



















Preview text:
BÍ QUYẾT CHIẾT TỰ CHỮ HÁN [DOCUMENT TITLE] [Document subtitle]
Thƣ Pháp Dụng Phẩm sƣu tầm - Website: Thuphapdungpham.com
Tác giả: www.facebook.com/NhoHanTu LỜI MỞ ĐẦU
Xuất phát từ nhu cầu học tiếng Hán và tiếng Nhật có chiều hƣớng gia tăng
trong những năm gần đây, cùng với việc ghi nhận và phân tích những khó
khăn mà ngƣời học gặp phải với chữ Hán, chúng tôi cho xuất bản cuốn ― BÍ
QUYẾT CHIẾT TỰ CHỮ HÁN‖. Cuốn sách đƣợc viết nhằm giúp các bạn
hiểu rõ nguồn gốc thực sự của từng chữ Hán qua đó thấy đƣợc nội hàm và
triết lý nhân sinh sâu sắc của văn hóa, con ngƣời Trung Quốc.
Chữ Hán là một loại văn tự tƣợng hình có một không hai trên thế giới, nội
hàm văn hóa ẩn chứa trong nó rất sâu sắc. Từ việc phân tích cấu tạo và quá
trình phát triển của chữ Hán, chúng ta có thể hiểu đƣợc thế giới quan, nhân
sinh quan cũng nhƣ đặc điểm nhận thức, phƣơng thức tƣ duy của con ngƣời
Trung Quốc. Điều đó có ý nghĩa thiết thực đối với việc dạy và học tiếng
Hán nói riêng và nghiên cứu ngôn ngữ, văn hóa Hán nói chung. Từ khi
cuốn thuyết văn giải tự của Hứa Thuận ra đời đến nay, ngày càng có nhiều
công trình nghiên cứu chữ Hán góp phần khẳng định tính chất cũng nhƣ
chân giá trị của loại văn tự độc đáo, có lịch sử lâu đời này.
Dạy và học tiếng Hán phải quan tâm đúng mức đến việc giáo dƣỡng qua
mỗi bài học, nhất là dạy chữ hán. Nếu không đi sâu tìm hiểu ý nghĩa văn
hóa chữ Hán sẽ khó ghi nhớ chữ và nhớ không có căn cứ, việc học sẽ trở
nên đơn điệu nếu không có sự liên hệ giữa chữ và nghĩa trong tiếng Hán.
Nét chữ là nết ngƣời, học chữ để biết nghĩa, biết đối nhân xử thế và điều
chỉnh hành vi của mình cho phù hợp với các quan hệ xã hội vô cùng phức tạp và đa dạng. 1
Thƣ Pháp Dụng Phẩm sƣu tầm - Website: Thuphapdungpham.com
Tác giả: www.facebook.com/NhoHanTu
QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN CỦA CHỮ HÁN
Sự phát triển của chữ Hán là một quá trình biến đổi lâu dài từ chữ Giáp Cốt
đến chữ Hán mà ngày nay chúng ta đang sử dụng. Việc tìm hiểu về quá
trình phát triển của chữ hán là việc rất quan trọng và gần nhƣ bắt buộc đối
với ngƣời học chữ Hán muốn tìm hiểu và nghiên cứu có hệ thống, giúp
chúng ta hiểu đúng và ghi nhớ một cách có căn cứ về Hán tự. Quá trình
biến đổi này có thể tóm tắt nhƣ sau:
* Chữ Giáp Cốt 甲骨字 : Xuất hiện ở thời nhà ân (1600-1020 TCN). Là
loại chữ viết trên mai rùa hoặc xƣơng thú vật. Chữ ở dạng này vẽ lại giống
nhƣ những gì con ngƣời quan sát đƣợc.
* Kim văn 金文 : Đời nhà Chu (1021 - 256 TCN). Là loại chữ đƣợc viết
trên đồ đồng nhƣ chuông, đỉnh.
