CÁC CÂU HỎI TỰ LUẬN VÀ BÀI TẬP CỦA CÁC ĐỀ (CHỮA ĐỀ)
1. Hoạt động đầu tài chính của NHTM gì? Phân tích các mục đầu tài
chính của NHTM.
Về khái niệm: Hoạt động đầu tư tài chính một hoạt động nội bảng của NHTM,
nghiệp vụ NH sử dụng 1 phần giá trị tiền tệ do mình tạo lập để mua nắm giữ các tài
sản tài chính nhằm mục tiêu sinh lời và tạo nguồn thanh khoản bổ sung.
Các mục tiêu đầu tư tài chính của NHTM:
- Tăng thu nhập: bằng cách đầu vào các hoạt động sinh lời như cho vay, đầu
vào chứng khoán, và các dịch vụ tài chính khác. Ngân hàng thương mại cố gắng tìm kiếm
các cơ hội đầu tư có tiềm năng sinh lời cao và rủi ro hợp lý để tối đa hóa lợi nhuận.
- Đa dạng hóa danh mục sản phẩm: hoạt động đầu tư tài chính của NHTM bao gồm
hai loại chứng khoán đầu trên thị trường chứng khoán trên thị trường tiền tệ
chứng khoán trên thị trường vốn, từ đó đa dạng hóa danh mục sản phẩm NH.
- Phân tích rủi ro trong kinh doanh: Ngân hàng cần đảm bảo rằng việc đầu tư của họ
tuân thủ các quy định và tiêu chuẩn an toàn tài chính, giảm thiểu rủi ro tín dụng, rủi ro thị
trường và rủi ro hoạt động.
2. Phân tích vai trò của hoạt động ngoại bảng đối với hoạt động của NHTM.
Vai trò của hoạt động ngoại bảng đối với hoạt động của NHTM
- Cung cấp công cụ phòng ngừa làm rủi ro: Hoạt động ngoại bảng cung cấp cho
NHTM hội đa dạng hóa hoạt động nguồn thu nhập. Bằng cách hoạt động nhiều
thị trường khác nhau, NHTM có thể giảm rủi ro và tạo ra sự ổn định tài chính.
- Đa dạng hóa dịch vụ kinh doanh: các hoạt động ngoại bảng làm đa dạng hóa hoạt
động kinh doanh của ngân hàng như cam kết cho vay, bảo đảm tài chính, bán các khoản
cho vay, dịch vụ ngoại bảng khác.
- Gia tăng thu nhập dưới hình thức phí hoặc hoa hồng: Hoạt động ngoại bảng cho
phép ngân hàng thương mại cung cấp các dịch vụ tài chính dạng cam kết và hợp đồng tạo
ra nguồn thu nhập cho ngân hàng, tăng cường quan hệ đối tác và tạo ra lợi ích kinh tế cho
ngân hàng.
3. Rủi ro tín dụng gì? Phân tích các nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng
của ngân hàng.
Rủi ro tín dụng là khả năng một người vay ngân hàng hoặc một dối tác khoong thực
hiện được các nghĩa vụ nợ của mình theo các điều khoản đã thỏa thuận.
Các nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng trong NHTM:
1. Khách hàng không trả nợ: Một nguyên nhân chính dẫn đến rủi ro tín dụng
khách hàng không thể hoặc không muốn trả nợ. Điều này thể xảy ra khi khách hàng
gặp khó khăn tài chính, mất việc làm, hoặc do các vấn đề khác như thay đổi chính sách,
khủng hoảng kinh tế, hay sự suy giảm giá trị tài sản.
2. Quản rủi ro không hiệu quả: Nếu ngân hàng không quy trình quản rủi ro
tín dụng chặt chẽ, không đánh giá giám sát khách hàng một cách cẩn thận, rủi ro tín
dụng có thể gia tăng. Việc thiếu kiểm soát và giám sát sẽ làm tăng khả năng cho vay cho
các khách hà
.
..
ng không đáng tin cậy hoặc không đủ khả năng trả nợ.
