lOMoARcPSD| 58707906
1. Theo bản chất của các đối tượng đầu tư, đầu tư có thể chia thành
Đầu tư cho các đối tượng vật chất, đầu tư cho các đối tượng tài chính,
đầu tư cho các đối tượng phi vật chất
2. Theo lĩnh vực hoạt động của kết quả đầu tư, đầu tư có thể phân chia thành
Đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh, đầu tư phát triển khoa học k
thuật, đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng
3. Theo đặc điểm hoạt động của các kết quả đầu tư, đầu tư có thể phân chia
thành
Đầu tư cơ bản, đầu tư vận hành
4. Đầu tư trực ếp
Là hình thức đầu tư trong đó người bỏ vốn trực ếp tham gia quản lý,
điều hành quá trình thực hiện và vận hành kết quả đầu tư
5. Đầu tư gián ếp
Là hình thức đầu tư trong đó người bỏ vốn không trực ếp tham gia
quản lý, điều hành quá trình thực hiện và vận hành kết quả đầu tư
6. Đầu tư cơ bản
Là hoạt động đầu tư nhằm tái sản xuất tài sản cố định
7. Đầu tư vận hành
Là hoạt động đầu tư nhằm tạo ra tài sản lưu động
8. T do hóa đầu
Là những biện pháp nhằm cắt giảm hay loại bỏ những rào cản cho hoạt
động đầu tư tquốc gia này sang quốc gia khác để tạo ra môi trường đầu tư
thuận lợi, thông thoáng cho việc di chuyển vốn giữa các quốc gia
9. Hợp đồng Xây dựng – Kinh doanh – Chuyển giao (BOT)
Là một trong những phương thức đầu tư phát triển, trong đó cơ quan
nhà nước cót thẩm quyền ký hợp đồng với nhà đầu tư để kinh doanh công
lOMoARcPSD| 58707906
trình kết cấu htầng trong một thời hạn nhất định, hết thời hạn, nhà đầu tư
phải chuyển giao không bồi hoàn công trình đó cho Nhà nước Việt Nam.
10. Hợp đồng hợp tác kinh doanh (BBC)
Là hình thức đầu tư được kí kết giữa các nhà đầu tư nhằm hợp tác kinh
doanh phân chia lợi nhuận, phân chia sản phẩm mà không thành lập pháp
nhân
14. Nhà đầu tư nước ngoài
Là cá nhân có quốc tịch nước ngoài, tổ chức thành lập theo luật pháp
ớc ngoài thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh tại Việt Nam
15. Thành tố tài trợ (GE) trong các khoản ODA ít nhất phải là
35% đối với khoản vay có điều kiện ràng buộc liên quan đến mua sắm
hàng hóa và dịch vụ theo quy định của nhà tài trớc ngoài hoặc ít nhất 25%
đối với khoản vay không có điều kiện ràng buộc.
16. Theo Adam Smith (trong cuốn Của cải của các dân tc 1776)
Tiết kiệm là nguyên nhân trực ếp gia tăng vốn
17. Nguồn vn đầu tư của doanh nghiệp bao gồm
Nguồn vốn bên trong và nguồn vốn bên ngoài
18. Nguồn vốn bên ngoài của doanh nghiệp bao gồm
Nguồn vốn n dụng ngân hàng, nguồn vốn phát hành chứng khoán
19. Mục êu quản lý nhà nước hoạt động đầu tư
Thc hiện thành công các mục êu chiến lược phát triển kinh tế - xã hội
trong từng thời kỳ của từng quốc gia, từng ngành, từng địa phương
Huy động tối đa và sử dụng hiệu quả cao các nguồn vn đầu tư, các
nguồn tài lực vật lực của ngành, địa phương và toàn hội
Thc hiện đúng những quy định pháp luật và yêu cầu kinh tế - kỹ thuật
trong lĩnh vực đầu tư
20. Mục êu quản lý đầu tư của doanh nghiệp
lOMoARcPSD| 58707906
Thc hiện thành công mục êu chiến lược, kế hoạch hoạt động của đơn
vị, nâng cao hiệu quả đầu tư kinh doanh của doanh nghiệp
21. Các nguyên tắc quản lý nhà nước hoạt động đầu tư
Thống nhất giữa chính trị và kinh tế, kết hợp hài hòa giữa hai mặt kinh tế
- xã hội
Tập trung dân chủ
Quản lý theo ngành kết hợp với quản lý theo địa phương và vùng lãnh
th
Kết hợp hài hòa các loại lợi ích trong đầu tư
Tiết kiệm hiệu quả
22. Các chưc năng quản lý nhà nước hoạt động đầu tư
Kiểm tra và điều chnh
Định hướng
Đảm bảo
Phối hợp
Tạo lập môi trường
23. Các phương pháp quản lý nhà nước hoạt động đầu tư
Phương pháp hành chính
Phương pháp kinh tế
Phương pháp giáo dục
Phương pháp toán, thống kê...
