Các giải pháp xây dựng nền kinh tế thị trường | Đại học Xây Dựng Hà Nội

A- Đặt vấn đề. b- nội dung 1.Sự cần thiết xây dựng và phát triển nền kinh tế thị trường định hướng XHCN ở nước ta trong giai đoạn hiện nay . 1.1. Kinh tế thị trường và kinh tế thị trường định hướng XHCN. 1.1.1. Kinh tế thị trường 1.1.2. Kinh tế thị trường định hướng XHCN .1.2. Vai trò của nền kinh tế thị trường định hướng XHCN trong công cuộc xây dựng XHCN ở nước ta . 2. Thực trạng quá trình xây dựng và phát triển nền kinh tế thị trường định hướng XHCN ở nước ta. Tài liệu giúp bạn tham khảo, học tập và đạt kết quả cao. Mời bạn đọc đón xem!

Môn:

Trường:

Đại học Xây Dựng Hà Nội 229 tài liệu

Thông tin:
15 trang 7 tháng trước

Bình luận

Vui lòng đăng nhập hoặc đăng ký để gửi bình luận.

Các giải pháp xây dựng nền kinh tế thị trường | Đại học Xây Dựng Hà Nội

A- Đặt vấn đề. b- nội dung 1.Sự cần thiết xây dựng và phát triển nền kinh tế thị trường định hướng XHCN ở nước ta trong giai đoạn hiện nay . 1.1. Kinh tế thị trường và kinh tế thị trường định hướng XHCN. 1.1.1. Kinh tế thị trường 1.1.2. Kinh tế thị trường định hướng XHCN .1.2. Vai trò của nền kinh tế thị trường định hướng XHCN trong công cuộc xây dựng XHCN ở nước ta . 2. Thực trạng quá trình xây dựng và phát triển nền kinh tế thị trường định hướng XHCN ở nước ta. Tài liệu giúp bạn tham khảo, học tập và đạt kết quả cao. Mời bạn đọc đón xem!

65 33 lượt tải Tải xuống
A- Đặt vấn đề. b-
ni dung
1. S cn thiết xây dng phát trin nn kinh tế th trường định hướng XHCN
ớc ta trong giai đoạn hin nay .
1.1. Kinh tế th trường và kinh tế th trường định hướng XHCN.
1.1.1. Kinh tế th trường .
1.1.2. Kinh tế th trường định hướng XHCN .
1.2. Vai trò ca nn kinh tế th trường định hướng XHCN trong công cuc xây
dng XHCN c ta .
2. Thc trng quá trình xây dng phát trin nn kinh tế th trường định
ng XHCN c ta .
2.1. Quan điểm của Đảng và Nhà nước ta v xây dng và phát trin nn kinh
tế th trường định hướng XHCN .
2.1.1. Khng định tính tt yếu lch s ca quá trình xây dng phát trin
nn kinh tế th trường định hướng XHCN c ta .
2.1.2. Phát trin nhanh ,hiu qu, bn vững, ng trưởng kinh tế đi đôi với
vic thc hin tiến b công bng xã hi và bo v môi trường .
2.1.3. Coi phát trin kinh tế nhim v trung tâm,xây dựng đồng b nn
tng cho một nước công nghip là yêu cu cp thiết .
2.1.4. Gn cht vic xây dng nn kinh tế độc lp t ch vi ch động hi
nhp quc tế . 2.1.5. Kết hp cht ch phát trin kinh tế -xã hi vi quc
phòng an ninh .
2.2. Nhng thành tu hn chế ca quá trình xây dng phát trin nn
kinh tế th trường định hướng XHCN c ta .
2.2.1. Thành tu.
2.2.2. Hn chế .
3. Các giải pháp để xây dng và phát trin nn kinh tế th trường định hướng
XHCN Vit Nam .
3.1. Đẩy mnh công nghip hoá ,hiện đại hoá , ng dng nhanh tiến b khoa
hc- công ngh trên cơ sở đẩy mạnh phân công lao động xã hi .
3.2. Hình thành và phát triển đồng b các loi th trường .
3.3. Thc hin nht quán chính sách kinh tế nhiu thành phn.
3.4. M rng và nâng cao hiu qu kinh tế đối ngoi.
3.5. Gi vng ổn định chính tr,hoàn thin h thng lut pháp .
3.6. Xoá b triệt đ chế tp trung quan liêu, bao cp, hoàn thiện chế
qun lí ca Nhà nước. c- kết lun . d- danh mc tài liu tham kho.
A- đặt vấn đề.
Để thc hiện được mc tiêu ca ch nghĩa xã hội trong thi k quá độ,vấn đề
quan trọng hàng đầu phi xây dựng được sở vt cht -k thut ca ch
nghĩa xã hội,mà mun xây dng được cơ sở vt cht kinh tế ca CHXH thì nht
thiết phi phát triển được lực lượng sn xut,gii phóng triệt để sc sn xut,
đồng thi xây dng quan h sn xut phù hp vi tính chất trình độ ca lc
ng sn xut . Đối với nước ta trong giai đoạn hin nay.gii phóng phát trin
sc sn xut. đảm bo kinh tế tăng trưởng nhanh,phát trin bn vng phi
nhim v chính tr trọng đại s mt,nhim v trung tâm bởi không như thế thì
s không th có “dân giàu ,nước mạnh”, tức là không th có CNXH.
Mun phát trin lực lượng sn xut ,kinh nghim thc tế cho thy không th
áp dng hình kế hoch hoá tp trung, quan liêu, bao cp phi phát trin
kinh tế th trường định hưng XHCN, đẩy nhanh công nghip hoá,hiện đại hoá.
Do vy t 1986, Đảng ta đã đề ra phương hướng đổi mi kinh tế là chuyn nn
kinh tế c ta sang nn kinh tế hàng hoá nhiu thành phn,vận hành theo
chế th trường có s qun lí của Nhà nước, định hướng XHCN. Sau 20 năm đi
mới,chúng ta đã thu được nhng thành qu ớc đầu, tuy vậy cũng còn tn ti
nhiu thc trng yếu kém trong nn kinh tế của đất nước cn nhng gii
pháp khc phc.
Hy vng qua i tiu lun vi đề tài “Quan đim toàn din vi vic xây
dng phát trin nn kinh tế th trường định hướng hi ch nghĩa
ớc ta trong giai đoạn hin nay “s giúp em nhn thức đầy đủ hơn về thc
trng nn kinh tế ớc ta trong giai đoạn hin nay ,t đó xác định phương hướng
nhim v tương lai cho mình .
Do s hiu biết còn hn chế nên trong bài tiu lun này em không tránh khi
nhng thiếu sót , mong thy giáo thông cm và to giúp đỡ em để bài tiu lun
sau em làm được tốt hơn
Em xin chân thành cảm ơn !
b-ni dung.
1. S cn thiết xây dng phát trin nn kinh tế th trường định hướng
XHCN ớc ta trong giai đoạn hin nay .
1.1. Kinh tế th trường và kinh tế th trường định hướng XHCN.
1.1.1. Kinh tế th trường .
Mt nn kinh tế trong đó các vấn đề bản ca do th trường quyết định
đưc xem là nn kinh tế th trường.
Trong nn kinh tế th trường các ch th kinh tế tính đc lp,có quyn t
ch trong sn xut kinh doanh ;giá c do th trường quyết định ,h thng th
trường được phát triển đầy đủ và có tác dng làm cơ sở cho vic phân phi cac
ngun lc kinh tế vào trong các ngành ,các lĩnh vực ca nn kinh tế ;nn kinh tế
vận động theo nhng quy lut vn của như quy lut giá tr ,quy lut cung
cu ,quy lut cạnh tranh ….Sự tác động ca các quy luật đó hình thành chế
t điu tiết ca nn kinh tế ;nn kinh tế th trường hin đại có s điu tiết vĩ mô
của Nhà nước thông qua pháp lut kinh tế, kế hoch hoá ,các chính sách kinh tế
.
Kinh tế th trưng không ch “công nghệ “, “phương tiện” để phát trin kinh
tế hi còn nhng quan h kinh tế -xã hi ,nó không ch bao gm các
yếu t ca lực lượng sn xut mà còn c h thng quan h sn xut .
1.1.2. Kinh tế th trường định hướng XHCN.
chế th trường chế t điu tiết ca nn kinh tế th trường do s tác
động ca các quy lut vn có ca nó .Nói mt cách c th hơn,cơ chế th trường
là h thng hữu cơ của s thích ng ln nhau , t điu tiết ln nhau ca các yếu
t giá c ,cung-cu, cạnh tranh … trc tiếp phát huy tác dng trên th trường để
điu tiết nn kinh tế th trường .
Trong quá trinh xây dưng xã hội c ta , Đảng Nhà nước đã chủ trương
thc hin nht quán lâu dài chính sách phát trin kinh tế hàng hoá nhiu thành
phn vận động theo chế th trường s qun của Nhà nước theo đnh
ng XHCN. Đó chính nn kinh tế th trừơng định hướng XHCN. Ngoài
nhng tính cht chung ca nn kinh tế th trường, n kinh tế th trường định
ng XHCN có những đặc trưng bản cht khác :
- Mục tiêu hàng đu ca phát trin kinh tế th trướng
c ta là giiphóng sức lao động, động viên mi ngun lc
trong nước và ngoài nước để thc hiên công nghip hoá ,
hiện đại hoá, xây dựng cơ sở vt chất kĩ thuật ca CNXH ,
nâng cao hiu qu kinh tế - hi, ci thin tứng bước đi
sng nhân dân.
- Nn kinh tế th trường định hướng XHCN ly chế độ
công hu những tưliệu sn xut làm nn tng gm nhng
thành phn kinh tế : Kinh tế nhà nước , kinh tế tp th ,kinh
tế th ,tiu th công nghiêp, kinh tế bản tư nhân, kinh
tế bản nhà nước, kinh tế vốn đầu nước ngoài nhm
khai thác mi ngun lc kinh tế , phát huy mi tiềm năng của
các thành phn kinh tế nhằm đẩy mnh phát trin kinh tế xã
hi.Trong các thành phn kinh tế thì kinh tế nhà nước gi
vai trò ch đạo trong nn kinh tế quc dân.
- Kết hp nhiu hình thc phân phối trong đó phân phối
theo lao động làch yếu .Thu nhp phân phi theo hiu qu
lao động , hiu qu kinh tế , phân phi theo mức đóng góp
vn cùng các ngun lc khác thông qua phúc li hi,
nhưng hinh thức phân phi ch yếu là theo kết qu lao đng
và hiu qu kinh tế vì nó là hình thc thc hin v mt kinh
tế ca chế độ công hu .
- Nn kinh tế th trường định hướng XHCN cũng là nền
kinh tế m hinhp . Đây là đặc điểm phn ánh s khác bit
gia nn kinh tế th trường định hướng XHCN mà chúng ta
đang xây dựng vi nn kinh tế đóng, khép kín trước đổi mi
, đồng thi phản ánh xu hướng hi nhp ca nn kinh tế
ớc ta trong điều kin toàn cu hoá kinh tế .
- chế vn hành nn kinh tế cơ chế th trường có
s qun của nhànước XHCN .vai trò quản nhà nước
XHCN thc s quan trọng. đảm bo cho nn kinh tế
tăng trưởng ổn định, đạt hiu qu cao, đặc biệt là đm bo
công bnghội. Không ai ngoài nhà nước có th gim bt
đi đựợc s chênh lch gia giàu nghèo , gia thành th
nông thôn , gia các vùng của đất nước trong điều kin
kinh tế thi trường .
