



















Preview text:
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH DƯƠNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT KHOA KINH TẾ ◻ ¯ ◻ MÔN HỌ
NGHIỆP VỤ NGOẠI THƯƠNG ĐỀ TÀI TH C TR ỰNG XẠ UẤẤT KH UẨ
G OẠCỦA VIỆ T NĂM NĂM 2021
GVHD: Th.s Huỳnh Lâm Hoài Anh Thành viên nhóm:
Nguyễn Kim Xuân Hiên – 2025106050136
Huỳnh Kim Liên – 2025106050277
Nguyễn Văn Hà - 2025106050512
Quảng Ngọc Hồng Đào - 2123102060010
Bình Dương, tháng 4 năm 2022 i KHOA KINH TẾ 30 CTĐT LOGISTICS & QLCCƯ PHIẾU CHẤM TIỂU LUẬN
Tên học phần: Nghiệp vụ Ngoại Thương Mã học phần: LING156
Lớp/Nhóm môn học: HK2.CQ.01 Học kỳ: 2 Năm học: 2022
Họ tên sinh viên: Nguyễn Kim Xuân Hiên - 2025106050136 35
Huỳnh Kim Liên - 20251060500277
Nguyễn Văn Hà - 2025106050512
Quảng Ngọc Hồng Đào - 2123102060010
Đề tài: THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU GẠO Ở VIỆT NĂM NĂM 2021 Ý KIẾN ĐÁNH GIÁ 40
(Cho điểm vào ô trống, thang điểm 10/10) TT Tiêu chí đánh giá Điểm Điểm đánh giá tối đa Cán bộ Cán bộ Điểm chấm chấm thống 1 2 nhất 1 A. Phần mở đầu 1.0 2 B. Phần nội dung
Chương 1: Cơ sở lý thuyết 2.0
Chương 2: Phân tích / Đánh 2.0 giá 1.5
Chương 3: Đề xuất giải pháp 0.5 Kết luận 3 C. Tài liệu tham khảo 1.0 4 D. Hình thức trình bày 1.0 ii 5 E. Vấn đáp 1.0 Điểm tổng cộng 10.0
Bình Dương, ngày 1 tháng 4 năm 2022. Cán b ộcCháấnấ m b 1ộchấấm 2 45 iii LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên, nhóm sinh viên xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc đến Ths.
Huỳnh Lâm Hoài Anh - giảng viên bộ môn Nghiệp vụ ngoại thương. Trong suốt quá
trình học tập, thầy đã rất tâm huyết dạy và hướng dẫn cho nhóm nhiều điều bổ ích 50
trong môn học và kĩ năng làm một bài nghiên cứu để nhóm có đủ kiến thức thực hiện bài nghiên cứu này.
Xin cảm ơn chân thành đến các thầy cô, anh chị, bạn bè Khoa Kinh tế trường Đại
học Thủ Dầu Một đã nhiệt tình giúp đỡ và hướng dẫn nhóm sinh viên thực hiện đề tài nghiên cứu của mình. 55
Tuy nhiên vì kiến thức bản thân còn nhiều hạn chế và sự tìm hiểu chưa sâu sắc nên
không tránh khỏi những thiếu sót. Thật sự rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của quý thầy cô.
Một lần nữa, nhóm sinh viên xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến thầy và chúc thầy
luôn mạnh khỏe, hạnh phúc và thành công. 60
Bình Dương, ngày 1 tháng 4 năm 2022 iv LỜI CAM ĐOAN
Nhóm sinh viên xin cam đoan đề tài nghiên cứu là trung thực và chưa công bố
dưới bất kỳ hình thức nào trước đây. Những kết quả số liệu, thông tin phục vụ cho quá 65
trình xử lý và hoàn thành bài nghiên cứu đều được thu thập từ các nguồn khác nhau, có ghi rõ nguồn gốc.
Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm, kỷ luật của bộ môn và Nhà trường nếu như có
bất cứ vấn đề gì xảy ra. Nhóm sinh viên 70 1. Nguyễn Kim Xuân Hiên 2. Huỳnh Kim Liên 3. Nguyễn Văn Hà
4. Quảng Ngọc Hồng Đào 5 v 75 DANH SÁCH NHÓM STT TÊN SINH VIÊN MSSV 1 Nguyễễn Kim Xuấn Hiễn 2025106050136 2 Huỳnh Kim Liễn 2025106050277 3 Nguyễễn Văn Hà 2025106050512 4
Qu nảgọNg c Hồồng Đào 2123102060010 80 vi 85 MỤC LỤC
PHIẾU CHẤM TIỂU LUẬN. ............................................................................................... ii
LỜI CẢM ƠN. ...................................................................................................................... iv
LỜI CAM ĐOAN. ................................................................................................................. v
DANH SÁCH NHÓM. ......................................................................................................... vi 90
MỤC LỤC. .......................................................................................................................... vii
DANH MỤC CÁC BẢNG - BIỂU. ................................................................................... viii
DANH MỤC CÁC HÌNH. ................................................................................................... ix
PHẦN MỞ ĐẦU. .................................................................................................................. 1
1. Lý do chọn đề tài. .............................................................................................................. 1 95
2. Mục tiêu nghiên cứu. ......................................................................................................... 2
3. Câu hỏi nghiên cứu. ........................................................................................................... 2
4. Phương pháp nghiên cứu. .................................................................................................. 2
5. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. .................................................................................... 3
5.1. Đối tượng nghiên cứu. .................................................................................................... 3 100
5.2. Phạm vi nghiên cứu. ....................................................................................................... 3
6. Ý nghĩa thực tiễn của nghiên cứu. ..................................................................................... 3
7. Kết cấu của nghiên cứu. .................................................................................................... 3
CHƯƠNG 1: .......................................................................................................................... 4 CƠ
SỞ LÝ THUYẾT XUẤT KHẨU GẠO VIỆT NAM. ..................................................... 4 105
1.1. Cơ sở lý luận về xuất khẩu. ............................................................................................ 4
1.1.1. Khái niệm về xuất khẩu. .............................................................................................. 4
1.1.2. Đặc điểm của xuất khẩu. ............................................................................................. 4
1.1.3. Vai trò của xuất khẩu. .................................................................................................. 4
1.1.4. Các hình thức xuất khẩu. ............................................................................................. 6 110
1.1.4.1. Xuất khẩu trực tiếp ................................................................................................... 6
1.1.4.2. Xuất khẩu gián tiếp (ủy thác) ...................................................................................9
1.1.4.3. Xuất khẩu tại chỗ .................................................................................................... 10
1.1.4.4. Gia công quốc tế ..................................................................................................... 11
1.1.4.5. Tạm nhập, tái xuất .................................................................................................. 12 115
CHƯƠNG 2: ........................................................................................................................ 13
THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU GẠO VIỆT NAM ............................................................. 13
2.1 Thực trang Gạo ở thị trường thế giới. ........................................................................... 13
2.1.1 Sản xuất - Tiêu thụ. ..................................................................................................... 13
