





Preview text:
CÁC CÂU HỎI BÀI TẬP TRIẾT HỌC
1. Thế nào là chủ nghĩa duy tâm? Chủ nghĩa duy tâm có mấy hình thức?
cho rằng ý thức, tinh thần, ý niệm, cảm giác là cái có trước giới tự nhiên
Chủ nghĩa duy tâm: Chủ nghĩa duy tâm gồm có hai phái: chủ nghĩa duy tâm chủ quan và chủ nghĩa duy tâm khách quan.
+ Chủ nghĩa duy tâm chủ quan thừa nhận tính thứ nhất của ý thức con người. Trong khi phủ nhận sự tồn tại khách quan của hiện thực, chủ nghĩa duy tâm chủ quan khẳng định mọi sự vật, hiện tượng chỉ là phức hợp của những cảm giác.
+ Chủ nghĩa duy tâm khách quan cũng thừa nhận tính thứ nhất của ý thức nhưng coi đó là là thứ tinh thần khách quan có trước và tồn tại độc lập với con người. Thực thể tinh thần khách quan này thường được gọi bằng những cái tên khác nhau như ý niệm, tinh thần tuyệt đối, lý tính thế giới…
2. Thế nào là chủ nghĩa duy vật? Chủ nghĩa duy vật có mấy hình thức?
cho rằng vật chất, giới tự nhiên là cái có trước và quyết định ý thức của con người
- Chủ nghĩa duy vật: Cho đến nay, chủ nghĩa duy vật đã được thể hiện dưới ba hình thức cơ bản: chủ nghĩa duy vật chất phác, chủ nghĩa duy vật siêu hình và chủ nghĩa duy vật biện chứng.
+ Chủ nghĩa duy vật chất phác là kết quả nhận thức của các nhà triết học duy vật thời Cổ đại. Chủ nghĩa duy vật thời kỳ này thừa nhận tính thứ nhất của vật chất nhưng đồng nhất vật chất với một hay một số chất cụ thể của vật chất và đưa ra những kết luận mà về sau người ta thấy mang nặng tính trực quan, ngây thơ, chất phác. Tuy hạn chế do trình độ nhận thức thời đại về vật chất và cấu trúc vật chất, nhưng chủ nghĩa duy vật chất phác thời Cổ đại về cơ bản là đúng vì nó đã lấy bản thân giới tự nhiên để giải thích thế giới, không viện đến Thần linh, Thượng đế hay các lực lượng siêu nhiên.
+ Chủ nghĩa duy vật siêu hình là hình thức cơ bản thứ hai trong lịch sử của chủ nghĩa duy vật, thể hiện khá rõ ở các nhà triết học thế kỷ XV đến thế kỷ XVIII và điển hình là ở thế kỷ thứ XVII, XVIII. Đây là thời kỳ mà cơ học cổ điển đạt được những thành tựu rực rỡ nên trong khi tiếp tục phát triển quan điểm chủ nghĩa duy vật thời Cổ đại, chủ nghĩa duy vật giai đoạn này chịu sự tác động mạnh mẽ của phương pháp tư duy siêu hình, cơ giới - phương pháp nhìn thế giới như một cỗ máy khổng lồ mà mỗi bộ phận tạo nên thế giới đó về cơ bản là ở trong trạng thái biệt lập và tĩnh tại. Tuy không phản ánh đúng hiện thực trong toàn cục nhưng chủ nghĩa duy vật siêu hình đã góp phần không nhỏ vào việc đẩy lùi thế giới quan duy tâm và tôn giáo, đặc biệt là ở thời kỳ chuyển tiếp từ đêm trường Trung cổ sang thời Phục hưng.
+ Chủ nghĩa duy vật biện chứng là hình thức cơ bản thứ ba của chủ nghĩa duy vật, do C.Mác và Ph.Ăngghen xây dựng vào những năm 40 của thế kỷ XIX, sau đó được V.I.Lênin phát triển. Với sự kế thừa tinh hoa của các học thuyết triết học trước đó và sử dụng khá triệt để thành tựu của khoa học đương thời, chủ nghĩa duy vật biện chứng, ngay từ khi mới ra đời đã khắc phục được hạn chế của chủ nghĩa duy vật chất phác thời Cổ đại, chủ nghĩa duy vật siêu hình và là đỉnh cao trong sự phát triển của chủ nghĩa duy vật. Chủ nghĩa duy vật biện chứng không chỉ phản ánh hiện thực đúng như chính bản thân nó tồn tại mà còn là một công cụ hữu hiệu giúp những lực lượng tiến bộ trong xã hội cải tạo hiện thực ấy.