1.2.Vai trò ca kinh tế th trường định hướng XHCN.
ớc đầu chúng ta đã khai thác được nhng tiềm năng trong c thu
hút được vốn, kĩ thuật ,công ngh của nước ngoài, giải phóng năng lực sn xut,
góp phn quyết định vào việc đảm bảo tăng trưởng kinh tế vi nhịp độ tương đối
cao trong thời gian qua. được vy nh vào nhng vai trò to ln ca nn
kinh tế th trường định hướng XHCN:
Kinh tế hàng hoá tạo ra động lực thúc đẩy lực lượng sn xut phát trin. Do
cnh tranh gia những người sn xut hàng hoá ,buc mi ch th sn xut phi
ci tiến k thut , áp dng công ngh mi vào sn xuất để gim chi phí sn xut
ti mc ti thiu nh đó thể cạnh tranh được v giá cả, đứng vng trong cnh
tranh .Quá trình đó thúc đẩy lc lượng sn xut phát triển,nâng cao năng suất
lao động xã hi .
Kinh tế hàng hoá kích thích tính năng đng ,sáng to ca ch th kinh tế,
kích thích vic nâng cao chất lượng ,ci tiến mẫu mã ,cũng như tăng khối lượng
hàng hoá dch v do trong nn kinh tế hàng hoá ,người sn xut phải căn cứ vào
nhu cu của người tiêu ng ,ca th trường để quyết định sn xut sn phm
,vi khối lượng bao nhiêu ,chất lượng như thế nào .
S phát trin kinh tế hàng hoá s thúc đẩy s phân công lao động xã hi và
chuyên môn hoá sn xut .Vì thế phát huy được tiềm năng, lợi thế ca tng vùng
cũng như lợi thế của đất nước tác dng m rng quan h kinh tế với nước
ngoài .
S phát trin ca kinh tế th trường s thúc đy quá trình tích t và tp trung
sn xut ,do đó tạo điều kiện ra đời ca sn xut ln, xã hi hoá cao ; đồng thi
chn lọc được những người sn xut, kinh doanh giỏi, hình thành đội ngũ cán
b quản trình độ ,lao động lành ngh, đáp ng nhu cu phát trin của đất
c .
Như vậy viêc chuyn nn kinh tế lc hu của nước ta thành nn kinh tế hin
đại ,hi nhp vào s phân công lao động quc tế hay nn kinh tế th trường định
ng XHCN là mt nhim v cp bách và tt yếu . Đó con đường đúng đn
để phát trin sn xut ,khai thác hiu qu tiềm năng của đất nước vào s
nghip công nghip hoá, hiện đại hoá .
Nh phát trin kinh tế hàng hoá nhiu thành phần, chúng ta đã bước đầu khai
thác được tiềm năng trong nước thu hút được vn ,k thut ,công ngh ca
c ngoài, giải phóng được năng lc sn xut, góp phn quyết định vao vic
đảm bảo tăng trưởng kinh tế vi nhịp độ tương đối cao trong thi gian qua .
2.Thc trng quá trình xây dng phát trin nn kinh tế th trường định
ng XHCN ớc ta trong giai đoạn hin nay .
2.1. Quan đim của Đảng Nhà nước ta v việc xây dưng phát triển
nn kinh tế th trường định hướng XHCN c ta.
2.1.1. khẳng định tính tt yếu lch s của quá trình xây dưng và phát trin
nn kinh tế th trường định hướng XHCN .
Do hình kế hoch hoá tp trung t ra thiếu sc sng trong kh năng phát
trin ni sinh v kinh tế nên kinh tế th trường được nhìn nhận như một phương
thc sn xut tính lch s, thành qu của văn minh nhân loại, đươc sử dng
phc v cho s phát trin thịnh vượng ca mi dân tc mà không phi là tài sn
riêng ca ch nghĩa tư bản .
Phát trin kinh tế th trường định hướng XHCN là mt ch trương đúng,là
phương thức, là con đường xây dng CNXH c ta trong thi k quá độ .
2.1.2.Phát trin nhanh,hiêu qu, bn vững, tăng trưởng kinh tế đi đôi vi vic
thc hin tiến b ,công bng xã hi và bo v môi trường .
Phát huy mi ngun lực để phát trin nhanh hiu qu nhng sn phm,
ngành, lĩnh vực nước ta li thế , đáp ng nhu cầu trong nước đy mnh
xut khu, không ngng nâng cao sc cnh tranh trên th trường trong và ngoài
ớc .Tăng nhanh năng suất lao động hi nâng cao chất lượng tăng trưng
.Triệt để tiết kim chống lãng phí ,tăng tích luỹ cho đầu tư phát triển .
Tăng nhanh nội lc v khoa hc công ngh, nâng cao chất lượng hiu
qu giáo dục đào tạo , đáp ng yêu cu v công nghiêp hoá , hiện đại hoá .
Đẩy mnh vic ng dng các công ngh nhp khu . Đi nhanh vào công nghệ
hiên đi những ngành và lĩnh vực then chốt đ to tốc độ tăng trưởng vượt tri
nhng sn phm dch v ch lc. Công nghip hoá gn lin vi hin đại
hoá ngay t đầutrong suốt các giai đoạn phát triển. Nâng cao hàm lượng tri
thc trong các nhân t phát trin kinh tế -xã hi, từng bước phát trin kinh tế tri
thc c ta
Nâng cao nhân lc và tạo cơ hi cho mọi người đều có th phát huy hết tài
năng, tham gia vào quá trình phát triển và th ng thành qu phát triển, đồng
thi nâng cao trách nhim ca mỗi người trong s nghip xây dựng đất nước ,
gi gìn và phát triển văn hoá dân tộc, đẩy lùi t nn xã hi. Nâng cao chất lượng
cuôc sng ca nhân dân trên tt c các khía cnh như ăn , mặc, ở, đi lại ,y tế,
văn hoá ….Khuyến khích làm giàu hp pháp, ra sức xoá đói giảm nghèo, to
điu kin v h tầng năng lưc sản xut cho các vùng , các cộng đng , tiến
ti thu hp khong cách v trình độ phát trin kinh tế- xã hi .Thiết thực chăm lo
s bình đng v gii, s tiến b ca ph nữ, đảm bảo chăm lo sự phát trin
tiến b ca tr em .
Phát trin kinh tế -xã hi gn cht vi bo v ci thiện môi trường, bo
đảm s hài hoà gia môi trường nhân tạo i trường t nhiên , gi gìn đa
dng sinh hc. Ch động phòng tránh hn chế các tác động xu ca thiên
nhiên, s biến đổi khi hu bt li và tiếp tc gii quyết hu qa chiến tranh còn
lại đi với môi trường. Luôn coi môi trưng là mt tiêu chí quan trng trong quá
trình đánh giá các giải pháp phát trin .
2.1.3. Coi phát trin kinh tế nhim v trung tâm, xây dựng đồng b nn
tng cho một nước công nghip là yêu cu cp thiết .
Xây dng tim lc kinh tế sở vt cht- thuật đáp ng yêu cu công
nghip hoá, hiện đại hoá, bao gm : kết cu h tng kinh tế hi; nn công
nghip gm công nghip sn xuất tư liệu sn xut quan trng, công nghip công
ngh cao , công nghip quc phòng; nn nông nghip hàng hoá ln ; c dch
v cơ bản , tim lc khoa hc và công ngh. Trin khai xây dng các công trình
kết cu h tng thiết yếu xây dng chn lc mt s sở công nghip
nng quan trng, cp thiết, có điều kin v vn, công ngh, th trường , phát huy
nhanh tác dụng , đáp ng yêu cu phát trin ca các ngành kinh tế quc
phòng , an ninh.
Phát trin mnh ngun lực con người Vit Nam c v s ng cht
ng. Phát huy mi ngun lực trong nước và nước ngoài.
2.1.4. Gn cht vic xây dng nn kinh tế độc lâp t ch vi ch động hi
nhp kinh tế quc tế .
Xây dng kinh tế độc lp t ch v đưng li phát triển theo định hướng
XHCN, đẩy mnh công nghip hoá, hiện đại hoá , to tim lc kinh tế, khoa hc
ng ngh , sở vt cht- thuật đủ mạnh, có cơ cấu kinh tế hp lí, hiu
qu sc cnh tranh, gi vng th chế kinh tế th trường định hướng XHCN,
gi vng ổn định kinh tế vĩ mô, đảm bo nn kinh tế đủ sức đững vng ng
phó được vi các tình hung phc tp , tạo điu kin hiu qu các cam kết
hi nhp quc tế.
Ch động hi nhp kinh tế quc tế , tranh th mi thi cơ để phát trin trên
nguyên tc gi vững độc lp t ch và định hướng XHCN ,ch quyn quc gia
và bn sắc văn hoá dân tộc; bình đẳng cùng có li, va hp tác vừa đấu tranh;
đa phương hoá, đa dạng hoá các quan h kinh tế đối ngoại , đề cao cnh giác
trước mọi âm mưu phá hoại ca các thế lực thù địch .
Trong quá trình ch đng hi nhp kinh tế quc tế , chú trng phát huy li
thế, nâng cao cht ng, hiê qu , không ngừng tăng năng lực cnh tranh
gim dn hàng rào bo h. Nâng cao hiu qu hp tác với bên ngoài; tăng cường
vai trò và ảnh hưởng của nước ta đối vi kinh tế khu vc thế gii. 2.1.5.
Kết hp cht ch phát trin kinh tế xã hi vi quc phòng ,an ninh.
Phân b hp lí vic xây dựng cơ s vt chất kĩ thut trên các vùng của đất
c, va phát huy hiu qu kinh tế xã hi, va s dng được cho quc phòng
, an ninh khi cn thiết . Đầu tư phát triển kinh tếhi, ổn định dân cư các vùng
xung yếu, vùng biên gii,ca khu, hải đảo, phù hp vi chiến lược quc phòng
anh ninh quc gia. Coi trng sn xut mt s mt hàng va phc v kinh tế,
va phc v quc phòng an ninh .
2.2. Nhng thành tu và hn chế ca quá trình xây dng và phát trin nn
kinh tế th trường định hướng XHCN Vit Nam.
