BỘ CÔNG THƯƠNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA KHOA HỌC CƠ BẢN
MÔN: PHƯƠNG PHP LUN NGHIÊN CU KHOA HỌC
ĐỀ CƯƠNG NGHIÊN CU
Đề tài: Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến định
hướng phát triển nghề nghiệp của sinh viên
trường Đại học Công Nghiệp Thành phố Hồ Chí
Minh
Lớp học phần: ĐHQT20B–TCTA–429700362319
Nhóm: 5
GVHD: TS. Nguyễn Thị Thu Trang
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 3 tháng 3 năm 2026
BỘ CÔNG THƯƠNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA KHOA HỌC CƠ BẢN
MÔN: PHƯƠNG PHP LUN NGHIÊN CU KHOA HỌC
ĐỀ CƯƠNG NGHIÊN CU
Đề tài: Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến định
hướng phát triển nghề nghiệp của sinh viên
trường Đại học Công Nghiệp Thành phố Hồ Chí
Minh
Lớp học phần: ĐHQT20B–TCTA–429700362319
Nhóm: 5
STT HỌ VÀ TÊN MSSV Chữ ký
1
Nguyễn Đồng Anh Khoa 24670271
2
Đặng Võ Thu Hiền
24679931
3
Từ Thị Xuân Mai 24748101
4
Nguyễn Thảo Tâm 24672751
5
Trần Thị Ngọc Trang
24676331
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 3 tháng 3 năm 2026
Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến định hướng phát triển
nghề nghiệp của sinh viên Trường Đại học Công Nghiệp
Thành phố Hồ Chí Minh
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Sự phát triển nhanh chóng của nền kinh tế tri thức và xu hướng hội nhập toàn cầu đã
đặt ra yêu cầu ngày càng cao đối với chất lượng nguồn nhân lực trẻ. Trong bối cảnh đó,
việc xác định định hướng phát triển nghề nghiệp phù hợp đóng vai trò quan trọng giúp
sinh viên chuẩn bị tốt hơn cho sự nghiệp tương lai và đáp ứng nhu cầu của thị trường lao
động. Tuy nhiên, nhiều nghiên cứu tại Việt Nam cho thấy một bộ phận sinh viên vẫn
chưa có định hướng nghề nghiệp rõ ràng.
Khảo sát tại Đại học Cần Thơ cho thấy 32,1% sinh viên chưa hiểu rõ về nghề mình
đang theo học (Trần Thị Phụng Hà, 2014). Tương tự, nghiên cứu về sinh viên ngành
Ngôn ngữ Trung tại Hà Nội ghi nhận 41,4% sinh viên chọn ngành theo xu hướng xã hội,
không dựa trên năng lực hoặc sở thích cá nhân (Hoàng Thanh Hương và cộng sự, 2023).
Ngoài ra, sinh viên ngành Dược có xu hướng lựa chọn nghề nghiệp dựa trên kỳ vọng
kinh tế, với 82,05% ưu tiên mức thu nhập cao (Nguyễn Thị Như Quỳnh, 2019), nhưng lại
ít quan tâm đến các lĩnh vực có nhu cầu nhân lực lớn như dược lâm sàng.
Quá trình hình thành định hướng nghề nghiệp của sinh viên chịu ảnh hưởng bởi nhiều
yếu tố khác nhau, bao gồm đam mê cá nhân, năng lực, điều kiện kinh tế, sự tác động của
gia đình, giảng viên và cơ hội việc làm (Hoàng Thanh Hương và cộng sự, 2023; Nguyễn
Thị Thanh Nga & Đinh Diệu Linh, 2025). Một số nghiên cứu cũng cho thấy các yếu tố
như thu nhập, cơ hội nghề nghiệp, sự ủng hộ của gia đình hay tư vấn hướng nghiệp của
giảng viên đều có mối liên hệ chặt chẽ với quyết định nghề nghiệp của sinh viên (Phan
Lê Hiện Mỹ và cộng sự, 2022; Trương Thị Mỹ Phượng & Đỗ Thị Thúy Duy, 2023). Tuy
nhiên, đa phần các nghiên cứu trước đây chỉ tập trung vào một số nhóm ngành hoặc tại
các trường đại học đơn ngành, mà chưa có nhiều nghiên cứu mang tính toàn diện trong
bối cảnh của một trường đại học đa ngành lớn như Trường Đại học Công nghiệp TP. Hồ
Chí Minh.
4
Từ những lý do trên, việc nghiên cứu “Các yếu tố ảnh hưởng đến định hướng phát
triển nghề nghiệp của sinh viên Trường Đại học Công nghiệp TP. Hồ Chí Minh” là cần
thiết và mang ý nghĩa thực tiễn. Đề tài nhằm bổ sung cơ sở khoa học giúp nhà trường xây
dựng chương trình đào tạo, hoạt động tư vấn hướng nghiệp và hỗ trợ nghề nghiệp phù
hợp hơn với nhu cầu, đặc điểm và năng lực của sinh viên, đồng thời giúp người học xác
định rõ mục tiêu, kế hoạch và con đường nghề nghiệp trong tương lai.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1.Mục tiêu chính:
Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến định hướng phát triển nghề nghiệp của sinh viên
Trường Đại học Công Nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh.
2.2.Mục tiêu cụ thể:
a) Xác định mức độ ảnh hưởng của các yếu tố nhân đến định hướng phát triển nghề
nghiệp của sinh viên Trường Đại học Công Nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh.
b) Xác định vai trò của nhà trường trong việc định hướng phát triển nghề nghiệp cho sinh
viên Trường Đại học Công Nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh.
c) Tìm hiểu mức độ ảnh hưởng của yếu tố hội đến định hướng phát triển nghề nghiệp
của sinh viên Trường Đại học Công Nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh.
d) Đề xuất giải pháp và khuyến nghị nhằm hỗ trợ sinh viên Trường Đại học Công Nghiệp
Thành phố Hồ Chí Minh định hướng phát triển nghề nghiệp phù hợp.
