Page TUYỂN GIÁO VIÊN Hotline: 0985.022.605
1
HƯỚNG DẪN THIẾT KGIÁO ÁN VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP-KĨ
THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC
1. Thit k bi ging (son gio n)
1.1. Mc đch, yêu cu ca vic son gio n
Giờ dạy học trên lớp hiện nay được xác định thành công chỉ khi nào giờ học đó phát
huy được tính năng động, chủ động, tích cực của người học. Người học phải được hoạt động. Giờ
học không nhồi nhét kiến thức. Giờ học phải cung cp kiến thc, rèn luyện kỹ năng, giáo dc thái
độ hình thành học sinh cách học. Muốn vậy, giáo viên (GV) phải xây dựng chiến lược dạy
học, con đường tt yếu phải thiết kế hoạt động của thầy trò trên lớp. Các hoạt động phải được
tính toán kỹ, sự hoạch định, trù liệu của GVcàng chu đáo bao nhiêu thì khả năng thành công của
giờ dạy càng cao by nhiêu. Như vậy, mc đích ca vic son giáo án là nhm nâng cao cht lượng
gi dy hc trên lp; thc hin tt mc tiêu bài hc.
Mt giáo án tt phi th hiện được các yêu cu:
- Th hiện được đầy đủ ni dung bài hc giúp đảm bảo trật tự khoa học của thông tin, đưa ra
năng học tập được sử dng trong giờ các phương tiện hỗ trợ cần thiết theo yêu cầu. Việc cung
cp thông tin theo một trật tự khoa học sẽ giúp học sinh (HS) hiu nhớ những thông tin đó một
cách khoa học;
- Giúp người thầy quản lí thời gian dành cho mỗi đơn vị bài học được tốt hơn;
- Vạch ra ràng đơn vị bài học cần được chú trọng phần trọng tâm học sinh bắt buộc phải
biết từ đó người thầy sẽ dễ dàng hơn trong việc điều chỉnh khung thời gian, tăng giảm nội dung
giảng dạy đề phòng các trường hợp cháy giáo án, thừa thời gian…;
- La chọn được phương pháp, phương tin dy hc phù hợp với nội dung, tính cht của bài học và
đối tượng học;
- Chú trọng kết hợp học với hành, nâng cao tri thức với rèn luyện các k năng, gắn với thực tiễn
cuộc sống.
1.2. Cc bước thit k một gio n
- Bước 1: Xác định mc tiêu của bài học căn cứ vào chuẩn kiến thức, kĩ năng yêu cầu về thái độ
trong chương trình. Bước này được đặt ra bi việc xác định mc tiêu của bài học là một khâu rt
quan trọng, đóng vai trò thứ nht, không th thiếu của mỗi giáo án. Mc tiêu (yêu cầu) vừa cái
đích hướng tới, vừa yêu cầu cần đạt của giờ học; hay nói khác đó thước đo kết quả quá trình
dạy học. giúp GVxác định các nhiệm v sẽ phải làm (dẫn dắt HS tìm hiu, vận dng những
kiến thc, k năng; phạm vi, mức độ đến đâu; qua đó giáo dc cho HS những bài học gì).
- Bước 2: Nghiên cứu SGK và các tài liệu liên quan đ: hiu chính xác, đầy đủ những nội dung của
bài học; xác định những kiến thc, k năng, thái độ cơ bản cần hình thành phát trin hc sinh;
xác định trình tự logic của bài học.
Bước này được đặt ra bi nội dung bài học ngoài phần được trình bày trong SGK còn có th
đã được trình bày trong các tài liệu khác. Trước hết nên đọc nội dung bài học hướng dẫn tìm
hiu bài trong SGK đ hiu, đánh giá đúng nội dung bài học rồi mới chọn đọc thêm liệu đ hiu
sâu, hiu rộng nội dung bài học. Mỗi GVkhông chỉ k năng tìm đúng, tìm trúng liệu cần đọc
cần kỹ năng định hướng cách chọn, đọc liệu cho học sinh. GVnên chọn những liệu đã
qua thẩm định, được đông đảo các nhà chuyên môn GVtin cậy. Việc đọc SGK, tài liệu phc v
cho việc soạn giáo án th chia thành 3 cp độ sau: đọc lướt đ tìm nội dung chính xác định
những kiến thc, k năng bản, trọng tâm mức độ yêu cầu phạm vi cần đạt; đọc đ tìm những
thông tin quan tâm: các mạch, sự bố cc, trình bày các mạch kiến thc, k năng dng ý của c
giả; đọc đ phát hiện và phân tích, đánh giá các chi tiết trong từng mạch kiến thc, k năng.
Thực ra khâu khó nht trong đọc SGK các liệu đúc kết được phạm vi, mức độ kiến
thc, k năng của từng bài học sao cho phù hợp với năng lực của học sinh điều kiện dạy học.
Trong thực tế dạy học, nhiều khi chúng ta thường đi chưa tới hoặc đi quá những yêu cầu cần đạt v
kiến thc, k năng. Nếu nắm vững nội dung bài học, GVsẽ phác họa những nội dung và trình tự nội
dung của bài giảng phù hợp, thậm chí th cải tiến cách trình bày các mạch kiến thc, k năng
của SGK, xây dựng một hệ thống câu hỏi, bài tập giúp HS nhận thức, khám phá, vận dng các kiến
thc, k năng trong bài một cách thích hợp.
- Bước 3: Xác định khả năng đáp ứng các nhiệm v nhận thức của HS, gồm: xác định những kiến
thc, k năng HS đã cần có; dự kiến những khó khăn, những tình huống th nảy sinh
và các phương án giải quyết.
Page TUYỂN GIÁO VIÊN Hotline: 0985.022.605
2
Bước này được đặt ra bi trong giờ học theo định hướng đổi mới phương pháp dy hc,
GVkhông những phải nắm vững nội dung bài học còn phải hiu học sinh đ lựa chọn phương
pháp, phương tiện, các hình thức tổ chức dạy học và đánh giá cho phù hợp. Như vậy, trước khi soạn
giáo án cho giờ học mới, GVphải lường trước các tình huống, các cách giải quyết nhiệm v học tập
của học sinh. Nói cách khác, tính khả thi của giáo án ph thuộc vào trình độ, năng lực học tập của
học sinh, được xut phát từ : những kiến thc, k năng mà học sinh đã có một cách chắc chắn, vững
bền; những kiến thc, k năng học sinh chưa hoặc th quên; những khó khăn th nảy
sinh trong quá trình học tập của các em. Bước này chỉ sự dự kiến; nhưng trong thực tiễn,
nhiều giờ học do không dự kiến trước, GVđã lúng túng trước những ý kiến không đồng nht của
học sinh với những biu hiện rt đa dạng. Do vậy, mt công nhưng mỗi GVnên dành thời gian
đ xem qua bài soạn của học sinh trước giờ học kết hợp với kim tra đánh giá thường xuyên đ
th dự kiến trước khả năng đáp ứng các nhiệm v nhận thức cũng như phát huy ch cực vốn kiến
thc, k năng đã có của các em.
- Bước 4: Lựa chọn phương pháp dy học, phương tiện dạy học, hình thức tổ chức dạy học và cách
thức đánh giá thích hợp nhm giúp HS học tập tích cực, chủ động, sáng tạo.
Bước này được đặt ra bi trong giờ học theo định hướng đổi mới phương pháp dy hc,
GVphải quan tâm tới việc phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo, rèn luyện thói quen và
khả năng tự học, tinh thần hợp tác, kỹ năng vận dng kiến thức vào những tình huống khác nhau
trong học tập trong thực tiễn; tác động đến tưng tình cảm đ đem lại niềm vui, hứng thú
trong học tập cho học sinh. Trong thực tiễn dạy học hiện nay, các GVvẫn quen với lối dạy học đồng
loạt với những nhiệm v học tập không có tính phân hoá, ít chú ý tới năng lực học tập của từng đối
tượng học sinh. Đổi mới phương pháp dy học sẽ chú trọng cải tiến thực tiễn này, phát huy thế
mạnh tổng hợp của các phương pháp, phương tiện dy học, hình thức tổ chức dạy học và cách thức
đánh giá nhm tăng cường sự tích cực học tập của các đối tượng học sinh trong giờ học.
- Bước 5: Thiết kế giáo án.
Đây là bước người GVbắt tay vào soạn giáo án - thiết kế nội dung, nhiệm v, cách thức hoạt
động, thời gian yêu cầu cần đạt cho từng hoạt động dạy của GVvà hoạt động học tập của hc
sinh.
1.3. Cấu trúc gio n
(Kèm theo Công văn s 5512/BGDĐT-GDTrH ngày 18 tháng 12 năm 2020 ca B GDĐT)
Trường:...................
Tổ:............................
Họ và tên giáo viên:
……………………
TÊN BÀI DẠY: …………………………………..
Môn học/Hoạt động giáo dc: ……….; lớp:………
Thời gian thực hiện: (số tiết)
I. Mc tiêu
1. Về kin thức: Nêu c th nội dung kiến thức học sinh cần học trong bài theo yêu cầu cần
đạt của nội dung giáo dc/chủ đề tương ứng trong chương trình môn học/hoạt động giáo dc.
2. Về năng lực: Nêu c th yêu cầu học sinh lm được (biu hiện cth của năng lực
chung và năng lực đặc thù môn học cần phát trin) trong hoạt động học đ chim lĩnh vận dng
kiến thức theo yêu cầu cần đạt của chương trình môn học/hoạt động giáo dc.
3. Về phẩm chất: Nêu c th yêu cầu về hành vi, thái độ (biu hiện c th của phẩm cht cần
phát trin gắn với nội dung bài dạy) của học sinh trong quá trình thực hiện các nhiệm v học tập
vận dng kiến thức vào cuộc sống.
II. Thit bị dy học v học liu
Nêu c th các thiết bị dạy học học liệu được sử dng trong bài dạy đ tổ chức cho học
sinh hoạt động nhm đạt được mc tiêu, yêu cầu của bài dạy (muốn hình thành phẩm cht, năng lực
nào thì hoạt động học phải tương ứng và phù hợp).
III. Tin trình dy học
1. Hot động 1: Xc định vấn đề/nhim v học tập/Mở đu (Ghi tên th hiện kết quả
hoạt động)
Page TUYỂN GIÁO VIÊN Hotline: 0985.022.605
3
a) Mc tiêu: Nêu mc tiêu giúp học sinh xác định được vn đề/nhiệm v c th cần giải quyết
trong bài học hoặc xác định cách thức giải quyết vn đề/thực hiện nhiệm v trong các hoạt động
tiếp theo của bài học.
b) Nội dung: Nêu rõ nội dung yêu cầu/nhiệm v c th học sinh phải thực hiện (xử tình
huống, câu hỏi, bài tập, thí nghiệm, thực hành…) đ xác định vn đề cần giải quyết/nhiệm v học
tập cần thực hiện và đề xut giải pháp giải quyết vn đề/cách thức thực hiện nhiệm v.
c) Sản phẩm: Trình bày c th yêu cầu về nội dung và hình thức của sản phẩm hoạt động theo
nội dung yêu cầu/nhiệm v học sinh phải hoàn thành: kết quả xử tình huống; đáp án của câu
hỏi, bài tập; kết quả thí nghiệm, thực hành; trình bày, mô tả được vn đề cần giải quyết hoặc nhiệm
v học tập phải thực hiện tiếp theo và đề xut giải pháp thực hiện.
d) Tổ chức thực hiện: Trình bày c th các bước tổ chức hoạt động học cho học sinh từ
chuyn giao nhiệm v, theo dõi, hướng dẫn, kim tra, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện nhiệm
v thông qua sản phẩm học tập.
2. Hot động 2: Hình thnh kin thức mới/gii quyt vấn đề/thực thi nhim v đặt ra từ
Hot động 1 (Ghi rõ tên th hiện kết quả hoạt động).
a) Mc tiêu: Nêu mc tiêu giúp học sinh thực hiện nhiệm v học tập đ chiếm lĩnh kiến thức
mới/giải quyết vn đề/thực hiện nhiệm v đặt ra từ Hoạt động 1.
b) Nội dung: Nêu nội dung yêu cầu/nhiệm v c th của học sinh làm việc với sách giáo
khoa, thiết bị dạy học, học liệu c th (đọc/xem/nghe/nói/làm) đ chiếm lĩnh/vận dng kiến thức đ
giải quyết vn đề/nhiệm v học tập đã đặt ra từ Hoạt động 1.
c) Sản phẩm: Trình bày cth về kiến thức mới/kết quả giải quyết vn đề/thực hiện nhiệm v
học tập mà học sinh cần viết ra, trình bày được.
d) Tổ chức thực hiện: Hướng dẫn, hỗ trợ, kim tra, đánh giá quá trình kết quthực hiện
hoạt động của học sinh.
3. Hot động 3: Luyn tập
a) Mc tiêu: Nêu rõ mc tiêu vận dng kiến thức đã học và yêu cầu phát trin các kĩ năng vận
dng kiến thức cho học sinh.
b) Nội dung: Nêu nội dung c th của hệ thống câu hỏi, bài tập, bài thực hành, thí nghiệm
giao cho học sinh thực hiện.
c) Sản phẩm: Đáp án, lời giải của các câu hỏi, bài tập; các bài thực hành, thí nghiệm do học
sinh thực hiện, viết báo cáo, thuyết trình.
d) Tổ chức thực hiện: Nêu cách thức giao nhiệm v cho học sinh; hướng dẫn hỗ trợ học
sinh thực hiện; kim tra, đánh giá kết quả thực hiện.
4. Hot động 4: Vận dng
a) Mc tiêu: Nêu mc tiêu phát trin năng lực của học sinh thông qua nhiệm v/yêu cầu
vận dng kiến thức, kĩ năng vào thực tiễn (theo từng bài hoặc nhóm bài có nội dung phù hợp).
b) Nội dung: tả rõ yêu cầu học sinh phát hin xut c vn đề/tình huống trong thực tiễn
gắn vi nội dung i học và vận dng kiến thức mới học đ giải quyết.
c) Sản phẩm: Nêu yêu cầu vnội dung hình thức báo cáo phát hiện giải quyết tình
huống/vn đề trong thực tiễn.
d) Tổ chức thực hiện: Giao cho học sinh thực hiện ngoài giờ học trên lớp nộp báo cáo đ
trao đổi, chia sẻ và đánh giá vào các thời đim phù hợp trong kế hoạch giáo dc môn học/hoạt động
giáo dc của giáo viên.
1.4. Cấu trúc ca một gio n được thể hin ở cc nội dung
- Mc tiêu bài học: + Nêu rõ yêu cầu HS cần đạt về KT, KN, thái độ; + Các mc tiêu được biu đạt
bng động từ c th, có th lượng hoá được.
- Chuẩn bị về phương pháp phương tiện dạy học: + GVchuẩn bị các thiết bị dạy học (tranh ảnh,
hình, hiện vật, hoá cht...), các phương tiện dạy học (máy chiếu, TV, đầu video, máy tính, y
projector...) tài liệu dạy học cần thiết; + Hướng dẫn HS chuẩn bị bài học (soạn bài, làm bài tập,
chuẩn bị tài liệu và đồ dùng học tập cần thiết).
- Tổ chức các hoạt động dạy học: Trình bày cách thức trin khai các hoạt động dạy- học c th.
Với mỗi hoạt động cần chỉ rõ: + Tên hoạt động ; + Mc tiêu của hoạt động; + Cách tiến hành hoạt
động; + Thời lượng đ thực hiện hoạt động; + Kết luận của GVvề: những KT, KN, thái độ HS cần
Page TUYỂN GIÁO VIÊN Hotline: 0985.022.605
4
sau hoạt động; những tình huống thực tiễn th vận dng KT, KN, thái độ đã học đ giải
quyết; những sai sót thường gặp; những hậu quả th xảy ra nếu không cách giải quyết phù
hợp;...
- Hướng dẫn các hoạt động tiếp nối: xác định những việc HS cần phải tiếp tc thực hiện sau giờ học
đ củng cố, khắc sâu, m rộng bài cũ hoặc đ chuẩn bị cho việc học bài mới.
1.5. Cc bước ca quy trình son bi ging đin tử e-learning.
Các bước của quy trình soạn bài giảng điện tử e-learning
1) Xác định mc đích, yêu cầu của bài giảng
2) Lựa chọn những kiến thức cơ bản, trọng tâm, có tính khái quát và chắt lọc cao đ sắp xếp chúng
vào các slide:
3) Thu thập nguồn tài liệu liên quan đến nội dung, xây dựng kho tư liệu
4) Xây dựng kịch bản cho bài giảng của giáo án điện tử
5) Lựa chọn ngôn ngữ, các phần mềm trình diễn đ xây dựng bài giảng điện tử elearning.
6) Soạn bài giảng và đóng gói
1.6. Cc bước thực hin giờ dy học (trin khai gio n khi lên lp).
Một giờ dạy học nên được thực hiện theo các bước cơ bản sau:
a. Kim tra sự chuẩn bị của HS
- Kim tra tình hình nắm vững bài học cũ và những KT, KN đã học có liên quan đến bài mới.
- Kim tra tình hình chuẩn bị bài mới (soạn bài, làm bài tập, chuẩn bị tài liệu và đồ dùng học tập
cần thiết).
Lưu ý: Việc kim tra sự chuẩn bị của HS có th thực hiện đầu giờ học hoặc có th đan xen trong
quá trình dạy bài mới.
b. Tổ chức dạy và học bài mới
- GV giới thiệu bài mới: nêu nhiệm v học tập và cách thức thực hiện đ đạt được mc tiêu bài học;
tạo động cơ học tập cho HS.
- GV tổ chức, hướng dẫn HS suy nghĩ, tìm hiu, khám phá và lĩnh hội nội dung bài học, nhm đạt
được mc tiêu bài học với sự vận dng PPDH phù hợp.
c. Luyện tập, củng cố.
GV hướng dẫn HS củng cố, khắc sâu những KT, KN, thái độ đã có thông qua hoạt động thực hành
luyện tập có tính tổng hợp, nâng cao theo những hình thức khác nhau.
d. Đánh giá
- Trên cơ s đối chiếu với mc tiêu bài học, GV dự kiến một số câu hỏi, bài tập và tổ chức cho HS
tự đánh giá về kết quả học tập của bản thân và của bạn.
- GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học.
e. Hướng dẫn HS học bài, làm việc  nhà
- GV hướng dẫn HS luyện tập, củng cố bài cũ (thông qua làm bài tập, thực hành, thí nghiệm,...).
- GV hướng dẫn HS chuẩn bị bài học mới.
2. Phương php dy học tch cực
2.1. một số vấn đề chung ca phương php dy học tch cực
2.1.1 Th no l tnh tch cực học tập?
a. Tính tích cực học tập là gì?
Tính tích cực học tập - về thực cht nh tích cực nhận thức, đặc trưng khát vọng hiểu
biết, cố gắng trí lực và có nghị lực cao trong quá trình chiếm lĩnh tri thức.
b. Tính tích cực nhận thức do đâu mà có?
Tính tích cực nhận thức liên quan trước hết với động cơ học tập.
- Động cơ đúng tạo ra hứng thú.
- Hứng thú là tiền đề của tự giác.
- Hứng thú và tự giác là hai yếu tố tạo nên tính tích cực.
c. Tính tích cực nhận thức có tác dụng như thế nào?
- Tính tích cực nhận thức sản sinh nếp tư duy độc lập.
- Suy nghĩ độc lập là mầm mống của sáng tạo.
- Ngược lại, phong cách học tập ch cực độc lập sáng tạo sẽ phát trin tự giác, hứng thú, bồi
dưỡng động cơ học tập.
d. Những dấu hiệu nào biểu hiện tính tích cực nhận thức?
Tính tích cực nhận thức th hiện  những du hiệu sau:
Page TUYỂN GIÁO VIÊN Hotline: 0985.022.605
5
- Hăng hái trả lời các câu hỏi của giáo viên.
- Bổ sung các câu trả lời của bạn.
- Thích phát biu ý kiến của mình trước vn đề nêu ra.
- Hay nêu thắc mắc, đòi hỏi giải thích cặn kẽ những vn đề chưa đủ rõ.
- Chủ động vận dng kiến thức, kỹ năng đã học đ nhận thức vn đề mới.
- Tập trung chú ý vào vn đề đang học.
- Kiên t hoàn thành các bài tp, không nn trước nhng tình hung khó khăn
e. Các cấp độ thể hiện tính tích cực nhận thức?
- Bắt chước: gắng sức làm theo mẫu hành động của thầy, của bạn…
- Tìm tòi: đc lp gii quyết vn đ, tìm cách giải quyết khác nhau v mt vn đề
- Sáng tạo: tìm ra cách giải quyết mới, độc đáo, hữu hiệu.
2.1.2 Phương php dy học tch cực
PPDH tích cực một thuật ngữ đ chỉ những phương pháp giáo dc, dạy học theo hướng
phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của người học.
"Tích cực" trong PPDH - tích cực được dùng với nghĩa hoạt động, chủ động, trái nghĩa với
không hoạt động, th động chứ không dùng theo nghĩa trái với tiêu cực.
a. PPDH tích cực có làm giảm sút vai trò của giáo viên không?
PPDH tích cực ớng tới việc hoạt động hóa, tích cực hóa hoạt động nhận thức của người
học, nghĩa tập trung vào phát huy tính ch cực của người học chứ không phải tập trung vào
phát huy tính tích cực của người dạy.
Đ dạy học theo phương pháp tích cực thì GVphải nỗ lực nhiều so với dạy theo phương pháp
th động.
b. Phát huy tính tích cực nhận thức của HS dễ hay khó?
Muốn đổi mới cách học phải đổi mới cách dạy. Cách dạy chỉ đạo cách học, nhưng ngược lại
thói quen học tập của trò cũng ảnh hưng tới cách dạy của thầy.
- HS đòi hỏi cách dạy tích cực hoạt động nhưng GVchưa đáp ứng được.
- GVhăng hái áp dng PPDH tích cực nhưng không thành công vì HS chưa thích ứng, vẫn quen
với lối học tập th động.
c. ĐTích cực hóa hoạt động nhận thức của người học, GVcần lưu ý điều gì?
- GVphải kiên trì ng cách dạy hoạt động đ dần dần xây dựng cho HS phương pháp học tập
chủ động một cách vừa sức, từ thp lên cao.
- sự hợp tác cả của thầy và trò, sự phối hợp nhịp nhàng hoạt động dạy với hoạt động học thì
mới thành công. Như vậy, việc dùng thuật ngữ "Dạy học tích cực" để phân biệt với "Dạy học
thụ động".
e. PPDH truyền thống và PPDH tích cực khác nhau như thế nào?
PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
TRUYỀN THỐNG
PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
TÍCH CỰC
1) Tập trung vào hoạt động của giáo viên
1) Tập trung vào hoạt động của HS.
2) GVtruyền đạt kiến thức đã chuẩn bị sẵn.
2) GVhướng dẫn các hoạt động của HS.
3) HS lắng nghe lời giảng của giáo viên, ghi
chép và học thuộc.
3) HS chủ động chiếm lĩnh tri thức, kỹ năng dưới
sự hướng dẫn của thầy.
4) GVhuy động vốn hiu biết của mình đ
giúp HS tiếp thu bài.
4) GV huy động vốn kiến thức và kinh nghiệm
của HS đ xây dựng bài.
5) Quan hệ học tập: Thầy chủ động trò bị
động.
5) Quan hệ học tập: Chủ đạo của thầy tạo sự chủ
động, tự tin  trò.
6) Khống chế sự tranh luận sợ cháy giáo
án.
6) Khuyến khích HS tranh luận, không sợ cháy
giáo án.
7) Dạy học theo mẫu: GV đưa ví d, HS làm
theo tương tự.
7) Khuyến khích sự sáng tạo, giải quyết theo quan
đim riêng.
8) Yêu cầu HS nghe và ghi đầy đủ.
8) Nghe và ghi theo nhu cầu.
9) SGK pháp lệnh, lời thy chân , kim
tra, thi c phi đúng như thế.
9) SGK chỉ phương tiện, lời thầy chỉ gợi ý,
kim tra, thi cử linh hoạt, gắn với thực tiễn.
10) HS không hội bày tỏ nguyện vọng,
tham gia tranh luận.
11) …
10) HS hội bày tỏ nguyện vọng tham gia
tranh luận.
11) …
Page TUYỂN GIÁO VIÊN Hotline: 0985.022.605
6
2.1.3. Đặc trưng ca cc PPDH tch cực
a. Dạy và học thông qua tổ chức các hoạt động học tập của HS
Trong PPDH tích cực, người học - đối tượng của hoạt động "dạy", đồng thời chủ th của
hoạt động "học":
- Được cuốn hút o các hoạt động học tập do GVtổ chức chỉ đạo, thông qua đó tự lực
khám phá những điều mình chưa rõ.
- Đưc đto nhng nh hung ca đi sng thc tế, ngưi học trực tiếp quan t, tho lun, làm
thí nghim, gii quyết vn đ đt ra theo cách suy ng của mình.
- Được bộc lộ và phát huy tiềm năng sáng tạo.
Dạy theo cách này thì GVkhông chỉ giản đơn truyền đạt tri thức mà còn hướng dẫn hành động (dạy
cách học).
b. Dạy và học chú trọng rèn luyện phương pháp tự học
- Phương pháp tích cực xem việc rèn luyện phương pháp học tập cho HS không chỉ một
biện pháp nâng cao hiệu quả dạy học mà còn là một mc tiêu dạy học.
- Sự bùng nổ thông tin, khoa học, kỹ thuật khiến chúng ta không th nhồi nhét vào đầu óc HS
khối lượng kiến thức ngày càng nhiều mà đòi hỏi phải quan tâm dạy cho HS PP học.
- Trong các phương pháp học thì cốt lõi phương pháp tự học. vậy, ngày nay người ta
nhn mạnh mặt hoạt động học trong quá trình dạy học, tạo ra sự chuyn biến từ học tập th động
sang tự học chủ động: tự học nhà sau bài lên lớp; tự học trong tiết học sự hướng dẫn của giáo
viên.
c. Tăng cường học tập cá thể, phối hợp với học tập hợp tác
Phương pháp học tập hợp tác được tổ chức cp nhóm, tổ, lớp hoặc trường. Hình thức dạy
học phổ biến là hoạt động hợp tác trong nhóm nhỏ 4 đến 6 người.
Dạy học hợp tác có tác dng:
- Làm tăng hiệu quả học tập, nht là lúc phải giải quyết những vn đề gay cn.
- Làm mt đi hiện tượng ỷ lại;
- Tính cách, năng lực của mỗi thành viên được bộc lộ, uốn nắn.
- Phát trin tình bạn, ý thức tổ chức, tinh thần tương trợ.
d. Kết hợp đánh giá của thầy với tự đánh giá của trò
Trong dạy học, việc đánh giá HS không chỉ nhm mc đích nhận định thực trạng điều
chỉnh hoạt động học của trò mà còn đồng thời tạo điều kiện nhận định thực trạng và điều chỉnh hoạt
động dạy của thầy.
- Dạy học truyền thống, GVgiữ độc quyền đánh giá HS.
- Dạy học tích cực, GVphải hướng dẫn HS phát trin kỹ năng tự đánh giá và đánh gia lẫn nhau
đ tự điều chỉnh cách học.
2.2. Một số phương php dy học tch cực
2.2.1. Phương php đặt v gii quyt vấn đề
a. Cấu trúc bài học
Cu trúc một bài học theo phương pháp đặt giải quyết vn đề thường bao gồm các bước
sau:
- Đặt vn đề, xây dựng bài toán nhận thức:
+ Tạo tình huống có vn đề;
+ Phát hiện, nhận dạng vn đề nảy sinh;
+ Phát hiện vn đề cần giải quyết
- Giải quyết vn đề đặt ra:
+ Đề xut cách giải quyết;
+ Lập kế hoạch giải quyết;
+ Thực hiện kế hoạch giải quyết.
- Kết luận:
+ Thảo luận kết quả và đánh giá;
+ Khẳng định hay bác bỏ giả thuyết nêu ra;
+ Phát biu kết luận;
+ Đề xut vn đề mới.
b. Các mức trình độ đặt và giải quyết vấn đề
Có th phân biệt bốn mức trình độ đặt và giải quyết vn đề:
Page TUYỂN GIÁO VIÊN Hotline: 0985.022.605
7
- Mức 1: GV đặt vn đề, nêu cách giải quyết vn đề. HS thực hiện cách giải quyết vn đề theo
hướng dẫn của giáo viên. GV đánh giá kết quả làm việc của HS.
- Mức 2: GV nêu vn đề, gợi ý đ HS tìm ra ch giải quyết vn đề. HS thực hiện cách giải
quyết vn đề với sự giúp đỡ của GV khi cần. GV và HS cùng đánh giá.
- Mức 3: GV cung cp thông tin tạo tình huống vn đề. HS phát hiện xác định vn đề
nảy sinh, tự đề xut các giả thuyết và lựa chọn giải pháp. HS thực hiện cách giải quyết vn đề. GV
và HS cùng đánh giá.
- Mức 4: HS tự lực phát hiện vn đề nảy sinh trong hoàn cảnh của mình hoặc cộng đồng, lựa
chọn vn đgiải quyết. HS giải quyết vn đề, tự đánh giá cht lượng, hiệu quả, ý kiến bổ sung
của GV khi kết thúc.
Trong dạy học theo phương pháp đặt và giải quyết vn đề, HS vừa nắm được tri thức mới, vừa
nắm được phương pháp lĩnh hội tri thức đó, phát trin duy tích cực, sáng tạo, chuẩn bị năng lực