2.2.1. Thành tu .
Sau 20 năm đi mi với đường li phát trin kinh tế th trường định hướng
XHCN , nước ta đã đạt được nhng thành tựu đáng khích lệ ớc đầu, giúp nn
kinh tế VN ngày càng khẳng định v thế của mình trên trường quc tế. Trong
những năm đầu đổi mi, nn kinh tế Việt Nam đã ra khỏi tình trng khng hong
s tăng trưởng khá nhanh .Tích lu ni b ca nn kinh tế t ch không
nay đã đạt xp x 30% GĐP. T tình trng khan hiếm hàng tiêu dùng
lương thực, hay thiếu đói lương thực nay đã trở thành c xut khu gạo đứng
th 2, th 3 trên thế gii. Các thành phn kinh tế ngoài khu vực nhà nước đã đạt
đưc nhng thành tựu đáng kể .Ví d :sau khi có lut doanh nghip, ch tính t
đầu năm 2000 đến gia 2001, c ớc đã có 21600 doanh nghiệp mới đăng
thành lập, huy động một lượng vốn đầu tư hơn 36000 tỉ đồng , có hơn 15 vạn h
kinh doanh mi ra đời .Trong năm 2001 nền kinh tế c ta gp phi nhiu khó
khăn do ảnh ng ca nhng biến động tiêu cc trên th trường thế giới , nhưng
khu vc công nghip n doanh tốc độ tăng trưởng khá cao (20,3%) so vi
năm 2000, trong khi công nghip khu vc nhà nước ch tăng 12,7% và khu vực
vốn đâù tư trc tiếp t c ngoài 12,1%. Lm phát t 3 con số, đến nay
cơ bản đã không còn lạm phát .T ch b bao vây cm vận , đến nay đã có quan
h đội ngoi m rng với đa số các quc gia, vùng lãnh th vi nhiu t chc
diễn đàn quốc tế. Gn đây nhất, sau bao nhiêu năm c gng phấn đấu
không ngng /11/2006 Việt Nam đã chính thc thành viên th ca t
chức thương mại thế giới WTO. Đời sng vt cht tinh thn ca nhân dân
ngày càng ci thin, khối đại đoàn kết toàn dân ngày càng được tăng cường
cng c. Nn quc phòng toàn dân và an ninh nhân dân vi lực lượng trang
nhân dân làm nòng ct ngày ng vng mnh, chính tr hi ngày càng n định.
Vi nhng thành tựu bước đầu đạt được , Việt Nam đang ngày càng khẳng
định v thế của mình trên trường quc tế.
2.2.2. Hn chế.
Bên cnh nhng thành tựu đã đạt được sau 20 năm đổi mi, trong quá trình
phát trin nn kinh tế cũng không tránh được các tác nhân tiêu cc , ảnh hưởng
ti công cuc xây dng nn kinh tế th trường định hướng XHCN c ta .
-Trình độ phát trin nn kinh tế th trường còn giai đoạn sơ khai vì:
+Cơ sở vt cht k thut còn trình độ thp, bên cnh mt s lĩnh vực,cơ
s kinh tế đã được trang b k thut công ngh hiện đi, trong nhiu ngành
kinh tế máy móc cũ kỹ, công ngh lc hu. Việt Nam đang ở trình độ công ngh
lc hu 2/7 ca thế gii, thiết b máy móc lc hu 2-3 thế h (có lĩnh vực 4-5 thế
h). Lao dng th công vn chiếm t trng ln trong tng s lao động xã hi. Do
đó, năng suất, chất lượng, hiu qu sn xut của nước ta còn rt thp so vi khu
vc thế giới (năng suất lao động của nước ta ch bng 30% mc trung bình
ca thế gii ).
+ Kết cu h tầng như hệ thống đường giao thông, bến cng, h thng
thông tin liên lạc …còn lạc hu, kém phát trin (mật độ đưng giao thông /km
bng 1% mc trung bình ca thế gii ;tốc độ truyn thông trung bình ca c c
chậm hơn thế gii 30 ln). H thng giao thông kém phát trin làm cho các đa
phương ,các vùng bị chia ct, tách bit nhau, do đó làm cho nhiu tiềm năng của
các địa phương không th được khai thác, các địa phương không th chuyên
môn hoá sn xuất để phát huy thế mnh .
+ Do sở vt cht- k thut còn trình độ thp kém làm cho phân
công lao động kém phát trin, s chuyn dịch cấu nn kinh tế chm. Nn kinh
tế ớc ta chưa thoát khỏi nn kinh tế nông nghip sn xut nh. Nông nghip
vn s dng khong 70% lc lượng lao động ,nhưng ch sn xut khong 26%
GDP,các ngành kinh tế công ngh cao chiếm t trng thp .
+ Kh năng cạnh tranh ca c doanh nghip trên th trường trong c
,cũng như thị trường nước ngoài còn rt yếu. Do cơ sở vt cht k thut và công
ngh lc hậu ,nên năng suất lao động thấp ,do đó khối lượng hàng hnh
,chng loi hàng hcòn nghèo nàn, chất lượng hàng hoá thp, giá c cao
thế kh năng cạnh tranh còn yếu .
-Th trường dân tc thng nhất đang trong quá trình hình thành nhưng
chưa đồng b.
-Th trường hàng hoá- dch v đã hình thành nhưng còn hn hp còn
nhiu hiện tượng tiêu cc (hàng gi ,hàng nhp lu ,hàng nhái nhãn hiu vn
làm ri th trường ).
-Th trường hàng hoá sức lao đng mi manh nha tn ti nhiu hn
chế . Đó sự yếu kém trong h thống đào tạo hin hành, s kém hiu qu
trong hoạt động ca bn thân các b phn cu thành th trường sức lao động
nói chung ,vn vn hành h thống theo phương thức cũ, nng v ý chí, ch
quan ,l thuc vào ch tiêu đào tạo ;có s phân b các ngun lực lao động
trình độ cao không đều gia thành phnông thôn, gia các vùng min trong
c c là do thu nhp ca người lao động thấp ,môi trường làm vic ,nht
các địa phương đang rất thiếu môi trường để lực lượng lao động trình đ
cao có cơ hội thăng tiến và phát triển ,trong khi đó tại các cơ quan trung ương
các thành ph lớn, hàng ngàn sinh viên ra trường xếp ng xin vic ;sc cung
v lao động lành ngh chưa đủ ,trong khi sc cung v lao động giản đơn lại quá
ti ,làm cho tình trng tht nghip xy ra nhiu .
-Th trường tin t ,th trường vốn đã nhiều tiến b nhưng vẫn còn nhiu
trc trở, như nhiều doanh nghip, nht doanh nghiệp nhân rt nhiu vn
nhưng không vay được vướng mc th tục, trong khi đó nhiều ngân hàng
thương mại huy động được tin gi mà không th cho vay để dng trong két
nợ quá hn trong nhiều ngân ng thương mại đã đến mức báo động .Th
trường chng khoán ra đời nhưng cũng chưa nhiều “hàng hoá “để mua
bán và mi có rt ít doanh nghiệp đủ điu kin tham gia th trường này .
- Nhiu thành phn kinh tế tham gia th trường ,do vy nn kinh tế c
ta có nhiu loi hình sn xuthàng hoá cùng tn ti , đan xen nhau, trong đó sn
xut hàng hoá nh phân tán còn ph biến .
- S hình thành th trường trong nước gn vi m rng kinh tế đốingoi ,hi
nhp vào th trường khu vc và thế gii, trong hoàn cảnh trình độ phát trin kinh
tế k thut của nước ta thp xa so vi hu hết các nước khác. - Qun
nhà c v kinh tế -xã hi còn yếu. Mt s chế, chính sách còn thiếu,
chưa nhất quán, chưa sát với cuc sng, thiếu tính kh thi . - Đội ngũ
công chức cho đến nay vẫn chưa đáp ứng được nhng yêu cu ca công cuc
ci cách v c tư duy lẫn kiến thc. Dch v hành chính còn gây nhiu phin hà,
sách nhiu,va gây tn kém ,va làm mt thì gi .
- Phân hoá giàu nghèo phát trin khá nhanh ,khong cách thu nhpgia
nông thôn thành th, giữa nhóm người giàu nht nghèo nhất đang ngày
càng rộng ,môi trường sinh thái nhiều nơi b ô nhim nghiêm trng .
3. Nhng giải pháp để xây dng phát trin nn kinh tế th trường định
ng XHCN c ta .
3.1. Đẩy mnh công nghip hoá,hiện đại hoá ,ng dng nhanh tiến b khoa
hc-công nghệ, trên cơ sở đó đẩy mạnh phân công lao đng xã hi .
Thc hin công nghip hoá, hiện đại hoá để xây dựng cơ sở vt cht -k thut
của CNXH, qua đó tạo ra lc lượng sn xut mi vi quan h sn xut ngày
càng tiến b, phù hp với trình đ phát trin ca lực lượng sn xut ,ci thin
đời sng vt cht, thc hiện muc tiêu dân giàu, c mnh, hi công bng,
dân ch ,văn minh. Với cơ sở vt cht -k thut tiên tiến s giúp phân công lao
động xã hi ngày càng sâu sc, s chuyn dịch cơ cấu kinh tế nhanh hơn theo
định ng chung, chuyn dịch cấu kinh tế, cấu đầu dưạ trên s
phát huy các thế mnh các li thế so nh của đất nước, tăng sức cnh tranh,
gn vi nhu cu th trường trong và ngoài nước, nhu cầu đời sng nhân dân và
quc phòng ,an ninh.
Đặc bit coi trng công nghip hoá ,hiện đại hnông nghip nông thôn
thông qua vic chú trọng đến các vấn đề chuyn dch mạnh cơ cấu nông nghip
kinh tế nông thôn theo ng công nghip hoá, thc hin khí hoá , đin
khí hoá, thu li hoá , đưa nhanh tiến b khoa hc -k thut công ngh sinh
hc vào sn xut, thc hin phát triển đồng b có hiu qu nuôi trồng, đánh bắt
thu hi sn, gn vi công nghip chế biến nông sn ,lâm sn và thu hi sản …
Ci to, m rng, nâng cp xây dng mi trọng điểm kết cu h tng
vt cht ca nn kinh tế mt ni dung trong quá trình công nghip hoá, hin
đại hoá . Cần huy động các ngun lực trong và ngoài nước để xây dng các kết
cu h tng kinh tế -xã hi. Hoàn chnh mt bước mạng lưới giao thông, thu li,
cấp thoát nước .Tăng nhanh năng lực hiện đại hoá bưu chính viễn thông .Vic
xây dng kết cu h tng phi tp trung vào khâu ci to, m rng ,nâng cp.
Vic xây dng mi chmức độphi tp trung vào nhng khâu trọng điểm
,có ý nghĩa quan trọng đối vi nn kinh tế hay vùng kinh tế .
Công nghip hoá ,hiện đại hoá cũng không th thành công nếu như không
m ca nn kinh tế nhm tranh th những tác động tích cc ca quá trình này
với ng trưởng, phát trin ca nn kinh tế, đẩy mnh xut khu, coi xut khu
là hướng ưu tiên và là trọng điểm .
3.2. Hình thành và phát triển đồng b các loi th trường .
Trong nn kinh tế th trường ,hu hết các ngun lc kinh tế đều thông qua th
trường mà được phân b vào các ngành, các lĩnh vực ca nn kinh tế mt cách
tối ưu ,Vì vậy, để xây dng phát trin nn kinh tế th trường đinhj hướng XHCN
,chúng ta cũng phi hình thành phát trin đồng b các loi th trường, trong
những năm tới chúng ta cn phi:
- Phát trin th trường hàng hoá và dch v, thu hp những nh vực
Nhànước độc quyn kinh doanh, xoá b độc quyn doanh nghip, tiếp tuc đổi
mới chế qun giá; phát trin mạnh thương mại trong nước, tăng nhanh xuất
khu ,nhp khu .
- Phát trin vng chc th trường i chính, bao gm th trường vn
thịtrường tin t theo hướng đng b ,có cấu hoàn chnh. M rng nâng
cao chất lượng th trường vn và th trường chng khoán .
- Phát trin th trường bất động sn, bao gm th trường quyn s dng
đấtvà bt đng sn gn lin với đất.
- Phát trin th trường sức lao động trong mi khu vc kinh tế. Đẩy mnh
xut khẩu lao động , đặc biệt là lao động đã qua đào to ngh .
- Phát trin th trưng khoa hoc công ngh trên sở đổi mới
chế,chính sách để phn ln các sn phm khoa hc công ngh tr thành hàng
hoá
.
