-
Thông tin
-
Quiz
Báo cáo đề án thống kê về đề tài "Vận dụng phương pháp dãy số thời gian, phân tích sự biến động Doanh thu Du lịch Hà Nội từ năm 2015-2020 và dự báo đến năm 2021"
Báo cáo đề án thống kê về đề tài "Vận dụng phương pháp dãy số thời gian, phân tích sự biến động Doanh thu Du lịch Hà Nội từ năm 2015-2020 và dự báo đến năm 2021" của Đại học Kinh tế Quốc dân với những kiến thức và thông tin bổ ích giúp sinh viên tham khảo, ôn luyện và phục vụ nhu cầu học tập của mình cụ thể là có định hướng ôn tập, nắm vững kiến thức môn học và làm bài tốt trong những bài kiểm tra, bài tiểu luận, bài tập kết thúc học phần, từ đó học tập tốt và có kết quả cao cũng như có thể vận dụng tốt những kiến thức mình đã học vào thực tiễn cuộc sống. Mời bạn đọc đón xem!
Xác suất thống kê (XSTK021) 145 tài liệu
Đại học Kinh Tế Quốc Dân 3 K tài liệu
Báo cáo đề án thống kê về đề tài "Vận dụng phương pháp dãy số thời gian, phân tích sự biến động Doanh thu Du lịch Hà Nội từ năm 2015-2020 và dự báo đến năm 2021"
Báo cáo đề án thống kê về đề tài "Vận dụng phương pháp dãy số thời gian, phân tích sự biến động Doanh thu Du lịch Hà Nội từ năm 2015-2020 và dự báo đến năm 2021" của Đại học Kinh tế Quốc dân với những kiến thức và thông tin bổ ích giúp sinh viên tham khảo, ôn luyện và phục vụ nhu cầu học tập của mình cụ thể là có định hướng ôn tập, nắm vững kiến thức môn học và làm bài tốt trong những bài kiểm tra, bài tiểu luận, bài tập kết thúc học phần, từ đó học tập tốt và có kết quả cao cũng như có thể vận dụng tốt những kiến thức mình đã học vào thực tiễn cuộc sống. Mời bạn đọc đón xem!
Môn: Xác suất thống kê (XSTK021) 145 tài liệu
Trường: Đại học Kinh Tế Quốc Dân 3 K tài liệu
Thông tin:
Tác giả:







































Tài liệu khác của Đại học Kinh Tế Quốc Dân
Preview text:
lOMoARcPSD|36340008
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN KHOA THỐNG KÊ ----------***---------- ĐỀ ÁN THỐNG KÊ
Đề tài: Vận dụng phương pháp dãy số thời gian, phân tích sự biến động
Doanh thu Du lịch Hà Nội từ năm 2015-2020 và dự báo đến năm 2021.
Họ tên sinh viên: Vương Thị Lan Hương
Lớp: Thống kê kinh tế 61B
Giáo viên hướng dẫn: Gs. Phan Công Nghĩa
Hà Nội, tháng 11 năm 2021
Downloaded by Di?u H?ng (nguyendieuhang45@gmail.com) lOMoARcPSD|36340008 PHẦN MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài
Đối với bất kỳ quốc gia nào, du lịch luôn được coi là một trong ngành kinh tế lớn,
có đóng góp quan trọng vào tổng sản phẩm quốc nội của các nước. Việt Nam cũng
không phải là ngoại lệ. Chính phủ Việt Nam đã xác định du lịch là ngành kinh tế mũi
nhọn trong chiến lược phát triển kinh tế của đất nước. Trong những năm qua, du lịch
của Việt Nam đã phát triển khá nhanh và đạt được nhiều thành quả đáng khích lệ, một
trong số đó là thu hút được ngày càng nhiều khách du lịch quốc tế đến với Việt Nam. Tổ
chức Du lịch thế giới (UNWTO) đã đánh giá Việt Nam là một trong số 10 quốc gia đạt
tốc độ tăng trưởng khách du lịch hàng đầu thế giới các năm gần đây.
Do điều kiện thuận lợi đó ngành du lịch nước ta nói chúng và du lịch Hà Nội nói
riêng là một ngành non trẻ nhưng được Đảng và Nhà Nước ta chú trọng phát triển và
đầu tư. Tuy nhiên để phát huy hơn tiềm năng vốn có của ngành, Hà Nội cần phải xây
dựng cơ sở cơ sở hạ tầng đủ tiêu chuẩn, chất lượng tốt nhất, phải có kế hoạch đầu tư phù
hợp… Chính vì vậy những năm gần đây du lịch Thủ Đô đã gặt hái được nhiều thành
quả nhất định. Doanh thu du lịch Hà Nội không ngừng tăng qua các năm. Tuy nhiên
doanh thu tang lên trong thực tế các công ty kinh doanh du lịch làm ăn không hiệu quả,
với sự tang ồ ạt khách sạn, nhà hàng đã làm cho công suất sử dụng giảm xuống
Xuất phát từ thực trạng trên, đồng thời phải nghiên cứu, phân tích, để từ đó có
chính sách phát triển thích hợp nhất nhằm phát triển, xây dựng vững chắc nghành du
lịch Hà Nội nói riêng với cả cả nước nói chung. Vì vậy việc nghiên cứu: “Vận dụng
phương pháp dãy số thời gian, phân tích sự biến động Doanh thu Du lịch Hà Nội
từ năm 2015-2020 và dự báo đến năm 2021” có ý nghĩa rất quan trọng trong việc cải
thiện cũng như phát triển ngành du lịch
Bài viết sử dụng một số phương pháp phân tích dãy số thời gian bao gồm lượng
tăng (giảm) tuyệt đối, tốc độ tăng (giảm) để đánh giá đặc điểm biến động của khách du
lịch trên địa bàn Thành phố Hà Nội qua từng năm, cũng như đánh giá chung cho cả giai
đoạn 2015 - 2020. Tiếp đến, em sử dụng phương pháp phân tích hồi qui để tìm ra hàm
xu thế phản ánh qui luật biến động của khách du lịch quốc tế trong giai đoạn này và tính
toán chỉ số thời vụ để phân tích và đánh giá đặc điểm biến động thời vụ của khách du
lịch đến Hà Nội theo tháng. 2. Mục đích nghiên cứu
Làm rõ một số khái niệm có liên quan hệ thống chỉ tiêu thống kê kết quả
hoạt động du lịch ( khách du lịch nội địa, doanh thu của các đơn vị kinh doanh du
lịch, doanh thu xã hội từ du lịch…) . 2
Downloaded by Di?u H?ng (nguyendieuhang45@gmail.com) lOMoARcPSD|36340008
Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh du lịch Hà Nội trong thời gian qua và đề
xuất những giải pháp cụ thể về công tác thống kê cũng như giải pháp để nâng cao kết
quả hoạt động kinh doanh du lịch Hà Nội
3. Đối tượng và pham vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: đối tượng nghiên cứu của đề án là phương pháp
thống kê nghiên cứu kết quả hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực du lịch, từ việc
xây dựng hệ thống chỉ tiêu, phương pháp thu thập tổng hợp chỉ tiêu tới việc vận
dụng các phương pháp phân tích thống kê kết quả hoạt động kinh doanh du lịch của Hà Nội
Phạm vi nghiên cứu: Hoạt động du lịch trện địa bàn Hà Nội
4. Phương pháp nghiên cứu
Đề án sử dụng phương pháp nghiên cứu sau:
- Phương pháp phân tích dãy số thời gian
- Phương pháp thu thập và phân tích thông tin thứ cấp (có sẵn): thu thập và
lựa chọn các thông tin, tài liệu có sẵn của các tổ chức ngoài nước và trong
nước có liên quan đến thống kê kết quả hoạt động kinh doanh du lịch
- Phương pháp thu thập thông tin sơ cấp bằng điều tra xã hội học
Các phương pháp thống kê mô tả, phân tích và dự đoán thống kê như: kỹ thuật
bảng và đồ thị thống kê, phân tổ thống kê ; các phương pháp phân tích mối liên hệ,
phân tích các nhân tố ảnh hưởng (chỉ số), phân tích sự biến động qua thời gian và dự đoán thống kê. 5. Kết cấu luận án
Ngoài lời mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, nội dung luận án gồm 3 chương:
Phần 1. Lý luận cơ bản về dãy số thời gian
Phần 2. Đặc điểm vận dụng phương pháp dãy số thời gian, phân tích
biến động chỉ tiêu Doanh thu Du lịch
Phần 3.Vận dụng phương pháp Dãy số thời gian để phân tích biến 3
Downloaded by Di?u H?ng (nguyendieuhang45@gmail.com) lOMoARcPSD|36340008
động chỉ tiêu Doanh thu Du lịch Hà Nội từ năm 2015- 2020 và dự báo năm 2021
PHẦN I. LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ PHƯƠNG PHÁP DÃY SỐ THỜI GIAN
1.Những vấn đề chung về phương pháp dãy số thời gian.
1.1 Khái niệm dãy số thời gian
Dãy số thời gian là dãy các trị số của chỉ tiêu thống kê được sắp xếp theo thứ tự thời gian.
Mặt lượng của hiện tượng thường xuyên biến động qua thời gian, việc nghiên cứu sự
biến động này được thực hiện trên cơ sở phân tích dãy số thời gian. Năm 2010 2011 2012 2013 Chỉ tiêu Giá trị sản xuất (tỷ 97 104 206 230 đồng)
Trên đây là một ví dụ về dãy số thời gian, trong đó mỗi con số là trị số của chỉ tiêu giá
trị sản xuất được sắp xếp theo thứ tự nhất định về mặt thời gian, từ năm 2010 đến năm 2013.
Qua dãy số thời gian có thể nghiên cứu các đặc điểm về sự biến động của hiện tượng,
vạch rõ xu hướng và tính quy luật của sự phát triển, đồng thời đề ra dự đoán các mức độ của
hiện tượng trong tương lai.
1.2 Các thành phần của dãy số thời gian
Một dãy số thời gian thường bao gồm 4 thành phần: xu thế, mùa vụ, chu kỳ và ngẫu nhiên.
Xu thế (T) phản ánh xu hướng biến động cơ bản của hiện tượng theo thời gian.
Chu kỳ (C) phản ánh quy luật lặp đi lặp lại của dãy số sau một số năm: nghiên cứu biến
động chu kỳ cũng đòi hỏi dãy số thời gian có độ dài nhiều năm.
Thời vụ (S) phản ánh quy luật lặp đi lặp lạo trong từng thời gian nhất địn của năm.
Ngẫu nhiên (I) phản ánh sự biến động ngẫu nhiên. 4
Downloaded by Di?u H?ng (nguyendieuhang45@gmail.com) lOMoARcPSD|36340008
Các thành phần này có thể kết hợp theo nhiều dạng khác nhau, trong đó có hai dạng phổ biến là:
+ Mô hình kết hợp theo dạng cộng: Y = T + S + I
+ Mô hình kết hợp theo dạng nhân: Y = T x S x I
(trong đó Y là mức độ của dãy số)
1.3 Yêu cầu của dãy số thời gian
Để có thể sử dụng được dãy số thời gian, chúng ta phải đảm bảo tính chất “so sánh
được” giữa các mật độ trong dãy số.
+ Nội dung và phương pháp tính chỉ tiêu qua thời gian phải được thống nhất.
+ Phạm vi tổng thể nghiên cứu qua thời gian phải được thống nhất.
+ Khoảng cách thời gian trong dãy số nên bằng nhau, nhất là đối với dãy số thời kỳ.
Trong thực tế, có thể có nhiều nguyên nhân khác nhau nên các yêu cầu trên có thể bị vi
phạm. Vì vậy, trước khi tiến hành phân tích, cần có sự đánh giá và chỉnh lý dãy số cho phù hợp với yêu cầu trên.
1.4 Các loại dãy số thời gian
Dựa theo hình thức biểu hiện khác nhau của các mức độ, dãy số thời gian cũng được
phân thành ba loại: dãy số tuyệt đối, dãy số tương đối và dãy số bình quân. Tuy nhiên, trong
phạm vi bản đề án này, em xin phép chỉ đi sâu nghiên cứu về dãy số tuyệt đối.