thích ứng với đời sống xã hội, phát hiện kịp thời và giải quyết hợp lý các vn đề nảy sinh.
1.2.2. Phương php hot động nhóm (cùng tham gia)
a. Khái niệm
Hoạt động nhómlà phương pháp tổ chức hoạt động học của HS bng cách chia lớp học thành
từng nhóm. Tuỳ mc đích, yêu cầu của vn đề học tập, các nhóm được phân chia ngẫu nhiên hay
chủ định, được duy trì ổn định hay thay đổi trong từng phần của tiết học, được giao cùng một
nhiệm v hay những nhiệm v khác nhau.
b. Các cách chia nhóm
- Theo số đim danh.
- Theo màu sắc.
- Theo tên loài hoa.
- Theo mùa trong năm.
- Theo biu tượng.
- Theo hình ghép.
- Theo s thích.
- Theo tháng sinh.
- Theo trình độ, giới tính.
- Chia ngẫu nhiên.
c. Một số đặc điểm của tổ chức hoạt động nhóm
- Trong nhóm mỗi người được phân công một phần việc;
- Mỗi thành viên đều phải làm việc tích cực, không th lại vào một vài người hiu biết
năng động hơn.
- Các thành viên trong nhóm giúp đỡ nhau tìm hiu vn đề nêu ra trong không khí thi đua với
các nhóm khác.
- Kết qu làm việc của mỗi nhóm sđóng p vào kết qu hc tp chung của clp.
- Nhóm cử ra một đại diện hoặc phân công mỗi thành viên trình bày một phần nếu nhiệm v
giao cho nhóm là khá phức tạp.
d. Cách tiến hành
1/ Làm việc chung cả lớp:
+ Nêu vn đề, xác định nhiệm v nhận thức.
+ Tổ chức các nhóm, giao nhiệm v.
+ Hướng dẫn cách làm việc trong nhóm.
2/ Làm việc theo nhóm:
+ Phân công trong nhóm.
+ Cá nhân làm việc độc lập rồi trao đổi hoặc tổ chức thảo luận trong nhóm.
+ Cử đại diện hoặc phân công trình bày kết quả làm việc theo nhóm.
3/ Tổng kết trước lớp:
+ Các nhóm lần lượt báo cáo kết quả.
+ Thảo luận chung.
+ GV tổng kết, đặt vn đề cho bài tiếp theo, hoặc vn đề tiếp theo trong bài.
e. Ưu điểm của PP tổ chức hoạt động nhóm
- Giúp các thành viên trong nhóm chia sẻ các băn khoăn, kinh nghiệm của bản thân, cùng nhau
xây dựng nhận thức mới.
Page TUYỂN GIÁO VIÊN Hotline: 0985.022.605
8
- Bài học tr thành quá trình học hỏi lẫn nhau.
g. Hạn chế của PP tổ chức hoạt động nhóm
- Đòi hỏi không gian lớp học phải rộng.
- Đòi hỏi thời gian nhiều.
- GVphi biết tổ chức hợp lý, HS quen vi phương pháp này thì mi có kết qu.
h.Yêu cầu
- Tư duy tích cực của HS phải được phát huy.
- Phải rèn luyện năng lực hợp tác giữa các thành viên trong tổ chức lao động.
- Tránh khuynh hướng hình thức đề phòng lạm dng, cho rng tổ chức hoạt động nhóm
du hiệu tiêu biu nht của đổi mới PPDH hoạt động nhóm càng nhiều thì chứng tỏ PPDH càng
đổi mới.
1.2.3. Phương php đóng vai
a. Khái niệm
Đóng vài phương pháp tổ chức cho HS thực hành một số cách ứng xử nào đó trong một
tình huống giả định.
b. Ưu điểm
- HS được rèn luyện thực hành những kỹ năng ứng xử bày tỏ thái độ trong môi trường an
toàn trước khi thực hành trong thực tiễn.
- Gây hứng thú và chú ý cho HS
- Tạo điều kiện làm nảy sinh óc sáng tạo của HS
- Khích lệ sự thay đổi thái độ, hành vi của HS theo chuẩn mực hành vi đạo đức chính trị -
xã hội.
- Có th thy ngay tác động và hiu qu ca lời nói hoặc vic làm của c vai din.
c. Cách thực hiện
- GV chia nhóm, giao tình huống đóng vai cho từng nhóm quy định thời gian chuẩn
mực, thời gian đóng vai.
- Các nm tho lun chun b đóng vai: xây dng kch bn, phân công, tp luyn,
- Các nhóm lên đóng vai.
- GV phỏng vn HS đóng vai:
+ Vì sao em lại ứng xử như vậy?
+ Cảm xúc, thái độ của em khi thực hiện cách ứng xử? Khi nhận được cách ứng xử (đúng
hoặc sai).
- Lớp thảo luận, nhận xét: Cách ứng xử của các vai diễn phù hợp hay chưa phù hợp? Chưa phù
hợp  đim nào? Vì sao?
- GV kết luận về cách ứng xử cần thiết trong tình huống.
d. Yêu cầu
- Tình huống nên đ m, không cho trước “Kịch bản”, lời thoại.
- Phải dành thời gian phù hợp cho các nhóm chuẩn bị đóng vai.
- Ni đóng vai phi hiu rõ vai ca mình trong bài tập đóng vai đkhông lc đ
- Nên khích lệ cả những HS nhút nhát tham gia.
- Nên hoá trang và đạo c đơn giản đ tăng tính hp dẫn của trò chơi đóng vai.
1.2.4. Phương php động não
a. Khái niệm
Động não phương pháp giúp HS trong một thời gian ngắn nảy sinh được nhiều ý tưng,
nhiều giả định về một vn đề nào đó.
Thực hiện phương pháp này, GV cần đưa ra một hệ thống các thông tin làm tiền đề cho buổi
thảo luận.
b. Cách tiến hành
- GV nêu câu hỏi, vn đề cần được tìm hiu trước cả lớp hoặc trước nhóm.
- Khích lệ HS phát biu và đóng góp ý kiến càng nhiều càng tốt.
- Liệt tt cả các ý kiến phát biu đưa lên bảng hoặc giy khổ to, không loại trừ một ý kiến
nào, trừ trường hợp trùng lặp.
- Phân loại ý kiến.
- Làm sáng tỏ những ý kiến chưa rõ ràng và thảo luận sâu từng ý.
1.2.5. Phương php trò chơi
Page TUYỂN GIÁO VIÊN Hotline: 0985.022.605
9
a. Khái niệm
Trò chơi phương pháp tổ chức hoạt động trò chơi cho HS đ giải quyết một hoặc một số nội
dung bài học. Phương pháp trò chơi thu hút được nhiều HS vào học tập, tạo sự chú ý cho tt cả HS,
có khả năng gây hứng thú và lây lan hứng thú học tập đến mọi HS.
b. Cách tiến hành
- Nêu yêu cầu, ý nghĩa, tác dng.
- Phổ biến luật chơi, cách tính đim, khen thưng,…
- Quán triệt tinh thần, thái độ.
- Tổ chức, phân công.
- Tiến hành hoạt động chơi.
- Công bố kết quả, nhận xét, đánh giá, khen thưng.
c. Các phương pháp trò chơi
1/ Trò chơi ghép hình: lựa chọn các mảnh ghép đ hoàn thành một hình nào đó việc lựa
chọn phải dựa vào sự trả lời các câu hỏi.
2/ Trò chơi m mảnh ghép: Mỗi nhóm hoàn thành một nhiệm v tìm hiu vn đề nào đó của
bài học thì mảnh ghép lựa chọn được m ra.
3/ Trò chơi ô chữ: đ đoán được các chữ trong các ô hàng nganh, các đội chơi phải giải quyết
các câu hỏi tương ứng.
4/ Trò chơi xanh - đỏ: mỗi đội được phát hai cờ: xanh đỏ. Các đội chơi lựa chọn các
phương án trả lời cho các câu hỏi đúng - sai đđem về số cờ đỏ nhiều nht (đúng) số cờ xanh ít
nht (sai).
5/ Trò ci truyền đin: các thành vn trong từng đội ci phi đm bo nhanh nhạy đ chuyn tiếp
các pơng án trli cho nời ca phe mình trong thời gian qui đnh đ đóng góp nhiều nht vào mt ni
dung nào đó, hoc hn tnh một ni dung o đó.
6/ Trò chơi giải mật mã: các đội xây dựng phương án đ m ra chỗ sai của một vn đề
giải nó.
1.2.6. Phương php dy học dự n.
Dạy học dán một phương pháp, một hình thức dạy học quan trọng đ thực hiện quan
đim dạy học hướng vào người học, quan đim dạy học hướng vào hoạt động quan đim dạy
học tích hợp.
Trong chương trình phổ thông, dạy học dự án được xây dựng thông qua chương trình “dạy
học tương lai” (Intel teach to the future). Các thông tin c th được trình bày trên trang web:
http://www.dayhoctuonglai.edu.vn/
T đầu thế k 20, c nhà phm M đã y dựng s lun cho phương pháp dự án (Project
method) coi đây phương pháp dy học quan trng đ thc hin dy học hưng vào ngưi hc nhm
khc phc nc đim ca dạy học truyền thng.
Phương pháp dạy học dự án được hiu một phương pháp hay hình thức dạy học, trong đó
người học thực hiện một nhiệm v phức hợp, sự kết hợp giữa thuyết thực tiễn, thực hành.
Nhiệm v này được người học thực hiện với tính tự lực cao trong quá trình học tập, từ việc xác
định mc đích, lập kế hoạch, đến việc thực hiện dự án, kim tra, điều chỉnh, đánh giá quá trình
kết quả thực hiện.
a. Đặc điểm ca dy học dự n
+ Định hướng vo học sinh
- Chú ý đến hứng thú của người học, tính tự lực cao: học sinh được trực tiếp tham gia chọn
đề tài, nội dung học tập phù hợp khả năng hứng thú của nhân, khuyến khích tính tích cực, tự
lực, tính trách nhiệm, sự sáng tạo của người học. Giảng viên đóng vai trò người vn, hướng
dẫn và giúp đỡ.
- Người học được cộng tác làm việc, lựa chọn nhiệm vụ phù hợp: Các dự án được thực hiện
theo nhóm, sự cộng tác phân công công việc giữa các thành viên trong nhóm, rèn luyện tính
sẵn sàng năng cộng tác làm việc giữa các thành viên tham gia, giữa giảng viên học sinh
cũng như các lực lượng xã hội tham gia vào dự án.
+ Định hướng vo thực tiễn
- Gắn liền với hoàn cảnh: Chủ đề dự án xut phát từ tình huống của thực tiễn nghề nghiệp,
đời sống xã hội, phù hợp trình độ người học.
- ý nghĩa thực tiễn xã hội: Các dự án gắn việc học tập trong nhà trường với thực tiễn đời
Page TUYỂN GIÁO VIÊN Hotline: 0985.022.605
10
sống xã hội, địa phương, gắn với môi trường, mang lại tác động xã hội tích cực.
- Kết hợp giữa thuyết thực hành: Thông qua đó, kim tra, củng cố, m rộng hiu biết
lý thuyết cũng như rèn luyện kỹ năng hành động, kinh nghiệm thực tiễn của người học.
- Dự án mang nội dung tích hợp: Kết hợp tri thức của nhiều môn học hay lĩnh vực khác
nhau đ giải quyết một vn đề mang tính phức hợp.
+ Định hướng vo sn phẩm
Các sản phẩm được tạo ra, không giới hạn trong những thu hoạch thuyết, còn tạo ra
sản phẩm vật cht của hoạt động thực tiễn, thực hành. Những sản phẩm này thsử dng, công
bố, giới thiệu.
b. Cc giai đon ca dy học dự n
Giai đon 1: Chọn đề tài và xác định mục đích của dự án
Giảng viên và sinh viên cùng đề xut, cũng có th do người học đề xut.
Giai đon 2: Xác định đề cương, kế hoạch thực hiện
Cần xác định công việc cần làm, thời gian dự kiến, dự kiến vật liệu, kinh phí, phương pháp
tiến hành và phân công cho mỗi thành viên trong nhóm.
Giai đon 3:Thực hiện dự án, chú ý đến sản phẩm
Thực hiện các hoạt động trí tuệ và hoạt động thực tiễn, thực hành, những hoạt động này xen
kẽ tác động qua lại lẫn nhau. Kiến thức thuyết, các phương án giải quyết vn đề được thử
nghiệm qua thực tiễn. Trong quá trình đó, sản phẩm của dự án và thông tin mới được tạo ra.
Giai đon 4: Thu thập kết quả và công bố sản phẩm
Kết quả thực hiện dự án th viết dưới dạng thu hoạch, báo cáo, luận văn… được giới
thiệu công bố. Sản phẩm có th là vật cht được tạo ra hoặc hành động phi vật cht.
Giai đon 5: Đánh giá dự án
Giảng viên sinh viên đánh giá quá trình thực hiện kết quả cũng như kinh nghiệm đạt
được. Từ đó rút ra những kinh nghiệm cho việc thực hiện các dự án tiếp theo. Kết quả dự án th
được đánh giá từ bên ngoài.
Vic phân chia các giai đon trên ch nh ơng đối. Trong thc tế chúng th xen kẽ
thâm nhp ln nhau. Việc t kim tra, điều chỉnh cần được thực hiện trong tt cả giai đoạn của d án, phù
hp cu trúc, nhiệm v ca từng d án khác nhau.
c. Ưu điểm v hn ch ca phương php dy học dự n.
+ Ưu điểm
- Gắn thuyết với thực hành, tư duy hành động, nhà trường hội, giúp việc học tập
trong nhà trường giống hơn với việc học tập trong thế giới thật, cùng một nội dung nhưng theo
những cách khác nhau.
- Kích thích đng cơ, hng thú hc tp, phát huy nh t lc, tính trách nhim.
- Phát trin năng lực sáng tạo, năng lực giải quyết các vn đề phức hợp, thúc đẩy suy nghĩ
sâu hơn khi gặp các vần đề khác nhau.
- Rèn luyện năng lực cộng tác làm việc của người học.
- Phát trin năng lực đánh giá.
Trong đào to đi hc, dạy học dự án là nh thức quan trng đthc hiện phương thức đào to theo
ng kết hp giữa hc tp và nghiên cu khoa học.
+ Hn ch
- Dạy học dự án đòi hỏi nhiều thời gian, không th thay thế phương pháp thuyết trình
trong việc truyền th những tri thức lý thuyết hệ thống.
- Hoạt động thực hành, thực tiễn khi thực hiện dạy học dự án đòi hỏi phương tiện vật cht
và tài chính phù hợp.
Không th áp dng dạy học dự án tràn lan, nhưng đó sự bổ sung quan trọng cần thiết
cho các phương pháp dạy học khác.
Phát huy mt tích cc ca các hình và lý thuyết dy hc cùng vi tích cực đổi mi
phương pháp dy học đều hướng ti mc đích là phát huy tính tích cc ch động và sáng to ca
người học; đây xu hưng dy hc trong thời đại ngày nay. Với xu hướng dy hc này thì dy hc
mới đáp ứng được yêu cu và đòi hi ca xã hi, mới đào tạo được con người cho thời đại.
2.2.7. Phương php “Bn tay nn bt”
a. Khái quát v phương php “Bn tay nặn bột”
Phương pháp dạy hc "Bàn tay nn bt" (BTNB), tiếng Pháp La main à la pâte - viết tt
Page TUYỂN GIÁO VIÊN Hotline: 0985.022.605
11
là LAMAP; tiếng Anh là Hands-on,phương pháp dạy hc khoa hc dựa trên cơ s ca s tìm tòi
- nghiên cu, áp dng cho vic dy hc các n khoa hc t nhiên. Phương pháp này được khi
xướng bi Giáo Georges Charpak (Gii Nobel Vật năm 1992). Theo phương pháp BTNB,
dưới s giúp đỡ ca giáo viên, chính hc sinh m ra câu tr li cho các vn đề được đặt ra trong
cuc sng thông qua tiến hành thí nghim, quan sát, nghiên cu tài liệu hay điều tra đ t đó hình
thành kiến thc cho mình.
Đứng trước mt s vt hiện tượng, hc sinh th đặt ra các câu hi, các gi thuyết t
nhng hiu biết ban đầu, tiến hành thc nghim nghiên cứu đ kim chng đưa ra những kết
lun phù hp thông qua tho lun, so sánh, phân tích, tng hp kiến thc.
Mc tiêu của phương pháp BTNB to nên tính mò, ham mun khám phá say
khoa hc ca hc sinh. Ngoài vic chú trọng đến kiến thc khoa học, phương pháp BTNB còn chú
ý nhiều đến vic rèn luyn k năng diễn đạt thông qua ngôn ng nói và viết cho hc sinh.
b. Các nguyên tắc cơ bn ca phương php BTNB
ới đây 10 nguyên tắc bn ca phương pháp BTNB được đề xut bi Vin Hàn lâm Khoa
hc và B Giáo dc Quc gia Pháp.
Nguyên tc v tiến trình sư phạm
1/ Hc sinh quan sát mt s vt hay mt hiện tượng ca thế gii thc ti, gần gũi với đi sng, d
cm nhn và các em s thc hành trên những cái đó.
2/ Trong quá trình tìm hiu, hc sinh lp lun, bo v ý kiến của mình, đưa ra tập th tho lun
những ý nghĩ những kết lun cá nhân, t đó những hiu biết nếu ch nhng hoạt động,
thao tác riêng l không đủ to nên.
3/ Nhng hoạt động do giáo viên đ xut cho học sinh đưc t chc theo tiến trình phm nhm
nâng cao dn mức độ hc tp. Các hoạt động này làm cho các chương trình học tập được nâng cao
lên và dành cho hc sinh mt phn t ch khá ln.
4/ Cn một lượng ti thiu 2 gi/tun trong nhiu tun lin cho một đề tài. S liên tc ca các
hoạt động và những phương pháp giáo dục được đảm bo trong sut thi gian hc tp.
5/ Hc sinh bt buc mi em mt quyn v thí nghim do chính c em ghi chép theo cách thc
và ngôn ng ca chính các em.
6/ Mc tiêu chính s chiếm lĩnh dần dn ca hc sinh các khái nim khoa học thuật được
thc hành, kèm theo là s cng c ngôn ng viết và nói.
Những đối tượng tham gia.
7/ Các gia đình và/hoặc khu ph được khuyến khích thc hin các công vic ca lp hc.
8/ địa phương, các đối tác khoa học (Trường Đại học, cao đẳng, vin nghiên cu,…) giúp các
hoạt động ca lp theo kh năng của mình.
9/ địa phương, các viện đào tạo giáo viên (Trường cao đẳng sư phạm, đi học sư phạm) giúp các
giáo viên kinh nghiệm và phương pháp giảng dy.
10/ Giáo viên th tìm thy trên internet các website ni dung v những môđun kiến thc (bài
học) đã đưc thc hin, những ý tưởng v các hoạt động, nhng gii pháp thc mc. Giáo viên
cũng có th tham gia hoạt động tp th bằng trao đổi với các đồng nghip, với các nhàphạm
vi các nhà khoa học. Giáo viên người chu trách nhim giáo dục đề xut nhng hoạt động
ca lp mình ph trách.
c. Tin trình dy học theo phương php “Bn tay nn bột”
+ Cơ sở sư phạm ca tiến trình dy hc
Phương pháp BTNB đề xut mt tiến trình phạm ưu tiên xây dựng nhng tri thc (hiu
biết, kiến thc) bng khai thác, thc nghim và tho lun.
Đó sự thc hành khoa hc bng hành động, hỏi đáp, tìm tòi, thc nghim, xây dng tp
th ch không phi phát biu li các kiến thc có sn xut phát t s ghi nh thun túy.
Hc sinh t mình thc hin các thí nghiệm, các suy nghĩ và tho luận đ hiu được các kiến
thc cho chính mình.
Các bui hc lớp được t chc xung quanh các ch đề theo hướng tiến trình th đồng
thi giúp hc sinh tiếp thu được kiến thc, hiu được phương pháp tiến hành rèn luyện được
ngôn ng viết nói. Mt thời lượng đủ cn thiết cho phép nm bt, tái to tiếp thu mt cách
bn vng ni dung kiến thc.
+ Các bước ca tiến trình dy hc
Căn cứ vào các s trên, ta th làm tiến trình phạm của phương pháp dạy hc
Page TUYỂN GIÁO VIÊN Hotline: 0985.022.605
12
BTNB theo 5 bước c th sau đây. Đ tiện theo dõi các bưc ca tiến trình, chúng tôi xin trình bày
tiến trình kèm theo mt d c th, kết hp phân tích trình bày v luận đ làm các c
ca tiến trình. Chúng ta gi s dùng phương pháp Bàn BTNB đ dy kiến thc "Cu to bên trong
ca ht".
c 1: Tình hung xut phát và câu hi nêu vấn đề
Tình hung xut phát hay tình hung nêu vn đề mt tình hung do giáo viên ch động đưa ra
như là một cách dn nhp vào bài hc. Tình hung xut phát phi ngn gn, gần gũi dễ hiu đi vi
hc sinh. Tình hung xut phát nhm lng ghép câu hi nêu vn đề. Tình hung xut phát càng
ràng thì vic dn nhp cho câu hi nêu vn đề càng d. Tuy nhiên những trường hp không nht
thiết phi tình hung xut phát mới đề xut được câu hi nêu vn đề (tùy vào tng kiến thc
từng trường hp c th).
Câu hi nêu vn đềcâu hi ln ca bài hc (hay môdun kiến thc mà hc sinh s được hc). Câu
hi nêu vn đề cần đảm bo yêu cu phù hp với trình độ, gây mâu thun nhn thc kích thích
tính mò, thích tìm tòi, nghiên cu ca hc sinh nhm chun b tâm thế cho học sinh trước khi
khám phá, lĩnh hội kiến thc. Giáo viên phi dùng câu hi m, tuyệt đối không được dùng câu hi
đóng (trả li có hoặc không) đi vi câu hi nêu vn đề. Câu hi nêu vn đ càng đảm bo các yêu
cu nêu ra trên thì ý đồ dy hc ca giáo viên càng d thc hin thành công.
c 2: Bc l biểu tượng ban đu
Hình thành biu tượng ban đầu bước quan trọng, đặc trưng của phương pháp BTNB.
c này khuyến khích hc sinh nêu những suy nghĩ, nhn thức ban đầu của mình trước khi được
hc kiến thc. Hình thành biu tượng ban đu, giáo viên th yêu cu hc sinh nhc li kiến thc
đã học liên quan đến kiến thc mi ca bài hc. Khi yêu cu hc sinh trình bày biu tượng
ban đầu, giáo viên th yêu cu nhiu hình thc biu hin ca hc sinh, th bng li nói
(thông qua phát biu nhân), bng cách viết hay v đ biu hiện suy nghĩ. Xem thêm phần trình
bày v Biu tượng ban đầu đ rõ hơn phần lý lun ca Biu tượng ban đầu.
ớc 3: Đề xut câu hỏi v phương n th nghim
T nhng khác bit phong phú v biu tượng ban đầu ca hc sinh, giáo viên giúp hc
sinh đề xut các câu hi t nhng s khác biệt đó. Chú ý xoáy sâu vào những s khác bit liên quan
đến kiến thc trng tâm ca bài học (hay mô đun kiến thc).
Mt s chú ý khi la chn biểu tượng ban đầu:
- Không chn hoàn toàn các biu tượng ban đầu đúng với câu hi.
Không la chn hoàn toàn các biu tượng ban đầu sai so vi câu hi.
- Nên la chn các biu tưng vừa đúng vừa sai, ch cn chn mt biu tượng ban đầu đúng với câu
hi (nếu có), đa số các biu tượng ban đầu đều sai so vi kiến thc học sinh chưa được hc
kiến thc.
- Tuyệt đối không bình lun hay nhn xét v tính đúng sai của các ý kiến ban đầu (biu tưng
ban đầu) ca hc sinh.
- Khi viết (đối vi biu tượng ban đầu bng li), v hay gn hình v ca học sinh (đối vi các biu
ợng ban đầu biu din bng hình v) lên bng, giáo viên nên chn mt v trí thích hp, d nhìn và
đảm bo không ảnh hưng đến các phn ghi chép khác. Gi nguyên các biu tượng ban đầu này đ
đối chiếu so sánh sau khi hình thành kiến thc cho hc sinh bước 5 ca tiến trình phương
pháp.
Lưu ý khi so sánh, phân nhóm biểu tượng ban đầu ca hc sinh:
- Phân nhóm biu tượng ban đầu ch mang tính tương đối.
- Không nên đi quá sâu vào chi tiết vì càng chi tiết thì càng mt thi gian và các biu tượng ban đầu
ca hc sinh nếu không nhìn nhau đ viết (hay v) chc chn s có nhng chi tiết khác nhau.
- Giáo viên nên gợi ý, định hướng cho hc sinh thy những đim khác bit gia các ý kiến liên
quan đến các kiến thc chun b hc.
- Giáo viên, tùy tình hình thc tế ý kiến phát biu, nhn xét ca học sinh đ quyết định phân nhóm
biu tượng ban đầu.
Đôi khi những đặc đim khác bit rệt nhưng lại không liên quan đến kiến thc bài học được
hc sinh nêu ra thì giáo viên nên khéo léo gii thích cho hc sinh ý kiến đó rt thú v nhưng trong
khuôn kh kiến thc ca lớp các em đang học chưa đề cập đến vn đ đó bng cách đại loi
như: kiến ca em K rt thú v nhưng trong chương trình học lp 4 của chúng ta chưa đề cp
ti. Các em s được m hiu các bc học cao hơn (hay các lớp sau)". Nói như vậy nhưng giáo
Page TUYỂN GIÁO VIÊN Hotline: 0985.022.605
13
viên cũng nên ghi chú lên bảng đ khuyến khích hc sinh phát biu ý kiến không quên đánh du
đây là câu hỏi tm thời chưa xét đến bài hc này.
Đề xut thí nghim nghiên cu:
- T các câu hỏi được đề xut, giáo viên nêu u hi cho học sinh, đề ngh các em đề xut thí
nghim tìm tòi - nghiên cứu đm câu tr li cho các câu hỏi đó. Các câu hỏi th là: "Theo các
em làm thế nào đ chúng ta tìm câu tr li cho các câu hi nói trên?"; "Bây gi các em hãy suy nghĩ
đ tìm phương án giải quyết các câu hi mà lớp mình đặt ra!"…
- Tùy theo kiến thc hay vn đề đặt ra trong câu hi hc sinh th đề xut các phương án thí
nghim tìm tòi - nghiên cứu. Các phương án thí nghiệm học sinh đ xut th rt phc tp và
không th thc hiện được nhưng giáo viên cũng không nên nhn xét tiêu cực đ tránh làm hc sinh
ngi phát biu. Nếu ý kiến gây cười cho c lp, giáo viên cần điềm tĩnh gii thích cho c lp hiu
cn tôn trng và lng nghe ý kiến của người khác.
- Nếu ý kiến ca học sinh nêu lên ý đúng nhưng ngôn từ chưa chuẩn xác hoc diễn đạt chưa
thì giáo viên nên gi ý từng bước giúp hc sinh hoàn thin diễn đạt. Giáo viên cũng th yêu
cu các hc sinh khác chnh sửa cho ý. Đây mt vn đề quan trng trong vic rèn luyn ngôn
ng cho hc sinh.
- Trường hp học sinh đưa ra ngay thí nghim tìm tòi - nghiên cứu đúng nhưng vẫn còn nhiu
phương án khác khả thi thì giáo viên nên tiếp tc hi các học sinh khác đ làm phong phú phương
án tìm câu tr li. Giáo viên th nhn xét trc tiếp nhưng yêu cầu các hc sinh khác cho ý kiến
v phương pháp học sinh đó nêu ra thì tốt hơn. Phương pháp BTNB khuyến khích hc sinh t
đánh giá ý kiến của nhau hơn là của giáo viên nhn xét.
- Sau khi học sinh đề xut phương án thí nghiệm tìm tòi - nghiên cu, giáo viên nêu nhn xét chung
quyết định tiến hành phương án thí nghiệm đã chuẩn b sẵn. Trường hp học sinh không đưa ra
được phương án thí nghim tìm tòi - nghiên cu thích hp, giáo viên th gi ý hoặc đ xut c
th phương án nếu gi ý mà học sinh chưa nghĩ ra.
- Lưu ý rng phương án thí nghiệm tìm tòi - nghiên cu đây được hiu là các phương án đ tìm ra
câu tr li. Có nhiều phương pháp như quan sát, thực hành - thí nghim, nghiên cu tài liệu… (xem
them phần Các phương pháp thí nghiệm - tìm tòi nghiên cu).
c 4: Tin hành thí nghim tìm tòi - nghiên cu
T các phương án thí nghim tìm tòi - nghiên cu hc sinh nêu ra, giáo viên khéo léo
nhn xét la chn thí nghiệm đ hc sinh tiến hành. Ưu tiên thực hin thí nghim trc tiếp trên
vt tht. Mt s trường hp không th tiến hành thí nghim trên vt tht th làm cho hình,
hoc cho hc sinh quan sát tranh vẽ. Đối với phương pháp quan sát, giáo viên cho học sinh quan sát
vt thật trước, sau đó mi cho hc sinh quan sát tranh v khoa học hay hình đ phóng to nhng
đặc đim không th quan sát rõ trên vt tht (xem thêm phần Phương pháp quan sát).
c 5: Kt lun, hp thc hóa kin thc
Sau khi thc hin thí nghim tìm tòi - nghiên cu, các câu tr li dn dần được gii quyết,
kiến thức được hình thành, tuy nhiên vẫn chưa hệ thng hoặc chưa chuẩn xác mt cách khoa
hc. Giáo viên nhim v tóm tt, kết lun h thng lại đ hc sinh ghi vào v coi như kiến
thc ca bài học. Trước khi kết lun chung, giáo viên nên yêu cu mt vài ý kiến ca hc sinh cho
kết lun sau khi thc hin thí nghim (rút ra kiến thc ca bài hc). Giáo viên khc sâu kiến thc
cho hc sinh bng cách cho hc sinh nhìn lại, đối chiếu li vi các ý kiến ban đu (biu tượng ban
