HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
KHOA NGÂN HÀNG
BÁO CÁO BÀI TẬP NHÓM
TÊN ĐỀ TÀI:
“ XÁC ĐỊNH VAI TRÒ CỦA CÁC NHTM TRONG VIỆC HỖ TRỢ
PHÁT TRIỂN KINH TẾ BỀN VỮNG VÀ PHÂN TÍCH TÁC ĐỘNG CỦA XU
HƯỚNG NÀY TỚI HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA VIETINBANK”
Họ và tên giảng viên: TS. Tạ Thanh Huyền
Học phần: Ngân Hàng Thương Mại
Mã học phần: FIN17
Nhóm thực hiện: Nhóm 9
HÀ NỘI – 11/2024
1
HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
KHOA NGÂN HÀNG
BÁO CÁO BÀI TẬP NHÓM
DANH SÁCH NHÓM
S
TT
Họ và tên Mã sinh viên Mức độ đóng góp
1 Nguyễn Hương T 26A4051608 100%
2 Thị Nguyệt Anh 26A4052935 100%
3 Hoàng Mỹ Linh 25A4060806 100%
4 Cáp Thị Quỳnh 26A4051137 100%
5 Vũ Thị Thùy Linh 26A4010639 100%
6 Dương Thị Phương Lan 25A4060558 100%
HÀ NỘI – 11/2024
2
LỜI MỞ ĐẦU
Trong bối cảnh hiện nay, kinh tế phát triển bền vững một trong những mục tiêu
được đặt lên hàng đầu của nhiều quốc gia trên thế giới bởi bối cảnh thế giới đã nhiều
thay đổi sau đại dịch Covid-19, xung đột chính trị leo thang biến đổi khí hậu đặt ra
những khó khăn, thách thức chưa từng đối với kỳ vọng hoàn thành các mục tiêu phát
triển bền vững. Trong đó, vai trò của ngân hàng thương mại là rất quan trọng.
Ngân hàng thương mại vai trò một trung gian tài chính, kênh dẫn vốn cho
nền kinh tế, do đó, hoạt động ngân hàng ảnh hưởng định hướng phát triển kinh tế xét
trên cả quy mô và hiệu suất. Tại Việt Nam hiện nay, rất nhiều ngân hàng đã thực hiện các
chính sách nhằm thực hiện mục tiêu phát triển tài chính bền vững mang lại nhiều lợi
ích cho quốc gia. ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương - Vietinbank một
trong những ngân hàng hàng cũng đã và đang thực hiện các hoạt động, chính sách về phát
triển bền vững nhằm góp phần phát triển nền kinh tế.
Xuất phát từ lý do trên, nhóm chúng em lựa chọn đề tài “Vai trò của các Ngân hàng
thương mại trong việc hỗ trợ phát triển kinh tế bền vững và phân tích tác động của
xu hướng này tới hoạt động kinh doanh của ngân hàng Vietinbank” nhằm mục đích tìm
hiểu về scần thiết và xu hướng phát triển kinh tế bền vững trên thế giới và Việt Nam
trong những năm gần đây, vai trò của ngân hàng thương mại trong sự nghiệp này. Qua đó
xem xét tác động của xu hướng đó tới hoạt động kinh doanh của Vietinbank để đưa ra
những giải pháp kịp thời đáp ứng mục tiêu phát triển bền vững, góp phần xây dựng kinh
tế nước nhà.
3
LỜI CẢM ƠN
Nhóm chúng em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Tạ Thanh Huyền, giảng
viên tâm huyết bộ môn Ngân hàng thương mại, Khoa Ngân hàng. Nhờ sự hỗ trợ nhiệt tình
kiến thức sâu rộng của cô, nhóm đã hội nghiên cứu hoàn thành bài tập lớn
"Xác định vai trò của các Ngân hàng thương mại trong việc hỗ trợ phát triển kinh tế bền
vững và phân tích tác động của xu hướng này tới hoạt động kinh doanh của VietinBank”.
Nhóm hiểu rằng kiến thức kinh nghiệm còn hạn chế, bài tập lớn thể chưa
hoàn hảo. Chúng em rất mong nhận được những góp ý quý báu từ để bài tiểu luận
được hoàn thiện chỉn chu hơn.
Một lần nữa, nhóm em xin chân thành cảm ơn cô!
4
LỜI CAM ĐOAN
Nhóm chúng em xin cam đoan đây bài nghiên cứu độc lập, sự đóng
góp tích cực của nhóm em. Các thông tin, số liệu, hình ảnh, luận cứ được tìm hiểu
một cách ràng, các tài liệu tham khảo nguồn trích ràng. Kết quả nghiên
cứu trong bài tập lớn này do nhóm chúng em tự tìm hiểu, tiến hành, phân tích một
cách trung thực, khách quan theo yêu cầu và sự hướng dẫn của giảng viên bộ môn.
Hà Nội, ngày 8 tháng 11 năm 2024
Nhóm nghiên cứu
NHÓM 8
5
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU............................................................................................................3
LỜI CẢM ƠN............................................................................................................4
LỜI CAM ĐOAN......................................................................................................5
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT CỦA PHÁT TRIỂN KINH TẾ BỀN VỮNG.....9
1. Sự cần thiết phát triển kinh tế bền vững trên thế giới và Việt Nam gần đây...........9
1.1. Khái niệm phát triển kinh tế bền vững.............................................................9
1.2. Sự cần thiết phát triển kinh tế bền vững..........................................................9
1.2.1. Chỉ tiêu để đánh giá phát triển bền vững là:.............................................9
1.2.2. Nội dung phát triển kinh tế bền vững.......................................................9
2. Xu hướng phát triển kinh tế bền vững trên thế giới và Việt Nam.........................10
2.1. Xu hướng phát triển kinh tế bền vững trên thế giới gần đây..........................10
2.1.1. Kinh tế số phát triển mạnh mẽ................................................................10
2.1.2. Kinh tế tuần hoàn gắn với phát triển bền vững.......................................11
2.1.3. Kinh tế thế giới sẽ được cải thiện...........................................................11
2.2. Xu hướng phát triển kinh tế bền vữngViệt Nam........................................11
2.2.1. Thực trạng...............................................................................................11
2.2.2. Xu hướng................................................................................................12
CHƯƠNG II: TỔNG QUAN VỀ VAI TRÒ CỦA NHTM TRONG VIỆC HỖ TRỢ
PHÁT TRIỂN KINH TẾ BỀN VỮNG.............................................................................14
1. Tổng quan về NHTM...........................................................................................14
2. Đánh giá vai trò của ngân hàng thương mại trong việc hỗ trợ phát triển kinh tế bền
vững..................................................................................................................................14
1. Trên thế giới.....................................................................................................14
1.1. Cung cấp vốn cho các cho các hoạt động kinh tế bền vững.......................15
6
1.2. Thúc đẩy các quyết định đầu sản xuất trong các lĩnh vực xanh bền
vững..........................................................................................................................15
1.3. Ngân hàng thông qua việc thúc đẩy tài chính toàn diện (FI), thúc đẩy
chuyển đổi số:...........................................................................................................16
2. Tại Việt Nam:...................................................................................................18
2.1. Thực hiện các Quyết định của NHNN và Thủ tướng Chính phủ trong hoạt
động tín dụng xanh ở các NHTM..............................................................................18
2.2. Thông qua các chính sách tín dụng, khuyến khích thực hiện các dự án thân
thiện với môi trường.................................................................................................19
2.3. Thực hiện mô hình “ngân hàng xanh”.......................................................19
2.4. Ngoài ra NHTM còn thực hiện mục tiêu quốc gia về tài chính toàn diện..20
3, Các thách thức của NHTM trong hỗ trợ phát triển bền vững nền kinh tế.........20
CHƯƠNG III: TÁC ĐỘNG CỦA XU HƯỚNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ BỀN
VỮNG TỚI HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA VIETINBANK..................................23
1. Giới thiệu chung về Vietinbank............................................................................23
1.1. Lịch sử hình thành và phát triển....................................................................23
1.2. Vị thế.............................................................................................................23
1.3. Tầm nhìn và sứ mệnh....................................................................................23
1.4. Phát triển bền vững........................................................................................24
2. Tác động của phát triển bền vững tới hoạt động VietinBank................................25
2.1. Tác động tích cực..........................................................................................25
2.1.1.Mở rộng cơ hội kinh doanh.....................................................................25
2.1.2. Nâng cao hiệu quả hoạt động..................................................................25
2.1.3. Nâng cao uy tín và lòng tin khách ng..................................................27
2.2. Tác động tiêu cực..........................................................................................27
2.2.1. Thách thức..............................................................................................27
2.2.2. Rủi ro......................................................................................................28
7
3. Giải pháp và định hướng chiến lược dài hạn cho phát triển bền vững..............29
3.1. Giải pháp...................................................................................................29
3.2. Định hướng................................................................................................29
KẾT LUẬN..............................................................................................................33
TÀI LIỆU THAM KHẢO........................................................................................34
8
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT CỦA PHÁT TRIỂN KINH TẾ BỀN
VỮNG
1. Sự cần thiết phát triển kinh tế bền vững trên thế giới và Việt Nam gần
đây
1.1. Khái niệm phát triển kinh tế bền vững
Phát triển kinh tế bền vững quá trình phát triển kinh tế nhằm đạt được sự thịnh
vượng lâu dài cho một quốc gia hoặc cộng đồng mà không làm tổn hại đến môi trường, xã
hội các nguồn lực thiên nhiên. Mục tiêu của phát triển kinh tế bền vững tạo ra sự
tăng trưởng kinh tế đồng thời bảo vệ duy trì các hệ sinh thái, giảm thiểu ô nhiễm
biến đổi khí hậu, cũng như nâng cao chất lượng cuộc sống đảm bảo sự công bằng
hội cho mọi người, đặc biệt là những nhóm yếu thế.