* Triện văn 篆文 : Thời Chiến Quốc (403-221 tr. CN) và thời nhà Tần
(221-206 tr. CN). Đƣợc chia thành Đại Triện và Tiểu Triện. Đƣợc phát
triển từ kim văn, đƣợc dùng để khắc con dấu.
* Lệ thư 隶書 : Phát triển trong thời kỳ với triện thƣ, các chữ đƣợc giản thể
về nét viết gần giống nhƣ khải thƣ.
* Khải thư 楷書 :(Tiền Hán 206 tr. CN – 8 sau CN, Hậu Hán 25-220) đƣợc
chia thành Hành thƣ và Thảo thƣ. Khải thƣ là loại chữ có kết cấu chặt chẽ,
chữ đƣợc viết vào một ô vuông.
Một số ví dụ về quá trình phát triển của chữ hán : 2
Thƣ Pháp Dụng Phẩm sƣu tầm - Website: Thuphapdungpham.com
Tác giả: www.facebook.com/NhoHanTu
Quá trình biến đổi của chữ NGƯ 魚 (con cá)
Quá trình biến đổi của chữ TỬ 子 (con, cái) 3
Thƣ Pháp Dụng Phẩm sƣu tầm - Website: Thuphapdungpham.com
Tác giả: www.facebook.com/NhoHanTu
CÁC PHÉP CẤU TẠO CỦA CHỮ HÁN (LỤC THƯ)
Cũng nhƣ các chữ viết khác trên thế giới, chữ Hán đƣợc hình thành
từ các nét vẽ miêu tả các sự vật hiện tƣợng xung quanh con ngƣời.
Nhƣng khác ở đây là chữ Hán đã chọn một cách phát triển không giống
các chữ viết khác trên thế giới. Với các chữ viết khác trên thế giới, khi
xã hội phát triển, con ngƣời đã đơn giản các nét vẽ và dùng các nét đó
để thể hiện cho một âm tiết nào đó trong tiếng nói của các dân tộc đó.
Còn với chữ Hán, nó vẫn giữ lại ý nghĩa tƣợng hình ban đầu của
chữ.Và dùng các phép tạo chữ khác để tạo nên các chữ có ý nghĩa trừu
tƣợng . Chính vì thế, chữ tƣợng hình mặc dù chiếm một phần không
lớn trong chữ Hán, nhƣng lại có tầm quan trọng rất lớn trong hệ thống chữ Hán.
Chữ Hán đƣợc hình thành theo các cách chính:
Chữ Tượng Hình (象形文字): "Tƣợng hình" có nghĩa là căn cứ
trên hình tƣợng của sự vật mà hình thành chữ viết. Các chữ này rất dễ
nhận biết và đơn giản.
Chữ Chỉ Sự (指事文字) hay chữ Biểu Ý (表意文字): Cùng với sự
phát triển của con ngƣời, chữ Hán đã đƣợc phát triển lên một bƣớc cao
hơn để đáp ứng đủ nhu cầu diễn tả những sự việc đó là chữ Chỉ Sự. Ví dụ, để tạo nên chữ Bản ( 本 ), diễn
đạt nghĩa "gốc rễ của cây" (根), thì ngƣời ta dùng chữ Mộc (木) và
thêm gạch ngang diễn tả ý nghĩa "ở đây là gốc rễ" và chữ Bản (本)
đƣợc hình thành. Chữ Thƣợng (上), chữ Hạ (下) và chữ Thiên (天)
cũng là những chữ Chỉ Sự đƣợc hình thành theo cách tƣơng tự. "Chỉ
Sự" có nghĩa là chỉ định một sự vật và biểu diễn bằng chữ. 4
Thƣ Pháp Dụng Phẩm sƣu tầm - Website: Thuphapdungpham.com
Tác giả: www.facebook.com/NhoHanTu
Chữ Hội Ý (Hội Ý Văn Tự 會意文字): Để tăng thêm chữ Hán, cho
đến nay ngƣời ta có nhiều phƣơng pháp tạo nhiều chữ mới có ý nghĩa
mới. Ví dụ, chữ Lâm (林, rừng nơi có nhiều cây) có hai chữ Mộc (木)
xếp hàng đứng cạnh nhau đƣợc tạo bằng cách ghép hai chữ Mộc với
nhau (Rừng thì có nhiều cây!!). Chữ Sâm (森,rừng rậm nơi có rất nhiều
cây) đƣợc tạo thành bằng cách ghép ba chữ Mộc. Còn chữ Minh (鳴,
kêu, hót) đƣợc hình thành bằng cách ghép chữ Điểu (鳥, con chim) bên
cạnh chữ Khẩu (口, mồm); chữ Thủ (取, cầm, nắm) đƣợc hình thành
bằng cách chữ Nhĩ (耳, tai) của động vật với tay (chữ Thủ 手, chữ Hựu
又). Những chữ đƣợc tạo thành theo phƣơng pháp ghép nhƣ trên gọi là
chữ Hội Ý (會意文字). "Hội Ý" có nghĩa là ghép ý nghĩa với nhau.
