



















Preview text:
lOMoAR cPSD| 58540065
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN
HÀNH VI TIÊU DÙNG XANH CỦA SINH VIÊN
KHOA KINH TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ lOMoAR cPSD| 58540065 MỤC LỤC Trang
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU................................................................................1
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU...................................................................1
1.1.1 Tầm quan trọng........................................................................................1
1.1.2 Tính cấp thiết của đề tài...........................................................................2
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU.......................................................................3
1.2.1 Mục tiêu chung........................................................................................3
1.2.2 Mục tiêu cụ thể........................................................................................3
1.3.1 Thời gian nghiên cứu...............................................................................3
1.3.2 Không gian nghiên cứu............................................................................3
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu..............................................................................4
1.4 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU...........................................................................4
CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU..........9
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN......................................................................................9
2.1.1 Khái niệm về hành vi tiêu dùng...............................................................9
2.1.2 Khái niệm hành vi tiêu dùng xanh.........................................................13
2.1.3 Thuyết hành vi dự định (Theory of Planned Behaviour – TPB).............15
2.2 MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT.....................................................17
2.2.1 Nhận thức về môi trường.......................................................................18
2.2.2 Thái độ...................................................................................................18
2.2.3 Chuẩn chủ quan.....................................................................................18
2.2.4 Nhận thức kiểm soát hành vi..................................................................19
2.2.5 Tính sẵn có của sản phẩm xanh..............................................................19
2.2.6 Ý định tiêu dùng xanh............................................................................19
2.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.............................................................23
2.3.1 Phương pháp thu thập số liệu.................................................................23
2.3.2 Phương pháp phân tích số liệu...............................................................23
CHƯƠNG 3 TỔNG QUAN VỀ KHOA KINH TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC
CẦN THƠ.......................................................................................................26 lOMoAR cPSD| 58540065
3.1. GIỚI THIỆU VỀ KHOA KINH TẾ.........................................................26
3.1.1 Lịch sử hình thành..................................................................................26
3.1.2 Đơn vị trực thuộc...................................................................................27
3.1.3 Ngành đào tạo........................................................................................27
3.2 MỘT VÀI THÀNH TÍCH NỔI BẬC.......................................................28
CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN..........................30
4.1 TỔNG QUAN VỀ MẪU KHẢO SÁT......................................................30
4.1.1 Mô tả cỡ mẫu.........................................................................................30
4.1.2 Phân bố cỡ mẫu theo độ tuổi..................................................................31
4.1.3 Phân bố cỡ mẫu theo giới tính................................................................32
4.1.4 Phân bố cỡ mẫu theo tình trạng hôn nhân..............................................32
4.1.5 Phân bố cỡ mẫu theo trình độ học vấn...................................................32
4.1.6 Phân bố cỡ mẫu theo thu nhập...............................................................33
4.2 TÌNH HÌNH TIÊU DÙNG XANH CỦA SINH VIÊN KHOA KINH TẾ
ĐẠI HỌC CẦN THƠ.....................................................................................33
4.2.1 Các kênh thông tin.................................................................................33
4.2.2 Hành vi tiêu dùng xanh của sinh viên....................................................35
4.3 PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HÀNH VI TIÊU
DÙNG XANH CỦA SINH VIÊN KHOA KINH TẾ.....................................37
4.3.1 Thống kê mô tả các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi tiêu dùng xanh của
sinh viên khoa Kinh tế....................................................................................37
4.3.2 Đánh giá độ tin cậy của thang đo với hệ số Cronbach’s Alpha..............43
4.3.3 Phân tích nhân tố khám phá...................................................................51
4.3.4 Mô hình nghiên cứu điều chỉnh..............................................................55
4.3.5 Phân tích hồi quy...................................................................................56
4.3.6 Kiểm định các giả thuyết........................................................................61
4.4 KIỂM ĐỊNH SỰ KHÁC BIỆT VỀ HÀNH VI TIÊU DÙNG XANH VỚI
CÁC ĐẶC TÍNH NHÂN KHẨU HỌC..........................................................62
4.4.1 Kiểm đinh sự khác biệt về hành vi tiêu dùng xanh theo giới tính...........62
4.4.2 Kiểm đinh sự khác biệt về hành vi tiêu dùng xanh theo thu nhập..........63
4.5 CÁC VẤN ĐỀ PHÁT HIỆN TRONG NGHIÊN CỨU............................64
CHƯƠNG 5 GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY HÀNH VI TIÊU DÙNG XANH CỦA
SINH VIÊN KHOA KINH TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ.................65 lOMoAR cPSD| 58540065
5.1 CƠ SỞ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP................................................................65
5.2 ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY HÀNH VI TIÊU DÙNG XANH...66
5.2.1 Nâng cao thái độ hướng đến tiêu dùng xanh..........................................66
5.2.2 Nâng cao nhận thức về môi trường........................................................67
5.2.3 Tổ chức các chương trình khuyến khích tiêu dùng xanh........................68
5.2.4 Phát triển sản phẩm xanh.......................................................................68
CHƯƠNG 6 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ...................................................70
6.1 KẾT LUẬN..............................................................................................70
