MỤC LỤC
MỞ ĐẦU
2. Mục đích nghiên cứu
3. Đối tượng phạm vi nghiên cứu
4. Phương pháp nghiên cứu
CHƯƠNG 1 : XU HƯỚNG PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ NGÂN HÀNG BÁN LẺ CỦA
CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI HIỆN NAY
1.1. Khái niệm dịch vụ ngân hàng bán lẻ
1.2.Đặc trưng của dịch vụ NHBL trong so sánh với bán buôn
1.3.Xu hướng tất yếu trong phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ
1.3.1.Đối với nền kinh tế
1.3.2.Đối với ngân hàng thương mại
1.3.3.Đối với khách hàng
1.4.Thực trạng dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại Việt Nam
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG XU ỚNG PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ NGÂN
NG BÁN L TẠI NGÂN NG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU
PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH NAM HÀ NỘI
2.1. Khái quát về ngân hàng thương mại cổ phần đầu phát triển Việt Nam
- chi nhánh Nam Nội
2.1.1. Lịch sử hình thành của Ngân ng Đầu Phát triển Việt Nam Chi
nhánh Nam Hà Nội
2.1.2. Các hoạt động ch yếu của Chi nhánh
2.1.3. cấu t chức ca Ngân hàng Đầu Phát triển Việt Nam - Chi nhánh
Nam Hà Nội
2.1.4.Tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Đầu Phát triển Việt
Nam – Chi nhánh Nam Hà Nội giai đoạn 2019-2021
2.2.Thực trạng xu hướng phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại Ngân hàng
Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Nam Hà Nội
2.2.1.Tính đa dạng về sản phẩm và các chỉ tiêu tài chính của dịch vụ NHBL
2.2.2.Dịch vụ huy động vốn
1
2.2.3.Dịch vụn dụngn lẻ
2.2.4.Hoạt động dịch vụ thẻ
2.2.5.Dịch vụ chuyển tiền
2.2.6.Dịch vụ ngân hàng điện tử
2.3..Quy mô các kênh phân phối
2.4.Thu nhập từ hoạt động dịch vụ bán lẻ
2.5. Đánh giá sự phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ của Ngân hàng Thương mại cổ
phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Nam Hà Nội
2.5.1.Những kết quả đạt được về phát triển dịch vụ Ngân hàng bán lẻ của Ngân
hàng Thương Mại Cổ Phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam - chi nhánh Nam Hà Nội
2.5.2.Những tồn tại nguyên nhân về việc phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại
ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Đầu tư và phát triển Việt Nam chi nhánh Nam Hà
Nội
CHƯƠNG 3.GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ NGÂN HÀNG BÁN LẺ TẠI
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU PHÁT TRIỂN VIỆT
NAM- CHI NHÁNH NAM HÀ NỘI
3.1.Giải phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu
tư và Phát triển Việt Nam- Chi nhánh Nam Hà Nội
3.1.1.Xây dựng chiến lược phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ
3.1.2.Đa dạng hóa dịch vụ ngân hàng bán lẻ.
3.1.3.Chú trọng công tác marketing
3.1.4.Quảng cáo
3.1.5.Phát triển nền khách hàng vững chắc
3.2.Định hướng giải pháp phát triển ngân hàng bán lẻ trong xu thế mới
KẾT LUẬN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
2
MỞ ĐẦU
Hoạt động ngân hàng bán lẻ (NHBL) luôn được coi một hoạt động cốt lõi. Hiện nay,
Việt Nam khoảng trên 95 triệu dân, nước đông dân thứ 15 trên thế giới. Theo dự
báo của Bộ Công Thương, năm 2020, cả nước sẽ có khoảng 1.500 siêu thị, 180 trung tâm
thương mại, 157 trung tâm mua sắm và hơn 1.500 cửa hàng tiện lợi… Dân số đông và sự
phát triển nhanh chóng của hệ thống siêu thị, trung tâm thương mại, trung tâm mua sắm,
cửa hàng tiện lợi góp phần đưa thị trường bán lẻ trở thành mối quan tâm hàng đầu của
mọi DN, trong đó các ngân hàng. Đây hội để ngân hàng cấu lại nguồn thu,
dịch chuyển dần từ thu dịch vụ tín dụng sang thu dịch vụ thông qua phát triển cung ứng
sản phẩm dịch vụ ngân hàng tiện ích, đáp ứng nhu cầu thanh toán của người dân.
Nhận thấy tiềm năng phát triển dịch vụ ngân hàng bản lẻ tại Việt Nam, trong những năm
gần đây, Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu Phát Triển Việt Nam đã những
định hướng phát triển ngân hàng bán lẻ giai đoạn 2019-2021 tầm nhìn 2025. Theo nghị
quyết 1235/NQ- HĐQT ngày 21/12/2009- Chủ tịch HĐQT Ngân hàng Đầu Phát
triển Việt Nam chỉ thị 7232/CT-PTSPBL2-TGD về xây dựng phát triển TTBL.
Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu Phát Triển Việt Nam, được sự vấn hỗ
trợ của các đối tác chiến lược nước ngoài, đã chọn cho mình hướng đi tập trung vào
khách hàng nhân, với các sản phẩm bán lẻ phong phú, chuyên nghiệp, phù hợp nhu
cầu và khả năng của từng phân khúc khách hàng. Ngân hàng cũng tự đặt ra cho mình mục
tiêu xây dựng hệ thống dịch vụ ngân hàng bán lẻ chất lượng, an toàn, đặt hiệu quả
kinh tế cao, ứng dụng công nghệ ngân hàng tiên tiến, nâng cao chất lượng dịch vụ và phát
triển mạng lưới hợp nhằm cung ứng kịp thời, đầy đủ, thuận tiện các sản phẩm dịch vụ
và tiện ích ngân hàng bán lẻ đến với tất cả các khách hàng.
Xuất phát từ thực tế trên, nhận thấy việc đánh giá thực trạng chất lượng dịch vụ ngân
hàng bán lẻ cũng như đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ ngân hàng
bán lẻ là vô cùng quan trọng. Do vậy, tác giả đã lựa chọn đề tài “Đánh giá xu hướng dịch
vụ ngân hàng bán lẻ tại Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu Và Phát Triển Việt Nam
Chi nhánh Nam Hà Nội” làm đề tài thảo luận nhóm
2. Mục đích nghiên cứu
-V mặt luận: H thống hóa các vấn đề luận về hoạt động ngân hàng n lẻ của
NHTM
- Về mặt thực tiễn: Tập trung nghiên cứu về thực trạng hoạt động ngân ng n lẻ tại
Ngân hàng Thương mại c phần đầu Phát triển Việt Nam- Chi nhánh Nam Hà
Nội, phân tích thực trạng phát triển dịch vngân ng n lẻ, những kết qu đạt được,
hạn chế những ngun nhân cả hạn chế. Từ đó đưa ra một số biện pháp ng cường
3
hoạt động nn hàng n lẻ tại Ngân hàng Thương mại c phần đầu và Phát triển
Việt Nam- Chi nhánh Nam Nội.
3. Đối tượng phạm vi nghiên cứu
ối ợng nghiên cứu: Hoạt động dịch vụ ngân ng n lẻ tại Ngân hàng TMCP Đầu
Và Phát Triển Việt Nam.
-Phạm vi nghiên cứu: Hoạt động dịch v nn hàng bán lẻ tại Ngân ng TMCP Đầu
Và Phát Triển Việt Nam- Chi nhánh Nam Nội trong ba năm 2011, 2012, 2013.
4. Phương pháp nghiên cứu
-Phương pháp thu thập số liệu: Thu thập số liệu từ ch, báo, tạp chí, giáo trình,
internet.
-Phương pháp xử số liệu: Dùng phương pháp thống t so sánh đ phân ch
các số liệu đã thu thập được. Từ đó, nhận t, phân tích đánh giá và đề ra một số giải
pháp hiệu quả nhất.
CHƯƠNG 1 : XU HƯỚNG PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ NGÂN HÀNG BÁN LẺ CỦA
CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI HIỆN NAY
1.1. Khái niệm dịch vụ ngân hàng bán lẻ
Ngân hàng bán lẻ (Retail banking), theo nghĩa đen, là cung cấp sản phẩm DVNH đến tận
tay người tiêu dùng với số lượng nhỏ.
“Dịch vụ ngân hàng bán lẻ (DVNHBL) việc cung ứng sản phẩm, DVNH đến tay từng
nhân riêng lẻ thông qua mạng lưới chi nhánh, hoặc việc khách hàng thể tiếp cận
trực tiếp với sản phẩm, DVNH thông qua các phương tiện công nghệ thông tin, điện tử
viễn thông” – Theo WTO.
Hiện nay, các NHTM đang thực hiện tái cấu trúc hình hoạt động theo đối tượng
khách hàng:nhân, SMEs doanh nghiệp lớn. Vì vậy, có thể cho rằng “Dịch vụ ngân
hàng bán lẻ được hiểu các dịch vụ ngân hàng được cung ứng tới từng nhân riêng
lẻ, hộ kinh doanh, doanh nghiệp vừa và nhỏ thông qua mạng lưới kênh phân phối truyền
thống hoặc mạng lưới phân phối điện tử”.
1.2.Đặc trưng của dịch vụ NHBL trong so sánh với bán buôn
Đối tượng DVNHBL gồm số lượng rất lớn các nhân, hộ gia đình các doanh
nghiệp vừa và nhỏ. Hướng tới hàng triệu, hàng tỷ dân cư, hộ gia đình và hàng triệu doanh
nghiệp SMEs (chiếm tỷ trọng chủ yếu trong tổng số doanh nghiệp trên thế giới, riêng
Việt Nam số doanh nghiệp vừa nhỏ chiếm tới 93%), lượng khách hàng thể nhân
SMEs của DVNHBL lớn hơn nhiều lượng khách hàng bán buôn. Đối tượng dịch vụ ngân
hàng bán buôn gồm một số lượng hạn chế các NHTM quyvừanhỏ, các TCTD
(công ty tài chính, cho thuê tài chính…), các tập đoàn kinh tế các tổng công ty có quy
mô lớn. Thông thường, một NHTM cung ứng song hành dịch vụ bán buôn và dịch vụ bán
lẻ có số lượng khách hàng bán lẻ chiếm khoảng 70-90% tổng số lượng khách hàng.
4
Sản phẩm DVNHBL rất phong phú, đa dạng: Do khách hàng của DVNHBL rất lớn về
số lượng, rất rộng về phạm vi, rất đa dạng về thu nhập, chi tiêu, độ tuổi, trình độ, hiểu
biết về ngân hàng, nghề nghiệp, tâm lý, thị hiếu… nên nhu cầu của khách hàng cũng rất
đa dạng. vậy, NHTM phải luôn thay đổi phát triển nhằm cung ứng ra nhiều sản
phẩm DVNHBL khác nhau từ các DVNH truyền thống đến các sản phẩm DVNH hiện
đại nhằm thỏa mãn các yêu cầu riêng biệt của từng phân khúc khách hàng. Ngân hàng
bán buôn chủ yếu cung ứng dịch vụ tín dụng với các khoản tín dụng qua thị trường liên
ngân hàng, hoặc giữa ngân hàng bán buôn với các tổ chức tín dụng, hoặc theo hợp đồng
tín dụng giữa ngân hàng bán buôn với các tập đoàn kinh tế, các tổng công ty.
Số lượng giao dịch lớn, giá trị từng giao dịch nhỏ: Do khách hàng bán lẻ rất lớn về số
lượng, rất đa dạng về nhu cầu nên số lượng giao dịch bán lẻ cũng lớn hơn rất nhiều so với
số lượng giao dịch bán buôn. Tuy nhiên, giá trị các món vay tiêu dùng hoặc giá trị thanh
toán hàng hóa dịch vụ của khách hàng thể nhân có giá trị nhỏ, giá trị các gói tín dụng cho
SMEs cũng không lớn như các gói tín dụng cho khách hàng bán buôn. Tuy vậy, nếu tính
tổng thì số dư huy động bán lẻ cũng tạo ra một nguồn vốn đáng kể, dư nợ tín dụng từ hoạt
động bán lẻ cũng tạo được nguồn thu ổn định tăng trưởng bền vững nếu NHTM duy
trì và phát triển sản phẩm đáp ứng được nhu cầu của khách hàng.