Trong dãy số tuyệt đối, dựa vào đặc điểm của các mức độ (phản ánh quy mô, khối
lượng của hiện tượng qua thời gian) có thể phân biệt thành dãy số thời kỳ và dãy số thời điểm.
Dãy số thời kỳ là dãy số mà các mức độ của nó là những số tuyệt đối thời kỳ, phản ánh
quy mô (khối lượng) của hiện tượng được tích lũy trong những khoảng thời gian nhất định.
Việc cộng các mức độ của các thời kỳ liền nhau trong một dãy số sẽ cho một mức độ mới phản
ánh sự tích lũy về lượng của hiện tượng trong thời kỳ dài hơn.
Dãy số thời điểm là dãy số mà các mức độ của nó là những số tuyệt đối thời điểm, phản
ánh quy mô (khối lượng) của hiện tượng tại những thời điểm nhất định. Với dãy số thời điểm,
việc cộng các mức độ của nó không biểu thị sự tích lũy về lượng của hiện tượng. 5
Downloaded by Di?u H?ng (nguyendieuhang45@gmail.com) lOMoARcPSD|36340008
1.5 Tác dụng chung của dãy số thời gian
Việc phân tích dãy số thời gian cho phép phân tích đặc điểm biến động của hiện tượng
theo thời gian, dự đoán các mức độ của hiện tượng và phân tích tính quy luật của hiện tượng
theo thời gian, từ đó tiến hành dự đoán về mức độ của hiện tượng trong tương lai.
2. Xác định mức độ bình quân theo thời gian
Mức độ bình quân theo thời gian là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh mức độ đại diện cho các
mức độ tuyệt đối của một dãy số thời gian. Đối với dãy số thời kỳ và dãy số thời điểm mà cách
tính của chỉ tiêu này cũng khác nhau.
Đối với dãy số thời kỳ, mức độ bình quân theo thời gian được tính theo công thức:
Trong đó: y, (i = 1, 2,…, n) là các mức độ của dãy số thời kỳ.
Đối với dãy số thời điểm: tùy theo đặc điểm biến động của dãy số và nguồn số liệu, chỉ
tiêu này được tính theo các cách sau:
Đối với dãy số thời điểm, khoảng cách thời gian bằng nhau:
Trong đó là các mức độ của dãy số thời điểm có khoảng cách thời gian bằng nhau.
Đối với dãy số thời điểm, khoảng cách thời gian không bằng nhau:
Trong đó là độ dài thời gian có mức độ tương ứng.
3. Tìm quy luật về xu thế biến động
Sự biến động về mặt lượng của hiện tượng qua thời gian thường có một xu thế hay xu
hướng biến động cơ bản và chịu tác động của nhiều nhân tố. Ngoài các nhân tố chủ yếu, cơ bản
quyết định xu hướng biến động của hiện tượng, còn có những nhân tố ngẫu nhiên gây ra những
sai lệch khỏi xu hướng. Xu hướng thường được biểu hiện là chiều hướng tiến triển chung nào
đó, một sự tiến triển kéo dài theo thời gian, xác định quy luật biến động của hiện tượng theo
thời gian. Việc xác định xu hướng biến động cơ bản của hiện tượng có ý nghĩa quan trọng
trong nghiên cứu thống kê. Vì vây cần sử dụng những phương pháp phân tích thích hợp, trong 6
Downloaded by Di?u H?ng (nguyendieuhang45@gmail.com) lOMoARcPSD|36340008
một chừng mực nhất định, loại bỏ tác động của những nhân tố ngẫu nhiên để nêu nên xu
hướng và tính quy luật về sự biến động của hiện tượng.
Dưới đây là một số phương pháp thường được sử dụng để biểu hiện xu hướng biến
động cơ bản của hiện tượng.
3.1 Phương pháp mở rộng khoảng cách thời gian
Phương pháp mở rộng khoảng cách thời gian được áp dụng khi dãy số thời gian có
khoảng cách tương đối ngắn, có quá nhiều mức độ mà chưa phản ánh được xu hướng phát triển
của hiện tượng. Do đó ta cần áp dụng phương pháp này để có thẻ mở rộng thêm khoảng cách
thời gian bằng cách ghép một số thời gian liền nhau vào một khoảng thời gian dài hơn.
Người ta có thể mở rộng khoảng cách thời gian từ tháng sang quý … do khoảng cách
thời gian được mở rộng nên trong mỗi mức độ của dãy số mới thì sự tác động của các nhân tố
ngẫu nhiên (với chiều hướng khác nhau) phần nào đã được bù trừ (triệt tiêu) do đó cho ta thấy
xu hướng biến động cơ bản của hiện tượng.
Tuy nhiên phương pháp này cũng có một số hạn chế nhất định. Đó là làm mất đi ảnh
hưởng của những nhân tố cơ bản đến dãy số thời gian và làm mất đi tính thời vụ của hiện tượng.
3.2 Phương pháp bình quân trượt
Phương pháp dãy số bình quân trượt là phương pháp tính giá trị bình quân cho một
nhóm các mức độ nhất định của dãy số bằng cách loại dần các mức độ đầu và thêm vào đó các
mức độ tiếp theo sao cho tổng số lượng mức độ tham gia vào tính số bình quân là không thay đổi
Dựa vào từng trường hợp cụ thể mà ta chọn số lượng mức độ tham gia vào tính số bình
quân trượt. Ta có thể tính bình quân cho nhóm 2, 3, … hay 6, 7 mức độ. Nếu số lượng mức độ
được chọn càng nhiều, các biến động khác như biến động mùa vụ cũng sẽ bị loại bỏ. Nếu
chúng ta chọn số lượng mức độ có tổng thời gian dài hơn chu kỳ của biến động mùa vụ thì
biến động mùa vụ cũng sẽ bị loại bỏ cùng với biến động ngẫu nhiên.
3.3 Phương pháp hồi quy (hàm xu thế)
Trong phương pháp này, các mức độ của dãy số thời gian được biểu hiện bằng một hàm
số và gọi là hàm xu thế. Dạng tổng quát của hàm xu thế là:
với t là thứ tự thời gian của dãy số. 7
Downloaded by Di?u H?ng (nguyendieuhang45@gmail.com) lOMoARcPSD|36340008
Dưới đây là một số dạng hàm xu thế thường sử dụng.
Hàm xu thế tuyến tính
Hàm xu thế tuyến tính được sử dụng khi các lượng tăng (hoặc giảm) tuyệt đối liên hoàn
xấp xỉ bằng nhau. Hàm xu thế tuyến tính có dạng:
Trong đó là nghiệm của hệ phương trình:
Hoặc có thể tính theo công thức dưới đây:
Hàm xu thế Parabol
Hàm xu thế parabol được sử dụng khi các sai phân bậc hai của dãy số xấp xỉ bằng nhau.
Hàm xu thế parabol có dạng:
Áp dụng phương pháp bình phương nhỏ nhất sẽ có hệ phương trình sau đây để tìm giá trị của các hệ số :
Hàm xu thế Hyperbol
Hàm xu thế Hyperbol được sử dụng khi các mức độ của hiện tượng giảm dần theo thời
gian. Dạng tổng quát của hàm hyperbol như sau:
Áp dụng phương pháp bình phương nhỏ nhất sẽ có hệ phương trình sau đây để tìm giá trị của các hệ số : 8
Downloaded by Di?u H?ng (nguyendieuhang45@gmail.com) lOMoARcPSD|36340008 Hàm xu thế mũ
Hàm xu thế mũ được sử dụng khi các tốc độ phát triển liên hoàn xấp xỉ bằng nhau. Hàm xu thế mũ có dạng:
Áp dụng phương pháp bình phương nhỏ nhất sẽ có hệ phương trình sau đây để tìm giá trị của các hệ số
Để có thể lựa chọn được dạng hàm phù hợp, chúng ta có thể căn cứ vào giá trị t-
statistics hoặc p_value của các thống kê của phương trình hồi quy (hàm xu thê) để xác định dạng hàm.
Để có thể lựa chọn dạng hàm tốt nhất, ta có thể dựa vào SE: Trong đó:
: mức độ thực tế của hiện tượng ở thời gian t
: mức độ của hiện tượng ở thời gian t được tính từ hàm xu thế
n: số lượng các mức độ của dãy số thời gian
p: số lượng các hệ số của hàm xu thế
Nếu trên đồ thị biểu hiện mức độ thực tế của hiện tượng qua thời gian có thể xây dựng
nhiều hàm xu thế thì chọn hàm xu thế nào có sai số chuẩn của mô hình nhỏ nhất.
3.4 Phương pháp san bằng mũ
Phương pháp san bằng mũ giúp loại bỏ các biến động ngẫu nhiên giúp làm trơn dãy số
thời gian theo mô hình sau đây: với Trong đó:
: là giá trị san bằng mũ của dãy số ở thời gian t
: là mức độ của dãy số ở thời gian t 9
Downloaded by Di?u H?ng (nguyendieuhang45@gmail.com) lOMoARcPSD|36340008
: là giá trị san bằng mũ của dãy số thời gian ở thời gian t-1
α: là hệ số san bằng mũ với
4. Xác định mức độ biến động
4.1 Lượng tăng (giảm) tuyệt đối
Chỉ tiêu này phản ánh sự biến động về mức độ tuyệt đối của hiện tượng giữa hai thời
gian. Tùy theo mục đích nghiên cứu, ta có thể chọn gốc so sánh khác nhau, khi đí có các chỉ
tiêu lượng răng (giảm) tuyệt đối sau đây:
Lượng tăng giảm tuyệt đối liên hoàn (hay từng kỳ): phản ánh sự biến động về mức độ
tuyệt đối của hiện tượng giữa hai thời gian liền nhau và được tính theo công thức: Trong đó:
: lượng tăng (giảm) tuyệt đối liên hoàn (hay từng kỳ) ở thời gian i so với thời gian liền trước đó là i-1
Nếu > 0 phản ánh quy mô hiện tượng tăng, ngược lại nếu < 0 phản ánh quy mô hiện tượng giảm.
Lượng tăng giảm tuyệt đối định gốc: phản ánh sựu biến động về mức độ tuyệt đối của
hiện tượng trong những khoảng thời gian dài và thường lấy mức độ đầu tiên làm gốc cố định.
Được tính theo công thức: (với i = 1, 2, 3, …) Trong đó:
: Lượng tăng (giảm) tuyệt đối định gốc ở thời gian i so với thời gian đầu của dãy số.
Lượng tăng (giảm) tuyệt đối bình quân: là chỉ tiêu bình quân của các lượng tăng (giảm)
tuyệt đối liên hoàn của dãy số trong cả thời kỳ nghiên cứu. Được tính theo công thức:
4.2 Tốc độ phát triển
Tốc độ phát triển phản ánh xu hướng và tốc độ biến động của hiện tượng nghiên cứu
qua thời gian. Tùy mục đích nghiên cứu, ta có các chỉ tiêu tốc độ phát triển khác nhau như sau: 10
Downloaded by Di?u H?ng (nguyendieuhang45@gmail.com) lOMoARcPSD|36340008
Tốc độ phát triển liên hoàn: phản ánh xu hướng và tốc độ của hiện tượng giữa hai thời
gian liền nhau và được tính theo công thức: (với i = 2, 3, …, n) Trong đó:
: tốc độ phát triển liên hoàn thời gian i so với thời gian i – 1 và có thể biểu hiện bằng lần hoặc %.
Tốc độ phát triển định gốc: phản ánh tốc độ và xu hướng biến động của hiện tượng ở
những khoảng thời gian dài và được tính theo công thức: (vơi i = 2, 3, …,n) Trong đó:
: Tốc độ phát triển định gốc thời gian i so với thời gian đầu của dãy số và có thể biểu hiện bằng lần hoặc %.
Tốc độ phát triển bình quân: là chỉ tiêu bình quân của các tốc độ phát triển liên hoàn
trong cả kỳ nghiên cứu và được tính theo công thức:
Từ công thức tính tốc độ phát triển bình quân cho thấy chỉ nên tính chỉ tiêu này đối với
những hiện tượng biến động theo một xu hướng nhất định.
