





Preview text:
Học online tại Mapstudy
_________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ ‒ LỚP 10 ĐỀ SỐ 04
PHẦN I. CÂU TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến
câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1: [VNA] Trong quá trình nghiên cứu Vật lí theo phương pháp thực nghiệm, người nghiên cứu
cần phải trải qua những bước nào?
A. Xác định vấn đề (dạng câu hỏi) cần nghiên cứu; Quan sát thu thập thông tin; Làm thí nghiệm
để trả lời cho câu hỏi nghiên cứu; Kết luận.
B. Xác định vấn đề cần nghiên cứu; Đưa ra dự đoán; Thí nghiệm kiểm tra dự đoán; Kết luận.
C. Xác định vấn đề cần nghiên cứu; Quan sát thu thập thông tin; Đưa ra dự đoán; Thí nghiệm
kiểm tra dự đoán; Kết luận.
D. Xác định đối tượng cần mô hình hoá; Xây dựng mô hình; Kiểm tra sự phụ thuộc của mô hình; Kết luận.
Câu 2: [VNA] Kết quả của phép đo dưới đây nên được ghi là
A. 66,0 0,5 mm.
B. 66 0, 2mm.
C. 66 2mm.
D. 66 1mm.
Câu 3: [VNA] Trong chuyển động thẳng trên trục Ox độ dịch chuyển của một vật được xác định bằng
A. độ lớn độ biến thiên tọa độ của vật.
B. độ lớn quãng đường chuyển động.
C. quãng đường chuyển động.
D. độ biến thiên tọa độ của vật.
Câu 4: [VNA] Hình 4 là đồ thị độ dịch chuyển – thời gian của một ô tô chuyển động thẳng đều. Tốc
độ chuyển động của ô tô bằng d (m) 70 60 50 40 30 20 10 t (s) O 1 2 3 4 5 6 Hình 4 A. 36 km h. B. 54 km h. C. 45 km h. D. 60 km h.
Câu 5: [VNA] Gia tốc của một vật chuyển động thẳng nhanh dần đều
A. cùng hướng với vận tốc của vật.
B. ngược hướng với vận tốc của vật.
C. là một số dương.
D. là một số âm không đổi.
Câu 6: [VNA] Tại một vị trí ở gần mặt đất, vật rơi tự do
A. có quỹ đạo là đường thẳng.
B. thực hiện một chuyển động thẳng đều.
C. có gia tốc tăng dần theo thời gian.
D. có gia tốc giảm dần theo thời gian.
_________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________
Thầy Vũ Ngọc Anh - VNA 1
Học online tại Mapstudy
_________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________
Câu 7: [VNA] Một vật chịu tác dụng của hai lực cùng giá, ngược chiều, cùng độ lớn thì
A. vật chuyển động thẳng nhanh dần đều.
B. vật chuyển động thẳng chậm dần đều.
C. vật đứng yên hoặc chuyển động thẳng đều.
D. vật chuyển động tròn đều.
Câu 8: [VNA] Lực được biểu diễn bằng một vectơ
A. cùng chiều với vectơ vận tốc.
B. ngược chiều với vectơ gia tốc.
C. ngược chiều với vectơ vận tốc.
D. cùng chiều với vectơ gia tốc.
Câu 9: [VNA] Một tên lửa chỉ chịu tác dụng của một lực không đổi theo hướng chuyển động. Tên lửa đang
A. chuyển động thẳng nhanh dần đều.
B. chuyển động thẳng đều
C. chuyển động nhanh dần.
D. chuyển động thẳng chậm dần đều
Câu 10: [VNA] Quyển sách vật lí 10 nằm yên trên bàn, lực hấp dẫn do Trái Đất tác dụng vào quyển sách có độ lớn A. bằng 0.
B. bằng trọng lượng của vật.
C. nhỏ hơn trọng lượng của vật.
D. lớn hơn trọng lượng của vật.
Câu 11: [VNA] Trong chuyển động thẳng chậm dần đều, hợp lực tác dụng vào vật
A. cùng hướng với hướng chuyển động.
B. cùng hướng với hướng chuyển động và độ lớn không đổi.
C. ngược hướng với hướng chuyển động và độ lớn giảm dần.
D. ngược hướng với hướng chuyển động và có độ lớn không đổi.
Câu 12: [VNA] Lực đẩy Archimedes có đặc điểm nào sau đây?
