lOMoARcPSD| 58702377
SEMINAR 1
BẤT KHẢ TRI – KHẢ TRI DUY TÂM – KHẢ TRI DUY VẬT
Để giải quyết mặt thứ 2 vấn đề bản, trả lời cho câu hỏi “…?”, chúng ta thể
chia thành hai trường phái chính là thuyết khả tri và thuyết bất khả tri. Ngoài ra còn
một trào lưu nữa có liên quan đến thuyết bất khả tri là hoài nghi luận
- Thuyết khả tri: khẳng định về nguyên tắc con người thể hiểu được bản chất
của sự vật. Nói cách khác, cảm giác, biểu tượng, quan niệm và nói chung ý
thức con người có được về sự vật về nguyên tắc phợp với bản thân
sự vật.
VD: Aristole, Anggel
- Thuyết bất khả tri: con người không thể hiểu được bản chất của đối tượng.
Kết quả nhận thức loài người được chỉ hình thức bề ngoài, hạn hẹp
cắt xén về đối tượng. Các hình ảnh, tính chất, đặc điểm... của đối tượng
các giác quan của con người thu nhận được trong quá trình nhận thức, cho dù
tính xác thực, cũng không cho phép con người đồng nhất chúng với đối
tượng. VD: Hume, Kant
- Hoài nghi luận:
+ Hoài nghi quan điểm duy tâm, tôn giáo -> di tìm hiểu khám phá thế giới +
Đặt ra câu hỏi nhận thức, tri thức của con người có vô hạn hay không
Thực chất, 2 thuyết này cũng có mối liên hệ:
Tương quan: Thuyết khả tri thuyết bất khtri không phải hai quan điểm
đối lập hoàn toàn. dụ, trong quá trình nhận thức, con người thể sử dụng các
phương pháp khả tri để thu thập thông tin xây dựng tri thức, nhưng đồng thời
cũng nhận thức được giới hạn và tương đối của tri thức đó.
Đối lập: Mặc sự tương quan, thuyết khả tri thuyết bất khả tri vẫn có
những điểm đối lập. Thuyết khả tri tập trung vào khả năng của con người trong việc
nhận thức và hiểu biết, trong khi thuyết bất khả tri nhấn mạnh sự hạn chế tương
đối của tri thức. Thuyết bất khả tri cũng đặt u hỏi vtính chính xác đúng đắn
của tri thức, trong khi thuyết khả tri tin rằng tri thức thể được kiểm chứng đánh
giá.
Tầm quan trọng: Thuyết khả tri thuyết bất khả tri đều tầm quan trọng
trong việc hiểu về sự tồn tại và tri thức của con người. Thuyết khả tri giúp chúng ta
lOMoARcPSD| 58702377
hiểu biết khám phá thế giới xung quanh, trong khi thuyết bất khả tri nhắc nhở
chúng ta về sự tương đối và hạn chế của tri thức.
Tóm lại, mối quan hệ giữa thuyết khả tri thuyết bất khả tri phức tạp đa
chiều. Hai thuyết này sự tương quan tương tác, nhưng cũng những điểm
đối lập. Hiểu về mối quan hệ này giúp chúng ta cái nhìn toàn diện hơn về bản
chất và giới hạn của tri thức con người.
Trong thuyết khả tri, có hai nhánh nhỏ hơn:
(việc phân nhánh này dựa trên quan điểm của các nhà triết học khi giải quyết mặt
nhận thức luận)
a. Thuyết khtri duy tâm -> Con người nhận thức được thế giới nhưng không
phải thế giới vật chất khách quan xuất phát ttinh thần, tthuần tuý hoặc trực
giác
+ Platon: Con người thể cảm nhận, nhận thức thế giới sự vật cảm tính qua c
giác quan. Nhưng thế giới các sự vật cảm tính có sau thế giới ý niệm, do thế giới ý
niệm quyết định.
+ Georgie Beerkerley: tồn tại là được nhận thức
b. Thuyết khả tri duy vật -> Khẳng định con người có khả năng nhận thức thế giới
khách quan
+ Aristotle: hiểu biết về thế giới bắt đầu từ kinh nghiệm giác quan, không phải từ ý
niệm bẩm sinh
VD: Khi xét đến quả táo:
+ Thuyết khả tri duy vật cho rằng quả táo tồn tại độc lập với ý thức -> việc ta nhận
thức được màu đỏ, hình tròn hay vị ngọt hay chua do các thuộc tính vật
chất, cấu trúc vật lý tác động vào giác quan
+ Tuy vậy, thuyết khả tri duy tâm lại cho rằng quả táo cụ thể đó chỉ “bản sao không
hoàn hảo” của ý niệm quả táo trong thế giới ý niệm -> nghĩa ta thể nhận
thức được quả táo đó nhưng chỉ dừng lại việc chạm đến nhận thức về tinh thần
hoặc ý niệm đằng sau nó
Tiêu chí
Khả tri duy vật
Khả tri duy tâm
Đối tượng
Thế giới vật chất
Tinh thần tuyệt đối, ý
niệm tuyệt đối
lOMoARcPSD| 58702377
Bản chất nhận thức
Kết quả của quá trình
nhận thức
Nhận thức kiến tạo từ
tinh thần/ý niệm, siêu
nhiên
Cái quyết định
Vật chất
Ý thức
Con đường nhận thức
Giác quan - thực nghiệm
- khoa học - thực tiễn
trí thuần tuý, trực
giác, ý niệm tinh thần
Đại diện
Aristotle, Marx, Anggel
Plato, Hegel
VD: Khổng Tử
+ Con người thượng trí do thế lực siêu nhiên bao cho trí thức
+ Quân tử được mài dũa để tiếp thu tri thức
+ Phủ nhận khả năng nhận thức của lục lượng lao động chân tay
lOMoARcPSD| 58702377
SEMINAR 2
1. Chứng minh sự ra đời của triết học Mác là tất yếu?
a.Các yếu tố khách quan
- Điều kiện KT XH:
+ CNTB phát triển phương thức sản xuất phát triển mme tích ttài sản +
làm giàu giai cấp tư sán → tư sản >< vô sản
+ Sự xuất hiện của sản trên vũ đài lịch sử: thất bại từ phong trào
- Tiền đề tư tưởng lý luận:
+ Lấy triết học cổ điển đức làm nguồn gốc lý luận trực tiếp: biện chứng của
heghen, Fueurbach, Adam smith+ricardo + CNXH không tưởng Pháp
CN khoa học - Tiền đề KHTN:
+ Thuyết tiến hoá Darwin
Kế thừa hệ thống lý luận của triết gia đi trước dựa trên luận giải: hiểu được bản
chất của sự vật hiện tượng
Sẽ ra sao nếu Triết học Mác Lênin không ra đời?
