
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG HÀ NỘI
VIỆN QUẢN TRỊ - KINH DOANH
------------o0o------------
BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP
ĐƠN VỊ THỰC TẬP:
CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ GIÁO DỤC MMD HOLDINGS
Ngành: Kinh doanh thương mại
GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN: LÊ THU HUYỀN
SINH VIÊN THỰC HIỆN: ĐỖ THỊ HOAN
Họ và tên: ĐỖ THỊ HOAN
Mã sinh viên: 2151210211
Lớp: D10.11.01
HÀ NỘI - 2026
i

LỜI CẢM ƠN
Việc hoàn thành báo cáo này đại diện cho một cột mốc quan trọng trong con đường học
thuật của tôi, và nó không thể đạt được nếu không có sự hỗ trợ, hướng dẫn và khuyến
khích của nhiều cá nhân. Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến tất cả những ai đã ủng hộ
và đóng góp cho sự thành công này.
Trước hết, tôi xin gửi lòng biết ơn sâu sắc đến Trường Đại học Tài chính – Ngân hàng Hà
Nội (FBU) vì đã cung cấp cho tôi một trải nghiệm học tập có ý nghĩa. Trong suốt thời
gian, tôi đã có đặc quyền được học tập trong một môi trường chuyên nghiệp và truyền
cảm hứng, thu nhận kiến thức quý giá và phát triển những kỹ năng thiết yếu cho sự
nghiệp tương lai của mình.
Tôi đặc biệt cảm ơn các giảng viên và nhân viên hành chính vì sự cống hiến và hỗ trợ của
họ. Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến người hướng dẫn báo cáo của tôi, Thạc sĩ Lê
Thu Huyền. Sự hướng dẫn, phản hồi sâu sắc và kiên nhẫn của cô đã đóng vai trò quan
trọng trong việc giúp tôi hình thành và hoàn thiện nghiên cứu này. Tôi thực sự biết ơn về
thời gian và công sức mà cô đã đầu tư để hỗ trợ sự tiến bộ học thuật của tôi.
Tôi xin chân thành cảm ơn Công ty Cổ phần Công Nghệ Giáo Dục MMD Holdings, nơi
tôi đã hoàn thành kỳ thực tập. Tôi đặc biệt cảm ơn ông Trịnh Đức Mỹ - Tổng Giám Đốc,
và ông Vũ Anh Tuấn, người giám sát trực tiếp của tôi, vì đã tạo điều kiện cho tôi học hỏi
trong một môi trường làm việc năng động và thực tiễn. Sự hướng dẫn và chỉ dẫn quý giá
của họ đã đóng góp đáng kể vào sự phát triển nghề nghiệp của tôi.
Tôi cũng biết ơn tất cả các đồng nghiệp tại MMD Holdings đã hỗ trợ tôi trong suốt kỳ
thực tập, đặc biệt là trong việc tiến hành khảo sát, thu thập dữ liệu và chia sẻ những hiểu
biết thực tiễn đã hỗ trợ việc hoàn thành luận văn này.
Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn gia đình tôi vì sự khuyến khích và hỗ trợ vô điều
kiện, điều này luôn là nguồn động lực lớn trong suốt quá trình học tập của tôi.
Đến tất cả các bạn, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất!
Hà Nội, tháng 1 năm 2026
Đỗ Thị Hoan
ii

DANH MỤC NỘI DUNG
LỜI CẢM ƠN .................................................................................... ii
DANH SÁCH CÁC BẢNG.....................................................................................iv
DANH SÁCH CÁC HÌNH...............................................................................................v
PHẦN 1: GIỚI THIỆU CHUNG ....................................................................... 1
1.1. Sự hình thành và phát triển của MMD HOLDINGS......................................1
1.2. Chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức bộ máy.......................................................1
1.3. Lĩnh vực và đặc điểm hoạt động.............................................................................2
1.3.1. Lĩnh vực hoạt động.......................................................5
1.3.2. Đặc điểm hoạt động kinh doanh.......................................................5
PHẦN 2 TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG......................................................6
2.1. Tình hình hoạt động kinh doanh..............................................................................7
2.1.1. Tổng hợp các chỉ tiêu đánh giá kết quả kinh doanh............................................7
2.1.2. Đánh giá khái quát kết quả hoạt động kinh doanh chủ yếu..............................9
2.1.2.1. Quản trị Marketing.......................................9
2.1.2.2. Quản trị tác nghiệp...................................................................................16
2.1.2.3. Quản trị tài chính........................................................18
2.1.2.4. Quản trị nhân lực ............................................................................................20
2.2. Phương hướng hoạt động kinh doanh.............................27
2.2.1. Định hướng chiến lược kinh doanh.........................................................................27
2.2.2. Tái cấu trúc bộ máy............................................................................28
2.2.3. Ngành nghề lĩnh vực kinh doanh.......................................................................33
PHẦN 3 BÀI HỌC KINH NGHIỆM VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐỀ TÀI KHOÁ LUẬN
TỐT NGHIỆP............................................................................33
3.1. Bài học kinh nghiệm............................................................................33
3.1.1. Bài học về cách thực hiện nghiệm vụ được giao..................................................33
3.1.2. Bài học về thái độ quản lý và hợp tác................................................................33
3.2. Căn cứ định hướng đề tài khoá luận..........................................................................34
3.3. Định hướng đề tài............................................................................34
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.....................................................36
iii

DANH SÁCH CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Bảng tổng hợp chỉ tiêu đánh giá kết quả kinh doanh........................................7
Bảng 2.2 Tổng quan thị trường...............................................10
Bảng 2.3 Bảng ngân sách hoạt động Marketing........................................11
Bảng 2.4 Hiệu quả Marketing...........................................12
Bảng 2.5 Bảng báo cáo tài chính năm 2022-2024...........................................19
Bảng 2.6 Số lượng nhân sự theo các phòng ban chức năng..........................20
Bảng 2.7 Phân bổ nguồn nhân lực theo độ tuổi và giới tính..........................21
Bảng 2.8 Phân bổ nguồn nhân lực theo trình độ học vấn..........................22
Bảng 2.9 Kế hoạch tuyển dụng nhân sự..........................22
Bảng 2.10 Thống kê các chương trình đào tạo sử dụng phương pháp thuyết giảng.........24
iv