3.3.Thc hin nht quán chính sách kinh tế nhiu thành phn .
Ly vic phát trin sc sn xut, nâng cao hiu qu kinh tế -xã hi, ci thin
đời sng nhân dân làm mc tiêu quan trọng để khuyến khích phát trin các thành
phn kinh tế các hình thc t chc kinh doanh .Theo tinh thần đó tất c các
thành phàn kinh tế đều bình đẳng trước pháp lut , đều được khuyến khích phát
trin .
Trong những năm ti cn phát huy vai trò ch đạo ca kinh tế nhà nước bng
cách tp trung ngun lc phát trin hiu qu kinh tế nhà nước trong nhng
lĩnh vực trng yếu ca nn kinh tế, sp xếp li khu vc doanh nghiệp nhà nước,
thc hin tt ch trương cổ phần hoá đa dng hoá s hữu đối vi nhng
doanh nghiệp nhà nước không cn nm 100% vn. Xây dng cng c
mt s tập đoàn kinh tế mạnh trên cơ sở các tổng công ty nhà nước, có s tham
gia ca các thành phn kinh tế . Đẩy mnh việc đổi mi k thut, công ngh trong
các doanh nghip nhà nuc.Thc hin chế độ quản lý công ty đối vi tt c các
doanh nghip kinh doanh vn của nhà nước, doanh nghip thc s cnh
tranh bình đẳng trên th trường, t chu trách nhim trong sn xut, kinh doanh .
Phát trin kinh tế tp th i nhiu hình thức đa dạng, trong đó hợp tác xã
là nòng cốt, nói như Lê-nin: ”bất luận như thế nào cũng không được hn chế s
phát trin ca các hp tác xã, mà trái li phi bằng đủ mọi cách giúp đỡ hp tác
xã”.
Nhà nước tạo điều kiện và giúp đỡ kinh tế cá th, tiu ch phát trin có hiêu
qu. Phát trin kinh tế bản nhà nước dưới c hình thc liên doanh, liên kết
gia kinh tế nhân trong ngoài ớc, tao điều kin kinh tế vốn đầu
nứơc ngoài hướng vào mc tiêu phát trin các sn phm xut khẩu, tăng khả
năng cạnh tranh, gn thu hút vn vi thu hút công ngh hiện đại .
3. 4.M rng và nâng cao hiu qu kinh tế đối ngoi .
Trong điều kin hin nay ,ch m ca kinh tế, hi nhp vào kinh tế khu
vc thế gii, mi thu hút đước vn, k thut công ngh hiện đai để khai
thác tiềm năng và thế mnh của đất nước nhm phát trin kinh tế .
M rng quan h đối ngoi với phương châm ”Việt Nam sn sàng là bn, là
đối tác tin cy của các nước trong cộng đng quc tế, hoà bình, độc lp
phát triển “,chủ đng hi nhp, ly việc đảm bo li ích quc gia nguyên tc
ti cao ca hi nhp .T đó kiên trì đường lối đối ngoại độc lp t ch, hoà
bình ,hp tác và phát trin, thc hiện chính sách đối ngoi m rng, đa phương
hoá, đa dạng hoá quan h quc tế. Môi trường đối ngoi và các mi quan h đi
ngoi luôn trong trạnh thái động, biến đổi tuùng ngày, rt nhanh, muôn hình
muôn vẻ, tác động đến đời sng mi mt ca các quốc gia, trong đó có nưc ta.
Do vy cn phải kiên định nhng vấn đ chiến lược, nhng vấn đ tính nguyên
tc, đồng thi mm do linh hot v sách lược, nhy cm nm bt thời cơ và có
cách x thích hp. Thc hin tưởng phong cách ngoi gíao H Chí Minh,
biết mình, biết người, khiêm tn, t trng, không cực đoan ,cứng nhc máy móc
,gi vng li ích quc gia , đồng thi lợi ích chính đáng bn sc của nước
khác ,dân tc khác ,góp phn xác lp mt nn ngoi giao Vit Nam, nâng cao
giá tr Vit Nam trong con mt bn bè thế gii .
Cần đẩy mnh xut khu, gim dn nhp siêu , ưu tiên nhập khẩu liệu
sn xuất để phc v sn xut, thu hút vốn đầu nước ngoài vào những lĩnh
vc, nhng sn phm ng ngh tiên tiến, t trng xut khu cao bng
nhiu hình thc kh năng vốn có. S dng vn vay phi hiu qu để tr
đưc n, ch động tham gia t chức thương mại quc tế, các diễn đàn, các tổ
chức, các định chế quc tế mt cách có chn lc với bước đi thích hợp .
3.5. Gi vng ổn định chính tr, hoàn thin h thng lut pháp .
Cải cách hơn na t chc b máy nnước hoàn chnh thông qua vic tng
ớc điều chnh, khc phc nhng chng chéo, trùng lp v chức năng nhiệm
v gia chính quyn các cấp ,cũng như các cơ quan đồng cp, chuyn giao cho
doanh nghip hay t chc hi dân s thc hin mt s dch v công không
nht thiết do quan hành chính nhà nước đảm nhim, ci tiến phương thức
quản lý cũng như l li làm vic của cơ quan nhà nước các cp .
Kiên quyết đẩy mnh ci cách th tc hành chính trong tt c các lĩnh vực,
đặc bit xoá b những quy định không cn thiết v cp phép, thanh tra, kim tra
,giám định, kim dch .
Nâng cao đội ngũ cán bộ, công chức thông qua đi mi công tác tuyn chn
, s dng, sa thi và qun lý cán b, tăng cường các bin pháp giáo dc cán b
v tinh thn ,trách nhim , ý thc tn tâm , tn tu vi công việc đi đôi với tr
lương thoả đáng (lương đủ cao các chế tài đi kèm đ góp phn chng tham
nhũng), thực hin k lut nghiêm minh, nghiêm khc .
To lp h thng pháp luật đồng b, to ra hành lang lut pháp cho hot
động kinh tế, buc các doanh nghip chp nhn s điu tiết của nhà nước.
3.6. Xoá b triệt để chế tp trung quan liêu, bao cp, biu hin
chế qun lý của nhà nước .
Định hướng phát trin bng các chiến lược ,quy hoch ,kế hoạch và cơ
chế, chính sách trên s tôn trng các nguyên tc th trường. Phát huy ti đa
li thế so sánh ca quc gia ,vùng , địa phương ,thu hút mọi ngun lc tham gia
phát trin kinh tế -xã hi .
Tạo i trường pháp chế chính sách thun lợi để phát huy các
ngun lc ca hi cho phát trin ,các ch th hoạt động kinh tế bình đẳng
,cnh tranh lành mnh ,công khai và minh bch ,có trật tư ,kỷ cương .
Đảm bo tính bn vng và tích cc của các cân đối mô, hn chế các ri
ro và tác động tiêu cc ca kinh tế th trường .
S dng kp thi có hiu qu mt s bin pháp cn thiết khi th trường trong
c hoạt đng không hiu qu hay th trường khu vc thế gii biến
động ln .
Thc hin quản nhà nước bng h thng pháp lut, gim tối đa s can
thip hành chính vao hoạt động ca th trường và doanh nghip.
Đổi mi chính sách tài chính, tin t, điu tiết thu nhp, bảo đảm tính ổn định
và s phát trin bn vng ca nn tài chính quc gia .
c-kết lun.
Qua vic nghiên cứu đề tài “Quan điểm toàn din vi vic xây dng và phát
trin nn kinh tế th trường định hướng XHCN ớc ta trong giai đoạn hin nay
ta thấy hình kinh tế th trường định hướng XHCN mt kiu kinh tế th
trường mi trong lch s phát trin ca kinh tế th trường, phù hp với điều kin
đặc điểm c th ca Vit Nam, là mt kiu t chc kinh tế va tuân theo nhg
quy lut ca kinh tế th trường, va dựa trên s đưc dn dt ,chi phi vi
các nguyên tc bn cht ca CNXH nhm mục tiêu ‘’ dân giàu, nước mnh,
hi công bng, dân chủ, văn minh ‘’ . Đng lc ch yếu để phát triển đất nước là
đại đoàn kết dân tc, coi trng khuyến khích c vt cht và tinh thn , kết hp hài
hoà các li ích nhân, tp th hi ; nn kinh tế th trường t chc,
s lãnh đạo của Đảng cng sn ,vai trò làm ch ca nhân dân s qun lý ca
nhà nước pháp quyn XHCN , được nhân dân đồng tình và là ch th xã hi.
Quan h sn xut không ngừng được đi mi hoàn thin, phù hp vi
tính chất và trình độ phát trin ca lực lượng sn xut, nhm gii phóng triệt để
sc sn xuất và thúc đẩy phát trin lực lưng sn xut ,ci thiện nhanh đời sng
ca nhân dân to ra s đồng thun ngày càng cao trong xã hi, tạo động lc thu
hút nhanh mi ngun lực trong ngoài c , đầu cho phát trin, gi vng
ổn định chính tr ,ly phát trin lực lượng sn xuất làm động lực để không ngng
hoàn thiện và đổi mi quan h sn xut. Thc hin xoá b mi s phân biệt đối
x theo hình thc s hu .Thc hin chế độ phân phi ch yếu theo lao động .
Vi việc kiên đnh phát trin nn kinh tế th trường định hướng XHCN ,nước
ta s bn tr thành một nước công nghiệp theo ng hin đại vào năm 2020,
hi nhp u hơn trên trường quc tế . Nhưng “cần hiu rằng để hi nhp chúng
ta phải vươn lên ngang tầm của các nước , đ sánh vai cùng các nước bước v
phía trước ,ch không phi tránh, ch đợi hay cm đoán được”. d-
danh mc tài liu tham kho .
1. Nhà xut bn chính tr quc gia (Hà Ni -2001) –văn kiện đi hội đại biutoàn
quc ln th I X ,trang 162- 168.
2. Nhà xut bn tiến b Mat--va (1978) -V.I. Lênin toàn tp ,t43,trang 302.
3. T Ngc Tn -tp chí cng sn s 21 (11-2006) ,trang 27.
4. T Ngc Tn - tp chí cng sn s 21 (11-2006) ,trang 54.
5. T Ngc Tn -tp chí cng sn s 21 (11-2006) ,trang 72.
6. TS Đinh quý Xuân – kinh tế và d báo s 3 (2007), trang 1.
| 1/15

Preview text:

A- Đặt vấn đề. b- nội dung
1. Sự cần thiết xây dựng và phát triển nền kinh tế thị trường định hướng XHCN
ở nước ta trong giai đoạn hiện nay .
1.1. Kinh tế thị trường và kinh tế thị trường định hướng XHCN.
1.1.1. Kinh tế thị trường .
1.1.2. Kinh tế thị trường định hướng XHCN .
1.2. Vai trò của nền kinh tế thị trường định hướng XHCN trong công cuộc xây dựng XHCN ở nước ta .
2. Thực trạng quá trình xây dựng và phát triển nền kinh tế thị trường định
hướng XHCN ở nước ta .
2.1. Quan điểm của Đảng và Nhà nước ta về xây dựng và phát triển nền kinh
tế thị trường định hướng XHCN .
2.1.1. Khẳng định tính tất yếu lịch sử của quá trình xây dựng và phát triển
nền kinh tế thị trường định hướng XHCN ở nước ta .
