Trang 1
ĐỀ 1
ĐỀ ÔN TP CUI HC K I
NĂM HỌC 2025-2026
MÔN: TING VIT LP 3
I. Đọc thm và làmi tập (6 điểm):
Đi tìm mt tri
Ngày xưa, muôn loài sống trong rng già tối tăm, ẩm ướt. kiến được giao nhim v
đến các nhà hi xem ai có th đi tìm mặt tri.
Gõ kiến ca nhà công, công mi múa. Gõ ca nhà liếu điếu, liếu điếu bn cãi nhau.
ca nhà chích chòe, chích chòe mi hót, ... Ch có gà trng nhn lời đi tìm mặt tri.
trng bay t bi mây lên rng na. T rng na lên rng lim. T rng lim lên rng
chò. trống bay đến cây chò cao nht, nhìn n thy mây bng bnh sao nhấp nháy. Nó đậu
đấy ch mt tri.
Gió lnh rít ù ù. My ln trng suýt ngã. qup nhng ngón chân tht cht vào thân
cây. Ch mãi, đợi mãi ... Nghĩ thương các bạn sng trong tối tăm, ẩm ướt, gà trống đm ngc kêu
to:
Trời đất ơi... ơi... !
l thay, trng va dt tiếng kêu đầu thì sương tan. Dt tiếng kêu th hai, sao ln.
Dt tiếng kêu th ba, đằng đông ng sáng, mt tri hin ra. Mt trời vươn những cánh tay ánh
sáng đính lên đầu gà trng mt cm la hng.
trống vui sướng bay v. Bay tới đâu, ánh sáng theo đến đấy. Đt rừng sáng tươi như
tranh v.
T đó, khi trống ct tiếng gáy mt tri hin ra, chiếu ánh sáng cho mọi người, mi
vt.
(Theo Vũ Tú Nam)
Khoanh tròn vào ch cái trưc câu tr lời đúng làm theo yêu cầu ca các
câu dưới đây:
Câu 1 (0,5đ): kiến được giao nhiệm vụ gì?
A. kiếm mồi
B. đến các nhà hỏi xem ai có thể đi tìm mặt trời
C. rủ các bạn đi chơi
Câu 2 (0,5đ): Con vật nào nhận lời đi tìm mặt trời?
A. chích chòe
B. công
C. gà trống
Câu 3 (0,5đ): sao gõ kiến phải đi các nhà hỏi xem ai thể đi tìm mặt trời?
Trang 2
Câu 4 (0,5đ): Hành trình đi tìm mặt trời củatrống như thế nào?
A. đầy gian nan, thử thách
B. rất dễ dàng
c. không gặp khó khăn, trở ngại
Câu 5 (0,5đ): sao gà trống được mặt trời tặng một cum lửa hồng?
A. Vì gà trống là một con vật nhanh nhẹn.
B. Vì mặt trời xúc động khi thấy gà trống kiên cường, hết mình vì công việc chung.
C. Vì chỉ có gà trống biết chỗ ở của mặt trời.
Câu 6 (1đ): Câu chuyện muốn nói điều?
Câu 7 (0,5đ): Câu nào dưới đây câu nêu hoạt động?
A. Gà trống bay từ bụi mây lên rừng nứa.
B. Gà trống rất dũng cảm.
C. Gà trống là con vật có ích.
Câu 8 (0,5đ): Viết lại một câu trong bài sử dụng biện pháp so sánh.
Câu 9 (0,5đ): Điền dấu câu thích hợp vào ô trống dưới đây:
trống hỏi các bạn Ai muốn đi tìm mặt trời
Câu 10 (1đ): Đặt một câu cảm để khen bạn của em.
II. Đọc thành tiếng (4 điểm. Trong đó đọc 3 điểm, trả lời câu hỏi 1 điểm)
H tên GV coi: …………………………....
Trang 3
H tên GV chấm: ……………........………
ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI KÌ I
MÔN TIẾNG VIỆT - LỚP 3 (KIỂM TRA VIẾT)
(Thời gian: 45 phút)
1. Chính t (4 điểm): (Thi gian 15 phút)
Giáo viên đọc cho hc sinh nghe - viết:
Bãi ngô
Bãi ngô quê em ngày càng xanh tốt. Mới dạo nào y ngô còn lấm tấm như mạ non.
Thế mà chỉ ít lâu sau, ngô đã thành cây rung rung trước gió ánh nắng. Những ngô
rộng dài, trổ ra mạnh mẽ, nõn nà. Trên ngọn, một thứ búp như kết bằng nhung phấn
vươn lên. Những đàn bướm trắng, bướm vàng bay đến, thoáng đỗ rồi bay đi. Núp trong
cuống lá, những búp ngô non nhú lên và lớn dần.
(Nguyên Hồng)
2. Tập làm văn (6 đim): (Thi gian 30 phút)
Em chn một trong hai đề sau:
Đề 1: Viết đoạn văn t một đồ vt mà em yêu thích.
Đề 2: Viết đoạn văn nêu tình cm cm xúc vi mt người mà em quý mến.
_______________________
NG DN CHM KIM TRA ĐỊNH KÌ CUI KÌ I
MÔN TING VIT - LP 3
(Phn kim tra viết)
1. Chính t (4 điểm)
- Tốc độ đạt yêu cầu: 1 đim.
- Ch viết rõ ràng, viết đúng chữ, c chữ: 1 điểm.
- Viết đúng chính tả (không mc quá 5 lỗi): 1 điểm - nhóm chuyên môn thng nht cách
tr điểm.
- Trình bày đúng quy định, bài viết sạch, đẹp: 1 điểm.
2. Tập làm văn (6 đim)
- Nội dung (ý): 3 điểm.
HS viết được đoạn văn gồm các ý theo đúng yêu cầu của đề bài:
+ Đề 1: Gii thiệu được đồ vt. T bao quát đ vt, t chi tiết đồ vật. Nêu được ích li ca
đồ vật. Nêu được cảm xúc đối với đồ vật đó.
+ Đề 2: Gii thiệu được người đó là ai. Nêu được những điểm em ấn tượng v người đó.
Nêu được cm xúc của em đối với người đó.
- Kĩ năng: 3 đim.
+ Viết ch ngay ngắn, đúng chính tả: 1 điểm.
+ Kĩ năng dùng từ, đặt câu: 1 điểm.
+ Sáng to: 1 điểm: HS k chi tiết, có cm xúc, có hình nh, dùng t chính xác, viết
câu văn đúng ngữ pháp, biết s dng bin pháp so sánh khi miêu t ...
Trang 4
_____________________________
ĐỀ 2
ĐỀ ÔN TP CUI HC K I
NĂM HỌC 2025-2026
MÔN: TING VIT LP 3
1. Đọc hiu và kiến thc Tiếng Việt: (6 điểm)
Da vào ni dung bài tập đọc: “Bạn nh trong nhà” (Sách Tiếng Vit 3, tp 1, trang
107-108), em hãy khoanh trước ý tr li đúng thực hin các câu hi còn li theo yêu
cu:
Bạn nhỏ trong nhà
Tôi vẫn nhớ ngày đầu tiên nhà tôi một chú chó nhỏ. Buổi sáng hôm đó, tôi nghe
tiếng cào khẽ vào cửa phòng. Mở cửa ra, tôi nhìn thấy một chú chó con. tuyệt xinh:
lông trắng, khoang đen, đôi mắt tròn xoe và loáng ướt. rúc vào chân tôi, nức lên những
tiếng khe khẽ trong cổ, cái đuôi bé xíu ngoáy tít, hệt như một đứa trẻ làm nũng mẹ.
