lOMoARcPSD| 58797173
1. Phân tích đối tượng điều chỉnh của ngành Luật hiến pháp Việt Nam. Lấy ví dụ minh họa.
- Đối tượng điều chỉnh của LHP VN những quan hệ hội, tức những quan hệ phát sinh
trong hoạt động của con người. Ngành LHP tác động đến những quan hệ xã hội đó nhằm thiết
lập một trật tự xã hội nhất định, phù hợp với ý chí của NN.
- Đối tượng điều chỉnh của ngành LHP có thể được chia làm 3 nhóm lớn:
* NHÓM 1: Các quan hệ xã hội nền tảng, bản và quan trọng nhất trong các lĩnh vực chính trị,
kinh tế, văn hoá, giáo dục, khoa học, công nghệ, an ninh, quốc phòng, chính sách đối ngoại.
+ Chính trị: LHP điều chỉnh các mối quan hệ nền tảng, bản và quan trọng nhất liên quan tới quốc
gia, lãnh thổ, quyền lực NN và tổ chức thực hiện quyền lực NN.
VD: Vấn đề chủ quyền quốc gia, quyền dân tộc cơ bản, bản chất của NN, nguồn gốc của quyền
lực NN, hệ thống chính trị,...
Khi điều chỉnh các quan hệ xh nền tảng của lĩnh vực chính trị, ngành LHP
đồng thời thiết lập nền tảng của chế độ chính trị.
+ Kinh tế, văn hoá, giáo dục, khoa học, công nghệ, an ninh, quốc phòng và chính sách đối ngoại:
LHP điều chỉnh những quan hệ hội liên quan tới định hướng phát triển lớn của từng nh
vực.
VD: hình phát triển kinh tế, định hướng giá trị phát triển nền văn hoá, khoa học, công nghệ,.
Qua việc điều chỉnh các quan hệ hội đó, LHP hình thành các chính sách bản nhất, quan
trọng nhất định hướng hoạt động của các cơ quan NN trong từng lĩnh vực.
* NHÓM 2: Các quan hệ xã hội nền tảng, cơ bản và quan trọng nhất trong lĩnh vực quan hệ
giữaNN và người dân, hay có thể gọi là các quan hệ xã hội xác định quyền và nghĩa vụ cơ bản của
người dân.
+ Quyền nghĩa vụ bản của người dân là những quyền và nghĩa vụ nền tảng, cơ bản và quan
trọng nhất của từng lĩnh vực.
VD: Quyền bầu cử, ứng cử trong lĩnh vực chính trị; quyền sở hữu đối với liệu sản xuất,
do kinh doanh trong lĩnh vực kinh tế; quyền bất khả xâm phạm nhân phẩm, danh dự, tính mạng,
tài sản trong lĩnh vực tự do cá nhân,.
* NHÓM 3: Các quan hệ xã hội nền tảng, cơ bản và quan trọng nhất trong lĩnh vực tổ chức
vàhoạt động của bộ máy NN.
+ Các quan hệ xã hội này liên quan tới việc xác định các nguyên tắc tổng thể của bộ máy NN Việt
Nam, các nguyên tắc tổ chức và hoạt động, chức năng, nhiệm vụ; quyền hạn, cơ cấu tổ chức và
hoạt động của các cơ quan trong bộ máy NN từ tw tới địa phương. Đây là nhóm đối tượng điều
chỉnh lớn nhất của ngành LUẬT HIÊN PHÁP.
- Xem xét ở góc độ khái quát, đối tượng điều chỉnh của ngành LHP có những đặc điểm riêng, qua
đó khẳng định tính độc lập của ngành LHP trong hệ thống pháp luật VN như sau:
+ Thứ nhất, đối tượng điều chỉnh của ngành LHP hiện diện hầu khắp các nh vực của đời
sống xã hội (từ chính trị, kinh tế, văn hoá, giáo dục, an ninh, quốc phòng, đối ngoại, tổ chức và
lOMoARcPSD| 58797173
hoạt động của bộ máy NN tới các lĩnh vực dân sự, hình sự, tố tụng. Trong khi đó đối tượng
điều chỉnh của hầu hết các ngành luật khác thường nằm trong một lĩnh vực cụ thể, dụ luật
thương mại, luật môi trường,.
+ Thứ hai, mặc dù trải rộng trên nhiều lĩnh vực song đối tượng điều chỉnh của ngành
LHP chỉ bao gồm các quan hệ xã hội nền tảng, cơ bản và quan trọng nhất trong từng lĩnh vực.
Các quan hệ xã hội cụ thể hơn của từng lĩnh vực thường là đối tượng điều chỉnh của các ngành
luật khác (như luật thương mại, hành chính, hình sự, dân dự, lao động,.)
=> Thuộc tính nền tảng, bản quan trọng nhất của đối tượng điều chỉnh của ngành LHP
mang tính trừu tượng cao, song vẫn có tiêu chí để xác định.
+ Thứ ba, đối tượng điều chỉnh của ngành LHP có thể được liệt kê thành các nhóm quan hệ xh
nền tảng, bản quan trọng nhất trong từng lĩnh vực song sự liệt đó không mang tính
tuyệt đối. => Vì vậy, phạm vi đối tượng điều chỉnh của ngành LHP có thể thay đổi trong từng
thời kì tuỳ thuộc vào nhận thức của giới nghiên cứu khoa học pháp lí và các quan có thẩm
quyền trong từng giai đoạn cụ thể.
** MỘT S VÍ DỤ VỀ ĐÓI TƢỢNG ĐIỀU CHỈNH CỦA LHP:
- VD1 :
+ Khoản 1 Điều 16 HP 2013: “Mọi người đều bình đẳng trước pháp luật.”
+ Khoản 2 Điều 21 HP 2013: “Mọi người có quyền bất khả xâm phạm về thân thể, được pháp luật bảo
hộ về sức khoẻ, danh dự và nhân phẩm; không bị tra tấn, bạo lực, truy bức, nhục hình hay bất kỳ hình
thức đối xử nào khác xâm phạm thân thể, sức khoẻ, xúc phạm danh dự, nhân phẩm.”
+ Khoản 1 Điều 21 HP 2013: “Mọi người có quyền bất khả xâm phạm về đời sống riêng tư, bí mật cá
nhân và bí mật gia đình; có quyền bảo vệ danh dự, uy tín của mình.”
=> Ngoài ra, các quy đnh trên góp phần xây dựng nền tảng của ngành luật dân sự.
- VD2:
+ Điều 33 HP 2013: “Mọi người quyền tự do kinh doanh trong những ngành nghề pháp luật
không cấm.”
+ Khoản 2 Điều 51 HP 2013: “Các thành phần kinh tế đều bộ phận cấu thành quan trọng của nền
kinh tế quốc dân. Các chủ thể thuộc các thành phần kinh tế bình đẳng, hợp tác và cạnh tranh theo pháp
luật.”
+ Khoản 3 Điều 51 HP2013: “NN khuyến khích, tạo điều kiện để doanh nhân, doanh nghiệp
nhân, tổ chức khác đầu tư, sản xuất, kinh doanh; phát triển bền vững các ngành kinh tế, góp phần xây
dựng đất nước. Tài sản hợp pháp của cá nhân, tổ chức đầu tư, sản xuất, kinh doanh được pháp luật bảo
hộ và không bị quốc hữu hoá”.
=> Ngoài ra, các quy đnh trên góp phần xây dựng nền tảng của ngành luật thương mại.
2. Phân tích nguồn của ngành Luật hiến pháp Việt Nam. Lấy ví dụ minh họa
lOMoARcPSD| 58797173
Ngành Luật Hiến pháp được hình thành không chỉ từ những đối tượng và các phương pháp điều chỉnh
riêng mà nó còn được hình thành từ những tập hợp các văn bản riêng, những văn bản này gọi chung là
nguồn của Luật Hiến pháp. Vậy nguồn của ngành Luật Hiến pháp được cấu thành bởi: Hiến pháp; Luật;
Các pháp lệnh; Các Nghị quyết của Quốc hội Ủy ban thường vụ Quốc hội; Các văn bản quy phạm
pháp luật do Chính phủ, Thủ tướng chính phủ hoặc HĐND tỉnh ban hành; Đặc điểm nguồn của ngành
Luật Hiến pháp;
Nhìn một cách khái quát, có thể thấy nguồn của Luật hiến pháp có một số đặc điểm sau:
Thứ nhất, nguồn của Luật hiến pháp đều các văn bản quy phạm pháp luật, tức văn bản chứa
đựng các quy phạm pháp luật, đối lập với văn bản áp dụng pháp luật, tức là văn bản quyết định về hậu
quả pháp trong một trường họp cụ thể. Tuy nhiên, đây không phải đặc điểm riêng của nguồn của
ngành ngành Luật hiến pháp. Nhiều ngành luật khác của Việt Nam như Luật hành chính, Luật dân sự,
Luật hình sự... cũng có đặc điểm này.
Thứ hai, Hiến pháp nguồn chủ yếu của ngành Luật hiến pháp toàn bộ Hiến pháp nguồn của
ngành Luật hiến pháp. Đây là đặc điểm riêng của nguồn của Luật hiến pháp. Các ngành luật khác của
hệ thống pháp luật Việt Nam cũng lấy Hiến pháp làm nguồn vì có chứa đựng các quy phạm mang tính
nguyên tắc của ngành luật đó, ví dụ ngành luật dân sự, luật nh sự... Tuy nhiên nguồn chủ yếu của các
ngành luật đó thường các luật tưong ứng. Các ngành luật khác cũng không lấy toàn bộ điều khoản
của Hiến pháp làm nguồn mà chỉ những điều khoản có chứa các quy định liên quan.
Thứ ba, tuyệt đại đa số nguồn của Luật hiến pháp là các văn bản quy phạm pháp luật có hiệu lực pháp
cao trong hệ thống pháp luật Việt Nam, đó Hiến pháp các luật. Trong hệ thống pháp luật Việt
Nam, ngoài Hiến pháp và luật còn có nhiều loại hình văn bản quy phạm pháp luật khác như nghị định,
nghị quyết, quyết định, thông tư. Tất cả các văn bản quy phạm pháp luật này đều hiệu lực pháp
thấp hom Hiến pháp luật. Trong phạm vi nguồn của ngành Luật hiến pháp, số lượng các văn bản
thuộc loại này rất ít. Loại nguồn chủ yếu của ngành Luật hiến pháp rất nhiều luật khác nhau điều
chỉnh các lĩnh vực liên quan. Trong quá trình học ngành Luật hiến pháp, người học sẽ
nghiên cứu chủ yếu loại hình văn bản này. Đối với các ngành luật khác thường chỉ có một hoặc một s
luật là nguồn chủ yếu, dụ ngành luật dân sự Bộ luật dân sự, Luật sở hữu trí tuệ; ngành luật hình
sự có Bộ luật hình sự; ngành luật hành chính có Luật xử lí vi phạm hành chính, Luật khiếu nại, Luật tố
cáo...; ngành luật thương mại có Luật thương mại, Luật doanh nghiệp;...
3. Nêu định nghĩa và phân tích đặc điểm của hiến pháp.
* HIẾN PHÁP: là hệ thống các quy phạm pháp luật có hiệu lực pháp lý cao nhất, quy định những vấn
đề bản nhất về chủ quyền quốc gia, chế độ chính trị, chính sách kinh tế, văn hoá, hội, tổ chức
quyền lực NN, địa vị pháp lý của con người và công dân.
- Điều 119 HP 2013 định nghĩa: “Hiến pháp là luật cơ bản của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa
ViệtNam”.
- Mọi văn bản pháp luật khác đều phải phù hợp với Hiến pháp. Mọi hành vi vi phạm Hiến pháp
đều sẽbị xử lý.
lOMoARcPSD| 58797173
- Quốc hội, các cơ quan của Quốc hội, Chính phủ, Chủ tích nước, Toà án, Viện kiểm sát, các cơ
quancủa NN và toàn thể Nhân dân có trách nhiệm bảo vệ Hiến pháp. Cơ chế bảo vệ Hiến pháp do luật
định.
* ĐẶC ĐIỂM: (4)
1. Hiến Pháp luật bản (basic law), “luật mẹ”, luật gốc. Nó nền tảng, sở để xây
dựng phát triển toàn bộ hệ thống pháp luật quốc gia. Mọi đạo luật văn bản quy phạm pháp luật
khác dù trực tiếp hay gián tiếp đều phải căn cứ vào hiến pháp để ban hành.
2. Hiến Pháp là luật tổ chức (organic law), là luật quy định các nguyên tắc tổ chức bộ máy
NN, luật xác định cách thức tổ chức xác lập các mối quan hệ giữa các quan lập pháp, hành
pháp pháp; quy định cấu trúc các đơn vị hành chính lãnh thổ cách thức tổ chức chính quyền
địa phương.
3. Hiến Pháp là luật bảo vệ (protective law). Các quyền con người và công dân bao giờ cũng là
một phần quan trọng của hiến pháp. Do hiến pháp luật bản của NN nên các quy định về quyền
con người và công dân trong hiến pháp là cơ sở pháp lý chủ yếu để NN và xã hội tôn trọng và bảo đảm
thực hiện các quyền con người và công dân.
4. Hiến Pháp là luật có hiệu lực pháp lý tối cao (highest law), tất cả các văn bản pháp luật khác
không được trái với HP. Bất kì văn bản pháp luật nào trái với HP đều phải bị huỷ bỏ.
4. Tại sao nói hiến pháp là công cụ kiểm soát quyền lực nhà nước?
Giải nghĩa:
- Quyền lực nhà nước là quyền lực mà nhân dân trao quyền cho các cơ quan nhà nước, gồm có:
quyềnlập pháp, hành pháp, tư pháp
- Quyền lực nhà nước từ nhân dân, ý chí chung của XH nhưng chỉ được giao cho một
nhómngười nắm giữ. Do đó, có thể xảy ra các tình trạng lạm quyền hoặc sai lầm từ cơ quan nhà nước
gây hậu quả lớn cho hội. thế, để tránh xảy ra những tình huồn trên thì quyền lực nhà nước cần
được đặt dưới sự kiểm soát
Phân tích: (vd: điều 2 HP CHXHCN VN 2013)
Theo Điều 2 HP 2013: “Quyền lực NN là thống nhất, có sự phân công, phối hợp, kiểm soát giữa các
quan NN trong việc thực hiện các quyền lập pháp, hành pháp, tư pháp.”
- HP nguồn hình thành nên các cơ quan quyền lực nhà nước, là điểm tựa của quyền
lựchợp pháp; HP quy định các cách thức tổ chức quyền lực nhà nước MQH giữa các CQNN
hành/lập/tư pháp, cũng như cách thức thành lập các chức vụ quan trọng trong BMNN, tức là, đối
tượng điều chỉnh của HP bao gồm các MQH về tổ chức BMNN, làm cho bộ máy đó luôn thuộc về nhân
dân. Hay nói cách khác, HP là văn bản giới hạn quyền lực của CQNN, để thiết lập trật tự XH - HPc
lập và bảo vệ các quyền con người nhằm chống lại sự vi phạm từ các phía, trong đó có phía nhà nước.
5. Tại sao nói hiến pháp là luật bảo vệ?
lOMoARcPSD| 58797173
Bởi Hiến pháp ghi nhận các quyền con người, quyền bản của công dân làm sở để các đạo luật
thông thường quy định chi tiết việc thực hiện quyền thực hiện quyền con người, quyền công dân trong
từng lĩnh vực cụ thể.
=> Việc hiến định nội dung này khẳng định rõ hơn bản chất dân chủ của NN.
Với vai trò luật bản của một nước, các quyền con người, quyền công dân một khi đã được hiến
định sẽ phải được NN và xã hội tôn trọng, đồng thời đây cũng là căn cứ pháp lý quan trọng để xác
định trách nhiệm của NN trong việc bảo vệ, bảo đảm các quyền con người, quyền bản của
công dân, qua đó người dân có thể đánh giá được tính hiệu quả hoạt động của NN.
Với Hiến pháp hiện đại thì bên cạnh nội dung về tổ chức quyền lực NN, việc ghi nhận các quyền con
người, quyền cơ bản của công dân cũng được coi là nội dung không thể thiếu để cấu thành nên một bản
hiến pháp.
Thậm chí một số quốc gia ngày nay đề cao nội dung này trong hiến pháp của nước nh, điều này th
hiện ở việc nhiều nước đã hiến định các quyền cơ bản ở những chương đầu tiên.
VD: + Hiến pháp Đức năm 1949 quy định “Các quyền cơ bản” tại Chương I.
+ Nước Pháp quy định riêng vấn đề này trong “Tuyên ngôn nhân quyền và dân quyền 1789”
và xem đó là một bộ phận cấu thành Hiến pháp.
+ Ở VN, Hiến pháp hiện hành cũng đã đề cao vai trò bảo vệ các quyền bản của con người, của công
dân của hiến pháp khi điều chỉnh cơ cấu chương mục so với Hiến pháp 1992 nhằm đưa chương về các
quyền bản lên Chương II ngay sau Chương Chế độ Chính trị thay quy định tại Chương V như
hiến pháp 1980, hiến pháp 1992.
6. Tại sao nói hiến pháp là luật tổ chức?
- Đặc điểm này dựa vào nội dung của Hiến pháp.
- Về cơ bản, Hiến pháp của quốc gia nào cũng đều quy định nguyên tắc tổ chức bộ máy NN, quy địnhv
trí, tính chất, chức năng một số nội dung cơ bản về nguyên tắc hoạt động, nhiệm vụ, quyền hạn,
cấu, tổ chức của những cơ quan NN nắm giữ các nhánh quyền lực quan trọng trong bộ máy NN
như quốc hội/ nghị viện, chính phủ, nguyên thủ quốc gia, toà án, chính quyền địa phương, cơ quan
hiến định độc lập,..