4.3 Tốc độ tăng (giảm)
Tốc độ tăng (giảm) phản ánh nhịp độ tăng (giảm) tương đối giữa các mức độ của hiện
tượng qua thời gian. Tùy theo mục đích nghiên cứu, ta có các tốc độ tăng (giảm) sau:
Tốc độ tăng (giảm) liên hoàn: phản ánh nhịp độ tăng (giảm) tương đối của hiện tượng
giữa hai thời gian liền nhau và được tính theo công thức:
(với i = 2, 3, …, n)
Như vậy, tốc độ tăng (giảm) liên hoàn bằng tốc độ phát triển liên hoàn trừ 1 (nếu tốc độ
phát triển liên hoàn biểu hiện bằng phần trăm thì trừ 100)
Tốc độ tăng (giảm) định gốc: phản ánh nhịp độ tăng (giảm) tương đối của hiện tượng
giữa hai thời gian dài và được tính theo công thức: 11
Downloaded by Di?u H?ng (nguyendieuhang45@gmail.com) lOMoARcPSD|36340008 (với i = 2, 3,…,n)
Như vậy, tốc độ tăng (giảm) định gốc bằng tốc độ phát triển định gốc trừ 1 ( nếu tốc độ
phát triển định gốc biểu hiện bằng phần trăm thì trừ 100)
Tốc độ tăng (giảm) bình quân: phản ánh nhịp độ tăng (giảm) đại diện cho các tốc độ
tăng (giảm) liên hoàn và được tính theo công thức:
(nếu biểu hiện bằng lần) Hoặc: (nếu biểu hiện bằng %)
4.4 Giá trị tuyệt đối của 1% tăng (giảm) liên hoàn
Chỉ tiêu này phản ánh cứ 1% của tốc độ tăng (giảm) liên hoàn thì tương ứng hiện tượng
nghiên cứu tăng thêm (hoặc giảm đi) một lượng tuyệt đối cụ thể là bao nhiêu và được tính theo công thức:
Chỉ tiêu này không tính đối với tốc độ tăng (giảm) định gốc vì nó luôn là một số không đổi và bằng .
5.Tìm quy luật biến động thời vụ
5.1 Phương pháp tính chỉ số thời vụ
Dãy số không có xu thế
Với một dãy số không có xu thế, các mức độ cùng kỳ theo thời gian tương đối ổn định,
khi đó chúng ta có thể tính chỉ số thời vụ theo công thức: Trong đó:
là chỉ số thời vụ của thời gian thứ j (j có thể là tháng, quý)
là mức độ bình quân của thời gian j qua các năm
là mức độ bình quân chung của dãy số
Chỉ số thời vụ có thể được biểu hiện bằng lần hoặc bằng %. Nếu (hoặc 100%) thì sự
biến động của hiện tượng ở thời gian năm j giảm. Ngược lại, nếu (hoặc 100%) thì sự biến
động của hiện tượng ở thời gian j tăng. 12
Downloaded by Di?u H?ng (nguyendieuhang45@gmail.com) lOMoARcPSD|36340008 Dãy số có xu thế
Khi dãy số thời gian có xu thế, việc tính chỉ số thời vụ được thực hiện theo các bước:
(1) Tính xu hướng biến động cơ bản của hiện tượng bằng phương pháp hàm xu thế hoặc
phương pháp dãy số bình quân trượt.
(2) Loại bỏ xu thế ra khỏi dãy số bằng cách sử dụng mô hình cộng hoặc mô hình nhân.
(3) Tính giá trị bình quân cho mỗi mùa vụ. Bước này giúp chúng ta tách được biến động
ngẫu nhiên ra khỏi biến động mùa vụ.
(4) Điều chỉnh giá trị bình quân vừa tính được ở bước 2. Nếu là mô hình cộng, chúng ta
sẽ điều chỉnh để tổng giá trị mùa vụ bằng 0, còn nếu mô hình nhân chúng ta sẽ điều chỉnh để
tổng giá trị mùa vụ bằng 4, hay trung bình của các chỉ số mùa vụ bằng 1. 6. Dự báo thống kê
6.1 Dựa vào lượng tăng giảm tuyệt đối bình quân Mô hình dự đoán: Trong đó:
là giá trị dự đoán ở thời gian n+h. h là tầm xa dự đoán
Mô hình dự đoán trên sẽ cho kết quả dự đoán tốt khi các lượng tăng (giảm) tuyệt đối
liên hoàn xấp xỉ bằng nhau.
6.2 Dựa vào tốc độ phát triển bình quân Mô hình dự đoán:
Mô hình dự đoán sẽ cho kết quả tốt khi các tốc độ phát triển liên hoàn xấp xĩ bằng nhau.
6.3 Dựa vào hàm xu thế và chỉ số thời vụ
Quá trình dự đoán được thực hiện thực hiện theo các bước sau đây:
(1) Xây dựng hàm xu thế phù hợp biểu diễn xu hướng biến động cơ bản của hiện tượng.
(2) Tính chỉ số thời vụ.
(3) Tùy vào mô hình kết hợp là mô hình cộng hay nhân để dự đoán các mức độ 13
Downloaded by Di?u H?ng (nguyendieuhang45@gmail.com) lOMoARcPSD|36340008 tiếp theo của dãy số.
6.4 Dựa vào phương pháp san bằng mũ
Mô hình san bằng mũ giản đơn
Mô hình san bằng mũ giản đơn được áp dụng để dự đoán với dãy số thời gian không có
xu hướng biến động cơ bản rõ ràng và không có biến động thời vụ.
Theo phương pháp san bằng mũ, giá trị san bằng ở thời gian t là:
Giá trị dự đoán ở thời gian t + 1 là:
Cấn lưu ý là khi chưa có giá trị thực tế ở thời gian t + 1, nếu chúng ta muốn dự đoán
cho các mức độ ở thời gian t + 2 và t + 3 thì các mwucs độ dự đoán này vẫn là:
Do đó với mô hình san bằng mũ giản đơn, thông thường chúng ta chỉ dự đoán cho một
mức độ tiếp theo của dãy số. Mô hình Holt-winters
Mô hình Holt-winters với dãy số có xu thế và không có biến động thời vụ. Khi dãy số
có xu thế và không có biến động thời vụ, ta áp dụng mô hình sau:
Trong đó: : là giá trị san bằng mũ ở thời gian t
: là xu thế ở thời gian t Công thức dự báo:
Trong đó: h là tầm xa dự đoán
Mô hình Holt-winters với dãy số có xu thế và biến động thời vụ
Mô hình cộng: các thành phần được tính theo công thức dưới đây: 14
Downloaded by Di?u H?ng (nguyendieuhang45@gmail.com) lOMoARcPSD|36340008 Trong đó:
là giá trị san bằng mũ ở thời gian t.
là xu thế ở thời gian t và được tính tương tự trường hợp dãy số chỉ có xu thế.
là chỉ số thời vụ ở thời gian t và s là độ dài của thời vụ (s=4 nếu thời vụ là quý và s=12 nếu thời vụ là tháng).
là chỉ số thời vụ ở thời gian t-s Công thức dự báo:
Trong đó h là tầm xa dự đoán.
Mô hình nhân: các thành phần được tính theo công thức dưới đây: Công thức dự báo:
PHẦN 2: ĐẶC ĐIỂM VẬN DỤNG PHƯƠNG PHÁP DÃY SỐ THỜI GIAN VÀO
PHÂN TÍCH BIẾN ĐỘNG DOANH THU DU LỊCH CỦA THÀNH PHỐ HÀ NỘI
1. Lý luận cơ bản về Chỉ tiêu Doanh thu Du lịch 1.1 Lý luận về du lịch
1.1.1 Khái niệm về du lịch
Có nhiều khái niệm khác nhau về du lịch. Theo Liên hiệp quốc tế các tổ chức
lữ hành chính thức (International Union of Official Travel Organisation – IUOTO), du
lịch được hiểu là hoạt động du hành đến nơi khác với địa điểm cư trú của mình nhằm
mục đích không phải để làm ăn, tức không phải để làm một nghề hay một việc kiếm tiền 15
Downloaded by Di?u H?ng (nguyendieuhang45@gmail.com) lOMoARcPSD|36340008 sinh sống.
Tại Hội nghị của Liên Hợp Quốc về du lịch họp tại Roma – Italia (21/8-
5/9/1963), các chuyên gia đã đưa ra các định nghĩa về du lịch. Phạm trù này theo đó
là tổng hợp các mối quan hệ, hiện tượng và các hoạt động kinh tế bắt nguồn từ các cuộc
hành trình và lưu trú của cá nhân hay tập thể ở bên ngoài nơi ở thường xuyên của họ
hay ngoài nước họ với mục đích hòa bình. Nơi họ lưu trú không phải là nơi làm việc của họ.
Các nhà du lịch của Trung Quốc cho rằng hoạt động du lịch là tổng hòa hàng
loạt quan hệ và hiện tượng lấy sự tồn tại và phát triển kinh tế, xã hội nhất định làm cơ
sở, lấy chủ thể du lịch, khách du lịch và trung gian du lịch làm điều kiện.
Thêm vào đó, du lịch, hiểu theo Luật du lịch Việt Nam 2005, là các hoạt
động có liên quan đến chuyến đi của con người ngoài nơi cư trú thường xuyên của mình
nhằm đáp ứng nhu cầu tham quan, tìm hiểu, giải trí, nghỉ dưỡng trong một khoảng thời
gian nhất định (Điều 4 chương I Luật Du lịch của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam số 44/2005/QH11 ngày 14 tháng 6 năm 2005).
Nhìn chung, du lịch là tổng hợp các hiện tượng và các mối quan hệ phát sinh
từ tác động qua lại giữa khách du lịch, các nhà kinh doanh, chính quyền và cộng đồng
dân cư địa phương trong quá trình thu hút và tiếp đón khách du lịch.
Ngoài ra, du lịch còn được giải thích ý nghĩa theo cách tiếp cận của các đối tượng liên quan.
+ Đối với người đi du lịch: Du lịch là cuộc hành trình và lưu trú của họ ở ngoài
nơi cư trú để thoả mãn các nhu cầu khác nhau: hoà bình, hữu nghị, tìm kiếm kinh
nghiệm sống hoặc thoả mãn các nhu cầu về vật chất và tinh thần khác.
+ Đối với người kinh doanh du lịch: Du lịch là quá trình tổ chức các điều kiện
về sản xuất và phục vụ nhằm thoả mãn, đáp ứng các nhu cầu của người du lịch và đạt
được mục đích số một của mình là thu lợi nhuận.
+ Đối với chính quyền địa phương: Du lịch là việc tổ chức các điều kiện về
hành chính, về cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất kỹ thuật để phục vụ khách du lịch, là tổng
hợp các hoạt động kinh doanh nhằm tạo điều kiện cho khách du lịch trong việc hành
trình và lưu trú, là cơ hội để bán các sản phẩm của địa phương, tăng thu ngoại tệ, tăng
thu nhập, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho dân địa phương.
+ Đối với cộng đồng dân cư sở tại: Du lịch là một hiện tượng kinh tế xã hội mà
hoạt động du lịch tại địa phương mình, vừa đem lại những cơ hội để tìm hiểu nền văn
hoá, phong cách của những người ngoài địa phương mình, vừa là cơ hội để ìm việc làm,
phát huy các nghề cổ truyền, tăng thu nhập nhưng đồng thời cũng gây ảnh hưởng đến
đời sống người dân sở tại như về môi trường, trật tự an ninh XH, nơi ăn, chốn ở,… 16
Downloaded by Di?u H?ng (nguyendieuhang45@gmail.com) lOMoARcPSD|36340008
Ngoài khái niệm chung về du lịch, các khái niệm khách du lịch, hoạt động du lịch, tài
nguyên du lịch, điểm và khu du lịch và du lịch bền vững… cũng cần được làm rõ.
1.1.2 Vai trò của Du lịch
Du lịch được coi như là một sở thích mà bất kỳ ai đều có, chúng được coi như
là hoạt động nghỉ ngơi tích cực của con người. Ngày nay du lịch được coi như là một
nhu cầu không thể thiếu trong đời sống văn hoá, xã hội và là một trong những ngành
kinh tế quan trọng của rất nhiều đất nước.
Xét về góc độ xã hội du lịch là một hoạt động nghỉ ngơi, thư giãn, giải tri và
khám phá của con người. Đây là một nhu cầu rât phổ biến, mức sống càng cao nhu cầu
du lịch của con người càng lớn.
