











Preview text:
Phân tích tác động tích cực của độc quyền.
Liên hệ với tác động của độc quyền trong nền kinh tế Việt Nam hiện nay
và rút ra ý nghĩa cho bản thân từ việc tìm hiểu này. Nhóm 3 Thành viên:
1. Lê Thùy Dương – F17-326
2. Đinh Phương Linh – F17-047
3. Nguyễn Thùy Linh – F17-052
4. Trịnh Hải Linh – F17-056
5. Nguyễn Xuân Mai – F17-064 Mục lục
1. Giới thiệu về độc quyền.............................................................................................3
1.1. Định nghĩa độc quyền..........................................................................................3
1.2. Độc quyền nhà nước............................................................................................3
2. Tác động của độc quyền............................................................................................3
2.1. Tác động tích cực.................................................................................................3
2.1.1. Tăng khả năng to lớn trong nghiên cứu và triển khai các hoạt động khoa
học - kỹ thuật.............................................................................................................3
2.1.2. Tăng năng suất lao động và năng lực cạnh tranh.........................................3
2.2. Liên hệ với Tập đoàn Điện lực Việt Nam – EVN..............................................4
2.2.1. Giới thiệu về EVN............................................................................................4
2.2.2. Những tác động tích cực của EVN về độc quyền ở Việt Nam.......................4
2.3. Tác động tiêu cực.................................................................................................7
2.3.1. Gây ra cạnh tranh không hoàn hảo................................................................7
2.3.2. Kìm hãm tiến bộ kỹ thuật...............................................................................7
2.2.3. Tăng phân hóa giàu nghèo..............................................................................7
3. Thực trạng độc quyền ở Việt Nam............................................................................7
4. Giải pháp đối với vấn đề độc quyền ở Việt Nam...................................................11
4.1. Giải pháp từ nhà nước......................................................................................11
4.2. Giải pháp từ các doanh nghiệp độc quyền.......................................................11
5. Liên hệ bản thân....................................................................................................... 12
1. Giới thiệu về độc quyền
1.1. Định nghĩa độc quyền
Độc quyền là sự liên minh giữa các doanh nghiệp lớn, có khả năng thâu tóm việc
sản xuất và tiêu thụ một số loại hàng hóa, có khả năng định ra giá cả độc quyền, nhằm thu
lợi nhuận độc quyền cao.
1.2. Độc quyền nhà nước
Độc quyền nhà nước trong chủ nghĩa tư bản là sự kết hợp sức mạnh của các tổ
chức độc quyền tư nhân với sức mạnh của nhà nước tư sản thành một thiết chế thống nhất
nhằm phục vụ lợi ích của các tổ chức độc quyền.
2. Tác động của độc quyền
2.1. Tác động tích cực
2.1.1. Tăng khả năng to lớn trong nghiên cứu và triển khai các hoạt động khoa học - kỹ thuật
Độc quyền tạo điều kiện cho các doanh nghiệp tích lũy nguồn lực tài chính mạnh
mẽ, từ đó đẩy mạnh nghiên cứu và phát triển công nghệ. Quá trình này có thể dẫn đến
những đột phá kỹ thuật mới, nâng cao hiệu quả sản xuất và cung cấp sản phẩm, dịch vụ chất lượng cao hơn.
2.1.2. Tăng năng suất lao động và năng lực cạnh tranh
Độc quyền giúp các doanh nghiệp lớn có điều kiện áp dụng các công nghệ sản
xuất tiên tiến và hiện đại, qua đó cải thiện năng suất lao động và giảm chi phí sản xuất.
Nhờ đó, các doanh nghiệp độc quyền có thể cạnh tranh hiệu quả hơn trên thị trường.
2.1.3. Thúc đẩy nền kinh tế phát triển theo hướng sản xuất lớn hiện đại
Các tập đoàn độc quyền có tiềm lực tài chính đủ lớn để đầu tư vào các dự án hạ
tầng và ngành công nghiệp trọng điểm, tạo điều kiện phát triển kinh tế theo hướng sản
xuất quy mô lớn, hiện đại.