2.1.2. Phát triển nhanh ,hiệu quả, bền vững, tăng trưởng kinh tế đi đôi với
việc thực hiện tiến bộ công bằng xã hội và bảo vệ môi trường .
2.1.3. Coi phát triển kinh tế là nhiệm vụ trung tâm,xây dựng đồng bộ nền
tảng cho một nước công nghiệp là yêu cầu cấp thiết .
2.1.4. Gắn chặt việc xây dựng nền kinh tế độc lập tự chủ với chủ động hội
nhập quốc tế . 2.1.5. Kết hợp chặt chẽ phát triển kinh tế -xã hội với quốc phòng –an ninh .
2.2. Những thành tựu và hạn chế của quá trình xây dựng và phát triển nền
kinh tế thị trường định hướng XHCN ở nước ta . 2.2.1. Thành tựu. 2.2.2. Hạn chế .
3. Các giải pháp để xây dựng và phát triển nền kinh tế thị trường định hướng XHCN ở Việt Nam .
3.1. Đẩy mạnh công nghiệp hoá ,hiện đại hoá , ứng dụng nhanh tiến bộ khoa
học- công nghệ trên cơ sở đẩy mạnh phân công lao động xã hội .
3.2. Hình thành và phát triển đồng bộ các loại thị trường .
3.3. Thực hiện nhất quán chính sách kinh tế nhiều thành phần.
3.4. Mở rộng và nâng cao hiệu quả kinh tế đối ngoại.
3.5. Giữ vững ổn định chính trị,hoàn thiện hệ thống luật pháp .
3.6. Xoá bỏ triệt để cơ chế tập trung quan liêu, bao cấp, hoàn thiện cơ chế
quản lí của Nhà nước. c- kết luận . d- danh mục tài liệu tham khảo. A- đặt vấn đề.
Để thực hiện được mục tiêu của chủ nghĩa xã hội trong thời kỳ quá độ,vấn đề
quan trọng hàng đầu là phải xây dựng được cơ sở vật chất -kỹ thuật của chủ
nghĩa xã hội,mà muốn xây dựng được cơ sở vật chất kinh tế của CHXH thì nhất
thiết phải phát triển được lực lượng sản xuất,giải phóng triệt để sức sản xuất,
đồng thời xây dựng quan hệ sản xuất phù hợp với tính chất và trình độ của lực
lượng sản xuất . Đối với nước ta trong giai đoạn hiện nay.giải phóng và phát triển
sức sản xuất. đảm bảo kinh tế tăng trưởng nhanh,phát triển bền vững phải là
nhiệm vụ chính trị trọng đại số một,nhiệm vụ trung tâm bởi vì không như thế thì
sẽ không thể có “dân giàu ,nước mạnh”, tức là không thể có CNXH.
Muốn phát triển lực lượng sản xuất ,kinh nghiệm thực tế cho thấy không thể
áp dụng mô hình kế hoạch hoá tập trung, quan liêu, bao cấp mà phải phát triển
kinh tế thị trường định hướng XHCN, đẩy nhanh công nghiệp hoá,hiện đại hoá.
Do vậy từ 1986, Đảng ta đã đề ra phương hướng đổi mới kinh tế là chuyển nền
kinh tế nước ta sang nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần,vận hành theo cơ
chế thị trường có sự quản lí của Nhà nước, định hướng XHCN. Sau 20 năm đổi
mới,chúng ta đã thu được những thành quả bước đầu, tuy vậy cũng còn tồn tại
nhiều thực trạng yếu kém trong nền kinh tế của đất nước và cần có những giải pháp khắc phục.
Hy vọng qua bài tiểu luận với đề tài “Quan điểm toàn diện với việc xây
dựng và phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở
nước ta trong giai đoạn hiện nay
“sẽ giúp em nhận thức đầy đủ hơn về thực
trạng nền kinh tế nước ta trong giai đoạn hiện nay ,từ đó xác định phương hướng
nhiệm vụ tương lai cho mình .
Do sự hiểu biết còn hạn chế nên trong bài tiểu luận này em không tránh khỏi
những thiếu sót , mong thầy giáo thông cảm và tạo giúp đỡ em để bài tiểu luận
sau em làm được tốt hơn
Em xin chân thành cảm ơn ! b-nội dung. 1.
Sự cần thiết xây dựng và phát triển nền kinh tế thị trường định hướng
XHCN ở nước ta trong giai đoạn hiện nay .
1.1. Kinh tế thị trường và kinh tế thị trường định hướng XHCN.
1.1.1. Kinh tế thị trường .
Một nền kinh tế trong đó các vấn đề cơ bản của nó do thị trường quyết định
được xem là nền kinh tế thị trường.
Trong nền kinh tế thị trường các chủ thể kinh tế có tính độc lập,có quyền tự
chủ trong sản xuất kinh doanh ;giá cả do thị trường quyết định ,hệ thống thị
trường được phát triển đầy đủ và có tác dụng làm cơ sở cho việc phân phối cac
nguồn lực kinh tế vào trong các ngành ,các lĩnh vực của nền kinh tế ;nền kinh tế
vận động theo những quy luật vốn có của nó như quy luật giá trị ,quy luật cung
cầu ,quy luật cạnh tranh ….Sự tác động của các quy luật đó hình thành cơ chế
tự điều tiết của nền kinh tế ;nền kinh tế thị trường hiện đại có sự điều tiết vĩ mô
của Nhà nước thông qua pháp luật kinh tế, kế hoạch hoá ,các chính sách kinh tế .
Kinh tế thị trường không chỉ là “công nghệ “, là “phương tiện” để phát triển kinh
tế xã hội mà còn là những quan hệ kinh tế -xã hội ,nó không chỉ bao gồm các
yếu tố của lực lượng sản xuất mà còn cả hệ thống quan hệ sản xuất .
1.1.2. Kinh tế thị trường định hướng XHCN.
Cơ chế thị trường là cơ chế tự điều tiết của nền kinh tế thị trường do sự tác
động của các quy luật vốn có của nó .Nói một cách cụ thể hơn,cơ chế thị trường
là hệ thống hữu cơ của sự thích ứng lẫn nhau , tự điều tiết lẫn nhau của các yếu
tố giá cả ,cung-cầu, cạnh tranh … trực tiếp phát huy tác dụng trên thị trường để
điều tiết nền kinh tế thị trường .
Trong quá trinh xây dưng xã hội ở nước ta , Đảng và Nhà nước đã chủ trương
thực hiện nhất quán và lâu dài chính sách phát triển kinh tế hàng hoá nhiều thành
phần vận động theo cơ chế thị trường có sự quản lí của Nhà nước theo định
hướng XHCN. Đó chính là nền kinh tế thị trừơng định hướng XHCN. Ngoài
những tính chất chung của nền kinh tế thị trường, nề kinh tế thị trường định
hướng XHCN có những đặc trưng bản chất khác : -
Mục tiêu hàng đầu của phát triển kinh tế thị trướng ở
nước ta là giảiphóng sức lao động, động viên mọi nguồn lực
trong nước và ngoài nước để thực hiên công nghiệp hoá ,
hiện đại hoá, xây dựng cơ sở vật chất kĩ thuật của CNXH ,
nâng cao hiệu quả kinh tế - xã hội, cải thiện tứng bước đời sống nhân dân. -
Nền kinh tế thị trường định hướng XHCN lấy chế độ
công hữu những tưliệu sản xuất làm nền tảng gồm những
thành phần kinh tế : Kinh tế nhà nước , kinh tế tập thể ,kinh
tế cá thể ,tiểu thủ công nghiêp, kinh tế tư bản tư nhân, kinh
tế tư bản nhà nước, kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài nhằm
khai thác mọi nguồn lực kinh tế , phát huy mọi tiềm năng của
các thành phần kinh tế nhằm đẩy mạnh phát triển kinh tế xã
hội.Trong các thành phần kinh tế thì kinh tế nhà nước giữ
vai trò chủ đạo trong nền kinh tế quốc dân. -
Kết hợp nhiều hình thức phân phối trong đó phân phối
theo lao động làchủ yếu .Thu nhập phân phối theo hiệu quả
lao động , hiệu quả kinh tế , phân phối theo mức đóng góp
vốn cùng các nguồn lực khác và thông qua phúc lợi xã hội,
nhưng hinh thức phân phối chủ yếu là theo kết quả lao động
và hiệu quả kinh tế vì nó là hình thức thực hiện về mặt kinh
tế của chế độ công hữu . -
Nền kinh tế thị trường định hướng XHCN cũng là nền
kinh tế mở hộinhập . Đây là đặc điểm phản ánh sự khác biệt
giữa nền kinh tế thị trường định hướng XHCN mà chúng ta
đang xây dựng với nền kinh tế đóng, khép kín trước đổi mới
, đồng thời phản ánh xu hướng hội nhập của nền kinh tế
nước ta trong điều kiện toàn cầu hoá kinh tế . -
Cơ chế vận hành nền kinh tế là cơ chế thị trường có
sự quản lí của nhànước XHCN .vai trò quản lí nhà nước
XHCN là thực sự quan trọng. Nó đảm bảo cho nền kinh tế
tăng trưởng ổn định, đạt hiệu quả cao, đặc biệt là đảm bảo
công bằng xã hội. Không ai ngoài nhà nước có thể giảm bớt
đi đựợc sự chênh lệch giữa giàu và nghèo , giữa thành thị
và nông thôn , giữa các vùng của đất nước trong điều kiện kinh tế thi trường .
1.2.Vai trò của kinh tế thị trường định hướng XHCN.
Bước đầu chúng ta đã khai thác được những tiềm năng trong nước và thu
hút được vốn, kĩ thuật ,công nghệ của nước ngoài, giải phóng năng lực sản xuất,
góp phần quyết định vào việc đảm bảo tăng trưởng kinh tế với nhịp độ tương đối
cao trong thời gian qua. Có được vậy là nhờ vào những vai trò to lớn của nền
kinh tế thị trường định hướng XHCN:
Kinh tế hàng hoá tạo ra động lực thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển. Do
cạnh tranh giữa những người sản xuất hàng hoá ,buộc mỗi chủ thể sản xuất phải
cải tiến kỹ thuật , áp dụng công nghệ mới vào sản xuất để giảm chi phí sản xuất
tới mức tối thiểu nhờ đó có thể cạnh tranh được về giá cả, đứng vững trong cạnh
tranh .Quá trình đó thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển,nâng cao năng suất lao động xã hội .
Kinh tế hàng hoá kích thích tính năng động ,sáng tạo của chủ thể kinh tế,
kích thích việc nâng cao chất lượng ,cải tiến mẫu mã ,cũng như tăng khối lượng
hàng hoá dịch vụ do trong nền kinh tế hàng hoá ,người sản xuất phải căn cứ vào
nhu cầu của người tiêu dùng ,của thị trường để quyết định sản xuất sản phẩm gì
,với khối lượng bao nhiêu ,chất lượng như thế nào .
Sự phát triển kinh tế hàng hoá sẽ thúc đẩy sự phân công lao động xã hội và
chuyên môn hoá sản xuất .Vì thế phát huy được tiềm năng, lợi thế của từng vùng
cũng như lợi thế của đất nước có tác dụng mở rộng quan hệ kinh tế với nước ngoài .