A. Độ lớn lực Archimedes phụ thuộc vào bản chất vật chìm.
B. Lực Archimedes có chiều từ trên xuống.
C. Độ lớn lực Archimedes phụ thuộc vào thể tích của vật.
D. Lực Archimedes có phương thẳng đứng.
PHẦN II. CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a),
b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1: [VNA] Một vật có khối lượng m được thả rơi tự do từ độ cao h = 19,6 m, tại nơi có gia tốc trọng trường là 2
g = 9,8 m / s . Mệnh đề Đúng Sai
a) Chuyển động của vật là chuyển động thẳng đều.
b) Tốc độ của vật tăng dần đều trong quá trình chuyển động.
c) Gia tốc của vật ngược hướng với hướng chuyển động.
d) Thời gian vật rơi hết nửa đoạn đường cuối là xấp xỉ 0,59 s.
_________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________
Thầy Vũ Ngọc Anh - VNA 2
Học online tại Mapstudy
_________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________
Câu 2: [VNA] Một vật nặng có khối lượng 0, 2kg được treo vào một sợi dây không dãn
(Hình 17.1), tại nơi có gia tốc 2 g = 9,8 m / s . Hình 17.1 Mệnh đề Đúng Sai
a) Trọng lượng tác dụng lên vật nặng có phương thẳng đứng.
b) Trọng lượng của vật là 1,96 N.
c) Lực căng dây tác dụng lên vật nặng có phương thẳng đứng và chiều từ trên xuống.
d) Ở trạng thái cân bằng lực căng dây tác dụng lên vật có độ lớn bằng 1,96 N.
PHẦN III. CÂU TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4.
Câu 1: [VNA] Hai lực F , F song song cùng chiều, có giá cách nhau một đoạn 20 cm. Với F = 30 N, 1 2 1
và có hợp lực F có độ lớn 50 N. Độ lớn của lực F là bao nhiêu Newton? 2 Đáp án:
Câu 2: [VNA] Một miếng đồng có thể tích 3
V = 5 dm chìm trong nước. Lực đẩy Archimes tác dụng
vào miếng đồng bằng bao nhiêu Newton? Biết khối lượng riêng của nước là 3
1000 kg m và gia tốc trọng trường 2
g = 9,81m s . (Làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị) Đáp án:
Câu 3: [VNA] Một vật nặng nhỏ có khối lượng m=1 kg F m
đặt trên xe khối lượng M = 10 kg. Tác dụng một lực F có M
độ lớn 15 N theo phương dọc theo sàn xe như hình vẽ.
Vật m trượt trên M, đồng thời kéo xe M chuyển động theo.
Hệ số ma sát giữa vật m và sàn xe M là μ= 0,1. Biết
khoảng cách từ vị trí đặt vật m đến đầu xe là L = 111,2cm, gia tốc trọng trường 2
g =10 m s . Bỏ qua
mọi lực cản và ma sát giữa bánh xe và mặt sàn. Thời gian cần thiết để vật m trượt tới đầu của xe
bằng bao nhiêu giây? ( kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần trăm) Đáp án:
Câu 4: [VNA] Một vật có khối lượng m = 20 kg được kéo trượt đi trên mặt sàn nằm ngang bằng một
lực F song song với mặt sàn. Biết hệ số ma sát trượt của vật với mặt sàn là μ =0,2 và gia tốc trọng trường 2
g =10 m s . Độ lớn lực ma sát trượt tác dụng vào vật bằng bao nhiêu Newton? Đáp án:
_________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________
Thầy Vũ Ngọc Anh - VNA 3
Học online tại Mapstudy
_________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________
PHẦN IV. PHẦN TỰ LUẬN. Thí sinh trình bày lời giải từ câu 1 đến câu 3 vào giấy theo quy định.