Tại sao lại là lý luận soi sáng mà không phải lý luận khác?
Ngoài triết học mác, còn yếu tố nào dẫn đến thắng lợi của cách mạng vô sản
không?
b. Các yếu tố chủ quan
- Yếu tố tình cảm
2. Vai trò thế giới quan của triết học Mác Lênin
- Thế giới quan: toàn bộ quan điểm về thế giới vị trí con người trong thế giới
- Chức năng:
+ Đem lại TGQ duy vật biện chứng, là hạt nhân của thế giới quan cộng sản
+ Hình thành quan điểm khoa học,
+ Tổng kết kinh nghiệm thực tiễn, khoa học tự nhiên – xã hội đương thời
+ sở khoa học để đấu tranh với các loại TGQ duy tâm, tôn giáo, phản khoa
học
lOMoARcPSD| 58702377
Tại sao triết học Mác Lênin đem lại TGQ duy vật biện chứng, là hạt nhân của
thế giới quan cộng sản?
3. Vai trò phương pháp luận của triết học Mác Lênin
- Phương pháp: cách thức nghiên cứu, nhìn nhận c hiện tượng của tự nhiên
và đời sống xã hội
- Phương pháp luận: hệ thống những quan điểm, những nguyên tắc vai trò chỉ
đạo việc sử dụng các phương pháp trong hoạt động nhận thức hoạt động thực
tiễn nhằm đạt kết quả tối ưu, là lý luận về hệ thống phương pháp
- Phân loại
+ Phương pháp luận duy tâm: Xuất phát từ ý thức, tinh thần để giải thích hiện thực
+ Phương pháp luận siêu hình: Xem xét sự vật hiện tượng một cách tách rời, phiến
diện, bất biến, không thấy được mối liên hệ và sự phát triển.
+ Phương pháp luận duy vật biện chứng: phương pháp luận khoa học, xem xét sự
vật hiện tượng trong mối liên hệ phổ biến, trong sự vận động
a. Vai trò trong nhận thức
- Khẳng định tính khách quan của TG vật chất
VD: Trái Đất xoay quanh Mặt trời → bất biến
- Thừa nhận năng lực sáng tạo của con người
- Nhận thức là quá trình biện chứng tích cực
- Thực tiễn là co sở, mục đich của nhận thức
b. Vai trò trong thực tiễn
- Cơ sở lý luận và phương pháp thực tiễn khoa học
+ Đòi hỏi giải quyết vấn đề thực tiễn xuất phát từ thực tế khách quan
+ Nhìn sự vật sự việc một cách toàn diện
- Cơ sở xây dựng và phát triển lý luận
+ Tổng kết kinh nghiệm, nâng thành lý luận
VD: Lý luận xây dựng CNXH, lý luận đổi mới kinh tế,…
+ Chống lại quan điểm sai trái, phản khoa học
+ Giữ định hướng đúng đắn
- Định hướng hoạt động thực tiễn
+ Thử nghiệm và thực tiễn
+ Sẵn sàng đổi mới
VD: Việt Nam: mô hình kinh tế tập trung → mô hình knh tế nhiều thành phần
lOMoARcPSD| 58702377
SEMINAR 4
* Phân tích mối quan hệ giữa vật chất và ý thức thông qua ví dụ cụ thể
1. Vật chất quyết định nguồn gốc của ý thức
- Biến đổi khí hậu là hiện tượng vật chất khách quan, bắt nguồn từ các hoạt động sản xuất,
tiêu thụ năng lượng, và khai thác tài nguyên của con người. Khi hiện tượng này ngày càng
nghiêm trọng (nhiệt độ tăng, thiên tai dồn dập, băng tan...), con người bắt đầu hình thành
ý thức bảo vệ môi trường.
Như vậy, vật chất (hiện tượng biến đổi khí hậu) nguồn gốc làm nảy sinh ý thức
sinh thái trong con người.
2. Vật chất quyết định nội dung của ý thức
- Những biểu hiện cụ thể của biến đổi khí hậu như nước biển dâng, hạn hán, cháy rừng,
suy giảm đa dạng sinh học — đã làm cho con người hiểu rõ hơn về hậu quả của việc tàn
phá thiên nhiên. Từ đó, nội dung ý thức của con người xoay quanh việc giảm phát thải,
bảo tồn tài nguyên, phát triển bền vững.
→ Vật chất quy định nội dung cụ thể mà ý thức phản ánh và hướng tới.
3. Vật chất quyết định bản chất của ý thức
- Trước thực tiễn biến đổi khí hậu, con người nhận thức ngày càng sâu sắc hơn về mối
quan hệ giữa phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường. Ý thức không chỉ dừng ở mức phản
ánh hiện tượng, còn phản ánh tích cực, hướng đến hành động như xây dựng chính
sách xanh, sử dụng năng lượng tái tạo, thay đổi lối sống.
→ Bản chất của ý thức là sự phản ánh tích cực và sáng tạo của vật chất thông qua thực
tiễn xã hội.