24. Hệ thống thông n quốc gia về đầu tư
Là hệ thống thông n nghiệp vụ chuyên môn để theo dõi, đánh giá, phân
ch nh hình đầu tư trên phạm vi cớc nhằm phục vụ công tác quản lý nhà
ớc và hỗ trợ nhà đầu tư trong việc thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh
lOMoARcPSD| 58707906
25. Hình thức ưu đãi đầu tư bao gồm
- Ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp
- Miễn thuế nhập khẩu
- Miễn, giảm n sử dụng đất, ền thuê đất, thuế sử dụng
đất;
- Khấu hao nhanh, tăng mức chi phí được trừ khi nh thu
nhập chịu thuế.
26. Theo Luật đầu tư (2020) thời hn hoạt động của dự án đầu tư trong khu
kinh tế
Không quá 70 năm
27. Kết quả hoạt động đầu tư phát triển
Đó chính là các thành quả của hoạt động đầu tư thể hiện dưới dạng vt
chất hoặc phi vật chất được chuyển hóa từ các nguồn lc đầu tư nhằm góp
phần gia tăng năng lực sản xuất và phục vụ
28. Hiu quả đầu tư
Hiu quhoạt động đầu tư phát triển trong là một phạm trù kinh tế
phản ánh mức độ đáp ứng các mục êu của hoạt động đầu tư trên cơ sở sử
dụng các nguồn lực nhất định với những kết quả xác định trong điều kiện c
th
29. Hiệu suất đầu tư
Đạt được lợi ích cao nhất với chi phí thấp nhất đáp ứng mục êu nhất
định trong hoàn cảnh nhất định
30. Khối lượng vốn đầu tư thc hin
Là tổng số ền đã chi để ến hành các hoạt động của các công cuộc đu
tư bao gồm chi phí cho công tác xây lắp, chi phí cho công tác mua sắm máy
móc thiết bị và các chi phí khác theo quy định của thiết kế dự toán được ghi
trong dự án đầu tư được duyt
31. Huy động bộ phận
lOMoARcPSD| 58707906
Là việc huy động từng đối tượng, từng hạng mục xây dựng của công
trình vào hoạt động ở những thời điểm khác nhau do thiết kế quy định
32. Huy động toàn bộ
Là huy động cùng một luc tất cả đối tượng, hạng mục xây dựng không có
khả năng phát huy tác dụng độc lp hoặc dự án không dự kiến cho phát huy tác
dụng độc lập đã kết thúc quá trình xây dựng, mua sắm sắn sàng sử dụng ngay
33. Lãi suất kép là
Lãi suất nhận được từ cả n gốc và ền lãi đã nhập gốc
34. Lãi suất thực là
Lãi suất nhà đầu tư nhận được sau khi trừ đi tỷ lệ lạm phát
35. Hệ số ICOR là
Chỉ êu này cho biết để tăng một đơn vị giá trị sản lượng, cần phải gia
tăng bao nhiêu đơn vị vốn đàu tư
37. Nếu hệ số q > 1
38. Lý thuyết gia tc đầu tư cho rng
Đầu tư phụ thuộc vào sản lượng
39. Lý thuyết quỹ đầu tư nội bộ
Đầu tư phụ thuộc vào lợi nhuận
40. Lý thuyết tân cổ đin về đầu
Đầu tư phụ thuộc vào công nghệ và lao động
41. Lý thuyết q về đàu tư của Tobin cho rng
Đầu tư phụ thuộc vào hệ số q
42. Lý thuyết gia tc đầu tư thả nổi bao gồm
43. Quỹ đầu tư nội bộ bao gồmThu nhập giữ lại, khấu hao
44. Lý luận Keynes về đầu
lOMoARcPSD| 58707906
Đầu tư tác động đến tăng trưởng thông qua gia tăng nhu cầu sản lượng
nhân công
45. Mô hình Harrod-Domar
Có thể vận dụng để phân ch mối quan hệ giữa đầu tư và chuyn dịch cơ
cầu kinh tế
46. Số nhân đầu tư
Là hệ số phóng đại đầu tư
47. Theo quan điểm của trường phái cđiển
Mỗi sự gia tăng vốn đầu tư đều kéo theo sự gia tăng về nhân công và tư
liu sản xuất
48. Năng suất cận bin vốn
Số đơn vị sản lượng gia tăng khi tăng thêm 1 đơn vị vốn
49. Hệ số ICOR = 5 có nghĩa là