Mạng lưới phân phối rộng khắp đa dạng. Nguồn nhân lực lớn mạng lưới phân
phối rộng khắp mới thể đáp ứng được khối lượng giao dịch lớn rất đa dạng của
DVNHBL. Ngoài kênh phân phối truyền thống như mạng lưới chi nhánh, phòng giao
dịch, quỹ tiết kiệm… thì với sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ thông tin, khách hàng
bán lẻ còn thể tiếp cận qua các kênh phân phối như ATM, KIOS, POS, Internet, Auto
bank, Telephonebank, mobile v.v…
Chi phí giao dịch cho DVNHBL rất lớn. Xuất phát từ đặc điểm DVNHBL với số lượng
khách hàng bán lẻ rất lớn, nhưng giá trị mồi giao dịch (quy của từng hợp đồng vay)
thường nhỏ, số lượng giao dịch rất nhiều nên chi phí tổ chức cho vay cao, chi phí thẩm
định, chi phí giám sát, chi phí quản lý đối với các nhóm khách hàng là rất lớn. Ngược lại,
với lợi thế quy mô giao dịch lớn, NHTM có thể tiết kiệm được chi phí giao dịch bán buôn
bình quân. Đó cũng chính do khiến lãi suất cho vay tiêu dùng thường cao n lãi
suất cho vay thương mại và công nghiệp.
5
1.3.Xu hướng tất yếu trong phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ
1.3.1.Đối với nền kinh tế
Việc phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ sẽ mang lại nhiều lợi ích cho nền kinh tế, cụ thể:
- Gia tăng quá trình luân chuyển vốn, góp phần thúc đẩy tăng trưởng, phát triển của nền
kinh tế và đảm bảo chủ đô|ng hô|i nhâ |p kinh tế quốc tế.
- Góp phần thúc đẩy chuyển dịchcấu kinh tế ngành,cấu kinh tế vùng các thành
phần kinh tế theo hướng tiến | hiện đại; hình thành các ngành kinh tế mới giá trị
gia tăng cao, các khu vực, vùng kinh tế phát triển năng đô|ng, hiệu quả, bền vững.
- Đẩy nhanh quá trình luân chuyển tiền tệ, |n dụng tiềm năng to lớn về vốn để phát triển
kinh tế. Dịch vụ ngân hàng bán lẻ sẽ làm rút ngắn thời gian giao dịch giữa ngân hàng
khách hàng, làm cho tiền tệ có thể nhanh chóng chuyển từ tay khách hàng đến ngân hàng
và ngược lại.
- Góp phần hạn chế thanh toán tiền mặt, qua đó thúc đẩy ch trương thanh toán không
dùng tiền mặt, hạn chế tình trạng lạm phát cung tiền.
1.3.2.Đối với ngân hàng thương mại
6
- Giữ vai trò quan trọng trong việc mở rô |ng thị trường, nâng cao năng lực cạnh tranh, tạo
nguồn vốn trung và dài hạn chủ đạo cho ngân hàng.
- Hỗ trợ đa dạng hóa hoạt đô |ng ngân hàng, đem lại doanh thu chắc chắn, ít rủi ro, đa dạng
hóa các sản phẩm, dịch vụ phi ngân hàng, từ đó gia tăng, phát triển mạng lưới khách hàng
hiện tại và tiềm năng của các
- Dịch vụ ngân hàng bán lẻ cầu nối vững chắc giữa ngân hàng khách hàng trong
hiện tại và tương lai. Qua đó, góp phần giữ vững lượng khách ổn định, giúp vượt qua khó
khăn trong bối cảnh cạnh tranh khốc liệt và dịch bệnh diễn biến phức tạp.
1.3.3.Đối với khách hàng
- Dịch vụ ngân hàng bán lẻ đem lại sự thuâ |n tiện, an toàn, tiết kiệm cho DN và người dân
trong quá trình thanh toán sử dụng nguồn thu nhâ |p của mình. Các dịch vụ ngân hàng
bán lẻ phát triển s tạo điều kiện tốt để các DNNVV, các | kinh doanh cá thể điều
kiện tiếp câ |n với nguồn vốn tín dụng và các dịch vụ ngân hàng bán lẻ tiên tiến khác.
- Dịch vụ ngân hàng bán lẻ góp phần thúc đẩy các DNNVV phát triển, tạo nên tính năng
đô|ng, hiệu qu trong phát triển loại hình DN này. Với vai trò rất quan trọng của các
DNNVV trong việc phát triển kinh tế an sinh |i, các NHTM lớn hiện nay tại Việt
Nam đều hết sức quan tâm, dành các nguồn lực tài chính, ưu tiên cán bô | có năng lực trình
đô|, phát triển các sản phẩm dịch vụ đa dạng nhằm hướng tới đối tượng khách hàng tiềm
năng .
1.4.Thực trạng dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại Việt Nam
Hiện nay, tại Việt Nam, hầu hết các NHTM đều định hướng đẩy mạnh dịch vụ ngân
hàng bán lẻ trước tiềm năng to lớn của thị trường trong nước. Nổi |t trong số này phải
kể đến NHTM cổ phần Ngoại thương (Vietcombank). Nằm trong chiến lược phát triển
Vietcombank đến năm 2025 trở thành ngân hàng s 1 tại Việt Nam, |t trong 100 ngân
hàng lớn nhất khu vực châu Á, |t trong 300 |p đoàn tài chính ngân hàng lớn nhất thế
giới, hoạt đô|ng bán lẻ tiếp tục là mô |t trong các trụ |t kinh doanh của Vietcombank. Năm
2020, Vietcombank tâ |p trung triển khai mạnh mẽ 03 trụ cô|t kinh doanh Bán lẻ - Dịch vụ -
Đầu tư.
Với mục tiêu hướng tới ngân hàng s 1 về sự hài lòng của khách hàng, cung ứng
những trải nghiệm số hiện đại nhất, mang lại sự thuâ |n tiện an tâm cho khách hàng,
Vietcombank đã triển khai dự án chuyển đổi hình hoạt đô |ng bán lẻ (RTOM) nhằm
7
chuyển đổi toàn diện hoạt đô |ng của bán lẻ, với định hướng xuyên suốt lấy khách hàng là
trung tâm, hướng tới trải nghiệm sgắn kết khách hàng. Trên sđó, Vietcombank
đã thực hiện sắp xếp lại Khối Bán lẻ theo hướng tinh gọn, hiệu quả, phù hợp với chức
năng nghiệp vụ.
Mặc dù, phải đối mặt với những khó khăn, thách thức từ dịch Covid-19 nhưng quy
hoạt đô |ng của Vietcombank vẫn tăng trưởng cao (tổng tài sản, huy đô |ng vốn, tín dụng
tăng tương ứng 8%, 11%, 14%); cấu hoạt đô |ng chuyển dịch tích cực, đúng định
hướng; chất lượng tín dụng được kiểm soát chặt chẽ, tỷ lệ nợ xấu ở mức 0,6%, thấp nhất
trong hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam; và quy mô lợi nhuâ |n được duy trì ở mức
tương đương năm 2019, hiệu suất sinh lời ROE đạt 21%.
Với xếp hạng top 5 ngân hàng bán lẻ tốt nhất Việt Nam và top 70 ngân hàng bán lẻ mạnh
nhất châu Á (The Asian Banker), NHTM cổ phần Tiên Phong (TPBank) đã dần hiện
thực hoá mục tiêu trở thành ngân hàng bán lẻ hàng đầu Việt Nam. TPBank gặt hái nhiều
thành công nhờ |p trung vào hai hoạt đô |ng bán lẻ chính cho vay mua ô cho vay
mua nhà. TPBank thường xuyên đưa ra chương trình ưu đãi lãi suất cho khách hàng, nhờ
đó nợ cho vay bán lẻ của TPBank liên tục tăng, từ 38,6% tổng cho vay khách hàng
năm 2015 lên 53,3% năm 2019. Theo đánh giá, TPBank là ngân hàng bán lẻ hiện đại, am
hiểu công nghệ với thế mạnh chủ chốt trong thị trường cho vay mua nhà và ô tô, sử dụng
phương pháp cho vay theo chuỗi giá trị.
Khái quát lạithể thấy, thành công của các NHTM Việt Nam trong việc phát triển dịch
vụ ngân hàng bán lẻ thể hiện trên các phương diện như:
- Đẩy mạnh hiện đại hóa công nghệ ngân hàng, phát triển các loại hình dịch vụ mới, đa
tiện ích đã được |i chấp nhâ |n như máy giao dịch tự đô |ng (ATM), internet
banking, home banking, PC banking, mobile ...
- Các hình thức huy đô |ng vốn ngày càng đa dạng linh hoạt hơn như tiết kiệm lãi suất
|c thang, tiết kiệm dự thưởng, tiết kiệm rút lãi và gốc linh hoạt, tiết kiệm lãi suất theo số
tiết kiệm kết hợp bảo hiểm, tiết kiệm gửi góp, phát hành giấy tờ giá, dịch vụ gửi
|t nơi-giao dịch tại nhiều nơi.
Các hình thức cho vay cũng được mở |ng hơn: cho vay mua nhà, mua xe ô tô, du học,
chứng minh tài chính, cho vay cán | công nhân viên, thấu chi… tạo điều kiện cải thiện
đời sống nhân dân khi tích lũy chưa đủ. Nhiều loại hình dịch vụ ngân hàng bán lẻ đã
được triển khai thực hiện như dịch vụ tài khoản, séc, thẻ, quản tài sản, tín dụng, cầm
cố.
8
Tuy nhiên, theo Bùi Thị Điệp (2020), dịch vụ ngân hàng bán lẻ của các NHTM Việt Nam
còn nhiều bất câ |p, đó là các ngân hàng chưa xây dựng được phương án phát triển dịch vụ
ngân hàng bán lẻ mô |t cách đồng| và hiệu quả. Các sản phẩm dịch vụ ngân hàng bán lẻ
chưa phong phú, chưa đáp ứng được nhu cầu của khách hàng. Tại |t số địa phương,
vùng sâu, vùng xa, c dịch vụ ngân hàng n lẻ hiện đại chưa được quan tâm triển
khai...
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG XU ỚNG PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ NGÂN
NG BÁN L TẠI NGÂN NG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU
PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH NAM HÀ NỘI
2.1. Khái quát về ngân hàng thương mại cổ phần đầu phát triển Việt Nam
- chi nhánh Nam Nội
2.1.1. Lch sử hình thành của Ngân ng Đầu Phát triển Việt Nam Chi
nhánh Nam Hà Nội
Ngân hàng ĐT&PT Việt Nam - Chi nhánh Nam Nội trước đây chi nhánh cấp 2
Ngân ng ĐT&PT Thanh Trì, trực thuộc Chi nhánh cấp 1 Ngân ng ĐT&PT Nội.
Căn cứ theo Quyết định s219/QĐ-HĐQT của Chủ tịch hội đồng Quản trNHĐT&PT
Việt Nam ký ngày 31/10/2005, chi nhánh cấp 2 Ngân hàng ĐT&PT Thanh T được
nâng cấp lên chi nhánh cấp 1 Ngân ng ĐT&PT Nam Hà Nội. Quá trình nh tnh
phát triển của chi nnh Ngân hàng ĐT&PT Nam Nội đã trải i suốt 45 năm.
Ngày 31/10/1963, Chi điếm I Tương Mai thuộc Chi nhánh Kiến thiết Nội được
thành lập - tiền thân của chi nhánh Ngân hàng ĐT&PT Thanh T. Sau một chặng
đường dài kể t đó đến nay, Chi nhánh Ngân hàng ĐT&PT Nam Nội đã trải qua
các tên gọi sau:
- Chi điếm I Tương Mai - Chi nhánh Kiến thiết Nội (10/1963-10/1981)
- Chi nhánh NT&XD khu vực I Ngân hàng ĐT&XD thành phố Nội (10/1981-
02/1983)
- Phòng đầu y dựng huyện Thanh Trì - Ngân ng N ớc huyện Thanh T
(02/1983-12/1986)
- Chi nhánh Ngân ng ĐT&XD huyện Thanh trì - Nn ng ĐT&XD thành ph
Nội (12/1986-12/1991)
- Chi nhánh Ngân hàng ĐT&PT huyện Thanh T Nn ng ĐT&PT thành phố
Nội (12/1991-31/10/2005)
- Chi nhánh Ngân hàng ĐT&PT Nam Nội - Ngân ng ĐT&PT Việt Nam
(01/11/2005 đến nay).
