





Preview text:
lOMoAR cPSD| 58702377 aBuổi 2: 15/08/2023
CHƯƠNG 2: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN CỦA ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN
I. Bản chất của đầu tư phát triển:
1. Khái niệm về đầu tư phát triển:
- Đầu tư phát triển là 1 phương thức đầu tư trực tiếp, hoạt động đầu tư này nhằm
duy trì và tạo ra năng lực mới trong sản xuất kinh doanh dịch vụ và trong sinh hoạt đời sống xã hội.
+ Đầu tư trực tiếp: người có tiền bỏ ra tiến hành các hoạt động đầu tư, trực tiếp quản
lí, điều hành hoạt động đầu tư và hưởng lợi ích từ hoạt động đầu tư đó.
+ Đầu tư phát triển: Sử dụng vốn đầu tư trong hiện tại, là giá trị thật => duy trì năng
lực sản xuất hiện tại, gia tăng năng lực sản xuất mới - ĐTPT:
+ ĐTPT đòi hỏi rất lớn, nhiều loại nguồn lực: quy mô tiền vốn, vật tư, lao động cần thiết
+ Đối tượng của KTPT: tập hợp các yếu tố của chủ đầu tư bỏ vốn thực hiện nhằm
đạt được những mục tiêu nhất định (tùy thuộc vào góc độ nghiên cứu)
VD: Theo PCLĐXH, đầu tư theo ngành/ vùng lãnh thổ
Theo mục tiêu lợi nhuận/ mục tiêu đầu tư => công trình đầu tư vì mục tiêu lợi
nhuận/ CTĐT không vì mục tiêu lợi nhuận (phúc lợi XH đem lại cho nền kinh tế xã hội)
Theo mức độ quan trọng => cấm đầu tư/ không khuyến khích đầu tư/ khuyến khích đầu tư
Theo cơ cấu đầu tư tài sản => TS hữu hình/ TS vô hình
+ Kết quả của ĐTPT: sự tăng thêm về TSVC, TS vô hình (phát minh, sáng chế, bản
quyền), TS trí tuệ (trình độ văn hóa, chuyên môn, KHKT)
+ Các kết quả đạt được của đầu tư góp phần làm tăng thêm năng lực sản xuất của xã hội
+ Hiệu quả của ĐTPT phản ánh mối quan hệ so sánh giữa kết quả KTXH thu được
so với chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó
+ Mục đích của ĐTPT: vì sự phát triển bền vững, vì lợi ích quốc gia, cộng đồng và
nhà đầu tư (NN), tối đa hóa lợi nhuận, nâng cao lợi ích cạnh tranh (DN)
+ ĐTPT thường được thực hiện bởi 1 chủ đầu tư nhất định (người sở hữu vốn/ người
được giao quyền quản lí và sử dụng vốn đầu tư) lOMoAR cPSD| 58702377
+ Hoạt động ĐTPT là một quá trình, diễn ra trong thời kì dài và tồn tại vấn đề “độ
trễ thời gian” => “ĐTTG” không trùng khớp thời gian giữa thời kì đầu tư và thời kì vận hành đầu tư
+ Nội dung ĐTPT ở phạm vi doanh nghiệp và nền kinh tế có thể khác nhau
+ ĐTPT khác về bản chất với đầu tư tài chính (người có tiền bỏ ra cho vay hoặc
mua chứng chỉ có giá để hưởng mức lãi suất định trước)
2. Đặc điểm của ĐTPT: -
Quy mô tiền vốn, vật tư, lao động cần thiết cho hoạt động ĐTPT thường rất lớn. -
Thời kì đầu tư kéo dài (gồm 3 giai đoạn): ~ >5 năm
+ chuẩn bị đầu tư: lập dự án, thẩm định dự án => ~0.5-15% tổng VĐT
+ tiến hành thực hiện ĐT: đàm phán, kí kết hợp đồng thi công, xây dựng, lập dự
toán, thi công, xây dựng công trình, chạy thử & nghiệm thu sử dụng => hoàn tất công việc
liên quan xây dựng + lắp đặt => 85-99% tổng VĐT (không sinh lời)
+ vận hành kết quả đầu tư/ giai đoạn sản xuất kinh doanh dịch vụ (để thu hồi VĐT, lấy lãi)
=> Phát sinh: lãi vay, chi phí bảo dưỡng bảo quản vật tư…
=> Nên: xây dựng cơ chế dự báo khoa học, phù hợp để đáp ứng nhu cầu thị trường
thông qua các phương pháp, xem xét độ trễ thời gian; -
Thời gian vận hành các kết quả đầu tư kéo dài -
Các thành quả của HĐ ĐTPT mà là các công trình xây dựng thường
phát huy tácdụng ở ngay tại địa điểm nó được tạo dựng nên, do đó, quá trình THĐT,
vận hành KQĐT chịu ảnh hưởng lớn của các yếu tố về tự nhiên, kinh tế, XH, vùng.
=> Cần: + Có chủ trương và quyết định đầu tư đúng
+ Lựa chọn địa điểm đầu tư hợp lý
+ Lựa chọn phương án, địa điểm tối ưu - ĐTPT có độ rủi ro cao
=> Cần: + Nhận diện rủi ro đầu tư: từ đối thủ cạnh tranh, do thiên tai tự nhiên… lOMoAR cPSD| 58702377
+ Đánh giá mức độ rủi ro: tính xác suất rủi ro cao/ thấp…
+ Xây dựng biện pháp phòng và chống rủi ro: đánh giá đúng mức độ, khả
năng rủi ro => xây dựng biện pháp tối ưu để hạn chế, giảm thiểu rủi ro => mang hiệu quả cho hoạt động ĐTPT 3. Nội dung của ĐTPT:
Căn cứ vào lĩnh vực phát huy tác dụng, ĐTPT bao gồm: + ĐTPT sản xuất
+ ĐTPT CSHT – Kỹ thuật chung của nền KT
+ ĐTPT văn hóa giáo dục, y tế và dịch vụ XH khác + ĐTPT KHKT + ĐTPT khác.
