THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG
Câu 1: Thuế GTGT được tính theo phương pháp:
a. Phương pháp trực tiếp trên GTGT
b. Phương pháp khấu trừ thuế.
c. Phương pháp khấu tr và phương pháp trc tiếp .
d. Phương pháp gián tiếp và phương pháp trực tiếp trên GTGT.
Câu 2: Doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế được
xét hoàn thuế trong các trường hợp sau đây
a. 3 tháng liên tục tr lên (không phân bit niên độ kế toán) có sthuế
đu o chưa đưc khấu tr hết.
b. 6 tháng liên tục trở lên (không phân biệt niên độ kế toán) có số thuế
đầu vào chưa được khấu trừ hết.
c. 1 năm trở lên (không phân biệt niên độ kế toán) số thuế đầu vào
chưa được khấu trừ hết.
d. Kc
Câu 3: Các hàng hóa, dịch vụ nào sau đây thuộc diện chịu thuế GTGT:
a. Muối do con người sản xuất ra.
b. Thiết bị, máy móc, phương tiện vận tải chuyên dùng trong nước chưa
sản xuất được nhập khẩu để phát triển công nghệ.
c. Trái cây do người trồng bán ra.
d. Tt c đu sai.
Câu 4: Giá thanh toán của hàng hóa dịch vụ bán ra là:
a. Giá bán chưa thuế GTGT.
b. Giá bán đã bao gồm thuế GTGT.
c. Giá n đã bao gồm thuế GTGT và các khoản phthu, phí thu tm
mà n mua phải tr.
d. Giá bán chưa thuế TTĐB, chưa thuế GTGT.
Câu 5: Thuế GTGT theo quy định của luật thuế GTGT có các mức thuế
suất sau:
a. 0%, 5%, 8%
b. 0%, 5%, 10%.
c. 0%, 5%, 10%, 15%.
d. 0%, 10%, 20%.
Câu 6: Theo phương pháp khấu trừ thuế, thuế GTGT phải nộp cuối kỳ được
xác định bằng:
a. Số thuế GTGT đầu ra – Số thuế GTGT đầu vào trong kỳ.
b. S thuế GTGT đu ra Sthuế GTGT đu vào đưc khấu tr trong
kỳ.
c. (Giá thanh toán của hàng hóa, dịch vụ bán raGiá thanh toán hàng
hóa, dịch vụ mua vào tương ứng) * Thuế suất.
d. (Giá thanh toán của hàng hóa, dịch vụ bán ra Giá vốn hàng hóa,
dịch vụ mua vào tương ứng) * Thuế suất.
Câu 7: Thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp trên GTGT được
xác định bằng:
a. Số thuế GTGT đầu ra- Số thuế GTGT đầu vào trong kỳ.
b. Số thuế GTGT đu ra – Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ trong
kỳ.
c. (Giá thanh toán của hàng hóa, dịch vụ bán raGiá thanh toán hàng
hóa, dịch vụ mua vào tương ứng) * Thuế suất.
d. (Giá thanh tn ca hàng hóa, dịch vụ bán ra Giá vốn hàng hóa,
dch vụ mua o tương ng) * Thuế sut.
Câu 8: Giá tính thuế GTGT đối với hàng hóa bán trả góp là:
a. Giá thanh toán bao gồm lãi trả góp.
b. Tổng số tiền trả góp chưa thuế GTGT.
c. Giá bán tr một ln ( tr ngay) ca có thuế GTGT của hàng hóa đó
(không bao gm lãi tr góp).
d. Giá bán trả một lần chưa thuế GTGT của hàng hóa đó cộng lãi trả
góp.
Câu 9: Thời gian gửi tờ khai thuế GTGT của tháng cho cơ quan thuế là:
a. Chậm nhất ngày 5 tháng tiếp theo.
b. Chậm nhất ngày 10 tháng tiếp theo.
c. Chm nhất ngày 20 tháng tiếp theo.
d. Chậm nhất ngày 25 tháng tiếp theo.
Câu 10: Thời hạn nộp thuế GTGT hàng nhập khẩu là:
a. Nộp theo tháng/ q tuthuc o thi gian nộp báo cáo thuế GTGT
ca đơn vị.
b. Nộp theo từng lần nhập khẩu hoặc nộp theo tháng/quý tuỳ theo doanh
nghiệp đăng ký.
c. Nộp theo từng lần nhập khẩu và thời hạn nộp thực hiện theo thời hạn
nộp thuế nhập khẩu.
d. Không phải nộp vì được khấu trừ thuế GTGT đầu vào.
Câu 11: Máy móc thiết bị nhập khẩu để sử dụng trực tiếp vào hoạt động
nghiên cứu khoa học thuộc diện:
a. Kng chịu thuế GTGT.
b. Chịu thuế GTGT.
c. Không chịu thuế GTGT nếu thuộc loại trong nước đã sản xuất được.
d. Không chịu thuế GTGT nếu thuộc loại trong nước chưa sản xuất
được.
Câu 12: Doanh nghiệp nộp thuế theo phương pháp khu trừ thuế hoạt
động kinh doanh mua vàng, bạc, đá quý, ngoại tệ:
a. Hoạt đng kinh doanh mua vàng, bạc, đá quý, ngoại t phải hch tn
riêng và khai nộp thuế GTGT theo phương pháp trc tiếp.
b. Hoạt động kinh doanh mua vàng, bac, đá quý, ngoại tệ thuộc diện
không chịu thuế GTGT.
c. Hoạt động kinh doanh mua vàng, bac, đá quý, ngoại tệ thuộc diện
chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
d. Nộp thuế theo phương pháp nào là do doanh nghiệp lựa chọn.