Kể t năm 1995 đến nay, khi BIDV chuyển từ ngân hàng cấp phát sang ngân hàng
thương mại với nhiệm vkinh doanh tiền tệ, n dụng dịch vụ nn hàng; Chi nhánh
9
đã nhận thức được tầm quan trọng nhiệm vụ nặng nề trung ương giao. Chi nhánh
trụ sở đặt tại địa chỉ tại 1281 Đường Giải Png - Quận Hoàng Mai, Hà Nội.
2.1.2. Các hoạt động ch yếu của Chi nhánh
- Huy động vốn: Huy động vốn dưới c nh thức: nhận tiền gửi của c tổ chức,
nhân tổ chức tín dụng khác dưới hình thức tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi kỳ hạn
các loại tiền khác bằng Đồng Việt Nam bằng ngoại tệ theo quy định của BIDV.
Thực hiện cácnh thức huy động vốn khác theo quy định của pháp luật và của BIDV.
- Cho vay: Cho vay đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất kinh doanh, dịch vụ, đời sống,
các dự án đầu phát triển kinh tế hội các nhu cầu hợp pháp khác đối với các
tổ chức, cá nn h gia đình ới c hình thức i hạn, trung hạn, ngắn hạn bằng
VNĐ bằng ngoại tệ p hợp với quy định của pp luật, của NHNN và u quyền
của NHĐT&PT Việt Nam.
- Cầm cố thương phiếu các giấy tờ có gngắn hạn khác.
- Thực hiện đồngi trợ, đầu mối đồng tài trợ, cấp tín dụng theo quy định.
- Thực hiện c nghiệp v bảo lãnh ngân hàng và c nghiệp vụ i tr thương mại
khác theo quy định của NHĐT&PT Việt Nam.
- Thực hiện c nghiệp v thanh toán trong ớc, thanh toán quốc tế các dịch v
ngân quỹ.
- Thực hiện dịch vụ ngân ng đại lý, quản lý vốn đầu cho c dự án, vấn đầu
theo yêu cầu khách hàng và theo quy định của pháp luật.
- Thực hiện các nghiệp vụ mua n chuyển đổi ngoại tệ với các khách ng t chức
trong ớc các dịch vụ ngân hàng đối ngoại khách theo quy định của Tổng giám
đốc NHĐT&PT Việt Nam.
2.1.3. cấu t chức ca Ngân hàng Đầu Phát triển Việt Nam - Chi nhánh
Nam Hà Nội
đ 2.1: đồ cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Đầu Phát triển Việt Nam -
Chi nhánh Nam Nội.
10
hình tổ chức hoạt động của chi nhánh NHĐT&PT Nam Nội được xây dựng theo
mô hình hiện đại hoá ngân hàng, theo hướng đổi mới và tiên tiến, phù hợp với quy mô
đặc điểm hoạt động của chi nhánh.
2.1.4.Tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Đầu Phát triển Việt
Nam – Chi nhánh Nam Hà Nội giai đoạn 2019-2021
Bảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng giai đoạn 2019-2021
ĐVT: tỷ đồng
Chỉ tiêu
Năm
2019
Năm
2020
Năm
2021
2020 so với 2019 2021 so với 2020
Tuyệt
đối
Tương đối
%
Tuyệt
đối
Tương đối
%
Dư nợ cuối kỳ 2.136 2.239,6 2.524,5 103,6 4,9 284,9 13
Huy động vốn
cuối kỳ 3.016 4.280,3 4.949,5 1.264,3 41,9 669,2 16
(Nguồn: BCKQHĐKD cLa BIDV- Chi nhánh Nam Hà Nội năm 2019-2021)
Giai đoạn 2019-2021 tình hình hoạt động kinh doanh của chi nhánh vẫn gặp khá nhiều
khó khăn, thách thức do tình hình kinh tế chưa chuyển biến tích cực nào đáng kể, sức
mua vẫn thấp, tín dụng đạt chậm, thị trường bất động sản vẫn chìm trong im lặng, thậm
chí thị trường chứng khoán còn giảm sâu. Trước những khó khăn đó nhưng cán bộ nhân
viên ngân hàng Chi nhánh vẫn có những bước phát triển mạnh mẽ.
11
nợ cuối kỳ: Nhận thấy, tổng nợ giai đoạn 2019-2021 xu hướng tăng theo thời
gian tuy nhiên mức tăng qua các năm có sự khác biệt nhau. Năm 2020 dư nợ cuối kỳ tăng
103,6 tỷ đồng tương với mức tăng 4,9%. Đến năm 2021 dư nợ cuối kỳ của Chi nhánh tiếp
tục tăng 284,9 tỷ đồng tương ứng với mức tăng 13%. sự khác biệt trong mức tăng
do trong năm 2020 do tình hình kinh tế nhiều biến động, các doanh nghiệp gặp nhiều
khó khăn trong sản xuất kinh doanh, điều đó đã ảnh hưởng lớn đến việc cho vay của chi
nhánh. Năm 2021 tình hình kinh tế có nhiều chuyển biến tích cực, bên cạnh đó chi nhánh
cũng nhiều chính sách tín dụng hợp để thu hút khách hàng nên tốc độ tăng nợ
cuối kỳ của chi nhánh cao hơn 2020.
Huy động vốn: Cũng giống như nợ cho vay thì huy động vốn trong năm 2020
2021 của Chi nhánh cũng xu hướng tăng theo thời gian. Năm 2020 huy động vốn của
Chi nhánh đạt 4.280,3 tỷ đồng tăng 1.264,3 tỷ tương ứng với mức tăng 41,9% so với năm
2019. Năm 2021 huy động vốn 4.949,5 tỷ đồng, tăng 669,2 tỷ so tương ứng với mức
tăng 16% so với năm 2020. Tốc độ tăng huy động vốn năm 2013 giảm so với năm
2020 do năm 2021 các chính sách lãi suất của chi nhánh chưa được cạnh tranh so với
các ngân hàng khác.
2.2.Thực trạng xu hướng phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại Ngân hàng
Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Nam Hà Nội
2.2.1.Tính đa dạng về sản phẩm và các chỉ tiêu tài chính c-a d.ch v/ NHBL
Nắm bắt được nhu cầu của đối tượng khách hàng Chi nhánh luôn đưa ra các sản phẩm đa
dạng và phong phú phù hợp với từng loại khách hàng. Danh mục sản phẩm của chi nhánh
bao gồm các sản phẩm: huy động vốn, tín dụng cá nhân, sản phẩm thẻ, ngân hàng điện tử,
và các sản phẩm khác.
Nhìn vào bảng 2.2 nhận thấy, đối với sản phẩm huy động vốn ngân hàng mang tới cho
khách hàng 10 sự lựa chọn khác nhau. Các sản phẩm tín dụng của Chi nhánh rất linh hoạt
về thời hạn, lãi suất hấp dẫn, thủ tục nhanh gọn góp phần thu hút một lượng lớn đối tượng
khách hàng nhân. Sản phẩm huy động vốn của BIDV gồm 10 sản phẩm thì Chi
nhánh đã triển khai được 8 sản phẩm. Đây chính là một trong những Chi nhánh triển khai
tốt gói sản phẩm này.
Bên cạnh sản phẩm tiết kiệm thì cho vay nhân một sản phẩm truyền thống của Chi
nhánh. Hiện nay chi nhánh đã triển khai 8 sản phẩm về cho vay nhân. Các sản phẩm
nhằm mục đích phục vụ nhu cầu tiêu dùng và phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của
12
khách hàng. Các sản phẩm với kỳ hạn khá dài và phương thức tính lãi linh hoạt mang đến
cho khách hàng nhiều sự tiện lợi.
Để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng không dùng tiền mặt cả khách hàng, ngân hàng cũng mang
đến cho khách hàng nhiều sự lựa chọn khác nhau. Đó những sản phẩm thẻ ghi nợ, thẻ
quốc tế, thẻ tín dụng…Hiện tại ngân hàng BIDV có 4 sản phẩm thẻ thì Chi nhánh đã triển
khai cả 4 sản phẩm trên.
Bên cạnh đó nhằm mang đến cho khách hàng sự thuận tiện trong giao dịch, tránh mất thời
gian đi lại, các sản phẩm ngân hàng điện tử cũng mang lại rất nhiều tiện ích.
Ngoài những sản phẩm truyền thống thì Chi nhánh cũng phát triển các sản phẩm khác
như sản phẩm thanh toán, thu hộ, chi hộ…đặc biệt Chi nhánh còn triển khai khá nhiều
các sản phẩm bảo hiểm. Đây chính là một trong những sản phẩm tạo nên sự khác biệt của
Chi nhánh với các Chi nhánh của ngân hàng khác.
Bảng 2.2: Danh mục sản phẩm dịch vụ NHBL của ngân hàng BIDV- Nam Hà Nội
Stt Sản phẩm Số lượng sản phẩm
1
Huy động vốn
- Tk kỳ hạn online
- TG tích lũy Bảo An
- TG tích lũy kiều hối
- TG tích lũy hưu trí
- TG tiết kiệm có kỳ hạn
- TK cho trẻ em
- TG thanh toán
- TG kinh doanh chứng khoán
8
13
2
Tín dụng cá nhân
- CV du học
- CV hoạt động SXKD
- Chiết khấu
- CV mua ô tô
- CV mua nhà
- CV tiêu dùng
- Thấu chi
- Ứng trước tiền bán CK
8
3
Sản phẩm thẻ
- Thẻ ghi nợ
- Thẻ tín dụng
3
- Thẻ quốc tế
4
Ngân hàng điện tử
- BIDV online
- Mobile
- Online
- BSMS
4
5 Sản phẩm khác
- Chuyển tiền kiều hối trong nước
16
14
- Nhận tiền kiều hối
- Thanh toán tiền cước viễn thông
- Thu hộ học phí
- Cung ứng séc
- Thanh toán ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi…
- Thanh toán vé máy bay
- Thanh toán hóa đơn tiền điện
- Thanh toán hóa đơn nước
- Bảo hiểm ô tô
- Bảo hiểm xe máy
- Bảo hiểm sức khỏe
- Bảo hiểm tai nạn 24/24
- Bảo hiểm An sinh toàn diện
- Bảo hiểm du lịch
(Nguồn: BCKQHĐKD cLa BIDV- Chi nhánh Nam Hà Nội năm 2011-2013)
2.2.2.D.ch v/ huy động vốn
Huy động vốn hoạt động giúp tăng quy của ngân hàng. Từ đó ngân hàng s đẩy
mạnh cho vay, thu được nhiều lợi nhuận hơn. Để một cái nhìn tổng quát về tình hình
kinh doanh của chi nhánh, chúng ta sẽ phân tích một số các chỉ tiêu tài chính chủ yếu
chi nhánh đạt được trong một số năm gần đây.
Giai đoạn 2019 –2021 thời kỳ đầy thách thức đối với hoạt động huy động vốn của chi
nhánh nói riêng của toàn hệ thống tài chính ngân hàng nói chung. Sự sáp nhập, tái
15
cấu hàng loạt các thông tin tiêu cực đã gây ảnh hưởng nghiêm trọng tới niềm tin của
khách hàng với hệ thống ngân hàng.
Bảng 2.3: Tình hình huy động vốn của ngân hàng giai đoạn 2019-2021
ĐVT: tỷ đồng
Năm
2019
Năm
2020
Năm
2021
Năm 2020
so với 2019
Năm 2021
so với 2020
Tuyệt
đối
Tương đối
%
Tuyệt
đối
Tương đối
%
Tiền gửi
dân cư
1.545 2.736 3.560 1.191 77,08 824 30,11
Tiền gửi
của TCKT
1.206,4 1.304 1.256 97,4 8,09 (45) (3,4)
Tiền gửi
của các TC
khác
264,6
240
133,5
(6,6)
(2,49)
(106,5)
(44,37)
Tổng huy
động vốn
3.016 4.280 4.949,5 1.264 41,9 669,5 16
( Nguồn : BCKQHĐKD cLa BIDV- Nam Hà Nội giai đoạn 2019-2021)
Trong các năm qua tình hình huy động vốn của chi nhánh tăng, đặc biệt trong năm 2020
2021. Năm 2020, tổng vốn huy động đạt 4.280 tỷ đồng, tăng 1.264 t tương ứng với
mức tăng 41,9% so với năm 201, đây mức tăng cao nhất trong giai đoạn 20119-2021.