Sự phát triển của kinh tế thị trường sẽ thúc đẩy quá trình tích tụ và tập trung
sản xuất ,do đó tạo điều kiện ra đời của sản xuất lớn, xã hội hoá cao ; đồng thời
chọn lọc được những người sản xuất, kinh doanh giỏi, hình thành đội ngũ cán
bộ quản lý có trình độ ,lao động lành nghề, đáp ứng nhu cầu phát triển của đất nước .
Như vậy viêc chuyển nền kinh tế lạc hậu của nước ta thành nền kinh tế hiện
đại ,hội nhập vào sự phân công lao động quốc tế hay nền kinh tế thị trường định
hướng XHCN là một nhiệm vụ cấp bách và tất yếu . Đó là con đường đúng đắn
để phát triển sản xuất ,khai thác có hiệu quả tiềm năng của đất nước vào sự
nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá .
Nhờ phát triển kinh tế hàng hoá nhiều thành phần, chúng ta đã bước đầu khai
thác được tiềm năng trong nước và thu hút được vốn ,kỹ thuật ,công nghệ của
nước ngoài, giải phóng được năng lực sản xuất, góp phần quyết định vao việc
đảm bảo tăng trưởng kinh tế với nhịp độ tương đối cao trong thời gian qua .
2.Thực trạng quá trình xây dựng và phát triển nền kinh tế thị trường định
hướng XHCN ở nước ta trong giai đoạn hiện nay .
2.1. Quan điểm của Đảng và Nhà nước ta về việc xây dưng và phát triển
nền kinh tế thị trường định hướng XHCN ở nước ta.
2.1.1. khẳng định tính tất yếu lịch sử của quá trình xây dưng và phát triển
nền kinh tế thị trường định hướng XHCN .
Do mô hình kế hoạch hoá tập trung tỏ ra thiếu sức sống trong khả năng phát
triển nội sinh về kinh tế nên kinh tế thị trường được nhìn nhận như một phương
thức sản xuất có tính lịch sử, là thành quả của văn minh nhân loại, đươc sử dụng
phục vụ cho sự phát triển thịnh vượng của mọi dân tộc mà không phải là tài sản
riêng của chủ nghĩa tư bản .
Phát triển kinh tế thị trường định hướng XHCN là một chủ trương đúng,là
phương thức, là con đường xây dựng CNXH ở nước ta trong thời kỳ quá độ .
2.1.2.Phát triển nhanh,hiêu quả, bền vững, tăng trưởng kinh tế đi đôi với việc
thực hiện tiến bộ ,công bằng xã hội và bảo vệ môi trường .
Phát huy mọi nguồn lực để phát triển nhanh và có hiệu quả những sản phẩm,
ngành, lĩnh vực mà nước ta có lợi thế , đáp ứng nhu cầu trong nước và đẩy mạnh
xuất khẩu, không ngừng nâng cao sức cạnh tranh trên thị trường trong và ngoài
nước .Tăng nhanh năng suất lao động xã hội và nâng cao chất lượng tăng trưởng
.Triệt để tiết kiệm chống lãng phí ,tăng tích luỹ cho đầu tư phát triển .
Tăng nhanh nội lực về khoa học và công nghệ, nâng cao chất lượng hiệu
quả giáo dục và đào tạo , đáp ứng yêu cầu về công nghiêp hoá , hiện đại hoá .
Đẩy mạnh việc ứng dụng các công nghệ nhập khẩu . Đi nhanh vào công nghệ
hiên đại ở những ngành và lĩnh vực then chốt để tạo tốc độ tăng trưởng vượt trội
ở những sản phẩm và dịch vụ chủ lực. Công nghiệp hoá gắn liền với hiện đại
hoá ngay từ đầu và trong suốt các giai đoạn phát triển. Nâng cao hàm lượng tri
thức trong các nhân tố phát triển kinh tế -xã hội, từng bước phát triển kinh tế tri thức ở nước ta
Nâng cao nhân lực và tạo cơ hội cho mọi người đều có thể phát huy hết tài
năng, tham gia vào quá trình phát triển và thụ hưởng thành quả phát triển, đồng
thời nâng cao trách nhiệm của mỗi người trong sự nghiệp xây dựng đất nước ,
giữ gìn và phát triển văn hoá dân tộc, đẩy lùi tệ nạn xã hội. Nâng cao chất lượng
cuôc sống của nhân dân trên tất cả các khía cạnh như ăn , mặc, ở, đi lại ,y tế,
văn hoá ….Khuyến khích làm giàu hợp pháp, ra sức xoá đói giảm nghèo, tạo
điều kiện về hạ tầng và năng lưc sản xuất cho các vùng , các cộng đồng , tiến
tới thu hẹp khoảng cách về trình độ phát triển kinh tế- xã hội .Thiết thực chăm lo
sự bình đẳng về giới, sự tiến bộ của phụ nữ, đảm bảo chăm lo sự phát triển và tiến bộ của trẻ em .
Phát triển kinh tế -xã hội gắn chặt với bảo vệ và cải thiện môi trường, bảo
đảm sự hài hoà giữa môi trường nhân tạo và môi trường tự nhiên , giữ gìn đa
dạng sinh học. Chủ động phòng tránh và hạn chế các tác động xấu của thiên
nhiên, sự biến đổi khi hậu bất lợi và tiếp tục giải quyết hậu qủa chiến tranh còn
lại đối với môi trường. Luôn coi môi trường là một tiêu chí quan trọng trong quá
trình đánh giá các giải pháp phát triển .
2.1.3. Coi phát triển kinh tế là nhiệm vụ trung tâm, xây dựng đồng bộ nền
tảng cho một nước công nghiệp là yêu cầu cấp thiết .
Xây dựng tiềm lực kinh tế và cơ sở vật chất- kĩ thuật đáp ứng yêu cầu công
nghiệp hoá, hiện đại hoá, bao gồm : kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội; nền công
nghiệp gồm công nghiệp sản xuất tư liệu sản xuất quan trọng, công nghiệp công
nghệ cao , công nghiệp quốc phòng; nền nông nghiệp hàng hoá lớn ; các dịch
vụ cơ bản , tiềm lực khoa học và công nghệ. Triển khai xây dựng các công trình
kết cấu hạ tầng thiết yếu và xây dựng có chọn lọc một số cơ sở công nghiệp
nặng quan trọng, cấp thiết, có điều kiện về vốn, công nghệ, thị trường , phát huy
nhanh tác dụng , đáp ứng yêu cầu phát triển của các ngành kinh tế và quốc phòng , an ninh.
Phát triển mạnh nguồn lực con người Việt Nam cả về số lượng và chất
lượng. Phát huy mọi nguồn lực trong nước và nước ngoài.
2.1.4. Gắn chặt việc xây dựng nền kinh tế độc lâp tự chủ với chủ động hội
nhập kinh tế quốc tế .
Xây dựng kinh tế độc lập tự chủ về đường lối phát triển theo định hướng
XHCN, đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá , tạo tiềm lực kinh tế, khoa học
và công nghệ , cơ sở vật chất- kĩ thuật đủ mạnh, có cơ cấu kinh tế hợp lí, có hiệu
quả và sức cạnh tranh, giữ vững thể chế kinh tế thị trường định hướng XHCN,
giữ vững ổn định kinh tế vĩ mô, đảm bảo nền kinh tế đủ sức đững vững và ứng
phó được với các tình huống phức tạp , tạo điều kiện có hiệu quả các cam kết hội nhập quốc tế.
Chủ động hội nhập kinh tế quốc tế , tranh thủ mọi thời cơ để phát triển trên
nguyên tắc giữ vững độc lập tự chủ và định hướng XHCN ,chủ quyền quốc gia
và bản sắc văn hoá dân tộc; bình đẳng cùng có lợi, vừa hợp tác vừa đấu tranh;
đa phương hoá, đa dạng hoá các quan hệ kinh tế đối ngoại , đề cao cảnh giác
trước mọi âm mưu phá hoại của các thế lực thù địch .
Trong quá trình chủ động hội nhập kinh tế quốc tế , chú trọng phát huy lợi
thế, nâng cao chất lượng, hiêụ quả , không ngừng tăng năng lực cạnh tranh và
giảm dần hàng rào bảo hộ. Nâng cao hiệu quả hợp tác với bên ngoài; tăng cường
vai trò và ảnh hưởng của nước ta đối với kinh tế khu vực và thế giới. 2.1.5.
Kết hợp chặt chẽ phát triển kinh tế xã hội với quốc phòng ,an ninh.
Phân bố hợp lí việc xây dựng cơ sở vật chất kĩ thuật trên các vùng của đất
nước, vừa phát huy hiệu quả kinh tế xã hội, vừa sử dụng được cho quốc phòng
, an ninh khi cần thiết . Đầu tư phát triển kinh tế xã hội, ổn định dân cư các vùng
xung yếu, vùng biên giới,cửa khẩu, hải đảo, phù hợp với chiến lược quốc phòng
và anh ninh quốc gia. Coi trọng sản xuất một số mặt hàng vừa phục vụ kinh tế,
vừa phục vụ quốc phòng an ninh .
2.2. Những thành tựu và hạn chế của quá trình xây dựng và phát triển nền
kinh tế thị trường định hướng XHCN ở Việt Nam. 2.2.1. Thành tựu .
Sau 20 năm đổi mới với đường lối phát triển kinh tế thị trường định hướng
XHCN , nước ta đã đạt được những thành tựu đáng khích lệ bước đầu, giúp nền
kinh tế VN ngày càng khẳng định vị thế của mình trên trường quốc tế. Trong
những năm đầu đổi mới, nền kinh tế Việt Nam đã ra khỏi tình trạng khủng hoảng
và có sự tăng trưởng khá nhanh .Tích luỹ nội bộ của nền kinh tế từ chỗ không
có gì nay đã đạt xấp xỉ 30% GĐP. Từ tình trạng khan hiếm hàng tiêu dùng và
lương thực, hay thiếu đói lương thực nay đã trở thành nước xuất khẩu gạo đứng
thứ 2, thứ 3 trên thế giới. Các thành phần kinh tế ngoài khu vực nhà nước đã đạt
được những thành tựu đáng kể .Ví dụ :sau khi có luật doanh nghiệp, chỉ tính từ
đầu năm 2000 đến giữa 2001, cả nước đã có 21600 doanh nghiệp mới đăng kí
thành lập, huy động một lượng vốn đầu tư hơn 36000 tỉ đồng , có hơn 15 vạn hộ
kinh doanh mới ra đời .Trong năm 2001 nền kinh tế nước ta gặp phải nhiều khó
khăn do ảnh hưởng của những biến động tiêu cực trên thị trường thế giới , nhưng
khu vực công nghiệp dân doanh có tốc độ tăng trưởng khá cao (20,3%) so với
năm 2000, trong khi công nghiệp khu vực nhà nước chỉ tăng 12,7% và khu vực
có vốn đâù tư trực tiếp từ nước ngoài là 12,1%. Lạm phát từ 3 con số, đến nay
cơ bản đã không còn lạm phát .Từ chỗ bị bao vây cấm vận , đến nay đã có quan
hệ đội ngoại mở rộng với đa số các quốc gia, vùng lãnh thổ với nhiều tổ chức
và diễn đàn quốc tế. Gần đây nhất, sau bao nhiêu năm cố gắng và phấn đấu
không ngừng /11/2006 Việt Nam đã chính thức là thành viên thứ của tổ
chức thương mại thế giới WTO. Đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân
ngày càng cải thiện, khối đại đoàn kết toàn dân ngày càng được tăng cường và
củng cố. Nền quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân với lực lượng vũ trang
nhân dân làm nòng cốt ngày càng vững mạnh, chính trị xã hội ngày càng ổn định.
