Mục lục
1 ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM RA ĐỜI VÀ LÃNH ĐẠO ĐẤU TRANH GIÀNH CHÍNH
QUYỀN (1930 - 1945) . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 2
Câu 1. Trình bày khái quát vai trò của lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc trong việc thành lập Đảng Cộng sản Việt
Nam? Ý nghĩa lịch sử của việc thành lập Đảng? . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 2
Câu 2. Nội dung bản Cương lĩnh chính trị được thông qua tại Hội nghị thành lập Đảng (tháng
2/1930)? Điểm khác của Luận cương chính trị tháng 10/1930 với Cương lĩnh chính trị đầu tiên? . . . . 3
Câu 3. sao nói chủ trương chuyển hướng chiến lược cách mạng của Đảng tại Hội nghị Trung ương 8
(tháng 5/1941) vai trò quyết định thành công của Cách mạng Tháng Tám năm 1945? . . . . . . . . 4
2
ĐẢNG LÃNH ĐẠO HAI CUỘC KHÁNG CHIẾN HOÀN THÀNH GIẢI PHÓNG DÂN
TỘC, THỐNG NHẤT ĐẤT NƯỚC (1945 - 1975) . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 6
Câu 4. Hoàn cảnh lịch sử, nội dung bản ý nghĩa Chỉ thị “Kháng chiến kiến quốc” của Trung ương
Đảng ngày 25/11/1945? . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 6
Câu 5. Nguyên nhân kháng chiến toàn quốc bùng nổ nội dung bản đường lối kháng chiến chống
thực dân Pháp xâm lược (1946 - 1954) của Đảng? . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 7
Câu 6. Đặc điểm tình hình, nội dung bản đường lối tiến hành đồng thời hai chiến lược cách mạng
thể hiện trong đại hội III của Đảng (tháng 9/1960)? . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 9
3
ĐẢNG LÃNH ĐẠO CẢ NƯỚC QUÁ ĐỘ LÊN CHỦ NGHĨA HỘI VÀ TIẾN HÀNH
CÔNG CUỘC ĐỔI MỚI (1975 - NAY) . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 11
Câu 7. Nội dung bản, ý nghĩa lịch sử đường lối đổi mới do Đại hội lần thứ VI của Đảng (tháng
12/1986) đề ra? . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 11
Câu 8. Những định hướng lớn về phát triển kinh tế, văn hóa - hội, quốc phòng an ninh, đối ngoại thể
hiện trong Cương lĩnh đại hội XI (2011) của Đảng? . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 12
Câu 9. Phân tích các mục tiêu, đột phá chiến lược để phát triển đất nước do Đại hội XIII (tháng 1/2021)
của Đảng xác định? . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 13
Câu 10. Phân tích những thành tựu nổi bật của Việt Nam dưới sự lãnh đạo của Đảng từ năm 1930 đến
nay? . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 14
1
1. ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM RA ĐỜI VÀ LÃNH
ĐẠO ĐẤU TRANH GIÀNH CHÍNH QUYỀN (1930 -
1945)
Lưu ý: Trình bày theo sự hướng dẫn của thầy . Tài liệu chỉ sử dụng với mục đích ôn tập, sử dụng vào mục đích khác,
CLB không chịu trách nhiệm.
Câu 1
Trình y khái quát vai trò của lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc trong việc thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam? Ý
nghĩa lịch sử của việc thành lập Đảng?
a. Quá trình tìm đường cứu nước của lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc
Năm 1858, Pháp nổ súng tấn công xâm lược Việt Nam. Trong bối cảnh đó, nhiều phong trào yêu nước diễn ra mạnh mẽ
nhưng tất cả đều thất bại. Việt Nam rơi vào tình trạng khủng hoảng về đường lối cứu nước “tưởng chừng như không lối
ra”.
Chứng kiến sự thất bại của phong trào yêu nước cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX, vượt qua tầm nhìn của những người
yêu nước đương thời năm 1911, Người quyết định ra nước ngoài tìm con đường cứu nước giải phóng dân tộc.
Khác với những người yêu nước đương thời, Nguyễn Ái Quốc quyết định sang phương Tây để xem xét, tìm hiểu.
Năm 1917, Cách mạng TTháng 10 Nga thành công đã tác động trực tiếp đến quá trình tìm đường cứu nước của Người.
Đến tháng 7/1920, khi đọc thảo lần thứ nhất Luận cương về vấn đề dân tộc thuộc địa của Lê-nin, Nguyễn Ái Quốc
đã “vui mừng đến phát khóc” tìm thấy con đường giải phóng dân tộc. Tháng 12/1920, Người gia nhập Quốc tế cộng sản,
tham gia hội Đảng Cộng Sản Pháp. T một người yêu nước Nguyễn Ái Quốc trở thành một chiến cộng sản hoạt
động xuất sắc cách mạng cộng sản quốc tế. T đây, cách mạng Việt Nam đã chính thức tìm thấy con đường đúng đắn để đi.
T khi trở thành chiến cộng sản, Nguyễn Ái Quốc đã tích cực hoạt động chuẩn bị v tưởng, chính tr tổ chức cho
sự ra đời của Đảng.
b. Nguyễn Ái Quốc chuẩn bị về tưởng - chính trị cho thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam
Sau khi nghiên cứu luận tham gia hoạt động thực tiễn, Người tích cực truyền chủ nghĩa Mác - Lênin sâu rộng
trong phong trào công nhân, truyền v nước. T đó con đường cứu nước, giải phóng dân tộc được hình thành.
Nội dung: Thể hiện qua các tác phẩm của Người như: Bản án chế độ thực dân Pháp (1922 - 1925); Đường kách mệnh
(1925-1927),...đã hình thành một hệ thống quan điểm:
+ Muốn cứu nước giải phóng dân tộc thì không con đường nào khác ngoài con đường .
+ Độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa hội đó mục tiêu con đường đi lên của cách mạng Việt Nam.
+
Chủ nghĩa thực dân kẻ thù chung của giai cấp công nhân nhân dân lao động trên toàn thế giới, kẻ thù trực tiếp
nguy hại nhất của nhân dân các nước thuộc địa.
+
Cách mạng Việt Nam mối liên hệ mật thiết với chính quốc nhưng cách mạng Việt Nam luôn chủ động sáng tạo,
không lệ thuộc vào cách mạng chính quốc.
+
V lực lượng cách mạng, công nông gốc của cách mạng, tiểu sản trí thức, trung nông bạn của công nông.
2
Hỗ trợ Sinh viên Bách Khoa
CLB Hỗ Trợ Học Tập
+
Cách mạng Việt Nam một bộ phận của cách mạng thế giới nhưng cách mạng Việt Nam phải tính tự lực tự
cường, đồng thời phải biết tranh thủ sự đồng tình ủng hộ của nhân dân thế giới khi điều kiện.
+
Phải Đảng lãnh đạo, Đảng phải học thuyết cách mạng đó chủ nghĩa Mác Lê-nin phải biết vận dụng học
thuyết đó một cách đúng đắn sáng tạo vào điều kiện đất nước.
c. Nguyễn Ái Quốc chuẩn bị về tổ chức cho việc thành lập Đảng
Sau khi lựa chọn con đường cứu nước con đường cách mạng vô sản cho dân tộc Việt Nam, Nguyễn Ái Quốc đã khẳng
định phải đi vào quần chúng, thức tỉnh họ, đoàn kết họ, đưa họ ra đấu tranh giành tự do độc lập. vậy, sau thời gian hoạt
động Liên Xô, để tìm hiểu khảo sát thực tế v cách mạng sản, tháng 11/1924, Người đã tới Quảng Châu, Tr ung Quốc,
nơi đông người Việt Nam yêu nước hoạt động để xúc tiến các công việc tổ chức hội nghị thành lập Đảng Cộng Sản.
Tháng 6/1925, NAQ thành lập Hội Việt Nam cách mạng Thanh niên với nòng cốt Cộng sản đoàn, ra báo Thanh niên
làm quan ngôn luận. Hội vai trò:
+
Tích cực truyền chủ nghĩa Mác Lênin sâu rộng trong phong trào công nhân, đặc biệt thông qua phong trào sản
văn hóa. Hội thực hiện chủ trương “vô sản hóa”, đưa các cán bộ hội viên vào nhà y, hầm mỏ, đồn điền để rèn luyện
lập trường, quan điểm của giai cấp công nhân, giác ngộ họ, dẫn dắt họ đến con đường đấu tranh; để truyền chủ
nghĩa Mác-Lê-nin luận giải phóng dân tộc nhằm thúc đẩy sự phát triển của phong trào cách mạng Việt Nam.
+
Hội đã mở các lớp huấn luyện chính tr cho cán bộ gửi các thanh niên ưu đi học tại nước ngoài nhằm đào tạo
cán bộ cách mạng.
+ Tích cực chuẩn bị v mọi mặt cho việc thành lập Đảng.
Dưới ảnh hưởng của hội Việt Nam ccách mạng Thanh niên, chủ nghĩa Mác Lênin con đường giải phóng dân tộc của
Người, được truyền sâu rộng dẫn tới sự hình thành của ba tổ chức Cộng sản Đông Dương Cộng Sản Đảng, An Nam
Cộng Sản Đảng Đông Dương Cộng Sản liên đoàn.
Sau khi 3 tổ chức Cộng sản ra đời, hoạt động mạnh mẽ nhưng riêng rẽ, mất đoàn kết y bất lợi cho phong trào chung.
Trước tình hình đó, lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc đã triệu tập hội nghị hợp nhất các tổ chức Cộng Sản. Hội nghị diễn ra từ
ngày 06/01-07/2/1930 Cửu Long, Hương Cảng, Trung Quốc.
Hội nghị đã quyết định bỏ qua mọi thành kiến, xung đột thành thật hợp tác với nhau trong một Đảng Cộng Sản
duy nhất Việt Nam đặt tên Đảng Cộng Sản Việt Nam.
Hội nghị đã thông qua Chính cương vắn tắt, Sách lược vắn tắt, Chương trình tóm tắt Điều lệ vắn tắt do Nguyễn Ái
Quốc soạn thảo. Đó cương lĩnh chính tr đầu tiên của Đảng.
d. Ý nghĩa của việc thành lập Đảng
Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời đã chấm dứt sự khủng hoảng v đường lối cứu nước, đưa cách mạng Việt Nam sang
một bước ngoặt đại: Cách mạng Việt Nam trở thành một bộ phận khăng khít của thế giới. Đó kết quả của sự vận
động phát triển thống nhất của các phong trào cách mạng trong cả nước, sự chuẩn bị tích cực, sáng tạo, bản lĩnh của
lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc những chiến cách mạng tiên phong lợi ích của giai cấp, dân tộc.
Đảng Cộng sản Việt Nam sản phẩm của sự kết hợp biện chứng giữa chủ nghĩa Mác- Lênin, phong trào công nhân
phong trào yêu nước Việt Nam.
Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời với Cương lĩnh chính tr đầu tiên được thông qua tại Hội nghị thành lập Đảng đã khẳng
định lần đầu tiên cách mạng Việt Nam một bản cương lĩnh chính trị phản ánh được quy luật khách quan đáp ứng những
nhu cầu cấp bách của hội Việt Nam, phù hợp với xu thế của thời đại, định hướng chiến lược đúng đắn cho tiến trình phát
triển của cách mạng Việt Nam.
Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời bước ngoặt đại trong lịch sử phát triển của dân tộc Việt Nam, trở thành nhân tố
hàng đầu quyết định đưa Việt Nam đi từ thắng lợi này đến thắng lợi khác.
Câu 2
Nội dung bản Cương lĩnh chính trị được thông qua t ại Hội nghị thành lập Đảng (tháng 2/1930)? Điểm khác
của Luận cương chính trị tháng 10/1930 với Cương lĩnh chính trị đầu tiên?
a. Nội dung bản Cương lĩnh chính trị đầu tiên
Hội nghị thành lập Đảng tháng 2/1930 (Hương Cảng, Trung Quốc) đã thông qua Chính cương vắn tắt, Sách lược vắn tắt
Chương trình tóm tắt do lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc soạn thảo. Các văn kiện đó hợp thành Cương lĩnh chính trị đầu tiên
của Đảng - Cương lĩnh Hồ Chí Minh.
+
Phương hướng chiến lược: Làm sản dân quyền cách mạng thổ địa cách mạng để đi tới hội cộng sản. sản
dân quyền cách mạng cuộc cách mạng sản kiểu mới do giai cấp công nhân lãnh đạo với mục tiêu giành độc lập,
3
Hỗ trợ Sinh viên Bách Khoa
CLB Hỗ Trợ Học Tập
giải phóng nhân dân lao động. Cuộc cách mạng giải phóng dân tộc tiến lên chủ nghĩa cộng sản cuộc cách mạng
không ngừng gắn chặt chẽ.
+ Nhiệm vụ cụ thể:
-
V chính trị: Đánh đổ đế quốc chủ nghĩa Pháp bọn phong kiến, làm cho nước Nam được hoàn toàn độc lập,
dựng ra Chính phủ công nông binh tổ chức quân đội công nông.
-
V kinh tế: Tịch thu toàn bộ các sản nghiệp lớn của bọn đế quốc giao cho Chính phủ công nông binh; tịch thu
ruộng đất của bọn đế quốc làm của công chia cho dân cày nghèo, mở mang công nghiệp nông nghiệp,
miễn thuế cho dân cày nghèo, thi hành luật ngày làm 8 giờ.
-
V văn hóa hội: Dân chúng được tự do tổ chức, nam nữ bình quyền, phổ thông giáo dục theo hướng công
nông hoá.
Những nhiệm vụ trên bao gồm nội dung dân tộc, dân chủ chủ nghĩa hội, nhưng nổi bật lên nhiệm vụ chống đế
quốc giải phóng dân tộc.
+
Lực lượng cách mạng: Công - nông gốc của cách mạng, trí thức học trò bầu bạn của cách mạng. Đối với các
tầng lớp chưa mặt phản cách mạng như trung-tiểu địa chủ, sản dân tộc. . . thì phải hết sức thu phục, hoặc trung
lập họ. Đối với bộ phận đã mặt phản cách mạng như tổ chức Đại Việt. . . , thì kiên quyết đánh đổ. Đại đoàn kết dân
tộc tưởng nổi bật trong việc xác định lực lượng cách mạng của Lãnh tụ, của Đảng.
+
Phương pháp cách mạng: Cách mạng giải phóng dân tộc phải tiến hành bằng bạo lực cách mạng giành chính quyền,
không thỏa hiệp.
+
Lãnh đạo cách mạng: Cách mạng giải phóng dân tộc phải Đảng Cộng sản lãnh đạo. Đảng phải vững mạnh v tổ
chức, phải đường lối khoa học, phải liên hệ mật thiết với nhân dân, được nhân dân ủng hộ.
+
Quan hệ quốc tế: Cách mạng Việt Nam một bộ phận của cách mạng thế giới, phải liên kết với những dân tộc bị áp
bức quần chúng vô sản trên thế giới nhất với quần chúng sản Pháp.
Luận cương tháng 10/1930 do Trần Phú soạn thảo, được thông qua tại Hội nghị Trung ương lần thứ nhất của Đảng, luận
cương 2 điểm khác biệt bản so với cương lĩnh:
-
Đặt nhiệm vụ chống phong kiến lên hàng đầu, sau đó mới đánh đuổi giặc Pháp: Luận cương đã không nêu mâu
thuẫn chủ yếu, chưa xác định được kẻ thù, nhiệm vụ hàng đầu một nước thuộc địa nửa phong kiến, không nhấn
mạnh nhiệm vụ giải phóng dân tộc nặng v đấu tranh giai cấp cách mạng ruộng đất.
-
Chỉ xác định giai cấp vô sản nông dân hai động lực chính của cách mạng mạng sản dân quyền, trong đó
giai cấp sản động lực chính mạnh, giai cấp lãnh đạo cách mạng, nông dân số lượng đông đảo nhất,
một động lực mạnh của cách mạng, chưa đánh giá đúng vai trò khả năng cách mạng của các giai cấp khác
ngoài công nông như sản thương nghiệp thì đứng về phía đế quốc chống cách mạng, còn sản công nghiệp thì
đứng về phía quốc gia cải lương khi cách mạng phát triển cao thì họ sẽ theo đế quốc.
Không đề ra được một
chiến lược liên minh dân tộc giai cấp rộng rãi trong cuộc đấu tranh chống đế quốc xâm lược tay sai.
Nguyên nhân của những hạn chế đó do nhận thức chưa đầy đủ v thực tiễn cách mạng thuộc địa chịu ảnh hưởng
của tưởng tả khuynh, nhấn mạnh một chiều đấu tranh giai cấp đang tồn tại trong Quốc tế cộng sản một số Đảng cộng
sản trong thời gian đó. Nhìn chung, Cương lĩnh chính tr đầu tiên của Đảng đúng đắn hoàn thiện hơn so với Luận cương
chính trị. Đồng chí Nguyễn Ái Quốc cái nhìn liền mạch hơn khi chỉ được mâu thuẫn cấp thiết nhất. Còn đồng chí Trần
Phú tuy khởi thảo chi tiết hơn nhưng chỉ tập trung vào vấn đề giai cấp.
Cả hai văn kiện tuy còn nhiều điều khác biệt, song đều đóng vai trò rất lớn. Đó sự chuẩn bị tất yếu, tính chất
quyết định cho những bước phát tr iển nhảy vọt trong tiến tr ình lịch sử của dân tộc ta, đồng thời nền tảng cho việc xây
dựng, phát triển hoàn thiện luận, tưởng ngày nay.