1.2. Sự cần thiết phát triển kinh tế bền vững
Sự cần thiết: Phát triển kinh tế bền vững là thực sự cần thiết không chỉ ở Việt Nam
còn trên toàn thế giới. Phát triển kinh tế bền vững sẽ đáp ứng nhu cầu hiện tại
không làm ảnh hưởng đến khả năng của thế hệ tương lai trong việc đáp ứng nhu cầu của
họ. Việc phát triển này sự phát triển nhanh, an toàn, chất lượng về mọi mặt của nền
kinh tế, tạo ra sự thịnh vượng chung dành cho tất cả mọi người.
1.2.1. Chỉ tiêu để đánh giá phát triển bền vững là:
- Mức độ đạt được hiệu quả sử dụng vốn đầu tư cao và ổn định
- Năng suất lao động hội cao, dựa trên nguồn lực lao động thể lực năng
lực làm việc tốt
- Mức giảm tiêu hao năng lượng đsản xuất ra 1 đơn vị GDP thấp
- Chỉ số giá tiêu dùng trong tiêu chuẩn cho phép luôn ổn định
- Cán cân vãng lai thặng dư ổn định
1.2.2. Nội dung phát triển kinh tế bền vững
Thứ nhất, Phát triển bền vững về kinh tế
Phát triển bền vững về kinh tế là phải giảm dần mức tiêu phí năng lượng và các tài
nguyên khác, thay đổi nhu cầu không gây hại đến đa dạng sinh học môi trường, mức
sống, dịch vụ y tế và giáo dục; xóa đói, giảm nghèo tuyệt đối...
9
Phát triển bền vững về kinh tế đòi hỏi sự phát triển của hệ thống kinh tế, trong đó
hội để tiếp xúc với những nguồn tài nguyên được tạo điều kiện thuận lợiquyền sử
dụng những nguồn tài nguyên thiên nhiên cho các hoạt động kinh tế được chia sẻ một
cách bình đẳng. Yếu tố được chú trọng đây tạo ra sự thịnh vượng chung cho tất cả
mọi người.
Nền kinh tế bền vững có tăng trưởng GDP và GDP đầu người đạt mức cao.
cấu GDP là tiêu chí đánh giá Phát triển bền vững về kinh tế. Tăng trưởng kinh tế phải
tăng trưởng có hiệu quả cao, không chấp nhận tăng trưởng bằng mọi giá.
Thứ hai, Phát triển bền vững về xã hội.
Phát triển bền vững về hội được đánh giá bằng các tiêu chí như: Chỉ số phát
triển con người (HDI), hệ số bình đẳng thu nhập, các chỉ tiêu về giáo dục, y tế, phúc lợi
xã hội, hưởng thụ văn hóa. Bền vững về xã hội là sự bảo đảm đời sống xã hội hài hòa; có
sự bình đẳng giữa các giai tầng trong hội, bình đẳng giới; mức độ chênh lệch giàu
nghèo không quá cao xu hướng gần lại; chênh lệch đời sống giữa các vùng miền
không lớn.
Thứ ba, Phát triển bền vững về môi trường.
Yếu tố môi trường là một nội dung hết sức quan trọng khi đánh giá, xác định phát
triển bền vững. Hiện nay, quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa, phát triển nông nghiệp,
du lịch; quá trình đô thị hóa, xây dựng nông thôn mới... đều tác động đến môi trường
gây ảnh hưởng tiêu cực đến môi trường, điều kiện tự nhiên.
Phát triển bền vững về môi trường đòi hỏi duy trì sự cân bằng giữa bảo vệ môi
trường tự nhiên với sự khai thác nguồn tài nguyên thiên nhiên phục vụ lợi ích con người
nhằm mục đích duy trì mức độ khai thác những nguồn tài nguyên một giới hạn nhất
định cho phép môi trường tiếp tục hỗ trợ điều kiện sống cho con người các sinh vt
sống trên trái đất.
2. Xu hướng phát triển kinh tế bền vững trên thế giớiViệt Nam
2.1. Xu hướng phát triển kinh tế bền vững trên thế giới gần đây
2.1.1. Kinh tế số phát triển mạnh mẽ
Hầu hết các nền kinh tế phát triển trên thế giới đều đưa ra chiến lược phát triển
công nghệ số gắn với tăng trưng kinh tế. Mỹ - nơi khởi nguồn cho sự bùng nổ của
công nghệ tin học với nhiều công ty nổi tiếng như: Google, Facebook, Apple… đã
10
xác định được tầm quan trọng của kinh tế số. Còn ở châu Âu có kế hoạch “Single Digital
Market”, Australia có “Digital Australia”…
2.1.2. Kinh tế tuần hoàn gắn với phát triển bền vững
Tại châu Âu, kinh tuần hoàn thể tạo ra lợi ích khoảng 600 tỷ EURO mỗi năm,
tạo ra 580 nghìn việc làm mới giúp giảm phát thải khí nhà kính. Thụy Điển đã tái chế
53% vật liệu nhựa tiêu dùng trong đời sốnghội, 50% chất thải trong ngành xây dựng,
biến 99% rác thải thành năng lượng điện.
Tại châu Á, Singapore một dụ điển hình về thúc đẩy kinh tế tuần hoàn từ rất
sớm nước này đã phát triển công nghệ biến rác thải thành năng lượng với việc xây dựng 4
nhà máy, xử lý 90% lượng rác thải của cả nước với công suất lên đến 1 nghìn tấn rác/ngày
2.1.3. Kinh tế thế giới sẽ được cải thiện
Mỹ dự kiến giảm tăng trưởng ở mức độ từ 3% xuống 1%; châu Âu là gần 0%, tăng
trưởng không đáng kể. Biến động này mang tính chất cục bộ, sự điều chỉnh của thị
trường. Bên cạnh đó, Trung Quốc đang dần nới lỏng chính sách Zero COVID-19 bắt
đầu dấu hiệu tăng trưởng trở lại từ mức 3% năm 2022 lên 4,3-4,5% năm 2023 tăng
trưởng mạnh hơn trước. Với quy khá lớn của nền kinh tế Trung Quốc chắc chắn
tác động tích cực trong khu vực và chuỗi cung ứng trở lại bình thường.
2.2. Xu hướng phát triển kinh tế bền vững ở Việt Nam
Việt Nam tiếp tục khẳng định “phát triển nhanh bền vững chủ trương, quan
điểm nhất quán xuyên suốt trong chiến lược phát triển kinh tế của Việt Nam”. Bên
cạnh ưu tiên phát triển nhanh nhằm tránh tụt hậu, giảm khoảng cách thu nhập giữa Việt
Nam và các nước đang phát triển trong khu vực là phải phát triển bền vững.
2.2.1. Thực trạng
Trong giai đoạn 2020-2023, tình hình kinh tế, chính trị thế giới có nhiều biến động
phức tạp, cùng với đại dịch Covid-19 biến đổi khí hậu, ảnh hưởng nghiêm trọng đến
tăng trưởng kinh tế của tất cả các nền kinh tế. Song, với sự nỗ lực của toàn Đảng, toàn
dân, kinh tế nước ta vẫn có nhiều điểm tích cực so với nhiều nền kinh tế trên thế giới.
Theo Thống kê, GDP năm 2020 đạt 2,91%, với quy mô 268,4 tỷ USDmức tăng
thấp, song thuộc nhóm tăng trưởng cao nhất trên thế giới. Năm 2021, kinh tế Việt Nam đã
cán đích với mức tăng trưởng GDP là 2,58%. Đây là mức thấp nhất trong giai đoạn 2011-
2021.
11
Năm 2022, xung đột giữa Nga - Ukraina dẫn đến nhiều ảnh hưởng tiêu cực như:
việc đứt gãy chuỗi cung ứng toàn cầu do đại dịch Covid-19, sự tăng vọt của giá cả hàng
hóa, nguyên vật liệu đầu vào… Việt Nam đã ban hành nhiều chính sách phù hợp, đặc biệt
là thực hiện khẩu hiệu “vừa chống dịch vừa phục hồi sản xuất, kinh doanh, thực hiện mục
tiêu kép”, kinh tế đã bước phục hồi tích cực; lạm phát được kiểm soát; GDP tăng
mức 8,02% so với năm 2021 cao nhất trong 10 năm qua; năng suất lao động năm 2022
tăng 4,8% do trình độ của người lao động được cải thiện.
Năm 2023, đạt được những mục tiêu lớn: kinh tế tiếp tục ổn định, lạm phát
được kiểm soát, thị trường tiền tệ tỷ giá hối đoái bản ổn định mặc nhiều biến
động lớn. Theo Tổng cục Thống kê, GDP năm 2023 tăng 5,05% so với năm 2022, cao
hơn tốc độ tăng của năm 2020 và 2021 - thời điểm chịu ảnh hưởng bởi đại dịch Covid-19.
2.2.2. Xu hướng
Việt Nam đang tích cực hướng đến một nền kinh tế bền vững với trọng tâm là phát
triển năng lượng tái tạo, tiết kiệm năng lượng, nền kinh tế tuần hoàn, nông nghiệp hữu cơ
bền vững, du lịch sinh thái, cùng các sở hạ tầng xanh thông minh. Dưới đây
các lĩnh vực chính mà Việt Nam đang đầu tư và phát triển:
Chuyển đổi năng lượng tái tạo và nâng cao hiệu quả sử dụng năng lượng
Năng lượng mặt trời và điện gió: Việt Nam có tiềm năng lớn về năng lượng tái tạo,
đặc biệt năng lượng mặt trời điện gió. Các tỉnh miền Trung miền Nam điều
kiện thuận lợi để phát triển điện mặt trời, trong khi các khu vực ven biển trung du
thể khai thác tiềm năng điện gió. Chính phủ đã ban hành các cơ chế hỗ trợ như FiT (Feed-
in Tariff) để thúc đẩy đầu tư vào năng lượng tái tạo.