Tôi đặt tên nó là Cúp. Tôi chưa dạy Cúp những chuyện tài giỏi như làm xiếc. Nhưng
so với những chú chó bình thường khác, Cúp không thua kém gì. Cúp biết chui vào gầm
giường lấy trái banh, đem cho tôi chiếc khăn lau nhà, đưa hai chân trước lên mỗi khi tôi
chìa tay cho bắt. Cúp còn rất thích nghe tôi đọc truyện. Mỗi khi tôi đọc cho Cúp nghe,
nằm khoanh tròn trên lòng tôi. Lúc tôi đọc xong, gấp sách lại, đã thấy cu cậu ngủ khò
từ lúc nào.
Tôi Cúp ngày ngày quấn quýt bên nhau. Mỗi khi tôi đi học về, Cúp chạy vọt ra,
chồm hai chân trước lên mừng rỡ. Tôi cúi xuống vỗ về Cúp. âu yếm dụi cái mõm ươn
ướt, mềm mềm vào chân tôi.
(Theo Trần Đức Tiến)
Câu 1: Trong ngày đầu tiên v nhà bn nhỏ, chú chó trông như thế nào?
A. Lông trắng, khoang đen, đôi mắt tròn xoe và loáng ướt.
B. Lông trng, khoang vàng, đôi mắt tròn và loáng ướt.
C. Lông trng, khoang đen, đôi mắt tròn và đen láy.
Câu 2: Chú chó trông bài được bn nh đặt tên là gì?
A. Cún B. Cúp C. Cúc
Câu 3: Bn nh gp chú cún vào bui nào và đâu?
A. Buổi trưa ở ca phòng.
B. Bui chiều trên đường đi học v.
C. Bui sáng trong phòng.
Câu 4: Chú chó có s thích gì?
Trang 5
A. Thích nghe nhc
B. Thích nghe đc sách
C. Thích nghe đc truyn
Câu 5: Chú chó trong bài biết làm nhng gì?
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
........
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
........
.................................................................................................................................................
....
Câu 6: Qua câu chuyện này em có suy nghĩ về tình cm gi bn nh và chú chó.
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
........
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
........
Câu 7: Đặt du phy vào ch thích hp trong câu sau.
“Cào cào nhái bén chuồn chun cùng xúm vào giúp dế than.”
Câu 8: Câu nào dưới đây có hình nh so sánh?
A. rúc vào chân tôi, nức lên những tiếng khe khẽ trong cổ, cái đuôi u ngoáy tít,
hệt như một đứa trẻ làm nũng mẹ.
B. Tôi vn nh ngày đầu tiên nhà tôi có mt chú chó nh.
C. Tôi và Cúp ngày ngày qun quýt bên nhau.
Câu 9: Cp t nào sau đây là cp t trái nghĩa?
A. to - ln B. nh - bé xíu C. đẹp - xu
Câu 10: Tìm 2 t ch hoạt động trường. Đặt 1 câu vi 1 trong các t vừa tìm được.
Hai t ch hoạt động trường là:
................................................................................................
Đặt câu:
.......................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
....
2. Đọc thành tiếng: (4 điểm)
Giáo viên cho hc sinh bốc thăm, sau đó c em s đọc thành tiếng, (Mi hc sinh
đọc một đoạn hoc c bài trong sách giáo khoa Tiếng Vit lp 3, tp 1 và tr li câu hi do
giáo viên chn theo nội dung được quy định.
1. Nội dung đọc thành tiếng
Trang 6
Bài 1: “Trò chuyn cùng mẹ” - SGK/tr93, đọc đoạn: ‘‘Thời gian vui nht ....được cng
thêm mãi.’’
- Câu hi: Vì sao thi gian trò chuyn ca hai m con được cng thêm mãi?
- Tr li: Thi gian tchuyn ca ba m con c được cng thêm mãi ba m con
nhiều điều để nói với nhau, để k cho nhau nghe.
Bài 2: Nhng bậc đá chạm mây - SGK/tr112, đọc đoạn: ‘‘By gi trong xóm ....không
làm được.’’
- Câu hi: Vì sao c Đương có ý định ghép đá thành bậc thang lên núi?
- Tr li: Thương dân làng phải đi đường vòng rất xa đ lên núi ông đã mt mình tìm cách
làm đường.
Bài 3: “Đi tìm mặt tri - SGK/tr116, đọc đoạn: ‘‘Ngày xưa....nhn lời đi tìm mặt trời.’’
- Câu hi: Vì sao gõ kiến phải đi các nhà hỏi xem ai có th đim mt tri?
- Tr li: ngày xưa muôn loài sống trong rng già tối tăm, ẩm ướt nên kiến được
giao nhim v đi các nhà hỏi xem ai có th đi tìm mặt tri.
Bài 4: “Nhng ngn hải đăng” - SGK/tr133, đọc đoạn: ‘‘Hi đăng....lạc đường.’’
- Câu hi: Nêu li ích ca nhng ngn hải đăng.
- Tr li: Giúp tàu thuyền định hướng đi lại giữa đại dương.
Bài 5: “Cây bút thn - SGK/tr140, đọc đoạn: ‘‘Một đêm....v lò sưởi để ởi.’’
- Câu hi: Theo em, vì sao Mã Lương không chịu làm them ý mun ca phú ông?
- Tr li: Vì phú ông đã giàu có lại còn tham lam.
2. Chính t: Nghe - viết bài Kho sách ca ông bà - SGK/tr99.
Kho sách của ông bà
Ông tôi có rất nhiều sách. Bà thì không có những giá sách đầy ắp như ông, nhưng bà có cả
một kho sách trong trí nhớ. i rất thích về nhà ông bà. Ban ngày, tôi mải miết đọc sách
với ông. Buổi tối, tôi say sưa nghe kho sách của bà. Kho sách nào cũng thật kì diệu.
3. Tập làm văn: Em hãy lựa chọn một trong các đề văn dưới đây
Đề 1: Viết đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc đối với người mà em yêu quý.
Đề 2: Viết đoạn văn tả đồ vật mà em yêu thích.
ĐÁP ÁN
1. Đọc hiu và kiến thc Tiếng Việt: (6 điểm )
Câu 1: A ( 0,5 điểm) Câu 2: B ( 0,5 điểm)
Câu 3: A ( 0,5 điểm) Câu 4: C ( 0,5 điểm)
Câu 5: d (0,5 điểm)
(Tùy theo câu tr li câu tr li ca hc sinh ghi t 0 - 0,5 điểm).
(Gi ý: Chú chó trong bài biết chui vào gm giường ly trái banh, ly cho bn nh chiếc
khăn lau nhà, đưa hai chân trước lên mi khi bn nh chìa tay cho nó bt.)