3. Câu hỏi nghiên cứu:
a) Yếu tố nhân có ảnh hưởng như thế nào đến định hướng phát triển nghề nghiệp của
sinh viên Trường Đại học Công Nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh?
b) Nhà trường có tác động ra sao đến định hướng phát triển nghề nghiệp của sinh viên
Trường Đại học Công Nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh?
c) Các yếu tố hội ảnh hưởng như thế nào đến định hướng phát triển nghề nghiệp của
sinh viên Trường Đại học Công Nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh?
d) Giải pháp nào thể giúp sinh viên Trường Đại học Công Nghiệp Thành phố Hồ Chí
Minh định hướng phát triển nghề nghiệp phù hợp?
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
5
Các yếu tố ảnh hưởng đến định hướng phát triển nghề nghiệp của sinh viên Trường
Đại học Công Nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
- Thời gian: từ tháng 2/2026 đến tháng 11/2026.
- Không gian: Trường Đại học Công Nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh.
- Nội dung: Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến định hướng phát triển nghề nghiệp của
sinh viên Trường Đại học Công Nghiệp TP. Hồ Chí Minh, tập trung vào các yếu tố
nhân, yếu tố nhà trường và yếu tố xã hội; không xem xét các yếu tố liên quan đến kết quả
học tập, thành tích học tập hoặc năng suất lao động sau khi sinh viên tốt nghiệp.
- Đối tượng thu thập thông tin: Sinh viên Trường Đại học Công Nghiệp Thành phố Hồ
Chí Minh.
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của nghiên cứu
5.1. Ý nghĩa khoa học
Trên phương diện khoa học đề tài góp phần bổ sung hệ thống hóa sở luận về
các yếu tố ảnh hưởng đến định hướng phát triển nghề nghiệp của sinh viên trong bối cảnh
giáo dục đại học Việt Nam hiện nay. Kết quả nghiên cứu giúp làm mối quan hệ giữa
các nhóm yếu tố (yếu tố cá nhân, yếu tố nhà trường yếu tố hội) trong việc hình
thành định hướng nghề nghiệp của sinh viên. Bên cạnh đó, nghiên cứu còn cung cấp bằng
chứng thực nghiệm phục vụ cho các công trình tiếp theo về định hướng nghề nghiệp, từ
đó đóng góp vào việc hoàn thiện các hình nghiên cứu trong lĩnh vực giáo dục hướng
nghiệp.
5.2. Ý nghĩa thực tiễn:
Về mặt thực tiễn, đề tài giúp nhà trường nhận diện những yếu tố quan trọng nh
hưởng đến quá trình định hướng nghề nghiệp của sinh viên, từ đó đề xuất giải pháp nâng
cao hiệu quả công tác vấn hỗ trợ hướng nghiệp. Kết quả nghiên cứu cũng nguồn
tham khảo hữu ích cho các đơn vị đào tạo, trung tâm hỗ tr sinh viên các tổ chức
doanh nghiệp trong việc y dựng chương trình đào tạo, thực tập định hướng nghề
nghiệp phù hợp với nhu cầu thực tế của thị trường lao động. Đối với sinh viên, kết quả
nghiên cứu giúp họ nhận thức hơn về bản thân, năng lực định hướng nghề nghiệp
tương lai, qua đó nâng cao khả năng thích ứng hội thành công trong quá trình phát
triển nghề nghiệp sau tốt nghiệp.
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
6
1. Các khái niệm và lý thuyết có liên quan
1.1. Khái niệm “Định hướng nghề nghiệp”
Định hướng nghề nghiệp một khái niệm đa diện, được nhiều nhà nghiên cứu định
nghĩa dưới các góc độ khác nhau. Theo quan niệm hiện đại, đây quá trình nhân tự
nhận thức về các giá trị, sở thích, kinh nghiệm kỹ năng của bản thân để xác định mục
tiêu nghề nghiệp (Bravo cộng sự, 2017, được trích dẫn bởi Phan Hiền My cộng
sự, 2022). Đây một quá trình lựa chọn chủ quan, dựa trên sự hiểu biết của nhân về
nghề nghiệp, năng lực bản thân các mục tiêu đặt ra. Các thuyết kinh điển như của
Super (1990) hay Holland (1997) đều nhấn mạnh rằng định hướng nghề nghiệp yếu tố
then chốt ảnh hưởng đến quá trình lựa chọn, theo đuổi phát triển sự nghiệp (Nguyễn
Thị Thanh Nga & Đinh Diệu Linh, 2025). Quá trình này không chỉ giúp nâng cao hiệu
quả học tập mà còn góp phần vào sự thành công và gắn bó lâu dài với nghề.
1.2.Lý thuyết Super (1990)
thuyết phát triển nghề nghiệp của Donald Super (1990) nhấn mạnh rằng định
hướng nghề nghiệp một quá trình phát triển dài hạn, gắn liền với sự trưởng thành tâm
lý, trải nghiệm cuộc sống nhận thức bản thân của mỗi cá nhân. Super cho rằng lựa
chọn nghề nghiệp phản ánh “cái tôi” nghề nghiệp (self-concept) tức hình ảnh
nhân có về năng lực, sở thích, giá trị và vai trò xã hội của mình.
Theo Super, quá trình phát triển nghề nghiệp diễn ra qua 5 giai đoạn:
Giai đoạn tăng trưởng (0–14 tuổi): hình thành thái độ và sở thích nghề nghiệp.
Giai đoạn thăm (15–24 tuổi): khám phá năng lực, thử nghiệm nghề nghiệp,
chọn lĩnh vực học tập.
Giai đoạn thiết lập (25–44 tuổi): ổn định nghề nghiệp, khẳng định vị trí.
Giai đoạn duy trì (45–64 tuổi): củng cố và phát triển nghề nghiệp đang có.
Giai đoạn suy giảm (sau 65 tuổi): giảm hoạt động và chuẩn bị nghỉ hưu.