Câu 3
sao nói chủ trương chuyển hướng chiến lược cách mạng của Đảng tại Hội nghị Trung ương 8 (tháng 5/1941)
vai trò quyết định thành công của Cách mạng Tháng Tám năm 1945?
a. Hoàn cảnh lịch sử
Năm 1939, Chiến tranh thế giới lần thứ II bùng nổ, thực dân Pháp thi hành chính sách vét nhân lực, vật lực phục vụ
chiến tranh, khiến mâu thuẫn giữa nhân dân Đông Dương với Pháp trở nên hết sức gay gắt. Tháng 9/1940, Nhật xâm lược
nước ta, Pháp đầu hàng câu kết với Nhật, nhân dân ta lâm vào cảnh "một cổ hai tròng".
Ngày 28/01/1941, Lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc về nước trực tiếp lãnh đạo cách mạng. T ngày 10 đến 19/5/1941, Người
triệu tập chủ trì Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng tại Pác (Cao Bằng), hoàn chỉnh đường lối
chuyển hướng chiến lược cách mạng Việt Nam.
b. Nội dung chủ trương chuyển hướng chiến lược của Đảng
Hội nghị Trung ương 8 đã vạch ra những quyết sách mang tính bước ngoặt cho con đường cách mạng:
+
Xác định mâu thuẫn chủ yếu: Nhấn mạnh mâu thuẫn đòi hỏi phải được giải quyết cấp bách mâu thuẫn giữa dân
tộc Việt Nam với đế quốc phát xít Pháp Nhật.
4
Hỗ trợ Sinh viên Bách Khoa
CLB Hỗ Trợ Học Tập
+
Thay đổi chiến lược: Khẳng định dứt khoát chủ trương đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu, tạm gác
nhiệm vụ cách mạng ruộng đất. Quyết định tiếp tục tạm gác khẩu hiệu "đánh đổ địa chủ, chia ruộng đất cho dân cày",
thay bằng khẩu hiệu tịch thu ruộng đất của đế quốc Việt gian chia cho dân y nghèo, thực hiện giảm tô, giảm tức.
+
Giải quyết vấn đề dân tộc: Chủ trương giải quyết trong khuôn khổ từng nước Đông Dương, thi hành chính sách
"dân tộc tự quyết" thành lập mỗi nước một mặt trận riêng để đoàn kết từng dân tộc chống kẻ thù chung.
+
Tập hợp lực lượng rộng rãi: Quyết định thành lập Việt Nam Độc lập Đồng minh (gọi tắt Việt Minh), tập hợp
mọi lực lượng dân tộc, không phân biệt giai cấp, tôn giáo, miễn lòng yêu nước cứu nước.
+
Xác định chính thể: Sau khi cách mạng thành công sẽ thành lập nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa theo tinh thần
tân dân chủ, một hình thức nhà nước của chung toàn thể dân tộc.
+
Nhiệm vụ trung tâm: Xác định khởi nghĩa trang nhiệm vụ trung tâm của Đảng nhân dân để khi thời đến
thể tiến hành tổng khởi nghĩa giành chính quyền.
c. sao chủ trương này vai trò quyết định thành công của Cách mạng Tháng Tám?
Chủ trương chuyển hướng chiến lược tại Hội nghị Trung ương 8 vai trò quyết định vì:
-
Giải quyết đúng đắn mối quan hệ dân tộc giai cấp: Hội nghị đã đặt lợi ích dân tộc lên trên hết, đáp ứng đúng
khát vọng độc lập, tự do của toàn thể nhân dân Việt Nam.
-
Hoàn chỉnh đường lối giải phóng dân tộc: Đây sự hoàn chỉnh nội dung các nghị quyết chuyển hướng từ năm
1939, khắc phục triệt để những hạn chế của Luận cương chính tr tháng 10/1930 trở lại với tưởng Hồ Chí Minh
trong Cương lĩnh đầu tiên của Đảng.
-
y dựng thực lực cách mạng: Thông qua Mặt trận Việt Minh, Đảng đã quy tụ được sức mạnh đại đoàn kết toàn
dân, xây dựng được lực lượng chính tr trang hùng hậu, tạo tiền đề tr ực tiếp cho cuộc khởi nghĩa.
-
Mở đường cho thắng lợi: Sự thay đổi chiến lược kịp thời sáng tạo y chính ngọn cờ dẫn đường, chuẩn bị đầy
đủ v cả luận thực tiễn để nhân dân ta tiến lên giành thắng lợi hoàn toàn trong Cách mạng Tháng Tám năm
1945.
5
2. ĐẢNG LÃNH ĐẠO HAI CUỘC KHÁNG CHIẾN
HOÀN THÀNH GIẢI PHÓNG DÂN TỘC, THỐNG
NHẤT ĐẤT NƯỚC (1945 - 1975)
Lưu ý: Trình bày theo sự hướng dẫn của thầy . Tài liệu chỉ sử dụng với mục đích ôn tập, sử dụng vào mục đích khác,
CLB không chịu trách nhiệm.
Câu 4
Hoàn cảnh lịch sử, nội dung bản ý nghĩa Chỉ thị “Kháng chiến kiến quốc” của Trung ương Đảng ngày
25/11/1945?
Thuận lợi của nước ta sau cách mạng Tháng Tám:
Thuận lợi về quốc tế sau cuộc Chiến tranh thế giới lần thứ II, cục diện khu vực thế giới những sự thay đổi lớn
lợi cho cách mạng Việt Nam. Liên Xô trở thành thành trì của chủ nghĩa hội. Nhiều nước Đông Trung Âu, được sự
ủng hộ giúp đỡ của Liên đã lựa chọn con đường phát triển the o chủ nghĩa hội. Phong trào giải phóng dân tộc các
nước thuộc địa châu Á, châu Phi khu vực Mỹ Latinh dâng cao.
Thuận lợi trong nước Việt Nam trở thành quốc gia độc lập, tự do; nhân dân Việt Nam từ thân phận lệ, bị áp bức
trở thành chủ nhân của chế độ dân chủ mới. Đảng Cộng sản trở thành Đảng cầm quyền lãnh đạo cách mạng trong cả nước.
Đặc biệt, việc hình thành hệ thống chính quyền cách mạng với bộ máy thống nhất từ cấp Trung ương đến sở, ra sức phục
vụ lợi ích của T quốc, nhân dân.
Chủ tịch Hồ Chí Minh trở thành biểu tượng của nền độc lập, tự do, trung tâm của khối đại đoàn kết toàn dân tộc Việt
Nam. Quân đội quốc gia lực lượng Công an; luật pháp của chính quyền cách mạng được khẩn trương y dựng phát
huy vai trò đối với cuộc đấu tranh chống thù trong, giặc ngoài, y dựng chế độ mới.
Khó khăn của nước ta sau cách mạng Tháng Tám:
Đất nước ta bị kẻ thù bao y tứ phía, thù trong giặc ngoài câu kết với nhau nhằm lật đổ chính quyền cách mạng Việt
Nam non trẻ vừa mới giành lại được.
-
miền Bắc, 20 vạn quân Tưởng tay sai kéo vào nước ta dưới danh nghĩa đồng minh nhưng thực chất âm mưu của
chúng diệt cộng, cầm Hồ, phá tan chính quyền CM để thiết lập chính quyền phản CM tay sai của chúng
-
miền Nam, 3 vạn quân Anh cũng dưới danh nghĩa đồng minh nhưng thực chất âm mưu của chúng giúp Pháp
chiếm lại Đông Dương
- 6 vạn quân Nhật còn tồn tại Đông Dương, chúng sẵn sàng trao khí chống phá cách mạng.
- Gần 3 vạn quân Pháp kéo vào nước ta, chúng vẫn nuôi ý đồ khôi phục sự thống tr Việt Nam.
- Các tổ chức phản động đồng loạt nổi lên như nấm chống phá chính quyền cách mạng.
Bên cạnh những thách thức nghiêm trọng về quân sự chính tr thì khó khăn v kinh tế - hội cũng thách thức
nặng nề đối với Đảng chính quyền cách mạng. V kinh tế - Tài chính: kiệt quệ, xác, tiêu điều, kho bạc trống rỗng, nạn
đói mới bị đe dọa. V văn hóa - hội: giặt dốt hoành hành, tệ nạn hội tràn lan.
Đất nước ta chưa được một nước nào trên thế giới công nhận đặt quan hệ ngoại giao.
Kết luận: Sau CMT8, nước ta đứng trước tình trạng "khó khăn chồng chất khó khăn", vận mệnh của dân tộc như "ngàn
cân treo sợi tóc", chính quyền nhân dân nguy bị lât đổ, nền độc lập mới giành lại được thể bị mất. Trước tình hình đó,
Đảng ta sáng suốt nhận thấy đất nước không chỉ khó khăn còn những thuận lợi bản, chính quyền nhân dân thể
6
Hỗ trợ Sinh viên Bách Khoa
CLB Hỗ Trợ Học Tập
trụ vững, toàn Đảng toàn dân ta quyết tâm đấu tranh bảo v vững chính quyền CM giữ vững nền độc lập dân tộc của mình.
b. Nội dung chỉ thị kháng chiến - kiến quốc:
Thuận lợi hết sức bản, khó khăn to lớn, chồng chất nhưng thể khắc phục được. Trước tình hình đó, Trung ương
Đảng đã họp đề ra những chủ trương biện pháp nhằm củng cố bảo vệ chính quyền cách mạng. Nội dung cụ thể được
thông qua chỉ thị “Kháng chiến Kiến quốc” ngày 25/11/1945.
Nội dung Chỉ thị:
Xác định tính chất của cách mạng Đông Dương vẫn cuộc cách mạng giải phóng dân tộc, tiếp tục sự nghiệp cách
mạng Tháng 8/1945. Sự nghiệp này chưa hoàn thành nước ta chưa hoàn toàn độc lập. Đề ra khẩu hiệu "dân tộc trên hết,
T quốc trên hết".
Phân tích sâu sắc sự biến đổi của tình hình thế giới trong nước, từ đó chỉ rõ:
+
V xác định kẻ thù, đánh giá thái độ của từng đế quốc, từ đó xác định thực dân Pháp kẻ thù chính, cần phải tập
trung mũi nhọn để chống Pháp vì:
* Pháp nhiều sở quyền lợi nước ta chúng đã từng thống trị nước ta trên 80 năm.
* Trên thực tế, Pháp đã nổ súng xâm lược Nam Bộ ngày 23/09/1945.
*
Pháp không từ bỏ tâm xâm lược nước ta lần nữa chúng quay trở lại nhằm vét, khôi phục nền kinh tế sau
chiến tranh.
+ Đối với các tổ chức phản động cần đánh giá thái độ để đề ra đối sách phù hợp
+ Mở rộng mặt trận Việt Minh nhằm thu hút mọi tầng lớp nhân dân, thống nhất mặt trận Việt Miên Lào.
V phương hướng, nhiệm vụ, chỉ thị xác định 4 nhiệm vụ bản trước mắt là: Củng cố bảo vệ chính quyền cách
mạng; chống thực dân Pháp xâm lược; bài tr nội phản; cải thiện đời sống nhân dân.
Bốn nhiệm vụ phải được tiến hành đồng thời nhưng nhiệm vụ củng cố bảo v chính quyền CM nhiệm vụ trọng tâm
phải được đưa lên hàng đầu.
Chỉ thị vạch ra các biện pháp cụ thể nhằm thực hiện nhiện vụ trên:
-
Chính trị: đoàn kết toàn dân tiến tới tổng tuyển cử bầu Quốc hội, thành lập Chính phủ chính thức, ban hành hiến
pháp.
-
Kinh tế: tăng gia sản xuất để cứu đói, phát động các phong trào chống giặc đói như gạo tiết kiệm, Tuần lễ vàng,
Quỹ độc lập.
- Văn hóa - hội: Xây dựng nền văn hóa mới, bài tr văn hóa ngu dân, xóa nạn chữ.
- Quân sự: Động viên lực lượng toàn dân trường kỳ kháng chiến chống Pháp.
-
Ngoại giao: Thực hiện trên nguyên tắc bình đẳng tương trợ thêm bạn bớt thù. Với Tưởng thực hiện khẩu hiệu “Hoa–
Việt thân thiện”, với Pháp thực hiên “độc lập v chính trị, nhân nhượng v kinh tế”.
c. Ý nghĩa
-
Chỉ thị soi sáng cho toàn Đảng toàn dân ta đấu tranh chống thù trong giặc ngoài nhằm bảo v nền độc lập dân tộc của
mình giữ vững chính quyền cách mạng, y dựng chế độ mới.
-
Chỉ thị phản ánh một quy luật lớn của CM Việt Nam sau CM tháng 8: giành chính quyền CM đi đôi với bảo v chính
quyền CM. Đồng thời phản ánh một quy luật lớn của lịch sử dân tộc đó dựng nước phải đi đôi với giữ nước.
- Đặc biệt phản ảnh sâu sắc câu nói của Nin: "Một cuộc CM chỉ giá tr khi biết tự bảo v nó".
Câu 5
Nguyên nhân kháng chiến toàn quốc bùng nổ nội dung bản đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp
xâm lược (1946 - 1954) của Đảng?
a. Nguyên nhân bùng nổ của cuộc kháng chiến
Với tâm xâm lược nước ta một lần nữa, Pháp đã những hành động trắng trợn vi phạm các điều đã kết với chính
phủ ta như Hiệp định bộ (06/03/1946), Tạm ước (14/09/1946).
T cuối tháng 10/1946, thực dân Pháp liên tiếp bội ước, thực hiện các hành động quân sự chuẩn bị kịch bản cho cuộc
đảo chính.
Ngày 18/12/1946, Pháp đưa tối hậu thư, đặt thời hạn 24 giờ, ngày 19/12/1946 quân Pháp sẽ nổ súng.
Mặc chúng ta đã nhân nhượng với Pháp nhưng chúng ta càng nhân nhượng Pháp càng lấn tới, đến lúc chúng ta không
thể tiếp tục nhân nhượng, toàn Đảng toàn dân ta quyết tâm kháng chiến để bảo v nền độc lập dân tộc của mình.
Do đó vào đêm 19/12/1946 tại Pháo Đài Láng, cuộc kháng chiến toàn quốc bùng nổ.
b. Nội dung đường lối kháng chiến
7
Hỗ trợ Sinh viên Bách Khoa
CLB Hỗ Trợ Học Tập
sở của đường lối: Đường lối kháng chiến chống Pháp của Đảng được hình thành, bổ sung, phát triển qua thực tiễn
cách mạng Việt Nam từ năm 1945 đến năm 1947. Đường lối thể hiện trong nhiều văn kiện của Đảng, nổi bật ba văn bản:
- "Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến" của Hồ Chủ Tịch ngày 20/12/1946.
- Chỉ thị "Toàn dân kháng chiến" của TW Đảng ngày 12/12/1946.
- Tác phẩm kháng chiến nhất định thắng lợi của đồng chí Trường Chinh xuất bản đầu năm 1947.
Mục đích kháng chiến: Đánh đuổi thực dân Pháp xâm lược, hoàn thành độc lập dân tộc, từng bước xây dựng chế độ
mới.
Tính chất của cuộc kháng chiến: Đây chính cuộc chiến tranh nhân dân bảo vệ tổ quốc. Một cuộc chiến tranh chính
nghĩa: toàn dân kháng chiến, toàn diện kháng chiến.
Phương châm đường lối kháng chiến: Toàn dân, toàn diện, lâu dài, dựa vào sức mình chính:
"Toàn dân" đem toàn bộ sức dân, tài dân, lực dân; động viên toàn dân tham gia cuộc kháng chiến.
+
y dựng sự đồng thuận nhất trí của cả nước, đánh địch mọi nơi, toàn dân đánh giặc với tinh thần "mỗi người
dân một chiến sĩ, mỗi đường phố một mặt trận, mỗi làng một pháo đài đánh giặc...". Trong đó, Quân
đội nhân dân làm nòng cốt cho toàn dân đánh giặc.
+
Thể hiện trong Lời kêu gọi "Toàn quốc kháng chiến" của Hồ Chủ tịch": "Bất kỳ người đàn ông, đàn bà, bất
kỳ người già, người trẻ, không chia đảng phái, tôn giáo, dân tộc. Hễ người Việt Nam phải đứng lên đánh thực
dân Pháp để cứu T quốc. Ai súng dùng súng, ai gươm dùng gươm, không súng gươm thì dùng
cuốc, thuổng, gậy, gộc. Ai cũng phải ra sức chống thực dân Pháp cứu nước..."
Kháng chiến toàn dân tạo ra sức mạnh tổng hợp của cả dân tộc, của toàn dân
"Toàn diện"
đánh địch trên mọi lĩnh vực, mọi mặt trận không chỉ bằng quân sự cả về chính trị, kinh tế, ngoại
giao, văn hóa, tưởng, trong đó mặt trận quân sự, đấu tranh trang giữ vai trò tiên phong mang tính quyết định.
+ V chính trị: thực hiện đoàn kết toàn dân, đoàn kết với nhân dân yêu chuộng tự do hòa bình trên thế giới.
+
V quân sự: thực hiện trang toàn dân, xây dựng lực lượng trang nhân dân, tiêu diệt địch, giải phóng nhân
dân đất đai. Thực hiện du kích chiến, tiến lên vận động chiến, đánh chính quy.
+
V kinh tế: thực hiện xây dựng kinh tế tự cung tự cấp, tập trung phát triển nông nghiệp, thủ công nghiệp, thương
mại, công nghiệp quốc phòng.
+
V văn hóa: xóa bỏ văn hóa thực dân phong kiến, xây dựng nền văn hóa dân chủ mới theo 3 nguyên tắc: dân
tộc, khoa học đại chúng’
+
V ngoại giao: thực hiện thêm bạn bớt thù, biểu dương thực lực, sẵn sàng đàm phán nếu Pháp công nhận Việt
Nam độc lập.