Chữ Hình Thanh (形聲文字): Cùng với những chữ Tƣợng Hình,
Chỉ Sự và Hội Ý, có nhiều phƣơng pháp tạo nên chữ Hán, nhƣng có thể
nói là đa số các chữ Hán đƣợc hình thành bằng phƣơng pháp hình
thanh, gọi là chữ Hình Thanh (形聲文字). Chữ Hình Thanh chiếm
phần lớn trong toàn bộ chữ Hán. Chữ Hình Thanh là những chữ bao
gồm hai phần: phần hình (形) là phần biểu diễn ý nghĩa chính mà đã
đƣợc dùng từ lâu đời, và phần thanh (聲) là phần biểu diễn cách phát
âm chính xác của từ đó. Ví dụ, chữ Khẩu (口) có hình biểu diễn việc ăn
hoặc nói, và chữ Vị (未) có cách phát âm giống chữ vị (trong khẩu vị)
khi ghép hai chữ với nhau tạo nên chữ Vị (味) của khẩu vị. Bộ Thủy
(氵) biểu diễn nghĩa dòng sông hoặc dòng nƣớc chảy, khi ghép cùng
với chữ Thanh (青, màu xanh) tạo thành chữ Thanh (清) có nghĩa là
"trong suốt" hoặc "trong xanh". 5
Thƣ Pháp Dụng Phẩm sƣu tầm - Website: Thuphapdungpham.com
Tác giả: www.facebook.com/NhoHanTu
Chữ Chuyển Chú (轉注文字): Các chữ Hán đƣợc hình thành bằng
bốn phƣơng pháp kể trên, nhƣng còn có những chữ có thêm những ý
nghĩa khác biệt, và đƣợc sử dụng trong những nghĩa hoàn toàn khác
biệt đó. Ví dụ, chữ Dƣợc (藥), có nguồn gốc là từ chữ Nhạc (樂), âm
nhạc làm cho lòng ngƣời cảm thấy sung sƣớng phấn khởi nên chữ
Nhạc (樂) cũng có âm là Lạc nghĩa là vui vẻ. Chữ Dƣợc (藥) đƣợc tạo
thành bằng cách ghép thêm bộ Thảo (có nghĩa là cây cỏ) vào chữ Lạc
(樂). Chữ đƣợc hình thành theo phƣơng pháp này đƣợc gọi là chữ Chuyển Chú (轉注文字).
Chữ Giả Tá (假借文字): Những chữ đƣợc hình thành theo phƣơng
pháp bằng cách mƣợn chữ có cùng cách phát âm đƣợc gọi là chữ Giả Tá (假借文字).
Ở trên giải thích về bốn cách tạo chữ và hai cách sử dụng chữ Hán.
Bốn cách tạo chữ và hai cách sử dụng đƣợc gọi chung là Lục Thƣ (六
書). Thực tế còn có một dạng chữ đƣợc gọi là hình thanh kiêm hội ý,
dạng chữ này cũng chiếm một lƣợng lớn trong toàn bộ chữ hán.