Sinh viên đại học nằm trong giai đoạn thăm dò, nơi họ đang khám phá năng lực bản
thân, thử nghiệm trải nghiệm học thuật nghề nghiệp hình thành mục tiêu nghề
nghiệp ràng. vậy, sự tác động của nhà trường, gia đình điều kiện nhân đóng
vai trò đặc biệt quan trọng trong việc định hình định hướng nghề nghiệp của sinh viên.
Lý thuyết của Super giúp lý giải tại sao sinh viên cần được hỗ trợ thông tin nghề
nghiệp, được trải nghiệm thực tế và được khuyến khích tự đánh giá bản thân trong quá
trình định hướng nghề nghiệp.
7
1.3. Lý thuyết Holland (1997)
thuyết lựa chọn nghề nghiệp của John Holland (1997) cho rằng con người môi
trường nghề nghiệp có thể được phân loại theo 6 nhóm tính cách (mô hình RIASEC):
1. Kỹ thuật
2. Nghiên cứu
3. Nghệ thuật
4. Xã hội
5. Quản lý – kinh doanh
6. Hành chính – văn phòng
Theo Holland, mỗi cá nhânxu hướng lựa chọn nghề nghiệp phù hợp với nhóm tính
cách nổi trội của mình. Mức độ phù hợp giữa tính cách môi trường nghề (person–
environment fit) quyết định sự hài lòng, hiệu quả công việc khả năng gắn nghề
nghiệp lâu dài.
Trong bối cảnh sinh viên đại học, thuyết này cho thấy rằng các yếu tố như sở thích,
đam mê, giá trị nhân nhận thức về bản thân nền tảng quan trọng để hình thành
định hướng nghề nghiệp. Nếu sinh viên lựa chọn ngành học phù hợp với nhóm tính cách
RIASEC của mình, họ sẽ có động lực học tập cao, khả năng thích ứng tốt và kết quả nghề
nghiệp thuận lợi trong tương lai.
2. Các yếu tố ảnh hưởng đến định hướng phát triển nghề nghiệp của sinh viên Việt
Nam
Tổng quan các nghiên cứu thực chứng cho thấy định hướng phát triển nghề nghiệp của
sinh viên chịu ảnh hưởng bởi ba nhóm yếu tố chính: yếu tố chủ quan, yếu tố khách quan
yếu tố tương tác hội. Mặc mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố thể khác nhau
tùy ngành học, bối cảnh đào tạo đặc điểmnhân, nhưng nhìn chung, ba nhóm yếu tố
này tác động đồng thời tạo nên nền tảng cho quá trình hình thành quyết định nghề
nghiệp.
2.1. Yếu tố chủ quan (bên trong cá nhân)
Các yếu tố xuất phát từ bản thân sinh viên đóng vai trò quan trọng nhất trong nhiều bối
cảnh nghiên cứu. Trong đó, sở thích đam yếu tố tác động mạnh mẽ đến định
hướng nghề nghiệp, đặc biệt trong các ngành như Luật (Nguyễn Thị Thanh Nga & Đinh
8
Diệu Linh, 2025) hoặc Du lịch, nơi 44,5% sinh viên tại Cần Thơ chọn ngành sở thích
(Huỳnh Trường Huy cộng sự, 2019). Năng lực nhân như duy pháp lý, kỹ năng
nghiên cứu hoặc khả năng ngôn ngữ cũng yếu tố quan trọng (Nguyễn Thị Thanh Nga
& Đinh Diệu Linh, 2025). Bên cạnh đó, động lực bên trong chẳng hạn niềm u thích
với các con số của sinh viên Kế toán (Trần Thị Hồng Diễm & Nguyễn Thị Thu Hậu,
2024) hoặc mong muốn giúp đỡ người bệnh của sinh viên Điều dưỡng (Trương Thị Mỹ
Phượng & Đỗ Thị Thúy Duy, 2023) được xem nhân tố thúc đẩy mạnh mẽ việc lựa
chọn và theo đuổi nghề nghiệp.
2.2. Yếu tố khách quan (thị trường và đặc thù ngành nghề)
Nhóm yếu tố này liên quan đến bối cảnh kinh tếxã hội và những giá trị thực tiễn mà
nghề nghiệp mang lại. Thu nhập hội việc làm thường được xếp vào nhóm tác động
cao nhất, đặc biệt trong các ngành mang tính thực tiễn như Dược, trong đó 82,05% sinh
viên chọn nghề thu nhập cao (Nguyễn Thị Như Quỳnh, 2019), hoặc ngành Ngôn ngữ
Trung với hai yếu tố nổi bật thu nhập cao thu nhập ổn định (Hoàng Thanh Hương
cộng sự, 2023). Ngoài ra, sự tiếp xúc nghề nghiệp qua thực tập, hội thảo chuyên môn
hay trải nghiệm thực tế đóng vai trò cực kỳ quan trọng. Đây thậm chí là yếu tố ảnh hưởng
mạnh nhất trong hình nghiên cứu của sinh viên Kế toán (Trần Thị Hồng Diễm &
Nguyễn Thị Thu Hậu, 2024). Một số ngành đặc thù còn bị chi phối bởi cơ hội làm việc
quốc tế (Điều dưỡng) hoặc mong muốn khởi nghiệp thái độ tích cực liên quan (Trần
Yến Hảo và cộng sự, 2023).
