
CÁCH THỰC HIỆN BÁO CÁO CUỐI KÌ (BTN 2)
MÔN KNM (Lớp cô Hải)
CHÚ Ý: NỘP FILE PDF
I. Trang bìa gồm: ( Bình )
- BÁO CÁO CUỐI KỲ MÔN KỸ NĂNG MỀM – KỲ 2024.1
- Chủ đề thực hiện: “...”
- Nhóm SV thực hiện: Tên nhóm; Mã lớp
- Giảng viên: PGS.TS. Phạm Thị Thanh Hải
- Kẻ bảng gồm các trường thông tin: Họ và tên, MSSV, Điểm BTN2, Điểm thi viết,
Điểm CK
- Hà nội, tháng… năm…

MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU................................................................................................................................................3
PHẦN 1: NỘI DUNG CHÍNH CỦA CHỦ ĐỀ BÀI TẬP NHÓM............................................................................4
PHẦN 2: MÔ TẢ NHÓM................................................................................................................................5
2.1: Khái niệm nhóm................................................................................................................................5
2.2: Vai trò và hiệu quả của nhóm..........................................................................................................5
2.3: Phân 9ch 9nh cách các thành viên trong nhóm – mô hình 5P kết hợp DISC....................................6
2.3.1: Phân 9ch 9nh cách thành viên - mô hình DISC..........................................................................6
2.3.2: Chiến lược, mục Jêu của nhóm................................................................................................8
PHẦN 3: LẬP KẾ HOẠCH NHÓM.................................................................................................................10
3.1: Khái niệm:.......................................................................................................................................10
3.2: Vai trò của lập kế hoạch nhóm:......................................................................................................10
3.3: Các yêu cầu cơ bản đối với lập kế hoạch nhóm..............................................................................11
3.4: Lập kế hoạch nhóm theo mô hình 5A (TOPICA)..............................................................................11
PHẦN 4: THỰC HIỆN..................................................................................................................................14
4.1: Quá trình làm quen, làm việc họp nhóm.........................................................................................14
4.2: Danh sách phân chia công việc nhóm.............................................................................................15
4.3: Kịch Bản Nội Dung...........................................................................................................................16
PHẦN 5: ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ...................................................................................................................16
5.1: Kết quả mà nhóm đã đạt được.......................................................................................................16
5.2: Ý nghĩa của BTL đối với việc phát triển các kỹ năng cá nhân..........................................................17
5.3: Đánh giá từng thành viên trong nhóm của trưởng nhóm...............................................................18
5.4: Tài liệu tham khảo..........................................................................................................................21

LỜI MỞ ĐẦU
Nhóm “Ngọn lửa miễn phí” là tập hợp các sinh viên nhiệt huyết, năng nổ đến từ nhiều
chuyên ngành khác nhau thuộc Đại học Bách Khoa Hà Nội. Mặc dù có sự khác biệt về
định hướng học tập và thế mạnh cá nhân, các thành viên trong nhóm đều có chung tinh
thần trách nhiệm, thái độ nghiêm túc trong học tập và mong muốn hoàn thành tốt các yêu
cầu của học phần kỹ năng mềm. Sau khi được phân công làm việc chung, nhóm đã thống
nhất phương thức phối hợp phù hợp nhằm phát huy năng lực của từng thành viên và nâng
cao hiệu quả làm việc nhóm.
Trong quá trình học tập học phần kỹ năng mềm, nhóm nhận thức được vai trò quan
trọng của kỹ năng giao tiếp, làm việc nhóm và khả năng thích nghi trong môi trường học
tập và làm việc hiện đại. Trên cơ sở đó, nhóm lựa chọn đề tài “Mạng xã hội đã thay đổi
giao tiếp chuyên nghiệp theo hướng tốt hơn hay tệ hơn?” nhằm tìm hiểu và đánh giá
những tác động của mạng xã hội đối với giao tiếp trong môi trường chuyên nghiệp, đồng
thời đáp ứng mục tiêu học tập của học phần.
Trong suốt quá trình thực hiện báo cáo, các thành viên trong nhóm đã tích cực trao đổi,
phân công nhiệm vụ rõ ràng và phối hợp với nhau thông qua các hình thức làm việc phù
hợp. Quá trình làm việc chung không chỉ giúp nhóm hoàn thành nội dung báo cáo mà còn
tạo điều kiện để mỗi thành viên rèn luyện các kỹ năng cần thiết như giao tiếp, hợp tác,
quản lý thời gian và tinh thần trách nhiệm.
Cảm ơn cô Phạm Thị Thanh Hải đã tạo điều kiện để các thành viên trong nhóm có cơ
hội làm việc cùng nhau cũng như trau dồi kĩ năng cá nhân. Báo cáo của chúng em vẫn có
thể những thiếu sót. Nhóm kính mong nhận được sự góp ý của cô để báo cáo được hoàn
thiện hơn. Xin chân thành cảm ơn.