6.2 KIẾN NGHỊ..............................................................................................70
6.2.1 Kiến nghị đối với cơ quan nhà nước......................................................70
6.2.2 Kiến nghị đối doanh nghiệp...................................................................71
6.3 HẠN CHẾ CỦA ĐỀ TÀI VÀ HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO.....71
TÀI LIỆU THAM KHẢO..............................................................................72
PHỤ LỤC I.....................................................................................................75
PHỤ LỤC II....................................................................................................82 lOMoAR cPSD| 58540065 DANH SÁCH BẢNG Trang
Bảng 2.1: Diễn giải các biến quan sát trong mô hình nghiên cứu đề xuất.......21
Bảng 4. 1: Mô tả cỡ mẫu nghiên cứu..............................................................30
Bảng 4.2: Các kênh thông tin về tiêu dùng xanh.............................................34
Bảng 4.3: Các kênh thông tin về nhận biết sản phẩm xanh.............................35
Bảng 4.4: Các hành vi tiêu dùng xanh của sinh viên khoa kinh tế..................35
Bảng 4.5: Các sản phẩm tái sử dụng...............................................................36
Bảng 4.6: Các thiết bị có nhãn năng lượng.....................................................36
Bảng 4.7: Thống kê đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi tiêu dùng xanh
........................................................................................................................38
Bảng 4.8: Thống kê đánh giá các biến quan sát về hành vi tiêu dùng xanh....43
Bảng 4.9: Kết quả kiểm định thang đo nhận thức về môi trường bằng hệ số
Cronbach’s Alpha...........................................................................................45
Bảng 4.10: Kết quả kiểm định thang đo thái độ đối với tiêu dùng xanh bằng hệ
số Cronbach’s Alpha.......................................................................................46
Bảng 4.11: Kết quả kiểm định thang đo chuẩn chủ quan bằng hệ số
Cronbach’s Alpha...........................................................................................47
Bảng 4.12: Kết quả kiểm định thang đo nhận thức kiểm soát hành vi bằng hệ số
Cronbach’s Alpha.......................................................................................48
Bảng 4.13: Kết quả kiểm định thang đo tính sẵn có của sản phẩm xanh bằng hệ
số Cronbach’s Alpha..................................................................................49
Bảng 4.14: Kết quả kiểm định thang đo ý định tiêu dùng xanh bằng hệ số
Cronbach’s Alpha...........................................................................................50
Bảng 4.15: Kết quả kiểm định thang đo hành vi tiêu dùng xanh bằng hệ số
Cronbach’s Alpha...........................................................................................50
Bảng 4.16: KMO và kiểm định Barlett...........................................................51
Bảng 4.17: Ma trân xoay nhân tố....................................................................54
Bảng 4.18: Các biến đại diện..........................................................................56
Bảng 4.19: Kiểm định hệ số tương quan Pearson...........................................57
Bảng 4.20: Kết quả phân tích hồi quy.............................................................59
Bảng 4.21: Tổng hợp kết quả kiểm định giả thuyết........................................62
Bảng 4.22: Kiểm định Independent Sample T-Test........................................63
Bảng 4.23: Kiểm định One – Way ANOVA...................................................63 lOMoAR cPSD| 58540065 lOMoAR cPSD| 58540065 DANH SÁCH HÌNH Trang
Hình 2.1: Lý thuyết hành vi dự định...............................................................16
Hình 2.2: Mô hình nghiên cứu đề xuất............................................................17
Hình 4.1: Phân bố mẫu theo độ tuổi................................................................31
Hình 4.2: Phân bố mẫu theo giới tính.............................................................32
Hình 4.3: Phân bố mẫu theo thu nhập.............................................................33
Hình 4.4: Mô hình nghiên cứu đã điều chỉnh..................................................55 lOMoAR cPSD| 58540065
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ĐBSCL
Đồng bằng sông Cửu Long ĐHCT Đại học Cần Thơ EFA
Phân tích nhân tố khám phá GDP
Tổng sản phẩm quốc nội GPA Thái độ Mua sắm GPB Hành vi mua sắm GPI Ý định mua sắm NCKH Nghiên cứu khoa học PCE
Hiệu quả về nhận thức người mua SEM
Mô hình cấu trúc tuyến tính TP Thành phố TPB
Lý thuyết hành vi dự định TRA
Lý thuyết hành động hợp lý UBND Ủy ban Nhân dân VNCPC
Trung tâm Sản xuất sạch Việt Nam lOMoAR cPSD| 58540065
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1.1 Tầm quan trọng
Theo báo cáo dân số, Việt Nam hiện nay có hơn 97 triệu dân chiếm 1,25%
dân số thế giới, đứng thứ 15 trên thế giới trong bảng xếp hạng dân số các nước
và vùng lãnh thổ. Bên cạnh đó kèm theo sự gia tăng về dân số là sự gia tăng về
nhu cầu tiêu dùng của xã hội. Với mức độ tiêu dùng ngày càng lớn này đã kéo
theo áp lực rất lớn cho môi trường. Ngoài ra theo tổng cục thống kê Việt Nam
tốc độ tăng trưởng GDP nước ta đạt mức 7,08% năm 2018 và 7,02% năm 2019,
thuộc nhóm các nền kinh tế có tốc độ tăng trưởng nhanh nhất khu vực và thế
giới. Sự phát triển nhanh chóng của kinh tế trong những năm gần đây là tín hiệu
tốt cho sự phát triển đất nước, nhưng bên cạnh sự tăng trưởng kinh tế đó là sự
đánh đổi về sụt giảm mạnh về tài nguyên thiên nhiên và gia tăng ô nhiễm môi trường.
Hiện nay, vấn đề thực trạng ô nhiễm môi trường tại Việt Nam đang là chủ
đề nhận được rất nhiều sự quan tâm của người dân. Trong đó, đặc biệt là vấn đề
ô nhiễm nguồn nước ở Việt Nam đã và đang ngày càng trở nên nghiêm trọng
hơn. Theo ước tính, trong tổng số 183 khu công nghiệp trong cả nước thì có trên
60% khu công nghiệp chưa có hệ thống xử lý nước thải tập trung. Tại các đô
thị, chỉ có khoảng 60% - 70% chất thải rắn được thu gom, cơ sở hạ tầng thoát
nước và xử lý nước thải, chất thải nên chưa thể đáp ứng được các yêu cầu về
bảo vệ môi trường. Hầu hết lượng nước thải bị nhiễm dầu mỡ, hóa chất tẩy rửa,
hóa phẩm nhuộm,... chưa được xử lý đều đổ thẳng ra các sông, hồ tự nhiên.
Theo thống kê mới nhất của Bộ Tài nguyên và Môi trường năm 2020, tại Việt
Nam rác thải nhựa chiếm 7% tổng lượng chất thải rắn thải ra, tương đương gần
2.500 tấn/ngày. Việt Nam đang đứng thứ 4 trên thế giới về lượng chất thải nhựa
xả ra đại dương hàng năm, lên đến 0,28 - 0,73 triệu tấn rác thải nhựa (chiếm 6%
toàn thế giới). Để giảm lượng rác thải cũng như giảm áp lực với môi trường,
tiêu dùng xanh đang là giải pháp được nhiều nước áp dụng. Hiện nay, khi thu
nhập cá nhân và ý thức tiêu dùng ngày càng tăng, tiêu dùng xanh khá phổ biến
ở các nước phát triển và đã có những bước tiến ban đầu ở các nước đang phát
triển. Tiêu dùng xanh đã được nhiều quốc gia thực hiện và đang trở thành một
xu thế tất yếu trên thế giới để hướng tới mục tiêu phát triển bền vững.