DANH SÁCH HÌNH ẢNH
Hình 1.1. Mô hình cơ cấu tổ chức bộ máy..................................................2
Hình 2.1. Chính sách giá khoá học của IELTS ARENA.....................................14
Hình 2.2. Phân tích khách hàng mục tiêu..................................................15
Hình 2.3. Sơ đồ tác nghiệp...........................................17
Hình 2.4. Chính sách phúc lợi của doanh nghiệp...........................................26
Hình 2.5. Mô hình vị trí khối tuyển sinh..................................................29
Hình 2.6. Mô hình vị trí khối tuyển sinh..................................................31
v

PHẦN 1. GIỚI THIỆU CHUNG
1.1.Sự hình thành và phát triển của Công ty Cổ Phần Công Nghệ Giáo Dục
MMD Holdings
Công ty Cổ Phần Công Nghệ Giáo Dục MMD Holdings được thành lập chính thức
vào ngày 08 tháng 06 năm 2020, với mục tiêu cung cấp các chương trình đào tạo
IELTS chuẩn hoá cho học sinh trung học, sinh viên và những người đi làm. Trong
gần 5 năm hoạt động, công ty đã mở rộng ổn định về cơ sở đài tạo và quy mô hoạt
động, góp phần nâng cao trình độ tiếng Anh .
Kể từ khi thành lập, MMD Holdings đã trải qua một số giai đoạn phát triển quan
trọng như sau:
Năm 2021, doanh nghiệp mở 2 cơ sở lớn số 16 Trần Quốc Vượng và 24A 221
Phố Vọng
Năm 2022, mở rộng thêm 2 chi nhánh tại số 48 Trần Bình và số 81 Trần Đại
Nghĩa
Năm 2023, Tiếp tục phát triển với 4 chi nhánh mới trên đường Nguyễn
Khuyến, Trần Quốc Hoàn, Nguyễn Tuân, Châu Cầu (tỉnh Hà Nam)
Năm 2024, Thành lập 4 địa điểm mới trên đường Nguyễn Văn Lộc, đường
Trường Chinh và đường Đề Yêm (tỉnh Hà Nam), đường Trần Quốc Vượng
Năm 2025, Đóng cửa chi nhánh Đề Yêm và di dời trụ sở chính trên đường
Trương Công Giai để phát triển quy mô doanh nghiệp
Hiện tại, MMD Holdings hoạt động 11 chi nhánh đào tạo bao gồm 10 chi nhánh tại
Hà Nội và 1 chi nhánh tại tỉnh Hà Nam tạo thành cơ sở hạ tầng cốt lõi cho các hoạt
động đào tạo IELTS. Với lực lượng lao động hơn 400 nhân sự, công ty đã phát
triển một phương pháp tiếp cận có cấu trúc đối với việc giảng dạy tiếng anh nói
chung và IELTS nói riêng. Sự mở rộng liên tục của mạng lưới chi nhánh phản ánh
chiến lược của MMD vô cùng hiệu quả.
Hệ sinh thái hiện tại của MMD Holdings bao gồm các thương hiệu: IELTS Arena,
Arena Elite, Arena E-learning, OlymCoach Academy.
1.2.Chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức bộ máy
1

Hình 1.1 Mô hình cơ cấu tổ chức bộ máy
Nguồn: Tài liệu sơ đồ các phòng ban (2024)
a) Chức năng phòng Telesale:
- Tiếp nhận và xử lý dữ liệu khách hàng tiềm năng từ hoạt động Marketing
- Tư vấn và giới thiệu sản phẩm, dịch vụ của trung tâm
- Chăm sóc và duy trì mối quan hệ với khách hàng làm tăng trải nghiệm
b) Chức năng phòng phát triển thị trường:
- Phát triển kế hoạch và thực thi các nhiệm vụ truyền thông thị trường
- Tổ chức các chương trình/sự kiện tại các thị trường mục tiêu nhằm quảng bá
thương hiệu, gia tăng doanh thu và nguồn khách hàng mới
- Tìm kiếm, thu thập các cơ hội hợp tác để mở rộng thị trườngm tạo tiền đề
quảng bá thương hiệu, sản phẩm của công ty
c) Chức năng phòng nhân sự:
- Quản lý và điều phối các hoạt động liên quan đến nguồn nhân lực của doanh
nghiệp
- Quản lý hồ sơ nhân sự, quan hệ lao động; xây dựng chính sách lương thưởng
& phúc lợi
- Tuyển dụng và thu hút nhân tài
- Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực
- Truyền thông nội bộ, xây dựng và phát triển văn hoá doanh nghiệp
d) Chức năng phòng Marketing:
- Xây dựng và quản lý thương hiệu của doanh nghiệp một cách nhất quán
- Lập kế hoạch và triển khai các chiến dịch marketing để thu hút khách hàng
- Truyền thông – quảng bá sản phẩm/dịch vụ qua các kênh online và offline
2