2.1.2 Tình hình xuất khẩu gạo trên Thế giới. ..................................................................... 15 120
2.1.3 Diễn biến giá Gạo trên thị trường Quốc tế. ................................................................ 17
2.2 Thị trường xuất khẩu gạo Việt Nam. ............................................................................. 19
2.2.1 Sản xuất. ...................................................................................................................... 19
2.2.2 Tiêu thụ gạo Việt Nam trên thị trường Thế giới. ....................................................... 20
2.2.3 Diễn biến giá gạo trong nước. ................................................................................... 21 125
2.3 Hoạt động của các doanh nghiệp xuất khẩu gạo Việt Nam. ......................................... 21 vii
2.4 Những tác động ảnh hưởng đến Xuất khẩu Gạo của Việt Nam năm 2021. ................. 24
CHƯƠNG 3: ........................................................................................................................ 28
GIẢI PHÁP CHO XUẤT KHẨU GẠO VIỆT NAM. .......................................................... 28
Giải pháp từ các cơ quan quản lý Nhà nước. ...................................................................... 28 130
KẾT LUẬN. ......................................................................................................................... 31
TÀI LIỆU THAM KHẢO. .................................................................................................. 32 viii
DANH MỤC CÁC BẢNG - BIỂU 135 Stt Tên bảng Số trang Hình 2.1 Hình 2.2 ix 140 PHẦN MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài
Trên thực tế cho thấy trong những năm qua, xuất khẩu của Việt Nam (VN) đã
đạt được những thành tựu quan trọng, góp phần không nhỏ vào sự phát triển của đất nước
do chính sách mở cửa của Nhà nước đã tạo điều kiện thuận lợi cho hàng nông 1
sản xuất khẩu phát triển mạnh mẽ. Và đúc kết kinh nghiệm từ các nước đi trước cộng với 4 5
lợi thế của mình, Việt Nam chọn xuất khẩu hàng nông sản là một trong những ngành
xuất khẩu mũi nhọn trong chiến lược phát triển kinh tế xã hội. Trong đó hồ tiêu được coi
là một trong mười nông sản xuất khẩu chủ lực của nước ta. Thị trường xuất khẩu hồ tiêu
ngày càng được mở rộng và đã trở thành một trong những động lực chủ yếu của tăng
trưởng kinh tế, góp phần ổn định kinh tế và xã hội như giải quyết việc làm, tăng thu 1
nhập, xóa đói giảm nghèo ở Việt Nam. 5 0
Hiện nay, trong giới kinh doanh về nông sản trên khắp thế giới không ai không
biết đến hồ tiêu của Việt Nam. Họ biết đến hồ tiêu Việt Nam như là một nhà sản xuất và
xuất khẩu số 1 trên thế giới. Ngành Hồ tiêu VN đã thể hiện được ưu thế của mình trong nhiều
năm do chi phí nhân công thấp hơn so với các nước tiêu khác. Vì thế hồ tiêu của
Việt Nam có lợi thế về giá trong cạnh tranh và nắm vị thế chủ đạo trong xuất khẩu hiện 1 5 nay. 5
Vì vậy việc đẩy mạnh xuất khẩu hàng nông sản của Việt Nam nói chung và
hồ tiêu Việt Nam nói riêng sang thị trường thế giới đang được xem là định hướng 1 160
chiến lược hết sức quan trọng của Đảng và Chính phủ trong quá trình tái cấu trúc
ngành nông nghiệp theo hướng phát triển bền vững. Bối cảnh Việt Nam đang ngày
càng hội nhập sâu rộng với các tổ chức khu vực và quốc tế sẽ phải thực hiện đầy đủ
các cam kết, quy định theo các chuẩn mực quốc tế như các quy định về hàng rào kỹ
thuật (TBT), hệ thống kiểm dịch động thực vật (SPS), vấn đề sở hữu trí tuệ, chỉ dẫn 165
địa lý, xuất xứ hàng hóa trong các hiệp định tự do thương mại thế hệ mới như: CPTPP,
EVFTA… đang đặt ra những cơ hội và thách thức đối với xuất khẩu mặt hàng nông
sản chủ lực của hồ tiêu tại Việt Nam.
Trong bối cảnh phát triển hàng xuất khẩu nông sản chủ lực gạo ở thị trường Việt Nam
đòi hỏi các cấp chính quyền địa phương, doanh nghiệp, hộ nông dân không chỉ tập trung 170
vào quy trình sản xuất mà cần phải có những hiểu biết hơn về thị trường quốc tế, nắm vững
các quy định của Hiệp định thương mại, thị hiếu khách hàng… để có thể đề ra
những chiến lược, cơ chế chính sách hỗ trợ nhằm đưa những sản phẩm của địa phương
mình tiếp cận được thị trường quốc tế rộng lớn. Vì vậy nhóm tác giả nghiên cứu chọn đề
tài “Thực trạng xuất khẩu gạo Việt Nam năm 2021” nhằm đánh giá thị trường xuất 175
khẩu gạo ở Việt Nam hiện nay sang thị trường nước ngoài, qua đó tìm kiếm những giải
pháp nhằm nâng cao hiệu quả về việc xuất khẩu gạo và góp phần nâng cao hiệu quả kinh
doanh của các doanh nghiệp sản xuất và xuất khẩu gạo ở nước ta. 2. Mục tiêu nghiên cứu
Xác định các yếu tố tác động đến thực trạng yếu kém về quy trình xuất khẩu 180
thị trường gạo tại Việt Nam sang thị trường nước ngoài.