PHẦN 1: NỘI DUNG CHÍNH CỦA CHỦ ĐỀ BÀI
TẬP NHÓM
“MẠNG XÃ HỘI THAY ĐỔI GIAO TIẾP CHUYÊN NGHIỆP THEO HƯỚNG TỐT
HAY TỆ HƠN?”
Mạng xã hội (Facebook, Zalo, LinkedIn) hiện là công cụ giao tiếp quan trọng trong
công việc nhưng tạo ra nhiều vấn đề nghiêm trọng. Nhiều bạn trẻ không phân biệt rõ ranh
giới cá nhân - chuyên nghiệp, dẫn đến post nội dung thiếu chuẩn mực trên Facebook
khiến nhà tuyển dụng đánh giá thấp (ví dụ sinh viên đại học Văn Lang bị kỷ luật). Phong
cách nhắn tin "chào anh ạaaa <3" vô tình len lỏi vào email công việc, làm mất tính trang
trọng. Việc quen giao tiếp qua màn hình khiến nhiều người ngại đối mặt trực tiếp với sếp,
đồng nghiệp. Tin nhắn ngắn thiếu ngữ cảnh giọng điệu dễ gây hiểu lầm, thống kê cho
thấy 37% mâu thuẫn nội bộ xuất phát từ chat công việc. Thói quen lướt TikTok nhanh
khiến khả năng lắng nghe trong họp hành giảm sút. Nặng nhất là những trường hợp "xả
stress" trên mạng dẫn đến bị sa thải vì ảnh hưởng đạo đức nghề nghiệp.
Tuy nhiên, bên cạnh những thách thức, mạng xã hội cũng mang lại nhiều lợi ích thiết
thực. Các group chuyên ngành như "Việc làm Marketing", "Cộng đồng IT Việt Nam"
giúp sinh viên kết nối nhà tuyển dụng nhanh chóng. Zalo, Teams hỗ trợ trao đổi công
việc tức thời, hiệu quả hơn email truyền thống. LinkedIn là nơi xây dựng thương hiệu cá
nhân chuyên nghiệp. Đặc biệt, mạng xã hội cung cấp nguồn học hỏi phong phú qua video
hướng nghiệp, kinh nghiệm thực tế từ diễn đàn nghề nghiệp.
Mạng xã hội là công cụ trung lập - không tốt tuyệt đối cũng không xấu hoàn toàn. Hiệu
quả phụ thuộc vào ý thức sử dụng của mỗi cá nhân. Để mạng xã hội thực sự nâng cao
giao tiếp chuyên nghiệp cần: phân định rõ ràng nội dung cá nhân/công việc, duy trì thái
độ tôn trọng trong mọi tương tác, và cân bằng giữa giao tiếp ảo và thực để giữ được sự
chân thành trong quan hệ công việc.

PHẦN 2: MÔ TẢ NHÓM
2.1: Khái niệm nhóm
Nhóm là tập hợp những cá nhân thỏa mãn 4 yếu tố sau:
+ Có từ hai thành viên trở lên.
+ Có thời gian làm việc chung nhau nhất định.
+ Cùng chia sẻ hay thực hiện chung một nhiệm vụ hay một kế hoạch để đạt
đến các mục tiêu nhất định mà nhóm kỳ vọng.
+ Hoạt động theo những quy định chung của nhóm
2.2: Vai trò và hiệu quả của nhóm
Hoạt động nhóm mang lại những kết quả tốt mà từng cá nhân không thể làm
được hay làm được mà hiệu quả không quá cao.
Hoạt động nhóm cho phép những cá nhân nhỏ lẻ vượt qua những cản trở của
cá nhân, xã hội để đạt được các kết quả, mục tiêu cao hơn. Đồng thời kéo theo sự phát
triển cho các thành viên khác cùng tham gia nhóm.
Việc hợp tác của một nhóm nhỏ các thành viên trong cơ quan, công ty hay xã
hội tạo tiền đề để phát triển tốt các nhóm nhỏ khác xung quanh cộng đồng. Vì các nhóm
phát triển sau học hỏi được những kinh nghiệm từ nhóm ban đầu.
Như vậy, để nhóm hoạt động hiệu quả cần phải đảm bảo các yếu tố:
+ Số thành viên tốt nhất trong các hoạt động kinh tế xã hội thông thường là 4
– 15 người.
+ Nhóm quá ít thành viên sẽ không phát huy được hiệu quả của nhóm vì
không có nhiều người đóng góp ý kiến hay thực hiện công việc.