Trong năm 2020 nguồn vốn huy động của Chi nhánh liên tục tăng nguyên nhân chính
do: Chi nhánh liên tục đưa ra những chính sách lãi suất huy động cạnh tranh, phù hợp với
mặt bằng chung đảm bảo quyền lợi của khách hàng. Lãi suất của Chi nhánh rất cạnh
tranh so với các ngân hàng khác, với mức lãi suất thường cao hơn các ngân hàng từ 0.5 -
1% đã giúp Chi nhánh thu hút được thêm rất nhiều khách hàng. Bên cạnh đó, Chi nhánh
đã đưa vào những sản phẩm huy động mới nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng đa dạng của
khách hàng và triển khai nhiều tiện ích như chuyển gốc, lãi tự động từ tài khoản tiết kiệm
kỳ hạn sang tài khoản thanh toán không kỳ hạn, hay định kỳ chuyển tiền từ tài khoản
16
thanh toán không kỳ hạn sang tài khoản tiết kiệm ... Chi nhánh cũng tăng cường tổ chức
các chương trình khuyến mại hấp dẫn như cộng thêm lãi suất cho khách hàng trung thành
của ngân hàng, bốc thăm trúng thưởng, tặng quà tương ứng với số tiền khách hàng gửi…
gia tăng lợi ích thiết thực cho khách hàng gửi tiền tại Chi nhánh.
Năm 2021, tổng vốn huy động của Chi nhánh đạt 4.949,5 t đồng tăng 669,5 tỷ tương
ứng với tốc độ tăng 16%. Tuy nhiên tốc độ tăng này lại thấp hơn so với năm 2012 do
sự cạnh tranh khốc liệt gia tăng giữa các ngân hàng nói chung các chi nhánh ngân
hàng cùng địa bàn nói riêng, đồng thời sự bất ổn của nền kinh tế và một vài vấn đề chính
trị nổi trội trong năm 2021 cũng gây ra nhiều ảnh hưởng không nhỏ đến việc huy động
vốn của Chi nhánh.
2.2.3.Dịch vụn dụngn lẻ
Những m đầu thành lập khách hàng của Chi nhánh ch yếu những doanh nghiệp.
thuộc c ngành kinh tế lớn như, y dựng Bưu chính viễn thông. Chi nhánh đã tạo
điều kiện h trợ tài chính cho các doanh nghiệp thông qua các sản phẩm tín dụng
truyền thống và hiện đại, bằng nội tngoại tệ.
Tuy nhn, giai đoạn 2019 2021 nền kinh tế diễn biến theo chiều hướng xấu khiến
hàng loạt hộ kinh doanh thể doanh nghiệp bị phá sản, nhiều doanh nghiệp hoạt
động m hiệu quả, buộc phải thu hp hoạt động. Các doanh nghiệp chủ động cắt giảm
vay vốn, tận dụng vốn tự có, ng nkhách ng đgiảm chi phí tài chính, giảm thiểu
áp lực tr nợ. Trong khi đó trên thị trường lại rất nhiều ngân ng cung cấp sản
phẩm n dụng giành cho doanh nghiệp. Nhìn nhận được sự k khăn của thị trường,
theo chủ trương của BIDV thì chi nhánh chuyển tbán buôn sang bán lẻ.
2.2.4.Hoạt động dịch vụ thẻ
Luôn tiên phong trong việc cung cấp cho khách hàng các giải pháp tài chính tối ưu nhất,
BIDV một trong những ngân hàng thương mại Việt Nam triển khai dịch vụ thẻ - dịch
vụ thanh toán không dùng tiền mặt hiệu quả, an toàn. BIDV được đánh giá ngân hàng
có các sản phẩm, dịch vụ thân thiện, chuyên nghiệp, tiện ích và hiện đại. trên cơ sở những
tiền đề đó chi nhánh Chi nhánh luôn phát huy những lợi thế sẵn của hệ thống BIDV,
tiếp tục hoàn thiện các tính năng thanh toán hiện đại để cung cấp những giải pháp tài
chính hiệu quả và tiện lợi nhất.
Đến với dịch vụ thẻ của BIDV khách hàngthể lựa chọn cho mình từ sản phẩm thẻ ghi
nợ nội địa đang được hơn 5 triệu khách hàng lựa chọn. Thẻ ghi nợ quốc tế sành điệu
Mastercard hoặc các sản phẩm thẻ tín dụng cao cấp mang các thương hiệu nổi tiếng toàn
17
thế giới Platium. Hệ thống thẻ phong phú đa dạng đặt tiện ích cho khách hàng lên
hàng đầu.
Để phục vụ các chủ thẻ một cách tốt nhất, Chi nhánh không ngừng mở rộng mạng lưới
đơn vị chấp nhận thẻ (ĐVCNT) cũng như mạng lưới ATM. Mạng lưới thanh toán thẻ trực
tuyến không ngừng được mở rộng. Thông qua các công ty trung gian, Chi nhánh đã kết
nối thành công đến nhiều nhà cung cấp và hàng hóa, dịch vụ mới đồng thời thực hiện các
chương trình tiếp thị để giới thiệu, quảng bá, vấn khuyến khích khách hàng sử
dụng.
Bảng 2.4: Số lượng thẻ, máy ATM ĐVCN thẻ tăng thêm hàng năm của Chi
nhánh
Năm 2019 Năm 2020 Năm 2021
Thẻ ghi nợ (Thẻ) 4256 4586 5192
Thẻ ghi nợ quốc tế (Thẻ) 45 53 61
Thẻ tín dụng(Thẻ) 48 55 57
Số lượng máy ATM (Máy) 1 1 2
Số lượng ĐVCN thẻ (ĐV) 46 40 43
(Nguồn: BCKQHĐKD cLa BIDV- Nam Hà Nội năm 2019 –2021)
Hoạt động kinh doanh thẻ Năm 2021, chi nhánh đã phát hành được: 5.192 thẻ ghi nợ, chi
nhánh đã tích cực phân công cán bộ tiếp thị mở thẻ tại các doanh nghiệp, đặc biệt các
doanh nghiệp hưởng lương ngân sách nhu cầu trả lương qua tài khoản cũng như các
khách hàng nhân. Số lượng thẻ Visa phát hành năm 2013 57 thẻ, chi nhánh đã tích
cực triển khai công tác marketing quảng dịch vụ thẻ tận dụng những mối quan hệ
hiện có để tiếp thị khách hàng chất lượng tốt mở thẻ tại chi nhánh. Bên cạnh đó năm 2021
Chi nhánh còn mở thêm 2 máy ATM và 43 ĐVCN thẻ.
Không chỉ tăng số lượng phát hành các loại thẻ ngân hàng còn nâng cao chất lượng
các loại thẻ, để đáp ứng được nhu cầu của khách hàng. Năm 2021 Ngân hàng đưa ra mắt
sản phẩm thẻ mới Lingo Card với ưu đãi giảm giá và tích lũy điểm thưởng tại hàng trăm
thương hiệu hàng đầu, được ưu thích tại Việt Nam thế giới trong các lĩnh vực thời
trang, du lịch, ẩm thực, làm đ†p,…, BIDV Lingo là tấm thẻ tiêu dùng thông minh đầy hấp
dẫn dành cho thương nhân, nhân viên văn phòng và giới trẻ năng động.
2.2.5.Dịch vụ chuyển tiền
18
Cung ứng dịch vụ ngân hàng hiện đại luôn là định hướng chủ đạo của Chi nhánh; dịch vụ
thanh toán nhanh tiện ích đã tạo nền tảng cho sự phát triển củaChi nhánh. Với hệ
thống công nghệ thông tin tiên tiến, các dịch vụ thanh toán, chuyển tiền được xử lý nhanh
chóng, chính xác. Hiện nay Chi nhánh cũng cấp cho khách hàng hai loại sản pẩm chuyển
tiền chính là: chuyển tiền trong nước và chuyển tiền quốc tế.
Bảng 2.5: Thu phí dịch vụ trong nước chuyển tiền quốc tế của Chi nhánh trong
giai đoạn 2019-2021
ĐVT: triệu đồng
Năm
2019
Năm
2020
So với 2019
Năm
2021
So với 2021
Tương
đối
Tuyệt
đối %
Tươn g
đối
Tuyệ t
đối
%
Thu phí dịch vụ thanh
toán trong nước chuyển
tiền quốc tế
5.349
4.795
(10)
(18,5)
5.530
735
15
(Nguồn: BCKQHĐKD cLa BIDV- Nam Hà Nội năm 2019 –2021)
Thu phí dịch vụ thanh toán trong nước chuyển tiền quốc tế năm 2020 của ngân hàng
đạt 4.795 triệu đồng, chiếm 18,5% thu dịch vụ, giảm 10% so với năm 2019.
Đến năm 2021 con số này đã được cải thiện đáng kể , tổng phí đạt 5.530 triệu đồng,
chiếm 27,5 thu dịch vụ, giảm 15% so với năm 2020.
2.2.6.Dịch vụ ngân hàng điện tử
Hoạt động Ngân hàng điện tử trong năm 2021 đã những bước chuyển biến đáng kể.
Một số sản phẩm đang được triển khai như: chuyển khoản bằng SMS thanh toán qua
mạng dành cho khách hàng cá nhân, internet banking, dịch vụ thanh toán trực tuyến bằng
m-paynow v.v…
- Dịch vụ Mobile Banking bao gồm một hoặc nhiều dịch vụ truy vấn thông tin :
BIDV cung cấp cho khách hàng tại bất kỳ thời điểm nào thông qua hệ thống nhắn tin
SMS vào số điện thoại mà khách hàng đã đăng ký với BIDV.
19
- Dịch vụ Internet Banking: bao gồm một hoặc nhiều dịch vụ truy vấn thông tin
cung cấp cho khách hàng qua địa chỉ thư điện tử (email) của khách hàng đã đăng ký với
hoặc được khách hàng khai thác bằng cách tự truy cập vào trang web của BIDV tại bất kỳ
điểm truy cập internet bất kỳ thời điểm nào bằng truy cập mật khẩu do BIDV
cung cấp.
Sử dụng dịch vụ Mobile banking Internet banking khách hàng thể truy vấn địa chỉ,
số điện thoại liên lạc với các đơn vị của BIDV; truy vấn t giá ngoại tệ; truy vấn lãi suất
tiền gửi tiết kiệm; truy vấn các sản phẩm dịch vụ mới của BIDV; truy vấn số dư tài khoản
tiền gửi, tiền vay…Với dịch vụ này khách hàng không cần phải trực tiếp đến ngân hàng
vẫn thể vấn tin lịch sử giao dịch trên tài khoản tiền gửi, tiền vay của mình tại Ngân
hàng thông qua máy tính nối mạng tại nhà.
Bảng 2.5: Thu phí từ dịch vụ SMS của Chi nhánh giai đoạn 2019-2021
ĐVT: triệu đồng
Năm
2019
Năm
2020
So với 2019
Năm
2021
So với 2021
Tương
đối
Tuyệt đối
%
Tương
đối
Tuyệt đối
%
Thu phí
SMS
583
853
270
46
1,008
155
17
(Nguồn: BCKQHĐKD cLa BIDV- Nam Hà Nội năm 2019 –2021)
Năm 2020 Thu phí SMS đạt: 853 triệu đồng, chiếm ttrọng 3,3% thu dịch vụ, tăng 46%
so với năm 2019. Đến năm 2021 thu phí SMS đạt 1,008 triệu đồng, chiếm ttrọng 5%
thu dịch vụ, tăng 17% so với năm 2020. Đây là một trong những dấu hiệu tích cực, khẳng
định sự phát triển của dịch vụ ngân hàng điện tử của Chi nhánh.