Một vài thống kê và mẹo nhỏ giúp ích cho người học chữ hán :
* Lƣợng chữ hán thống kê đƣợc rất lớn (khoảng 100.000 chữ)
* Lƣợng chữ hán thƣờng hay đƣợc dùng (khoảng 3000 – 5000 chữ)
* Chữ tƣợng hình + chữ chỉ sự: chiếm khoảng 5 %
* Chữ hội ý: chiếm khoảng 20 %
* Chữ hình thanh : chiếm khoảng 65 %
* Chữ hình thanh kiêm hội ý: chiếm khoảng 10 %
* Hai dạng chuyển chú và giả tá rất ít gặp trong thực tế
* 214 bộ thủ chữ hán chủ yếu ở dạng chữ tƣợng hình (một số ít ở dạng
hội ý, hình thanh và chỉ sự).
* 80% chữ hình thanh có kết cấu trái phải. Trong đó, bộ phận biểu âm
thƣờng nằm bên trái và là chữ hội ý trong khi bộ phận biểu nghĩa bên 6
Thƣ Pháp Dụng Phẩm sƣu tầm - Website: Thuphapdungpham.com
Tác giả: www.facebook.com/NhoHanTu
phải thƣờng là chữ tƣợng hình (điều này cho thấy tầm quan trọng của việc học chữ hội ý). 7
Thƣ Pháp Dụng Phẩm sƣu tầm - Website: Thuphapdungpham.com
Tác giả: www.facebook.com/NhoHanTu
Một số lưu ý quan trọng để sử dụng tài liệu này với hiệu quả cao nhất :
Sách đi sâu phân tích hơn 700 chữ Hán, đây là những chữ thƣờng
gặp nhất trong thực tế sử dụng. Trong giới hạn 700 chữ này, chúng tôi
tập trung phân tích các chữ ở dạng hội ý và hình thanh kiêm hội ý. Nhƣ
đã trình bày ở mục trƣớc (lục thƣ), tuy chữ hội ý chiếm một phần
không lớn trong từ điển chữ hán nhƣng việc phân tích tìm hiểu chúng
có vai trò rất quan trọng trong việc phát triển vốn chữ hán của ngƣời
học. Chữ hình thanh tuy chiếm số lƣợng lớn nhƣng nhìn chung là một
chữ có quy tắc và có thể tự học và phân tích đƣợc nếu đã có vốn chữ
hội ý tƣơng đối (xem lại phần thống kê).
Tài liệu cũng dành khoảng gần 300 trang để phân tích các bộ thủ,
đây là các thành phần nhỏ nhất cấu thành nên chữ hán phức tạp. các bộ
thủ đƣợc chọn để phân tích là những bộ thủ thƣờng xuyên đƣợc sử
dụng trong cấu tạo chữ hán. Việc tìm hiểu nguồn gốc cũng nhƣ quá
trình biến đổi của các bộ thủ này sẽ là tiền đề để các bạn hiểu đƣợc ý
nghĩa của các chữ hội ý và hình thanh sau này.