2.2. Liên hệ với Tập đoàn Điện lực Việt Nam – EVN
2.2.1. Giới thiệu về EVN
Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN) được thành lập vào năm 1994 và là doanh
nghiệp thuộc sở hữu nhà nước, giữ vai trò cốt lõi trong lĩnh vực năng lượng. EVN chịu
trách nhiệm sản xuất, phân phối, và kinh doanh điện trên khắp cả nước, phục vụ cho hơn
90 triệu người dân và hàng nghìn doanh nghiệp.
EVN giữ vị trí chủ lực trong việc đảm bảo an ninh năng lượng quốc gia, ổn định
nguồn cung điện để hỗ trợ phát triển kinh tế và duy trì đời sống xã hội. Với vị thế độc
quyền, EVN có tiềm lực mạnh mẽ để triển khai các dự án lớn, đáp ứng nhu cầu ngày càng
cao về điện năng của đất nước, đặc biệt trong bối cảnh công nghiệp hóa và đô thị hóa mạnh mẽ ở Việt Nam.
2.2.2. Những tác động tích cực của EVN về độc quyền ở Việt Nam
a. Tăng khả năng to lớn trong nghiên cứu và triển khai các hoạt động khoa học - kỹ thuật
EVN sử dụng nguồn lực tài chính mạnh mẽ để đầu tư vào các dự án năng lượng
sạch, hướng tới mục tiêu phát triển bền vững.
EVN đã đầu tư mạnh vào các dự án điện mặt trời, điện gió và điện sinh khối, đóng
góp tích cực vào việc giảm phát thải khí nhà kính và bảo vệ môi trường. Chẳng hạn, EVN
đã triển khai các dự án điện gió tại khu vực Ninh Thuận và Bình Thuận, hướng tới mục
tiêu phát triển bền vững và giảm phụ thuộc vào năng lượng hóa thạch.
Điều này cho thấy EVN không chỉ duy trì vai trò độc quyền mà còn tạo ra các đột
phá trong nghiên cứu năng lượng tái tạo, giúp Việt Nam tiến tới cam kết cắt giảm phát
thải và bảo vệ môi trường trong dài hạn.
b. Tăng năng suất lao động và năng lực cạnh tranh
EVN có điều kiện triển khai hệ thống lưới điện thông minh (Smart Grid) để quản
lý năng lượng một cách tối ưu hơn. Lưới điện thông minh giúp tự động hóa việc giám sát,
kiểm soát và điều chỉnh luồng điện năng, giúp giảm tải thiệt hại trong trường hợp xảy ra sự cố.
Thông qua việc áp dụng các công nghệ tiên tiến này, EVN đã nâng cao hiệu quả
hoạt động và giảm thiểu chi phí vận hành. Điều này không chỉ giúp EVN cạnh tranh tốt
hơn trên thị trường khu vực mà còn cải thiện năng suất và chất lượng cung cấp điện, đáp
ứng nhu cầu sử dụng điện tăng cao trong nền kinh tế đang phát triển.
c. Thúc đẩy nền kinh tế phát triển theo hướng sản xuất lớn hiện đại
Với vai trò chủ đạo trong ngành điện, EVN đã thực hiện nhiều dự án quan trọng
tại các khu vực trọng điểm nhằm hỗ trợ sự phát triển của các ngành công nghiệp nặng và
công nghiệp chế biến. Ví dụ, EVN đã xây dựng các nhà máy điện lớn như thủy điện Sơn
La, thủy điện Lai Châu, và các nhà máy nhiệt điện tại Duyên Hải và Vĩnh Tân.
Nhà máy thủy điện Lai Châu
Nhà máy nhiệt điện Bình Thuận
Những dự án này cung cấp nguồn điện ổn định, đóng góp cho sự phát triển của các
khu công nghiệp lớn, tạo điều kiện cho nền kinh tế chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
2.3. Tác động tiêu cực
2.3.1. Gây ra cạnh tranh không hoàn hảo
Độc quyền không làm giảm giá cả của hàng hóa, mà nó luôn áp đặt giá bán cao
nhưng giá mua thấp, thực hiện sự trao đổi không ngang giá, hạn chế khối lượng hàng hóa.