Xác định mức độ tác động của thực trạng yếu kém về quy trình xuất khẩu thị
trường gạo tại Việt Nam sang thị trường nước ngoài. 2
Đề xuất hàm ý quản trị nhằm nâng cao quy trình xuất khẩu thị trường gạo tại
Việt Nam sang thị trường nước ngoài. 1 3. Câu hỏi nghiên cứu 8 5
Những yếu tố nào tác động đến thực trạng yếu kém về quy trình xuất khẩu thị trường gạo
tại Việt Nam sang thị trường nước ngoài? Mức
độ tác động đến thực trạng yếu kém về quy trình xuất khẩu thị trường gạo tại Việt
Nam sang thị trường nước ngoài?
Có những đề xuất nào nhằm nâng cao quy trình xuất khẩu thị trường gạo tại Việt Nam 1
sang thị trường nước ngoài? 9 0
4. Phương pháp nghiên cứu
Nhóm tác giả tham khảo các tài liệu có liên quan đến bài nghiên cứu về xuất
khẩu gạo sang thị trường nước ngoài thông qua các báo cáo từ các tạp chí khoa học, tài liệu
nghiên cứu khoa học, sách, báo, mạng internet nhằm tổng quan được lý thuyết
để phục vụ cho luận văn. 1 9
5. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 5
5.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các vấn đề liên quan về quy trình xuất khẩu thị trường gạo tại
Việt Nam sang thị trường nước ngoài.
5.2. Phạm vi nghiên cứu Về thời gian: 2021. 2 0 0 3
Về không gian: Thực trạng xuất khẩu gạo tại Việt Nam.
Về nội dung: Nghiên cứu tập trung xác định thực trạng về xuất khẩu gạo Việt 205
Nam và đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao việc xuất khẩu gạo ở Việt Nam hiện nay.
6. Ý nghĩa thực tiễn của nghiên cứu
Thông qua việc đánh giá thực trạng xuất khẩu gạo Việt Nam sang thị trường Nước
ngoài trên cơ sở các tiêu chí như tổ chức bộ máy quản lý Nhà nước, ban hành và tổ
chức thực hiện các văn bản chỉ đạo liên quan và giám sát hoạt động quản lý Nhà nước 210
về dịch vụ xuất khẩu tại Việt Nam, bài nghiên cứu sẽ chỉ ra những điểm mạnh và hạn
chế, những yếu tố nào tác động tích cực hoặc tác động tiêu cực đối với tình hình xuất
khẩu thị trường hồ tiêu ở Việt Nam.
7. Kết cấu của nghiên cứu
Ngoài mục lục, phần mở đầu, phần kết luận, danh mục tài liệu tham khảo đề 215
tài còn có phần nội dung được trình bày theo 3 chương như sau:
Chương 1: Cơ sở lý thuyết xuất khẩu gạo Việt Nam.
Chương 2: Thực trạng xuất khẩu gạo Việt Nam thị trường gạo nước ngoài. Chương
3: Giải pháp cho xuất khẩu gạo Việt Nam sang thị trường nước ngoài. 220 4 CHƯƠNG 1:
CƠ SỞ LÝ THUYẾT XUẤT KHẨU GẠO VIỆT NAM
1.1. Cơ sở lý luận về xuất khẩu 225
1.1.1. Khái niệm về xuất khẩu
Xuất khẩu là việc bán hàng hóa hoặc dịch vụ cho nước ngoài trên cơ sở dùng
tiền tệ làm phương tiện thanh toán theo nguyên tắc ngang giá. Tiền tệ ở đây có thể là ngoại
tệ đối với ít nhất một bên trong mối quan hệ này. Mục đích của hoạt động xuất khẩu là
khai thác được lợi thế của từng quốc gia trong phân công lao động quốc tế. Việc trao đổi 230
hàng hóa mang lại lợi ích cho các quốc gia do đó các quốc gia đều tích cực tham gia mở rộng hoạt động này.
1.1.2. Đặc điểm của xuất khẩu
Thứ nhất, thị trường kinh doanh trong xuất khẩu thường phức tạp và khó tiếp
cận hơn thị trường trong nước. Bởi vì thị trường xuất khẩu vượt ngoài phạm vi biên giới 235
quốc gia nên về mặt địa lý thì nó ở xa hơn và phức tạp hơn và có nhiều nhân tố ràng buộc hơn.
