



















Preview text:
ĐỀ 1
ĐỀ ÔN TẬP CUỐI HỌC KỲ I NĂM HỌC 2025-2026
MÔN: TIẾNG VIỆT LỚP 2
I. KIỂM TRA ĐỌC:( 10 điểm)
1. Đọc – hiểu( 6 điểm)
Đọc thầm bài thơ sau: CÁNH CỬA NHỚ BÀ Ngày cháu còn thấp bé Cánh cửa có hai then Cháu chỉ cài then dưới Nhờ bà cài then trên. Mỗi năm cháu lớn lên Bà lưng còng cắm cúi
Cháu cài được then trên
Bà chỉ cài then dưới... Nay cháu về nhà mới Bao cánh cửa - ô trời Mỗi lần tay đẩy cửa Lại nhớ bà khôn nguôi.
(Đoàn Thị Lam Luyến)
Dựa vào bài đọc, khoanh vào đáp án đúng nhất hoặc làm theo yêu cầu:
Câu 1. Ngày cháu còn nhỏ, ai cài then trên của cánh cửa ? (Mức 1 – 0,5 điểm) A. bố B. mẹ C. bà D. ông
Câu 2. Khi cháu lớn lên bà cài then nào của cánh cửa? (Mức 1 – 0,5 điểm)
A. then dưới B. then giữa A. then trên D. then bên
Câu 3. Vì sao khi cháu lớn lên, bà lại là người cài then dưới của cánh
cửa? (Mức 1 – 0,5 điểm)
A.Vì bạn nhỏ không cài. B.Vì bạn nhỏ đã cài.
C.Vì bạn nhỏ đã lớn với được then cửa trên, còn bà còng đi chỉ cài được then cửa dưới. D.Vì có bố cài.
Bài 4. Tác giả của bài thơ “Cánh cửa nhớ bà” là ai? (Mức 1 – 0,5 điểm) Trang 1
A. Tú Mỡ B. Trần Đăng Khoa
C. Đoàn Thị Lam Luyến D. Trần Hòa Long
Câu 5. Câu thơ nào trong bài nói lên tình cảm của cháu đối với bà khi về nhà mới?: (Mức 2 – 1 điểm)
Câu 6: (0.5đ M1)Gạch dưới từ chỉ hoạt động trong câu sau: “Mùa xuân, cả nhà gấu kéo
nhau đi bẻ măng và uống mật ong.”
………………………………………………………………………………………….
Câu 7. Xếp các từ sau đây vào ô thích hợp: (Mức 2 – 1 điểm)
xanh lá, xếp hàng, chấm bài, tròn xoe
Các từ chỉ hoạt động:
Các từ chỉ đặc điểm
………………………………………………
…………………………………………………….
……………………………………………….
……………………………………………………
Câu 8: (1đ M2) “Cả nhà gấu đứng tránh gió dưới gốc cây, không cần đi kiếm ăn, chỉ
mút hai bàn chân mỡ cũng đủ no”. Có mấy từ chỉ sự vật?
A. 4 từ B. 1 từ C. 2 từ D. 3 từ
Câu 9. (Mức 1 – 0,5 điểm) Đặt một câu có từ chỉ hoạt động
2. Kiểm tra viết chính tả: Nghe – viết (4 điểm) Đồng lúa chín
Ánh nắng ban mai trải xuống cánh đồng vàng óng, xua tan dần hơi lạnh mùa đông. Lúa
nặng trĩu bông, ngả đầu vào nhau, thoang thoảng hương thơm. Từng cơn gió nhẹ làm cả
biển vàng rung rinh như gợn sóng. Đàn chim gáy ở đâu bay về gù vang cả cánh đồng.
B/ Luyện viết đoạn
Đề bài. Viết đoạn văn từ 3 – 4 câu tả về đồ chơi của em. Gợi ý : Trang 2
- Em chọn tả đồ chơi nào ?
- Nó có đặc điểm gì ? (hình dạng, màu sắc, hoạt động,....)
- Em thường chơi đồ chơi đó vào những lúc nào ?