3. Khủng hoảng kinh tế: Sự suy thoái kinh tế hoặc khủng hoảng tài chính có thể gây
ra rủi ro tín dụng lớn cho ngân hàng. Trong thời gian khủng hoảng, doanh nghiệp
nhân thể gặp khó khăn trong việc trả nợ, gây ra tăng đáng kể về nợ xấu rủi ro tín
dụng cho ngân hàng.
4. Trình bày khái niệm đặc điểm của dịch vụ bảo hiểm qua ngân hàng.
sao xu hướng cung ứng sản phẩm bảo hiểm qua ngân hàng ngày càng phát triển?
- Khái niệm: Dịch vụ bảo hiểm qua ngân hàng một hình thức cung cấp sản phẩm
bảo hiểm thông qua các ngân hàng. Ngân hàng đóng vai trò kênh phân phối cung
cấp dịch vụ bảo hiểm cho khách hàng thông qua hợp tác với các công ty bảo hiểm.
- Đặc điểm:
+ Đa dạng sản phẩm: bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm tai nạn, bảo hiểm y tế, ....
+ Tiện lợi dễ dàng truy cập: chi nhánh rộng rãi khắp toàn nước, tạo điều kiện
thuận lợi cho khách hàng tiếp cận và sử dụng các dịch vụ bảo hiểm.
+ vấn chuyên nghiệp: đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp được đào tạo chuyên
sâu.
+ Đa dạng gói kết hợp ưu đãi: giúp khách ng tiết kiệm thời gian tiền bạc,
hưởng ưu đãi từ các công ty bảo hiểm.
- Xu hướng cung ứng sản phẩm bảo hiểm qua ngân hàng ngày càng phát triển do:
+ Khả năng tiếp cận khách hàng của ngân hàng tốt hơn các dịch vụ bảo hiểm truyền
thống, mạng lưới ngân hàng rộng rãi tạo sự tiện lợi cho khách hàng, đáp ứng được nhu
cầu của khách hàng.
+ Gia tăng thu nhập cho ngân hàng: đây nguồn thu nhập đáng kể cho ngân hàng
và đa dạng hóa sản phẩm của ngân hàng.
+ Ngân hàng độ tin cậy uy tín từ trước trong lòng khách hàng, nên việc cung
cấp dịch vụ bảo hiểm sẽ được khách hàng tin tưởng và sử dụng nhiều hơn.
+ Việc NHTM liên kết cùng các công ty bảo hiểm cung cấp dịch vụ bảo hiểm cho
khách hàng mang lại lợi ích cho cả hai bên, tăng khả năng duy trì khách hàng thu hút
khách hàng sử dụng
5. Đầu tư tài chính là gì? Tại sao các NHTM thực hiện đầu tư tài chính?
Về khái niệm: Hoạt động đầu tư tài chính một hoạt động nội bảng của NHTM,
nghiệp vụ NH sử dụng 1 phần giá trị tiền tệ do mình tạo lập để mua nắm giữ các tài
sản tài chính nhằm mục tiêu sinh lời và tạo nguồn thanh khoản bổ sung.
Các NHTM thực hiện đầu tư tài chính với mục đích:
- Tăng thu nhập: bằng cách đầu vào các hoạt động sinh lời như cho vay, đầu
vào chứng khoán, và các dịch vụ tài chính khác. Ngân hàng thương mại cố gắng tìm kiếm
các cơ hội đầu tư có tiềm năng sinh lời cao và rủi ro hợp lý để tối đa hóa lợi nhuận.
- Đa dạng hóa danh mục sản phẩm: hoạt động đầu tư tài chính của NHTM bao gồm
hai loại chứng khoán đầu trên thị trường chứng khoán trên thị trường tiền tệ
chứng khoán trên thị trường vốn, từ đó đa dạng hóa danh mục sản phẩm NH.