đầu) trước khi hc kiến thức. Như vậy t nhng quan niệm ban đầu sai lch, sau quá trình thí
nghim m tòi - nghiên cu, chính hc sinh t phát hiện ra mình sai hay đúng không phi do
giáo viên nhn xét một cách áp đặt. Chính hc sinh t phát hin nhng sai lch trong nhn thc
t sa chữa, thay đổi mt cách ch động. Những thay đổi này s giúp hc sinh ghi nh lâu hơn,
khc sâu kiến thc.
Nếu điu kin, giáo viên th in sn t ri tóm tt kiến thc ca bài học đ phát cho
hc sinh dán vào v thí nghim hoc tp hp thành mt tập riêng đ tránh mt thi gian ghi chép.
Vn đề này hu ích cho hc sinh các lp nh tui (lớp 1, 2, 3). Đối vi các lp 4,5 thì giáo viên nên
tp làm quen cho các em t ghi chép, ch in t ri nếu kiến thc phc tp và dài.
2.3. một số kĩ thuật dy học
thuật dạy học những biện pháp, cách thức hành động của GV trong các tình huống hành
động nhỏ nhm thực hiện và điều khin quá trình dạy học.
Các KTDH chưa phải các PPDH độc lập những thành phần của PPDH. dụ, trong
Page TUYỂN GIÁO VIÊN Hotline: 0985.022.605
14
phương pháp thảo luận nhóm có các kĩ thuật dạy học như: kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật đặt câu hỏi,
kĩ thuật khăn trải bàn, kĩ thuật phòng tranh, kĩ thuật các mảnh ghép...
2.3.1 Kĩ thuật chia nhóm
Khi tổ chức cho học sinh hoạt động theo nhóm, giáo viên nên sử dng nhiều cách chia nhóm
khác nhau đ gây hứng thú cho học sinh, đồng thời tạo hội cho các em được học hỏi, giao lưu
với nhiều bạn khác nhau trong lớp. Dưới đây là một số cách chia nhóm:
- Chia nhóm theo số điểm danh, theo các màu sắc, theo các loại hoa, các mùa trong năm…
+ Giáo viên yêu cầu học sinh đim danh từ 1 đến 4,5,6… (tùy theo số nhóm, giáo viên muốn
4, 5, hay 6 nhóm…), đim danh theo các màu (xanh, đỏ, tím, vàng…), đim danh theo các
loài hoa (hồng, lan, huệ, cúc…), đim danh theo các mùa (xuân, hạ, thu, đông…).
+ Yêu cầu các học sinh cùng một số đim danh hoặc cùng một màu, cùng một loài hoa,
cùng một mùa sẽ vào cùng một nhóm.
-Chia nhóm theo hình ghép:
+ Giáo viên cắt một số bức hình ra thành 3,4,5… mảnh khác nhau, y theo số học sinh muốn
3,4,5… học sinh trong mỗi nhóm. Lưu ý số bức hình cần tương ứng với số nhóm giáo
viên muốn có.
+ Học sinh bốc ngẫu nhiên mỗi em một mảnh cắt.
+ Học sinh phải tìm các bạn có các mảnh cắt phù hợp đ ghép lại một tm hình hoàn chỉnh.
+ Những học sinh có mảnh cắt của cùng một bức hình sẽ tạo thành một nhóm.
-Chia nhóm theo sở thích: giáo viên th chia học sinh thành các nhóm cùng s thích đ
các em th cùng thực hiện một công việc yêu thích hoặc biu đạt kết quả công việc của nhóm
dưới các hình thức phù hợp với s trường của các em (nhóm họa sĩ, nhóm nhà thơ, nhóm hùng
biện…)
-Chia nhóm theo tháng sinh: các học sinh cùng tháng sinh sẽ làm thành một nhóm. Ngoài
ra còn nhiều cách chia nhóm khác như: nhóm cùng trình độ, nhóm hỗn hợp, nhóm theo giới
tính…
2.3.2 Kĩ thuật giao nhim v
- Giao nhiệm vụ phải cụ thể và rõ ràng:
+ Giao nhiệm v cho cá nhân, nhóm nào?
+ Nhiệm v là gì?
+ Địa đim thực hiện nhiệm v  đâu?
+ Thời gian thực hiện nhiệm v là bao nhiêu?
+ Phương tiện thực hiện nhiệm v là gì?
+ Sản phẩm cuối cùng cần có là gì?
+ Cách trình bày đánh giá sản phẩm như thế nào?
-Nhiệm vụ phải phù hợp với: mc tiêu hoạt động, trình độ học sinh, thời gian, không gian hoạt
động và cơ s vật cht, trang thiết bị.
2.3.3 Kĩ thuật đặt câu hỏi
- Trong dạy học theo phương pháp cùng tham gia, giáo viên thường phải sử dng câu hỏi đ
gợi m, dẫn dắt học sinh tìm hiu, khám phá thông tin, kiến thức, kỹ năng mới, đ đánh giá kết quả
học tập của học sinh. Học sinh cũng phải sử dng các câu hỏi đ hỏi lại, hỏi thêm giáo viên các
học sinh khác về những nội dung bài học chưa sáng tỏ.
- Sdng câu hỏi hiệu quả đem lại sự hiu biết lẫn nhau giữa giáo viên - học sinh học
sinh - học sinh. Kỹ năng đặt câu hỏi càng tốt thì mức độ tham gia của học sinh càng nhiều, học sinh
sẽ học tập tích cực hơn.
- Mc đích sử dng câu hỏi trong dạy học là đ:
+ Kích thích, dẫn dắt học sinh suy nghĩ, khám phá tri thức mới, tạo điều kiện cho học sinh
tham gia vào quá trình dạy học.
+ Kim tra, đánh gkiến thức, kỹ năng của học sinh sự quan tâm hứng thú của học sinh
đối với nội dung học tập.
+ Thu thập m rộng thông tin, kiến thức.
- Khi đặt câu hỏi cần đảm bảo các yêu cầu sau:
+ Câu hỏi phải liên quan đến việc thực hiện mc tiêu bài học
+ Ngắn gọn, rõ ràng, dễ hiu.
+ Đúng lúc, đúng chỗ.
Page TUYỂN GIÁO VIÊN Hotline: 0985.022.605
15
+ Phù hợp với trình độ học sinh.
+ Kích thích suy nghĩ của học sinh.
+ Phù hợp với thời gian thực tế.
+ Sắp xếp theo trình tự từ dễ đến khó, từ đơn giản đến phức tạp.
+ Không ghép nhiều câu hỏi thành một câu hỏi móc xích.
+ Không hỏi nhiều vn đề cùng một lúc.
2.3.4 Kĩ thuật “Khăn tri bn”
- Học sinh được chia thành các nhóm nhỏ từ 4 - 6 người. Mỗi nhóm sẽ một tờ giy A0
đặt trên bàn như là một chiếc khăn trải bàn.
- Chia giy A0 thành phần chính giữa và phần quanh, tiếp tc chia phần xung quanh thành 4
hoặc 6 phần tùy theo số thành viên của nhóm (4 hoặc 6 người).
- Mỗi thành viên sẽ suy nghĩ viết các ý tưng của mình (về một vn đề nào đó giáo
viên yêu cầu) vào phần cạnh “khăn trải bàn” trước mặt mình. Sau đó thảo luận nhóm, tìm ra ý
tưng chung và viết vào phần chính giữa “ khăn trải bàn”.
2.3.5 Kĩ thuật “Phòng tranh”
Kĩ thuật này có th sử dng cho các hoạt động cá nhân hoặc hoạt động nhóm.
- Giáo viên nêu câu hỏi cho cả lớp hoặc cho các nhóm.
- Mỗi thành viên (hoạt động cá nhân) hoặc các nhóm (hoạt động nhóm) phác họa về ý tưng về
cách giải quyết vn đề trên một tờ bìa và treo lên tường xung quanh lớp học như một triễn lãm
tranh.
- Học sinh cả lớp đi xem “triễn lãm” và có th có ý kiến bình luận hoặc bổ sung.
- Cuối cùng tt cả các phương án giải quyết được tập hợp lại và tìm phương án tối ưu.
2.3.6 Kĩ thuật “Bể c”
- Trongthuật y, một nhóm được đóng vai như một “bể cá” được một nhóm nhỏ khác quan
sát. Các thành viên trong “bể cá” sẽ thảo luận ch cực đưa ra các ý kiến về một chủ đề. Nhóm
nhỏ còn lại chỉ đóng vai trò quan sát hành vi trong nhóm.
- Cách thức thực hiện:
+ Giáo viên giải thích chủ đề, mc đích tiến trình thực hiện. Các thành viên quan sát
được chỉ định.
+ Yêu cầu các thành viên bước vào trong vòng tròn của “bể cá”. Yêu cầu một “con cá”
điều hành (hoặc chính giáo viên đóng vai trò điều hành).
+ Người điều hành nêu chủ đề và bắt đầu vào cuộc thảo luận. Các thành viên quan sát được
giải thích về nhiệm v của họ.
+ Tóm tắt từ những số liệu thu thập được của các thành viên quan sát
2.3.7 Kĩ thuật “Công đon”
- Học sinh được chia thành các nhóm, mỗi nhóm được giao giải quyết một nhiệm v khác
nhau. (Ví d: nhóm 1 thảo luận câu A, nhóm 2 thảo luận câu B, nhóm 3 thảo luận câu C, nhóm 4
thảo luận câu D…)
- Sau khi các nhóm thảo luận và ghi kết quả thảo luận vào tờ giy A0 xong, các nhóm sẽ luân
chuyn giy A0 ghi kết quả thảo luận cho nhau. C th nhóm 1 chuyn cho nhóm 2, 2 chuyn
cho nhóm 3, 3 chuyn cho nhóm 4, 4 chuyn cho nhóm 1…
- Các nhóm đọc bổ sung ý kiến cho nhóm bạn. Sau đó lại tiếp tc luân chuyn kết quả
cho nhóm tiếp theo và nhận tiếp kết quả từ 1 nhóm khác đ góp ý.
- Cứ như vậy, cho đến khi các nhóm đã nhận lại được tờ giy A0 của nhóm mình cùng với
các ý kiến góp ý của nhóm khác. Từng nhóm sẽ xem xử các ý kiến của các bạn đ hoàn thiện
lại kết quả thảo luận của nhóm. Sau khi hoàn thiện xong, nhóm sẽ treo kết quả thảo luận trên tường
lớp học.
2.3.8 Kĩ thuật cc “mnh ghép”
- Học sinh được phân thành các nhóm, sau đó giáo viên phân công cho mỗi nhóm thảo
luận, tìm hiu sâu về một vn đề của bài học. Chẳng hạn: nhóm 1 thảo luận vn đề A, nhóm 2 thảo
luận vn đề B, nhóm 3 thảo luận vn đề C, nhóm 4 thảo luận vn đề D…
- Học sinh thảo luận nhóm về vn đề đã được phân công.
- Sau đó mỗi thành viên của các nhóm này sẽ tập hợp lại thành nhóm mới sẽ đủ c
chuyên gia về vn đề A, B, C, D… mỗi chuyên gia về từng vn đề sẽ trách nhiệm trao đổi lại
với cả nhóm về vn đề mà em đã có cơ hội tìm hiu sâu  nhóm cũ.
Page TUYỂN GIÁO VIÊN Hotline: 0985.022.605
16
2.3.9 Kĩ thuật động não
- Động não thuật giúp cho học sinh trong một thời gian ngắn nảy sinh được nhiều ý
tưng mới mẻ, độc đáo về một chủ đề nào đó, các thành viên được cổ tham gia một cách tích
cực không hạn chế các ý tưng (nhm tạo ra cơn lốc các ý tưng).
- Động não thường được:
+ Dùng trong giai đoạn giới thiệu vào một chủ đề.
+ Sử dng đ tìm các phương án giải quyết vn đề.
+ Dùng đ thu thập các khả năng lựa chọn và suy nghĩ khác nhau.
- Động não có th tiến hành theo các bước sau:
+ Giáo viên nêu câu hỏi hoặc vn đề (có nhiều cách trlời) cần được tìm hiu trước cả
lớp hoặc trước nhóm.
+ Khích lệ học sinh phát biu và đóng góp ý kiến càng nhiều, càng tốt.
+ Liệt kê tt cả mọi ý kiến lên bảng hoặc giy to, không loại trừ một ý kiến nào, trừ
trường hợp trùng lặp.
+ Phân loại ý kiến.
+ Làm sáng tỏ các ý kiến chưa rõ ràng.
+ Tổng hợp ý kiến của học sinh và rút ra kết luận.
2.3.10 Kĩ thuật “Trình by 1 phút”
- Đây thuật tạo hội cho học sinh tổng kết lại kiến thức đã học đặt những câu hỏi
về những điều còn băn khoăn, thắc mắc các nội dung đã học, trình bày ngắn gọn và cô đọng với các
bạn cùng lớp. Các câu hỏi cũng như các câu trả lời của học sinh đưa ra sẽ giúp củng cố quá trình
học tập của các em và cho giáo viên thy được các em đã hiu vn đề như thế nào.
- Kĩ thuật này có th tiến hành như sau:
+ Cuối tiết học (thậm chí giữa tiết học), giáo viên yêu cầu học suy nghĩ, trả lời các câu
hỏi sau: Điều quan trọng nht các em học được hôm nay gì? Theo c em vn đề nào quan
trọng nht mà chưa được giải đáp?...
+ Học sinh suy nghĩ và viết ra giy. Các câu hỏi của học sinh có th dưới nhiều hình thức
khác nhau.
+ Mỗi học sinh trình bày trước lớp trong thời gian 1 phút về những điều các em đã học
được những câu hỏi các em muốn được giải đáp hay những vn đề các em muốn được tìm hiu
thêm.
2.3.11 Kĩ thuật “Chúng em bit 3”
- Giáo viên nêu chủ đề cần thảo luận.
- Chia học sinh thành c nhóm 3 người yêu cầu học sinh thảo luận trong vòng 10 phút
về những gì mà các em biết về chủ đề này.
- Học sinh thảo luận nhóm và chọn ra 3 đim quan trọng nht đ trình bày với cả lớp.
- Mỗi nhóm sẽ cử ra một đại diện trình bày về cả 3 đim nói trên.
2.3.12 Kĩ thuật “Hỏi chuyên gia”
- Học sinh xung phong hoặc theo sự phân công của giáo viên, tạo thành các nhóm “chuyên
gia” về một chủ đề nht định.
- Các “chuyên gia” nghiên cứu và thảo luận với nhau về những tư liệu có liên quan đến chủ
đề mình được phân công.
- Nhóm “chuyên gia” lên ngồi phía trên lớp học.
- Một em trưng nhóm “chuyên gia” hoặc giáo viên sẽ điều khin buổi “tư vấn”, mời các
bạn học sinh trong lớp đặt câu hỏi rồi mời “chuyên gia” giải đáp, trả lời.
2.3.13 Kĩ thuật “Bn đồ tư duy”
- Bản đồ duy một đồ nhm trình bày một cách ràng những ý tưng hay kết quả
làm việc của cá nhân, nhóm về một chủ đề.
- Viết tên chủ đề, ý tưng chính  trung tâm.
- Từ chủ đề, ý tưng chính trung tâm, vẽ các nhánh chính, trên mỗi nhánh chính viết một
nội dung lớn của chủ đề hoặc các ý tưng có liên quan xoay quanh ý tưng trung tâm nói trên.
- Từ mỗi nhánh chính vẽ tiếp các nhánh ph đ viết tiếp nội dung thuộc nhánh chính đó.
- Tiếp tc như vậy  các tầng ph tiếp theo.
2.3.14 Kĩ thuật phân tch phim
- Phim video th một trong các phương tiện đ truyền đạt nội dung bài học. Phim nên
Page TUYỂN GIÁO VIÊN Hotline: 0985.022.605
17
tương đối ngắn gọn (5 - 20 phút). Giáo viên cần xem qua trước đ đảm bảo phim phù hợp đ
chiếu cho các em xem.
- Trước khi cho học sinh xem phim, hãy nêu một số câu hỏi thảo luận hoặc liệt các ý
các em cần tập trung, làm như vậy sẽ giúp các em chú ý tốt hơn.
- Học sinh xem phim.
- Sau khi xem phim video, yêu cầu học sinh làm việc một mình hoặc theo cặp đôi trả lời
các câu hỏi, hoặc viết tóm tắt những ý cơ bản về nội dung phim đã xem.
2.4.Điều kin p dng phương php dy học tch cực
2.4.1. Giáo viên
- Nhiệt tình với công cuộc đổi mới giáo dc.
- Có kiến thức chuyên môn sâu rộng.
- Có trình độ sư phạm lành nghề.
- Biết ứng xử tinh tế, biết sử dng công nghệ thông tin vào dạy học, biết định hướng phát
trin của HS theo mc tiêu giáo dc.
2.4.2. Học sinh
- Có được những phẩm cht và năng lực thích ứng với PPDH tích cực.
- Biết tự học và tranh thủ học  mọi nơi, mọi lúc.
- Phát trin các loại hình duy biện chứng, lôgíc, hình tượng, duy thuật, duy kinh
tế.
2.4.3. Chương trình v sch gio khoa
- Phải giảm bớt khối lượng kiến thức nhồi nhét, tạo điều kiện cho thầy trò tổ chức những
hoạt động học tập tích cực.
- Giảm bớt những thông tin buộc HS phải thừa nhận và ghi nhớ máy móc.
- Tăng cường các bài toán nhận thức đ HS tập giải.
- Gim bt nhng câu hi tái hin, tăng cưng loi câu hi phát trin trí thông minh.
- Giảm bớt những kết luận áp đặt, tăng cường những gợi ý đ HS tự nghiên cứu phát trin
bài học…
2.4.4. Thit bị dy học
- Đảm bảo tính đồng bộ, hệ thống, thực tế và đạt cht lượng cao.
- Đảm bảo đ nhà trường th đạt được thiết bị dạy học mức tối thiu, đó là những thiết
bị thực sự cần thiết không th thiếu được.
- Chú trng thiết b thc hành giúp HS t tiến hành các bài thc hành thí nghiệm.
- Đi vi những thiết bdy hc đắt tin, cn lưu ý hưng dn sdng, bo qun.
- Thiết kế phòng học đa ng và kho cha thiết bbên cnh các phòng hc bộ môn.
2.4.5. Đổi mới đnh gi kt qu học tập ca HS
- Bổ sung các hình thức đánh giá khác: trắc nghiệm;
- Chú ý hơn tới đánh giá cả qúa trình lĩnh hội tri thức của HS.
- Quan tâm tới mức độ hoạt động tích cực, chủ động của HS trong từng tiết học.
2.4.6. Cn bộ qun lý
- Chịu trách nhiệm trực tiếp về việc đổi mới PPDH  trường mình.
- Trân trng, ng hộ, khuyến kch mỗi sáng kiến, ci tiến dù nh ca giáo viên.
2.5. Pht huy cc yu tố tch cực ca phương php dy hc truyền thống
Đối mới PPDH theo hướng tích cực hóa hoạt động học tập của HS không nghĩa gạt bỏ,
loại trừ, thay thế hoàn toàn các PPDH truyền thống cần kế thừa, phát trin những mặt tích cực
của PPDH truyền thống; phối hợp với các PPDH mới một cách linh hoạt nhm phát huy tính tích
cực, chủ động sáng tạo của HS trong học tập, phù hợp với hoàn cảnh điều kiện dạy và học c th.
3. Cc hình thức đnh gi học sinh hin nay
Nghiên cu Thông tư 58/2011/TT-BGDĐT ngày 12 tháng 12 năm 2011 của Bộ GD-ĐT
ban hành Quy chế đánh giá, xếp loại học sinh trung học cơ s và học sinh trung học phổ thông.
4. X lý tình huống sư phm
- Năm vững kiến thc tâm lý hc la tui tr mm non, giáo dc hc mm non và giao tiếp
phm
- Đ x lý tình huống sư phạm tốt đặc bit cn nm vng:
4.1. Nguyên tắc giao tip sư phm.
a. Tnh mô phm trong giao tip.
Page TUYỂN GIÁO VIÊN Hotline: 0985.022.605
18
Sự gương mẫu của giáo viên về mặt giao tiếp ý nghĩa rt quan trọng. Sự lịch thiệp, tế nhị
của giáo viên là một nhân tố quyết định cho sự thành công của QTSP.
b. Tôn trọng đối tượng giao tip.
- Phải coi đối tượng giao tiếp một nhân, một con ngưi, một chthvới đầy đc quyền: HT,
LĐ, Vui chơi... với nhng đặc đim TL riêng biệt. c em có quyền bình đẳng với mọi ngưi trong
quan hệ XH.
- Tạo điều kiện đ các em bộc lộ hết những nét tính cách, thái độ, nhu cầu, nguyện vọng...
- Không áp đạt bắt buộc các em tuân theo ý của giáo viên.
- Phải gây được n tượng tốt với các em ngay từ lần đầu gặp mặt.
- Giáo viên phải biết lắng nghe ý kiến của học sinh ý kiến đó đúng hay sai cũng không được
cắt ngang, hay tỏ thái độ không hài lòng, đ học sinh sợ hãi không dám đối thoại, không bày tỏ hết
nguyện vọng của mình.
- Không được xúc phạm đến danh dự, phẩm giá,... của học sinh
- Biết khích lệ những ưu đim của học sinh.
c. Có thin ch trong giao tip
- Phải luôn nghĩ tốt, luôn tạo điều kiện thuận lợi cho người mình giao tiếp.
- Luôn tin tưng  đối tượng giao tiếp.
- Luôn động viên, khích lệ tinh thần các em
- Không quyn li ca bn thân gây thit hi, xúc phạm đến danh d, nhân cách hc sinh;
Không nên ghen t vi nhng thành tích của người khác; Không nên i chê, chế giu nhng tht
bi của đối tượng giao tiếp.
d. Đồng cm trong giao tip
- Chủ th giao tiếp phải biết đặt vị trí của mình vào vị trí đối tượng giao tiếp đ ứng xử phủ hợp với
nhu cầu, mong muốn của đối tượng giao tiếp.
- Biết xác điịnh đúng thời gian và không gian giao tiếp;
- Khi giao tiếp không gây sự căng thẳng trong tâm trí đối tượng.
- Sau mỗi lần giao tiếp phải tạo được niềm vui mới, khát vọng muốn được tiếp xúc với giáo viên.
4.2. Kỹ năng giao tip sư phm
a. Nhóm kỹ năng định hướng giao tip.
Nhóm kỹ năng này được biu hiện khả năng dựa vào sự biu lộ bên ngoài như sắc thái biu cảm
ngữ điệu, thanh điệu của lời nói, nội dung của cử chỉ, điệu bộ, động tác…mà phán đoán chính xác
những trạng thái tâm lý bên trong của chủ th và đối tượng giao tiếp. nhóm kỹ năng này bao gồm:
* Kỹ năng phn đon dựa trên nét măt, hnh vi, cử chỉ, lời nói
Nhờ tri giác nhạy bén tinh tế các trạng thái tâm qua nét mặt, hành vi, cử chỉ,, ngữ điệu, âm điệu
lời nói mà chủ th giao tiếp phát hiện chính xác và đầy đủ thái độ của đối tượng.
- Xúc động giọng nói hổn hn, lời nói ngắt quãng.
- Khi vui vẻ, tiếng nói trong trẻo, nhịp nói nhanh.
- Khi buồn, giọng nói trầm, nhịp chậm.
- Khi ra lệnh, giọng cương quyết, sắc gọn.
- Khi sợ hãi, mặt tái nhợt, hành động gò bó.
- Khi xu hổ mặt đỏ, hành động bối rối.
- Khi tức giận mặt đỏ, tay nắm chặt.
* K năng chuyn từ s tri gic bên ngoi vo nhận bit bn cht n trong ca nhân cch.
Sự biu lộ trạng thái tâm của con người thông qua ngôn ngữ, hành vi, cử chỉ, điệu bộ rt phức
tạp. Cùng một trạng thái tâm lý đôi khi biu lộ ra bên ngoài bng những hành vi, cử chỉ, điệu bộ rt
khác nhau. Ngược lại cùng một hành vi, cử chỉ, điệu bộ nhưng lại sự biu hiện của nhiều tâm
trạng khác nhau.
* K năng đnh ng trưc khi tip c v đnh hưng trong khi tip xúc vi học sinh.
+ Địnhớng trưc khi giao tiếp (phác thảo chân dung đối tưng giao tiếp)là thói quen cần thiết trưc
khi tiếp xúc với bt kỳ đi tượng giao tiếp nào.
- Khi tiếp xúc vi bt kem hc sinh nào, giáo viên cũng cn có nhng thông tin cn thiết v học sinh đó:
Tên, học lpo,nhnh học tp, đạo đức, em có nhu cầu hay vn đề gì, bố mẹ em m gì, sinh sống
bng cách nào, hoàn cnh gia đình ra saoĐi vi tp th hc sinh hay ph huynh hc sinh cũng cn có
các thông tin như vậy.
- Việc pc tho chân dung tâm càng đúng thì việc giao tiếpng đt kết qu. giúp cho go vn
Page TUYỂN GIÁO VIÊN Hotline: 0985.022.605
19
có những pơng ánng x phù hp.
+ Đinh hưng trong quá trình giao tiếp biu hiện ra bên ngi bng phản ứng,nh vi, cử chỉ,ch nối
ng sao cho phù hp với những thay đi liên tc về thái đ, hành vi, cử chỉ, nội dung ngôn ngữ mà học
sinh phnng trong q trình giao tiếp.
Kỹ năng định hướng giao tiếp rt quan trọng, quyết định hành vi thái độ của giáo viên khi
tiếp xúc với học sinh. Khi tiếp xúc với học sinh, giáo viên phải biết được mình sẽ nói với học
sinh, và phải đoán trước được học sinh sẽ trả lời mình như thế nào thì việc giao tiếp mới đạt kết qủa
tốt được.
b. Nhóm kỹ năng định vị
Kỹ năng định vị th hiện:
- Khả năng xây dựng mô hình nhân cách học sinh gần với hiện thực, tương đối ổn định giáo viên
nh vi ứng xử phù hợp với nhu cầu, nguyện vọng, đặc đim m lý của học sinh.
- Khả năng biết xác định vị trí trong giao tiếp, biết đặt vị trí của mình vào vị trí của đối tượng đ
th thông cảm, chia sẻ tâm tư, tình cảm; biết tạo ra điều kiện đ giải toả rào cản tâm lý, giúp đối
tượng chủ động và thoải mái giao tiếp với mình (đồng cảm).
- Khả năng xác định đúng không gian thời gian giao tiếp. Biết chọn địa đim, thời gian bắt đu,
đim dừng, tiếp tc, kết thúc quá trình giao tiếp có ý nghĩa quan trọng tới kết quả giao tiếp.
c. Nhóm kỹ năng điều chỉnh, điều khiển qu trình giao tip.
Nhóm kỹ năng này th hiện khả năng làm chủ nhận thức, thái độ, hành vi, phản ứng của mình; biết
đọc những vận động trên nét mặt, điệu bộ, cử chỉ, dáng đi, cử động toàn thân, thế của học sinh;
biết “nhìn thy” và “nghe thy” các loại ngôn ngữ biu cảm, ngôn ngữ nói của học sinh đ xác định
đúng nội dung và nhu cầu của các em.
Nhóm kỹ năng này bao gồm các kỹ năng sau:
+ Kỹ năng quan sát bng mắt: Khả năng phát hiện bng mắt những thay đổi về cử chỉ, điệu bộ,
màu sắc trên nét mặt, đặc biệt vận động của đôi mắt các mặt cũng như thế toàn thân đối
tượng giao tiếp đ nhận thy sự thay đổi của cá nhân đối tượng giao tiếp.
+ Kỹ năng nghe: Biết tập trung chú ý, biết hướng hoạt động của giác quan ý thức của chủ th
giao tiếp vào việc lắng nghe đối tượng giao tiếp nói gì, đ có đủ thông tin.
+ Kỹ năng xử lý thông tin.
+ Kỹ năng điều chỉnh, điều khin:
- Biết điều chỉnh, điều khin bản thân: cử chỉ, điệu bộ, ánh mắt, n cười phù hợp với đối
tượng, hoàn cảnh, nội dung, nhiệm v, mc đích giao tiếp.
- Điều khin đối tương giao tiếp là hiu được những đặc đim tâm lý, hoàn cảnh sống, nhu cầu, ước
muốn của đổi tượng giao tiếp tại thời đim giao tiếp, đồng thời biết sử dng các phương tiện giao
tiếp hợp lý đ khích lệ, động viên, răn đe…họ theo mc đích giáo dc.
d. Nhóm kỹ năng sử dng cc phương tin giao tip.
* Phương tiện ngôn ngữ:
+ Ngôn ngữ độc thoại: giáo viên phải có kỹ năng làm chủ ngôn ngữ, th hiện qua:
- Cách diễn đạt.
- Ngữ điệu.
- Giọng nói.
- Cách dùng từ.
- Sự nắm vững nội dung bài giảng một cách sâu sắc.
- Biết cách thu hút sự chú ý, tình cảm, hoạt động trí tuệ của học sinh.
+ Ngôn ngữ đối thoại:
- Nội dung của lời nói tác động vào ý thức.
- Ngữ điệu của lời nói tác động mạnh vào tình cảm của con người.
vậy cùng ý nghĩa như nhau, người thầy kinh ngiệm bao giờ cũng biết lựa chọn cách diễn
đạt cho phù hợp với từng học sinh, từng hoàn cảnh giao tiếp c th.
+ Ngôn ngữ viết:
* Kỹ năng sử dng phương tiện phi ngôn ngữ: cử chỉ, điệu bộ, nét mặt, n cười, ánh mắt...
4.3. Quy trình x lý tình hung phm
a. Xc đnh vn đ
Nhà phm phi xác định đưc u thun cha đựng trong tình hung phm, ý thức đưc
phi gii quyết vn đ gì trong tình hung đó và ng gii quyết như thế nào.
Page TUYỂN GIÁO VIÊN Hotline: 0985.022.605
20
b. Thu thp tng tin
Xem xét các thông tin và d liu có sn, thu thp thêm thông tin mi; sp xếp, phân tích x lý d
liu thu được.
c. Nêu cc gi thit
Đây là bước đề ra những giả thiết trên cơ s vn đề cần giải quyết đã được ý thức rõ ràng và
biu đạt bng ngôn ngữ. bước này, óc tưng tượng phạm khả năng linh hoạt của trí tu
được phát huy, nhà sư phạm có th hình dung ra tt cả các cách giải quyết có th có, k cả các cách
giải quyết được coi thiếu nh phạm. Trong khi hình dung các cách giải quyết đó cách giải
quyết hợp lý nht cùng với các lý do bảo vệ cho cách xử lý này đã lộ ra.
d. La chn gii php
Tìm kiếm các mối quan hệ có liên quan trong tình huống; tìm đim giống và khác nhau giữa
các giải pháp và lựa chọn giải pháp tốt nht.
e. Đnh gi kt qu
Dựa trên lập luận đã trình bày trên đ đề ra những bài học kinh nghiệm bng các quy tắc,
các nguyên tắc giáo dc liên tiếp, nêu lên những nguyên tắc giải quyết khái quát nht, áp dng giải
quyết các tình huống sư phạm tương tự.