Câu 13: Trường hợp doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu
trừ, bán quần áo xuất hóa đơn GTGT chỉ ghi giá thanh toán, không ghi giá
chưa có thuế và thuế GTGT thì giá tính thuế GTGT đầu ra là:
a. Giá thanh toán / (1+ thuế suất thuế GTGT).
b. Giá thanh toán ghi trên hóa đơn thuế GTGT. trừ trường hợp đặc thù
như tem,…
c. Giá do cơ quan thuế ấn định.
d. Không tính thuế GTGT nên không cần xác định giá tính thuế.
Câu 14: Trường hợp hàng hóa, dịch vmua vào đồng thời cho sản xuất kinh
doanh hàng hóa dịch vụ chịu thuế không chịu thuế GTGT mà doanh
nghiệp không hạch toán riêng được phần dùng cho từng hoạt động, khi đó số
thuế GTGT đầu vào được khấu trừ xác định như sau:
a. Đưc khu tr tn bs thuế GTGT ng cho c hoạt động chịu
thuế không chịu thuế GTGT.
b. Được phân bổ theo doanh số hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT so
với tổng doanh số của hàng hóa, dịch vụ bán ra.
c. Được phân bổ theo tỷ lệ số lượng hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT
sản xuất so với tổng số lượng hàng hóa, dịch vụ sản xuất.
d. Được phân bổ theo tỷ lệ số lượng hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT
tiêu thụ so với tổng số lượng hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ.
Câu 15: Các trường hợp nào sau đây không thuộc diện chịu thuế GTGT:
a. Bán ng hóa dch vụ cho các doanh nghip kinh doanh sn xuất
hàng hóa không thuộc din chu thuế GTGT.
b. Bán hàng hóa và dịch vụ cho các doanh nghiệp kinh doanh sản xuất
hàng hóa để xuất khẩu.
c. Bán hàng hóa và dịch vụ cho các doanh nghiệp kinh doanh sản xuất
hàng hóa không thuộc chịu thuế TTĐB.
d. Tất cả đều sai.
Câu 16: Các doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không
thuộc diện chịu thuế GTGT, khi mua hàng hoá có phát sinh thuế GTGT đầu
vào, số tiền thuế dưới 100 tr đồng:
a. Được khấu trừ với số thuế GTGT đầu ra của doanh nghiệp.
b. Không được khấu trừ với số thuế GTGT đầu vào
c. Không được hoàn với số thuế GTGT đầu vào.
d. Đưc hn với s thuế GTGT đu o.
Câu 17: Sthuế GTGT phải nộp theo phương pháp khấu trừ thuế được xách
định bằng:
a. S thuế GTGT đu ra tr (-) sthuế GTGT đu vào đưc khu tr.
b. Tổng số thuế GTGT đầu ra.
c. GTGT của hàng háo, dịch v chịu thuế bán ra * Thuế suất thuế
GTGT của loại hàng hóa, dịch vụ đó.
d. Số thuế GTGT đầu ra trừ (-) số thuế GTGT đầu vào.
Câu 18: ng ty xuất nhập khẩu Y nhận xuất khẩu ủy thác lô ng trị giá
11.000 triệu đồng, tỷ lệ hoa hồng (chưa thuế GTGT) tính trên lô hàng 5%.
Xác định thuế GTGT đầu ra khoản tiền hoa hồng nhận được đối với Công ty
xuất nhập khẩu Y.
a. 0 triệu đồng.
b. 50 triệu đồng.
c. 55 triu đng.
d. 1.100 triệu đồng.
Câu 19: Công ty I nhận làm đại lý tiêu thụ hàng cho Công ty F, giá bán chưa
thuế GTGT theo đúng quy định của Công ty F là 30.000 triệu đồng, tlệ hoa
hồng được hưởng 5% giá bán chưa thuế GTGT, thuế GTGT của hàng trên
là 10%. Công ty I phải nộp thuế GTGT cho lô hàng trên là:
a. 0 triu đng.
b. 100 triệu đồng.
c. 150 triệu đồng.
d. 3.000 triệu đồng
Câu 20: Công ty I nhận làm đại lý tiêu thụ hàng cho Công ty F, giá bán chưa
thuế GTGT theo đúng quy định của Công ty F là 25.000 triệu đồng, tlệ hoa
hồng (chưa thuế GTGT) được hưởng 5% giá bán chưa thuế GTGT. Xác
định thuế GTGT đầu ra của khoản hoa hồng được hưởng đối với Công ty I:
a. 0 triệu đồng.
b. 100 triệu đồng.
c. 125 triu đồng.
d. 2.500 triệu đồng.
Câu 21: Công ty X sản xuất 2 mặt hàng A và B, trong đó A chịu thuế GTGT
10%, B không chịu thuế GTGT. Tháng 01/20xx thuế GTGT đầu vào mua
nguyên vật liệu để sản xuất hàng A B 4.500.000 đồng, Công ty không
hạch toán riêng nguyên vật liệu sử dụng cho sản phẩm A, B. Biết rằng doanh
thu trong T01/20xx của hàng A 60.000.000 đồng, hàng B 40.000.000
đồng. Thuế GTGT phải nộp của Công ty X là:
a. 1.500.000 đồng.
b. 3.300.000 đồng.
c. 5.500.000 đồng.
d. 6.000.000 đồng.