Tiết kiệm năng lượng: Chính phủ khuyến khích các ngành công nghiệp dân
sử dụng năng lượng hiệu quả thông qua việc áp dụng công nghệ tiên tiến, sử dụng thiết bị
tiết kiệm điện, và xây dựng các công trình tiết kiệm năng lưng.
Phát triển nền kinh tế tuần hoàn
Chế biến và tiêu dùng bền vững: Các chiến dịch khuyến khích tiêu dùng bền vững,
giảm rác thải nhựa sử dụng bao sinh học đang dần trở thành xu hướng các đô thị
lớn.
Khuyến khích tái chế và tái sử dụng: Các doanh nghiệp trong ngành dệt may, thực
phẩm, và xây dựng đã bắt đầu áp dụng mô hình tái chế, giảm thiểu rác thải, và tái sử dụng
chất thải để sản xuất nguyên liệu mới.
12
Phát triển nông nghiệp hữu cơ và bền vững
Nông nghiệp hữu: Chính phủ khuyến khích hình nông nghiệp hữu cơ, giảm
sử dụng hóa chất phân bón hóa học. Các sản phẩm nông sản hữu từ các tỉnh như
Lâm Đồng, Hà Giang, Sơn La đã xuất khẩu sang các thị trường khó tính như EU và Nhật
Bản.
Ứng dụng công nghệ trong nông nghiệp: Các công nghệ như nông nghiệp thông
minh, IoT, và Big Data giúp tăng năng suất, giảm thiểu tài nguyên và bảo vệ môi trường.
Du lịch bền vững và sinh thái
Du lịch sinh thái cộng đồng: Các địa phương như Sapa, Mộc Châu, Phú Quốc
đang triển khai các mô hình du lịch sinh thái và cộng đồng, khuyến khích du khách tham
gia bảo vệ môi trường.
Bảo vệ di sản thiên nhiên văn hóa: Chính phủ thúc đẩy phát triển du lịch kết
hợp bảo tồn di sản thiên nhiên và văn hóa, tạo việc làm và bảo vệ tài nguyên.
Đầu tư vào cơ sở hạ tầng bền vững và thông minh
Giao thông công cộng và năng lượng sạch: Các thành phố lớn như TP.HCM và Hà
Nội đang phát triển giao thông công cộng sạch, sử dụng tàu điện ngầm, xe buýt điện, giúp
giảm ô nhiễm và tắc nghẽn giao thông.
Cơ sở hạ tầng đô thị thông minh: Các khu đô thị mới được xây dựng theo tiêu chí
bền vững, quản tài nguyên hiệu quả, tiết kiệm năng lượng, phát triển không gian
xanh. Công nghệ thông minh được áp dụng để giám sát và quản lý các hệ thống đô thị.
Chính sách và cam kết quốc tế về phát triển bền vững
Thực thi các chính sách phát triển bền vững: Chính phủ Việt Nam đã xây dựng các
chính sách khuyến khích phát triển bền vững, giảm phát thải khí nhà kính bảo vệ tài
nguyên thiên nhiên.
Hợp tác quốc tế: Việt Nam cam kết thực hiện các mục tiêu phát triển bền vững
trong khuôn khổ Liên Hợp Quốc tham gia các hiệp định quốc tế về biến đổi khí hậu,
đặc biệt là Hiệp định Paris.
13
CHƯƠNG II: TỔNG QUAN VỀ VAI TRÒ CỦA NHTM TRONG VIỆC
HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN KINH TẾ BỀN VỮNG
1. Tổng quan về NHTM
- NHTM: “Ngân hàng thương mại trung gian tài chính quan trọng hệ thống tài
chính của các quốc gia. NHTM một trong những nhà cung cấp tín dụng chính cho khu
vực hộ gia đình doanh nghiệp; vận hành cơ chế thanh toán. NHTM thường công
ty cổ phần hoặc thuộc sở hữu tư nhân” (Casu,2015)
- NHTM thực hiện các chức năng trung gian tín dụng, trung gian thanh toán
chức năng tạo tiền.
Chức năng trung gian tín dụng: NHTM đóng vai trò trung gian giữa chủ thể
thừa vốn thiếu vốn, bằng cách hình thành các quỹ cung cấp các khoản
vay, NHTM phân phối vốn vào nền kinh tế bằng cách sử dụng các nguồn vốn
nhàn rỗi nhằm tạo ra lợi ích cho các bên và thúc đẩy phát triển nền kinh tế.
Chức năng trung gian thanh toán: NHTM thực hiện chức năng này bằng cách
thực hiện các giao dịch thanh toán theo yêu cầu của khách hàng tuân thủ
theo pháp luật. Do đó tiết kiệm được thời gian chi phí trong hội, thúc
đẩy quá trình kinh doanh, lưu thông hàng hóa, tăng tốc độ luân chuyển vốn.
Chức năng tạo tiền: với mục tiêu tìm kiếm lợi nhuận, thông qua các hoạt
động kinh doanh của mình, NHTM đã góp phần tăng lượng tiền tệ phục vụ
yêu cầu thanh toán và chi trả của xã hội.
2. Đánh giá vai trò của ngân hàng thương mại trong việc hỗ trợ phát
triển kinh tế bền vững
1. Trên thế giới
Một nghiên cứu của The United Nations Global Compact năm 2010 đối với 766
giám đốc điều hành (CEO) của các công ty đa quốc gia (bao gồm 41 CEO của các ngân
hàng toàn cầu) cho thấy 98% trong số họ đồng ý rằng việc định hướng phát triển bền
vững và tích hợp phát triển bền vững vào hoạt động của doanh nghiệp là công thức thành
công của các doanh nghiệp trong tương lai (Lacy, Cooper và cộng sự, 2010). Đối với ngân
hàng, việc phát triển theo hướng bền vững hay tích hợp phát triển bền vững vào hoạt động
14
của đã được triển khai từ những năm 2000 trên toàn thế giới, đặc biệt tại các nước
châu Âu, khối APEC và ASEAN.
1.1. Cung cấp vốn cho các cho các hoạt động kinh tế bền vững
- Ngân hàng thương mại cung cấp vốn hỗ trợ các doanh nghiệp đầu từ vào các
dự án thân thiện với môi trường như các dự án tái tạo năng lượng, quản chất thải, sản
xuất sạch,...thông qua việc cung cấp “ tín dụng xanh” . Cụ thể
Ngân hàng Trung Quốc đã tiên phong trong việc áp dụng chính sách tín
dụng xanh từ rất sớm, vào năm 2007. Ngân hàng Nhân dân Trung Quốc đã
yêu cầu các NHTM áp dụng chính sách “tín dụng xanh” (Green Credit
Policy) vào trong quá trình xem xét, đánh giá, cho vay; đồng thời, báo cáo
hoạt động tín dụng đầu của ngân hàng. Chính sách này khuyến khích
các NHTM thúc đẩy tín dụng xanh như là một chiến lược kinh doanh nhằm
hỗ trợ nền kinh tế phát triển thông qua các hình: Xanh, ít cacbon tái
chế thông qua đổi mới kinh doanh, quản lý rủi ro môi trường và xã hội cũng
như cải thiện hiệu quả hoạt động môi trường hội của chính các ngân
hàng. Nhờ đó, hiệu quả hoạt động của các ngân hàng Trung Quốc giai đoạn
2009 - 2013 được cải thiện về mặt tài chính và bền vững một cách rõ rệt. Từ
đó thiết lập hệ thống tài chính xanh, từ đó làm đầu mối cung cấp vốn “xanh
cho các lĩnh vực, dự án xanh. Các ngân hàng như Westpac (Úc) Royal
(Scotland) hoạt động mạnh mẽ trong lĩnh vực đầu cho vay các dự án
xanh.
1.2. Thúc đẩy các quyết định đầu tư sản xuất trong các lĩnh vực xanh và bền vững
- Ngân hàng thương mại chú trọng tài trợ cho các dự án “xanh” hoặc bền vững
chẳng hạn như năng lượng tái tạo, xây dựng xanh, bảo tồn thiên nhiênphát triển cơ sở
hạ tầng bền vững; thông qua các sản phẩm tài chính như trái phiếu xanh (green bonds),
các khoản vay “xanh” với lãi suất ưu đãi từ đó thúc đẩy các doanh nghiệp nghiên cứu
phát triển các dự án xanh bền vững.
- Áp dụng tiêu chuẩn ESG
15
+ Đầu vào các doanh nghiệp áp dụng tiêu chuẩn ESG: ngân hàng ưu tiên đầu
tư vào các doanh nghiệp thực thi ESG từ đó thúc đẩy các doanh nghiệp áp dụng ESG vào
mở rộng phát triển khai các dự án, sản phẩm theo hướng bền vững thân thiện với môi
trường.
+ Ngân hàng phát triển các cơ chế quản trị ESG trong hoạt động tín dụng và tiên
phong thực thi ESG trong ngành ngân hàng từ đó định hướng, thúc đẩy các doanh nghiệp
quyết định đầu tư, sản xuất theo hướng phát triển bền vững
Ngân hàng như HSBC (Anh) đã cam kết cung cấp 750 tỷ USD tài trợ cho các dự
án bền vững vào năm 2030. Các sản phẩm tài chính của HSBC (khoản vay xanh, trái
phiếu xanh) cũng tập trung thúc đẩy phát triển nền kinh tế bền vững
Goldman Sachs (Mỹ) thúc đẩy các sản phẩm tài chính bền vững, cam kết thúc
đẩy các ng khiến bền vững thông qua các khoản đầu ESG hỗ trợ khách hàng
chuyển đổi sang các giải pháp kinh tế xanh
Một số ngân hàng như Banco Santander (Tây Ban Nha), ING (Hà Lan), BNP
Paribas (Pháp),... cũng ngày các chú trọng trong việc lựa chọn và cung cấp các khoản vay
xanh, phát triển các sản phẩm tài chính xanh => thúc đẩy nền kinh tế theo hướng bền
vững
1.3. Ngân hàng thông qua việc thúc đẩy tài chính toàn diện (FI), thúc đẩy chuyển
đổi số:
Năm 2015, WB và Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF) đã họp với các đối tác công, tư
để thông qua chiến lược phổ cập tiếp cận dịch vụ tài chính đến năm 2020
(Universal Financial Access -UFA 2020) nhằm hỗ trợ cho việc thúc đẩy FI
toàn cầu. Trong đó, WorldBank làm việc với hơn 100 quốc gia để thúc đẩy
FI, tập trung ưu tiên thúc đấy FI cho 25 quốc gia có chỉ số FI thấp (hơn 70%
người dân không tiếp cận với dịch vụ tài chính).