Để bƣớc đầu làm quen với chữ hình thanh, chúng tôi cũng phân
tích một số chữ ở dạng này. Với đặc điểm là chữ có quy tắc cũng nhƣ
có công thức cụ thể, học chữ hình thanh là phƣơng pháp phát triển vốn
chữ hán một cách nhanh chóng và hiệu quả nhất. 8
Thƣ Pháp Dụng Phẩm sƣu tầm - Website: Thuphapdungpham.com
Tác giả: www.facebook.com/NhoHanTu MỤC LỤC
Tra theo âm đầu Hán Việt
A ………………………………………………………………………... 10
 ……………………………………………………………………....... 14
B ……………………………………………………………………....... 23
C ………………………………………………………………………… 59
D ……………………………………………………………………….. 156
Đ ……………………………………………………………………….. 186
G………………………………………………………………………... 229
H ……………………………………………………………………….. 247
K ……………………………………………………………………….. 310
L ………………………………………………………………………... 341
M ……………………………………………………………………….. 378
N ……………………………………………………………………….. 419
P ………………………………………………………………………... 486
Q ……………………………………………………………………….. 537
S ………………………………………………………………………... 554
T ………………………………………………………………………... 589
V………………………………………………………………………... 794
X………………………………………………………………………... 817
Y………………………………………………………………………... 830 9
Thƣ Pháp Dụng Phẩm sƣu tầm - Website: Thuphapdungpham.com
Tác giả: www.facebook.com/NhoHanTu HÁN VIỆT Ái
愛 NGHĨA VIỆT Yêu, thích, ái mộ,…
DẠNG KHÁC 爱 PHIÊN ÂM ài Kun: ÂM KUN/ON On: アイ
thân ái 親愛; nhân ái 仁愛; TỪ GHÉP
khả ái 可愛; ái ân 愛恩
Chữ ÁI (愛) ý nghĩa là tình yêu, gồm bộ TÂM (心) (con tim) và
chữ THỤ (受) (chịu đựng), tình yêu thƣơng chính là sự chấp nhận và
tình nguyện hi sinh. Tuy nhiên trong chữ giản thể ngày nay, chữ Ái này
đã bị mất đi chữ TÂM (trái tim). Trở thành tình cảm (tình yêu) hời hợt
bên ngoài không có con tim. Trên thực tế trong quá trình chuyển giao
sang thời kỳ hiện đại, Trung Quốc đã xảy ra một biến hóa lớn. Sau
Cách mạng văn hóa, các giá trị truyền thống của nền văn minh Trung
Hoa 5.000 năm đã bị bóp méo và thay thế một cách không thƣơng tiếc.
Điều đó cũng thể hiện ngay trong chính chữ Hán giản thể. Loại chữ
hiện đại này đã làm mất đi các yếu tố tƣợng hình, ý nghĩa thâm sâu và
cái đạo mà ngƣời xƣa truyền lại. Trong khi chữ Hán phồn thể bao hàm
tƣ tƣởng và văn hóa truyền thống của Trung Hoa thì chữ giản thể lại
không làm đƣợc nhƣ thế. 10
Thƣ Pháp Dụng Phẩm sƣu tầm - Website: Thuphapdungpham.com
Tác giả: www.facebook.com/NhoHanTu HÁN VIỆT Ám, Âm
暗 NGHĨA VIỆ Bóng tối, tối, mờ, không rõ,
T không tỏ, hắc ám… DẠNG KHÁC PHIÊN ÂM àn
Kun: くら-い ÂM KUN/ON On: アン
ám hại 暗害 • ám hận 暗恨 • TỪ GHÉP
ám hiệu 暗号.
Chữ ÁM 暗 nghĩa là bóng tối, hắc ám. Đƣợc cấu thành từ bộ
NHẬT 日 là mặt trời, chữ ÂM 音 là âm thanh. Xét về cấu tạo,ÁM 暗
là một chữ hình thanh có kết cấu trái phải vớibộ NHẬT 日 làm nhiệm
vụ biểu nghĩa vàÂM 音 có tác dụng biểu thị âm đọc. NHẬT 日 với vai
trò là bộ thủ tạo chữ hán biểu diễn các nghĩa liên quan đến ánh sáng,
thời tiết…kết hợp với âm đọc của 音 tạo thành.
ÁM 暗 với nghĩa là tối, thiếu ánh sáng nhƣ U ÁM 幽暗 nghĩa là mờ tối.
ÁM 暗 cũng đƣợc sử dụng để chỉ việc làm gì đó kín đáo, không
minh bạch nhƣ trong từ ÁM HIỆU 暗號 hiệu ngầm (không cho ngƣời
ngoài cuộc biết), ÁM SỰ 暗事 việc mờ ám. 11
Thƣ Pháp Dụng Phẩm sƣu tầm - Website: Thuphapdungpham.com
Tác giả: www.facebook.com/NhoHanTu HÁN VIỆT An, Yên NGHĨA VIỆ
An toàn, lành, yên lòng, dự T 安 định,… DẠNG KHÁC PHIÊN ÂM ān
Kun: やす-いやす-まるやすや ÂM KUN/ON -らか On: アン
an bài 安排 • an cư 安居 • an TỪ GHÉP
cư lạc nghiệp 安居樂業 • an dân 安民.