Điều này tạo ra sự cung cầu giả về hàng hóa, gây thiệt hại cho người tiêu dùng và xã hội.
2.3.2. Kìm hãm tiến bộ kỹ thuật
Vì lợi ích độc quyền, các hoạt động nghiên cứu, phát minh, sáng chế chỉ được thực
hiện khi vị thế độc quyền của chúng không có nguy cơ bị lung lay. Vì thế nên dù có khả
năng tạo ra nguồn lực tài chính trong nghiên cứu và phát minh các sáng chế, nhưng các tổ
chức độc quyền không tích cực thực hiện các công việc đó.
2.2.3. Tăng phân hóa giàu nghèo
Với địa vị trị giá trị kinh tế và mục tiêu lợi nhuận độc quyền cao, nó có khả năng
và không ngừng bành lợi sang các lĩnh vực chính trị, xã hội. Ngoài ra, độc quyền còn kết
hợp với các nhân viên chính phủ để thực hiện mục tiêu lợi ích nhóm, kết hợp với sức
mạnh nhà nước hình thành độc quyền nhà nước, chi phối cả quan hệ, đường lối đối nội,
đối ngoại quốc gia vì lợi ích của các tổ chức độc quyền.
3. Thực trạng độc quyền ở Việt Nam
Luật Cạnh tranh 2018 của Việt Nam đưa ra nhiều quy định để kiểm soát hành vi
lạm dụng độc quyền. Cụ thể, các doanh nghiệp ở vị trí độc quyền không được phép áp đặt
giá bất hợp lý, hạn chế sản xuất, hay cản trở các doanh nghiệp khác mở rộng thị trường.
Những hành vi này có thể bị xử phạt để đảm bảo cạnh tranh lành mạnh và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.
Nhìn chung, việc kiểm soát độc quyền và khuyến khích cạnh tranh là bài toán
phức tạp tại Việt Nam. Mặc dù một số lĩnh vực buộc phải giữ vị thế độc quyền do yêu
cầu chiến lược quốc gia, nhưng cải cách để nâng cao hiệu quả và giảm thiểu các tác động
tiêu cực vẫn là vấn đề cấp bách trong bối cảnh hiện tại.
Theo Nghị định 94/2017/NĐ-CP thì 20 hàng hóa, dịch vụ thực hiện độc quyền nhà
nước trong hoạt động thương mại gồm:
STT Hàng hóa/Dịch vụ
Hoạt động thương mại độc quyền nhà nước Địa bàn 1.
Hàng hóa, dịch vụ Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ Bộ trưởng Bộ
phục vụ mục đích trưởng Bộ Công an hướng dẫn thực Quốc phòng, Bộ quốc phòng, an ninh hiện cụ thể trưởng Bộ Công an hướng dẫn thực hiện cụ thể 2.
Vật liệu nổ công Sản xuất, mua, bán, xuất khẩu, nhập Toàn bộ lãnh thổ nghiệp
khẩu, tạm nhập, tái xuất, vận Việt Nam chuyển quá cảnh 3. Vàng miếng Sản xuất Toàn bộ lãnh thổ Việt Nam 4. Vàng nguyên liệu
Xuất khẩu và nhập khẩu để sản xuất Toàn bộ lãnh thổ vàng miếng Việt Nam 5. Xổ số kiến thiết Phát hành Toàn bộ lãnh thổ Việt Nam 6.
Thuốc lá điếu, Nhập khẩu (trừ trường hợp nhập Toàn bộ lãnh thổ xì gà
khẩu để kinh doanh bán hàng miễn Việt Nam thuế) 7.
Hoạt động dự trữ Quản lý, nhập khẩu, xuất khẩu, Toàn bộ lãnh thổ quốc gia
mua, bán, bảo quản, bảo vệ hàng Việt Nam
hóa thuộc Danh mục dự trữ quốc gia. 8. Tiền In, đúc Toàn bộ lãnh thổ Việt Nam 9.