1.1.2 Tính cấp thiết của đề tài
Với những vấn đề ngày càng cấp thiết của môi trường hiện nay, để qóp
phần giảm thiểu những tác động tiêu cực từ hoạt động của con người lên môi
trường, tiêu dùng xanh đang được xem là xu hướng tiêu dùng của thế kỷ 21 khi
môi trường trở thành mối quan tâm lớn của nhiều quốc gia trên thế giới. Nhằm
hướng tới mục tiêu phát triển bền vững, tiêu dùng xanh ngày càng được quan
tâm ở Việt Nam. Điều này thể hiện rõ trong Chiến lược tăng trưởng xanh giai
đoạn 2011 – 2020 và tầm nhìn đến năm 2050 của Việt Nam với việc tập trung
vào các mục tiêu: xanh hóa sản xuất, giảm cường độ phát thải khí nhà kính trên lOMoAR cPSD| 58540065
đơn vị GDP và tăng tỷ lệ sử dụng năng lượng tái tạo, xanh hóa lối sống và tiêu
dùng bền vững. Ngoài ra còn có các mô hình chiến dịch tiêu dùng sản phẩm
xanh được tổ chức như “Phiên chợ xanh tử tế”, là mô hình phiên chợ mua bán
nông sản do Trung tâm Nghiên cứu kinh doanh và hỗ trợ doanh nghiệp nghiên
cứu, xây dựng và đưa vào hoạt động trên địa bàn một số tỉnh, thành phố thuộc
khu vực miền Nam từ năm 2016 đến nay. Tại thành phố Cần Thơ, “Phiên chợ
xanh tử tế” được triển khai thử nghiệm tại Công viên Sông Hậu (quận Ninh
Kiều) vào tháng 8 năm 2017 và đã nhận được nhiều phản hồi tích cực từ người
dân. Năm 2018, UBND thành phố Cần Thơ quyết định bổ sung thêm Trung tâm
Hội chợ Triển lãm thành phố Cần Thơ làm địa điểm tổ chức phiên chợ, đồng
thời mở rộng quy mô tổ chức, chính thức đưa “Phiên chợ xanh tử tế” trở thành
hoạt động thường xuyên của ngành nông nghiệp thành phố trong thời gian tới.
Việc mô hình “Phiên chợ xanh tử tế” được tổ chức và mở rộng quy mô ở Cần
Thơ, cho thấy sức lan tỏa cũng như sự ủng hộ của đông đảo người tiêu dùng cả
nước nói chung và thành phố Cần Thơ nói riêng với các hoạt động tiêu dùng bảo vệ môi trường.
Bên cạnh đó để ngày càng nhân rộng và phát triển tiêu dùng xanh một
cách hiệu quả, cần có các nghiên cứu liên quan đến tiêu dùng xanh để có thể
thúc đẩy mạnh mẽ đến ý định và hành vi tiêu dùng xanh của người tiêu dùng.
Cụ thể thành phố Cần thơ không những là trung tâm kinh tế khu vực Đồng bằng
Sông Cửu Long (ĐBSCL) mà còn là nơi tập trung nhiều trường đại học với số
lượng đông đảo sinh viên đang theo học. Theo White (2001), thị trường đại học
là một phân khúc quan trọng đối với các nhà tiếp thị để tiếp cận và lắng nghe
sinh viên, vì sinh viên đại học phải đối mặt với toàn bộ quyết định của cuộc
sống, bao gồm nhiều quyết định mua lần đầu mà không có ý kiến của phụ huynh.
Do quy mô và đặc điểm của thị trường, sinh viên đại học là một trong những thị
trường quan trọng cho nhiều công ty, vì thế để hoàn thiện hơn những nghiên cứu
về tiêu dùng xanh thì nghiên cứu về tiêu dùng xanh ở sinh viên là vấn đề vô cùng cần thiết.
Do đó đề tài “Các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi tiêu dùng xanh của
sinh viên khoa Kinh tế trường Đại học Cần Thơ”, được nghiên cứu và thực hiện.
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Mục tiêu nghiên cứu chung của luận văn là nghiên cứu các yếu tố ảnh
hưởng đến hành vi tiêu dùng xanh của sinh viên khoa Kinh tế trường Đại học
Cần Thơ (ĐHCT), từ đó đề xuất những giải pháp thúc đẩy tiêu dùng xanh.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
Mục tiêu 1: Phân tích về hành vi tiêu dùng xanh của sinh viên khoa Kinh tế trường ĐHCT. lOMoAR cPSD| 58540065
Mục tiêu 2: Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi tiêu dùng xanh
của sinh viên khoa Kinh tế trường ĐHCT.
Mục tiêu 3: Đề xuất một số giải pháp góp phần tác động tích cực đến hành
vi tiêu dùng xanh của sinh viên khoa Kinh tế.
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1 Thời gian nghiên cứu
Đề tài được thực hiện từ tháng 9 năm 2020 đến tháng 1 năm 2021. Trong
đề tài sử dụng số liệu sơ cấp và số liệu thứ cấp.
Số liệu sơ cấp: số liệu của đề tài được thu thập thông qua khảo sát trực
tuyến, từ ngày 7 tháng 10 năm 2020 đến ngày 30 tháng 10 năm 2020 tại khoa Kinh tế trường ĐHCT.
Số liệu thứ cấp: số liệu thứ cấp của đề tài được thu thập từ các đề tài,
nghiên cứu, tài liệu hội thảo, bài báo khoa học và các thông tin từ giáo trình,
sách, báo, internet,… có liên quan đến hành vi tiêu dùng xanh.
1.3.2 Không gian nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu được thực hiện tại khoa Kinh tế thuộc trường ĐHCT.
Trong đó khu vực của trường ĐHCT là cơ sở đào tạo đại học và sau đại học
trọng điểm của Nhà nước ở ĐBSCL, là trung tâm văn hóa - khoa học kỹ thuật
của vùng. Thuộc khu vực tập trung đông đúc dân cư cũng như nơi có hệ thống
phân phối bán hàng đa dạng và phát triển cả truyền thống lẫn hiện đại.
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi tiêu
dùng xanh của sinh viên khoa Kinh tế trường ĐHCT.
Đối tượng khảo sát của đề tài là sinh viên có thực hiện hành vi tiêu dùng
xanh đang theo học tại khoa Kinh tế trường ĐHCT.
1.4 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
Hiện nay tiêu dùng xanh khá phổ biến ở các quốc gia trên thế giới và ngày
càng được nhân rộng hơn bởi những lợi ích mà nó mang lại. Tiêu dùng xanh
không chỉ mang lại lợi ích kinh tế mà còn có ý nghĩa quan trọng đối với môi
trường, từ đó tạo sự ổn định và phát triển kinh tế xã hội một cách bền vững. Vì
thế đã có nhiều nghiên cứu trên thế giới cũng như tại Việt Nam về tiêu dùng
xanh được thực hiện dưới nhiều góc nhìn khác nhau.