2.3. Yếu tố tương tác xã hội (gia đình, nhà trường và bạn bè)
Gia đình, môi trường học bạn cũng ảnh hưởng nhất định, mặc mức độc
động thay đổi theo từng ngành. Các nghiên cứu tại Trường Du lịch Đại học Huế cho
thấy gia đình và sự tư vấn của cố vấn học tập là những yếu tố then chốt trong định hướng
nghề nghiệp (Phan Hiền My cộng sự, 2022). Sinh viên Điều dưỡng cũng cho thấy
mức độ chịu ảnh hưởng cao từ gia đình (Trương Thị Mỹ Phượng & Đỗ Thị Thúy Duy,
2023). chiều ngược lại, nghiên cứu tại ngành Kế toán cho thấy gia đình bạn
yếu tố tác động yếu nhất, phản ánh mức độ tự chủ cao của sinh viên nhóm ngành này
(Trần Thị Hồng Diễm & Nguyễn Thị Thu Hậu, 2024). Môi trường học tập, đặc biệt
giảng viên chương trình đào tạo, ảnh hưởng mạnh mẽ trong một số lĩnh vực như
Ngôn ngữ Trung (Hoàng Thanh Hương và cộng sự, 2023).
9
3. Sự khác biệt về định hướng phát triển nghề nghiệp của sinh viên Việt Nam theo
các đặc điểm nhân khẩu học.
3.1. Định hướng phát triển nghề nghiệp của sinh viên theo giới tính
Giới tính một trong những yếu tố nhân khẩu học quan trọng, ảnh hưởng đáng kể
đến cả xu hướng lựa chọn ngành học ban đầu các ưu tiên trong định hướng nghề
nghiệp của sinh viên.
Các nghiên cứu cho thấy một sự phân hóa rệt trong việc lựa chọn ngành học giữa
hai giới. Sinh viên nam thường ưu tiên các ngành học đòi hỏi duy kỹ thuật công
nghệ . dụ, các nghiên cứu của Nguyễn Thị Kim Oanh & Trần Văn Long (2022)
Đặng Thị Ngọc Mai cộng sự (2025) đều chỉ ra rằng nam giới xu hướng ưa thích
chiếm đa số trong ngành Công nghệ thông tin. Ngược lại, sinh viên nữ xu hướng
chiếm tỷ lệ vượt trội trong các khối ngành kinh tế, dịch vụ và chăm sóc sức khỏe. Cụ thể,
tỷ lệ nữ sinh rất cao trong các ngành như Kế toán (94,7%) , Điều dưỡng (91,8%) , Du lịch
(81,1%) , Luật (72,3%) , Dược (khoảng 70%) , và Kiểm toán.
Sự khác biệt này cũng thể hiện trong động lực các yếu tố ưu tiên khi định hướng
nghề nghiệp. Nghiên cứu của Trần Thị Thu cộng sự (2024) cho thấy nam sinh
thường chú trọng nhiều hơn đến các yếu tố bên ngoài như thu nhập, hội việc làm
triển vọng thăng tiến. Mặt khác, nữ sinh xu hướng quan tâm hơn đến sự phù hợp của
cá nhân với công việc và tính ổn định của nghề nghiệp.
Tuy nhiên, một số nghiên cứu lại chỉ ra những ưu tiên khác biệt. Trong một khảo sát
tại Đại học Cần Thơ, Trần Thị Phụng (2014) phát hiện rằng đến 90,2% sinh viên
nữ xem "thu nhập cao" yếu tố quan trọng, một tỷ lệ cao hơn đáng kể so với 69,7%
sinh viên nam. Nghiên cứu này cũng chỉ ra rằng sinh viên nữ mong muốn được làm
việc tại thành phố cao hơn cũng đánh giá cao tầm quan trọng của các tố chất thuộc về
"thái độ nghề nghiệp" (như đạo đức, trách nhiệm) hơn so với sinh viên nam.
3.2. Định hướng phát triển nghề nghiệp của sinh viên theo hoàn cảnh kinh tế
Hoàn cảnh kinh tế gia đình một trong những yếu tố bối cảnh quan trọng ảnh hưởng
đến định hướng phát triển nghề nghiệp của sinh viên. Các nghiên cứu cho thấy sinh viên
thuộc các nhóm kinh tế khác nhau có định hướng và ưu tiên nghề nghiệp khác biệt rõ rệt.
Theo Trần Thị Phụng (2014), sinh viên xuất thân từ gia đình hoàn cảnh kinh tế
khó khăn thường xem trọng việc “làm đúng chuyên môn” hơn (93,7%) so với nhóm sinh
viên khá giả (70,5%). Nhóm này xu hướng tìm kiếm sự ổn định an toàn nghề
10
nghiệp, trong khi sinh viên khá giả thể hiện sự linh hoạt hơn trong việc lựa chọn nghề
nghiệp phù hợp với xu thế xã hội (Trần Thị Phụng Hà, 2014).
Cũng trong nghiên cứu y, sinh viên hoàn cảnh khó khăn đánh giá cao hơn tầm
quan trọng của hoạt động tư vấn hướng nghiệp (93,4% so với 71,8% ở nhóm khá giả). Họ
cũng coi trọng hơn các giá trị đạo đức nghề nghiệp, như tinh thần trách nhiệm thái độ
cẩn trọng trong công việc. Điều này cho thấy điều kiện kinh tế không chỉ ảnh hưởng đến
khảng tiếp cận hội nghề nghiệp còn tác động đến cách sinh viên nhìn nhận giá
trị của nghề.
Tương tự, Hoàng Thị Xuân (2023) chỉ ra rằng sinh viên thu nhập thấp thường ưu
tiên lựa chọn các ngành “an toàn”, chi phí học tập thấp khả năng tìm việc làm cao
như kế toán hoặc công nghệ thông tin. Ngược lại, sinh viên điều kiện kinh tế khá giả
thường đặt mục tiêu nghề nghiệp dài hạn hướng đến các vị trí có hội thăng tiến
hoặc phát triển bản thân cao hơn (Hoàng Thị Xuân, 2023).
Nhìn chung, hoàn cảnh kinh tế không chỉ quyết định khả năng lựa chọn nghề nghiệp
còn định hình động cơ, giá trị tầm nhìn nghề nghiệp của sinh viên. Những sinh
viên điều kiện hạn chế thường tập trung vào tính ổn định an toàn việc làm, trong
khi nhóm có điều kiện tốt hơn lại ưu tiên tính phát triển hội lâu dài trong nghề
nghiệp.
