận 8.5 3.5 B+ Đạt 7.0 đến cận 8.0 3 B Đạt 6.0 đến cận 7.0 2.5 C+ Đạt 5.5 đến 6.0 2 C Đạt 5.0 đến cận 5.4 1.5 D+ Đạt 4.0 đến cận 5.0 1 D Không đạt Dưới 4.0 0 F Không đạt Lưu ý:
b. Loại đạt không phân mức, áp dụng cho các học phần chỉ yêu cầu đạt, không
tính vào điểm trung bình học tập: P: từ 5,0 trở lên.
c. Một số trường hợp đặc biệt sử dụng các điểm chữ xếp loại, không được tính
vào điểm trung bình học tập:
I: Điểm chưa hoàn thiện do được phép hoãn kiểm tra;
X: Điểm chưa hoàn thiện do chưa đủ dữ liệu;
R: Điểm học phần được miễn học và công nhận tín chỉ.
2. Điểm cuối cùng để đánh giá kết quả học phần là điểm trung bình của điểm
quá trình và điểm kiểm tra kết thúc học phần. Trong đó điểm quá trình có trọng số
50% và điểm kết thúc học phần có trọng số 50%. Điểm học phần được tính từ tổng
các điểm thành phần nhân với trọng số tương ứng, làm tròn tới một chữ số thập
phân và không có điểm thành phần nào bằng “0”.
3. Học phần có điểm từ 5.0 trở lên (thang điểm 10) được coi là học phần tích
lũy, số tín chỉ của học phần này được tính vào số tín chỉ tích lũy.
6. Đối với các môn thực hành, điểm học phần là điểm trung bình của các bài thực hành.
Điều 29. Điểm chưa/không hoàn tất học phần
1. Vì những lý do chính đáng không thể dự kiểm tra (ốm đau, tai nạn…; sinh
viên phải nộp cho Khoa/Viện/Trung tâm sau 3 ngày tổ chức kiểm tra học phần đó), 10
sinh viên sẽ được xem xét giải quyết cho nhận điểm X - điểm chưa hoàn tất học phần.
2. Nếu nhận điểm X, trong thời gian tối đa 2 học kỳ tiếp theo sinh viên phải
làm đơn đăng ký kiểm tra lại học phần đó. Sau khi có kết quả kiểm tra, điểm X sẽ
được đổi thành điểm mà sinh viên đạt được.
3. Nếu quá 2 học kỳ, sinh viên không đăng ký kiểm tra lại thì điểm X sẽ bị đổi
thành điểm không “0”.
Điều 30. Bảo lưu, chuyển điểm.
1. Chỉ được bảo lưu những học phần có điểm từ 5.0 trở lên (thang điểm 10) và
thời gian bảo lưu không quá 5 năm.
2. Sinh viên được chuyển điểm và công nhận kết quả các học phần có số tín
chỉ tương đương trở lên và có điểm từ 5.0 trở lên (thang điểm 10).
Điều 31. Điểm trung bình học tập và điểm trung bình tích lũy
1. Điểm trung bình học tập của mỗi học kỳ hay điểm trung bình học tập của
khóa học (gọi tắt là điểm khóa học) là điểm tính theo kết quả kiểm tra của các học
phần mà sinh viên đã đăng ký học tại trường (không tính điểm bảo lưu).
2. Điểm trung bình chung tích lũy của mỗi học kỳ, khóa học là điểm tính theo
kết quả kiểm tra của các học phần đạt từ 5.0 điểm trở lên (thang điểm 10) mà sinh
viên đã đăng ký học tại trường (kể cả các học phần bảo lưu).
3. Khi sinh viên học thêm một ngành khác, điểm bảo lưu được tính vào điểm
trung bình tích lũy của ngành đang học.
Điều 32. Cách tính điểm trung bình, xếp loại học tập
1. Điểm trung bình học kỳ và điểm trung bình chung tích lũy được tính theo
thang điểm 10 và thang điểm 4, được làm tròn đến 02 chữ số thập phân và được tính theo công thức sau: 11 Trong đó:
A: là điểm trung bình chung học kỳ hoặc điểm trung bình chung tích lũy;
ai: là điểm của học phần i;
n: là tổng số học phần;
ni: là số tín chỉ của học phần i.
2. Điểm trung bình học kỳ được dùng để xét khen thưởng sau mỗi học kỳ,
được tính theo kết quả điểm kiểm tra, đánh giá môn học ở lần thứ nhất.
3. Điểm trung bình học kỳ và điểm trung bình chung tích lũy được dùng để
phân laoij kết quả học tập, xử lý học vụ và xếp loại tốt nghiệp, được tính theo điểm
môn học cao nhất trong các lần học.