2.3.Quy mô các kênh phân phối
2.3.1.Kênh phân phối truyền thống
Hiện nay ngân hàng Chi nhánh 1 chi nhánh 05 phòng giao dịch nằm trên địa bàn
Quận Hoàng Mai. Với kênh phân phối truyền thống này thì khách hàng chủ động tìm đến
ngân hàng để thực hiện các giao dịch phát sinh. Hầu hết các phòng giao dịch của chi
20

Preview text:

MỤC LỤC MỞ ĐẦU 2. Mục đích nghiên cứu
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4. Phương pháp nghiên cứu
CHƯƠNG 1 : XU HƯỚNG PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ NGÂN HÀNG BÁN LẺ CỦA
CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI HIỆN NAY
1.1. Khái niệm dịch vụ ngân hàng bán lẻ
1.2.Đặc trưng của dịch vụ NHBL trong so sánh với bán buôn
1.3.Xu hướng tất yếu trong phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ
1.3.1.Đối với nền kinh tế
1.3.2.Đối với ngân hàng thương mại
1.3.3.Đối với khách hàng
1.4.Thực trạng dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại Việt Nam
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG XU HƯỚNG PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ NGÂN
HÀNG BÁN LẺ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ
PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH NAM HÀ NỘI
2.1. Khái quát về ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển Việt Nam - chi nhánh Nam Hà Nội
2.1.1. Lịch sử hình thành của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chi nhánh Nam Hà Nội
2.1.2. Các hoạt động chủ yếu của Chi nhánh
2.1.3. Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Nam Hà Nội
2.1.4.Tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt
Nam – Chi nhánh Nam Hà Nội giai đoạn 2019-2021
2.2.Thực trạng xu hướng phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại Ngân hàng
Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Nam Hà Nội
2.2.1.Tính đa dạng về sản phẩm và các chỉ tiêu tài chính của dịch vụ NHBL
2.2.2.Dịch vụ huy động vốn 1
2.2.3.Dịch vụ tín dụng bán lẻ
2.2.4.Hoạt động dịch vụ thẻ
2.2.5.Dịch vụ chuyển tiền
2.2.6.Dịch vụ ngân hàng điện tử
2.3..Quy mô các kênh phân phối
2.4.Thu nhập từ hoạt động dịch vụ bán lẻ
2.5. Đánh giá sự phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ của Ngân hàng Thương mại cổ
phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Nam Hà Nội
2.5.1.Những kết quả đạt được về phát triển dịch vụ Ngân hàng bán lẻ của Ngân
hàng Thương Mại Cổ Phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam - chi nhánh Nam Hà Nội
2.5.2.Những tồn tại và nguyên nhân về việc phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại
ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Đầu tư và phát triển Việt Nam chi nhánh Nam Hà Nội
CHƯƠNG 3.GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ NGÂN HÀNG BÁN LẺ TẠI
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM- CHI NHÁNH NAM HÀ NỘI
3.1.Giải phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu
tư và Phát triển Việt Nam- Chi nhánh Nam Hà Nội
3.1.1.Xây dựng chiến lược phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ
3.1.2.Đa dạng hóa dịch vụ ngân hàng bán lẻ.
3.1.3.Chú trọng công tác marketing 3.1.4.Quảng cáo
3.1.5.Phát triển nền khách hàng vững chắc
3.2.Định hướng giải pháp phát triển ngân hàng bán lẻ trong xu thế mới KẾT LUẬN TÀI LIỆU THAM KHẢO 2 MỞ ĐẦU
Hoạt động ngân hàng bán lẻ (NHBL) luôn được coi là một hoạt động cốt lõi. Hiện nay,
Việt Nam có khoảng trên 95 triệu dân, là nước đông dân thứ 15 trên thế giới. Theo dự
báo của Bộ Công Thương, năm 2020, cả nước sẽ có khoảng 1.500 siêu thị, 180 trung tâm
thương mại, 157 trung tâm mua sắm và hơn 1.500 cửa hàng tiện lợi… Dân số đông và sự
phát triển nhanh chóng của hệ thống siêu thị, trung tâm thương mại, trung tâm mua sắm,
cửa hàng tiện lợi góp phần đưa thị trường bán lẻ trở thành mối quan tâm hàng đầu của
mọi DN, trong đó có các ngân hàng. Đây là cơ hội để ngân hàng cơ cấu lại nguồn thu,
dịch chuyển dần từ thu dịch vụ tín dụng sang thu dịch vụ thông qua phát triển cung ứng
sản phẩm dịch vụ ngân hàng tiện ích, đáp ứng nhu cầu thanh toán của người dân.
Nhận thấy tiềm năng phát triển dịch vụ ngân hàng bản lẻ tại Việt Nam, trong những năm
gần đây, Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam đã có những
định hướng phát triển ngân hàng bán lẻ giai đoạn 2019-2021 tầm nhìn 2025. Theo nghị
quyết 1235/NQ- HĐQT ngày 21/12/2009- Chủ tịch HĐQT Ngân hàng Đầu tư và Phát
triển Việt Nam và chỉ thị 7232/CT-PTSPBL2-TGD về xây dựng và phát triển TTBL.
Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam, được sự tư vấn và hỗ
trợ của các đối tác chiến lược nước ngoài, đã chọn cho mình hướng đi tập trung vào
khách hàng cá nhân, với các sản phẩm bán lẻ phong phú, chuyên nghiệp, phù hợp nhu
cầu và khả năng của từng phân khúc khách hàng. Ngân hàng cũng tự đặt ra cho mình mục
tiêu xây dựng hệ thống dịch vụ ngân hàng bán lẻ có chất lượng, an toàn, đặt hiệu quả
kinh tế cao, ứng dụng công nghệ ngân hàng tiên tiến, nâng cao chất lượng dịch vụ và phát
triển mạng lưới hợp lý nhằm cung ứng kịp thời, đầy đủ, thuận tiện các sản phẩm dịch vụ
và tiện ích ngân hàng bán lẻ đến với tất cả các khách hàng.
Xuất phát từ thực tế trên, nhận thấy việc đánh giá thực trạng chất lượng dịch vụ ngân
hàng bán lẻ cũng như đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ ngân hàng
bán lẻ là vô cùng quan trọng. Do vậy, tác giả đã lựa chọn đề tài “Đánh giá xu hướng dịch
vụ ngân hàng bán lẻ tại Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu Tư Và Phát Triển Việt Nam
Chi nhánh Nam Hà Nội” làm đề tài thảo luận nhóm 2. Mục đích nghiên cứu
-Về mặt lý luận: Hệ thống hóa các vấn đề lý luận về hoạt động ngân hàng bán lẻ của NHTM
- Về mặt thực tiễn: Tập trung nghiên cứu về thực trạng hoạt động ngân hàng bán lẻ tại
Ngân hàng Thương mại cổ phần đầu tư và Phát triển Việt Nam- Chi nhánh Nam Hà
Nội, phân tích thực trạng phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ, những kết quả đạt được,
hạn chế và những nguyên nhân cả hạn chế. Từ đó đưa ra một số biện pháp tăng cường 3
hoạt động ngân hàng bán lẻ tại Ngân hàng Thương mại cổ phần đầu tư và Phát triển
Việt Nam- Chi nhánh Nam Hà Nội.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
-Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại Ngân hàng TMCP Đầu
Tư Và Phát Triển Việt Nam.
-Phạm vi nghiên cứu: Hoạt động dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại Ngân hàng TMCP Đầu
Tư Và Phát Triển Việt Nam- Chi nhánh Nam Hà Nội trong ba năm 2011, 2012, 2013.
4. Phương pháp nghiên cứu
-Phương pháp thu thập số liệu: Thu thập số liệu từ sách, báo, tạp chí, giáo trình, internet.
-Phương pháp xử lý số liệu: Dùng phương pháp thống kê mô tả so sánh để phân tích
các số liệu đã thu thập được. Từ đó, nhận xét, phân tích đánh giá và đề ra một số giải pháp có hiệu quả nhất.
CHƯƠNG 1 : XU HƯỚNG PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ NGÂN HÀNG BÁN LẺ CỦA
CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI HIỆN NAY
1.1. Khái niệm dịch vụ ngân hàng bán lẻ
Ngân hàng bán lẻ (Retail banking), theo nghĩa đen, là cung cấp sản phẩm DVNH đến tận
tay người tiêu dùng với số lượng nhỏ.
“Dịch vụ ngân hàng bán lẻ (DVNHBL) là việc cung ứng sản phẩm, DVNH đến tay từng
cá nhân riêng lẻ thông qua mạng lưới chi nhánh, hoặc là việc khách hàng có thể tiếp cận
trực tiếp với sản phẩm, DVNH thông qua các phương tiện công nghệ thông tin, điện tử viễn thông” – Theo WTO.
Hiện nay, các NHTM đang thực hiện tái cấu trúc mô hình hoạt động theo đối tượng
khách hàng: cá nhân, SMEs và doanh nghiệp lớn. Vì vậy, có thể cho rằng “Dịch vụ ngân
hàng bán lẻ được hiểu là các dịch vụ ngân hàng được cung ứng tới từng cá nhân riêng
lẻ, hộ kinh doanh, doanh nghiệp vừa và nhỏ thông qua mạng lưới kênh phân phối truyền
thống hoặc mạng lưới phân phối điện tử”.
1.2.Đặc trưng của dịch vụ NHBL trong so sánh với bán buôn
– Đối tượng DVNHBL gồm số lượng rất lớn các cá nhân, hộ gia đình và các doanh
nghiệp vừa và nhỏ. Hướng tới hàng triệu, hàng tỷ dân cư, hộ gia đình và hàng triệu doanh
nghiệp SMEs (chiếm tỷ trọng chủ yếu trong tổng số doanh nghiệp trên thế giới, riêng
Việt Nam số doanh nghiệp vừa và nhỏ chiếm tới 93%), lượng khách hàng thể nhân và
SMEs của DVNHBL lớn hơn nhiều lượng khách hàng bán buôn. Đối tượng dịch vụ ngân
hàng bán buôn gồm một số lượng hạn chế các NHTM có quy mô vừa và nhỏ, các TCTD
(công ty tài chính, cho thuê tài chính…), các tập đoàn kinh tế và các tổng công ty có quy
mô lớn. Thông thường, một NHTM cung ứng song hành dịch vụ bán buôn và dịch vụ bán
lẻ có số lượng khách hàng bán lẻ chiếm khoảng 70-90% tổng số lượng khách hàng. 4
– Sản phẩm DVNHBL rất phong phú, đa dạng: Do khách hàng của DVNHBL rất lớn về
số lượng, rất rộng về phạm vi, rất đa dạng về thu nhập, chi tiêu, độ tuổi, trình độ, hiểu
biết về ngân hàng, nghề nghiệp, tâm lý, thị hiếu… nên nhu cầu của khách hàng cũng rất
đa dạng. Vì vậy, NHTM phải luôn thay đổi và phát triển nhằm cung ứng ra nhiều sản
phẩm DVNHBL khác nhau từ các DVNH truyền thống đến các sản phẩm DVNH hiện
đại nhằm thỏa mãn các yêu cầu riêng biệt của từng phân khúc khách hàng. Ngân hàng
bán buôn chủ yếu cung ứng dịch vụ tín dụng với các khoản tín dụng qua thị trường liên
ngân hàng, hoặc giữa ngân hàng bán buôn với các tổ chức tín dụng, hoặc theo hợp đồng
tín dụng giữa ngân hàng bán buôn với các tập đoàn kinh tế, các tổng công ty.
– Số lượng giao dịch lớn, giá
trị từng giao dịch nhỏ: Do khách hàng bán lẻ rất lớn về số
lượng, rất đa dạng về nhu cầu nên số lượng giao dịch bán lẻ cũng lớn hơn rất nhiều so với
số lượng giao dịch bán buôn. Tuy nhiên, giá trị các món vay tiêu dùng hoặc giá trị thanh
toán hàng hóa dịch vụ của khách hàng thể nhân có giá trị nhỏ, giá trị các gói tín dụng cho
SMEs cũng không lớn như các gói tín dụng cho khách hàng bán buôn. Tuy vậy, nếu tính
tổng thì số dư huy động bán lẻ cũng tạo ra một nguồn vốn đáng kể, dư nợ tín dụng từ hoạt
động bán lẻ cũng tạo được nguồn thu ổn định và tăng trưởng bền vững nếu NHTM duy
trì và phát triển sản phẩm đáp ứng được nhu cầu của khách hàng.