=> Đây nội dung mang nh kinh điển của Hiến pháp những bản Hiến pháp đầu tiên trên TG ra
đời thì nội dung chỉ xoay quanh về vấn đề tổ chức quyền lực NN, thể hiện chủ yếu qua cách thức tổ
chức bộ máy NN.
VD: Hiến pháp Hoa Kỳ năm 1787, tại thời điểm thông qua lần đầu tiên, bản Hiến pháp này chỉ 7
Điều khoản và chỉ tập trung vào quy định tổ chức bộ máy NN.
- Hiến pháp ngày nay đã mrộng phạm vi nội dung hiến định, tuy nhiên, vấn đề tổ chức bộ máy NNvẫn
được xem là một nội dung cơ bản không thể thiếu để cấu thành nên một bản Hiến pháp.
7. Tại sao nói hiến pháp là luật có hiệu lực pháp lý tối cao?
Khoản 1 Điều 119 HP 2013
lOMoARcPSD| 58797173
- Do cơ quan có quyền lực cao nhất - quốc hội - ban hành, tức là, HP là do nhân dân trao quyền chonhà
nước để ban hành, vì vậy duy nhất HP phản ánh MQH giữa nhà nước và nhân dân.
- Đối tượng điều chỉnh của HP rất rộng, bao gồm mọi lĩnh vực XH, đồng thời, HP là bộ luật duy nhấtquy
định quyền con người và quyền công dân
- HP hiệu lực pháp tối cao mọi văn bản pháp luật khác không thể trái với HP, tức phải hợphiến,
phải dựa trên cơ sở là HP để ban hành. Các điều ước quốc tế cũng không thể mâu thuẫn và đối lập với
HP; nếu có thì chính quyền của nước đó có thể không ký kết và không phê chuẩn.
VD: Hiến pháp VN, từ Hiến pháp 1980 trở về sau đề dành một điều để khẳng định tính tối cao của Hiến
pháp.
8. Phân tích quy trình lập hiến theo Hiến pháp năm 2013.
- Cơ sở pháp lý: Điều 120 HP 2013.
- Gồm 5 thủ tục sau:
+ Giai đoạn thứ nhất:
Chủ tịch nước, ủy ban thường vụ QH, chính phủ hoặc 1/3 tổng số đại biểu QH quyền đưa sángkiến
lập hiến, tức là giai đoạn xác lập sự cần thiết xây dựng hoặc sửa đổi Hiến pháp.
Còn việc làm, sửa đổi HP do QH quy định khi có ít nhất 2/3 tổng số đại biểu QH tán thành.
+ Giai đoạn thứ 2:
Thành lập Ủy ban dự thảo HP và QH sẽ quy định thành phần, số lượng, nhiệm vụ quyền hạn theođề
nghị của Ủy ban thường vụ QH.
+ Giai đoạn thứ 3:
Ủy ban dự thảo HP bắt đầu soạn thảo HP.
Tổ chức tiếp nhận phản hồi các ý kiến đóng góp của nhân dân trong quá trình soạn thảo. hiếnpháp
quy định nhiều vấn đề quan trọng liên quan đến vận mệnh, xu hướng phát triển của quốc gia, dân tộc
nên người ta thường tổ chức các cuộc thảo luận, xin ý kiến các tầng lớp nhân dân trong nước để
một bản dự thảo hiến pháp chất lượng, hoàn thiện, phù hợp nhất..
Sau khi bản dự thảo hiến pháp đã hoàn chỉnh thì Ủy ban dự thảo HP trình lên QH, QH sẽ xem xétthông
qua theo một thủ tục đặc biệt.
+ Giai đoạn thứ 4:
Cần ít nhất 2/3 tổng số ĐBQH tán thành để thông qua HP.
QH quy định việc trưng cầu ý dân của HP.
+ Giai đoạn thứ 5:
Công bố Hiến pháp là giai đoạn cuối cùng của quy trình lập hiến nhằm đưa nội dung Hiến pháp
đếntoàn xã hội.
Thời hạn công bố, thởi điểm hiệu lực của HP do QH quyết định.Thông thường, sau khi hiến
phápđược thông qua thì nguyên thủ quốc gia sẽ lệnh công bố để toàn dân thực hiện. nước ta,
Chủ tịch nước thực hiện việc công bố hiến pháp.
lOMoARcPSD| 58797173
9. Tại sao quy trình làm hiến pháp được thiết kế với sự tham gia rộng rãi của người dân? =>
Nhìn chung Hiến pháp của các quốc gia đều được xem là sản phẩm của nhân dân nước đó, một bản khế
ước xã hội do nhân dân lập ra để trao quyền và kiểm soát quyền lực của bộ máy NN.
=> Do đó nhân dân phải được tham gia vào quá trình xây dựng, sửa đổi Hiến pháp.
* Các cách thức để người dân tham gia vào quy trình lập hiến:
Tất cả mọi công dân đều có quyền tham gia vào quy trình xây dựng, sửa đổi hiến pháp mặc dù mức độ
tham gia trong thực tế khác nhau, phụ thuộc vào các yếu tố như năng lực hành vi, điều kiện, hoàn
cảnh của mỗi nhân trong cộng đồng. Hiện nay 2 cách chính để nhân dân tham gia vào các tiến
trình xây dựng, sửa đổi Hiến pháp ở một quốc gia đó là:
- Gián tiếp, thông qua các đại biểu quan đại diện dân cử, các đảng pháo chính trị, các tổ
chứcchính xã hội dân sự hay các nhóm cộng đồng.
- Trực tiếp, thông qua việc tham dự các hội nghị, các cuộc họp, các cuộc khảo sát ý kiến, trưng
cầu ýdân,...
=> Sự tham gia của nhân dân trong quá trình lập hiến trở thành thước đo đánh giá nh chất dân chủ,
tiến bộ và sự hợp thức các quy trình xây dựng và sửa đổi Hiến pháp ở các quốc gia.
Sự tham gia rộng rãi của người dân trong quá trình lập hiến bắt nguồn từ 2 yếu tố cơ bản là:
+ Sự mở rộng quan niệm về chủ quyền nhân dân trong mối liên hệ với hiến pháp.
+ Sự pháp điển hoá các quyền dân chủ, đặc biệt là quyền tham gia của công chúng vào hoạt động chính
trị của các quốc gia.
* Lợi ích của sự tham gia rộng rãi của người dân trong quy trình lập hiến:
- Bảo đảm chủ quyền nhân dân, bảo đảm hiến pháp phản ánh ý chí, nguyện vọng của nhân dân,
ngănchặn sự tuỳ tiện của các lực lượng chính trị ở quốc gia.
- Giúp tăng cường sự thống nhất của các quốc gia, thông qua việc mở ra khả năng hoà giải, hàn
gắnnhững mâu thuẫn, xung đột giữa các tầng lớp trong xã hội.
- Thúc đẩy mối quan hệ tốt giữa nhân dân và bộ máy NN, làm tăng tính chính danh và trách nhiệmgiải
trình của bộ máy NN.
- Làm tăng sự hiểu biết của nhân dân về dân chủ nói chung, về hiến pháp nói riêng, qua đó giúp họ
cóthể đưa ra các quyết định phù hợp với cuộc trưng cầu ý dân cũng như trong việc thực thi bản hiến
pháp đã được thông qua.
- Thúc đẩy sự hiểu biết và việc thực thi các nguyên tắc pháp quyền và chủ nghĩa hợp hiến.
* Những bất lợi:
- Sự tham gia của người dân vào quá trình này đòi hỏi chi phí tương đối cao, thể tiêu tốn
nguồnkinh phí vốn hạn hẹp mà có khả năng không tạo nên tính chính danh của bản hiến pháp.
- Các lực lượng chính trị có thể thao túng việc tham gia này bằng cách định hướng các câu hỏi
chocộng đồng hoặc thông qua những chiến dịch tác động đến việc bầu cử.
lOMoARcPSD| 58797173
- Trong những hội đã bị chia rẽ bởi phân biệt chính trị, sự tham gia của người dân trở nên
khókhăn, tnhóm đa số về dân tộc hoặc tôn giáo thể chấp nhận hoặc bác bỏ những đề xuất hiến
pháp mà không cần đến ý kiến của nhóm còn lại.
- Sự tham gia của người dân có thể tăng thêm tính hợp thức cho các biện pháp dân tuý nhưng lại
xâmphạm quyền của các nhóm thiểu số
10. Phân tích ý nghĩa của vấn đề bảo vệ hiến pháp.
* KHÁI NIỆM: Bảo vệ Hiến pháp (bảo hiến) là những biện pháp mà NN và người dân có thể thực
hiện để ngăn chặn và xử lý các hành vi trái với nội dung và tinh thần của Hiến pháp.
* ĐẶC ĐIỂM:
- Thứ nhất, bảo vệ Hiến pháp gắn liền với hoạt động giải thích hiến pháp.
- Thứ hai, bảo vệ hiến pháp phải có cơ chế chuyên nghiệp.
- Thứ ba, các quyết định của cơ quan bảo hiến phải đảm bảo tính hiệu lực.
* CÁC MÔ HÌNH BẢO HIẾN:
- Mô hình Toà án hiến pháp. (phổ biến ở nhiều nước châu Âu như Áo, Đức, Tây Ban Nha,...) - Mô hình
Hội đồng bảo hiến. (Pháp một số nước châu Á châu Phi chịu ảnh hưởng bởi văn hoá pháp lý
của Pháp)
- Toà án tư pháp có chức năng bảo vệ Hiến pháp.
=> Việc lựa chọn mô hình nào tuỳ thuộc vào truyền thống chính trị pháp lý của mỗi quốc gia.
* TẠI SAO CẦN BẢO HIẾN?
- Một, xuất phát từ vai trò của Hiến pháp đối với NN và xã hội.
- Hai, xuất phát từ thực tế là hành vi vi hiến. (nếu không có cơ chế bảo hiến thì sẽ không có cách thức
để ngăn chặn hay xử lý những hành vi vi hiến)
* BẢN CHẤT CỦA BẢO HIẾN?
- Thực chất bảo vệ “thành quả” của sự thoả thuận giữa một bên người dân một bên
chínhquyền.
- Ngăn chặn xử các quan NN, quan chức NN không thực hiện hoặc thực hiện không
đúng cáccam kết người dân đã được hiến định.
=> Xây dựng chế bảo hiến chính là sự “dũng cảm của NN, sẵn sàng chịu trách nhiệm với những
hành động đi ngược lại với những gì đã thoả thuận với người dân.
* Ý NGHĨA:
- Một bản Hiến pháp tốt là nền tảng để tạo lập một thể chế chính trị dân chủ một nhà nước minhbạch,
quản lý xã hội hiệu quả, bảo vệ tốt các quyền lợi của người dân. => Đây là yếu tố không thể thiếu để
quốc gia ổn định và phát triển. (Hiến pháp gắn liền với vận mệnh của mỗi quốc gia) - Một bản Hiến
pháp tốt rất quan trọng với mọi người dân, xét trên nhiều phương diện: Giúp tạo lập một nền dân chủ
thực sự, trong đó mọi người dân có thể tự do bày tỏ tư tưởng, ý kiến và quan điểm về các vấn đề của
lOMoARcPSD| 58797173
đất nước, không sợ hãi bị áp bức hay trừng phạt. => Tiền đề để khai mở và phát huy trí tuệ, năng lực
của mọi cá nhân trong xã hội cũng như đề phòng, chống lạm quyền và tham nhũng.
- Một bản Hiến pháp tốt đồng nghĩa với việc ghi nhận đầy đủ các quyền con người, quyền công dânphù
hợp với các chuẩn mực chung của cộng đồng quốc tế, tạo lập cơ chế cho phép mọi người dân có thể
sử dụng để bảo vệ các quyền của mình khi bị vi phạm. (Hiến pháp là công cụ pháp lý đầu tiên và quan
trọng nhất để bảo vệ dân quyền và nhân quyền)
=> Tóm lại, Hiến pháp tốt sẽ tạo ra sự ổn định phát triển của đất nước, qua đó giúp người dân có
cuộc sống tốt hơn cả về vật chất lẫn tinh thần.
11. Phân tích quy định về bảo vệ hiến pháp theo Hiến pháp năm 2013.
- Theo Hiến pháp 2013, vấn đề bảo vệ Hiến pháp được quy định tại Khoản 2 Điều 119. Theo đó, việcbảo
vệ Hiến pháp là trách nhiệm của toàn bộ c cơ quan nhà nước và toàn thể Nhân dân.
- Cơ chế bảo vệ Hiến pháp sẽ do luật định.
- Hiện nay, Quốc hội vẫn chưa ban hành một đạo luật quy định chế bảo hiến cụ thể việc bảo
vệHiến pháp mới chỉ được thể hiện thông qua những quy định về nhiệm vụ, quyền hạn của quan
NN. - Theo các quy định đó thì nguyên tắc bảo vệ hiến pháp ở nước ta chủ yếu dựa trên cơ chế kiểm
tra, giám sát việc ban hành văn bản pháp luật của cơ quan NN cấp trên đối với cơ quan NN cấp dưới,
giữa cơ quan quyền lực NN (Quốc hội, Hội đồng nhân dân) với quan chấp hành cùng cấp (Chính
phủ, Uỷ ban nhân dân).
VD: Quốc hội có quyền xem xét văn bản pháp luật của Chính phủ, nếu phát hiện Chính phủ ban hành
văn bản pháp luật trái với Hiến pháp thì quyền bãi bỏ văn bản đó hoặc Chính phủ quyền bãi bỏ
văn bản pháp luật trái với Hiến pháp của Uỷ ban Nhân dân cấp tỉnh.
Dưới góc độ Hiến định chúng ta đề cao tinh thần bảo vệ Hiến pháp khi xác định đó là trách nhiệm của
cả NN và Nhân dân. Nhưng muốn bảo vệ Hiến pháp hiệu quả cần sớm có cơ chế bảo hiến cụ thể. Việc
lựa chọn mô hình phi tập trung như hiện nay (không có cơ quan chuyên trách bảo vệ hiến pháp) sẽ khó
đáp ứng các tiêu chí về một mô hình bảo hiến có hiệu quả như đã đề cập ở trên.
12. Tại sao nói Hiến pháp năm 2013 là luật cơ bản của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
Nam?
* Hiến pháp văn bản duy nhất quy định về chủ quyền nhân dân, tổ chức quyền lực NN; quyền con
người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân; là hình thức pháp lý thể hiện tập trung nhất hệ tư tưởng
của giai cấp công nhân, nhân dân lao động và cả dân tộc; ở từng giai đoạn phát triển, Hiến pháp còn là
văn bản, phương tiện pháp lý thực hiện tư tưởng, chủ trương, chính sách của Đảng Cộng sản Việt
Nam dưới hình thức những quy phạm pháp luật.
- Về nội dung, đối tượng điều chỉnh của HP rất rộng, bao quát hầu hết các lĩnh vực của đời sống
xã hội, đó là những quan hệ xã hội cơ bản liên quan đến các lợi ích cơ bản của mọi giai cấp, mọi tầng
lớp, mọi công dân trong hội, như: chế độ chính trị; quyền, nghĩa vụ bản của công dân; chế độ
kinh tế, hội, văn hoá, giáo dục, khoa học công nghệ môi trường; quyền con người; tổ chức
hoạt động của bộ máy NN.
lOMoARcPSD| 58797173
- Về mặt pháp lý, HP có hiệu lực pháp lý cao nhất, phản ánh sâu sắc nhất quyền của Nhân dân
và mối quan hệ giữa NN với Nhân dân.
+ HP là nguồn, căn cứ để ban hành luật, pháp lệnh, nghị quyết các văn bản khác thuộc hệ thống
pháp luật: Tất cả các văn bản khác không được trái với HP mà phải phù hợp với tinh thần và nội dung
của HP, được ban hành trên cơ sở quy định của HP và để thi hành HP.
+ Các điều ước quốc tế NN tham gia không được mâu thuẫn, đối lập với quyđịnh của Hiến pháp;
khi mâu thuẫn, đối lập với HP thì quan NN thẩm quyền không được tham gia kết, không
phê chuẩn.
+ Tất cả các cơ quan NN phải thực hiện chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của mình theo HP, sử dụng
đầy đủ các quyền hạn, làm tròn các nghĩa vụ mà HP quy định.
+ “Quốc hội, các quan của Quốc hội, Chủ tịch nước, Chính phủ, Tán nhân dân, Viện kiểm sát
nhân dân, các quan khác của NN toàn thể Nhân dân trách nhiệm bảo vệ HP. chế bảo vệ
Hiến pháp do luật định.”
+ Tất cả các công dân có nghĩa vụ tuân theo Hiến pháp, nghiêm chỉnh chấp hành các quy đnh của Hiến
pháp; “Nhân dân VN xây dựng, thi hành và bảo vệ HPmục tiêu dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công
bằng, văn minh”
+ Việc xây dựng, thông qua, ban hành, sửa đổi HP phải tuân theo trình tự đặc biệt được quy định trong
HP.
13. Phân tích tính chất xã hội chủ nghĩa được thể hiện trong Hiến pháp năm 1980.
1. Hoàn cảnh ra đời của Hiến pháp năm 1980
Đất nước thống nhất (1975), chế độ xã hội chủ nghĩa được thiết lập trên phạm vi cả nước.
Mục tiêu xây dựng một xã hội XHCN theo tư tưởng Mác - Lênin và đường lối của Đảng Cộng sản Việt
Nam.
Tình hình thế giới có sự phân cực giữa hai hệ thống: tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa.