Một vài nghiên cứu trong nước về tiêu dùng xanh có thể kể đến như: Phạm
Hồng Liên (2010) “Nghiên cứu về hành vi của nhân viên văn phòng đối với các
sản phẩm văn phòng xanh và các giải pháp sản phẩm xanh dùng trong văn
phòng”. Mục tiêu của đề tài là tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi của
nhân viên văn phòng trong việc sử dụng các sản phẩm dùng trong văn phòng lOMoAR cPSD| 58540065
xanh, từ đó đưa ra các giải pháp cho sản phẩm dùng trong văn phòng xanh. Tác
giả cho rằng các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi của nhân viên văn phòng không
nhưng do tâm lý của người nhân viên mà còn chịu ảnh hưởng bởi các tác nhân
từ phía doanh nghiệp hiện đang làm việc. Cuộc nghiên cứu được thực hiện với
255 nhân viên văn phòng tại thành phố Hồ Chí Minh, thông qua phương pháp
phỏng vấn trực tuyến và trực tiếp. Kết quả nghiên cứu cho thấy các yếu tố tâm
lý tác động đến hành vi tiêu dùng sản phẩm xanh trong văn phòng bao gồm động
lực (bảo vệ sức khỏe, môi trường làm việc), nhận thức (bảo vệ môi trường, giá,
chất lượng sản phẩm), kiến thức (nhãn xanh, văn phòng xanh). Hành vi tiêu
dùng sản phẩm xanh trong văn phòng còn chịu ảnh hưởng của các yếu tố tổ chức
(chính sánh trách nhiệm xã hội, ngân sách của doanh nghiệp, chương trình đào
tạo) và yếu tố chức vụ của người mua.
Cùng hướng nghiên cứu về hành vi, Vũ Anh Dũng và cộng sự (2012) đã
thực hiện “Nghiên cứu về kiểm định mô hình các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi
tiêu dùng xanh”. Mục đích của nghiên cứu này là để kiểm định mô hình các yếu
tố ảnh hưởng đến hành vi tiêu dùng xanh đã được phát triển dựa trên lý thuyết
hành vi có kế hoạch (TPB) của Ajzen (1991) và các nghiên cứu thực nghiệm
khác trên thế giới trong lĩnh vực tiêu dùng xanh. Nghiên cứu này được thực hiện
trên cỡ mẫu 221 người tiêu dùng trên địa bàn Hà Nội trong tháng 3/2012. Tác
giả đã sử dụng công cụ kinh tế lượng để đánh giá độ phù hợp của mô hình, kiểm
định các mối quan hệ, cũng như đánh giá độ tin cậy và độ giá trị của các thang
đo như phương pháp thống kê mô tả, kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số
Cronbach’s Alpha, mô hình hồi quy tuyến tính. Kết quả nghiên cứu cho thấy
thái độ, chuẩn mực chủ quan, kiểm soát hành vi nhận thức và các yếu tố thuộc
về sản phẩm xanh có mối tác động tích cực cũng như mối tương quan thuận
chiều với ý định tiêu dùng sản phẩm xanh.
Trần Triệu khải (2013) đã nghiên cứu “Một số yếu tố ảnh hưởng đến hành
vi tiêu dùng xanh của sinh viên Đà Nẵng”. Nghiên cứu đã kết luận các yếu tố
có ảnh hưởng đến ý định tiêu dùng xanh của sinh viên Đà Nẵng là: lối sống định
hướng môi trường – sức khỏe, hiệu quả cảm nhận, chất lượng sản phẩm và thái
độ. Bốn yếu tố này giải thích được 33% mức độ biến thiên của ý nghĩa. Ngoài
ra yếu tố lối sống định hướng môi trường – sức khỏe và chất lượng cảm nhận
cũng có tác động trực tiếp đến hành vi tiêu dùng xanh. Nghiên cứu còn cho thấy
giá cả cảm nhận tuy không ảnh hưởng đến ý định nhưng ảnh hưởng ngược chiều
đến hành vi. Cuối cùng ý định cũng ảnh hưởng và dẫn đến hành vi tiêu dùng
xanh của sinh viên. Bốn yếu tố này giải thích được 22% sự biến thiên của biến
hành vi. Qua nghiên cứu này có thể thấy rằng ý định hành vi là một tiền tố quan
trọng của hành vi, thái độ, lối sống, chất lượng cảm nhận và hiệu quả cảm nhận
góp phần rất lớn trong việc giải thích ý định thực hiện một hành vi tiêu dùng
xanh của sinh viên Đà Nẵng.
Bên cạnh đó, Hoàng Thị Bảo Thoa (2017), cũng đã thực hiện “Nghiên
cứu những nhân tố tác động tới mối quan hệ giữa ý định và hành vi tiêu dùng
xanh của người tiêu dùng Việt Nam”. Mục đích của nghiên cứu này là xây dựng lOMoAR cPSD| 58540065
khung phân tích định các yếu tố ảnh hưởng đến mối quan hệ giữa ý định và hành
vi tiêu dùng xanh, đánh giá mức độ tác động của các nhân tố này tới mối quan
hệ giữa ý định và hành vi tiêu dùng xanh. Tác giả đã tiến hành khảo sát ý kiến
của 448 người tiêu dùng tại Hà Nội. Thông qua các phương pháp nghiên cứu
định lượng bao gồm thống kê mô tả, kiểm định độ tin cậy thang đo, phân tích
nhân tố khám phá, kiểm định tương quan và mô hình hồi quy tuyến tính, kết quả
cho thấy ý định hành vi có một tác động đáng kể đến hành vi tiêu dùng xanh.
Ngoài ra, tính sẵn có của sản phẩm có thể đóng vai trò như một yếu tố giúp thúc
đẩy thực hiện ý định về tiêu dùng xanh đã được hình thành ở người tiêu dùng.
Nhận thức về tính hiệu quả của sản phẩm có một tác động đến mối quan hệ giữa
ý định và hành vi tiêu dùng xanh. Giới tính cũng là một nhân tố có thể ảnh
hưởng tới mối quan hệ giữa ý định và hành vi tiêu dùng xanh của người tiêu
dùng Việt Nam. Bên cạnh đó nữ giới có ý định và hành vi tiêu dùng xanh cao
hơn so với nam giới, tuy nhiên ở nhóm nam giới, ý định có tác động mạnh hơn
đến hành vi tiêu dùng xanh so với nhóm nữ. Hay nói cách khác khi nam giới có
ý định mua họ dễ dàng có ý định mua hơn so với nữ giới. Cuối cùng, thu nhập
gia đình giảm tác động khá mạnh tới mối quan hệ giữa ý định và hành vi tiêu
dùng xanh. Khi thu nhập gia đình giảm tác động của ý định tới hành vi tiêu dùng
xanh yếu đi hay nói cách khác khi thu nhập gia đình giảm, dù người tiêu dùng
có ý định hành vi tiêu dùng xanh chưa chắc sẽ xảy ra.
