lOMoARcPSD| 61685031
VẤN ĐỀ 1: NHỮNG KHÁI NIỆM CƠ BẢN CỦA HP
1. ĐTĐC
- Những QHXH cơ bản, nền tảng, quan trọng nhất, làm nền cho sự hình thành
của các QHXH khác.
- Được chia ra làm 3 nhóm:
1
Các QHXH NT, CB, QT nhất
trong các lĩnh vực chính trị, kinh
tế, văn hoá, khoa học, công nghệ,
giáo dục, ANQP, chính sách đối
ngoại.
+ Chính trị: chủ quyền QG, hình thức chính thể, CNNN,
nguyên tắc, , nguyên tắc, cơ cấu tổ chức BMNN, BCNN.…
+ Các lĩnh vực còn lại: chính sách phát triển kinh tế - xã
hội, chính sách đối ngoại… => Đặt nền tảng cho việc tổ
chức NN.
2
Các QHXH CB, NT, QT nhất
trong lĩnh vực quan hệ giữa NN
và Nd (QHXH xác định quyền và
nghĩa vụ cơ bản của người dân).
+ Quyền và nghĩa vụ cơ bản của người dân trong các lĩnh
vực kinh doanh, quyền bầu cử, ứng cử, quyền tự do cá
nhân…
+ Quyền con người.
3
Các QHXH NT, CB, QT nhất
trong lĩnh vực tổ chức và hoạt
động của BMNN (lớn nhất).
+ Phân chia đơn vị hành chính lãnh thổ, chế độ bầu cử, cơ
cấu tổ chức, chức năng, thẩm quyền của các CQNN…
- Đặc điểm:
+ Hiện diện ở hầu khắp các lĩnh vực của đời sống kinh tế - xã hội.
+ Chỉ bao gồm các QHXH nền tảng, cơ bản, quan trọng nhất.
+ Sự phân nhóm không mang tính tuyệt đối; phạm vi ĐTĐC có thể thay đổi theo từng
thời kì tuỳ thuộc vào mỗi bản HP trong từng thời kỳ do thuộc tình NT, CB, QT nhất ít
nhiều mang tính chủ quan.
2. PP ĐC
- Xác lập những nguyên tắc chung cho các chủ thể khi tham gia vào các mối
quan hệ mà HP ĐC.
- Trao quyền, cấm, bắt buộc => mang tính chất quyền uy.
3. QPPL
- Thường là các QPPL nguyên tắc, chỉ đưa ra quy tắc xử sự mang tính định
hướng, khái quát, không quy định cụ thể quyền, nghĩa vụ.
- Hầu hết không đủ 3 bộ phận giả định, quy định, chế tài.
4. Nguồn của ngành LHP
- HP.
lOMoARcPSD| 61685031
- Pháp lệnh, nghị quyết của QH, Luật ĐC những QHXH của ngành LHP.
5. Vai trò, vị trí của ngành LHP
- Vị trí: nền tảng, chủ đạo:
+ Các QPPL trong NLHP làm nền tảng hình thành các QPPL trong các NL
khác.
+ Nhiều NL thể chế hoá tư tưởng của NLHP.
+ Khi nội dung QPPL của NLHP thay đổi thì nội dung các QPPL và các chế
định các NL khác cũng thay đổi.
- Vai trò:
+ Kiềm chế QLNN, tạo khuôn khổ cho hoạt động của CQNN.
+ Bảo về quyền cơ bản của người dân khỏi bị xâm phạm bởi NN.
VẤN ĐỀ 2: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ HP
1. KN và các đặc trưng cơ bản
- KN: HP là hệ thống các QPPL có hiệu lực pháp lý cao nhất, quy định những
vấn đề cơ bản nhất về chủ quyền QG, chế độ chính trị, chính sách kinh tế, văn háo, xã
hội, tổ chưucs QLNN, địa vị pháp lý của con người và công dân.
- Đặc trưng:
+ HP là luật cơ bản.
+ HP là luật bảo vệ.
+ HP là luật tổ chức.
+ HP là luật có hiệu lực pháp lý tối cao.
2. Chức năng của HP
- Xác lập các nguyên tắc cơ bản của chế độ chính trị, chính sách kinh tế,
văn hoá, xã hội, khoa học, công nghệ, giáo dục, ANQP, chính sách đối nội - đối ngoại.
- Xác định cách thức tổ chức QLNN.
- Xác lập, bảo đảm, bảo vệ quyền con người, quyền công dân.
lOMoARcPSD| 61685031
- Là bản « khế ước xã hội », trong đó Nd trao quyền cho NN. Theo đó,
HP là điềm tựahợp pháp hoá QLNN.
- HP là luật cơ sở.
- HP là văn bản giới hạn quyền lực của các CQNN.
3. Cấu trúc
- Lời nói đầu : nêu mục đích ban hành HP, hoàn cảnh lịch sử ra đời HP… hoặc
để giải thích, để hiểu và áp dụng các quy định của HP.
- Nội dung : các quy định về chế độ chính trị, chế độ NN, các quy định về tổ
chức bộ máy và thực hiện QLNN…
- Phần điều hoản chuyển tiếp và điều khoản cuối cùng: quy định trình tự HP
hiệu lực, xác định thời gian HP có hiệu lực; thời hạn, trình tự thay đổi một số nội dung trong
HP…
4. Phân loại HP
Theo nhiều tiêu chí khác nhau :
- Thời gian : HP cổ điển - HP hiện đại
- Hình thức : HP thành văn - bất thành văn
- Thủ tục sửa đổi : HP cứng (quy trình sửa đối phức tạp) - HP mềm (quy
trình đơn giản, như các đạo luật thông thường, VD : Anh)
5. Quy trình sửa đổi HP
1.Phân ch đối tượng điều chỉnh của ngành luật hiến pháp Việt Nam.
Lấy ví dụ minh họa.
ĐTĐC: những QHXH cơ bản, nền tảng, quan trọng nhất, làm nền cho sự hình
thành của các QHXH khác. Được chia ra làm 3 nhóm:
- Nhóm 1: Các QHXH NT, CB, QT nhất trong các lĩnh vực
chính trị, kinh tế, văn hoá,khoa học, công nghệ, giáo dục, ANQP, chính
sách đối ngoại.
+ Chính trị: chủ quyền QG, hình thức chính thể, CNNN, nguyên tắc, , nguyên
tắc, cơ cấu tổ chức BMNN, BCNN.…
lOMoARcPSD| 61685031
+ Các lĩnh vực còn lại: chính sách phát triển kinh tế - xã hội, chính sách đối
ngoại… => Đặt nền tảng cho việc tổ chức NN.
- Nhóm 2: Các QHXH CB, NT, QT nhất trong lĩnh vực quan hệ
giữa NN và Nd (QHXH xác định quyền và nghĩa vụ cơ bản của người dân).