Câu 22: Doanh nghiệp A tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp trên
GTGT, trong tháng mua 10 sản phẩm X với giá chưa thuế 25 triệu đồng,
thuế GTGT đầu vào là 2,5 triệu đồng. Trong tháng đã bán 10 sản phẩm trên
với tổng doanh số bán 33 triệu đồng, biết rằng thuế suất thuế GTGT sản
phẩm X là 10%, hình thức thanh toán qua NH. Thuế GTGT phải nộp của
sở kinh doanh A là:
a. 2.500.000 đồng.
b. 500.000 đồng.
c. 550.000 đồng.
d. 800.000 đồng.
Câu 23: sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế,
bán 100 sản phẩm A cho Công ty Thương Mại Thành An với giá chưa thuế
GTGT 550.000 đồng/sản phẩm, thuế suất thuế GTGT 10%, thuế GTGT
đầu ra của 100 sản phẩm A bán ra là:
a. 0 đồng.
b. 5.000.000 đồng.
c. 5.500.000 đồng.
d. Tất cả đều sai.
Câu 24: sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế,
bán 50 sản phẩm A cho Công ty Xuất nhập khẩu với gthanh toán là 33.000
đồng/sản phẩm, thuế suất thuế GTGT 10%, thuế GTGT đầu ra của 50 sản
phẩm A bán ra là:
a. 0 đồng.
b. 15.000 đồng.
c. 150.000 đồng.
d. 165.000 đồng.
Câu 25: ng ty M nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế, Công
ty đã trực tiếp xuất khẩu ra ớc ngoài 10.000 sản phẩm A với giá FOB
22.000 đồng/ sản phẩm, sản phẩm A chịu thuế suất thuế GTGT 10%, thuế
GTGT đầu ra của 10.000 sản phẩm trên là:
a. 0 triu đng.
b. 2 triệu đồng.
c. 20 triệu đồng.
d. 22 triu đng.
Câu 26: Doanh nghiệp thuộc khu chế xuất Y mua 50.000 sản phẩm B của Công
ty TNHH Thanh Bình (nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế) với
giá chưa thuế GTGT là 16.500 đồng/sản phẩm, thuế suất thuế GTGT sản phẩm B
là 10%, thuế GTGT đầu ra của Công ty TNHH Thanh Bình đối với 50.000 sản
phẩm B là:
a. 0 triệu đồng.
b. 7,5 triệu đồng.
c. 75 triệu đồng.
d. 82,5 triu đng.
Câu 27: Công ty Cổ Phần Bình Minh nộp thuế GTGT theo phương pháp
khấu trừ thuế, tháng 01/20xx đã gửi các đại bán lẻ 5.000 sản phẩm Z với
giá chưa thuế GTGT 44.000 đồng/sản phẩm, thuế suất thuế GTGT sản
phẩm Z là 10%, cuối tháng các đại lý còn tồn kho 1.000 sản phẩm. Xác định
thuế GTGT đầu ra tháng 01/20xx của Công ty Cổ Phần Bình Minh là:
a. 16 triệu đồng.
b. 17,6 triu đng.
c. 20 triệu đồng.
d. 22 triệu đồng.
Câu 28: Doanh nghiệp Z nhận gia công cho một doanh nghiệp thuộc khu chế
xuất 5.000 sản phẩm với giá 11.000 đồng/sản phẩm (chưa thuế GTGT). Xác
định thuế GTGT đầu ra của khoản tiền gia ng được ởng trên, biết
rằng thuế suất thuế GTGT đối với gia công là 10%.
a. 0 đồng.
b. 5.000.000 đồng.
c. 5.500.000 đồng.
d. 6.050.000 đồng.
Câu 29: Công ty H nhận gia công cho một Công ty Liên doanh với nước ngoài
K 1.000 sản phẩm với giá 5.500 đồng/sp. Xác định thuế GTGT đầu ra của
khoản tiền gia công được hưởng đối với hàng gia công nói trên, biết rằng
thuế suất thuế GTGT 10%.
a. 0 đồng.
b. 50.000 đồng.
c. 500.000 đồng.
d. 550.000 đồng.
Câu 30: Công ty Xuất nhập khẩu K nhận xuất khẩu ủy thác một ng có
trị giá 5.500 triệu đồng, tỷ lệ hoa hồng (chưa thuế GTGT) tính trên giá trị lô
hàng 4%. c định thuế GTGT đầu ra đối với Công ty Xuất nhập khẩu K.
a. 0 triu đng.
b. 20 triệu đồng.
c. 22 triệu đồng.
d. 550 triệu đồng.
Câu 31: Tại một doanh nghiệp sản xuất thuốc điếu trong tháng tình
hình như sau:
1) Tiêu thụ trong nước 2.000 cây thuốc lá.
2) Trực tiếp xuất khẩu 1.000 cây thuốc lá.
3) n cho công ty kinh doanh XNK để trực tiếp xuất khẩu theo hợp đồng
xuất khẩu đã ký 3.000 cây thuốc lá. Số lượng cây thuốc doanh nghiệp tính
thuế GTGT 10% trong tháng là:
a. 5.000 cây.
b. 3.000 cây.
c. 4.000 cây.
d. 6.000 cây.