- Hỗ trợ hoạt động bán hàng thông qua nội dung, tài liệu và công cụ tiếp thị
- Phân tích dữ liệu để tối ưu chiến lược và tạo lợi thế cạnh tranh
e) Chức năng phòng công nghệ:
- Phát triển và ứng dụng các công nghệ mới nhằm nâng cao hiệu quả kinh
doanh và cải tiến quy trình làm việc, hướng tới cách mạng chuyển đổi số
toàn diện cho doanh nghiệp
- Phối hợp với các bộ phận khác như khối tuyển sinh, marketing, nhân sự và
chăm sóc khách hàng,… để đảm bảo ứng dụng công nghệ hiệu quả
- Kiến tạo nền tảng số là bệ phóng để doanh nghiệp vận hành thông minh
hơn, nhanh hơn và mạnh hơn từng ngày
f) Chức năng phòng học vụ:
- Đảm bảo công tác vận hành các lớp học tại trung tâm diễn ra đúng kế hoạch
- Quản lý chương trình ưu đãi, tặng quà nhân các dịp đặc biệt của tháng/năm
cho khách hàng
- Thực hiện công tác tuyển sinh, ghi danh, quản lý hồ sơ học viên
- Phối hợp với các bộ phận chuyên môn, đội ngũ giảng viên trong việc lên kế
hoạch, tổ chức các hoạt động giảng dạy, kiểm tra, tốt nghiệp,...
- Nâng cao tiêu chuẩn dịch vụ chăm sóc học viên tại các trung tâm
g) Chức năng phòng học thuật
- Quản lý, điều phối nhân sự: phỏng vấn, đào tạo, quản lý đội ngũ giáo viên,
trợ giảng nhằm đảm bảo đầy đủ nguồn lực nhân sự và chất lượng giảng dạy
phù hợp với mục tiêu trung tâm
- Đào tạo đầu vào cho giáo viên đạt tiêu chuẩn của hệ thống
- Tổ chức các chương trình đào tạo, huấn luyện định kỳ nâng cao năng lực
chuyên môn cho đội ngũ, giáo viên, trợ giảng,…
- Phối hợp với bộ phận chuyên môn để thiết kế các tài liệu hỗ trợ giảng dạy
và đảm bảo chất lượng đầu ra
h) Chức năng phòng nghiên cứu & phát triển sản phẩm (R&D)
- Thiết kế các tài liệu, giáo trình phục vụ công tác giảng dạy, kiểm tra đánh
giá trình độ
- Nghiên cứu, xây dựng và phát triển các sản phẩm khoá học mới, đồng thời
cải tiến, nâng cấp chát lượng các khoá học hiện có
- Phòng nghiên cứu & phát triển sản phẩm đóng vai trò then chốt trong việc
xây dựng, cải tiến và đổi mới chương trình đào tạo, nhằm giúp trung tâm bắt
kịp xu hướng, nâng cao trải nghiệm học viên và tối ưu hiệu quả giảng dạy
i) Chức năng phòng tài chính kế toán
- Lập kế hoạch tài chính, dự báo ngân sách và giám sát dòng tiền của công ty
3

- Ghi chép và theo dõi toàn bộ giao dịch tài chính của công ty theo quy định
pháp luật
- Phối hợp chặt chẽ với các bộ phận khác trong công ty như phòng tuyển
sinh, phòng nhân sự… để đảm bảo rằng tất cả các hoạt động tài chính, từ
việc tính lương đến chi phí vận hành, đều được thực hiện chính xác và kịp
thời
j) Chức năng ban chiến lược:
- Nghiên cứu và phân tích chiến lược để phát triển doanh nghiệp
- Tham mưu cho hội đồng quản trị và ban điều hành
- Giám sát, đánh giá thực thi chiến lược
- Điều phối các dự án trọng điểm để hoàn thành mục tiêu
k) Chức năng của phòng truyền thông nội bộ
- Xây dựng và phát triển văn hoá doanh nghiệp
- Là cầu nối giữa ban lãnh đạo và nhân sự, hỗ trợ lãnh đạo truyền đạt thông
điệp hiệu quả
- Góp phần xây dựng môi trường làm việc tích cực
- Tăng hiệu quả triển khai chiến lược
- Đảm bảo thông tin nhanh – chính xác – nhất quán
l) Chức năng của phỏng tuyển dụng
- Chịu trách nhiệm thu hút, tuyển chọn và cung ứng nguồn nhân lực phù hợp
với chiến lược phát triển và nhu cầu vận hành của doanh nghiệp
- Quản lý dữ liệu và báo cáo tuyển dụng cho ban lãnh đạo
- Phối hợp hội nhập nhân sự mới
m) Chức năng của phòng đào tạo:
- Xây dựng, tổ chức và triển khai đào tạo
- Chịu trách nhiệm nâng cao năng lực chuyên môn, kỹ năng và hiệu quả làm
việc của nhân sự, góp phần phát triển bền vững doanh nghiệp
n) Chức năng phòng Tuyển Sinh:
- Giới thiệu, tư vấn, chăm sóc và hỗ trợ khách hàng trong suốt quá trình sử
dụng sản phẩm/dịch vụ của doanh nghiệp
- Tìm kiếm, duy trì, phát triển và mở rộng mạng lưới khách hàng và đối tác
tiềm năng
- Khối tuyển sinh đóng vai trò then chốt trong việc tạo ra doanh thu và lợi
nhuận cho doanh nghiệp thông qua việc tìm kiếm, tiếp cận, giao dịch và duy
trì mối quan hệ tốt với khách hàng
4