Ngoài ra Hoàng Trọng Hùng và cộng sự (2018), cũng đã thực hiện nghiên
cứu về “Các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi tiêu dùng xanh của người tiêu dùng
tại thành phố Huế”. Mục tiêu của nghiên cứu này nhằm xác định các yếu tố tác
động đến hành vi tiêu dùng xanh của người tiêu dùng tại thành phố Huế. Mô
hình của nghiên cứu được thiết lập dựa trên mô hình mở rộng của lý thuyết hành
vi hoạch định TPB (Theory of Planned Behaviour). Bằng phương pháp khảo sát
trực tiếp 200 người tiêu dùng và sử dụng mô hình phương trình cấu trúc tuyến
tính SEM (Structural Equation Modeling), kết quả nghiên cứu cho thấy có hai
nhân tố chính ảnh hưởng đến ý định tiêu dùng xanh qua đó tác động gián tiếp
đến hành vi tiêu dùng xanh của người tiêu dùng tại thành phố Huế là thái độ đối
với tiêu dùng xanh và mối quan tâm đến môi trường. Từ đó, để tiêu dùng xanh
ngày càng phổ biến ở thành phố Huế, cần nâng cao thái độ và sự hiểu biết quan
tâm đến môi trường của người tiêu dùng nhằm tăng cường ý định tiêu dùng,
thúc đẩy hành vi mua xanh của người tiêu dùng trên địa bàn thành phố Huế.
Các nghiên cứu ở ngoài nước như nghiên cứu của Kim and Choi (2005),
nghiên cứu về “Tiền đề của hành vi mua hàng xanh: Kiểm tra chủ nghĩa tập
thể, quan tâm đến môi trường và PCE”. Nghiên cứu đã xác nhận có ba nhân tố
ảnh hưởng đến hành vi tiêu dùng xanh là chủ nghĩa lập thể, sự quan tâm đến
môi trường và hiệu quả cảm nhận. Dữ liệu thu thập từ 304 sinh viên trường Đại
học Midwestern trong độ tuổi từ 18 đến 29. Biến hành vi liêu dùng xanh và chủ
nghĩa tập thể được đo lường bằng thang đo ngang 5 mức độ, biến sự quan tâm
đến môi trường, biến sự quan tâm đến môi trường và hiệu quả cảm nhận được
đo lường bằng thang đo ngang 7 mức độ. Số liệu thu thập được đưa vào phân
tích bằng mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM). Kết quả nghiên cứu cho thấy sự lOMoAR cPSD| 58540065
quan tâm đến môi trường có ảnh hưởng trực tiếp và tích cực đến hành vi tiêu
dùng xanh. Những cá nhân theo chủ nghĩa tập thể nhận thức được tinh thần tập
thể và mục tiêu chung của nhóm sẽ có động cơ chọn lựa những sản phẩm thân
thiện với môi trường khi họ tin tưởng mạnh mẽ rằng hành vi của mình sẽ có thể
làm thay đổi những vấn đề môi trường. Hay nói cách khác, chủ nghĩa tập thể tác
động gián tiếp đến hành vi tiêu dùng xanh thông qua sự tác động đến hiệu quả cảm nhận của cá nhân.
Kaman Lee (2010), khi nghiên cứu về hành vi tiêu dùng xanh của người
trẻ tại Hồng Kông với đề tài, “Hành vi mua hàng xanh của người tiêu dùng trẻ
Hồng Kông: Vai trò của ảnh hưởng từ đồng nghiệp, sự tham gia của môi trường
địa phương và kiến thức môi trường cụ thể”, đã xác định sáu nhân tố dự đoán
hành vi tiêu dùng xanh của người trẻ tại Hồng Kông: Ảnh hưởng bạn bè, sự
tham gia vào môi trường địa phương, kiến thức về môi trường, ảnh hưởng gia
đình, nhận thức về môi trường đối với những thông điệp xanh. Thông qua 6,010
quan sát, phân tích bằng mô hình cấu trúc tuyến tính SEM kết quả chỉ ra rằng,
ảnh hưởng của bạn bè, sự tham gia vào môi trường địa phương và kiến thức về
môi trường tác động nhiều nhất đến hành vi tiêu dùng xanh của người tiêu dùng
trẻ tại Hồng Kông. Trong khi đó, các phương tiện truyền thông có tác động thấp
nhất trong sáu nhân tố, điều này trái ngược với các nghiên cứu trước đó (Good,
2006; Holbertetal, 2003) được tác giả giải thích bởi vấn đề môi trường hiếm khi
xuất hiện trong các tiêu đề báo địa phương và thông điệp về môi trường chưa
thực sự thu hút giới trẻ.
Afzaal Ali et al (2011), “Các yếu tố quyết định hành vi mua sắm xanh của
người tiêu dùng Pakistan”. Nghiên cứu này xem xét ý định của người tiêu dùng
Pakistan về việc mua các sản phẩm thân thiện môi trường. Trọng tâm chính của
bài nghiên cứu này là để kiểm tra và điều tra các mối quan hệ giữa giả thuyết
dự báo và biến tiêu chí thái độ mua sắm xanh (green purchase attitude)(GPA)
và ý định mua sắm xanh (green purchase intention)(GPI). Thứ hai là xác định
mối quan hệ của biến tiêu chí và biến kết quả tức là GPI và GPB. Cuối cùng
mục tiêu thứ ba là để xác định ảnh hưởng điều hòa của nhận thức giá sản phẩm
và chất lượng giữa GPI và GPB. Cuộc khảo sát được tiến hành tại 4 trường đại
học của Rawalpindi và Islamabad. Đối tượng trong nghiên cứu này là dưới đại
học, đại học và sinh viên sau đại học. Mẫu bao gồm 400 người tham gia và lấy
mẫu ngẫu nhiên thuận tiện. Các kết quả từ nghiên cứu này cho thấy người tiêu
dùng đã sẵn sàng mua sản phẩm xanh thường xuyên hơn, nhưng giá cả và chất
lượng là mối quan tâm, sản phẩm xanh phải phải thực hiện cạnh tranh giống
như những sản phẩm khác.