3.3. Định hướng phát triển nghề nghiệp của sinh viên theo quê quán
Quê quán một yếu tố nhân khẩu học thể nh hưởng đến định hướng phát triển
nghề nghiệp của sinh viên thông qua sự khác biệt về điều kiện sống, cơ hội tiếp cận thông
tin môi trường giáo dục. Xuất thân từ nông thôn hay thành thị thường quyết định cách
sinh viên nhận thức về giá trị nghề nghiệp và lựa chọn ngành học.
Kết quả nghiên cứu cho thấy sinh viên thành thị xu hướng tập trung vào các ngành
tính cạnh tranh cao, thu nhập ổn định nhiều cơ hội phát triển như Kinh tế, Quản trị
kinh doanh hoặc phạm, trong khi sinh viên nông thôn lại sự phân bổ ngành nghề
đồng đều hơn, tập trung nhiều vào các ngành tính ứng dụng hoặc hội việc làm
ổn định (Trần Thị Phụng Hà, 2014).
Ngoài ra, tỷ lệ sinh viên xuất thân từ nông thôn chiếm đa số trong một số ngành đặc
thù như Điều dưỡng hoặc Nông nghiệp, phản ánh định hướng nghề nghiệp gắn với nhu
cầu thực tế của địa phương (Trương Thị Mỹ Phượng & Đỗ Thị Thúy Duy, 2023). Nhóm
11
sinh viên này thường ưu tiên những ngành nghề khả năng đảm bảo việc làm sớm, ổn
định và phù hợp với điều kiện kinh tế gia đình.
Nhìn chung, sinh viên thành thị xu hướng định hướng nghề nghiệp dựa trên hội
phát triển và tính hội nhập, trong khi sinh viên nông thôn lại coi trọng tính ổn định và khả
năng đáp ứng nhu cầu cuộc sống. Sự khác biệt này cho thấy quê quán không chỉ ảnh
hưởng đến việc chọn ngành học mà còn tác động đến cách sinh viên xác định giá trị nghề
nghiệp và mục tiêu tương lai.
4. Những khía cạnh chưa được đề cập trong các nghiên cứu trước đó
Dựa trên tổng quan các công trình nghiên cứu tại Việt Nam, có thể nhận thấy rằng mặc
chủ đề định hướng nghề nghiệp đã được quan tâm trong nhiều m qua, vẫn tồn tại
những khoảng trống nghiên cứu quan trọng mà đề tài này hướng đến giải quyết.
Thứ nhất, các nghiên cứu về định hướng nghề nghiệp phần lớn được thực hiện tại
những nhóm ngành hoặc bối cảnh đào tạo rất cụ thể, chẳng hạn như Du lịch, Luật, Kế
toán hay Y Dược. Trong khi đó, các nghiên cứu tại các trường đại học đa ngành, đặc biệt
những trường thế mạnh về kỹ thuật công nghiệp như Trường Đại học Công
nghiệp TP. Hồ Chí Minh, còn tương đối hạn chế. Điều này dẫn đến thiếu vắng bằng
chứng thực tiễn về việc liệu các yếu tố thường được nhắc đến (như sở thích, thu nhập hay
ảnh hưởng gia đình) tác động tương tự đối với sinh viên trong các lĩnh vực công
nghiệp – kỹ thuật hay không.
Thứ hai, một số nghiên cứu cho thấy khoảng cách giữa định hướng nghề nghiệp của
sinh viên và nhu cầu thực tế của thị trường lao động. Chẳng hạn, nghiên cứu của Nguyễn
Thị Như Quỳnh (2019) chỉ ra rằng nhiều sinh viên ngành Dược xu hướng lựa chọn
những nghề liên quan đến kinh doanh hoặc marketing, trong khi các lĩnh vực đang có nhu
cầu nhân lực cao như Dược lâm sàng hay Nuôi trồng dược liệu lại ít được quan tâm. Điều
này đặt ra vấn đề về hiệu quả của chương trình đào tạo, hoạt động vấn hướng nghiệp
và mức độ tiếp xúc nghề nghiệp trong quá trình học.
Cuối cùng, tác động của chuyển đổi số sự phát triển của công nghệ mới đến định
hướng nghề nghiệp của sinh viên vẫn chưa được khai thác đầy đủ. Một vài nghiên cứu có
đề cập đến việc sử dụng mạng hội hoặc các ứng dụng công nghệ, nhưng ảnh hưởng
sâu rộng của các xu hướng như trí tuệ nhân tạo (AI), các nền tảng tuyển dụng trực tuyến
(như LinkedIn) hay hình làm việc linh hoạt (remote, freelance) đối với nhận thức
nghề nghiệp của sinh viên Việt Nam vẫn là chủ đề còn bỏ ngỏ.
12
Từ những phân tích trên, thể thấy rằng việc nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến
định hướng phát triển nghề nghiệp của sinh viên Trường Đại học Công nghiệp TP. Hồ
Chí Minh cần thiết ý nghĩa thực tiễn, nhằm bổ sung bằng chứng khoa học cho
một bối cảnh đào tạo đa ngành đặc thù hỗ trợ nhà trường trong việc hoàn thiện hoạt
động định hướng nghề nghiệp cho sinh viên.
NỘI DUNG – PHƯƠNG PHP
Thiết kế nghiên cứu
Để đạt được mục tiêu nghiên cứutrả lời các câu hỏi đặt ra, nhóm tiến hành thiết kế
nghiên cứu như sau:
-Thiết kế nghiên cứu cắt ngang, cho phép thực hiện tại một thời điểm nhất định nhằm
thu thập dữ liệu về các yếu tố ảnh hưởng đến định hướng phát triển nghề nghiệp của sinh
viên Trường Đại học Công Nghiệp TP. Hồ Chí Minh. Phương pháp cắt ngang giúp phản
ánh thực trạng nhận thức định hướng nghề nghiệp của sinh viên trong cùng một giai
đoạn, đồng thời tiết kiệm thời gian, chi phí và dễ dàng triển khai.
