Bảng đơn vị đo khối lượng - Toán 5

Năm nay nhà bạn An thu hoạch được 2 tạ 16 kg đỗ và lạc, trong đó số ki-lô-gam đỗ gấp 3 lần số ki-lô-gam lạc. Hỏi năm nay nhà bạn An thu hoạch được mỗi loại bao nhiêu ki-lô-gam ? Tài liệu giúp bạn tham khảo ôn tập và đạt kết quả cao. Mời bạn đọc đón xem!

Chủ đề:
Môn:

Toán 5 409 tài liệu

Thông tin:
4 trang 3 tuần trước

Bình luận

Vui lòng đăng nhập hoặc đăng ký để gửi bình luận.

Bảng đơn vị đo khối lượng - Toán 5

Năm nay nhà bạn An thu hoạch được 2 tạ 16 kg đỗ và lạc, trong đó số ki-lô-gam đỗ gấp 3 lần số ki-lô-gam lạc. Hỏi năm nay nhà bạn An thu hoạch được mỗi loại bao nhiêu ki-lô-gam ? Tài liệu giúp bạn tham khảo ôn tập và đạt kết quả cao. Mời bạn đọc đón xem!

28 14 lượt tải Tải xuống
Bảng đơn vị đo khối lượngMối liên hệ giữa các đơn vị đo khối ợng
1. Khái niệm đơn vị đo khối lượng
- Đơn vị là một đại lượng dùng để đo, được sử dụng trong các lĩnh vực toán học, vật lý, hóa học,
và trong cuộc sống.
dụ: Đơn vị đo độ dài là ki--mét, cen-ti-mét, mét. Chiều dài cái bàn là 1,5 mét, chiều rộng
cái bàn là 1 mét. Một cậu bé cao 1,2 mét.
- Khối lượng là lượng chất chứa trong vật đó khi ta cân được. Như vậy để đo khối lượng ta cần
phải dùng cân.
dụ: Khối lượng bao gạo là lượng gạo trong bao và bao bì.
- Đơn vị đo khối lượng là một đơn vị dùng để cân 1 sự vật cụ thể. Chúng ta thường dùng cân để
đo khối lượng của một đồ vật.
dụ: Một người đàn ông nặng 65 kg, đơn vị để đo là kg
2. Bảng đơn vị đo khối lượng
Lớn hơn ki--gam
Ki--gam
hơn Ki--gam
tấn
tạ
yến
kg
hg
dag
g
1 tấn
= 10 tạ
= 1000kg
1 tạ
= 10 yến
= 100kg
1 yến
= 10kg
1kg
= 10hg
= 1000g
1hg
= 10dag
= 100g
1dag
= 10g
1g
Ghi chú:
hg là viết tắt của héc--gam
dag là viết tắt của đề-ca-gam
3. Cách quy đổi đơn vị khối lượng
Theo quy ước đổi đơn vị đo cân nặng sẽ giảm dần 10 lần từ trái sang phải theo thứ tự sau
đây: Tấn -> Tạ -> Yến -> Kg (kilogam) -> Hg (héc tô gam) -> Dag (Đề ca gam) -> gr (gam hoặc
gram)
Như vậy:
1 Tấn = 10 Tạ
1 Tạ = 10 Yến
1 Yến = 10 Kg
1 Kg = 10 Hg
1 Hg = 10 Dag
1 Dag = 10 gr
4. Mối liên hệ giữa các đơn vị đo khối lượng
1 lạng bằng bao nhiêu gam?
1 lạng = 1/10kg mà 1kg = 1000g nên 1 lạng = 100g
1 lạng bằng bao nhiêu kg?
Theo đơn vị đo cổ, 1 lạng = 1/16 cân nên 8 lạng = nửa cân. Nhưng hiện nay người ta lại áp dụng
công thức đơn vị 1 lạng = 1/10 cân (tức 1/10kg).
1 cân bằng bao nhiêu kg?