+ Nhóm quá đông sẽ khó đạt được những thống nhất cao trong hoạt động, do
trong nhóm có nhiều người khác nhau có ý kiến, quan điểm khác nhau.
Vì nắm rõ những điều trên, nhóm 3 “Ngọn lửa miễn phí” với số lượng thành
viên vừa đủ, đến từ nhiều ngành khác nhau đã bắt tay để cùng nhau đạt hiệu quả
cao trong làm việc nhóm.
2.3: Phân tích tính cách các thành viên trong nhóm – mô hình 5P kết hợp DISC
2.3.1: Phân tích tính cách thành viên - mô hình DISC
Để nhóm hoạt động và phát triển tốt, việc hiểu rõ tính cách, sở trường, sở đoản, vv của
mỗi cá nhân là một công việc thiết yếu. Mọi tập thể muốn và các đặc trưng tính cách mỗi
cá thể là một điều vô cùng phức tạp, khó nắm bắt. Một cách sơ lược, xác định bản thân
trong những nét tính cách nổi bật, có ý nghĩa trong khi làm việc nhóm sẽ giúp phân công
nhiệm vụ một cách chính xác, phát huy được ưu thế của mỗi cá nhân. Đặc biệt, nó còn
giúp tìm ra cá nhân có đủ khả năng làm lãnh đạo, tức là trưởng nhóm, là người có tiếng
nói và có khả năng dung hòa, dẫn dắt nhóm đi đến kết quả tốt nhất.
Chúng em đã tham khảo lý thuyết DISC của tiến sĩ William Moulton Marston và thực
hiện một bài trắc nghiệm nhỏ để hiểu ban đầu về tính cách mỗi thành viên trong nhóm.
DISC được sử dụng để xác định cách mỗi cá nhân phản ứng/hành động khi phải đối phó
với các vấn đề trong công việc hoặc trong cách họ giải quyết vấn đề.
Dưới đây là bảng mẫu trắc nghiệm theo tính cách của bạn Trần Quang Hùng được
nhóm tin cậy và giao cho trách nhiệm nhóm trưởng:

Bốn cột D, I, S, C thể hiện cho bốn nhóm tính cách khác nhau theo thuyết DISC
như sau:
+ Dominance – Phong cách chỉ phối, dẫn dắt: Chỉ đạo, sáng tạo, kiên
gan, giỏi giải quyết vấn đề, hướng đến kết quả, tự giác, tự đề cao, thiếu kiên nhẫn,
thích kiểm soát, gây ấn tượng đầu tiên mạnh mẽ, biểu đạt nhanh chóng.
+ Influence – Phong cách ảnh hưởng: Duyên dáng, tự tin, thuyết phục,
nhiệt tình, đầy cảm hứng, lạc quan có sức thuyết phục, bộc lộ, nhiều cảm xúc, thân
thiện và hoạt bát.
+ Steadiness – Phong cách ổn định ôn hòa: Tận tâm, lịch sự, ngoại
giao, tiêu chuẩn cao, trưởng thành, kiên nhẫn, chính xác, nói năng chậm rãi, hành
động có chủ ý, đi vào chi tiết, tìm kiếm sự thật, hành động chú ý, hay nghĩ ngợi.
+ Compliance – Phong cách tuân thủ, thực thi: Hòa nhã, vô tư, giỏi
lắng nghe, kiên nhẫn, chân thành, ổn định, thận trọng, thích đi dò dẫy, giọng điệu
đều đều.
=> Kết luận:
+ Từ bài kiểm tra trên ta có thể thấy bạn Trần Quang Hùng là người
thuộc nhóm phong cách tạo ảnh hưởng và phong cách chỉ phối, dẫn dắt là chủ yếu.
Tính cách của bạn khá phù hợp để làm nhóm trưởng.