Câu 32: Tại một doanh nghiệp sản xuất J trong tháng có tình hình như sau:
1) Giao cho đại bán hàng đúng giá 1.500 sản phẩm, đại lý đã tiêu thụ 500
sản phẩm.
2) Khuyến mãi phục vụ sản xuất kinh doanh hàng hóa chịu thuế GTGT với
số lượng được cấp phép là 2.000 sản phẩm
3) Bán cho doanh nghiệp khu chế xuất 3.000 sản phẩm. Số lượng sản phẩm
doanh nghiệp tính thuế GTGT 10% trong tháng là:
a. 500 sn phẩm.
b. 1.500 sản phẩm.
c. 2.500 sản phẩm.
d. 5500 sản phẩm.
Câu 33: Doanh thu chưa thuế GTGT kinh doanh trường (bao gồm cả
doanh thu dịch vụ ăn uống 100.000.000 đồng) của doanh nghiệp A trong kỳ
tính thuế 300.000.000 đồng, thuế suất thuế TTĐB của kinh doanh vũ
trường là 40%, thuế GTGT là 10%. Giá tính thuế GTGT của doanh nghiệp
A nộp trong kỳ là:
a. 40.000.000 đồng.
b. 71.428.571 đồng
c. 300.000.000 đồng
d. 100.000.000 đồng
Câu 34: Doanh nghiệp A khai nộp thuế theo phương pháp khấu trừ, trong
kỳ tính thuế có:
- Thuế GTGT đầu vào: 200.000.000đ
- Thuế GTGT đầu ra: 450.000.000đ
Biết rằng, 01 hóa đơn giá trị gia tăng (mua hàng với thuế suất thuế GTGT
10%) trị giá chưa thuế GTGT 50.000.000đ, doanh nghiệp thanh toán
bằng tiền mặt. Thuế GTGT phải nộp trong kỳ là:
a. 255.000.000đ
b. 250.000.000đ
c. 200.000.000đ
d. Đáp án khác
Câu 35: Công ty xây dựng X hợp đồng với chủ đầu A thực hiện công trình
xây dựng với tổng giá trị công trình chưa thuế GTGT bao gồm cả giá trị vật
xây dựng 1.210 triệu đồng (trong đó có 550 triệu đồng vật tư). Thuế
GTGT đầu ra của Công ty xây dựng X là, biết thuế suất thuế GTGT là 10%:
a. 50 triệu đồng.
b. 60 triệu đồng.
c. 110 triệu đồng.
d. 121 triu đồng.
Câu 36: Một cơ sở kinh doanh tính thuế GTGT theo phương pháp khấu
trừ, trong kỳ phát sinh: thuế GTGT đầu vào là 200 tr đồng, thuế GTGT
đầu ra là 300 tr đồng, hỏi số thuế GTGT doanh nghiệp đã thu hộ cho nhà
nước là bao nhiêu:
a. 300 tr đồng.
b. 200 tr đồng.
c. 500 tr đồng.
d. 100 tr đồng.
Câu 37: Một ô tô 5 chỗ ngồi được doanh nghiệp mua vào phục vụ cho việc
quản lý của doanh nghiệp với giá thanh toán là 2.200.000.000 đ. Hỏi thuế
giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ là bao nhiêu, biết doanh nghiệp kê
khai theo phương pháp khấu trừ thuế :
a. 200.000.000 đ.
b. 160.000.000 đ.
c. 220.000.000 đ.
d. Không được khấu trừ.
Câu 38: Doanh nghiệp A chuyên kinh doanh du lịch mua xe ô tô 16 chỗ, giá
chưa có thuế GTGT là 3.000.000.000 đồng, thuế suất thuế GTGT 10%.
Doanh nghiệp A được khấu trừ thuế GTGT đầu vào là bao nhiêu?
a. 0 đồng
b. 300.000.000 đng
c. 160.000.000 đồng
d. Khác
Câu 39: Trong kỳ kê khai thuế, cơ sở B (kê khai thuế GTGT theo phương
pháp khấu trừ) phát sinh các nghiệp vụ sau:
Nhập khẩu 50 máy điều hòa nhiệt độ A công suất 50.000 BTU, giá nhập
khẩu 7.000.000 đ/ máy đã nộp thuế nhập khẩu với thuế suất 30%, thuế
TTĐB với thuế suất 10% đồng, thuế GTGT với thuế suất 10% (căn cứ biên
lai nộp thuế khâu nhập khẩu). Tổng số thuế phải nộp ở khâu nhập khẩu là:
a. 155.050.000 đồng
b. 50.050.000 đồng
c. 105.000.000 đng
d. 200.550.000 đồng
Câu 40: Câu 225: (CLO2.2) Nhập khẩu 1.000 sản phẩm Y (chịu thuế
TTĐB) theo giá FOB là 200.000 đồng/sp. Thuế suất thuế nhập khẩu 10%,
thuế suất thuế TTĐB là 30%, thuế suất thuế GTGT là 10%. Tổng phí I và F
là 5% giá FOB. Tính thuế GTGT doanh nghiệp nộp ở khâu nhập khẩu: -
TB
a. 21.000.000 đồng
b. 120.330.000 đồng
c. 69.300.000 đồng
d. 30.030.000 đồng

Preview text:

THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG
Câu 1: Thuế GTGT được tính theo phương pháp: a.