1 cân = 1 kg (1 cân bằng 1 kg) = 0.1 yến = 0.01 tạ = 0.001 tấn
1 cân bằng bao nhiêu lạng?
1 cân = 10 lạng
1 cân bằng bao nhiêu gam?
1 cân = 1 kg = 1000 gam
5. Các dạng bài tập liên quan đơn vị đo khối lượng
Dạng 1: Thực hiện phép so sánh
Phương pháp:
Khi so sánh các đơn vị đo giống nhau, ta so sánh tương tự như so sánh hai số tự
nhiên.
Khi so sánh các đơn vị đo khác nhau, trước hết ta phải đổi về cùng một đơn vị đo
sau đó thực hiện phép so sánh bình thường.
dụ 1: So sánh 4357 kg và 5000 g
Đổi: 5000 g = 5000 : 1000 = 5 kg
Vậy 4357 kg > 5000 g
dụ 2: So sánh 4300 g và 43 hg
Đổi 4300 g = 4300 : 100 = 43 hg
Vậy 4300 g = 43 hg
Dạng 2: Thực hiện phép tính
Phương pháp:
Khi thực hiện phép tính cộng hoặc trừ các khối lượng có kèm theo các đơn vị đo
giống nhau, ta thực hiện tương tự như các phép tính với số tự nhiên, sau đó thêm
đơn vị đo khối lượng vào kết quả.
Khi thực hiện phép tính có kèm theo các đơn vị đo khác nhau, ta quy đổi về cùng
một đơn vị đo, sau đó thực hiện phép tính bình thường.
dụ 1: 57 kg + 56 g = ?
57kg = 57 ×× 1000 = 57 000g
57kg + 56g = 57 000g + 56 g = 57056g
dụ 2: 275 tấn - 849 tạ = ?
275 tấn = 275 ×× 10 = 2750 tạ
275 tấn - 849 tạ = 2750 - 849 = 1901 tạ
Dạng 3: Giải bài toán có lời văn
dụ: Trong đợt kiểm tra sức khỏe. An có cân nặng là 32kg, Hoa có cân nặng là 340hg, Huyền
có cân nặng là 41000g. Hỏi tổng số cân nặng của ba bạn là bao nhiêu ki--gam?
Giải: Đổi: 340 hg = 34 kg
41 000 g = 41 kg
Tổng số cân nặng của ba bạn là: 32 + 34 + 41 = 107 (kg)
Đáp số: 107 kg
6. Một số bài tập đơn vị đo khối lượng
Bài 1: Thực hiện phép tính
a, 380 g + 195 g = ?
b, 4 tấn + 3 tạ + 7 yến = ?
c, 3 tạ + 75 kg =?
Xem gợi ý đáp án
Bài 2: So sánh
a, 4 tạ 30 kg và 4 tạ 3 kg
b, 8 tấn và 8100 kg
c, 512 kg 70 dag và 3 tạ 75 kg
Xem gợi ý đáp án
Bài 3: Có 4 gói bánh, mỗi gói cân nặng 150 g và 2 gói kẹo, mỗi gói cân nặng 200 g. Hỏi có tất cả
mấy ki--gam bánh và kẹo?
Xem gợi ý đáp án
Bài 4. Mẹ mua 5 quả dưa hấu, có 2 quả nặng 450dag, 1 quả nặng 35hg, 2 quả nặng 6000g. Hỏi 5
quả dưa nặng bao nhiêu kg
Xem gợi ý đáp án
Bài 5: Trong kho có 3 tấn 8 tạ gạo tẻ. Số gạo nếp ít hơn số gạo tẻ 12 tạ. Hỏi trong kho có bao
nhiêu tạ gạo tẻ và gạo nếp?
Xem gợi ý đáp án
Bài 6: Năm nay nhà bạn An thu hoạch được 2 tạ 16 kg đỗ và lạc, trong đó số ki--gam đỗ gấp 3
lần số ki--gam lạc. Hỏi năm nay nhà bạn An thu hoạch được mỗi loại bao nhiêu ki--gam ?
| 1/4