Kháng chiến toàn diện tạo sức mạnh trên tất cả các mặt trận trong cuộc kháng chiến của nhân dân Việt Nam.
"Lâu dài"
tưởng chỉ đạo chiến lược của Đảng trong bối cảnh tương quan lực lượng ban đầu giữa Việt Nam
thực dân Pháp quá chênh lệch.
+
Pháp mạnh về vật chất, phương tiện chiến tranh hiện đại, nhưng yếu tính phi nghĩa của việc đem quân đi xâm
lược do khoảng cách địa nên Pháp muốn đánh nhanh thắng nhanh, tránh sa lầy. . .
+
Việt Nam thì yếu v vật chất, phương tiện chiến tranh, nhưng mạnh về tinh thần. . . , nên Việt Nam đánh lâu dài
để thời gian xây dựng, tạo dần sự chuyển hóa tương quan về lực lượng, đồng thời phá thế chiến lược đánh
nhanh thắng nhanh của Pháp. Khi thực lực mạnh, Việt Nam sẽ đẩy mạnh các cuộc tấn công quy lớn đẩy
Pháp vào thế thua, buộc Pháp phải ngồi vào bàn đàm phán kết thúc chiến tranh lập lại hòa bình.
Kháng chiến lâu dài để thêm thời gian làm chuyển hóa tương quan lực lượng giữa ta Pháp. Kháng chiến lâu dài
để thời gian làm cho chỗ yếu bản của địch ngày càng bộc lộ, chỗ mạnh của địch ngày một hạn chế; chỗ mạnh
của ta ngày một phát huy, tiến tới áp đảo Pháp, kết thúc cuộc kháng chiến.
"T lực cánh sinh - Dựa vào sức mình chính"
+
Đây sự kế thừa tưởng chiến lược trong chỉ đạo sự nghiệp cách mạng giải phóng dân tộc của Chủ tịch Hồ
Chí Minh "đem sức ta giải phóng cho ta".
+
Xuất phát từ thực tế cuộc kháng chiến của nhân dân ta nổ ra trong điều kiện quốc tế bất lợi, Việt Nam nằm
trong vòng y của chủ nghĩa đế quốc, Việt Nam chưa được nước nào trên thế giới công nhận, đặt quan hệ ngoại
giao, từ phong cách kháng chiến của dân tộc trong lịch sử- bình tĩnh kiên cường một mình kháng chiến, nên
Đảng xác định dựa vào sức mình chính trong kháng chiến chống Pháp.
+
Con đường duy nhất lúc bấy giờ phải tự lực, tự cường, tự cấp, tự túc v mọi mặt; phải dựa vào nguồn nội lực
của dân tộc, phát huy nguồn lực vật chất, tinh thần vốn trong nhân dân làm sức mạnh, chỗ dựa chủ yếu của
cuộc chiến tranh, làm sở để sử dụng phát huy ngoại lực khi điều kiện. Bên cạnh đó, Việt Nam luôn đề
cao tranh thủ sự giúp đỡ của các nước, kết hợp hiệu quả sức mạnh trong nước với sức mạnh quốc tế.
Triển vọng kháng chiến: mặc lâu dài, gian khổ, khó khăn song nhất định thắng lợi.
c. Ý nghĩa:
Đường lối kháng chiến chống Pháp của Đảng sự vận dụng sáng t ạo chủ nghĩa Mác - Lênin, về chiến tranh cách
mạng vào hoàn toàn thực tiễn Việt Nam. Đường lối đó còn sự vận dụng những truyền thống, kinh nghiệm đánh giặc giữ
nước của dân tộc.
Chính vậy, đường lối đó đã trở thành ngọn cờ dẫn đường, động viên toàn Đảng, toàn quân, toàn dân ta tiến lên.
8
Hỗ trợ Sinh viên Bách Khoa
CLB Hỗ Trợ Học Tập
Đường lối đó được nhân dân ủng hộ, hưởng ứng trong suốt quá trình kháng chiến trở thành nhân tố quan trọng hàng đầu
quyết định thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp.
Câu 6
Đặc điểm tình hình, nội dung bản đường lối tiến hành đồng thời hai chiến lược cách mạng thể hiện trong
đại hội III của Đảng (tháng 9/1960)?
a. V tình hình nước t a sau hiệp định Giơne năm 1954
Trên thế giới, thuận lợi hệ thống hội chủ nghĩa tiếp tục lớn mạnh cả v kinh tế, quân sự, khoa học thuật, nhất
Liên Xô. Phong trào giải phóng dân tộc phát triển mạnh châu Á, châu Phi khu vực Mỹ Latinh. Phong trào đấu tranh
hòa bình, dân chủ tiến bộ hội lên cao các nước bản.
Khó khăn đế quốc Mỹ tiềm lực kinh tế, quân sự hùng mạnh, âm mưu chủ thế giới với các chiến lược toàn cầu phản
cách mạng. Thế giới bước vào thời kỳ chiến tranh lạnh, chạy đua trang; xuất hiện sự bất đồng trong hệ thống hội chủ
nghĩa, nhất giữa Liên Xô Trung Quốc.
trong nước, tình hình sau Hiệp định Giơ-ne-vơ năm 1954 mặt thuận lợi miền Bắc được hoàn toàn giải phóng,
làm căn cứ địa vững chắc cho cả nước. Thế lực của cách mạng đã lớn mạnh hơn sau 9 năm kháng chiến. ý chí độc lập
thống nhất T quốc của nhân dân từ Bắc chí Nam.
Khó khăn đế quốc Mỹ trắng trợn phá hoại việc thi hành Hiệp định Giơ-ne-vơ, nhảy vào miền Nam nước ta nhằm chia cắt
lâu dài đất nước ta. Đất nước ta bị chia làm 2 miền với 2 chế độ chính tr khác nhau. Miền Nam do đế quốc Mỹ chính
quyền tay sai kiểm soát. Trong khi đó kinh tế miền Bắc nghèo nàn, lạc hậu, sở vật chất kỹ thuật hầu như bị tàn phá.
Trong hoàn cảnh đó, Trung ương Đảng đã họp nhiều hội nghị chuyên đề bàn về đường lối cách mạng của Việt Nam, của
cách mạng mỗi miền. Đến tháng 9/1960, Đảng triệu tập Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ 3 tại Nội nhằm đưa ra những
quyết định mới v chiến lược cách mạng nhằm thống nhất đất nước.
b. Nội dung
Sau khi phân tích tình hình chung của cả nước đặc điểm tình hình cụ thể của mỗi miền, đại hội Đảng toàn quốc lần
thứ III (9/1960) đã xác định đường lối chiến lược chung của CMViệt Nam trong giai đoạn y là: “Tăng cường đoàn kết
toàn dân, kiên quyết đấu tranh giữ vững hòa bình, đẩy mạnh cách mạng XHCN miền Bắc, đồng thời đẩy mạnh cách mạng
dân tộc dân chủ nhân dân miền Nam, thực hiện thống nhất nước nhà trên sở độc lập dân chủ, y dựng một nước
Việt Nam hòa bình, thống nhất, độc lập, dân chủ giàu mạnh, thiết thực góp phần tăng cường phe XHCN bảo vệ hòa
bình Đông Nam Á thế giới”:
Nhiệm vụ cụ thể
Cách mạng XHCN miền Bắc
nhiệm vụ đó y dựng miền Bắc thành căn cứ địa cách mạng vững mạnh của cả
nước, hậu phương lớn của tiền tuyến miền Nam, vừa y dựng CNXH miền Bắc, vừa chi viện sức người sức của,
cho CM miền Nam đánh thắng đế quốc Mỹ.
Cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân miền Nam
nhiệm vụ đánh đuổi đế quốc Mỹ ra khỏi miền Nam, bảo vệ
miền Bắc XHCN.
Vai trò, vị trí chiến lược cách mạng mỗi miền
Cách mạng XHCN miền Bắc:
Miền Bắc vai trò quyết định nhất đối với sự nghiệp triển của toàn bộ CMViệt
Nam, đối với sự nghiệp thống nhất đất nước.
Cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân miền Nam:
Miền Nam vai trò quyết định trực tiếp đối với sự nghiệp chống
Mỹ cứu nước, giải phóng miền Nam, thực hiện hòa bình, thống nhất nước nhà, hoàn thành nốt cuộc CM dân tộc dân
chủ nhân dân trên cả nước.
Mối quan hệ giữa hai chiến lược cách mạng:
Hai chiến lược cách mạng quy luật vận động khác nhau, nhiệm vụ khác nhau, vai trò vị trí khác nhau nhưng 2 chiến
lược cách mạng mối quan hệ tác động thúc đẩy lẫn nhau chúng: đều do một Đảng duy nhất lãnh đạo 1 quân đội
thống nhất tiến hành; đều diễn ra trong 1 quá trình cách mạng chung của cả nước; đều mục tiêu chung hòa bình, thống
nhất, độc lập dân tộc tiến lên CNXH; cuối cùng đều nhằm giải quyết mâu thuẫn giữa toàn thể dân tộc với Đế quốc
Mỹ tay sai.
Con đường thống nhất đất nước: Kiên trì con đường hòa bình thống nhất theo tinh thần Hiệp nghị Giơ-ne-vơ, sẵn sàng
thực hiện hiệp thương tổng tuyển cử hòa bình thống nhất đất nước những cũng sẵn sàng đối phó với âm mưu của kẻ thù.
Triển vọng của cách mạng: cuộc đấu tranh gay go, gian khổ, phức tạp lâu dài nhưng thắng lợi cuối cùng nhất
định thuộc về nhân dân Việt Nam.
c. Ý nghĩa
9
Hỗ trợ Sinh viên Bách Khoa
CLB Hỗ Trợ Học Tập
Việc tiến hành đồng thời 2 chiến lược cách mạng sự vận dụng đúng đắn sáng tạo luận chủ nghĩa Mác- Lênin
trong điều kiện cụ thể Việt Nam.
Đường lối đồng thời thực hiện 2 chiến lược CM thể hiện tưởng chiến lược của Đảng đó độc lập dân tộc gắn liền
với CNXH phù hợp với miền Bắc, vừa phù hợp với miền Nam, vừa phù hợp với tình hình cả nước tình hình quốc tế, huy
động cao nhất sức mạnh tổng hợp to lớn, do đó đánh thắng Đế quốc Mỹ tay sai, giải phóng miền Nam, thống nhất
T quốc.
Đường lối thực hiện đồng thời 2 CLCM thể hiện tinh thần độc lập, tự chủ sáng tạo của Đảng ta trong việc giải
quyết những vấn đề của CMViệt Nam chưa hề tiền lệ trong lịch sử (cả luận thực tiễn) vừa đúng với thực tiễn Việt
Nam, vừa phù hợp với lợi ích của nhân loại xu thế thời đại.
10
3. ĐẢNG LÃNH ĐẠO CẢ NƯỚC QUÁ ĐỘ LÊN CHỦ
NGHĨA HỘI VÀ TIẾN HÀNH CÔNG CUỘC ĐỔI
MỚI (1975 - NAY)
Lưu ý: Trình bày theo sự hướng dẫn của thầy . Tài liệu chỉ sử dụng với mục đích ôn tập, sử dụng vào mục đích khác,
CLB không chịu trách nhiệm.
Câu 7
Nội dung bản, ý nghĩa lịch sử đường lối đổi mới do Đại hội lần thứ VI của Đảng (tháng 12/1986) đề ra?
a. Hoàn cảnh lịch sử
Đại hội VI (12-1986) diễn ra trong bối cảnh:
-
Thế giới: Cách mạng khoa học kỹ thuật phát triển mạnh; xu thế đối thoại dần thay thế đối đầu. Liên các nước
XHCN thực hiện cải tổ, cải cách, khiến đổi mới trở thành xu thế của thời đại.
-
Trong nước: Việt Nam bị bao y, cấm vận rơi vào khủng hoảng kinh tế - hội trầm trọng. Lương thực, hàng
hóa khan hiếm; lạm phát phi đạt 774% năm 1986; các hiện tượng tiêu cực hội diễn ra phổ biến.
Đổi mới trở thành đòi hỏi bức thiết tất yếu để cứu vãn tình thế đất nước.
b. Nội dung đường lối đổi mới
Với tinh thần nhìn thẳng vào sự thật, đánh giá đúng sự thật, nói sự thật, Đại hội đã đánh giá thành tựu, nghiêm túc
kiểm điểm, chỉ sai lầm, khuyết điểm của Đảng trong giai đoạn 1975-1986. Đó những sai lầm nghiêm trọng kéo dài về
chủ trương, chính sách lớn, sai lầm về chỉ đạo chiến lược tổ chức thực hiện. Những sai lầm đó, đặc biệt trên lĩnh vực kinh
tế bệnh chủ quan duy ý chí, lối suy nghĩ hành động đơn giản, nóng vội, chạy theo nguyện vọng chủ quan... T đó, Đại
hội rút ra bốn bài học kinh nghiệm:
Một là, trong toàn bộ hoạt động của mình, Đảng phải quán triệt tưởng lấy dân làm gốc.
Hai là, Đảng phải luôn luôn xuất phát từ thực tế, tôn trọng hành động theo quy luật khách quan.
Ba là, phải biết kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại trong điều kiện mới.
Bốn là, chăm lo y dựng Đảng ngang tầm với một đảng cầm quyền đang lãnh đạo nhân dân tiến hành cách mạng
XHCN.
Trên sở đó, Đại hội chủ trương thực hiện nhất quán chính sách phát triển nhiều thành phần kinh tế. Đổi mới
chế quản lý, xóa bỏ chế tập trung quan liêu, hành chính, bao cấp chuyển sang hạch toán, kinh doanh, kết hợp kế
hoạch với thị trường. Đại hội xác định nhiệm vụ bao trùm, mục tiêu tổng quát trong những năm còn lại của chặng đường
đầu tiên là:
Sản xuất đủ tiêu dùng tích lũy; bước đầu tạo ra cấu kinh tế hợp , trong đó đặc biệt chú trọng ba chương
trình kinh tế lớn lương thực - thực phẩm, hàng tiêu dùng hàng xuất khẩu, coi đó sự cụ thể hóa nội dung Công
nghiệp hóa trong chặng đường đầu thời kỳ quá độ.
Thực hiện cải tạo XHCN thường xuyên với hình thức, bước đi thích hợp, làm cho QHSX phù hợp LLSX phát triển.
Đổi mới chế quản kinh tế, giải quyết cho được những vấn đề cấp bách v phân phối, lưu thông. y dựng tổ
chức thực hiện một cách thiết thực, hiệu quả các chính sách hội. Bảo đảm nhu cầu củng cố quốc phòng an
ninh.
11
Hỗ trợ Sinh viên Bách Khoa
CLB Hỗ Trợ Học Tập
Đại hội đề ra 5 phương hướng lớn phát triển kinh tế là: Bố trí lại cấu sản xuất; điều chỉnh cấu đầu y dựng
củng cố quan hệ sản xuất XHCN; sử dụng cải tạo đúng đắn các thành phần kinh tế; đổi mới chế quản kinh tế,
phát huy mạnh mẽ động lực khoa học kỹ thuật; mở rộng nâng cao hiệu quả kinh tế đối ngoại.
Đại hội nhấn mạnh tưởng chỉ đạo của chính sách kinh tế giải phóng mọi năng lực sản xuất hiện có, khai thác mọi
tiềm năng của đất nước, sử dụng hiệu quả sự giúp đỡ quốc tế để phát triển mạnh mẽ lực lượng sản xuất đi đôi với xây
dựng củng cố quan hệ sản xuất XHCN:
Tập trung vào chính sách hội bao trùm mọi mặt của đời sống con người, với bốn nhóm chính sách là: Kế hoạch
hóa dân số, giải quyết việc cho người lao động; Thực hiện công bằng hội, bảo đảm an toàn hội, khôi phục trật tự, kỷ
cương trong mọi lĩnh vực hội; Chăm lo đáp ứng các nhu cầu giáo dục, văn hóa, bảo v tăng cường sức khỏe của nhân
dân; Xây dựng chính sách bảo trợ hội.
Đề cao cảnh giác, tăng cường quốc phòng an ninh của đất nước, quyết đánh thắng kiểu chiến tranh phá hoại nhiều
mặt của địch, bảo đảm chủ động trong mọi tình huống để bảo v T quốc.
Đổi mới công tác đối ngoại nhằm góp phần quan trọng vào cuộc đấu tranh của nhân dân thế giới hòa bình, độc lập
dân tộc, dân chủ CNXH. Tăng cường tình hữu nghị hợp tác toàn diện với Liên các nước XHCN; bình thường
hóa quan hệ với Trung Quốc lợi ích của nhân dân hai nước, hòa bình Đông Nam Á trên thế giới. Kết hợp sức
mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại, phấn đấu giữ vững hòa bình Đông Dương, Đông Nam Á trên thế giới, tăng cường
quan hệ đặc biệt giữa ba nước Đông Dương.
Đổi mới sự lãnh đạo của Đảng về duy, trước hết duy kinh tế, đổi mới v công tác tưởng, công tác cán bộ
phong cách làm việc, giữ vững các nguyên tắc tổ chức sinh hoạt Đảng; tăng cường đoàn kết nhất trí trong Đảng. Đảng
cần phát huy quyền làm chủ của nhân dân lao động, thực hiện “dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra”; tăng cường hiệu
lực quản của Nhà nước điều kiện tất yếu để huy động lực lượng quần chúng.
c.Ý nghĩa
Đại hội VI của Đảng đại hội khởi xướng đường lối đổi mới toàn diện, đánh dấu bước ngoặt phát triển mới trong thời
kỳ quá độ lên CNXH Việt Nam. Các Văn kiện của đại hội mang tính khoa học cách mạng, tạo bước ngoặt cho sự phát
triển của cách mạng Việt Nam. Tuy nhiên, hạn chế của đại hội VI chưa tìm ra những giải pháp hiệu quả tháo gỡ tình
trạng rối ren trong phân phối lưu thông.