+ Tương tự, với các thành viên của nhóm được phân bố vào 4 nhóm tính
cách theo thuyết DISC. Sau đâynhóm sẽ mô tả tính cách của các thành viên
Dominance Influence Steadiness Compliance
- Trần Quang Hùng
- Nguyễn Thị Thanh
Nhàn
- Nguyễn Trung
Hiếu
- Hà Vũ Minh
Quang
- Đỗ Thị Kim Anh
- Thái Bình Dương
- Hoàng Xuân
Thưởng
- Trần Đình
Trường
- Nguyễn Xuân
Mạnh
- Đỗ Hải Bình
-> Nhóm 3 “Ngọn lửa miễn phí” với 10 thành viên và với màu sắc, tính cách đa
dạng và có đầy đủ các thành viên trong 4 nhóm tính cách, nhận thấy đây chính là thế
mạnh của nhóm cần phải được phát huy
2.3.2: Chiến lược, mục tiêu của nhóm
- Khi đã có những hiểu biết cơ bản về các nhóm tính cách của các thành viên
trong nhóm thì người nhóm trưởng cần phải biết cách quản trị nhân lực của nhóm. Làm
việc nhóm luôn cần phương pháp quản trị tốt, nhóm 3 đã quyết định chọn ra phương pháp
quản trị nguồn nhân lực của nhóm theo mô hình 5P.
Chiến lược, mục tiêu của nhóm
Chiến lược của nhóm được chia làm hai giai đoạn là:
+ Giai đoạn 1: làm quen tìm hiểu, cùng nhau học tập trên lớp.
+ Giai đoạn 2: chuẩn bị nội dung và phân chia nguồn lực cho video và làm báo

cáo cuối kì.
Các hoạt động quản trị nguồn nhân lực chiến lược của nhóm.
- Triết lí nguồn nhân lực: nhóm đề cao tinh thần: “Tôn trọng cá thể trong tập
thể”. Mỗi người học một ngành khác nhau, cùng hướng cùng khóa năm nên mỗi
người có một lịch học và làm việc riêng, đồng thời, tính cách mỗi người rất khác
nhau. Vì vậy nhóm luôn cố gắng làm mọi thứ thật đơn giản, phù hợp với tất cả
thành viên để mọi người có thể cùng nhau thực hiện các hoạt động của nhóm.
- Các chính sách nguồn nhân lực: Việc quản trị một nhóm gồm nhiều thành
viên là rất khó khăn và cần phải linh hoạt. Chính sách nhóm là khuyến khích các
thành viên đưa ra ý kiến và lắng nghe ý kiến, lấy biểu quyết theo số đông nhưng
cũng luôn chọn lọc những ý kiến hay và sáng tạo từ các cá nhân.
- Các chương trình nguồn nhân lực: Nhóm có hoạt động tuyên dương và khen
ngợi những thành viên tích cực, bên cạnh đó phê bình những thành viên chưa
hoàn thành tốt công việc.
- Các hoạt động nguồn nhân lực: Bên cạnh việc học tập, nhóm thường tổ chức
các buổi ngoại khóa đi chơi, ăn uống để các thành viên gắn kết với nhau, hiểu
nhau hơn và đưa ra những ý tưởng sáng tạo bất tận trên lớp.
- Các quy trình nguồn nhân lực: Khi bắt đầu một dự án làm việc thì nhóm luôn
phân chia công việc một cách rõ ràng và bám sát tiến độ của từng thành viên