Qinghua Zhu et al (2012), thực hiện đề tài “Các nhân tố ảnh hưởng đến ý
định và hành vi tiêu dùng thực phẩm xanh của người tiêu dùng tại Trung Quốc”.
Mục tiêu của bài nghiên cứu này là xác định xem lam thế nào để chuyển đổi từ
ý định mua thực phẩm xanh đến hành vi mua sắm thực phẩm xanh thực sự. Bài
nghiên cứu dựa trên thuyết hành vi hoạch định (TPB) để phát triển mô hình
nghiên cứu. Theo đó, những nhân tố bên trong của khách hàng (các yếu tố nhân lOMoAR cPSD| 58540065
khẩu học: tuổi, giới tính, học vấn, thu nhập gia đình) đóng vai trò trung gian
trong mối quan hệ giữa những nhân tố nên ngoài khách hàng và ý định tiêu dùng
thực phẩm xanh. Trong khi đó những nhân tố ngữ cảnh (như sự thuận tiện) điều
hòa mối quan hệ giữa ý định và hành vi tiêu dùng thực phẩm xanh thực sự, tức
là những yếu tố ngữ cảnh sẽ tác động làm cho việc chuyển đổi từ ý định sang
hành vi tiêu dùng xanh là mạnh hay yếu. Qua kết quả khảo sát bằng 457 bảng
câu hỏi, phương pháp phân tích nhân tố rút trích được những nhân tố ảnh hưởng
bên trong (gồm 2 biến: đánh giá môi trường tổng quát và đánh giá của cá nhân
về môi trường liên quan đến thực phẩm xanh), nhân tố bên ngoài (gồm 2 biến:
sự khuyến khích/ truyền bá và nổ lực của chính quyền), nhân tố ngữ cảnh (gồm
2 biến: nhu cầu đặc biệt và sự thuận tiện trong mua sắm). Phân tích mô tả tổng
quát sử dụng phương pháp hồi quy cho thấy rằng cả hai biến thuộc nhân tố ảnh
hưởng bên trong có vai trò trung gian trong mối quan hệ giữa nhân tố bên ngoài
và ý định tiêu dùng xanh. Nghiên cứu còn cho thấy chỉ có biến sự thuận tiện
trong nhóm biến ngữ cảnh có vai trò điều hòa trong việc chuyển đổi từ ý định
tiêu dùng sang hành vi tiêu dùng, sự nổ lực của chính quyền chưa có tác dụng
trong việc chuyển đổi ý định tiêu dùng xanh thực sự. lOMoAR cPSD| 58540065
CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1.1 Khái niệm về hành vi tiêu dùng
2.1.1.1 Người tiêu dùng
Người tiêu dùng là người có nhu cầu, có khả năng mua sắm các sản phẩm
dịch vụ trên thị trường phục vụ cho cuộc sống. Người tiêu dùng có thể là cá
nhân hoặc hộ gia đình. Theo các nhà kinh tế học, việc tiêu dùng hàng hóa một
mặt được xem như là việc sử dụng hay hủy bỏ một tài sản kinh tế, mặt khác
cũng là cách thể hiện bản thân của người tiêu dùng.
Cụ thể tại Việt Nam, Khoản 1 Điều 3 Luật bảo vệ quyền lợi người tiêu
dùng năm 2010 quy định: “Người tiêu dùng là người mua, sử dụng hàng hóa,
dịch vụ cho mục đích tiêu dùng, sinh hoạt của cá nhân, gia đình, tổ chức”.
2.1.1.2 Hành vi tiêu dùng
Theo Hiệp hội Marketing Hoa Kỳ, “Hành vi tiêu dùng chính là sự tác động
qua lại giữa các yếu tố kích thích của môi trường với nhận thức và hành vi của
con người mà qua sự tương tác đó, con người thay đổi cuộc sống của họ”. Hay
nói cách khác, hành vi tiêu dùng bao gồm những suy nghĩ và cảm nhận mà con
người có được và những hành động mà họ thực hiện trong quá trình tiêu dùng.
Theo Philip Kotler, “Hành vi tiêu dùng là những hành vi cụ thể của một
cá nhân khi thực hiện các quyết định mua sắm, sử dụng và vứt bỏ sản phẩm hay
dịch vụ”. Theo Philip Kotler (2000), người làm kinh doanh nghiên cứu hành vi
người tiêu dùng với mục đích nhận biết nhu cầu, sở thích, thói quen của họ. Cụ
thể là xem người tiêu dùng muốn mua gì, sao họ lại mua sản phẩm, dịch vụ đó,
tại sao họ mua nhãn hiệu đó, họ mua như thế nào, mua ở đâu, khi nào mua và
mức độ mua ra sao để xây dựng chiến lược marketing thúc đẩy người tiêu dùng
lựa chọn sản phẩm, dịch vụ của mình.
Theo Nguyễn Quốc Nghi và Lê Quang Viết (2011), hành vi tiêu dùng có thể xác định bởi: -
Những suy nghĩ, cảm nhận của con người trong quá trình mua sắm vàtiêu dùng. -
Hành vi khách hàng là năng động và tương tác vì nó chịu tác động
bởinhững yếu tố môi trường bên ngoài và có sự tác động trở lại đối với môi trường ấy. -
Hành vi khách hàng bao gồm các hoạt động: mua sắm, sử dụng và
xửlý sản phẩm dịch vụ. lOMoAR cPSD| 58540065
2.1.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi tiêu dùng
Theo Philip Kotler (2000) cho rằng: “Người tiêu dùng không quyết định
trong sự trống không. Việc mua sắm của người tiêu dùng chịu tác động mạnh
mẽ của những yếu tố như văn hóa, xã hội, cá nhân và tâm lý”.
Các yếu tố văn hóa
Các yếu tố văn hóa bao gồm: Nền văn hóa, quốc tịch, chủng tộc, tôn giáo và tầng lớp xã hội.
Tổng hợp ý kiến của nhiều tác giả, nền văn hóa được định nghĩa là mọi hệ
thống những giá trị, đức tin, truyền thống và các chuẩn mực hành vi. Nền văn
hóa được hình thành và phát triển qua nhiều thế hệ, được truyền từ đời này qua
đời khác và thường được hấp thu ngay từ buổi đầu trong đời sống mỗi con người
từ gia đình, trường học, công việc và bằng giao tiếp xã hội với các thành viên
khác của cộng đồng. Nền văn hóa là yếu tố quyết định cơ bản nhất nhu cầu và
hành vi cùa một người. Những điểu cơ bàn về giá trị, tác phong, thói quen, hành
vi ứng xử mà chúng ta quan sát được qua việc mua sắm đều chứa đựng bản sắc của nền văn hóa.