Câu 8
Những định hướng lớn về phát triển kinh tế, văn hóa - hội, quốc phòng an ninh, đối ngoại thể hiện trong
Cương lĩnh đại hội XI (2011) của Đảng?
a. Hoàn cảnh lịch sử
Đại hội lần thứ XI của Đảng (năm 2011) diễn ra trong bối cảnh thế giới nhiều biến động phức tạp: Hòa bình, hợp tác
phát triển vẫn xu thế lớn, nhưng chiến tranh cục bộ, xung đột trang, khủng bố tranh chấp lãnh thổ diễn biến khó
lường. Thiên tai, dịch bệnh, khủng hoảng kinh tế toàn cầu, ô nhiễm môi trường biến đổi khí hậu diễn ra nghiêm trọng.
trong nước, sau 20 năm thực hiện Cương lĩnh 1991, bên cạnh những thành tựu to lớn, thực tiễn đã nảy sinh những vấn đề
mới cần được tổng kết bổ sung. vậy, Đại hội XI đã thông qua Cương lĩnh y dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên
chủ nghĩa hội (bổ sung, phát triển năm 2011).
b. Nội dung những định hướng lớn
Cương lĩnh 2011 xác định những định hướng lớn về các lĩnh vực trọng yếu của đời sống hội trong thời kỳ quá độ lên
chủ nghĩa hội nước ta:
1. V phát triển kinh tế:
-
Phát triển nền kinh tế thị trường định hướng hội chủ nghĩa với nhiều hình thức sở hữu, nhiều thành phần kinh tế,
hình thức tổ chức kinh doanh hình thức phân phối. Các thành phần kinh tế hoạt động theo pháp luật đều bộ
phận hợp thành quan trọng của nền kinh tế, bình đẳng trước pháp luật, cùng phát triển lâu dài, hợp tác cạnh tranh
lành mạnh.
-
Kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo. Kinh tế tập thể không ngừng được củng cố phát triển. Kinh tế nhà nước cùng
với kinh tế tập thể ngày càng trở thành nền tảng vững chắc của nền kinh tế quốc dân; kinh tế nhân một trong
những động lực của nền kinh tế. Kinh tế vốn đầu nước ngoài được khuyến khích phát triển.
-
Phát triển kinh tế nhiệm vụ tr ung tâm; thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước gắn với phát triển kinh tế
tri thức, bảo vệ tài nguyên môi trường. y dựng cấu kinh tế hợp , hiện đại, hiệu quả bền vững, gắn kết
chặt chẽ công nghiệp - nông nghiệp - dịch vụ.
- Xây dựng nền kinh tế độc lập, tự chủ, đồng thời chủ động, tích cực hội nhập kinh tế quốc tế.
2. V văn hóa, hội:
12
Hỗ trợ Sinh viên Bách Khoa
CLB Hỗ Trợ Học Tập
-
y dựng nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc, phát triển toàn diện, thống nhất trong đa dạng, thấm nhuần
sâu sắc tinh thần nhân văn, dân chủ, tiến bộ; trở thành nền tảng tinh thần vững chắc của hội.
-
Kế thừa phát huy những truyền thống tốt đẹp của cộng đồng các dân tộc Việt Nam, tiếp thu những tinh hoa văn
hóa nhân loại.
-
Con người trung tâm của chiến lược phát triển, đồng thời chủ thể phát tr iển. Xây dựng con người Việt Nam giàu
lòng yêu nước, ý thức làm chủ, trách nhiệm công dân; tri thức, sức khỏe, lao động giỏi; sống văn hóa, nghĩa
tình tinh thần quốc tế chân chính.
-
Coi phát triển giáo dục đào tạo cùng với phát triển khoa học công nghệ quốc sách hàng đầu. Đổi mới căn bản
toàn diện giáo dục, đào tạo theo nhu cầu phát triển của hội.
3. V quốc phòng an ninh:
-
Mục tiêu trọng yếu của quốc phòng, an ninh bảo v vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ
của T quốc; bảo v Đảng, Nhà nước, nhân dân chế độ hội chủ nghĩa.
- Giữ vững hòa bình, ổn định chính trị, bảo đảm an ninh quốc gia trật tự, an toàn hội.
-
y dựng thế trận quốc phòng toàn dân gắn với thế trận an ninh nhân dân vững chắc. Kết hợp chặt chẽ kinh tế với
quốc phòng, an ninh quốc phòng, an ninh với kinh tế.
4. V đối ngoại:
-
Thực hiện đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ, hòa bình, hữu nghị, hợp tác phát triển; đa phương hóa, đa dạng hóa
quan hệ.
-
Chủ động tích cực hội nhập quốc tế. Việt Nam bạn, đối tác tin cậy thành viên trách nhiệm trong cộng
đồng quốc tế.
-
Nhiệm vụ của công tác đối ngoại giữ vững môi trường hòa bình, thuận lợi cho đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại
hóa, bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất toàn vẹn lãnh thổ T quốc.
c. Ý nghĩa
Cương lĩnh 2011 ý nghĩa đặc biệt quan trọng về luận thực tiễn, sự vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Mác - Lênin,
tưởng Hồ Chí Minh vào sự nghiệp y dựng đất nước. Cương lĩnh giúp nhận thức hơn về hình chủ nghĩa hội
con đường đi lên chủ nghĩa hội Việt Nam. Đây ngọn cờ tập hợp đoàn kết sức mạnh dân tộc, định hướng chiến
lược đúng đắn để đưa đất nước tiếp tục phát triển mạnh mẽ bền vững. Qua đó, khẳng định vị thế uy tín quốc tế ngày
càng cao của Việt Nam trên trường quốc tế.
Câu 9
Phân tích các mục tiêu, đột phá chiến lược để phát triển đất nước do Đại hội XIII (tháng 1/2021) của Đảng xác
định?
a. Hoàn cảnh lịch sử
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII của Đảng diễn ra từ ngày 25/01 đến ngày 01/02/2021 tại Thủ đô Nội. Đại
hội diễn ra trong bối cảnh tình hình thế giới khu vực diễn biến phức tạp, nhanh chóng, khó dự báo; đặc biệt đại dịch
Covid-19 đã y ra những tác động tiêu cực đến mọi mặt của đời sống quốc tế. Trong nước, sau 35 năm đổi mới 30 năm
thực hiện Cương lĩnh 1991, thế lực của nước ta đã lớn mạnh hơn rất nhiều. Đại hội nhiệm vụ tổng kết việc thực hiện
Nghị quyết Đại hội XII, nhìn lại 35 năm đổi mới xác định phương hướng phát tr iển đất nước trong giai đoạn mới nhằm
đưa dân tộc bước vào một chu kỳ phát triển mới.
b. Các mục tiêu phát triển đất nước
Đại hội XIII không chỉ xác định mục tiêu cho một nhiệm kỳ còn đặt ra tầm nhìn chiến lược dài hạn cho cả dân tộc
đến giữa thế kỷ XXI.
Mục tiêu tổng quát: Nâng cao năng lực lãnh đạo, năng lực cầm quyền sức chiến đấu của Đảng; y dựng Đảng
hệ thống chính tr trong sạch, vững mạnh toàn diện. Củng cố, tăng cường niềm tin của nhân dân đối với Đảng, Nhà nước,
chế độ hội chủ nghĩa; khơi dậy khát vọng phát triển đất nước phồn vinh, hạnh phúc, phát huy ý chí sức mạnh đại đoàn
kết toàn dân tộc kết hợp với sức mạnh thời đại. Đẩy mạnh toàn diện, đồng bộ công cuộc đổi mới, công nghiệp hóa, hiện đại
hóa; bảo vệ vững chắc T quốc, giữ vững môi trường hòa bình, ổn định. Phấn đấu đến giữa thế kỷ XXI, nước ta trở thành
nước phát triển, theo định hướng hội chủ nghĩa.
Mục tiêu cụ thể (Các mốc thời gian quan trọng):
-
Đến năm 2025: nước đang phát triển, công nghiệp theo hướng hiện đại, vượt qua mức thu nhập trung bình
thấp.
-
Đến năm 2030 (Kỷ niệm 100 năm thành lập Đảng): nước đang phát triển, công nghiệp hiện đại, thu nhập
trung bình cao.
- Đến năm 2045 (Kỷ niệm 100 năm thành lập nước): Trở thành nước phát triển, thu nhập cao.
13
Hỗ trợ Sinh viên Bách Khoa
CLB Hỗ Trợ Học Tập
c. Các đột phá chiến lược
Để hiện thực hóa các mục tiêu trên, Đại hội XIII xác định 3 đột phá chiến lược, sự bổ sung làm hơn so với các
nhiệm kỳ trước:
+
Thứ nhất, hoàn thiện đồng bộ thể chế phát triển: Trước hết thể chế kinh tế thị trường định hướng hội chủ
nghĩa. Tập trung tháo gỡ các rào cản, cải cách hành chính; xây dựng hệ thống pháp luật, chế, chính sách đồng bộ,
thống nhất, lấy quyền lợi ích hợp pháp của người dân, doanh nghiệp làm trọng tâm.
+
Thứ hai, phát triển nguồn nhân lực, nhất nguồn nhân lực chất lượng cao: Ưu tiên phát triển nhân lực cho công
tác lãnh đạo, quản các lĩnh vực then chốt. Đẩy mạnh phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo; khơi dậy
khát vọng phát triển đất nước, lòng tự hào dân tộc ý chí tự cường để tạo động lực mạnh mẽ cho sự phát triển.
+
Thứ ba, y dựng hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ, hiện đại: Tập trung vào các dự án trọng điểm quốc gia v
giao thông (đặc biệt đường bộ cao tốc), hạ tầng năng lượng, hạ tầng số và hạ tầng đô thị lớn. Đồng thời chú trọng
hạ tầng thích ứng với biến đổi khí hậu, đặc biệt tại vùng Đồng bằng sông Cửu Long.
d. Ý nghĩa
Đại hội XIII của Đảng mang ý nghĩa định hướng tầm nhìn chiến lược sâu sắc, tạo luồng sinh khí mới cho toàn Đảng,
toàn dân. Việc xác định đúng đắn các mục tiêu đột phá chiến lược sở để quy tụ sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc,
tận dụng thời của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ nhằm đưa đất nước phát triển nhanh bền vững. Như Đại hội
XIII khẳng định: "Đất nước ta chưa bao giờ được đồ, tiềm lực, vị thế uy tín quốc tế như ngày nay".
Câu 10
Phân tích những thành tựu nổi bật của Việt Nam dưới sự lãnh đạo của Đảng từ năm 1930 đến nay?
Dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam từ năm 1930 đến nay, đất nước ta đã vượt qua muôn vàn khó khăn, thử
thách đạt được những thắng lợi đại, những thành tựu to lớn, ý nghĩa lịch sử trên con đường .
a. Thắng lợi của Cách mạng Tháng Tám năm 1945 việc thành lập Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa
-
Đảng đã lãnh đạo nhân dân đấu tranh giải phóng dân tộc qua các cao trào cách mạng (1930-1931, 1936-1939,
1939-1945), đỉnh cao cuộc Tổng khởi nghĩa Tháng Tám năm 1945.
-
Thắng lợi của Cách mạng Tháng Tám đã đập tan ách thống tr của thực dân, phong kiến, lập nên nước Việt Nam Dân
chủ Cộng hòa - nhà nước công nông đầu tiên Đông Nam Á.
-
Sự kiện y đã đưa dân tộc ta bước vào kỷ nguyên mới: Kỷ nguyên độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa hội;
nhân dân ta từ thân phận lệ trở thành người làm chủ đất nước, làm chủ vận mệnh của mình.
b. Thắng lợi của các cuộc kháng chiến oanh liệt để giải phóng dân tộc, bảo v T quốc (1945 - 1975)
-
Kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954): Với đường lối kháng chiến "toàn dân, toàn diện, trường kỳ, tự
lực cánh sinh", Đảng đã lãnh đạo nhân dân làm nên chiến thắng Điện Biên Phủ "lừng lẫy năm châu, chấn động địa
cầu", giải phóng hoàn toàn miền Bắc, đưa miền Bắc tiến lên y dựng chủ nghĩa hội, làm hậu phương vững chắc
cho tiền tuyến lớn miền Nam.
-
Kháng chiến chống đế quốc Mỹ (1954 - 1975): Đảng lãnh đạo thực hiện đồng thời hai chiến lược cách mạng
(XHCN miền Bắc dân tộc dân chủ nhân dân miền Nam). Với tinh thần "Không quý hơn độc lập, tự do",
quân dân ta đã đánh bại các chiến lược chiến tranh của Mỹ, kết thúc bằng Đại thắng mùa Xuân năm 1945, giải
phóng hoàn toàn miền Nam, thống nhất đất nước.
-
Thắng lợi này đã chấm dứt vĩnh viễn ách thống trị của chủ nghĩa đế quốc, hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân
chủ nhân dân trên phạm vi cả nước, mở ra kỷ nguyên cả nước hòa bình, thống nhất, đi lên chủ nghĩa hội.
c. Thành tựu to lớn, ý nghĩa lịch sử trong công cuộc đổi mới (1986 - nay)
Sau khi đất nước thống nhất, Đảng lãnh đạo nhân dân khắc phục hậu quả chiến tranh, bảo vệ biên giới làm nghĩa vụ
quốc tế. Đặc biệt, từ Đại hội VI (1986), Đảng khởi xướng công cuộc Đổi mới toàn diện đạt được những thành tựu nổi bật:
-
V kinh tế: Đảng đã đổi mới duy, chuyển từ chế tập tr ung, quan liêu, bao cấp sang nền kinh tế thị trường định
hướng hội chủ nghĩa. Kinh tế thoát khỏi khủng hoảng, tăng trưởng khá cao ổn định. Năm 2008, Việt Nam ra
khỏi nhóm nước nghèo, trở thành quốc gia thu nhập trung bình. Công nghiệp hóa, hiện đại hóa hội nhập quốc
tế ngày càng sâu rộng.
-
V văn hóa - hội: Đời sống vật chất tinh thần của nhân dân được cải thiện rệt. Tỷ lệ hộ nghèo giảm mạnh
(dưới 3%). Giáo dục đào tạo, khoa học công nghệ bước phát triển. Hệ thống an sinh hội, chăm sóc sức
khỏe nhân dân được chú trọng (tỷ lệ bao phủ bảo hiểm y tế đạt trên 90%).
-
V chính trị - quốc phòng - an ninh: Hệ thống chính tr khối đại đoàn kết toàn dân tộc được củng cố; chính tr -
hội ổn định; quốc phòng, an ninh được giữ vững.
-
V đối ngoại: Phá thế bao y cấm vận, mở rộng quan hệ đối ngoại theo phương châm đa phương hóa, đa dạng hóa.
Việt Nam đã thiết lập quan hệ ngoại giao với hầu hết các nước trên thế giới, chủ động tích cực hội nhập quốc tế,
nâng cao vị thế của đất nước trên trường quốc tế.
14
Hỗ trợ Sinh viên Bách Khoa
CLB Hỗ Trợ Học Tập
Kết luận: Qua 35 năm đổi mới, đất nước ta đã đạt được những thành tựu to lớn, ý nghĩa lịch sử. Như Đại hội XIII của
Đảng đã khẳng định: "Đất nước ta chưa bao giờ được đồ, tiềm lực, vị thế uy tín quốc tế như ngày nay." Thực
tiễn đó khẳng định sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng nhân tố hàng đầu quyết định mọi thắng lợi của cách mạng Việt Nam.
15

Preview text:

Mục lục 1
ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM RA ĐỜI VÀ LÃNH ĐẠO ĐẤU TRANH GIÀNH CHÍNH
QUYỀN (1930 - 1945) . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 2
Câu 1. Trình bày khái quát vai trò của lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc trong việc thành lập Đảng Cộng sản Việt
Nam? Ý nghĩa lịch sử của việc thành lập Đảng?
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 2
Câu 2. Nội dung cơ bản Cương lĩnh chính trị được thông qua tại Hội nghị thành lập Đảng (tháng
2/1930)? Điểm khác của Luận cương chính trị tháng 10/1930 với Cương lĩnh chính trị đầu tiên? . . . . 3
Câu 3. Vì sao nói chủ trương chuyển hướng chiến lược cách mạng của Đảng tại Hội nghị Trung ương 8
(tháng 5/1941) có vai trò quyết định thành công của Cách mạng Tháng Tám năm 1945? . . . . . . . . 4 2
ĐẢNG LÃNH ĐẠO HAI CUỘC KHÁNG CHIẾN HOÀN THÀNH GIẢI PHÓNG DÂN
TỘC, THỐNG NHẤT ĐẤT NƯỚC (1945 - 1975) . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 6
Câu 4. Hoàn cảnh lịch sử, nội dung cơ bản và ý nghĩa Chỉ thị “Kháng chiến kiến quốc” của Trung ương
Đảng ngày 25/11/1945? . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 6
Câu 5. Nguyên nhân kháng chiến toàn quốc bùng nổ và nội dung cơ bản đường lối kháng chiến chống
thực dân Pháp xâm lược (1946 - 1954) của Đảng? . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 7
Câu 6. Đặc điểm tình hình, nội dung cơ bản đường lối tiến hành đồng thời hai chiến lược cách mạng
thể hiện trong đại hội III của Đảng (tháng 9/1960)?