Thứ hai, khách hàng trong hoạt động xuất khẩu là người nước ngoài. Do đó, sẽ
có những điểm khác biệt về ngôn ngữ, lối sống, mức sống và phong tục tập quán,… điều
này sẽ dẫn đến những khác biệt trong nhu cầu và cách thức thỏa mãn nhu cầu. Vì vậy nhà 240
xuất khẩu cần phải có sự nghiên cứu sâu hơn để tìm hiểu nhu cầu của khách hàng nước
ngoài để đưa ra những hàng hóa phù hợp. 5
Thứ ba, hình thức mua bán trong hoạt động kinh doanh xuất khẩu thường là mua bán qua
hợp đồng xuất khẩu với khối lượng mua lớn mới có hiệu quả. Thứ tư, các nghiệp vụ liên
quan đến hoạt động xuất khẩu như thanh toán vận 245
chuyển, ký kết hợp đồng,…đều phức tạp và chứa rất nhiều rủi ro.
1.1.3. Vai trò của xuất khẩu
◻Đối với nền kinh tế
Hoạt động về xuất khẩu đã góp phần làm tăng quy mô cho nền kinh tế thế giới.
Cùng với nhập khẩu, xuất khẩu thúc đẩy sự phát triển và tăng trưởng nền kinh tế quốc gia. 250
Quốc gia sẽ xuất khẩu các sản phẩm, hàng hóa dư thừa hoặc các hàng hóa có lợi thế hơn
để bán cho những quốc gia khác. Và ngược lại, nhập khẩu các loại hàng hóa dịch vụ để
đáp ứng nhu cầu nền kinh tế trong nước không đáp ứng được hay khắc phục các yếu
kém tồn tại trong nước như công nghệ - kỹ thuật, khoa học,…
Xuất khẩu còn tạo nguồn vốn phục vụ cho hoạt động nhập khẩu và tái đầu tư 255
vào các lĩnh vực khác. Điều này giúp giảm sự phụ thuộc vào các khoản đầu tư của nước
ngoài đối với các quốc gia, đặc biệt là các quốc gia đang phát triển, nhu cầu nhập khẩu
lớn hiện nay như Việt Nam,...
Xuất khẩu còn giúp quốc gia gia tăng dự trữ các ngoại tệ. Khi đó, cán cân thanh toán
thặng dư (ngoại tệ thu về lớn hơn) là điều kiện tốt cho sự phát triển kinh tế. Hoạt động 260
xuất khẩu góp phần làm chuyển dịch cơ cấu của kinh tế từ nền kinh tế nông nghiệp sang
nền kinh tế công nghiệp và dịch vụ. 6
Và hoạt động xuất khẩu còn có đóng góp không nhỏ trong việc giải quyết vấn
đề công ăn, việc làm cho người lao động. Tạo ra thu nhập chính đáng và nâng cao đời sống cho họ. 265
Xuất khẩu còn là một cơ sở quan trọng tạo điều kiện mở rộng và thúc đẩy các
quan hệ kinh tế đối ngoại của đất nước.
◻Đối với doanh nghiệp
Hoạt động xuất khẩu giúp doanh nghiệp gia tăng doanh số bán hàng. Trong
bối cảnh thị trường trong nước trở nên bão hòa, xuất khẩu trở thành giải pháp giúp 270
doanh nghiệp tăng doanh số bán hàng của mình khi mở rộng hoạt động ra thị trường
quốc tế. Ngoài vấn đề ngoại tệ thu về, xuất khẩu sẽ tạo động lực để cho các doanh
nghiệp không ngừng cải tiến chất lượng, nâng cao chất lượng sản phẩm và dịch vụ.