4. Vật chất quyết định sự vận động, biến đổi của ý thức
- Khi tình trạng vật chất của môi trường thay đổi (ví dụ: mức độ ô nhiễm tăng, thiên tai xảy
ra thường xuyên hơn), ý thức xã hội về môi trường cũng biến đổi tương ứngtừ thờ ơ
sang quan tâm, từ nhận thức sang hành động cụ thể.
Khi vật chất biến đổi, ý thức sớm muộn cũng thay đổi theo, phản ánh sự thích ứng
của con người với điều kiện hiện thực mới.
lOMoARcPSD| 58702377
Ý thức cũng có tính độc lập tương đối và tác đng trở lại vật chất
1. Ý thức có tính độc lập tương đối
Mặc ý thức bắt nguồn từ vật chất bị vật chất chi phối, nhưng không hoàn toàn
phụ thuộc. Khi con người đã nhận thức về một vấn đề (như biến đổi khí hậu), ý thức
đó có thể tồn tại và phát triển độc lập, thậm cđi trước hiện thực vật chất, định hướng
cho hành động của con người.
Ví dụ: Con người nhận thức được hậu quả nghiêm trọng của biến đổi khí hậu trước
khi các tác động ấy lan rộng, từ đó chủ động đề ra biện pháp phòng ngừa và ứng phó.
2. Ý thức tác động trở lại vật chất
Ý thức không chỉ phản ánh thụ động hiện thực mà còn thúc đẩy hành động thực tiễn để
cải tạo hiện thực vật chất.
Từ nhận thức về sự nguy hiểm của biến đổi khí hậu, con người đã triển khai nhiều chính
sách và phong trào toàn cầu:
o Thỏa thuận Paris 2015: Các quốc gia cam kết cắt giảm khí thải nhà kính.
o Việt Nam, Nhà nước thúc đẩy chuyển đổi sang năng lượng tái tạo (điện gió, điện
mặt trời) và bảo tồn rừng ngập mặn.
Những hành động này (dựa trên ý thức) đang dần thay đổi vật chất, ví dụ giảm
phát thải CO2, bảo vệ rừng ngập mặn, dẫn đến cải thiện môi trường
Kết luận
Vấn đề biến đổi khí hậu chứng minh rằng để giải quyết các vấn đề thực tiễn, cần
xuất phát từ vật chất (nguyên nhân gốc rễ) nhưng phải kết hợp với ý thức tích cực
để thúc đẩy thay đổi. Nếu ý thức lạc hậu hoặc bị chi phối bởi lợi ích cc bộ (như
các tập đoàn khai thác tài nguyên), vấn đsẽ kéo dài; ngược lại, ý thức tiến bộ sẽ
đẩy nhanh quá trình cải tạo vật chất hướng tới phát triển bền vững.
SEMINAR 6
[ Vận dụng quan điểm lịch sử - cụ thể để lý giải một vấn đề của thực tiễn? ]
1. Khái niệm
- Quan điểm lịch sử cụ thể một phương pháp tiếp cận trong nghiên cứu lịch
sử luận, nhấn mạnh rằng mọi hiện tượng, sự kiện, hay vấn đề hội đều
phải được xem xét trong bối cảnh lịch sử cụ thể của nó. Điều này có nghĩa là khi
đánh giá một sự kiện hay hiện tượng lịch sử, ta không thể tách rời khỏi thời
kỳ, hoàn cảnh xã hội, kinh tế, văn hóa và chính trị mà nó đã diễn ra.
lOMoARcPSD| 58702377
tránh chủ nghĩa giáo điều (áp dụng máy móc các nguyên tắc chung) ch
nghĩa kinh nghiệm (chỉ dựa vào thực tế bề mặt mà không thấy quy luật sâu
xa).
khuyến khích phân tích biện chứng: xem xét sự thống nhất giữa cái chung
cái riêng, giữa lý luận và thực tiễn.
2. Đặc điểm
- Tính khách quan
- Bối cảnh lịch sử
- Tính biện chứng
3. Vận dụng quan quan điểm lịch sử - cụ thể
- Vận dụng quan điểm lịch sử - cụ thể để giải một vấn đề thực tiễn: Sự thành
công của chính sách Đổi Mới ở Việt Nam
Phân tích bối cảnh lịch sử cụ thể của Việt Nam trước Đổi Mới
- Điều kiện lịch sử chung (cái chung trong luận Mác - Lênin): Theo quan
điểm duy vật lịch sử, xã hội phát triển qua các giai đoạn, từ thấp đến cao, dựa
trên mâu thuẫn giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất. Trong chủ nghĩa
xã hội, nếu quan hệ sản xuất lạc hậu sẽ kìm hãm lực lượng sản xuất, dẫn đến
khủng hoảng. Việt Nam sau năm 1975 đã xây dựng mô hình kinh tế kế hoạch
hóa tập trung, phù hợp với lý luận chung về chủ nghĩa xã hội khoa học.
- Điều kiện cụ thể (cái riêng): Vào những năm 1980, Việt Nam đối mặt với
hoàn cảnh lịch sử đặc thù:
+ Hậu quả chiến tranh: Chiến tranh o dài (1945-1975) để lại nền kinh tế kiệt
quệ, svật chất bị phá hủy, lực lượng lao động suy giảm (hàng triệu người
qua đời hoặc bị thương). Nông nghiệp lạc hậu, công nghiệp non trẻ, phụ thuộc
viện trợ từ Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa.
+ Bối cảnh quốc tế: Cuối thập niên 1970 - đầu 1980, Liên Đông Âu gặp
khủng hoảng kinh tế, viện trợ giảm sút. Việt Nam bị bao vây cấm vận từ Mỹ
phương Tây sau 1975, đồng thời xung đột biên giới với Campuchia Trung
Quốc (1979) làm tăng gánh nặng quân sự. Điều này khác biệt với các nước
hội chnghĩa khác như Liên Xô ã nền tảng công nghiệp mạnh từ trước) hay
Cuba (nhận viện trợ ổn định từ Liên Xô).
lOMoARcPSD| 58702377
+ Điều kiện nội tại: hình kinh tế kế hoạch hóa tập trung dẫn đến tình trạng
thiếu hụt hàng hóa, lạm phát phi mã (đạt 700-800% năm 1986), nạn đói lan rộng
(như “giá - lương - tiền” khủng hoảng). Nhân dân bất mãn, lực lượng sản xuất bị
kìm hãm bởi cơ chế quan liêu, thiếu động lực cá nhân.