-Thiết kế nghiên cứu định lượng, phù hợp để đo lường và phân tích mức độ ảnh hưởng
của các yếu tố đến định hướng phát triển nghề nghiệp của sinh viên. Phương pháp này
cho phép xử dữ liệu bằng các công cthống kê, đảm bảo tính khách quan, độ tin cậy
và khả năng khái quát của kết quả nghiên cứu.
-Thiết kế nghiên cứu phi thực nghiệm, giúp đảm bảo tính khách quan khi thu thập thông
tin, tránh đánh giá sai lệch mối quan hệ, đảm bảo tính minh bạch, trung thực đạo đức
trong nghiên cứu, phản ánh trung thực hiện trạng các hiện tượng không cần can thiệp
trực tiếp vào hành vi của đối tượng nghiên cứu.
2. Chọn mẫu
Tổng thể nghiên cứu: Sinh viên đang học tập tại Trường Đại học Công Nghiệp Thành
phố Hồ Chí Minh.
Cỡ mẫu nghiên cứu:
Để đảm bảo số lượng mẫu đủ lớn cho phân tích thống kê, nhóm sử dụng công thức
Cochran (1977) để ước lượng kích thước mẫu tối thiểu như sau:
n
0
=
Z
2
p (1 p)
e
2
Với độ tin cậy 95%
Z=1.96
,
p=0.5
(tỉ lệ ước tính đặc điểm nghiên cứu) sai số cho
phép 5%
e=0.05
13
n
0
=¿ ¿
Tuy nhiên, con số 385 chỉ là mức mẫu tối thiểu cần thiết về mặt thống kê. Để tăng cường
độ tin cậy của kết quả, nhóm quyết định chọn kích cỡ mẫu mục tiêu là 500 sinh viên.
Chiến lược chọn mẫu:
Nhóm thực hiện chọn mẫu bằng phương pháp ngẫu nhiên phân cụm nhiều giai đoạn vì
đây phương pháp chọn mẫu xác suất hiệu quả khi không thể được danh sách tổng
thể của toàn bộ sinh viên, đồng thời giúp việc tổ chức thu thập dữ liệu trở nên khả thi, tiết
kiệm thời gian và nguồn lực khi triển khai trên địa bàn rộng.
Cách tiến hành chọn mẫu:
Bước 1: Chọn cụm cấp 1 (Khoa/Viện)
Nhóm nghiên cứu lập danh sách 18 Khoa/Viện của trường sử dụng phương pháp
chọn mẫu ngẫu nhiên đơn giản để chọn ra 6 Khoa/Viện đưa vào nghiên cứu. Mỗi
Khoa/Viện được xem như một cụm trong giai đoạn chọn mẫu đầu tiên.
Bước 2: Chọn cụm cấp 2 (Lớp)
Trong 6 Khoa/Viện đã được chọn bước đầu, nhóm tiến hành thu thập đầy đủ danh
sách các lớp sinh hoạt chính quy (từ năm 1 đến năm 4, thuộc tất cả các chuyên ngành).
Danh sách lớp sau đó được phân nhóm theo từng Khoa/Viện để phục vụ bước chọn mẫu
theo cụm cấp 2.
Để đảm bảo tính đại diện, nhóm áp dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên đơn giản
trong từng Khoa/Viện, nghĩa mỗi Khoa/Viện đều sẽ ít nhất một lớp được chọn. Từ
danh sách lớp của từng khoa, nhóm thực hiện chọn ngẫu nhiên một số lớp phù hợp với
quy của khoa. Các lớp được chọn sẽ đơn vị khảo sát, toàn bộ sinh viên trong
những lớp này sẽ được mời tham gia trả lời bảng hỏi.
3. Thiết kế bảng câu hỏi khảo sát
Nhóm nghiên cứu sử dụng bảng câu hỏi khảo sát làm công cụ thu thập dữ liệu. Đây
công cụ phù hợp với nghiên cứu định lượng cho phép thu thập dữ liệu dạng thang đo
Likert, dễ mã hóa, nhập liệu và phân tích bằng các phương pháp thống kê. Ngoài ra, bảng
hỏi giúp thu thập dữ liệu từ mẫu lớn trong thời gian ngắn, tiết kiệm chi phí đảm bảo
tính ẩn danh khi người tham gia trả lời.
Quy trình thiết kế bảng câu hỏi
bảng hỏi của nghiên cứu được tự thiết kế, quy trình được thực hiện theo các bước
sau:
14
Bước 1: Căn cứ vào mục tiêu nghiên cứu câu hỏi nghiên cứu để xác định các biến
cần đo lường, gồm: yếu tố nhân, yếu tố nhà trường, yếu tố hội định hướng nghề
nghiệp.
Bước 2: Tham khảo các thang đo trong các nghiên cứu trước tổng quan tài liệu để
phác thảo danh sách các mục hỏi cần đưa vào bảng khảo sát.
Bước 3: Soạn thảo câu hỏi theo từng nhóm yếu tố, sử dụng thang đo Likert 5 mức (1
Hoàn toàn không đồng ý đến 5 – Hoàn toàn đồng ý). Bảng hỏi gồm hai phần:
Phần 1: Thông tin cá nhân (5 câu).
Phần 2: Nhận thức của sinh viên về các yếu tố nh hưởng đến định hướng nghề
nghiệp (5 câu hỏi, 30 mục hỏi).
Bước 4: Khảo sát thử với 35 bạn cùng lớp bằng Google Form, nhóm sẽ gặp mặt trực
tiếp các bạn trên lớp để giải thích cho các bạn ấy về chủ đề nhóm đang nghiên cứu,
sau đó cung cấp cho họ link Google Form thông qua group zalo chung của lớp. Nếu lớp
thể hoàn thành ngay bài khảo sát tại cùng thời điểm thì nhóm sẽ lắng nghe góp ý trực
tiếp của các bạn về bài khảo sát, còn trong trường hợp các bạn không thể làm ngay thì
nhóm sẽ thiết kế một link Google Form khác được gửi vào group zalo để các bạn thể
góp ý online cho bài khảo sát của nhóm.