Tem bưu chính Việt Phát hành Toàn bộ lãnh thổ Nam Việt Nam 10.
Pháo hoa và các dịch Sản xuất, xuất khẩu, nhập khẩu, Toàn bộ lãnh thổ
vụ liên quan đến pháo mua, bán, vận chuyển, tàng trữ Việt Nam hoa 11.
Hệ thống điện Truyền tải, điều độ Toàn bộ lãnh thổ quốc gia Việt Nam
Thủy điện đa mục Xây dựng và vận hành Toàn bộ lãnh thổ tiêu và điện hạt nhân Việt Nam có ý nghĩa đặc biệt quan trọng về kinh tế - xã hội. 12.
Dịch vụ công ích bảo - Vận hành hệ thống đèn biển; Toàn bộ lãnh thổ đảm an toàn hàng hải
- Vận hành hệ thống luồng hàng hải Việt Nam công cộng. 13.
Dịch vụ công ích Quản lý, vận hành khai thác hệ Toàn bộ lãnh thổ thông tin duyên hải
thống đài thông tin duyên hải Việt Nam 14.
Bảo đảm hoạt - Dịch vụ không lưu; Toàn bộ lãnh thổ động bay
- Dịch vụ thông báo tin tức hàng Việt Nam không;
- Dịch vụ tìm kiếm, cứu nạn 15.
Hệ thống kết cấu hạ Quản lý, khai thác hệ thống kết cấu Toàn bộ lãnh thổ
tầng đường sắt quốc hạ tầng đường sắt; không bao gồm Việt Nam
gia, đường sắt đô thị bảo trì kết cấu hạ tầng đường sắt do Nhà nước đầu tư 16.
Hệ thống công trình Quản lý, khai thác trong trường hợp Toàn bộ lãnh thổ
thủy lợi, thủy nông giao kế hoạch Việt Nam liên tỉnh, liên huyện; kè biển 17.
Dịch vụ lâm nghiệp Cung ứng (trừ khu rừng bảo vệ cảnh Toàn bộ lãnh thổ tại rừng đặc dụng
quan được Nhà nước cho tổ chức Việt Nam
kinh tế thuê để bảo vệ và phát triển
rừng, kết hợp kinh doanh cảnh
quan, nghỉ dưỡng, du lịch sinh thái - môi trường) 18. Xuất bản phẩm
Xuất bản (không bao gồm hoạt Toàn bộ lãnh thổ động in và phát hành) Việt Nam 19.
Mạng bưu chính Quản lý, duy trì, khai thác Toàn bộ lãnh thổ công cộng Việt Nam 20.
Dịch vụ công ích Cung ứng Toàn bộ lãnh thổ trong hoạt động phát Việt Nam hành báo chí
4. Giải pháp đối với vấn đề độc quyền ở Việt Nam
4.1. Giải pháp từ nhà nước
Thúc đẩy cạnh tranh công bằng: Chính phủ có thể thúc đẩy cạnh tranh bằng cách
tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp mới và nhỏ phát triển. Điều này có
thể bao gồm việc cải thiện môi trường kinh doanh, cắt giảm quy định pháp lý quá
nặng nề đối với các doanh nghiệp nhỏ, hỗ trợ tài chính cho các doanh nghiệp khởi
nghiệp, và xây dựng hệ thống cơ sở hạ tầng kinh tế.
Quản lý và giám sát: Nhà nước có thể sử dụng các cơ quan quản lý và giám sát để
đảm bảo rằng các hoạt động kinh doanh không bị lạm dụng độc quyền. Việc kiểm
tra, giám sát và xử lý các hành vi vi phạm các quy định cạnh tranh là cần thiết để
duy trì sự công bằng và minh bạch trong hoạt động kinh tế.