1.3.Lĩnh vực và đặc điểm hoạt động của Công ty Cổ Phần Công Nghệ Giáo Dục
MMD Holdings
1.3.1.Lĩnh vực hoạt động
Công ty Cổ Phần Công Nghệ Giáo dục MMD Holdings là doanh nghiệp hoạt động
trong lĩnh vực giáo dục – đào tạo, trong đó đào tạo tiếng Anh được xác định là
mảng kinh doanh chủ lực và có vai trò nền tảng trong chiến lược phát triển của
công ty. Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế và nhu cầu sử dụng sử dụng tiếng
Anh ngày càng gia tăng tại Việt Nam, MMD Holdings tập trung phát triển hệ
thống trung tâm tiếng Anh nhằm đáp ứng nhu cầu học tập đa dạng của thị trường.
Hoạt động kinh doanh trung tâm tiếng Anh của MMD Holdings chủ yếu xoay
quanh việc tổ chức các khoá học đào tạo tiếng Anh giao tiếp, tiếng Anh học thuật
và luyện thi IELTS. Các chương trình đào tạo được xây dựng phù hợp với nhiều
nhóm điều tượng khác nhau như học sinh, sinh viên và người đi làm. Từ đó mở
rộng tệp khách hàng và nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường giáo dục
Bên cạnh hình thức đào tạo trực tiếp tại trung tâm, MMD Holdings còn từng bước
triển khai các chương trình đào tạo trực tuyến thông qua nền tảng công nghệ. Việc
kết hợp giữa mô hình đào tạo truyền thống và đào tạo trực tuyến cho thấy định
hướng phát triển linh hoạt của doanh nghiệp trong ngành trung tâm tiếng Anh phù
hợp với xu hướng chuyển đổi số trong lĩnh vực giáo dục hiện nay.
1.3.2.Đặc điểm hoạt động kinh doanh
Hoạt động kinh doanh gắn liền với nhu cầu thực tiễn của người học. Một trong
những đặc điểm nội bật trong hoạt động của trung tâm tiếng Anh thuộc MMD
Holdings là việc xây dựng chương trình đào tạo dựa trên nhu cầu thực tế của thị
trường. Người học tiếng Anh hiện nay không chỉ quan tâm đến việc nâng cao kiến
thức ngôn ngữ mà còn chú trọng đến khả năng ứng dụng trong học tập, công việc
và thi cử. Nhận thức được điều này, MMD Holdings tập trung thiết kế các khoá
học có mục tiêu đầu ra rõ ràng, lộ trình học cụ thể và nội dung bám sát nhu cầu sử
dụng thực tế của học viên. Trung tâm tiếng Anh thường tiến hành kiểm tra trình độ
đầu vào, từ đó tư vấn lộ trình học phù hợp với từng học viên. Cách tiếp cận này
giúp người học tối ưu thời gian học tập, đồng thời nâng cao hiệu quả đào tạo và sự
hài lòng của khách hàng.
Mô hình kết hợp đào tạo giữa offline và online. Mô hình này mang lại nhiều lợi thế
cho doanh nghiệp, đặc biệt trong việc mở rộng quy mô và tối ưu chi phí vận hành.
Đối với hình thức đào tạo offline, chú trọng xây dựng môi trường học tập chuyên
nghiệp, tạo điều kiện cho học viên tương tác trực tiếp với giảng viên và bạn học.
5

Trong khi đó, hình thức đào tạo online giúp doanh nghiệp tiếp cận được học viên ở
nhiều khu vực khác nhau, giảm sự phụ thuộc vào không gian vật lý của trung tâm.
Việc kết hợp hai hình thức đào tạo này giúp MMD Holdings linh hoạt hơn trong
hoạt động kinh doanh và thích ứng tốt với những biến động của thị trường.
Ứng dụng công nghệ trong quản lý và giảng dạy. Là doanh nghiệp hoạt động lĩnh
vực công nghệ giáo dục, MMD Holdings chú trọng ứng dụng công nghệ vào cả
quá trình quản lý và giảng dạy tại các trung tâm tiếng Anh. Công nghệ được sử
dụng trong quản lý học viên, quản lý lớp học, theo dõi tiến độ học tập và đánh giá
kết quả đào tạo. Điều này giúp doanh nghiệp nâng cao hiệu quả tâm lý, đồng thời
đảm bảo tính minh bạch và nhất quán trong hoạt động đào tạo. Trong giảng dạy,
trung tâm từng bước số hoá học liệu, xây dựng các bài giảng điện tử và áp dụng
các công cụ hỗ trợ học tập trực tuyến. Việc ứng dụng công nghệ không chỉ góp
phần nâng cao chất lượng giảng dạy mà còn tạo ra trải nghiệm học tập hiện đại,
phù hợp với xu hướng học tập của người trẻ.
Đội ngũ giảng dạy và tư vấn được đào tạo bài bản. Đội ngũ giảng viên và tư vấn
học tập là yếu tố quan trọng quyết định chất lượng hoạt động của trung tâm tiếng
Anh. Nhận thức được vai trò này, MMD Holdings chú trọng tuyển dụng và đào tạo
đội ngũ giảng viên có trình độ chuyên môn phù hợp, đồng thời tổ chức các chương
trình đào tạo nội bộ nhằm nâng cao kỹ năng giảng dạy và tư vấn. Bên cạnh giảng
viên, đội ngũ tư vấn học tập cũng đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ học
viên lựa chọn khoá học và theo dõi quá trình học tập. Sự phối hợp chặt chẽ giữa
giảng dạy và tư vấn giúp trung tâm tiếng Anh của MMD Holdings nâng cao chất
lượng dịch vụ và tạo dựng niềm tin với khách hàng
Hoạt động kinh doanh gắn với dịch vụ chăm sóc học viên
Không chỉ dừng lại ở việc cung cấp dịch vụ đào taọ mà còn gắn liền với các hoạt
động chăm sóc và hỗ trợ học viên trong suốt quá trình học tập. Trung tâm thường
xuyên theo dõi tiến độ học, tiếp nhận phản hồi và hỗ trợ giải đáp thắc mắc của học
viên. Việc chú trọng đến chăm sóc học viên giúp doanh nghiệp nâng cao mức đọ
hài lòng, gia tăng tỷ lệ học viên quay lợi và giới thiệu cho người khác. Đây là yếu
tố quan trọng góp phần duy trì sự ổn định và phát triển bền vững trong hoạt động
kinh doanh trung tâm tiếng Anh.
PHẦN 2. TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG
NGHỆ GIÁO DỤC MMD HOLDINGS
6