+ Quyền và nghĩa vụ cơ bản của người dân trong các lĩnh vực kinh doanh,
quyền bầu cử, ứng cử, quyền tự do cá nhân…
+ Quyền con người.
- Nhóm 3: Các QHXH NT, CB, QT nhất trong lĩnh vực tổ chức
và hoạt động của BMNN (lớn nhất).
+ Phân chia đơn vị hành chính lãnh thổ, chế độ bầu cử, cơ cấu tổ chức, chức
năng, thẩm quyền của các CQNN…
Đặc điểm:
- Phạm vi ĐC rộng nhất, bao trùm hầu khắp các lĩnh vực trong
đời sống xã hội.
- Mức độ ĐC ở tầm khái quát, chỉ ĐC những QHXH mang tính
nền tảng, cốt lõi.
- Sự phân chia giữa các nhóm ĐTĐC không mang tính tuyệt đối
(do việc xác định xem mqh nào là NT, CB, QT nhất ít nhiều mang tính chủ
quan), phạm vi cũng có thể thay đổi theo từng thời kỳ nhất định.
VD:
- Nhóm 1: K1 Đ2: “NN CHXHCN VN là NN pháp quyền XHCN Nhân dân,
của Nd, do Nd, vì Nd.”
- Nhóm 2: K1, Đ21: “Mọi người có quyền bất khả xâm phạm về đời sống riêng
tư, bí mật cá nhân và bí mật gia đình; có quyền bảo vệ danh dự, uy tín của mình.”
- Nhóm 3: K1, Đ117: “1. HĐ bầu cử QG do QH thành lập, có nhiệm vụ tổ chức
bầu cử đại biểu QH; chỉ đạo và hướng dẫn công tác bầu cửddaij biểu HĐND các cấp…”
2.Nêu định nghĩa và phân ch đặc điểm của hiến pháp.
ĐN:
lOMoARcPSD| 61685031
HP là hệ thống các QPPL có hiệu lực pháp lý cao nhất, quy định những vấn đề cơ bản
nhất về chủ quyền QG, chế độ chính trị, chính sách kinh tế, văn hoá, xã hội, tổ chức QLNN,
địa vị pháp lý của con người và công dân.
Đặc điểm:
- HP quy định những vấn đề CB, NT, QT nhất của một quốc gia trên hầu khắp
các lĩnh vực của đời sống.
- HP là VB có hiệu lực pháp lý cao nhất:
+ Về không gian: HP có hiệu lực PL trên phạm vi toàn lãnh thổ QG.
+ Thời gian: HP ít khi sửa đổi, có thời gian tác động lâu dài.
+ Chủ thể tác động: mọi chủ thể trên phạm vi lãnh thổ thuộc qly của NN.
- HP có trình tự, thủ tục sửa đổi/ban hành đặc biệt thông qua 3 con đường:
+ Trưng cầu dân ý.
+ Tiến nhanh tổng tuyển cử trong cả nước bầu QH.
+ QH được trao quyền lập hiến.
- HP thể hiện tập trung ý chí NN, bản chất giai cấp của NN.
3.Tại sao nói HP là CC kiểm soát QLNN?
- HP thiết lập trật tự PL: không VBPL nào được phép trái với HP, mà PL vốn dĩ
là cánh tay của QLNN, thông qua PL mà giai cấp nắm quyền thể hiện được QL và áp đặt ý
chí của mình lên các chủ thể khác trong xã hội. Thông qua việc xác định các QHXH nền tảng
từ đó làm cơ sở hình thành các thành tố khác trong hệ thống PL, HP kiếm soát QLNN sẽ tác
động đến đời sống xã hội theo chiều hướng nào, tác động ra sao, do chủ thể nào có thẩm
quyền tác động.
- HP quy định việc tổ chức và quản lý BMNN (Chương V, VI, VII…), quy định
những điều các CQNN được phép làm và cách thức tổ chức, bầu cử cho người điều hành, làm
việc trong CQNN đó; VD: LP cho QH, HP cho CP, TP cho TA (tìm cơ sở pháp lý)
- Đối với HP ở các nước có cách tổ chức QL theo thuyết tam quyền phân lập,
HP đóng vai trò như công cụ phân chia QLNN giữa các nhanh L-H-T pháp, tránh nguy cơ
lạm quyền, chuyên quyền.
lOMoARcPSD| 61685031
- Đối với các NN theo nguyên tắc chủ quyền của Nd (VN), HP là đại diện của
PL, mà
PL bản chất phục vụ cho quyền và lợi ích của giai cấp cầm quyền. Đối với NN CHXHCN
VN, với giai cấp lãnh đạo dẫn đầu bởi liên minh công - nông - trí thức, HP bảo vệ, thiên vị
nhất cho quyền và lợi ích của tầng lớp này; NN chỉ là bà đỡ của PL, còn PL ra đời là do nhu
cầu của Nd. Việc bảo vệ cho quyền và lợi ích chính đáng của Nd cũng là một trong những
biểu hiện của việc kiểm soát QLNN.
4.Tại sao nói HP là luật bảo vệ? Luật tổ chức? Luật có hiệu lực pháp lý tối cao?
HP
luật
bảo vệ
- HP ghi nhận, bảo vệ cho quyền con người, quyền công dân trong các nội dung
liên quan đến Chương II của HP. Thông qua việc ghi nhận, tôn trọng, bảo vệ, bảo đảm
các quyền này, HP là cở sở cho việc thực hiện quyền con người, quyền CD trong các
đạo luật khác, bắt buộc mọi chủ thể tỏng xã hội phải tuân theo.
- Hiện nay, các NN đang có xu hướng đề cao nội dung này trong HP của
mình.VD : Chương II HP.
HP
luật tổ
chức
- Là nội dung kinh điển của các bản HP ; các bản HP đầu tiên khi mới ra đời thường
xoay quanh chủ yếu vấn đề tố chưucs QLNN, sau mới mở rộng ra các vấn đề khác của thời
đại như dân chủ, kinh tế, văn hoá…
- Trong HP tồn tại những quy định liên quan đến tổ chức và hoạt động của BMNN :
những nguyên tắc tổ chức, tính chất, chức năng của CQNN, quyền hạn hoạt động…
HP
luật có
hiệu
lực
pháp lý
tối cao.
- HP là đạo luật cơ bản, ĐTĐC của nó mang tính NT, CB, QT nhất, làm cơ sở hình
thành nên ĐTĐC cũng như các QHPL tồn tại trong các đạo luật khác. Một khi HP thay đổi
sẽ kéo theo các đạo luật khác cũng phải thay đổi theo, bởi vậy nên hiệu lực pháp lý của HP
tối cao trong hệ thống PL.
- Nội dung của các VBPL phải phù hợp với HP, không được trái HP, nếu trái thì sẽ
phải sửađổi hoặc bãi bỏ.