Để gia tăng 1 đơn vị sản lượng cần gia tăng 5 đơn vị vốn đầu tư
50. Trên góc độ vi mô, đầu tư có vai trò
Quyết định sự ra đời, tồn tại và phát triển ca các đơn vị vi mô (doanh
nghiệp, các tchc phi lợi nhuận)
51. Đặc điểm của đầu tư phát triển
Cải thiện năng lực sản xuất và năng lực phục vụ; thời gian thực hiện đu
tư dài; Thời gian thu hồi vốn lâu; Kết quả đầu tư thường hoạt động ngay tại nơi
chúng được tạo ra; Công tác tổ chức thực hiện phc tạp
52. Theo C.Mác, điều kiện để có sản xuất tái mở rộng là gì
Tư liệu sản xuất tạo ra ở khu vực I phải lớn hơn êu hao vật chất của
toàn bộ nền kinh tế và toàn bộ giá trị mới tạo ra của cả 2 khu vực phải lớn hơn
giá trị sản xuất của khu vực II
53. Theo Keynes, trong nền kinh tế đóng
lOMoARcPSD| 58707906
I = S
54. Nguồn vốn ngân sách nhà nước
Chi êu của ngân sách nhà nước
55. Hỗ trợ cán cân thanh toán
Là hình thức ODA để hỗ trợ ngân sách của Chính phủ, thường được thực
hiện thông qua các dạng chuyển giao ền tệ trc ếp cho nước nhận ODA
56. Hỗ trợ cơ bản
Hỗ trợ sử dụng cho đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế, xã hội và môi
trường, đây thường là những khoản vay ưu đãi
57. Hỗ trợ kỹ thuật là
Khoản htrợ cho chuyển giao tri thức, công nghệ, xây dựng năng lực,
nghiên cứu cơ bản hay nghiên cứu ền đầu tư, hoàn thiện thể chế, đào tạo
nhân lực. Thường ODA cho mục đích này là khoản viện trợ không hoàn lại
59. Phương pháp kinh tế là gì
Là phương pháp tác động của chủ thquản lý đến quá trình đầu tư bằng
các công cụ, chính sách, đòn bẩy kinh tế như thế, n dụng, ưu đãi, ền thưởng,
ền phạt
60. Phương pháp hành chính là
Là phương pháp tác động trực ếp của chủ thquản lý đến đi tượng
quản lý bằng các công cụ hành chính như bộ máy tổ chc, các văn bản, chỉ th,
quyết định, quy định về tổ chc
61. Phương pháp giáo dục
Là phương pháp tác động trực ếp của chủ thquản lý đến đi tượng
quản lý bằng cách tác động đến thái độ, ý thức, cải thiện năng lực, phát huy
nh thn đi mới, sáng tạo
62. Ưu điểm của phương pháp kinh tế
lOMoARcPSD| 58707906
ớng dẫn, động viên, khuyến khích, không ép buộc mà mang nh tự
nguyện
63. Hip đnh đầu tư đa phương (Mullateral Agreement on Investment – MAI)
Hip đnh đầu tư đa phương là hiệp định được kí kết giữa các chính phủ
của một nhóm nước với nhau. Nó không giới hạn cho các nước hay khu vực c
thể nào và có thể kết nạp tất cả các bên với điều kiện chấp nhận các qui định
của thỏa thuận.
64. Báo cáo nghiên cứu ền khả thi là
Là tài liệu trình y các nội dung nghiên cứu sơ bộ về sự cần thiết, nh
khả thi, nh hiệu quả, dự kiến nguồn vốn và mức vốn của dự án đầu tư làm
sở để cấp có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư
65. Báo cáo nghiên cứu khả thi
Là tài liệu trình y các nội dung nghiên cứu về sự cần thiết, mức đkh
thi, hiệu quả, nguồn vốn và mức vn của chương trình, dự án đầu tư công làm
cơ sở để cấp có thẩm quyền quyết định đầu
66. Chương trình đầu tư công là gì
là một tp hợp các mục êu, nhiệm vụ, giải pháp nhằm thực hiện các
mục êu phát triển kinh tế - xã hội.
67. Chương trình mục êu quốc gia
chương trình đầu tư công nhằm thực hiện các mục êu kinh tế - xã
hội của từng giai đoạn cthể trong phạm vi cả c.