2.1. Tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ Phần Công Nghệ Giáo
Dục MMD Holdings
2.1.1.Tổng hợp các chỉ tiêu đánh giá kết quả kinh doanh
Trong giai đoạn 3 năm gần nhất, MMD Holdings hoạt động trong bối cảnh thị
trường giáo dục có nhiều biến động, đặc biệt là sự thay đổi trong hành vi học tập
của người học và xu hướng chuyển dịch sang các hình thức đào tạo trực tuyến. Do
đó, hệ thống chỉ tiêu đánh giá hoạt động kinh doanh của công ty được xem xét một
cách tổng thể
Chỉ tiêu Năm 2022 Năm 2023 Năm 2024
Doanh thu 15.356.275.500 34.879.775.350 75.673.286.750
Chi phí 11.824.332.135 27.206.224.773 62.052.095.135
Lợi nhuận 3.531.943.365 7.673.550.577 13.621.191.615
Số lượng khách
hàng
614 1394 3027
Nguồn nhân lực 109 200 320
Bảng 2.1 Bảng tổng hợp chỉ tiêu đánh giá kết quả kinh doanh
a. Nhóm chỉ tiêu về doanh thu và tăng trưởng
Doanh thu là chỉ tiêu quan trọng phản ánh quy mô và khả năng mở rộng hoạt động
kinh doanh của doanh nghiệp. Đối với MMD Holdings, doanh thu chủ yếu đến từ
hoạt động đào tạo tiếng Anh tại trung tâm
Trong 3 năm gần nhất, doanh thu của MMD Holdings có xu hướng tăng trưởng gắn
liền với việc mở rộng hệ thống trung tâm và đa dạng hoá hình thức đào tạo. Việc
phát triển các khoá học Online – Offline đã góp phần giúp doanh nghiệp tiếp cận
được nhiều nhóm học viên hơn, từ đó tạo động lực tăng trưởng doanh thu
Bên cạnh tổng doanh thu, cơ cấu doanh thu cũng là một chỉ tiêu đáng chú ý. Tỷ
trọng doanh thu từ đào tạo trực tiếp và đào tạo trực tuyến có sự dịch chuyển theo
hướng tăng dần vai trò của các sản phẩm đào tạo ứng dụng công nghệ. Sự thay đổi
này phản án khả năng thích ứng của MMD Holdings trước xu hướng chuyển đổi số
trong lĩnh vực giáo dục
b. Nhóm chỉ tiêu về chi phí và hiệu quả hoạt động
Chi phí hoạt động là yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả kinh doanh và lợi nhuận
của doanh nghiệp. Đối với MMD Holdings, chi phí chủ yếu bao gồm chi phí nhân
sự, chi phí thuê mặt bằng, chi phí marketing – tuyển sinh và chi phí đầu tư cho công
nghệ, học liệu.
7

Trong 3 năm gần đây, cùng với sự mở rộng quy mô hoạt động, tổng chi phí của
doanh nghiệp có xu hướng gia tăng. Tuy nhiên, việc ứng dụng công nghệ vào quản
lý và đào tạo đã giúp MMD Holdings từng bước kiểm soát và tối ưu chi phí vận
hành, đặc biệt là chi phí trên mỗi học viên. Đây là chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử
dụng nguồn lực và khả năng quản trị nội bộ của doanh nghiệp
Hiệu quả hoạt động còn được thể hiện thông qua mối quan hệ giữa doanh thu và chi
phí. Khi doanh thu tăng nhanh hơn tốc độ tăng chi phí, doanh nghiệp có điều kiện
cải thiện kết quả kinh doanh và nâng cao khả năng sinh lời. Trong trường hợp của
MMD Holdings, việc chuẩn hoá quy trình đào tạo và quản lý giúp giảm thiểu lãng
phí, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động trong giai đoạn gần đây
c. Nhóm chỉ tiêu về lợi nhuận và khả năng sinh lời
Lợi nhuận là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh kết quả cuối cùng của hoạt động kinh
doanh. Đối với doanh nghiệp giáo dục, lợi nhuận không chỉ chịu ảnh hưởng bởi
doanh thu mà còn phụ thuộc lớn vào chi phí duy trì chất lượng đào tạo và đầu tư cho
đội ngũ giảng dạy.
Giai đoạn đầu mở rộng thường kéo theo chi phí đầu tư lớn, khiến biên lợi nhuận
chưa cao. Tuy nhiên, khi hệ thống trung tâm đi vào hoạt động ổn định và số lượng
học viên tăng lên, khả năng sinh lời của doanh nghiệp dần được cải thiện.
Các chỉ tiêu như tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu và khả năng tạo lợi nhuận từ hoạt
động cốt lõi phản ánh mức độ hiệu quả trong việc khai thác thế mạnh ngành nghề
của MMD Holdings. Việc tập trung vào đào tạo tiếng Anh – lĩnh vực có nhu cầu ổn
định và dài hạn – giúp doanh nghiệp duy trì nền tảng lợi nhuận tương đối bền vững
d. Nhóm chỉ tiêu về thị trường và khách hàng
Số lượng học viên và tỷ lệ duy trì học viên là những chỉ tiêu quan trọng phản ánh
chất lượng dịch vụ và uy tín thương hiệu. MMD Holdings chú trọng nâng cao trải
nghiệm học tập, từ khâu tư vấn đầu vào đến quá trình học và chăm sóc học viên sau
khoá học
Sự gia tăng số lượng học viên mới, cùng với tỷ lệ học viên quay lại hoặc giới thiệu
cho người khác, cho thấy mức độ hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ đào tạo
của công ty. Đây là yếu tố gián tiếp góp phần cải thiện kết quả kinh doanh và tạo lợi
thế cạnh tranh cho MMD Holdings trên thị trường trung tâm tiếng Anh
e. Nhóm chỉ tiêu về nguồn nhân lực và năng lực vận hành
Tập trung xây dựng đội ngũ giảng viên, tư vấn tuyển sinh và nhân sự quản lý phù
hợp với chiến lược phát triển
8