Du lịch giúp cho con người nâng cao hiểu biết, nâng cao chất lượng các mối
quan hệ xã hội, giúp mang lại cuộc sống hạnh phúc và thành công.
Trong nền kinh tế ở nhiều Quốc gia du lịch đóng góp một phần đáng kể trong
tổng thu nhập hàng năm, đặc biệt tại Việt Nam du lịch được đánh giá là một trong 3
ngành kinh tế mũi nhọn được nhà nước chú trọng đầu tư cơ sở hạ tầng, không ngừng
phát triển và đóng góp rất lớn và nền kinh tế đất nước.
Du lịch được coi như là một sở thích mà bất kỳ ai đều có, chúng được coi như
là hoạt động nghỉ ngơi tích cực của con người. Ngày nay du lịch được coi như là một
nhu cầu không thể thiếu trong đời sống văn hoá, xã hội và là một trong những ngành
kinh tế quan trọng của rất nhiều đất nước. Để hiểu rõ hơn về vai trò của ngành du
lịch đối với đời sống của con người hãy cùng tham khảo đến những chia sẻ của chúng tôi.
Du lịch phát triển hỗ trợ các ngành giao thông vật tại, bưu chính viễn thông,
bảo hiểm, dịch vụ tài chính, dịch vụ ăn uống và nghỉ ngơi. Ngoài ra ngành du lịch phát
triển mang lại thị trường tiêu thụ văn hoa rộng lớn, thúc đẩy tăng trưởng nhanh tổng sản phẩm kinh tế quốc dân.
Đối với sự phát triển của xã hội thì ngành du lịch giúp tạo cơ hội việc làm lớn
cho lao động, đặc biệt là lao động nữ. Ở các vùng cao, ngành du lịch tạo ra nhiều cơ hội
việc làm cho người dân nông thôn, tạo ra những chuyển biến tích cực xã hội, nâng cao mức sống.
Góp phần làm giảm quá trình đô thị hoá, cân bằng lại sự phân bố dân cư, cơ sở
hạ tầng từ đô thị về nông thôn, nhờ đó làm giảm gánh nặng những tiêu cực do đô thị hoá gây ra.
Đồng thời du dịch là cách thức quảng bá văn hoá, phong tục tập quán hiệu quả
của con người Việt Nam cho bạn bè quốc tế mang đến nhiều cơ hội cho các hình thức giao dịch khác.
Ngành du lịch là một ngành kinh tế mũi nhọn của đất nước ta, tuy nhiên do sự
thiếu hụt trầm trọng của nhân viên ngành du lịch khiến cho một số nơi chưa đáp ứng
được hết nhu cầu của khách du lịch. Chính vì vậy thời điểm này những bạn theo đuổi
ngành du lịch chắc chắn sẽ mang lại cơ hội phát triển tốt cho tương lai. 17
Downloaded by Di?u H?ng (nguyendieuhang45@gmail.com) lOMoARcPSD|36340008
1.1.3 Các hình thức du lịch
Với sự quan tâm đúng lúc và đúng thời điểm nên ngành du lịch Việt ngày càng
phát triển và thu hút một lượng lớn khách du lịch nước ngoài. Với sự đa dạng các loại
hình du lịch kết hợp với các yếu tố du lịch sẵn có là tiền đề cho sự phát triển du lịch của Việt Nam.
Các loại hình du lịch được phân loại theo nhiều tiêu chí khác nhau. Tuy nhiên tại
Việt Nam, cách phân loại phổ biến nhất là: Phân loại theo lãnh thổ, phân loại theo mục
đích di chuyển, phân loại theo hình thức du lịch...
Phân loại theo lãnh thổ
Theo tiêu chí này, du lịch được chia làm 2 loại: du lịch quốc tế và du lịch nội địa.
Du lịch quốc tế: gồm 2 dạng inbound và outbound:
Outbound: là loại du lịch dành cho du khách đi đến một quốc gia khác để tham quan, khám phá.
Inbound: là loại du lịch dành cho khách nước ngoài hoặc người Việt Nam ở nước
ngoài về Việt Nam để du lịch.
Du lịch nội địa: là chuyến đi đến bất cứ đâu trong phạm vi lãnh thổ của nước bạn.
Phân loại theo mục đích chuyến đi 1. Du lịch nghỉ dưỡng
Do thu nhập của người dân ngày càng cao hơn, mức sống cũng phát triển nên loại
hình du lịch này được đầu tư và phát triển để đáp ứng cho hầu hết nhu cầu của khách
du lịch hiện nay. Ưu điểm của loại hình du lịch này chính là giúp bạn tận hưởng cảm
giác thoải mái, giảm bớt căng thẳng bằng các bài tập yoga, các buổi tắm nước nóng,...
được tích hợp sẵn ở nơi nghỉ dưỡng. 2. Du lịch sinh thái
Du lịch sinh thái dựa vào điều kiện tự nhiên và văn hóa của Việt Nam, được diễn
ra trong các vùng có hệ sinh thái tự nhiên và còn bảo tồn khá tốt để hưởng thụ và bảo vệ
những giá trị mà thiên nhiên mang lại. Đây là loại hình ngày càng được nhiều du khách
lựa chọn. Những địa điểm du lịch sinh thái phần lớn nằm ở vùng đồng bằng Sông Cửu Long.
3. Du lịch văn hóa, lịch sử
Ngoài mục đích du lịch để tham quan, thưởng ngoạn cảnh đẹp thì việc tìm hiểu,
đặc điểm văn hóa, con người ở nơi đến cũng thường được lồng ghép vào lịch trình của
tour. Du lịch văn hóa còn phản ánh được cái nhìn tốt về lịch sử, văn hóa dân tộc. Ở Việt
Nam, các khu du lịch văn hóa, lịch sử nổi tiếng thường là: Cung đình Huế, Lăng Bác, địa đạo Củ Chi,...
4. Du lịch tham quan, khám phá
Việt Nam và đất nước có địa hình cực kỳ phong phú, từ những dãy núi Phan-xi-
păng hùng dũng đến đường biển dài bao quanh dải đất hình chữ S, khắp nơi đều có
những cảnh đẹp tuyệt vời để du khách đến tham quan và chiêm ngưỡng. 5. Du lịch teambuilding
Đây là loại hình du lịch đang thu hút rất nhiều du khách, đặc biệt là với các bạn
trẻ. Các doanh nghiệp có xu hướng xây dựng đội ngũ nhân viên kết hợp du lịch tham 18
Downloaded by Di?u H?ng (nguyendieuhang45@gmail.com) lOMoARcPSD|36340008
quan, nghỉ dưỡng với các chương trình teambuilding hấp dẫn.
Mục đích của chuyến du lịch này là giúp mọi người trong tập thể thêm hiểu nhau
hơn thông qua các trò chơi vận động tập thể và xây dựng đội ngũ công ty ngày càng gắn kết. 6. Du lịch thể thao
Trong xã hội hiện đại, thể thao là một yếu tố không thể thiếu để giữ gìn sức khỏe
và phục vụ những lợi ích khác. Vì vậy, du lịch thể thao cũng rất được ưa chuộng. Có 2 loại du lịch thể thao:
Du lịch thể thao chủ động: khách du lịch tham gia vào chuyến đi để tham gia các
hoạt động thể thao: du lịch leo núi, du lịch săn bắn, du lịch câu cá,...
Du lịch thể thao thụ động: những chuyến du lịch để xem các cuộc thi đấu thể thao: World Cup, Olympic,...
Phân loại các loại hình du lịch theo hình thức 1. Du lịch ghép đoàn
Đây là hình thức du lịch phổ biến ở Việt Nam cũng như trên thế giới, khách du
lịch chỉ cần đăng ký chuyến đi thông qua công ty lữ hành, và gói đồ đạc chuẩn bị tham
gia chuyến du lịch đã được lo trọn gói từ khách sạn, nơi ăn uống và lịch trình tham quan, vui chơi,...
Tour ghép đoàn được xây dựng theo một hành trình cố định và được khởi hành
hàng tuần hoặc hàng ngày tùy theo nhu cầu nhiều hay ít của khách du lịch. Giá của mỗi
tour được bán ra ngang với nhau, bất kể bạn tham gia bao nhiêu người. 2. Du lịch cá nhân
Giống với tour du lịch ghép đoàn, du khách sẽ được công ty lữ hành đặt khách
sạn, nhà hàng, vé máy bay, địa điểm du lịch, thuê xe đưa đón, vé tham quan, giải trí,...
nhưng khác biệt là họ sẽ được tự do tham quan, vui chơi ở các địa điểm đó mà không bị
giới hạn và bó buộc về không gian và thời gian. 3. Du lịch tự túc
Du lịch tự túc là chuyến du lịch gồm 1 người hay nhiều bạn bè họp lại để đi 1
chuyến du lịch, tự sắp xếp phòng ở, nơi ăn uống, nơi vui chơi,... mà không cần thông
qua công ty du lịch nào cả. Họ sẽ có cơ hội tự do tham quan, trải nghiệm những nơi mà
trong tour du lịch không có và tự do thoải mái ăn uống bất cứ nơi nào họ thích. 4. Du lịch bụi
Du lịch bụi theo hình thức thì cũng giống như một chuyến đi du lịch tự túc.
Nhưng điều khác biệt là họ có xu hướng ở lại ký túc xá, nhà dân, đi bằng xe máy,... để tiết kiệm được tiền.
Loại hình này thường được áp dụng cho những cá nhân hoặc nhóm nhỏ và phù
hợp với những người thích khám phá thiên nhiên, trải nghiệm cuộc sống thường ngày
của dân địa phương mà không bị bó buộc giờ giấc hoặc không gian trong một chuyến đi tour. 5. Phượt
Phượt là để khám phá, để được chạm đến những cảnh đẹp mà du lịch không thể
chạm đến được, dù đó là vách núi cheo leo hay biển sâu hiểm trở. Những người đi
phượt phải có ý chí quyết tâm cao và sức khỏe cực kỳ tốt để có thể hoàn thành được
chuyến đi. Những khó khăn như dầm mưa, dãi nắng, chạy xe thâu đêm, đi bộ đường 19
Downloaded by Di?u H?ng (nguyendieuhang45@gmail.com) lOMoARcPSD|36340008
dài,... là những trải nghiệm thường xuyên của dân phượt.
1.1.4 Đường lối và chủ trương của Đảng và nhà nước Việt Nam về phát triển du lịch
Ngành Du lịch được Đảng và Nhà nước xác định là “Một ngành kinh tế quan
trọng trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của đất nước” với mục tiêu: “Phát triển
mạnh du lịch, từng bước đưa nước ta trở thành trung tâm du lịch có tầm cỡ trong khu
vực”. Quan điểm đó được kiểm nghiệm trong thực tiễn phát triển du lịch Việt Nam
trong suốt nhiệm kỳ Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VIII và đến nhiệm kỳ Đại hội Đảng
toàn quốc lần thứ IX được nâng lên: “Phát triển nhanh du lịch thật sự trở thành một
ngành kinh tế mũi nhọn”. Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ X xác định: “Phát
triển du lịch, một ngành kinh tế mũi nhọn”; phấn đấu sau năm 2010, Việt Nam được xếp
vào nhóm quốc gia có ngành du lịch phát triển trong khu vực. Phát triển nhanh dịch vụ
du lịch chất lượng… để góp phần tạo bước phát triển vượt bậc của khu vực dịch vụ.