Nếu chỉ áp dụng máy móc luận chung (xây dựng hội chủ nghĩa theo
hình Liên Xô), Việt Nam sẽ tiếp tục khủng hoảng. Quan điểm lịch sử - cụ thể yêu
cầu nhận diện mâu thuẫn cụ thể: lực lượng sản xuất lạc hậu cần được giải phóng
bằng cách điều chỉnh quan hệ sản xuất phù hợp với điều kiện Việt Nam một nước
nông nghiệp, đang phát triển.
2. Giải pháp từ quan điểm lịch sử - cụ thể: Đổi Mới như sự vận dụng sáng tạo
* Không sao chép máy móc: Đảng Cộng sản Việt Nam không sao chép
hìnhcải cách của Trung Quốc (Cải cách mở cửa 1978) hay Perestroika của Liên
Xô (1985), mà điều chỉnh theo điều kiện cụ thể. Ví dụ:
+ Giữ vững định hướng xã hội chủ nghĩa (cái chung), nhưng mở cửa kinh tế thị
trường (cái riêng): Cho phép kinh tế tư nhân, đầu tư nước ngoài, nông dân được
tự do sản xuất (Nghị quyết 10 năm 1988 về khoán hộ).
+ Xem xét thời gian cụ thể: Đổi Mới được khởi xướng tại Đại hội VI (1986), khi
khủng hoảng đạt đỉnh, nhưng triển khai dần dần để tránh sốc (khác với “liệu pháp
sốc” ở Đông Âu dẫn đến sụp đổ).
+ Kết hợp với hoàn cảnh địa - văn hóa: Việt Nam có vị trí chiến lược ở Đông
Nam Á, dân số trẻ, truyền thống cần cù, nên tập trung vào xuất khẩu nông sản,
du lịch và công nghiệp nhẹ - phù hợp với lực lượng sản xuất lúc bấy giờ.
* Kết quả thực tiễn: Nhờ vận dụng lịch sử - cthể, Việt Nam đạt tăng trưởng
GDP trung bình 6-7%/năm từ 1990-2025, thoát nghèo (tỷ lệ nghèo giảm từ 58%
năm 1993 xuống dưới 5% năm 2020), hội nhập ASEAN, CPTPP, EVFTA. Điều
này khác với Liên Xô, nơi Perestroika thất bại thiếu xem xét điều kiện cụ thể
(nền kinh tế đã công nghiệp hóa cao nhưng bị quan liêu nặng nề, dẫn đến hỗn
loạn khi cải cách đột ngột).
3. Bài học từ quan điểm này
lOMoARcPSD| 58702377
- Vấn đề thực tiễn không thể giải quyết bằng công thức chung; phải phân
tíchcụ thể để tìm quy luật vận động. Nếu bỏ qua lịch sử - cụ thể, Đổi Mới
có thể thất bại như ở một số nước khác.
- Vận dụng quan điểm để giải những vấn đề thực tiễn: môi trường, => Kết
luận:
Quan điểm lịch sử - cụ thể không chỉ giải quá khứ còn hướng dẫn hành
động tương lai, đảm bảo lý luận gắn với thực tiễn.
?
[ Vận dụng quan điểm toàn diện để lý giải một vấn đề của thực tiễn? ]
1. Quan điểm toàn diện
- Khái niệm: PPL khoa học khi nghiên cứu sự vật, hiện tượng phải xem xét một
cách toàn diện, đặt trong tất cả mối liên hệ
- Đặt đối tượng trong chính thể thống nhất nhìn bao quát
- CN Triết chung: áp dụng quan điểm nhiều nơi nhưng sâu chuỗi một cách máy
móc
Không sự vật nào tồn tại biệt lập cô lập
2. Vận dụng trong công tác tuyển thành viên
- Tạo điều kiện thuận lợi thể hiện khả năng trọn vẹn -> nhược ưuu điểm
- BĐH phải dựa trên nguyên tắc, tiêu chí
- Việc đánh giá phải đặt trong mi liên hệ toàn diện
- Nguyên tắc
+ Đảm bảo thống nhất lien thông trong nội bộ
+ Đoàn kết, thống nhất công khai minh bạch
+ Gắn trách nhiệm cá nhân với tập thể
- Tiêu chí khi áp dụng quan điểm
+ Theo mức độ: trúng tuyển, thuộc danh sách chờ, không trúng tuyển -> xếp loại
[ Vận dụng quan điểm phát triển để lý giải một vấn đề của thực tiễn? ]
1. Khái niệm
- Quan điểm siêu hình: đi theo vòng tròn khép kín
- Quan điểm duy vật biện chứng: đi từ thấp đến cao, từ kém hoàn thiện đến
hoàn thiện
2. Đặc điểm
- Tính khách quan
- Tính phổ biến
lOMoARcPSD| 58702377
- Tính kế thừa
- Tính đa dạng phong phú
3. Vận dụng trong công cuộc chuyển đổi số trong giáo dục
- Chuyển đổi số -> sự phát triển về phương pháp
Phải phân tích diễn biến phát triển, phân tích sự phát triển trong tiến trình
chuyển đổi số - từng giai đoạn
Thay đổi lương -> thay đổi chất
? Sự phát triển có phải luôn đồng nghĩa với tiến bộ không? Vì sao có những sự
phát triển mang tính “thụt lùi”?