Phương pháp trực tiếp trên GTGT b.
Phương pháp khấu trừ thuế. c.
Phương pháp khấu trừ và phương pháp trực tiếp . d.
Phương pháp gián tiếp và phương pháp trực tiếp trên GTGT.
Câu 2: Doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế được
xét hoàn thuế trong các trường hợp sau đây a.
3 tháng liên tục trở lên (không phân biệt niên độ kế toán) có số thuế
đầu vào chưa được khấu trừ hết. b.
6 tháng liên tục trở lên (không phân biệt niên độ kế toán) có số thuế
đầu vào chưa được khấu trừ hết. c.
1 năm trở lên (không phân biệt niên độ kế toán) có số thuế đầu vào
chưa được khấu trừ hết. d. Khác
Câu 3: Các hàng hóa, dịch vụ nào sau đây thuộc diện chịu thuế GTGT: a.
Muối do con người sản xuất ra. b.
Thiết bị, máy móc, phương tiện vận tải chuyên dùng trong nước chưa
sản xuất được nhập khẩu để phát triển công nghệ. c.
Trái cây do người trồng bán ra. d. Tất cả đều sai.
Câu 4: Giá thanh toán của hàng hóa dịch vụ bán ra là: a. Giá bán chưa thuế GTGT. b.
Giá bán đã bao gồm thuế GTGT. c.
Giá bán đã bao gồm thuế GTGT và các khoản phụ thu, phí thu thêm mà bên mua phải trả. d.
Giá bán chưa thuế TTĐB, chưa thuế GTGT.
Câu 5: Thuế GTGT theo quy định của luật thuế GTGT có các mức thuế suất sau: a. 0%, 5%, 8% b. 0%, 5%, 10%. c. 0%, 5%, 10%, 15%. d. 0%, 10%, 20%.
Câu 6: Theo phương pháp khấu trừ thuế, thuế GTGT phải nộp cuối kỳ được xác định bằng: a.
Số thuế GTGT đầu ra – Số thuế GTGT đầu vào trong kỳ. b.
Số thuế GTGT đầu ra – Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ trong kỳ. c.
(Giá thanh toán của hàng hóa, dịch vụ bán ra – Giá thanh toán hàng
hóa, dịch vụ mua vào tương ứng) * Thuế suất. d.
(Giá thanh toán của hàng hóa, dịch vụ bán ra – Giá vốn hàng hóa,
dịch vụ mua vào tương ứng) * Thuế suất.
Câu 7: Thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp trên GTGT được xác định bằng: a.
Số thuế GTGT đầu ra- Số thuế GTGT đầu vào trong kỳ. b.
Số thuế GTGT đầu ra – Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ trong kỳ. c.
(Giá thanh toán của hàng hóa, dịch vụ bán ra – Giá thanh toán hàng
hóa, dịch vụ mua vào tương ứng) * Thuế suất. d.
(Giá thanh toán của hàng hóa, dịch vụ bán ra – Giá vốn hàng hóa,
dịch vụ mua vào tương ứng) * Thuế suất.
Câu 8: Giá tính thuế GTGT đối với hàng hóa bán trả góp là: a.
Giá thanh toán bao gồm lãi trả góp. b.
Tổng số tiền trả góp chưa thuế GTGT. c.
Giá bán trả một lần ( trả ngay) chưa có thuế GTGT của hàng hóa đó
(không bao gồm lãi trả góp). d.
Giá bán trả một lần chưa có thuế GTGT của hàng hóa đó cộng lãi trả góp.
Câu 9: Thời gian gửi tờ khai thuế GTGT của tháng cho cơ quan thuế là: a.
Chậm nhất ngày 5 tháng tiếp theo. b.
Chậm nhất ngày 10 tháng tiếp theo. c.
Chậm nhất ngày 20 tháng tiếp theo. d.
Chậm nhất ngày 25 tháng tiếp theo.
Câu 10: Thời hạn nộp thuế GTGT hàng nhập khẩu là: a.
Nộp theo tháng/ quý tuỳ thuộc vào thời gian nộp báo cáo thuế GTGT của đơn vị. b.
Nộp theo từng lần nhập khẩu hoặc nộp theo tháng/quý tuỳ theo doanh nghiệp đăng ký. c.
Nộp theo từng lần nhập khẩu và thời hạn nộp thực hiện theo thời hạn nộp thuế nhập khẩu. d.
Không phải nộp vì được khấu trừ thuế GTGT đầu vào.
Câu 11: Máy móc thiết bị nhập khẩu để sử dụng trực tiếp vào hoạt động
nghiên cứu khoa học thuộc diện: a. Không chịu thuế GTGT. b. Chịu thuế GTGT. c.
Không chịu thuế GTGT nếu thuộc loại trong nước đã sản xuất được. d.
Không chịu thuế GTGT nếu thuộc loại trong nước chưa sản xuất được.
Câu 12: Doanh nghiệp nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế có hoạt
động kinh doanh mua vàng, bạc, đá quý, ngoại tệ: a.
Hoạt động kinh doanh mua vàng, bạc, đá quý, ngoại tệ phải hạch toán
riêng và kê khai nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp. b.