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 9 3
ĐẢNG LÃNH ĐẠO CẢ NƯỚC QUÁ ĐỘ LÊN CHỦ NGHĨA XÃ HỘI VÀ TIẾN HÀNH
CÔNG CUỘC ĐỔI MỚI (1975 - NAY) . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 11
Câu 7. Nội dung cơ bản, ý nghĩa lịch sử đường lối đổi mới do Đại hội lần thứ VI của Đảng (tháng
12/1986) đề ra? . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 11
Câu 8. Những định hướng lớn về phát triển kinh tế, văn hóa - xã hội, quốc phòng an ninh, đối ngoại thể
hiện trong Cương lĩnh đại hội XI (2011) của Đảng? . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 12
Câu 9. Phân tích các mục tiêu, đột phá chiến lược để phát triển đất nước do Đại hội XIII (tháng 1/2021) của Đảng xác định?
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 13
Câu 10. Phân tích những thành tựu nổi bật của Việt Nam dưới sự lãnh đạo của Đảng từ năm 1930 đến
nay? . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 14 1
1. ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM RA ĐỜI VÀ LÃNH
ĐẠO ĐẤU TRANH GIÀNH CHÍNH QUYỀN (1930 - 1945)
Lưu ý: Trình bày theo sự hướng dẫn của thầy cô. Tài liệu chỉ sử dụng với mục đích ôn tập, sử dụng vào mục đích khác,
CLB không chịu trách nhiệm. Câu 1
Trình bày khái quát vai trò của lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc trong việc thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam? Ý
nghĩa lịch sử của việc thành lập Đảng?

a. Quá trình tìm đường cứu nước của lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc
Năm 1858, Pháp nổ súng tấn công xâm lược Việt Nam. Trong bối cảnh đó, nhiều phong trào yêu nước diễn ra mạnh mẽ
nhưng tất cả đều thất bại. Việt Nam rơi vào tình trạng khủng hoảng về đường lối cứu nước “tưởng chừng như không có lối ra”.
Chứng kiến sự thất bại của phong trào yêu nước cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX, vượt qua tầm nhìn của những người
yêu nước đương thời năm 1911, Người quyết định ra nước ngoài tìm con đường cứu nước giải phóng dân tộc.
Khác với những người yêu nước đương thời, Nguyễn Ái Quốc quyết định sang phương Tây để xem xét, tìm hiểu.
Năm 1917, Cách mạng TTháng 10 Nga thành công đã tác động trực tiếp đến quá trình tìm đường cứu nước của Người.
Đến tháng 7/1920, khi đọc Sơ thảo lần thứ nhất Luận cương về vấn đề dân tộc và thuộc địa của Lê-nin, Nguyễn Ái Quốc
đã “vui mừng đến phát khóc” vì tìm thấy con đường giải phóng dân tộc. Tháng 12/1920, Người gia nhập Quốc tế cộng sản,
tham gia xã hội Đảng Cộng Sản Pháp. Từ một người yêu nước Nguyễn Ái Quốc trở thành một chiến sĩ cộng sản và hoạt
động xuất sắc cách mạng cộng sản quốc tế. Từ đây, cách mạng Việt Nam đã chính thức tìm thấy con đường đúng đắn để đi.
Từ khi trở thành chiến sĩ cộng sản, Nguyễn Ái Quốc đã tích cực hoạt động chuẩn bị về tư tưởng, chính trị và tổ chức cho sự ra đời của Đảng.
b. Nguyễn Ái Quốc chuẩn bị về tư tưởng - chính trị cho thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam
Sau khi nghiên cứu lý luận và tham gia hoạt động thực tiễn, Người tích cực truyền bá chủ nghĩa Mác - Lênin sâu rộng
trong phong trào công nhân, truyền bá về nước. Từ đó con đường cứu nước, giải phóng dân tộc được hình thành.
Nội dung: Thể hiện qua các tác phẩm của Người như: Bản án chế độ thực dân Pháp (1922 - 1925); Đường kách mệnh
(1925-1927),...đã hình thành một hệ thống quan điểm:
+ Muốn cứu nước và giải phóng dân tộc thì không có con đường nào khác ngoài con đường .
+ Độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội đó là mục tiêu và con đường đi lên của cách mạng Việt Nam.
+ Chủ nghĩa thực dân là kẻ thù chung của giai cấp công nhân và nhân dân lao động trên toàn thế giới, là kẻ thù trực tiếp
nguy hại nhất của nhân dân các nước thuộc địa.
+ Cách mạng Việt Nam có mối liên hệ mật thiết với ở chính quốc nhưng cách mạng Việt Nam luôn chủ động sáng tạo,
không lệ thuộc vào cách mạng ở chính quốc.
+ Về lực lượng cách mạng, công nông là gốc của cách mạng, tiểu tư sản trí thức, trung nông là bạn bè của công nông. 2
Hỗ trợ Sinh viên Bách Khoa
CLB Hỗ Trợ Học Tập
+ Cách mạng Việt Nam là một bộ phận của cách mạng thế giới nhưng cách mạng Việt Nam phải có tính tự lực tự
cường, đồng thời phải biết tranh thủ sự đồng tình ủng hộ của nhân dân thế giới khi có điều kiện.
+ Phải có Đảng lãnh đạo, Đảng phải có học thuyết cách mạng đó là chủ nghĩa Mác Lê-nin và phải biết vận dụng học
thuyết đó một cách đúng đắn và sáng tạo vào điều kiện đất nước.
c. Nguyễn Ái Quốc chuẩn bị về tổ chức cho việc thành lập Đảng
Sau khi lựa chọn con đường cứu nước – con đường cách mạng vô sản cho dân tộc Việt Nam, Nguyễn Ái Quốc đã khẳng
định phải đi vào quần chúng, thức tỉnh họ, đoàn kết họ, đưa họ ra đấu tranh giành tự do độc lập. Vì vậy, sau thời gian hoạt
động ở Liên Xô, để tìm hiểu khảo sát thực tế về cách mạng vô sản, tháng 11/1924, Người đã tới Quảng Châu, Trung Quốc,
nơi có đông người Việt Nam yêu nước hoạt động để xúc tiến các công việc tổ chức hội nghị thành lập Đảng Cộng Sản.
Tháng 6/1925, NAQ thành lập Hội Việt Nam cách mạng Thanh niên với nòng cốt là Cộng sản đoàn, ra báo Thanh niên
làm cơ quan ngôn luận. Hội có vai trò:
+ Tích cực truyền bá chủ nghĩa Mác Lênin sâu rộng trong phong trào công nhân, đặc biệt thông qua phong trào vô sản
văn hóa. Hội thực hiện chủ trương “vô sản hóa”, đưa các cán bộ hội viên vào nhà máy, hầm mỏ, đồn điền để rèn luyện
lập trường, quan điểm của giai cấp công nhân, giác ngộ họ, dẫn dắt họ đến con đường đấu tranh; để truyền bá chủ
nghĩa Mác-Lê-nin và lý luận giải phóng dân tộc nhằm thúc đẩy sự phát triển của phong trào cách mạng Việt Nam.
+ Hội đã mở các lớp huấn luyện chính trị cho cán bộ và gửi các thanh niên ưu tú đi học tại nước ngoài nhằm đào tạo cán bộ cách mạng.
+ Tích cực chuẩn bị về mọi mặt cho việc thành lập Đảng.
Dưới ảnh hưởng của hội Việt Nam ccách mạng Thanh niên, chủ nghĩa Mác Lênin và con đường giải phóng dân tộc của
Người, được truyền bá sâu rộng dẫn tới sự hình thành của ba tổ chức Cộng sản là Đông Dương Cộng Sản Đảng, An Nam
Cộng Sản Đảng và Đông Dương Cộng Sản liên đoàn.
Sau khi 3 tổ chức Cộng sản ra đời, hoạt động mạnh mẽ nhưng riêng rẽ, mất đoàn kết gây bất lợi cho phong trào chung.
Trước tình hình đó, lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc đã triệu tập hội nghị hợp nhất các tổ chức Cộng Sản. Hội nghị diễn ra từ
ngày 06/01-07/2/1930 ở Cửu Long, Hương Cảng, Trung Quốc.
Hội nghị đã quyết định bỏ qua mọi thành kiến, xung đột cũ và thành thật hợp tác với nhau trong một Đảng Cộng Sản
duy nhất ở Việt Nam và đặt tên là Đảng Cộng Sản Việt Nam.
Hội nghị đã thông qua Chính cương vắn tắt, Sách lược vắn tắt, Chương trình tóm tắt và Điều lệ vắn tắt do Nguyễn Ái
Quốc soạn thảo. Đó là cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng.
d. Ý nghĩa của việc thành lập Đảng
Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời đã chấm dứt sự khủng hoảng về đường lối cứu nước, đưa cách mạng Việt Nam sang
một bước ngoặt vĩ đại: Cách mạng Việt Nam trở thành một bộ phận khăng khít của thế giới. Đó là kết quả của sự vận
động phát triển và thống nhất
của các phong trào cách mạng trong cả nước, sự chuẩn bị tích cực, sáng tạo, bản lĩnh của
lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc và những chiến sĩ cách mạng tiên phong vì lợi ích của giai cấp, dân tộc.
Đảng Cộng sản Việt Nam là sản phẩm của sự kết hợp biện chứng giữa chủ nghĩa Mác- Lênin, phong trào công nhân và
phong trào yêu nước Việt Nam.
Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời với Cương lĩnh chính trị đầu tiên được thông qua tại Hội nghị thành lập Đảng đã khẳng
định lần đầu tiên cách mạng Việt Nam có một bản cương lĩnh chính trị phản ánh được quy luật khách quan đáp ứng những
nhu cầu cấp bách của xã hội Việt Nam, phù hợp với xu thế của thời đại, định hướng chiến lược đúng đắn cho tiến trình phát
triển của cách mạng Việt Nam.
Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời là bước ngoặt vĩ đại trong lịch sử phát triển của dân tộc Việt Nam, trở thành nhân tố
hàng đầu quyết định đưa Việt Nam đi từ thắng lợi này đến thắng lợi khác. Câu 2
Nội dung cơ bản Cương lĩnh chính trị được thông qua tại Hội nghị thành lập Đảng (tháng 2/1930)? Điểm khác
của Luận cương chính trị tháng 10/1930 với Cương lĩnh chính trị đầu tiên?

a. Nội dung cơ bản Cương lĩnh chính trị đầu tiên
Hội nghị thành lập Đảng tháng 2/1930 (Hương Cảng, Trung Quốc) đã thông qua Chính cương vắn tắt, Sách lược vắn tắt
và Chương trình tóm tắt do lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc soạn thảo. Các văn kiện đó hợp thành Cương lĩnh chính trị đầu tiên
của Đảng - Cương lĩnh Hồ Chí Minh.
+ Phương hướng chiến lược: Làm tư sản dân quyền cách mạng và thổ địa cách mạng để đi tới xã hội cộng sản. Tư sản
dân quyền cách mạng là cuộc cách mạng tư sản kiểu mới do giai cấp công nhân lãnh đạo với mục tiêu giành độc lập, 3
Hỗ trợ Sinh viên Bách Khoa
CLB Hỗ Trợ Học Tập
giải phóng nhân dân lao động. Cuộc cách mạng giải phóng dân tộc tiến lên chủ nghĩa cộng sản là cuộc cách mạng
không ngừng gắn bó chặt chẽ.
+ Nhiệm vụ cụ thể:
- Về chính trị: Đánh đổ đế quốc chủ nghĩa Pháp và bọn phong kiến, làm cho nước Nam được hoàn toàn độc lập,
dựng ra Chính phủ công nông binh và tổ chức quân đội công nông.
- Về kinh tế: Tịch thu toàn bộ các sản nghiệp lớn của bọn đế quốc giao cho Chính phủ công nông binh; tịch thu
ruộng đất của bọn đế quốc làm của công và chia cho dân cày nghèo, mở mang công nghiệp và nông nghiệp,
miễn thuế cho dân cày nghèo, thi hành luật ngày làm 8 giờ.
- Về văn hóa xã hội: Dân chúng được tự do tổ chức, nam nữ bình quyền, phổ thông giáo dục theo hướng công nông hoá.
Những nhiệm vụ trên bao gồm nội dung dân tộc, dân chủ và chủ nghĩa xã hội, nhưng nổi bật lên nhiệm vụ chống đế
quốc giải phóng dân tộc.
+ Lực lượng cách mạng: Công - nông là gốc của cách mạng, trí thức học trò là bầu bạn của cách mạng. Đối với các
tầng lớp chưa rõ mặt phản cách mạng như trung-tiểu địa chủ, tư sản dân tộc. . . thì phải hết sức thu phục, hoặc trung
lập họ. Đối với bộ phận đã rõ mặt phản cách mạng như tổ chức Đại Việt. . . , thì kiên quyết đánh đổ. Đại đoàn kết dân
tộc là tư tưởng nổi bật trong việc xác định lực lượng cách mạng của Lãnh tụ, của Đảng.
+ Phương pháp cách mạng: Cách mạng giải phóng dân tộc phải tiến hành bằng bạo lực cách mạng giành chính quyền, không thỏa hiệp.
+ Lãnh đạo cách mạng: Cách mạng giải phóng dân tộc phải có Đảng Cộng sản lãnh đạo. Đảng phải vững mạnh về tổ
chức, phải có đường lối khoa học, phải liên hệ mật thiết với nhân dân, được nhân dân ủng hộ.
+ Quan hệ quốc tế: Cách mạng Việt Nam là một bộ phận của cách mạng thế giới, phải liên kết với những dân tộc bị áp
bức và quần chúng vô sản trên thế giới nhất là với quần chúng vô sản Pháp.
Luận cương tháng 10/1930 do Trần Phú soạn thảo, được thông qua tại Hội nghị Trung ương lần thứ nhất của Đảng, luận
cương có 2 điểm khác biệt cơ bản so với cương lĩnh:
- Đặt nhiệm vụ chống phong kiến lên hàng đầu, sau đó mới đánh đuổi giặc Pháp: Luận cương đã không nêu rõ mâu
thuẫn chủ yếu, chưa xác định được kẻ thù, nhiệm vụ hàng đầu ở một nước thuộc địa nửa phong kiến, không nhấn
mạnh nhiệm vụ giải phóng dân tộc mà nặng về đấu tranh giai cấp và cách mạng ruộng đất.
- Chỉ xác định giai cấp vô sản và nông dân là hai động lực chính của cách mạng mạng tư sản dân quyền, trong đó
giai cấp vô sản là động lực chính và mạnh, là giai cấp lãnh đạo cách mạng, nông dân có số lượng đông đảo nhất, là
một động lực mạnh của cách mạng, chưa đánh giá đúng vai trò và khả năng cách mạng của các giai cấp khác
ngoài công nông như tư sản thương nghiệp thì đứng về phía đế quốc chống cách mạng, còn tư sản công nghiệp thì
đứng về phía quốc gia cải lương và khi cách mạng phát triển cao thì họ sẽ theo đế quốc. ⇒ Không đề ra được một
chiến lược liên minh
dân tộc và giai cấp rộng rãi trong cuộc đấu tranh chống đế quốc xâm lược và tay sai.
Nguyên nhân của những hạn chế đó là do nhận thức chưa đầy đủ về thực tiễn cách mạng thuộc địa và chịu ảnh hưởng
của tư tưởng tả khuynh, nhấn mạnh một chiều đấu tranh giai cấp đang tồn tại trong Quốc tế cộng sản và một số Đảng cộng
sản trong thời gian đó. Nhìn chung, Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng đúng đắn và hoàn thiện hơn so với Luận cương
chính trị. Đồng chí Nguyễn Ái Quốc có cái nhìn liền mạch hơn khi chỉ rõ được mâu thuẫn cấp thiết nhất. Còn đồng chí Trần
Phú tuy khởi thảo chi tiết hơn nhưng chỉ tập trung vào vấn đề giai cấp.
Cả hai văn kiện tuy còn nhiều điều khác biệt, song đều đóng vai trò rất lớn. Đó là sự chuẩn bị tất yếu, có tính chất
quyết định cho những bước phát triển nhảy vọt trong tiến trình lịch sử của dân tộc ta, đồng thời là nền tảng cho việc xây
dựng, phát triển và hoàn thiện lí luận, tư tưởng ngày nay. Câu 3
Vì sao nói chủ trương chuyển hướng chiến lược cách mạng của Đảng tại Hội nghị Trung ương 8 (tháng 5/1941)
có vai trò quyết định thành công của Cách mạng Tháng Tám năm 1945?

a. Hoàn cảnh lịch sử
Năm 1939, Chiến tranh thế giới lần thứ II bùng nổ, thực dân Pháp thi hành chính sách vơ vét nhân lực, vật lực phục vụ
chiến tranh, khiến mâu thuẫn giữa nhân dân Đông Dương với Pháp trở nên hết sức gay gắt. Tháng 9/1940, Nhật xâm lược
nước ta, Pháp đầu hàng và câu kết với Nhật, nhân dân ta lâm vào cảnh "một cổ hai tròng".
Ngày 28/01/1941, Lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc về nước trực tiếp lãnh đạo cách mạng. Từ ngày 10 đến 19/5/1941, Người
triệu tập và chủ trì Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng tại Pác Bó (Cao Bằng), hoàn chỉnh đường lối
chuyển hướng chiến lược cách mạng Việt Nam.
b. Nội dung chủ trương chuyển hướng chiến lược của Đảng
Hội nghị Trung ương 8 đã vạch ra những quyết sách mang tính bước ngoặt cho con đường cách mạng:
+ Xác định mâu thuẫn chủ yếu: Nhấn mạnh mâu thuẫn đòi hỏi phải được giải quyết cấp bách là mâu thuẫn giữa dân
tộc Việt Nam với đế quốc phát xít Pháp – Nhật. 4
Hỗ trợ Sinh viên Bách Khoa
CLB Hỗ Trợ Học Tập
+ Thay đổi chiến lược: Khẳng định dứt khoát chủ trương đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu, tạm gác
nhiệm vụ cách mạng ruộng đất. Quyết định tiếp tục tạm gác khẩu hiệu "đánh đổ địa chủ, chia ruộng đất cho dân cày",
thay bằng khẩu hiệu tịch thu ruộng đất của đế quốc và Việt gian chia cho dân cày nghèo, thực hiện giảm tô, giảm tức.