Hiến pháp năm 1980 được xây dựng để khẳng định con đường hội chủ nghĩa tất yếu lịch sử
làm nền tảng pháp lý cho giai đoạn phát triển mới của đất nước. 2. Tính chất xã hội chủ nghĩa trong
Hiến pháp năm 1980
a) Hệ tư tưởng chính trị xã hội chủ nghĩa Điều
4 Hiến pháp 1980:
- Khẳng định vai tlãnh đạo tuyệt đối của Đảng Cộng sản Việt Nam, được xem đội tiên phong
củagiai cấp công nhân và nhân dân lao động.
- Điều này phản ánh nguyên tắc chuyên chính sản, nơi quyền lực tập trung vào giai cấp côngnhân
và nhân dân lao động dưới sự lãnh đạo của Đảng.
- Hệ tư tưởng Mác - Lênin được coi là nền tảng chỉ đạo toàn diện trong xây dựng và bảo vệ đất nước.b)
Tổ chức bộ máy nhà nước mang tính XHCN
- Nhà nước được xây dựng theo mô hình chuyên chính vô sản:
lOMoARcPSD| 58797173
+ Quốc hội quan quyền lực nhà nước cao nhất, thể hiện nguyên tắc tập trung quyền lực, không
phân chia quyền lực thành các nhánh độc lập.
+ Các cơ quan nhà nước, từ trung ương đến địa phương, đều mang tính chất tập trung dân chủ, đảm
bảo quyền lực thuộc về nhân dân lao động.
- Chủ tịch Hội đồng Nhà nước: Hiến pháp năm 1980 không chế định Chủ tịch nước riêng biệt,
màChủ tịch Hội đồng Nhà nước kiêm luôn vai trò này. Điều này phản ánh sự tập trung quyền lực vào
tập thể thay vì cá nhân.
c) Chế độ kinh tế xã hội chủ nghĩa
- Kinh tế kế hoạch hóa tập trung: Điều 18 khẳng định vai trò của kế hoạch nhà nước trong quản lýkinh
tế, coi kế hoạch hóa là phương thức chủ yếu để phát triển đất nước.
- Chế độ công hữu về tư liệu sản xuất:
+ Điều 19 và 20 xác định hai hình thức sở hữu chính: sở hữu toàn dân và sở hữu tập thể.
+ Các thành phần kinh tế nhân bị hạn chế, thay vào đó, kinh tế nhà nước tập thể là chủ đạo. -
Thành phần kinh tế tiểu thương, thể: Chỉ được thừa nhận trong phạm vi nhỏ hẹp phải chịu sự
kiểm soát của nhà nước, phản ánh quan điểm hạn chế kinh tế nhân trong giai đoạn này. d) Quyền
con người và quyền công dân gắn với lợi ích tập thể
Hiến pháp năm 1980 khẳng định quyền của công dân gắn liền với nghĩa vụ:
Quyền công dân được bảo đảm trên cơ sở đóng góp vào xây dựng chủ nghĩa xã hội.
Quyền tự do kinh tế, chính trị và xã hội phụ thuộc vào lợi ích tập thể, đặt trọng tâm vào lợi ích giai cấp
và tập thể thay vì lợi ích cá nhân.
Các quyền như tự do ngôn luận, báo chí, hội họp được ghi nhận, nhưng phải trong khuôn khổ phục vụ
lợi ích của nhà nước và xã hội XHCN.
e) Chế độ văn hóa và giáo dục xã hội chủ nghĩa
Hiến pháp nhấn mạnh vai trò của giáo dục và văn hóa trong việc xây dựng con người mới
XHCN:
- Giáo dục phổ cập, miễn phí ở các cấp cơ bản, nhấn mạnh đào tạo con người lao động XHCN. - Xây
dựng văn hóa mang tính chất tiên tiến, cách mạng và đậm đà bản sắc dân tộc, phục vụ nhiệm vụ chính
trị.
f) Quan hệ quốc tế
- Hiến pháp khẳng định Việt Nam là một phần của hệ thống xã hội chủ nghĩa thế giới, luôn liên
kết vàhợp tác với các nước XHCN khác.
- Tuyên bố ủng hộ phong trào cách mạng thế giới, thể hiện vai trò quốc tế của Việt Nam trong
hệthống XHCN.
3. Nhận xét về tính chất xã hội chủ nghĩa của Hiến pháp năm 1980 Ưu
điểm:
- Phản ánh đúng tinh thần lịch sử con đường phát triển Đảng nhân dân lựa chọn sau khi
đấtnước thống nhất.
lOMoARcPSD| 58797173
- Là cơ sở pháp lý để xây dựng nền tảng kinh tế, chính trị, xã hội theo định hướng XHCN.
- Thể hiện sự nhất quán về tưởng chính trị, hệ tưởng Mác - Lênin trong tổ chức nhà nước
đờisống xã hội.
Hạn chế:
- Tính tập trung quyền lực cao, ít cơ chế kiểm soát quyền lực, dễ dẫn đến tình trạng quan liêu, trì trệ. -
Hạn chế quyền tự do nhân, khi quyền con người bị ràng buộc chặt chẽ với lợi ích giai cấp và tập
thể.
- hình kinh tế kế hoạch hóa tập trung tỏ ra kém hiệu quả trong thực tiễn, dẫn đến nhiều khó khănkinh
tế trước khi tiến hành Đổi mới.
14. So sánh hoàn cảnh ra đời, nhiệm vụ, tính chất của Hiến pháp 1992 (sửa đổi, bổ sung năm
2001) với Hiến pháp năm 2013. 1.Hoàn cảnh ra đời
Tiêu chí
Hiến pháp 1992 (sửa đổi bổ
sung năm 2001)
Hiến pháp 2013
Bối cảnh
lịch sử
- Việt Nam vừa bước qua thời kỳ khủng
hoảng kinh tế - xã hội, đang thực hiện Đổi
mới (1986).
- Việt Nam đã trải qua hơn 25 năm đổi
mới, đạt được nhiều thành tựu kinh tế,
xã hội và hội nhập quốc tế.
- Kinh tế chuyển từ cơ chế kế hoạch hóa
tập trung sang kinh tế thị tr ờng định h
ớngƣ ƣ xã hội chủ nghĩa.
- Đất nước đang trong giai đoạn phát
triển, tiếp tục hoàn thiện thể chế kinh tế
thị trường.
- Tình hình quốc tế có nhiều biến động sau
sự sụp đổ của Liên Xô và các nước XHCN
Đông Âu.
- Tình hình thế giới tiếp tục hội nhập và
toàn cầu hóa mạnh mẽ.
Lý do sửa
đổi, bổ
sung
- Cần sửa đổi Hiến pháp 1992 để phù hợp
hơn với thực tiễn Đổi mới nhưng không
thay đổi cơ bản hệ thống chính trị.
- Yêu cầu xây dựng Hiến pháp mới để
thể chế hóa C ơng lĩnh 2011 và cậpƣ
nhật các yêu cầu thời đại.
2.Nhiệm vụ
Tiêu chí
Hiến pháp 1992 (sửa đổi, bổ sung năm
2001)
Hiến pháp năm 2013
Mục tiêu
chính
- Khẳng định tính hợp pháp của công cuộc
đổi mới và điều chỉnh hệ thống pháp lý p
hợp.
- Thể chế hóa Cương lĩnh 2011, tiếp tục
đẩy mạnh công cuộc đổi mới toàn diện.
- Điều chỉnh, bổ sung c quy định về kinh
tế thị trường, vai trò của Nhà nước và xã
hội.
- Xác định rõ ràng hơn về quyền con
người, quyền công dân, phân công
quyền lực.
lOMoARcPSD| 58797173
H ớng tớiƣ
đối t ợngƣ
Tập trung điều chỉnh cơ chế kinh tế, m
rộng dân chủ, đảm bảo định hướng XHCN.
- Hướng đến xây dựng nhà nước pháp
quyền XHCN, đề cao quyền con người
và hội nhập.
3. Tính chất
Tiêu chí
Hiến pháp năm 2013
Tính kế
thừa
Kế thừa tinh thần Đổi mới và phát triển toàn
diện trên cơ sở Hiến pháp 1992.
Tính cải
cách
- Mang tính cải cách toàn diện hơn, từ
quyền con người, cơ chế phân công quyền
lực, đến vai trò của Nhà nước.
Vai trò
- Là văn bản pháp lý cao nhất để xây dựng
nhà nước pháp quyền, hội nhập quốc tế
4. Điểm nổi bật trong nội dung
Tiêu chí
Hiến pháp 1992 (sửa đổi, bổ sung
năm 2001)
Hiến pháp năm 2013
Kinh tế
Thừa nhận nhiều thành phần kinh tế
(Điều 15).
- Nhấn mạnh vai trò kinh tế thị tr ờngƣ
định h ớng XHCN, khẳng định sở hữuƣ
toàn dân (Điều 51).
Quyền con
ng ời,
quyềnƣ công
dân
- Quy định quyền cơ bản, nhưng
chưa phân biệt rõ quyền con người
và quyền công dân.
- Phân định rõ quyền con người và
quyền công dân (Điều 14, 16), mở rộng
các quyền về tự do, dân chủ.
Phân công
quyền lực
- Tiếp tục khẳng định vai trò lãnh đạo
của Đảng, quyền lực thống nhất, có
sự phân công giữa các cơ quan.
- Làm rõ hơn nguyên tắc phân công,
phối hợp và kiểm soát quyền lực giữa
các cơ quan nhà nưc.
Hội nhập quốc
tế
- Chưa nhấn mạnh rõ ràng về hội
nhập.
- Khẳng định rõ vai trò hội nhập quốc tế,
hợp tác bình đẳng với các nước (Điều
12).
15. Nêu khái niệm và phân tích các đặc trưng cơ bản của quyền con người.
* KHÁI NIỆM: Quyền con người phản ánh những nhu cầu, lợi ích, khả năng tự nhiên, vốn có của
con người và được pháp luật quốc tế cũng như quốc gia bảo đảm. Từ khái niệm này, có thể thấy,
quyền con người được nhìn nhận dưới cả góc độ tự nhiên (vốn có) và góc độ pháp lý (được pháp
luật ghi nhận, bảo đảm).
lOMoARcPSD| 58797173
Hiện nay có nhiều cách phân loại quyền con người căn cứ theo các tiêu chí khác nhau: theo lĩnh vực
(quyền dân sự, chính trị, kinh tế, hội, văn hoá), theo chủ thể (quyền nhân, quyền của
nhóm, quyền dân tộc)...
* ĐẶC TRƢNG (4):
- Tính phổ quát: điều này có nghĩa là quyền con người thuộc về tất cả mọi người một cách như
nhau. Tuy nhiên, để đảm bảo sự bình đẳng giữa tất cả thể trong khi những nhóm người về bản
chất đã không được hưởng trọn vẹn các quyền của mình; có một số quyền phổ quát dành cho họ.
VD: Các dân tộc thiểu số bản địa có quyền bảo vệ bản sắc của mình, điều này có nghĩa là người dân tộc
khác không được tự do cư trú tại nơi ở của họ.
- Tính không thể t ớc bỏƣ : điều này nghĩa là các quyền gắn chặt với phẩm giá con người,
NN hay các chủ thể khác không thể được tuỳ tiện tước bỏ hay cản trở các quyền đó. Tuy nhiên, trong
một số trường hợp, các quyền con người thể bị tước bỏ hoặc hạn chế để khắc phục tình trạng đó.
VD: Trong tình trạng dịch bệnh, quyền tự do đi lại có thể bị hạn chế để bảo vệ sức khoẻ của cộng đồng.
- Tính không thể phân chia: điều này nghĩa các quyền không thứ tự ưu tiên cẩn
phải được tôn trọng ngang bằng nhau. Tuy nhiên, với một số trường hợp nguy cấp, một số quyền phải
chấp nhận đứng dưới các quyền khác bởi nếu các quyền đó không được bảo đảm thì các quyền còn lại
cũng không được duy trì.
VD: Khi xảy ra tình trạng lụt, người không chỗ trú thể đến lánh nạn tại bất kỳ nhà người
khác an toàn vì quyền được sống của họ ưu tiên hơn quyền sở hữu của người khác.
- Tính liên hệ phụ thuộc lẫn nhau: điều này nghĩa là các quyền không tồn tại một cách
độc lập sự liên hệ với nhau. Sở điều này các quyền phản ánh những khía cạnh khác
nhau của đời sống con người mà những khía cạnh đó lại có sự liên hệ với nhau, hỗ trợ nhau
16. Nêu khái niệm quyền con người. Nhà nước Việt Nam có trách nhiệm gì đối với quyền con
người?
KHÁI NIỆM: Quyền con người phản ánh những nhu cẩu, lợi ích, khả năng tự nhiên, vốn có
của con người được pháp luật quốc tế cũng như quốc gia bảo đảm. Từ khái niệm này, thể thấy,
quyền con người được nhìn nhận dưới cả góc độ tự nhiên (vốn có) và góc độ pháp lý (được pháp luật
ghi nhận, bảo đảm).
CƠ SỞ PHÁP LÝ: Điều 3 HP 2013 - Khoản 1 Điều 14 HP 2013
TRÁCH NHIỆM CỦA NN:
Quyền con người được bắt đầu đề cập trực tiếp trong Hiến pháp 1992 (tôn trọng quyền con người mới
chỉ được quy định như một nguyên tắc hiến định về quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân). Đến Hiến
pháp 2013, vấn đề quyền con người còn được quy định trong phần chế độ chính trị (Điều 3).
=> Chứng tỏ trách nhiệm của NN đối với quyền con người đã được nâng cao hơn.
+ Bộ máy NN cần có những thiết chế riêng có chức năng chăm lo tới vấn đề quyền con người.
+ Nhà nước phải có thái độ coi trọng toàn diện đối với quyền con người, quyền công dân.
lOMoARcPSD| 58797173
Thể hiện qua 4 nội dung quan trọng sau:
NN CÔNG NHẬN các quyền con người, quyền công dân.
+ Nhà nước VN công nhận quyền con người giá trị chung của nhân loại giá trị chung của toàn cầu.
+ Theo đó, NN VN tham gia một cách tối đa các điều ước quốc tế về quyền con người trên cơ sở phù
hợp với điều kiện, hoàn cảnh của mình, đồng thời thể chế hoá các quyền con người được quy định trong
các điều ước quốc tế thành các quyền được quy định trong HP và pháp luật.
NN TÔN TRỌNG các quyền con người, quyền công dân.
+ NN VN cam kết luôn tôn trọng một cách thoả đáng các vấn đề về quyền con người, quyền
công dân trên lãnh thổ VN.
+ Các chủ trương, chính sách pháp luật của Vn đều được xây dựng với sự quan tâm đến tác động của
chúng đối với việc thực hiện quyền con người, quyền công dân.
+ Đặc biệt, công tác xây dựng pháp luật của VN cũng hết sức chú trọng đến việc cụ thể hoá các quyền
con người, quyền công dân đã được pháp luật quốc tế và HP VN công nhận.
+ Hoạt động của các cơ quan NN cũng không được xâm phạm đến quyền con người, quyền công dân.
Tôn trọng quyền con người, quyền công dân phải trở thành một trong các tiêu chí để đánh giá hoạt động
của cơ quan NN.
NN BẢO V quyền con người, quyền công dân.
+ Bảo vệ quyền con người, quyền công dân việc áp dụng các biện pháp chế tài pháp lý đối với các
hành vi vi phạm quyền con người, quyền công dân, qua đó ngăn ngừa các vi phạm mới tái diễn từ
đó tạo ra sự tôn trọng chung đối với quyền con người, quyền công dân trong xã hội. + HP 2013 đã xác
định bảo vệ quyền con người, quyền công dân là nghĩa vụ của NN.
NN phải hình thành các cơ chế biện pháp pháp cụ thể để xử lý các vi phạm về quyền con người
và quyền công dân.
NN ĐẢM BẢO quyền con người, quyền công dân.
+ Trong các quyền con người, quyền công dân những quyền thể hiện phúc lợi hội (như quyền
được bảo vệ, chăm sóc sức khoẻ, bình đẳng trong sử dụng các dịch vụ y tế, quyền thụ hưởng tiếp
cận các giá trị văn hoá).
+ Những quyền này không phải tự bản thân người dân có được mà phải được hưởng thông qua những
điều kiện về cơ sở vật chất nhất định.
NN phảitrách nhiệm tạo ra c cơ sở vật chất. Có thể áp dụng đa dạng chính sách để huy động vốn
từ các nguồn khác nhau, song, trách nhiệm đảm bảo cuối cùng vẫn thuộc về NN.
17. Nêu khái niệm quyền cơ bản của công dân. Mối quan hệ giữa quyền cơ bản của công dân
với quyền cụ thể của công dân?
* KHÁI NIỆM:
- Công dân: “Công dân là sự xác định một thể nhân về mặt pháp lý thuộc về một nhà nước nhất định.
Nhờ sự xác định này con người được hưởng chủ quyền của NN được NN bảo hộ quyền lợi khi
trong nước cũng như ở nước ngoài; đồng thời công dân cũng phải thực hiện một số nghĩa vụ với NN.
lOMoARcPSD| 58797173
- Quyền bản của công dân: các quyền được c định trong Hiến pháp trên các lĩnh vực chính
trị, dân sự, kinh tế, xã hội, văn hoá, là cơ sở để thực hiện các quyền cụ thể khác của công dân và cơ sở
chủ yếu để xác định nghĩa vụ pháp lý của công dân.
* MỐI QUAN HỆ:
- Quyền cơ bản của công dân thường được xuất phát từ các quyền tự nhiên thiêng liêng và bất khả xấm
phạm của con người như quyền sống, quyền bình đẳng, quyền tự do mưu cầu hạnh phúc. Quyền cơ bản
của nhân dân được quy đnh cụ thể trong hiến pháp - văn bản có hiệu lực pháp lý cao nhất. - Quyền cơ
bản của công dân được ghi nhận trong Hiến pháp, thể hiện tính dân chủ, nhân văn, tiến bộ của NN, là
cơ sở đầu tiên cho mọi quyền khác của công dân được các ngành luật khác trong hệ thống pháp luật ghi
nhận.