3. Sự phát triển không có tính kế thừa đúng hay sai? Vì sao? Cho ví dụ minh họa.
Sai vì mọi sự phát triển đều dựa trên nền tảng của quá khứ, trên những thành tựu và kinh nghiệm đã tích lũy được. Không thể là sự thủ tiêu, sự phá huỷ hoàn toàn cái cũ. Cái mới ra đời không xóa bỏ hoàn toàn cái cũ mà có chọn lọc, giữ lại và cải tạo những mặt còn thích hợp, những mặt tích cực, nó chỉ gạt bỏ ở cái cũ những mặt tiêu cực, lỗi thời, lạc hậu, gây cản trở cho sự phát triển
Ví dụ : Ngôn ngữ: Các ngôn ngữ hiện đại đều kế thừa từ các ngôn ngữ cổ đại, qua quá trình pháttriển và biến đổi.
- Văn hóa: Các nền văn hóa hiện đại đều kế thừa những giá trị văn hóa truyền thống, đồng thời cũng tiếp thu và hòa nhập những yếu tố văn hóa mới.
- Kinh tế: Các doanh nghiệp hiện đại thường kế thừa những kinh nghiệm sản xuất và kinh doanh của các thế hệ trước,đồng thời cũng áp dụng những công nghệ mới để nâng cao năng suất.
4. Mọi sự vận động đều là phát triển, đúng hay sai? Vì sao? Cho 1 ví dụ minh họa vận động xã hội.
Mọi sự vận động đều là phát triển đúng
Vì :
-Vì mọi sự vật đều đang vận động và phát triển, phát triển lên hoặc phát triển xuống
-Vận động là phương thức tồn tại của thế giới vật chất.
- Vận động là thuộc tính vốn có, là phương thức tồn tại của các sự vật
-Không vận động thì không thể nào phát triển
-Không có thứ gì có thể tiêu diệt được vận động. Vận động do chính con người tác động
Vd:
Con người, các loài động vật, thực vật sinh ra, lớn lên, sinh ra các thế hệ sau rồi lại chết đi, nhường chỗ cho những cá thể mới.
Trái đất liên tục quay quanh trục của nó, đồng thời xoay quanh Mặt trời
Trong lịch sử, đã có nhiều mô hình xã hội xuất hiện và thay thế lẫn nhau.
5. Nêu khái niệm Nguyên nhân và kết quả. Muốn cho một kết quả không xãy ra cần phải làm gì? Cho ví dụ.
Nguyên nhân là sự tác động lẫn nhau giữa các mặt trong cùng một sự vật hoặc giữa các sự vật với nhau gây ra một hoặc hơn sự biến đổi nhấtđịnh.
Kết quả Là những biến đổi xuất hiện do sự tác động của các yếu tố thuộc nguyên nhân.
Loại bỏ nguyên nhân: Đây là cách triệt để nhất. Cần tìm ra nguyên nhân chính và loại bỏ nó khỏi hiện thực.
Thay đổi điều kiện: Nếu không thể loại bỏ nguyên nhân, có thể thay đổi các điều kiện đi kèm, làm cho nguyên nhân không thể phát huy tác dụng
6. Nội dung và hình thức không có mối liên hệ với nhau, đúng hay sai? Vì sao?
7. Vì sao sự phát triển của các sự vật, hiện tượng khác nhau? Cho ví dụ minh họa.
8. Quy luật lượng chất... chỉ ra nguyên nhân, động lực của vận động, phát triển, đúng hay sai? Vì sao?
9. Quy luật thống nhất và đầu tranh của các mặt đối lập (Quy luật mâu thuẫn) chỉ ra khuynh hướng của sự vận động, phát triển đúng hay sai? Vì sao?
10. Thực tiễn là toàn bộ những hoạt động tinh thần của con người đúng hay sai? Vì sao?
11. Quan hệ phân phối sản phẩm lao động là yếu tố kích thích trực tiếp lợi ích của người lao động, đúng hay sai? Vì sao?
12. Cơ sở hạn tầng biểu hiện ra thực tế không phải là toàn bộ nền kinh tế, đúng hay sai? VÌ sao?
13. Trình bày khái niệm và kết cấu của. Cơ sở hạ tầng quyết định kiến trúc thượng tầng như thế nào?
14. Kiến trúc thượng tầng là gì? Trình bày sự tác động trở lại của nó đối với cơ sở hạ tầng.
15. Khoa hoc công nghệ đóng vai trò quyết định trong lực lượng sản xuất đúng hay sai? Vì sao?
16. Ý thức cá nhân phong phú, đa dạng hơn ý thức xã hội, đúng hay sai? Vì sao?