Câu 6: (0,5 điểm)
Trang 7
(Tùy theo câu tr li câu tr li ca hc sinh ghi t 0 - 0,5 điểm).
(Gi ý: Qua câu chuyn này em suy nghĩ về tình cm gi bn nh chú chó Cúp là:
đây là tình cảm đáng quý giữa bn nh và chú chó Cúp, chúng ta nên hc tp bn y.)
Câu 7: (0,5 điểm) ( Đặt đúng 1 chỗ ghi 0.25 điểm)
“Cào cào, nhái bén, chun chun cùng xúm vào giúp dế than.”
Câu 8: A (0,5 điểm)
Câu 9: C (0,5 điểm)
Câu 10: (0.5 điểm) Tìm đúng 2 từ ghi 0,25 điểm, đặt đúng câu ghi 0,25 điểm
- Gi ý : chạy, đọc, hát, v, múa, viết.....
2. Đọc thành tiếng: (4 điểm)
- Đc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đọc đạt yêu cu: 1 điểm.
- Đọc đúng tiếng, t (không đọc sai quá 5 tiếng): 1 đim.
- Ngt ngh i đúng ở các du câu, các cm t rõ nghĩa: 1 điểm.
- Tr lời đúng câu hỏi v nội dung đoạn đọc: 1 điểm.
3. Chính t
- Hc sinh viết đúng, viết đẹp, không sai li chính tả: 4 điểm
- Hc sinh viết sai 4 li tr 1 điểm.
- Tr điểm trình bày chung 0,25 - 0,5 tùy vào bài viết ca hc sinh nếu cn.
4. Tập làm văn
- Hc sinh viết được đoạn văn theo yêu cầu của đề bài, u văn hay, đủ ý, không mc li
chính t, diễn đạt câu; có câu văn sinh động; trình bày sạch đẹp: 5 - 5,5 - 6đ.
- Tùy theo mức đ đạt được, sai sót v ý diễn đạt, li chính t, th ghi nhn c mc
điểm dưới 5: 4,5 - 4 - 3,5 - 3 - 2,5 - 2 - 1,5 - 1 - 0,5.
ĐỀ 3
ĐỀ ÔN TP CUI HC K I
NĂM HỌC 2025-2026
MÔN: TING VIT LP 3
I. Đọc thm và làm bài tp:
(6 điểm) Đọc đon văn sau:
CHIC GI
Ngày ấy, gia đình tôi còn khó khăn nên ngoài hai buổi đi làm, mẹ tôi còn nhận
thêm vải để may mong tăng thêm thu nhập cho gia đình.
Một hôm, trong lúc dọn dẹp nhà cửa, tôi thấy mẹ nhìn cái hộp chứa đầy vải vụn lẩm
nhẩm:
Trang 8
- Cái này làm được nh?
Lúc sau, m quay sang tôi,
nói:
- A, phi ri! M s làm cho Cún mt cái gi.
Nghe mẹ nói vậy, tôi hớn h cùng mẹ bắt tay vào để làm gối. Đầu tiên, mlựa các
mảnh vải xanh thật đẹp để riêng cùng với một mảnh vải màu khác. Còn bao nhiêu vải
vụn mẹ cắt nhỏ ra để làm ruột gối. Tôi thắc mắc:
- Sao m không để c miếng vi cho đỡ mt công ct ?
- Bi vì như thế s không mm. M s con không ng đưc.
Cứ thế, tôi thức cùng mẹ để hoàn thành chiếc gối. Rồi đêm khuya tôi ngủ lúc nào
không hay, chỉ biết rằng đôi lúc chập chờn, tôi vẫn cảm thấy ánh điện. Chắc mẹ vẫn
chưa ngủ.
Ba ngày sau, chiếc gối hoàn thành, một chiếc gối bằng vải màu xanh xen lẫn một vài
miếng vải đỏ và vàng. Nhưng đối với tôi nó không chỉ có vậy. Bởi vì khi mẹ may cho tôi
chiếc gối, mẹ đã như cho tôi một bầu trời xanh trong đầy ước, nơi đó vầng thái
dương chói lọi dẫn bước tôi đi tới nhiều chân trời mới mang một hành trang đặc biệt. Đó
là tình yêu bao la của mẹ.
Câu 1.(0,5đ) sao ngoài hai bui đi làm, m Cún còn nhn thêm vi để may?
A. gia đình khó khăn nên mẹ muốn tăng thêm thu nhp
B. thi gian đim ca m ngn
C. Vì m rt thích công vic may vá
Câu 2.(0,5đ) M đã may cho Cún chiếc gi bng nguyên liu gì?
A. mnh vi mi và bông gòn trng mut
B. vi vn (vi tha) sau khi m may xong
C. miếng vi vuông m không dùng đến
Câu 3.(0,5đ) Chi tiết nào cho thy s quan tâm, lòng yêu thương con của m
khi làm cho con chiếc gi?
A. Nhn may thêm ngoài gi để tăng thêm thu nhp cho gia đình.
B. Ct nh nhng miếng vải để gi êm, con ng ngon gic.
C. Thc rt khuya để may gi cho con.
Câu 4.(0,5đ) sao với Cún: “Chiếc gi li cha c mt bu trời xanh trong đầy
mơ ước, là mt hành trang đặc bit ?
………………………………………………………………………………………………
……
Trang 9
Câu 5: (0,5 điểm) Nhng t nào sau đây thuc nhóm t ch s vt ?
A. bn làng, núi ,cái qut , hp bút, trường hc .
B. thôn xóm, giúp đ, trăng trng , kiến trúc
C. trường hc, yêu thương, bóng đá, bơi li
Câu 6: (0,5 điểm) Trong câu : Đầu tiên, m la các mnh vi xanh thật đẹp để riêng
cùng vi mt mnh vi màu khác. Các t ch đặc điểm:
A. xanh, đẹp, lựa B. xanh, đẹp, mảnh vải C.xanh, đẹp
Câu 7: (0,5 điểm) Nhng t có nghĩa ging nhau :
A. trai tráng , nam thanh niên B. xinh xắn, xa xôi C.thiếu nhi, người lớn
Câu 8: (0,5 điểm)
Chúng ta s theo sau người chy cui cùng, anh hãy lái xe chm chm thôi nhé!
Câu văn trên là câu :
A. Câu hỏi B. Câu cảm C. Câu khiến
Câu 9: (1 điểm)
a) Gch chân dưới các hình nh so sánh trong câu văn sau :
- Qủa nhót như ngọn đèn tín hiêu.
b) Tìm các t có nghĩa trái ngược vi mi t sau :
- Cẩn thận:.................................... Đầu tiên:........................................
Câu 10: (1 điểm) Đặt câu hỏi cho bộ phận gạch chân trong các câu
văn sau : Chú chuồn chuồn ớt rực rỡ trong bộ cánh củanh.
..........................................................................................................................................
II. Tp làm văn: Viết đon văn k li mt hoạt động tp th mà em đã đưc tham
gia lớp, trường.