Thông qua xuất khẩu, doanh nghiệp có thể đa dạng hóa thị trường đầu ra của
mình. Đa dạng hóa thị trường giúp doanh nghiệp tạo ra các nguồn thu nhằm ổn định 275
luồng tiền thanh toán cho các nhà cung cấp. Đồng thời tiếp tục đa dạng hóa thị trường
để tránh sự phụ thuộc vào một thị trường nào đó. Xuất khẩu còn giúp quảng bá được
thương hiệu rộng rãi: Đó không chỉ là thương hiệu riêng của doanh nghiệp mà còn là
một thương hiệu quốc gia xét trên thị trường quốc tế. Có càng nhiều doanh nghiệp
tạo tên tuổi thì sẽ tích tiểu thành đại, dần khẳng định được vị thế của quốc gia đó. Ví 280
dụ rõ nhất minh chứng điều này chính là nhắc đến Apple người ta nghĩ ngay đến Mỹ,
Samsung hay Hyundai là Hàn Quốc,… 7
Qua đó, nhờ có hoạt động xuất khẩu nhiều doanh nghiệp ở Việt Nam có cơ hội tiếp xúc,
trau dồi kinh nghiệm hoạt động, xây dựng chiến lược kinh doanh trên thị trường quốc tế với
chi phí và rủi ro thấp nhất. 285
1.1.4. Các hình thức xuất khẩu
Cùng với sự phát triển của kinh tế toàn cầu, các hình thức xuất nhập khẩu cũng được phát
triển đa dạng hỗ trợ người dùng và các doanh nghiệp có thể dễ dàng đưa hàng hóa của mình
phát triển đi các thị trường quốc tế. Ứng với mỗi phương thức xuất khẩu có đặc điểm
riêng, kỹ thuật tiến hành riêng tuy nhiên trong thực tế xuất khẩu thường sử dụng một trong 290
những phương thức chủ yếu sau:
1.1.4.1. Xuấất khẩuựtr c tễấp
Phương thức xuất khẩu trực tiếp trong thương mại quốc tế có thể được thực
hiện ở mọi lúc và mọi nơi trong đó người mua, người bán trực tiếp có thể gặp mặt và trao
đổi hoặc thông qua các thư từ, điện tín,…để có thể bàn bạc và thỏa thuận với nhau về 295
hàng hóa, giá cả, điều kiện giao dịch, phương thức thanh toán… mà không qua người
trung gian. Những nội dung này được thỏa thuận một cách tự nguyện, việc mua không nhất
thiết gắn liền với việc bán.
Hoạt động xuất khẩu trực tiếp có những ưu điểm, nhược điểm như: Về ưu điểm:
● Thảo luận trực tiếp một cách dễ dàng dẫn đến thống nhất. 300
● Tăng lợi nhuận và doanh thu cho doanh nghiệp. 8
● Tiết kiệm được chi phí tối đa cho các bên trung gian.
● Nắm bắt chính xác sự thay đổi nhu cầu, thị hiếu của khách hàng
● Kiểm soát được giá cả và sản phẩm của mình ở thị trường nước ngoài. 305
● Tạo điều kiện phát huy tính độc lập của doanh nghiệp.
● Chủ động, tích cực trong việc tiêu thụ hàng hóa, sản phẩm do chính doanh nghiệp sản xuất ra. Về nhược điểm:
● Doanh nghiệp phải tự chủ về mặt tài chính. 310
● Phải có kiến thức kinh doanh trên thị trường thế giới.
● Chi phí thực hiện cho việc giao dịch khá cao.
● Đối với thị trường mới còn nhiều bỡ ngỡ, dễ bị ép giá trong mua bán.
● Khối lượng mặt hàng cần giao dịch phải lớn để bù đắp được chi phí: Giấy
tờ, đi lại, điều tra, tìm hiểu thị trường. 315
● Dễ xảy ra rủi ro bởi nếu đội ngũ nhân viên không đủ trình độ và kinh
nghiệm xử lý công việc. ❖
Các hình thức xuất khẩu trực tiếp
Để thực hiện xuất khẩu trực tiếp, các doanh nghiệp cần có tổ chức trong nước 320
đảm nhận nghiệp vụ xuất khẩu và có kênh phân phối ở nước ngoài.