- Tình cảm của em với đồ chơi đó như thế nào ? Bài làm
HƯỚNG DẪN CHẤM TIẾNG VIỆT ( ĐỌC- HIỂU ) LỚP 2 - CUỐI HỌC KÌ I
Câu 1. (Mức 1 – 0,5 điểm) Khoanh vào C
Câu 2. (Mức 1 – 0,5 điểm) Khoanh vào A
Câu 3. (Mức 1 – 0,5 điểm) Khoanh vào C
Câu 4. (Mức 1 – 0,5 điểm) Khoanh vào C
Câu 5. (Mức 2 – 1 điểm) Mỗi lần tay đẩy cửa
Lại nhớ bà khôn nguôi.
Câu 6. Xếp các từ sau đây vào ô thích hợp: (Mức 2 – 1 điểm)
xanh lá, xếp hàng, chấm bài, tròn xoe
Các từ chỉ hoạt động:
Các từ chỉ đặc điểm Xếp hàng, chấm bài xanh lá, tròn xoe Trang 3
Câu 7: (0.5đ M1)Gạch dưới từ chỉ hoạt động trong câu sau: “Mùa xuân, cả nhà gấu
kéo nhau đi bẻ măng và uống mật ong.”
Câu 8: (1đ M2) “Cả nhà gấu đứng tránh gió dưới gốc cây, không cần đi kiếm ăn, chỉ
mút hai bàn chân mỡ cũng đủ no”. Có mấy từ chỉ sự vật?
A. 4 từ B. 1 từ C. 2 từ D. 3 từ
Câu 9. (Mức 3 – 1 điểm) Đặt một câu có từ chỉ hoạt động Em đang viết bài. ĐỀ 2
ĐỀ ÔN TẬP CUỐI HỌC KỲ I NĂM HỌC 2025-2026
MÔN: TIẾNG VIỆT LỚP 2
1.Kiểm tra viết chính tả: Nghe – viết (4 điểm)
2.Kiểm tra viết đoạn văn:(6 điểm):
Em hãy viết đoạn văn (từ 4 đến 5 câu) tả một đồ dùng học tập mà em yêu thích theo gợi ý sau:
1. Tên đồ dùng học tập đó là gì?
2. Đồ dùng học tập đó có những đặc điểm gì đáng chú ý ?
3. Nó giúp ích gì cho em trong học tập?
4. Em yêu thích, giữ gìn đồ dùng học tập đó như thế nào? Trang 4 Bài làm
HƯỚNG DẪN CHẤM ĐIỂM MÔN TIẾNG VIỆT (VIẾT) – LỚP 2
1. Kiểm tra viết chính tả : 4 điểm -
Tốc độ đạt yêu cầu: 1 điểm -
Chữ viết rõ ràng, viết đúng chữ, cỡ chữ: 1 điểm -
Viết đúng chính tả (không mắc quá 5 lỗi) : 1 điểm -
Trình bày đúng quy định,viết sạch, đẹp : 1 điểm
2. Kiểm tra viết đoạn văn : 6 điểm
- Bài văn phải đảm bảo các yêu cầu sau: + Nội dung (ý) : 3 điểm
HS viết được đoạn văn gồm các ý theo đúng yêu cầu nêu trong đề bài. + Kĩ năng : 3 điểm
Điểm tối đa cho kĩ năng viết chữ, viết đúng chính tả : 1 điểm
Điểm tối đa cho kĩ năng dùng từ, đặt câu : 1 điểm
Điểm tối đa cho phần sáng tạo : 1 điểm
* Khi chấm bài giáo viên cần lưu ý:
Tùy theo mức độ sai sót về ý, diễn đạt, chữ viết, lỗi chính tả, giáo viên có thể cho điểm
các mức khác nhau, trong bài có tẩy xoá: trừ 0,5 điểm toàn bài. Trang 5 ĐỀ 3
ĐỀ ÔN TẬP CUỐI HỌC KỲ I NĂM HỌC 2025-2026
MÔN: TIẾNG VIỆT LỚP 2
A. PHẦN KIỂM TRA ĐỌC: (10 ĐIỂM):
I. Đọc thành tiếng (4 điểm):
II. Đọc hiểu ( 6 điểm):
Người học trò và con hổ
Một con hổ bị sập bẫy đang nằm chờ chết.
Chợt thấy người học trò đi qua, hổ cầu xin:
- Cứu tôi với, tôi sẽ biết ơn cậu suốt đời !
Người học trò liền mở bẫy cứu hổ. Nhưng vừa
thoát hiểm, hổ liền trở mặt đòi ăn thịt anh ta. Thấy
vậy, thần núi bèn hóa thành vị quan tòa, đến hỏi:
- Có chuyện gì rắc rối, hãy kể lại để ta phán xử.