Chữ AN 安 phía trên là bộ MIÊN 宀, phía dƣới là bộ NỮ 女. Bộ NỮ
mô tả tƣ thế yểu điệu nữ tính của ngƣời con gái thời xƣa, chân hơi khụy
xuống, mặt nghiêng, hai tay để về một bên hông. Miên nghĩa là mái nhà,
trông giống cái mái che. Ngƣời phụ nữ ở trong nhà chính là chỉ chữ AN.
Ngày nay ngƣời ta hay giải nghĩa chữ AN 安 với hàm ý là ngƣời phụ
nữ mà ở trong nhà thì rất an toàn, sẽ đƣợc ngƣời đàn ông che chở. Tuy
nhiên chữ AN không hề giới hạn ở tầng nghĩa đó. Ngƣời xƣa quan niệm
rằng, ngƣời phụ nữ cần đảm đƣơng lo liệu việc nhà, để ngƣời đàn ông
yên tâm ra ngoài làm việc lớn. Điều này không có ý hạ thấp ngƣời phụ
nữ, mà chính là ý rằng: Nhà phải yên thì nƣớc mới yên. Mái nhà có
ngƣời phụ nữ chăm nom thì mới đƣợc an định. Đó chính là chữ AN. 12
Thƣ Pháp Dụng Phẩm sƣu tầm - Website: Thuphapdungpham.com
Tác giả: www.facebook.com/NhoHanTu HÁN VIỆT Áp
押 NGHĨA VIỆT bắt giữ, cam kết,… DẠNG KHÁC PHIÊN ÂM xiá • yā
Kun: お-すお-さえるお-しお- ÂM KUN/ON つ On: オウ
áp đảo 押倒 • áp giải 押解 • áp TỪ GHÉP
khoán 押欵 • áp tống 押送
Chữ ÁP 押 về cơ bản là chữ hình thanh có thể phân tích theo dạng
chữ hội ý, Bao gồm THỦ 扌 (tay) và chữ GIÁP 甲 . GIÁP 甲 là hình
ảnh của một cái mai rùa, hình dạng của nó trông giống nhƣ một cái hộp
hoặc lồng, có ý nghĩa là đƣợc bao quanh. THỦ 扌 là tay có thể cầm
nắm, giữ lấy, vì vậy ÁP 押 có nghĩa là giam cầm hoặc giam giữ và lấy
âm đọc của chữ GIÁP 甲 làm biểu âm. Mặt khác, ở Trung Quốc cổ đại,
hầu hết tù nhân cũng có chức năng là con tin, cho nên 押 cũng có ý nghĩa là sự cam kết. 13
Thƣ Pháp Dụng Phẩm sƣu tầm - Website: Thuphapdungpham.com
Tác giả: www.facebook.com/NhoHanTu HÁN VIỆT Âm, ấm
NGHĨA VIỆT Âm, tiếng 音 DẠNG KHÁC PHIÊN ÂM yīn • yìn Kun: おとね ÂM KUN/ON
On: オンインノン
âm điệu 音調 • âm hưởng 音
響 • âm luật 音律 • âm nhạc TỪ GHÉP
音樂 • âm thanh 音聲 • âm tiết 音節.