- Đồng thời, quy trình ban hành, sửa đổi HP là một quy trình mang tính phức tạp, đòi
hỏi sựnghiên cứu chuyên sâu, chặt chẽ, khoa học hơn các đạo luật thông thường. Bởi vậy,
tính phù hợp với thời đại cùng với sự tham gia đóng góp của người dân và quy trình ban
hành chặt chẽ (mức độ biểu quyết thông qua HP phải có 2/3 đại biểu QH tán thành; quyết
định trung cầu dân ý khi có ít nhất 1/3 tổng số đại biểu QH tán thành (Đ4, 19 Luật tổ chức
QH)). Chính sự chặt chẽ, nghiêm ngặt này khiến cho tính pháp lý của HP là tối cao, đứng
đầu trong hệ thống PL.
5.Phân ch quy trình lập hiến theo Hiến pháp năm 2013.
Định nghĩa:
Quy trình lập hiến là trình tự, thủ tục mà các chủ thể có thẩm quyền phải tuân theo
trong quá trình ban hành hoặc sửa đổi HP.
Các nội dung liên quan đến quy trình lập hiến
- Quy trình lập hiến phải do HP quy định, là điểm khởi đầu bảo đảo cho QL
thuộc về tay Nd.
lOMoARcPSD| 61685031
- Vai trò của quy trình lập hiến là vô cùng quan trọng, bởi lẽ một quy trình lập
hiến bảo đảm các yếu tố dân chủ, khoa học, chặt chẽ, logic thì mới ra đời được một bản HP
có giá trị.
- Có hai quyền lập hiến:
+ Quyền lập hiến nguyên thuỷ: xây dựng bản HP đầu tiên hoặc làm một bản
HP hoàn toàn mới. Đây không phải là một quyền luật định mà xác lập một hệ
thống PL mới; các chủ thể có quyền lập hiến không bị ràng buộc bởi các thủ
tục pháp lý cũng như hạn chế về nội dung.
+ Quyền lập pháp phái sinh: quyền sửa đổi bản HP hiện hành, bị hạn chề một
số mặt về hình thức và nội dung do phải tuân theo bản HP từ trước. Là một
quyền hiến định.
Quy trình lập hiến trong HP 2013
- Thứ nhất, phải khẳng định Nhân dân là chủ thể của quyền lập hiến với nội
dung ở lời nói đầu: “ Nd VN xây dựng, thi hành và bảo vệ HP…”
- Thứ hai, HP 2013 thiết lập quy trình lập hiến tại chương XI, Đ120 HP 2013.
Qua Đ120, ta có thể hiểu các bước của quy trình diễn ra như sau:
Quy trình
Phân tích
Đưa sáng kiến
sửa đổi HP.
- Quyền này được trao cho CTN,
UBTVQH, CP hoặc ít nhất ⅓ số đại biểu
QH.
Thành lập UB
dự thảo HP.
- QH được quyền thành lập UB dự
thảo HP.
- Thành phần, số lượng thành viên,
nhiệm vụ, quyền hạn của UBDTHP do
Quốc hội quyết định theo đề nghị của
UBTVQH.
Soạn thảo dự
thảo HP.
- UBDTHP soạn thảo, tổ chức lấy ý kiến
Nd và trình QH dự thảo HP.
lOMoARcPSD| 61685031
Thông qua HP.
- HP được thông qua khi có ít nhất ⅔ tổng
số ĐBQH biểu quyết tán thành. Việc
trưng cầu ý dân do QH quyết định.
6.Phân ch ý nghĩa của vấn đề bảo vệ HP?
ĐN
- Có 03 quan điểm chính về bảo vệ HP:
+ Dưới góc độ là một phần của hoạt động TP (TA tư pháp có chức năng bảo
hiến - Hoa Kỳ và các nước theo hệ thống common law): bảo hiến là bảo vệ
cho PL, cho QLNN được thực thi, bảo vệ cho lợi ích của giai cấp làm ra HP.
+ Dưới góc độ tách biệt độc lập khỏi hệ thống TP: bảo hiến được trao cho các
cơ quan riêng biệt (TA HP, Hội đồng HP…). Các CQ này có chức năng và
nhiệm vụ chỉ xoay quanh chức năng bảo hiến.
+ Dưới góc độ như một vấn đề giữa NN và người dân (CQNN lập hiến, các
chủ thể khác (Nd, CQNN khác) thực hiện bảo hiến thông qua chức năng giám
sát). => Đây là mô hình nước ta đang đi theo, đánh gia cao giá trị dân chủ cốt
lõi và sự đoàn kết giữa các giai tầng trong xã hội với nhau.
- Nội dung của bảo hiến:
+ Bảo vệ các quy định của HP về chủ quyền Nd, ĐC mqh giữa Nd và NN.
7.Phân ch ý nghĩa của vấn đề bảo vệ hiến pháp.
8.Phân ch quy định về bảo vệ hiến pháp theo Hiến pháp năm 2013.
9.Tại sao nói Hiến pháp năm 2013 là luật cơ bản của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam?
10. Nêu khái niệm và phân ch các đặc trưng cơ bản của quyền con người.
11. Nêu khái niệm quyền con người. Nhà nước Việt Nam có trách nhiệm gì đối với quyền con
người?
12. Nêu khái niệm quyền cơ bản của công dân. Mối quan hệ giữa quyền cơ bản của công dân
với quyền cụ th của công dân?
lOMoARcPSD| 61685031
13. Phân ch nguyên tắc tôn trọng quyền con người được quy định trong khoản 1, Điều 14
Hiến pháp năm 2013.
14. Phân ch nguyên tắc công nhận quyền con người được quy định trong khoản 1, Điều 14
Hiến pháp năm 2013.
15. Phân ch nguyên tắc bảo đảm quyền con người được quy định trong khoản 1, Điều 14
Hiến pháp năm 2013.
16. Phân ch nguyên tắc bảo vệ quyền con người được quy định trong khoản 1, Điều 14 Hiến
pháp năm 2013.
17. Phân ch nguyên tắc “Mi người đều bình đẳng trước pháp luật” được quy định tại
khoản 1 Điều 16 Hiến pháp 2013
18. Theo khoản 1 Điều 14 Hiến pháp năm 2013, trách nhiệm của Nhà nước đối với quyền con
người, quyền công dân được thể hiện như thế nào?
19. Phân ch nội dung, ý nghĩa của nguyên tắc “Quyền con người, quyền công dân chỉ có thể
bị hạn chế theo quy định của luật trong trường hợp cần thiết vì lý do quốc phòng, an ninh
quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, đạo đức xã hội, sức khỏe của cộng đồng” (Khoản 2, Điều 14
Hiến pháp năm 2013).
20. Trước nh hình ô nhiễm môi trường ngày càng gia tăng và nghiêm trọng, đặc biệt là ô
nhiễm không khí, ô nhiễm ếng ồn và tắc đường, thành phố H ban hành quy định cấm xe máy
lưu thông ở các quận nội thành. Dựa trên nguyên tắc hạn chế quyền, hãy bình luận về quy
định trên.