=> Tất cả mọi quyền cụ thể đều bắt nguồn từ quyền cơ bản của công dân.
VD: Các quyền về lao động của công dân do luật lao động quy định đều dựa trên cơ sở quyền làm việc
của công dân được ghi nhận trong Hiến pháp.
18. Phân tích nguyên tắc bảo đảm quyền con người được quy định trong khoản 1, Điều 14
Hiến pháp năm 2013.
* Khoản 1 Điều 14 HP 2013 quy định “Ở nước CHXHCN VN, các quyền con người, quyền
công dân về chính trị, dân sự, kinh tế, văn hoá, hội được công nhận, tôn trọng, bảo vệ, bảo đảm
theo Hiến pháp và pháp luật.”
* sở: HP 2013 đã chuyển Chương “Quyền con người, quyền nghĩa vụ của công dân” từ vị trí
Chương 5 trong HP năm 1992 lên vị trí Chương 2.
=> Việc chuyển đổi vị trí của chương không thuần tuý là động tác kỹ thuật, mà qua đó cho thấy các nhà
lập hiến đã nhận thức rõ hơn về tầm quan trọng của chế định quyền con người trong HP. Bởi lẽ, quyền
con người là nội dung cơ bản, quan trọng được tất cả các quốc gia trên thế giới thừa nhận và bảo đảm
nên Việt Nam cũng không thể nằm ngoài cơ chế đó.
* Nội dung:
- Bảo đảm được hiểu là chuẩn bị các điều kiện cần thiết để thực hiện tốt một hoạt động.
- đây bảo đảm quyền con người được hiểu một nghĩa vụ mà đó NN cung cấp các điều kiện vềkinh
tế, hạ tầng xã hội, thể chế,... để người dân có thể thực hiện quyền của mình một cách hiệu quả nhất.
- Nghĩa vụ bảo đảm được coi nghĩa vụ chủ động nhất bởi NN phải liên tục đáp ứng những nhu cầucủa
người dân trong việc thực hiện quyền con người. Trong khi đó, nhu cầu của họ luôn luôn thay đổi theo
hoàn cảnh kinh tế, lịch sử.
=> NN luôn phải có những bước đi nhằm theo kịp những đổi thay đó.
19. Phân tích nguyên tắc bảo vệ quyền con người được quy định trong khoản 1, Điều 14 Hiến
pháp năm 2013.
lOMoARcPSD| 58797173
* Khoản 1 Điều 14 HP 2013 quy định “Ở nước CHXHCN VN, các quyền con người, quyền
công dân về chính trị, dân sự, kinh tế, văn hoá, hội được công nhận, tôn trọng, bảo vệ, bảo đảm
theo Hiến pháp và pháp luật.”
* sở: HP 2013 đã chuyển Chương “Quyền con người, quyền nghĩa vụ của công dân” từ vị trí
Chương 5 trong HP năm 1992 lên vị trí Chương 2.
=> Việc chuyển đổi vị trí của chương không thuần tuý là động tác kỹ thuật, mà qua đó cho thấy các nhà
lập hiến đã nhận thức rõ hơn về tầm quan trọng của chế định quyền con người trong HP. Bởi lẽ, quyền
con người là nội dung cơ bản, quan trọng được tất cả các quốc gia trên thế giới thừa nhận và bảo đảm
nên Việt Nam cũng không thể nằm ngoài cơ chế đó.
* Nội dung:
- NN được thành lập nhằm bảo vệ quyền con người. Đây nghĩa vụ mang tính chủ động NN
phảituân thủ và thực hiện. Điều đó có nghĩa là, bất cứ sự xâm phạm quyền con người nào trong xã hội
đều phải được ngăn chặn và trừng phạt.
- Quyền con người của từng cá nhân sẽ được bảo vệ. Bảo vệ quyền con người có thể được thực
hiệnthông qua nhiều cơ chế, bao gồm cả các cơ quan lập pháp, hành pháp, tư pháp lẫn các loại hình cơ
quan hiến định độc lập.
- Trong Hiến pháp 2013, các quan NN, đặc biệt cơ quan pháp đã được nhấn mạnh hơn
vai tròcủa mình trong việc bảo vệ quyền con người.
20. So sánh nguyên tắc được quy định tại Khoản 1 Điều 14 Hiến pháp năm 2013 với nguyên
tắc được quy định tại Điều 50 Hiến pháp 1992 (sửa đổi, bổ sung năm 2001).
1. Điểm giống nhau
- Cả hai điều khoản đều nhấn mạnh vai trò của Nhà nước trong việc thực hiện các quyền.
- Các quyền về chính trị, dân sự, kinh tế, văn hóa, xã hội đều được đề cập trong cả hai văn bản.
- Hiến pháp và pháp luật là cơ sở để công nhận và bảo vệ các quyền. 2. Điểm khác nhau
Tiêu chí
Hiến pháp 1992 (Điều 50)
Hiến pháp 2013 (Khoản 1 Điều 14)
Phạm vi quyền
Chỉ đề cập đến quyền con người.
Bao gồm cả quyền con người và
quyền công dân.
Sự toàn diện
Nhấn mạnh ba yếu tố: tôn trọng, bảo
vệ, bảo đảm.
Thêm yếu tố công nhận, làm rõ vai trò
của Nhà nước hơn.
T duy lập hiếnƣ
Chưa phân biệt rõ giữa quyền con
người và quyền công dân.
Phân biệt rõ ràng và khẳng định tính
song hành của hai loại quyền.
Tính phù hợp xu
thế quốc tế
Quy định khái quát, chưa thể hiện rõ
sự hội nhập quốc tế về quyền con
người
Tiếp cận gần hơn với tư duy quốc tế
về bảo vệ quyền con người.
lOMoARcPSD| 58797173
21. Phân tích nguyên tắc “Mọi người đều bình đẳng trước pháp luật” được quy định tại khoản
1 Điều 16 Hiến pháp 2013
1. KHÁI QUÁT:
* Bình đẳng trước pháp luật hay quyền bình đẳng trước pháp luật những nguyên của pháp quyền
được thể hiện qua các quy định cụ thể (các quy phạm pháp luật) thiết lập về quyền được đối xử một
cách như nhau, công bằng giữa mọi công dân trước pháp luật, theo đó, mọi công dân, nam, nữ thuộc
các dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo, thành phần, địa vị xã hội khác nhau trong một quốc gia đều không b
phân biệt đối xử trong việc hưởng quyền, nghĩa vụ và chịu trách nhiệm pháp lý theo quy đnh của pháp
luật.
- Nguyên tắc bình đẳng trước pháp luật vai trò rất quan trọng, bảo đảm cho hội công bằng,
phápluật được tôn trọng, chống đặc quyền đặc lợi, góp phần xây dựng nhà nước pháp quyền. Tên cơ
sở nguyên tắc pháp lý cơ bản này, đã được khẳng đnh trong Hiến pháp.
- Nhà nước phải vai trò quan trọng trong việc bảo đảm cho công dân thực hiện quyền nghĩa vụmột
cách bình đẳng, công dân cần thực hiện tốt các nghĩa vụ được Hiến pháp và luật xác định là điều kiện
để sử dụng quyền của mình.
- Trong lịch sử lập pháp, quyền bình đẳng của công dân đã được quy định cụ thể từ Hiến pháp 1946.
Theo nội dung của bản Hiến pháp 1946, công dân bình đẳng trước pháp luật là: “Tất cả công dân Việt
Nam đều bình đẳng trước pháp luật, đều được tham gia vào chính quyền và công cuộc kiến quốc. Tất
cả công dân Việt Nam đều ngang quyền trên mọi phương diện”.
* Kế thừa tưởng của Hiến pháp 1946, quyền bình đẳng trước pháp luật của công dân luôn được
khẳng định ở Hiến pháp 1992 và Hiến pháp 2013. Trong đó ở Hiến pháp 2013, quyền bình đẳng trước
pháp luật được quy định ở Điều 16: + Mọi người đều bình đẳng trước pháp luật.
+ Không ai bị phân biệt đối xử trong đời sống chính trị, dân sự, kinh tế, văn hóa, xã hội
2. NỘI DUNG
a. Bình đẳng về quyền và nghĩa vụ
- Công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ có nghĩa là bình đẳng về hưởng quyền và làm nghĩa
vụtrước Nhà nước và xã hội, quyền và nghĩa vụ không tách rời nhau, thể hiện qua việc.
- Mọi công dân đều được hưởng quyền phải thực hiện nghĩa vụ của mình: Một số quyền
bảnnhư quyền bầu cử, ứng cử, sở hữu, thừa kế, các quyền tự do cơ bản và quyền dân sự, chính trị khác,
nhân quyền, quyền tự do ngôn luận, quyền tự do trú, tự do đi lại, quyền thông tin. Nghĩa vụ lao động
công ích, đóng thuế...
b. Bình đẳng về trách nhiệm pháp lý
- Bất kỳ công dân nào vi phạm PL đều bị xử lý bằng các chế tài theo quy đnh của PL.
VD: Khi truy cứu trách nhiệm pháp đối với chủ thể hành vi vi phạm được quy định trong pháp
luật chỉ trong giới hạn pháp luật quy định do quan nhà nước thẩm quyền áp dụng. Việc
lOMoARcPSD| 58797173
truy cứu trách nhiệm phải kịp thời, chính xác, công bằng, hợp lý. Khi xét xử thì mọi người phải bình
đẳng trước tòa án.
- Trên thực tế nhiều nước chưa thật sự có sbình đẳng trong trách nhiệm pháp lý, nhất là trong quátrình
tố tụng.
VD: Tại Việt Nam, với triết lý Nho giáo đã ăn sâu từ lâu là: Hình phạt thì không tới bậc đại phu, lễ nghi
không tới bậc thứ dân tức tức hình luật chẳng thể phạm đến những kẻ bề trên, cho nên một số ý
kiến cho rằng chỉ khi mọi người đều có ý thức tôn trọng pháp luật như nhau thì mới gọi công bằng,
mới không có tình trạng coi thường pháp luật. c. về NN và công dân
- Chính Nhà nước cũng được xem như một pháp nhân: Các quyết định của chính quyền như vậy
cũngphải tuân thủ nguyên tắc hợp pháp như bao chủ thế pháp lý khác.
=> Nguyên tắc này cho phép đóng khung hoạt động của quyền lực công và đặt hoạt động đó vào khuôn
khổ của nguyên tắc pháp chế, vốn trước tiên dựa trên các nguyên tắc hiến định.
Trong khuôn khổ đó, các cưỡng chế hướng lên Nhà nước sẽ mạnh mẽ: Các quy định mà Nhà nước đưa
ra các quyết định mà Nhà nước ban hành phải tuân thủ toàn thể các quy phạm pháp luật cao hơn
đang hiệu lực (các luật, điều ước quốc tế và các nguyên tắc mang tính Hiến pháp), không được quyền
hưởng bất kì ưu tiên về mặt tài phán.
- Các nhân cũng như pháp nhân của luật tư như thế là đối lập tranh cãi với các quyết định của cơquan
công quyền bằng các đối lập với các quy phạm mà cơ quan này ban hành.
Trong khuôn mẫu này, vai trò của các cơ quan tài phán là vô cùng cần thiết và sự độc lập của tư pháp
là bắt buộc. d. Ví dụ:
- Mọi công dân đều được hưởng quyền và phải thực hiện nghĩa vụ của mình.
- Quyền và nghĩa vụ của công dân không bị phân biệt bởi dân tộc, giới tính, tôn giáo, giàu, nghèo,thành
phần và địa vị xã hội.
dụ: Điều 27, Hiến pháp năm 2013 nêu rõ: Công dân đủ mười tám tuổi trở lên có quyền bầu cử và đủ
hai mươi mốt tuổi trở lên có quyền ứng cử vào Quốc hội, Hội đồng nhân dân. Việc thực hiện c quyền
này do luật định. Như vậy, công dân miễn đủ các yêu cầu trên, không phân biệt dân tộc, giới tính,
tôn giáo, thành phần và địa vị xã hội,... thì đều có quyền đi bỏ phiếu bầu cử và quyền ứng cử. - Bất kì
công dân nào vi phạm pháp luật đều phải chịu trách nhiệm pháp lý theo quy định của pháp luật (trách
nhiệm hình sự, dân sự, hành chính, kỉ luật).
22. Theo khoản 1 Điều 14 Hiến pháp năm 2013, trách nhiệm của Nhà nước đối với quyền
con người, quyền công dân được thể hiện như thế nào?
- Chế định về quyền con người, quyền cơ bản công dân một phần quan trọng trong hệthống
ngành LHP. Qua đó xác lập phạm vi các quyền cơ bản mà người dân được hưởng.
Đồng thời, mỗi CQNN từ trung ương đến địa phương có nghĩa vụ tôn trọng, bảo vệ bảo đảm thực
hiện quyền con người, quyền cơ bản của công dân.
Buộc các CQNN và người nắm giữ quyền lực trong các CQNN phải hành xử 1 cách đúng đắn và thực
sự vì lợi ích của ND.
lOMoARcPSD| 58797173
- Nếu vi phạm việc thực hiện nghĩa vụ tôn trọng, bảo vệ và đảm bảo thực hiện quyền con người,quyền
cơ bản của công dân thì CQNN sẽ bị coi là vi hiến.
- Việc bảo đảm quyền con người, quyền công dân gắn bó mật thiết với việc bảo đảm chế độ chính trị.
Trong Hiến pháp năm 2013, chế định về quyền con người, quyền công dân được đưa lên Chương II,
ngay sau chương chế định về chế độ chính trị (so với vị trí thứ 5 trong Hiến pháp năm 1992). Đây không
chỉ đơn thuần là kỹ thuật lập hiến, còn phản ánh sự thay đổi trong nhận thức luận về nhà nước
pháp quyền xã hội chủ nghĩa. Bằng cách đó, đã đi đến khẳng định: Nhà nước được lập ra là để bảo vệ
và thúc đẩy các quyền con người, quyền công dân; việc bảo đảm quyền con người, quyền công dân gắn
bó mật thiết với việc bảo đảm chế độ chính trị.
- Thể chế kinh tế, xã hội và văn hóa để bảo đảm quyền con người, quyền công dân. Về thể chế kinhtế,
hội và văn hóa, Chương III của Hiến pháp năm 2013 tiếp tục khẳng định trách nhiệm của Nnước
hội trong lĩnh vực lao động, việc làm, an sinh hội, y tế, bảo tồn phát huy các giá trị văn
hóa, phát triển con người (từ Điều 57 đến Điều 60); đồng thời, bổ sung quy định về trách nhiệm của
Nhà nước trong việc bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người lao động, người sử dụng lao động
tạo điều kiện xây dựng quan hệ lao động tiến bộ, hài hòa và ổn định (Điều 57).
- Thể chế pháp để bảo đảm quyền con người, quyền công dân. Hiến pháp năm 1992 chỉ quy định
vềcấm truy bức, nhục hình, xúc phạm danh dự, nhân phẩm của công dân (Điều 71). Đến Hiến pháp
năm 2013, Điều 20, lần đầu tiên trong lịch sử hiến pháp nước ta, đã chế định về cấm tra tấn nói riêng
và cấm bất kỳ hình thức bạo lực, truy bức, nhục hình hay bất kỳ hình thức đối xử nào khác xâm phạm
thân thể, sức khỏe, xúc phạm danh dự, nhân phẩm của mọi người. Quy định này cụ thể, ràng
rộng hơn so với quy định cũ, cả về hành vi bị cấm, cả về chủ thể được bảo vệ.
23. Phân tích nội dung, ý nghĩa của nguyên tắc “Quyền con người, quyền công dân chỉ có
thể bị hạn chế theo quy định của luật trong trường hợp cần thiết vì lý do quốc phòng, an
ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, đạo đức xã hội, sức khỏe của cộng đồng(Khoản
2, Điều 14 Hiến pháp năm 2013).
* Nguyên tắc hạn chế quyền con ngƣi là điểm mới đáng ghi nhận.
- về mặt luận, nếu quyền con người mang tính tuyệt đối sẽ tất yếu xu hướng làm cho con
ngườikhông thể gắn kết với nhau thành một xã hội và cuối cùng dẫn tới sự hủy hoại xã hội.
=> Mục đích của sự hạn chế đối với quyền con người là bảo đảm sự yên bình, hài hòa trong xh. -
Quyền của người khác và lợi ích của xã hội cũng chính là giới hạn của các quyền con người. => Cho
thấy sự cần thiết của việc quy định rằng NN có thể hạn chế quyền con người.
- Khi NN có khả năng này, quyền con ng có thể bị hạn chế dưới những chiều kích: Chủ thể - Nộidung-
Thời gian - Không gian
- Việc lựa chọn sự hạn chế như thế nào là việc NN phải cân nhắc.
* Làm thế nào để sự hạn chế quyền của NN không trở nên tùy tiện và sai trái?
Có 3 vấn đề:

Preview text:

lOMoAR cPSD| 58797173
1. Phân tích đối tượng điều chỉnh của ngành Luật hiến pháp Việt Nam. Lấy ví dụ minh họa.
- Đối tượng điều chỉnh của LHP VN là những quan hệ xã hội, tức là những quan hệ phát sinh
trong hoạt động của con người. Ngành LHP tác động đến những quan hệ xã hội đó nhằm thiết
lập một trật tự xã hội nhất định, phù hợp với ý chí của NN.