Các chỉ tiêu như năng suất lao động, chi phí nhân sự trên doanh thu và mức độ ổn
định của đội ngũ phản ánh khả năng quan trị nhân sự của doanh nghiệp. Việc đầu tư
cho đào tạo nội bộ và phát triển đội ngũ kế cận góp phần nâng cao năng lực vận
hành và hỗ trợ kết quả kinh doanh trong dài hạn
2.1.2. Đánh giá khái quát thực trạng hoạt động quản trị kinh doanh chủ yếu
2.1.2.1. Về Quản trị Marketing
Thị trường đào tạo IELTS tại Hà Nội hiện nay được đánh giá là một trong những thị
trường giáo dục ngoại ngữ sôi động và có tốc độ tăng trưởng cao nhất cả nước. Theo số
liệu ước tính, mỗi năm có khoảng 50.000 – 60.000 học sinh, sinh viên theo học các khóa
luyện thi IELTS tại Hà Nội. Con số này phản ánh quy mô thị trường lớn, ổn định và có
tính bền vững do nhu cầu học thuật, du học và việc làm ngày càng gia tăng.
Về đối tượng khách hàng, thị trường có cấu trúc phân khúc rõ ràng theo độ tuổi và mục
tiêu học tập. Nhóm học sinh từ 15–18 tuổi học IELTS chủ yếu nhằm phục vụ xét tuyển
vào lớp 10, tốt nghiệp THPT hoặc chuẩn bị du học sớm. Nhóm sinh viên 18–24 tuổi
chiếm tỷ trọng lớn do nhu cầu chuẩn đầu ra đại học, xin học bổng và ứng tuyển việc làm.
Bên cạnh đó, nhóm người đi làm cũng tham gia thị trường với mục tiêu nâng cao trình độ
ngoại ngữ để thăng tiến trong môi trường doanh nghiệp quốc tế. Điều này cho thấy thị
trường IELTS không chỉ giới hạn trong giáo dục phổ thông mà còn mở rộng sang giáo
dục đại học và thị trường lao động.
Xét về mục tiêu điểm số, phần lớn người học tập trung vào mức IELTS 5.0–6.5 để đáp
ứng yêu cầu tốt nghiệp đại học. Phân khúc 6.5–7.0 hướng đến làm việc chuyên ngành và
du học, trong khi mức 7.0+ dành cho học bổng cao và ứng tuyển vào các công ty đa quốc
gia. Điều này cho thấy nhu cầu thị trường phân bổ theo hình tháp, trong đó nhóm điểm
trung bình – khá chiếm tỷ trọng lớn nhất. Đây là cơ hội để các trung tâm xây dựng lộ trình
đào tạo tập trung vào phân khúc 5.5–6.5 nhằm tối ưu quy mô học viên.
Tốc độ tăng nhu cầu IELTS được ước tính khoảng 10–12% mỗi năm, phản ánh xu hướng
hội nhập quốc tế và sự phổ biến của IELTS trong tuyển sinh đại học tại Việt Nam. Nhiều
trường đại học đã sử dụng IELTS như một tiêu chí xét tuyển hoặc miễn học phần tiếng
Anh, góp phần làm gia tăng động lực học tập của học sinh và sinh viên.
Tuy nhiên, thị trường Hà Nội cũng có mức độ cạnh tranh cao với sự hiện diện của các
thương hiệu như IELTS Mentor, Zim Academy, IELTS Fighter và Uni English Center.
Các đối thủ này sở hữu lợi thế về thương hiệu nhận biết cao, giáo trình chuẩn quốc tế và
đội ngũ giáo viên bản xứ. Điều này tạo ra áp lực lớn về chất lượng đào tạo, định vị thương
hiệu và chiến lược marketing cho các trung tâm mới hoặc quy mô vừa.
9

Mức học phí dao động từ 3.000.000 đến 7.000.000 đồng đối với lớp giao tiếp cơ bản và từ
8.000.000 đến 15.000.000 đồng đối với khóa IELTS chuyên sâu. Mức giá này phản ánh
đặc thù của sản phẩm giáo dục có giá trị cao (high-value service), đòi hỏi trung tâm phải
xây dựng niềm tin thương hiệu và cam kết đầu ra rõ ràng để thuyết phục phụ huynh và
học viên.
Các kênh thu hút khách hàng chủ yếu hiện nay bao gồm Facebook Ads, TikTok Ads, SEO
và Content Marketing trên Google, cùng với hình thức giới thiệu bạn bè (Referral). Điều
này cho thấy hành vi tìm kiếm thông tin của khách hàng chủ yếu diễn ra trên nền tảng số,
đồng thời yếu tố truyền miệng vẫn giữ vai trò quan trọng trong quyết định lựa chọn trung
tâm.
Yếu tố Nội dung
Quy mô thị trường - Hà Nội là thị trường giáo dục IELTS lớn nhất cả nước với
khoảng 50.000 – 60.000 học sinh, sinh viên theo học mỗi
năm
Đối tượng khách
hàng
- Học sinh 15-18 tuổi: Học để thi vào lớp 10, tốt nghiệp
THPT, du học
- Sinh viên: 18-24 tuổi: cần IELTS để ra trường, học bổng,
xin việc
- Người đi làm: nâng cao trình độ ngoại ngữ, thăng tiến
Mục tiêu học IELTS
phổ biến
- IELTS 5.0-6.5: tốt nghiệp đại học
- IELTS 6.5-7.0: làm việc chuyên ngành, du học, thạc sĩ
- IELTS 7.0+: học bổng cao, ứng tuyển công ty đa quốc gia
Tốc độ tăng nhu cầu
IELTS
- Ước tính tăng 10-12% mỗi năm
Các đối thủ cạnh
tranh chính
- IELTS Mentor, Zim Academy, IELTS Fighter, Uni
English Center
Thế mạnh đối thủ - Có thương hiệu nhận biết cao
- Giáo trình chuẩn quốc tế
- Giáo viên bản xứ
Giá thị trường - Lớp giao tiếp cơ bản: 3.000.000đ - 7.000.000đ/mỗi khoá
- Lớp IELTS chuyên sâu: 8.000.000đ - 15.000.000đ/mỗi
khoá
Kênh thu hút khách
hàng
- Facebook Ads, Tiktok Ads
- SEO & Content trên Google
- Referral/giới thiệu bạn bè
Bảng 2.2 Tổng quan thị trường
10

Trong giai đoạn 2022–2024, hoạt động marketing của MMD Holdings ghi nhận sự tăng
trưởng tương đối ổn định và đóng vai trò quan trọng trong việc mở rộng quy mô tuyển
sinh. Marketing đạt hiệu quả tốt về mặt doanh thu và tăng trưởng học viên, tuy nhiên vẫn
phụ thuộc nhiều vào quảng cáo trả phí, chưa tối ưu mạnh các kênh marketing dài hạn như
thương hiệu và giới thiệu tự nhiên.
Chỉ tiêu Năm 2022 Năm 2023 Năm 2024
Tổng ngân sách
Marketing
1.018.650.172 3.871.495.236 9.024.653.828
1. Ngân sách
quảng cáo
Performance
& Branding
287.710.954 415.842.346 935.901.751
2. Ngân sách
Booking
KOLs/KOCs
và Báo
410.651.832 862.346.855 2.924.587.574
3. Ngân sách
đặt bàn
truyền thông
và tài trợ các
chương trình
của các
trường cấp 3,
đại học
200.974.378 1.012.773.239 3.641.685.075
4. Ngân sách
sản xuất
( thiết kế nội
dung, tổ
chức sự kiện
như
Workshop,
quản lý
fanpage,…)
118.986.462 247.532.796 1.522.479.428
Bảng 2.3 Bảng ngân sách hoạt động Marketing
11