Preview text:

Page TUYỂN GIÁO VIÊN Hotline: 0985.022.605
HƯỚNG DẪN THIẾT KẾ GIÁO ÁN VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP-KĨ
THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC
1. Thiết kế bài giảng (soạn giáo án)
1.1. Mục đích, yêu cầu của việc soạn giáo án

Giờ dạy – học trên lớp hiện nay được xác định là thành công chỉ khi nào giờ học đó phát
huy được tính năng động, chủ động, tích cực của người học. Người học phải được hoạt động. Giờ
học không nhồi nhét kiến thức. Giờ học phải cung cấp kiến thức, rèn luyện kỹ năng, giáo dục thái
độ và hình thành ở học sinh cách học. Muốn vậy, giáo viên (GV) phải xây dựng chiến lược dạy
học, con đường tất yếu phải là thiết kế hoạt động của thầy và trò trên lớp. Các hoạt động phải được
tính toán kỹ, sự hoạch định, trù liệu của GVcàng chu đáo bao nhiêu thì khả năng thành công của
giờ dạy càng cao bấy nhiêu. Như vậy, mục đích của việc soạn giáo án là nhằm nâng cao chất lượng
giờ dạy – học trên lớp; thực hiện tốt mục tiêu bài học.
Một giáo án tốt phải thể hiện được các yêu cầu:
- Thể hiện được đầy đủ nội dung bài học và giúp đảm bảo trật tự khoa học của thông tin, đưa ra kĩ
năng học tập được sử dụng trong giờ và các phương tiện hỗ trợ cần thiết theo yêu cầu. Việc cung
cấp thông tin theo một trật tự khoa học sẽ giúp học sinh (HS) hiểu và nhớ những thông tin đó một cách khoa học;
- Giúp người thầy quản lí thời gian dành cho mỗi đơn vị bài học được tốt hơn;
- Vạch ra rõ ràng đơn vị bài học cần được chú trọng – phần trọng tâm mà học sinh bắt buộc phải
biết – từ đó người thầy sẽ dễ dàng hơn trong việc điều chỉnh khung thời gian, tăng giảm nội dung
giảng dạy đề phòng các trường hợp cháy giáo án, thừa thời gian…;
- Lựa chọn được phương pháp, phương tiện dạy học phù hợp với nội dung, tính chất của bài học và đối tượng học;
- Chú trọng kết hợp học với hành, nâng cao tri thức với rèn luyện các kỹ năng, gắn với thực tiễn cuộc sống.
1.2. Các bước thiết kế một giáo án
- Bước 1
: Xác định mục tiêu của bài học căn cứ vào chuẩn kiến thức, kĩ năng và yêu cầu về thái độ
trong chương trình. Bước này được đặt ra bởi việc xác định mục tiêu của bài học là một khâu rất
quan trọng, đóng vai trò thứ nhất, không thể thiếu của mỗi giáo án. Mục tiêu (yêu cầu) vừa là cái
đích hướng tới, vừa là yêu cầu cần đạt của giờ học; hay nói khác đó là thước đo kết quả quá trình
dạy học. Nó giúp GVxác định rõ các nhiệm vụ sẽ phải làm (dẫn dắt HS tìm hiểu, vận dụng những
kiến thức, kỹ năng; phạm vi, mức độ đến đâu; qua đó giáo dục cho HS những bài học gì).
- Bước 2: Nghiên cứu SGK và các tài liệu liên quan để: hiểu chính xác, đầy đủ những nội dung của
bài học; xác định những kiến thức, kỹ năng, thái độ cơ bản cần hình thành và phát triển ở học sinh;
xác định trình tự logic của bài học.
Bước này được đặt ra bởi nội dung bài học ngoài phần được trình bày trong SGK còn có thể
đã được trình bày trong các tài liệu khác. Trước hết nên đọc kĩ nội dung bài học và hướng dẫn tìm
hiểu bài trong SGK để hiểu, đánh giá đúng nội dung bài học rồi mới chọn đọc thêm tư liệu để hiểu
sâu, hiểu rộng nội dung bài học. Mỗi GVkhông chỉ có kỹ năng tìm đúng, tìm trúng tư liệu cần đọc
mà cần có kỹ năng định hướng cách chọn, đọc tư liệu cho học sinh. GVnên chọn những tư liệu đã
qua thẩm định, được đông đảo các nhà chuyên môn và GVtin cậy. Việc đọc SGK, tài liệu phục vụ
cho việc soạn giáo án có thể chia thành 3 cấp độ sau: đọc lướt để tìm nội dung chính xác định
những kiến thức, kỹ năng cơ bản, trọng tâm mức độ yêu cầu và phạm vi cần đạt; đọc để tìm những
thông tin quan tâm: các mạch, sự bố cục, trình bày các mạch kiến thức, kỹ năng và dụng ý của tác
giả; đọc để phát hiện và phân tích, đánh giá các chi tiết trong từng mạch kiến thức, kỹ năng.
Thực ra khâu khó nhất trong đọc SGK và các tư liệu là đúc kết được phạm vi, mức độ kiến
thức, kỹ năng của từng bài học sao cho phù hợp với năng lực của học sinh và điều kiện dạy học.
Trong thực tế dạy học, nhiều khi chúng ta thường đi chưa tới hoặc đi quá những yêu cầu cần đạt về
kiến thức, kỹ năng. Nếu nắm vững nội dung bài học, GVsẽ phác họa những nội dung và trình tự nội
dung của bài giảng phù hợp, thậm chí có thể cải tiến cách trình bày các mạch kiến thức, kỹ năng
của SGK, xây dựng một hệ thống câu hỏi, bài tập giúp HS nhận thức, khám phá, vận dụng các kiến
thức, kỹ năng trong bài một cách thích hợp.
- Bước 3: Xác định khả năng đáp ứng các nhiệm vụ nhận thức của HS, gồm: xác định những kiến
thức, kỹ năng mà HS đã có và cần có; dự kiến những khó khăn, những tình huống có thể nảy sinh
và các phương án giải quyết. 1
Page TUYỂN GIÁO VIÊN Hotline: 0985.022.605
Bước này được đặt ra bởi trong giờ học theo định hướng đổi mới phương pháp dạy học,
GVkhông những phải nắm vững nội dung bài học mà còn phải hiểu học sinh để lựa chọn phương
pháp, phương tiện, các hình thức tổ chức dạy học và đánh giá cho phù hợp. Như vậy, trước khi soạn
giáo án cho giờ học mới, GVphải lường trước các tình huống, các cách giải quyết nhiệm vụ học tập
của học sinh. Nói cách khác, tính khả thi của giáo án phụ thuộc vào trình độ, năng lực học tập của
học sinh, được xuất phát từ : những kiến thức, kỹ năng mà học sinh đã có một cách chắc chắn, vững
bền; những kiến thức, kỹ năng mà học sinh chưa có hoặc có thể quên; những khó khăn có thể nảy
sinh trong quá trình học tập của các em. Bước này chỉ là sự dự kiến; nhưng trong thực tiễn, có
nhiều giờ học do không dự kiến trước, GVđã lúng túng trước những ý kiến không đồng nhất của
học sinh với những biểu hiện rất đa dạng. Do vậy, dù mất công nhưng mỗi GVnên dành thời gian
để xem qua bài soạn của học sinh trước giờ học kết hợp với kiểm tra đánh giá thường xuyên để có
thể dự kiến trước khả năng đáp ứng các nhiệm vụ nhận thức cũng như phát huy tích cực vốn kiến
thức, kỹ năng đã có của các em.
- Bước 4: Lựa chọn phương pháp dạy học, phương tiện dạy học, hình thức tổ chức dạy học và cách
thức đánh giá thích hợp nhằm giúp HS học tập tích cực, chủ động, sáng tạo.
Bước này được đặt ra bởi trong giờ học theo định hướng đổi mới phương pháp dạy học,
GVphải quan tâm tới việc phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo, rèn luyện thói quen và
khả năng tự học, tinh thần hợp tác, kỹ năng vận dụng kiến thức vào những tình huống khác nhau
trong học tập và trong thực tiễn; tác động đến tư tưởng và tình cảm để đem lại niềm vui, hứng thú
trong học tập cho học sinh. Trong thực tiễn dạy học hiện nay, các GVvẫn quen với lối dạy học đồng
loạt với những nhiệm vụ học tập không có tính phân hoá, ít chú ý tới năng lực học tập của từng đối
tượng học sinh. Đổi mới phương pháp dạy học sẽ chú trọng cải tiến thực tiễn này, phát huy thế
mạnh tổng hợp của các phương pháp, phương tiện dạy học, hình thức tổ chức dạy học và cách thức
đánh giá nhằm tăng cường sự tích cực học tập của các đối tượng học sinh trong giờ học.
- Bước 5: Thiết kế giáo án.
Đây là bước người GVbắt tay vào soạn giáo án - thiết kế nội dung, nhiệm vụ, cách thức hoạt
động, thời gian và yêu cầu cần đạt cho từng hoạt động dạy của GVvà hoạt động học tập của học sinh.
1.3. Cấu trúc giáo án
(Kèm theo Công văn số 5512/BGDĐT-GDTrH ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Bộ GDĐT)
Trường:................... Họ và tên giáo viên:
Tổ:............................ ……………………
TÊN BÀI DẠY: …………………………………..
Môn học/Hoạt động giáo dục: ……….; lớp:………
Thời gian thực hiện: (số tiết) I. Mục tiêu
1. Về kiến thức:
Nêu cụ thể nội dung kiến thức học sinh cần học trong bài theo yêu cầu cần
đạt của nội dung giáo dục/chủ đề tương ứng trong chương trình môn học/hoạt động giáo dục.
2. Về năng lực: Nêu cụ thể yêu cầu học sinh làm được gì (biểu hiện cụ thể của năng lực
chung và năng lực đặc thù môn học cần phát triển) trong hoạt động học để chiếm lĩnhvận dụng
kiến thức theo yêu cầu cần đạt của chương trình môn học/hoạt động giáo dục.
3. Về phẩm chất: Nêu cụ thể yêu cầu về hành vi, thái độ (biểu hiện cụ thể của phẩm chất cần
phát triển gắn với nội dung bài dạy) của học sinh trong quá trình thực hiện các nhiệm vụ học tập và
vận dụng kiến thức vào cuộc sống.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
Nêu cụ thể các thiết bị dạy học và học liệu được sử dụng trong bài dạy để tổ chức cho học
sinh hoạt động nhằm đạt được mục tiêu, yêu cầu của bài dạy (muốn hình thành phẩm chất, năng lực
nào thì hoạt động học phải tương ứng và phù hợp).
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề/nhiệm vụ học tập/Mở đầu
(Ghi rõ tên thể hiện kết quả hoạt động) 2
Page TUYỂN GIÁO VIÊN Hotline: 0985.022.605
a) Mục tiêu: Nêu mục tiêu giúp học sinh xác định được vấn đề/nhiệm vụ cụ thể cần giải quyết
trong bài học hoặc xác định rõ cách thức giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ trong các hoạt động tiếp theo của bài học.
b) Nội dung: Nêu rõ nội dung yêu cầu/nhiệm vụ cụ thể mà học sinh phải thực hiện (xử lí tình
huống, câu hỏi, bài tập, thí nghiệm, thực hành…) để xác định vấn đề cần giải quyết/nhiệm vụ học
tập cần thực hiện và đề xuất giải pháp giải quyết vấn đề/cách thức thực hiện nhiệm vụ.
c) Sản phẩm: Trình bày cụ thể yêu cầu về nội dung và hình thức của sản phẩm hoạt động theo
nội dung yêu cầu/nhiệm vụ mà học sinh phải hoàn thành: kết quả xử lí tình huống; đáp án của câu
hỏi, bài tập; kết quả thí nghiệm, thực hành; trình bày, mô tả được vấn đề cần giải quyết hoặc nhiệm
vụ học tập phải thực hiện tiếp theo và đề xuất giải pháp thực hiện.
d) Tổ chức thực hiện: Trình bày cụ thể các bước tổ chức hoạt động học cho học sinh từ
chuyển giao nhiệm vụ, theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện nhiệm
vụ thông qua sản phẩm học tập.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực thi nhiệm vụ đặt ra từ
Hoạt động 1 (Ghi rõ tên thể hiện kết quả hoạt động).
a) Mục tiêu: Nêu mục tiêu giúp học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập để chiếm lĩnh kiến thức
mới/giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ đặt ra từ Hoạt động 1.
b) Nội dung: Nêu rõ nội dung yêu cầu/nhiệm vụ cụ thể của học sinh làm việc với sách giáo
khoa, thiết bị dạy học, học liệu cụ thể (đọc/xem/nghe/nói/làm) để chiếm lĩnh/vận dụng kiến thức để
giải quyết vấn đề/nhiệm vụ học tập đã đặt ra từ Hoạt động 1.
c) Sản phẩm: Trình bày cụ thể về kiến thức mới/kết quả giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ
học tập mà học sinh cần viết ra, trình bày được.
d) Tổ chức thực hiện: Hướng dẫn, hỗ trợ, kiểm tra, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện
hoạt động của học sinh.
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu: Nêu rõ mục tiêu vận dụng kiến thức đã học và yêu cầu phát triển các kĩ năng vận
dụng kiến thức cho học sinh.
b) Nội dung: Nêu rõ nội dung cụ thể của hệ thống câu hỏi, bài tập, bài thực hành, thí nghiệm
giao cho học sinh thực hiện.
c) Sản phẩm: Đáp án, lời giải của các câu hỏi, bài tập; các bài thực hành, thí nghiệm do học
sinh thực hiện, viết báo cáo, thuyết trình.
d) Tổ chức thực hiện: Nêu rõ cách thức giao nhiệm vụ cho học sinh; hướng dẫn hỗ trợ học
sinh thực hiện; kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện.
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a) Mục tiêu: Nêu rõ mục tiêu phát triển năng lực của học sinh thông qua nhiệm vụ/yêu cầu
vận dụng kiến thức, kĩ năng vào thực tiễn (theo từng bài hoặc nhóm bài có nội dung phù hợp).
b) Nội dung: Mô tả rõ yêu cầu học sinh phát hiện/đề xuất các vấn đề/tình huống trong thực tiễn
gắn với nội dung bài học và vận dụng kiến thức mới học để giải quyết.
c) Sản phẩm: Nêu rõ yêu cầu về nội dung và hình thức báo cáo phát hiện và giải quyết tình
huống/vấn đề trong thực tiễn.
d) Tổ chức thực hiện: Giao cho học sinh thực hiện ngoài giờ học trên lớp và nộp báo cáo để
trao đổi, chia sẻ và đánh giá vào các thời điểm phù hợp trong kế hoạch giáo dục môn học/hoạt động
giáo dục của giáo viên.
1.4. Cấu trúc của một giáo án được thể hiện ở các nội dung
- Mục tiêu bài học: + Nêu rõ yêu cầu HS cần đạt về KT, KN, thái độ; + Các mục tiêu được biểu đạt
bằng động từ cụ thể, có thể lượng hoá được.
- Chuẩn bị về phương pháp và phương tiện dạy học: + GVchuẩn bị các thiết bị dạy học (tranh ảnh,
mô hình, hiện vật, hoá chất...), các phương tiện dạy học (máy chiếu, TV, đầu video, máy tính, máy
projector...) và tài liệu dạy học cần thiết; + Hướng dẫn HS chuẩn bị bài học (soạn bài, làm bài tập,
chuẩn bị tài liệu và đồ dùng học tập cần thiết).
- Tổ chức các hoạt động dạy học: Trình bày rõ cách thức triển khai các hoạt động dạy- học cụ thể.
Với mỗi hoạt động cần chỉ rõ: + Tên hoạt động ; + Mục tiêu của hoạt động; + Cách tiến hành hoạt
động; + Thời lượng để thực hiện hoạt động; + Kết luận của GVvề: những KT, KN, thái độ HS cần 3
Page TUYỂN GIÁO VIÊN Hotline: 0985.022.605
có sau hoạt động; những tình huống thực tiễn có thể vận dụng KT, KN, thái độ đã học để giải
quyết; những sai sót thường gặp; những hậu quả có thể xảy ra nếu không có cách giải quyết phù hợp;...
- Hướng dẫn các hoạt động tiếp nối: xác định những việc HS cần phải tiếp tục thực hiện sau giờ học
để củng cố, khắc sâu, mở rộng bài cũ hoặc để chuẩn bị cho việc học bài mới.
1.5. Các bước của quy trình soạn bài giảng điện tử e-learning.
Các bước của quy trình soạn bài giảng điện tử e-learning
1) Xác định mục đích, yêu cầu của bài giảng
2) Lựa chọn những kiến thức cơ bản, trọng tâm, có tính khái quát và chắt lọc cao để sắp xếp chúng vào các slide:
3) Thu thập nguồn tài liệu liên quan đến nội dung, xây dựng kho tư liệu
4) Xây dựng kịch bản cho bài giảng của giáo án điện tử
5) Lựa chọn ngôn ngữ, các phần mềm trình diễn để xây dựng bài giảng điện tử elearning.
6) Soạn bài giảng và đóng gói
1.6. Các bước thực hiện giờ dạy học (triển khai giáo án khi lên lớp).
Một giờ dạy học nên được thực hiện theo các bước cơ bản sau:
a. Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
- Kiểm tra tình hình nắm vững bài học cũ và những KT, KN đã học có liên quan đến bài mới.
- Kiểm tra tình hình chuẩn bị bài mới (soạn bài, làm bài tập, chuẩn bị tài liệu và đồ dùng học tập cần thiết).
Lưu ý: Việc kiểm tra sự chuẩn bị của HS có thể thực hiện đầu giờ học hoặc có thể đan xen trong quá trình dạy bài mới.
b. Tổ chức dạy và học bài mới
- GV giới thiệu bài mới: nêu nhiệm vụ học tập và cách thức thực hiện để đạt được mục tiêu bài học;
tạo động cơ học tập cho HS.
- GV tổ chức, hướng dẫn HS suy nghĩ, tìm hiểu, khám phá và lĩnh hội nội dung bài học, nhằm đạt
được mục tiêu bài học với sự vận dụng PPDH phù hợp.
c. Luyện tập, củng cố.
GV hướng dẫn HS củng cố, khắc sâu những KT, KN, thái độ đã có thông qua hoạt động thực hành
luyện tập có tính tổng hợp, nâng cao theo những hình thức khác nhau. d. Đánh giá
- Trên cơ sở đối chiếu với mục tiêu bài học, GV dự kiến một số câu hỏi, bài tập và tổ chức cho HS
tự đánh giá về kết quả học tập của bản thân và của bạn.
- GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học.
e. Hướng dẫn HS học bài, làm việc ở nhà
- GV hướng dẫn HS luyện tập, củng cố bài cũ (thông qua làm bài tập, thực hành, thí nghiệm,...).
- GV hướng dẫn HS chuẩn bị bài học mới.
2. Phương pháp dạy học tích cực
2.1. một số vấn đề chung của phương pháp dạy học tích cực
2.1.1 Thế nào là tính tích cực học tập?
a. Tính tích cực học tập là gì?
Tính tích cực học tập - về thực chất là tính tích cực nhận thức, đặc trưng ở khát vọng hiểu
biết, cố gắng trí lực
và có nghị lực cao trong quá trình chiếm lĩnh tri thức.
b. Tính tích cực nhận thức do đâu mà có?
Tính tích cực nhận thức liên quan trước hết với động cơ học tập.
- Động cơ đúng tạo ra hứng thú.
- Hứng thú là tiền đề của tự giác.
- Hứng thú và tự giác là hai yếu tố tạo nên tính tích cực.
c. Tính tích cực nhận thức có tác dụng như thế nào?
- Tính tích cực nhận thức sản sinh nếp tư duy độc lập.
- Suy nghĩ độc lập là mầm mống của sáng tạo.
- Ngược lại, phong cách học tập tích cực độc lập sáng tạo sẽ phát triển tự giác, hứng thú, bồi
dưỡng động cơ học tập.
d. Những dấu hiệu nào biểu hiện tính tích cực nhận thức?
Tính tích cực nhận thức thể hiện ở những dấu hiệu sau: 4
Page TUYỂN GIÁO VIÊN Hotline: 0985.022.605
- Hăng hái trả lời các câu hỏi của giáo viên.
- Bổ sung các câu trả lời của bạn.
- Thích phát biểu ý kiến của mình trước vấn đề nêu ra.
- Hay nêu thắc mắc, đòi hỏi giải thích cặn kẽ những vấn đề chưa đủ rõ.
- Chủ động vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học để nhận thức vấn đề mới.
- Tập trung chú ý vào vấn đề đang học.
- Kiên trì hoàn thành các bài tập, không nản trước những tình huống khó khăn…
e. Các cấp độ thể hiện tính tích cực nhận thức?
- Bắt chước: gắng sức làm theo mẫu hành động của thầy, của bạn…
- Tìm tòi: độc lập giải quyết vấn đề, tìm cách giải quyết khác nhau về một vấn đề…
- Sáng tạo: tìm ra cách giải quyết mới, độc đáo, hữu hiệu.
2.1.2 Phương pháp dạy học tích cực
PPDH tích cực là một thuật ngữ để chỉ những phương pháp giáo dục, dạy học theo hướng
phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của người học.
"Tích cực" trong PPDH - tích cực được dùng với nghĩa là hoạt động, chủ động, trái nghĩa với
không hoạt động, thụ động chứ không dùng theo nghĩa trái với tiêu cực.
a. PPDH tích cực có làm giảm sút vai trò của giáo viên không?
PPDH tích cực hướng tới việc hoạt động hóa, tích cực hóa hoạt động nhận thức của người
học, nghĩa là tập trung vào phát huy tính tích cực của người học chứ không phải là tập trung vào
phát huy tính tích cực của người dạy.
Để dạy học theo phương pháp tích cực thì GVphải nỗ lực nhiều so với dạy theo phương pháp thụ động.
b. Phát huy tính tích cực nhận thức của HS dễ hay khó?
Muốn đổi mới cách học phải đổi mới cách dạy. Cách dạy chỉ đạo cách học, nhưng ngược lại
thói quen học tập của trò cũng ảnh hưởng tới cách dạy của thầy.
- HS đòi hỏi cách dạy tích cực hoạt động nhưng GVchưa đáp ứng được.
- GVhăng hái áp dụng PPDH tích cực nhưng không thành công vì HS chưa thích ứng, vẫn quen
với lối học tập thụ động.
c. Để Tích cực hóa hoạt động nhận thức của người học, GVcần lưu ý điều gì?
- GVphải kiên trì dùng cách dạy hoạt động để dần dần xây dựng cho HS phương pháp học tập
chủ động một cách vừa sức, từ thấp lên cao.
- Có sự hợp tác cả của thầy và trò, sự phối hợp nhịp nhàng hoạt động dạy với hoạt động học thì
mới thành công. Như vậy, việc dùng thuật ngữ "Dạy và học tích cực" để phân biệt với "Dạy và học thụ động".
e. PPDH truyền thống và PPDH tích cực khác nhau như thế nào?

PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC TRUYỀN THỐNG TÍCH CỰC
1) Tập trung vào hoạt động của giáo viên
1) Tập trung vào hoạt động của HS.
2) GVtruyền đạt kiến thức đã chuẩn bị sẵn.
2) GVhướng dẫn các hoạt động của HS.
3) HS lắng nghe lời giảng của giáo viên, ghi 3) HS chủ động chiếm lĩnh tri thức, kỹ năng dưới chép và học thuộc.
sự hướng dẫn của thầy.
4) GVhuy động vốn hiểu biết của mình để 4) GV huy động vốn kiến thức và kinh nghiệm giúp HS tiếp thu bài.
của HS để xây dựng bài.
5) Quan hệ học tập: Thầy chủ động – trò bị 5) Quan hệ học tập: Chủ đạo của thầy tạo sự chủ động. động, tự tin ở trò.
6) Khống chế sự tranh luận vì sợ cháy giáo 6) Khuyến khích HS tranh luận, không sợ cháy án. giáo án.
7) Dạy học theo mẫu: GV đưa ví dụ, HS làm 7) Khuyến khích sự sáng tạo, giải quyết theo quan theo tương tự. điểm riêng.
8) Yêu cầu HS nghe và ghi đầy đủ.
8) Nghe và ghi theo nhu cầu.
9) SGK là pháp lệnh, lời thầy là chân lí, kiểm 9) SGK chỉ là phương tiện, lời thầy chỉ là gợi ý,
tra, thi cử phải đúng như thế.
kiểm tra, thi cử linh hoạt, gắn với thực tiễn.
10) HS không có cơ hội bày tỏ nguyện vọng, 10) HS có cơ hội bày tỏ nguyện vọng và tham gia tham gia tranh luận. tranh luận. 11) … 11) … 5
Page TUYỂN GIÁO VIÊN Hotline: 0985.022.605
2.1.3. Đặc trưng của các PPDH tích cực
a. Dạy và học thông qua tổ chức các hoạt động học tập của HS
Trong PPDH tích cực, người học - đối tượng của hoạt động "dạy", đồng thời là chủ thể của hoạt động "học":
- Được cuốn hút vào các hoạt động học tập do GVtổ chức và chỉ đạo, thông qua đó tự lực
khám phá những điều mình chưa rõ.
- Được đặt vào những tình huống của đời sống thực tế, người học trực tiếp quan sát, thảo luận, làm
thí nghiệm, giải quyết vấn đề đặt ra theo cách suy nghĩ của mình.
- Được bộc lộ và phát huy tiềm năng sáng tạo.
Dạy theo cách này thì GVkhông chỉ giản đơn truyền đạt tri thức mà còn hướng dẫn hành động (dạy cách học).
b. Dạy và học chú trọng rèn luyện phương pháp tự học
- Phương pháp tích cực xem việc rèn luyện phương pháp học tập cho HS không chỉ là một
biện pháp nâng cao hiệu quả dạy học mà còn là một mục tiêu dạy học.
- Sự bùng nổ thông tin, khoa học, kỹ thuật khiến chúng ta không thể nhồi nhét vào đầu óc HS
khối lượng kiến thức ngày càng nhiều mà đòi hỏi phải quan tâm dạy cho HS PP học.
- Trong các phương pháp học thì cốt lõi là phương pháp tự học. Vì vậy, ngày nay người ta
nhấn mạnh mặt hoạt động học trong quá trình dạy học, tạo ra sự chuyển biến từ học tập thụ động
sang tự học chủ động: tự học ở nhà sau bài lên lớp; tự học trong tiết học có sự hướng dẫn của giáo viên.
c. Tăng cường học tập cá thể, phối hợp với học tập hợp tác
Phương pháp học tập hợp tác được tổ chức ở cấp nhóm, tổ, lớp hoặc trường. Hình thức dạy
học phổ biến là hoạt động hợp tác trong nhóm nhỏ 4 đến 6 người.
Dạy học hợp tác có tác dụng:
- Làm tăng hiệu quả học tập, nhất là lúc phải giải quyết những vấn đề gay cấn.
- Làm mất đi hiện tượng ỷ lại;
- Tính cách, năng lực của mỗi thành viên được bộc lộ, uốn nắn.
- Phát triển tình bạn, ý thức tổ chức, tinh thần tương trợ.
d. Kết hợp đánh giá của thầy với tự đánh giá của trò
Trong dạy học, việc đánh giá HS không chỉ nhằm mục đích nhận định thực trạng và điều
chỉnh hoạt động học của trò mà còn đồng thời tạo điều kiện nhận định thực trạng và điều chỉnh hoạt động dạy của thầy.
- Dạy học truyền thống, GVgiữ độc quyền đánh giá HS.
- Dạy học tích cực, GVphải hướng dẫn HS phát triển kỹ năng tự đánh giá và đánh gia lẫn nhau
để tự điều chỉnh cách học.
2.2. Một số phương pháp dạy học tích cực
2.2.1. Phương pháp đặt và giải quyết vấn đề
a. Cấu trúc bài học