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
Trang 10
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
ĐỀ 4
ĐỀ ÔN TP CUI HC K I
NĂM HỌC 2025-2026
MÔN: TING VIT LP 3
A. KIM TRA ĐỌC HIU (5 đim)
Hãy đọc đoạn văn sau:
CHIẾC GỐI
Ngày ấy, gia đình tôi còn khó khăn nên ngoài hai buổi đi làm, mẹ tôi còn
nhận thêm vải để may mong tăng thêm thu nhập cho gia đình. Một hôm,
trong lúc dọn dẹp nhà cửa, i thấy mẹ nhìn cái hộp chứa đẩy vải vụn
lẩm nhẩm:
Cái này làm được nh ?
Lúc sau, mẹ quay sang tôi, nói :
A, phải rồi ! Mẹ sẽ làm cho Cún mộti gối.
Nghe mẹ nói vậy, tôi hớn hở cùng mẹ bắt tay vào để làm gối. Đầu tiên mẹ
lựa các mảnh vải xanh thật đẹp để riêng ng với một vài mảnh vải màu
khác. Còn bao nhiêu vải vụn mẹ cắt nhỏ ra để làm ruột gối. i thắc mắc:
Sao mẹ không để cả miếng vải cho đỡ mất công cắt ?
Bởi như thế sẽ không mềm. Mẹ scon không ngủ được.
Cứ thế, tôi thức cùng mẹ để hoàn thành chiếc gối. Rồi đêm khuya tôi ngủ
lúc nào không hay, chỉ biết rằng đôi c chập chn, tôi vẫn cảm thấy
ánh điện. Chắc mẹ vẫn chưa ngủ.
Ba ngày sau, chiếc gối hoàn thành, một chiếc gối bằng vải màu xanh xen
lẫn một vài miếng vải đỏ vàng. Nhưng đối với tôi không ch vậy.
Bởi khi mẹ may cho tôi chiếc gối, mẹ đã như cho tôi một bầu trời xanh
trong đầy ước, nơi đó vầng thái dương chói lọi dẫn ớc tôi đi tới
nhiều chân trời mới mang một hành trang đặc biệt. Đó tình yêu bao la
của mẹ.
Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng:
Trang 11
Phan Thu Hương
Câu 1. (0,5 điểm) Ngoài hai buổi đi làm, mẹ Cún làm thêm công việc
để tăng thêm thu nhập cho gia đình ?
A. Thêu khăn, gối. B. May quần áo. C. Đan len. D. Bán quần áo
Câu 2. (0,5 điểm) Khi thấy hộp vải vụn, mẹ quyết định làm gì ?
A. Làm cho con một cái gối.
B. Khâu cho con một cái vỏ chăn.
C. May cho búp một bộ quần áo.
Câu 3. (0,5 điểm) Chi tiết nào cho thấy sự quan tâm, lòng yêu thương con
của người mẹ khi làm cho con chiếc gối ?
A. Nhận may thêm ngoài giờ để tăng thêm thu nhập cho gia đình.
B. Mẹ lựa các mảnh vải xanh thật đẹp để riêng cùng với một vài mảnh vải màu
khác.
C. Cắt nhỏ những miếng vải để gối êm, con ngủ ngon giấc.
Câu 4. (0,5 điểm) sao với Cún, chiếc gối lại chứa cả một bầu trời xanh trong
đẩy ước,một hành trang đặc biệt ?
A. Vì chiếc gối rất đẹp.
B. Vì chiếc gối rất êm.
C. Vì Cún đã cảm nhận đưc tình yêu bao la của mẹ trong chiếc gối mẹ đã may
cho bạn.
Câu 5. (1 điểm) Đặt mình vào vai Cún, em hãy viết 1 câu nói lên cảm nghĩ
của mình khi nhận được chiếc gối từ tay mẹ.
Câu 6. (0,5 điểm)u Cái này làm gì được nhỉ ?” thuộc kiểu câu:
A. Câu kể B. Câu khiến C. Câu cảm D. Câu hỏi
Câu 7. (0,5 điểm) Nhóm từ nào ới đây thuộc từ chỉ đặc điểm ?
A. bao la, chói lọi, bắt tay B. hớn hở, khó khăn, thái ơng
C. khó khăn, bao la, chói lọi D. màu xanh, đêm, ngủ
Câu 8. (1 điểm)
Viết 3 từ chỉ sự vật trong bài đọc trên. Đặt câu với một trong các từ vừa tìm
được trong đó dùng biện pháp so sánh.
Trang 12
B. KIỂM TRA VIẾT (5 điểm)
Viết một đoạn văn ngắn thể hiện tình cảm của em với người thân.
ĐÁP ÁNBIỂU ĐIỂM
I. KIỂM TRA ĐỌC HIỂU (5 điểm)
Câu
Câu 1
Câu 2
Câu 3
Câu 4
Câu 6
Câu 7
Đáp án
B
A
C
C
D
C
Điểm
0,5 điểm
0,5 điểm
0,5 điểm
0,5 điểm
0,5 điểm
0,5 điểm
Câu 5. (1 điểm) Viết được câu nói lên cảm nghĩ của mình khi nhận được
chiếc gi t tay m cho 1 đim
VD: Mơi con rất vui và xúc động khi chiếc gi này !
Câu 8. (1 điểm)
- Viết được 3 t ch s vật trong bài đọc (mi t đúng cho 0,2 điểm).
- Đặt câu đúng với mt trong các t vừa tìm được trong đó dùng biện pháp so
sánh (cho 0,4 điểm)
dụ: 3 từ chỉ sự vậttrong bài là: i hộp, chiếc gối, vải.
Đặt câu: Chiếc hộp n một ngôi nhà đang xây trông thật thú vị.
II. KIM TRA VIẾT (5 điểm)
1. Viết một đoạn văn ngắn th hin nh cm ca em với người thân. b cc
ràng. Viết câu văn đúng ngữ pháp, dùng t đúng, không mc li chính t.
- Ch viết ràng trình bày sch s cho 5 điểm.
2. Tu theo mức độ sai sót v ý, v diễn đạt ch viết th cho mc điểm: 4,75
4,5 4,25 4 3,75…………..

Preview text:

ĐỀ 1
ĐỀ ÔN TẬP CUỐI HỌC KỲ I NĂM HỌC 2025-2026
MÔN: TIẾNG VIỆT LỚP 3
I. Đọc thầm và làm bài tập (6 điểm):
Đi tìm mặt trời
Ngày xưa, muôn loài sống trong rừng già tối tăm, ẩm ướt. Gõ kiến được giao nhiệm vụ
đến các nhà hỏi xem ai có thể đi tìm mặt trời.
Gõ kiến gõ cửa nhà công, công mải múa. Gõ cửa nhà liếu điếu, liếu điếu bận cãi nhau. Gõ
cửa nhà chích chòe, chích chòe mải hót, ... Chỉ có gà trống nhận lời đi tìm mặt trời.
Gà trống bay từ bụi mây lên rừng nứa. Từ rừng nứa lên rừng lim. Từ rừng lim lên rừng
chò. Gà trống bay đến cây chò cao nhất, nhìn lên thấy mây bồng bềnh và sao nhấp nháy. Nó đậu
ở đấy chờ mặt trời.