- Phân tích rủi ro trong kinh doanh: Ngân hàng cần đảm bảo rằng việc đầu tư của họ
tuân thủ các quy định và tiêu chuẩn an toàn tài chính, giảm thiểu rủi ro tín dụng, rủi ro thị
trường và rủi ro hoạt động.
7. Trình bày các lợi ích của cam kết cho vay đối với các bên liên quan.
Với khách hàng:
- Hhách hàng được cam kết sử dụng một khoản vay nhất định đã kí kết.
- Khách hàng sau khi kí kết có thể lựa chọn sử dụng hoặc không sử dụng.
- Thủ tục đăng cam kết cho vay khá đơn giản, không cần quá nhiều thời gian
công sức, chi phí rất thấp nhanh chóng, từ đó giúp cho các doanh nghiệp vừa thể
thực hiện được dự án của mình vừa tiết kiệm thời gian, công sức và tiền bạc.
Với ngân hàng: Tăng thu nhập từ các nguồn thu như
- Phí KH trả 1 lần để được sử dụng dịch vụ
- Phí KH trả tiền hạn mức không sử dụng dịch vụ.
- Phí KH trả tính trên cam kết đã sử dụng.
- Số tiền gửi KH phải duy trừ tại ngân hàng với lãi suất thấp hơn lãi suất thị
trường.
8. Phân tích các mục tiêu quản lí đối với hoạt động của NHTM.
- Đảm bảo sự an toàn ổn định hệ thống: Ngân hàng quản nguồn vốn bao gồm
VCSH vốn nợ, qua đó đam bảo ngân hàng sử dụng nguồn vốn hiệu quả. Thông qua
quản lí ngân quỹ, ngân hàng duy trì khả năng thanh khoản: quản lí dự trữ bắt buộc, dự trữ
dư thừa,...
- Đảm bảo rủi ro của NH ở mức cho phép: đánh giá rủi ro tín dụng, rủi ro thị trường,
rủi ro liên quan đến hoạt động kinh doanh và công nghệ thông tin
- Bảo vệ khách hàng: ngân hàng cung cấp dịch vụ và sản phẩm phù hợp với nhu cầu
của khách hàng, tạo lòng tin và tăng cường sự trung thành của khách hàng.
9. Vợ chồng anh Mạnh Cường chị Thu Hương nhu cầu mua 1 căn hộ
chung thuộc dự án Văn Phong giá 2.5 tỷ. Theo thông tin tìm hiểu, anh MC 36
tuổi hiện đang làm trợ lí giám đốc cho 1 doanh nghiệp tư nhân, lương tháng 12 triệu
đồng. Chị Hương bán quần áo phẩm online, thu nhập hàng tháng khoảng 30
triệu đồng. Hiện vợ chồng có 800 triệu đồng.
Yêu cầu: Hãy vấn các sản phẩm phù hợp với nhu cầu của vợ chồng anh
Cường?
- SP chính: cho vay tiêu dùng.
- SP phụ: mở tài khoản thanh toán, mua bảo hiểm, thanh toán điện, nước hàng
tháng, gửi tiền tiết kiệm,...
10. Vợ chồng anh Huy chị Thu nhu cầu vay ngân hàng để mua 1 căn hộ
chung cư thuộc dự án Văn Phong trị giá 2.5 tỷ.
Yêu cầu: Hãy trình bày ngắn gọn quy trình cho vay đối với vợ chồng anh
Cường? Ngân hàng cần lưu ý gì khi cho vay đối tượng khách hàng cá nhân mua nhà
như trên?
Quy trình:
- Lập hồ sơ: hồ sơ nhân thân, hộ khẩu, hồ sơ chứng minh mục đích sử dụng vốn, hồ
sơ nguồn thu nhập trả nợ.
- Phân tích tín dụng: định giá tài sản đảm bảo thông qua thu nhập của vợ chồng,
kiểm tra lịch sử tín dụng, thẩm định thực tế nơi làm việc,... Giá trị tài sản đảm bảo sẽ
quyết định mức vay của khách hàng cá nhân.