Cấu trúc một bài học theo phương pháp đặt và giải quyết vấn đề thường bao gồm các bước sau:
- Đặt vấn đề, xây dựng bài toán nhận thức:
+ Tạo tình huống có vấn đề;
+ Phát hiện, nhận dạng vấn đề nảy sinh;
+ Phát hiện vấn đề cần giải quyết
- Giải quyết vấn đề đặt ra:
+ Đề xuất cách giải quyết;
+ Lập kế hoạch giải quyết;
+ Thực hiện kế hoạch giải quyết. - Kết luận:
+ Thảo luận kết quả và đánh giá;
+ Khẳng định hay bác bỏ giả thuyết nêu ra;
+ Phát biểu kết luận;
+ Đề xuất vấn đề mới.
b. Các mức trình độ đặt và giải quyết vấn đề
Có thể phân biệt bốn mức trình độ đặt và giải quyết vấn đề: 6
Page TUYỂN GIÁO VIÊN Hotline: 0985.022.605
- Mức 1: GV đặt vấn đề, nêu cách giải quyết vấn đề. HS thực hiện cách giải quyết vấn đề theo
hướng dẫn của giáo viên. GV đánh giá kết quả làm việc của HS.
- Mức 2: GV nêu vấn đề, gợi ý để HS tìm ra cách giải quyết vấn đề. HS thực hiện cách giải
quyết vấn đề với sự giúp đỡ của GV khi cần. GV và HS cùng đánh giá.
- Mức 3: GV cung cấp thông tin tạo tình huống có vấn đề. HS phát hiện và xác định vấn đề
nảy sinh, tự đề xuất các giả thuyết và lựa chọn giải pháp. HS thực hiện cách giải quyết vấn đề. GV và HS cùng đánh giá.
- Mức 4: HS tự lực phát hiện vấn đề nảy sinh trong hoàn cảnh của mình hoặc cộng đồng, lựa
chọn vấn đề giải quyết. HS giải quyết vấn đề, tự đánh giá chất lượng, hiệu quả, có ý kiến bổ sung của GV khi kết thúc.
Trong dạy học theo phương pháp đặt và giải quyết vấn đề, HS vừa nắm được tri thức mới, vừa
nắm được phương pháp lĩnh hội tri thức đó, phát triển tư duy tích cực, sáng tạo, chuẩn bị năng lực
thích ứng với đời sống xã hội, phát hiện kịp thời và giải quyết hợp lý các vấn đề nảy sinh.
1.2.2. Phương pháp hoạt động nhóm (cùng tham gia) a. Khái niệm
Hoạt động nhómlà phương pháp tổ chức hoạt động học của HS bằng cách chia lớp học thành
từng nhóm. Tuỳ mục đích, yêu cầu của vấn đề học tập, các nhóm được phân chia ngẫu nhiên hay có
chủ định, được duy trì ổn định hay thay đổi trong từng phần của tiết học, được giao cùng một
nhiệm vụ hay những nhiệm vụ khác nhau.
b. Các cách chia nhóm
- Theo số điểm danh. - Theo màu sắc. - Theo tên loài hoa. - Theo mùa trong năm. - Theo biểu tượng. - Theo hình ghép. - Theo sở thích. - Theo tháng sinh.
- Theo trình độ, giới tính. - Chia ngẫu nhiên.
c. Một số đặc điểm của tổ chức hoạt động nhóm
- Trong nhóm mỗi người được phân công một phần việc;
- Mỗi thành viên đều phải làm việc tích cực, không thể ỷ lại vào một vài người hiểu biết và năng động hơn.
- Các thành viên trong nhóm giúp đỡ nhau tìm hiểu vấn đề nêu ra trong không khí thi đua với các nhóm khác.
- Kết quả làm việc của mỗi nhóm sẽ đóng góp vào kết quả học tập chung của cả lớp.
- Nhóm cử ra một đại diện hoặc phân công mỗi thành viên trình bày một phần nếu nhiệm vụ
giao cho nhóm là khá phức tạp. d. Cách tiến hành
1/ Làm việc chung cả lớp:
+ Nêu vấn đề, xác định nhiệm vụ nhận thức.
+ Tổ chức các nhóm, giao nhiệm vụ.
+ Hướng dẫn cách làm việc trong nhóm. 2/ Làm việc theo nhóm: + Phân công trong nhóm.
+ Cá nhân làm việc độc lập rồi trao đổi hoặc tổ chức thảo luận trong nhóm.
+ Cử đại diện hoặc phân công trình bày kết quả làm việc theo nhóm.
3/ Tổng kết trước lớp:
+ Các nhóm lần lượt báo cáo kết quả. + Thảo luận chung.
+ GV tổng kết, đặt vấn đề cho bài tiếp theo, hoặc vấn đề tiếp theo trong bài.
e. Ưu điểm của PP tổ chức hoạt động nhóm
- Giúp các thành viên trong nhóm chia sẻ các băn khoăn, kinh nghiệm của bản thân, cùng nhau
xây dựng nhận thức mới. 7
Page TUYỂN GIÁO VIÊN Hotline: 0985.022.605
- Bài học trở thành quá trình học hỏi lẫn nhau.
g. Hạn chế của PP tổ chức hoạt động nhóm
- Đòi hỏi không gian lớp học phải rộng.
- Đòi hỏi thời gian nhiều.
- GVphải biết tổ chức hợp lý, HS quen với phương pháp này thì mới có kết quả. h.Yêu cầu
- Tư duy tích cực của HS phải được phát huy.
- Phải rèn luyện năng lực hợp tác giữa các thành viên trong tổ chức lao động.
- Tránh khuynh hướng hình thức và đề phòng lạm dụng, cho rằng tổ chức hoạt động nhóm là
dấu hiệu tiêu biểu nhất của đổi mới PPDH và hoạt động nhóm càng nhiều thì chứng tỏ PPDH càng đổi mới.
1.2.3. Phương pháp đóng vai a. Khái niệm
Đóng vài là phương pháp tổ chức cho HS thực hành một số cách ứng xử nào đó trong một tình huống giả định. b. Ưu điểm
- HS được rèn luyện thực hành những kỹ năng ứng xử và bày tỏ thái độ trong môi trường an
toàn trước khi thực hành trong thực tiễn.
- Gây hứng thú và chú ý cho HS
- Tạo điều kiện làm nảy sinh óc sáng tạo của HS
- Khích lệ sự thay đổi thái độ, hành vi của HS theo chuẩn mực hành vi đạo đức và chính trị - xã hội.
- Có thể thấy ngay tác động và hiệu quả của lời nói hoặc việc làm của các vai diễn. c. Cách thực hiện
- GV chia nhóm, giao tình huống đóng vai cho từng nhóm và quy định rõ thời gian chuẩn
mực, thời gian đóng vai.
- Các nhóm thảo luận chuẩn bị đóng vai: xây dựng kịch bản, phân công, tập luyện,… - Các nhóm lên đóng vai.
- GV phỏng vấn HS đóng vai:
+ Vì sao em lại ứng xử như vậy?
+ Cảm xúc, thái độ của em khi thực hiện cách ứng xử? Khi nhận được cách ứng xử (đúng hoặc sai).
- Lớp thảo luận, nhận xét: Cách ứng xử của các vai diễn phù hợp hay chưa phù hợp? Chưa phù
hợp ở điểm nào? Vì sao?
- GV kết luận về cách ứng xử cần thiết trong tình huống. d. Yêu cầu
- Tình huống nên để mở, không cho trước “Kịch bản”, lời thoại.
- Phải dành thời gian phù hợp cho các nhóm chuẩn bị đóng vai.
- Người đóng vai phải hiểu rõ vai của mình trong bài tập đóng vai để không lạc đề
- Nên khích lệ cả những HS nhút nhát tham gia.
- Nên hoá trang và đạo cụ đơn giản để tăng tính hấp dẫn của trò chơi đóng vai.
1.2.4. Phương pháp động não a. Khái niệm
Động não là phương pháp giúp HS trong một thời gian ngắn nảy sinh được nhiều ý tưởng,
nhiều giả định về một vấn đề nào đó.
Thực hiện phương pháp này, GV cần đưa ra một hệ thống các thông tin làm tiền đề cho buổi thảo luận. b. Cách tiến hành
- GV nêu câu hỏi, vấn đề cần được tìm hiểu trước cả lớp hoặc trước nhóm.
- Khích lệ HS phát biểu và đóng góp ý kiến càng nhiều càng tốt.
- Liệt kê tất cả các ý kiến phát biểu đưa lên bảng hoặc giấy khổ to, không loại trừ một ý kiến
nào, trừ trường hợp trùng lặp. - Phân loại ý kiến.
- Làm sáng tỏ những ý kiến chưa rõ ràng và thảo luận sâu từng ý.
1.2.5. Phương pháp trò chơi 8
Page TUYỂN GIÁO VIÊN Hotline: 0985.022.605 a. Khái niệm
Trò chơi là phương pháp tổ chức hoạt động trò chơi cho HS để giải quyết một hoặc một số nội
dung bài học. Phương pháp trò chơi thu hút được nhiều HS vào học tập, tạo sự chú ý cho tất cả HS,
có khả năng gây hứng thú và lây lan hứng thú học tập đến mọi HS. b. Cách tiến hành
- Nêu yêu cầu, ý nghĩa, tác dụng.
- Phổ biến luật chơi, cách tính điểm, khen thưởng,…
- Quán triệt tinh thần, thái độ. - Tổ chức, phân công.
- Tiến hành hoạt động chơi.
- Công bố kết quả, nhận xét, đánh giá, khen thưởng.
c. Các phương pháp trò chơi
1/ Trò chơi ghép hình: lựa chọn các mảnh ghép để hoàn thành một hình nào đó mà việc lựa
chọn phải dựa vào sự trả lời các câu hỏi.
2/ Trò chơi mở mảnh ghép: Mỗi nhóm hoàn thành một nhiệm vụ tìm hiểu vấn đề nào đó của
bài học thì mảnh ghép lựa chọn được mở ra.
3/ Trò chơi ô chữ: để đoán được các chữ trong các ô hàng nganh, các đội chơi phải giải quyết
các câu hỏi tương ứng.
4/ Trò chơi xanh - đỏ: mỗi đội được phát hai lá cờ: xanh và đỏ. Các đội chơi lựa chọn các
phương án trả lời cho các câu hỏi đúng - sai để đem về số cờ đỏ nhiều nhất (đúng) và số cờ xanh ít nhất (sai).
5/ Trò chơi truyền điện: các thành viên trong từng đội chơi phải đảm bảo nhanh nhạy để chuyển tiếp
các phương án trả lời cho người của phe mình trong thời gian qui định để đóng góp nhiều nhất vào một nội
dung nào đó, hoặc hoàn thành một nội dung nào đó.
6/ Trò chơi giải mật mã: các đội xây dựng phương án để tìm ra chỗ sai của một vấn đề và lí giải nó.
1.2.6. Phương pháp dạy học dự án.
Dạy học dự án là một phương pháp, một hình thức dạy học quan trọng để thực hiện quan
điểm dạy học hướng vào người học, quan điểm dạy học hướng vào hoạt động và quan điểm dạy học tích hợp.
Trong chương trình phổ thông, dạy học dự án được xây dựng thông qua chương trình “dạy
học tương lai” (Intel teach to the future). Các thông tin cụ thể được trình bày trên trang web:
http://www.dayhoctuonglai.edu.vn/
Từ đầu thế kỉ 20, các nhà sư phạm Mỹ đã xây dựng cơ sở lý luận cho phương pháp dự án (Project
method) và coi đây là phương pháp dạy học quan trọng để thực hiện dạy học hướng vào người học nhằm
khắc phục nhược điểm của dạy học truyền thống.
Phương pháp dạy học dự án được hiểu là một phương pháp hay hình thức dạy học, trong đó
người học thực hiện một nhiệm vụ phức hợp, có sự kết hợp giữa lý thuyết và thực tiễn, thực hành.
Nhiệm vụ này được người học thực hiện với tính tự lực cao trong quá trình học tập, từ việc xác
định mục đích, lập kế hoạch, đến việc thực hiện dự án, kiểm tra, điều chỉnh, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện.
a. Đặc điểm của dạy học dự án
+ Định hướng vào học sinh
- Chú ý đến hứng thú của người học, tính tự lực cao: học sinh được trực tiếp tham gia chọn
đề tài, nội dung học tập phù hợp khả năng và hứng thú của cá nhân, khuyến khích tính tích cực, tự
lực, tính trách nhiệm, sự sáng tạo của người học. Giảng viên đóng vai trò là người tư vấn, hướng dẫn và giúp đỡ.
- Người học được cộng tác làm việc, lựa chọn nhiệm vụ phù hợp: Các dự án được thực hiện
theo nhóm, có sự cộng tác và phân công công việc giữa các thành viên trong nhóm, rèn luyện tính
sẵn sàng và kĩ năng cộng tác làm việc giữa các thành viên tham gia, giữa giảng viên và học sinh
cũng như các lực lượng xã hội tham gia vào dự án.
+ Định hướng vào thực tiễn
- Gắn liền với hoàn cảnh: Chủ đề dự án xuất phát từ tình huống của thực tiễn nghề nghiệp,
đời sống xã hội, phù hợp trình độ người học.
- Có ý nghĩa thực tiễn xã hội: Các dự án gắn việc học tập trong nhà trường với thực tiễn đời 9
Page TUYỂN GIÁO VIÊN Hotline: 0985.022.605
sống xã hội, địa phương, gắn với môi trường, mang lại tác động xã hội tích cực.
- Kết hợp giữa lý thuyết và thực hành: Thông qua đó, kiểm tra, củng cố, mở rộng hiểu biết
lý thuyết cũng như rèn luyện kỹ năng hành động, kinh nghiệm thực tiễn của người học.
- Dự án mang nội dung tích hợp: Kết hợp tri thức của nhiều môn học hay lĩnh vực khác
nhau để giải quyết một vấn đề mang tính phức hợp.
+ Định hướng vào sản phẩm
Các sản phẩm được tạo ra, không giới hạn trong những thu hoạch lý thuyết, mà còn tạo ra
sản phẩm vật chất của hoạt động thực tiễn, thực hành. Những sản phẩm này có thể sử dụng, công bố, giới thiệu.
b. Các giai đoạn của dạy học dự án
Giai đoạn 1
: Chọn đề tài và xác định mục đích của dự án
Giảng viên và sinh viên cùng đề xuất, cũng có thể do người học đề xuất.
Giai đoạn 2: Xác định đề cương, kế hoạch thực hiện
Cần xác định công việc cần làm, thời gian dự kiến, dự kiến vật liệu, kinh phí, phương pháp
tiến hành và phân công cho mỗi thành viên trong nhóm.
Giai đoạn 3:Thực hiện dự án, chú ý đến sản phẩm
Thực hiện các hoạt động trí tuệ và hoạt động thực tiễn, thực hành, những hoạt động này xen
kẽ và tác động qua lại lẫn nhau. Kiến thức lý thuyết, các phương án giải quyết vấn đề được thử
nghiệm qua thực tiễn. Trong quá trình đó, sản phẩm của dự án và thông tin mới được tạo ra.
Giai đoạn 4: Thu thập kết quả và công bố sản phẩm
Kết quả thực hiện dự án có thể viết dưới dạng thu hoạch, báo cáo, luận văn… và được giới
thiệu công bố. Sản phẩm có thể là vật chất được tạo ra hoặc hành động phi vật chất.
Giai đoạn 5: Đánh giá dự án
Giảng viên và sinh viên đánh giá quá trình thực hiện kết quả cũng như kinh nghiệm đạt
được. Từ đó rút ra những kinh nghiệm cho việc thực hiện các dự án tiếp theo. Kết quả dự án có thể
được đánh giá từ bên ngoài.
Việc phân chia các giai đoạn trên chỉ có tính tương đối. Trong thực tế chúng có thể xen kẽ và
thâm nhập lẫn nhau. Việc tự kiểm tra, điều chỉnh cần được thực hiện trong tất cả giai đoạn của dự án, phù
hợp cấu trúc, nhiệm vụ của từng dự án khác nhau.
c. Ưu điểm và hạn chế của phương pháp dạy học dự án. + Ưu điểm
- Gắn lý thuyết với thực hành, tư duy và hành động, nhà trường và xã hội, giúp việc học tập
trong nhà trường giống hơn với việc học tập trong thế giới thật, cùng một nội dung nhưng theo những cách khác nhau.
- Kích thích động cơ, hứng thú học tập, phát huy tính tự lực, tính trách nhiệm.
- Phát triển năng lực sáng tạo, năng lực giải quyết các vấn đề phức hợp, thúc đẩy suy nghĩ
sâu hơn khi gặp các vần đề khác nhau.
- Rèn luyện năng lực cộng tác làm việc của người học.
- Phát triển năng lực đánh giá.
Trong đào tạo đại học, dạy học dự án là hình thức quan trọng để thực hiện phương thức đào tạo theo
hướng kết hợp giữa học tập và nghiên cứu khoa học. + Hạn chế
- Dạy học dự án đòi hỏi nhiều thời gian, nó không thể thay thế phương pháp thuyết trình
trong việc truyền thụ những tri thức lý thuyết hệ thống.
- Hoạt động thực hành, thực tiễn khi thực hiện dạy học dự án đòi hỏi phương tiện vật chất và tài chính phù hợp.
Không thể áp dụng dạy học dự án tràn lan, nhưng đó là sự bổ sung quan trọng và cần thiết
cho các phương pháp dạy học khác.
Phát huy mặt tích cực của các mô hình và lý thuyết dạy học cùng với tích cực đổi mới
phương pháp dạy học đều hướng tới mục đích là phát huy tính tích cực chủ động và sáng tạo của
người học; đây là xu hướng dạy học trong thời đại ngày nay. Với xu hướng dạy học này thì dạy học
mới đáp ứng được yêu cầu và đòi hỏi của xã hội, mới đào tạo được con người cho thời đại.
2.2.7. Phương pháp “Bàn tay nặn bột”
a. Khái quát về phương pháp “Bàn tay nặn bột”

Phương pháp dạy học "Bàn tay nặn bột" (BTNB), tiếng Pháp là La main à la pâte - viết tắt 10
Page TUYỂN GIÁO VIÊN Hotline: 0985.022.605
là LAMAP; tiếng Anh là Hands-on, là phương pháp dạy học khoa học dựa trên cơ sở của sự tìm tòi
- nghiên cứu, áp dụng cho việc dạy học các môn khoa học tự nhiên. Phương pháp này được khởi
xướng bởi Giáo sư Georges Charpak (Giải Nobel Vật lý năm 1992). Theo phương pháp BTNB,
dưới sự giúp đỡ của giáo viên, chính học sinh tìm ra câu trả lời cho các vấn đề được đặt ra trong
cuộc sống thông qua tiến hành thí nghiệm, quan sát, nghiên cứu tài liệu hay điều tra để từ đó hình
thành kiến thức cho mình.
Đứng trước một sự vật hiện tượng, học sinh có thể đặt ra các câu hỏi, các giả thuyết từ
những hiểu biết ban đầu, tiến hành thực nghiệm nghiên cứu để kiểm chứng và đưa ra những kết
luận phù hợp thông qua thảo luận, so sánh, phân tích, tổng hợp kiến thức.
Mục tiêu của phương pháp BTNB là tạo nên tính tò mò, ham muốn khám phá và say mê
khoa học của học sinh. Ngoài việc chú trọng đến kiến thức khoa học, phương pháp BTNB còn chú
ý nhiều đến việc rèn luyện kỹ năng diễn đạt thông qua ngôn ngữ nói và viết cho học sinh.
b. Các nguyên tắc cơ bản của phương pháp BTNB
Dưới đây là 10 nguyên tắc cơ bản của phương pháp BTNB được đề xuất bởi Viện Hàn lâm Khoa
học và Bộ Giáo dục Quốc gia Pháp.
Nguyên tắc về tiến trình sư phạm
1/ Học sinh quan sát một sự vật hay một hiện tượng của thế giới thực tại, gần gũi với đời sống, dễ
cảm nhận và các em sẽ thực hành trên những cái đó.

2/ Trong quá trình tìm hiểu, học sinh lập luận, bảo vệ ý kiến của mình, đưa ra tập thể thảo luận
những ý nghĩ và những kết luận cá nhân, từ đó có những hiểu biết mà nếu chỉ có những hoạt động,
thao tác riêng lẻ không đủ tạo nên.