1.1.5 Lợi thế so sánh du lịch Việt Nam
Hiện nay du lịch Việt Nam đang phát triển trong một bối cảnh có nhiều biến
động, sức ép cạnh tranh gia tăng. Nhiều quốc gia trong khu vực có trình độ phát triển du
lịch cao, có nhiều chính sách hỗ trợ, sự phát triển kinh tế – xã hội tạo nhiều thuận lợi
cho phát triển du lịch. Những nhân tố nào, những địa bàn nào có những ưu thế cạnh
tranh về du lịch, xem xét trên trong tương quan cạnh tranh có thể thấy một số yếu tố có
thể coi là những lợi thế quan trọng của du lịch Việt Nam cần tập trung khai thác trong thời gian tới gồm:
– Tài nguyên du lịch đa dạng. Việt Nam là một trong những quốc gia có nhiều
tài nguyên thiên nhiên, văn hóa đa dạng. Đây là một trong những lợi thế cạnh tranh
quan trọng nhất của du lịch Việt Nam. Các tài nguyên phong phú, đa dạng của được trải
đều trên chiều dài đất nước, phân bổ khá đồng đều ở hầu hết các không gian. Các tài
nguyên tự nhiên và văn hoá nằm đan xen tạo ra sức hấp dẫn cao. Nhiều tài nguyên du
lịch tự nhiên còn mang tính hoang sơ, một mặt hấp dẫn thị trường chính bởi tính nguyên
vẹn, hoang sơ của thiên nhiên khi tốc độ đô thị hoá diễn ra liên tục ở nhiều nơi, mặt
khác cũng là lợi thế khi khai thác đầu tư trong các định hướng mới, phù hợp nhu cầu thị
trường trong khi các quốc gia khác đã đầu tư phát triển từ lâu, sản phẩm đã chín muồi. 20
Downloaded by Di?u H?ng (nguyendieuhang45@gmail.com) lOMoARcPSD|36340008
Việt Nam cũng là quốc gia có nhiều di sản thiên nhiên và văn hoá thế giới được
UNESCO công nhận so với nhiều nước trong khu vực. Sự đa dạng về khí hậu giữa các
vùng miền của Việt Nam cũng tạo ra nhiều trải nghiệm và khả năng khai thác phát triển
các sản phẩm du lịch đa dạng hơn. Hệ thống tài nguyên du lịch ở nhiều nơi được khai
thác đã xây dựng được nhìn nhận, đánh giá tốt trong thị trường. Các ghi nhận thông qua
sự bầu chọn của nhiều tạp chí uy tín trên thế giới, tổ chức và hội doanh nghiệp lữ hành
trên thế giới hay các trang mạng bình chọn của người tiêu dùng đã có nhiều đánh giá
tích cực với các điểm du lịch của Việt Nam như Hạ Long, Hà Nội, Hội An, các bãi biển
đẹp như Bãi Dài (đảo Phú Quốc), Lăng Cô (Huế), Mỹ Khê (Đà Nẵng), Nha Trang
(Khánh Hoà), các bảo tàng hay như Bảo tàng dân tộc học, Bảo tàng phụ nữ, Bảo tàng
chiến tranh, hay đến các món ăn như Phở, Cà phê…
– Điểm đến mới với nhiều thị trường khách du lịch quốc tế. Với quá trình phát
triển không quá dài, Việt Nam đang dần đầu tư phát triển các sản phẩm du lịch tại nhiều
địa bàn trên cả nước. Trong một số nghiên cứu, du lịch Việt Nam được thị trường quốc
tế đánh giá là điểm đến mới nổi có nhiều tiềm năng phát triển. Việt Nam là điểm đến với
sự phát triển liên tục, tốc độ đầu tư lớn, sự thay đổi diện mạo nhanh chóng; các điểm
đến, các sản phẩm du lịch liên tục được mở rộng ở nhiều điểm đến tạo ra sức cạnh tranh
và sức hấp dẫn đối với thị trường.
– Thị trường lao động lớn. Du lịch là ngành sử dụng lao động lớn nhất so với
các ngành dịch vụ, không chỉ lao động trong ngành và còn trong xã hội. Việt Nam là
nước có dân số lớn, trong đó dân số trẻ có tỷ lệ khá cao so với mặt bằng của thế giới và
trong khu vực. Thị trường lao động này có khả năng cung cấp nguồn nhân lực dồi dào phục vụ du lịch.
– Giá cả có mức so sánh tốt. So với nhiều nước trong khu vực và quốc tế thì giá
cả hàng hoá, dịch vụ tại Việt Nam có mức giá không quá cao. Đây cũng là một trong
những yếu tố hấp dẫn quan trọng đối với thị trường. Hầu như giá các dịch vụ lưu trú, ăn
uống, mua sắm hàng hoá bán lẻ, dịch vụ vận chuyển, truyền thông đều có mức giá thấp
hơn so với nhiều quốc gia khác. 21
Downloaded by Di?u H?ng (nguyendieuhang45@gmail.com) lOMoARcPSD|36340008
– Con người hiền hậu, dễ mến. Việt Nam là dân tộc mến khách, được nhiều
khách du lịch đánh giá cao. Con người và lối sống của người dân các vùng miền chính
là một trong những điểm hấp dẫn sẵn có như một lợi thế cạnh tranh của du lịch Việt
Nam. Việt Nam với 54 dân tộc,có nhiều cộng đồng dân tộc thiểu số với những nét sinh
hoạt theo những tập tục truyền thống khác nhau tạo nên sức hấp dẫn lớn để du khách khám phá.
– Nghề truyền thống phát triển. Việt Nam là quốc gia có truyền thống lịch sử
lâu dài và hệ thống làng và các nghề truyền thống đa dạng, nhiều nghề còn lưu truyền.
Phát triển các nghề truyền thống trong quá trình phát triển hiện đại như hiện nay là rất
cần thiết. Các làng nghề truyền thống là đối tượng tham quan, tìm hiểu của hoạt động du
lịch. Sản phẩm của các làng nghề truyền thống cung cấp như các sản phẩm tiêu dùng,
quà tặng và sản phẩm lưu niệm cho khách du lịch có thể tạo ra sức cạnh tranh và nét
riêng biệt của du lịch Việt Nam.
– Kinh tế năng động, cập nhật công nghệ nhanh chóng. Là quốc gia mới ra khỏi
nhóm các nước nghèo nhưng kinh tế Việt Nam trong giai đoạn gần đây đang có đà phát
triển bứt phá khá nhanh như một nền kinh tế năng động. Khả năng cập nhật công nghệ
hiện đại và thông tin khá nhanh chóng. Việc áp dụng các công nghệ hiện đại đang diễn
ra khá sôi động trong thực tiễn có thể phục vụ tốt như lợi thế cạnh tranh của du lịch Việt
Nam. Khả năng và giá truy cập internet ở Việt Nam có lợi thế hơn hẳn nhiều quốc gia
trên thế giới, nhiều thành phố là điểm du lịch quan trọng, wifi miễn phí được phủ sóng
phục vụ nhu cầu của khách du lịch; nhiều trang mạng xã hội, blogger trao đổi thông tin
du lịch; các trang web đặt trực tuyến, các công cụ đặt qua ứng dụng điện thoại di
động…liên tục được cập nhật, áp dụng. Giá thành công nghệ tại Việt Nam cũng cạnh
tranh hơn so với nhiều quốc gia.
1.1.6 Thực trạng du lịch Việt Nam
a, Thị trường du lịch Việt Nam
Hiện nay du lịch được nhiều quốc gia, trong đó có Việt Nam, coi là một ngành
kinh tế mũi nhọn, có đóng góp tích cực cho phát triển kinh tế, tạo nguồn thu ngoại tệ 22
Downloaded by Di?u H?ng (nguyendieuhang45@gmail.com) lOMoARcPSD|36340008
cho quốc gia, tạo cơ hội việc làm cho cộng đồng, tạo sức lan tỏa thúc đẩy nhiều ngành
kinh tế có liên quan cùng phát triển và là cầu nối giữa các quốc gia, các dân tộc, giữa
các vùng miền trong nước. Ngoài ra phát triển du lịch còn góp phần tích cực vào bảo
tồn tự nhiên, bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa truyền thống.
Chính vì vậy, Chiến lược phát triển kinh tế-xã hội của đất nước đến năm 2010 và
đến năm 2020 khẳng định: “... Phát triển du lịch thật sự trở thành một ngành kinh tế mũi
nhọn; nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động trên cơ sở khai thác lợi thế về điều
kiện tự nhiên, sinh thái, truyền thống văn hóa, lịch sử, đáp ứng nhu cầu du lịch trong
nước và phát triển nhanh du lịch quốc tế, sớm đạt trình độ phát triển du lịch của khu
vực. Xây dựng và nâng cấp cơ sở vật chất, hình thành các khu du lịch trọng điểm, đẩy
mạnh hợp tác, liên kết với các nước...”
Để đảm bảo sự phát triển của du lịch, một số chính sách chủ yếu được xác định bao gồm:
1) Nhà nước có cơ chế, chính sách huy động mọi nguồn lực, tăng đầu tư phát
triển du lịch để bảo đảm du lịch là ngành kinh tế mũi nhọn của đất nước.
2) Nhà nước có chính sách khuyến khích, ưu đãi về đất đai, tài chính, tín dụng
đối với tổ chức, cá nhân trong nước và tổ chức, cá nhân nước ngoài đầu tư vào các lĩnh
vực bảo vệ, tôn tạo tài nguyên du lịch và môi trường du lịch; Tuyên truyền, quảng bá du
lịch; Đào tạo, phát triển nguồn nhân lực du lịch; Nghiên cứu, đầu tư, xây dựng sản phẩm
du lịch mới... và phát triển du lịch tại nơi có tiềm năng du lịch ở vùng sâu, vùng xa,
vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn nhằm sử dụng lao động, hàng hoá và dịch
vụ tại chỗ, góp phần nâng cao dân trí, xoá đói, giảm nghèo.
3) Nhà nước bố trí ngân sách cho công tác quy hoạch; hỗ trợ đầu tư xây dựng
kết cấu hạ tầng đô thị du lịch, khu du lịch, điểm du lịch; hỗ trợ công tác tuyên truyền,
quảng bá du lịch, bảo vệ, tôn tạo tài nguyên du lịch và môi trường du lịch, nghiên cứu,
ứng dụng khoa học và công nghệ, đào tạo, phát triển nguồn nhân lực du lịch.
4) Nhà nước tạo điều kiện thuận lợi cho người nước ngoài, người Việt Nam
định cư ở nước ngoài vào Việt Nam du lịch; công dân Việt Nam, người nước ngoài ở
Việt Nam đi du lịch trong nước và nước ngoài; bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của khách du lịch.
5) Nhà nước tạo điều kiện thuận lợi để tổ chức, cá nhân thuộc mọi thành phần
kinh tế, các tầng lớp dân cư tham gia hoạt động du lịch, mở rộng giao lưu hợp tác giữa
du lịch Việt Nam với du lịch khu vực và quốc tế.
6) Nhà nước khuyến khích, tạo điều kiện hình thành quỹ hỗ trợ phát triển du
lịch từ nguồn đóng góp của các chủ thể hưởng lợi từ hoạt động du lịch, nguồn đóng góp
tự nguyện của tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài.
Du lịch là ngành kinh tế tổng hợp, mang nội dung văn hóa sâu sắc, có tính
liên ngành, liên vùng và xã hội hóa cao. Bản chất ấy của du lịch đã xác định được vị trí
vai trò của du lịch trong phát triển kinh tế xã hội.
b) Doanh thu Du lich Việt nam
Theo tính toán, khách quốc tế đến Việt Nam năm 2019 tăng 16,2% so với năm
2018, trong đó, khách đến bằng đường hàng không tăng 15,2%; bằng đường bộ tăng
20,4%; bằng đường biển tăng 22,7%.
Khách đến từ châu Á chiếm 79,9% tổng số khách quốc tế, tăng 19,1% so với
năm trước. Khách đến từ châu Âu tăng 6,4%; khách đến từ châu Mỹ tăng 7,7%; khách 23
Downloaded by Di?u H?ng (nguyendieuhang45@gmail.com) lOMoARcPSD|36340008
đến từ châu Phi tăng 12,2%...
Theo Tổng cục Du lịch, trong năm 2019, du lịch Việt Nam phục vụ 85 triệu
lượt khách nội địa (tăng trên 6%). Tổng thu từ khách du lịch ước đạt hơn 720.000 tỷ đồng (tăng trên 16%).
Với sự nỗ lực của toàn ngành, du lịch đã có những bước phát triển đột phá, tạo
động lực thúc đẩy sự phát triển của các ngành, đóng góp vào sự tăng trưởng chung của đất nước.
Việt Nam được vinh danh với nhiều danh hiệu danh giá, giải thưởng du lịch
toàn cầu: Điểm đến Golf tốt nhất thế giới 2019 (World Golf Awards); Điểm đến Di sản
hàng đầu thế giới (World Travel Awards 2019), Điểm đến hàng đầu châu Á trong hai năm liên tiếp.