78. Theo lý thuyết gia tốc đầu tư
Có thể sử dụng chính sách tài khóa để điu ết hoạt động đầu tư
79. Sự cải thiện nh hình kinh tế vĩ mô có thể đưc biu hiện bằng sự gia tăng
của tất cbiến số sau, ngoại trừ:
Tổng doanh thu của tập đoàn kinh tế ABC
80. Mô hình Harrod – Domar có thể vn dng
lOMoARcPSD| 58707906
Để ước nh nhu cầu vốn đầu tư để đạt đưc mục êu tăng trưởng xác
định
81. Nhược điểm của lý thuyết gia tốc đầu tư
Lý thuyết y chỉ phản ánh đầu tư thuần chứ không phải là tổng đầu tư;
Lý thuyết y cho rằng nhu cầu đầu tư sẽ được đáp ứng ngày lập tức trong một
thời kỳ; Lý thuyết này cho rằng đầu tư chỉ phthuộc vào nhu cầu
82. Đầu tư ròng (Net Investment)
Là phần đầu tư gia tăng, được nh bằng tổng đầu tư trừ đi khấu hao
83. Chuyn dịch cơ cầu kinh tế
Là sự thay đổi cơ cấu kinh tế từ trạng thái này sang trạng thái nhằm đáp
ứng cho nhu cầu phát triển. Các thay đổi này bao gồm: thay đổi về số ợng các
yếu t, thay đổi quan hệ tỷ lệ, sự biến đổi về cht lượng
84. Theo lý thuyết q về đầu tư
Hệ số q phụ thuộc vào giá trị thị trường của tư bản lp đặt và chi phí thay
thế tư bản lắp đặt
85. Vốn ngân sách trung ương
Là vốn chi cho đầu tư phát triển thuộc ngân sách trung ương theo quy
định của Luật Ngân Sách nhà nước
86. Vốn ngân sách địa phương
Là vốn chi cho đầu tư phát triển thuộc ngân sách địa phương theo quy
định của Luật Ngân Sách nhà nước
87. Vốn ngân sách trung ương bổ sung theo mục êu của địa phương
Là vốn thuộc ngân sách trung ương bổ sung cho địa phương để đầu tư
chương trình, dự án đầu tư công theo nhiệm vụ cụ thđưc cấp có thẩm
quyên quyết định
88. Theo Adam Smith, trong cuốn “Của cải của các dân tc”
lOMoARcPSD| 58707906
Tiết kiệm là nguyên nhân trực ếp để tăng vốn. Lao động tạo ra sản
phm để ch lũy trong quá trình ết kiệm. Nhưng dù có tạo ra bao nhiêu chăng
nữa, nhưng không ết kiệm thì vốn không bao giờ tăng lên
89. Theo C.Mác, điều kiện để tái sản xuất mở rộng là gì
Tư liệu sản xuất tạo ra ở khu vực I phải lớn hơn êu hao vật chất của
toàn bộ nền kinh tế và toàn bộ giá trị mới tạo ra của cả 2 khu vực phải lớn hơn
giá trị sản xuất của khu vực II
90. n định tăng trưởng kinh tế vĩ mô luôn được coi là điều kiện ên quyết
chomọi ý định và hành vi đầu tư
Về nguyên tác, phải đảm bảo được nền kinh tế trước hết là nơi an toàn
cho sự vn động vốn và sau đó nữa là nơi có năng lực sinh lợi cao
91. Trong nèn kinh tế mở
Nếu I > S thì sẽ xuất hiện đầu tư trực ếp nước ngoài
92. Lý do doanh nghiệp đầu tư vào hàng lưu kho là
Để điều hòa mức sản xuất; tránh cạn kiệt hàng hóa; là yếu tsản xuất
kinh doanh; do đặc thù của quá trình sản xuất
93. Điều kiện huy độn có hiệu quả các nguồn vn đầu tư
Tạo lập và duy trì năng lực tăng trưởng nhanh và bền vững; Đảm bo n
định môi trường vĩ mô; xây dựng các chính sách huy động các nguồn vn đu
tư có hiệu qu
94. Vn đầu tư sử dụng càng hiệu quả thì khả năng thu hút càng lớn là do
Năng lực tăng trưởng cao và khả năng ch lũy nội tại lớn; triển vọng thu
hút vn tớc ngoài
95. Trong quản lý nhà nước về đầu tư, Ủy ban nhân dân cấp tnh
Trong phạm vi, chức năng, quyn hạn, thực hiện trách nhiệm quản lý n
c đối với tất cả các tchức và cá nhân thực hiện dự án đầu tư trên địa bàn
theo quy định của pháp luật
96. Quản lý nhà nước về đầu tư bao gồm các nội dung sau, ngoại trừ
lOMoARcPSD| 58707906
Điều hành hoạt động đầu tư tại doanh nghiệp
97. Khác nhau giữa quản lý nhà nước về đầu tư và quản lý đầu tư của doanh
nghiệp bao gồm
Khác nhau về mục êu, khác nhau về phạm vi, khác nhau về phương
pháp, khác nhau vthchế quản lý
98. Chế độ báo cáo đầu tư bao gm nội dung sau, ngoại trừ: Chủ đầu tư báo
cáo chính phủ về nh hình đầu tư hàng tuần

Preview text:

lOMoAR cPSD| 58707906