Mỗi nền văn hóa chứa đựng những nhóm nhỏ hơn hay là các văn hóa đặc
thù là những nhóm văn hóa tạo nên văn hóa đặc trưng riêng biệt. Các nhóm văn
hóa đặc thù bao gồm quốc tịch, chủng tộc, tôn giáo và tín ngưỡng ở các vùng
địa lý. Lấy ví dụ, ở Việt Nam nhu cầu tiêu dùng thịt heo là khá cao, đối với các
quốc gia theo Đạo Hồi thì lại không ăn thịt heo và các thực phẩm chứa thành phần thịt heo.
Bên cạnh đó, tầng lớp xã hội cũng tác động đến hành vi mua hàng của
người tiêu dùng. Philip Kotler đưa ra định nghĩa như sau: Tầng lớp xã hội là
những nhóm người tương đối ổn định trong khuôn khổ xã hội được sắp xếp theo
thứ bậc, đẳng cấp và được đặc trưng bởi những quan điểm giá trị, lợi ích và hành
vi đạo đức giống nhau ở các thành viên. Những người cùng chung một tầng lớp
xã hội sẽ có khuynh hướng xử sự giống nhau. Và các tầng lớp xã hội khác nhau
có những sờ thích về hàng hóa, thương hiệu sản phẩm, lựa chọn địa điểm bán
hàng, phương thức dịch vụ khác nhau.
Các yếu tố xã hội
Hành vi tiêu dùng của khách hàng chịu tác động bởi yếu tố xã hội bao
gồm: Nhóm tham khảo, gia đình, vai trò và địa vị xã hội.
Nhóm tham khảo là những nhóm mà một cá nhân người tiêu dùng xem xét
như một sự tham khảo khi hình thành thái độ và quan điểm của người đó. Philip
Kotler đưa ra định nghĩa: “Các nhóm tham khảo là những nhóm có ảnh hưởng
trực tiếp hay gián tiếp đến thái độ và hành vi mua của con người”. Nhóm tham
khảo bao gồm: Nhóm sơ cấp, nhóm thứ cấp và nhóm ngưỡng mộ. Nhóm sơ cấp
là những thành viên có quan hệ thân mật và có tác động qua lại như gia đình,
bạn bè, láng giềng và người đồng sự. Nhóm thứ cấp có sự tác động qua lại ít lOMoAR cPSD| 58540065
hơn, như các tổ chức xã hội, các hiệp hội thuộc ngành nghề và công đoàn. Nhóm
ngưỡng mộ là nhóm người ta mong muốn được có mặt trong đó. Các nhóm ảnh
hưởng đến một người thông qua việc hướng họ đi theo cách ứng xử và phong
cách mới, ảnh hưởng đến quan điểm và ý thức của họ và tạo ra áp lực tuân theo
chuẩn mực chung và có thể ảnh hưởng đến sự lựa chọn sản phẩm vãn nhãn hiệu của người đó.
Các thành viên trong gia đình thường có ảnh hưởng lớn vì hai lý do. Thứ
nhất, sự biến động của nhu cầu hàng hóa luôn gắn với sự hình thành và biến
động của gia đình. Thứ hai, những quyết định mua sắm của những cá nhân luôn
chịu ảnh hưởng của các cá nhân khác trong gia đình. Có gia đình riêng chưa có
con thì chỉ có nhu cầu sản phẩm thiết yếu, tập trung nhu cầu giải trí, thưởng
ngoạn. Khi có con nhỏ thì có nhu cầu nuôi dưỡng trẻ. Khi con lớn sống chung
với gia đình thì có nhu cầu đa dạng, chi tiết và có phần cầu kỳ, thể hiện một gia đình thực thụ.
Mỗi người đều có vai trò và vị trí khác nhau trong xã hội. Điều này tác
động đến hành vi tiêu dùng của họ. Thông thường, người mua luôn những sản
phẩm nói lên vai trò và địa vị của họ trong xã hội.
Các yếu tố cá nhân
Tuổi tác, giai đoạn sống, nghề nghiệp, hoàn cảnh kinh tế và cá tính, phong
cách sống là những yếu tố cá nhân ảnh hưởng đến hành vi tiêu dùng.
Con người thay đổi hàng hóa và dịch vụ mà họ mua sắm qua các giai đoạn
tuổi tác trong cuộc đời họ. Ví dụ nhu một người thanh niên độc thân thì quan
tâm đến thời trang, đồ dùng phục vụ cho sinh hoạt; khi anh ta lập gia đình thì
quan tâm đến thiết bị tiêu dùng (đồ gỗ, nội thất, xe máy); khi về già nghỉ hưu
thì lại quan tâm đến thuốc bồi bổ sức khỏe, du lịch,…
Nghề nghiệp của một người cũng ảnh hưởng đến cách thức tiêu dùng của
họ. Người công nhân sẽ mua quần áo lao động, giày đi làm, cơm hộp bình dân
cho bữa trưa và trò chơi giải trí bình thường. Giám đốc doanh nghiệp sẽ mua
quán áo đắt tiền, đi du lịch bằng đường hàng không, tham gia các câu lạc bộ
doanh nhân. Việc lựa chọn sản phẩm chịu tác động rất lớn từ hoàn cảnh kinh tế
của người tiêu dùng. Hoàn cảnh kinh tế của người tiêu dùng gồm thu nhập hàng
tháng, hàng quý, hàng năm, phần tiết kiệm, khả năng đi vay và những quan điểm
về chi tiêu – tích lũy,… có ảnh hưởng rất lớn đến loại hàng hóa và số lượng
hàng hóa mà người tiêu dùng lựa chọn, mua sắm.
Cá tính là những đặc tính tâm lý nổi bật của mỗi con người tạo ra thế ứng
xử (những phản ứng đáp lại) có tính ổn định và nhất quán đối với môi trường
xung quanh. Cá tính thường được mô tả bằng những đặc tính vốn có của cá thể
như: Tính tự tin, tính thận trọng, tính ngăn nắp,… Cá tính và hành vi tiêu dùng
của một người có mối quan hệ chặt chẽ. Ví dụ người có tính thận trọng luôn tìm
kiếm thông tin và họ chỉ ra quyết định mua khi họ nhận thấy thông tin đã đầy
đủ. Bên cạnh đó, phong cách sống của một người là sự tự biểu hiện của người lOMoAR cPSD| 58540065
đó được thể hiện ra thành những hành động, mối quan tâm và qua điểm của họ
trong cuộc sống. Phong cách sống chứa nhiều nét đặc trưng hơn là tầng lớp xã hội và cá tính.