Tổ chức xuất khẩu ở trong nước của doanh nghiệp: 9
Bộ phận xuất khẩu: Bộ phận thực hiện chức năng xuất khẩu trực thuộc phòng
kinh doanh. Trong trường hợp này phòng kinh doanh sẽ gồm 2 bộ phận chính là bộ
phận kinh doanh trong nước và bộ phận xuất khẩu. Cơ cấu tổ chức này chỉ phù hợp 325
với doanh nghiệp mới xuất khẩu, có quy mô nhỏ, lượng hàng hóa hy vọng bán ở nước
ngoài vừa và nhỏ, triết lý quản trị không hướng tới việc kinh doanh ở hải ngoại; công
ty không thể có được những nguồn lực bổ sung hoặc nếu có thì lại thiếu những nguồn
lực then chốt chủ yếu. Như vậy mô hình này chỉ thích hợp với những doanh nghiệp
ở những giai đoạn đầu trong việc phát triển thị trường xuất khẩu trực tiếp. 330
Phòng xuất khẩu: Khi lượng hàng bán ra nước ngoài liên tục tăng thì việc
thành lập một bộ phận chuyên cho hoạt động xuất khẩu là rất cần thiết. Phòng xuất khẩu
riêng biệt này là một tổ chức độc lập, trực tiếp thực hiện các nghiệp vụ xuất khẩu, từ tìm
kiếm thị trường, khách hàng cho đến tổ chức soạn thảo, chuẩn bị cho giám đốc ký kết
hợp đồng xuất khẩu và tổ chức thực hiện hợp đồng xuất khẩu. Như vậy các hoạt động 335
kinh doanh xuất nhập khẩu sẽ được tiến hành trên cơ sở toàn thời gian bởi các nhân viên
am hiểu đến việc xuất khẩu. Phòng xuất nhập khẩu này được cơ cấu tổ chức trên cơ sở
chức năng, khu vực địa lý, sản phẩm, khách hàng.
Công ty con (công ty chi nhánh xuất khẩu): Khi quy mô xuất khẩu lớn sẽ xuất
hiện các công ty con đảm nhiệm việc xuất khẩu trực thuộc công ty mẹ thường là các 340
tổng công ty). Các công ty con có quyền tự chủ nhất định theo phân cấp của công ty
mẹ. Cách tổ chức này tạo điều kiện cho các công ty con chủ động tìm kiếm khách 10
7hàng, thị trường và thực hiện các đơn đặt hàng nước ngoài, tách kinh doanh xuất khẩu
với kinh doanh trong nước nên có thể đánh giá hiệu quả của kinh doanh xuất khẩu
trong tổng thể hoạt động kinh doanh của công ty 345
Kênh phân phối ở nước ngoài: Chi nhánh bán hàng ở nước ngoài: Một nhà sản xuất có bộ
phận xuất khẩu, nhưng muốn đạt được khả năng kiểm soát chặt chẽ thị
trường nước ngoài cụ thể của mình thì công ty có thể tạo lập một chi nhánh bán hàng nước
ngoài. Trong trường hợp này, chi nhánh có điều kiện tiếp cận trực tiếp với thị trường nước
ngoài, nhanh chóng nắm bắt nhu cầu của khách hàng, tình hình thị tường và có điều kiện 350
phục vụ tốt khách hàng nước ngoài. Thường là có sẵn các nhà kho và các phương tiện kho
bãi, như vậy chi nhánh này tự nó có thể duy trì hàng hóa tồn kho, những phụ tùng thay thế,
cung ứng bảo trì, nghiệp vụ. Một chi nhánh nước ngoài có thể được phục vụ cho nhiều mục
đích khác nhau như dùng để trưng bày một phần hoặc tất cả các mặt hàng tức được dùng
làm công cụ Marketing và chiêu thị bán hàng; hoặc được sử dụng như một dịch vụ trung 355 tâm.
Kho bán hàng nước ngoài: Một kho hàng nên được thiết lập khi nó cần thiết
và có lợi cho nhà sản xuất để duy trì lượng hàng hóa tồn kho ở những thị trường nước
ngoài. Những phương tiện này là một phần của chi nhánh bán hàng. Nếu liên kết được như
vậy, người mua có được thuận lợi hơn và một công cụ tiếp thị mạnh và đầy tiềm năng 360
được tạo ra trong đó một khối lượng kinh doanh lớn hơn có thể phát sinh ra hơn là không
có kho bãi. Cách tốt nhất là các kho bãi này nên được đặt trong một cảng tự 11