Gió lạnh rít ù ù. Mấy lần gà trống suýt ngã. Nó quắp những ngón chân thật chặt vào thân
cây. Chờ mãi, đợi mãi ... Nghĩ thương các bạn sống trong tối tăm, ẩm ướt, gà trống đấm ngực kêu to: Trời đất ơi... ơi... !
Kì lạ thay, gà trống vừa dứt tiếng kêu đầu thì sương tan. Dứt tiếng kêu thứ hai, sao lặn.
Dứt tiếng kêu thứ ba, đằng đông ửng sáng, mặt trời hiện ra. Mặt trời vươn những cánh tay ánh
sáng đính lên đầu gà trống một cụm lửa hồng.
Gà trống vui sướng bay về. Bay tới đâu, ánh sáng theo đến đấy. Đất rừng sáng tươi như tranh vẽ.
Từ đó, khi gà trống cất tiếng gáy là mặt trời hiện ra, chiếu ánh sáng cho mọi người, mọi vật. (Theo Vũ Tú Nam)
Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng và làm theo yêu cầu của các câu dưới đây:
Câu 1 (0,5đ): Gõ kiến được giao nhiệm vụ gì?
A. kiếm mồi
B. đến các nhà hỏi xem ai có thể đi tìm mặt trời C. rủ các bạn đi chơi
Câu 2 (0,5đ): Con vật nào nhận lời đi tìm mặt trời? A. chích chòe B. công C. gà trống
Câu 3 (0,5đ): Vì sao gõ kiến phải đi các nhà hỏi xem ai có thể đi tìm mặt trời? Trang 1
Câu 4 (0,5đ): Hành trình đi tìm mặt trời của gà trống như thế nào?
A. đầy gian nan, thử thách B. rất dễ dàng
c. không gặp khó khăn, trở ngại
Câu 5 (0,5đ): Vì sao gà trống được mặt trời tặng một cum lửa hồng?
A. Vì gà trống là một con vật nhanh nhẹn.
B. Vì mặt trời xúc động khi thấy gà trống kiên cường, hết mình vì công việc chung.
C. Vì chỉ có gà trống biết chỗ ở của mặt trời.
Câu 6 (1đ): Câu chuyện muốn nói điều gì?
Câu 7 (0,5đ): Câu nào dưới đây là câu nêu hoạt động?
A. Gà trống bay từ bụi mây lên rừng nứa.
B. Gà trống rất dũng cảm.
C. Gà trống là con vật có ích.
Câu 8 (0,5đ): Viết lại một câu trong bài có sử dụng biện pháp so sánh.
Câu 9 (0,5đ): Điền dấu câu thích hợp vào ô trống dưới đây:
Gà trống hỏi các bạn Ai muốn đi tìm mặt trời
Câu 10 (1đ): Đặt một câu cảm để khen bạn của em.
II. Đọc thành tiếng (4 điểm. Trong đó đọc 3 điểm, trả lời câu hỏi 1 điểm)
Họ tên GV coi: ………………………….... Trang 2
Họ tên GV chấm: ……………........………
ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI KÌ I
MÔN TIẾNG VIỆT - LỚP 3 (KIỂM TRA VIẾT)
(Thời gian: 45 phút)
1. Chính tả (4 điểm): (Thời gian 15 phút)
Giáo viên đọc cho học sinh nghe - viết: Bãi ngô
Bãi ngô quê em ngày càng xanh tốt. Mới dạo nào cây ngô còn lấm tấm như mạ non.
Thế mà chỉ ít lâu sau, ngô đã thành cây rung rung trước gió và ánh nắng. Những lá ngô
rộng dài, trổ ra mạnh mẽ, nõn nà. Trên ngọn, một thứ búp như kết bằng nhung và phấn
vươn lên. Những đàn bướm trắng, bướm vàng bay đến, thoáng đỗ rồi bay đi. Núp trong
cuống lá, những búp ngô non nhú lên và lớn dần. (Nguyên Hồng)
2. Tập làm văn (6 điểm): (Thời gian 30 phút)
Em chọn một trong hai đề sau:
Đề 1: Viết đoạn văn tả một đồ vật mà em yêu thích.
Đề 2: Viết đoạn văn nêu tình cảm cảm xúc với một người mà em quý mến. _______________________
HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI KÌ I
MÔN TIẾNG VIỆT - LỚP 3
(Phần kiểm tra viết) 1. Chính tả (4 điểm)
- Tốc độ đạt yêu cầu: 1 điểm.
- Chữ viết rõ ràng, viết đúng chữ, cỡ chữ: 1 điểm.
- Viết đúng chính tả (không mắc quá 5 lỗi): 1 điểm - nhóm chuyên môn thống nhất cách trừ điểm.
- Trình bày đúng quy định, bài viết sạch, đẹp: 1 điểm.
2. Tập làm văn (6 điểm)

- Nội dung (ý): 3 điểm.
HS viết được đoạn văn gồm các ý theo đúng yêu cầu của đề bài:
+ Đề 1: Giới thiệu được đồ vật. Tả bao quát đồ vật, tả chi tiết đồ vật. Nêu được ích lợi của
đồ vật. Nêu được cảm xúc đối với đồ vật đó.
+ Đề 2: Giới thiệu được người đó là ai. Nêu được những điểm em ấn tượng về người đó.
Nêu được cảm xúc của em đối với người đó. - Kĩ năng: 3 điểm.
+ Viết chữ ngay ngắn, đúng chính tả: 1 điểm.
+ Kĩ năng dùng từ, đặt câu: 1 điểm.
+ Sáng tạo: 1 điểm: HS kể chi tiết, có cảm xúc, có hình ảnh, dùng từ chính xác, viết
câu văn đúng ngữ pháp, biết sử dụng biện pháp so sánh khi miêu tả ... Trang 3 _____________________________ ĐỀ 2
ĐỀ ÔN TẬP CUỐI HỌC KỲ I NĂM HỌC 2025-2026
MÔN: TIẾNG VIỆT LỚP 3
1. Đọc hiểu và kiến thức Tiếng Việt: (6 điểm)
Dựa vào nội dung bài tập đọc: “Bạn nhỏ trong nhà” (Sách Tiếng Việt 3, tập 1, trang
107-108), em hãy khoanh trước ý trả lời đúng và thực hiện các câu hỏi còn lại theo yêu cầu: Bạn nhỏ trong nhà
Tôi vẫn nhớ ngày đầu tiên nhà tôi có một chú chó nhỏ. Buổi sáng hôm đó, tôi nghe
tiếng cào khẽ vào cửa phòng. Mở cửa ra, tôi nhìn thấy một chú chó con. Nó tuyệt xinh:
lông trắng, khoang đen, đôi mắt tròn xoe và loáng ướt. Nó rúc vào chân tôi, nức lên những
tiếng khe khẽ trong cổ, cái đuôi bé xíu ngoáy tít, hệt như một đứa trẻ làm nũng mẹ.