Với những thành tựu bước đầu đạt được , Việt Nam đang ngày càng khẳng
định vị thế của mình trên trường quốc tế. 2.2.2. Hạn chế.
Bên cạnh những thành tựu đã đạt được sau 20 năm đổi mới, trong quá trình
phát triển nền kinh tế cũng không tránh được các tác nhân tiêu cực , ảnh hưởng
tới công cuộc xây dựng nền kinh tế thị trường định hướng XHCN ở nước ta .
-Trình độ phát triển nền kinh tế thị trường còn ở giai đoạn sơ khai vì:
+Cơ sở vật chất kỹ thuật còn ở trình độ thấp, bên cạnh một số lĩnh vực,cơ
sở kinh tế đã được trang bị kỹ thuật và công nghệ hiện đại, trong nhiều ngành
kinh tế máy móc cũ kỹ, công nghệ lạc hậu. Việt Nam đang ở trình độ công nghệ
lạc hậu 2/7 của thế giới, thiết bị máy móc lạc hậu 2-3 thế hệ (có lĩnh vực 4-5 thế
hệ). Lao dộng thủ công vẫn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số lao động xã hội. Do
đó, năng suất, chất lượng, hiệu quả sản xuất của nước ta còn rất thấp so với khu
vực và thế giới (năng suất lao động của nước ta chỉ bằng 30% mức trung bình của thế giới ).
+ Kết cấu hạ tầng như hệ thống đường giao thông, bến cảng, hệ thống
thông tin liên lạc …còn lạc hậu, kém phát triển (mật độ đường giao thông /km
bằng 1% mức trung bình của thế giới ;tốc độ truyền thông trung bình của cả nước
chậm hơn thế giới 30 lần). Hệ thống giao thông kém phát triển làm cho các địa
phương ,các vùng bị chia cắt, tách biệt nhau, do đó làm cho nhiều tiềm năng của
các địa phương không thể được khai thác, các địa phương không thể chuyên
môn hoá sản xuất để phát huy thế mạnh .
+ Do cơ sở vật chất- kỹ thuật còn ở trình độ thấp kém làm cho phân
công lao động kém phát triển, sự chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế chậm. Nền kinh
tế nước ta chưa thoát khỏi nền kinh tế nông nghiệp sản xuất nhỏ. Nông nghiệp
vẫn sử dụng khoảng 70% lực lượng lao động ,nhưng chỉ sản xuất khoảng 26%
GDP,các ngành kinh tế công nghệ cao chiếm tỷ trọng thấp .
+ Khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp trên thị trường trong nước
,cũng như thị trường nước ngoài còn rất yếu. Do cơ sở vật chất kỹ thuật và công
nghệ lạc hậu ,nên năng suất lao động thấp ,do đó khối lượng hàng hoá nhỏ bé
,chủng loại hàng hoá còn nghèo nàn, chất lượng hàng hoá thấp, giá cả cao vì
thế khả năng cạnh tranh còn yếu .
-Thị trường dân tộc thống nhất đang trong quá trình hình thành nhưng chưa đồng bộ.
-Thị trường hàng hoá- dịch vụ đã hình thành nhưng còn hạn hẹp và còn
nhiều hiện tượng tiêu cực (hàng giả ,hàng nhập lậu ,hàng nhái nhãn hiệu vẫn làm rối thị trường ).
-Thị trường hàng hoá sức lao động mới manh nha và tồn tại nhiều hạn
chế . Đó là sự yếu kém trong hệ thống đào tạo hiện hành, sự kém hiệu quả
trong hoạt động của bản thân các bộ phận cấu thành thị trường sức lao động
nói chung ,vẫn vận hành hệ thống theo phương thức cũ, nặng về ý chí, chủ
quan ,lệ thuộc vào chỉ tiêu đào tạo ;có sự phân bố các nguồn lực lao động có
trình độ cao không đều giữa thành phố và nông thôn, giữa các vùng miền trong
cả nước là do thu nhập của người lao động thấp ,môi trường làm việc ,nhất là
các địa phương đang rất thiếu môi trường để lực lượng lao động có trình độ
cao có cơ hội thăng tiến và phát triển ,trong khi đó tại các cơ quan trung ương
ở các thành phố lớn, hàng ngàn sinh viên ra trường xếp hàng xin việc ;sức cung
về lao động lành nghề chưa đủ ,trong khi sức cung về lao động giản đơn lại quá
tải ,làm cho tình trạng thất nghiệp xảy ra nhiều .
-Thị trường tiền tệ ,thị trường vốn đã có nhiều tiến bộ nhưng vẫn còn nhiều
trắc trở, như nhiều doanh nghiệp, nhất là doanh nghiệp tư nhân rất nhiều vốn
nhưng không vay được vì vướng mắc thủ tục, trong khi đó nhiều ngân hàng
thương mại huy động được tiền gửi mà không thể cho vay để ứ dọng trong két
dư nợ quá hạn trong nhiều ngân hàng thương mại đã đến mức báo động .Thị
trường chứng khoán ra đời nhưng cũng chưa có nhiều “hàng hoá “để mua –
bán và mới có rất ít doanh nghiệp đủ điều kiện tham gia thị trường này . -
Nhiều thành phần kinh tế tham gia thị trường ,do vậy nền kinh tế ởnước
ta có nhiều loại hình sản xuấthàng hoá cùng tồn tại , đan xen nhau, trong đó sản
xuất hàng hoá nhỏ phân tán còn phổ biến . -
Sự hình thành thị trường trong nước gắn với mở rộng kinh tế đốingoại ,hội
nhập vào thị trường khu vực và thế giới, trong hoàn cảnh trình độ phát triển kinh
tế kỹ thuật của nước ta thấp xa so với hầu hết các nước khác. - Quản
lý nhà nước về kinh tế -xã hội còn yếu. Một số cơ chế, chính sách còn thiếu,
chưa nhất quán, chưa sát với cuộc sống, thiếu tính khả thi . - Đội ngũ
công chức cho đến nay vẫn chưa đáp ứng được những yêu cầu của công cuộc
cải cách về cả tư duy lẫn kiến thức. Dịch vụ hành chính còn gây nhiều phiền hà,
sách nhiễu,vừa gây tốn kém ,vừa làm mất thì giờ . -
Phân hoá giàu nghèo phát triển khá nhanh ,khoảng cách thu nhậpgiữa
nông thôn và thành thị, giữa nhóm người giàu nhất và nghèo nhất đang ngày
càng rộng ,môi trường sinh thái nhiều nơi bị ô nhiễm nghiêm trọng . 3.
Những giải pháp để xây dựng và phát triển nền kinh tế thị trường định
hướng XHCN ở nước ta .
3.1. Đẩy mạnh công nghiệp hoá,hiện đại hoá ,ứng dụng nhanh tiến bộ khoa
học-công nghệ, trên cơ sở đó đẩy mạnh phân công lao động xã hội .
Thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá để xây dựng cơ sở vật chất -kỹ thuật
của CNXH, qua đó tạo ra lực lượng sản xuất mới với quan hệ sản xuất ngày
càng tiến bộ, phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất ,cải thiện
đời sống vật chất, thực hiện muc tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng,
dân chủ ,văn minh. Với cơ sở vật chất -kỹ thuật tiên tiến sẽ giúp phân công lao
động xã hội ngày càng sâu sắc, sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế nhanh hơn theo
định hướng chung, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu đầu tư dưạ trên cơ sở
phát huy các thế mạnh và các lợi thế so sánh của đất nước, tăng sức cạnh tranh,
gắn với nhu cầu thị trường trong và ngoài nước, nhu cầu đời sống nhân dân và quốc phòng ,an ninh.
Đặc biệt coi trọng công nghiệp hoá ,hiện đại hoá nông nghiệp và nông thôn
thông qua việc chú trọng đến các vấn đề chuyển dịch mạnh cơ cấu nông nghiệp
và kinh tế nông thôn theo hướng công nghiệp hoá, thực hiện cơ khí hoá , điện
khí hoá, thuỷ lợi hoá , đưa nhanh tiến bộ khoa học -kỹ thuật và công nghệ sinh
học vào sản xuất, thực hiện phát triển đồng bộ có hiệu quả nuôi trồng, đánh bắt
thuỷ hải sản, gắn với công nghiệp chế biến nông sản ,lâm sản và thuỷ hải sản …
Cải tạo, mở rộng, nâng cấp và xây dựng mới có trọng điểm kết cấu hạ tầng
vật chất của nền kinh tế là một nội dung trong quá trình công nghiệp hoá, hiện
đại hoá . Cần huy động các nguồn lực trong và ngoài nước để xây dựng các kết
cấu hạ tầng kinh tế -xã hội. Hoàn chỉnh một bước mạng lưới giao thông, thuỷ lợi,
cấp thoát nước .Tăng nhanh năng lực và hiện đại hoá bưu chính viễn thông .Việc
xây dựng kết cấu hạ tầng phải tập trung vào khâu cải tạo, mở rộng ,nâng cấp.
Việc xây dựng mới chỉ có mức độ và phải tập trung vào những khâu trọng điểm
,có ý nghĩa quan trọng đối với nền kinh tế hay vùng kinh tế .
Công nghiệp hoá ,hiện đại hoá cũng không thể thành công nếu như không
mở cửa nền kinh tế nhằm tranh thủ những tác động tích cực của quá trình này
với tăng trưởng, phát triển của nền kinh tế, đẩy mạnh xuất khẩu, coi xuất khẩu
là hướng ưu tiên và là trọng điểm .
3.2. Hình thành và phát triển đồng bộ các loại thị trường .
Trong nền kinh tế thị trường ,hầu hết các nguồn lực kinh tế đều thông qua thị
trường mà được phân bố vào các ngành, các lĩnh vực của nền kinh tế một cách
tối ưu ,Vì vậy, để xây dựng và phát triển nền kinh tế thị trường đinhj hướng XHCN
,chúng ta cũng phải hình thành và phát triển đồng bộ các loại thị trường, trong
những năm tới chúng ta cần phải: -
Phát triển thị trường hàng hoá và dịch vụ, thu hẹp những lĩnh vực
Nhànước độc quyền kinh doanh, xoá bỏ độc quyền doanh nghiệp, tiếp tuc đổi
mới cơ chế quản lý giá; phát triển mạnh thương mại trong nước, tăng nhanh xuất khẩu ,nhập khẩu . -
Phát triển vững chắc thị trường tài chính, bao gồm thị trường vốn và
thịtrường tiền tệ theo hướng đồng bộ ,có cơ cấu hoàn chỉnh. Mở rộng và nâng
cao chất lượng thị trường vốn và thị trường chứng khoán . -
Phát triển thị trường bất động sản, bao gồm thị trường quyền sử dụng
đấtvà bất động sản gắn liền với đất. -
Phát triển thị trường sức lao động trong mọi khu vực kinh tế. Đẩy mạnh
xuất khẩu lao động , đặc biệt là lao động đã qua đào tạo nghề . -
Phát triển thị trường khoa hoc và công nghệ trên cơ sở đổi mới cơ
chế,chính sách để phần lớn các sản phẩm khoa học công nghệ trở thành hàng hoá .
3.3.Thực hiện nhất quán chính sách kinh tế nhiều thành phần .