Preview text:

Bảng đơn vị đo khối lượngMối liên hệ giữa các đơn vị đo khối lượng
1. Khái niệm đơn vị đo khối lượng
- Đơn vị là một đại lượng dùng để đo, được sử dụng trong các lĩnh vực toán học, vật lý, hóa học, và trong cuộc sống.
Ví dụ: Đơn vị đo độ dài là ki-lô-mét, cen-ti-mét, mét. Chiều dài cái bàn là 1,5 mét, chiều rộng
cái bàn là 1 mét. Một cậu bé cao 1,2 mét.
- Khối lượng là lượng chất chứa trong vật đó khi ta cân được. Như vậy để đo khối lượng ta cần phải dùng cân.
Ví dụ: Khối lượng bao gạo là lượng gạo trong bao và bao bì.
- Đơn vị đo khối lượng là một đơn vị dùng để cân 1 sự vật cụ thể. Chúng ta thường dùng cân để
đo khối lượng của một đồ vật.
Ví dụ: Một người đàn ông nặng 65 kg, đơn vị để đo là kg
2. Bảng đơn vị đo khối lượng Lớn hơn ki-lô-gam Ki-lô-gam Bé hơn Ki-lô-gam tấn tạ yến kg hg dag g 1 tấn 1 tạ 1kg 1hg 1 yến 1dag = 10 tạ = 10 yến = 10hg = 10dag 1g = 10kg = 10g = 1000kg = 100kg = 1000g = 100g Ghi chú:
hg là viết tắt của héc-tô-gam
dag là viết tắt của đề-ca-gam
3. Cách quy đổi đơn vị khối lượng
Theo quy ước đổi đơn vị đo cân nặng sẽ giảm dần 10 lần từ trái sang phải theo thứ tự sau
đây: Tấn -> Tạ -> Yến -> Kg (kilogam) -> Hg (héc tô gam) -> Dag (Đề ca gam) -> gr (gam hoặc gram) Như vậy:  1 Tấn = 10 Tạ  1 Tạ = 10 Yến  1 Yến = 10 Kg  1 Kg = 10 Hg  1 Hg = 10 Dag  1 Dag = 10 gr
4. Mối liên hệ giữa các đơn vị đo khối lượng
1 lạng bằng bao nhiêu gam?
1 lạng = 1/10kg mà 1kg = 1000g nên 1 lạng = 100g
1 lạng bằng bao nhiêu kg?
Theo đơn vị đo cổ, 1 lạng = 1/16 cân nên 8 lạng = nửa cân. Nhưng hiện nay người ta lại áp dụng
công thức đơn vị 1 lạng = 1/10 cân (tức 1/10kg).
1 cân bằng bao nhiêu kg?
1 cân = 1 kg (1 cân bằng 1 kg) = 0.1 yến = 0.01 tạ = 0.001 tấn
1 cân bằng bao nhiêu lạng? 1 cân = 10 lạng
1 cân bằng bao nhiêu gam? 1 cân = 1 kg = 1000 gam
5. Các dạng bài tập liên quan đơn vị đo khối lượng
Dạng 1: Thực hiện phép so sánh Phương pháp:
 Khi so sánh các đơn vị đo giống nhau, ta so sánh tương tự như so sánh hai số tự nhiên.
 Khi so sánh các đơn vị đo khác nhau, trước hết ta phải đổi về cùng một đơn vị đo
sau đó thực hiện phép so sánh bình thường.
Ví dụ 1: So sánh 4357 kg và 5000 g
Đổi: 5000 g = 5000 : 1000 = 5 kg
Vậy 4357 kg > 5000 g
Ví dụ 2: So sánh 4300 g và 43 hg
Đổi 4300 g = 4300 : 100 = 43 hg Vậy 4300 g = 43 hg
Dạng 2: Thực hiện phép tính Phương pháp:
 Khi thực hiện phép tính cộng hoặc trừ các khối lượng có kèm theo các đơn vị đo
giống nhau, ta thực hiện tương tự như các phép tính với số tự nhiên, sau đó thêm
đơn vị đo khối lượng vào kết quả.
 Khi thực hiện phép tính có kèm theo các đơn vị đo khác nhau, ta quy đổi về cùng
một đơn vị đo, sau đó thực hiện phép tính bình thường.
Ví dụ 1: 57 kg + 56 g = ? 57kg = 57 ×× 1000 = 57 000g
57kg + 56g = 57 000g + 56 g = 57056g
Ví dụ 2: 275 tấn - 849 tạ = ?
275 tấn = 275 ×× 10 = 2750 tạ
275 tấn - 849 tạ = 2750 - 849 = 1901 tạ
Dạng 3: Giải bài toán có lời văn
Ví dụ: Trong đợt kiểm tra sức khỏe. An có cân nặng là 32kg, Hoa có cân nặng là 340hg, Huyền
có cân nặng là 41000g. Hỏi tổng số cân nặng của ba bạn là bao nhiêu ki-lô-gam?
Giải: Đổi: 340 hg = 34 kg 41 000 g = 41 kg
Tổng số cân nặng của ba bạn là: 32 + 34 + 41 = 107 (kg) Đáp số: 107 kg
6. Một số bài tập đơn vị đo khối lượng
Bài 1: Thực hiện phép tính a, 380 g + 195 g = ?
b, 4 tấn + 3 tạ + 7 yến = ? c, 3 tạ + 75 kg =? Xem gợi ý đáp án Bài 2: So sánh
a, 4 tạ 30 kg và 4 tạ 3 kg b, 8 tấn và 8100 kg
c, 512 kg 70 dag và 3 tạ 75 kg Xem gợi ý đáp án
Bài 3: Có 4 gói bánh, mỗi gói cân nặng 150 g và 2 gói kẹo, mỗi gói cân nặng 200 g. Hỏi có tất cả
mấy ki-lô-gam bánh và kẹo? Xem gợi ý đáp án
Bài 4. Mẹ mua 5 quả dưa hấu, có 2 quả nặng 450dag, 1 quả nặng 35hg, 2 quả nặng 6000g. Hỏi 5
quả dưa nặng bao nhiêu kg Xem gợi ý đáp án
Bài 5: Trong kho có 3 tấn 8 tạ gạo tẻ. Số gạo nếp ít hơn số gạo tẻ 12 tạ. Hỏi trong kho có bao
nhiêu tạ gạo tẻ và gạo nếp? Xem gợi ý đáp án
Bài 6: Năm nay nhà bạn An thu hoạch được 2 tạ 16 kg đỗ và lạc, trong đó số ki-lô-gam đỗ gấp 3
lần số ki-lô-gam lạc. Hỏi năm nay nhà bạn An thu hoạch được mỗi loại bao nhiêu ki-lô-gam ?