trong nhóm.
PHẦN 3: LẬP KẾ HOẠCH NHÓM
3.1: Khái niệm:
Lập kế hoạch nhóm là quá trình các thành viên trong nhóm cùng nhau xác định
mục tiêu, phân tích điều kiện thực hiện, xây dựng phương án hành động, phân công
nhiệm vụ và kiểm soát quá trình thực hiện nhằm đạt được mục tiêu chung của nhóm.
Khác với lập kế hoạch cá nhân, lập kế hoạch nhóm nhấn mạnh đến tính phối hợp,
tính thống nhất về mục tiêu và trách nhiệm chung của các thành viên. Kế hoạch
nhóm không chỉ định hướng cho hoạt động của cả tập thể mà còn là căn cứ để từng cá
nhân tự điều chỉnh hành vi và nhiệm vụ của mình.
3.2: Vai trò của lập kế hoạch nhóm:
Giúp nhóm xác định rõ mục tiêu, phương hướng hoạt động, tránh làm việc tùy
tiện, thiếu định hướng.
Là cơ sở để tổ chức, phân công và phối hợp công việc giữa các thành viên một
cách khoa học.
Giúp sử dụng hiệu quả các nguồn lực như thời gian, công sức, phương tiện và tài
chính.
Hạn chế rủi ro, sai sót và mâu thuẫn trong quá trình làm việc nhóm.
Là căn cứ để kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt động của nhóm và từng thành viên.
Góp phần nâng cao ý thức trách nhiệm và tinh thần làm việc của các thành viên.

3.3: Các yêu cầu cơ bản đối với lập kế hoạch nhóm
Để lập kế hoạch nhóm đạt hiệu quả, nhóm cần đáp ứng một số yêu cầu cơ bản sau:
- Tính cụ thể: Mục tiêu, công việc và thời gian thực hiện phải rõ ràng, tránh
chung chung.
- Tính khả thi: Kế hoạch phải phù hợp với điều kiện và năng lực thực thế của
nhóm.
- Tính thống nhất: Các thành viên cần thống nhất cao về nội dung và cách
thức thực hiện kế hoạch.
- Tính kiểm soát được: Kế hoạch phải tạo điều kiện thuận lợi cho việc theo
dõi, đánh giá và điều chỉnh.
3.4: Lập kế hoạch nhóm theo mô hình 5A (TOPICA)
Mô hình 5A là một mô hình phổ biến trong lập kế hoạch nhóm, bao gồm 5 bước
cơ bản: Aim - Analyze – Action – Assignment – Assessment.
- Aim: Xác định mục tiêu:

Nhóm thống nhất mục tiêu chung là: hoàn thành bài thuyết trình đúng hạn, nội
dung đầy đủ - logic, trình bày rõ ràng và đạt kết quả đánh giá cao từ giảng
viên.
Mục tiêu cụ thể của nhóm:
Hoàn thiện nội dung thuyết trình
Chuẩn bị slide thuyết trình khoa học, dễ hiểu
Phân công người thuyết trình và trả lời câu hỏi
- Analyza: Phân tích điều kiện và nguồn lực:
Nhóm tiến hành phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến việc thực hiện kế hoạch
như:
Nguồn lực con người: mỗi thành viên có thế mạnh khác nhau (tìm tài
liệu, thiết kế slide, thuyết trình tự tin)
Thời gian thực hiện: thời gian chuẩn bị là 2 tháng, các thành viên có lịch
học khác nhau
Điều kiện học tập, phương tiện hỗ trợ: học môn Kỹ Năng Mềm trên lớp,
có sự hỗ trợ của A.I
Thuận lợi: nhóm đoàn kết, kỉ luật, chăm tương tác và có các kỹ năng
cần
Khó khăn: khó sắp xếp thời gian họp đầy đủ thành viên
Việc phân tích giúp nhóm chủ động sắp xếp công việc phù hợp với điều kiện
thực tế.
- Action: Xây dựng phương án hành động:
Trên cơ sở mục tiêu và phân tích điều kiện, nhóm xây dựng các công việc cụ
thể cần thực hiện:
Tìm kiếm và tổng hợp tài liệu về mạng xã hội và sự thay đổi giao tiếp
Xây dựng dàn ý và nội dung chi tiết cho bài thuyết trình
Thiết kế slide Canva
Luyện tập thuyết trình và chuẩn bị trả lời câu hỏi
- Assignment: Phân công nhiệm vụ:

Nhóm tiến hành phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên dựa trên năng
lực và sở trường:
Tìm kiếm nội dung và tổng hợp tài liệu chi tiết: Nhàn, Quang, Kim Anh,
Dương.
Thiết kế slide thuyết trình và rà soát nội dung: Hùng, Hiếu, Bình,
Trường, Mạnh, Thưởng.
Thuyết trình và luyện tập trả lời câu hỏi: Cả nhóm.
- Assessment: Đánh giá và kiểm soát:
Trong quá trình thực hiện, nhóm thường xuyên họp để kiểm tra tiến độ công
việc. Sau mỗi buổi họp, nhóm điều chỉnh nội dung và các trình bày cho phù
hợp. Trước ngày thuyết trình, nhóm yêu cầu tập dượt để hoàn thiện kỹ năng
trình bày và quy định khi thuyết trình để phối hợp giữa các thành viên.
Thông qua bước đánh giá và kiểm soát, nhóm đảm bảo bài thuyết trình đạt chất
lượng tốt và hoàn thành đúng mục tiêu đề ra.