Nguồn: Báo cáo thường niên
Ngân sách hoạt động Marketing của trung tâm trong giai đoạn 2022–2024 tăng trưởng rất
mạnh cả về quy mô tổng thể lẫn từng hạng mục chi tiêu, cụ thể tổng ngân sách Marketing
năm 2022 đạt 1.018.650.172 đồng, sang năm 2023 tăng lên 3.871.495.236 đồng và đến
năm 2024 đạt 9.024.653.828 đồng, cho thấy mức tăng trưởng liên tục qua từng năm và
phản ánh chiến lược mở rộng quy mô hoạt động, đẩy mạnh đầu tư truyền thông nhằm gia
tăng độ nhận diện thương hiệu và thu hút học viên. Xét theo cơ cấu, ngân sách quảng cáo
Performance & Branding tăng từ 287.710.954 đồng năm 2022 lên 415.842.346 đồng năm
2023 và đạt 935.901.751 đồng năm 2024, thể hiện sự duy trì đầu tư vào quảng cáo trả phí
để đảm bảo nguồn khách hàng tiềm năng ổn định. Ngân sách Booking KOLs/KOCs và
báo chí tăng mạnh từ 410.651.832 đồng năm 2022 lên 862.346.855 đồng năm 2023 và bứt
phá lên 2.924.587.574 đồng năm 2024, cho thấy trung tâm chú trọng khai thác sức ảnh
hưởng của cá nhân và truyền thông xã hội để nâng cao uy tín thương hiệu. Đặc biệt, ngân
sách dành cho hoạt động đặt bàn truyền thông và tài trợ các chương trình tại trường THPT
và đại học có mức tăng trưởng nổi bật nhất, từ 200.974.378 đồng năm 2022 lên
1.012.773.239 đồng năm 2023 và đạt 3.641.685.075 đồng năm 2024, phản ánh chiến lược
tập trung tiếp cận trực tiếp thị trường mục tiêu thông qua hoạt động offline tại điểm chạm
thực tế;
Bên cạnh đó, chi phí sản xuất nội dung, thiết kế, tổ chức workshop và quản lý fanpage
cũng tăng từ 118.986.462 đồng năm 2022 lên 247.532.796 đồng năm 2023 và đạt
1.522.479.428 đồng năm 2024, cho thấy trung tâm đầu tư mạnh vào xây dựng hệ sinh thái
nội dung và nâng cao trải nghiệm khách hàng. Cơ cấu ngân sách Marketing giai đoạn này
cho thấy sự chuyển dịch từ mô hình phụ thuộc chủ yếu vào quảng cáo sang mô hình
marketing tích hợp, kết hợp giữa online và offline, giữa xây dựng thương hiệu dài hạn và
thúc đẩy chuyển đổi ngắn hạn, qua đó thể hiện định hướng phát triển bền vững và tham
vọng gia tăng thị phần của trung tâm trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng cao.
Tiêu chí Số liệu năm 2024
Số lượng khách hàng quan tâm 14071
Số lượng khách hàng test và trải nghiệm
sản phẩm
8650
Số lượng khách hàng đăng ký 3027
Tỷ lệ chuyển đổi 35%
Doanh thu trung bình trên một hợp đồng 25.009.750
Bảng 2.4 Hiệu quả Marketing
Đánh giá tổng thể hoạt động Marketing của trung tâm đang đạt mức hiệu suất tương đối
tốt và có tính ổn định trong phễu chuyển đổi khách hàng. Cụ thể, tổng số lượng khách
12

hàng quan tâm đạt 14.071 người, trong đó có 8.650 khách hàng tham gia test và trải
nghiệm sản phẩm, cho thấy tỷ lệ chuyển đổi từ quan tâm sang trải nghiệm đạt khoảng
61,5%. Đây là một chỉ số tích cực, phản ánh nội dung truyền thông và hoạt động tư vấn
ban đầu đủ sức thuyết phục để khách hàng thực hiện bước tương tác sâu hơn với dịch vụ.
Ở giai đoạn tiếp theo của phễu, số lượng khách hàng đăng ký đạt 3.027 học viên, tương
ứng tỷ lệ chuyển đổi 35%. Với đặc thù ngành giáo dục – đặc biệt là các khóa học có giá
trị cao – mức chuyển đổi 35% được xem là khá tốt, cho thấy hệ thống chăm sóc khách
hàng và tư vấn tuyển sinh hoạt động hiệu quả. Tuy nhiên, nếu so sánh với tỷ lệ chuyển đổi
kỳ vọng 40% trong mô hình tối ưu, vẫn còn dư địa để cải thiện thông qua việc chuẩn hóa
kịch bản tư vấn, đào tạo kỹ năng chốt sale và nâng cao trải nghiệm khách hàng trong giai
đoạn test đầu vào.
Về hiệu quả tài chính, doanh thu trung bình trên một hợp đồng đạt 25.009.750 đồng. Với
3.027 hợp đồng được ký kết, tổng doanh thu ước tính đạt khoảng 75 tỷ đồng trong năm
2024. Con số này cho thấy Marketing không chỉ dừng ở mức tạo nhận diện thương hiệu
mà thực sự đóng góp trực tiếp vào kết quả kinh doanh. Khi đặt trong mối tương quan với
quy mô thị trường và mức giá trung bình ngành IELTS, mức doanh thu này phản ánh
trung tâm đang định vị ở phân khúc trung – cao cấp và có khả năng thu hút nhóm khách
hàng sẵn sàng chi trả cao cho chất lượng đào tạo.
Công ty xây dựng các chiến dịch marketing gắn với nhu cầu thực tế của học viên như:
tiếng Anh giao tiếp, luyện thi chứng chỉ, tiếng Anh cho sinh viên và người đi làm. Nội
dung truyền thông tập trung vào giá trị đầu ra, cam kết chất lượng đào tạo và câu chuyện
học viên thành công. Ngoài ra, việc kết hợp marketing với đội ngũ tuyển sinh giúp rút
ngắn quy trình tiếp cận – tư vấn – chốt đơn. Hoạt động marketing của doanh nghiệp mang
tính thực tiễn cao, bám sát thị trường và đối tượng mục tiêu. Tuy nhiên, chiến lược
thương hiệu dài hạn chưa thực sự đồng bộ, mức độ nhận diện thương hiệu trên thị trường
rộng vẫn còn hạn chế. Marketing là một trong những yếu tố then chốt giúp MMD
Holdings duy trì và mở rộng thị phần. Trong thời gian tới, doanh nghiệp cần đầu tư sâu
hơn vào chiến lược thương hiệu và tối ưu dữ liệu khách hàng để nâng cao hiệu quả bền
vững.
13