- Đối tượng điều chỉnh của ngành LHP có thể được chia làm 3 nhóm lớn:
* NHÓM 1: Các quan hệ xã hội nền tảng, cơ bản và quan trọng nhất trong các lĩnh vực chính trị,
kinh tế, văn hoá, giáo dục, khoa học, công nghệ, an ninh, quốc phòng, chính sách đối ngoại.
+ Chính trị: LHP điều chỉnh các mối quan hệ nền tảng, cơ bản và quan trọng nhất liên quan tới quốc
gia, lãnh thổ, quyền lực NN và tổ chức thực hiện quyền lực NN.
VD: Vấn đề chủ quyền quốc gia, quyền dân tộc cơ bản, bản chất của NN, nguồn gốc của quyền
lực NN, hệ thống chính trị,...
Khi điều chỉnh các quan hệ xh nền tảng của lĩnh vực chính trị, ngành LHP
đồng thời thiết lập nền tảng của chế độ chính trị.
+ Kinh tế, văn hoá, giáo dục, khoa học, công nghệ, an ninh, quốc phòng và chính sách đối ngoại:
LHP điều chỉnh những quan hệ xã hội liên quan tới định hướng phát triển lớn của từng lĩnh vực.
VD: Mô hình phát triển kinh tế, định hướng giá trị phát triển nền văn hoá, khoa học, công nghệ,.
Qua việc điều chỉnh các quan hệ xã hội đó, LHP hình thành các chính sách cơ bản nhất, quan
trọng nhất định hướng hoạt động của các cơ quan NN trong từng lĩnh vực. *
NHÓM 2: Các quan hệ xã hội nền tảng, cơ bản và quan trọng nhất trong lĩnh vực quan hệ
giữaNN và người dân, hay có thể gọi là các quan hệ xã hội xác định quyền và nghĩa vụ cơ bản của người dân.
+ Quyền và nghĩa vụ cơ bản của người dân là những quyền và nghĩa vụ nền tảng, cơ bản và quan
trọng nhất của từng lĩnh vực.
VD: Quyền bầu cử, ứng cử trong lĩnh vực chính trị; quyền sở hữu đối với tư liệu sản xuất, tư
do kinh doanh trong lĩnh vực kinh tế; quyền bất khả xâm phạm nhân phẩm, danh dự, tính mạng,
tài sản trong lĩnh vực tự do cá nhân,. *
NHÓM 3: Các quan hệ xã hội nền tảng, cơ bản và quan trọng nhất trong lĩnh vực tổ chức
vàhoạt động của bộ máy NN.
+ Các quan hệ xã hội này liên quan tới việc xác định các nguyên tắc tổng thể của bộ máy NN Việt
Nam, các nguyên tắc tổ chức và hoạt động, chức năng, nhiệm vụ; quyền hạn, cơ cấu tổ chức và
hoạt động của các cơ quan trong bộ máy NN từ tw tới địa phương. Đây là nhóm đối tượng điều
chỉnh lớn nhất của ngành LUẬT HIÊN PHÁP.
- Xem xét ở góc độ khái quát, đối tượng điều chỉnh của ngành LHP có những đặc điểm riêng, qua
đó khẳng định tính độc lập của ngành LHP trong hệ thống pháp luật VN như sau:
+ Thứ nhất, đối tượng điều chỉnh của ngành LHP hiện diện ở hầu khắp các lĩnh vực của đời
sống xã hội (từ chính trị, kinh tế, văn hoá, giáo dục, an ninh, quốc phòng, đối ngoại, tổ chức và lOMoAR cPSD| 58797173
hoạt động của bộ máy NN tới các lĩnh vực dân sự, hình sự, tố tụng. Trong khi đó đối tượng
điều chỉnh của hầu hết các ngành luật khác thường nằm trong một lĩnh vực cụ thể, ví dụ luật
thương mại, luật môi trường,.
+ Thứ hai, mặc dù trải rộng trên nhiều lĩnh vực song đối tượng điều chỉnh của ngành
LHP chỉ bao gồm các quan hệ xã hội nền tảng, cơ bản và quan trọng nhất trong từng lĩnh vực.
Các quan hệ xã hội cụ thể hơn của từng lĩnh vực thường là đối tượng điều chỉnh của các ngành
luật khác (như luật thương mại, hành chính, hình sự, dân dự, lao động,.)
=> Thuộc tính nền tảng, cơ bản và quan trọng nhất của đối tượng điều chỉnh của ngành LHP
mang tính trừu tượng cao, song vẫn có tiêu chí để xác định.
+ Thứ ba, đối tượng điều chỉnh của ngành LHP có thể được liệt kê thành các nhóm quan hệ xh
nền tảng, cơ bản và quan trọng nhất trong từng lĩnh vực song sự liệt kê đó không mang tính
tuyệt đối. => Vì vậy, phạm vi đối tượng điều chỉnh của ngành LHP có thể thay đổi trong từng
thời kì tuỳ thuộc vào nhận thức của giới nghiên cứu khoa học pháp lí và các cơ quan có thẩm
quyền trong từng giai đoạn cụ thể.
** MỘT SỐ VÍ DỤ VỀ ĐÓI TƢỢNG ĐIỀU CHỈNH CỦA LHP: - VD1 :
+ Khoản 1 Điều 16 HP 2013: “Mọi người đều bình đẳng trước pháp luật.”
+ Khoản 2 Điều 21 HP 2013: “Mọi người có quyền bất khả xâm phạm về thân thể, được pháp luật bảo
hộ về sức khoẻ, danh dự và nhân phẩm; không bị tra tấn, bạo lực, truy bức, nhục hình hay bất kỳ hình
thức đối xử nào khác xâm phạm thân thể, sức khoẻ, xúc phạm danh dự, nhân phẩm.”
+ Khoản 1 Điều 21 HP 2013: “Mọi người có quyền bất khả xâm phạm về đời sống riêng tư, bí mật cá
nhân và bí mật gia đình; có quyền bảo vệ danh dự, uy tín của mình.”
=> Ngoài ra, các quy định trên góp phần xây dựng nền tảng của ngành luật dân sự. - VD2:
+ Điều 33 HP 2013: “Mọi người có quyền tự do kinh doanh trong những ngành nghề mà pháp luật không cấm.”
+ Khoản 2 Điều 51 HP 2013: “Các thành phần kinh tế đều là bộ phận cấu thành quan trọng của nền
kinh tế quốc dân. Các chủ thể thuộc các thành phần kinh tế bình đẳng, hợp tác và cạnh tranh theo pháp luật.”
+ Khoản 3 Điều 51 HP2013: “NN khuyến khích, tạo điều kiện để doanh nhân, doanh nghiệp và cá
nhân, tổ chức khác đầu tư, sản xuất, kinh doanh; phát triển bền vững các ngành kinh tế, góp phần xây
dựng đất nước. Tài sản hợp pháp của cá nhân, tổ chức đầu tư, sản xuất, kinh doanh được pháp luật bảo
hộ và không bị quốc hữu hoá”.
=> Ngoài ra, các quy định trên góp phần xây dựng nền tảng của ngành luật thương mại.
2. Phân tích nguồn của ngành Luật hiến pháp Việt Nam. Lấy ví dụ minh họa lOMoAR cPSD| 58797173
Ngành Luật Hiến pháp được hình thành không chỉ từ những đối tượng và các phương pháp điều chỉnh
riêng mà nó còn được hình thành từ những tập hợp các văn bản riêng, những văn bản này gọi chung là
nguồn của Luật Hiến pháp. Vậy nguồn của ngành Luật Hiến pháp được cấu thành bởi: Hiến pháp; Luật;
Các pháp lệnh; Các Nghị quyết của Quốc hội và Ủy ban thường vụ Quốc hội; Các văn bản quy phạm
pháp luật do Chính phủ, Thủ tướng chính phủ hoặc HĐND tỉnh ban hành; Đặc điểm nguồn của ngành Luật Hiến pháp;
Nhìn một cách khái quát, có thể thấy nguồn của Luật hiến pháp có một số đặc điểm sau:
Thứ nhất, nguồn của Luật hiến pháp đều là các văn bản quy phạm pháp luật, tức là văn bản có chứa
đựng các quy phạm pháp luật, đối lập với văn bản áp dụng pháp luật, tức là văn bản quyết định về hậu
quả pháp lí trong một trường họp cụ thể. Tuy nhiên, đây không phải đặc điểm riêng của nguồn của
ngành ngành Luật hiến pháp. Nhiều ngành luật khác của Việt Nam như Luật hành chính, Luật dân sự,
Luật hình sự... cũng có đặc điểm này.
Thứ hai, Hiến pháp là nguồn chủ yếu của ngành Luật hiến pháp và toàn bộ Hiến pháp là nguồn của
ngành Luật hiến pháp. Đây là đặc điểm riêng của nguồn của Luật hiến pháp. Các ngành luật khác của
hệ thống pháp luật Việt Nam cũng lấy Hiến pháp làm nguồn vì có chứa đựng các quy phạm mang tính
nguyên tắc của ngành luật đó, ví dụ ngành luật dân sự, luật hình sự... Tuy nhiên nguồn chủ yếu của các
ngành luật đó thường là các luật tưong ứng. Các ngành luật khác cũng không lấy toàn bộ điều khoản
của Hiến pháp làm nguồn mà chỉ những điều khoản có chứa các quy định liên quan.
Thứ ba, tuyệt đại đa số nguồn của Luật hiến pháp là các văn bản quy phạm pháp luật có hiệu lực pháp
lí cao trong hệ thống pháp luật Việt Nam, đó là Hiến pháp và các luật. Trong hệ thống pháp luật Việt
Nam, ngoài Hiến pháp và luật còn có nhiều loại hình văn bản quy phạm pháp luật khác như nghị định,
nghị quyết, quyết định, thông tư. Tất cả các văn bản quy phạm pháp luật này đều có hiệu lực pháp lí
thấp hom Hiến pháp và luật. Trong phạm vi nguồn của ngành Luật hiến pháp, số lượng các văn bản
thuộc loại này rất ít. Loại nguồn chủ yếu của ngành Luật hiến pháp là rất nhiều luật khác nhau điều
chỉnh các lĩnh vực có liên quan. Trong quá trình học ngành Luật hiến pháp, người học sẽ
nghiên cứu chủ yếu loại hình văn bản này. Đối với các ngành luật khác thường chỉ có một hoặc một số
luật là nguồn chủ yếu, ví dụ ngành luật dân sự có Bộ luật dân sự, Luật sở hữu trí tuệ; ngành luật hình
sự có Bộ luật hình sự; ngành luật hành chính có Luật xử lí vi phạm hành chính, Luật khiếu nại, Luật tố
cáo...; ngành luật thương mại có Luật thương mại, Luật doanh nghiệp;...
3. Nêu định nghĩa và phân tích đặc điểm của hiến pháp.
* HIẾN PHÁP: là hệ thống các quy phạm pháp luật có hiệu lực pháp lý cao nhất, quy định những vấn
đề cơ bản nhất về chủ quyền quốc gia, chế độ chính trị, chính sách kinh tế, văn hoá, xã hội, tổ chức
quyền lực NN, địa vị pháp lý của con người và công dân. -
Điều 119 HP 2013 định nghĩa: “Hiến pháp là luật cơ bản của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa ViệtNam”. -
Mọi văn bản pháp luật khác đều phải phù hợp với Hiến pháp. Mọi hành vi vi phạm Hiến pháp đều sẽbị xử lý. lOMoAR cPSD| 58797173 -
Quốc hội, các cơ quan của Quốc hội, Chính phủ, Chủ tích nước, Toà án, Viện kiểm sát, các cơ
quancủa NN và toàn thể Nhân dân có trách nhiệm bảo vệ Hiến pháp. Cơ chế bảo vệ Hiến pháp do luật định. * ĐẶC ĐIỂM: (4) 1.
Hiến Pháp là luật cơ bản (basic law), là “luật mẹ”, luật gốc. Nó là nền tảng, là cơ sở để xây
dựng và phát triển toàn bộ hệ thống pháp luật quốc gia. Mọi đạo luật và văn bản quy phạm pháp luật
khác dù trực tiếp hay gián tiếp đều phải căn cứ vào hiến pháp để ban hành. 2.
Hiến Pháp là luật tổ chức (organic law), là luật quy định các nguyên tắc tổ chức bộ máy
NN, là luật xác định cách thức tổ chức và xác lập các mối quan hệ giữa các cơ quan lập pháp, hành
pháp và tư pháp; quy định cấu trúc các đơn vị hành chính lãnh thổ và cách thức tổ chức chính quyền địa phương. 3.
Hiến Pháp là luật bảo vệ (protective law). Các quyền con người và công dân bao giờ cũng là
một phần quan trọng của hiến pháp. Do hiến pháp là luật cơ bản của NN nên các quy định về quyền
con người và công dân trong hiến pháp là cơ sở pháp lý chủ yếu để NN và xã hội tôn trọng và bảo đảm
thực hiện các quyền con người và công dân. 4.
Hiến Pháp là luật có hiệu lực pháp lý tối cao (highest law), tất cả các văn bản pháp luật khác
không được trái với HP. Bất kì văn bản pháp luật nào trái với HP đều phải bị huỷ bỏ.
4. Tại sao nói hiến pháp là công cụ kiểm soát quyền lực nhà nước? Giải nghĩa: -
Quyền lực nhà nước là quyền lực mà nhân dân trao quyền cho các cơ quan nhà nước, gồm có:
quyềnlập pháp, hành pháp, tư pháp -
Quyền lực nhà nước là từ nhân dân, là ý chí chung của XH nhưng chỉ được giao cho một
nhómngười nắm giữ. Do đó, có thể xảy ra các tình trạng lạm quyền hoặc sai lầm từ cơ quan nhà nước
gây hậu quả lớn cho xã hội. Vì thế, để tránh xảy ra những tình huồn trên thì quyền lực nhà nước cần
được đặt dưới sự kiểm soát
Phân tích: (vd: điều 2 HP CHXHCN VN 2013)
Theo Điều 2 HP 2013: “Quyền lực NN là thống nhất, có sự phân công, phối hợp, kiểm soát giữa các cơ
quan NN trong việc thực hiện các quyền lập pháp, hành pháp, tư pháp.” -
HP là nguồn hình thành nên các cơ quan quyền lực nhà nước, là điểm tựa của quyền
lựchợp pháp; HP quy định các cách thức tổ chức quyền lực nhà nước và MQH giữa các CQNN là
hành/lập/tư pháp, cũng như cách thức thành lập các chức vụ quan trọng trong BMNN, tức là, đối
tượng điều chỉnh của HP bao gồm các MQH về tổ chức BMNN, làm cho bộ máy đó luôn thuộc về nhân
dân. Hay nói cách khác, HP là văn bản giới hạn quyền lực của CQNN, để thiết lập trật tự XH - HP xác
lập và bảo vệ các quyền con người nhằm chống lại sự vi phạm từ các phía, trong đó có phía nhà nước.
5. Tại sao nói hiến pháp là luật bảo vệ? lOMoAR cPSD| 58797173
Bởi Hiến pháp ghi nhận các quyền con người, quyền cơ bản của công dân làm cơ sở để các đạo luật
thông thường quy định chi tiết việc thực hiện quyền thực hiện quyền con người, quyền công dân trong
từng lĩnh vực cụ thể.
=> Việc hiến định nội dung này khẳng định rõ hơn bản chất dân chủ của NN.
Với vai trò là luật cơ bản của một nước, các quyền con người, quyền công dân một khi đã được hiến
định sẽ phải được NN và xã hội tôn trọng, đồng thời đây cũng là căn cứ pháp lý quan trọng để xác
định trách nhiệm của NN trong việc bảo vệ, bảo đảm các quyền con người, quyền cơ bản của
công dân, qua đó người dân có thể đánh giá được tính hiệu quả hoạt động của NN.
Với Hiến pháp hiện đại thì bên cạnh nội dung về tổ chức quyền lực NN, việc ghi nhận các quyền con
người, quyền cơ bản của công dân cũng được coi là nội dung không thể thiếu để cấu thành nên một bản hiến pháp.
Thậm chí một số quốc gia ngày nay đề cao nội dung này trong hiến pháp của nước mình, điều này thể
hiện ở việc nhiều nước đã hiến định các quyền cơ bản ở những chương đầu tiên.
VD: + Hiến pháp Đức năm 1949 quy định “Các quyền cơ bản” tại Chương I.
+ Nước Pháp quy định riêng vấn đề này trong “Tuyên ngôn nhân quyền và dân quyền 1789”
và xem đó là một bộ phận cấu thành Hiến pháp.
+ Ở VN, Hiến pháp hiện hành cũng đã đề cao vai trò bảo vệ các quyền cơ bản của con người, của công
dân của hiến pháp khi điều chỉnh cơ cấu chương mục so với Hiến pháp 1992 nhằm đưa chương về các
quyền cơ bản lên Chương II ngay sau Chương Chế độ Chính trị thay vì quy định tại Chương V như
hiến pháp 1980, hiến pháp 1992.
6. Tại sao nói hiến pháp là luật tổ chức?
- Đặc điểm này dựa vào nội dung của Hiến pháp.
- Về cơ bản, Hiến pháp của quốc gia nào cũng đều quy định nguyên tắc tổ chức bộ máy NN, quy địnhvị
trí, tính chất, chức năng và một số nội dung cơ bản về nguyên tắc hoạt động, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ
cấu, tổ chức của những cơ quan NN nắm giữ các nhánh quyền lực quan trọng trong bộ máy NN
như quốc hội/ nghị viện, chính phủ, nguyên thủ quốc gia, toà án, chính quyền địa phương, cơ quan
hiến định độc lập,..
=> Đây là nội dung mang tính kinh điển của Hiến pháp vì những bản Hiến pháp đầu tiên trên TG ra
đời thì nội dung chỉ xoay quanh về vấn đề tổ chức quyền lực NN, thể hiện chủ yếu qua cách thức tổ chức bộ máy NN.