- Quyết định: Khi hồ đủ điều kiện, Ngân hàng sẽ gửi thông báo cấp tín dụng
tiến hành các thủ tục liên quan đến thế chấp tài sản và giải ngân khoản vay.
- Giải ngân
- Giám sát: nhân viên NH theo dõi phân tích tín dụng nhằm đảm bảo khả ng
thu nợ.
- Thu nợ: Chỉ khi khách hàng trả hết nợ và lãi cho NH thì quy trình cho vay mới kết
thúc.
Lưu ý:
- Thường KH sử dụng chính căn nhà làm bảo đảm.
- Nguồn trả nợ không ổn định, phục thuộc nhiều yếu tố.
- Chất lượng thông tin khách hàng cung cấp không cao.
- Mức độ rủi ro cao.
11. Liệt các chức năng của NHTM. Các NHTM thực hiện chức năng cắt
giảm chi phí giao dịch như thế nào?
Các chức năng của NHTM:
- Chức năng trung gian tài chính:
+ Giảm chi phí giao dịch
+ Giảm bất cân xứng thông tin
+ Chia sẻ rủi ro với khách hàng.
- Chức năng trung gian thanh toán.
- Chức năng tạo tiền: thực hiện dựa trên sở chức năng trung gian tài chính
chức năng thanh toán của NHTM.
NHTM thực hiện chức năng cắt giảm chi phí giao dịch bằng cách:
- Quy mô:
+ Sử dụng các hệ thống ngân ng trực tuyến, internet banking, các ứng dụng di
động khác nhanh chóng và tiện lợi, giảm thiểu sự tác động của con người.
+ Tăng cường tự động hóa thông qua đầu o các máy ATM, quầy LiveBank
giảm sự tác động của con người, giảm thời gian và chi phí cho khách hàng.
+ Tối ưu hóa hệ thống ngân hàng.
- Tính chuyên nghiệp: Tăng cường quản rủi ro hiệu quả, tránh các rủi ro tiềm ẩn
và chi hí liên quan.
12. Nêu khái niệm vốn tiền gửi? NHTM thể huy động các loại tiền gửi nào?
Nêu các biện pháp phù hợp để có thể huy động các loại tiền gửi tương ứng.
- Khái niệm: vốn do NHTM huy động từ các nhân, tổ chức thông qua việc
thực hiện các nghiệp vụ nhận tiền gửi, thanh toán các nghiệp vụ kinh doanh khác,
dùng để làm vốn kinh doanh.
- Các loại tiền gửi NHTM có thể huy động
+ Tiền gửi không kì hạn: Hiện đại hóa công nghệ NH, nâng cao chất lượng dịch vụ,
duy trì, củng cố uy tín của ngân hàng, lựa chọn KH mục tiêu.
+ Tiền gửi cóhạn: Chính sách lãi suất phù hợp, định giá có điều kiện, tổ chức tốt
mạng lưới thu hút vốn, duy trì và củng cố uy tín của ngân hàng. Lựa chọn KH mục tiêu.
+ Tiền gửi tiết kiệm: Chính sách lãi suất phù hợp, đa dạng hóa sp, dv, tìm hiểu KH
để thỏa mãn nhu cầu của họ.
13. Phân tích các chức năng của trung gian tài chính.
- Giảm chi phí giao dịch: nhờ quy mô và tính chuyên nghiệp.
- Giảm sự bất cân xứng thông tin do tình trạng không phải mọi người đều thông
tin giống nhau, thông tin của một người thường không phải/ít hơn thông tin hoàn hảo
một bên luôn thường không bao giờ có đầy đủ thông tin về giao dịch như bên còn lại.
- Chia sẻ rủi ro với khách hàng:
+ Chuyển đổi quy mô.
+ Chuyển đổi kì hạn.
+ Chuyển đổi rủi ro.