Câu 1: [VNA] Một thang máy chuyển động có đồ thị vận tốc – thời gian như hình bên. v (m/s) A B 12 C t (s) O 20 40 50
a) Mô tả chuyển dộng của thang máy từ thời điểm t = 20 s đến t = 40 s . 1 2
b) Xác định quãng đường thang máy đi được trong cả quá trình.
Câu 2. Một vật có khối lượng 3000 kg đứng yên trên mặt phẳng nằm ngang. Tác dụng vào vật một lực
kéo theo phương ngang có độ lớn 2000 N. Khi chuyển động vật luôn chịu một lực cản có độ lớn bằng
0,05 lần trọng lượng của nó. Cho 2 g = 10 m / s .
a) Tính độ lớn tổng hợp lực tác dụng lên vật trước khi bị tác dụng của lực kéo?
b) Tính gia tốc của vật khi chuyển động dưới tác dụng của lực kéo?
Câu 3. Một tảng đá có khối lượng 20 kg đang đứng yên trên mặt đất nằm ngang thì được tác dụng
một lực kéo không đổi, có phương hợp với phương ngang một góc α = 60 .
Dưới tác dụng của lực
kéo tảng đá chuyển động thẳng nhanh dần đều. Sau khi đi được 4 s tảng đá đạt được vận tốc 6 m/s.
Giả sử hệ số ma sát giữa vật và sàn là 0,1 và không đổi trong suốt quá trình chuyển động, lấy
g = 9,8 m/s². Chọn trục Ox theo hướng chuyển động của tảng đá và trục Oy thẳng đứng hướng lên.
a) Tính gia tốc của tảng đá?
b) Tính độ lớn lực kéo?
‒‒‒HẾT‒‒‒
_________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________
Thầy Vũ Ngọc Anh - VNA 4
Học online tại Mapstudy
_________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________
LỜI GIẢI THAM KHẢO
PHẦN I. CÂU TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN. 1.C 2.D 3.D 4.A 5.A 6.A 7.C 8.D 9.A 10.B 11.D 12.D
PHẦN II. CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI. Câu Lệnh hỏi Đáp án (Đ/S) Câu Lệnh hỏi Đáp án (Đ/S) a) S a) S b) Đ b) Đ 1 2 c) S c) S d) Đ d) Đ
PHẦN III. CÂU TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN. Câu Đáp án Câu Đáp án 1 20 2 49 3 0,4 4 4
PHẦN IV. PHẦN TỰ LUẬN. Câu 1: [VNA]
a) Chuyển động của thang máy từ thời điểm t = 20 s đến t = 40 s là chuyển động thẳng đều theo 1 2
chiều dương với tốc độ 12m/s.
b) Quãng đường thang máy đi được trong cả quá trình bằng diện tích giới hạn bởi đồ thị và trục
40 − 20 + 50 hoành: S = 12 = 420 m 2 Đáp án: a) 12 m/s. b) 420 m. Câu 2: [VNA]
a) Trước khi bị tác dụng của lực kéo vật đứng yên.
Theo định luật I Newton thì hợp lực tác dụng lên vật có độ lớn bằng 0 N.
b) Áp dụng định luật II Newton N
P + N + F + F = ma (1) C F
Chiếu lên hướng chuyển động: F − F = m.a F C c
F −0,05.m.g = m.a
2000 − 0,05.3000.10 1 P 2 a = = m / s 3000 6 Đáp án: a) 0 N. 1 b) 2 m / s . 6
_________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________
Thầy Vũ Ngọc Anh - VNA 5
Học online tại Mapstudy
_________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________ Câu 3: [VNA] N F y y F F α F x ms x O P v − v 6
a) Gia tốc của tảng đá có giá trị là 0 2 a = = = 1,5 m / s . Δt 4
b) Theo định luật 2 Newton: P + N + F + F = ma ms O
y : −P + N + F.sinα = 0
Oy : N = mg − F.sinα
Ox : F.cos α − F = ma
Ox : F.cosα − μN = ma ms O
y : N = mg − F.sinα
Ox : F.cos α − μ(mg − F.sinα) = ma
F.cos60 −0,1.(20.9,8 − F.sin60) = 20.1,5 F 84,55 N. Đáp án: a) 1,5 m/s2. b) 84,55 N.
_________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________
Thầy Vũ Ngọc Anh - VNA 6