21. Trình bày vị trí, vai trò của Mặt trận Tquốc Việt Nam trong hệ thống chính trị theo pháp
luật hiện hành.
22. Phân ch chức năng giám sát và phản biện xã hội của Mặt trận T quốc Việt Nam theo
pháp luật hiện hành.
23. Phân ch những biểu hiện của nguyên tắc “tất cả quyền lực nhà nước thuộc về Nhân dân
trong tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước theo pháp luật hiện hành.
lOMoARcPSD| 61685031
24. Phân ch những biểu hiện của nguyên tắc quyền lực nhà nước là thống nhất” trong tổ
chức và hoạt động của bộ máy nhà nước theo pháp luật hiện hành.
25. Phân ch nội dung, yêu cầu của nguyên tắc pháp quyền xã hội chủ nghĩa trong tổ chức và
hoạt động của bộ máy nhà nước theo pháp luật hiện hành.
26. Phân ch vị trí, nh chất “Quốc hội là cơ quan đại biểu cao nhất của nhân dân” theo pháp
luật hiện hành.
27. Phân ch chức năng lập hiến của Quốc hội theo pháp luật hiện hành
28. Phân ch chức năng lập pháp của Quốc hội theo pháp luật hiện hành.
29. Phân ch chức năng giám sát tối cao của Quốc hội theo pháp luật hiện hành.
30. Tại sao nói kỳ họp Quốc hội là hình thức hoạt động quan trọng nhất của Quốc hội?
31. Nguyên tắc “tất cả quyền lực nhà nước thuộc về Nhân dân” thhiện như thế nào thông
qua quy định về vị trí pháp lý của Quốc hội trong Hiến pháp năm 2013?
32. Phân ch hoạt động chất vấn của đại biểu Quốc hội theo pháp luật hiện hành. Đánh giá
hoạt động chất vấn của đại biểu Quốc hội trong thực ễn Việt Nam hiện nay.
33. Hội đồng dân tộc có vai trò gì trong hoạt động lập pháp của Quốc hội theo pháp luật hiện
hành?
34. Phân ch hoạt động của đại biểu Quốc hội trong lĩnh vực lập pháp theo pháp luật hiện
hành.
35. Phân ch hoạt động giám sát của đại biểu Quốc hội theo pháp luật hiện hành.
36. Phân biệt hoạt động lấy phiếu n nhiệm và bỏ phiếu n nhiệm của Quốc hội đối với người
gichức vụ do Quốc hội bầu hoặc phê chuẩn theo pháp luật hiện hành.
37. Phân ch nguyên tắc hoạt động của Quốc hội theo pháp luật hiện hành.
38. Phân ch mối quan hệ giữa Quốc hội và Chính phủ theo pháp luật hiện hành.
39. Phân ch mối quan hệ giữa Quốc hội và Chủ tịch nước theo pháp luật hiện hành.
lOMoARcPSD| 61685031
40. Phân ch mối quan hệ giữa Quốc hội và Toà án nhân dân tối cao theo pháp luật hiện
hành.
41. Phân biệt Hội đồng quốc phòng và an ninh với Uỷ ban quốc phòng và an ninh theo pháp
luật hiện hành.
42. Phân ch vị trí, nh chất “Chính phủ là cơ quan chấp hành của Quốc hội” (Điều 94 Hiến
pháp 2013).
43. Phân ch chức năng của Tòa án nhân dân theo Hiến pháp năm 2013.
44. Phân ch nhiệm vụ của Tòa án nhân dân theo Hiến pháp năm 2013.
45. Nhiệm vụ của Tòa án nhân dân theo Hiến pháp 2013 có gì thay đổi so với Hiến pháp 1992
(sửa đổi, bổ sung 2001)? Hãy đánh giá về sự thay đổi đó.
46. Theo Hiến pháp năm 2013, nhiệm vụ của Tòa án nhân dân có gì khác so với nhiệm vụ của
Viện kiểm sát nhân dân? Tại sao?
47. Phân ch nội dung, ý nghĩa của nguyên tắc: “Thẩm phán, Hội thẩm xét xử độc lập và chỉ
tuân theo pháp luật; nghiêm cấm cơ quan, tổ chức, cá nhân can thiệp vào việc xét xử của
Thẩm phán, Hội thẩm” (Khoản 2 Điều 103 Hiến pháp năm 2013).
48. Phân ch nội dung, ý nghĩa của nguyên tắc: “Việc xét xử sơ thẩm của Tòa án nhân dân có
Hội thẩm tham gia, trừ trường hợp xét xử theo thủ tục rút gọn” (Khoản 1 Điều 103 Hiến pháp
năm 2013).
49. Tại sao Hiến pháp năm 2013 quy định nguyên tắc Tòa án nhân dân xét xử công khai?
50. Tại sao pháp luật hiện hành quy định nguyên tắc “Các Tòa án nhân dân được tổ chức độc
lập theo thẩm quyền xét xử” (Điều 6 Luật Tchc Tòa án nhân dân năm 2014)? Trình bày thẩm
quyền xét xử của Tòa án nhân dân ở mỗi cấp.
51. Phân ch điều kiện, quy trình bổ nhiệm thẩm phán sơ cấp theo pháp luật hiện hành.
52. Phân ch điều kiện, quy trình bổ nhiệm thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao theo pháp
luật hiện hành.
lOMoARcPSD| 61685031
53. Phân ch chức năng của Viện kiểm sát nhân dân theo Hiến pháp năm 2013.
54. Phân ch điều kiện, quy trình để một người có thể được bổ nhiệm làm kiểm sát viên Viện
kiểm sát nhân dân tối cao theo pháp luật hiện hành.
55. Phân ch điều kiện, quy trình để một người có thể được bổ nhiệm làm kiểm sát viên
trung cấp theo pháp luật hiện hành.
56. Phân ch tổ chức chính quyền địa phương ở cấp xã theo pháp luật hiện hành. Theo
anh/chị, trong mô hình tchức chính quyền đô thị có cần thiết tổ chức Hội đồng nhân dân ở
phường không? Vì sao?
57. Tại sao nói Hội đồng nhân dân là cơ quan đại biểu của Nhân dân địa phương?
58. Phân ch chức năng giám sát của Hội đồng nhân dân theo pháp luật hiện hành.
59. Phân ch mối quan hệ giữa Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân cùng cấp theo pháp
luật hiện hành.
60.

Preview text:

lOMoAR cPSD| 61685031
VẤN ĐỀ 1: NHỮNG KHÁI NIỆM CƠ BẢN CỦA HP 1. ĐTĐC -
Những QHXH cơ bản, nền tảng, quan trọng nhất, làm nền cho sự hình thành của các QHXH khác. -
Được chia ra làm 3 nhóm:
1 Các QHXH NT, CB, QT nhất
+ Chính trị: chủ quyền QG, hình thức chính thể, CNNN,
trong các lĩnh vực chính trị, kinh nguyên tắc, , nguyên tắc, cơ cấu tổ chức BMNN, BCNN.…
tế, văn hoá, khoa học, công nghệ, + Các lĩnh vực còn lại: chính sách phát triển kinh tế - xã
giáo dục, ANQP, chính sách đối
hội, chính sách đối ngoại… => Đặt nền tảng cho việc tổ ngoại. chức NN.