? Khi vận dụng quan điểm cần tuân theo nguyên tắc nào

Preview text:

lOMoAR cPSD| 58702377 SEMINAR 1
BẤT KHẢ TRI – KHẢ TRI DUY TÂM – KHẢ TRI DUY VẬT
Để giải quyết mặt thứ 2 vấn đề cơ bản, trả lời cho câu hỏi “…?”, chúng ta có thể
chia thành hai trường phái chính là thuyết khả tri và thuyết bất khả tri. Ngoài ra còn
một trào lưu nữa có liên quan đến thuyết bất khả tri là hoài nghi luận
- Thuyết khả tri: khẳng định về nguyên tắc con người có thể hiểu được bản chất
của sự vật. Nói cách khác, cảm giác, biểu tượng, quan niệm và nói chung ý
thức mà con người có được về sự vật về nguyên tắc là phù hợp với bản thân sự vật. VD: Aristole, Anggel
- Thuyết bất khả tri: con người không thể hiểu được bản chất của đối tượng.
Kết quả nhận thức mà loài người có được chỉ là hình thức bề ngoài, hạn hẹp
và cắt xén về đối tượng. Các hình ảnh, tính chất, đặc điểm... của đối tượng mà
các giác quan của con người thu nhận được trong quá trình nhận thức, cho dù
có tính xác thực, cũng không cho phép con người đồng nhất chúng với đối tượng. VD: Hume, Kant - Hoài nghi luận:
+ Hoài nghi quan điểm duy tâm, tôn giáo -> di tìm hiểu khám phá thế giới +
Đặt ra câu hỏi nhận thức, tri thức của con người có vô hạn hay không
Thực chất, 2 thuyết này cũng có mối liên hệ:
Tương quan: Thuyết khả tri và thuyết bất khả tri không phải là hai quan điểm
đối lập hoàn toàn. Ví dụ, trong quá trình nhận thức, con người có thể sử dụng các
phương pháp khả tri để thu thập thông tin và xây dựng tri thức, nhưng đồng thời
cũng nhận thức được giới hạn và tương đối của tri thức đó.
Đối lập: Mặc dù có sự tương quan, thuyết khả tri và thuyết bất khả tri vẫn có
những điểm đối lập. Thuyết khả tri tập trung vào khả năng của con người trong việc
nhận thức và hiểu biết, trong khi thuyết bất khả tri nhấn mạnh sự hạn chế và tương
đối của tri thức. Thuyết bất khả tri cũng đặt câu hỏi về tính chính xác và đúng đắn
của tri thức, trong khi thuyết khả tri tin rằng tri thức có thể được kiểm chứng và đánh giá.
Tầm quan trọng: Thuyết khả tri và thuyết bất khả tri đều có tầm quan trọng
trong việc hiểu về sự tồn tại và tri thức của con người. Thuyết khả tri giúp chúng ta lOMoAR cPSD| 58702377
hiểu biết và khám phá thế giới xung quanh, trong khi thuyết bất khả tri nhắc nhở
chúng ta về sự tương đối và hạn chế của tri thức.
• Tóm lại, mối quan hệ giữa thuyết khả tri và thuyết bất khả tri là phức tạp và đa
chiều. Hai thuyết này có sự tương quan và tương tác, nhưng cũng có những điểm
đối lập. Hiểu về mối quan hệ này giúp chúng ta có cái nhìn toàn diện hơn về bản
chất và giới hạn của tri thức con người.
Trong thuyết khả tri, có hai nhánh nhỏ hơn:
(việc phân nhánh này dựa trên quan điểm của các nhà triết học khi giải quyết mặt nhận thức luận)
a. Thuyết khả tri duy tâm -> Con người nhận thức được thế giới nhưng nó không
phải thế giới vật chất khách quan mà xuất phát từ tinh thần, lý trí thuần tuý hoặc trực giác
+ Platon: Con người có thể cảm nhận, nhận thức thế giới sự vật cảm tính qua các
giác quan. Nhưng thế giới các sự vật cảm tính có sau thế giới ý niệm, do thế giới ý niệm quyết định.
+ Georgie Beerkerley: tồn tại là được nhận thức
b. Thuyết khả tri duy vật -> Khẳng định con người có khả năng nhận thức thế giới khách quan
+ Aristotle: hiểu biết về thế giới bắt đầu từ kinh nghiệm giác quan, không phải từ ý niệm bẩm sinh
VD: Khi xét đến quả táo:
+ Thuyết khả tri duy vật cho rằng quả táo tồn tại độc lập với ý thức -> việc ta nhận
thức được nó màu đỏ, hình tròn hay có vị ngọt hay chua là do các thuộc tính vật
chất, cấu trúc vật lý tác động vào giác quan
+ Tuy vậy, thuyết khả tri duy tâm lại cho rằng quả táo cụ thể đó chỉ là “bản sao không
hoàn hảo” của ý niệm quả táo trong thế giới ý niệm -> có nghĩa là ta có thể nhận
thức được quả táo đó nhưng chỉ dừng lại ở việc chạm đến nhận thức về tinh thần
hoặc ý niệm đằng sau nó Tiêu chí Khả tri duy vật Khả tri duy tâm Đối tượng Thế giới vật chất
Tinh thần tuyệt đối, ý niệm tuyệt đối lOMoAR cPSD| 58702377 Bản chất nhận thức
Kết quả của quá trình Nhận thức kiến tạo từ nhận thức tinh thần/ý niệm, siêu nhiên Cái quyết định Vật chất Ý thức Con đường nhận thức
Giác quan - thực nghiệm Lý trí thuần tuý, trực - khoa học - thực tiễn giác, ý niệm tinh thần Đại diện
Aristotle, Marx, Anggel Plato, Hegel VD: Khổng Tử
+ Con người thượng trí do thế lực siêu nhiên bao cho trí thức
+ Quân tử được mài dũa để tiếp thu tri thức
+ Phủ nhận khả năng nhận thức của lục lượng lao động chân tay lOMoAR cPSD| 58702377 SEMINAR 2
1. Chứng minh sự ra đời của triết học Mác là tất yếu?
a.Các yếu tố khách quan - Điều kiện KT XH:
+ CNTB phát triển → phương thức sản xuất phát triển mme → tích tụ tài sản +
làm giàu giai cấp tư sán → tư sản >< vô sản
+ Sự xuất hiện của vô sản trên vũ đài lịch sử: thất bại từ phong trào -
Tiền đề tư tưởng lý luận:
+ Lấy triết học cổ điển đức làm nguồn gốc lý luận trực tiếp: biện chứng của
heghen, Fueurbach, Adam smith+ricardo + CNXH không tưởng Pháp → CN khoa học - Tiền đề KHTN: + Thuyết tiến hoá Darwin
 Kế thừa hệ thống lý luận của triết gia đi trước dựa trên luận giải: hiểu được bản
chất của sự vật hiện tượng
 Sẽ ra sao nếu Triết học Mác Lênin không ra đời?