VD: Hiến pháp Hoa Kỳ năm 1787, tại thời điểm thông qua lần đầu tiên, bản Hiến pháp này chỉ có 7
Điều khoản và chỉ tập trung vào quy định tổ chức bộ máy NN.
- Hiến pháp ngày nay đã mở rộng phạm vi nội dung hiến định, tuy nhiên, vấn đề tổ chức bộ máy NNvẫn
được xem là một nội dung cơ bản không thể thiếu để cấu thành nên một bản Hiến pháp.
7. Tại sao nói hiến pháp là luật có hiệu lực pháp lý tối cao?
Khoản 1 Điều 119 HP 2013 lOMoAR cPSD| 58797173
- Do cơ quan có quyền lực cao nhất - quốc hội - ban hành, tức là, HP là do nhân dân trao quyền chonhà
nước để ban hành, vì vậy duy nhất HP phản ánh MQH giữa nhà nước và nhân dân.
- Đối tượng điều chỉnh của HP rất rộng, bao gồm mọi lĩnh vực XH, đồng thời, HP là bộ luật duy nhấtquy
định quyền con người và quyền công dân
- HP có hiệu lực pháp lí tối cao vì mọi văn bản pháp luật khác không thể trái với HP, tức là phải hợphiến,
phải dựa trên cơ sở là HP để ban hành. Các điều ước quốc tế cũng không thể mâu thuẫn và đối lập với
HP; nếu có thì chính quyền của nước đó có thể không ký kết và không phê chuẩn.
VD: Hiến pháp VN, từ Hiến pháp 1980 trở về sau đề dành một điều để khẳng định tính tối cao của Hiến pháp.
8. Phân tích quy trình lập hiến theo Hiến pháp năm 2013.
- Cơ sở pháp lý: Điều 120 HP 2013. - Gồm 5 thủ tục sau:
+ Giai đoạn thứ nhất:
• Chủ tịch nước, ủy ban thường vụ QH, chính phủ hoặc 1/3 tổng số đại biểu QH có quyền đưa sángkiến
lập hiến, tức là giai đoạn xác lập sự cần thiết xây dựng hoặc sửa đổi Hiến pháp.
• Còn việc làm, sửa đổi HP do QH quy định khi có ít nhất 2/3 tổng số đại biểu QH tán thành.
+ Giai đoạn thứ 2:
• Thành lập Ủy ban dự thảo HP và QH sẽ quy định thành phần, số lượng, nhiệm vụ và quyền hạn theođề
nghị của Ủy ban thường vụ QH.
+ Giai đoạn thứ 3:
• Ủy ban dự thảo HP bắt đầu soạn thảo HP.
• Tổ chức tiếp nhận và phản hồi các ý kiến đóng góp của nhân dân trong quá trình soạn thảo. Vì hiếnpháp
quy định nhiều vấn đề quan trọng liên quan đến vận mệnh, xu hướng phát triển của quốc gia, dân tộc
nên người ta thường tổ chức các cuộc thảo luận, xin ý kiến các tầng lớp nhân dân trong nước để có
một bản dự thảo hiến pháp chất lượng, hoàn thiện, phù hợp nhất..
• Sau khi bản dự thảo hiến pháp đã hoàn chỉnh thì Ủy ban dự thảo HP trình lên QH, QH sẽ xem xétthông
qua theo một thủ tục đặc biệt.
+ Giai đoạn thứ 4:
• Cần ít nhất 2/3 tổng số ĐBQH tán thành để thông qua HP.
• QH quy định việc trưng cầu ý dân của HP.
+ Giai đoạn thứ 5:
• Công bố Hiến pháp là giai đoạn cuối cùng của quy trình lập hiến nhằm đưa nội dung Hiến pháp đếntoàn xã hội.
• Thời hạn công bố, thởi điểm có hiệu lực của HP do QH quyết định.Thông thường, sau khi hiến
phápđược thông qua thì nguyên thủ quốc gia sẽ ký lệnh công bố để toàn dân thực hiện. Ở nước ta,
Chủ tịch nước thực hiện việc công bố hiến pháp. lOMoAR cPSD| 58797173
9. Tại sao quy trình làm hiến pháp được thiết kế với sự tham gia rộng rãi của người dân? =>
Nhìn chung Hiến pháp của các quốc gia đều được xem là sản phẩm của nhân dân nước đó, một bản khế
ước xã hội do nhân dân lập ra để trao quyền và kiểm soát quyền lực của bộ máy NN.
=> Do đó nhân dân phải được tham gia vào quá trình xây dựng, sửa đổi Hiến pháp.
* Các cách thức để người dân tham gia vào quy trình lập hiến:
Tất cả mọi công dân đều có quyền tham gia vào quy trình xây dựng, sửa đổi hiến pháp mặc dù mức độ
tham gia trong thực tế là khác nhau, phụ thuộc vào các yếu tố như năng lực hành vi, điều kiện, hoàn
cảnh của mỗi cá nhân trong cộng đồng. Hiện nay có 2 cách chính để nhân dân tham gia vào các tiến
trình xây dựng, sửa đổi Hiến pháp ở một quốc gia đó là: -
Gián tiếp, thông qua các đại biểu và cơ quan đại diện dân cử, các đảng pháo chính trị, các tổ
chứcchính xã hội dân sự hay các nhóm cộng đồng. -
Trực tiếp, thông qua việc tham dự các hội nghị, các cuộc họp, các cuộc khảo sát ý kiến, trưng cầu ýdân,...
=> Sự tham gia của nhân dân trong quá trình lập hiến trở thành thước đo đánh giá tính chất dân chủ,
tiến bộ và sự hợp thức các quy trình xây dựng và sửa đổi Hiến pháp ở các quốc gia.
Sự tham gia rộng rãi của người dân trong quá trình lập hiến bắt nguồn từ 2 yếu tố cơ bản là:
+ Sự mở rộng quan niệm về chủ quyền nhân dân trong mối liên hệ với hiến pháp.
+ Sự pháp điển hoá các quyền dân chủ, đặc biệt là quyền tham gia của công chúng vào hoạt động chính trị của các quốc gia.
* Lợi ích của sự tham gia rộng rãi của người dân trong quy trình lập hiến:
- Bảo đảm chủ quyền nhân dân, bảo đảm hiến pháp phản ánh ý chí, nguyện vọng của nhân dân,
ngănchặn sự tuỳ tiện của các lực lượng chính trị ở quốc gia.
- Giúp tăng cường sự thống nhất của các quốc gia, thông qua việc mở ra khả năng hoà giải, hàn
gắnnhững mâu thuẫn, xung đột giữa các tầng lớp trong xã hội.
- Thúc đẩy mối quan hệ tốt giữa nhân dân và bộ máy NN, làm tăng tính chính danh và trách nhiệmgiải trình của bộ máy NN.
- Làm tăng sự hiểu biết của nhân dân về dân chủ nói chung, về hiến pháp nói riêng, qua đó giúp họ
cóthể đưa ra các quyết định phù hợp với cuộc trưng cầu ý dân cũng như trong việc thực thi bản hiến
pháp đã được thông qua.
- Thúc đẩy sự hiểu biết và việc thực thi các nguyên tắc pháp quyền và chủ nghĩa hợp hiến.
* Những bất lợi: -
Sự tham gia của người dân vào quá trình này đòi hỏi chi phí tương đối cao, có thể tiêu tốn
nguồnkinh phí vốn hạn hẹp mà có khả năng không tạo nên tính chính danh của bản hiến pháp. -
Các lực lượng chính trị có thể thao túng việc tham gia này bằng cách định hướng các câu hỏi
chocộng đồng hoặc thông qua những chiến dịch tác động đến việc bầu cử. lOMoAR cPSD| 58797173 -
Trong những xã hội đã bị chia rẽ bởi phân biệt chính trị, sự tham gia của người dân trở nên
khókhăn, thì nhóm đa số về dân tộc hoặc tôn giáo có thể chấp nhận hoặc bác bỏ những đề xuất hiến
pháp mà không cần đến ý kiến của nhóm còn lại. -
Sự tham gia của người dân có thể tăng thêm tính hợp thức cho các biện pháp dân tuý nhưng lại
xâmphạm quyền của các nhóm thiểu số
10. Phân tích ý nghĩa của vấn đề bảo vệ hiến pháp.
* KHÁI NIỆM: Bảo vệ Hiến pháp (bảo hiến) là những biện pháp mà NN và người dân có thể thực
hiện để ngăn chặn và xử lý các hành vi trái với nội dung và tinh thần của Hiến pháp. * ĐẶC ĐIỂM:
- Thứ nhất, bảo vệ Hiến pháp gắn liền với hoạt động giải thích hiến pháp.
- Thứ hai, bảo vệ hiến pháp phải có cơ chế chuyên nghiệp.
- Thứ ba, các quyết định của cơ quan bảo hiến phải đảm bảo tính hiệu lực.
* CÁC MÔ HÌNH BẢO HIẾN:
- Mô hình Toà án hiến pháp. (phổ biến ở nhiều nước châu Âu như Áo, Đức, Tây Ban Nha,...) - Mô hình
Hội đồng bảo hiến. (Pháp và một số nước châu Á và châu Phi chịu ảnh hưởng bởi văn hoá pháp lý của Pháp)
- Toà án tư pháp có chức năng bảo vệ Hiến pháp.
=> Việc lựa chọn mô hình nào tuỳ thuộc vào truyền thống chính trị pháp lý của mỗi quốc gia.
* TẠI SAO CẦN BẢO HIẾN?
- Một, xuất phát từ vai trò của Hiến pháp đối với NN và xã hội.
- Hai, xuất phát từ thực tế là hành vi vi hiến. (nếu không có cơ chế bảo hiến thì sẽ không có cách thức
để ngăn chặn hay xử lý những hành vi vi hiến)
* BẢN CHẤT CỦA BẢO HIẾN? -
Thực chất là bảo vệ “thành quả” của sự thoả thuận giữa một bên là người dân và một bên là chínhquyền. -
Ngăn chặn và xử lý các cơ quan NN, quan chức NN không thực hiện hoặc thực hiện không
đúng cáccam kết người dân đã được hiến định.
=> Xây dựng cơ chế bảo hiến chính là sự “dũng cảm “ của NN, sẵn sàng chịu trách nhiệm với những
hành động đi ngược lại với những gì đã thoả thuận với người dân. * Ý NGHĨA:
- Một bản Hiến pháp tốt là nền tảng để tạo lập một thể chế chính trị dân chủ và một nhà nước minhbạch,
quản lý xã hội hiệu quả, bảo vệ tốt các quyền lợi của người dân. => Đây là yếu tố không thể thiếu để
quốc gia ổn định và phát triển. (Hiến pháp gắn liền với vận mệnh của mỗi quốc gia) - Một bản Hiến
pháp tốt rất quan trọng với mọi người dân, xét trên nhiều phương diện: Giúp tạo lập một nền dân chủ
thực sự, trong đó mọi người dân có thể tự do bày tỏ tư tưởng, ý kiến và quan điểm về các vấn đề của lOMoAR cPSD| 58797173
đất nước, không sợ hãi bị áp bức hay trừng phạt. => Tiền đề để khai mở và phát huy trí tuệ, năng lực
của mọi cá nhân trong xã hội cũng như đề phòng, chống lạm quyền và tham nhũng.
- Một bản Hiến pháp tốt đồng nghĩa với việc ghi nhận đầy đủ các quyền con người, quyền công dânphù
hợp với các chuẩn mực chung của cộng đồng quốc tế, tạo lập cơ chế cho phép mọi người dân có thể
sử dụng để bảo vệ các quyền của mình khi bị vi phạm. (Hiến pháp là công cụ pháp lý đầu tiên và quan
trọng nhất để bảo vệ dân quyền và nhân quyền)
=> Tóm lại, Hiến pháp tốt sẽ tạo ra sự ổn định và phát triển của đất nước, qua đó giúp người dân có
cuộc sống tốt hơn cả về vật chất lẫn tinh thần.
11. Phân tích quy định về bảo vệ hiến pháp theo Hiến pháp năm 2013.
- Theo Hiến pháp 2013, vấn đề bảo vệ Hiến pháp được quy định tại Khoản 2 Điều 119. Theo đó, việcbảo
vệ Hiến pháp là trách nhiệm của toàn bộ các cơ quan nhà nước và toàn thể Nhân dân.
- Cơ chế bảo vệ Hiến pháp sẽ do luật định.
- Hiện nay, Quốc hội vẫn chưa ban hành một đạo luật quy định cơ chế bảo hiến cụ thể mà việc bảo
vệHiến pháp mới chỉ được thể hiện thông qua những quy định về nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan
NN. - Theo các quy định đó thì nguyên tắc bảo vệ hiến pháp ở nước ta chủ yếu dựa trên cơ chế kiểm
tra, giám sát việc ban hành văn bản pháp luật của cơ quan NN cấp trên đối với cơ quan NN cấp dưới,
giữa cơ quan quyền lực NN (Quốc hội, Hội đồng nhân dân) với cơ quan chấp hành cùng cấp (Chính phủ, Uỷ ban nhân dân).
VD: Quốc hội có quyền xem xét văn bản pháp luật của Chính phủ, nếu phát hiện Chính phủ ban hành
văn bản pháp luật trái với Hiến pháp thì có quyền bãi bỏ văn bản đó hoặc Chính phủ có quyền bãi bỏ
văn bản pháp luật trái với Hiến pháp của Uỷ ban Nhân dân cấp tỉnh.
Dưới góc độ Hiến định chúng ta đề cao tinh thần bảo vệ Hiến pháp khi xác định đó là trách nhiệm của
cả NN và Nhân dân. Nhưng muốn bảo vệ Hiến pháp hiệu quả cần sớm có cơ chế bảo hiến cụ thể. Việc
lựa chọn mô hình phi tập trung như hiện nay (không có cơ quan chuyên trách bảo vệ hiến pháp) sẽ khó
đáp ứng các tiêu chí về một mô hình bảo hiến có hiệu quả như đã đề cập ở trên.
12. Tại sao nói Hiến pháp năm 2013 là luật cơ bản của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam?
* Hiến pháp là văn bản duy nhất quy định về chủ quyền nhân dân, tổ chức quyền lực NN; quyền con
người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân; là hình thức pháp lý thể hiện tập trung nhất hệ tư tưởng
của giai cấp công nhân, nhân dân lao động và cả dân tộc; ở từng giai đoạn phát triển, Hiến pháp còn là
văn bản, là phương tiện pháp lý thực hiện tư tưởng, chủ trương, chính sách của Đảng Cộng sản Việt
Nam dưới hình thức những quy phạm pháp luật. -
Về nội dung, đối tượng điều chỉnh của HP rất rộng, bao quát hầu hết các lĩnh vực của đời sống
xã hội, đó là những quan hệ xã hội cơ bản liên quan đến các lợi ích cơ bản của mọi giai cấp, mọi tầng
lớp, mọi công dân trong xã hội, như: chế độ chính trị; quyền, nghĩa vụ cơ bản của công dân; chế độ
kinh tế, xã hội, văn hoá, giáo dục, khoa học công nghệ và môi trường; quyền con người; tổ chức và
hoạt động của bộ máy NN. lOMoAR cPSD| 58797173 -
Về mặt pháp lý, HP có hiệu lực pháp lý cao nhất, phản ánh sâu sắc nhất quyền của Nhân dân
và mối quan hệ giữa NN với Nhân dân.
+ HP là nguồn, là căn cứ để ban hành luật, pháp lệnh, nghị quyết và các văn bản khác thuộc hệ thống
pháp luật: Tất cả các văn bản khác không được trái với HP mà phải phù hợp với tinh thần và nội dung
của HP, được ban hành trên cơ sở quy định của HP và để thi hành HP.
+ Các điều ước quốc tế mà NN tham gia không được mâu thuẫn, đối lập với quyđịnh của Hiến pháp;
khi có mâu thuẫn, đối lập với HP thì cơ quan NN có thẩm quyền không được tham gia ký kết, không phê chuẩn.
+ Tất cả các cơ quan NN phải thực hiện chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của mình theo HP, sử dụng
đầy đủ các quyền hạn, làm tròn các nghĩa vụ mà HP quy định.
+ “Quốc hội, các cơ quan của Quốc hội, Chủ tịch nước, Chính phủ, Toà án nhân dân, Viện kiểm sát
nhân dân, các cơ quan khác của NN và toàn thể Nhân dân có trách nhiệm bảo vệ HP. Cơ chế bảo vệ
Hiến pháp do luật định.”
+ Tất cả các công dân có nghĩa vụ tuân theo Hiến pháp, nghiêm chỉnh chấp hành các quy định của Hiến
pháp; “Nhân dân VN xây dựng, thi hành và bảo vệ HP vì mục tiêu dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh”
+ Việc xây dựng, thông qua, ban hành, sửa đổi HP phải tuân theo trình tự đặc biệt được quy định trong HP.
13. Phân tích tính chất xã hội chủ nghĩa được thể hiện trong Hiến pháp năm 1980.
1. Hoàn cảnh ra đời của Hiến pháp năm 1980
Đất nước thống nhất (1975), chế độ xã hội chủ nghĩa được thiết lập trên phạm vi cả nước.
Mục tiêu xây dựng một xã hội XHCN theo tư tưởng Mác - Lênin và đường lối của Đảng Cộng sản Việt Nam.
Tình hình thế giới có sự phân cực giữa hai hệ thống: tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa.