Tôi đặt tên nó là Cúp. Tôi chưa dạy Cúp những chuyện tài giỏi như làm xiếc. Nhưng
so với những chú chó bình thường khác, Cúp không thua kém gì. Cúp biết chui vào gầm
giường lấy trái banh, đem cho tôi chiếc khăn lau nhà, đưa hai chân trước lên mỗi khi tôi
chìa tay cho nó bắt. Cúp còn rất thích nghe tôi đọc truyện. Mỗi khi tôi đọc cho Cúp nghe,
nó nằm khoanh tròn trên lòng tôi. Lúc tôi đọc xong, gấp sách lại, đã thấy cu cậu ngủ khò từ lúc nào.
Tôi và Cúp ngày ngày quấn quýt bên nhau. Mỗi khi tôi đi học về, Cúp chạy vọt ra,
chồm hai chân trước lên mừng rỡ. Tôi cúi xuống vỗ về Cúp. Nó âu yếm dụi cái mõm ươn
ướt, mềm mềm vào chân tôi. (Theo Trần Đức Tiến)
Câu 1: Trong ngày đầu tiên về nhà bạn nhỏ, chú chó trông như thế nào?
A. Lông trắng, khoang đen, đôi mắt tròn xoe và loáng ướt.
B. Lông trắng, khoang vàng, đôi mắt tròn và loáng ướt.
C. Lông trắng, khoang đen, đôi mắt tròn và đen láy.
Câu 2: Chú chó trông bài được bạn nhỏ đặt tên là gì? A. Cún B. Cúp C. Cúc
Câu 3: Bạn nhỏ gặp chú cún vào buổi nào và ở đâu?
A. Buổi trưa ở cửa phòng.
B. Buổi chiều trên đường đi học về.
C. Buổi sáng ở trong phòng.
Câu 4: Chú chó có sở thích gì? Trang 4 A. Thích nghe nhạc B. Thích nghe đọc sách
C. Thích nghe đọc truyện
Câu 5: Chú chó trong bài biết làm những gì?
.................................................................................................................................................
................................................................................................................................................. ........
.................................................................................................................................................
................................................................................................................................................. ........
................................................................................................................................................. ....
Câu 6: Qua câu chuyện này em có suy nghĩ gì về tình cảm giữ bạn nhỏ và chú chó.
.................................................................................................................................................
................................................................................................................................................. ........
.................................................................................................................................................
................................................................................................................................................. ........
Câu 7: Đặt dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong câu sau.
“Cào cào nhái bén chuồn chuồn cùng xúm vào giúp dế than.”
Câu 8: Câu nào dưới đây có hình ảnh so sánh?
A. Nó rúc vào chân tôi, nức lên những tiếng khe khẽ trong cổ, cái đuôi bé xíu ngoáy tít,
hệt như một đứa trẻ làm nũng mẹ.
B. Tôi vẫn nhớ ngày đầu tiên nhà tôi có một chú chó nhỏ.
C. Tôi và Cúp ngày ngày quấn quýt bên nhau.
Câu 9: Cặp từ nào sau đây là cặp từ trái nghĩa? A. to - lớn B. nhỏ - bé xíu C. đẹp - xấu
Câu 10: Tìm 2 từ chỉ hoạt động ở trường. Đặt 1 câu với 1 trong các từ vừa tìm được.
Hai từ chỉ hoạt động ở trường là:
................................................................................................ Đặt câu:
.......................................................................................................................................
................................................................................................................................................. ....
2. Đọc thành tiếng: (4 điểm)
Giáo viên cho học sinh bốc thăm, sau đó các em sẽ đọc thành tiếng, (Mỗi học sinh
đọc một đoạn hoặc cả bài trong sách giáo khoa Tiếng Việt lớp 3, tập 1 và trả lời câu hỏi do
giáo viên chọn theo nội dung được quy định.
1. Nội dung đọc thành tiếng Trang 5
Bài 1: “Trò chuyện cùng mẹ” - SGK/tr93, đọc đoạn: ‘‘Thời gian vui nhất ....được cộng thêm mãi.’’
- Câu hỏi: Vì sao thời gian trò chuyện của hai mẹ con được cộng thêm mãi?
- Trả lời: Thời gian trò chuyện của ba mẹ con cứ được cộng thêm mãi vì ba mẹ con có
nhiều điều để nói với nhau, để kể cho nhau nghe.
Bài 2: “Những bậc đá chạm mây” - SGK/tr112, đọc đoạn: ‘‘Bấy giờ trong xóm ....không làm được.’’
- Câu hỏi: Vì sao cố Đương có ý định ghép đá thành bậc thang lên núi?
- Trả lời: Thương dân làng phải đi đường vòng rất xa để lên núi ông đã một mình tìm cách làm đường.
Bài 3: “Đi tìm mặt trời” - SGK/tr116, đọc đoạn: ‘‘Ngày xưa....nhận lời đi tìm mặt trời.’’
- Câu hỏi: Vì sao gõ kiến phải đi các nhà hỏi xem ai có thể đi tìm mặt trời?
- Trả lời: Vì ngày xưa muôn loài sống trong rừng già tối tăm, ẩm ướt nên gõ kiến được
giao nhiệm vụ đi các nhà hỏi xem ai có thể đi tìm mặt trời.
Bài 4: “Những ngọn hải đăng” - SGK/tr133, đọc đoạn: ‘‘Hải đăng....lạc đường.’’
- Câu hỏi: Nêu lợi ích của những ngọn hải đăng.
- Trả lời: Giúp tàu thuyền định hướng đi lại giữa đại dương.
Bài 5: “Cây bút thần” - SGK/tr140, đọc đoạn: ‘‘Một đêm....vẽ lò sưởi để sưởi.’’
- Câu hỏi: Theo em, vì sao Mã Lương không chịu làm them ý muốn của phú ông?
- Trả lời: Vì phú ông đã giàu có lại còn tham lam.
2. Chính tả: Nghe - viết bài “Kho sách của ông bà” - SGK/tr99.
Kho sách của ông bà
Ông tôi có rất nhiều sách. Bà thì không có những giá sách đầy ắp như ông, nhưng bà có cả
một kho sách trong trí nhớ. Tôi rất thích về nhà ông bà. Ban ngày, tôi mải miết đọc sách
với ông. Buổi tối, tôi say sưa nghe kho sách của bà. Kho sách nào cũng thật kì diệu.
3. Tập làm văn: Em hãy lựa chọn một trong các đề văn dưới đây
Đề 1: Viết đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc đối với người mà em yêu quý.
Đề 2: Viết đoạn văn tả đồ vật mà em yêu thích. ĐÁP ÁN
1. Đọc hiểu và kiến thức Tiếng Việt: (6 điểm ) Câu 1: A ( 0,5 điểm)
Câu 2: B ( 0,5 điểm)
Câu 3: A ( 0,5 điểm)
Câu 4: C ( 0,5 điểm)
Câu 5: d (0,5 điểm)
(Tùy theo câu trả lời câu trả lời của học sinh ghi từ 0 - 0,5 điểm).
(Gợi ý: Chú chó trong bài biết chui vào gầm giường lấy trái banh, lấy cho bạn nhỏ chiếc
khăn lau nhà, đưa hai chân trước lên mỗi khi bạn nhỏ chìa tay cho nó bắt.) Câu 6: (0,5 điểm) Trang 6
(Tùy theo câu trả lời câu trả lời của học sinh ghi từ 0 - 0,5 điểm).