 Tại sao lại là lý luận soi sáng mà không phải lý luận khác?
 Ngoài triết học mác, còn yếu tố nào dẫn đến thắng lợi của cách mạng vô sản không?
b. Các yếu tố chủ quan - Yếu tố tình cảm
2. Vai trò thế giới quan của triết học Mác Lênin
- Thế giới quan: toàn bộ quan điểm về thế giới và vị trí con người trong thế giới - Chức năng:
+ Đem lại TGQ duy vật biện chứng, là hạt nhân của thế giới quan cộng sản
+ Hình thành quan điểm khoa học,
+ Tổng kết kinh nghiệm thực tiễn, khoa học tự nhiên – xã hội đương thời
+ Cơ sở khoa học để đấu tranh với các loại TGQ duy tâm, tôn giáo, phản khoa học lOMoAR cPSD| 58702377
 Tại sao triết học Mác Lênin đem lại TGQ duy vật biện chứng, là hạt nhân của
thế giới quan cộng sản?
3. Vai trò phương pháp luận của triết học Mác Lênin
- Phương pháp: cách thức nghiên cứu, nhìn nhận các hiện tượng của tự nhiên và đời sống xã hội
- Phương pháp luận: hệ thống những quan điểm, những nguyên tắc có vai trò chỉ
đạo việc sử dụng các phương pháp trong hoạt động nhận thức và hoạt động thực
tiễn nhằm đạt kết quả tối ưu, là lý luận về hệ thống phương pháp - Phân loại
+ Phương pháp luận duy tâm: Xuất phát từ ý thức, tinh thần để giải thích hiện thực
+ Phương pháp luận siêu hình: Xem xét sự vật hiện tượng một cách tách rời, phiến
diện, bất biến, không thấy được mối liên hệ và sự phát triển.
+ Phương pháp luận duy vật biện chứng: phương pháp luận khoa học, xem xét sự
vật hiện tượng trong mối liên hệ phổ biến, trong sự vận động
a. Vai trò trong nhận thức
- Khẳng định tính khách quan của TG vật chất
VD: Trái Đất xoay quanh Mặt trời → bất biến
- Thừa nhận năng lực sáng tạo của con người
- Nhận thức là quá trình biện chứng tích cực
- Thực tiễn là co sở, mục đich của nhận thức
b. Vai trò trong thực tiễn
- Cơ sở lý luận và phương pháp thực tiễn khoa học
+ Đòi hỏi giải quyết vấn đề thực tiễn xuất phát từ thực tế khách quan
+ Nhìn sự vật sự việc một cách toàn diện
- Cơ sở xây dựng và phát triển lý luận
+ Tổng kết kinh nghiệm, nâng thành lý luận
VD: Lý luận xây dựng CNXH, lý luận đổi mới kinh tế,…
+ Chống lại quan điểm sai trái, phản khoa học
+ Giữ định hướng đúng đắn
- Định hướng hoạt động thực tiễn
+ Thử nghiệm và thực tiễn + Sẵn sàng đổi mới
VD: Việt Nam: mô hình kinh tế tập trung → mô hình knh tế nhiều thành phần lOMoAR cPSD| 58702377 SEMINAR 4
* Phân tích mối quan hệ giữa vật chất và ý thức thông qua ví dụ cụ thể
1. Vật chất quyết định nguồn gốc của ý thức
- Biến đổi khí hậu là hiện tượng vật chất khách quan, bắt nguồn từ các hoạt động sản xuất,
tiêu thụ năng lượng, và khai thác tài nguyên của con người. Khi hiện tượng này ngày càng
nghiêm trọng (nhiệt độ tăng, thiên tai dồn dập, băng tan...), con người bắt đầu hình thành
ý thức bảo vệ môi trường
.
→ Như vậy, vật chất (hiện tượng biến đổi khí hậu)nguồn gốc làm nảy sinh ý thức
sinh thái trong con người.
2. Vật chất quyết định nội dung của ý thức
- Những biểu hiện cụ thể của biến đổi khí hậu — như nước biển dâng, hạn hán, cháy rừng,
suy giảm đa dạng sinh học — đã làm cho con người hiểu rõ hơn về hậu quả của việc tàn
phá thiên nhiên. Từ đó, nội dung ý thức của con người xoay quanh việc giảm phát thải,
bảo tồn tài nguyên, phát triển bền vững
.
→ Vật chất quy định nội dung cụ thể mà ý thức phản ánh và hướng tới.
3. Vật chất quyết định bản chất của ý thức
- Trước thực tiễn biến đổi khí hậu, con người nhận thức ngày càng sâu sắc hơn về mối
quan hệ giữa phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường. Ý thức không chỉ dừng ở mức phản
ánh hiện tượng, mà còn phản ánh tích cực, hướng đến hành động như xây dựng chính
sách xanh, sử dụng năng lượng tái tạo, thay đổi lối sống
.
→ Bản chất của ý thức là sự phản ánh tích cực và sáng tạo của vật chất thông qua thực tiễn xã hội.