16
Vai trò:
- Tạo điều kiện thuận lợi, tiết kiệm thời gian, chi phí cho người dùng từ đó giúp
mọi người thu nhập thấp cải thiện quản tài chính nhân : nền tảng dịch vụ đa dạng,
chi phí hợp lý, tiếp cận dễ dàng thông qua: Internet, di động, AI, Blockchain…
+ Theo báo cáo của Federal Reserve, tính đến năm 2023, hơn 80% dân số Mỹ đã
sử dụng dịch vụ ngân hàng trực tuyến ít nhất một lần trong năm và giá trị giao dịch thanh
toán di động ở Mỹ đạt khoảng 1,2 nghìn tỉ USD vào năm 2023, tăng hơn 50% so với năm
2020 (Federal Reserve, 2023). Số lượng người sử dụng ứng dụng thanh toán di động như
Venmo, Zelle Cash App đã vượt qua mốc 200 triệu người tính đến cuối năm 2023
(eMarketer, 2023).
- Tăng khả năng tiếp cận tạo cơ hội cho các doanh nghiệp phát triển hoạt động
kinh doanh, đặc biệt là các doanh nghiệp vừa và nhỏ; các doanh nghiệp có cơ hội tiếp cận
và sử dụng các dịch như thanh toán, tín dụng ; qua đó mở rộng quy mô kinh doanh, giảm
chi phí, tăng lợi nhuận và phát triển bền vững.
DBS Bank (Singapore): triển khai nền tảng Digibank cho phép các doanh
nghiệp dễ dàng vay vốn và quản lý dòng tiền; tiết kiệm thời gian, chi phí
Standard Chartered Bank (Anh) đã cung cấp các khoản vay trực tuyến, các
dịch vụ tài chính di động hỗ trợ các doanh nghiệp vừa nhỏ Ấn Độ, Kenya và
các quốc gia châu Á nâng cao khả năng tiếp cận dịch vụ ngân hàng, cải thiện quản
lý dòng tiền mở rộng kinh doanh.
- Thúc đẩy phát triển kinh tế: tăng cường quy hiệu quả kinh doanh, phát
triển huy động vốn, quản lý rủi ro và chuyển giao công nghệ
Goldman Sachs (Mỹ) đã phát triển các công cụ phân tích tín dụng sử dụng
AI để dự báo và đánh giá các nguy cơ tín dụng.
Barclays (Anh) đã hợp tác với Ripple (một công ty công nghệ) phát triển
các giải pháp thanh toán quốc tế dựa trên công nghệ blockchain, giúp giảm thiểu
chi phí và thời gian giao dịch xuyên biên giới.
Năm 2023, Wells Fargo (Mỹ) huy động hơn 14 tỷ USD từ các đợt phát hành
chứng khoán để duy trì thanh toán và đảm bảo đủ vốn cho vay.
17
- Tăng cường an sinh hội phát triển bền vững: từ đó cải thiện đời sống dân
cư, tạo động lực sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là nền tảng vững chắc cho vấn đề
xóa đói, giảm nghèo bền vững
HSBC đã đạt doanh thu lên đến 4,9 tỷ USD trong quý II (năm 2023), chủ
yếu đến từ bảo hiểm nhân thọ và các bảo hiểm bảo vệ sức khỏe
Citibank (Mỹ) - một trong những ngân hàng hàng đầu cung cấp các dịch vụ
phái sinh bảo vệ rủi ro tài chính cho các doanh nghiệp toàn cầu. Năm 2023,
mảng giao dịch phái sinh của Citibank đạt hơn 2,5 tỷ USD
2. Tại Việt Nam:
Ngân hàng huyết mạch của nền kinh tế, trung gian dẫn vốn từ nơi thừa đến
nơi thiếu. Đối với hệ thống tài chính phụ thuộc vào ngân hàng như Việt Nam thì hệ thống
ngân hàng lại giữ 1 vai trò rất quan trọng trong việc thúc đẩy sự phát triển bền vững của
nền kinh tế gắn với các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, gắn với sự bảo vệ môi trường.
Cụ thể, của nó: vai trò
2.1. Thực hiện các Quyết định của NHNNThủ tướng Chính phủ trong hoạt động
tín dụng xanh ở các NHTM
Thực hiện Quyết định số 986/QĐ-TTG; Chỉ thị số 03/CT-NHNN ngày 24/3/2015;
về phê duyệt chiến lược phát triển của ngành Ngân hàng Việt Nam đến năm 2025, định
hướng đến năm 2030 các NHTM nước ta đã chủ động thúc đẩy “tín dụng xanh, ngân hàng
xanh” để góp phần chuyển đổi nền kinh tế sang tăng trưởng xanh, thúc đẩy phát triển bền
vững trong tương lai.
“TÍn dụng xanh”: các khoản tín dụng mà ngân hàng cấp cho các dự án sản xuất
kinh doanh ít gây rủi ro hoặc bảo vệ môi trường, hướng tới các dự án tiết kiệm năng
lượng, năng lượng sạch, các ngành tiêu dùng ít cacbon, nông lâm nghiệp bền vững; ngăn
chặn và kiểm soát ô nhiễm…
Theo báo cáo của NHNN, đến cuối năm 2023, các TCTD đã nhận thức về cho
vay dự án xanh, tích cực tham gia “xanh hóa” nguồn vốn cấp cho các lĩnh vực xanh, đáp
ứng nhu cầu về vốn tốt hơn cho các dự án này: Cụ thể,
Trong 7 năm, giai đoạn 2017 - 2023, dư nợ cấp tín dụng xanh của hệ thống có mức
tăng trưởng bình quân đạt hơn 22%/năm. Đến ngày 31/12/2023, đã có 47 TCTD phát sinh
dư nợ tín dụng xanh, đạt 620.984 tỷ đồng, tăng 24% so với cuối năm 2022, chiếm tỷ trọng
18
khoảng 4,5% tổng dư nợ toàn nền kinh tế, tập trung chủ yếu vào các ngành năng lượng tái
tạo, năng lượng sạch (chiếm tỷ trọng gần 45%) và nông nghiệp xanh (gần 30%).
https://thoibaotaichinhvietnam.vn/viet-nam-xanh-hoa-chi-tieu-cong-156023.html
2.2. Thông qua các chính sách tín dụng, khuyến khích thực hiện các dự án thân thiện
với môi trường
Hỗ trợ các chính sách về lãi suất ưu đãi, kỳ hạn,.. Cho các dự án đầu tư “xanh” về
năng lượng tiết kiệm, tái tạo năng lượng, xây dựng nông thôn…
https://tapchinganhang.gov.vn/tin-dung-xanh-tai-viet-nam-thuc-trang-va-mot-so-khuyen-
nghi.htm
2.3. Thực hiện mô hình “ngân hàng xanh”
“Ngân hàng xanh” chỉ các nghiệp vụ của ngân hàng nhằm khuyến khích các hoạt
động vì môi trường và giảm phát thải cacbon..
Tập trung “xanh hóa” hoạt động: Ngày này, NHTM cũng đã và đang từng bước áp
dụng các kỹ thuật công nghệ hiện đại, tiên tiến vào các hoạt động dịch vụ của mình: thanh
toán qua QR, POS, các ứng dụng thanh toán: Momo, Vnpay,..
Đây là hoạt động giúp tiết kiệm chi phí, thời gian, hạn chế rủi ro tiền mặt và đặc
biệt là giảm việc sử dụng giấy từ gỗ, suy giảm tài nguyên rừng, …
19
Nước ta hiện nay vẫn đang ở mức độ 1 và trên con đường thực hiện tốt mô hình
ngân hàng xanh, tiến tới mục tiêu năm 2050 đạt “Netzero”.
2.4. Ngoài ra NHTM còn thực hiện mục tiêu quốc gia về tài chính toàn diện
Quan tâm đến mọi đối tượng trên xã hội, cung cấp các dịch vụ phù hợp và thuận
tiện cho các đối tượng, đặc biệt là người có thu nhập thấp nhằm tăng cường cơ hội tiết
kiệm, sinh lời, tiếp cận tài chính
Cung cấp các khoản tín dụng ưu đãi với những hộ nghèo, vùng sâu vùng xa, người
khuyết tật để góp phần giảm tỷ lệ đói nghèo, để không ai bị bỏ lại phía sau..
Năm 2020, Vietcombank đã thực hiện an sinh xã hội cho cộng đồng gần 350 tỷ
đồng, trong đó đóng góp 42 tỷ cho công tác phòng chống dịch covid 19, chung tay cùng
chính phủ đẩy lùi dịch bệnh, sớm ổn định lại đời sống nhân dân. Năm 2023, Vietcombank
tặng 93 tỷ đồng xây dựng nhà tặng hộ nghèo…
3, Các thách thức của NHTM trong hỗ trợ phát triển bền vững nền kinh tế
Nguy cơ tăng trưởng nóng đi kèm rủi ro nợ xấu gia tăng và hiệu quả thấp do
dự phòng rủi ro tăng.