Lấy việc phát triển sức sản xuất, nâng cao hiệu quả kinh tế -xã hội, cải thiện
đời sống nhân dân làm mục tiêu quan trọng để khuyến khích phát triển các thành
phần kinh tế và các hình thức tổ chức kinh doanh .Theo tinh thần đó tất cả các
thành phàn kinh tế đều bình đẳng trước pháp luật , đều được khuyến khích phát triển .
Trong những năm tới cần phát huy vai trò chủ đạo của kinh tế nhà nước bằng
cách tập trung nguồn lực phát triển có hiệu quả kinh tế nhà nước trong những
lĩnh vực trọng yếu của nền kinh tế, sắp xếp lại khu vực doanh nghiệp nhà nước,
thực hiện tốt chủ trương cổ phần hoá và đa dạng hoá sở hữu đối với những
doanh nghiệp mà nhà nước không cần nắm 100% vốn. Xây dựng và củng cố
một số tập đoàn kinh tế mạnh trên cơ sở các tổng công ty nhà nước, có sự tham
gia của các thành phần kinh tế . Đẩy mạnh việc đổi mới kỹ thuật, công nghệ trong
các doanh nghiệp nhà nuớc.Thực hiện chế độ quản lý công ty đối với tất cả các
doanh nghiệp kinh doanh có vốn của nhà nước, doanh nghiệp thực sự cạnh
tranh bình đẳng trên thị trường, tự chịu trách nhiệm trong sản xuất, kinh doanh .
Phát triển kinh tế tập thể dưới nhiều hình thức đa dạng, trong đó hợp tác xã
là nòng cốt, nói như Lê-nin: ”bất luận như thế nào cũng không được hạn chế sự
phát triển của các hợp tác xã, mà trái lại phải bằng đủ mọi cách giúp đỡ hợp tác xã”.
Nhà nước tạo điều kiện và giúp đỡ kinh tế cá thể, tiểu chủ phát triển có hiêu
quả. Phát triển kinh tế tư bản nhà nước dưới các hình thức liên doanh, liên kết
giữa kinh tế tư nhân trong và ngoài nước, tao điều kiện kinh tế có vốn đầu tư
nứơc ngoài hướng vào mục tiêu phát triển các sản phẩm xuất khẩu, tăng khả
năng cạnh tranh, gắn thu hút vốn với thu hút công nghệ hiện đại .
3. 4.Mở rộng và nâng cao hiệu quả kinh tế đối ngoại .
Trong điều kiện hiện nay ,chỉ có mở cửa kinh tế, hội nhập vào kinh tế khu
vực và thế giới, mới thu hút đước vốn, kỹ thuật và công nghệ hiện đai để khai
thác tiềm năng và thế mạnh của đất nước nhằm phát triển kinh tế .
Mở rộng quan hệ đối ngoại với phương châm ”Việt Nam sẵn sàng là bạn, là
đối tác tin cậy của các nước trong cộng đồng quốc tế, vì hoà bình, độc lập và
phát triển “,chủ động hội nhập, lấy việc đảm bảo lợi ích quốc gia là nguyên tắc
tối cao của hội nhập .Từ đó kiên trì đường lối đối ngoại độc lập tự chủ, vì hoà
bình ,hợp tác và phát triển, thực hiện chính sách đối ngoại mở rộng, đa phương
hoá, đa dạng hoá quan hệ quốc tế. Môi trường đối ngoại và các mối quan hệ đối
ngoại luôn ở trong trạnh thái động, biến đổi tuùng ngày, rất nhanh, muôn hình
muôn vẻ, tác động đến đời sống mọi mặt của các quốc gia, trong đó có nước ta.
Do vậy cần phải kiên định những vấn đề chiến lược, những vấn đề có tính nguyên
tắc, đồng thời mềm dẻo linh hoạt về sách lược, nhạy cảm nắm bắt thời cơ và có
cách xử lý thích hợp. Thực hiện tư tưởng và phong cách ngoại gíao Hồ Chí Minh,
biết mình, biết người, khiêm tốn, tự trọng, không cực đoan ,cứng nhắc máy móc
,giữ vững lợi ích quốc gia , đồng thời lợi ích chính đáng và bản sắc của nước
khác ,dân tộc khác ,góp phần xác lập một nền ngoại giao Việt Nam, nâng cao
giá trị Việt Nam trong con mắt bạn bè thế giới .
Cần đẩy mạnh xuất khẩu, giảm dần nhập siêu , ưu tiên nhập khẩu tư liệu
sản xuất để phục vụ sản xuất, thu hút vốn đầu tư nước ngoài vào những lĩnh
vực, những sản phẩm có công nghệ tiên tiến, có tỷ trọng xuất khẩu cao bằng
nhiều hình thức và khả năng vốn có. Sử dụng vốn vay phải có hiệu quả để trả
được nợ, chủ động tham gia tổ chức thương mại quốc tế, các diễn đàn, các tổ
chức, các định chế quốc tế một cách có chọn lọc với bước đi thích hợp .
3.5. Giữ vững ổn định chính trị, hoàn thiện hệ thống luật pháp .
Cải cách hơn nữa tổ chức bộ máy nhà nước hoàn chỉnh thông qua việc từng
bước điều chỉnh, khắc phục những chồng chéo, trùng lặp về chức năng nhiệm
vụ giữa chính quyền các cấp ,cũng như các cơ quan đồng cấp, chuyển giao cho
doanh nghiệp hay tổ chức xã hội dân sự thực hiện một số dịch vụ công không
nhất thiết do cơ quan hành chính nhà nước đảm nhiệm, cải tiến phương thức
quản lý cũng như lề lối làm việc của cơ quan nhà nước các cấp .
Kiên quyết đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính trong tất cả các lĩnh vực,
đặc biệt xoá bỏ những quy định không cần thiết về cấp phép, thanh tra, kiểm tra
,giám định, kiểm dịch .
Nâng cao đội ngũ cán bộ, công chức thông qua đổi mới công tác tuyển chọn
, sử dụng, sa thải và quản lý cán bộ, tăng cường các biện pháp giáo dục cán bộ
về tinh thần ,trách nhiệm , ý thức tận tâm , tận tuỵ với công việc đi đôi với trả
lương thoả đáng (lương đủ cao và có các chế tài đi kèm để góp phần chống tham
nhũng), thực hiện kỷ luật nghiêm minh, nghiêm khắc .
Tạo lập hệ thống pháp luật đồng bộ, tạo ra hành lang luật pháp cho hoạt
động kinh tế, buộc các doanh nghiệp chấp nhận sự điều tiết của nhà nước.
3.6. Xoá bỏ triệt để cơ chế tập trung quan liêu, bao cấp, biểu hiện ở cơ
chế quản lý của nhà nước .
Định hướng sư phát triển bằng các chiến lược ,quy hoạch ,kế hoạch và cơ
chế, chính sách trên cơ sở tôn trọng các nguyên tắc thị trường. Phát huy tối đa
lợi thế so sánh của quốc gia ,vùng , địa phương ,thu hút mọi nguồn lực tham gia
phát triển kinh tế -xã hội .
Tạo môi trường pháp lý và cơ chế chính sách thuận lợi để phát huy các
nguồn lực của xã hội cho phát triển ,các chủ thể hoạt động kinh tế bình đẳng
,cạnh tranh lành mạnh ,công khai và minh bạch ,có trật tư ,kỷ cương .
Đảm bảo tính bền vững và tích cực của các cân đối vĩ mô, hạn chế các rủi
ro và tác động tiêu cực của kinh tế thị trường .
Sử dụng kịp thời có hiệu quả một số biện pháp cần thiết khi thị trường trong
nước hoạt động không có hiệu quả hay thị trường khu vực và thế giới có biến động lớn .
Thực hiện quản lý nhà nước bằng hệ thống pháp luật, giảm tối đa sự can
thiệp hành chính vao hoạt động của thị trường và doanh nghiệp.
Đổi mới chính sách tài chính, tiền tệ, điều tiết thu nhập, bảo đảm tính ổn định
và sự phát triển bền vững của nền tài chính quốc gia . c-kết luận.
Qua việc nghiên cứu đề tài “Quan điểm toàn diện với việc xây dựng và phát
triển nền kinh tế thị trường định hướng XHCN ở nước ta trong giai đoạn hiện nay
“ ta thấy mô hình kinh tế thị trường định hướng XHCN là một kiểu kinh tế thị
trường mới trong lịch sử phát triển của kinh tế thị trường, phù hợp với điều kiện
và đặc điểm cụ thể của Việt Nam, là một kiểu tổ chức kinh tế vừa tuân theo nhữg
quy luật của kinh tế thị trường, vừa dựa trên cơ sở được dẫn dắt ,chi phối với
các nguyên tắc bản chất của CNXH nhằm mục tiêu ‘’ dân giàu, nước mạnh, xã
hội công bằng, dân chủ, văn minh ‘’ . Động lực chủ yếu để phát triển đất nước là
đại đoàn kết dân tộc, coi trọng khuyến khích cả vật chất và tinh thần , kết hợp hài
hoà các lợi ích cá nhân, tập thể và xã hội ; là nền kinh tế thị trường có tổ chức,
sự lãnh đạo của Đảng cộng sản ,vai trò làm chủ của nhân dân và sự quản lý của
nhà nước pháp quyền XHCN , được nhân dân đồng tình và là chủ thể xã hội.
Quan hệ sản xuất không ngừng được đổi mới và hoàn thiện, phù hợp với
tính chất và trình độ phát triển của lực lượng sản xuất, nhằm giải phóng triệt để
sức sản xuất và thúc đẩy phát triển lực lượng sản xuất ,cải thiện nhanh đời sống
của nhân dân tạo ra sự đồng thuận ngày càng cao trong xã hội, tạo động lực thu
hút nhanh mọi nguồn lực trong và ngoài nước , đầu tư cho phát triển, giữ vững
ổn định chính trị ,lấy phát triển lực lượng sản xuất làm động lực để không ngừng
hoàn thiện và đổi mới quan hệ sản xuất. Thực hiện xoá bỏ mọi sự phân biệt đối
xử theo hình thức sở hữu .Thực hiện chế độ phân phối chủ yếu theo lao động .
Với việc kiên định phát triển nền kinh tế thị trường định hướng XHCN ,nước
ta sẽ cơ bản trở thành một nước công nghiệp theo hướng hiện đại vào năm 2020,
hội nhập sâu hơn trên trường quốc tế . Nhưng “cần hiểu rằng để hội nhập chúng
ta phải vươn lên ngang tầm của các nước , để sánh vai cùng các nước bước về
phía trước ,chứ không phải là né tránh, chờ đợi hay cấm đoán mà được”. d-
danh mục tài liệu tham khảo .
1. Nhà xuất bản chính trị quốc gia (Hà Nội -2001) –văn kiện đại hội đại biểutoàn
quốc lần thứ I X ,trang 162- 168.
2. Nhà xuất bản tiến bộ Mat-cơ-va (1978) -V.I. Lênin toàn tập ,t43,trang 302.
3. Tạ Ngọc Tấn -tạp chí cộng sản số 21 (11-2006) ,trang 27.
4. Tạ Ngọc Tấn - tạp chí cộng sản số 21 (11-2006) ,trang 54.
5. Tạ Ngọc Tấn -tạp chí cộng sản số 21 (11-2006) ,trang 72.
6. TS Đinh quý Xuân – kinh tế và dự báo số 3 (2007), trang 1.