2 Các QHXH CB, NT, QT nhất
+ Quyền và nghĩa vụ cơ bản của người dân trong các lĩnh
trong lĩnh vực quan hệ giữa NN
vực kinh doanh, quyền bầu cử, ứng cử, quyền tự do cá
và Nd (QHXH xác định quyền và nhân…
nghĩa vụ cơ bản của người dân). + Quyền con người.
3 Các QHXH NT, CB, QT nhất
+ Phân chia đơn vị hành chính lãnh thổ, chế độ bầu cử, cơ
trong lĩnh vực tổ chức và hoạt
cấu tổ chức, chức năng, thẩm quyền của các CQNN…
động của BMNN (lớn nhất). - Đặc điểm:
+ Hiện diện ở hầu khắp các lĩnh vực của đời sống kinh tế - xã hội.
+ Chỉ bao gồm các QHXH nền tảng, cơ bản, quan trọng nhất.
+ Sự phân nhóm không mang tính tuyệt đối; phạm vi ĐTĐC có thể thay đổi theo từng
thời kì tuỳ thuộc vào mỗi bản HP trong từng thời kỳ do thuộc tình NT, CB, QT nhất ít
nhiều mang tính chủ quan. 2. PP ĐC -
Xác lập những nguyên tắc chung cho các chủ thể khi tham gia vào các mối quan hệ mà HP ĐC. -
Trao quyền, cấm, bắt buộc => mang tính chất quyền uy. 3. QPPL -
Thường là các QPPL nguyên tắc, chỉ đưa ra quy tắc xử sự mang tính định
hướng, khái quát, không quy định cụ thể quyền, nghĩa vụ. -
Hầu hết không đủ 3 bộ phận giả định, quy định, chế tài.
4. Nguồn của ngành LHP - HP. lOMoAR cPSD| 61685031
- Pháp lệnh, nghị quyết của QH, Luật ĐC những QHXH của ngành LHP.
5. Vai trò, vị trí của ngành LHP
- Vị trí: nền tảng, chủ đạo:
+ Các QPPL trong NLHP làm nền tảng hình thành các QPPL trong các NL khác.
+ Nhiều NL thể chế hoá tư tưởng của NLHP.
+ Khi nội dung QPPL của NLHP thay đổi thì nội dung các QPPL và các chế
định các NL khác cũng thay đổi. - Vai trò:
+ Kiềm chế QLNN, tạo khuôn khổ cho hoạt động của CQNN.
+ Bảo về quyền cơ bản của người dân khỏi bị xâm phạm bởi NN.
VẤN ĐỀ 2: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ HP
1. KN và các đặc trưng cơ bản
- KN: HP là hệ thống các QPPL có hiệu lực pháp lý cao nhất, quy định những
vấn đề cơ bản nhất về chủ quyền QG, chế độ chính trị, chính sách kinh tế, văn háo, xã
hội, tổ chưucs QLNN, địa vị pháp lý của con người và công dân. - Đặc trưng: + HP là luật cơ bản. + HP là luật bảo vệ. + HP là luật tổ chức.
+ HP là luật có hiệu lực pháp lý tối cao.
2. Chức năng của HP -
Xác lập các nguyên tắc cơ bản của chế độ chính trị, chính sách kinh tế,
văn hoá, xã hội, khoa học, công nghệ, giáo dục, ANQP, chính sách đối nội - đối ngoại. -
Xác định cách thức tổ chức QLNN. -
Xác lập, bảo đảm, bảo vệ quyền con người, quyền công dân. lOMoAR cPSD| 61685031 -
Là bản « khế ước xã hội », trong đó Nd trao quyền cho NN. Theo đó,
HP là điềm tựahợp pháp hoá QLNN. - HP là luật cơ sở. -
HP là văn bản giới hạn quyền lực của các CQNN. 3. Cấu trúc -
Lời nói đầu : nêu mục đích ban hành HP, hoàn cảnh lịch sử ra đời HP… hoặc
để giải thích, để hiểu và áp dụng các quy định của HP. -
Nội dung : các quy định về chế độ chính trị, chế độ NN, các quy định về tổ
chức bộ máy và thực hiện QLNN… -
Phần điều hoản chuyển tiếp và điều khoản cuối cùng: quy định trình tự HP có
hiệu lực, xác định thời gian HP có hiệu lực; thời hạn, trình tự thay đổi một số nội dung trong HP… 4. Phân loại HP
Theo nhiều tiêu chí khác nhau : -
Thời gian : HP cổ điển - HP hiện đại -
Hình thức : HP thành văn - bất thành văn -
Thủ tục sửa đổi : HP cứng (quy trình sửa đối phức tạp) - HP mềm (quy
trình đơn giản, như các đạo luật thông thường, VD : Anh)
5. Quy trình sửa đổi HP
1.Phân tích đối tượng điều chỉnh của ngành luật hiến pháp Việt Nam.
Lấy ví dụ minh họa.
ĐTĐC: những QHXH cơ bản, nền tảng, quan trọng nhất, làm nền cho sự hình
thành của các QHXH khác. Được chia ra làm 3 nhóm: -
Nhóm 1: Các QHXH NT, CB, QT nhất trong các lĩnh vực
chính trị, kinh tế, văn hoá,khoa học, công nghệ, giáo dục, ANQP, chính sách đối ngoại.
+ Chính trị: chủ quyền QG, hình thức chính thể, CNNN, nguyên tắc, , nguyên
tắc, cơ cấu tổ chức BMNN, BCNN.… lOMoAR cPSD| 61685031
+ Các lĩnh vực còn lại: chính sách phát triển kinh tế - xã hội, chính sách đối
ngoại… => Đặt nền tảng cho việc tổ chức NN. -
Nhóm 2: Các QHXH CB, NT, QT nhất trong lĩnh vực quan hệ
giữa NN và Nd (QHXH xác định quyền và nghĩa vụ cơ bản của người dân).
+ Quyền và nghĩa vụ cơ bản của người dân trong các lĩnh vực kinh doanh,
quyền bầu cử, ứng cử, quyền tự do cá nhân… + Quyền con người. -
Nhóm 3: Các QHXH NT, CB, QT nhất trong lĩnh vực tổ chức
và hoạt động của BMNN (lớn nhất).