20

Preview text:

HỌC VIỆN NGÂN HÀNG KHOA NGÂN HÀNG
BÁO CÁO BÀI TẬP NHÓM TÊN ĐỀ TÀI:
“ XÁC ĐỊNH VAI TRÒ CỦA CÁC NHTM TRONG VIỆC HỖ TRỢ
PHÁT TRIỂN KINH TẾ BỀN VỮNG VÀ PHÂN TÍCH TÁC ĐỘNG CỦA XU
HƯỚNG NÀY TỚI HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA VIETINBANK”
Họ và tên giảng viên: TS. Tạ Thanh Huyền
Học phần: Ngân Hàng Thương Mại Mã học phần: FIN17
Nhóm thực hiện: Nhóm 9
HÀ NỘI – 11/2024 1
HỌC VIỆN NGÂN HÀNG KHOA NGÂN HÀNG
BÁO CÁO BÀI TẬP NHÓM DANH SÁCH NHÓM S Họ và tên Mã sinh viên Mức độ đóng góp TT 1 Nguyễn Hương Trà 26A4051608 100% 2 Lê Thị Nguyệt Anh 26A4052935 100% 3 Hoàng Mỹ Linh 25A4060806 100% 4 Cáp Thị Quỳnh 26A4051137 100% 5 Vũ Thị Thùy Linh 26A4010639 100% 6 Dương Thị Phương Lan 25A4060558 100%
HÀ NỘI – 11/2024 2 LỜI MỞ ĐẦU
Trong bối cảnh hiện nay, kinh tế phát triển bền vững là một trong những mục tiêu
được đặt lên hàng đầu của nhiều quốc gia trên thế giới bởi bối cảnh thế giới đã có nhiều
thay đổi sau đại dịch Covid-19, xung đột chính trị leo thang và biến đổi khí hậu đặt ra
những khó khăn, thách thức chưa từng có đối với kỳ vọng hoàn thành các mục tiêu phát
triển bền vững. Trong đó, vai trò của ngân hàng thương mại là rất quan trọng.
Ngân hàng thương mại có vai trò là một trung gian tài chính, là kênh dẫn vốn cho
nền kinh tế, do đó, hoạt động ngân hàng ảnh hưởng và định hướng phát triển kinh tế xét
trên cả quy mô và hiệu suất. Tại Việt Nam hiện nay, rất nhiều ngân hàng đã thực hiện các
chính sách nhằm thực hiện mục tiêu phát triển tài chính bền vững và mang lại nhiều lợi
ích cho quốc gia. Và ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương - Vietinbank là một
trong những ngân hàng hàng cũng đã và đang thực hiện các hoạt động, chính sách về phát
triển bền vững nhằm góp phần phát triển nền kinh tế.
Xuất phát từ lý do trên, nhóm chúng em lựa chọn đề tài “Vai trò của các Ngân hàng
thương mại trong việc hỗ trợ phát triển kinh tế bền vững và phân tích tác động của
xu hướng này tới hoạt động kinh doanh của ngân hàng Vietinbank” nhằm mục đích tìm
hiểu về sự cần thiết và xu hướng phát triển kinh tế bền vững trên thế giới và ở Việt Nam
trong những năm gần đây, vai trò của ngân hàng thương mại trong sự nghiệp này. Qua đó
xem xét tác động của xu hướng đó tới hoạt động kinh doanh của Vietinbank để đưa ra
những giải pháp kịp thời đáp ứng mục tiêu phát triển bền vững, góp phần xây dựng kinh tế nước nhà. 3 LỜI CẢM ƠN
Nhóm chúng em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến cô Tạ Thanh Huyền, giảng
viên tâm huyết bộ môn Ngân hàng thương mại, Khoa Ngân hàng. Nhờ sự hỗ trợ nhiệt tình
và kiến thức sâu rộng của cô, nhóm đã có cơ hội nghiên cứu và hoàn thành bài tập lớn
"Xác định vai trò của các Ngân hàng thương mại trong việc hỗ trợ phát triển kinh tế bền
vững và phân tích tác động của xu hướng này tới hoạt động kinh doanh của VietinBank”.
Nhóm hiểu rằng kiến thức và kinh nghiệm còn hạn chế, bài tập lớn có thể chưa
hoàn hảo. Chúng em rất mong nhận được những góp ý quý báu từ cô để bài tiểu luận
được hoàn thiện chỉn chu hơn.
Một lần nữa, nhóm em xin chân thành cảm ơn cô! 4 LỜI CAM ĐOAN
Nhóm chúng em xin cam đoan đây là bài nghiên cứu độc lập, có sự đóng
góp tích cực của nhóm em. Các thông tin, số liệu, hình ảnh, luận cứ được tìm hiểu
một cách rõ ràng, các tài liệu tham khảo có nguồn trích rõ ràng. Kết quả nghiên
cứu trong bài tập lớn này do nhóm chúng em tự tìm hiểu, tiến hành, phân tích một
cách trung thực, khách quan theo yêu cầu và sự hướng dẫn của giảng viên bộ môn.
Hà Nội, ngày 8 tháng 11 năm 2024 Nhóm nghiên cứu NHÓM 8 5 MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU............................................................................................................3
LỜI CẢM ƠN............................................................................................................4
LỜI CAM ĐOAN......................................................................................................5
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT CỦA PHÁT TRIỂN KINH TẾ BỀN VỮNG.....9
1. Sự cần thiết phát triển kinh tế bền vững trên thế giới và Việt Nam gần đây...........9
1.1. Khái niệm phát triển kinh tế bền vững.............................................................9
1.2. Sự cần thiết phát triển kinh tế bền vững..........................................................9
1.2.1. Chỉ tiêu để đánh giá phát triển bền vững là:.............................................9
1.2.2. Nội dung phát triển kinh tế bền vững.......................................................9
2. Xu hướng phát triển kinh tế bền vững trên thế giới và Việt Nam.........................10
2.1. Xu hướng phát triển kinh tế bền vững trên thế giới gần đây..........................10
2.1.1. Kinh tế số phát triển mạnh mẽ................................................................10
2.1.2. Kinh tế tuần hoàn gắn với phát triển bền vững.......................................11
2.1.3. Kinh tế thế giới sẽ được cải thiện...........................................................11
2.2. Xu hướng phát triển kinh tế bền vững ở Việt Nam........................................11
2.2.1. Thực trạng...............................................................................................11
2.2.2. Xu hướng................................................................................................12
CHƯƠNG II: TỔNG QUAN VỀ VAI TRÒ CỦA NHTM TRONG VIỆC HỖ TRỢ
PHÁT TRIỂN KINH TẾ BỀN VỮNG.............................................................................14
1. Tổng quan về NHTM...........................................................................................14
2. Đánh giá vai trò của ngân hàng thương mại trong việc hỗ trợ phát triển kinh tế bền
vững..................................................................................................................................14
1. Trên thế giới.....................................................................................................14
1.1. Cung cấp vốn cho các cho các hoạt động kinh tế bền vững.......................15 6
1.2. Thúc đẩy các quyết định đầu tư sản xuất trong các lĩnh vực xanh và bền
vững..........................................................................................................................15
1.3. Ngân hàng thông qua việc thúc đẩy tài chính toàn diện (FI), thúc đẩy
chuyển đổi số:...........................................................................................................16
2. Tại Việt Nam:...................................................................................................18
2.1. Thực hiện các Quyết định của NHNN và Thủ tướng Chính phủ trong hoạt
động tín dụng xanh ở các NHTM..............................................................................18
2.2. Thông qua các chính sách tín dụng, khuyến khích thực hiện các dự án thân
thiện với môi trường.................................................................................................19
2.3. Thực hiện mô hình “ngân hàng xanh”.......................................................19
2.4. Ngoài ra NHTM còn thực hiện mục tiêu quốc gia về tài chính toàn diện. .20
3, Các thách thức của NHTM trong hỗ trợ phát triển bền vững nền kinh tế.........20
CHƯƠNG III: TÁC ĐỘNG CỦA XU HƯỚNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ BỀN
VỮNG TỚI HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA VIETINBANK..................................23
1. Giới thiệu chung về Vietinbank............................................................................23
1.1. Lịch sử hình thành và phát triển....................................................................23
1.2. Vị thế.............................................................................................................23
1.3. Tầm nhìn và sứ mệnh....................................................................................23
1.4. Phát triển bền vững........................................................................................24
2. Tác động của phát triển bền vững tới hoạt động VietinBank................................25
2.1. Tác động tích cực..........................................................................................25
2.1.1.Mở rộng cơ hội kinh doanh.....................................................................25
2.1.2. Nâng cao hiệu quả hoạt động..................................................................25
2.1.3. Nâng cao uy tín và lòng tin khách hàng..................................................27
2.2. Tác động tiêu cực..........................................................................................27
2.2.1. Thách thức..............................................................................................27
2.2.2. Rủi ro......................................................................................................28 7
3. Giải pháp và định hướng chiến lược dài hạn cho phát triển bền vững..............29
3.1. Giải pháp...................................................................................................29
3.2. Định hướng................................................................................................29
KẾT LUẬN..............................................................................................................33
TÀI LIỆU THAM KHẢO........................................................................................34 8
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT CỦA PHÁT TRIỂN KINH TẾ BỀN VỮNG
1. Sự cần thiết phát triển kinh tế bền vững trên thế giới và Việt Nam gần đây
1.1. Khái niệm phát triển kinh tế bền vững
Phát triển kinh tế bền vững là quá trình phát triển kinh tế nhằm đạt được sự thịnh
vượng lâu dài cho một quốc gia hoặc cộng đồng mà không làm tổn hại đến môi trường, xã
hội và các nguồn lực thiên nhiên. Mục tiêu của phát triển kinh tế bền vững là tạo ra sự
tăng trưởng kinh tế đồng thời bảo vệ và duy trì các hệ sinh thái, giảm thiểu ô nhiễm và
biến đổi khí hậu, cũng như nâng cao chất lượng cuộc sống và đảm bảo sự công bằng xã
hội cho mọi người, đặc biệt là những nhóm yếu thế.