(Gợi ý: Qua câu chuyện này em có suy nghĩ về tình cảm giữ bạn nhỏ và chú chó Cúp là:
đây là tình cảm đáng quý giữa bạn nhỏ và chú chó Cúp, chúng ta nên học tập bạn ấy.)
Câu 7: (0,5 điểm) ( Đặt đúng 1 chỗ ghi 0.25 điểm)
“Cào cào, nhái bén, chuồn chuồn cùng xúm vào giúp dế than.”
Câu 8: A (0,5 điểm)
Câu 9: C (0,5 điểm)
Câu 10: (0.5 điểm) Tìm đúng 2 từ ghi 0,25 điểm, đặt đúng câu ghi 0,25 điểm
- Gợi ý : chạy, đọc, hát, vẽ, múa, viết.....
2. Đọc thành tiếng: (4 điểm)
- Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đọc đạt yêu cầu: 1 điểm.
- Đọc đúng tiếng, từ (không đọc sai quá 5 tiếng): 1 điểm.
- Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa: 1 điểm.
- Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm. 3. Chính tả
- Học sinh viết đúng, viết đẹp, không sai lỗi chính tả: 4 điểm
- Học sinh viết sai 4 lỗi trừ 1 điểm.
- Trừ điểm trình bày chung 0,25 - 0,5 tùy vào bài viết của học sinh nếu cần. 4. Tập làm văn
- Học sinh viết được đoạn văn theo yêu cầu của đề bài, câu văn hay, đủ ý, không mắc lỗi
chính tả, diễn đạt câu; có câu văn sinh động; trình bày sạch đẹp: 5 - 5,5 - 6đ.
- Tùy theo mức độ đạt được, sai sót về ý diễn đạt, lỗi chính tả, có thể ghi nhận ở các mức
điểm dưới 5: 4,5 - 4 - 3,5 - 3 - 2,5 - 2 - 1,5 - 1 - 0,5. ĐỀ 3
ĐỀ ÔN TẬP CUỐI HỌC KỲ I NĂM HỌC 2025-2026
MÔN: TIẾNG VIỆT LỚP 3
I. Đọc thầm và làm bài tập:
(6 điểm) Đọc đoạn văn sau: CHIẾC GỐI
Ngày ấy, gia đình tôi còn khó khăn nên ngoài hai buổi đi làm, mẹ tôi còn nhận
thêm vải để may mong tăng thêm thu nhập cho gia đình.
Một hôm, trong lúc dọn dẹp nhà cửa, tôi thấy mẹ nhìn cái hộp chứa đầy vải vụn và lẩm nhẩm: Trang 7
- Cái này làm được gì nhỉ?
Lúc sau, mẹ quay sang tôi, nói:
- A, phải rồi! Mẹ sẽ làm cho Cún một cái gối.
Nghe mẹ nói vậy, tôi hớn hở cùng mẹ bắt tay vào để làm gối. Đầu tiên, mẹ lựa các
mảnh vải xanh thật đẹp để riêng cùng với một mảnh vải màu khác. Còn bao nhiêu vải
vụn mẹ cắt nhỏ ra để làm ruột gối. Tôi thắc mắc:
- Sao mẹ không để cả miếng vải cho đỡ mất công cắt ạ?
- Bởi vì như thế nó sẽ không mềm. Mẹ sợ con không ngủ được.
Cứ thế, tôi thức cùng mẹ để hoàn thành chiếc gối. Rồi đêm khuya tôi ngủ lúc nào
không hay, chỉ biết rằng đôi lúc chập chờn, tôi vẫn cảm thấy có ánh điện. Chắc mẹ vẫn chưa ngủ.
Ba ngày sau, chiếc gối hoàn thành, một chiếc gối bằng vải màu xanh xen lẫn một vài
miếng vải đỏ và vàng. Nhưng đối với tôi nó không chỉ có vậy. Bởi vì khi mẹ may cho tôi
chiếc gối, mẹ đã như cho tôi một bầu trời xanh trong đầy mơ ước, nơi đó có vầng thái
dương chói lọi dẫn bước tôi đi tới nhiều chân trời mới mang một hành trang đặc biệt. Đó
là tình yêu bao la của mẹ.
Câu 1.(0,5đ) Vì sao ngoài hai buổi đi làm, mẹ Cún còn nhận thêm vải để may?
A. Vì gia đình khó khăn nên mẹ muốn tăng thêm thu nhập
B. Vì thời gian đi làm của mẹ ngắn
C. Vì mẹ rất thích công việc may vá
Câu 2.(0,5đ) Mẹ đã may cho Cún chiếc gối bằng nguyên liệu gì?
A. mảnh vải mới và bông gòn trắng muốt
B. vải vụn (vải thừa) sau khi mẹ may xong
C. miếng vải vuông mẹ không dùng đến
Câu 3.(0,5đ) Chi tiết nào cho thấy sự quan tâm, lòng yêu thương con của mẹ
khi làm cho con chiếc gối?
A. Nhận may thêm ngoài giờ để tăng thêm thu nhập cho gia đình.
B. Cắt nhỏ những miếng vải để gối êm, con ngủ ngon giấc.
C. Thức rất khuya để may gối cho con.
Câu 4.(0,5đ) Vì sao với Cún: “Chiếc gối lại chứa cả một bầu trời xanh trong đầy
mơ ước, là một hành trang đặc biệt” ?
……………………………………………………………………………………………… …… Trang 8
Câu 5: (0,5 điểm) Những từ nào sau đây thuộc nhóm từ chỉ sự vật ?
A. bản làng, núi ,cái quạt , hộp bút, trường học .
B. thôn xóm, giúp đỡ, trăng trắng , kiến trúc sư
C. trường học, yêu thương, bóng đá, bơi lội
Câu 6: (0,5 điểm) Trong câu : Đầu tiên, mẹ lựa các mảnh vải xanh thật đẹp để riêng
cùng với một mảnh vải màu khác. Các từ chỉ đặc điểm là : A. xanh, đẹp, lựa B. xanh, đẹp, mảnh vải C.xanh, đẹp
Câu 7: (0,5 điểm) Những từ có nghĩa giống nhau :
A. trai tráng , nam thanh niên B. xinh xắn, xa xôi C.thiếu nhi, người lớn Câu 8: (0,5 điểm)
Chúng ta sẽ theo sau người chạy cuối cùng, anh hãy lái xe chầm chậm thôi nhé! Câu văn trên là câu : A. Câu hỏi B. Câu cảm C. Câu khiến Câu 9: (1 điểm)
a) Gạch chân dưới các hình ảnh so sánh trong câu văn sau :
- Qủa nhót như ngọn đèn tín hiêu.
b) Tìm các từ có nghĩa trái ngược với mỗi từ sau :
- Cẩn thận:....................................
Đầu tiên:........................................
Câu 10: (1 điểm) Đặt câu hỏi cho bộ phận gạch chân trong các câu
văn sau : Chú chuồn chuồn ớt rực rỡ trong bộ cánh của mình.
..........................................................................................................................................
II. Tập làm văn: Viết đoạn văn kể lại một hoạt động tập thể mà em đã được tham
gia ở lớp, trường.