Bước 5: Hoàn thiện bảng khảo sát chính thức triển khai thu thập dữ liệu bằng Google
Form.
4. Phương pháp nghiên cứu
Mục tiêu Phương pháp Giải thích
Xác định mức độ ảnh
hưởng của các yếu tố nhân
đến định hướng phát triển nghề
nghiệp của sinh viên Trường
Đại học Công Nghiệp Thành
phố Hồ Chí Minh.
Khảo sát bằng bảng hỏi
Phương pháp nghiên cứu này cho
phép đo lường mức độ nh hưởng
của từng yếu tố cá nhân thông qua
các thang đo định lượng, giúp phân
tích so sánh mức độ tác động
giữa các yếu tố. Đồng thời, nó cũng
Xác định vai trò của nhà
trường trong việc định hướng
phát triển nghề nghiệp cho sinh
15
viên Trường Đại học Công
Nghiệp Thành phố Hồ Chí
Minh.
cho phép lượng hóa vai trò của nhà
trường đánh giá s tác động đến
quá trình định hướng phát triển của
sinh viên. Hơn nữa, phương pháp
này còn giúp c định được yếu tố
xã hội nào ảnh hưởng mạnh nhất
mức độ nào đến định hướng phát
triển nghề nghiệp của họ.
Tìm hiểu mức độ ảnh
hưởng của yếu tố hội đến
định hướng phát triển nghề
nghiệp của sinh viên Trường
Đại học Công Nghiệp Thành
phố Hồ Chí Minh.
Đề xuất giải pháp
khuyến nghị nhằm hỗ trợ sinh
viên Trường Đại học Công
Nghiệp Thành phố Hồ Chí
Minh định hướng phát triển
nghề nghiệp phù hợp.
Suy luận logic dựa trên
sở thuyết kết
quả nghiên cứu
Giúp đảm bảo các đề xuất căn
cứ khoa học, phù hợp với kết quả
thu được và thực trạng tại trường.
5. Quy trình thu thập dữ liệu
Dựa theo nội dung nghiên cứu, nhóm đã lập ra quy trình thu thập thông tin như sau:
-Liên hệ với cô/thầy giáo vụ để nắm bắt được lịch học của những lớp được chọn.
-Khi nắm bắt thông tin lớp, nhóm sẽ đến những lớp đã được lựa chọn theo phương
pháp ngẫu nhiên phân cụm
-Vào lớp, nhóm sẽ giải thích cũng như nói ra mục tiêu nghiên cứu của nhóm.
-Nhóm sẽ chia sẻ đường link khảo sát với lớp trưởng của từng lớp, nhờ họ gắn link vào
group zalo của lớp đó.
-Khảo sát cũng sẽ đóng khi đã đủ số lượng cần thiết hoặc sẽ đóng khi đến thời hạn.
6. Quy trình xử lý và phân tích dữ liệu
Bước 1: Kiểm tra và làm sạch
Dữ liệu thô từ Google Forms được xuất sang Excel để kiểm tra sơ bộ.
Nhóm sẽ tiến nh làm sạch dữ liệu: soát loại bỏ các phiếu khảo sát không hợp
lệ. (Ví dụ: phiếu trả lời thiếu thông tin nhân khẩu học quan trọng, phiếu chọn cùng một
đáp án cho tất cả các câu hỏi, hoặc các phiếu dấu hiệu trả lời bất thường, không trung
thực).
16
Bước 2: Mã hóa dữ liệu bằng phần mềm SPSS theo các quy ước.
Bước 3: Toàn bộ dữ liệu đã được làm sạch hóa sẽ được nhập vào phần mềm
SPSS.
Bước 4: Tiến hành phân tích dữ liệu.
Mục Tiêu Phép tính thống kê
Xác định mức độ ảnh hưởng của
các yếu tố nhân đến định hướng phát
triển nghề nghiệp của sinh viên Trường
Đại học Công Nghiệp Thành phố Hồ Chí
Minh.
Thống kê mô tả
Xác định vai trò của nhà trường
trong việc định hướng phát triển nghề
nghiệp cho sinh viên Trường Đại học
Công Nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh.
Tìm hiểu mức độ ảnh hưởng của
yếu tố hội đến định hướng phát triển
nghề nghiệp của sinh viên Trường Đại học
Công Nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh.
CẤU TRÚC DỰ KIẾN CỦA LUN VĂN
Luận văn sẽ có chương chính với nội dung như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận của đề tài
Tổng quan tài liệu và cơ sở lý thuyết, gồm:
1. Các khái niệm liên quan đến định hướng phát triển nghề nghiệp.
2. Các học thuyết nền tảng: Super (1990), Holland (1997)…
3. Các nghiên cứu trong ngoài nước về các yếu tố nh hưởng đến định hướng nghề
nghiệp.
4. Khoảng trống nghiên cứu và hướng tiếp cận của đề tài.
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
1. Trình bày/ mô tả toàn bộ quy trình nghiên cứu, gồm:
2. Thiết kế nghiên cứu (cắt ngang, định lượng, phi thực nghiệm).
17
3. Phương pháp chọn mẫu (ngẫu nhiên theo cụm).
4. Cỡ mẫu và cách thu thập dữ liệu.
5. Quy trình xây dựng thang đo.
6. Phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu.
Chương 3: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
1. Trình bày kết quả phân tích dữ liệu thu thập được.
2. Đánh giá mức độ ảnh hưởng của các yếu tố: cá nhân – nhà trường – xã hội.