+ Giải quyết vấn đề dân tộc: Chủ trương giải quyết trong khuôn khổ từng nước ở Đông Dương, thi hành chính sách
"dân tộc tự quyết" và thành lập ở mỗi nước một mặt trận riêng để đoàn kết từng dân tộc chống kẻ thù chung.
+ Tập hợp lực lượng rộng rãi: Quyết định thành lập Việt Nam Độc lập Đồng minh (gọi tắt là Việt Minh), tập hợp
mọi lực lượng dân tộc, không phân biệt giai cấp, tôn giáo, miễn là có lòng yêu nước cứu nước.
+ Xác định chính thể: Sau khi cách mạng thành công sẽ thành lập nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa theo tinh thần
tân dân chủ, một hình thức nhà nước của chung toàn thể dân tộc.
+ Nhiệm vụ trung tâm: Xác định khởi nghĩa vũ trang là nhiệm vụ trung tâm của Đảng và nhân dân để khi thời cơ đến
có thể tiến hành tổng khởi nghĩa giành chính quyền.
c. Vì sao chủ trương này có vai trò quyết định thành công của Cách mạng Tháng Tám?
Chủ trương chuyển hướng chiến lược tại Hội nghị Trung ương 8 có vai trò quyết định vì:
- Giải quyết đúng đắn mối quan hệ dân tộc và giai cấp: Hội nghị đã đặt lợi ích dân tộc lên trên hết, đáp ứng đúng
khát vọng độc lập, tự do của toàn thể nhân dân Việt Nam.
- Hoàn chỉnh đường lối giải phóng dân tộc: Đây là sự hoàn chỉnh nội dung các nghị quyết chuyển hướng từ năm
1939, khắc phục triệt để những hạn chế của Luận cương chính trị tháng 10/1930 và trở lại với tư tưởng Hồ Chí Minh
trong Cương lĩnh đầu tiên của Đảng.
- Xây dựng thực lực cách mạng: Thông qua Mặt trận Việt Minh, Đảng đã quy tụ được sức mạnh đại đoàn kết toàn
dân, xây dựng được lực lượng chính trị và vũ trang hùng hậu, tạo tiền đề trực tiếp cho cuộc khởi nghĩa.
- Mở đường cho thắng lợi: Sự thay đổi chiến lược kịp thời và sáng tạo này chính là ngọn cờ dẫn đường, chuẩn bị đầy
đủ về cả lý luận và thực tiễn để nhân dân ta tiến lên giành thắng lợi hoàn toàn trong Cách mạng Tháng Tám năm 1945. 5
2. ĐẢNG LÃNH ĐẠO HAI CUỘC KHÁNG CHIẾN
HOÀN THÀNH GIẢI PHÓNG DÂN TỘC, THỐNG
NHẤT ĐẤT NƯỚC (1945 - 1975)
Lưu ý: Trình bày theo sự hướng dẫn của thầy cô. Tài liệu chỉ sử dụng với mục đích ôn tập, sử dụng vào mục đích khác,
CLB không chịu trách nhiệm. Câu 4
Hoàn cảnh lịch sử, nội dung cơ bản và ý nghĩa Chỉ thị “Kháng chiến kiến quốc” của Trung ương Đảng ngày 25/11/1945?
Thuận lợi của nước ta sau cách mạng Tháng Tám:
Thuận lợi về quốc tế là sau cuộc Chiến tranh thế giới lần thứ II, cục diện khu vực và thế giới có những sự thay đổi lớn
có lợi cho cách mạng Việt Nam. Liên Xô trở thành thành trì của chủ nghĩa xã hội. Nhiều nước ở Đông Trung Âu, được sự
ủng hộ và giúp đỡ của Liên Xô đã lựa chọn con đường phát triển theo chủ nghĩa xã hội. Phong trào giải phóng dân tộc ở các
nước thuộc địa châu Á, châu Phi và khu vực Mỹ Latinh dâng cao.
Thuận lợi ở trong nước là Việt Nam trở thành quốc gia độc lập, tự do; nhân dân Việt Nam từ thân phận nô lệ, bị áp bức
trở thành chủ nhân của chế độ dân chủ mới. Đảng Cộng sản trở thành Đảng cầm quyền lãnh đạo cách mạng trong cả nước.
Đặc biệt, việc hình thành hệ thống chính quyền cách mạng với bộ máy thống nhất từ cấp Trung ương đến cơ sở, ra sức phục
vụ lợi ích của Tổ quốc, nhân dân.
Chủ tịch Hồ Chí Minh trở thành biểu tượng của nền độc lập, tự do, là trung tâm của khối đại đoàn kết toàn dân tộc Việt
Nam. Quân đội quốc gia và lực lượng Công an; luật pháp của chính quyền cách mạng được khẩn trương xây dựng và phát
huy vai trò đối với cuộc đấu tranh chống thù trong, giặc ngoài, xây dựng chế độ mới.
Khó khăn của nước ta sau cách mạng Tháng Tám:
Đất nước ta bị kẻ thù bao vây tứ phía, thù trong giặc ngoài câu kết với nhau nhằm lật đổ chính quyền cách mạng Việt
Nam non trẻ vừa mới giành lại được.
- Ở miền Bắc, 20 vạn quân Tưởng và tay sai kéo vào nước ta dưới danh nghĩa đồng minh nhưng thực chất âm mưu của
chúng là diệt cộng, cầm Hồ, phá tan chính quyền CM để thiết lập chính quyền phản CM tay sai của chúng
- Ở miền Nam, 3 vạn quân Anh cũng dưới danh nghĩa là đồng minh nhưng thực chất âm mưu của chúng là giúp Pháp chiếm lại Đông Dương
- 6 vạn quân Nhật còn tồn tại ở Đông Dương, chúng sẵn sàng trao vũ khí chống phá cách mạng.
- Gần 3 vạn quân Pháp kéo vào nước ta, chúng vẫn nuôi ý đồ khôi phục sự thống trị ở Việt Nam.
- Các tổ chức phản động đồng loạt nổi lên như nấm chống phá chính quyền cách mạng.
Bên cạnh những thách thức nghiêm trọng về quân sự và chính trị thì khó khăn về kinh tế - xã hội cũng là thách thức
nặng nề đối với Đảng và chính quyền cách mạng. Về kinh tế - Tài chính: kiệt quệ, xơ xác, tiêu điều, kho bạc trống rỗng, nạn
đói mới bị đe dọa. Về văn hóa - Xã hội: giặt dốt hoành hành, tệ nạn xã hội tràn lan.
Đất nước ta chưa được một nước nào trên thế giới công nhận đặt quan hệ ngoại giao.
Kết luận: Sau CMT8, nước ta đứng trước tình trạng "khó khăn chồng chất khó khăn", vận mệnh của dân tộc như "ngàn
cân treo sợi tóc", chính quyền nhân dân có nguy cơ bị lât đổ, nền độc lập mới giành lại được có thể bị mất. Trước tình hình đó,
Đảng ta sáng suốt nhận thấy đất nước không chỉ có khó khăn mà còn có những thuận lợi cơ bản, chính quyền nhân dân có thể 6
Hỗ trợ Sinh viên Bách Khoa
CLB Hỗ Trợ Học Tập
trụ vững, toàn Đảng toàn dân ta quyết tâm đấu tranh bảo vệ vững chính quyền CM và giữ vững nền độc lập dân tộc của mình.
b. Nội dung chỉ thị kháng chiến - kiến quốc:
Thuận lợi hết sức cơ bản, khó khăn to lớn, chồng chất nhưng có thể khắc phục được. Trước tình hình đó, Trung ương
Đảng đã họp đề ra những chủ trương và biện pháp nhằm củng cố và bảo vệ chính quyền cách mạng. Nội dung cụ thể được
thông qua chỉ thị “Kháng chiến – Kiến quốc” ngày 25/11/1945. Nội dung Chỉ thị:
Xác định tính chất của cách mạng Đông Dương vẫn là cuộc cách mạng giải phóng dân tộc, tiếp tục sự nghiệp cách
mạng Tháng 8/1945. Sự nghiệp này chưa hoàn thành vì nước ta chưa hoàn toàn độc lập. Đề ra khẩu hiệu "dân tộc trên hết, Tổ quốc trên hết".
– Phân tích sâu sắc sự biến đổi của tình hình thế giới và trong nước, từ đó chỉ rõ:
+ Về xác định kẻ thù, đánh giá thái độ của từng đế quốc, từ đó xác định thực dân Pháp là kẻ thù chính, cần phải tập
trung mũi nhọn để chống Pháp vì:
* Pháp có nhiều cơ sở và quyền lợi ở nước ta vì chúng đã từng thống trị nước ta trên 80 năm.
* Trên thực tế, Pháp đã nổ súng xâm lược Nam Bộ ngày 23/09/1945.
* Pháp không từ bỏ dã tâm xâm lược nước ta lần nữa vì chúng quay trở lại nhằm vơ vét, khôi phục nền kinh tế sau chiến tranh.
+ Đối với các tổ chức phản động cần đánh giá thái độ để đề ra đối sách phù hợp
+ Mở rộng mặt trận Việt Minh nhằm thu hút mọi tầng lớp nhân dân, thống nhất mặt trận Việt – Miên – Lào.
Về phương hướng, nhiệm vụ, chỉ thị xác định 4 nhiệm vụ cơ bản trước mắt là: Củng cố và bảo vệ chính quyền cách
mạng; chống thực dân Pháp xâm lược; bài trừ nội phản; cải thiện đời sống nhân dân.
Bốn nhiệm vụ phải được tiến hành đồng thời nhưng nhiệm vụ củng cố và bảo vệ chính quyền CM là nhiệm vụ trọng tâm
phải được đưa lên hàng đầu.
Chỉ thị vạch ra các biện pháp cụ thể nhằm thực hiện nhiện vụ trên:
- Chính trị: đoàn kết toàn dân tiến tới tổng tuyển cử bầu Quốc hội, thành lập Chính phủ chính thức, ban hành hiến pháp.
- Kinh tế: tăng gia sản xuất để cứu đói, phát động các phong trào chống giặc đói như hũ gạo tiết kiệm, Tuần lễ vàng, Quỹ độc lập.
- Văn hóa - Xã hội: Xây dựng nền văn hóa mới, bài trừ văn hóa ngu dân, xóa nạn mù chữ.
- Quân sự: Động viên lực lượng toàn dân trường kỳ kháng chiến chống Pháp.
- Ngoại giao: Thực hiện trên nguyên tắc bình đẳng tương trợ thêm bạn bớt thù. Với Tưởng thực hiện khẩu hiệu “Hoa–
Việt thân thiện”, với Pháp thực hiên “độc lập về chính trị, nhân nhượng về kinh tế”. c. Ý nghĩa
- Chỉ thị soi sáng cho toàn Đảng toàn dân ta đấu tranh chống thù trong giặc ngoài nhằm bảo vệ nền độc lập dân tộc của
mình và giữ vững chính quyền cách mạng, xây dựng chế độ mới.
- Chỉ thị phản ánh một quy luật lớn của CM Việt Nam sau CM tháng 8: giành chính quyền CM đi đôi với bảo vệ chính
quyền CM. Đồng thời phản ánh một quy luật lớn của lịch sử dân tộc đó là dựng nước phải đi đôi với giữ nước.
- Đặc biệt phản ảnh sâu sắc câu nói của Lê Nin: "Một cuộc CM chỉ có giá trị khi nó biết tự bảo vệ nó". Câu 5
Nguyên nhân kháng chiến toàn quốc bùng nổ và nội dung cơ bản đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp
xâm lược (1946 - 1954) của Đảng?

a. Nguyên nhân bùng nổ của cuộc kháng chiến
Với dã tâm xâm lược nước ta một lần nữa, Pháp đã có những hành động trắng trợn vi phạm các điều đã ký kết với chính
phủ ta như Hiệp định sơ bộ (06/03/1946), Tạm ước (14/09/1946).
Từ cuối tháng 10/1946, thực dân Pháp liên tiếp bội ước, thực hiện các hành động quân sự chuẩn bị kịch bản cho cuộc đảo chính.
Ngày 18/12/1946, Pháp đưa tối hậu thư, đặt thời hạn là 24 giờ, ngày 19/12/1946 quân Pháp sẽ nổ súng.
Mặc dù chúng ta đã nhân nhượng với Pháp nhưng chúng ta càng nhân nhượng Pháp càng lấn tới, đến lúc chúng ta không
thể tiếp tục nhân nhượng, toàn Đảng toàn dân ta quyết tâm kháng chiến để bảo vệ nền độc lập dân tộc của mình.
⇒ Do đó vào đêm 19/12/1946 tại Pháo Đài Láng, cuộc kháng chiến toàn quốc bùng nổ.
b. Nội dung đường lối kháng chiến 7
Hỗ trợ Sinh viên Bách Khoa
CLB Hỗ Trợ Học Tập
Cơ sở của đường lối: Đường lối kháng chiến chống Pháp của Đảng được hình thành, bổ sung, phát triển qua thực tiễn
cách mạng Việt Nam từ năm 1945 đến năm 1947. Đường lối thể hiện trong nhiều văn kiện của Đảng, nổi bật là ba văn bản:
- "Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến" của Hồ Chủ Tịch ngày 20/12/1946.
- Chỉ thị "Toàn dân kháng chiến" của TW Đảng ngày 12/12/1946.
- Tác phẩm kháng chiến nhất định thắng lợi của đồng chí Trường Chinh xuất bản đầu năm 1947.
Mục đích kháng chiến: Đánh đuổi thực dân Pháp xâm lược, hoàn thành độc lập dân tộc, từng bước xây dựng chế độ mới.
Tính chất của cuộc kháng chiến: Đây chính là cuộc chiến tranh nhân dân bảo vệ tổ quốc. Một cuộc chiến tranh chính
nghĩa: toàn dân kháng chiến, toàn diện kháng chiến.
Phương châm đường lối kháng chiến: Toàn dân, toàn diện, lâu dài, dựa vào sức mình là chính:
– "Toàn dân" là đem toàn bộ sức dân, tài dân, lực dân; động viên toàn dân tham gia cuộc kháng chiến.
+ Xây dựng sự đồng thuận nhất trí của cả nước, đánh địch ở mọi nơi, toàn dân đánh giặc với tinh thần "mỗi người
dân là một chiến sĩ, mỗi đường phố là một mặt trận, mỗi làng xã là một pháo đài đánh giặc...". Trong đó, Quân
đội nhân dân làm nòng cốt cho toàn dân đánh giặc.
+ Thể hiện rõ trong Lời kêu gọi "Toàn quốc kháng chiến" của Hồ Chủ tịch": "Bất kỳ người đàn ông, đàn bà, bất
kỳ người già, người trẻ, không chia đảng phái, tôn giáo, dân tộc. Hễ là người Việt Nam phải đứng lên đánh thực
dân Pháp để cứu Tổ quốc. Ai có súng dùng súng, ai có gươm dùng gươm, không có súng có gươm thì dùng
cuốc, thuổng, gậy, gộc. Ai cũng phải ra sức chống thực dân Pháp cứu nước..."
Kháng chiến toàn dân tạo ra sức mạnh tổng hợp của cả dân tộc, của toàn dân
– "Toàn diện" là đánh địch trên mọi lĩnh vực, mọi mặt trận không chỉ bằng quân sự mà cả về chính trị, kinh tế, ngoại
giao, văn hóa, tư tưởng, trong đó mặt trận quân sự, đấu tranh vũ trang giữ vai trò tiên phong mang tính quyết định.
+ Về chính trị: thực hiện đoàn kết toàn dân, đoàn kết với nhân dân yêu chuộng tự do hòa bình trên thế giới.
+ Về quân sự: thực hiện vũ trang toàn dân, xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân, tiêu diệt địch, giải phóng nhân
dân và đất đai. Thực hiện du kích chiến, tiến lên vận động chiến, đánh chính quy.
+ Về kinh tế: thực hiện xây dựng kinh tế tự cung tự cấp, tập trung phát triển nông nghiệp, thủ công nghiệp, thương
mại, công nghiệp quốc phòng.
+ Về văn hóa: xóa bỏ văn hóa thực dân phong kiến, xây dựng nền văn hóa dân chủ mới theo 3 nguyên tắc: dân
tộc, khoa học và đại chúng’
+ Về ngoại giao: thực hiện thêm bạn bớt thù, biểu dương thực lực, sẵn sàng đàm phán nếu Pháp công nhận Việt Nam độc lập.
Kháng chiến toàn diện tạo sức mạnh trên tất cả các mặt trận trong cuộc kháng chiến của nhân dân Việt Nam.
– "Lâu dài" là tư tưởng chỉ đạo chiến lược của Đảng trong bối cảnh tương quan lực lượng ban đầu giữa Việt Nam và
thực dân Pháp quá chênh lệch.
+ Pháp mạnh về vật chất, phương tiện chiến tranh hiện đại, nhưng yếu vì tính phi nghĩa của việc đem quân đi xâm
lược và do khoảng cách địa lí nên Pháp muốn đánh nhanh thắng nhanh, tránh sa lầy. . .
+ Việt Nam thì yếu về vật chất, phương tiện chiến tranh, nhưng mạnh về tinh thần. . . , nên Việt Nam đánh lâu dài
để có thời gian xây dựng, tạo dần sự chuyển hóa tương quan về lực lượng, đồng thời phá thế chiến lược đánh
nhanh thắng nhanh của Pháp. Khi thực lực mạnh, Việt Nam sẽ đẩy mạnh các cuộc tấn công quy mô lớn đẩy
Pháp vào thế thua, buộc Pháp phải ngồi vào bàn đàm phán kết thúc chiến tranh lập lại hòa bình.