4. Vật chất quyết định sự vận động, biến đổi của ý thức
- Khi tình trạng vật chất của môi trường thay đổi (ví dụ: mức độ ô nhiễm tăng, thiên tai xảy
ra thường xuyên hơn), ý thức xã hội về môi trường cũng biến đổi tương ứng — từ thờ ơ
sang quan tâm, từ nhận thức sang hành động cụ thể.
→ Khi vật chất biến đổi, ý thức sớm muộn cũng thay đổi theo, phản ánh sự thích ứng
của con người với điều kiện hiện thực mới. lOMoAR cPSD| 58702377
Ý thức cũng có tính độc lập tương đối và tác động trở lại vật chất
1. Ý thức có tính độc lập tương đối
Mặc dù ý thức bắt nguồn từ vật chất và bị vật chất chi phối, nhưng nó không hoàn toàn
phụ thuộc. Khi con người đã có nhận thức về một vấn đề (như biến đổi khí hậu), ý thức
đó có thể tồn tại và phát triển độc lập, thậm chí đi trước hiện thực vật chất, định hướng
cho hành động của con người.
→ Ví dụ: Con người nhận thức được hậu quả nghiêm trọng của biến đổi khí hậu trước
khi các tác động ấy lan rộng, từ đó chủ động đề ra biện pháp phòng ngừa và ứng phó.
2. Ý thức tác động trở lại vật chất
Ý thức không chỉ phản ánh thụ động hiện thực mà còn thúc đẩy hành động thực tiễn để
cải tạo hiện thực vật chất.
Từ nhận thức về sự nguy hiểm của biến đổi khí hậu, con người đã triển khai nhiều chính
sách và phong trào toàn cầu:
o Thỏa thuận Paris 2015: Các quốc gia cam kết cắt giảm khí thải nhà kính.
o Ở Việt Nam, Nhà nước thúc đẩy chuyển đổi sang năng lượng tái tạo (điện gió, điện
mặt trời) và bảo tồn rừng ngập mặn.
 Những hành động này (dựa trên ý thức) đang dần thay đổi vật chất, ví dụ giảm
phát thải CO2, bảo vệ rừng ngập mặn, dẫn đến cải thiện môi trường  Kết luận
Vấn đề biến đổi khí hậu chứng minh rằng để giải quyết các vấn đề thực tiễn, cần
xuất phát từ vật chất (nguyên nhân gốc rễ) nhưng phải kết hợp với ý thức tích cực
để thúc đẩy thay đổi. Nếu ý thức lạc hậu hoặc bị chi phối bởi lợi ích cục bộ (như
các tập đoàn khai thác tài nguyên), vấn đề sẽ kéo dài; ngược lại, ý thức tiến bộ sẽ
đẩy nhanh quá trình cải tạo vật chất hướng tới phát triển bền vững. SEMINAR 6
[ Vận dụng quan điểm lịch sử - cụ thể để lý giải một vấn đề của thực tiễn? ] 1. Khái niệm
- Quan điểm lịch sử cụ thể là một phương pháp tiếp cận trong nghiên cứu lịch
sử và lý luận, nhấn mạnh rằng mọi hiện tượng, sự kiện, hay vấn đề xã hội đều
phải được xem xét trong bối cảnh lịch sử cụ thể của nó. Điều này có nghĩa là khi
đánh giá một sự kiện hay hiện tượng lịch sử, ta không thể tách rời nó khỏi thời
kỳ, hoàn cảnh xã hội, kinh tế, văn hóa và chính trị mà nó đã diễn ra. lOMoAR cPSD| 58702377
 tránh chủ nghĩa giáo điều (áp dụng máy móc các nguyên tắc chung) và chủ
nghĩa kinh nghiệm (chỉ dựa vào thực tế bề mặt mà không thấy quy luật sâu xa).
 khuyến khích phân tích biện chứng: xem xét sự thống nhất giữa cái chung và
cái riêng, giữa lý luận và thực tiễn. 2. Đặc điểm - Tính khách quan - Bối cảnh lịch sử - Tính biện chứng
3. Vận dụng quan quan điểm lịch sử - cụ thể
- Vận dụng quan điểm lịch sử - cụ thể để lý giải một vấn đề thực tiễn: Sự thành
công của chính sách Đổi Mới ở Việt Nam
 Phân tích bối cảnh lịch sử cụ thể của Việt Nam trước Đổi Mới
- Điều kiện lịch sử chung (cái chung trong lý luận Mác - Lênin): Theo quan
điểm duy vật lịch sử, xã hội phát triển qua các giai đoạn, từ thấp đến cao, dựa
trên mâu thuẫn giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất. Trong chủ nghĩa
xã hội, nếu quan hệ sản xuất lạc hậu sẽ kìm hãm lực lượng sản xuất, dẫn đến
khủng hoảng. Việt Nam sau năm 1975 đã xây dựng mô hình kinh tế kế hoạch
hóa tập trung, phù hợp với lý luận chung về chủ nghĩa xã hội khoa học.
- Điều kiện cụ thể (cái riêng): Vào những năm 1980, Việt Nam đối mặt với
hoàn cảnh lịch sử đặc thù:
+ Hậu quả chiến tranh: Chiến tranh kéo dài (1945-1975) để lại nền kinh tế kiệt
quệ, cơ sở vật chất bị phá hủy, lực lượng lao động suy giảm (hàng triệu người
qua đời hoặc bị thương). Nông nghiệp lạc hậu, công nghiệp non trẻ, phụ thuộc
viện trợ từ Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa.