3/ Những hoạt động do giáo viên đề xuất cho học sinh được tổ chức theo tiến trình sư phạm nhằm
nâng cao dần mức độ học tập. Các hoạt động này làm cho các chương trình học tập được nâng cao
lên và dành cho học sinh một phần tự chủ khá lớn.

4/ Cần một lượng tối thiểu là 2 giờ/tuần trong nhiều tuần liền cho một đề tài. Sự liên tục của các
hoạt động và những phương pháp giáo dục được đảm bảo trong suốt thời gian học tập.

5/ Học sinh bắt buộc có mỗi em một quyển vở thí nghiệm do chính các em ghi chép theo cách thức
và ngôn ngữ của chính các em.

6/ Mục tiêu chính là sự chiếm lĩnh dần dần của học sinh các khái niệm khoa học và kĩ thuật được
thực hành, kèm theo là sự củng cố ngôn ngữ viết và nói.

Những đối tượng tham gia.
7/ Các gia đình và/hoặc khu phố được khuyến khích thực hiện các công việc của lớp học.

8/ Ở địa phương, các đối tác khoa học (Trường Đại học, cao đẳng, viện nghiên cứu,…) giúp các
hoạt động của lớp theo khả năng của mình.

9/ Ở địa phương, các viện đào tạo giáo viên (Trường cao đẳng sư phạm, đại học sư phạm) giúp các
giáo viên kinh nghiệm và phương pháp giảng dạy.

10/ Giáo viên có thể tìm thấy trên internet các website có nội dung về những môđun kiến thức (bài
học) đã được thực hiện, những ý tưởng về các hoạt động, những giải pháp thắc mắc. Giáo viên
cũng có thể tham gia hoạt động tập thể bằng trao đổi với các đồng nghiệp, với các nhà sư phạm và
với các nhà khoa học. Giáo viên là người chịu trách nhiệm giáo dục và đề xuất những hoạt động
của lớp mình phụ trách.