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................ Trang 9
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................ ĐỀ 4
ĐỀ ÔN TẬP CUỐI HỌC KỲ I NĂM HỌC 2025-2026
MÔN: TIẾNG VIỆT LỚP 3
A. KIỂM TRA ĐỌC – HIỂU (5 điểm)
Hãy đọc đoạn văn sau: CHIẾC GỐI
Ngày ấy, gia đình tôi còn khó khăn nên ngoài hai buổi đi làm, mẹ tôi còn
nhận thêm vải để may mong tăng thêm thu nhập cho gia đình. Một hôm,
trong lúc dọn dẹp nhà cửa, tôi thấy mẹ nhìn cái hộp chứa đẩy vải vụn và lẩm nhẩm:
Cái này làm gì được nhỉ ?
Lúc sau, mẹ quay sang tôi, nói : –
A, phải rồi ! Mẹ sẽ làm cho Cún một cái gối.
Nghe mẹ nói vậy, tôi hớn hở cùng mẹ bắt tay vào để làm gối. Đầu tiên mẹ
lựa các mảnh vải xanh thật đẹp để riêng cùng với một vài mảnh vải màu
khác. Còn bao nhiêu vải vụn mẹ cắt nhỏ ra để làm ruột gối. Tôi thắc mắc: –
Sao mẹ không để cả miếng vải cho đỡ mất công cắt ạ ? –
Bởi vì như thế nó sẽ không mềm. Mẹ sợ con không ngủ được.
Cứ thế, tôi thức cùng mẹ để hoàn thành chiếc gối. Rồi đêm khuya tôi ngủ
lúc nào không hay, chỉ biết rằng đôi lúc chập chờn, tôi vẫn cảm thấy
có ánh điện. Chắc mẹ vẫn chưa ngủ.
Ba ngày sau, chiếc gối hoàn thành, một chiếc gối bằng vải màu xanh xen
lẫn một vài miếng vải đỏ và vàng. Nhưng đối với tôi nó không chỉ có vậy.
Bởi vì khi mẹ may cho tôi chiếc gối, mẹ đã như cho tôi một bầu trời xanh
trong đầy mơ ước, nơi đó có vầng thái dương chói lọi dẫn bước tôi đi tới
nhiều chân trời mới mang một hành trang đặc biệt. Đó là tình yêu bao la của mẹ.
Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng: Trang 10 Phan Thu Hương
Câu 1. (0,5 điểm) Ngoài hai buổi đi làm, mẹ Cún làm thêm công việc gì
để tăng thêm thu nhập cho gia đình ? A. Thêu khăn, gối. B. May quần áo. C. Đan len. D. Bán quần áo
Câu 2. (0,5 điểm) Khi thấy hộp vải vụn, mẹ quyết định làm gì ?
A. Làm cho con một cái gối.
B. Khâu cho con một cái vỏ chăn.
C. May cho búp bê một bộ quần áo.
Câu 3. (0,5 điểm) Chi tiết nào cho thấy sự quan tâm, lòng yêu thương con
của người mẹ khi làm cho con chiếc gối ?
A. Nhận may thêm ngoài giờ để tăng thêm thu nhập cho gia đình.
B. Mẹ lựa các mảnh vải xanh thật đẹp để riêng cùng với một vài mảnh vải màu khác.
C. Cắt nhỏ những miếng vải để gối êm, con ngủ ngon giấc.
Câu 4. (0,5 điểm) Vì sao với Cún, chiếc gối lại chứa cả một bầu trời xanh trong
đẩy mơ ước, là một hành trang đặc biệt ?
A. Vì chiếc gối rất đẹp.
B. Vì chiếc gối rất êm.
C. Vì Cún đã cảm nhận được tình yêu bao la của mẹ trong chiếc gối mẹ đã may cho bạn.
Câu 5. (1 điểm) Đặt mình vào vai Cún, em hãy viết 1 câu nói lên cảm nghĩ
của mình khi nhận được chiếc gối từ tay mẹ.
Câu 6. (0,5 điểm) Câu “Cái này làm gì được nhỉ ?” thuộc kiểu câu: A. Câu kể B. Câu khiến C. Câu cảm D. Câu hỏi
Câu 7. (0,5 điểm) Nhóm từ nào dưới đây thuộc từ chỉ đặc điểm ?
A. bao la, chói lọi, bắt tay
B. hớn hở, khó khăn, thái dương
C. khó khăn, bao la, chói lọi D. màu xanh, đêm, ngủ
Câu 8. (1 điểm)
Viết 3 từ chỉ sự vật có trong bài đọc trên. Đặt câu với một trong các từ vừa tìm
được trong đó có dùng biện pháp so sánh. Trang 11
B. KIỂM TRA VIẾT (5 điểm )
Viết một đoạn văn ngắn thể hiện tình cảm của em với người thân.
ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM
I. KIỂM TRA ĐỌC – HIỂU (5 điểm)
Câu Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 6 Câu 7 Đáp án B A C C D C Điểm
0,5 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm
Câu 5. (1 điểm) Viết được câu nói lên cảm nghĩ của mình khi nhận được
chiếc gối từ tay mẹ cho 1 điểm
VD: Mẹ ơi con rất vui và xúc động khi có chiếc gối này ạ !
Câu 8. (1 điểm)
- Viết được 3 từ chỉ sự vật có trong bài đọc (mỗi từ đúng cho 0,2 điểm).
- Đặt câu đúng với một trong các từ vừa tìm được trong đó có dùng biện pháp so
sánh (cho 0,4 điểm)
Ví dụ: 3 từ chỉ sự vật có trong bài là: cái hộp, chiếc gối, vải.
Đặt câu: Chiếc hộp như một ngôi nhà đang xây trông thật thú vị.
II. KIỂM TRA VIẾT (5 điểm)
1. Viết một đoạn văn ngắn thể hiện tình cảm của em với người thân. Có bố cục rõ
ràng. Viết câu văn đúng ngữ pháp, dùng từ đúng, không mắc lỗi chính tả.
- Chữ viết rõ ràng trình bày sạch sẽ cho 5 điểm.
2. Tuỳ theo mức độ sai sót về ý, về diễn đạt và chữ viết có thể cho mức điểm: 4,75 –
4,5 – 4,25 – 4 – 3,75………….. Trang 12
Document Outline

  • I. Đọc thầm và làm bài tập: (6 điểm) Đọc đoạn văn sau:
  • Câu 1.(0,5đ) Vì sao ngoài hai buổi đi làm, mẹ Cún còn nhận thêm vải để may?
  • Câu 2.(0,5đ) Mẹ đã may cho Cún chiếc gối bằng nguyên liệu gì?
  • Câu 3.(0,5đ) Chi tiết nào cho thấy sự quan tâm, lòng yêu thương con của mẹ khi làm cho con chiếc gối?
  • II. Tập làm văn: Viết đoạn văn kể lại một hoạt động tập thể mà em đã được tham gia ở lớp, trường.
  • A. KIỂM TRA ĐỌC – HIỂU (5 điểm)
  • ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM
  • II. KIỂM TRA VIẾT (5 điểm)