1. Theo bản chất của các đối tượng đầu tư, đầu tư có thể chia thành
Đầu tư cho các đối tượng vật chất, đầu tư cho các đối tượng tài chính,
đầu tư cho các đối tượng phi vật chất
2. Theo lĩnh vực hoạt động của kết quả đầu tư, đầu tư có thể phân chia thành
Đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh, đầu tư phát triển khoa học kỹ
thuật, đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng
3. Theo đặc điểm hoạt động của các kết quả đầu tư, đầu tư có thể phân chia thành
Đầu tư cơ bản, đầu tư vận hành 4. Đầu tư trực tiếp
Là hình thức đầu tư trong đó người bỏ vốn trực tiếp tham gia quản lý,
điều hành quá trình thực hiện và vận hành kết quả đầu tư 5. Đầu tư gián tiếp
Là hình thức đầu tư trong đó người bỏ vốn không trực tiếp tham gia
quản lý, điều hành quá trình thực hiện và vận hành kết quả đầu tư 6. Đầu tư cơ bản
Là hoạt động đầu tư nhằm tái sản xuất tài sản cố định 7. Đầu tư vận hành
Là hoạt động đầu tư nhằm tạo ra tài sản lưu động 8. Tự do hóa đầu tư
Là những biện pháp nhằm cắt giảm hay loại bỏ những rào cản cho hoạt
động đầu tư từ quốc gia này sang quốc gia khác để tạo ra môi trường đầu tư
thuận lợi, thông thoáng cho việc di chuyển vốn giữa các quốc gia
9. Hợp đồng Xây dựng – Kinh doanh – Chuyển giao (BOT)
Là một trong những phương thức đầu tư phát triển, trong đó cơ quan
nhà nước cót thẩm quyền ký hợp đồng với nhà đầu tư để kinh doanh công lOMoAR cPSD| 58707906
trình kết cấu hạ tầng trong một thời hạn nhất định, hết thời hạn, nhà đầu tư
phải chuyển giao không bồi hoàn công trình đó cho Nhà nước Việt Nam.
10. Hợp đồng hợp tác kinh doanh (BBC)
Là hình thức đầu tư được kí kết giữa các nhà đầu tư nhằm hợp tác kinh
doanh phân chia lợi nhuận, phân chia sản phẩm mà không thành lập pháp nhân
14. Nhà đầu tư nước ngoài
Là cá nhân có quốc tịch nước ngoài, tổ chức thành lập theo luật pháp
nước ngoài thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh tại Việt Nam
15. Thành tố tài trợ (GE) trong các khoản ODA ít nhất phải là
35% đối với khoản vay có điều kiện ràng buộc liên quan đến mua sắm
hàng hóa và dịch vụ theo quy định của nhà tài trợ nước ngoài hoặc ít nhất 25%
đối với khoản vay không có điều kiện ràng buộc.
16. Theo Adam Smith (trong cuốn Của cải của các dân tộc – 1776)
Tiết kiệm là nguyên nhân trực tiếp gia tăng vốn
17. Nguồn vốn đầu tư của doanh nghiệp bao gồm
Nguồn vốn bên trong và nguồn vốn bên ngoài
18. Nguồn vốn bên ngoài của doanh nghiệp bao gồm
Nguồn vốn tín dụng ngân hàng, nguồn vốn phát hành chứng khoán
19. Mục tiêu quản lý nhà nước hoạt động đầu tư
Thực hiện thành công các mục tiêu chiến lược phát triển kinh tế - xã hội
trong từng thời kỳ của từng quốc gia, từng ngành, từng địa phương
Huy động tối đa và sử dụng hiệu quả cao các nguồn vốn đầu tư, các
nguồn tài lực vật lực của ngành, địa phương và toàn xã hội
Thực hiện đúng những quy định pháp luật và yêu cầu kinh tế - kỹ thuật trong lĩnh vực đầu tư
20. Mục tiêu quản lý đầu tư của doanh nghiệp lOMoAR cPSD| 58707906
Thực hiện thành công mục tiêu chiến lược, kế hoạch hoạt động của đơn
vị, nâng cao hiệu quả đầu tư kinh doanh của doanh nghiệp
21. Các nguyên tắc quản lý nhà nước hoạt động đầu tư
Thống nhất giữa chính trị và kinh tế, kết hợp hài hòa giữa hai mặt kinh tế - xã hội Tập trung dân chủ
Quản lý theo ngành kết hợp với quản lý theo địa phương và vùng lãnh thổ
Kết hợp hài hòa các loại lợi ích trong đầu tư
Tiết kiệm và hiệu quả
22. Các chưc năng quản lý nhà nước hoạt động đầu tư
Kiểm tra và điều chỉnh Định hướng Đảm bảo Phối hợp Tạo lập môi trường
23. Các phương pháp quản lý nhà nước hoạt động đầu tư Phương pháp hành chính Phương pháp kinh tế Phương pháp giáo dục
Phương pháp toán, thống kê...
24. Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư
Là hệ thống thông tin nghiệp vụ chuyên môn để theo dõi, đánh giá, phân
tích tình hình đầu tư trên phạm vi cả nước nhằm phục vụ công tác quản lý nhà
nước và hỗ trợ nhà đầu tư trong việc thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh lOMoAR cPSD| 58707906
25. Hình thức ưu đãi đầu tư bao gồm -
Ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp - Miễn thuế nhập khẩu -
Miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, thuế sử dụng đất; -
Khấu hao nhanh, tăng mức chi phí được trừ khi tính thu nhập chịu thuế.
26. Theo Luật đầu tư (2020) thời hạn hoạt động của dự án đầu tư trong khu kinh tế Không quá 70 năm
27. Kết quả hoạt động đầu tư phát triển
Đó chính là các thành quả của hoạt động đầu tư thể hiện dưới dạng vật
chất hoặc phi vật chất được chuyển hóa từ các nguồn lực đầu tư nhằm góp
phần gia tăng năng lực sản xuất và phục vụ 28. Hiệu quả đầu tư
Hiệu quả hoạt động đầu tư phát triển trong là một phạm trù kinh tế
phản ánh mức độ đáp ứng các mục tiêu của hoạt động đầu tư trên cơ sở sử
dụng các nguồn lực nhất định với những kết quả xác định trong điều kiện cụ thể 29. Hiệu suất đầu tư
Đạt được lợi ích cao nhất với chi phí thấp nhất đáp ứng mục tiêu nhất
định trong hoàn cảnh nhất định
30. Khối lượng vốn đầu tư thực hiện
Là tổng số tiền đã chi để tiến hành các hoạt động của các công cuộc đầu
tư bao gồm chi phí cho công tác xây lắp, chi phí cho công tác mua sắm máy
móc thiết bị và các chi phí khác theo quy định của thiết kế dự toán và được ghi
trong dự án đầu tư được duyệt 31. Huy động bộ phận lOMoAR cPSD| 58707906
Là việc huy động từng đối tượng, từng hạng mục xây dựng của công
trình vào hoạt động ở những thời điểm khác nhau do thiết kế quy định 32. Huy động toàn bộ
Là huy động cùng một luc tất cả đối tượng, hạng mục xây dựng không có
khả năng phát huy tác dụng độc lập hoặc dự án không dự kiến cho phát huy tác
dụng độc lập đã kết thúc quá trình xây dựng, mua sắm sắn sàng sử dụng ngay 33. Lãi suất kép là
Lãi suất nhận được từ cả tiền gốc và tiền lãi đã nhập gốc 34. Lãi suất thực là
Lãi suất nhà đầu tư nhận được sau khi trừ đi tỷ lệ lạm phát 35. Hệ số ICOR là
Chỉ tiêu này cho biết để tăng một đơn vị giá trị sản lượng, cần phải gia
tăng bao nhiêu đơn vị vốn đàu tư 37. Nếu hệ số q > 1
38. Lý thuyết gia tốc đầu tư cho rằng
Đầu tư phụ thuộc vào sản lượng
39. Lý thuyết quỹ đầu tư nội bộ
Đầu tư phụ thuộc vào lợi nhuận
40. Lý thuyết tân cổ điển về đầu tư
Đầu tư phụ thuộc vào công nghệ và lao động
41. Lý thuyết q về đàu tư của Tobin cho rằng
Đầu tư phụ thuộc vào hệ số q
42. Lý thuyết gia tốc đầu tư thả nổi bao gồm
43. Quỹ đầu tư nội bộ bao gồmThu nhập giữ lại, khấu hao
44. Lý luận Keynes về đầu tư lOMoAR cPSD| 58707906
Đầu tư tác động đến tăng trưởng thông qua gia tăng nhu cầu sản lượng và nhân công 45. Mô hình Harrod-Domar
Có thể vận dụng để phân tích mối quan hệ giữa đầu tư và chuyển dịch cơ cầu kinh tế 46. Số nhân đầu tư
Là hệ số phóng đại đầu tư
47. Theo quan điểm của trường phái cổ điển
Mỗi sự gia tăng vốn đầu tư đều kéo theo sự gia tăng về nhân công và tư liệu sản xuất
48. Năng suất cận biện vốn
Số đơn vị sản lượng gia tăng khi tăng thêm 1 đơn vị vốn
49. Hệ số ICOR = 5 có nghĩa là
Để gia tăng 1 đơn vị sản lượng cần gia tăng 5 đơn vị vốn đầu tư