Người học trò kể lại câu chuyện. Hổ cãi:
- Nói láo ! Tôi đang ngủ ngon thì nó đến đánh thức tôi dậy. Tôi phải ăn thịt nó vì tội ấy! Thần núi nói với hổ:
- Ngươi to thế kia mà ngủ được ở chỗ hẹp này sao? Ta không tin. Hãy thử nằm lại vào đó ta xem !
Hổ vừa chui vào bẫy, thần núi liền hạ cần bẫy xuống, nói:
- Đồ vô ơn. Hãy nằm đó mà chờ chết !
(Theo Truyện dân gian Việt Nam)
Bài 1. Dựa vào nội dung bài đọc, em hãy trả lời các câu hỏi sau:
Câu 1 (MĐ1). Sau khi được người học trò mở bẫy cứu thoát, hổ đã làm gì? (0,5 điểm)
A. Rất biết ơn anh học trò
B. Đòi ăn thịt anh học trò
C. Đòi xé xác anh học trò
Câu 2 (MĐ1). Thần núi đưa ra lí do gì khiến hổ sẵn sàng chui vào bẫy? (0,5 điểm)
A. Không tin hổ to xác mà lại ngủ được ở chỗ hẹp
B. Không tin hổ to khỏe như thế mà lại bị sập bẫy
C. Không tin hổ đã bị sập bẫy mà lại không chết
Câu 3 (MĐ2). Hành động của hổ thể hiện điều gì? (0,5 điểm)
A. Hổ là con vật vô ơn.
B. Hổ là con vật có tình nghĩa. Trang 6
C. Hổ là con vật hung dữ.
Câu 4 (MĐ3). Thành ngữ nào dưới đây phù hợp nhất với ý nghĩa của câu chuyện? (0,5 điểm)
A. Ơn sâu nghĩa nặng B. Tham bát bỏ mâm C. Vong ân bội nghĩa
Bài 2 (MĐ2). Hãy tô màu vào bông hoa chứa từ ngữ chỉ hoạt động, trạng thái? (0,5 điểm) hổ nằm cầu xin cứu
Bài 3. (MĐ2) Nối các từ sau vào nhóm thích hợp: (1 điểm) Từ chỉ núi hẹp sự vật Từ chỉ to đặc điểm cái bẫy
Bài 4. Đọc câu văn sau: Người học trò liền mở bẫy cứu hổ.
a. (MĐ1) Câu văn trên thuộc kiểu câu nào em đã học? (0,5 điểm)
Hãy tích x vào ô trống trước kết quả đúng:
Ai là gì? Ai làm gì? Ai thế nào?
b. (MĐ2) Hãy đặt câu hỏi cho bộ phận được gạch chân ở câu văn trên? (0,5 điểm)
ǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮ
Bài 5 (MĐ3). Điền vào chỗ trống iê hay yê rồi thêm dấu thanh thích hợp và giải câu đố sau: (0,5 điểm) Mỏ xanh lông b. . .c Trên cành lặng ….n Bỗng vụt như tên Trang 7 Lao mình bắt cá.
(Là chim …………………...)
Bài 6. (MĐ3). Giải ô chữ (1 điểm) 1 2 3 4 5 6
1. Chống lại mọi sự huỷ hoại, xâm phạm để giữ cho được nguyên vẹn (bắt đầu bằng chữ B).
2. Tìm từ còn thiếu trong câu tục ngữ “……… nhường dưới”
3. Tìm từ còn thiếu trong câu tục ngữ “……… như thể tay chân”
4. Từ chỉ hành động hỏi han nhằm thể hiện sự quan tâm (bắt đầu bẵng chữ T).
5. Tìm từ còn thiếu trong câu tục ngữ “Tôn sư ……………..”
6. Tìm từ còn thiếu trong câu tục ngữ “Uống nước …………….”
Từ hàng dọc: ………………………………………….
B. PHẦN KIỂM TRA VIẾT (10 điểm):
I. Chính tả (4 điểm) : Nghe viết
Người học trò và con hổ
Một con hổ bị sập bẫy đang nằm chờ chết. Chợt thấy người học trò đi qua, hổ cầu xin:
- Cứu tôi với, tôi sẽ biết ơn cậu suốt đời !
Người học trò liền mở bẫy cứu hổ. Nhưng vừa thoát hiểm, hổ liền trở mặt đòi ăn thịt anh ta.
ǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮ
ǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮ
ǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮ Trang 8
II. Tập làm văn ( 6 điểm )
Đề: Viết đoạn văn ngắn (4 - 6 câu) kể một việc tốt em đã làm để giúp người thân trong gia
đình hoặc một người bạn của em. Gợi ý:
a) Đó là việc gì? Diễn ra vào lúc nào? Ở đâu?
b) Em đã làm việc tốt ấy ra sao? Kết quả thế nào?
ǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮ
ǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮ
ǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮ
ǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮ
ǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮ
ǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮ
ǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮ
ǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮ ĐÁP ÁN
A. PHẦN KIỂM TRA ĐỌC HIỂU (10 điểm)
I. Đọc thành tiếng (4 điểm)
II. Đọc hiểu (6 điểm) Bài 1: Câu 1: B Câu 2: A Câu 3: A Câu 4: C
Bài 2: Từ chỉ hoạt động, trạng thái: nằm, cầu xin, cứu Bài 3:
- Từ chỉ sự vật : núi, cái bẫy
- Từ chỉ đặc điểm: to, hẹp Bài 4: a. Ai làm gì?
b. Người học trò làm gì? Bài 5: Câu đố Đáp án Mỏ xanh lông biếc Chim bói cá Trên cành lặng yên Trang 9 Bỗng vụt như tên Lao mình bắt cá Bài 6: 1. Bảo vệ 2. Kính trên 3. Anh em Từ hàng dọc: Biết ơn 4. Thăm hỏi 5. Trọng đạo 6. Nhớ nguồn
B. PHẦN KIỂM TRA VIẾT
I. Chính tả (4 điểm)
II. Tập làm văn (6 điểm) Bài mẫu
Tối hôm qua, mẹ em bị ốm. Mẹ nhờ em trông giúp bé Bo. Em đọc truyện cho bé ngủ
và giúp ba thay tã cho bé. Sáng hôm sau, mẹ nói với em: "Cảm ơn con nhiều lắm! Nhờ con
chăm sóc em giúp mẹ nên mẹ đỡ mệt hơn." Em vui lắm vì đã giúp mẹ đỡ vất vả. ĐỀ 4
ĐỀ ÔN TẬP CUỐI HỌC KỲ I NĂM HỌC 2025-2026
MÔN: TIẾNG VIỆT LỚP 2
A. PHẦN KIỂM TRA ĐỌC: (10 ĐIỂM):
I. Đọc thành tiếng (4 điểm):
II. Đọc hiểu ( 6 điểm): Nỗi đau
Cân được thuốc cho bà, lòng Côn lâng lâng nghĩ đến ngày bà khỏe dậy. Bà sẽ chọn
những quả trứng gà ấp không nở cho hai anh em luộc ăn. Bà dẫn Côn ra vườn chỉ những
trái chín, Côn trèo lên cây hái xuống, đem vào bàn thờ mẹ thắp hương…
Côn đi như chạy một mạch từ Vinh về tới cầu Hữu Biệt thì thấy anh Khiêm đang hối hả
lao về phía mình, vừa gọi vừa khóc:“Côn ơi..! Bà…bà..mất..rồi!”
Côn khựng lại, hai tay ôm lấy mặt. Khiêm đỡ em vào vòng tay mình để khỏi ngã. Một
đám mây như dải băng trắng trôi qua ngọn núi Độc Lôi, che khuất mặt trời, Côn bước nặng
nề trong vùng bóng râm ảm đạm, giữa cánh đồng chiêm mênh mông. Côn nấc từng tiếng: "Bà.. ơi ! Bà…ơi !" (Theo Sơn Tùng)
Bài 1. Dựa vào nội dung bài đọc, em hãy trả lời các câu hỏi sau: Trang 10
Câu 1 (MĐ1). Đoạn 1 ("Cân được thuốc.. thắp hương") kể về tình cảm của Côn với ai? (0,5 điểm)
A. Với bà B. Với mẹ C. Với anh
Câu 2 (MĐ2). Có thể thay tên bài văn bằng cụm từ nào dưới đây? (0,5 điểm)
A. Lấy thuốc cho bà B. Sự mất mát lớn lao C. Một ngày đau khổ
Câu 3 (MĐ3). Bài đọc cho em thấy tình cảm của Côn đối với bà như thế nào? (1 điểm)
ǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮ
Bài 2 (MĐ2). Hãy giúp Nô-bi-ta tìm 4 từ chỉ sự vật trong câu văn sau: “Một đám mây
như dải băng trắng trôi qua ngọn núi Độc Lôi, che khuất mặt trời, Côn bước nặng nề trong
vùng bóng râm ảm đạm, giữa cánh đồng chiêm mênh mông.” (1 điểm)
ǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮ ǮǮǮǮǮǮǮǮ ǮǮǮǮ
Bài 3 (MĐ2). Giúp Đô-rê-mon đặt những chiếc bánh vào đĩa thích hợp bằng cách nối. (1 điểm) bước đi trôi ảm đạm nặng nề Từ chỉ Từ chỉ đặc điểm hoạt động
Bài 4 (MĐ2). Sắp xếp các từ sau thành câu có nghĩa và viết lại. (1 điểm)
a. sống lâu/em/bà/mong/cùng con cháu.
ǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮ Trang 11
b. ông/người thầy giáo/tôi/đầu tiên/ của/ là.
ǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮ
Bài 5. (MĐ1). Hãy giúp Đô-rê-mi vượt chướng ngại vật để đến chỗ Đô-rê-mon bằng
cách điền l hoặc n vào chỗ chấm thích hợp. (0,5 điểm) búa …..iềm …..iềm vui …..ắng nghe
Bài 6. (MĐ3). Điền s hoặc x vào chỗ chấm rồi giải câu đố sau: (0,5 điểm) Cây gì áo kép, áo đơn
Lá như những cánh buồm con …..anh rờn
Hoa thì chon chót màu …..on
Trái thì trăm ngón tay thon …..ếp hàng. (Là cây ………..)
B. PHẦN KIỂM TRA VIẾT (10 điểm):
I. Chính tả (4 điểm) : Nghe viết Nỗi đau
Côn khựng lại, hai tay ôm lấy mặt. Khiêm đỡ em vào vòng tay mình để khỏi ngã.
Một đám mây như dải băng trắng trôi qua ngọn núi Độc Lôi, che khuất mặt trời, Côn
bước nặng nề trong vùng bóng râm ảm đạm, giữa cánh đồng chiêm mênh mông.
ǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮ
ǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮ
ǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮ
ǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮ
ǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮ
ǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮ
ǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮ
ǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮ Trang 12
II. Tập làm văn ( 6 điểm )
Đề bài: Sau những giờ học trên lớp, việc tham gia vận động, chơi thể thao sẽ giúp em rèn
luyện sức khỏe. Em hãy viết một đoạn văn (5 - 6 câu) kể về một hoạt động thể thao hoặc
một trò chơi mà em yêu thích. Gợi ý:
ǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮ
ǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮ
ǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮ
ǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮ
ǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮ
ǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮ
ǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮ
ǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮ Trang 13 ĐÁP ÁN
A. PHẦN KIỂM TRA ĐỌC HIỂU (10 điểm)
I. Đọc thành tiếng (4 điểm) II. Đọc hiểu (6 điểm) Bài 1: Câu 1: A Câu 2: B
Câu 3: Côn rất yêu quý bà và thương bà của mình
Bài 2: Từ chỉ sự vật : đám mây, ngọn núi, mặt trời, cánh đồng Bài 3:
- Từ chỉ đặc điểm: ảm đạm, nặng nề
- Từ chỉ hoạt động: trôi, bước đi Bài 4:
a. Em mong bà sống lâu cùng con cháu.
b. Người thầy giáo đầu tiên của tôi là ông./ Ông là người thầy giáo đầu tiên của tôi
Bài 5: niềm vui – búa liềm – lắng nghe Bài 6: Câu đố Đáp án Cây gì áo kép, áo đơn
Lá như những cánh buồm xanh rờn Cây chuối Hoa thì chon chót mài son
Trái thì trăm ngón tay thon xếp hàng.
B. PHẦN KIỂM TRA VIẾT
I. Chính tả (4 điểm)
Tập làm văn (6 điểm) - Bài tham khảo: Bài 1
Cuối tuần, em thường giúp ông bà, bố mẹ làm việc nhà. Buổi sáng, sau khi mẹ giặt
quần áo, em đem đồ đã giặt ra phơi. Sau đó, em sẽ gấp quần áo khô của mình. Thỉnh
thoảng, mẹ còn nhờ em nhặt rau, rửa rau. Sau khi ăn xong, em giúp mẹ dọn bàn ăn. Mẹ
khen em dọn bàn sạch sẽ. Em rất vui vẻ khi đã giúp bố mẹ việc nhà. Bài 2
Buổi chiều, sau khi học xong, em thường làm việc nhà. Em giúp mẹ hút bụi sạch sẽ.