Hình 2.1 Chính sách giá khoá học của IELTS ARENA
Dựa trên hệ thống sản phẩm và chính sách giá của các khóa học tiếng Anh tại IELTS
Arena (lớp tiêu chuẩn), có thể thấy trung tâm đang triển khai một chiến lược Marketing
tương đối bài bản và có tính hệ thống. Trước hết, về chiến lược sản phẩm, các khóa học
được thiết kế theo lộ trình rõ ràng từ nền tảng đến chuyên sâu, bao gồm BASIC, SPEED
UP, READY và các cấp độ IELTS từ Pre đến Advanced. Cách xây dựng này không chỉ
giúp học viên dễ dàng xác định trình độ hiện tại mà còn định hướng được mục tiêu dài
hạn. Đây là mô hình gia tăng giá trị theo bậc thang, khuyến khích học viên tiếp tục nâng
cấp trình độ thay vì chỉ tham gia một khóa đơn lẻ, từ đó tối ưu hóa giá trị vòng đời khách
hàng và tạo nguồn doanh thu bền vững cho trung tâm.
Về chiến lược giá, mức học phí được xây dựng theo hướng tăng dần tương ứng với độ
chuyên sâu và mục tiêu đầu ra. Các khóa IELTS có học phí cao hơn đáng kể so với nhóm
nền tảng, phản ánh giá trị thực tế mà chứng chỉ IELTS mang lại trong học tập và nghề
nghiệp. Điều này thể hiện rõ chiến lược định giá dựa trên giá trị cảm nhận, khi người học
sẵn sàng đầu tư nhiều hơn cho những khóa học gắn với cơ hội du học, tốt nghiệp hay
thăng tiến. Đồng thời, việc tồn tại những khóa học có mức giá cao như Advanced IELTS
còn tạo hiệu ứng “neo giá”, giúp các khóa ở phân khúc trung bình trở nên hợp lý hơn
trong tâm lý lựa chọn của khách hàng.
Chính sách giảm 10% khi đăng ký lẻ cũng là một công cụ Marketing nhằm kích thích
quyết định mua, tạo cảm giác tiết kiệm và gia tăng tính hấp dẫn của sản phẩm. Tuy nhiên,
nếu áp dụng thường xuyên và cố định, ưu đãi này có thể làm giảm cảm nhận về tính khan
hiếm, vì vậy cần kết hợp thêm các chương trình theo thời điểm hoặc gói combo lộ trình để
tăng hiệu quả. Hệ thống sản phẩm và chính sách giá của IELTS Arena cho thấy định
hướng định vị ở phân khúc trung bình – khá, nhấn mạnh vào lộ trình bài bản, chất lượng
ổn định và tối ưu chi phí.
14

Hình 2.2 Phân tích khách hàng mục tiêu
Nguồn: Báo cáo thường niên (2024)
Bảng phân tích khách hàng mục tiêu trên thể hiện rõ định hướng marketing theo mô hình
STP (Segmentation – Targeting – Positioning), trong đó trung tâm xác định cụ thể từng
nhóm đối tượng dựa trên nhân khẩu học, tâm lý và hành vi tiêu dùng. Việc chia thành bốn
nhóm gồm học sinh, sinh viên, phụ huynh học sinh và phụ huynh sinh viên cho thấy chiến
lược tiếp cận không chỉ tập trung vào người sử dụng dịch vụ mà còn chú trọng đến người
chi trả – yếu tố có vai trò quyết định trong ngành giáo dục.
Về phân khúc thị trường (Segmentation), bảng đã phân chia khách hàng theo độ tuổi, giới
tính, thu nhập, nghề nghiệp và thói quen. Nhóm học sinh và sinh viên là người trực tiếp
sử dụng sản phẩm, có nhu cầu cải thiện tiếng Anh, nâng cao kết quả học tập và hướng đến
mục tiêu thi chứng chỉ. Trong khi đó, nhóm phụ huynh có độ tuổi từ 35–55, thu nhập ổn
định và có khả năng chi trả, thường quan tâm đến chất lượng đào tạo, hiệu quả đầu ra và
giá trị đầu tư dài hạn. Sự phân tách này giúp trung tâm hiểu rõ động cơ mua hàng và yếu
tố ảnh hưởng đến quyết định đăng ký.
Về lựa chọn thị trường mục tiêu (Targeting), có thể thấy trung tâm đang theo đuổi chiến
lược “đa đối tượng nhưng một sản phẩm cốt lõi”. Sản phẩm khóa học tiếng Anh được
thiết kế cho người học, nhưng chiến lược truyền thông và tư vấn phải song song thuyết
phục phụ huynh. Điều này đòi hỏi nội dung marketing cần linh hoạt: với học sinh, sinh
viên cần nhấn mạnh môi trường học tập năng động, phương pháp hiện đại và cơ hội phát
15
Bấm Tải xuống để xem toàn bộ.