Năng lực cạnh tranh của du lịch Việt Nam liên tục được cải thiện trong bảng
xếp hạng của Diễn đàn Kinh tế Thế giới (WEF), xếp hạng 63/140 nền kinh tế...
Năm 2020, ngành du lịch Việt Nam phấn đấu đón khoảng 20,5 triệu lượt
khách quốc tế, phục vụ 90 triệu lượt khách du lịch nội địa, tổng thu từ khách du lịch đạt trên 830.000 tỷ đồng.
Mục tiêu này được Bộ VHTT&DL giao cho Tổng cục Du lịch thực hiện. Theo
Tổng Cục trưởng Tổng cục Du lịch Nguyễn Trùng Khánh, đây là nhiệm vụ hết sức khó
khăn, vì vậy ngay từ bây giờ ngành đã trao đổi, thảo luận để tìm ra những giải pháp có
thể triển khai ngay từ đầu năm 2020.
Ngành du lịch sẽ cố gắng triển khai những giải pháp đã được đề ra trong
Chiến lược phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn 2035 hiện đang trình
Chính phủ phê duyệt. Khi đó, các giải pháp cho chiến lược đó sẽ được chuyển thành hành động cụ thể.
Bên cạnh đó, ngành tạo môi trường đầu tư kinh doanh thuận lợi, bình đẳng
cho doanh nghiệp và cộng đồng phát triển du lịch; đẩy mạnh phối hợp hợp tác công-tư;
tăng cường triển khai các hoạt động xúc tiến, quảng bá du lịch, ứng dụng công nghệ
mới; đẩy mạnh công tác phối hợp, liên kết, huy động mọi nguồn lực hợp pháp, tranh thủ
sự ủng hộ của toàn xã hội cho phát triển du lịch.
1.2 Lý luận về kết quả hoạt động du lịch
1.2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh du lịch
1.2.1.1 Khái niệm về kết quả hoạt động kinh doanh du lịch
Kết quả hoạt động kinh doanh du lịch phản ánh qui mô khối lượng các
dịch vụ và hàng hoá được khách du lịch tiêu thụ nhằm đáp ứng nhu cầu của
mình trong một khoảng thời gian nhất định. Nó phản ánh qui mô của hoạt
động du lịch và trình độ kinh doanh của các đơn vị, cá nhân kinh doanh du
lịch trong việc sử dụng các nguồn lực, các yếu tố sản xuất và tài nguyên du
lịch để tạo ra khối lượng các dịch vụ và hàng hoá đó.
Kết quả hoạt động kinh doanh du lịch có thể nghiên cứu theo nhiều 24
Downloaded by Di?u H?ng (nguyendieuhang45@gmail.com) lOMoARcPSD|36340008
phạm vi khác nhau: toàn xã hội, toàn ngành, một doanh nghiệp kinh doanh
du lịch, một loại dịch vụ... và theo thời gian một tháng, quí, năm, một chu kỳ kinh doanh...
Kết quả hoạt động kinh doanh du lịch có thể xét trên giác độ kinh tế và
xã hội. Trong phạm vi nghiên cứu của luận án chỉ đề cập đến kết quả kinh tế.
Tuỳ theo đặc điểm, tính chất của kết quả mà kết quả hoạt động kinh doanh du
lịch được phân biệt thành kết quả sản xuất và kết quả kinh doanh. Kết quả sản
xuất cho phép xác định, phân tích, đánh giá và nghiên cứu kết quả, qui mô,
hiệu quả và nhiều mục tiêu khác của quá trình sản xuất. Kết quả kinh doanh
cho phép xác định, phân tích, đánh giá và nghiên cứu quá trình kinh doanh.
Khi nói kết quả sản xuất kinh doanh không phải là cộng kết quả sản xuất và
kết quả kinh doanh để tính kết quả mà là nhấn mạnh việc đánh giá kết quả
trên cơ sở kết hợp cả hai hoạt động sản xuất và kinh doanh, để đánhgiá hoạt
động kinh doanh nói chung. 25
Downloaded by Di?u H?ng (nguyendieuhang45@gmail.com) lOMoARcPSD|36340008
Để đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh du lịch cần phải có tiêu chuẩn
đánh giá, tiêu chuẩn đó phải xuất phát từ lợi ích. Với hai quan điểm xã hội và
doanh nghiệp, kết quả hoạt động kinh doanh du lịch được đánh giá theo hai
hướng, trên cơ sở kết hợp lợi ích chung toàn xã hội và lợi ích doanh nghiệp.
Khi có kết quả về mặt lợi ích mới tạo được động lực cho sự phát triển của
doanh nghiệp cũng như toàn xã hội. Xác định đúng tiêu chuẩn đánh giá kết
quả hoạt động và kinh doanh du lịch là cơ sở để lựa chọn và xác định đúng
các chỉ tiêu tính kết quả. Các chỉ tiêu thể hiện kết quả sản xuất kinh doanh du
lịch gồm: số lượng khách (tính bằng lượt khách), số ngày khách, doanh thu du
lịch, giá trị sản xuất du lịch, giá trị tăng thêm du lịch, lợi nhuận… Các chỉ tiêu
biểu hiện kết quả sản xuất kinh doanh du lịch là các chỉ tiêu thời kỳ, có độ lớn
phụ thuộc vào qui mô và độ dài kỳ nghiên cứu.
1.2.1.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả hoạt động kinh doanh du lịch
Các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả hoạt động kinh doanh du lịch có thể được nêu như sau:
Nhóm các nhân tố khách quan, gồm:
Một, điều kiện kinh tế- chính trị- xã hội là cơ sở hạ tầng của địa phương
nơi doanh nghiệp kinh doanh (hệ thống đường sá, sự phát triển mạng lưới
thông tin liên lạc…), các chủ trương, chính sách của chính quyền trung ương
cũng như địa phương, tình trạng đân trí…
Hai, môi trường kinh doanh bao gồm cả vĩ mô, trực tiếp và bên trong.
- Môi trường vĩ mô: là hệ thống pháp luật, các chủ trương chính sách của
Nhà nước, của ngành, các luật lệ, chế độ chính sách kinh tế xã hội nơi doanh
nghiệp du lịch hoạt động.
- Môi trường trực tiếp: Là môi trường cạnh tranh giữa các doanh nghiệp
trong ngành. Sự phát triển nhanh chóng của du lịch trong những năm gần đây
làm cho số lượng các doanh nghiệp du lịch, các khách sạn tăng lên nhanh
chóng, dẫn đến sự cạnh tranh găy gắt giữa các doanh nghiệp.
- Môi trường bên trong của chính bản thân doanh nghiệp.
Ba, các nguồn lực sẵn có bao gồm tài nguyên và các nguồn lực. Tài 26
Downloaded by Di?u H?ng (nguyendieuhang45@gmail.com) lOMoARcPSD|36340008
nguyên du lịch là yếu tố quan trọng hàng đầu tác động đến kết quả kinh tế của
hoạt động kinh doanh du lịch. Tài nguyên du lịch càng phong phú đa dạng
bao nhiêu thì càng hấp dẫn và thu hút khách du lịch bấy nhiêu. Ngoài ra vị trí
địa lý và các nguồn lực khác như lao động, vốn… có tác động không nhỏ tới
kết quả kinh tế của hoạt động và kinh doanh du lịch.
Bốn, cơ chế quản lý kinh tế là yếu tố rất quan trọng. Nó chi phối, tác
động tới hiệu quả kinh tế của cả nền kinh tế nói chung cũng như hoạt động và
kinh doanh du lịch nói riêng.
Nhóm các nhân tố chủ quan, gồm :
Một, cơ sở vật chất- kỹ thuật của toàn ngành và của các doanh nghiệp
hoạt động kinh doanh du lịch. Thể hiện về mặt vật chất dùng cho hoạt động
kinh doanh bao gồm tài sản cố định và tài sản lưu động. Về mặt giá trị bao
gồm vốn cố định và vốn lưu động.
Hai, đội ngũ lao động của doanh nghiệp họat động kinh doanh du lịch là
một trong những yếu tố tác động trực tiếp đến hiệu quả kinh doanh của doanh
nghiệp. Vì vậy việc đào tạo, không ngừng nâng cao năng lực của đội ngũ lao
động kể cả đội ngũ quản lý cần được chú ý và xem trọng.
Ba, cơ cấu tổ chức và cách thức quản lý của doanh nghiệp cũng là yếu tố
tác động đến kết quả kinh doanh. Cơ cấu tổ chức quản lý cần phải gọn nhẹ,
thích ứng với môi trường kinh doanh là vấn đề cần quan tâm đối với doanh
nghiệp hoạt động kinh doanh du lịch.
Do các nhân tố trên tác động đến kết quả kinh doanh du lịch theo nhiều
chiều hướng và cường độ khác nhau, giữa chúng lại có mối liên hệ tác động
qua lại lẫn nhau. Nên việc đánh giá một cách đúng đắn nhằm khai thác triệt để
những tác động có lợi và hạn chế đến tối đa những tác động bất lợi là vô cùng
quan trọng để đạt được kết quả kinh tế cao.
Các dạng biểu hiện của kết quả hoạt động kinh doanh du lịch
Hoạt động kinh doanh du lịch là hoạt động mang tính tổng hợp, sản
phẩm du lịch cũng mang những đặc điểm riêng, vì nó thoả mãn nhu cầu đặc
biệt, tổng hợp của con người. Kết quả hoạt động kinh doanh du lịch cũng 27
Downloaded by Di?u H?ng (nguyendieuhang45@gmail.com) lOMoARcPSD|36340008
giống như kết quả sản xuất kinh doanh nói chung nó thể hiện dưới hai hình
thức hoặc là sản phẩm vật chất hoặc là sản phẩm dịch vụ nếu xét theo loại
hình sản phẩm. Theo quan điểm xem xét thì kết quả hoạt động kinh doanh du
lịch biểu hiện dưới hai dạng hoặc là dưới dạng vật chất hoặc là dưới dạng giá
trị... Theo mỗi mục đích tiếp cận thì biểu hiện của kết quả được thể hiện dưới
các hình thức khác nhau như đã đề cập ở phần cơ cấu kết quả hoạt động sản
xuất kinh doanh ở trên. để đảm bảo tính đại diện đầy đủ về tính chất, cân,
đong, đo, đếm và phân tích được luận án nghiên cứu và phân tích biểu hiện
kết quả hoạt động kinh doanh du lịch dưới hai hình thức sau:
Thứ nhất, theo hình thái hiện vật: kết quả kinh doanh du lịch được biểu
hiện là số lượt khách, số ngày-khách.
*Số lượt khách: Có sự không đồng nhất giữa số khách du lịch và số lượt
khách du lịch, vì một khách du lịch có thể sử dụng nhiều lượt một loại sản
phẩm du lịch hoặc cùng một lúc sử dụng nhiều loại sản phẩm du lịch. để
thống nhất cách tính, tổ chức du lịch thế giới đã định nghĩa số lượng khách là
tổng số lượt khách du lịch đến và tiêu dùng các sản phẩm du lịch tại một đơn
vị, một địa phương, một vùng hay một quốc gia. Trong thực tế việc xác định
cụ thể số khách là rất khó khăn vì du lịch phát triển ngày một mạnh mẽ, ngày
càng có nhiều người đi du lịch hơn, nhiều loại hình du lịch hơn, mỗi quốc gia
lại có cách xác định số khách du lịch khác nhau phụ thuộc vào hệ thống ghi
chép số liệu và trình độ phát triển du lịch của quốc gia đó. Mặt khác cùng một
khách trong cùng một chuyến đi họ có thể ghé nhiều nơi và cùng một lúc sử
dụng nhiều loại sản phẩm du lịch vì vậy có thể dẫn đến việc trùng lặp trong
thống kê. Khái niệm lượt khách (lượt người tiêu thụ các sản phẩm du lịch) đã
giải quyết được khiếm khuyết này.
*Số ngày - khách: Ngày khách là một khách sử dụng sản phẩm du lịch
trong thời gian một ngày. Việc xác định số ngày khách khắc phục được hiện 28
Downloaded by Di?u H?ng (nguyendieuhang45@gmail.com) lOMoARcPSD|36340008
tượng tính trùng gần như tuyệt đối tuy nhiên cũng gặp những khó khăn vì
khách du lịch không chỉ ở trong các cơ sở lưu trú của các đơn vị kinh doanh
du lịch mà còn trong các cơ sở lưu trú khác như nhà ở thứ hai hoặc nhà người
thân… Tuy nhiên việc xác định số ngày khách là một trong những biểu hiện
quan trọng của kết quả kinh doanh du lịch, giúp cho việc tính toán các chỉ tiêu
và phân tích kết quả cũng như hiệu quả.