– Mạng lưới phân phối rộng khắp và đa dạng. Nguồn nhân lực lớn và mạng lưới phân
phối rộng khắp mới có thể đáp ứng được khối lượng giao dịch lớn và rất đa dạng của
DVNHBL. Ngoài kênh phân phối truyền thống như mạng lưới chi nhánh, phòng giao
dịch, quỹ tiết kiệm… thì với sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ thông tin, khách hàng
bán lẻ còn có thể tiếp cận qua các kênh phân phối như ATM, KIOS, POS, Internet, Auto
bank, Telephonebank, mobile v.v…
– Chi phí giao dịch cho DVNHBL rất lớn. Xuất phát từ đặc điểm DVNHBL với số lượng
khách hàng bán lẻ rất lớn, nhưng giá trị mồi giao dịch (quy mô của từng hợp đồng vay)
thường nhỏ, số lượng giao dịch rất nhiều nên chi phí tổ chức cho vay cao, chi phí thẩm
định, chi phí giám sát, chi phí quản lý đối với các nhóm khách hàng là rất lớn. Ngược lại,
với lợi thế quy mô giao dịch lớn, NHTM có thể tiết kiệm được chi phí giao dịch bán buôn
bình quân. Đó cũng chính là lý do khiến lãi suất cho vay tiêu dùng thường cao hơn lãi
suất cho vay thương mại và công nghiệp. 5
1.3.Xu hướng tất yếu trong phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ
1.3.1.Đối với nền kinh tế
Việc phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ sẽ mang lại nhiều lợi ích cho nền kinh tế, cụ thể:
- Gia tăng quá trình luân chuyển vốn, góp phần thúc đẩy tăng trưởng, phát triển của nền
kinh tế và đảm bảo chủ đô |ng hô |i nhâ | p kinh tế quốc tế.
- Góp phần thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành, cơ cấu kinh tế vùng và các thành
phần kinh tế theo hướng tiến bô | và hiện đại; hình thành các ngành kinh tế mới có giá trị
gia tăng cao, các khu vực, vùng kinh tế phát triển năng đô |ng, hiệu quả, bền vững.
- Đẩy nhanh quá trình luân chuyển tiền tệ, tâ |n dụng tiềm năng to lớn về vốn để phát triển
kinh tế. Dịch vụ ngân hàng bán lẻ sẽ làm rút ngắn thời gian giao dịch giữa ngân hàng và
khách hàng, làm cho tiền tệ có thể nhanh chóng chuyển từ tay khách hàng đến ngân hàng và ngược lại.
- Góp phần hạn chế thanh toán tiền mặt, qua đó thúc đẩy chủ trương thanh toán không
dùng tiền mặt, hạn chế tình trạng lạm phát cung tiền.
1.3.2.Đối với ngân hàng thương mại 6
- Giữ vai trò quan trọng trong việc mở rô |ng thị trường, nâng cao năng lực cạnh tranh, tạo
nguồn vốn trung và dài hạn chủ đạo cho ngân hàng.
- Hỗ trợ đa dạng hóa hoạt đô |ng ngân hàng, đem lại doanh thu chắc chắn, ít rủi ro, đa dạng
hóa các sản phẩm, dịch vụ phi ngân hàng, từ đó gia tăng, phát triển mạng lưới khách hàng
hiện tại và tiềm năng của các
- Dịch vụ ngân hàng bán lẻ là cầu nối vững chắc giữa ngân hàng và khách hàng trong
hiện tại và tương lai. Qua đó, góp phần giữ vững lượng khách ổn định, giúp vượt qua khó
khăn trong bối cảnh cạnh tranh khốc liệt và dịch bệnh diễn biến phức tạp.
1.3.3.Đối với khách hàng
- Dịch vụ ngân hàng bán lẻ đem lại sự thuâ |n tiện, an toàn, tiết kiệm cho DN và người dân
trong quá trình thanh toán và sử dụng nguồn thu nhâ |p của mình. Các dịch vụ ngân hàng
bán lẻ phát triển sẽ tạo điều kiện tốt để các DNNVV, các hô | kinh doanh cá thể có điều
kiện tiếp câ |n với nguồn vốn tín dụng và các dịch vụ ngân hàng bán lẻ tiên tiến khác.
- Dịch vụ ngân hàng bán lẻ góp phần thúc đẩy các DNNVV phát triển, tạo nên tính năng
đô |ng, hiệu quả trong phát triển loại hình DN này. Với vai trò rất quan trọng của các
DNNVV trong việc phát triển kinh tế và an sinh xã hô |i, các NHTM lớn hiện nay tại Việt
Nam đều hết sức quan tâm, dành các nguồn lực tài chính, ưu tiên cán bô | có năng lực trình
đô |, phát triển các sản phẩm dịch vụ đa dạng nhằm hướng tới đối tượng khách hàng tiềm năng .
1.4.Thực trạng dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại Việt Nam
Hiện nay, tại Việt Nam, hầu hết các NHTM đều có định hướng đẩy mạnh dịch vụ ngân
hàng bán lẻ trước tiềm năng to lớn của thị trường trong nước. Nổi bâ |t trong số này phải
kể đến NHTM cổ phần Ngoại thương (Vietcombank). Nằm trong chiến lược phát triển
Vietcombank đến năm 2025 trở thành ngân hàng số 1 tại Việt Nam, mô |t trong 100 ngân
hàng lớn nhất khu vực châu Á, mô |t trong 300 tâ |
p đoàn tài chính ngân hàng lớn nhất thế
giới, hoạt đô |ng bán lẻ tiếp tục là mô |t trong các trụ cô |t kinh doanh của Vietcombank. Năm
2020, Vietcombank tâ |p trung triển khai mạnh mẽ 03 trụ cô |t kinh doanh Bán lẻ - Dịch vụ - Đầu tư.
Với mục tiêu hướng tới là ngân hàng số 1 về sự hài lòng của khách hàng, cung ứng
những trải nghiệm số hiện đại nhất, mang lại sự thuâ |n tiện và an tâm cho khách hàng,
Vietcombank đã triển khai dự án chuyển đổi mô hình hoạt đô |ng bán lẻ (RTOM) nhằm 7
chuyển đổi toàn diện hoạt đô |ng của bán lẻ, với định hướng xuyên suốt lấy khách hàng là
trung tâm, hướng tới trải nghiệm số và gắn kết khách hàng. Trên cơ sở đó, Vietcombank
đã thực hiện sắp xếp lại Khối Bán lẻ theo hướng tinh gọn, hiệu quả, phù hợp với chức năng nghiệp vụ.
Mặc dù, phải đối mặt với những khó khăn, thách thức từ dịch Covid-19 nhưng quy mô
hoạt đô |ng của Vietcombank vẫn tăng trưởng cao (tổng tài sản, huy đô |ng vốn, tín dụng
tăng tương ứng 8%, 11%, 14%); Cơ cấu hoạt đô |ng chuyển dịch tích cực, đúng định
hướng; chất lượng tín dụng được kiểm soát chặt chẽ, tỷ lệ nợ xấu ở mức 0,6%, thấp nhất
trong hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam; và quy mô lợi nhuâ |n được duy trì ở mức
tương đương năm 2019, hiệu suất sinh lời ROE đạt 21%.
Với xếp hạng top 5 ngân hàng bán lẻ tốt nhất Việt Nam và top 70 ngân hàng bán lẻ mạnh
nhất châu Á (The Asian Banker), NHTM cổ phần Tiên Phong (TPBank) đã dần hiện
thực hoá mục tiêu trở thành ngân hàng bán lẻ hàng đầu Việt Nam. TPBank gặt hái nhiều
thành công nhờ tâ |p trung vào hai hoạt đô |ng bán lẻ chính là cho vay mua ô tô và cho vay
mua nhà. TPBank thường xuyên đưa ra chương trình ưu đãi lãi suất cho khách hàng, nhờ
đó dư nợ cho vay bán lẻ của TPBank liên tục tăng, từ 38,6% tổng cho vay khách hàng
năm 2015 lên 53,3% năm 2019. Theo đánh giá, TPBank là ngân hàng bán lẻ hiện đại, am
hiểu công nghệ với thế mạnh chủ chốt trong thị trường cho vay mua nhà và ô tô, sử dụng
phương pháp cho vay theo chuỗi giá trị.
Khái quát lại có thể thấy, thành công của các NHTM Việt Nam trong việc phát triển dịch
vụ ngân hàng bán lẻ thể hiện trên các phương diện như:
- Đẩy mạnh hiện đại hóa công nghệ ngân hàng, phát triển các loại hình dịch vụ mới, đa
tiện ích và đã được xã hô |i chấp nhâ |
n như máy giao dịch tự đô |ng (ATM), internet
banking, home banking, PC banking, mobile ...
- Các hình thức huy đô |ng vốn ngày càng đa dạng và linh hoạt hơn như tiết kiệm lãi suất
bâ |c thang, tiết kiệm dự thưởng, tiết kiệm rút lãi và gốc linh hoạt, tiết kiệm lãi suất theo số
dư tiết kiệm kết hợp bảo hiểm, tiết kiệm gửi góp, phát hành giấy tờ có giá, dịch vụ gửi
mô |t nơi-giao dịch tại nhiều nơi.
Các hình thức cho vay cũng được mở rô |ng hơn: cho vay mua nhà, mua xe ô tô, du học,
chứng minh tài chính, cho vay cán bô | công nhân viên, thấu chi… tạo điều kiện cải thiện
đời sống nhân dân khi tích lũy chưa đủ. Nhiều loại hình dịch vụ ngân hàng bán lẻ đã
được triển khai thực hiện như dịch vụ tài khoản, séc, thẻ, quản lý tài sản, tín dụng, cầm cố. 8
Tuy nhiên, theo Bùi Thị Điệp (2020), dịch vụ ngân hàng bán lẻ của các NHTM Việt Nam
còn nhiều bất câ |p, đó là các ngân hàng chưa xây dựng được phương án phát triển dịch vụ
ngân hàng bán lẻ mô |t cách đồng bô | và hiệu quả. Các sản phẩm dịch vụ ngân hàng bán lẻ
chưa phong phú, chưa đáp ứng được nhu cầu của khách hàng. Tại mô |t số địa phương,
vùng sâu, vùng xa, các dịch vụ ngân hàng bán lẻ hiện đại chưa được quan tâm triển khai...
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG XU HƯỚNG PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ NGÂN
HÀNG BÁN LẺ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ
PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH NAM HÀ NỘI
2.1. Khái quát về ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển Việt Nam - chi nhánh Nam Hà Nội
2.1.1. Lịch sử hình thành của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chi nhánh Nam Hà Nội
Ngân hàng ĐT&PT Việt Nam - Chi nhánh Nam Hà Nội trước đây là chi nhánh cấp 2 –
Ngân hàng ĐT&PT Thanh Trì, trực thuộc Chi nhánh cấp 1 Ngân hàng ĐT&PT Hà Nội.
Căn cứ theo Quyết định số 219/QĐ-HĐQT của Chủ tịch hội đồng Quản trị NHĐT&PT
Việt Nam ký ngày 31/10/2005, chi nhánh cấp 2 Ngân hàng ĐT&PT Thanh Trì được
nâng cấp lên chi nhánh cấp 1 Ngân hàng ĐT&PT Nam Hà Nội. Quá trình hình thành
và phát triển của chi nhánh Ngân hàng ĐT&PT Nam Hà Nội đã trải dài suốt 45 năm.
Ngày 31/10/1963, Chi điếm I Tương Mai thuộc Chi nhánh Kiến thiết Hà Nội được
thành lập - tiền thân của chi nhánh Ngân hàng ĐT&PT Thanh Trì. Sau một chặng
đường dài kể từ đó đến nay, Chi nhánh Ngân hàng ĐT&PT Nam Hà Nội đã trải qua các tên gọi sau:
- Chi điếm I Tương Mai - Chi nhánh Kiến thiết Hà Nội (10/1963-10/1981)
- Chi nhánh NHĐT&XD khu vực I – Ngân hàng ĐT&XD thành phố Hà Nội (10/1981- 02/1983)
- Phòng đầu tư và xây dựng huyện Thanh Trì - Ngân hàng Nhà nước huyện Thanh Trì (02/1983-12/1986)
- Chi nhánh Ngân hàng ĐT&XD huyện Thanh trì - Ngân hàng ĐT&XD thành phố Hà Nội (12/1986-12/1991)
- Chi nhánh Ngân hàng ĐT&PT huyện Thanh Trì – Ngân hàng ĐT&PT thành phố Hà Nội (12/1991-31/10/2005)
- Chi nhánh Ngân hàng ĐT&PT Nam Hà Nội - Ngân hàng ĐT&PT Việt Nam (01/11/2005 đến nay).