Luật pháp chống độc quyền: Nhà nước thông qua việc ban hành các luật và quy
định nhằm hạn chế hoặc ngăn chặn sự hình thành và tăng trưởng của các độc
quyền trong các ngành kinh tế quan trọng. Việc áp dụng các quy định cạnh tranh
cũng là một cách để đảm bảo sự cạnh tranh lành mạnh và giảm thiểu sự độc quyền không lành mạnh
Hợp tác quốc tế: Việc hợp tác với các tổ chức quốc tế, nhất là các tổ chức về
thương mại và cạnh tranh, cũng là một phương thức hiệu quả để chia sẻ kinh
nghiệm và học hỏi các giải pháp hiệu quả từ các quốc gia khác.
4.2. Giải pháp từ các doanh nghiệp độc quyền
Hợp tác và đối thoại: Các doanh nghiệp có thể tìm cách hợp tác và thiết lập các
mối quan hệ đối tác với các doanh nghiệp khác trong cùng ngành hoặc ngành
khác. Hợp tác giữa các doanh nghiệp có thể giúp tăng cường sức cạnh tranh
Tuân thủ pháp luật và quy định: Các doanh nghiệp nên tuân thủ các quy định và
pháp luật liên quan đến cạnh tranh và độc quyền. Việc đảm bảo tuân thủ sẽ giúp
tránh các vấn đề pháp lý và tăng cường uy tín của doanh nghiệp trong cộng đồng kinh doanh
Thúc đẩy cạnh tranh lành mạnh: Cuối cùng, các doanh nghiệp cần thúc đẩy một
môi trường cạnh tranh lành mạnh và công bằng trong ngành. Việc hợp tác với các
tổ chức và cộng đồng kinh doanh để xây dựng một nền kinh tế đa dạng và cạnh
tranh sẽ hỗ trợ giải quyết vấn đề độc quyền.
5. Liên hệ bản thân
Trong quá trình nghiên cứu về độc quyền và tác động của nó đối với nền kinh tế,
chúng em nhận thấy rằng sự hiện diện của độc quyền không chỉ có mặt tiêu cực mà còn
có thể mang lại một số lợi ích nhất định trong các lĩnh vực cụ thể.
Mặc dù cạnh tranh tự do thường thúc đẩy đổi mới và tăng cường hiệu quả, nhưng
một số lĩnh vực như điện lực, giao thông, hay viễn thông đòi hỏi vốn đầu tư lớn và có
tính chất cơ sở hạ tầng trọng yếu. Ở đây, sự tham gia của độc quyền nhà nước có thể giúp
huy động nguồn lực và đảm bảo dịch vụ được cung cấp ổn định. Tuy nhiên, cần có sự
giám sát chặt chẽ và cơ chế điều chỉnh để ngăn chặn việc lạm dụng quyền lực và đảm bảo
lợi ích của người tiêu dùng.
Qua các ví dụ như việc đầu tư vào hệ thống giao thông, điện lực hay bưu chính,
vai trò quan trọng của nhà nước trong việc điều tiết và đảm bảo các dịch vụ công ích thiết
yếu đã được thể hiện rõ ràng. Nhà nước không chỉ thực hiện chức năng quản lý mà còn
cần đảm bảo sự phát triển bền vững, đồng thời thúc đẩy đổi mới trong những lĩnh vực đòi
hỏi đầu tư cao. Điều này giúp chúng em hiểu sâu hơn về mối quan hệ giữa nhà nước và
thị trường, cũng như sự cần thiết của chính sách công phù hợp để cân bằng giữa lợi ích công và tư.
Từ việc tìm hiểu về độc quyền, nhóm chúng em nhận ra rằng trong công việc
tương lai của mình trong ngành Tài chính - Ngân hàng, cần phải có cái nhìn sâu sắc về
các yếu tố kinh tế vĩ mô và chính sách nhà nước để đưa ra các quyết định đầu tư hoặc tư
vấn tài chính phù hợp. Đặc biệt, khi tham gia vào lĩnh vực liên quan đến các dự án đầu tư
công hoặc các ngành có mức độ độc quyền cao, việc hiểu rõ về cơ chế thị trường sẽ giúp
em đưa ra các đánh giá chính xác hơn về rủi ro và cơ hội.