PHẦN 4: THỰC HIỆN
4.1: Quá trình làm quen, làm việc họp nhóm.
Nhóm 3 gồm 10 thành viên đến từ nhiều lớp và nhiều ngành học khác nhau, vì vậy
sự khác biệt về thời khóa biểu là điều không thể tránh khỏi. Tuy nhiên, với tinh thần hợp
tác và trách nhiệm chung, cả nhóm đã chủ động trao đổi và thống nhất các phương án làm
việc linh hoạt nhằm đảm bảo tiến độ cũng như chất lượng của bài tập lớn.
Để việc liên lạc và trao đổi thông tin diễn ra thuận lợi, nhóm đã sử dụng nhiều
hình thức giao tiếp khác nhau, phù hợp với từng mục đích cụ thể.
Cụ thể bao gồm:
Sử dụng Microsoft Teams để tổ chức các buổi họp trực tuyến, thảo luận nội dung
chính và thống nhất phương hướng thực hiện bài tập.
Kết hợp sử dụng Zalo và Messenger để trao đổi nhanh các tài liệu, chia sẻ thông
tin, nhắc nhở deadline cũng như hỗ trợ lẫn nhau trong quá trình làm việc
Trong những ngày làm việc nhóm:
Buổi họp đầu tiên (buổi học đầu tiên), cả nhóm cùng chào hỏi, làm quen và giới
thiệu bản thân trong không khí thoải mái, cởi mở. Mỗi thành viên đều chia sẻ về
điểm mạnh, điểm yếu cũng như kinh nghiệm học tập của mình. Điều này không
chỉ giúp các thành viên hiểu nhau hơn mà còn tạo điều kiện thuận lợi cho việc
phân công nhiệm vụ phù hợp với năng lực của từng người, từ đó nâng cao hiệu
quả làm việc nhóm. Tuy nhiên vì là buổi đầu nên nhiều bạn khá là dè dặt e ngại ít
giao tiếp.
Từ buổi học thứ 2 sau khi học tập trên lớp mọi người đã cởi mở nói chuyện trao
đổi bài học với nhau. Cũng từ buổi học thứ 2 đó nhóm tổ chức buổi họp Teams để
cùng nhau bầu Trưởng nhóm để đảm nhiệm vai trò quản lý, điều phối công việc
chia sẻ giao bài tập các phần để thực hiện đúng tiến độ bài học. Mục tiêu chính của
buổi họp này chính là đặt tên nhóm “NGỌN LỬA MIỄN PHÍ” và đặt slogan nhóm
“ CHIẾN THẮNG NHỜ NĂNG LỰC “