1.2. Sự cần thiết phát triển kinh tế bền vững
Sự cần thiết: Phát triển kinh tế bền vững là thực sự cần thiết không chỉ ở Việt Nam
mà còn trên toàn thế giới. Phát triển kinh tế bền vững sẽ đáp ứng nhu cầu ở hiện tại mà
không làm ảnh hưởng đến khả năng của thế hệ tương lai trong việc đáp ứng nhu cầu của
họ. Việc phát triển này là sự phát triển nhanh, an toàn, chất lượng về mọi mặt của nền
kinh tế, tạo ra sự thịnh vượng chung dành cho tất cả mọi người.
1.2.1. Chỉ tiêu để đánh giá phát triển bền vững là:
- Mức độ đạt được hiệu quả sử dụng vốn đầu tư cao và ổn định
- Năng suất lao động xã hội cao, dựa trên nguồn lực lao động có thể lực và năng lực làm việc tốt
- Mức giảm tiêu hao năng lượng để sản xuất ra 1 đơn vị GDP thấp
- Chỉ số giá tiêu dùng trong tiêu chuẩn cho phép luôn ổn định
- Cán cân vãng lai thặng dư ổn định
1.2.2. Nội dung phát triển kinh tế bền vững
Thứ nhất, Phát triển bền vững về kinh tế
Phát triển bền vững về kinh tế là phải giảm dần mức tiêu phí năng lượng và các tài
nguyên khác, thay đổi nhu cầu không gây hại đến đa dạng sinh học và môi trường, mức
sống, dịch vụ y tế và giáo dục; xóa đói, giảm nghèo tuyệt đối... 9
Phát triển bền vững về kinh tế đòi hỏi sự phát triển của hệ thống kinh tế, trong đó
cơ hội để tiếp xúc với những nguồn tài nguyên được tạo điều kiện thuận lợi và quyền sử
dụng những nguồn tài nguyên thiên nhiên cho các hoạt động kinh tế được chia sẻ một
cách bình đẳng. Yếu tố được chú trọng ở đây là tạo ra sự thịnh vượng chung cho tất cả mọi người.
Nền kinh tế bền vững là có tăng trưởng GDP và GDP đầu người đạt mức cao. Cơ
cấu GDP là tiêu chí đánh giá Phát triển bền vững về kinh tế. Tăng trưởng kinh tế phải là
tăng trưởng có hiệu quả cao, không chấp nhận tăng trưởng bằng mọi giá.
Thứ hai, Phát triển bền vững về xã hội.
Phát triển bền vững về xã hội được đánh giá bằng các tiêu chí như: Chỉ số phát
triển con người (HDI), hệ số bình đẳng thu nhập, các chỉ tiêu về giáo dục, y tế, phúc lợi
xã hội, hưởng thụ văn hóa. Bền vững về xã hội là sự bảo đảm đời sống xã hội hài hòa; có
sự bình đẳng giữa các giai tầng trong xã hội, bình đẳng giới; mức độ chênh lệch giàu
nghèo không quá cao và có xu hướng gần lại; chênh lệch đời sống giữa các vùng miền không lớn.
Thứ ba, Phát triển bền vững về môi trường.
Yếu tố môi trường là một nội dung hết sức quan trọng khi đánh giá, xác định phát
triển bền vững. Hiện nay, quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa, phát triển nông nghiệp,
du lịch; quá trình đô thị hóa, xây dựng nông thôn mới... đều tác động đến môi trường và
gây ảnh hưởng tiêu cực đến môi trường, điều kiện tự nhiên.
Phát triển bền vững về môi trường đòi hỏi duy trì sự cân bằng giữa bảo vệ môi
trường tự nhiên với sự khai thác nguồn tài nguyên thiên nhiên phục vụ lợi ích con người
nhằm mục đích duy trì mức độ khai thác những nguồn tài nguyên ở một giới hạn nhất
định cho phép môi trường tiếp tục hỗ trợ điều kiện sống cho con người và các sinh vật sống trên trái đất.
2. Xu hướng phát triển kinh tế bền vững trên thế giới và Việt Nam
2.1. Xu hướng phát triển kinh tế bền vững trên thế giới gần đây
2.1.1. Kinh tế số phát triển mạnh mẽ
Hầu hết các nền kinh tế phát triển trên thế giới đều đưa ra chiến lược phát triển
công nghệ số gắn với tăng trưởng kinh tế. Mỹ - nơi khởi nguồn cho sự bùng nổ của
công nghệ tin học với nhiều công ty nổi tiếng như: Google, Facebook, Apple… đã 10
xác định được tầm quan trọng của kinh tế số. Còn ở châu Âu có kế hoạch “Single Digital
Market”, Australia có “Digital Australia”…
2.1.2. Kinh tế tuần hoàn gắn với phát triển bền vững
Tại châu Âu, kinh tuần hoàn có thể tạo ra lợi ích khoảng 600 tỷ EURO mỗi năm,
tạo ra 580 nghìn việc làm mới và giúp giảm phát thải khí nhà kính. Thụy Điển đã tái chế
53% vật liệu nhựa tiêu dùng trong đời sống xã hội, 50% chất thải trong ngành xây dựng,
biến 99% rác thải thành năng lượng điện.
Tại châu Á, Singapore là một ví dụ điển hình về thúc đẩy kinh tế tuần hoàn từ rất
sớm nước này đã phát triển công nghệ biến rác thải thành năng lượng với việc xây dựng 4
nhà máy, xử lý 90% lượng rác thải của cả nước với công suất lên đến 1 nghìn tấn rác/ngày
2.1.3. Kinh tế thế giới sẽ được cải thiện
Mỹ dự kiến giảm tăng trưởng ở mức độ từ 3% xuống 1%; châu Âu là gần 0%, tăng
trưởng không đáng kể. Biến động này mang tính chất cục bộ, nó là sự điều chỉnh của thị
trường. Bên cạnh đó, Trung Quốc đang dần nới lỏng chính sách Zero COVID-19 và bắt
đầu có dấu hiệu tăng trưởng trở lại từ mức 3% năm 2022 lên 4,3-4,5% năm 2023 tăng
trưởng mạnh hơn trước. Với quy mô khá lớn của nền kinh tế Trung Quốc chắc chắn có
tác động tích cực trong khu vực và chuỗi cung ứng trở lại bình thường.
2.2. Xu hướng phát triển kinh tế bền vững ở Việt Nam
Việt Nam tiếp tục khẳng định “phát triển nhanh và bền vững là chủ trương, quan
điểm nhất quán và xuyên suốt trong chiến lược phát triển kinh tế của Việt Nam”. Bên
cạnh ưu tiên phát triển nhanh nhằm tránh tụt hậu, giảm khoảng cách thu nhập giữa Việt
Nam và các nước đang phát triển trong khu vực là phải phát triển bền vững. 2.2.1. Thực trạng
Trong giai đoạn 2020-2023, tình hình kinh tế, chính trị thế giới có nhiều biến động
phức tạp, cùng với đại dịch Covid-19 và biến đổi khí hậu, ảnh hưởng nghiêm trọng đến
tăng trưởng kinh tế của tất cả các nền kinh tế. Song, với sự nỗ lực của toàn Đảng, toàn
dân, kinh tế nước ta vẫn có nhiều điểm tích cực so với nhiều nền kinh tế trên thế giới.
Theo Thống kê, GDP năm 2020 đạt 2,91%, với quy mô 268,4 tỷ USD là mức tăng
thấp, song thuộc nhóm tăng trưởng cao nhất trên thế giới. Năm 2021, kinh tế Việt Nam đã
cán đích với mức tăng trưởng GDP là 2,58%. Đây là mức thấp nhất trong giai đoạn 2011- 2021. 11
Năm 2022, xung đột giữa Nga - Ukraina dẫn đến nhiều ảnh hưởng tiêu cực như:
việc đứt gãy chuỗi cung ứng toàn cầu do đại dịch Covid-19, sự tăng vọt của giá cả hàng
hóa, nguyên vật liệu đầu vào… Việt Nam đã ban hành nhiều chính sách phù hợp, đặc biệt
là thực hiện khẩu hiệu “vừa chống dịch vừa phục hồi sản xuất, kinh doanh, thực hiện mục
tiêu kép”, kinh tế đã có bước phục hồi tích cực; lạm phát được kiểm soát; GDP tăng ở
mức 8,02% so với năm 2021 cao nhất trong 10 năm qua; năng suất lao động năm 2022
tăng 4,8% do trình độ của người lao động được cải thiện.
Năm 2023, đạt được những mục tiêu lớn: kinh tế vĩ mô tiếp tục ổn định, lạm phát
được kiểm soát, thị trường tiền tệ và tỷ giá hối đoái cơ bản ổn định mặc dù nhiều biến
động lớn. Theo Tổng cục Thống kê, GDP năm 2023 tăng 5,05% so với năm 2022, cao
hơn tốc độ tăng của năm 2020 và 2021 - thời điểm chịu ảnh hưởng bởi đại dịch Covid-19. 2.2.2. Xu hướng
Việt Nam đang tích cực hướng đến một nền kinh tế bền vững với trọng tâm là phát
triển năng lượng tái tạo, tiết kiệm năng lượng, nền kinh tế tuần hoàn, nông nghiệp hữu cơ
và bền vững, du lịch sinh thái, cùng các cơ sở hạ tầng xanh và thông minh. Dưới đây là
các lĩnh vực chính mà Việt Nam đang đầu tư và phát triển:
Chuyển đổi năng lượng tái tạo và nâng cao hiệu quả sử dụng năng lượng
Năng lượng mặt trời và điện gió: Việt Nam có tiềm năng lớn về năng lượng tái tạo,
đặc biệt là năng lượng mặt trời và điện gió. Các tỉnh miền Trung và miền Nam có điều
kiện thuận lợi để phát triển điện mặt trời, trong khi các khu vực ven biển và trung du có
thể khai thác tiềm năng điện gió. Chính phủ đã ban hành các cơ chế hỗ trợ như FiT (Feed-
in Tariff) để thúc đẩy đầu tư vào năng lượng tái tạo.