Việc xem xét biểu hiện kết quả hoạt động kinh doanh du lịch theo hình
thái vật chất cho phép phân tích, đánh giá hoạt động kinh doanh du lịch theo quan điểm vật chất.
Thứ hai, theo hình thái giá trị: kết quả hoạt động kinh doanh du lịch
được biểu hiện là doanh thu du lịch, giá trị sản xuất, giá trị tăng thêm và lợi nhuận du lịch.
*Doanh thu du lịch: là toàn bộ số tiền thu được từ việc bán các loại sản
phẩm du lịch, hay là toàn bộ số tiền thu được từ khách du lịch trong kỳ nghiên
cứu do hoạt động kinh doanh du lịch mang lại. Biểu hiện này của kết quả giúp
cho việc tính toán các chỉ tiêu phân tích biến động của hoạt động kinh doanh
du lịch, liên hệ với các biểu hiện của chi phí để tính các chỉ tiêu hiệu quả... doanh thu du lịch bao gồm:
- Doanh thu hướng dẫn du lịch: là doanh thu doanh nghiệp kinh doanh
du lịch có được từ việc cung cấp dịch vụ tổ chức tour du lịch và hướng dẫn
tham quan các địa điểm du lịch.
- Doanh thu vận chuyển: là doanh thu doanh nghiệp kinh doanh du lịch
có được từ việc cung cấp dịch vụ di chuyển khách du lịch từ nơi cư trú tới địa
điểm du lịch và giữa các địa điểm du lịch.
- Doanh thu buồng ngủ: là doanh thu doanh nghiệp kinh doanh du lịch
có được từ việc cung cấp dịch vụ lưu trú cho khách du lịch tại các địa điểm du lịch. 29
Downloaded by Di?u H?ng (nguyendieuhang45@gmail.com) lOMoARcPSD|36340008
- Doanh thu kinh doanh hàng ăn uống: là doanh thu doanh nghiệp kinh doanh
du lịch có được từ việc bán hàng ăn uống cho khách du lịch trong quá trình lưu trú, tham quan.
- Ngoài ra còn có doanh thu từ các dịch vụ khác như giặt là, vui chơi giải trí,
điện thoại, doanh thu bán đồ lưu niệm …
*Lợi nhuận du lịch: đây là biểu hiện kép, nếu xét theo quan hệ so sánh giữa
doanh thu và chi phí trong kỳ nghiên cứu thì lợi nhuận là biểu hiện của hiệu quả du
lịch còn nếu xét nó là thành quả thì lợi nhuận là biểu hiện của kết quả. Biểu hiện này
của kết quả giúp cho việc phân tích đánh giá kết quả và ra các quyết định tác nghiệp
cũng như chiến lược trong hoạt động kinh doanh du lịch.
* Giá trị sản xuất: Cũng là chỉ tiêu biểu hiện kết quả của động kinh doanh du
lịch, nó cho phép so sánh về số tuyệt đối giữa các quốc gia hay các địa phương cũng
như giữa các đơn vị kinh doanh du lịch đồng thời là cơ sở quan trọng để tính các chỉ
tiêu thống kê quốc gia và ngành khác
* Giá trị tăng thêm: Giá trị tăng thêm của hoạt động kinh doanh du lịch là phần
còn lại của giá trị sản xuất sau khi trừ đi chi phí trung gian, là chỉ tiêu phản ánh bộ
phận giá trị mới được tạo của hoạt động này.
Xem xét biểu hiện kết quả hoạt động kinh doanh du lịch theo hình thái giá trị cho
phép phân tích, đánh giá hoạt động kinh doanh du lịch một cách tổng hợp cả về số
lượng và chất lượng. Với hai hình thái vật chất và giá trị cho phép phân tích kết quả
hoạt động kinh doanh một cách đầy đủ, sâu sắc và toàn diện.
1.3 Lý luận về chỉ tiêu Doanh thu du lịch
1.3.1 Những vấn đề cơ bản về Chỉ tiêu thống kê
Trong sự phát triển không ngừng của nền sản xuất xã hội, du lịch là một đòi hỏi tất yếu của con
người lao động. Du lịch trở thành nhu cầu thiết yếu của con người khi trình độ kinh tế xã hội và 30
Downloaded by Di?u H?ng (nguyendieuhang45@gmail.com) lOMoARcPSD|36340008
dân trí đã phát triển. Nhu cầu du lịch là một loại nhu cầu đặc biệt và tổng hợp, bao gồm như nhu
cầu vận chuyển, nhu cầu lưu trú và ăn uống.
Hành khách đi ra ngoài nơi ở thường xuyên của mình đều cần đến các dịch vụ về lưu trú,
ăn uống nghỉ ngơi. Đó là những yêu cầu thiết yếu liên quan đến sự sống còn của mỗi con người.
Con người ở đâu là ở đó có nhu cầu. Trong kinh doanh "ý tưởng kinh tế bắt đầu từ khách", do
đó các công ty du lịch trên cơ sở cung cấp các dịch vụ lưu trú ăn uống và các dịch vụ bổ sung
cho khách du lịch nhằm thoả mãn nhu cầu của khách và mang lại doanh thu tối đa cho cơ sở
kinh doanh. Như vậy ta có thể định nghĩa doanh thu về khách số lượng (doanh thu du lịch) đó là
toàn bộ số tiền thu được từ khách du lịch trong kỳ nghiên cứu do hoạt động phục vụ các loại của công ty du lịch.
Doanh thu về khách du lịch chia làm hai loại chính:
+ Doanh thu bán hàng hoá: gồm các khoản thu do bán hàng ăn uống, hàng lưu niệm và các hàng hoá khác.
+ Doanh thu dịch vụ: gồm các khoản thu về buồng ngủ, vận chuyển trong nước, hướng dẫn du lịch...
Ngoài hai loại doanh thu chính ra còn có doanh thu khác như doanh thu cho thuê phòng
họp mà không có nhân viên du lịch phục vụ.
1.3.2 Các chỉ tiêu doanh thu của doanh nghiệp
1.3.2.1 Tổng doanh thu chia theo đối tượng phục vụ chủ yếu.
Mục đích chia theo đối tượng phục vụ để thấy rõ được cơ cấu doanh thu từng loại khách
trong tổng doanh thu là bao nhiêu.
- Thứ nhất, doanh thu phục vụ khách quốc tế.
Trước hết ta hiểu thế nào là khách quốc tế? Khách du lịch quốc tế là người đi du lịch tới
một đất nước không phải là đất nước mà họ cư trú thươừng xuyên trong khoảng thời gian nhất 31
Downloaded by Di?u H?ng (nguyendieuhang45@gmail.com) lOMoARcPSD|36340008
định là một ngày đêm nhưng không vượt quá một năm và mục đích của chuyến đi không phải
để hoạt động kiếm tiền trong phạm vi nước tới thăm.
Như vậy, khách du lịch quốc tế phải đi qua biên giới và tiêu ngoại tệ nơi đến du lịch,
đồng thời tiêu dùng sản phẩm do công ty du lịch cung câp. Vì vậy ta có doanh thu phục vụ khách quốc tế.
"Là toàn bộ số tiền thu được do hoạt động phục vụ khách quốc tế" (kể cả khách là người
của các tổ chức nước ngoài hiện đang sống và làm việc ở nước sở tại có nhu cầu tham quan du lịch).
Cùng với quá trình đổi mới kinh tế trong nước, những năm gần đây nước ta mở rộng
quan hệ với nhiều nước trên mọi lĩnh vực do đó số lượng khách quốc tế đến Việt Nam tăng lên
nhanh chóng tuy số lượng không bằng khách nội địa nhưng có mức tiêu dùng cao hơn, do đó
làm cho doanh thu khách quốc tế chiếm tỷ trọng lớn trong tổng doanh thu.
- Thứ hai, doanh thu phục vụ khách trong nước.
"Là toàn bộ số tiền thu được do phục vụ người nước đó đi du lịch trong nước"
Trong đó khách du lịch trong nước được hiểu là công dân của một nước (không kể quốc
tịch) hành trình đéen một nơi trong phạm vi của nước đó 9với một khoảng cách nhất định). Nơi
ấy khác với nơi cư trú thường xuyên trong một khoảng thời gian ít nhất hai mươi tư giờ hoặc là
một tối trọ và thời gian không được quá một năm với mọi mục đích trừ mục đích kiến tiền tại nơi đến.
Thứ ba, doanh thu phục vụ khách đi du lịch nước ngoài.
"Là toàn bộ số tiền thu được do việc tổ chức cho khách đi du lịch nước ngoài" (không kể
tiền phải nộp của khách do về quá hạn)
1.3.2.2 Tổng doanh thu chia theo loại hình hoạt động. a. Doanh thu dịch vụ. 32
Downloaded by Di?u H?ng (nguyendieuhang45@gmail.com) lOMoARcPSD|36340008
Mỗi khi khách du lịch có nhu cầu thì đều được đáp ứng tất cả các nhu cầu từ lớn chí bé
của khách phát sinh trong quá trình lưu trú lại khách sạn. Do đó số lượng chủng loại các dịch vụ
vô cùng phong phú, đa dạng tương ứng với các nhu cầu được thoả mãn thì doanh của mỗi dịch
vụ được tạo ra. Do đó ta có khái niệm về doanh thu dịch vụ: "Là toàn bộ số tiền thu được do kết
quả hoàn thành các hoạt động dịch vụ của đơn vị".
Doanh thu dịch vụ bao gồm:
- Thứ nhất, doanh thu cho thuê buồng: "Là tổng số tiền thu được do cho thuê buồng; kể
cả cho thuê buồng, nhà dài ngày mà có nhân viên đơn vị phục vụ"
- Thứ hai, doanh thu lữ hành: "là tổng số tiền thu được do hoạt động lữ hành quốc tế và lữ
hành nội địa". Bao gồm toàn bộ doanh thu kinh doanh dịch vụ theo chương trình du lịch theo tour hoặc không theo tour.
- Thứ ba, doanh thu vận chuyển khách: "Là tổng số tiền thu được do thực hiện các dịch
vụ chuyên chở khách đi lại và thăm quan du lịch".
- Thứ tư, doanh thu dịch vụ vui chơi giải trí: "Là tổng số tiền thu được do thực hiện các
dịch vụ tổ chức cho khách vui chơi giải trí". Đây chính là dịch vụ làm sống động hơn kỳ nghỉ và
thời gian nghỉ ngơ như tổ chức tham gia chơi thể thao, đua thuyền, khiêu vũ hoặc là học cách
nấu ăn các món ăn đặc sản, học các điệu múa và bài hát dân tộc...
Ngoài những doanh thu về dịch vụ kể trên còn có doanh thu dịch vụ khác; đó chính là
tổng số tiền thu được do thực hiện các dịch vụ cho khách. Dịch vụ khác ở đây có thể là dịch vụ
làm dễ dàng việc nghỉ lại của khách và giải phóng khách khỏi công việc lặt vặt như: giặc là, uốn
sấy tóc, massage, hoặc là những dịch vụ thoả mãn nu cầu đặc biệt như: cho thuê hướng dẫn viên
riêng, cho thuê hội trường để thảo luận, hoà nhạc, đánh thức khách dậy, hoặc là những dịch vụ
trung gian như mua hoa cho khách, mua vé xem ca nhạc... b. Doanh thu bán hàng hoá.
"Là tổng số tiền thu được do bán hàng hoá cho đối tượng có nhu cầu" 33
Downloaded by Di?u H?ng (nguyendieuhang45@gmail.com) lOMoARcPSD|36340008
Trong doanh thu bán hàng hoá thì doanh thu về ăn uống là chủ yếu và chiếm tỷ trọng cao
nhất. Doanh thu bán hàng ăn uống: "Là tổng số tiền thu được do bán các sản phẩm dịch vụ cho
ăn uống tại chỗ của khách", bao gồm các sản phẩm do đơn vị tự pha chế, pha chế và hàng
chuyển bán phục vụ cho bữa ăn, ăn món, uống trong khi ăn và giải khát của khách. c. Doanh thu khác.