14. Nêu khái niệm và phân tích các đặc điểm của dịch vụ ngân hàng.

Preview text:

CÁC CÂU HỎI TỰ LUẬN VÀ BÀI TẬP CỦA CÁC ĐỀ (CHỮA ĐỀ)
1. Hoạt động đầu tư tài chính của NHTM là gì? Phân tích các mục đầu tư tài chính của NHTM.
Về khái niệm: Hoạt động đầu tư tài chính là một hoạt động nội bảng của NHTM, là
nghiệp vụ NH sử dụng 1 phần giá trị tiền tệ do mình tạo lập để mua và nắm giữ các tài
sản tài chính nhằm mục tiêu sinh lời và tạo nguồn thanh khoản bổ sung.
Các mục tiêu đầu tư tài chính của NHTM:
- Tăng thu nhập: bằng cách đầu tư vào các hoạt động sinh lời như cho vay, đầu tư
vào chứng khoán, và các dịch vụ tài chính khác. Ngân hàng thương mại cố gắng tìm kiếm
các cơ hội đầu tư có tiềm năng sinh lời cao và rủi ro hợp lý để tối đa hóa lợi nhuận.
- Đa dạng hóa danh mục sản phẩm: hoạt động đầu tư tài chính của NHTM bao gồm
hai loại chứng khoán đầu tư trên thị trường là chứng khoán trên thị trường tiền tệ và
chứng khoán trên thị trường vốn, từ đó đa dạng hóa danh mục sản phẩm NH.
- Phân tích rủi ro trong kinh doanh: Ngân hàng cần đảm bảo rằng việc đầu tư của họ
tuân thủ các quy định và tiêu chuẩn an toàn tài chính, giảm thiểu rủi ro tín dụng, rủi ro thị
trường và rủi ro hoạt động.
2. Phân tích vai trò của hoạt động ngoại bảng đối với hoạt động của NHTM.
Vai trò của hoạt động ngoại bảng đối với hoạt động của NHTM
- Cung cấp công cụ phòng ngừa làm rủi ro: Hoạt động ngoại bảng cung cấp cho
NHTM cơ hội đa dạng hóa hoạt động và nguồn thu nhập. Bằng cách hoạt động ở nhiều
thị trường khác nhau, NHTM có thể giảm rủi ro và tạo ra sự ổn định tài chính.
- Đa dạng hóa dịch vụ kinh doanh: các hoạt động ngoại bảng làm đa dạng hóa hoạt
động kinh doanh của ngân hàng như cam kết cho vay, bảo đảm tài chính, bán các khoản
cho vay, dịch vụ ngoại bảng khác.
- Gia tăng thu nhập dưới hình thức phí hoặc hoa hồng: Hoạt động ngoại bảng cho
phép ngân hàng thương mại cung cấp các dịch vụ tài chính dạng cam kết và hợp đồng tạo
ra nguồn thu nhập cho ngân hàng, tăng cường quan hệ đối tác và tạo ra lợi ích kinh tế cho ngân hàng.
3. Rủi ro tín dụng là gì? Phân tích các nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng của ngân hàng.
Rủi ro tín dụng là khả năng một người vay ngân hàng hoặc một dối tác khoong thực
hiện được các nghĩa vụ nợ của mình theo các điều khoản đã thỏa thuận.
Các nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng trong NHTM:
1. Khách hàng không trả nợ: Một nguyên nhân chính dẫn đến rủi ro tín dụng là
khách hàng không thể hoặc không muốn trả nợ. Điều này có thể xảy ra khi khách hàng
gặp khó khăn tài chính, mất việc làm, hoặc do các vấn đề khác như thay đổi chính sách,
khủng hoảng kinh tế, hay sự suy giảm giá trị tài sản.
2. Quản lý rủi ro không hiệu quả: Nếu ngân hàng không có quy trình quản lý rủi ro
tín dụng chặt chẽ, không đánh giá và giám sát khách hàng một cách cẩn thận, rủi ro tín
dụng có thể gia tăng. Việc thiếu kiểm soát và giám sát sẽ làm tăng khả năng cho vay cho các khách hà . ..
ng không đáng tin cậy hoặc không đủ khả năng trả nợ.