Tiết kiệm năng lượng: Chính phủ khuyến khích các ngành công nghiệp và dân cư
sử dụng năng lượng hiệu quả thông qua việc áp dụng công nghệ tiên tiến, sử dụng thiết bị
tiết kiệm điện, và xây dựng các công trình tiết kiệm năng lượng.
Phát triển nền kinh tế tuần hoàn
Chế biến và tiêu dùng bền vững: Các chiến dịch khuyến khích tiêu dùng bền vững,
giảm rác thải nhựa và sử dụng bao bì sinh học đang dần trở thành xu hướng ở các đô thị lớn.
Khuyến khích tái chế và tái sử dụng: Các doanh nghiệp trong ngành dệt may, thực
phẩm, và xây dựng đã bắt đầu áp dụng mô hình tái chế, giảm thiểu rác thải, và tái sử dụng
chất thải để sản xuất nguyên liệu mới. 12
Phát triển nông nghiệp hữu cơ và bền vững
Nông nghiệp hữu cơ: Chính phủ khuyến khích mô hình nông nghiệp hữu cơ, giảm
sử dụng hóa chất và phân bón hóa học. Các sản phẩm nông sản hữu cơ từ các tỉnh như
Lâm Đồng, Hà Giang, Sơn La đã xuất khẩu sang các thị trường khó tính như EU và Nhật Bản.
Ứng dụng công nghệ trong nông nghiệp: Các công nghệ như nông nghiệp thông
minh, IoT, và Big Data giúp tăng năng suất, giảm thiểu tài nguyên và bảo vệ môi trường.
Du lịch bền vững và sinh thái
Du lịch sinh thái và cộng đồng: Các địa phương như Sapa, Mộc Châu, Phú Quốc
đang triển khai các mô hình du lịch sinh thái và cộng đồng, khuyến khích du khách tham gia bảo vệ môi trường.
Bảo vệ di sản thiên nhiên và văn hóa: Chính phủ thúc đẩy phát triển du lịch kết
hợp bảo tồn di sản thiên nhiên và văn hóa, tạo việc làm và bảo vệ tài nguyên.
Đầu tư vào cơ sở hạ tầng bền vững và thông minh
Giao thông công cộng và năng lượng sạch: Các thành phố lớn như TP.HCM và Hà
Nội đang phát triển giao thông công cộng sạch, sử dụng tàu điện ngầm, xe buýt điện, giúp
giảm ô nhiễm và tắc nghẽn giao thông.
Cơ sở hạ tầng đô thị thông minh: Các khu đô thị mới được xây dựng theo tiêu chí
bền vững, quản lý tài nguyên hiệu quả, tiết kiệm năng lượng, và phát triển không gian
xanh. Công nghệ thông minh được áp dụng để giám sát và quản lý các hệ thống đô thị.
Chính sách và cam kết quốc tế về phát triển bền vững
Thực thi các chính sách phát triển bền vững: Chính phủ Việt Nam đã xây dựng các
chính sách khuyến khích phát triển bền vững, giảm phát thải khí nhà kính và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên.
Hợp tác quốc tế: Việt Nam cam kết thực hiện các mục tiêu phát triển bền vững
trong khuôn khổ Liên Hợp Quốc và tham gia các hiệp định quốc tế về biến đổi khí hậu,
đặc biệt là Hiệp định Paris. 13
CHƯƠNG II: TỔNG QUAN VỀ VAI TRÒ CỦA NHTM TRONG VIỆC
HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN KINH TẾ BỀN VỮNG
1. Tổng quan về NHTM
- NHTM: “Ngân hàng thương mại là trung gian tài chính quan trọng hệ thống tài
chính của các quốc gia. NHTM là một trong những nhà cung cấp tín dụng chính cho khu
vực hộ gia đình và doanh nghiệp; và vận hành cơ chế thanh toán. NHTM thường là công
ty cổ phần hoặc thuộc sở hữu tư nhân” (Casu,2015)
- NHTM thực hiện các chức năng trung gian tín dụng, trung gian thanh toán và chức năng tạo tiền.
Chức năng trung gian tín dụng: NHTM đóng vai trò trung gian giữa chủ thể
thừa vốn và thiếu vốn, bằng cách hình thành các quỹ và cung cấp các khoản
vay, NHTM phân phối vốn vào nền kinh tế bằng cách sử dụng các nguồn vốn
nhàn rỗi nhằm tạo ra lợi ích cho các bên và thúc đẩy phát triển nền kinh tế.
Chức năng trung gian thanh toán: NHTM thực hiện chức năng này bằng cách
thực hiện các giao dịch thanh toán theo yêu cầu của khách hàng và tuân thủ
theo pháp luật. Do đó tiết kiệm được thời gian và chi phí trong xã hội, thúc
đẩy quá trình kinh doanh, lưu thông hàng hóa, tăng tốc độ luân chuyển vốn.
Chức năng tạo tiền: với mục tiêu tìm kiếm lợi nhuận, thông qua các hoạt
động kinh doanh của mình, NHTM đã góp phần tăng lượng tiền tệ phục vụ
yêu cầu thanh toán và chi trả của xã hội.
2. Đánh giá vai trò của ngân hàng thương mại trong việc hỗ trợ phát
triển kinh tế bền vững
1. Trên thế giới
Một nghiên cứu của The United Nations Global Compact năm 2010 đối với 766
giám đốc điều hành (CEO) của các công ty đa quốc gia (bao gồm 41 CEO của các ngân
hàng toàn cầu) cho thấy 98% trong số họ đồng ý rằng việc định hướng phát triển bền
vững và tích hợp phát triển bền vững vào hoạt động của doanh nghiệp là công thức thành
công của các doanh nghiệp trong tương lai (Lacy, Cooper và cộng sự, 2010). Đối với ngân
hàng, việc phát triển theo hướng bền vững hay tích hợp phát triển bền vững vào hoạt động 14
của nó đã được triển khai từ những năm 2000 trên toàn thế giới, đặc biệt là tại các nước
châu Âu, khối APEC và ASEAN.
1.1. Cung cấp vốn cho các cho các hoạt động kinh tế bền vững
- Ngân hàng thương mại cung cấp vốn và hỗ trợ các doanh nghiệp đầu từ vào các
dự án thân thiện với môi trường như các dự án tái tạo năng lượng, quản lý chất thải, sản
xuất sạch,...thông qua việc cung cấp “ tín dụng xanh” . Cụ thể”
Ngân hàng Trung Quốc đã tiên phong trong việc áp dụng chính sách tín
dụng xanh từ rất sớm, vào năm 2007. Ngân hàng Nhân dân Trung Quốc đã
yêu cầu các NHTM áp dụng chính sách “tín dụng xanh” (Green Credit
Policy) vào trong quá trình xem xét, đánh giá, cho vay; đồng thời, báo cáo
hoạt động tín dụng và đầu tư của ngân hàng. Chính sách này khuyến khích
các NHTM thúc đẩy tín dụng xanh như là một chiến lược kinh doanh nhằm
hỗ trợ nền kinh tế phát triển thông qua các mô hình: Xanh, ít cacbon và tái
chế thông qua đổi mới kinh doanh, quản lý rủi ro môi trường và xã hội cũng
như cải thiện hiệu quả hoạt động môi trường và xã hội của chính các ngân
hàng. Nhờ đó, hiệu quả hoạt động của các ngân hàng Trung Quốc giai đoạn
2009 - 2013 được cải thiện về mặt tài chính và bền vững một cách rõ rệt. Từ
đó thiết lập hệ thống tài chính xanh, từ đó làm đầu mối cung cấp vốn “xanh”
cho các lĩnh vực, dự án xanh. Các ngân hàng như Westpac (Úc) và Royal
(Scotland) hoạt động mạnh mẽ trong lĩnh vực đầu tư và cho vay các dự án xanh.
1.2. Thúc đẩy các quyết định đầu tư sản xuất trong các lĩnh vực xanh và bền vững
- Ngân hàng thương mại chú trọng tài trợ cho các dự án “xanh” hoặc bền vững
chẳng hạn như năng lượng tái tạo, xây dựng xanh, bảo tồn thiên nhiên và phát triển cơ sở
hạ tầng bền vững; thông qua các sản phẩm tài chính như trái phiếu xanh (green bonds),
các khoản vay “xanh” với lãi suất ưu đãi từ đó thúc đẩy các doanh nghiệp nghiên cứu và
phát triển các dự án xanh bền vững. - Áp dụng tiêu chuẩn ESG 15
+ Đầu tư vào các doanh nghiệp áp dụng tiêu chuẩn ESG: ngân hàng ưu tiên đầu
tư vào các doanh nghiệp thực thi ESG từ đó thúc đẩy các doanh nghiệp áp dụng ESG vào
mở rộng và phát triển khai các dự án, sản phẩm theo hướng bền vững thân thiện với môi trường.