Hoạt động kinh doanh mua vàng, bac, đá quý, ngoại tệ thuộc diện không chịu thuế GTGT. c.
Hoạt động kinh doanh mua vàng, bac, đá quý, ngoại tệ thuộc diện
chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. d.
Nộp thuế theo phương pháp nào là do doanh nghiệp lựa chọn.
Câu 13: Trường hợp doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu
trừ, bán quần áo xuất hóa đơn GTGT chỉ ghi giá thanh toán, không ghi giá
chưa có thuế và thuế GTGT thì giá tính thuế GTGT đầu ra là: a.
Giá thanh toán / (1+ thuế suất thuế GTGT). b.
Giá thanh toán ghi trên hóa đơn thuế GTGT. trừ trường hợp đặc thù như tem,… c.
Giá do cơ quan thuế ấn định. d.
Không tính thuế GTGT nên không cần xác định giá tính thuế.
Câu 14: Trường hợp hàng hóa, dịch vụ mua vào đồng thời cho sản xuất kinh
doanh hàng hóa và dịch vụ chịu thuế và không chịu thuế GTGT mà doanh
nghiệp không hạch toán riêng được phần dùng cho từng hoạt động, khi đó số
thuế GTGT đầu vào được khấu trừ xác định như sau: a.
Được khấu trừ toàn bộ số thuế GTGT dùng cho cả hoạt động chịu
thuế và không chịu thuế GTGT. b.
Được phân bổ theo doanh số hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT so
với tổng doanh số của hàng hóa, dịch vụ bán ra. c.
Được phân bổ theo tỷ lệ số lượng hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT
sản xuất so với tổng số lượng hàng hóa, dịch vụ sản xuất. d.
Được phân bổ theo tỷ lệ số lượng hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT
tiêu thụ so với tổng số lượng hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ.
Câu 15: Các trường hợp nào sau đây không thuộc diện chịu thuế GTGT: a.
Bán hàng hóa và dịch vụ cho các doanh nghiệp kinh doanh sản xuất
hàng hóa không thuộc diện chịu thuế GTGT. b.
Bán hàng hóa và dịch vụ cho các doanh nghiệp kinh doanh sản xuất
hàng hóa để xuất khẩu. c.
Bán hàng hóa và dịch vụ cho các doanh nghiệp kinh doanh sản xuất
hàng hóa không thuộc chịu thuế TTĐB. d. Tất cả đều sai.
Câu 16: Các doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không
thuộc diện chịu thuế GTGT, khi mua hàng hoá có phát sinh thuế GTGT đầu
vào, số tiền thuế dưới 100 tr đồng: a.
Được khấu trừ với số thuế GTGT đầu ra của doanh nghiệp. b.
Không được khấu trừ với số thuế GTGT đầu vào c.
Không được hoàn với số thuế GTGT đầu vào. d.
Được hoàn với số thuế GTGT đầu vào.
Câu 17: Số thuế GTGT phải nộp theo phương pháp khấu trừ thuế được xách định bằng: a.
Số thuế GTGT đầu ra trừ (-) số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ. b.
Tổng số thuế GTGT đầu ra. c.
GTGT của hàng háo, dịch vụ chịu thuế bán ra * Thuế suất thuế
GTGT của loại hàng hóa, dịch vụ đó. d.
Số thuế GTGT đầu ra trừ (-) số thuế GTGT đầu vào.
Câu 18: Công ty xuất nhập khẩu Y nhận xuất khẩu ủy thác lô hàng trị giá
11.000 triệu đồng, tỷ lệ hoa hồng (chưa thuế GTGT) tính trên lô hàng là 5%.
Xác định thuế GTGT đầu ra khoản tiền hoa hồng nhận được đối với Công ty xuất nhập khẩu Y. a. 0 triệu đồng. b. 50 triệu đồng. c. 55 triệu đồng. d. 1.100 triệu đồng.
Câu 19: Công ty I nhận làm đại lý tiêu thụ hàng cho Công ty F, giá bán chưa
thuế GTGT theo đúng quy định của Công ty F là 30.000 triệu đồng, tỷ lệ hoa
hồng được hưởng là 5% giá bán chưa thuế GTGT, thuế GTGT của hàng trên
là 10%. Công ty I phải nộp thuế GTGT cho lô hàng trên là: a. 0 triệu đồng. b. 100 triệu đồng. c. 150 triệu đồng. d. 3.000 triệu đồng
Câu 20: Công ty I nhận làm đại lý tiêu thụ hàng cho Công ty F, giá bán chưa
thuế GTGT theo đúng quy định của Công ty F là 25.000 triệu đồng, tỷ lệ hoa
hồng (chưa thuế GTGT) được hưởng là 5% giá bán chưa thuế GTGT. Xác
định thuế GTGT đầu ra của khoản hoa hồng được hưởng đối với Công ty I: a. 0 triệu đồng. b. 100 triệu đồng. c. 125 triệu đồng. d. 2.500 triệu đồng.
Câu 21: Công ty X sản xuất 2 mặt hàng A và B, trong đó A chịu thuế GTGT
10%, B không chịu thuế GTGT. Tháng 01/20xx thuế GTGT đầu vào mua
nguyên vật liệu để sản xuất hàng A và B là 4.500.000 đồng, Công ty không
hạch toán riêng nguyên vật liệu sử dụng cho sản phẩm A, B. Biết rằng doanh
thu trong T01/20xx của hàng A là 60.000.000 đồng, hàng B là 40.000.000
đồng. Thuế GTGT phải nộp của Công ty X là: a. 1.500.000 đồng. b. 3.300.000 đồng. c. 5.500.000 đồng. d. 6.000.000 đồng.