Là tổng số tiền thu được ngoài các khoản thu đã nêu trên như doanh thu cho thuê buống
dài ngày mà không có nhân viên của đơn vị trực tiếp phục vụ.
2.Đặc điểm của chỉ tiêu doanh thu Du lịch Hà Nội
Chỉ tiêu Doanh thu Du lịch là chỉ tiêu tuyệt đối phản ánh quy mô doanh thu của Du lịch và có
đơn vị tính là tỷ đồng.
Chỉ tiêu doanh thu của Du lịch là chỉ tiêu thời kỳ phản ánh mặt lượng của doanh thu du lịch
trong một thời kỳ nhất định (thường tính theo quý hoặc năm).
2.4 Phương pháp xác định
Căn cứ theo các tiêu thức khác nhau để phân loại chỉ tiêu thống kê:
- Theo tiêu thức biểu hiện
- Theo tính chất biểu hiện
- Theo đặc điểm về thời gian - Theo nội dung phản ánh
3. Đặc điểm vận dụng phương pháp dãy số thời gian để phân tích doanh thu Du lịch
3.1. Đặc điểm liên quan đến cấu tạo DSTG về Doanh thu du lịch
3.1.1 Thành phần thời gian
Dãy số thời gian về doanh thu Du lịch là dãy số thời kỳ. Dãy số thời kỳ là dãy số mà các mức độ
của nó là những số thời kỳ, phản ánh quy mô của hiện tượng được tích lũy trong khoảng thời gian nhất 34
Downloaded by Di?u H?ng (nguyendieuhang45@gmail.com) lOMoARcPSD|36340008
định. Ở đây hiện tượng được nghiên cứu chính là doanh thu được tích lũy trong khoảng thời gian
thường là một quý hoặc một năm.
Các khoảng thời gian trong dãy số thời gian về doanh thu du lịch có khoảng cách thời gian bằng
nhau (thường là một năm).
3.1.2 Thành phần chỉ tiêu
Chỉ tiêu Doanh thu Du lịch là chỉ tiêu tuyệt đối phản ánh quy mô doanh thu của Du lịch và có
đơn vị tính là tỷ đồng.
3.2. Đặc điểm liên quan đến tác dụng cụ thể của phân tích chỉ tiêu Du lịch Hà Nội
Dựa vào đặc điểm của chỉ tiêu doanh thu Du lịch Hà Nội, và vận dụng cơ sở lý luận đã được xây
dựng ở phần I, lựa chọn được các công thức tính sau:
3.2.1 Xác định mức độ bình quân theo thời gian
Công thức tính mức độ bình quân theo thời gian đối với dãy số thời kì:
Trong đó: y, (i = 1, 2, …, n) là các mức độ của dãy số thời kỳ.
Từ đó, xác định được doanh thu bình quân hàng năm và từ 2015 – 2020 của Du lịch Hà Nội
Lượng tăng (giảm) tuyệt đối liên hoàn ()
Phản ánh sự biến động doanh thu của Du lịch giữa hai thời gian liền nhau (hai năm liền nhau).
Lượng tăng (hoặc giảm) tuyệt đối định gốc ( )
Lượng tăng (hoặc giảm) tuyệt đối định gốc phản ánh sự biến động về doanh thu của du lịch thời
kì nghiên cứu và thời kì được chọn làm gốc (năm 2015 là thời kỳ gốc trong nghiên cứu này).
Tốc độ phát triển liên hoàn
Tốc độ phát triển liên hoàn là tỉ số so sánh doanh thu ở hai thời gian kế tiếp nhau, phản ánh tốc
độ và xu hướng biến động doanh thu giữa hai thời gian liền nhau. 35
Downloaded by Di?u H?ng (nguyendieuhang45@gmail.com) lOMoARcPSD|36340008
Tốc độ phát triển định gốc
Tốc độ phát triển định gốc phản ánh doanh thu của Du lịch Hà Nội trong một thời gian dài với
một điểm được chọn làm điểm gốc cố định.
Tốc độ tăng hoặc giảm liên hoàn
Tốc độ tăng hoặc giảm liên hoàn phản ánh nhịp độ tăng (giảm) tương đối giữa các mức độ của
doanh thu du lịch theo thời gian. Qua một hay một số đơn vị thời gian, doanh thu ngân hàng đã tăng
(giảm) bao nhiêu lần hoặc bao nhiêu phần trăm.
Tốc độ tăng hoặc giảm định gốc
Tốc độ tăng giảm định gốc phản ánh nhịp độ tăng (giảm) của doanh thu giữa hai thời gian dài và
lấy mức độ đầu tiên làm gốc cố định.
Giá trị tuyệt đối của 1% tăng (giảm) liên hoàn
Giá trị này cho biết cứ 1% tăng (hoặc giảm) của tốc độ tăng liên hoàn thì tương ứng doanh thu
du lịch sẽ tăng (giảm) một lượng tuyệt đối cụ thể là bao nhiêu.
3.2.2 Tìm quy luật về xu thế biến động.
Việc xác định chính xác mô hình hồi quy theo thời gian cho phép nhận thức một cách đúng đắn
tính quy luật phát triển doanh thu, phân tích tình hình biến động của doanh thu thời gian qua và là cơ sở
dự đoán về sự phát triển trong năm tới.
Để xác định đúng dạng hàm cụ thể của hàm xu thế qua thời gian ta sẽ phân tích đặc điểm biến
động qua thời gian dựa vào sai số chuẩn của mô hình kí hiệu là SE. Hàm được chọn là hàm có sai số nhỏ nhất.
Dựa vào bốn hàm xu thế đã được trình bày ở phần I để có thể tìm được quy luật về xu thế biến
động của doanh thu du lịch, bao gồm: - Hàm xu thế tuyến tính - Hàm xu thế Hyperbol 36
Downloaded by Di?u H?ng (nguyendieuhang45@gmail.com) lOMoARcPSD|36340008 - Hàm xu thế Parabol - Hàm xu thế mũ
3.2.3 Xác định mức độ biến động
Dựa vào đặc điểm của chỉ tiêu doanh thu của Du lịch, ta lựa chọn được 2 phương pháp, từ đó
tìm được quy luật biến động thời vụ doanh thu của du lịch .
- Chỉ số thời vụ theo mô hình cộng
- Chỉ số thời vụ theo mô hình nhân.
3.2.4 Dự báo thống kê
Dựa vào đặc điểm của chỉ tiêu doanh thu và cơ sở lý luận ở phần I, ta chọn được 3 phương pháp dự đoán thống kê:
- Dựa vào hàm xu thế tốt nhất
- Dựa vào hàm xu thế và chỉ số thời vụ
- Dựa vào mô hình san bằng mũ
PHẦN 3: VẬN DỤNG PHƯƠNG PHÁP DÃY SỐ THỜI GIAN PHÂN TÍCH
BIẾN ĐỘNG DOANH THU DU LỊCH TRÊN ĐỊA BÀN HÀ NỘI GIAI ĐOẠN
2015 – 2020 VÀ DỰ ĐOÁN ĐẾN NĂM 2021
1.Giới thiệu dữ liệu về doanh thu Du lịch Hà Nội từ năm 2015 đến năm 2020
Để sử dụng các phương pháp thống kê nghiên cứu doanh thu du lịch cần phải có một số
lượng thông tin tương đối đầy đủ chi tiết, toàm diện. Nhưng trên thực tế số liệu thống kê hiện
nay không đầy đủ chi tiết, thiếu tính so sánh được với nhau qua thời gian và không gian, một số
trường hợp do thu thập được quá chậm đã mất tính thời sự, thiếu chính xác, thậm chí nguồn số
liệu của các cơ quan quản lý như số liệu của Sở Du lịch, Cục Thống kê cũng thiếu tính đồng bộ. 37
Downloaded by Di?u H?ng (nguyendieuhang45@gmail.com) lOMoARcPSD|36340008
Với nguồn số liệu như vậy, việc phân tích, dự đoán thống kê doanh thu du lịch tại Hà Nội
còn nhiều hạn chế: các chỉ tiêu phân tích chỉ dừng ở mức khái quát, thiết các chỉ tiêu phân tích
chi tiết. Việc đánh giá, phân tích và dự báo doanh thu du lịch chỉ dừng lại ở mức độ là nhiều báo
cáo, phân tích tìh hình, đôi khi mang tính chất mô tả, chưa phân tích sâu sắc chi tiết...
Trước tình hình thực tế về thông tin doanh thu du lịch trong những năm qua không cho
phép tiến hành sử dụng tất cả các phương pháp đã trình bày ở chương I, chương II để phân tích
toàn diện doanh thu du lịch mà chỉ có thể sử dụng một số phương pháp như: dãy dố thời gian, dự đoán.
Số liệu thu thập được chỉ bao gồm số chỉ tiêu:
- Doanh thu du lịch trên địa bàn Hà Nội theo từng tháng từ năm 2015 - 2020 và tổng
doanh thu theo năm giai đoạn.
- Số khách, số ngày khách giai đoạn 2015-2020
- Số lao động phục vụ dịch vụ du lịch từ năm 2015-2020 Quý I Quý II Quý III Quý IV Tổng doanh thu năm Năm 2015 14,0148 11,4232 - - 55,5 Năm 2016 16,680 14,696 14,703 15,953 62,032 Năm 2017 18,366 17,496 17,492 19,155 72,509 Năm 2018 20,414 18,295 18,365 20,406 77,480 Năm 2019 26.954 26,505 39.3822 10.9656 103,807 Năm 2020 15.687 16.639 23,4 27.832 116,762 Năm 2021 3.22 7.42099 8.18 - -
( Đơn vị: Tỷ đồng)
Bảng 1.1 Tổng doanh thu Doanh thu Du lịch Hà Nội giai đoạn 2010 - 2021
Theo báo cáo của Sở Du lịch Hà Nội, trong 5 năm triển khai Nghị quyết số 06-NQ/TU, từ năm
2016-2019 được xem là “giai đoạn vàng” của du lịch Hà Nội, với tăng trưởng khách du lịch đến 38
Downloaded by Di?u H?ng (nguyendieuhang45@gmail.com) lOMoARcPSD|36340008
Hà Nội bình quân đạt 10,1%/năm, hoàn thành và vượt chỉ tiêu về tốc độ tăng trung bình từ 8-
10%/năm. Đặc biệt, mức tăng trưởng khách du lịch quốc tế bình quân đạt 21,2%/năm, hoàn
thành sớm 2 năm chỉ tiêu khách du lịch quốc tế đến Hà Nội vào năm 2020. Tổng thu từ khách
du lịch cũng có sự tăng trưởng cao, bình quân 17,6%/năm và đến năm 2019, ngành Du lịch đã
đóng góp 12,54% vào tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) của Hà Nội.
Tuy nhiên, đến năm 2020, do ảnh hưởng của dịch Covid-19, ngành Du lịch Thủ đô gặp rất
nhiều khó khăn. Các chỉ tiêu phát triển du lịch đều sụt giảm mạnh (khách du lịch giảm 70%,
tổng thu từ khách du lịch giảm 73%, công suất bình quân khối khách sạn giảm 38% so với năm
2019), trên 90% doanh nghiệp du lịch tạm dừng hoạt động, dẫn đến không đạt mục tiêu đề ra
cho cả giai đoạn 5 năm từ 2015-2020
2. Vận dụng phương pháp dãy số thời gian, phân tích biến động doanh thu của Hà Nội
từ năm 2015 đến năm 2020
2.1. Xác định mức độ bình quân theo thời gian
Doanh thu bình quân mỗi năm thời kỳ 2015 – 2020 của Doanh thu Du lịch Hà Nội được xác
định bằng công thức dưới đây: Nă m (Tỷ đồng) (Tỷ (Tỷ (%) (%) (%) (%) (Tỷ đồng) đồng) đồng) 2015 55,5 - - - - - - - 2016 62,032 6.532 6.532 2017 72,509 10,477 17.099 2018 77,480 4,971 21.98 2019 103,807 26,327 48.307 2020 116,762 12,955 61.562 PHẦN KẾT LUẬN TÀI LIỆU THAM KHẢO 39
Downloaded by Di?u H?ng (nguyendieuhang45@gmail.com)