+ Phân chia đơn vị hành chính lãnh thổ, chế độ bầu cử, cơ cấu tổ chức, chức
năng, thẩm quyền của các CQNN… • Đặc điểm: -
Phạm vi ĐC rộng nhất, bao trùm hầu khắp các lĩnh vực trong đời sống xã hội. -
Mức độ ĐC ở tầm khái quát, chỉ ĐC những QHXH mang tính nền tảng, cốt lõi. -
Sự phân chia giữa các nhóm ĐTĐC không mang tính tuyệt đối
(do việc xác định xem mqh nào là NT, CB, QT nhất ít nhiều mang tính chủ
quan), phạm vi cũng có thể thay đổi theo từng thời kỳ nhất định. • VD: -
Nhóm 1: K1 Đ2: “NN CHXHCN VN là NN pháp quyền XHCN Nhân dân, của Nd, do Nd, vì Nd.” -
Nhóm 2: K1, Đ21: “Mọi người có quyền bất khả xâm phạm về đời sống riêng
tư, bí mật cá nhân và bí mật gia đình; có quyền bảo vệ danh dự, uy tín của mình.” -
Nhóm 3: K1, Đ117: “1. HĐ bầu cử QG do QH thành lập, có nhiệm vụ tổ chức
bầu cử đại biểu QH; chỉ đạo và hướng dẫn công tác bầu cửddaij biểu HĐND các cấp…”
2.Nêu định nghĩa và phân tích đặc điểm của hiến pháp.ĐN: lOMoAR cPSD| 61685031
HP là hệ thống các QPPL có hiệu lực pháp lý cao nhất, quy định những vấn đề cơ bản
nhất về chủ quyền QG, chế độ chính trị, chính sách kinh tế, văn hoá, xã hội, tổ chức QLNN,
địa vị pháp lý của con người và công dân. • Đặc điểm: -
HP quy định những vấn đề CB, NT, QT nhất của một quốc gia trên hầu khắp
các lĩnh vực của đời sống. -
HP là VB có hiệu lực pháp lý cao nhất:
+ Về không gian: HP có hiệu lực PL trên phạm vi toàn lãnh thổ QG.
+ Thời gian: HP ít khi sửa đổi, có thời gian tác động lâu dài.
+ Chủ thể tác động: mọi chủ thể trên phạm vi lãnh thổ thuộc qly của NN. -
HP có trình tự, thủ tục sửa đổi/ban hành đặc biệt thông qua 3 con đường: + Trưng cầu dân ý.
+ Tiến nhanh tổng tuyển cử trong cả nước bầu QH.
+ QH được trao quyền lập hiến. -
HP thể hiện tập trung ý chí NN, bản chất giai cấp của NN.
3.Tại sao nói HP là CC kiểm soát QLNN? -
HP thiết lập trật tự PL: không VBPL nào được phép trái với HP, mà PL vốn dĩ
là cánh tay của QLNN, thông qua PL mà giai cấp nắm quyền thể hiện được QL và áp đặt ý
chí của mình lên các chủ thể khác trong xã hội. Thông qua việc xác định các QHXH nền tảng
từ đó làm cơ sở hình thành các thành tố khác trong hệ thống PL, HP kiếm soát QLNN sẽ tác
động đến đời sống xã hội theo chiều hướng nào, tác động ra sao, do chủ thể nào có thẩm quyền tác động. -
HP quy định việc tổ chức và quản lý BMNN (Chương V, VI, VII…), quy định
những điều các CQNN được phép làm và cách thức tổ chức, bầu cử cho người điều hành, làm
việc trong CQNN đó; VD: LP cho QH, HP cho CP, TP cho TA (tìm cơ sở pháp lý) -
Đối với HP ở các nước có cách tổ chức QL theo thuyết tam quyền phân lập,
HP đóng vai trò như công cụ phân chia QLNN giữa các nhanh L-H-T pháp, tránh nguy cơ
lạm quyền, chuyên quyền. lOMoAR cPSD| 61685031 -
Đối với các NN theo nguyên tắc chủ quyền của Nd (VN), HP là đại diện của PL, mà
PL bản chất phục vụ cho quyền và lợi ích của giai cấp cầm quyền. Đối với NN CHXHCN
VN, với giai cấp lãnh đạo dẫn đầu bởi liên minh công - nông - trí thức, HP bảo vệ, thiên vị
nhất cho quyền và lợi ích của tầng lớp này; NN chỉ là bà đỡ của PL, còn PL ra đời là do nhu
cầu của Nd. Việc bảo vệ cho quyền và lợi ích chính đáng của Nd cũng là một trong những
biểu hiện của việc kiểm soát QLNN.
4.Tại sao nói HP là luật bảo vệ? Luật tổ chức? Luật có hiệu lực pháp lý tối cao? -
HP ghi nhận, bảo vệ cho quyền con người, quyền công dân trong các nội dung
HP là liên quan đến Chương II của HP. Thông qua việc ghi nhận, tôn trọng, bảo vệ, bảo đảm
các quyền này, HP là cở sở cho việc thực hiện quyền con người, quyền CD trong các luật
đạo luật khác, bắt buộc mọi chủ thể tỏng xã hội phải tuân theo. bảo vệ -
Hiện nay, các NN đang có xu hướng đề cao nội dung này trong HP của mình.VD : Chương II HP. -
Là nội dung kinh điển của các bản HP ; các bản HP đầu tiên khi mới ra đời thường HP là
xoay quanh chủ yếu vấn đề tố chưucs QLNN, sau mới mở rộng ra các vấn đề khác của thời
luật tổ đại như dân chủ, kinh tế, văn hoá… chức -
Trong HP tồn tại những quy định liên quan đến tổ chức và hoạt động của BMNN :
những nguyên tắc tổ chức, tính chất, chức năng của CQNN, quyền hạn hoạt động… -
HP là đạo luật cơ bản, ĐTĐC của nó mang tính NT, CB, QT nhất, làm cơ sở hình
thành nên ĐTĐC cũng như các QHPL tồn tại trong các đạo luật khác. Một khi HP thay đổi
sẽ kéo theo các đạo luật khác cũng phải thay đổi theo, bởi vậy nên hiệu lực pháp lý của HP
là tối cao trong hệ thống PL. HP là -
Nội dung của các VBPL phải phù hợp với HP, không được trái HP, nếu trái thì sẽ
luật có phải sửađổi hoặc bãi bỏ. hiệu -
Đồng thời, quy trình ban hành, sửa đổi HP là một quy trình mang tính phức tạp, đòi lực
hỏi sựnghiên cứu chuyên sâu, chặt chẽ, khoa học hơn các đạo luật thông thường. Bởi vậy,
pháp lý tính phù hợp với thời đại cùng với sự tham gia đóng góp của người dân và quy trình ban
tối cao. hành chặt chẽ (mức độ biểu quyết thông qua HP phải có 2/3 đại biểu QH tán thành; quyết
định trung cầu dân ý khi có ít nhất 1/3 tổng số đại biểu QH tán thành (Đ4, 19 Luật tổ chức
QH)). Chính sự chặt chẽ, nghiêm ngặt này khiến cho tính pháp lý của HP là tối cao, đứng đầu trong hệ thống PL.