Kể từ năm 1995 đến nay, khi BIDV chuyển từ ngân hàng cấp phát sang ngân hàng
thương mại với nhiệm vụ kinh doanh tiền tệ, tín dụng và dịch vụ ngân hàng; Chi nhánh 9
đã nhận thức được tầm quan trọng và nhiệm vụ nặng nề mà trung ương giao. Chi nhánh
có trụ sở đặt tại địa chỉ tại 1281 Đường Giải Phóng - Quận Hoàng Mai, Hà Nội.
2.1.2. Các hoạt động chủ yếu của Chi nhánh
- Huy động vốn: Huy động vốn dưới các hình thức: nhận tiền gửi của các tổ chức, cá
nhân và tổ chức tín dụng khác dưới hình thức tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn
và các loại tiền khác bằng Đồng Việt Nam và bằng ngoại tệ theo quy định của BIDV.
Thực hiện các hình thức huy động vốn khác theo quy định của pháp luật và của BIDV.
- Cho vay: Cho vay đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất kinh doanh, dịch vụ, đời sống,
các dự án đầu tư và phát triển kinh tế xã hội và các nhu cầu hợp pháp khác đối với các
tổ chức, cá nhân và hộ gia đình dưới các hình thức dài hạn, trung hạn, ngắn hạn bằng
VNĐ và bằng ngoại tệ phù hợp với quy định của pháp luật, của NHNN và uỷ quyền của NHĐT&PT Việt Nam.
- Cầm cố thương phiếu và các giấy tờ có giá ngắn hạn khác.
- Thực hiện đồng tài trợ, đầu mối đồng tài trợ, cấp tín dụng theo quy định.
- Thực hiện các nghiệp vụ bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ tài trợ thương mại
khác theo quy định của NHĐT&PT Việt Nam.
- Thực hiện các nghiệp vụ thanh toán trong nước, thanh toán quốc tế và các dịch vụ ngân quỹ.
- Thực hiện dịch vụ ngân hàng đại lý, quản lý vốn đầu tư cho các dự án, tư vấn đầu tư
theo yêu cầu khách hàng và theo quy định của pháp luật.
- Thực hiện các nghiệp vụ mua bán chuyển đổi ngoại tệ với các khách hàng và tổ chức
trong nước và các dịch vụ ngân hàng đối ngoại khách theo quy định của Tổng giám
đốc NHĐT&PT Việt Nam.
2.1.3. Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Nam Hà Nội
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Nam Hà Nội. 10
Mô hình tổ chức hoạt động của chi nhánh NHĐT&PT Nam Hà Nội được xây dựng theo
mô hình hiện đại hoá ngân hàng, theo hướng đổi mới và tiên tiến, phù hợp với quy mô và
đặc điểm hoạt động của chi nhánh.
2.1.4.Tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt
Nam – Chi nhánh Nam Hà Nội giai đoạn 2019-2021
Bảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng giai đoạn 2019-2021 ĐVT: tỷ đồng 2020 so với 2019 2021 so với 2020 Năm Năm Năm Tuyệt Tương đối Tuyệt Tương đối Chỉ tiêu 2019 2020 2021 đối % đối % Dư nợ cuối kỳ 2.136 2.239,6 2.524,5 103,6 4,9 284,9 13 Huy động vốn cuối kỳ 3.016 4.280,3 4.949,5 1.264,3 41,9 669,2 16
(Nguồn: BCKQHĐKD cLa BIDV- Chi nhánh Nam Hà Nội năm 2019-2021)
Giai đoạn 2019-2021 tình hình hoạt động kinh doanh của chi nhánh vẫn gặp khá nhiều
khó khăn, thách thức do tình hình kinh tế chưa có chuyển biến tích cực nào đáng kể, sức
mua vẫn thấp, tín dụng đạt chậm, thị trường bất động sản vẫn chìm trong im lặng, thậm
chí thị trường chứng khoán còn giảm sâu. Trước những khó khăn đó nhưng cán bộ nhân
viên ngân hàng Chi nhánh vẫn có những bước phát triển mạnh mẽ. 11
Dư nợ cuối kỳ: Nhận thấy, tổng dư nợ giai đoạn 2019-2021 có xu hướng tăng theo thời
gian tuy nhiên mức tăng qua các năm có sự khác biệt nhau. Năm 2020 dư nợ cuối kỳ tăng
103,6 tỷ đồng tương với mức tăng 4,9%. Đến năm 2021 dư nợ cuối kỳ của Chi nhánh tiếp
tục tăng 284,9 tỷ đồng tương ứng với mức tăng 13%. Có sự khác biệt trong mức tăng là
do trong năm 2020 do tình hình kinh tế có nhiều biến động, các doanh nghiệp gặp nhiều
khó khăn trong sản xuất kinh doanh, điều đó đã ảnh hưởng lớn đến việc cho vay của chi
nhánh. Năm 2021 tình hình kinh tế có nhiều chuyển biến tích cực, bên cạnh đó chi nhánh
cũng có nhiều chính sách tín dụng hợp lý để thu hút khách hàng nên tốc độ tăng dư nợ
cuối kỳ của chi nhánh cao hơn 2020.
Huy động vốn: Cũng giống như dư nợ cho vay thì huy động vốn trong năm 2020 và
2021 của Chi nhánh cũng có xu hướng tăng theo thời gian. Năm 2020 huy động vốn của
Chi nhánh đạt 4.280,3 tỷ đồng tăng 1.264,3 tỷ tương ứng với mức tăng 41,9% so với năm
2019. Năm 2021 huy động vốn là 4.949,5 tỷ đồng, tăng 669,2 tỷ so tương ứng với mức
tăng 16% so với năm 2020. Tốc độ tăng huy động vốn năm 2013 có giảm so với năm
2020 là do năm 2021 các chính sách lãi suất của chi nhánh chưa được cạnh tranh so với các ngân hàng khác.
2.2.Thực trạng xu hướng phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại Ngân hàng
Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Nam Hà Nội
2.2.1.Tính đa dạng về sản phẩm và các chỉ tiêu tài chính c-a d.ch v/ NHBL
Nắm bắt được nhu cầu của đối tượng khách hàng Chi nhánh luôn đưa ra các sản phẩm đa
dạng và phong phú phù hợp với từng loại khách hàng. Danh mục sản phẩm của chi nhánh
bao gồm các sản phẩm: huy động vốn, tín dụng cá nhân, sản phẩm thẻ, ngân hàng điện tử, và các sản phẩm khác.
Nhìn vào bảng 2.2 nhận thấy, đối với sản phẩm huy động vốn ngân hàng mang tới cho
khách hàng 10 sự lựa chọn khác nhau. Các sản phẩm tín dụng của Chi nhánh rất linh hoạt
về thời hạn, lãi suất hấp dẫn, thủ tục nhanh gọn góp phần thu hút một lượng lớn đối tượng
khách hàng cá nhân. Sản phẩm huy động vốn của BIDV gồm có 10 sản phẩm thì Chi
nhánh đã triển khai được 8 sản phẩm. Đây chính là một trong những Chi nhánh triển khai tốt gói sản phẩm này.
Bên cạnh sản phẩm tiết kiệm thì cho vay cá nhân là một sản phẩm truyền thống của Chi
nhánh. Hiện nay chi nhánh đã triển khai 8 sản phẩm về cho vay cá nhân. Các sản phẩm
nhằm mục đích phục vụ nhu cầu tiêu dùng và phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của 12
khách hàng. Các sản phẩm với kỳ hạn khá dài và phương thức tính lãi linh hoạt mang đến
cho khách hàng nhiều sự tiện lợi.
Để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng không dùng tiền mặt cả khách hàng, ngân hàng cũng mang
đến cho khách hàng nhiều sự lựa chọn khác nhau. Đó là những sản phẩm thẻ ghi nợ, thẻ
quốc tế, thẻ tín dụng…Hiện tại ngân hàng BIDV có 4 sản phẩm thẻ thì Chi nhánh đã triển
khai cả 4 sản phẩm trên.
Bên cạnh đó nhằm mang đến cho khách hàng sự thuận tiện trong giao dịch, tránh mất thời
gian đi lại, các sản phẩm ngân hàng điện tử cũng mang lại rất nhiều tiện ích.
Ngoài những sản phẩm truyền thống thì Chi nhánh cũng phát triển các sản phẩm khác
như sản phẩm thanh toán, thu hộ, chi hộ…đặc biệt Chi nhánh còn triển khai khá nhiều
các sản phẩm bảo hiểm. Đây chính là một trong những sản phẩm tạo nên sự khác biệt của
Chi nhánh với các Chi nhánh của ngân hàng khác.
Bảng 2.2: Danh mục sản phẩm dịch vụ NHBL của ngân hàng BIDV- Nam Hà Nội Stt Sản phẩm Số lượng sản phẩm Huy động vốn - Tk kỳ hạn online - TG tích lũy Bảo An - TG tích lũy kiều hối 1 - TG tích lũy hưu trí 8
- TG tiết kiệm có kỳ hạn - TK cho trẻ em - TG thanh toán - TG kinh doanh chứng khoán 13 Tín dụng cá nhân - CV du học - CV hoạt động SXKD - Chiết khấu 2 - CV mua ô tô 8 - CV mua nhà - CV tiêu dùng - Thấu chi
- Ứng trước tiền bán CK Sản phẩm thẻ 3 - Thẻ ghi nợ 3 - Thẻ tín dụng - Thẻ quốc tế Ngân hàng điện tử - BIDV online 4 - Mobile 4 - Online - BSMS 5 Sản phẩm khác 16
- Chuyển tiền kiều hối trong nước 14 - Nhận tiền kiều hối
- Thanh toán tiền cước viễn thông - Thu hộ học phí - Cung ứng séc
- Thanh toán ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi… - Thanh toán vé máy bay
- Thanh toán hóa đơn tiền điện
- Thanh toán hóa đơn nước - Bảo hiểm ô tô - Bảo hiểm xe máy - Bảo hiểm sức khỏe - Bảo hiểm tai nạn 24/24
- Bảo hiểm An sinh toàn diện - Bảo hiểm du lịch
(Nguồn: BCKQHĐKD cLa BIDV- Chi nhánh Nam Hà Nội năm 2011-2013)
2.2.2.D.ch v/ huy động vốn
Huy động vốn là hoạt động giúp tăng quy mô của ngân hàng. Từ đó ngân hàng sẽ đẩy
mạnh cho vay, thu được nhiều lợi nhuận hơn. Để có một cái nhìn tổng quát về tình hình
kinh doanh của chi nhánh, chúng ta sẽ phân tích một số các chỉ tiêu tài chính chủ yếu mà
chi nhánh đạt được trong một số năm gần đây.
Giai đoạn 2019 –2021 là thời kỳ đầy thách thức đối với hoạt động huy động vốn của chi
nhánh nói riêng và của toàn hệ thống tài chính ngân hàng nói chung. Sự sáp nhập, tái cơ 15
cấu và hàng loạt các thông tin tiêu cực đã gây ảnh hưởng nghiêm trọng tới niềm tin của
khách hàng với hệ thống ngân hàng.
Bảng 2.3: Tình hình huy động vốn của ngân hàng giai đoạn 2019-2021 ĐVT: tỷ đồng Năm 2020 Năm 2021 so với 2019 so với 2020 Năm Năm Năm 2019 2020 2021 Tuyệt Tương đối Tuyệt Tương đối đối % đối % Tiền gửi 1.545 2.736 3.560 1.191 77,08 824 30,11 dân cư Tiền gửi 1.206,4 1.304 1.256 97,4 8,09 (45) (3,4) của TCKT Tiền gửi của các TC 264,6 240 133,5 (6,6) (2,49) (106,5) (44,37) khác Tổng huy 3.016 4.280 4.949,5 1.264 41,9 669,5 16 động vốn
( Nguồn : BCKQHĐKD cLa BIDV- Nam Hà Nội giai đoạn 2019-2021)
Trong các năm qua tình hình huy động vốn của chi nhánh tăng, đặc biệt trong năm 2020
và 2021. Năm 2020, tổng vốn huy động đạt 4.280 tỷ đồng, tăng 1.264 tỷ tương ứng với
mức tăng 41,9% so với năm 201, đây là mức tăng cao nhất trong giai đoạn 20119-2021.