Kháng chiến lâu dài để có thêm thời gian làm chuyển hóa tương quan lực lượng giữa ta và Pháp. Kháng chiến lâu dài
để có thời gian làm cho chỗ yếu cơ bản của địch ngày càng bộc lộ, chỗ mạnh của địch ngày một hạn chế; chỗ mạnh
của ta ngày một phát huy, tiến tới áp đảo Pháp, kết thúc cuộc kháng chiến.
– "Tự lực cánh sinh - Dựa vào sức mình là chính"
+ Đây là sự kế thừa tư tưởng chiến lược trong chỉ đạo sự nghiệp cách mạng giải phóng dân tộc của Chủ tịch Hồ
Chí Minh "đem sức ta giải phóng cho ta".
+ Xuất phát từ thực tế cuộc kháng chiến của nhân dân ta nổ ra trong điều kiện quốc tế bất lợi, Việt Nam nằm
trong vòng vây của chủ nghĩa đế quốc, Việt Nam chưa được nước nào trên thế giới công nhận, đặt quan hệ ngoại
giao, và từ phong cách kháng chiến của dân tộc trong lịch sử- bình tĩnh kiên cường một mình kháng chiến, nên
Đảng xác định dựa vào sức mình là chính trong kháng chiến chống Pháp.
+ Con đường duy nhất lúc bấy giờ là phải tự lực, tự cường, tự cấp, tự túc về mọi mặt; phải dựa vào nguồn nội lực
của dân tộc, phát huy nguồn lực vật chất, tinh thần vốn có trong nhân dân làm sức mạnh, chỗ dựa chủ yếu của
cuộc chiến tranh, làm cơ sở để sử dụng và phát huy ngoại lực khi có điều kiện. Bên cạnh đó, Việt Nam luôn đề
cao và tranh thủ sự giúp đỡ của các nước, kết hợp hiệu quả sức mạnh trong nước với sức mạnh quốc tế.
Triển vọng kháng chiến: mặc dù lâu dài, gian khổ, khó khăn song nhất định thắng lợi. c. Ý nghĩa:
Đường lối kháng chiến chống Pháp của Đảng là sự vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Mác - Lênin, về chiến tranh cách
mạng vào hoàn toàn thực tiễn Việt Nam. Đường lối đó còn là sự vận dụng những truyền thống, kinh nghiệm đánh giặc giữ nước của dân tộc.
Chính vì vậy, đường lối đó đã trở thành ngọn cờ dẫn đường, động viên toàn Đảng, toàn quân, toàn dân ta tiến lên. 8
Hỗ trợ Sinh viên Bách Khoa
CLB Hỗ Trợ Học Tập
Đường lối đó được nhân dân ủng hộ, hưởng ứng trong suốt quá trình kháng chiến và trở thành nhân tố quan trọng hàng đầu
quyết định thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp. Câu 6
Đặc điểm tình hình, nội dung cơ bản đường lối tiến hành đồng thời hai chiến lược cách mạng thể hiện trong
đại hội III của Đảng (tháng 9/1960)?

a. Về tình hình nước ta sau hiệp định Giơnevơ năm 1954
Trên thế giới, thuận lợi là hệ thống xã hội chủ nghĩa tiếp tục lớn mạnh cả về kinh tế, quân sự, khoa học – kĩ thuật, nhất
là Liên Xô. Phong trào giải phóng dân tộc phát triển mạnh ở châu Á, châu Phi và khu vực Mỹ Latinh. Phong trào đấu tranh
vì hòa bình, dân chủ và tiến bộ xã hội lên cao ở các nước tư bản.
Khó khăn là đế quốc Mỹ có tiềm lực kinh tế, quân sự hùng mạnh, âm mưu bá chủ thế giới với các chiến lược toàn cầu phản
cách mạng. Thế giới bước vào thời kỳ chiến tranh lạnh, chạy đua vũ trang; xuất hiện sự bất đồng trong hệ thống xã hội chủ
nghĩa, nhất là giữa Liên Xô và Trung Quốc.
Ở trong nước, tình hình sau Hiệp định Giơ-ne-vơ năm 1954 có mặt thuận lợi là miền Bắc được hoàn toàn giải phóng,
làm căn cứ địa vững chắc cho cả nước. Thế và lực của cách mạng đã lớn mạnh hơn sau 9 năm kháng chiến. Có ý chí độc lập
thống nhất Tổ quốc của nhân dân từ Bắc chí Nam.
Khó khăn là đế quốc Mỹ trắng trợn phá hoại việc thi hành Hiệp định Giơ-ne-vơ, nhảy vào miền Nam nước ta nhằm chia cắt
lâu dài đất nước ta. Đất nước ta bị chia làm 2 miền với 2 chế độ chính trị khác nhau. Miền Nam do đế quốc Mỹ và chính
quyền tay sai kiểm soát. Trong khi đó kinh tế miền Bắc nghèo nàn, lạc hậu, cơ sở vật chất kỹ thuật hầu như bị tàn phá.
Trong hoàn cảnh đó, Trung ương Đảng đã họp nhiều hội nghị chuyên đề bàn về đường lối cách mạng của Việt Nam, của
cách mạng mỗi miền. Đến tháng 9/1960, Đảng triệu tập Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ 3 tại Hà Nội nhằm đưa ra những
quyết định mới về chiến lược cách mạng nhằm thống nhất đất nước. b. Nội dung
Sau khi phân tích tình hình chung của cả nước và đặc điểm tình hình cụ thể của mỗi miền, đại hội Đảng toàn quốc lần
thứ III (9/1960) đã xác định đường lối chiến lược chung của CMViệt Nam trong giai đoạn này là: “Tăng cường đoàn kết
toàn dân, kiên quyết đấu tranh giữ vững hòa bình, đẩy mạnh cách mạng XHCN ở miền Bắc, đồng thời đẩy mạnh cách mạng
dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam, thực hiện thống nhất nước nhà trên cơ sở độc lập và dân chủ, xây dựng một nước
Việt Nam hòa bình, thống nhất, độc lập, dân chủ và giàu mạnh, thiết thực góp phần tăng cường phe XHCN và bảo vệ hòa
bình ở Đông Nam Á và thế giới”: Nhiệm vụ cụ thể
• Cách mạng XHCN ở miền Bắc có nhiệm vụ đó là xây dựng miền Bắc thành căn cứ địa cách mạng vững mạnh của cả
nước, là hậu phương lớn của tiền tuyến miền Nam, vừa xây dựng CNXH ở miền Bắc, vừa chi viện sức người sức của,
cho CM miền Nam đánh thắng đế quốc Mỹ.
• Cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam có nhiệm vụ đánh đuổi đế quốc Mỹ ra khỏi miền Nam, bảo vệ miền Bắc XHCN.
Vai trò, vị trí chiến lược cách mạng mỗi miền
• Cách mạng XHCN ở miền Bắc: Miền Bắc có vai trò quyết định nhất đối với sự nghiệp triển của toàn bộ CMViệt
Nam, đối với sự nghiệp thống nhất đất nước.
• Cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam: Miền Nam có vai trò quyết định trực tiếp đối với sự nghiệp chống
Mỹ cứu nước, giải phóng miền Nam, thực hiện hòa bình, thống nhất nước nhà, hoàn thành nốt cuộc CM dân tộc dân
chủ nhân dân trên cả nước.
Mối quan hệ giữa hai chiến lược cách mạng:
Hai chiến lược cách mạng có quy luật vận động khác nhau, nhiệm vụ khác nhau, vai trò vị trí khác nhau nhưng 2 chiến
lược cách mạng có mối quan hệ tác động thúc đẩy lẫn nhau vì chúng: đều do một Đảng duy nhất lãnh đạo và 1 quân đội
thống nhất tiến hành; đều diễn ra trong 1 quá trình cách mạng chung của cả nước; đều có mục tiêu chung là hòa bình, thống
nhất, độc lập dân tộc và tiến lên CNXH; và cuối cùng đều nhằm giải quyết mâu thuẫn giữa toàn thể dân tộc với Đế quốc Mỹ và tay sai.
Con đường thống nhất đất nước: Kiên trì con đường hòa bình thống nhất theo tinh thần Hiệp nghị Giơ-ne-vơ, sẵn sàng
thực hiện hiệp thương tổng tuyển cử hòa bình thống nhất đất nước những cũng sẵn sàng đối phó với âm mưu của kẻ thù.
Triển vọng của cách mạng: Là cuộc đấu tranh gay go, gian khổ, phức tạp và lâu dài nhưng thắng lợi cuối cùng nhất
định thuộc về nhân dân Việt Nam. c. Ý nghĩa 9
Hỗ trợ Sinh viên Bách Khoa
CLB Hỗ Trợ Học Tập
Việc tiến hành đồng thời 2 chiến lược cách mạng là sự vận dụng đúng đắn và sáng tạo lý luận chủ nghĩa Mác- Lênin
trong điều kiện cụ thể ở Việt Nam.
Đường lối đồng thời thực hiện 2 chiến lược CM thể hiện tư tưởng chiến lược của Đảng đó là độc lập dân tộc gắn liền
với CNXH phù hợp với miền Bắc, vừa phù hợp với miền Nam, vừa phù hợp với tình hình cả nước và tình hình quốc tế, huy
động cao nhất sức mạnh tổng hợp to lớn, do đó đánh thắng Đế quốc Mỹ và bè lũ tay sai, giải phóng miền Nam, thống nhất Tổ quốc.
Đường lối thực hiện đồng thời 2 CLCM thể hiện tinh thần độc lập, tự chủ và sáng tạo của Đảng ta trong việc giải
quyết những vấn đề của CMViệt Nam chưa hề có tiền lệ trong lịch sử (cả lý luận và thực tiễn) vừa đúng với thực tiễn Việt
Nam, vừa phù hợp với lợi ích của nhân loại và xu thế thời đại. 10
3. ĐẢNG LÃNH ĐẠO CẢ NƯỚC QUÁ ĐỘ LÊN CHỦ
NGHĨA XÃ HỘI VÀ TIẾN HÀNH CÔNG CUỘC ĐỔI MỚI (1975 - NAY)
Lưu ý: Trình bày theo sự hướng dẫn của thầy cô. Tài liệu chỉ sử dụng với mục đích ôn tập, sử dụng vào mục đích khác,
CLB không chịu trách nhiệm. Câu 7
Nội dung cơ bản, ý nghĩa lịch sử đường lối đổi mới do Đại hội lần thứ VI của Đảng (tháng 12/1986) đề ra?
a. Hoàn cảnh lịch sử
Đại hội VI (12-1986) diễn ra trong bối cảnh:
- Thế giới: Cách mạng khoa học kỹ thuật phát triển mạnh; xu thế đối thoại dần thay thế đối đầu. Liên Xô và các nước
XHCN thực hiện cải tổ, cải cách, khiến đổi mới trở thành xu thế của thời đại.
- Trong nước: Việt Nam bị bao vây, cấm vận và rơi vào khủng hoảng kinh tế - xã hội trầm trọng. Lương thực, hàng
hóa khan hiếm; lạm phát phi mã đạt 774% năm 1986; các hiện tượng tiêu cực xã hội diễn ra phổ biến.
⇒ Đổi mới trở thành đòi hỏi bức thiết và tất yếu để cứu vãn tình thế đất nước.
b. Nội dung đường lối đổi mới
Với tinh thần nhìn thẳng vào sự thật, đánh giá đúng sự thật, nói rõ sự thật, Đại hội đã đánh giá thành tựu, nghiêm túc
kiểm điểm, chỉ rõ sai lầm, khuyết điểm của Đảng trong giai đoạn 1975-1986. Đó là những sai lầm nghiêm trọng kéo dài về
chủ trương, chính sách lớn, sai lầm về chỉ đạo chiến lược và tổ chức thực hiện. Những sai lầm đó, đặc biệt trên lĩnh vực kinh
tế là bệnh chủ quan duy ý chí, lối suy nghĩ và hành động đơn giản, nóng vội, chạy theo nguyện vọng chủ quan... Từ đó, Đại
hội rút ra bốn bài học kinh nghiệm:
• Một là, trong toàn bộ hoạt động của mình, Đảng phải quán triệt tư tưởng lấy dân làm gốc.
• Hai là, Đảng phải luôn luôn xuất phát từ thực tế, tôn trọng và hành động theo quy luật khách quan.
• Ba là, phải biết kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại trong điều kiện mới.
• Bốn là, chăm lo xây dựng Đảng ngang tầm với một đảng cầm quyền đang lãnh đạo nhân dân tiến hành cách mạng XHCN.
Trên cơ sở đó, Đại hội chủ trương thực hiện nhất quán chính sách phát triển nhiều thành phần kinh tế. Đổi mới cơ
chế quản lý, xóa bỏ cơ chế tập trung quan liêu, hành chính, bao cấp chuyển sang hạch toán, kinh doanh, kết hợp kế
hoạch với thị trường.
Đại hội xác định nhiệm vụ bao trùm, mục tiêu tổng quát trong những năm còn lại của chặng đường đầu tiên là:
• Sản xuất đủ tiêu dùng và có tích lũy; bước đầu tạo ra cơ cấu kinh tế hợp lý, trong đó đặc biệt chú trọng ba chương
trình kinh tế lớn là lương thực - thực phẩm, hàng tiêu dùng và hàng xuất khẩu, coi đó là sự cụ thể hóa nội dung Công
nghiệp hóa trong chặng đường đầu thời kỳ quá độ.
• Thực hiện cải tạo XHCN thường xuyên với hình thức, bước đi thích hợp, làm cho QHSX phù hợp và LLSX phát triển.
• Đổi mới cơ chế quản lý kinh tế, giải quyết cho được những vấn đề cấp bách về phân phối, lưu thông. Xây dựng và tổ
chức thực hiện một cách thiết thực, có hiệu quả các chính sách xã hội. Bảo đảm nhu cầu củng cố quốc phòng và an ninh. 11
Hỗ trợ Sinh viên Bách Khoa
CLB Hỗ Trợ Học Tập
Đại hội đề ra 5 phương hướng lớn phát triển kinh tế là: Bố trí lại cơ cấu sản xuất; điều chỉnh cơ cấu đầu tư xây dựng
và củng cố quan hệ sản xuất XHCN; sử dụng và cải tạo đúng đắn các thành phần kinh tế; đổi mới cơ chế quản lý kinh tế,
phát huy mạnh mẽ động lực khoa học kỹ thuật; mở rộng và nâng cao hiệu quả kinh tế đối ngoại.
Đại hội nhấn mạnh tư tưởng chỉ đạo của chính sách kinh tế là giải phóng mọi năng lực sản xuất hiện có, khai thác mọi
tiềm năng của đất nước, sử dụng có hiệu quả sự giúp đỡ quốc tế để phát triển mạnh mẽ lực lượng sản xuất đi đôi với xây
dựng và củng cố quan hệ sản xuất XHCN:
Tập trung vào chính sách xã hội bao trùm mọi mặt của đời sống con người, với bốn nhóm chính sách là: Kế hoạch
hóa dân số, giải quyết việc cho người lao động; Thực hiện công bằng xã hội, bảo đảm an toàn xã hội, khôi phục trật tự, kỷ
cương trong mọi lĩnh vực xã hội; Chăm lo đáp ứng các nhu cầu giáo dục, văn hóa, bảo vệ và tăng cường sức khỏe của nhân
dân; Xây dựng chính sách bảo trợ xã hội.
Đề cao cảnh giác, tăng cường quốc phòng và an ninh của đất nước, quyết đánh thắng kiểu chiến tranh phá hoại nhiều
mặt của địch, bảo đảm chủ động trong mọi tình huống để bảo vệ Tổ quốc.
Đổi mới công tác đối ngoại nhằm góp phần quan trọng vào cuộc đấu tranh của nhân dân thế giới vì hòa bình, độc lập
dân tộc, dân chủ và CNXH. Tăng cường tình hữu nghị và hợp tác toàn diện với Liên Xô và các nước XHCN; bình thường
hóa quan hệ với Trung Quốc vì lợi ích của nhân dân hai nước, vì hòa bình ở Đông Nam Á và trên thế giới. Kết hợp sức
mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại, phấn đấu giữ vững hòa bình ở Đông Dương, Đông Nam Á và trên thế giới, tăng cường
quan hệ đặc biệt giữa ba nước Đông Dương.
Đổi mới sự lãnh đạo của Đảng về tư duy, trước hết là tư duy kinh tế, đổi mới về công tác tư tưởng, công tác cán bộ và
phong cách làm việc, giữ vững các nguyên tắc tổ chức và sinh hoạt Đảng; tăng cường đoàn kết nhất trí trong Đảng. Đảng
cần phát huy quyền làm chủ của nhân dân lao động, thực hiện “dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra”; tăng cường hiệu
lực quản lý của Nhà nước là điều kiện tất yếu để huy động lực lượng quần chúng. c.Ý nghĩa
Đại hội VI của Đảng là đại hội khởi xướng đường lối đổi mới toàn diện, đánh dấu bước ngoặt phát triển mới trong thời
kỳ quá độ lên CNXH ở Việt Nam. Các Văn kiện của đại hội mang tính khoa học và cách mạng, tạo bước ngoặt cho sự phát
triển của cách mạng Việt Nam. Tuy nhiên, hạn chế của đại hội VI là chưa tìm ra những giải pháp hiệu quả tháo gỡ tình
trạng rối ren trong phân phối lưu thông. Câu 8
Những định hướng lớn về phát triển kinh tế, văn hóa - xã hội, quốc phòng an ninh, đối ngoại thể hiện trong
Cương lĩnh đại hội XI (2011) của Đảng?