3. Khủng hoảng kinh tế: Sự suy thoái kinh tế hoặc khủng hoảng tài chính có thể gây
ra rủi ro tín dụng lớn cho ngân hàng. Trong thời gian khủng hoảng, doanh nghiệp và cá
nhân có thể gặp khó khăn trong việc trả nợ, gây ra tăng đáng kể về nợ xấu và rủi ro tín dụng cho ngân hàng.
4. Trình bày khái niệm và đặc điểm của dịch vụ bảo hiểm qua ngân hàng. Vì
sao xu hướng cung ứng sản phẩm bảo hiểm qua ngân hàng ngày càng phát triển?
- Khái niệm: Dịch vụ bảo hiểm qua ngân hàng là một hình thức cung cấp sản phẩm
bảo hiểm thông qua các ngân hàng. Ngân hàng đóng vai trò là kênh phân phối và cung
cấp dịch vụ bảo hiểm cho khách hàng thông qua hợp tác với các công ty bảo hiểm. - Đặc điểm:
+ Đa dạng sản phẩm: bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm tai nạn, bảo hiểm y tế, ....
+ Tiện lợi và dễ dàng truy cập: chi nhánh rộng rãi khắp toàn nước, tạo điều kiện
thuận lợi cho khách hàng tiếp cận và sử dụng các dịch vụ bảo hiểm.
+ Tư vấn chuyên nghiệp: đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp được đào tạo chuyên sâu.
+ Đa dạng gói kết hợp và ưu đãi: giúp khách hàng tiết kiệm thời gian và tiền bạc,
hưởng ưu đãi từ các công ty bảo hiểm.
- Xu hướng cung ứng sản phẩm bảo hiểm qua ngân hàng ngày càng phát triển do:
+ Khả năng tiếp cận khách hàng của ngân hàng tốt hơn các dịch vụ bảo hiểm truyền
thống, mạng lưới ngân hàng rộng rãi tạo sự tiện lợi cho khách hàng, đáp ứng được nhu cầu của khách hàng.
+ Gia tăng thu nhập cho ngân hàng: đây là nguồn thu nhập đáng kể cho ngân hàng
và đa dạng hóa sản phẩm của ngân hàng.
+ Ngân hàng có độ tin cậy và uy tín từ trước trong lòng khách hàng, nên việc cung
cấp dịch vụ bảo hiểm sẽ được khách hàng tin tưởng và sử dụng nhiều hơn.
+ Việc NHTM liên kết cùng các công ty bảo hiểm cung cấp dịch vụ bảo hiểm cho
khách hàng mang lại lợi ích cho cả hai bên, tăng khả năng duy trì khách hàng và thu hút khách hàng sử dụng
5. Đầu tư tài chính là gì? Tại sao các NHTM thực hiện đầu tư tài chính?
Về khái niệm: Hoạt động đầu tư tài chính là một hoạt động nội bảng của NHTM, là
nghiệp vụ NH sử dụng 1 phần giá trị tiền tệ do mình tạo lập để mua và nắm giữ các tài
sản tài chính nhằm mục tiêu sinh lời và tạo nguồn thanh khoản bổ sung.
Các NHTM thực hiện đầu tư tài chính với mục đích:
- Tăng thu nhập: bằng cách đầu tư vào các hoạt động sinh lời như cho vay, đầu tư
vào chứng khoán, và các dịch vụ tài chính khác. Ngân hàng thương mại cố gắng tìm kiếm
các cơ hội đầu tư có tiềm năng sinh lời cao và rủi ro hợp lý để tối đa hóa lợi nhuận.
- Đa dạng hóa danh mục sản phẩm: hoạt động đầu tư tài chính của NHTM bao gồm
hai loại chứng khoán đầu tư trên thị trường là chứng khoán trên thị trường tiền tệ và
chứng khoán trên thị trường vốn, từ đó đa dạng hóa danh mục sản phẩm NH.