Em gấp chăn gọn gàng, xếp gấu bông vào một góc. Không chỉ vậy, em còn cùng chị rửa
bát. Mọi người trong gia đình khen em chăm chỉ, ngoan ngoãn. Em cảm thấy rất vui vì
được làm việc nhà. Trang 14 ĐỀ 5
ĐỀ ÔN TẬP CUỐI HỌC KỲ I NĂM HỌC 2025-2026
MÔN: TIẾNG VIỆT LỚP 2
A. KIỂM TRA ĐỌC (10đ)
I. ĐỌC THÀNH TIẾNG: (4 điểm) II. ĐỌC HIỂU:
A. Đọc hiểu: (6 điểm) Em hãy đọc thầm bài và trả lời câu hỏi:
Thần đồng Lương Thế Vinh
Lương Thế Vinh từ nhỏ đã nổi tiếng thông minh.
Có lần, cậu đang chơi bên gốc đa cùng các bạn thì thấy một bà gánh bưởi đi qua.
Đến gần gốc đa, bà bán bưởi vấp ngã, bưởi lăn tung tóe dưới đất. Có mấy trái lăn xuống
một cái hố sâu bên đường. Bà bán bưởi chưa biết làm cách nào lấy bưởi lên thì Lương
Thế Vinh đã bảo các bạn lấy nước đổ vào hố. Nước dâng đến đâu, Bưởi nổi lên đến đó.
Mới 23 tuổi, Lương Thế Vinh đã đỗ Trạng Nguyên. Ông được gọi là“Trạng Lường” vì rất giỏi tính toán.
Theo Chuyện hay nhớ mãi.
Khoanh tròn vào các chữ cái đặt trước câu trả lời đúng ở câu 1, 2, 3, 5, 7. Các câu
còn lại thực hiện theo yêu cầu.
Câu 1. Từ nhỏ, Lương Thế Vinh đã nổi tiếng về điều gì? (Mức 1 – 0,5 điểm) A. Chậm chạp. B. Thông minh. C. Lười biếng.
Câu 2. Lương Thế Vinh được gọi là gì? (Mức 1 – 0,5 điểm) A. Ông Lương B. Thầy giáo C. Trạng Lường
Câu 3. Lương Thế Vinh đỗ Trạng Nguyên năm bao nhiêu tuổi? (Mức 1-0,5 điểm) A. 10 tuổi B. 15 tuổi C. 23 tuổi
Câu 4. Lương Thế Vinh được gọi là “Trạng Lường” vì:
- Viết câu trả lời của em:
………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………….
Câu 5. Trong câu chuyện, cậu bé Lương Thế Vinh đã thể hiện trí thông minh như thế nào?
A. Nhặt bưởi trên đường trả bà bán bưởi.
B. Đổ nước vào hố để bưởi nổi lên
C. Nhảy xuống hố lấy lên.
Câu 6. Câu chuyện cậu bé Lương Thế Vinh nói về điều gì? (Mức 3 – 1 điểm)
- Viết câu trả lời của em: Trang 15
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
Câu 7. Trong câu “Có mấy trái lăn xuống một cái hố sâu bên đường.” Từ ngữ chỉ hoạt
động là: (Mức 1 – 0,5 điểm) A. trái B. lăn C. cái hố
Câu 8. Đặt 1 câu giới thiệu một người thân của em? (Mức 2 – 0,5 điểm)
………………………………………………………………………………………
Câu 9. Đặt câu hỏi cho các từ ngữ in đậm? (Mức 2 – 0,5 điểm)
Sân trường rộng rãi, nhiều cây xanh.
……………………………………………………………………………………
Câu 10. Xếp các từ ngữ trong khung vào 3 nhóm:
vàng, cao, hiền, ngoan, xanh, tím, tròn, vuông
a. Chỉ màu sắc của vật:……………………………………………………………
b. Chỉ hình dáng của người, vật:………………………………………………….
c. Chỉ tính tình của người:…………………………………………………………
B. KIỂM TRA VIẾT (10đ)
I. Chính tả ( Nghe- viết): ( 4 điểm)
Cây xoài của ông em
Ông em trồng cây xoài cát này trước sân khi em còn đi lẫm chẫm. Cuối đông, hoa nở
trắng cành. Đầu hè, quả sai lúc lỉu. Trông từng chùm quả to, đu đưa theo gió, em càng nhớ
ông. Mùa xoài nào, mẹ em cũng chọn những quả chín vàng và to nhất bày lên bàn thờ ông. Theo Đoàn Giỏi
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
.............................................................................................................