5.Phân tích quy trình lập hiến theo Hiến pháp năm 2013.Định nghĩa:
Quy trình lập hiến là trình tự, thủ tục mà các chủ thể có thẩm quyền phải tuân theo
trong quá trình ban hành hoặc sửa đổi HP. •
Các nội dung liên quan đến quy trình lập hiến -
Quy trình lập hiến phải do HP quy định, là điểm khởi đầu bảo đảo cho QL thuộc về tay Nd. lOMoAR cPSD| 61685031 -
Vai trò của quy trình lập hiến là vô cùng quan trọng, bởi lẽ một quy trình lập
hiến bảo đảm các yếu tố dân chủ, khoa học, chặt chẽ, logic thì mới ra đời được một bản HP có giá trị. - Có hai quyền lập hiến:
+ Quyền lập hiến nguyên thuỷ: xây dựng bản HP đầu tiên hoặc làm một bản
HP hoàn toàn mới. Đây không phải là một quyền luật định mà xác lập một hệ
thống PL mới; các chủ thể có quyền lập hiến không bị ràng buộc bởi các thủ
tục pháp lý cũng như hạn chế về nội dung.
+ Quyền lập pháp phái sinh: quyền sửa đổi bản HP hiện hành, bị hạn chề một
số mặt về hình thức và nội dung do phải tuân theo bản HP từ trước. Là một quyền hiến định. 
Quy trình lập hiến trong HP 2013
- Thứ nhất, phải khẳng định Nhân dân là chủ thể của quyền lập hiến với nội
dung ở lời nói đầu: “ Nd VN xây dựng, thi hành và bảo vệ HP…”
- Thứ hai, HP 2013 thiết lập quy trình lập hiến tại chương XI, Đ120 HP 2013.
Qua Đ120, ta có thể hiểu các bước của quy trình diễn ra như sau: Quy trình Phân tích Nhận xét Đưa sáng kiến
- Quyền này được trao cho CTN,
- Việc đưa ra sáng kiến sửa đổi HP được sửa đổi HP.
UBTVQH, CP hoặc ít nhất ⅓ số đại biểu
trao cho nhiều bên chủ thể. QH.
=> Thể hiện tính dân chủ rộng rãi của NN. Thành lập UB -
QH được quyền thành lập UB dự
- Trong UBDTHP, ngoài các ĐBQH còn dự thảo HP. thảo HP.
có các chuyên gia trên nhiều lĩnh vực, đặc -
Thành phần, số lượng thành viên, biệt là pháp lý.
nhiệm vụ, quyền hạn của UBDTHP do
=> Đóng góp vào việc soạn thảo HP có
Quốc hội quyết định theo đề nghị của
chất lượng cao, thời gian sử dụng lâu dài, UBTVQH.
đáp ứng được nhu cầu thực tiễn. Soạn thảo dự
- UBDTHP soạn thảo, tổ chức lấy ý kiến -
Thời gian soạn thảo, lấy ý kiến Nd thảo HP.
Nd và trình QH dự thảo HP.
tuỳ thuộc theo điều kiện, hoàn cảnh của
đất nước khi soạn thảo HP. -
Phát huy quyền làm chủ của Nd, đi
đúngvới định hướng và BCNN, tạo sự
đồng thuận giữa Nd và NN. -
Làm cho HP mang tính dân chủ,
nâng cao hiệu quả khi áp dụng HP vào thực tiễn. lOMoAR cPSD| 61685031 Thông qua HP.
- HP được thông qua khi có ít nhất ⅔ tổng -
Trưng cầu ý dân ở giai đoạn này
số ĐBQH biểu quyết tán thành. Việc
thể hiệnviệc đặt Nd làm trung tâm trong
trưng cầu ý dân do QH quyết định.
mọi hoạt động của đất nước; Nd làm chủ, Nd là chủ. -
Nâng cao hình ảnh của NN trong
lòng dân, tạo sự tin tưởng, cam kết bền
chặt trong mqh giữa NN và Nd.
6.Phân tích ý nghĩa của vấn đề bảo vệ HP?ĐN
- Có 03 quan điểm chính về bảo vệ HP:
+ Dưới góc độ là một phần của hoạt động TP (TA tư pháp có chức năng bảo
hiến - Hoa Kỳ và các nước theo hệ thống common law): bảo hiến là bảo vệ
cho PL, cho QLNN được thực thi, bảo vệ cho lợi ích của giai cấp làm ra HP.
+ Dưới góc độ tách biệt độc lập khỏi hệ thống TP: bảo hiến được trao cho các
cơ quan riêng biệt (TA HP, Hội đồng HP…). Các CQ này có chức năng và
nhiệm vụ chỉ xoay quanh chức năng bảo hiến.
+ Dưới góc độ như một vấn đề giữa NN và người dân (CQNN lập hiến, các
chủ thể khác (Nd, CQNN khác) thực hiện bảo hiến thông qua chức năng giám
sát). => Đây là mô hình nước ta đang đi theo, đánh gia cao giá trị dân chủ cốt
lõi và sự đoàn kết giữa các giai tầng trong xã hội với nhau.
- Nội dung của bảo hiến:
+ Bảo vệ các quy định của HP về chủ quyền Nd, ĐC mqh giữa Nd và NN.
7.Phân tích ý nghĩa của vấn đề bảo vệ hiến pháp.
8.Phân tích quy định về bảo vệ hiến pháp theo Hiến pháp năm 2013.
9.Tại sao nói Hiến pháp năm 2013 là luật cơ bản của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam? 10.
Nêu khái niệm và phân tích các đặc trưng cơ bản của quyền con người. 11.
Nêu khái niệm quyền con người. Nhà nước Việt Nam có trách nhiệm gì đối với quyền con người? 12.
Nêu khái niệm quyền cơ bản của công dân. Mối quan hệ giữa quyền cơ bản của công dân
với quyền cụ thể của công dân? lOMoAR cPSD| 61685031 13.
Phân tích nguyên tắc tôn trọng quyền con người được quy định trong khoản 1, Điều 14
Hiến pháp năm 2013. 14.
Phân tích nguyên tắc công nhận quyền con người được quy định trong khoản 1, Điều 14
Hiến pháp năm 2013. 15.
Phân tích nguyên tắc bảo đảm quyền con người được quy định trong khoản 1, Điều 14
Hiến pháp năm 2013. 16.
Phân tích nguyên tắc bảo vệ quyền con người được quy định trong khoản 1, Điều 14 Hiến pháp năm 2013. 17.
Phân tích nguyên tắc “Mọi người đều bình đẳng trước pháp luật” được quy định tại
khoản 1 Điều 16 Hiến pháp 2013 18.
Theo khoản 1 Điều 14 Hiến pháp năm 2013, trách nhiệm của Nhà nước đối với quyền con
người, quyền công dân được thể hiện như thế nào? 19.