a. Hoàn cảnh lịch sử
Đại hội lần thứ XI của Đảng (năm 2011) diễn ra trong bối cảnh thế giới có nhiều biến động phức tạp: Hòa bình, hợp tác
và phát triển vẫn là xu thế lớn, nhưng chiến tranh cục bộ, xung đột vũ trang, khủng bố và tranh chấp lãnh thổ diễn biến khó
lường. Thiên tai, dịch bệnh, khủng hoảng kinh tế toàn cầu, ô nhiễm môi trường và biến đổi khí hậu diễn ra nghiêm trọng. Ở
trong nước, sau 20 năm thực hiện Cương lĩnh 1991, bên cạnh những thành tựu to lớn, thực tiễn đã nảy sinh những vấn đề
mới cần được tổng kết và bổ sung. Vì vậy, Đại hội XI đã thông qua Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên
chủ nghĩa xã hội (bổ sung, phát triển năm 2011).
b. Nội dung những định hướng lớn
Cương lĩnh 2011 xác định những định hướng lớn về các lĩnh vực trọng yếu của đời sống xã hội trong thời kỳ quá độ lên
chủ nghĩa xã hội ở nước ta:
1. Về phát triển kinh tế:
- Phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa với nhiều hình thức sở hữu, nhiều thành phần kinh tế,
hình thức tổ chức kinh doanh và hình thức phân phối. Các thành phần kinh tế hoạt động theo pháp luật đều là bộ
phận hợp thành quan trọng của nền kinh tế, bình đẳng trước pháp luật, cùng phát triển lâu dài, hợp tác và cạnh tranh lành mạnh.
- Kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo. Kinh tế tập thể không ngừng được củng cố và phát triển. Kinh tế nhà nước cùng
với kinh tế tập thể ngày càng trở thành nền tảng vững chắc của nền kinh tế quốc dân; kinh tế tư nhân là một trong
những động lực của nền kinh tế. Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài được khuyến khích phát triển.
- Phát triển kinh tế là nhiệm vụ trung tâm; thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước gắn với phát triển kinh tế
tri thức, bảo vệ tài nguyên và môi trường. Xây dựng cơ cấu kinh tế hợp lý, hiện đại, có hiệu quả và bền vững, gắn kết
chặt chẽ công nghiệp - nông nghiệp - dịch vụ.
- Xây dựng nền kinh tế độc lập, tự chủ, đồng thời chủ động, tích cực hội nhập kinh tế quốc tế.
2. Về văn hóa, xã hội: 12
Hỗ trợ Sinh viên Bách Khoa
CLB Hỗ Trợ Học Tập
- Xây dựng nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc, phát triển toàn diện, thống nhất trong đa dạng, thấm nhuần
sâu sắc tinh thần nhân văn, dân chủ, tiến bộ; trở thành nền tảng tinh thần vững chắc của xã hội.
- Kế thừa và phát huy những truyền thống tốt đẹp của cộng đồng các dân tộc Việt Nam, tiếp thu những tinh hoa văn hóa nhân loại.
- Con người là trung tâm của chiến lược phát triển, đồng thời là chủ thể phát triển. Xây dựng con người Việt Nam giàu
lòng yêu nước, có ý thức làm chủ, trách nhiệm công dân; có tri thức, sức khỏe, lao động giỏi; sống có văn hóa, nghĩa
tình và có tinh thần quốc tế chân chính.
- Coi phát triển giáo dục và đào tạo cùng với phát triển khoa học và công nghệ là quốc sách hàng đầu. Đổi mới căn bản
và toàn diện giáo dục, đào tạo theo nhu cầu phát triển của xã hội.
3. Về quốc phòng và an ninh:
- Mục tiêu trọng yếu của quốc phòng, an ninh là bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ
của Tổ quốc; bảo vệ Đảng, Nhà nước, nhân dân và chế độ xã hội chủ nghĩa.
- Giữ vững hòa bình, ổn định chính trị, bảo đảm an ninh quốc gia và trật tự, an toàn xã hội.
- Xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân gắn với thế trận an ninh nhân dân vững chắc. Kết hợp chặt chẽ kinh tế với
quốc phòng, an ninh và quốc phòng, an ninh với kinh tế. 4. Về đối ngoại:
- Thực hiện đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ, hòa bình, hữu nghị, hợp tác và phát triển; đa phương hóa, đa dạng hóa quan hệ.
- Chủ động và tích cực hội nhập quốc tế. Việt Nam là bạn, là đối tác tin cậy và là thành viên có trách nhiệm trong cộng đồng quốc tế.
- Nhiệm vụ của công tác đối ngoại là giữ vững môi trường hòa bình, thuận lợi cho đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại
hóa, bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ Tổ quốc. c. Ý nghĩa
Cương lĩnh 2011 có ý nghĩa đặc biệt quan trọng về lý luận và thực tiễn, là sự vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Mác - Lênin,
tư tưởng Hồ Chí Minh vào sự nghiệp xây dựng đất nước. Cương lĩnh giúp nhận thức rõ hơn về mô hình chủ nghĩa xã hội và
con đường đi lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam. Đây là ngọn cờ tập hợp và đoàn kết sức mạnh dân tộc, định hướng chiến
lược đúng đắn để đưa đất nước tiếp tục phát triển mạnh mẽ và bền vững. Qua đó, khẳng định vị thế và uy tín quốc tế ngày
càng cao của Việt Nam trên trường quốc tế. Câu 9
Phân tích các mục tiêu, đột phá chiến lược để phát triển đất nước do Đại hội XIII (tháng 1/2021) của Đảng xác định?
a. Hoàn cảnh lịch sử
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII của Đảng diễn ra từ ngày 25/01 đến ngày 01/02/2021 tại Thủ đô Hà Nội. Đại
hội diễn ra trong bối cảnh tình hình thế giới và khu vực diễn biến phức tạp, nhanh chóng, khó dự báo; đặc biệt là đại dịch
Covid-19 đã gây ra những tác động tiêu cực đến mọi mặt của đời sống quốc tế. Trong nước, sau 35 năm đổi mới và 30 năm
thực hiện Cương lĩnh 1991, thế và lực của nước ta đã lớn mạnh hơn rất nhiều. Đại hội có nhiệm vụ tổng kết việc thực hiện
Nghị quyết Đại hội XII, nhìn lại 35 năm đổi mới và xác định phương hướng phát triển đất nước trong giai đoạn mới nhằm
đưa dân tộc bước vào một chu kỳ phát triển mới.
b. Các mục tiêu phát triển đất nước
Đại hội XIII không chỉ xác định mục tiêu cho một nhiệm kỳ mà còn đặt ra tầm nhìn chiến lược dài hạn cho cả dân tộc đến giữa thế kỷ XXI.
Mục tiêu tổng quát: Nâng cao năng lực lãnh đạo, năng lực cầm quyền và sức chiến đấu của Đảng; xây dựng Đảng và
hệ thống chính trị trong sạch, vững mạnh toàn diện. Củng cố, tăng cường niềm tin của nhân dân đối với Đảng, Nhà nước,
chế độ xã hội chủ nghĩa; khơi dậy khát vọng phát triển đất nước phồn vinh, hạnh phúc, phát huy ý chí và sức mạnh đại đoàn
kết toàn dân tộc kết hợp với sức mạnh thời đại. Đẩy mạnh toàn diện, đồng bộ công cuộc đổi mới, công nghiệp hóa, hiện đại
hóa; bảo vệ vững chắc Tổ quốc, giữ vững môi trường hòa bình, ổn định. Phấn đấu đến giữa thế kỷ XXI, nước ta trở thành
nước phát triển, theo định hướng xã hội chủ nghĩa.
Mục tiêu cụ thể (Các mốc thời gian quan trọng):
- Đến năm 2025: Là nước đang phát triển, có công nghiệp theo hướng hiện đại, vượt qua mức thu nhập trung bình thấp.
- Đến năm 2030 (Kỷ niệm 100 năm thành lập Đảng): Là nước đang phát triển, có công nghiệp hiện đại, thu nhập trung bình cao.
- Đến năm 2045 (Kỷ niệm 100 năm thành lập nước): Trở thành nước phát triển, thu nhập cao. 13
Hỗ trợ Sinh viên Bách Khoa
CLB Hỗ Trợ Học Tập
c. Các đột phá chiến lược
Để hiện thực hóa các mục tiêu trên, Đại hội XIII xác định 3 đột phá chiến lược, có sự bổ sung và làm rõ hơn so với các nhiệm kỳ trước:
+ Thứ nhất, hoàn thiện đồng bộ thể chế phát triển: Trước hết là thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ
nghĩa. Tập trung tháo gỡ các rào cản, cải cách hành chính; xây dựng hệ thống pháp luật, cơ chế, chính sách đồng bộ,
thống nhất, lấy quyền và lợi ích hợp pháp của người dân, doanh nghiệp làm trọng tâm.
+ Thứ hai, phát triển nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao: Ưu tiên phát triển nhân lực cho công
tác lãnh đạo, quản lý và các lĩnh vực then chốt. Đẩy mạnh phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo; khơi dậy
khát vọng phát triển đất nước, lòng tự hào dân tộc và ý chí tự cường để tạo động lực mạnh mẽ cho sự phát triển.
+ Thứ ba, xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ, hiện đại: Tập trung vào các dự án trọng điểm quốc gia về
giao thông (đặc biệt là đường bộ cao tốc), hạ tầng năng lượng, hạ tầng số và hạ tầng đô thị lớn. Đồng thời chú trọng
hạ tầng thích ứng với biến đổi khí hậu, đặc biệt là tại vùng Đồng bằng sông Cửu Long. d. Ý nghĩa
Đại hội XIII của Đảng mang ý nghĩa định hướng và tầm nhìn chiến lược sâu sắc, tạo luồng sinh khí mới cho toàn Đảng,
toàn dân. Việc xác định đúng đắn các mục tiêu và đột phá chiến lược là cơ sở để quy tụ sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc,
tận dụng thời cơ của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư nhằm đưa đất nước phát triển nhanh và bền vững. Như Đại hội
XIII khẳng định: "Đất nước ta chưa bao giờ có được cơ đồ, tiềm lực, vị thế và uy tín quốc tế như ngày nay". Câu 10
Phân tích những thành tựu nổi bật của Việt Nam dưới sự lãnh đạo của Đảng từ năm 1930 đến nay?
Dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam từ năm 1930 đến nay, đất nước ta đã vượt qua muôn vàn khó khăn, thử
thách và đạt được những thắng lợi vĩ đại, những thành tựu to lớn, có ý nghĩa lịch sử trên con đường .
a. Thắng lợi của Cách mạng Tháng Tám năm 1945 và việc thành lập Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa
- Đảng đã lãnh đạo nhân dân đấu tranh giải phóng dân tộc qua các cao trào cách mạng (1930-1931, 1936-1939,
1939-1945), đỉnh cao là cuộc Tổng khởi nghĩa Tháng Tám năm 1945.
- Thắng lợi của Cách mạng Tháng Tám đã đập tan ách thống trị của thực dân, phong kiến, lập nên nước Việt Nam Dân
chủ Cộng hòa - nhà nước công nông đầu tiên ở Đông Nam Á.
- Sự kiện này đã đưa dân tộc ta bước vào kỷ nguyên mới: Kỷ nguyên độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội;
nhân dân ta từ thân phận nô lệ trở thành người làm chủ đất nước, làm chủ vận mệnh của mình.
b. Thắng lợi của các cuộc kháng chiến oanh liệt để giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc (1945 - 1975)
- Kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954): Với đường lối kháng chiến "toàn dân, toàn diện, trường kỳ, tự
lực cánh sinh", Đảng đã lãnh đạo nhân dân làm nên chiến thắng Điện Biên Phủ "lừng lẫy năm châu, chấn động địa
cầu", giải phóng hoàn toàn miền Bắc, đưa miền Bắc tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội, làm hậu phương vững chắc
cho tiền tuyến lớn miền Nam.
- Kháng chiến chống đế quốc Mỹ (1954 - 1975): Đảng lãnh đạo thực hiện đồng thời hai chiến lược cách mạng
(XHCN ở miền Bắc và dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam). Với tinh thần "Không có gì quý hơn độc lập, tự do",
quân và dân ta đã đánh bại các chiến lược chiến tranh của Mỹ, kết thúc bằng Đại thắng mùa Xuân năm 1945, giải
phóng hoàn toàn miền Nam, thống nhất đất nước.
- Thắng lợi này đã chấm dứt vĩnh viễn ách thống trị của chủ nghĩa đế quốc, hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân
chủ nhân dân trên phạm vi cả nước, mở ra kỷ nguyên cả nước hòa bình, thống nhất, đi lên chủ nghĩa xã hội.
c. Thành tựu to lớn, có ý nghĩa lịch sử trong công cuộc đổi mới (1986 - nay)
Sau khi đất nước thống nhất, Đảng lãnh đạo nhân dân khắc phục hậu quả chiến tranh, bảo vệ biên giới và làm nghĩa vụ
quốc tế. Đặc biệt, từ Đại hội VI (1986), Đảng khởi xướng công cuộc Đổi mới toàn diện và đạt được những thành tựu nổi bật:
- Về kinh tế: Đảng đã đổi mới tư duy, chuyển từ cơ chế tập trung, quan liêu, bao cấp sang nền kinh tế thị trường định
hướng xã hội chủ nghĩa. Kinh tế thoát khỏi khủng hoảng, tăng trưởng khá cao và ổn định. Năm 2008, Việt Nam ra
khỏi nhóm nước nghèo, trở thành quốc gia có thu nhập trung bình. Công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng.
- Về văn hóa - xã hội: Đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân được cải thiện rõ rệt. Tỷ lệ hộ nghèo giảm mạnh
(dưới 3%). Giáo dục và đào tạo, khoa học và công nghệ có bước phát triển. Hệ thống an sinh xã hội, chăm sóc sức
khỏe nhân dân được chú trọng (tỷ lệ bao phủ bảo hiểm y tế đạt trên 90%).
- Về chính trị - quốc phòng - an ninh: Hệ thống chính trị và khối đại đoàn kết toàn dân tộc được củng cố; chính trị -
xã hội ổn định; quốc phòng, an ninh được giữ vững.
- Về đối ngoại: Phá thế bao vây cấm vận, mở rộng quan hệ đối ngoại theo phương châm đa phương hóa, đa dạng hóa.
Việt Nam đã thiết lập quan hệ ngoại giao với hầu hết các nước trên thế giới, chủ động và tích cực hội nhập quốc tế,
nâng cao vị thế của đất nước trên trường quốc tế. 14
Hỗ trợ Sinh viên Bách Khoa
CLB Hỗ Trợ Học Tập
Kết luận: Qua 35 năm đổi mới, đất nước ta đã đạt được những thành tựu to lớn, có ý nghĩa lịch sử. Như Đại hội XIII của
Đảng đã khẳng định: "Đất nước ta chưa bao giờ có được cơ đồ, tiềm lực, vị thế và uy tín quốc tế như ngày nay." Thực
tiễn đó khẳng định sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng là nhân tố hàng đầu quyết định mọi thắng lợi của cách mạng Việt Nam. 15
Document Outline

  • 1 ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM RA ĐỜI VÀ LÃNH ĐẠO ĐẤU TRANH GIÀNH CHÍNH QUYỀN (1930 - 1945)
    • Câu 1. Trình bày khái quát vai trò của lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc trong việc thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam? Ý nghĩa lịch sử của việc thành lập Đảng?
    • Câu 2. Nội dung cơ bản Cương lĩnh chính trị được thông qua tại Hội nghị thành lập Đảng (tháng 2/1930)? Điểm khác của Luận cương chính trị tháng 10/1930 với Cương lĩnh chính trị đầu tiên?
    • Câu 3. Vì sao nói chủ trương chuyển hướng chiến lược cách mạng của Đảng tại Hội nghị Trung ương 8 (tháng 5/1941) có vai trò quyết định thành công của Cách mạng Tháng Tám năm 1945?
  • 2 ĐẢNG LÃNH ĐẠO HAI CUỘC KHÁNG CHIẾN HOÀN THÀNH GIẢI PHÓNG DÂN TỘC, THỐNG NHẤT ĐẤT NƯỚC (1945 - 1975)
    • Câu 4. Hoàn cảnh lịch sử, nội dung cơ bản và ý nghĩa Chỉ thị “Kháng chiến kiến quốc” của Trung ương Đảng ngày 25/11/1945?
    • Câu 5. Nguyên nhân kháng chiến toàn quốc bùng nổ và nội dung cơ bản đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược (1946 - 1954) của Đảng?
    • Câu 6. Đặc điểm tình hình, nội dung cơ bản đường lối tiến hành đồng thời hai chiến lược cách mạng thể hiện trong đại hội III của Đảng (tháng 9/1960)?
  • 3 ĐẢNG LÃNH ĐẠO CẢ NƯỚC QUÁ ĐỘ LÊN CHỦ NGHĨA XÃ HỘI VÀ TIẾN HÀNH CÔNG CUỘC ĐỔI MỚI (1975 - NAY)
    • Câu 7. Nội dung cơ bản, ý nghĩa lịch sử đường lối đổi mới do Đại hội lần thứ VI của Đảng (tháng 12/1986) đề ra?
    • Câu 8. Những định hướng lớn về phát triển kinh tế, văn hóa - xã hội, quốc phòng an ninh, đối ngoại thể hiện trong Cương lĩnh đại hội XI (2011) của Đảng?
    • Câu 9. Phân tích các mục tiêu, đột phá chiến lược để phát triển đất nước do Đại hội XIII (tháng 1/2021) của Đảng xác định?
    • Câu 10. Phân tích những thành tựu nổi bật của Việt Nam dưới sự lãnh đạo của Đảng từ năm 1930 đến nay?