Theo khái niệm ĐTPT, bao gồm:
+ ĐTPT TSVC (TS thực, TS cố định như XDCB và ĐT vào hàng, tồn trữ)
+ ĐTPT TS vô hình: đầu tư nâng cao chất lượng, nguồn nhân lực, đầu tư nghiên cứu triển
khai các hoạt động, KHKT, đầu tư xây dựng thương hiệu quảng cáo;
Nguồn nhân lực: quan trọng đối với DN, đặc biệt là nguồn nhân lực CLC, tạo lợi thế trong cạnh tranh
Phân theo quá trình hình thành và THĐT
+ Đầu tư cho các hoạt động CBĐT
+ Đầu tư cho quá trình THĐT: xây dựng lắp đặt
+ Đầu tư cho giai đoạn vận hành: đưa có thành quả phát huy tác dụng => thu hồi VĐT + có lãi
4. Vốn và nguồn vốn ĐTPT:
Khái niệm: Vốn ĐTPT là bộ phân cơ bản của vốn nói chung. Trên phương
diện nền kinh tế, vốn ĐTPT là biểu hiện bằng tiền toàn bộ những chi phí đã chi ra để
tạo ra năng lực sản xuất (tăng thêm TSCĐ và TSLĐ) và các khoản ĐTPT khác. Nội
dung của vốn ĐTPT trên phạm vi NKT: + Vốn ĐT XDCB lOMoAR cPSD| 58702377
+ Vốn lưu động bổ sung + Vốn ĐTPT khác
Nguồn vốn ĐTPT: là thuật ngữ để chỉ các nguồn tích lũy, tập trung và phân
phối vốn cho đầu tư. Về bản chất nguồn hình thành vốn ĐTPT là phần tiết
kiệm hay tích lũy mà nền KT có thể huy động để đưa vào quá trình tái SXXH.
II. Vai trò của đầu tư phát triển
1. Xét trên góc độ vĩ mô:
1.1. ĐT vừa tác động đến tổng cung vừa tác động đến tổng cầu của NKT: Mô hình KT vĩ mô:
AD= C + I + G + X – M
Q = F (K, L, T, R..) => nguyên nhân trực tiếp tăng AS Tác động đến AD:
- Khi tăng I => AD tăng => AD dịch phải AD’. VTCB chuyển từ E0 sang E1. Tại VTCB
mới E1 (P1, Q1): P1> P0 và Q1> Q0
- Quá trình này diễn ra trong ngắn hạn
1.2. ĐT tác động 2 mặt đến sự ổn định của NKT:
Mỗi sự thay đổi (tăng hay giảm) của ĐT cùng 1 lúc vừa là yếu tố duy trì sự ổn định của
NKT => cầu tăng, yếu tố đầu vào tăng, giá cả đầu vào tăng, kích thích sản xuất phát triển
=> tăng tích lũy, tăng phúc lợi, nâng cao đời sống nhân dân (tích cực) vừa là yếu tố phá vỡ
sự ổn định của NKT => lạm phát (tiêu cực)
=> Nguyên nhân: do sự tác động không đồng thời về mặt thời gian của ĐT đến AS và AD của NKT Buổi 3: Buổi 4: lOMoAR cPSD| 58702377
II. Nguồn huy động vốn đầu tư 1. Nguồn huy động của 1 đất nước
1.1 Nguồn vốn huy động từ trg nc
- Là phần tiết kiệm hay tích luỹ mà nền kte có thể huy động đc để đưa vào quá trình tái sx xh
* Nguồn vốn NNc (NSNN, Tín dụng ĐTPT của NNc, ĐTPT của DNNN)- Nguồn
vốn Tín dụng ĐTPT của NNc:
+ Có tdung đáng kể trg việc giảm bao cấp vốn truc tiếp của NNc +
Phục vụ ctac qli và điều tiết vĩ mô kte:
-> NNc thực hiện KK ĐTPT KTXH theo ngành, lvuc.
-> Thực hiện mtieu tăng trưởng và PTKT mtieu PTXH
-> Có tdung trg việc chuyển dịch cơ cấu kte
- Để tăng nguồn vốn NS, Cphu phải: + Tăng thu or giảm chi
+ Tăng thu > tăng chi thường + Tăng thu NS +
* Nguồn vốn TK của các DN (vốn tích luỹ of DN) - XD định hướng đtu - MTrg đtu thuận lợi
*+ Vốn tích luỹ từ trc (vốn sở hữu)
*+ Phần TK đc lấy từ lợi nhuận để lại of các DN
* TK của dân (tích luỹ của kihu vực gdinh)
1.2 Nguồn vốn nc ngoài
1.2.1. Nguồn vốn ODA (Hỗ trợ PT chính thức) ODA không hoàn lại ODA cho vay
1.2.2. Nguồn vốn vay từ các ngân hàng thương mại lOMoAR cPSD| 58702377
1.2.3. Nguồn vốn đtu trực tiếp nước ngoài (FDI)
1.2.4. Đtu gián tiếp của khu vực tư nhân
2. Nguồn vốn nc ngoài