Phân tích nội dung, ý nghĩa của nguyên tắc “Quyền con người, quyền công dân chỉ có thể
bị hạn chế theo quy định của luật trong trường hợp cần thiết vì lý do quốc phòng, an ninh
quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, đạo đức xã hội, sức khỏe của cộng đồng” (Khoản 2, Điều 14
Hiến pháp năm 2013). 20.
Trước tình hình ô nhiễm môi trường ngày càng gia tăng và nghiêm trọng, đặc biệt là ô
nhiễm không khí, ô nhiễm tiếng ồn và tắc đường, thành phố H ban hành quy định cấm xe máy
lưu thông ở các quận nội thành. Dựa trên nguyên tắc hạn chế quyền, hãy bình luận về quy định trên. 21.
Trình bày vị trí, vai trò của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam trong hệ thống chính trị theo pháp luật hiện hành. 22.
Phân tích chức năng giám sát và phản biện xã hội của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam theo
pháp luật hiện hành. 23.
Phân tích những biểu hiện của nguyên tắc “tất cả quyền lực nhà nước thuộc về Nhân dân
trong tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước theo pháp luật hiện hành. lOMoAR cPSD| 61685031 24.
Phân tích những biểu hiện của nguyên tắc “quyền lực nhà nước là thống nhất” trong tổ
chức và hoạt động của bộ máy nhà nước theo pháp luật hiện hành. 25.
Phân tích nội dung, yêu cầu của nguyên tắc pháp quyền xã hội chủ nghĩa trong tổ chức và
hoạt động của bộ máy nhà nước theo pháp luật hiện hành. 26.
Phân tích vị trí, tính chất “Quốc hội là cơ quan đại biểu cao nhất của nhân dân” theo pháp luật hiện hành. 27.
Phân tích chức năng lập hiến của Quốc hội theo pháp luật hiện hành 28.
Phân tích chức năng lập pháp của Quốc hội theo pháp luật hiện hành. 29.
Phân tích chức năng giám sát tối cao của Quốc hội theo pháp luật hiện hành. 30.
Tại sao nói kỳ họp Quốc hội là hình thức hoạt động quan trọng nhất của Quốc hội? 31.
Nguyên tắc “tất cả quyền lực nhà nước thuộc về Nhân dân” thể hiện như thế nào thông
qua quy định về vị trí pháp lý của Quốc hội trong Hiến pháp năm 2013? 32.
Phân tích hoạt động chất vấn của đại biểu Quốc hội theo pháp luật hiện hành. Đánh giá
hoạt động chất vấn của đại biểu Quốc hội trong thực tiễn Việt Nam hiện nay. 33.
Hội đồng dân tộc có vai trò gì trong hoạt động lập pháp của Quốc hội theo pháp luật hiện hành? 34.
Phân tích hoạt động của đại biểu Quốc hội trong lĩnh vực lập pháp theo pháp luật hiện hành. 35.
Phân tích hoạt động giám sát của đại biểu Quốc hội theo pháp luật hiện hành. 36.
Phân biệt hoạt động lấy phiếu tín nhiệm và bỏ phiếu tín nhiệm của Quốc hội đối với người
giữ chức vụ do Quốc hội bầu hoặc phê chuẩn theo pháp luật hiện hành. 37.
Phân tích nguyên tắc hoạt động của Quốc hội theo pháp luật hiện hành. 38.
Phân tích mối quan hệ giữa Quốc hội và Chính phủ theo pháp luật hiện hành. 39.
Phân tích mối quan hệ giữa Quốc hội và Chủ tịch nước theo pháp luật hiện hành. lOMoAR cPSD| 61685031 40.
Phân tích mối quan hệ giữa Quốc hội và Toà án nhân dân tối cao theo pháp luật hiện hành. 41.
Phân biệt Hội đồng quốc phòng và an ninh với Uỷ ban quốc phòng và an ninh theo pháp luật hiện hành. 42.
Phân tích vị trí, tính chất “Chính phủ là cơ quan chấp hành của Quốc hội” (Điều 94 Hiến pháp 2013). 43.
Phân tích chức năng của Tòa án nhân dân theo Hiến pháp năm 2013. 44.
Phân tích nhiệm vụ của Tòa án nhân dân theo Hiến pháp năm 2013. 45.
Nhiệm vụ của Tòa án nhân dân theo Hiến pháp 2013 có gì thay đổi so với Hiến pháp 1992
(sửa đổi, bổ sung 2001)? Hãy đánh giá về sự thay đổi đó. 46.
Theo Hiến pháp năm 2013, nhiệm vụ của Tòa án nhân dân có gì khác so với nhiệm vụ của
Viện kiểm sát nhân dân? Tại sao? 47.
Phân tích nội dung, ý nghĩa của nguyên tắc: “Thẩm phán, Hội thẩm xét xử độc lập và chỉ
tuân theo pháp luật; nghiêm cấm cơ quan, tổ chức, cá nhân can thiệp vào việc xét xử của
Thẩm phán, Hội thẩm” (Khoản 2 Điều 103 Hiến pháp năm 2013). 48.
Phân tích nội dung, ý nghĩa của nguyên tắc: “Việc xét xử sơ thẩm của Tòa án nhân dân có
Hội thẩm tham gia, trừ trường hợp xét xử theo thủ tục rút gọn” (Khoản 1 Điều 103 Hiến pháp năm 2013). 49.
Tại sao Hiến pháp năm 2013 quy định nguyên tắc Tòa án nhân dân xét xử công khai? 50.
Tại sao pháp luật hiện hành quy định nguyên tắc “Các Tòa án nhân dân được tổ chức độc
lập theo thẩm quyền xét xử” (Điều 6 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân năm 2014)? Trình bày thẩm
quyền xét xử của Tòa án nhân dân ở mỗi cấp. 51.
Phân tích điều kiện, quy trình bổ nhiệm thẩm phán sơ cấp theo pháp luật hiện hành. 52.
Phân tích điều kiện, quy trình bổ nhiệm thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao theo pháp luật hiện hành. lOMoAR cPSD| 61685031 53.
Phân tích chức năng của Viện kiểm sát nhân dân theo Hiến pháp năm 2013. 54.
Phân tích điều kiện, quy trình để một người có thể được bổ nhiệm làm kiểm sát viên Viện
kiểm sát nhân dân tối cao theo pháp luật hiện hành. 55.
Phân tích điều kiện, quy trình để một người có thể được bổ nhiệm làm kiểm sát viên
trung cấp theo pháp luật hiện hành. 56.
Phân tích tổ chức chính quyền địa phương ở cấp xã theo pháp luật hiện hành. Theo
anh/chị, trong mô hình tổ chức chính quyền đô thị có cần thiết tổ chức Hội đồng nhân dân ở
phường không? Vì sao? 57.
Tại sao nói Hội đồng nhân dân là cơ quan đại biểu của Nhân dân địa phương? 58.
Phân tích chức năng giám sát của Hội đồng nhân dân theo pháp luật hiện hành. 59.
Phân tích mối quan hệ giữa Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân cùng cấp theo pháp luật hiện hành. 60.