4. Kết quả học tập của sinh viên được đánh giá sau từng học kỳ hoặc sau từng
năm học, dựa trên kết quả các học phần nằm trong yêu cầu của chương trình đào tạo
mà người học đã học và có điểm theo các tiêu chí sau đây:
a. Tổng số tín chỉ của những học phần mà sinh viên không đạt trong một học
kỳ, trong một năm học, hoặc nợ đọng từ đầu khóa học.
b. Tổng số tín chỉ của những học phần mà sinh viên đã đạt từ đầu khóa học (số
tín chỉ tích lũy), tính cả các học phần được miễn học, được công nhận tín chỉ.
c. Điểm trung bình của những học phần mà sinh viên đã học trong một học kỳ
(điểm trung bình học kỳ), trong một năm học (điểm trung bình năm học) hoặc tính
từ đầu khóa học (điểm trung bình tích lũy), tính theo điểm chính thức của học phần
và trọng số là số tín chỉ của học phần đó.
d. Những học phần không nằm trong yêu cầu của chương trình đào tạo không
được tính vào các tiêu chí đánh giá kết quả học tập của sinh viên.
5. Sinh viên được xếp loại học lực theo điểm trung bình học kỳ, điểm trung
bình năm học hoặc điểm trung bình tích lũy như sau: a. Theo thang điểm 4: - Từ 3.6 đến 4.0: Xuất sắc - Từ 3.2 đến 3.59: Giỏi - Từ 2.5 đến 3.19: Khá - Từ 2.0 đến cận 2.49: Trung bình - Từ 1.0 đến cận 1.99: Yếu 12 - Dưới 1.0: Kém b. Theo thang điểm 10: - Từ 9.0 đến 10.0: Xuất sắc - Từ 8.5 đến 8.99: Giỏi - Từ 7.0 đến 8.49: Khá - Từ 5.0 đến 6.99: Trung bình - Từ 4.0 đến 4.99: Yếu - Dưới 4.0: Kém
“Điều 35. Xử lý sinh viên vi phạm quy chế
1. Hình thức khiển trách:
Đối với những sinh viên phạm lỗi một lần một trong các lỗi sau: nhìn bài của
bạn, trao đổi với bạn (hình thức này do cán bộ coi kiểm tra quyết định). Sinh viên bị
khiển trách trong khi kiểm tra học phần nào sẽ bị trừ 25% số điểm học phần đó.
2. Hình thức cảnh cáo đối với các sinh viên vi phạm một trong các lỗi sau:
a. Đã bị khiển trách một lần nhưng trong giờ kiểm tra, đánh giá học phần đó vẫn tiếp tục vi phạm.
b. Trao đổi bài làm hoặc giấy nháp cho bạn.
c. Chép bài của người khác.
d. Khi vào phòng kiểm tra mang theo tài liệu bị cấm, điện thoại, các phương
tiện kỹ thuật thu, phát, truyền tin, ghi âm, ghi hình, các thiết bị chứa đựng thông tin
có thể lợi dụng để làm bài.
e. Những bài kiểm tra có kết luận là giống nhau thì xử lý như nhau. Nếu sinh
viên bị xử lý có đủ bằng chứng mình bị quay cóp thì có thể xem xét giảm trừ mức
cảnh cáo xuống mức khiển trách hoặc miễn truy cứu.
f. Sinh viên bị kỷ luật cảnh cáo trong khi kiểm tra học phần nào sẽ bị trừ 50%
số điểm của môn đó. Hình thức kỷ luật cảnh cáo do cán bộ coi kiểm tra lập biên
bản, thu tang vật và ghi rõ hình thức xử lý đã đề nghị trong biên bản.
3. Đình chỉ kiểm tra đối với các sinh viên vi phạm một trong các lỗi sau đây:
a. Đã bị cảnh cáo một lần nhưng trong giờ kiểm tra học phần đó vẫn tiếp tục vi phạm quy chế.
b. Đưa đề kiểm tra ra ngoài hoặc đưa bài giải từ ngoài vào phòng kiểm tra. 13
c. Tự ý đổi đề kiểm tra, làm sai mã đề kiểm tra. Hình thức đình chỉ kiểm tra do
cán bộ coi kiểm tra lập biên bản, thu tang vật và do lãnh đạo Hội đồng cấp Khoa quyết định.
d. Sinh viên bị đình chỉ kiểm tra học phần nào sẽ bị điểm không “0” môn đó;
phải ra khỏi phòng kiểm tra ngay sau khi có quyết định của Hội đồng cấp khoa;
phải nộp bài làm và đề cho cán bộ coi kiểm tra và chỉ được ra khỏi khu vực kiểm tra
sau 2/3 thời gian làm bài môn đó. 4. Đình chỉ học tập.
a. Đi kiểm tra hộ hoặc nhờ người kiểm tra hộ.
b. Tổ chức thu tiền của sinh viên khác, đưa tiền, quà biếu cho cán bộ làm công tác kiểm tra.
c. Có hành động đe dọa cán bộ có trách nhiệm hoặc các sinh viên khác. Hình
thức đình chỉ học tập do cán bộ coi kiểm tra lập biên bản và hội đồng cấp Khoa đề
nghị Hội đồng cấp Trường xử lý.