+ Ngân hàng phát triển các cơ chế quản trị ESG trong hoạt động tín dụng và tiên
phong thực thi ESG trong ngành ngân hàng từ đó định hướng, thúc đẩy các doanh nghiệp
quyết định đầu tư, sản xuất theo hướng phát triển bền vững
Ngân hàng như HSBC (Anh) đã cam kết cung cấp 750 tỷ USD tài trợ cho các dự
án bền vững vào năm 2030. Các sản phẩm tài chính của HSBC (khoản vay xanh, trái
phiếu xanh) cũng tập trung thúc đẩy phát triển nền kinh tế bền vững
Goldman Sachs (Mỹ) thúc đẩy các sản phẩm tài chính bền vững, cam kết thúc
đẩy các sáng khiến bền vững thông qua các khoản đầu tư ESG và hỗ trợ khách hàng
chuyển đổi sang các giải pháp kinh tế xanh
Một số ngân hàng như Banco Santander (Tây Ban Nha), ING (Hà Lan), BNP
Paribas (Pháp),... cũng ngày các chú trọng trong việc lựa chọn và cung cấp các khoản vay
xanh, phát triển các sản phẩm tài chính xanh => thúc đẩy nền kinh tế theo hướng bền vững
1.3. Ngân hàng thông qua việc thúc đẩy tài chính toàn diện (FI), thúc đẩy chuyển đổi số:
Năm 2015, WB và Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF) đã họp với các đối tác công, tư
để thông qua chiến lược phổ cập tiếp cận dịch vụ tài chính đến năm 2020
(Universal Financial Access -UFA 2020) nhằm hỗ trợ cho việc thúc đẩy FI
toàn cầu. Trong đó, WorldBank làm việc với hơn 100 quốc gia để thúc đẩy
FI, tập trung ưu tiên thúc đấy FI cho 25 quốc gia có chỉ số FI thấp (hơn 70%
người dân không tiếp cận với dịch vụ tài chính). 16 Vai trò:
- Tạo điều kiện thuận lợi, tiết kiệm thời gian, chi phí cho người dùng từ đó giúp
mọi người thu nhập thấp cải thiện quản lý tài chính cá nhân : nền tảng dịch vụ đa dạng,
chi phí hợp lý, tiếp cận dễ dàng thông qua: Internet, di động, AI, Blockchain…
+ Theo báo cáo của Federal Reserve, tính đến năm 2023, hơn 80% dân số Mỹ đã
sử dụng dịch vụ ngân hàng trực tuyến ít nhất một lần trong năm và giá trị giao dịch thanh
toán di động ở Mỹ đạt khoảng 1,2 nghìn tỉ USD vào năm 2023, tăng hơn 50% so với năm
2020 (Federal Reserve, 2023). Số lượng người sử dụng ứng dụng thanh toán di động như
Venmo, Zelle và Cash App đã vượt qua mốc 200 triệu người tính đến cuối năm 2023 (eMarketer, 2023).
- Tăng khả năng tiếp cận và tạo cơ hội cho các doanh nghiệp phát triển hoạt động
kinh doanh, đặc biệt là các doanh nghiệp vừa và nhỏ; các doanh nghiệp có cơ hội tiếp cận
và sử dụng các dịch như thanh toán, tín dụng ; qua đó mở rộng quy mô kinh doanh, giảm
chi phí, tăng lợi nhuận và phát triển bền vững.
DBS Bank (Singapore): triển khai nền tảng Digibank cho phép các doanh
nghiệp dễ dàng vay vốn và quản lý dòng tiền; tiết kiệm thời gian, chi phí
Standard Chartered Bank (Anh) đã cung cấp các khoản vay trực tuyến, các
dịch vụ tài chính di động hỗ trợ các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Ấn Độ, Kenya và
các quốc gia châu Á nâng cao khả năng tiếp cận dịch vụ ngân hàng, cải thiện quản
lý dòng tiền mở rộng kinh doanh.
- Thúc đẩy phát triển kinh tế: tăng cường quy mô và hiệu quả kinh doanh, phát
triển huy động vốn, quản lý rủi ro và chuyển giao công nghệ
Goldman Sachs (Mỹ) đã phát triển các công cụ phân tích tín dụng sử dụng
AI để dự báo và đánh giá các nguy cơ tín dụng.
Barclays (Anh) đã hợp tác với Ripple (một công ty công nghệ) phát triển
các giải pháp thanh toán quốc tế dựa trên công nghệ blockchain, giúp giảm thiểu
chi phí và thời gian giao dịch xuyên biên giới.
Năm 2023, Wells Fargo (Mỹ) huy động hơn 14 tỷ USD từ các đợt phát hành
chứng khoán để duy trì thanh toán và đảm bảo đủ vốn cho vay. 17
- Tăng cường an sinh xã hội và phát triển bền vững: từ đó cải thiện đời sống dân
cư, tạo động lực sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là nền tảng vững chắc cho vấn đề
xóa đói, giảm nghèo bền vững
HSBC đã đạt doanh thu lên đến 4,9 tỷ USD trong quý II (năm 2023), chủ
yếu đến từ bảo hiểm nhân thọ và các bảo hiểm bảo vệ sức khỏe
Citibank (Mỹ) - một trong những ngân hàng hàng đầu cung cấp các dịch vụ
phái sinh và bảo vệ rủi ro tài chính cho các doanh nghiệp toàn cầu. Năm 2023,
mảng giao dịch phái sinh của Citibank đạt hơn 2,5 tỷ USD
2. Tại Việt Nam:
Ngân hàng là huyết mạch của nền kinh tế, là trung gian dẫn vốn từ nơi thừa đến
nơi thiếu. Đối với hệ thống tài chính phụ thuộc vào ngân hàng như Việt Nam thì hệ thống
ngân hàng lại giữ 1 vai trò rất quan trọng trong việc thúc đẩy sự phát triển bền vững của
nền kinh tế gắn với các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, gắn với sự bảo vệ môi trường.
Cụ thể, vai trò của nó:
2.1. Thực hiện các Quyết định của NHNN và Thủ tướng Chính phủ trong hoạt động
tín dụng xanh ở các NHTM
Thực hiện Quyết định số 986/QĐ-TTG; Chỉ thị số 03/CT-NHNN ngày 24/3/2015;
về phê duyệt chiến lược phát triển của ngành Ngân hàng Việt Nam đến năm 2025, định
hướng đến năm 2030 các NHTM nước ta đã chủ động thúc đẩy “tín dụng xanh, ngân hàng
xanh” để góp phần chuyển đổi nền kinh tế sang tăng trưởng xanh, thúc đẩy phát triển bền vững trong tương lai.
“TÍn dụng xanh”: là các khoản tín dụng mà ngân hàng cấp cho các dự án sản xuất
kinh doanh ít gây rủi ro hoặc bảo vệ môi trường, hướng tới các dự án tiết kiệm năng
lượng, năng lượng sạch, các ngành tiêu dùng ít cacbon, nông lâm nghiệp bền vững; ngăn
chặn và kiểm soát ô nhiễm…
Theo báo cáo của NHNN, đến cuối năm 2023, các TCTD đã có nhận thức về cho
vay dự án xanh, tích cực tham gia “xanh hóa” nguồn vốn cấp cho các lĩnh vực xanh, đáp
ứng nhu cầu về vốn tốt hơn cho các dự án này: Cụ thể,
Trong 7 năm, giai đoạn 2017 - 2023, dư nợ cấp tín dụng xanh của hệ thống có mức
tăng trưởng bình quân đạt hơn 22%/năm. Đến ngày 31/12/2023, đã có 47 TCTD phát sinh
dư nợ tín dụng xanh, đạt 620.984 tỷ đồng, tăng 24% so với cuối năm 2022, chiếm tỷ trọng 18
khoảng 4,5% tổng dư nợ toàn nền kinh tế, tập trung chủ yếu vào các ngành năng lượng tái
tạo, năng lượng sạch (chiếm tỷ trọng gần 45%) và nông nghiệp xanh (gần 30%).
https://thoibaotaichinhvietnam.vn/viet-nam-xanh-hoa-chi-tieu-cong-156023.html
2.2. Thông qua các chính sách tín dụng, khuyến khích thực hiện các dự án thân thiện với môi trường
Hỗ trợ các chính sách về lãi suất ưu đãi, kỳ hạn,.. Cho các dự án đầu tư “xanh” về
năng lượng tiết kiệm, tái tạo năng lượng, xây dựng nông thôn…
https://tapchinganhang.gov.vn/tin-dung-xanh-tai-viet-nam-thuc-trang-va-mot-so-khuyen- nghi.htm
2.3. Thực hiện mô hình “ngân hàng xanh”
“Ngân hàng xanh” chỉ các nghiệp vụ của ngân hàng nhằm khuyến khích các hoạt
động vì môi trường và giảm phát thải cacbon..
Tập trung “xanh hóa” hoạt động: Ngày này, NHTM cũng đã và đang từng bước áp
dụng các kỹ thuật công nghệ hiện đại, tiên tiến vào các hoạt động dịch vụ của mình: thanh
toán qua QR, POS, các ứng dụng thanh toán: Momo, Vnpay,..
Đây là hoạt động giúp tiết kiệm chi phí, thời gian, hạn chế rủi ro tiền mặt và đặc
biệt là giảm việc sử dụng giấy từ gỗ, suy giảm tài nguyên rừng, … 19
Nước ta hiện nay vẫn đang ở mức độ 1 và trên con đường thực hiện tốt mô hình
ngân hàng xanh, tiến tới mục tiêu năm 2050 đạt “Netzero”.
2.4. Ngoài ra NHTM còn thực hiện mục tiêu quốc gia về tài chính toàn diện
Quan tâm đến mọi đối tượng trên xã hội, cung cấp các dịch vụ phù hợp và thuận
tiện cho các đối tượng, đặc biệt là người có thu nhập thấp nhằm tăng cường cơ hội tiết
kiệm, sinh lời, tiếp cận tài chính
Cung cấp các khoản tín dụng ưu đãi với những hộ nghèo, vùng sâu vùng xa, người
khuyết tật để góp phần giảm tỷ lệ đói nghèo, để không ai bị bỏ lại phía sau..
Năm 2020, Vietcombank đã thực hiện an sinh xã hội cho cộng đồng gần 350 tỷ
đồng, trong đó đóng góp 42 tỷ cho công tác phòng chống dịch covid 19, chung tay cùng
chính phủ đẩy lùi dịch bệnh, sớm ổn định lại đời sống nhân dân. Năm 2023, Vietcombank
tặng 93 tỷ đồng xây dựng nhà tặng hộ nghèo…
3, Các thách thức của NHTM trong hỗ trợ phát triển bền vững nền kinh tế
Nguy cơ tăng trưởng nóng đi kèm rủi ro nợ xấu gia tăng và hiệu quả thấp do dự phòng rủi ro tăng. 20