50. Trên góc độ vi mô, đầu tư có vai trò
Quyết định sự ra đời, tồn tại và phát triển của các đơn vị vi mô (doanh
nghiệp, các tổ chức phi lợi nhuận)
51. Đặc điểm của đầu tư phát triển
Cải thiện năng lực sản xuất và năng lực phục vụ; thời gian thực hiện đầu
tư dài; Thời gian thu hồi vốn lâu; Kết quả đầu tư thường hoạt động ngay tại nơi
chúng được tạo ra; Công tác tổ chức thực hiện phức tạp
52. Theo C.Mác, điều kiện để có sản xuất tái mở rộng là gì
Tư liệu sản xuất tạo ra ở khu vực I phải lớn hơn tiêu hao vật chất của
toàn bộ nền kinh tế và toàn bộ giá trị mới tạo ra của cả 2 khu vực phải lớn hơn
giá trị sản xuất của khu vực II
53. Theo Keynes, trong nền kinh tế đóng lOMoAR cPSD| 58707906 I = S
54. Nguồn vốn ngân sách nhà nước
Chi tiêu của ngân sách nhà nước
55. Hỗ trợ cán cân thanh toán
Là hình thức ODA để hỗ trợ ngân sách của Chính phủ, thường được thực
hiện thông qua các dạng chuyển giao tiền tệ trực tiếp cho nước nhận ODA 56. Hỗ trợ cơ bản
Hỗ trợ sử dụng cho đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế, xã hội và môi
trường, đây thường là những khoản vay ưu đãi
57. Hỗ trợ kỹ thuật là
Khoản hỗ trợ cho chuyển giao tri thức, công nghệ, xây dựng năng lực,
nghiên cứu cơ bản hay nghiên cứu tiền đầu tư, hoàn thiện thể chế, đào tạo
nhân lực. Thường ODA cho mục đích này là khoản viện trợ không hoàn lại
59. Phương pháp kinh tế là gì
Là phương pháp tác động của chủ thể quản lý đến quá trình đầu tư bằng
các công cụ, chính sách, đòn bẩy kinh tế như thế, tín dụng, ưu đãi, tiền thưởng, tiền phạt
60. Phương pháp hành chính là
Là phương pháp tác động trực tiếp của chủ thể quản lý đến đối tượng
quản lý bằng các công cụ hành chính như bộ máy tổ chức, các văn bản, chỉ thị,
quyết định, quy định về tổ chức
61. Phương pháp giáo dục
Là phương pháp tác động trực tiếp của chủ thể quản lý đến đối tượng
quản lý bằng cách tác động đến thái độ, ý thức, cải thiện năng lực, phát huy
tinh thần đổi mới, sáng tạo
62. Ưu điểm của phương pháp kinh tế lOMoAR cPSD| 58707906
Hướng dẫn, động viên, khuyến khích, không ép buộc mà mang tính tự nguyện
63. Hiệp định đầu tư đa phương (Multilateral Agreement on Investment – MAI)
Hiệp định đầu tư đa phương là hiệp định được kí kết giữa các chính phủ
của một nhóm nước với nhau. Nó không giới hạn cho các nước hay khu vực cụ
thể nào và có thể kết nạp tất cả các bên với điều kiện chấp nhận các qui định của thỏa thuận.
64. Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi là
Là tài liệu trình bày các nội dung nghiên cứu sơ bộ về sự cần thiết, tính
khả thi, tính hiệu quả, dự kiến nguồn vốn và mức vốn của dự án đầu tư làm cơ
sở để cấp có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư
65. Báo cáo nghiên cứu khả thi
Là tài liệu trình bày các nội dung nghiên cứu về sự cần thiết, mức độ khả
thi, hiệu quả, nguồn vốn và mức vốn của chương trình, dự án đầu tư công làm
cơ sở để cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư
66. Chương trình đầu tư công là gì
là một tập hợp các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp nhằm thực hiện các
mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội.
67. Chương trình mục tiêu quốc gia
chương trình đầu tư công nhằm thực hiện các mục tiêu kinh tế - xã
hội của từng giai đoạn cụ thể trong phạm vi cả nước.