Chữ ÂM 音 là một chữ hội ý, trong cổ văn nó miêu tả một cái
miệng với một cái lƣỡi và lời nói. Về hình thể và nguồn gốc 音 tƣơng
tự nhƣ THIỆT 舌 (cái lƣỡi), một số nét đƣợc thêm vào để thể hiện các
từ đƣợc phát ra từ miệng. Mặt khác, cả 音 và 言 (lời nói) đều có chung
nguồn gốc, cả hai đều có ý nghĩa tƣơng tự nhau. 14
Thƣ Pháp Dụng Phẩm sƣu tầm - Website: Thuphapdungpham.com
Tác giả: www.facebook.com/NhoHanTu HÁN VIỆT ẩm, ấm
NGHĨA VIỆT Uống, đồ uống 飲 DẠNG KHÁC PHIÊN ÂM
yǐn • yån
Kun:の.む ÂM KUN/ON
On:イン、オン
ẩm thực 飲食 • ẩm tiễn 飲餞 •
cuồng ẩm 狂飲 • dạ ẩm 夜飲 • TỪ GHÉP
độc ẩm 獨飲 • đối ẩm 對飲 • song ẩm 雙飲
Chữ ẨM 飲 trong cổ văn miêu tả một một ngƣời đang quỳ gối
miệng há rộng, phía dƣới ngƣời đàn ông là một vò rƣợu, hai nét chấm
phía trên biểu trƣng cho chất lỏng ở trong vò. Chữ ẨM 飲 theo diễn
tiến về sau này là chữ Hội Ý bao gồm bên trái bộ THỰC 飠 và bên
phải KHIẾM 欠 (thiếu) với ý nghĩa: Vì khát mà uống nƣớc. ẨM 飲 là
Uống. Ta có các cụm từ và thành ngữ liên quan đến ẨM:
ẨM THỰC 飲食 : là Ăn Uống. ẨM THỦY 飲水 : là Uống nƣớc. Ta có thành ngữ :
ẨM THỦY TƢ NGUYÊN 飲水思源 : là Uống nƣớc nhớ nguồn.
ẨM TỬU 飲酒 : là Uống rƣợu. Ta thƣờng nghe câu : 15
Thƣ Pháp Dụng Phẩm sƣu tầm - Website: Thuphapdungpham.com
Tác giả: www.facebook.com/NhoHanTu
Ngộ ẨM TỬU thời tu ẨM TỬU, 遇飲酒時須飲酒,
Đắc cao ca xứ thả cao ca. 得高歌處且高歌。 Có nghĩa :
Gặp lúc uống rƣợu thì cứ vui vẻ mà uống rƣợu đi, còn ...
Nơi nào có thể ca hát đƣợc thì cứ ca hát cho vui vẻ đi !
ẨM HẬN 飲恨 : Không phải là Uống Hận, mà là Nuốt Hận, Ôm
Hận, nhƣ hai câu thơ trong bài Cảm Hoài của Đặng Dung, một danh
tƣớng đời Trần của ta:
時來屠釣戏功易, Thời lai đồ điếu thành công dị,
運去英 雄飲恨多. Vận khứ anh hùng ẩm hận đa. Có nghĩa:
Khi thời cơ đƣa đến thì cái anh chàng đồ tể chuyên giết chó để bán
thịt nhƣ Phàn Khoái và cái anh chàng thƣ sinh ốm yếu ngồi câu cá ở bờ
sông nhƣ Hàn Tín) cũng rất dễ thành công. (Cả 2 là Khai quốc công
thần giúp Hán Cao Tổ dựng nên nhà Hán). Còn...
Lúc vận may đã đi rồi, hết thời rồi, thì dù anh hùng (có giỏi nhƣ Gia
Cát Khổng Minh với Lục xuất Kỳ Sơn, sáu lần đem binh đánh Ngụy
đều không thành) nên cũng đành ÔM HẬN mà thôi! 16
Thƣ Pháp Dụng Phẩm sƣu tầm - Website: Thuphapdungpham.com
Tác giả: www.facebook.com/NhoHanTu HÁN VIỆT Ân
恩 NGHĨA VIỆT Ân huệ, ơn đức,… DẠNG KHÁC PHIÊN ÂM ēn Kun: ÂM KUN/ON On: オン
ác ân 渥恩 • ái ân 愛 • ân cần TỪ GHÉP 恩勤.
Năm 1747 năm Đinh Mão thời vua Càn Long, sau kỳ thi Hƣơng ở
Phúc Kiến, thí sinh Tạ Đình Quang nghe nói ở Hồng Sơn Kiều có một
vị giỏi về đoán chữ nên đã rủ một số ngƣời bạn của mình cùng đi thăm hỏi.