c. Tiến trình dạy học theo phương pháp “Bàn tay nặn bột”
+ Cơ sở sư phạm của tiến trình dạy học
Phương pháp BTNB đề xuất một tiến trình sư phạm ưu tiên xây dựng những tri thức (hiểu
biết, kiến thức) bằng khai thác, thực nghiệm và thảo luận.
Đó là sự thực hành khoa học bằng hành động, hỏi đáp, tìm tòi, thực nghiệm, xây dựng tập
thể chứ không phải phát biểu lại các kiến thức có sẵn xuất phát từ sự ghi nhớ thuần túy.
Học sinh tự mình thực hiện các thí nghiệm, các suy nghĩ và thảo luận để hiểu được các kiến thức cho chính mình.
Các buổi học ở lớp được tổ chức xung quanh các chủ đề theo hướng tiến trình có thể đồng
thời giúp học sinh tiếp thu được kiến thức, hiểu được phương pháp tiến hành và rèn luyện được
ngôn ngữ viết và nói. Một thời lượng đủ cần thiết cho phép nắm bắt, tái tạo và tiếp thu một cách
bền vững nội dung kiến thức.
+ Các bước của tiến trình dạy học
Căn cứ vào các cơ sở trên, ta có thể làm rõ tiến trình sư phạm của phương pháp dạy học 11
Page TUYỂN GIÁO VIÊN Hotline: 0985.022.605
BTNB theo 5 bước cụ thể sau đây. Để tiện theo dõi các bước của tiến trình, chúng tôi xin trình bày
tiến trình kèm theo một ví dụ cụ thể, kết hợp phân tích và trình bày về lý luận để làm rõ các bước
của tiến trình. Chúng ta giả sử dùng phương pháp Bàn BTNB để dạy kiến thức "Cấu tạo bên trong của hạt".
Bước 1: Tình huống xuất phát và câu hỏi nêu vấn đề
Tình huống xuất phát hay tình huống nêu vấn đề là một tình huống do giáo viên chủ động đưa ra
như là một cách dẫn nhập vào bài học. Tình huống xuất phát phải ngắn gọn, gần gũi dễ hiểu đối với
học sinh. Tình huống xuất phát nhằm lồng ghép câu hỏi nêu vấn đề. Tình huống xuất phát càng rõ
ràng thì việc dẫn nhập cho câu hỏi nêu vấn đề càng dễ. Tuy nhiên có những trường hợp không nhất
thiết phải có tình huống xuất phát mới đề xuất được câu hỏi nêu vấn đề (tùy vào từng kiến thức và
từng trường hợp cụ thể).
Câu hỏi nêu vấn đề là câu hỏi lớn của bài học (hay môdun kiến thức mà học sinh sẽ được học). Câu
hỏi nêu vấn đề cần đảm bảo yêu cầu phù hợp với trình độ, gây mâu thuẫn nhận thức và kích thích
tính tò mò, thích tìm tòi, nghiên cứu của học sinh nhằm chuẩn bị tâm thế cho học sinh trước khi
khám phá, lĩnh hội kiến thức. Giáo viên phải dùng câu hỏi mở, tuyệt đối không được dùng câu hỏi
đóng (trả lời có hoặc không) đối với câu hỏi nêu vấn đề. Câu hỏi nêu vấn đề càng đảm bảo các yêu
cầu nêu ra ở trên thì ý đồ dạy học của giáo viên càng dễ thực hiện thành công.
Bước 2: Bộc lộ biểu tượng ban đầu
Hình thành biểu tượng ban đầu là bước quan trọng, đặc trưng của phương pháp BTNB.
Bước này khuyến khích học sinh nêu những suy nghĩ, nhận thức ban đầu của mình trước khi được
học kiến thức. Hình thành biểu tượng ban đầu, giáo viên có thể yêu cầu học sinh nhắc lại kiến thức
cũ đã học có liên quan đến kiến thức mới của bài học. Khi yêu cầu học sinh trình bày biểu tượng
ban đầu, giáo viên có thể yêu cầu nhiều hình thức biểu hiện của học sinh, có thể là bằng lời nói
(thông qua phát biểu cá nhân), bằng cách viết hay vẽ để biểu hiện suy nghĩ. Xem thêm phần trình
bày về Biểu tượng ban đầu để rõ hơn phần lý luận của Biểu tượng ban đầu.
Bước 3: Đề xuất câu hỏi và phương án thí nghiệm
Từ những khác biệt và phong phú về biểu tượng ban đầu của học sinh, giáo viên giúp học
sinh đề xuất các câu hỏi từ những sự khác biệt đó. Chú ý xoáy sâu vào những sự khác biệt liên quan
đến kiến thức trọng tâm của bài học (hay mô đun kiến thức).
Một số chú ý khi lựa chọn biểu tượng ban đầu:
- Không chọn hoàn toàn các biểu tượng ban đầu đúng với câu hỏi.
Không lựa chọn hoàn toàn các biểu tượng ban đầu sai so với câu hỏi.
- Nên lựa chọn các biểu tượng vừa đúng vừa sai, chỉ cần chọn một biểu tượng ban đầu đúng với câu
hỏi (nếu có), vì đa số các biểu tượng ban đầu đều sai so với kiến thức vì học sinh chưa được học kiến thức.
- Tuyệt đối không có bình luận hay nhận xét gì về tính đúng sai của các ý kiến ban đầu (biểu tượng ban đầu) của học sinh.
- Khi viết (đối với biểu tượng ban đầu bằng lời), vẽ hay gắn hình vẽ của học sinh (đối với các biểu
tượng ban đầu biểu diễn bằng hình vẽ) lên bảng, giáo viên nên chọn một vị trí thích hợp, dễ nhìn và
đảm bảo không ảnh hưởng đến các phần ghi chép khác. Giữ nguyên các biểu tượng ban đầu này để
đối chiếu và so sánh sau khi hình thành kiến thức cho học sinh ở bước 5 của tiến trình phương pháp.
Lưu ý khi so sánh, phân nhóm biểu tượng ban đầu của học sinh:
- Phân nhóm biểu tượng ban đầu chỉ mang tính tương đối.
- Không nên đi quá sâu vào chi tiết vì càng chi tiết thì càng mất thời gian và các biểu tượng ban đầu
của học sinh nếu không nhìn nhau để viết (hay vẽ) chắc chắn sẽ có những chi tiết khác nhau.
- Giáo viên nên gợi ý, định hướng cho học sinh thấy những điểm khác biệt giữa các ý kiến liên
quan đến các kiến thức chuẩn bị học.
- Giáo viên, tùy tình hình thực tế ý kiến phát biểu, nhận xét của học sinh để quyết định phân nhóm biểu tượng ban đầu.
Đôi khi có những đặc điểm khác biệt rõ rệt nhưng lại không liên quan đến kiến thức bài học được
học sinh nêu ra thì giáo viên nên khéo léo giải thích cho học sinh ý kiến đó rất thú vị nhưng trong
khuôn khổ kiến thức của lớp mà các em đang học chưa đề cập đến vấn đề đó bằng cách đại loại
như: "Ý kiến của em K rất thú vị nhưng trong chương trình học ở lớp 4 của chúng ta chưa đề cập
tới. Các em sẽ được tìm hiểu ở các bậc học cao hơn (hay các lớp sau)". Nói như vậy nhưng giáo 12
Page TUYỂN GIÁO VIÊN Hotline: 0985.022.605
viên cũng nên ghi chú lên bảng để khuyến khích học sinh phát biểu ý kiến và không quên đánh dấu
đây là câu hỏi tạm thời chưa xét đến ở bài học này.
Đề xuất thí nghiệm nghiên cứu:
- Từ các câu hỏi được đề xuất, giáo viên nêu câu hỏi cho học sinh, đề nghị các em đề xuất thí
nghiệm tìm tòi - nghiên cứu để tìm câu trả lời cho các câu hỏi đó. Các câu hỏi có thể là: "Theo các
em làm thế nào để chúng ta tìm câu trả lời cho các câu hỏi nói trên?"; "Bây giờ các em hãy suy nghĩ
để tìm phương án giải quyết các câu hỏi mà lớp mình đặt ra!"…
- Tùy theo kiến thức hay vấn đề đặt ra trong câu hỏi mà học sinh có thể đề xuất các phương án thí
nghiệm tìm tòi - nghiên cứu. Các phương án thí nghiệm mà học sinh đề xuất có thể rất phức tạp và
không thể thực hiện được nhưng giáo viên cũng không nên nhận xét tiêu cực để tránh làm học sinh
ngại phát biểu. Nếu ý kiến gây cười cho cả lớp, giáo viên cần điềm tĩnh giải thích cho cả lớp hiểu
cần tôn trọng và lắng nghe ý kiến của người khác.
- Nếu ý kiến của học sinh nêu lên có ý đúng nhưng ngôn từ chưa chuẩn xác hoặc diễn đạt chưa rõ
thì giáo viên nên gợi ý và từng bước giúp học sinh hoàn thiện diễn đạt. Giáo viên cũng có thể yêu
cầu các học sinh khác chỉnh sửa cho rõ ý. Đây là một vấn đề quan trọng trong việc rèn luyện ngôn ngữ cho học sinh.
- Trường hợp học sinh đưa ra ngay thí nghiệm tìm tòi - nghiên cứu đúng nhưng vẫn còn nhiều
phương án khác khả thi thì giáo viên nên tiếp tục hỏi các học sinh khác để làm phong phú phương
án tìm câu trả lời. Giáo viên có thể nhận xét trực tiếp nhưng yêu cầu các học sinh khác cho ý kiến
về phương pháp mà học sinh đó nêu ra thì tốt hơn. Phương pháp BTNB khuyến khích học sinh tự
đánh giá ý kiến của nhau hơn là của giáo viên nhận xét.
- Sau khi học sinh đề xuất phương án thí nghiệm tìm tòi - nghiên cứu, giáo viên nêu nhận xét chung
và quyết định tiến hành phương án thí nghiệm đã chuẩn bị sẵn. Trường hợp học sinh không đưa ra
được phương án thí nghiệm tìm tòi - nghiên cứu thích hợp, giáo viên có thể gợi ý hoặc đề xuất cụ
thể phương án nếu gợi ý mà học sinh chưa nghĩ ra.
- Lưu ý rằng phương án thí nghiệm tìm tòi - nghiên cứu ở đây được hiểu là các phương án để tìm ra
câu trả lời. Có nhiều phương pháp như quan sát, thực hành - thí nghiệm, nghiên cứu tài liệu… (xem
them phần Các phương pháp thí nghiệm - tìm tòi nghiên cứu).
Bước 4: Tiến hành thí nghiệm tìm tòi - nghiên cứu
Từ các phương án thí nghiệm tìm tòi - nghiên cứu mà học sinh nêu ra, giáo viên khéo léo
nhận xét và lựa chọn thí nghiệm để học sinh tiến hành. Ưu tiên thực hiện thí nghiệm trực tiếp trên
vật thật. Một số trường hợp không thể tiến hành thí nghiệm trên vật thật có thể làm cho mô hình,
hoặc cho học sinh quan sát tranh vẽ. Đối với phương pháp quan sát, giáo viên cho học sinh quan sát
vật thật trước, sau đó mới cho học sinh quan sát tranh vẽ khoa học hay mô hình để phóng to những
đặc điểm không thể quan sát rõ trên vật thật (xem thêm phần Phương pháp quan sát).
Bước 5: Kết luận, hợp thức hóa kiến thức
Sau khi thực hiện thí nghiệm tìm tòi - nghiên cứu, các câu trả lời dần dần được giải quyết,
kiến thức được hình thành, tuy nhiên vẫn chưa có hệ thống hoặc chưa chuẩn xác một cách khoa
học. Giáo viên có nhiệm vụ tóm tắt, kết luận và hệ thống lại để học sinh ghi vào vở coi như là kiến
thức của bài học. Trước khi kết luận chung, giáo viên nên yêu cầu một vài ý kiến của học sinh cho
kết luận sau khi thực hiện thí nghiệm (rút ra kiến thức của bài học). Giáo viên khắc sâu kiến thức
cho học sinh bằng cách cho học sinh nhìn lại, đối chiếu lại với các ý kiến ban đầu (biểu tượng ban
đầu) trước khi học kiến thức. Như vậy từ những quan niệm ban đầu sai lệch, sau quá trình thí
nghiệm tìm tòi - nghiên cứu, chính học sinh tự phát hiện ra mình sai hay đúng mà không phải do
giáo viên nhận xét một cách áp đặt. Chính học sinh tự phát hiện những sai lệch trong nhận thức và
tự sửa chữa, thay đổi một cách chủ động. Những thay đổi này sẽ giúp học sinh ghi nhớ lâu hơn, khắc sâu kiến thức.
Nếu có điều kiện, giáo viên có thể in sẵn tờ rời tóm tắt kiến thức của bài học để phát cho
học sinh dán vào vở thí nghiệm hoặc tập hợp thành một tập riêng để tránh mất thời gian ghi chép.
Vấn đề này hữu ích cho học sinh các lớp nhỏ tuổi (lớp 1, 2, 3). Đối với các lớp 4,5 thì giáo viên nên
tập làm quen cho các em tự ghi chép, chỉ in tờ rời nếu kiến thức phức tạp và dài.
2.3. một số kĩ thuật dạy học
Kĩ thuật dạy học là những biện pháp, cách thức hành động của GV trong các tình huống hành
động nhỏ nhằm thực hiện và điều khiển quá trình dạy học.
Các KTDH chưa phải là các PPDH độc lập mà là những thành phần của PPDH. Ví dụ, trong 13
Page TUYỂN GIÁO VIÊN Hotline: 0985.022.605
phương pháp thảo luận nhóm có các kĩ thuật dạy học như: kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật đặt câu hỏi,
kĩ thuật khăn trải bàn, kĩ thuật phòng tranh, kĩ thuật các mảnh ghép...
2.3.1 Kĩ thuật chia nhóm
Khi tổ chức cho học sinh hoạt động theo nhóm, giáo viên nên sử dụng nhiều cách chia nhóm
khác nhau để gây hứng thú cho học sinh, đồng thời tạo cơ hội cho các em được học hỏi, giao lưu
với nhiều bạn khác nhau trong lớp. Dưới đây là một số cách chia nhóm:
- Chia nhóm theo số điểm danh, theo các màu sắc, theo các loại hoa, các mùa trong năm…
+ Giáo viên yêu cầu học sinh điểm danh từ 1 đến 4,5,6… (tùy theo số nhóm, giáo viên muốn
có là 4, 5, hay 6 nhóm…), điểm danh theo các màu (xanh, đỏ, tím, vàng…), điểm danh theo các
loài hoa (hồng, lan, huệ, cúc…), điểm danh theo các mùa (xuân, hạ, thu, đông…).
+ Yêu cầu các học sinh có cùng một số điểm danh hoặc cùng một màu, cùng một loài hoa,
cùng một mùa sẽ vào cùng một nhóm.
-Chia nhóm theo hình ghép:
+ Giáo viên cắt một số bức hình ra thành 3,4,5… mảnh khác nhau, tùy theo số học sinh muốn
có là 3,4,5… học sinh trong mỗi nhóm. Lưu ý là số bức hình cần tương ứng với số nhóm mà giáo viên muốn có.
+ Học sinh bốc ngẫu nhiên mỗi em một mảnh cắt.
+ Học sinh phải tìm các bạn có các mảnh cắt phù hợp để ghép lại một tấm hình hoàn chỉnh.
+ Những học sinh có mảnh cắt của cùng một bức hình sẽ tạo thành một nhóm.
-Chia nhóm theo sở thích: giáo viên có thể chia học sinh thành các nhóm có cùng sở thích để
các em có thể cùng thực hiện một công việc yêu thích hoặc biểu đạt kết quả công việc của nhóm
dưới các hình thức phù hợp với sở trường của các em (nhóm họa sĩ, nhóm nhà thơ, nhóm hùng biện…)
-Chia nhóm theo tháng sinh: các học sinh có cùng tháng sinh sẽ làm thành một nhóm. Ngoài
ra còn có nhiều cách chia nhóm khác như: nhóm cùng trình độ, nhóm hỗn hợp, nhóm theo giới tính…
2.3.2 Kĩ thuật giao nhiệm vụ
- Giao nhiệm vụ phải cụ thể và rõ ràng:
+ Giao nhiệm vụ cho cá nhân, nhóm nào? + Nhiệm vụ là gì?
+ Địa điểm thực hiện nhiệm vụ ở đâu?
+ Thời gian thực hiện nhiệm vụ là bao nhiêu?
+ Phương tiện thực hiện nhiệm vụ là gì?
+ Sản phẩm cuối cùng cần có là gì?
+ Cách trình bày đánh giá sản phẩm như thế nào?
-Nhiệm vụ phải phù hợp với: mục tiêu hoạt động, trình độ học sinh, thời gian, không gian hoạt
động và cơ sở vật chất, trang thiết bị.
2.3.3 Kĩ thuật đặt câu hỏi
- Trong dạy học theo phương pháp cùng tham gia, giáo viên thường phải sử dụng câu hỏi để
gợi mở, dẫn dắt học sinh tìm hiểu, khám phá thông tin, kiến thức, kỹ năng mới, để đánh giá kết quả
học tập của học sinh. Học sinh cũng phải sử dụng các câu hỏi để hỏi lại, hỏi thêm giáo viên và các
học sinh khác về những nội dung bài học chưa sáng tỏ.
- Sử dụng câu hỏi có hiệu quả đem lại sự hiểu biết lẫn nhau giữa giáo viên - học sinh và học
sinh - học sinh. Kỹ năng đặt câu hỏi càng tốt thì mức độ tham gia của học sinh càng nhiều, học sinh
sẽ học tập tích cực hơn.
- Mục đích sử dụng câu hỏi trong dạy học là để:
+ Kích thích, dẫn dắt học sinh suy nghĩ, khám phá tri thức mới, tạo điều kiện cho học sinh
tham gia vào quá trình dạy học.
+ Kiểm tra, đánh giá kiến thức, kỹ năng của học sinh và sự quan tâm hứng thú của học sinh
đối với nội dung học tập.
+ Thu thập mở rộng thông tin, kiến thức.
- Khi đặt câu hỏi cần đảm bảo các yêu cầu sau:
+ Câu hỏi phải liên quan đến việc thực hiện mục tiêu bài học
+ Ngắn gọn, rõ ràng, dễ hiểu. + Đúng lúc, đúng chỗ. 14
Page TUYỂN GIÁO VIÊN Hotline: 0985.022.605
+ Phù hợp với trình độ học sinh.
+ Kích thích suy nghĩ của học sinh.
+ Phù hợp với thời gian thực tế.
+ Sắp xếp theo trình tự từ dễ đến khó, từ đơn giản đến phức tạp.
+ Không ghép nhiều câu hỏi thành một câu hỏi móc xích.
+ Không hỏi nhiều vấn đề cùng một lúc.
2.3.4 Kĩ thuật “Khăn trải bàn”
- Học sinh được chia thành các nhóm nhỏ từ 4 - 6 người. Mỗi nhóm sẽ có một tờ giấy A0
đặt trên bàn như là một chiếc khăn trải bàn.
- Chia giấy A0 thành phần chính giữa và phần quanh, tiếp tục chia phần xung quanh thành 4
hoặc 6 phần tùy theo số thành viên của nhóm (4 hoặc 6 người).
- Mỗi thành viên sẽ suy nghĩ và viết các ý tưởng của mình (về một vấn đề nào đó mà giáo
viên yêu cầu) vào phần cạnh “khăn trải bàn” trước mặt mình. Sau đó thảo luận nhóm, tìm ra ý
tưởng chung và viết vào phần chính giữa “ khăn trải bàn”.
2.3.5 Kĩ thuật “Phòng tranh”
Kĩ thuật này có thể sử dụng cho các hoạt động cá nhân hoặc hoạt động nhóm.
- Giáo viên nêu câu hỏi cho cả lớp hoặc cho các nhóm.
- Mỗi thành viên (hoạt động cá nhân) hoặc các nhóm (hoạt động nhóm) phác họa về ý tưởng về
cách giải quyết vấn đề trên một tờ bìa và treo lên tường xung quanh lớp học như một triễn lãm tranh.
- Học sinh cả lớp đi xem “triễn lãm” và có thể có ý kiến bình luận hoặc bổ sung.
- Cuối cùng tất cả các phương án giải quyết được tập hợp lại và tìm phương án tối ưu.
2.3.6 Kĩ thuật “Bể cá”
- Trong kĩ thuật này, một nhóm được đóng vai như một “bể cá” và được một nhóm nhỏ khác quan
sát. Các thành viên trong “bể cá” sẽ thảo luận và tích cực đưa ra các ý kiến về một chủ đề. Nhóm
nhỏ còn lại chỉ đóng vai trò quan sát hành vi trong nhóm.
- Cách thức thực hiện:
+ Giáo viên giải thích chủ đề, mục đích và tiến trình thực hiện. Các thành viên quan sát được chỉ định.
+ Yêu cầu các thành viên bước vào trong vòng tròn của “bể cá”. Yêu cầu một “con cá”
điều hành (hoặc chính giáo viên đóng vai trò điều hành).
+ Người điều hành nêu chủ đề và bắt đầu vào cuộc thảo luận. Các thành viên quan sát được
giải thích về nhiệm vụ của họ.
+ Tóm tắt từ những số liệu thu thập được của các thành viên quan sát
2.3.7 Kĩ thuật “Công đoạn”
- Học sinh được chia thành các nhóm, mỗi nhóm được giao giải quyết một nhiệm vụ khác
nhau. (Ví dụ: nhóm 1 thảo luận câu A, nhóm 2 thảo luận câu B, nhóm 3 thảo luận câu C, nhóm 4 thảo luận câu D…)
- Sau khi các nhóm thảo luận và ghi kết quả thảo luận vào tờ giấy A0 xong, các nhóm sẽ luân
chuyển giấy A0 ghi kết quả thảo luận cho nhau. Cụ thể là nhóm 1 chuyển cho nhóm 2, 2 chuyển
cho nhóm 3, 3 chuyển cho nhóm 4, 4 chuyển cho nhóm 1…
- Các nhóm đọc và bổ sung ý kiến cho nhóm bạn. Sau đó lại tiếp tục luân chuyển kết quả
cho nhóm tiếp theo và nhận tiếp kết quả từ 1 nhóm khác để góp ý.
- Cứ như vậy, cho đến khi các nhóm đã nhận lại được tờ giấy A0 của nhóm mình cùng với
các ý kiến góp ý của nhóm khác. Từng nhóm sẽ xem và xử lý các ý kiến của các bạn để hoàn thiện
lại kết quả thảo luận của nhóm. Sau khi hoàn thiện xong, nhóm sẽ treo kết quả thảo luận trên tường lớp học.
2.3.8 Kĩ thuật các “mảnh ghép”
- Học sinh được phân thành các nhóm, sau đó giáo viên phân công cho mỗi nhóm thảo
luận, tìm hiểu sâu về một vấn đề của bài học. Chẳng hạn: nhóm 1 thảo luận vấn đề A, nhóm 2 thảo
luận vấn đề B, nhóm 3 thảo luận vấn đề C, nhóm 4 thảo luận vấn đề D…
- Học sinh thảo luận nhóm về vấn đề đã được phân công.
- Sau đó mỗi thành viên của các nhóm này sẽ tập hợp lại thành nhóm mới sẽ có đủ các
chuyên gia về vấn đề A, B, C, D… và mỗi chuyên gia về từng vấn đề sẽ có trách nhiệm trao đổi lại
với cả nhóm về vấn đề mà em đã có cơ hội tìm hiểu sâu ở nhóm cũ. 15
Page TUYỂN GIÁO VIÊN Hotline: 0985.022.605
2.3.9 Kĩ thuật động não
- Động não là kĩ thuật giúp cho học sinh trong một thời gian ngắn nảy sinh được nhiều ý
tưởng mới mẻ, độc đáo về một chủ đề nào đó, các thành viên được cổ vũ tham gia một cách tích
cực không hạn chế các ý tưởng (nhằm tạo ra cơn lốc các ý tưởng).
- Động não thường được:
+ Dùng trong giai đoạn giới thiệu vào một chủ đề.
+ Sử dụng để tìm các phương án giải quyết vấn đề.
+ Dùng để thu thập các khả năng lựa chọn và suy nghĩ khác nhau.
- Động não có thể tiến hành theo các bước sau:
+ Giáo viên nêu câu hỏi hoặc vấn đề (có nhiều cách trả lời) cần được tìm hiểu trước cả lớp hoặc trước nhóm.
+ Khích lệ học sinh phát biểu và đóng góp ý kiến càng nhiều, càng tốt.
+ Liệt kê tất cả mọi ý kiến lên bảng hoặc giấy to, không loại trừ một ý kiến nào, trừ trường hợp trùng lặp. + Phân loại ý kiến.
+ Làm sáng tỏ các ý kiến chưa rõ ràng.
+ Tổng hợp ý kiến của học sinh và rút ra kết luận.
2.3.10 Kĩ thuật “Trình bày 1 phút”
- Đây là kĩ thuật tạo cơ hội cho học sinh tổng kết lại kiến thức đã học và đặt những câu hỏi
về những điều còn băn khoăn, thắc mắc các nội dung đã học, trình bày ngắn gọn và cô đọng với các
bạn cùng lớp. Các câu hỏi cũng như các câu trả lời của học sinh đưa ra sẽ giúp củng cố quá trình
học tập của các em và cho giáo viên thấy được các em đã hiểu vấn đề như thế nào.
- Kĩ thuật này có thể tiến hành như sau:
+ Cuối tiết học (thậm chí giữa tiết học), giáo viên yêu cầu học suy nghĩ, trả lời các câu
hỏi sau: Điều quan trọng nhất các em học được hôm nay là gì? Theo các em vấn đề nào là quan
trọng nhất mà chưa được giải đáp?...
+ Học sinh suy nghĩ và viết ra giấy. Các câu hỏi của học sinh có thể dưới nhiều hình thức khác nhau.
+ Mỗi học sinh trình bày trước lớp trong thời gian 1 phút về những điều các em đã học
được và những câu hỏi các em muốn được giải đáp hay những vấn đề các em muốn được tìm hiểu thêm.
2.3.11 Kĩ thuật “Chúng em biết 3”
- Giáo viên nêu chủ đề cần thảo luận.
- Chia học sinh thành các nhóm 3 người và yêu cầu học sinh thảo luận trong vòng 10 phút
về những gì mà các em biết về chủ đề này.
- Học sinh thảo luận nhóm và chọn ra 3 điểm quan trọng nhất để trình bày với cả lớp.
- Mỗi nhóm sẽ cử ra một đại diện trình bày về cả 3 điểm nói trên.
2.3.12 Kĩ thuật “Hỏi chuyên gia”
- Học sinh xung phong hoặc theo sự phân công của giáo viên, tạo thành các nhóm “chuyên
gia” về một chủ đề nhất định.
- Các “chuyên gia” nghiên cứu và thảo luận với nhau về những tư liệu có liên quan đến chủ
đề mình được phân công.
- Nhóm “chuyên gia” lên ngồi phía trên lớp học.
- Một em trưởng nhóm “chuyên gia” hoặc giáo viên sẽ điều khiển buổi “tư vấn”, mời các
bạn học sinh trong lớp đặt câu hỏi rồi mời “chuyên gia” giải đáp, trả lời.
2.3.13 Kĩ thuật “Bản đồ tư duy”
- Bản đồ tư duy là một sơ đồ nhằm trình bày một cách rõ ràng những ý tưởng hay kết quả
làm việc của cá nhân, nhóm về một chủ đề.
- Viết tên chủ đề, ý tưởng chính ở trung tâm.
- Từ chủ đề, ý tưởng chính ở trung tâm, vẽ các nhánh chính, trên mỗi nhánh chính viết một
nội dung lớn của chủ đề hoặc các ý tưởng có liên quan xoay quanh ý tưởng trung tâm nói trên.
- Từ mỗi nhánh chính vẽ tiếp các nhánh phụ để viết tiếp nội dung thuộc nhánh chính đó.
- Tiếp tục như vậy ở các tầng phụ tiếp theo.
2.3.14 Kĩ thuật phân tích phim
- Phim video có thể là một trong các phương tiện để truyền đạt nội dung bài học. Phim nên 16
Page TUYỂN GIÁO VIÊN Hotline: 0985.022.605
tương đối ngắn gọn (5 - 20 phút). Giáo viên cần xem qua trước để đảm bảo là phim phù hợp để chiếu cho các em xem.
- Trước khi cho học sinh xem phim, hãy nêu một số câu hỏi thảo luận hoặc liệt kê các ý mà
các em cần tập trung, làm như vậy sẽ giúp các em chú ý tốt hơn. - Học sinh xem phim.
- Sau khi xem phim video, yêu cầu học sinh làm việc một mình hoặc theo cặp đôi và trả lời
các câu hỏi, hoặc viết tóm tắt những ý cơ bản về nội dung phim đã xem.
2.4.Điều kiện áp dụng phương pháp dạy học tích cực 2.4.1. Giáo viên
- Nhiệt tình với công cuộc đổi mới giáo dục.
- Có kiến thức chuyên môn sâu rộng.
- Có trình độ sư phạm lành nghề.
- Biết ứng xử tinh tế, biết sử dụng công nghệ thông tin vào dạy học, biết định hướng phát
triển của HS theo mục tiêu giáo dục. 2.4.2. Học sinh
- Có được những phẩm chất và năng lực thích ứng với PPDH tích cực.
- Biết tự học và tranh thủ học ở mọi nơi, mọi lúc.
- Phát triển các loại hình tư duy biện chứng, lôgíc, hình tượng, tư duy kĩ thuật, tư duy kinh tế.
2.4.3. Chương trình và sách giáo khoa
- Phải giảm bớt khối lượng kiến thức nhồi nhét, tạo điều kiện cho thầy trò tổ chức những
hoạt động học tập tích cực.
- Giảm bớt những thông tin buộc HS phải thừa nhận và ghi nhớ máy móc.
- Tăng cường các bài toán nhận thức để HS tập giải.
- Giảm bớt những câu hỏi tái hiện, tăng cường loại câu hỏi phát triển trí thông minh.
- Giảm bớt những kết luận áp đặt, tăng cường những gợi ý để HS tự nghiên cứu phát triển bài học…
2.4.4. Thiết bị dạy học
- Đảm bảo tính đồng bộ, hệ thống, thực tế và đạt chất lượng cao.
- Đảm bảo để nhà trường có thể đạt được thiết bị dạy học ở mức tối thiểu, đó là những thiết
bị thực sự cần thiết không thể thiếu được.
- Chú trọng thiết bị thực hành giúp HS tự tiến hành các bài thực hành thí nghiệm.
- Đối với những thiết bị dạy học đắt tiền, cần lưu ý hướng dẫn sử dụng, bảo quản.
- Thiết kế phòng học đa năng và kho chứa thiết bị bên cạnh các phòng học bộ môn.
2.4.5. Đổi mới đánh giá kết quả học tập của HS
- Bổ sung các hình thức đánh giá khác: trắc nghiệm;
- Chú ý hơn tới đánh giá cả qúa trình lĩnh hội tri thức của HS.
- Quan tâm tới mức độ hoạt động tích cực, chủ động của HS trong từng tiết học.
2.4.6. Cán bộ quản lý
- Chịu trách nhiệm trực tiếp về việc đổi mới PPDH ở trường mình.
- Trân trọng, ủng hộ, khuyến khích mỗi sáng kiến, cải tiến dù nhỏ của giáo viên.
2.5. Phát huy các yếu tố tích cực của phương pháp dạy học truyền thống
Đối mới PPDH theo hướng tích cực hóa hoạt động học tập của HS không có nghĩa là gạt bỏ,
loại trừ, thay thế hoàn toàn các PPDH truyền thống mà cần kế thừa, phát triển những mặt tích cực
của PPDH truyền thống; phối hợp với các PPDH mới một cách linh hoạt nhằm phát huy tính tích
cực, chủ động sáng tạo của HS trong học tập, phù hợp với hoàn cảnh điều kiện dạy và học cụ thể.
3. Các hình thức đánh giá học sinh hiện nay
Nghiên cứu Thông tư 58/2011/TT-BGDĐT ngày 12 tháng 12 năm 2011 của Bộ GD-ĐT
ban hành Quy chế đánh giá, xếp loại học sinh trung học cơ sở và học sinh trung học phổ thông.
4. Xử lý tình huống sư phạm
- Năm vững kiến thức tâm lý học lứa tuổi trẻ mầm non, giáo dục học mầm non và giao tiếp sư phạm
- Để xử lý tình huống sư phạm tốt đặc biệt cần nắm vững:
4.1. Nguyên tắc giao tiếp sư phạm.
a. Tính mô phạm trong giao tiếp.
17
Page TUYỂN GIÁO VIÊN Hotline: 0985.022.605
Sự gương mẫu của giáo viên về mặt giao tiếp có ý nghĩa rất quan trọng. Sự lịch thiệp, tế nhị
của giáo viên là một nhân tố quyết định cho sự thành công của QTSP.
b. Tôn trọng đối tượng giao tiếp.
- Phải coi đối tượng giao tiếp là một cá nhân, một con người, một chủ thể với đầy đủ các quyền: HT,
LĐ, Vui chơi... với những đặc điểm TL riêng biệt. Các em có quyền bình đẳng với mọi người trong quan hệ XH.
- Tạo điều kiện để các em bộc lộ hết những nét tính cách, thái độ, nhu cầu, nguyện vọng...
- Không áp đạt bắt buộc các em tuân theo ý của giáo viên.
- Phải gây được ấn tượng tốt với các em ngay từ lần đầu gặp mặt.
- Giáo viên phải biết lắng nghe ý kiến của học sinh dù ý kiến đó là đúng hay sai cũng không được
cắt ngang, hay tỏ thái độ không hài lòng, để học sinh sợ hãi không dám đối thoại, không bày tỏ hết nguyện vọng của mình.
- Không được xúc phạm đến danh dự, phẩm giá,... của học sinh
- Biết khích lệ những ưu điểm của học sinh.
c. Có thiện chí trong giao tiếp
- Phải luôn nghĩ tốt, luôn tạo điều kiện thuận lợi cho người mình giao tiếp.
- Luôn tin tưởng ở đối tượng giao tiếp.
- Luôn động viên, khích lệ tinh thần các em
- Không vì quyền lợi của bản thân mà gây thiệt hại, xúc phạm đến danh dự, nhân cách học sinh;
Không nên ghen tỵ với những thành tích của người khác; Không nên cười chê, chế giễu những thất
bại của đối tượng giao tiếp.
d. Đồng cảm trong giao tiếp
- Chủ thể giao tiếp phải biết đặt vị trí của mình vào vị trí đối tượng giao tiếp để ứng xử phủ hợp với
nhu cầu, mong muốn của đối tượng giao tiếp.
- Biết xác điịnh đúng thời gian và không gian giao tiếp;
- Khi giao tiếp không gây sự căng thẳng trong tâm trí đối tượng.
- Sau mỗi lần giao tiếp phải tạo được niềm vui mới, khát vọng muốn được tiếp xúc với giáo viên.
4.2. Kỹ năng giao tiếp sư phạm
a. Nhóm kỹ năng định hướng giao tiếp.
Nhóm kỹ năng này được biểu hiện ở khả năng dựa vào sự biểu lộ bên ngoài như sắc thái biểu cảm
ngữ điệu, thanh điệu của lời nói, nội dung của cử chỉ, điệu bộ, động tác…mà phán đoán chính xác
những trạng thái tâm lý bên trong của chủ thể và đối tượng giao tiếp. nhóm kỹ năng này bao gồm:
* Kỹ năng phán đoán dựa trên nét măt, hành vi, cử chỉ, lời nói
Nhờ tri giác nhạy bén tinh tế các trạng thái tâm lý qua nét mặt, hành vi, cử chỉ,, ngữ điệu, âm điệu
lời nói mà chủ thể giao tiếp phát hiện chính xác và đầy đủ thái độ của đối tượng.
- Xúc động giọng nói hổn hển, lời nói ngắt quãng.
- Khi vui vẻ, tiếng nói trong trẻo, nhịp nói nhanh.
- Khi buồn, giọng nói trầm, nhịp chậm.
- Khi ra lệnh, giọng cương quyết, sắc gọn.
- Khi sợ hãi, mặt tái nhợt, hành động gò bó.
- Khi xấu hổ mặt đỏ, hành động bối rối.
- Khi tức giận mặt đỏ, tay nắm chặt.
* Kỹ năng chuyển từ sự tri giác bên ngoài vào nhận biết bản chất bên trong của nhân cách.
Sự biểu lộ trạng thái tâm lý của con người thông qua ngôn ngữ, hành vi, cử chỉ, điệu bộ rất phức
tạp. Cùng một trạng thái tâm lý đôi khi biểu lộ ra bên ngoài bằng những hành vi, cử chỉ, điệu bộ rất
khác nhau. Ngược lại cùng một hành vi, cử chỉ, điệu bộ nhưng lại là sự biểu hiện của nhiều tâm trạng khác nhau.
* Kỹ năng định hướng trước khi tiếp xúc và định hướng trong khi tiếp xúc với học sinh.
+ Định hướng trước khi giao tiếp (phác thảo chân dung đối tượng giao tiếp)là thói quen cần thiết trước
khi tiếp xúc với bất kỳ đối tượng giao tiếp nào.
- Khi tiếp xúc với bất kỳ em học sinh nào, giáo viên cũng cần có những thông tin cần thiết về học sinh đó:
Tên, học lớp nào, tình hình học tập, đạo đức, em có nhu cầu hay vấn đề gì, bố mẹ em làm gì, sinh sống
bằng cách nào, hoàn cảnh gia đình ra sao…Đối với tập thể học sinh hay phụ huynh học sinh cũng cần có các thông tin như vậy.
- Việc phác thảo chân dung tâm lý càng đúng thì việc giao tiếp càng đạt kết quả. Nó giúp cho giáo viên 18
Page TUYỂN GIÁO VIÊN Hotline: 0985.022.605
có những phương án ứng xử phù hợp.
+ Đinh hướng trong quá trình giao tiếp biểu hiện ra bên ngoài bằng phản ứng, hành vi, cử chỉ, cách nối
năng sao cho phù hợp với những thay đổi liên tục về thái độ, hành vi, cử chỉ, nội dung ngôn ngữ mà học
sinh phản ứng trong quá trình giao tiếp.
Kỹ năng định hướng giao tiếp rất quan trọng, nó quyết định hành vi và thái độ của giáo viên khi
tiếp xúc với học sinh. Khi tiếp xúc với học sinh, giáo viên phải biết được mình sẽ nói gì với học
sinh, và phải đoán trước được học sinh sẽ trả lời mình như thế nào thì việc giao tiếp mới đạt kết qủa tốt được.
b. Nhóm kỹ năng định vị
Kỹ năng định vị thể hiện:
- Khả năng xây dựng mô hình nhân cách học sinh gần với hiện thực, tương đối ổn định và giáo viên
có hành vi ứng xử phù hợp với nhu cầu, nguyện vọng, đặc điểm tâm lý của học sinh.
- Khả năng biết xác định vị trí trong giao tiếp, biết đặt vị trí của mình vào vị trí của đối tượng để có
thể thông cảm, chia sẻ tâm tư, tình cảm; biết tạo ra điều kiện để giải toả rào cản tâm lý, giúp đối
tượng chủ động và thoải mái giao tiếp với mình (đồng cảm).
- Khả năng xác định đúng không gian và thời gian giao tiếp. Biết chọn địa điểm, thời gian bắt đấu,
điểm dừng, tiếp tục, kết thúc quá trình giao tiếp có ý nghĩa quan trọng tới kết quả giao tiếp.
c. Nhóm kỹ năng điều chỉnh, điều khiển quá trình giao tiếp.
Nhóm kỹ năng này thể hiện khả năng làm chủ nhận thức, thái độ, hành vi, phản ứng của mình; biết
đọc những vận động trên nét mặt, điệu bộ, cử chỉ, dáng đi, cử động toàn thân, tư thế của học sinh;
biết “nhìn thấy” và “nghe thấy” các loại ngôn ngữ biểu cảm, ngôn ngữ nói của học sinh để xác định
đúng nội dung và nhu cầu của các em.
Nhóm kỹ năng này bao gồm các kỹ năng sau:
+ Kỹ năng quan sát bằng mắt: Khả năng phát hiện bằng mắt những thay đổi về cử chỉ, điệu bộ,
màu sắc trên nét mặt, đặc biệt là vận động của đôi mắt và các cơ mặt cũng như tư thế toàn thân đối
tượng giao tiếp để nhận thấy sự thay đổi của cá nhân đối tượng giao tiếp.
+ Kỹ năng nghe: Biết tập trung chú ý, biết hướng hoạt động của giác quan và ý thức của chủ thể
giao tiếp vào việc lắng nghe đối tượng giao tiếp nói gì, để có đủ thông tin.
+ Kỹ năng xử lý thông tin.
+ Kỹ năng điều chỉnh, điều khiển:
- Biết điều chỉnh, điều khiển bản thân: là có cử chỉ, điệu bộ, ánh mắt, nụ cười phù hợp với đối
tượng, hoàn cảnh, nội dung, nhiệm vụ, mục đích giao tiếp.
- Điều khiển đối tương giao tiếp là hiểu được những đặc điểm tâm lý, hoàn cảnh sống, nhu cầu, ước
muốn của đổi tượng giao tiếp tại thời điểm giao tiếp, đồng thời biết sử dụng các phương tiện giao
tiếp hợp lý để khích lệ, động viên, răn đe…họ theo mục đích giáo dục.
d. Nhóm kỹ năng sử dụng các phương tiện giao tiếp.
* Phương tiện ngôn ngữ:
+ Ngôn ngữ độc thoại: giáo viên phải có kỹ năng làm chủ ngôn ngữ, thể hiện qua: - Cách diễn đạt. - Ngữ điệu. - Giọng nói. - Cách dùng từ.
- Sự nắm vững nội dung bài giảng một cách sâu sắc.
- Biết cách thu hút sự chú ý, tình cảm, hoạt động trí tuệ của học sinh. + Ngôn ngữ đối thoại:
- Nội dung của lời nói tác động vào ý thức.
- Ngữ điệu của lời nói tác động mạnh vào tình cảm của con người.
Vì vậy cùng ý và nghĩa như nhau, người thầy có kinh ngiệm bao giờ cũng biết lựa chọn cách diễn
đạt cho phù hợp với từng học sinh, từng hoàn cảnh giao tiếp cụ thể. + Ngôn ngữ viết:
* Kỹ năng sử dụng phương tiện phi ngôn ngữ: cử chỉ, điệu bộ, nét mặt, nụ cười, ánh mắt...
4.3. Quy trình xử lý tình huống sư phạm
a. Xác định vấn đề

Nhà sư phạm phải xác định được mâu thuẫn chứa đựng trong tình huống sư phạm, ý thức được
phải giải quyết vấn đề gì trong tình huống đó và hướng giải quyết như thế nào. 19
Page TUYỂN GIÁO VIÊN Hotline: 0985.022.605
b. Thu thập thông tin
Xem xét các thông tin và dữ liệu có sẵn, thu thập thêm thông tin mới; sắp xếp, phân tích xử lý dữ liệu thu được.
c. Nêu các giả thiết
Đây là bước đề ra những giả thiết trên cơ sở vấn đề cần giải quyết đã được ý thức rõ ràng và
biểu đạt bằng ngôn ngữ. Ở bước này, óc tưởng tượng sư phạm và khả năng linh hoạt của trí tuệ
được phát huy, nhà sư phạm có thể hình dung ra tất cả các cách giải quyết có thể có, kể cả các cách
giải quyết được coi là thiếu tính sư phạm. Trong khi hình dung các cách giải quyết đó cách giải
quyết hợp lý nhất cùng với các lý do bảo vệ cho cách xử lý này đã lộ ra.
d. Lựa chọn giải pháp
Tìm kiếm các mối quan hệ có liên quan trong tình huống; tìm điểm giống và khác nhau giữa
các giải pháp và lựa chọn giải pháp tốt nhất.
e. Đánh giá kết quả
Dựa trên lập luận đã trình bày ở trên để đề ra những bài học kinh nghiệm bằng các quy tắc,
các nguyên tắc giáo dục liên tiếp, nêu lên những nguyên tắc giải quyết khái quát nhất, áp dụng giải
quyết các tình huống sư phạm tương tự. 20