- Phân tích rủi ro trong kinh doanh: Ngân hàng cần đảm bảo rằng việc đầu tư của họ
tuân thủ các quy định và tiêu chuẩn an toàn tài chính, giảm thiểu rủi ro tín dụng, rủi ro thị
trường và rủi ro hoạt động.
7. Trình bày các lợi ích của cam kết cho vay đối với các bên liên quan. Với khách hàng:
- Hhách hàng được cam kết sử dụng một khoản vay nhất định đã kí kết.
- Khách hàng sau khi kí kết có thể lựa chọn sử dụng hoặc không sử dụng.
- Thủ tục đăng kí cam kết cho vay khá đơn giản, không cần quá nhiều thời gian và
công sức, chi phí rất thấp và nhanh chóng, từ đó giúp cho các doanh nghiệp vừa có thể
thực hiện được dự án của mình vừa tiết kiệm thời gian, công sức và tiền bạc.
Với ngân hàng: Tăng thu nhập từ các nguồn thu như
- Phí KH trả 1 lần để được sử dụng dịch vụ
- Phí KH trả tiền hạn mức không sử dụng dịch vụ.
- Phí KH trả tính trên cam kết đã sử dụng.
- Số dư tiền gửi KH phải duy trừ tại ngân hàng với lãi suất thấp hơn lãi suất thị trường.
8. Phân tích các mục tiêu quản lí đối với hoạt động của NHTM.
- Đảm bảo sự an toàn và ổn định hệ thống: Ngân hàng quản lí nguồn vốn bao gồm
VCSH và vốn nợ, qua đó đam bảo ngân hàng sử dụng nguồn vốn hiệu quả. Thông qua
quản lí ngân quỹ, ngân hàng duy trì khả năng thanh khoản: quản lí dự trữ bắt buộc, dự trữ dư thừa,...
- Đảm bảo rủi ro của NH ở mức cho phép: đánh giá rủi ro tín dụng, rủi ro thị trường,
rủi ro liên quan đến hoạt động kinh doanh và công nghệ thông tin
- Bảo vệ khách hàng: ngân hàng cung cấp dịch vụ và sản phẩm phù hợp với nhu cầu
của khách hàng, tạo lòng tin và tăng cường sự trung thành của khách hàng.
9. Vợ chồng anh Mạnh Cường và chị Thu Hương có nhu cầu mua 1 căn hộ
chung cư thuộc dự án Văn Phong giá 2.5 tỷ. Theo thông tin tìm hiểu, anh MC 36
tuổi hiện đang làm trợ lí giám đốc cho 1 doanh nghiệp tư nhân, lương tháng 12 triệu
đồng. Chị Hương bán quần áo và mĩ phẩm online, thu nhập hàng tháng khoảng 30
triệu đồng. Hiện vợ chồng có 800 triệu đồng.

Yêu cầu: Hãy tư vấn các sản phẩm phù hợp với nhu cầu của vợ chồng anh Cường?
- SP chính: cho vay tiêu dùng.
- SP phụ: mở tài khoản thanh toán, mua bảo hiểm, thanh toán điện, nước hàng
tháng, gửi tiền tiết kiệm,...
10. Vợ chồng anh Huy và chị Thu có nhu cầu vay ngân hàng để mua 1 căn hộ
chung cư thuộc dự án Văn Phong trị giá 2.5 tỷ.
Yêu cầu: Hãy trình bày ngắn gọn quy trình cho vay đối với vợ chồng anh
Cường? Ngân hàng cần lưu ý gì khi cho vay đối tượng khách hàng cá nhân mua nhà như trên? Quy trình:
- Lập hồ sơ: hồ sơ nhân thân, hộ khẩu, hồ sơ chứng minh mục đích sử dụng vốn, hồ
sơ nguồn thu nhập trả nợ.
- Phân tích tín dụng: định giá tài sản đảm bảo thông qua thu nhập của vợ chồng,
kiểm tra lịch sử tín dụng, thẩm định thực tế nơi làm việc,... Giá trị tài sản đảm bảo sẽ
quyết định mức vay của khách hàng cá nhân.