Tạ Đình Quang viết chữ Nhân ―因‖ (Hán Việt: Nhân, có nghĩa là
nguyên nhân) rồi hỏi xem kỳ thi Hƣơng này có đỗ không.
Vị thầy đoán chữ nói: ―Trong bờ cõi này có một ngƣời, chúc mừng
thƣ sinh là ngƣời đỗ đầu bảng trong khoa thi năm nay!‖ (Giải nghĩa:
Chữ ―因‖ có thể hiểu là gồm chữ ―囗‖ (Vi, nghĩa là bờ cõi) và chữ ―一‖
(Nhất, nghĩa là một) và chữ ―人‖ (Nhân, nghĩa là ngƣời)).
Một ngƣời bạn của Tạ Đình Quang nói: ―Tôi cũng muốn dùng chữ
Nhân ―因‖ này, thỉnh mời ngài xem cho tôi một chút!‖ 17
Thƣ Pháp Dụng Phẩm sƣu tầm - Website: Thuphapdungpham.com
Tác giả: www.facebook.com/NhoHanTu
Vị thầy đoán chữ nói: ―Kỳ thi này e rằng không có phần của thƣ
sinh rồi! Nhƣng sau này sẽ đƣợc ân huệ của bạn học mà có hy vọng
đƣợc thăng quan tiến chức nhanh chóng!‖.
Ông giải thích: ―Chữ Nhân ―因‖ mà vị thƣ sinh lúc nãy viết là vô
tâm, vô ý mà viết ra. Còn chữ Nhân ―因‖ của thƣ sinh thì là ―cố ý‖ là
―có tâm‖(―心‖) mà viết ra nên sẽ thành chữ Ân ―恩‖ (ân, ân huệ)‖.
Một thƣ sinh đi cùng liền chỉ chiếc quạt gỗ trong tay vào chữ Nhân
―因‖ ấy và nói: ―Tôi cũng dùng chữ Nhân ―因‖ này, thỉnh ngài xem
xem công danh của tôi sẽ thế nào?‖.
Thầy đoán chữ nhíu mày và nói: ―Chiếc quạt gỗ của ngài vừa vặn
chỉ đúng vào chữ Nhân ―因‖ này thì là thành chữ Khốn ―困‖ (Nghĩa:
Khốn khổ, khốn đốn), nên e rằng cả đời này ngài sẽ mãi là thƣ sinh nghèo thôi!‖.
Về sau, vận mệnh của cả ba ngƣời bạn học này đều chuẩn xác y nhƣ
lời tiên đoán của vị thầy này. 18
Thƣ Pháp Dụng Phẩm sƣu tầm - Website: Thuphapdungpham.com
Tác giả: www.facebook.com/NhoHanTu HÁN VIỆT Ấn
印 NGHĨA VIỆT In ấn DẠNG KHÁC PHIÊN ÂM yìn
Kun: しるししる-す ÂM KUN/ON On: イン
ấn bản 印本 • ấn chỉ 印紙• ấn TỪ GHÉP
định 印定 • ấn độ 印度
Chữ ẤN 印 về cấu tạo là một chữ hội ý có kết cấu trái phải, bên trái
là môt dị thể khác của bộ THỦ (tay) bên phải là chữ TIẾT 卩. Nguồn
gốc của chữ ẤN 印 có liên quan đến tục đóng dấu lên đầu phạm nhân
ngày xƣa. trong giáp cốt văn là hình một ngƣời đang quỳ gối, bên trên
là hình một bàn tay đang hƣớng đến. Hình dạng chữ ở kim và triện văn
càng thể hiện rõ nét hơn tập tục đóng dấu lên đầu phạm nhân. Nhƣ vậy
chữ ẤN ban đầu có nghĩa là đóng dấu lên đầu phậm nhân, sau phát
triển nghĩa chỉ việc in ấn, dấu vết, dấu tay. 19