+ Bối cảnh quốc tế: Cuối thập niên 1970 - đầu 1980, Liên Xô và Đông Âu gặp
khủng hoảng kinh tế, viện trợ giảm sút. Việt Nam bị bao vây cấm vận từ Mỹ và
phương Tây sau 1975, đồng thời xung đột biên giới với Campuchia và Trung
Quốc (1979) làm tăng gánh nặng quân sự. Điều này khác biệt với các nước xã
hội chủ nghĩa khác như Liên Xô (đã có nền tảng công nghiệp mạnh từ trước) hay
Cuba (nhận viện trợ ổn định từ Liên Xô). lOMoAR cPSD| 58702377
+ Điều kiện nội tại: Mô hình kinh tế kế hoạch hóa tập trung dẫn đến tình trạng
thiếu hụt hàng hóa, lạm phát phi mã (đạt 700-800% năm 1986), nạn đói lan rộng
(như “giá - lương - tiền” khủng hoảng). Nhân dân bất mãn, lực lượng sản xuất bị
kìm hãm bởi cơ chế quan liêu, thiếu động lực cá nhân.
Nếu chỉ áp dụng máy móc lý luận chung (xây dựng xã hội chủ nghĩa theo mô
hình Liên Xô), Việt Nam sẽ tiếp tục khủng hoảng. Quan điểm lịch sử - cụ thể yêu
cầu nhận diện mâu thuẫn cụ thể: lực lượng sản xuất lạc hậu cần được giải phóng
bằng cách điều chỉnh quan hệ sản xuất phù hợp với điều kiện Việt Nam một nước
nông nghiệp, đang phát triển.
2. Giải pháp từ quan điểm lịch sử - cụ thể: Đổi Mới như sự vận dụng sáng tạo *
Không sao chép máy móc: Đảng Cộng sản Việt Nam không sao chép mô
hìnhcải cách của Trung Quốc (Cải cách mở cửa 1978) hay Perestroika của Liên
Xô (1985), mà điều chỉnh theo điều kiện cụ thể. Ví dụ:
+ Giữ vững định hướng xã hội chủ nghĩa (cái chung), nhưng mở cửa kinh tế thị
trường (cái riêng): Cho phép kinh tế tư nhân, đầu tư nước ngoài, nông dân được
tự do sản xuất (Nghị quyết 10 năm 1988 về khoán hộ).
+ Xem xét thời gian cụ thể: Đổi Mới được khởi xướng tại Đại hội VI (1986), khi
khủng hoảng đạt đỉnh, nhưng triển khai dần dần để tránh sốc (khác với “liệu pháp
sốc” ở Đông Âu dẫn đến sụp đổ).
+ Kết hợp với hoàn cảnh địa lý - văn hóa: Việt Nam có vị trí chiến lược ở Đông
Nam Á, dân số trẻ, truyền thống cần cù, nên tập trung vào xuất khẩu nông sản,
du lịch và công nghiệp nhẹ - phù hợp với lực lượng sản xuất lúc bấy giờ. *
Kết quả thực tiễn: Nhờ vận dụng lịch sử - cụ thể, Việt Nam đạt tăng trưởng
GDP trung bình 6-7%/năm từ 1990-2025, thoát nghèo (tỷ lệ nghèo giảm từ 58%
năm 1993 xuống dưới 5% năm 2020), hội nhập ASEAN, CPTPP, EVFTA. Điều
này khác với Liên Xô, nơi Perestroika thất bại vì thiếu xem xét điều kiện cụ thể
(nền kinh tế đã công nghiệp hóa cao nhưng bị quan liêu nặng nề, dẫn đến hỗn
loạn khi cải cách đột ngột).
3. Bài học từ quan điểm này lOMoAR cPSD| 58702377
- Vấn đề thực tiễn không thể giải quyết bằng công thức chung; phải phân
tíchcụ thể để tìm quy luật vận động. Nếu bỏ qua lịch sử - cụ thể, Đổi Mới
có thể thất bại như ở một số nước khác.
- Vận dụng quan điểm để lý giải những vấn đề thực tiễn: môi trường, => Kết luận:
Quan điểm lịch sử - cụ thể không chỉ lý giải quá khứ mà còn hướng dẫn hành
động tương lai, đảm bảo lý luận gắn với thực tiễn. ?
[ Vận dụng quan điểm toàn diện để lý giải một vấn đề của thực tiễn? ]
1. Quan điểm toàn diện
- Khái niệm: PPL khoa học khi nghiên cứu sự vật, hiện tượng phải xem xét một
cách toàn diện, đặt trong tất cả mối liên hệ
- Đặt đối tượng trong chính thể thống nhất nhìn bao quát
- CN Triết chung: áp dụng quan điểm nhiều nơi nhưng sâu chuỗi một cách máy móc
 Không sự vật nào tồn tại biệt lập cô lập
2. Vận dụng trong công tác tuyển thành viên
- Tạo điều kiện thuận lợi thể hiện khả năng trọn vẹn -> nhược ưuu điểm
- BĐH phải dựa trên nguyên tắc, tiêu chí
- Việc đánh giá phải đặt trong mối liên hệ toàn diện - Nguyên tắc
+ Đảm bảo thống nhất lien thông trong nội bộ
+ Đoàn kết, thống nhất công khai minh bạch
+ Gắn trách nhiệm cá nhân với tập thể
- Tiêu chí khi áp dụng quan điểm
+ Theo mức độ: trúng tuyển, thuộc danh sách chờ, không trúng tuyển -> xếp loại
[ Vận dụng quan điểm phát triển để lý giải một vấn đề của thực tiễn? ] 1. Khái niệm
- Quan điểm siêu hình: đi theo vòng tròn khép kín
- Quan điểm duy vật biện chứng: đi từ thấp đến cao, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện 2. Đặc điểm - Tính khách quan - Tính phổ biến lOMoAR cPSD| 58702377 - Tính kế thừa - Tính đa dạng phong phú
3. Vận dụng trong công cuộc chuyển đổi số trong giáo dục
- Chuyển đổi số -> sự phát triển về phương pháp
 Phải phân tích diễn biến phát triển, phân tích sự phát triển trong tiến trình
chuyển đổi số - từng giai đoạn
 Thay đổi lương -> thay đổi chất
? Sự phát triển có phải luôn đồng nghĩa với tiến bộ không? Vì sao có những sự
phát triển mang tính “thụt lùi”?
? Khi vận dụng quan điểm cần tuân theo nguyên tắc nào