Tiếp theo đó là buổi họp thứ 3. Đây cũng chính là buổi họp quan trọng nhất của
nhóm để tìm hiểu về nội dung bài thuyết trình: “MẠNG XÃ HỘI THAY ĐỔI GIAO
TIẾP CHUYÊN NGHIỆP THEO HƯỚNG TỐT HAY TỆ HƠN?”
+) Nhóm thực hiện rà soát tổng hợp sơ bộ các phần , sườn của bài thuyết
trình để thực hiện chia công việc.
+) Công việc sẽ được chia dưới 2 hình thức tự chọn hoặc phân công công
việc điều này giúp phát huy tối đa năng lực của mỗi người để thực hiện tốt
bài thuyết trình của nhóm.
+ Thời gian hạn công việc cũng được thông báo để tránh đề phòng chậm
tiến độ bài thuyết trình.
Rồi cũng đến Buổi Họp cuối cùng, nhóm tổng kết và rà soát lại toàn bộ nội dung
đã thực hiện, tổng hợp kết quả và chỉnh sửa những phần còn thiếu sót. Đồng thời,
các thành viên phối hợp hoàn thiện bài thuyết trình, phân công người trình bày và
luyện tập để đảm bảo bài trình bày diễn ra suôn sẻ và hiệu quả nhất.
Trong suốt quá trình làm việc nhóm, các thành viên luôn giữ tinh thần đoàn kết, vui
vẻ và tôn trọng lẫn nhau. Nhóm không xảy ra mâu thuẫn nội bộ, ngược lại mọi người
luôn sẵn sàng hỗ trợ, giúp đỡ nhau khi gặp khó khăn. Nhờ đó, quá trình thực hiện bài tập
lớn diễn ra tương đối thuận lợi, góp phần giúp nhóm hoàn thành nhiệm vụ đúng thời hạn
và đạt được kết quả tích cực.
4.2: Danh sách phân chia công việc nhóm.
Nhóm đã được phân chia công việc.
STT
Họ Tên Thành Viên Công Việc
1 Trần Quang Hùng
( Nhóm Trưởng )
Làm Slide
2 Nguyễn Trung Hiếu Làm Slide
3 Trần Đình Trường Làm Slide
4 Nguyễn Xuân Mạnh Làm Slide
5 Hoàng Xuân Thưởng Làm Slide

6 Nguyễn Thị Thanh Nhàn Nội Dung
7 Hà Vũ Minh Quang Nội Dung
8 Đỗ Thị Kim Anh Nội Dung
9 Đỗ Hải Bình Làm slide
10 Thái Bình Dương Nội Dung
4.3: Kịch Bản Nội Dung
Phần 1: Mở đầu đặt ra câu hỏi:
Mạng xã hội đang cải thiện hay làm suy giảm giao tiếp chuyên nghiệp?
Liệu nó là cơ hội hay nguy cơ trong môi trường làm việc hiện đại, khi ranh giới
giữa “mạng ảo” và “đời thực” ngày càng mờ nhạt?
Phần 2: Mạng xã hội khiến Giao Tiếp tệ hơn
Mạng xã hội làm mờ ranh giới giữa “ Cá nhân ” và “Doanh Nghiệp”
Phong cách giao tiếp mạng làm giảm tính chuẩn mực và chuyên nghiệp.
Mạng xã hội làm suy giảm kỹ năng giao tiếp trực tiếp.
Mạng xã hội làm tăng nguy cơ hiểu lầm và xung đột trong công việc.
Mạng xã hội khiến giá trị của sự lắng nghe và tôn trọng bị mai một.
Ảnh hưởng đến đạo đức và văn hóa ứng xử nghề nghiệp.
Phần 3: Mạng xã hội khiến Giao Tiếp Tốt hơn
Kết nối và mở rộng mối quan hệ nghề nghiệp.
Giao tiếp nhanh chóng, linh hoạt và tiết kiệm thời gian.
Cơ hội thể hiện bản thân và xây dựng thương hiệu cá nhân.
Cầu nối học hỏi và phát triển kỹ năng
Phần 4: Kết Luận
PHẦN 5: ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ
5.1: Kết quả mà nhóm đã đạt được
- Sản Phẩm :

https://www.canva.com/design/DAG6KUcFi24/LUE0eVOottSDUMX9mRzuiQ/
edit?
fbclid=IwY2xjawPITy9leHRuA2FlbQIxMABicmlkETFNVmlvUnlWTXhzR0ZL
ZEdFc3J0YwZhcHBfaWQQMjIyMDM5MTc4ODIwMDg5MgABHo3mqYFnDP
VpsVWPiVe9lcfoWcXnXdWqwr4fFjz9yOc6zFAEAtfk1WZS1TCf_aem_2ayRsU
8-2nyvYjAiBFGoMA
https://sg.docworkspace.com/d/sbTaqiPM97lMA7pD_nsxez0xmf012vcpq78?
sa=601.1037
5.2: Ý nghĩa của BTL đối với việc phát triển các kỹ năng cá nhân
- Thông điệp muốn truyền tải:
Giúp người học nhận thức rõ hai mặt của mạng xã hội trong giao tiếp
chuyên nghiệp, tránh nhìn nhận phiến diện.
Nhấn mạnh rằng mạng xã hội không xấu, vấn đề nằm ở cách sử dụng và ý
thức cá nhân.
Cảnh báo những rủi ro về chuẩn mực, đạo đức, ứng xử nghề nghiệp nếu
thiếu kiểm soát khi giao tiếp trên môi trường số.
Đồng thời khẳng định mạng xã hội là công cụ mạnh mẽ để: mở rộng quan
hệ nghề nghiệp,xây dựng thương hiệu cá nhân,học hỏi và phát triển kỹ
năng.
==> Giao tiếp chuyên nghiệp trong thời đại số đòi hỏi sự tỉnh táo, trách nhiệm và cân
bằng giữa “ảo” và “thật”.
- Ý nghĩa của làm việc nhóm qua BTL đối với phát triển kỹ năng cá nhân
Phát triển kỹ năng nền tảng
+ Kỹ năng giao tiếp: học cách trình bày ý kiến rõ ràng, phản hồi và lắng
nghe quan điểm khác nhau.
+ Tư duy phản biện: phân tích vấn đề đa chiều (mặt tích cực – tiêu cực của
mạng xã hội).