Hiến pháp năm 1980 được xây dựng để khẳng định con đường xã hội chủ nghĩa là tất yếu lịch sử và
làm nền tảng pháp lý cho giai đoạn phát triển mới của đất nước. 2. Tính chất xã hội chủ nghĩa trong
Hiến pháp năm 1980
a) Hệ tư tưởng chính trị xã hội chủ nghĩa Điều 4 Hiến pháp 1980:
- Khẳng định vai trò lãnh đạo tuyệt đối của Đảng Cộng sản Việt Nam, được xem là đội tiên phong
củagiai cấp công nhân và nhân dân lao động.
- Điều này phản ánh nguyên tắc chuyên chính vô sản, nơi mà quyền lực tập trung vào giai cấp côngnhân
và nhân dân lao động dưới sự lãnh đạo của Đảng.
- Hệ tư tưởng Mác - Lênin được coi là nền tảng chỉ đạo toàn diện trong xây dựng và bảo vệ đất nước.b)
Tổ chức bộ máy nhà nước mang tính XHCN
- Nhà nước được xây dựng theo mô hình chuyên chính vô sản: lOMoAR cPSD| 58797173
+ Quốc hội là cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất, thể hiện nguyên tắc tập trung quyền lực, không
phân chia quyền lực thành các nhánh độc lập.
+ Các cơ quan nhà nước, từ trung ương đến địa phương, đều mang tính chất tập trung dân chủ, đảm
bảo quyền lực thuộc về nhân dân lao động.
- Chủ tịch Hội đồng Nhà nước: Hiến pháp năm 1980 không có chế định Chủ tịch nước riêng biệt,
màChủ tịch Hội đồng Nhà nước kiêm luôn vai trò này. Điều này phản ánh sự tập trung quyền lực vào
tập thể thay vì cá nhân.
c) Chế độ kinh tế xã hội chủ nghĩa
- Kinh tế kế hoạch hóa tập trung: Điều 18 khẳng định vai trò của kế hoạch nhà nước trong quản lýkinh
tế, coi kế hoạch hóa là phương thức chủ yếu để phát triển đất nước.
- Chế độ công hữu về tư liệu sản xuất:
+ Điều 19 và 20 xác định hai hình thức sở hữu chính: sở hữu toàn dân và sở hữu tập thể.
+ Các thành phần kinh tế tư nhân bị hạn chế, thay vào đó, kinh tế nhà nước và tập thể là chủ đạo. -
Thành phần kinh tế tiểu thương, cá thể: Chỉ được thừa nhận trong phạm vi nhỏ hẹp và phải chịu sự
kiểm soát của nhà nước, phản ánh quan điểm hạn chế kinh tế tư nhân trong giai đoạn này. d) Quyền
con người và quyền công dân gắn với lợi ích tập thể
Hiến pháp năm 1980 khẳng định quyền của công dân gắn liền với nghĩa vụ:
Quyền công dân được bảo đảm trên cơ sở đóng góp vào xây dựng chủ nghĩa xã hội.
Quyền tự do kinh tế, chính trị và xã hội phụ thuộc vào lợi ích tập thể, đặt trọng tâm vào lợi ích giai cấp
và tập thể thay vì lợi ích cá nhân.
Các quyền như tự do ngôn luận, báo chí, hội họp được ghi nhận, nhưng phải trong khuôn khổ phục vụ
lợi ích của nhà nước và xã hội XHCN.
e) Chế độ văn hóa và giáo dục xã hội chủ nghĩa
Hiến pháp nhấn mạnh vai trò của giáo dục và văn hóa trong việc xây dựng con người mới XHCN:
- Giáo dục phổ cập, miễn phí ở các cấp cơ bản, nhấn mạnh đào tạo con người lao động XHCN. - Xây
dựng văn hóa mang tính chất tiên tiến, cách mạng và đậm đà bản sắc dân tộc, phục vụ nhiệm vụ chính trị.
f) Quan hệ quốc tế -
Hiến pháp khẳng định Việt Nam là một phần của hệ thống xã hội chủ nghĩa thế giới, luôn liên
kết vàhợp tác với các nước XHCN khác. -
Tuyên bố ủng hộ phong trào cách mạng thế giới, thể hiện vai trò quốc tế của Việt Nam trong hệthống XHCN.
3. Nhận xét về tính chất xã hội chủ nghĩa của Hiến pháp năm 1980 Ưu điểm:
- Phản ánh đúng tinh thần lịch sử và con đường phát triển mà Đảng và nhân dân lựa chọn sau khi đấtnước thống nhất. lOMoAR cPSD| 58797173
- Là cơ sở pháp lý để xây dựng nền tảng kinh tế, chính trị, xã hội theo định hướng XHCN.
- Thể hiện sự nhất quán về tư tưởng chính trị, hệ tư tưởng Mác - Lênin trong tổ chức nhà nước và đờisống xã hội. Hạn chế:
- Tính tập trung quyền lực cao, ít cơ chế kiểm soát quyền lực, dễ dẫn đến tình trạng quan liêu, trì trệ. -
Hạn chế quyền tự do cá nhân, khi quyền con người bị ràng buộc chặt chẽ với lợi ích giai cấp và tập thể.
- Mô hình kinh tế kế hoạch hóa tập trung tỏ ra kém hiệu quả trong thực tiễn, dẫn đến nhiều khó khănkinh
tế trước khi tiến hành Đổi mới.
14. So sánh hoàn cảnh ra đời, nhiệm vụ, tính chất của Hiến pháp 1992 (sửa đổi, bổ sung năm
2001) với Hiến pháp năm 2013. 1.Hoàn cảnh ra đời Tiêu chí
Hiến pháp 1992 (sửa đổi bổ Hiến pháp 2013 sung năm 2001) Bối cảnh
- Việt Nam vừa bước qua thời kỳ khủng
- Việt Nam đã trải qua hơn 25 năm đổi lịch sử
hoảng kinh tế - xã hội, đang thực hiện Đổi
mới, đạt được nhiều thành tựu kinh tế, mới (1986).
xã hội và hội nhập quốc tế.
- Kinh tế chuyển từ cơ chế kế hoạch hóa
- Đất nước đang trong giai đoạn phát
tập trung sang kinh tế thị tr ờng định h
triển, tiếp tục hoàn thiện thể chế kinh tế
ớngƣ ƣ xã hội chủ nghĩa. thị trường.
- Tình hình quốc tế có nhiều biến động sau - Tình hình thế giới tiếp tục hội nhập và
sự sụp đổ của Liên Xô và các nước XHCN toàn cầu hóa mạnh mẽ. Đông Âu. Lý do sửa
- Cần sửa đổi Hiến pháp 1992 để phù hợp
- Yêu cầu xây dựng Hiến pháp mới để đổi, bổ
hơn với thực tiễn Đổi mới nhưng không
thể chế hóa C ơng lĩnh 2011 và cậpƣ sung
thay đổi cơ bản hệ thống chính trị.
nhật các yêu cầu thời đại. 2.Nhiệm vụ Tiêu chí
Hiến pháp 1992 (sửa đổi, bổ sung năm Hiến pháp năm 2013 2001) Mục tiêu
- Khẳng định tính hợp pháp của công cuộc - Thể chế hóa Cương lĩnh 2011, tiếp tục chính
đổi mới và điều chỉnh hệ thống pháp lý phù đẩy mạnh công cuộc đổi mới toàn diện. hợp.
- Điều chỉnh, bổ sung các quy định về kinh
- Xác định rõ ràng hơn về quyền con
tế thị trường, vai trò của Nhà nước và xã
người, quyền công dân, phân công hội. quyền lực. lOMoAR cPSD| 58797173 H ớng tớiƣ
Tập trung điều chỉnh cơ chế kinh tế, mở
- Hướng đến xây dựng nhà nước pháp
đối t ợngƣ rộng dân chủ, đảm bảo định hướng XHCN. quyền XHCN, đề cao quyền con người và hội nhập. 3. Tính chất Tiêu chí
Hiến pháp 1992 (sửa đổi, bổ sung năm Hiến pháp năm 2013 2001) Tính kế
- Kế thừa các nội dung cơ bản của Hiến Kế thừa tinh thần Đổi mới và phát triển toàn thừa
pháp 1980, nhưng giảm bớt tư tưởng
diện trên cơ sở Hiến pháp 1992. tập trung bao cấp. Tính cải
- Sửa đổi có trọng tâm, tập trung vào
- Mang tính cải cách toàn diện hơn, từ cách
các vấn đề kinh tế, nhưng giữ nguyên
quyền con người, cơ chế phân công quyền hệ thống chính trị.
lực, đến vai trò của Nhà nước. Vai trò
- Là nền tảng pháp lý để vận hành đất
- Là văn bản pháp lý cao nhất để xây dựng
nước trong thời kỳ chuyển đổi sang
nhà nước pháp quyền, hội nhập quốc tế kinh tế thị trường
4. Điểm nổi bật trong nội dung Tiêu chí
Hiến pháp 1992 (sửa đổi, bổ sung Hiến pháp năm 2013 năm 2001) Kinh tế
Thừa nhận nhiều thành phần kinh tế
- Nhấn mạnh vai trò kinh tế thị tr ờngƣ (Điều 15).
định h ớng XHCN, khẳng định sở hữuƣ toàn dân (Điều 51). Quyền con
- Quy định quyền cơ bản, nhưng
- Phân định rõ quyền con người và ng ời,
chưa phân biệt rõ quyền con người
quyền công dân (Điều 14, 16), mở rộng quyềnƣ công và quyền công dân.
các quyền về tự do, dân chủ. dân Phân công
- Tiếp tục khẳng định vai trò lãnh đạo
- Làm rõ hơn nguyên tắc phân công, quyền lực
của Đảng, quyền lực thống nhất, có
phối hợp và kiểm soát quyền lực giữa
sự phân công giữa các cơ quan. các cơ quan nhà nước. Hội nhập quốc
- Chưa nhấn mạnh rõ ràng về hội
- Khẳng định rõ vai trò hội nhập quốc tế, tế nhập.
hợp tác bình đẳng với các nước (Điều 12).
15. Nêu khái niệm và phân tích các đặc trưng cơ bản của quyền con người.
* KHÁI NIỆM: Quyền con người phản ánh những nhu cầu, lợi ích, khả năng tự nhiên, vốn có của
con người và được pháp luật quốc tế cũng như quốc gia bảo đảm. Từ khái niệm này, có thể thấy,
quyền con người được nhìn nhận dưới cả góc độ tự nhiên (vốn có) và góc độ pháp lý (được pháp
luật ghi nhận, bảo đảm). lOMoAR cPSD| 58797173
Hiện nay có nhiều cách phân loại quyền con người căn cứ theo các tiêu chí khác nhau: theo lĩnh vực
(quyền dân sự, chính trị, kinh tế, xã hội, văn hoá), theo chủ thể (quyền cá nhân, quyền của nhóm, quyền dân tộc)... * ĐẶC TRƢNG (4): -
Tính phổ quát: điều này có nghĩa là quyền con người thuộc về tất cả mọi người một cách như
nhau. Tuy nhiên, để đảm bảo sự bình đẳng giữa tất cả cá thể trong khi có những nhóm người về bản
chất đã không được hưởng trọn vẹn các quyền của mình; có một số quyền phổ quát dành cho họ.
VD: Các dân tộc thiểu số bản địa có quyền bảo vệ bản sắc của mình, điều này có nghĩa là người dân tộc
khác không được tự do cư trú tại nơi ở của họ. -
Tính không thể t ớc bỏƣ : điều này có nghĩa là các quyền gắn chặt với phẩm giá con người,
NN hay các chủ thể khác không thể được tuỳ tiện tước bỏ hay cản trở các quyền đó. Tuy nhiên, trong
một số trường hợp, các quyền con người có thể bị tước bỏ hoặc hạn chế để khắc phục tình trạng đó.
VD: Trong tình trạng dịch bệnh, quyền tự do đi lại có thể bị hạn chế để bảo vệ sức khoẻ của cộng đồng. -
Tính không thể phân chia: điều này có nghĩa là các quyền không có thứ tự ưu tiên mà cẩn
phải được tôn trọng ngang bằng nhau. Tuy nhiên, với một số trường hợp nguy cấp, một số quyền phải
chấp nhận đứng dưới các quyền khác bởi nếu các quyền đó không được bảo đảm thì các quyền còn lại
cũng không được duy trì.
VD: Khi xảy ra tình trạng lũ lụt, người không có chỗ cư trú có thể đến lánh nạn tại bất kỳ nhà người
khác an toàn vì quyền được sống của họ ưu tiên hơn quyền sở hữu của người khác. -
Tính liên hệ và phụ thuộc lẫn nhau: điều này có nghĩa là các quyền không tồn tại một cách
độc lập mà có sự liên hệ với nhau. Sở dĩ có điều này là vì các quyền phản ánh những khía cạnh khác
nhau của đời sống con người mà những khía cạnh đó lại có sự liên hệ với nhau, hỗ trợ nhau
16. Nêu khái niệm quyền con người. Nhà nước Việt Nam có trách nhiệm gì đối với quyền con người?
KHÁI NIỆM: Quyền con người phản ánh những nhu cẩu, lợi ích, khả năng tự nhiên, vốn có
của con người và được pháp luật quốc tế cũng như quốc gia bảo đảm. Từ khái niệm này, có thể thấy,
quyền con người được nhìn nhận dưới cả góc độ tự nhiên (vốn có) và góc độ pháp lý (được pháp luật ghi nhận, bảo đảm).
CƠ SỞ PHÁP LÝ: Điều 3 HP 2013 - Khoản 1 Điều 14 HP 2013 TRÁCH NHIỆM CỦA NN:
Quyền con người được bắt đầu đề cập trực tiếp trong Hiến pháp 1992 (tôn trọng quyền con người mới
chỉ được quy định như một nguyên tắc hiến định về quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân). Đến Hiến
pháp 2013, vấn đề quyền con người còn được quy định trong phần chế độ chính trị (Điều 3).
=> Chứng tỏ trách nhiệm của NN đối với quyền con người đã được nâng cao hơn.
+ Bộ máy NN cần có những thiết chế riêng có chức năng chăm lo tới vấn đề quyền con người.
+ Nhà nước phải có thái độ coi trọng toàn diện đối với quyền con người, quyền công dân. lOMoAR cPSD| 58797173
Thể hiện qua 4 nội dung quan trọng sau:
NN CÔNG NHẬN các quyền con người, quyền công dân.
+ Nhà nước VN công nhận quyền con người là giá trị chung của nhân loại và giá trị chung của toàn cầu.
+ Theo đó, NN VN tham gia một cách tối đa các điều ước quốc tế về quyền con người trên cơ sở phù
hợp với điều kiện, hoàn cảnh của mình, đồng thời thể chế hoá các quyền con người được quy định trong
các điều ước quốc tế thành các quyền được quy định trong HP và pháp luật.
NN TÔN TRỌNG các quyền con người, quyền công dân.
+ NN VN cam kết luôn tôn trọng một cách thoả đáng các vấn đề về quyền con người, quyền
công dân trên lãnh thổ VN.
+ Các chủ trương, chính sách pháp luật của Vn đều được xây dựng với sự quan tâm đến tác động của
chúng đối với việc thực hiện quyền con người, quyền công dân.
+ Đặc biệt, công tác xây dựng pháp luật của VN cũng hết sức chú trọng đến việc cụ thể hoá các quyền
con người, quyền công dân đã được pháp luật quốc tế và HP VN công nhận.
+ Hoạt động của các cơ quan NN cũng không được xâm phạm đến quyền con người, quyền công dân.
Tôn trọng quyền con người, quyền công dân phải trở thành một trong các tiêu chí để đánh giá hoạt động của cơ quan NN.
NN BẢO VỆ quyền con người, quyền công dân.
+ Bảo vệ quyền con người, quyền công dân là việc áp dụng các biện pháp chế tài pháp lý đối với các
hành vi vi phạm quyền con người, quyền công dân, qua đó ngăn ngừa các vi phạm mới tái diễn và từ
đó tạo ra sự tôn trọng chung đối với quyền con người, quyền công dân trong xã hội. + HP 2013 đã xác
định bảo vệ quyền con người, quyền công dân là nghĩa vụ của NN.
NN phải hình thành các cơ chế và biện pháp pháp lý cụ thể để xử lý các vi phạm về quyền con người và quyền công dân.
NN ĐẢM BẢO quyền con người, quyền công dân.
+ Trong các quyền con người, quyền công dân có những quyền thể hiện phúc lợi xã hội (như quyền
được bảo vệ, chăm sóc sức khoẻ, bình đẳng trong sử dụng các dịch vụ y tế, quyền thụ hưởng và tiếp
cận các giá trị văn hoá).
+ Những quyền này không phải tự bản thân người dân có được mà phải được hưởng thông qua những
điều kiện về cơ sở vật chất nhất định.
NN phải có trách nhiệm tạo ra các cơ sở vật chất. Có thể áp dụng đa dạng chính sách để huy động vốn
từ các nguồn khác nhau, song, trách nhiệm đảm bảo cuối cùng vẫn thuộc về NN.
17. Nêu khái niệm quyền cơ bản của công dân. Mối quan hệ giữa quyền cơ bản của công dân
với quyền cụ thể của công dân? * KHÁI NIỆM:
- Công dân: “Công dân là sự xác định một thể nhân về mặt pháp lý thuộc về một nhà nước nhất định.