5. Trừ điểm đối với: Những bài kiểm tra có dấu hiệu bất thường thì tổ chức
chấm tập thể. Nếu đủ căn cứ giảng viên chấm kiểm tra kết luận là có lỗi cố ý đánh
dấu bài thì bài làm đó bị trừ 50% điểm toàn bài; Những bài kiểm tra giống nhau (trừ
50% số điểm) và lập biên bản các bài kiểm tra.
6. Cho điểm không “0” đối với những trường hợp viết, vẽ bậy, giấy không
đúng quy định của kỳ kiểm tra, vi phạm Quy chế có biên bản xử lý kèm theo.”
Ngoài việc nắm rõ quy chế kiểm tra đánh giá, nhóm tác giả còn phải cập nhật
cấu trúc chương trình đào tạo cụ thể của ngành kiểm toán chính quy tại trường đại
học Thủ Dầu Một. Chi tiết như sau
S tín ch Loi HP Điều kin S
Tên hc phn TT
kiến) Hc ự ọ
Hc k (d Lý thuyết Th T ch n c Thàí nhg
B hti buc m trước/TQ S ong hành GIAI ĐOẠN 1
Ki
ến thc giáo dục đại cương: 18TC (bắt buc: 18TC; T chn:0TC) Phương pháp nghiên 1 3 0 x Không 1.2 cứu khoa học 14
S tín ch Loi HP Điều kin S
Tên hc phn TT
kiến) Hc ự ọ
Hc k (d Lý thuyế Th T ch n c t Thàí nhg
B hti buc m trước/TQ S ong hành Tư duy biện luận ứng 2 2 0 x Không 2.1 dụng 3 Triết học Mác - Lênin 3 0 x Không 2.2 Kinh tế chính trị Mác - Triết học 4 2 0 x 2.3 Lênin Mác - Lênin
Những vấn đề kinh tế - 5 2 0 x Không 3.1 xã hội Đông Nam bộ Kinh tế Chủ nghĩa xã hội khoa 6 2 0 x chính trị 3.1 học Mác - Lênin Chủ nghĩa 7 Tư tưởng Hồ Chí Minh 2 0 x
xã hội khoa 3.2 học Tư tưởng
Lịch sử Đảng Cộng sản 8 2 0 x Hồ Chí 3.3 Việt Nam Minh
Kiến thức cơ sở ngành/liên ngành: 39TC (bt buc: 37TC; T chn:2TC) Nguyên lý thống kê kinh 1 0 2 x Không 1.1 tế 2 Toán cao cấp C1 2 0 x Không 1.1 3 Pháp luật 2 0 x Không 1.1 4 Luật kinh tế 2 0 x Pháp luật 1.2 Toán cao 5 Toán cao cấp C2 2 0 x 1.2 cấp C1 6 Kinh tế vi mô 2 0 x Không 1.2 7
Nguyên lý kế toán 2 0 x Không 1.2 15
S tín ch Loi HP Điều kin S
Tên hc phn TT
kiến) Hc ự ọ
Hc k (d Lý thuyế Th T ch n c t Thàí nhg
B hti buc m trước/TQ S ong hành Thực hành nguyên lý kế Nguyên lý 8 0 1 x 1.3 toán kế toán Kinh tế vi 9 Kinh tế vĩ mô 2 0 x 1.3
Quản trị hành chính văn 10 0 2 x Không 1.3 phòng 11 Marketing căn bản 3 0 x Không 2.1 Kinh tế vĩ 12 Tài chính tiền tệ 2 0 x 2.1 Kinh tế vĩ 13 Quản trị học 2 0 x 2.1 14
Kinh tế phát triển 0 2 x Không 2.3 Nguyên lý 15 Thuế 3 0 x
kế toán, tài 3.1 chính tiền tệ Nguyên lý Hệ thống thông tin kế kế toán, 16 2 0 x 3.1 toán Kiểm soát nội bộ Hệ thống Thực hành hệ thống 17 0 1 x
thông tin kế 3.1 thông tin kế toán toán 18
Thanh toán quc tế 0 2 x Không 3.3
Th trường chng Tài chính 19 0 2 x 3.3 khoán)
tin t 20 Phân tích hoạt động 3 0 x Thực hành 4.1 16