II. Tập làm văn: ( 6 điểm)
Đề bài: Viết đoạn văn 3 – 4 câu giới thiệu một đồ dùng trong nhà quen thuộc với em theo gợi ý: - Đó là đồ vật gì?
- Đồ vật đó có những bộ phận nào?
- Đồ vật đó có đặc điểm gì nổi bật? Trang 16
- Đồ vật đó giúp ích gì cho em? Bài làm
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
......................................................................................................
HƯỚNG DẪN CHẤM TIẾNG VIỆT ( ĐỌC ) LỚP 2
I. Đọc thành tiếng và trả lời câu hỏi: (4 điểm)
- Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đọc đạt yêu cầu: 1 điểm
- Đọc đúng tiếng, từ (không đọc sai quá 5 tiếng): 1 điểm
- Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa: 1 điểm
- Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm
II. Đọc hiểu và làm bài tập trắc nghiệm + tự luận: (6 điểm)
Câu 1. B. Thông minh. (0,5 điểm)
Câu 2. C. Trạng Lường (0,5 điểm)
Câu 3. C. 23 tuổi (0,5 điểm)
Câu 4: Lương Thế Vinh được gọi là “Trạng Lường” vì rất giỏi tính toán (0,5 điểm)
Câu 5. B. Đổ nước vào hố để bưởi nổi lên (1 điểm)
Câu 6: Câu chuyện ca ngợi cậu bé Lương Thế Vinh thông minh, biết xử lí tình huống
nhanh nhẹn. (1 điểm)
Câu 7. B. lăn (0,5 điểm)
Câu 8. Bé Na là em gái của em.(0,5 điểm)
Câu 9. Sân trường thế nào? (0,5 điểm) Câu 10. .(0,5 điểm)
a. Chỉ màu sắc của vật: vàng, xanh, tím
b. Chỉ hình dáng của người, vật: cao, tròn, vuông
c. Chỉ tính tình của người: hiền, ngoan Trang 17 ĐỀ 6
ĐỀ ÔN TẬP CUỐI HỌC KỲ I NĂM HỌC 2025-2026
MÔN: TIẾNG VIỆT LỚP 2
PHẦN ĐỌC HIỂU (6 ĐIỂM)
I. Đọc thầm bài đọc sau:
CÔ CHỦ KHÔNG BIẾT QUÝ TÌNH BẠN
Một cô bé nuôi một con gà trống rất đẹp. Sáng sáng, gà trống gáy vang:
- Ò…ó…o! Xin chào cô chủ tí hon!
Một hôm nhìn thấy gà mái của bà hàng xóm có lớp lông tơ dày, ấm áp, cô bé liền đòi
đổi gà trống lấy gà mái. Chẳng ngày nào gà mái quên đẻ một quả trứng hồng.
Hôm khác, bà hàng xóm mua về một con vịt. Cô bé nài nỉ bà đổi gà lấy vịt và thích thú
ngắm vịt bơi lội trên sông.
Không lâu sau, người họ hàng đến chơi, dắt theo một chú chó nhỏ. Cô bé lại đòi đổi vịt lấy chó.
Cô kể lể với chú chó:
- Ta có một con gà trống, ta đổi lấy gà mái. Rồi ta đổi gà mái lấy vịt. Còn lần này ta đổi vịt lấy chú mày đấy!
Đêm đến, chú chó cạy cửa trốn đi:
- Ta không muốn kết thân với một cô chủ không biết quý tình bạn.
Theo Ô – xê – ê – va (Thuý Toàn dịch)
II. Khoanh tròn vào mỗi ý trước câu trả lời đúng.
Câu 1: Lúc đầu cô bé nuôi con gì? (0,5 đ) A. Con chó B. Con gà trống C. Con gà mái D. Con vịt
Câu 2: Cô bé đã đổi các con vật theo thứ tự nào? (0,5 đ)
A. Gà mái → gà trống → vịt → chó
B. Vịt → chó → gà trống → gà mái
C. Gà trống → gà mái → vịt → chó
D. Gà trống → gà mái → chó → vịt
Câu 3: Vì sao chú chó nhỏ bỏ đi? (0,5 đ)