Trong năm 2020 nguồn vốn huy động của Chi nhánh liên tục tăng nguyên nhân chính là
do: Chi nhánh liên tục đưa ra những chính sách lãi suất huy động cạnh tranh, phù hợp với
mặt bằng chung và đảm bảo quyền lợi của khách hàng. Lãi suất của Chi nhánh rất cạnh
tranh so với các ngân hàng khác, với mức lãi suất thường cao hơn các ngân hàng từ 0.5 -
1% đã giúp Chi nhánh thu hút được thêm rất nhiều khách hàng. Bên cạnh đó, Chi nhánh
đã đưa vào những sản phẩm huy động mới nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng đa dạng của
khách hàng và triển khai nhiều tiện ích như chuyển gốc, lãi tự động từ tài khoản tiết kiệm
có kỳ hạn sang tài khoản thanh toán không kỳ hạn, hay định kỳ chuyển tiền từ tài khoản 16
thanh toán không kỳ hạn sang tài khoản tiết kiệm ... Chi nhánh cũng tăng cường tổ chức
các chương trình khuyến mại hấp dẫn như cộng thêm lãi suất cho khách hàng trung thành
của ngân hàng, bốc thăm trúng thưởng, tặng quà tương ứng với số tiền khách hàng gửi…
gia tăng lợi ích thiết thực cho khách hàng gửi tiền tại Chi nhánh.
Năm 2021, tổng vốn huy động của Chi nhánh đạt 4.949,5 tỷ đồng tăng 669,5 tỷ tương
ứng với tốc độ tăng 16%. Tuy nhiên tốc độ tăng này lại thấp hơn so với năm 2012 là do
sự cạnh tranh khốc liệt gia tăng giữa các ngân hàng nói chung và các chi nhánh ngân
hàng cùng địa bàn nói riêng, đồng thời sự bất ổn của nền kinh tế và một vài vấn đề chính
trị nổi trội trong năm 2021 cũng gây ra nhiều ảnh hưởng không nhỏ đến việc huy động vốn của Chi nhánh.
2.2.3.Dịch vụ tín dụng bán lẻ
Những năm đầu thành lập khách hàng của Chi nhánh chủ yếu là những doanh nghiệp.
thuộc các ngành kinh tế lớn như, xây dựng và Bưu chính viễn thông. Chi nhánh đã tạo
điều kiện hỗ trợ tài chính cho các doanh nghiệp thông qua các sản phẩm tín dụng
truyền thống và hiện đại, bằng nội tệ và ngoại tệ.
Tuy nhiên, giai đoạn 2019 – 2021 nền kinh tế diễn biến theo chiều hướng xấu khiến
hàng loạt hộ kinh doanh cá thể và doanh nghiệp bị phá sản, nhiều doanh nghiệp hoạt
động kém hiệu quả, buộc phải thu h†p hoạt động. Các doanh nghiệp chủ động cắt giảm
vay vốn, tận dụng vốn tự có, công nợ khách hàng để giảm chi phí tài chính, giảm thiểu
áp lực trả nợ. Trong khi đó trên thị trường lại có rất nhiều ngân hàng cung cấp sản
phẩm tín dụng giành cho doanh nghiệp. Nhìn nhận được sự khó khăn của thị trường,
theo chủ trương của BIDV thì chi nhánh chuyển từ bán buôn sang bán lẻ.
2.2.4.Hoạt động dịch vụ thẻ
Luôn tiên phong trong việc cung cấp cho khách hàng các giải pháp tài chính tối ưu nhất,
BIDV là một trong những ngân hàng thương mại Việt Nam triển khai dịch vụ thẻ - dịch
vụ thanh toán không dùng tiền mặt hiệu quả, an toàn. BIDV được đánh giá là ngân hàng
có các sản phẩm, dịch vụ thân thiện, chuyên nghiệp, tiện ích và hiện đại. trên cơ sở những
tiền đề đó chi nhánh Chi nhánh luôn phát huy những lợi thế sẵn có của hệ thống BIDV,
tiếp tục hoàn thiện các tính năng thanh toán hiện đại để cung cấp những giải pháp tài
chính hiệu quả và tiện lợi nhất.
Đến với dịch vụ thẻ của BIDV khách hàng có thể lựa chọn cho mình từ sản phẩm thẻ ghi
nợ nội địa đang được hơn 5 triệu khách hàng lựa chọn. Thẻ ghi nợ quốc tế sành điệu
Mastercard hoặc các sản phẩm thẻ tín dụng cao cấp mang các thương hiệu nổi tiếng toàn 17
thế giới Platium. Hệ thống thẻ phong phú và đa dạng đặt tiện ích cho khách hàng lên hàng đầu.
Để phục vụ các chủ thẻ một cách tốt nhất, Chi nhánh không ngừng mở rộng mạng lưới
đơn vị chấp nhận thẻ (ĐVCNT) cũng như mạng lưới ATM. Mạng lưới thanh toán thẻ trực
tuyến không ngừng được mở rộng. Thông qua các công ty trung gian, Chi nhánh đã kết
nối thành công đến nhiều nhà cung cấp và hàng hóa, dịch vụ mới đồng thời thực hiện các
chương trình tiếp thị để giới thiệu, quảng bá, tư vấn và khuyến khích khách hàng sử dụng.
Bảng 2.4: Số lượng thẻ, máy ATM và ĐVCN thẻ tăng thêm hàng năm của Chi nhánh Năm 2019 Năm 2020 Năm 2021 Thẻ ghi nợ (Thẻ) 4256 4586 5192
Thẻ ghi nợ quốc tế (Thẻ) 45 53 61 Thẻ tín dụng(Thẻ) 48 55 57 Số lượng máy ATM (Máy) 1 1 2
Số lượng ĐVCN thẻ (ĐV) 46 40 43
(Nguồn: BCKQHĐKD cLa BIDV- Nam Hà Nội năm 2019 –2021)
Hoạt động kinh doanh thẻ Năm 2021, chi nhánh đã phát hành được: 5.192 thẻ ghi nợ, chi
nhánh đã tích cực phân công cán bộ tiếp thị mở thẻ tại các doanh nghiệp, đặc biệt các
doanh nghiệp hưởng lương ngân sách có nhu cầu trả lương qua tài khoản cũng như các
khách hàng cá nhân. Số lượng thẻ Visa phát hành năm 2013 là 57 thẻ, chi nhánh đã tích
cực triển khai công tác marketing quảng bá dịch vụ thẻ và tận dụng những mối quan hệ
hiện có để tiếp thị khách hàng chất lượng tốt mở thẻ tại chi nhánh. Bên cạnh đó năm 2021
Chi nhánh còn mở thêm 2 máy ATM và 43 ĐVCN thẻ.
Không chỉ tăng số lượng phát hành các loại thẻ mà ngân hàng còn nâng cao chất lượng
các loại thẻ, để đáp ứng được nhu cầu của khách hàng. Năm 2021 Ngân hàng đưa ra mắt
sản phẩm thẻ mới Lingo Card với ưu đãi giảm giá và tích lũy điểm thưởng tại hàng trăm
thương hiệu hàng đầu, được ưu thích tại Việt Nam và thế giới trong các lĩnh vực thời
trang, du lịch, ẩm thực, làm đ†p,…, BIDV Lingo là tấm thẻ tiêu dùng thông minh đầy hấp
dẫn dành cho thương nhân, nhân viên văn phòng và giới trẻ năng động.
2.2.5.Dịch vụ chuyển tiền 18
Cung ứng dịch vụ ngân hàng hiện đại luôn là định hướng chủ đạo của Chi nhánh; dịch vụ
thanh toán nhanh và tiện ích đã tạo nền tảng cho sự phát triển củaChi nhánh. Với hệ
thống công nghệ thông tin tiên tiến, các dịch vụ thanh toán, chuyển tiền được xử lý nhanh
chóng, chính xác. Hiện nay Chi nhánh cũng cấp cho khách hàng hai loại sản pẩm chuyển
tiền chính là: chuyển tiền trong nước và chuyển tiền quốc tế.
Bảng 2.5: Thu phí dịch vụ trong nước và chuyển tiền quốc tế của Chi nhánh trong giai đoạn 2019-2021 ĐVT: triệu đồng So với 2019 So với 2021 Tuyệ t đối Năm Năm Tương Tuyệt Năm Tươn g 2019 2020 đối đối % 2021 đối % Thu phí dịch vụ thanh
toán trong nước và chuyển tiền quốc tế 5.349 4.795 (10) (18,5) 5.530 735 15
(Nguồn: BCKQHĐKD cLa BIDV- Nam Hà Nội năm 2019 –2021)
Thu phí dịch vụ thanh toán trong nước và chuyển tiền quốc tế năm 2020 của ngân hàng
đạt 4.795 triệu đồng, chiếm 18,5% thu dịch vụ, giảm 10% so với năm 2019.
Đến năm 2021 con số này đã được cải thiện đáng kể , tổng phí đạt 5.530 triệu đồng,
chiếm 27,5 thu dịch vụ, giảm 15% so với năm 2020.
2.2.6.Dịch vụ ngân hàng điện tử
Hoạt động Ngân hàng điện tử trong năm 2021 đã có những bước chuyển biến đáng kể.
Một số sản phẩm đang được triển khai như: chuyển khoản bằng SMS và thanh toán qua
mạng dành cho khách hàng cá nhân, internet banking, dịch vụ thanh toán trực tuyến bằng m-paynow v.v…
- Dịch vụ Mobile Banking: bao
gồm một hoặc nhiều dịch vụ truy vấn thông tin mà
BIDV cung cấp cho khách hàng tại bất kỳ thời điểm nào thông qua hệ thống nhắn tin
SMS vào số điện thoại mà khách hàng đã đăng ký với BIDV. 19
- Dịch vụ Internet Banking: bao gồm một hoặc nhiều dịch vụ truy vấn thông tin mà
cung cấp cho khách hàng qua địa chỉ thư điện tử (email) của khách hàng đã đăng ký với
hoặc được khách hàng khai thác bằng cách tự truy cập vào trang web của BIDV tại bất kỳ
điểm truy cập internet và bất kỳ thời điểm nào bằng mã truy cập và mật khẩu do BIDV cung cấp.
Sử dụng dịch vụ Mobile banking và Internet banking khách hàng có thể truy vấn địa chỉ,
số điện thoại liên lạc với các đơn vị của BIDV; truy vấn tỷ giá ngoại tệ; truy vấn lãi suất
tiền gửi tiết kiệm; truy vấn các sản phẩm dịch vụ mới của BIDV; truy vấn số dư tài khoản
tiền gửi, tiền vay…Với dịch vụ này khách hàng không cần phải trực tiếp đến ngân hàng
vẫn có thể vấn tin lịch sử giao dịch trên tài khoản tiền gửi, tiền vay của mình tại Ngân
hàng thông qua máy tính nối mạng tại nhà.
Bảng 2.5: Thu phí từ dịch vụ SMS của Chi nhánh giai đoạn 2019-2021 ĐVT: triệu đồng So với 2019 So với 2021 Năm Năm Tương Tuyệt đối Năm Tương Tuyệt đối 2019 2020 đối % 2021 đối % Thu phí SMS 583 853 270 46 1,008 155 17
(Nguồn: BCKQHĐKD cLa BIDV- Nam Hà Nội năm 2019 –2021)
Năm 2020 Thu phí SMS đạt: 853 triệu đồng, chiếm tỷ trọng 3,3% thu dịch vụ, tăng 46%
so với năm 2019. Đến năm 2021 thu phí SMS đạt 1,008 triệu đồng, chiếm tỷ trọng 5%
thu dịch vụ, tăng 17% so với năm 2020. Đây là một trong những dấu hiệu tích cực, khẳng
định sự phát triển của dịch vụ ngân hàng điện tử của Chi nhánh.
2.3.Quy mô các kênh phân phối
2.3.1.Kênh phân phối truyền thống
Hiện nay ngân hàng Chi nhánh có 1 chi nhánh và 05 phòng giao dịch nằm trên địa bàn
Quận Hoàng Mai. Với kênh phân phối truyền thống này thì khách hàng chủ động tìm đến
ngân hàng để thực hiện các giao dịch phát sinh. Hầu hết các phòng giao dịch của chi 20