Câu 22: Doanh nghiệp A tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp trên
GTGT, trong tháng mua 10 sản phẩm X với giá chưa thuế là 25 triệu đồng,
thuế GTGT đầu vào là 2,5 triệu đồng. Trong tháng đã bán 10 sản phẩm trên
với tổng doanh số bán là 33 triệu đồng, biết rằng thuế suất thuế GTGT sản
phẩm X là 10%, hình thức thanh toán qua NH. Thuế GTGT phải nộp của cơ sở kinh doanh A là: a. 2.500.000 đồng. b. 500.000 đồng. c. 550.000 đồng. d. 800.000 đồng.
Câu 23: Cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế,
bán 100 sản phẩm A cho Công ty Thương Mại Thành An với giá chưa thuế
GTGT là 550.000 đồng/sản phẩm, thuế suất thuế GTGT 10%, thuế GTGT
đầu ra của 100 sản phẩm A bán ra là: a. 0 đồng. b. 5.000.000 đồng. c. 5.500.000 đồng. d. Tất cả đều sai.
Câu 24: Cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế,
bán 50 sản phẩm A cho Công ty Xuất nhập khẩu với giá thanh toán là 33.000
đồng/sản phẩm, thuế suất thuế GTGT 10%, thuế GTGT đầu ra của 50 sản phẩm A bán ra là: a. 0 đồng. b. 15.000 đồng. c. 150.000 đồng. d. 165.000 đồng.
Câu 25: Công ty M nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế, Công
ty đã trực tiếp xuất khẩu ra nước ngoài 10.000 sản phẩm A với giá FOB là
22.000 đồng/ sản phẩm, sản phẩm A chịu thuế suất thuế GTGT 10%, thuế
GTGT đầu ra của 10.000 sản phẩm trên là: a. 0 triệu đồng. b. 2 triệu đồng. c. 20 triệu đồng. d. 22 triệu đồng.
Câu 26: Doanh nghiệp thuộc khu chế xuất Y mua 50.000 sản phẩm B của Công
ty TNHH Thanh Bình (nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế) với
giá chưa thuế GTGT là 16.500 đồng/sản phẩm, thuế suất thuế GTGT sản phẩm B
là 10%, thuế GTGT đầu ra của Công ty TNHH Thanh Bình đối với 50.000 sản phẩm B là: a. 0 triệu đồng. b. 7,5 triệu đồng. c. 75 triệu đồng. d. 82,5 triệu đồng.
Câu 27: Công ty Cổ Phần Bình Minh nộp thuế GTGT theo phương pháp
khấu trừ thuế, tháng 01/20xx đã gửi các đại lý bán lẻ 5.000 sản phẩm Z với
giá chưa thuế GTGT là 44.000 đồng/sản phẩm, thuế suất thuế GTGT sản
phẩm Z là 10%, cuối tháng các đại lý còn tồn kho 1.000 sản phẩm. Xác định
thuế GTGT đầu ra tháng 01/20xx của Công ty Cổ Phần Bình Minh là: a. 16 triệu đồng. b. 17,6 triệu đồng. c. 20 triệu đồng. d. 22 triệu đồng.
Câu 28: Doanh nghiệp Z nhận gia công cho một doanh nghiệp thuộc khu chế
xuất 5.000 sản phẩm với giá 11.000 đồng/sản phẩm (chưa thuế GTGT). Xác
định thuế GTGT đầu ra của khoản tiền gia công được hưởng ở trên, biết
rằng thuế suất thuế GTGT đối với gia công là 10%. a. 0 đồng. b. 5.000.000 đồng. c. 5.500.000 đồng. d. 6.050.000 đồng.
Câu 29: Công ty H nhận gia công cho một Công ty Liên doanh với nước ngoài
K 1.000 sản phẩm với giá 5.500 đồng/sp. Xác định thuế GTGT đầu ra của
khoản tiền gia công được hưởng đối với lô hàng gia công nói trên, biết rằng
thuế suất thuế GTGT 10%. a. 0 đồng. b. 50.000 đồng. c. 500.000 đồng. d. 550.000 đồng.
Câu 30: Công ty Xuất nhập khẩu K nhận xuất khẩu ủy thác một lô hàng có
trị giá 5.500 triệu đồng, tỷ lệ hoa hồng (chưa thuế GTGT) tính trên giá trị lô
hàng là 4%. Xác định thuế GTGT đầu ra đối với Công ty Xuất nhập khẩu K. a. 0 triệu đồng. b. 20 triệu đồng. c. 22 triệu đồng. d. 550 triệu đồng.
Câu 31: Tại một doanh nghiệp sản xuất thuốc lá điếu trong tháng có tình hình như sau:
1) Tiêu thụ trong nước 2.000 cây thuốc lá.
2) Trực tiếp xuất khẩu 1.000 cây thuốc lá.
3) Bán cho công ty kinh doanh XNK để trực tiếp xuất khẩu theo hợp đồng
xuất khẩu đã ký 3.000 cây thuốc lá. Số lượng cây thuốc lá doanh nghiệp tính
thuế GTGT 10% trong tháng là: a. 5.000 cây. b. 3.000 cây. c. 4.000 cây. d. 6.000 cây.