78. Theo lý thuyết gia tốc đầu tư
Có thể sử dụng chính sách tài khóa để điều tiết hoạt động đầu tư
79. Sự cải thiện tình hình kinh tế vĩ mô có thể được biểu hiện bằng sự gia tăng
của tất cả biến số sau, ngoại trừ:
Tổng doanh thu của tập đoàn kinh tế ABC
80. Mô hình Harrod – Domar có thể vận dụng lOMoAR cPSD| 58707906
Để ước tính nhu cầu vốn đầu tư để đạt được mục tiêu tăng trưởng xác định
81. Nhược điểm của lý thuyết gia tốc đầu tư
Lý thuyết này chỉ phản ánh đầu tư thuần chứ không phải là tổng đầu tư;
Lý thuyết này cho rằng nhu cầu đầu tư sẽ được đáp ứng ngày lập tức trong một
thời kỳ; Lý thuyết này cho rằng đầu tư chỉ phụ thuộc vào nhu cầu
82. Đầu tư ròng (Net Investment)
Là phần đầu tư gia tăng, được tính bằng tổng đầu tư trừ đi khấu hao
83. Chuyển dịch cơ cầu kinh tế
Là sự thay đổi cơ cấu kinh tế từ trạng thái này sang trạng thái nhằm đáp
ứng cho nhu cầu phát triển. Các thay đổi này bao gồm: thay đổi về số lượng các
yếu tố, thay đổi quan hệ tỷ lệ, sự biến đổi về chất lượng
84. Theo lý thuyết q về đầu tư
Hệ số q phụ thuộc vào giá trị thị trường của tư bản lắp đặt và chi phí thay thế tư bản lắp đặt
85. Vốn ngân sách trung ương
Là vốn chi cho đầu tư phát triển thuộc ngân sách trung ương theo quy
định của Luật Ngân Sách nhà nước
86. Vốn ngân sách địa phương
Là vốn chi cho đầu tư phát triển thuộc ngân sách địa phương theo quy
định của Luật Ngân Sách nhà nước
87. Vốn ngân sách trung ương bổ sung theo mục tiêu của địa phương
Là vốn thuộc ngân sách trung ương bổ sung cho địa phương để đầu tư
chương trình, dự án đầu tư công theo nhiệm vụ cụ thể được cấp có thẩm quyên quyết định
88. Theo Adam Smith, trong cuốn “Của cải của các dân tộc” lOMoAR cPSD| 58707906
Tiết kiệm là nguyên nhân trực tiếp để tăng vốn. Lao động tạo ra sản
phẩm để tích lũy trong quá trình tiết kiệm. Nhưng dù có tạo ra bao nhiêu chăng
nữa, nhưng không tiết kiệm thì vốn không bao giờ tăng lên
89. Theo C.Mác, điều kiện để tái sản xuất mở rộng là gì
Tư liệu sản xuất tạo ra ở khu vực I phải lớn hơn tiêu hao vật chất của
toàn bộ nền kinh tế và toàn bộ giá trị mới tạo ra của cả 2 khu vực phải lớn hơn
giá trị sản xuất của khu vực II
90. Ổn định tăng trưởng kinh tế vĩ mô luôn được coi là điều kiện tiên quyết
chomọi ý định và hành vi đầu tư vì
Về nguyên tác, phải đảm bảo được nền kinh tế trước hết là nơi an toàn
cho sự vận động vốn và sau đó nữa là nơi có năng lực sinh lợi cao 91. Trong nèn kinh tế mở
Nếu I > S thì sẽ xuất hiện đầu tư trực tiếp nước ngoài
92. Lý do doanh nghiệp đầu tư vào hàng lưu kho là
Để điều hòa mức sản xuất; tránh cạn kiệt hàng hóa; là yếu tố sản xuất
kinh doanh; do đặc thù của quá trình sản xuất
93. Điều kiện huy độn có hiệu quả các nguồn vốn đầu tư
Tạo lập và duy trì năng lực tăng trưởng nhanh và bền vững; Đảm bảo ổn
định môi trường vĩ mô; xây dựng các chính sách huy động các nguồn vốn đầu tư có hiệu quả
94. Vốn đầu tư sử dụng càng hiệu quả thì khả năng thu hút càng lớn là do
Năng lực tăng trưởng cao và khả năng tích lũy nội tại lớn; triển vọng thu
hút vốn từ nước ngoài
95. Trong quản lý nhà nước về đầu tư, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
Trong phạm vi, chức năng, quyền hạn, thực hiện trách nhiệm quản lý nhà
nước đối với tất cả các tổ chức và cá nhân thực hiện dự án đầu tư trên địa bàn
theo quy định của pháp luật
96. Quản lý nhà nước về đầu tư bao gồm các nội dung sau, ngoại trừ lOMoAR cPSD| 58707906
Điều hành hoạt động đầu tư tại doanh nghiệp
97. Khác nhau giữa quản lý nhà nước về đầu tư và quản lý đầu tư của doanh nghiệp bao gồm
Khác nhau về mục tiêu, khác nhau về phạm vi, khác nhau về phương
pháp, khác nhau về thể chế quản lý
98. Chế độ báo cáo đầu tư bao gồm nội dung sau, ngoại trừ: Chủ đầu tư báo
cáo chính phủ về tình hình đầu tư hàng tuần