17.
18.
19.
20.
…
BỘ MÔN TRIẾT HỌC
NỘI DUNG ÔN THI MÔN TRIẾT HỌC MÁC - LÊNIN
(Các Trường thuộc Đại Đà Nẵng)
Học kỳ I năm học 2025 - 2026
Nội dung 1: Triết học và vấn đề cơ bản của triết học.
*Khái niệm: Theo Ăngghen , vấn đề cơ bản của triết học ,đặc biệt là triết học hiện đại ,là mối quan hệ giữa tư duy và tồn tại (hay còn được biết tới là mối quan hệ giữa ý thức và vật chất).
-Nội dung vấn đề cơ bản của triết học: vấn đề cơ bản của triết học gồm 2 mặt:
+Mặt thứ nhất trả lời cho câu hỏi ‘’vật chất và ý thức ,cái nào có trước, cái nào có sáu,cái nào quyết định cái nào?’’Để trả lời cho câu hỏi này có 3 cách .Chủ nghĩa duy vật cho rằng vật chất là cái có trước và quyết định ý thức. Ngược lại,chủ nghĩa duy tâm lại cho rằng, ý thức có trước, ý thức quyết định vật chất. Các nhà triết học theo trường phái nhị nguyên lại cho rằng vật chất và ý thức là tồn tại độc lập , không nằm trong mối quan hệ quyết định lẫn nhau.
+Mặt thứ hai trả lời cho câu hỏi ‘’con người có khả năng nhận thức được thế giới hay không ?’’
.Câu hỏi này có 2 cách trả lời .Các nhà triết học cho rằng khả tri cho rằng con người hoàn toàn có khả năng nhận thức được thế giới, trong khi các nhà triết học bất khả tri lại cho rằng con người không có khả năng nhận thức được thế giới, hoặc chỉ có thể nhận biết được hiện tượng bên ngoài mà không thể nắm được bản chất bên trong.
*Tại Sao:
-Đây là vấn đề rộng nhất, chung nhất. Đóng vai trò là nền tảng, định hướng để giải quyết các vấn đề khác.
-Các trường phái triết học đều trực tiếp/ gián tiếp đi vào giả thích về mối quan hệ giữa tư duy và tồn tại hay giữa vật chất và ý thức trước khi đi vào quyết định của mình.
-Việc quết định mối quan hệ giữa vật chất và ý thức là cơ sở xuất phát cho các quyế định triết học nảy sinh.
-Việc quyết định vấn đề cơ bản của triết học là tính chất khách quan khoa học để phá định lập trường tư tưởng triết học của các nhà triết học trong lịch sử.
Nội dung 2: Những tích cực và hạn chế của chủ nghĩa duy vật trước Mác trong quan niệm về vật chất. Nội dung và ý nghĩa phương pháp luận định nghĩa vật chất của Lênin.
Nội dung 3: Quan điểm duy vật biện chứng về nguồn gốc, bản chất, kết cấu của ý thức và mối quan hệ giữa vật chất, ý thức.
Nội dung 4: Nội dung và ý nghĩa phương pháp luận của nguyên lý mối liên hệ phổ biến, nguyên lý phát triển.
Nội dung 5: Nội dung và ý nghĩa phương pháp luận của quy luật thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập.
Nội dung 6: Nội dung và ý nghĩa phương pháp luận quy luật chuyển hóa từ những thay đổi về lượng dẫn đến những thay đổi về chất và ngược lại.
Nội dung 7: Nội dung và ý nghĩa phương pháp luận của các cặp phạm trù: Cái chung và cái riêng, Nguyên nhân và kết quả, Nội dung và hình thức.
Nội dung 8: Thực tiễn và vai trò của thực tiễn đối với nhận thức. Các giai đoạn, trình độ nhận thức: Trực quan sinh động (Nhận thức cảm tính) và tư duy trừu tượng (Nhận thức lý tính).
Nội dung 9: Nội dung, ý nghĩa quy luật về sự phù hợp của quan hệ sản xuất với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất.
Nội dung 10: Quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng của xã hội. Ý nghĩa phương pháp luận.
Nội dung 11: Tồn tại xã hội, ý thức xã hội, mối quan hệ biện chứng giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hội, tính độc lập tương đối của ý thức xã hội.
Đây là nội dung ôn tập để thi cuối kỳ giảng viên cần cung cấp cho sinh viên trong buổi học cuối cùng.