Câu 32: Tại một doanh nghiệp sản xuất J trong tháng có tình hình như sau:
1) Giao cho đại lý bán hàng đúng giá 1.500 sản phẩm, đại lý đã tiêu thụ 500 sản phẩm.
2) Khuyến mãi phục vụ sản xuất kinh doanh hàng hóa chịu thuế GTGT với
số lượng được cấp phép là 2.000 sản phẩm
3) Bán cho doanh nghiệp khu chế xuất 3.000 sản phẩm. Số lượng sản phẩm
doanh nghiệp tính thuế GTGT 10% trong tháng là: a. 500 sản phẩm. b. 1.500 sản phẩm. c. 2.500 sản phẩm. d. 5500 sản phẩm.
Câu 33: Doanh thu chưa có thuế GTGT kinh doanh vũ trường (bao gồm cả
doanh thu dịch vụ ăn uống 100.000.000 đồng) của doanh nghiệp A trong kỳ
tính thuế là 300.000.000 đồng, thuế suất thuế TTĐB của kinh doanh vũ
trường là 40%, thuế GTGT là 10%. Giá tính thuế GTGT của doanh nghiệp A nộp trong kỳ là: a. 40.000.000 đồng. b. 71.428.571 đồng c. 300.000.000 đồng d. 100.000.000 đồng
Câu 34: Doanh nghiệp A kê khai nộp thuế theo phương pháp khấu trừ, trong kỳ tính thuế có: -
Thuế GTGT đầu vào: 200.000.000đ -
Thuế GTGT đầu ra: 450.000.000đ
Biết rằng, có 01 hóa đơn giá trị gia tăng (mua hàng với thuế suất thuế GTGT
10%) có trị giá chưa có thuế GTGT 50.000.000đ, doanh nghiệp thanh toán
bằng tiền mặt. Thuế GTGT phải nộp trong kỳ là: a. 255.000.000đ b. 250.000.000đ c. 200.000.000đ d. Đáp án khác
Câu 35: Công ty xây dựng X hợp đồng với chủ đầu tư A thực hiện công trình
xây dựng với tổng giá trị công trình chưa thuế GTGT bao gồm cả giá trị vật
tư xây dựng là 1.210 triệu đồng (trong đó có 550 triệu đồng là vật tư). Thuế
GTGT đầu ra của Công ty xây dựng X là, biết thuế suất thuế GTGT là 10%: a. 50 triệu đồng. b. 60 triệu đồng. c. 110 triệu đồng. d. 121 triệu đồng.
Câu 36: Một cơ sở kinh doanh tính thuế GTGT theo phương pháp khấu
trừ, trong kỳ phát sinh: thuế GTGT đầu vào là 200 tr đồng, thuế GTGT
đầu ra là 300 tr đồng, hỏi số thuế GTGT doanh nghiệp đã thu hộ cho nhà nước là bao nhiêu: a. 300 tr đồng. b. 200 tr đồng. c. 500 tr đồng. d. 100 tr đồng.
Câu 37: Một ô tô 5 chỗ ngồi được doanh nghiệp mua vào phục vụ cho việc
quản lý của doanh nghiệp với giá thanh toán là 2.200.000.000 đ. Hỏi thuế
giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ là bao nhiêu, biết doanh nghiệp kê
khai theo phương pháp khấu trừ thuế : a. 200.000.000 đ. b. 160.000.000 đ. c. 220.000.000 đ. d. Không được khấu trừ.
Câu 38: Doanh nghiệp A chuyên kinh doanh du lịch mua xe ô tô 16 chỗ, giá
chưa có thuế GTGT là 3.000.000.000 đồng, thuế suất thuế GTGT 10%.
Doanh nghiệp A được khấu trừ thuế GTGT đầu vào là bao nhiêu? a. 0 đồng b. 300.000.000 đồng c. 160.000.000 đồng d. Khác
Câu 39: Trong kỳ kê khai thuế, cơ sở B (kê khai thuế GTGT theo phương
pháp khấu trừ) phát sinh các nghiệp vụ sau:
Nhập khẩu 50 máy điều hòa nhiệt độ A công suất 50.000 BTU, giá nhập
khẩu 7.000.000 đ/ máy đã nộp thuế nhập khẩu với thuế suất 30%, thuế
TTĐB với thuế suất 10% đồng, thuế GTGT với thuế suất 10% (căn cứ biên
lai nộp thuế khâu nhập khẩu). Tổng số thuế phải nộp ở khâu nhập khẩu là: a. 155.050.000 đồng b. 50.050.000 đồng c. 105.000.000 đồng d. 200.550.000 đồng
Câu 40: Câu 225: (CLO2.2) Nhập khẩu 1.000 sản phẩm Y (chịu thuế
TTĐB) theo giá FOB là 200.000 đồng/sp. Thuế suất thuế nhập khẩu 10%,
thuế suất thuế TTĐB là 30%, thuế suất thuế GTGT là 10%. Tổng phí I và F
là 5% giá FOB. Tính thuế GTGT doanh nghiệp nộp ở khâu nhập khẩu: - TB a. 21.000.000 đồng b. 120.330.000 đồng c. 69.300.000 đồng d. 30.030.000 đồng