3. So sánh kết quả nghiên cứu của đề tài với các nghiên cứu trước đó.
4. Chỉ ra sự tương đồng và khác biệt trong bối cảnh IUH.
Chương 4: Giải pháp
Nêu các giải pháp, khuyến nghị dựa trên kết quả nghiên cứu, bao gồm:
1.Giải pháp dành cho sinh viên (tự đánh giá năng lực, tăng trải nghiệm nghề nghiệp…).
2. Giải pháp dành cho nhà trường (tư vấn hướng nghiệp, cập nhật chương trình đào
tạo…).
3. Giải pháp dành cho xã hội/ doanh nghiệp (liên kết, hỗ trợ thông tin nghề nghiệp…).
Chương 5: Kết luận và khuyến nghị
1. Tóm tắt kết quả nghiên cứu quan trọng.
2. Kết luận về mức độ ảnh hưởng của các yếu tố.
3. Nêu hạn chế của nghiên cứu và gợi ý hướng nghiên cứu tiếp theo.
KẾ HOẠCH THỰC HIỆN NGHIÊN CU
Nghiên cứu sẽ được tiến hành từ tháng 2 đến tháng 11.
STT Nội dung công việc Thời gian 12 tháng
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
1 Xây dựng CXLT
2 Thiết kế bảng khảo
sát
3 Thu thập dữ liệu
4 Phân tích dữ liệu
5 Viết báo cáo
6 Bảo vệ trước hội đồng
18
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
Tài liệu tiếng Việt
Đặng Thị Ngọc Mai, Hoàng Anh & Phan Minh Tuấn, 2025. Nghiên cứu các nhân tố
ảnh hưởng đến việc chọn ngành Công nghệ thông tin của sinh viên. Tạp chí Giáo
dục, Tập 25, Số 14, trang 43-54.
Hoàng Thanh Hương, Phạm Thị Hạnh, Bùi Diệu Hương, Thu Hương, Nguyễn
Phương Hiền, & Nguyễn Thu Phương, 2023. Các yếu tố ảnh hưởng đến định
hướng nghề nghiệp của sinh viên ngành Ngôn ngữ Trung Quốc tại một số trường
đại học trên địa bàn thành phố Nội. Tạp c Khoa học Ngoại ngữ Quân sự,
(40), 129-140.
Hoàng Thị Xuân, 2023. Các nhân tố tác động đến lựa chọn ngành học của sinh viên
Trường Đại học Kinh tế – Đại học Quốc gia Hà Nội. Tạp chí Giáo dục, Tập 23, Số
20, trang 60–64.
Huỳnh Trường Huy, Đoàn Thị Tuyết Kha, & Nguyễn Thị Trinh, 2019. Nhận thức
nghề nghiệp của sinh viên ngành du lịch tại các trường cao đẳng, đại học trên địa
bàn thành phố Cần Thơ. Tạp chí Khoa học, Giáo dục và Công nghệ, 8(4), 65-70.
Nguyễn Thị Kim Oanh & Trần Văn Long, 2022. Các yếu tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn
ngành Công nghệ Thông tin của sinh viên các trường đại học khu vực Đồng bằng
sông Cửu Long. Tạp chí Khoa học Trường Đại học Cần Thơ (SJ.CTU), Tập 58,
Số 4, trang 45–55.
Nguyễn Thị Như Quỳnh, 2019. Khảo sát định hướng nghề nghiệp của sinh viên Khoa
Dược - Đại học Nguyễn Tất Thành. Tạp chí Khoa học & Công nghệ Đại học
Nguyễn Tất Thành, (5), 89-95.
Nguyễn Thị Thanh Nga & Đinh Diệu Linh, 2025. Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến
hứng thú nghề nghiệp của sinh viên Trường Đại học Luật Nội. Tạp c Giáo
dục, 25(12), 59-64.
19
Phan Hiền My, Giang Thị Thu Thủy & Nguyễn Thị Minh Nghĩa, 2022. Các yếu tố
ảnh hưởng đến định hướng nghề nghiệp của sinh viên Trường Du lịch Đại học
Huế. Tạp chí Khoa học, Trường Đại học Sư phạm, Đại học Huế, 4(64)A, 84-96.
Trần Thị Hồng Diễm & Nguyễn Thị Thu Hậu, 2024. Các nhân tố ảnh hưởng đến định
hướng nghề nghiệp của sinh viên ngành kế toán tại Trường Đại học Phan Thiết.
Tạp chí Khoa học Công nghệ Trường Đại học Công nghiệp Nội, 60(2), 10-
16.
Trần Thị Phụng Hà, 2014. Định hướng giá trị nghề nghiệp của sinh viên Đại học Cần
Thơ. Tạp chí Khoa học Trường Đại học Cần Thơ, (34), 113-125.
Trần Thị Thu Hà, Nguyễn Văn Phúc & Lưu Thị Hồng Nhung, 2024. Các yếu tố tác động
đến quyết định chọn ngành Kinh tế của sinh viên năm nhất tại các trường đại học
miền Trung. Tạp chí Giáo dục, Tập 24, Số 17, 49-72.
Trần Yến Hảo, Nguyễn Hoàng Minh Giang, Nguyễn Kim Yến & Đinh Thị Mộng Hoài,
2023. Phân tích các yếu tố tác động đến ý định khởi nghiệp của sinh viên trên địa
bàn TP. Hồ Chí Minh. Tạp chí Công Thương, (14), 284-289.
Tài liệu tiếng Anh
Bravo, J., Seibert, S. E., Kraimer, M. L., Wayne, S. J., & Liden, R. C. (2017). Measuring
career orientations in the era of the boundaryless career. Journal of Vocational
Behavior, 101, 99-125.
Holland, J. L., 1997. Making vocational choices: A theory of vocational personalities and
work environments (3rd ed.). Psychological Assessment Resources.
Super, D. E., 1990. A life-span, life-space approach to career development. In D. Brown,
L. Brooks & Associates (Eds.), Career choice and development (2nd ed., pp. 197–
261). Jossey-Bass.
20