- Quyết định: Khi hồ sơ đủ điều kiện, Ngân hàng sẽ gửi thông báo cấp tín dụng và
tiến hành các thủ tục liên quan đến thế chấp tài sản và giải ngân khoản vay. - Giải ngân
- Giám sát: nhân viên NH theo dõi và phân tích tín dụng nhằm đảm bảo khả năng thu nợ.
- Thu nợ: Chỉ khi khách hàng trả hết nợ và lãi cho NH thì quy trình cho vay mới kết thúc. Lưu ý:
- Thường KH sử dụng chính căn nhà làm bảo đảm.
- Nguồn trả nợ không ổn định, phục thuộc nhiều yếu tố.
- Chất lượng thông tin khách hàng cung cấp không cao. - Mức độ rủi ro cao.
11. Liệt kê các chức năng của NHTM. Các NHTM thực hiện chức năng cắt
giảm chi phí giao dịch như thế nào? Các chức năng của NHTM:
- Chức năng trung gian tài chính: + Giảm chi phí giao dịch
+ Giảm bất cân xứng thông tin
+ Chia sẻ rủi ro với khách hàng.
- Chức năng trung gian thanh toán.
- Chức năng tạo tiền: thực hiện dựa trên cơ sở chức năng trung gian tài chính và
chức năng thanh toán của NHTM.
NHTM thực hiện chức năng cắt giảm chi phí giao dịch bằng cách: - Quy mô:
+ Sử dụng các hệ thống ngân hàng trực tuyến, internet banking, các ứng dụng di
động khác nhanh chóng và tiện lợi, giảm thiểu sự tác động của con người.
+ Tăng cường tự động hóa thông qua đầu tư vào các máy ATM, quầy LiveBank
giảm sự tác động của con người, giảm thời gian và chi phí cho khách hàng.
+ Tối ưu hóa hệ thống ngân hàng.
- Tính chuyên nghiệp: Tăng cường quản lí rủi ro hiệu quả, tránh các rủi ro tiềm ẩn và chi hí liên quan.
12. Nêu khái niệm vốn tiền gửi? NHTM có thể huy động các loại tiền gửi nào?
Nêu các biện pháp phù hợp để có thể huy động các loại tiền gửi tương ứng.
- Khái niệm: Là vốn do NHTM huy động từ các cá nhân, tổ chức thông qua việc
thực hiện các nghiệp vụ nhận tiền gửi, thanh toán và các nghiệp vụ kinh doanh khác,
dùng để làm vốn kinh doanh.
- Các loại tiền gửi NHTM có thể huy động
+ Tiền gửi không kì hạn: Hiện đại hóa công nghệ NH, nâng cao chất lượng dịch vụ,
duy trì, củng cố uy tín của ngân hàng, lựa chọn KH mục tiêu.
+ Tiền gửi có kì hạn: Chính sách lãi suất phù hợp, định giá có điều kiện, tổ chức tốt
mạng lưới thu hút vốn, duy trì và củng cố uy tín của ngân hàng. Lựa chọn KH mục tiêu.
+ Tiền gửi tiết kiệm: Chính sách lãi suất phù hợp, đa dạng hóa sp, dv, tìm hiểu KH
để thỏa mãn nhu cầu của họ.
13. Phân tích các chức năng của trung gian tài chính.
- Giảm chi phí giao dịch: nhờ quy mô và tính chuyên nghiệp.
- Giảm sự bất cân xứng thông tin do tình trạng không phải mọi người đều có thông
tin giống nhau, thông tin của một người thường không phải/ít hơn thông tin hoàn hảo và
một bên luôn thường không bao giờ có đầy đủ thông tin về giao dịch như bên còn lại.
- Chia sẻ rủi ro với khách hàng: + Chuyển đổi quy mô. + Chuyển đổi kì hạn. + Chuyển đổi rủi ro.
14. Nêu khái niệm và phân tích các đặc điểm của dịch vụ ngân hàng.