+ Quản lý thời gian: phân chia nhiệm vụ, đảm bảo tiến độ chung của nhóm.
+Trách nhiệm cá nhân: mỗi thành viên chịu trách nhiệm cho phần nội dung
của mình.
Phát triển kỹ năng phối hợp và làm việc nhóm
+ Rèn luyện khả năng phối hợp nội dung, thống nhất quan điểm và cách
trình bày.
+ Học cách tôn trọng sự khác biệt, giải quyết mâu thuẫn khi làm việc
chung.
+ Nâng cao tinh thần hợp tác – hỗ trợ lẫn nhau, hướng tới mục tiêu chung.
+ Tăng khả năng thích nghi và linh hoạt, đặc biệt khi làm việc qua các nền
tảng trực tuyến (Zalo, Messenger, Google Docs…).
Áp dụng vào thực tế
+ tạo ra môi trường làm việc thân thiện, chuyên nghiệp, các thành viên có
thêm nhiều người bạn mới,học được nhiều kỹ năng mình còn đang thiếu sót
để phát triển bản thân.
+ Từ khi hình thành nhóm, các thành viên đã chủ động hơn để hoàn thành
công việc đúng hạn,. Tất cả các bạn trong nhóm đều có quyền đưa ra các chứng
kiến, quan điểm riêng của bản thân, qua đó giúp hoàn thiện những sản phẩm của
nhóm làm ra
5.3: Đánh giá từng thành viên trong nhóm của trưởng nhóm

BẢNG 4.1 – Đánh giá nhóm: thái độ / trách nhiệm đối với bài tập nhóm của các
thành viên.
MSSV Họ tên
thành viên
Thái độ /
Trách nhiệm
đối với BTL
Vai trò
trong
nhóm
Điểm đánh
giá
Lý do
20242090
4
Trần Quang
Hùng
Nhóm
trưởng +
làm
Slide
20241411
7
Nguyễn Trung
Hiếu
Tốt làm
Slide
20241830
1
Trần Đình
Trường
Khá làm
Slide
20241806
3
Nguyễn Xuân
Mạnh
Khá làm
Slide
20242061
4
Nguyễn Thị
Thanh Nhàn
Tốt Nội
Dung
20241433
3
Hà Vũ Minh
Quang
Tốt Nội
Dung
20242030
4
Hoàng Xuân
Thưởng
Khá làm
Slide
20241211
3
Đỗ Thị Kim
Anh
Tốt Nội
Dung

20241967
0
Đỗ Hải Bình Tốt làm
Slide
20241904
7
Thái Bình
Dương
Tốt Nội
Dung
BẢNG 4.2 –gửi gắm tới 9 thành viên còn lại
MSSV Họ tên
thành viên
Những điều mình yêu
quý / học hỏi từ Bạn
Những mong muốn
Bạn sẽ cải thiện
202420904 Trần Quang
Hùng
202414117 Nguyễn Trung
Hiếu
202418301 Trần Đình
Trường
202418063 Nguyễn Xuân
Mạnh
202420614 Nguyễn Thị
Thanh Nhàn
202414333 Hà Vũ Minh
Quang
202420304 Hoàng Xuân
Thưởng
202412113 Đỗ Thị Kim Anh
202419670 Đỗ Hải Bình
202419047 Thái Bình Dương
Bấm Tải xuống để xem toàn bộ.