Các yếu tố tâm lý
Tâm lý tác động đến hành vi của người tiêu dùng qua bốn yếu tố: Động
cơ, nhận thức, tri thức, niềm tin và thái độ.
Động cơ là nhu cầu đã trở nên bức thiết buộc con người phải hành động
đề thỏa mãn nó. Một người có động cơ luôn sẵn sàng hành động. Khi một người
có động cơ nào đó, anh ta sẽ hành động tích cực hơn trong thực tế nhưng còn
chịu ảnh hường từ sự nhận thức của người đó trong tình huống cụ thể. Nhận
thức được định nghĩa là một quá trình thông qua đó cá thể tuyền chọn, xử lý và
giải thích thông tin, tạo ra một bức tranh có ý nghĩa vế thế giới xung quanh.
Khi người ta hành động, họ cũng đồng thời sáng tạo nhận thức mới gọi là
tri thức. Tri thức mô tả những thay đổi trong hành vi của cá thể bắt nguồn từ
thực tiễn kinh nghiệm. Các nhà lý luận về tri thức cho rằng, tri thức của một
người được tạo ra thông qua sự tác động qua lại của những thôi thúc, tác nhân
kích thích, những tấm gương, những phản ứng đáp lại và sự củng cố. Thông qua
hoạt động và tri thức, người ta có được niềm tin và thái độ. Những yếu tố này
có ảnh hưởng đến hành vi mua sắm của con người.
Niềm tin là sự nhận định chứa đựng một ý nghĩa cụ thể mà người ta có
được về một cái gì đó. Thái độ là sự đánh giá có ý thức những tình cảm và những
xu hướng hành động có tính chất tốt hay xấu về một khách thể hay một ý tưởng
nào đó. Thái độ đặt người tiêu dùng vào một khung suy nghĩ thích hay không
thích, cảm thấy gần gũi hay xa lánh một sản phẩm nào đó.
2.1.2 Khái niệm hành vi tiêu dùng xanh
2.1.2.1 Sản phẩm xanh
Theo Ủy ban Cộng đồng Châu Âu (2001) định nghĩa các sản phẩm xanh
là các sản phẩm ít sử dụng tài nguyên hơn, ít tác động tiêu cực và nguy hại đến
môi trường và thiết kế của các sản phẩm đó nhấn mạnh đến việc loại bỏ chất
thải phát sinh từ việc sử dụng đến xử lý. Theo Ottman và cộng sự (2006) cho
rằng, không có sản phẩm nào tác động tiêu cực đến môi trường bằng không.
Nghĩa là, hiện nay chưa có sản phẩm nào thân thiện với môi trường một cách
tuyệt đối mà chỉ tồn tại những sản phẩm thân thiện với môi trường một cách
tương đối. Do trong quá trình từ sản xuất, sử dụng đến thải bỏ của bất kì sản
phẩm nào đều có một phần tác động đến môi trường. Ngoài ra, Yen-Nee Goh và
Nabsiah Abdul Wahid (2015) cho rằng sản phẩm xanh là các sản phẩm đáp ứng
được các tiêu chuẩn bảo vệ môi trường như thay các thành phần nhân tạo trong
sản phẩm bằng những thành phần tự nhiên thân thiện hơn với môi trường, có
thể tái chế và bảo tồn, ít gây hại đến sức khỏe con người so với các sản phẩm cùng loại khác. lOMoAR cPSD| 58540065
Còn theo Trung tâm Sản xuất sạch Việt Nam (VNCPC), một sản phẩm
được xem là sản phẩm xanh nếu đáp ứng được một trong bốn tiêu chí dưới đây: -
Sản phẩm được tạo ra từ các vật liệu thân thiện với môi trường.
Nếusản phẩm chứa các vật liệu tái chế thay vì sử dụng vật liệu mới, thô, nó có
thể xem là một sản phẩm xanh. -
Sản phẩm đem đến những giải pháp an toàn đến môi trường và
sứckhỏe thay cho các sản phẩm độc hại truyền thống. -
Sản phẩm giảm tác động đến môi trường trong quá trình sử dụng
(ítchất thải, sử dụng năng lượng tái sinh, ít chi phí bảo trì). Ví dụ: ống hút tre có
thể sử dụng nhiều lần, giảm lượng rác thải nhựa đáng kể từ việc sử dụng một lần ống hút nhựa. -
Sản phẩm tạo ra một môi trường an toàn thân thiện và an toàn đối vớisức khỏe.
2.1.2.2 Tiêu dùng xanh
Theo Peattie (2010) khái niệm tiêu dùng xanh lần đầu được nhắc đến năm
1970 và từ đó đã có nhiều nghiên cứu mở rộng khái niệm này. Lin và Xu (2000)
đã đề cập đến năm 1987, Elkington và Hailes các học giả người Anh, đã đề xuất
khái niệm “tiêu dùng xanh” trong cuốn sách Hướng dẫn người tiêu dùng xanh
của họ, và định nghĩa tiêu dùng xanh là tránh tiêu thụ các loại hàng hóa sau:
1) Hàng hóa gây nguy hiểm cho sức khỏe của người tiêu dùng và nhữngngười khác.
2) Hàng hóa tiêu tốn nhiều tài nguyên trong quá trình sản xuất, sử dụngvà thải bỏ.
3) Hàng hóa bị tiêu thụ không cần thiết do đóng gói quá nhiều, vượt
quáchất hàng hóa hoặc tuổi thọ ngắn.
4) Sử dụng hàng hóa có nguồn gốc từ động vật quý hiếm hoặc tàinguyên thiên nhiên.
5) Hàng hóa có chứa đựng sự tàn ác đối với động vật hoặc sự tước đoạtkhông cần thiết.
6) Các mặt hàng có ảnh hưởng xấu đến các nước khác, đặc biệt là
cácnước đang phát triển.
Carrigan (2004), cho rằng việc mua các sản phẩm thân thiện với môi
trường là tiêu dùng xanh. Tiêu dùng xanh không những là tiêu dùng ít đi mà còn
là tiêu dùng hiệu quả hơn. Cụ thể trong sự hiệu quả nêu trên, tiêu dùng xanh thể
hiện trách nhiệm đối với việc bảo vệ môi trường thông qua việc lựa chọn các
sản phẩm thân thiện với môi trường, có cách tiêu dùng và sử lý rác thải hợp lý.