A. Vì chú chó thấy cô chủ của mình không biết quý tình bạn.
B. Vì chú chó nhớ nhà chủ cũ.
C. Vì chú chó muốn có cuộc sống tự do.
D. Vì chú chó thấy buồn, không được ai yêu thương, chăm sóc.
Câu 4: Câu chuyện giúp em hiểu điều gì? (0,5 đ)
A. Phải thường xuyên trao đổi thú cưng.
B. Chỉ nên nuôi những con vật mang lại cho mình nhiều lợi ích. Trang 18
C. Phải nuôi nhiều con vật trong nhà.
D. Các con vật nuôi cũng giống như bạn của mình, em cần biết quý trọng.
Câu 5: Tìm từ chỉ đặc điểm trong câu: “Bạn Hiền có mái tóc dài và đen tuyền” (0,5 đ) A. Mái tóc B. Dài C. Đen tuyền D. Dài, đen tuyền.
Câu 6: Chọn dấu phẩy hoặc dấu chấm vào câu dưới đây: (0,5 đ)
Tớ rất thích các đồ chơi truyền thống như diều chong chong đèn ông sao
Câu 7: Câu nào dưới đây là câu giới thiệu? (0,5 đ)
A. Mẹ em là giáo viên dạy cấp 1
B. Em Minh học bài rất tập trung
C. Sân trường rộng rãi và có nhiều cây xanh
D. Em rất thích học môn Thể dục
Câu 8: Tìm từ chỉ hoạt động trong câu sau: “Cô bé nài nỉ bà đổi gà lấy vịt và thích thú
ngắm vịt bơi lội trên sông.” (0,5 đ)
A. Nài nỉ, đổi, thích thú B. Đổi, ngắm, sông
C. Nài nỉ, đổi, ngắm, bơi lội
D. Nài nỉ, đổi, ngắm, vịt
Câu 9: Em hãy sắp xếp các từ sau vào nhóm thích hợp? (1đ) gá đổi ch gà trống ó y
- Từ chỉ sự vật: ..............................................................................................................
- Từ chỉ hoạt động: .......................................................................................................
Câu 10: Em hãy tìm từ chỉ hoạt động của các bạn trong tranh và đặt câu với từ tìm được. (1 đ)
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................ PHẦN VIẾT
I. Nghe – viết đoạn thơ sau: (6 điểm) Trang 19 Cô gió
Người ta gọi cô là gió. Việc của cô là đi khắp đó đây. Trên mặt sông, mặt biển, cô
giúp cho những chiếc thuyền đi nhanh hơn. Cô đưa mây về làm mưa trên các miền đất khô
hạn. Vì tính cô hay giúp người nên ai cũng yêu cô. Theo Xuân Quỳnh
II. Viết đoạn văn: (4 điểm)
Viết 3 – 4 câu giới thiệu một đồ chơi của em. G:
- Em muốn giới thiệu đồ chơi nào?
- Đồ chơi đó có đặc điểm gì nổi bật? (chất liệu, hình dạng, màu sắc, hoạt động,...)
- Em thường chơi đồ chơi đó vào những lúc nào?
- Tình cảm của em với đồ chơi đó như thế nào?
---------------------------------------------------HẾT-----------------------------------------------
ĐÁP ÁN ĐỀ ĐỌC HIỂU Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5 Câu 7 Câu 8 A C A D D A C
Câu 6: Chọn dấu phẩy hoặc dấu chấm vào câu dưới đây:
Tớ rất thích các đồ chơi truyền thống như diều, chong chong, đèn ông sao.
Câu 9: Em hãy sắp xếp các từ sau vào nhóm thích hợp?
- Từ chỉ sự vật: chó, gà trống
- Từ chỉ hoạt động: gáy, đổi Câu 10 Từ: đá cầu Đặt câu:
Đặt câu đúng, có ý nghĩa, đầu câu viết hoa, cuối câu đặt dấu (1đ)
Đầu câu không viết hoa, cuối câu không có dấu (một lỗi – 0.25)
Sai chính tả 1 – 3 lỗi ( - 0.25)
ĐÁP ÁN PHẦN VIẾT I. Nghe – viết:
- Nghe viết đúng tốc độ, đúng chính tả, viết chữ rõ ràng, đúng độ cao (6đ)
- Sai 1 – 3 lỗi ( - 0.5đ) - Sai 4 – 5 lỗi ( - 1đ) - Sai 6 – 8 lỗi (-1.5đ) - Sai 9 – 10 lỗi (-2.5đ) - Trên 10 lỗi (-3.5đ) Trang 20