Nhờ sự xác định này con người được hưởng chủ quyền của NN và được NN bảo hộ quyền lợi khi ở
trong nước cũng như ở nước ngoài; đồng thời công dân cũng phải thực hiện một số nghĩa vụ với NN.” lOMoAR cPSD| 58797173
- Quyền cơ bản của công dân: Là các quyền được xác định trong Hiến pháp trên các lĩnh vực chính
trị, dân sự, kinh tế, xã hội, văn hoá, là cơ sở để thực hiện các quyền cụ thể khác của công dân và cơ sở
chủ yếu để xác định nghĩa vụ pháp lý của công dân. * MỐI QUAN HỆ:
- Quyền cơ bản của công dân thường được xuất phát từ các quyền tự nhiên thiêng liêng và bất khả xấm
phạm của con người như quyền sống, quyền bình đẳng, quyền tự do mưu cầu hạnh phúc. Quyền cơ bản
của nhân dân được quy định cụ thể trong hiến pháp - văn bản có hiệu lực pháp lý cao nhất. - Quyền cơ
bản của công dân được ghi nhận trong Hiến pháp, thể hiện tính dân chủ, nhân văn, tiến bộ của NN, là
cơ sở đầu tiên cho mọi quyền khác của công dân được các ngành luật khác trong hệ thống pháp luật ghi nhận.
=> Tất cả mọi quyền cụ thể đều bắt nguồn từ quyền cơ bản của công dân.
VD: Các quyền về lao động của công dân do luật lao động quy định đều dựa trên cơ sở quyền làm việc
của công dân được ghi nhận trong Hiến pháp.
18. Phân tích nguyên tắc bảo đảm quyền con người được quy định trong khoản 1, Điều 14
Hiến pháp năm 2013.
* Khoản 1 Điều 14 HP 2013 quy định “Ở nước CHXHCN VN, các quyền con người, quyền
công dân về chính trị, dân sự, kinh tế, văn hoá, xã hội được công nhận, tôn trọng, bảo vệ, bảo đảm
theo Hiến pháp và pháp luật.”
* Cơ sở: HP 2013 đã chuyển Chương “Quyền con người, quyền và nghĩa vụ của công dân” từ vị trí
Chương 5 trong HP năm 1992 lên vị trí Chương 2.
=> Việc chuyển đổi vị trí của chương không thuần tuý là động tác kỹ thuật, mà qua đó cho thấy các nhà
lập hiến đã nhận thức rõ hơn về tầm quan trọng của chế định quyền con người trong HP. Bởi lẽ, quyền
con người là nội dung cơ bản, quan trọng được tất cả các quốc gia trên thế giới thừa nhận và bảo đảm
nên Việt Nam cũng không thể nằm ngoài cơ chế đó. * Nội dung:
- Bảo đảm được hiểu là chuẩn bị các điều kiện cần thiết để thực hiện tốt một hoạt động.
- Ở đây bảo đảm quyền con người được hiểu là một nghĩa vụ mà ở đó NN cung cấp các điều kiện vềkinh
tế, hạ tầng xã hội, thể chế,... để người dân có thể thực hiện quyền của mình một cách hiệu quả nhất.
- Nghĩa vụ bảo đảm được coi là nghĩa vụ chủ động nhất bởi NN phải liên tục đáp ứng những nhu cầucủa
người dân trong việc thực hiện quyền con người. Trong khi đó, nhu cầu của họ luôn luôn thay đổi theo
hoàn cảnh kinh tế, lịch sử.
=> NN luôn phải có những bước đi nhằm theo kịp những đổi thay đó.
19. Phân tích nguyên tắc bảo vệ quyền con người được quy định trong khoản 1, Điều 14 Hiến pháp năm 2013. lOMoAR cPSD| 58797173
* Khoản 1 Điều 14 HP 2013 quy định “Ở nước CHXHCN VN, các quyền con người, quyền
công dân về chính trị, dân sự, kinh tế, văn hoá, xã hội được công nhận, tôn trọng, bảo vệ, bảo đảm
theo Hiến pháp và pháp luật.”
* Cơ sở: HP 2013 đã chuyển Chương “Quyền con người, quyền và nghĩa vụ của công dân” từ vị trí
Chương 5 trong HP năm 1992 lên vị trí Chương 2.
=> Việc chuyển đổi vị trí của chương không thuần tuý là động tác kỹ thuật, mà qua đó cho thấy các nhà
lập hiến đã nhận thức rõ hơn về tầm quan trọng của chế định quyền con người trong HP. Bởi lẽ, quyền
con người là nội dung cơ bản, quan trọng được tất cả các quốc gia trên thế giới thừa nhận và bảo đảm
nên Việt Nam cũng không thể nằm ngoài cơ chế đó. * Nội dung: -
NN được thành lập nhằm bảo vệ quyền con người. Đây là nghĩa vụ mang tính chủ động mà NN
phảituân thủ và thực hiện. Điều đó có nghĩa là, bất cứ sự xâm phạm quyền con người nào trong xã hội
đều phải được ngăn chặn và trừng phạt. -
Quyền con người của từng cá nhân sẽ được bảo vệ. Bảo vệ quyền con người có thể được thực
hiệnthông qua nhiều cơ chế, bao gồm cả các cơ quan lập pháp, hành pháp, tư pháp lẫn các loại hình cơ
quan hiến định độc lập. -
Trong Hiến pháp 2013, các cơ quan NN, đặc biệt là cơ quan tư pháp đã được nhấn mạnh hơn
vai tròcủa mình trong việc bảo vệ quyền con người.
20. So sánh nguyên tắc được quy định tại Khoản 1 Điều 14 Hiến pháp năm 2013 với nguyên
tắc được quy định tại Điều 50 Hiến pháp 1992 (sửa đổi, bổ sung năm 2001).
1. Điểm giống nhau
- Cả hai điều khoản đều nhấn mạnh vai trò của Nhà nước trong việc thực hiện các quyền.
- Các quyền về chính trị, dân sự, kinh tế, văn hóa, xã hội đều được đề cập trong cả hai văn bản.
- Hiến pháp và pháp luật là cơ sở để công nhận và bảo vệ các quyền. 2. Điểm khác nhau Tiêu chí
Hiến pháp 1992 (Điều 50)
Hiến pháp 2013 (Khoản 1 Điều 14) Phạm vi quyền
Chỉ đề cập đến quyền con người.
Bao gồm cả quyền con người và quyền công dân. Sự toàn diện
Nhấn mạnh ba yếu tố: tôn trọng, bảo Thêm yếu tố công nhận, làm rõ vai trò vệ, bảo đảm. của Nhà nước hơn. T duy lập hiếnƣ
Chưa phân biệt rõ giữa quyền con
Phân biệt rõ ràng và khẳng định tính
người và quyền công dân.
song hành của hai loại quyền. Tính phù hợp xu
Quy định khái quát, chưa thể hiện rõ
Tiếp cận gần hơn với tư duy quốc tế thế quốc tế
sự hội nhập quốc tế về quyền con
về bảo vệ quyền con người. người lOMoAR cPSD| 58797173
21. Phân tích nguyên tắc “Mọi người đều bình đẳng trước pháp luật” được quy định tại khoản
1 Điều 16 Hiến pháp 2013 1. KHÁI QUÁT:
* Bình đẳng trước pháp luật hay quyền bình đẳng trước pháp luật là những nguyên lý của pháp quyền
được thể hiện qua các quy định cụ thể (các quy phạm pháp luật) thiết lập về quyền được đối xử một
cách như nhau, công bằng giữa mọi công dân trước pháp luật, theo đó, mọi công dân, nam, nữ thuộc
các dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo, thành phần, địa vị xã hội khác nhau trong một quốc gia đều không bị
phân biệt đối xử trong việc hưởng quyền, nghĩa vụ và chịu trách nhiệm pháp lý theo quy định của pháp luật.
- Nguyên tắc bình đẳng trước pháp luật có vai trò rất quan trọng, bảo đảm cho xã hội công bằng,
phápluật được tôn trọng, chống đặc quyền đặc lợi, góp phần xây dựng nhà nước pháp quyền. Tên cơ
sở nguyên tắc pháp lý cơ bản này, đã được khẳng định trong Hiến pháp.
- Nhà nước phải có vai trò quan trọng trong việc bảo đảm cho công dân thực hiện quyền và nghĩa vụmột
cách bình đẳng, công dân cần thực hiện tốt các nghĩa vụ được Hiến pháp và luật xác định là điều kiện
để sử dụng quyền của mình.
- Trong lịch sử lập pháp, quyền bình đẳng của công dân đã được quy định cụ thể từ Hiến pháp 1946.
Theo nội dung của bản Hiến pháp 1946, công dân bình đẳng trước pháp luật là: “Tất cả công dân Việt
Nam đều bình đẳng trước pháp luật, đều được tham gia vào chính quyền và công cuộc kiến quốc. Tất
cả công dân Việt Nam đều ngang quyền trên mọi phương diện”.
* Kế thừa tư tưởng của Hiến pháp 1946, quyền bình đẳng trước pháp luật của công dân luôn được
khẳng định ở Hiến pháp 1992 và Hiến pháp 2013. Trong đó ở Hiến pháp 2013, quyền bình đẳng trước
pháp luật được quy định ở Điều 16: + Mọi người đều bình đẳng trước pháp luật.
+ Không ai bị phân biệt đối xử trong đời sống chính trị, dân sự, kinh tế, văn hóa, xã hội 2. NỘI DUNG
a. Bình đẳng về quyền và nghĩa vụ -
Công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ có nghĩa là bình đẳng về hưởng quyền và làm nghĩa
vụtrước Nhà nước và xã hội, quyền và nghĩa vụ không tách rời nhau, thể hiện qua việc. -
Mọi công dân đều được hưởng quyền và phải thực hiện nghĩa vụ của mình: Một số quyền cơ
bảnnhư quyền bầu cử, ứng cử, sở hữu, thừa kế, các quyền tự do cơ bản và quyền dân sự, chính trị khác,
nhân quyền, quyền tự do ngôn luận, quyền tự do cư trú, tự do đi lại, quyền thông tin. Nghĩa vụ lao động công ích, đóng thuế...
b. Bình đẳng về trách nhiệm pháp lý
- Bất kỳ công dân nào vi phạm PL đều bị xử lý bằng các chế tài theo quy định của PL.
VD: Khi truy cứu trách nhiệm pháp lý đối với chủ thể có hành vi vi phạm được quy định trong pháp
luật và chỉ trong giới hạn mà pháp luật quy định do cơ quan nhà nước có thẩm quyền áp dụng. Việc lOMoAR cPSD| 58797173
truy cứu trách nhiệm phải kịp thời, chính xác, công bằng, hợp lý. Khi xét xử thì mọi người phải bình đẳng trước tòa án.
- Trên thực tế nhiều nước chưa thật sự có sự bình đẳng trong trách nhiệm pháp lý, nhất là trong quátrình tố tụng.
VD: Tại Việt Nam, với triết lý Nho giáo đã ăn sâu từ lâu là: Hình phạt thì không tới bậc đại phu, lễ nghi
không tới bậc thứ dân tức là tức là hình luật chẳng thể phạm đến những kẻ bề trên, cho nên một số ý
kiến cho rằng chỉ khi mọi người đều có ý thức tôn trọng pháp luật như nhau thì mới gọi là công bằng,
mới không có tình trạng coi thường pháp luật. c. về NN và công dân
- Chính Nhà nước cũng được xem như một pháp nhân: Các quyết định của chính quyền như vậy
cũngphải tuân thủ nguyên tắc hợp pháp như bao chủ thế pháp lý khác.
=> Nguyên tắc này cho phép đóng khung hoạt động của quyền lực công và đặt hoạt động đó vào khuôn
khổ của nguyên tắc pháp chế, vốn trước tiên dựa trên các nguyên tắc hiến định.
Trong khuôn khổ đó, các cưỡng chế hướng lên Nhà nước sẽ mạnh mẽ: Các quy định mà Nhà nước đưa
ra và các quyết định mà Nhà nước ban hành phải tuân thủ toàn thể các quy phạm pháp luật cao hơn
đang có hiệu lực (các luật, điều ước quốc tế và các nguyên tắc mang tính Hiến pháp), không được quyền
hưởng bất kì ưu tiên về mặt tài phán.
- Các cá nhân cũng như pháp nhân của luật tư như thế là đối lập tranh cãi với các quyết định của cơquan
công quyền bằng các đối lập với các quy phạm mà cơ quan này ban hành.
Trong khuôn mẫu này, vai trò của các cơ quan tài phán là vô cùng cần thiết và sự độc lập của tư pháp
là bắt buộc. d. Ví dụ:
- Mọi công dân đều được hưởng quyền và phải thực hiện nghĩa vụ của mình.
- Quyền và nghĩa vụ của công dân không bị phân biệt bởi dân tộc, giới tính, tôn giáo, giàu, nghèo,thành
phần và địa vị xã hội.
Ví dụ: Điều 27, Hiến pháp năm 2013 nêu rõ: Công dân đủ mười tám tuổi trở lên có quyền bầu cử và đủ
hai mươi mốt tuổi trở lên có quyền ứng cử vào Quốc hội, Hội đồng nhân dân. Việc thực hiện các quyền
này do luật định. Như vậy, công dân miễn có đủ các yêu cầu trên, không phân biệt dân tộc, giới tính,
tôn giáo, thành phần và địa vị xã hội,... thì đều có quyền đi bỏ phiếu bầu cử và quyền ứng cử. - Bất kì
công dân nào vi phạm pháp luật đều phải chịu trách nhiệm pháp lý theo quy định của pháp luật (trách
nhiệm hình sự, dân sự, hành chính, kỉ luật).
22. Theo khoản 1 Điều 14 Hiến pháp năm 2013, trách nhiệm của Nhà nước đối với quyền
con người, quyền công dân được thể hiện như thế nào?
- Chế định về quyền con người, quyền cơ bản công dân là một phần quan trọng trong hệthống
ngành LHP. Qua đó xác lập phạm vi các quyền cơ bản mà người dân được hưởng.
Đồng thời, mỗi CQNN từ trung ương đến địa phương có nghĩa vụ tôn trọng, bảo vệ và bảo đảm thực
hiện quyền con người, quyền cơ bản của công dân.
Buộc các CQNN và người nắm giữ quyền lực trong các CQNN phải hành xử 1 cách đúng đắn và thực sự vì lợi ích của ND. lOMoAR cPSD| 58797173
- Nếu vi phạm việc thực hiện nghĩa vụ tôn trọng, bảo vệ và đảm bảo thực hiện quyền con người,quyền
cơ bản của công dân thì CQNN sẽ bị coi là vi hiến.
- Việc bảo đảm quyền con người, quyền công dân gắn bó mật thiết với việc bảo đảm chế độ chính trị.
Trong Hiến pháp năm 2013, chế định về quyền con người, quyền công dân được đưa lên Chương II,
ngay sau chương chế định về chế độ chính trị (so với vị trí thứ 5 trong Hiến pháp năm 1992). Đây không
chỉ đơn thuần là kỹ thuật lập hiến, mà còn phản ánh sự thay đổi trong nhận thức lý luận về nhà nước
pháp quyền xã hội chủ nghĩa. Bằng cách đó, đã đi đến khẳng định: Nhà nước được lập ra là để bảo vệ
và thúc đẩy các quyền con người, quyền công dân; việc bảo đảm quyền con người, quyền công dân gắn
bó mật thiết với việc bảo đảm chế độ chính trị.
- Thể chế kinh tế, xã hội và văn hóa để bảo đảm quyền con người, quyền công dân. Về thể chế kinhtế,
xã hội và văn hóa, Chương III của Hiến pháp năm 2013 tiếp tục khẳng định trách nhiệm của Nhà nước
và xã hội trong lĩnh vực lao động, việc làm, an sinh xã hội, y tế, bảo tồn và phát huy các giá trị văn
hóa, phát triển con người (từ Điều 57 đến Điều 60); đồng thời, bổ sung quy định về trách nhiệm của
Nhà nước trong việc bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người lao động, người sử dụng lao động và
tạo điều kiện xây dựng quan hệ lao động tiến bộ, hài hòa và ổn định (Điều 57).
- Thể chế tư pháp để bảo đảm quyền con người, quyền công dân. Hiến pháp năm 1992 chỉ quy định
vềcấm truy bức, nhục hình, xúc phạm danh dự, nhân phẩm của công dân (Điều 71). Đến Hiến pháp
năm 2013, ở Điều 20, lần đầu tiên trong lịch sử hiến pháp nước ta, đã chế định về cấm tra tấn nói riêng
và cấm bất kỳ hình thức bạo lực, truy bức, nhục hình hay bất kỳ hình thức đối xử nào khác xâm phạm
thân thể, sức khỏe, xúc phạm danh dự, nhân phẩm của mọi người. Quy định này cụ thể, rõ ràng và
rộng hơn so với quy định cũ, cả về hành vi bị cấm, cả về chủ thể được bảo vệ.
23. Phân tích nội dung, ý nghĩa của nguyên tắc “Quyền con người, quyền công dân chỉ có
thể bị hạn chế theo quy định của luật trong trường hợp cần thiết vì lý do quốc phòng, an
ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, đạo đức xã hội, sức khỏe của cộng đồng” (Khoản
2, Điều 14 Hiến pháp năm 2013).
* Nguyên tắc hạn chế quyền con ngƣời là điểm mới đáng ghi nhận.
- về mặt lý luận, nếu quyền con người mang tính tuyệt đối sẽ tất yếu có xu hướng làm cho con
ngườikhông thể gắn kết với nhau thành một xã hội và cuối cùng dẫn tới sự hủy hoại xã hội.
=> Mục đích của sự hạn chế đối với quyền con người là bảo đảm sự yên bình, hài hòa trong xh. -
Quyền của người khác và lợi ích của xã hội cũng chính là giới hạn của các quyền con người. => Cho
thấy sự cần thiết của việc quy định rằng NN có thể hạn chế quyền con người.
- Khi NN có khả năng này, quyền con ng có thể bị hạn chế dưới những chiều kích: Chủ thể - Nộidung- Thời gian - Không gian
- Việc lựa chọn sự hạn chế như thế nào là việc NN phải cân nhắc.
* Làm thế nào để sự hạn chế quyền của NN không trở nên tùy tiện và sai trái? Có 3 vấn đề: